TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-2:2010
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 2: BỆNH DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS
GÂY RA TRÊN LỢN
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 2: Streptococcus suis disease in pig
Lời nói đầu
TCVN 8400-2:2010 do Cục Thú y biên soạn,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình
chẩn đoán gồm có các phần sau:
- TCVN 8400-1:2010 Bệnh động vật -
Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2:2010 Bệnh động vật -
Quy trình chẩn đoán - Phần 2: Bệnh do vi
khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-4:2010 Bệnh động vật -
Quy trình chẩn đoán - Phần 4: Bệnh Niu cát xơn.
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN
2: BỆNH DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS GÂY RA TRÊN LỢN
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 2: Streptococcus suis disease in pig
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả
các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn
này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả
năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử
dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh do vi khuẩn Streptococcus
suis gây ra trên lợn.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi khuẩn gram dương, có 35 typ huyết
thanh giáp mô của S. suis đã được xác định, trong đó typ 1, 2, 1/2, 3,
7, 9, 14 là những typ huyết thanh thường gây bệnh trên lợn. S. suis typ
2 là typ gây bệnh phổ biến nhất và có thể lây sang người.
Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis
(S. suis) thường gặp ở lợn con đặc biệt lợn sau cai sữa. Triệu chứng, bệnh
tích điển hình của bệnh bao gồm: sốt, viêm khớp, viêm bao tim, viêm phổi, viêm
não, bại huyết và chết đột ngột.
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử
dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước
đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, trừ khi có quy định khác.
- Môi trường nước pepton
- Thạch Colombia, thạch máu
- Axit nalidixic
- Môi trường Voges- Proskauer (VP)
- Huyết thanh chuẩn định typ Streptococcus
suis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Etanol (C2H6O)
- Kali hydroxit (KOH)
- Axit fucsin (C20H17N3Na2O9S3)
- Natri hydroxit (NaOH)
- Bộ kit giám định đặc tính sinh hóa
vi khuẩn S. suis
- Nguyên liệu cho PCR
- Agarose
- Etidi bromua (EtBr)
- Dung dịch TAE hoặc TBE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Amoni oxalat (NH4)2C2O4.2H2O)
- Basic fuchsin (CH19O)
- Phenol (C6H6O)
- Kali iodua (KI)
- Iodua (I2) tinh thể
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
- Tủ ấm 37 °C
- Kính hiển vi quang học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Que cấy
- Đĩa petri để đổ môi trường
- Lam kính
- Kính lúp
- Lamen (coverslip)
- Lọ thủy tinh các cỡ: 100 ml, 200 ml,
500 ml và 1000 ml
- Pipet thủy tinh các cỡ
- Dụng cụ chạy điện di
(electrophoresis).
5. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh phẩm phải được lấy vô trùng, bảo
quản trong các dụng cụ đựng mẫu vô trùng trong điều kiện lạnh từ 2 °C đến 8 °C
và gửi về phòng thí nghiệm chậm nhất 24 h sau khi lấy mẫu.
Gửi kèm theo bệnh phẩm giấy yêu cầu
xét nghiệm có ghi rõ triệu chứng, bệnh tích và đặc điểm dịch tễ.
6. Cách tiến hành
6.1. Chẩn đoán lâm sàng
6.1.1. Dịch tễ học
- Bệnh thường xảy ra ở lợn con và sau
cai sữa
- Bệnh thường phát ra khi có tác động
của các yếu tố stress
6.1.2. Triệu chứng lâm sàng
- Trường hợp quá cấp tính lợn thường chết
đột ngột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khó thở
- Triệu chứng thần kinh (do viêm não):
Lợn mất thăng bằng, liệt, đi lại loạng choạng, uốn người ra phía sau, run rẩy,
co giật.
- Mắt đỏ
- Mù, đi lại khập khiễng, què.
- Viêm khớp trong các trường hợp mạn
tính.
6.1.3. Giải phẫu bệnh học
- Phù thũng, tụ máu ở não và màng não,
có nhiều dịch não tủy màu đục.
- Xác chết màu đỏ, nhu mô và các hạch
bạch huyết sưng (nhiễm trùng máu)
- Viêm đa khớp có mủ, bao hoạt dịch có
thể dày lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Viêm phổi.
6.2. Chẩn đoán phòng thí nghiệm
6.2.1. Phân lập vi khuẩn
Cấy bệnh phẩm lên các loại môi trường
thạch máu hay môi trường thạch chọn lọc Colombia (có bổ sung 5 % đến 7 % máu cừu
hoặc máu bê). Thạch Colombia có thể bổ sung thêm Colistin (0,01 g/ lít) và axit
nalidixic (0,015 g/ lít). Nuôi cấy vi khuẩn ở 37 °C có 5 % CO2, trong 24 h.
Trên môi trường thạch máu, khuẩn lạc S.
suis có dạng nhỏ (đường kính khoảng 1 mm đến 2 mm), dạng tròn trơn bóng
láng hoặc nhẵn, thường gây dung huyết alfa hoặc không dung huyết.
6.2.2. Giám định vi khuẩn
Nên chọn các khuẩn lạc nghi ngờ phân lập
được từ các tổ chức khác nhau, từ những lợn khác nhau trên cùng một đàn để giám
định.
6.2.2.1. Hình thái vi khuẩn trên kính
hiển vi
Phết kính khuẩn lạc sau khi phân lập để
nhuộm gram (Phụ lục A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.2. Đặc tính sinh hóa
Có thể dùng kit thương mại và sử dụng
theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Một số kit
sinh hóa cũng có thể xác định được đến
typ huyết thanh (thường là typ 1 và typ 2).
Có thể dựa vào một số đặc tính sinh
hóa cơ bản sau của S. suis để giám định.
Một số tính
chất cơ bản của S. suis
Chủng vi
khuẩn
Phân hủy
arginin
Voges- Proskauer
Inulin
Salicin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lactoza
Sucroza
Sorbitol
Mannitol
Glycerol
S. suis
+
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
-
-
-
Phương pháp tiến hành phản ứng sinh hóa xem Phụ lục B
6.2.2.2.1. Giám định gene xác định vi
khuẩn S. suis
Phát hiện gene glutamate dehydrogenase
(gdh) xác định vi khuẩn S. suis có thể tiến hành bằng phương pháp
PCR (Polymerase Chain Reaction) (xem phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định typ bằng huyết thanh chuẩn: sử dụng
kháng huyết thanh chuẩn thương mại và phương pháp tiến hành theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất
Định typ bằng bằng phương pháp PCR: có
thể dùng phản ứng PCR xác định các typ huyết thanh 1, 2, 1/2, 7, 9 là những typ
huyết thanh chủ yếu gây bệnh trên lợn (xem Phụ lục C).
CHÚ THÍCH: Có thể xác định typ huyết
thanh bằng phương pháp huyết thanh học hoặc bằng phương pháp PCR.
7. Kết luận
Lợn được xác định là mắc bệnh do vi
khuẩn S. suis gây ra khi:
- Có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm
sàng, bệnh tích điển hình của bệnh;
- Phát hiện được vi khuẩn S. suis
thuộc các typ huyết thanh thường gây bệnh trên lợn như: typ 1, typ 2, typ 1/2,
typ 3, typ 7, typ 9, typ 14 hoặc nếu vi khuẩn S. suis không thuộc các
serotyp thông thường trên nhưng phân lập được từ gan, lách, não hay khớp.
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp nhuộm gram
A.1. Thuốc nhuộm
A.1.1. Dung dịch kết
tinh tím
Tím tinh thể
2,0 g
Etanol 95%
20,0 ml
Amoni oxalat
0,8 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,0 ml
Hòa tan tím tinh thể trong etanol, hòa tan amoni
oxalat trong nước cất. Sau đó trộn 2 dung dịch này với nhau và lắc cho tan hết.
A.1.2. Dung dịch fuscin đậm đặc
Basic fuchsin
1g
Etanol 95 %
10 ml
Phenol (axit phenic)
5g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100ml
Khi dùng, pha loãng dung dịch mẹ theo
tỷ lệ 1/10 với nước cất.
A.1.3. Dung dịch lugol
Kali iodua
2g
Iodua tinh thể
1g
Nước cất
200 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.4. Cồn-axeton
Etanol 95 %
3 phần
Axeton
1 phần
A.2. Tiến hành
nhuộm
- Nhỏ dung dịch tím lên tiêu bản: từ 1
min đến 2 min
- Rửa nước nhanh, để khô
- Nhỏ dung dịch lugol: để 1 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ cồn-axeton
- Rửa nước thật nhanh, để khô
- Nhỏ dung dịch fucsin loãng, để 1 min
- Rửa nước
- Thấm khô hoặc sấy khô
A.3. Xem tiêu bản
- Nhỏ 1 giọt dầu vào tiêu bản và xem
tiêu bản bằng kính hiển vi quang học bằng với vật kính độ phóng đại 100 lần.
- Vi khuẩn gram dương bắt màu tím
- Vi khuẩn gram âm bắt màu đỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Quy định)
Một số phản ứng sinh hóa
B.1. Khả năng lên men carbonhydrat: lactoza,
inulin, salicin, trehaloza, sucroza, sorbitol, manitol và glycerol.
B.1.1. Chuẩn bị môi trường
Chuẩn bị nước pepton theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất.
Chuẩn bị chỉ thị màu andrade:
Axit fucsin 0, 5 g
Nước cất 100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị: Nghiền fucsin, hòa vào nước
cất cho tan hết. Cho từ từ lượng NaOH 1 N, vừa cho vừa lắc đến khi chuyển màu từ
đỏ tươi sang đỏ nâu, đến vàng úa, vàng thẫm thì dừng (thường từ 12 ml đến 17 ml).
Để lắng 1 h đến 2 h, lọc qua giấy lọc. Hấp 120 °C trong 15 min.
Cho 1 ml chỉ thị màu andrade vào 100
ml môi trường nước pepton, chia ra các ống (4 ml mỗi ống). Hấp 120 °C trong 30
min.
Chuẩn bị dung dịch đường: các loại đường
pha thành dung dịch 10 % hấp ở 110 °C trong 15 min đến 20 min hoặc hấp cách
quãng 3 lần 100 °C trong 30 min hoặc lọc qua bộ lọc màng 0,45 mm.
Cho đường vào các ống môi trường: mỗi ống
(4 ml) một loại đường riêng rẽ theo tỷ lệ 0,3 ml dung dịch đường 10 %.
Bổ sung huyết bổ sung huyết thanh ngựa
(vô trùng) theo tỷ lệ 10 %
B.1.2. Phương pháp kiểm tra và đọc kết
quả
Cấy vi khuẩn đã nuôi cấy thuần khiết
vào các ống môi trường pepton có đường, để tủ ấm 37 °C sau 24 h đọc kết quả,
như sau:
- Phản ứng âm tính: môi trường không
thay đổi màu.
- Phản ứng dương tính: môi trường chuyển
màu đỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1. Môi trường Falkow
Nước pepton 5
g
Chất chiết nấm men 3 g
Glucoza 1 g
Bromocresol purple 0,2 % 10 ml
Nước cất 1000 ml
Hòa tan các chất và dung dịch chỉ thị
màu trong nước cất. Bổ sung 0,5 % L- arginine hydrochloride. Điều chỉnh pH 6,7.
Chia ra lọ nhỏ (khoảng 2 ml/ lọ). Hấp ở 115 °C trong 10 min.
B.2.2. Phản ứng và đọc kết quả
Cấy vi khuẩn (đã nuôi cấy thuần khiết
trên thạch máu ở 37 °C, 5 % CO2 từ 18 h đến 24 h), vào môi trường
trên. Kiểm tra môi trường nuôi cấy hàng ngày, trong vòng 4 ngày. Đọc kết quả
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng âm tính: môi trường có màu
vàng
B.3. Phương pháp kiểm tra khả năng sản
sinh acetoin trong môi trường Voges- Proskauer (VP)
B.3.1. Chuẩn bị môi trường, thuốc thử
Môi trường VP được pha chế theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. Chia ra lọ nhỏ (2,5 ml/ống), hấp vô trùng ở 120 °C trong
15 min
Thuốc thử A
Alpha naphthol 5 g
Etanol (thuần khiết) 100 ml
Hòa tan alpha naphthol trong một lượng
nhỏ etanol, đổ thêm cho đủ 100 ml. Giữ trong lọ thủy tinh có màu nâu ở nhiệt độ
4 °C.
Thuốc thử B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất 100
ml
B.3.2. Phương pháp kiểm tra và đọc kết
quả
Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường VP
ít nhất là 48 h ở nhiệt độ 37 °C, sau đó nhỏ thêm 0,6 ml thuốc thử A và 0,2 ml
thuốc thử B. Lắc đều. Đọc kết quả sau 15 min và 1 h, như sau:
- Phản ứng dương tính: môi trường có
màu hồng đậm.
- Phản ứng âm tính: môi trường có màu
vàng hoặc không màu.
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
Phương pháp PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu kiểm
tra là vi khuẩn nghi là S. suis đã nuôi cấy thuần khiết trên thạch
máu ở 37 °C, (5 % CO2) từ 18h đến 24h.
Đối chứng dương: chủng vi khuẩn đã được
giám định là S. suis hoặc sử dụng các chủng S. suis chuẩn.
C.2. Tách chiết DNA
Các vi khuẩn phân lập được từ mẫu bệnh
phẩm và các mẫu đối chứng dương được tách chiết DNA bằng các kit thương mại hay
bằng phương pháp shock nhiệt. Nếu sử dụng kit thì các bước tiến hành theo chỉ dẫn
của nhà sản xuất.
Tách chiết bằng phương pháp shock nhiệt:
Lấy 3 khuẩn lạc đến 4 khuẩn lạc hòa vào 100 ml nước vô trùng không
chứa men Rnase và Dnase (nuclease free water). Đun sôi cách thủy trong 10 min,
rồi làm lạnh nhanh huyễn dịch trong đá 5 min. Ly tâm huyễn dịch 12000 g trong 4
min. Thu hoạch phần nổi phía trên (phần nước trong) để làm phản ứng PCR.
C.3. PCR phát hiện gene glutamate
dehydrogenase (gdh)
Có thể sử dụng cặp mồi và chu trình
nhiệt sau:
Gen đích
Ký hiệu mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ sản
phẩm (base
pair-bp)
Chu trình
nhiệt
gdh
Str2 - F (mồi
xuôi)
5’-GCAGCGTATTCTGTCAAACG-3’
688
Chu trình
35 vòng: (94 °C - 1 min; 55 °C - 1 min; 72 °C - 1 min),
72 °C - 7 min
Giữ: 4 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5’-CCATGGACAGATAAAGATGG-3’
Phản ứng PCR
Có thể dùng các bộ kit PCR thương mại
để làm phản ứng và sử dụng kết hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Nếu sử dụng Taq DNA polymerase của
hãng QIAGEN thì thành phần cho 1 phản ứng PCR với tổng thể tích là 50 ml gồm: 10X coral
bufer: 5 ml; 200 mM mỗi loại dNTP; Taq
DNA polymerase 2,5 UI; mồi xuôi và mồi ngược 1 mM mỗi loại; nước cất
vô trùng; DNA tách chiết từ mẫu (C.2): 2 ml.
Đối chứng dương: DNA tách chiết từ vi
khuẩn S. suis ở C.2
Đối chứng âm: bao gồm đầy đủ thành phần
của một phản ứng PCR, nhưng không có DNA của vi khuẩn.
C.4. Chạy điện di
Sản phẩm PCR được chạy điện di trên thạch
agarose 1,5 % đến 2 % trong dung dịch đệm TAE hoặc TBE
Bản thạch được điện di trong môi trường
dung dịch đệm TAE hoặc TBE (tùy thuộc vào loại đệm sử dụng khi pha thạch),
trong thời gian từ 30 min đến 50 min, ở 100 V, sau đó nhuộm bằng dung dịch
etidi bromua 0,2 mg/100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5. Đọc kết quả
Phản ứng dương tính khi:
- Mẫu đối chứng dương có một vạch duy
nhất đúng kích cỡ của sản phẩm.
- Mẫu đối chứng âm: không xuất hiện vạch.
- Mẫu kiểm tra có vạch giống mẫu đối
chứng dương.
C.6. PCR định typ
huyết thanh
Các serotyp gây bệnh chủ yếu trên lợn
được phát hiện thông qua các gene mã hóa quá trình sinh tổng hợp giáp mô (cps-
capsular biosynthesis) tương ứng.
Có thể sử dụng các cặp mồi sau để xác
định các typ huyết thanh của vi khuẩn S.
suis.
Phản ứng PCR tiến hành theo B.3 và bổ
sung các mẫu đối chứng dương là chủng chuẩn S. suis typ 1, 2, 1/2, 7, 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gen đích
Sero type
Ký hiệu mồi
Chuỗi mồi
(5’
- 3’)
Kích cỡ sản
phẩm (bp)
Chương trình nhiệt
cps 1
1
cps1H-F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5’-GCGAACTGTTAGCAATGAC-3’
5’-GGCGGTCTAGCAGATGCTCG-3’
441
94 °C - 0,5 min; 60 °C - 1 min; 72 °C
-
3
min: chu trình 40 vòng, 72 °C - 10 min
cps 2 và
1/2
2 và 1/2
cps2J-s
cps2J-as
5’-GTTGAGTCCTAATACACCTGTT-3’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
459
94 °C - 30 s; 60 °C - 30s; 72 °C -
30 s: chu trình 40 vòng, 72 °C - 7 min
cps 7
7
cps7H-F
cps7H-R
5’-GAATCAATCCAGTCAGTGTTGG-3’
5’-CTAATTCGATACGAAGCTAAAC-3’
541
94 °C - 0,5 min; 60 °C - 1 min; 72 °C
-
3
min: chu trình 40 vòng, 72°C - 10 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
cps9H-F
cps9H-R
5’-GGCTACATAATGGAAGCCC-3’
5’-GGCATCATTGCTCGACAGAT-3’
388
94 °C - 0,5 min; 60 °C
- 1 min; 72°C -
3
min: chu trình 40 vòng, 72°C - 10min
cps 2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cps2J
5’-TTTGTCGGGAGGGTTACTTC-3’
5’-TTTGGAAGCGATTCATCTCC-3’
498
94 °C - 1 min; 58 °C - 1 min; 72 °C
-1 min 30 s: chu trình 40 vòng, 72 °C -
2 min
cps 1
1
cps1J-F
cps1J-R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5’-TGATACGTCAAAATCCTCACC
A-3’
637
94 °C - 1 min; 58 °C - 1 min; 72 °C
-1 min 30 s: chu trình 40 vòng, 72 °C -
2 min
cps 7
7
cps7H-F
cps7H-R
5’-AATGCCCTCGTGGAATACAG-3’
5’-TCCTGACACCAGGACACGTA-3’
379
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cps 9
9
cps7H-F
cps7H-R
5’-GGGATGATTGCTCGACAGAT-3’
5’-CCGAAGTATCTGGGCTACTGA-3’
303
94 °C - 1 min; 58 °C - 1 min; 72 °C
-1 min 30 s: chu trình 40 vòng, 72 °C -
2 min
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Higgins and Gottschalk. (1999). Streptococcal
Diseases. In: Disease of Swine, BE Straw, S D'Allaire, WL Mengeling and DL Taylor, Eds,
lowa State University Press.
[3] Hilde E.Smith et al (1999). The cps
genes of Streptococcus suis serotypes 1, 2, and 9: development of rapid
serotype specific PCR assays.
[4] Henk J.Wisselink, Jeroen J.Joosten,
and Hilde E.Smith (2002). Multiplex PCR assay for simultaneous detection of six
major serotypes and two virulence associated phenotypes of Streptococcus
suis in tonsillar specimens from pigs.
[5] Silva LM, Baums CG, Rehm T, Wisselink HJ,
Goethe R, Valentin-Weigand P. (2006). Virulence- associated gene profiling of Streptococcus
suis isolates by PCR.Vet Microbiol. 115(1-3):117-27. Epub 2006 Jan 20.
[6] Okwumabua, O., O’Connor, M., Shull, E., (2003). A polymerase chain reaction
(PCR) assay specific for
Streptococcus suis based on the gene encoding the glutamate dehydrogenase.
FEMS. Microbiol. Lett. 218, 79-84.
[7] Marois C, Bougeard S, Gottschalk M,
Kobisch M. (2004). Multiplex PCR assay for detection of Streptococcus suis
species and serotypes 2 and 1/2 in tonsils of live and dead pigs. J Clin
Microbiol. 2004 Jul;42(7):3169-75.