TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9285:2012
PHÂN BÓN – XÁC ĐỊNH MAGIE TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ
HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Fertilizers
– Determination of total magnesium by flame atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 9285:2012 được chuyển
đổi từ 10TCN 658-2005 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9285:2012 do Viện Quy
hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
PHÂN
BÓN – XÁC ĐỊNH MAGIE TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng magie tổng số trong phân bón bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên
tử ngọn lửa.
Tiêu chuẩn này áp dụng với phân bón
có hàm lượng magie không lớn hơn 5 %.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Phân hủy và chuyển hóa magie trong
mẫu phân bón bằng hỗn hợp axit nitric và axit clohydric đậm đặc, xác định hàm
lượng magie trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
4. Hóa chất và
thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Axit nitric (HNO3)
đậm đặc, (d = 1,40).
4.2. Axit clohydric (HCl) đậm
đặc, (d = 1,19).
4.3. Axit pecloric (HClO4)
đậm đặc, (d = 1,54).
4.4. Dung dịch axit clohđric
(HCl) 1 %
Lấy 22,6 ml axit clohydric (HCl)
đậm đặc (4.2) hòa tan với khoảng 600 ml nước trong bình định mức dung dịch 1000
ml. Lắc đều. Định mức 1000 ml bằng nước cất.
4.5. Dung dịch axit clohydric
(HCl) 10 %
Lấy 226 ml axit clohydric (HCl) đậm
đặc (4.2) hòa tan vào khoảng 500 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml.
Khuấy đều. Định mức 1000 ml bằng nước cất.
4.6. Dung dịch phân hủy mẫu
Pha hỗn hợp axit nitric (HNO3)
đậm đặc (4.1) và axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) theo tỷ lệ 1:3 theo thể
tích (pha ngay trước khi sử dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Lantan clorua (LaCl3),
dung dịch 5%
Cân chính xác 13,37 gam lantan
clorua (4.7) hòa tan vào khoảng 60 ml dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4)
trong bình định mức dung tích 100 ml, lắc đều. Thêm dung dịch axit clohydric
(HCl) 1 % (4.4) tới vạch định mức. Lắc đều.
4.9. Dung dịch tiêu chuẩn magie
1000 mg/l.
4.10. Dung dịch tiêu chuẩn magie
100 mg/l.
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch tiêu
chuẩn magie 1000 mg/l (4.9) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm khoảng
50 ml dung dịch axit clohydric HCl 1 % (4.4). Lắc đều, thêm dung dịch axit
clohydric HCl 1 % (4.4) tới vạch định mức. Lắc đều, thu được dung dịch tiêu
chuẩn magie 100 mg/l.
4.11. Dung dịch tiêu chuẩn magie
10 mg/l.
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch tiêu
chuẩn magie 100 mg/l (4.10) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung
dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) tới vạch định mức, lắc đều, thu được dung
dịch tiêu chuẩn magie 10 mg/l.
4.12. Dãy dung dịch tiêu chuẩn
magie nồng độ từ 0 mg/l đến 1 mg/l và từ 0 mg/l đến 10 mg/l
Lập đường chuẩn của magie trong
axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) và phụ gia lantan clorua (LaCl3) 5 %
(4.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 – Dãy dung dịch tiêu chuẩn magie nồng độ từ 0 mg/l đến 1 mg/l
Số
hiệu bình
S0
S1
S2
S3
S4
S5
S6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
2
4
6
8
10
Thể tích dung dịch lantan clorua
5 % thêm vào mỗi bình (ml)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
10
Thể tích dung dịch axit clohydric
1 % thêm đến vạch định mức (ml)
90
89
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
82
80
Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn
magie (mg/l)
0,00
0,1
0,2
0,4
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Bảng
2 – Dãy dung dịch tiêu chuẩn magie nồng độ từ 0 mg/l đến 10 mg/l
Số
hiệu bình
S0
S1
S2
S3
S4
S5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích dung dịch tiêu chuẩn
magie 100 mg/l lấy vào mỗi bình (ml)
0
1
2
4
6
8
10
Thể tích dung dịch lantan clorua
5 % thêm vào mỗi bình (ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
10
10
Thể tích dung dịch axit clohydric
1 % thêm đến vạch định mức (ml)
90
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
84
82
80
Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn
magie (mg/l)
0,00
1,00
2,00
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,00
10,00
CHÚ THÍCH: Dung dịch tiêu chuẩn
magie bảo quản trong tủ lạnh có thể sử dụng trong một tuần.
5. Thiết bị và
dụng cụ
5.1. Cân phân tích, có độ
chính xác đến ± 0,0001 g.
5.2. Cân kỹ thuật, có độ
chính xác đến ± 0,01 g.
5.3. Thiết bị phân hủy mẫu
có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
5.4. Máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử, đèn HCL Mg.
5.5. Bình tam giác, dung
dịch 100 ml và 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Phễu lọc, đường kính từ
6 cm đến 10 cm.
5.9. Pipet, dung tích 1 ml,
2 ml, 5 ml, 10 ml, có độ chính xác từ 0,01 đến 0,1 ml.
5.10. Cốc, dung tích 1000
ml.
5.11. Giấy lọc chậm, giấy
lọc băng xanh, giấy lọc Whatman số 42 hoặc tương đương.
5.12. Bình phân hủy mẫu,
dung tích 100 ml.
5.13. Rây, có đường kính lỗ
2,0 mm.
5.14. Ống đong, dung tích
250 ml.
6. Chuẩn bị mẫu
thử
Sau khi được đưa đến phòng thí
nghiệm, mẫu phân bón được trộn đều, lấy mẫu theo phương pháp đường chéo cho đến
khi thu được khối lượng mẫu khoảng 200 g. Tiếp tục trộn đều và magie nhất mẫu,
chia đôi mẫu thành mẫu lưu và mẫu phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cách tiến
hành
7.1. Phân hủy mẫu
7.1.1. Cân khoảng 0,5 g đến
2 g mẫu đã được chuẩn bị (Điều 6), chính xác đến 0,0001 g, và cho vào bình phân
hủy mẫu (5.12) (không để mẫu dính ở cổ và thành bình). Đối với mẫu dạng lỏng,
dùng pipet hút 2 ml đến 3 ml dung dịch mẫu đã được lắc đều, sau đó tiến hành
tương tự như đối với mẫu rắn.
7.1.2. Cho 15 ml hỗn hợp
dung dịch phân hủy mẫu (4.6) vào bình phân hủy mẫu (5.12), ngâm ít nhất trong 4
h.
7.1.3. Đặt bình phân hủy mẫu
lên thiết bị phân hủy mẫu (5.3), tăng nhiệt độ từ từ đến 120 oC, đun
sôi nhẹ khoảng 60 min.
7.1.4. Thận trọng tăng nhiệt
độ lên không lớn hơn 200 oC, duy trì khoảng 180 min, trong bình xuất
hiện khói đậm đặc, tiếp tục cô cạn mẫu.
7.1.5. Để nguội, hòa tan
phần mẫu đã vô cơ hóa với 5 ml dung dịch axit clohydric (HCl) 10 % (4.5), sau
đó đun sôi 5 min.
7.1.6. Để nguội, chuyển toàn
bộ dung dịch và cặn từ bình phân hủy sang bình định mức dung dịch 50 ml, thêm
nước cất đến vạch định mức, lắc đều, lọc hoặc để lắng qua đêm. Đây là dung dịch
“A”. Để xác định magie, cần thêm dung dịch lantan clorua (LaCl3) 5 %
(4.8) vào dung dịch “A” trước khi đo với tỷ lệ về thể tích dung dịch lantan
clorua (LaCl3) 5 % (4.8) và dung dịch “A” là 1:9.
7.1.7. Chuẩn bị đồng thời
mẫu trắng không có phân bón, tiến hành tương tự như mẫu phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo kiểu loại thiết bị phân
hủy, hàm lượng magie trong mẫu cao hay thấp, có thể giảm lượng dung dịch phân
hủy mẫu (4.6) và thời gian ngâm mẫu, thời gian phân hủy tới mức tối thiểu.
Trường hợp dung dịch mẫu sau khi phân hủy không “trong” cần làm nguội mẫu rồi
thêm vài giọt axit pecloric (4.3), phân hủy tiếp khoảng 30 min.
Theo dõi thường xuyên quá trình
phân hủy mẫu, không để trào bắn mẫu ra ngoài và không để khô mẫu (nếu thiếu
axit phải cho thêm, nhưng không cho quá dư).
7.2. Xác định hàm lượng magie
bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
7.2.1. Thiết lập các điều
kiện làm việc tối ưu cho thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
7.2.2. Xác định magie trong
mẫu bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
7.2.2.1. Đo magie trong mẫu
phân bón có hàm lượng magie thấp
Đo dãy dung dịch tiêu chuẩn magie
(Bảng1) để xây dựng đường chuẩn magie và đo nồng độ magie trong mẫu trên máy
quang phổ hấp thụ nguyên tử tại bước sóng 285,2 nm, sử dụng ngọn lửa
axetylen/không khí, dùng dung dịch lantan clorua (LaCl3) để giảm tác
động ion hóa. Các thông số làm việc tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
7.2.2.2. Đo magie trong mẫu
phân bón có hàm lượng magie cao
Đo dãy dung dịch tiêu chuẩn magie
(Bảng 2) để xây dựng đường chuẩn magie và đo nồng độ magie trong mẫu trên máy
quang phổ hấp thụ nguyên tử tại bước sóng 202,6 nm sử dụng ngọn lửa axetylen/không
khí, dùng dung dịch lantan clorua (LaCl3) để giảm tác động ion hóa.
Các thông số làm việc tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Hàm lượng magie (X) trong mẫu
phân bón thương phẩm, tính bằng mg/kg, theo công thức (1)
(1)
Trong đó:
a là nồng độ của magie trong dung
dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
b là nồng độ của magie trong dung
dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
f là hệ số pha loãng;
V là thể tích dung dịch định mức
của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu cân tính bằng
gam (g);
104 là hệ số chuyển đổi
đơn vị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó
a là nồng độ của magie trong dung
dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
b là nồng độ của magie trong dung
dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
f là hệ số pha loãng;
V là thể tích dung dịch định mức
của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu cân tính bằng
gam (g);
104 là hệ số chuyển đổi
đơn vị;
k là hệ số khô kiệt của mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả phép thử là giá trị trung
bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành đồng thời. Nếu sai lệch
giữa các lần thử lớn so với giá trị trung bình của phép thử hơn 10 % giá trị
tương đối thì phải tiến hành lại phép thử.
9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất
những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng
đến kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.