TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8213:2009
TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
DỰ ÁN THỦY LỢI PHỤC VỤ TƯỚI, TIÊU
Economic
evaluation of Irrigation and drainage projects
Tiêu
chuẩn này sử dụng để tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án thủy lợi
(trong các giai đoạn lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư hoặc lập báo cáo kinh
tế - kỹ thuật) xây dựng mới hoặc khôi phục, nâng cấp công trình thuỷ lợi.
Tiêu
chuẩn này là những chỉ dẫn chung về phương pháp, trình tự tính toán, các giả
định và chỉ tiêu cơ bản được áp dụng trong việc phân tích và đánh giá hiệu quả
kinh tế dự án thủy lợi phục vụ tưới, tiêu kết hợp với các mục tiêu khác như cấp
nước công nghiệp, sinh hoạt, phát điện, nuôi trồng thủy sản ..., nhưng mục tiêu
phục vụ tưới, tiêu là chính (sau đây gọi tắt là dự thủy lợi).
Phân
tích đánh giá tính bền vững về hiệu quả của dự án, trên cơ sở phân tích tương
quan giữa toàn bộ chi phí cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội
của dự án đã vạch ra và các lợi ích mà dự án mang lại, thông qua các chỉ tiêu
hiệu quả đầu tư.
Phân
tích tài chính của dự án thủy lợi về hình thức cũng giống như phân tích kinh tế
vì cả hai loại phân tích đều đánh giá lợi ích của đầu tư. Tuy nhiên, quan điểm
về lợi ích trong phân tích tài chính thì không đồng nhất với lợi ích trong phân
tích kinh tế. Phân tích tài chính dự án là xem xét lợi ích trực tiếp của dự án
mang lại cho nhà đầu tư (đó là lợi nhuận nhà đầu tư hay nói cách khác đó là lợi
ích xét ở góc độ vi mô). Phân tích kinh tế dự án là xem xét lợi ích của dự án
đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Một dự án được coi là có tính khả thi về
mặt kinh tế thì nó phải có hiệu quả về tài chính và kinh tế. Do đó phân tích
tài chính và phân tích kinh tế bổ sung cho nhau.
Trong
phân tích kinh tế và phân tích tài chính đều dùng đơn vị tiền tệ để xác định
chi phí và lợi ích, tuy nhiên sự khác nhau cơ bản giữa hai phân tích này là
cách tính toán chi phí và lợi ích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lợi
ích tài chính là toàn bộ lợi ích dự án mang lại được tính theo giá tài chính;
- Chi
phí kinh tế là chi phí mà nền kinh tế quốc dân bỏ ra cho việc hình thành dự án
và được tính bằng giá kinh tế (giá kinh tế là giá tài chính sau khi đã loại bỏ
thuế, phí, trợ giá ... hay gọi là phần thanh toán chuyển dịch - transfer
payment);
- Lợi
ích kinh tế là toàn bộ lợi ích do dự án mang lại đối với nền kinh tế, được tính
theo giá kinh tế (là giá đầu ra của dự án có xét đến các điều kiện trao đổi
hoặc không trao đổi thị trường quốc tế).
Đối
với các dự án thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế xã hội
thuộc loại đầu tư cơ sở hạ tầng, (đầu tư công cộng) khác với các dự án đầu tư
mang tính kinh doanh thuần túy nên việc phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư các
dự án tưới, tiêu chủ yếu tập trung phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế để đánh
giá lợi ích mà dự án mang lại cho nền kinh tế quốc dân.
Đối
với các dự án thủy lợi đa mục tiêu, ngoài nhiệm vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất
nông nghiệp còn kết hợp với các mục tiêu sản xuất kinh doanh khác như cấp nước
công nghiệp, sinh hoạt, phát điện, nuôi trồng thủy sản ..., việc phân tích đánh
giá hiệu quả đầu tư ngoài phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án còn
phải phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.
- Nguyên
tắc “Có” và “ Không có” dự án là xác định chi phí và lợi ích tăng thêm của các
dự án khi “có dự án” và so sánh với khi "không có dự án”. Lợi ích thuần
túy tăng thêm này là do tác động trực tiếp của dự án mang lại;
- Nguyên
tắc “Có” và “Không có” dự án không đồng nghĩa với trước và sau khi có dự án.
Lợi
ích tăng thêm của các dự án tưới, tiêu là các lợi ích nhờ có dự án mang lại như
tăng diện tích, tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lượng, giảm thiệt hại, giảm
chi phí, ... Khi tính toán lợi ích tăng thêm ngoài lợi ích đối với sản xuất
nông nghiệp cần liệt kê đầy đủ các lợi ích tăng thêm khác và tránh trùng lặp
hoặc bỏ sót.
Vòng
đời kinh tế của dự án là thời hạn (số năm) tính toán chi phí ròng và thu nhập
ròng (là số năm tính toán dự kiến của dự án mà hết thời hạn đó lợi ích thu được
là không đáng kể so với chi phí bỏ ra). Vòng đời kinh tế của dự án nhỏ hơn tuổi
thọ của công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các
hồ chứa có quy mô lớn, các hệ thống tưới, tiêu có diện tích > 20.000 ha thì
vòng đời kinh tế của dự án lấy bằng 50 năm;
- Các
hồ chứa, trạm bơm, các hệ thống có quy mô vừa thì vòng đời kinh tế của các dự
án lấy bằng 40 năm;
- Các
hồ chứa, trạm bơm, các hệ thống có quy mô nhỏ, các dự án khôi phục, nâng cấp
thì vòng đời kinh tế của dự án lấy bằng 25 năm.
- Tài
liệu số liệu điều tra thu thập phải chính xác, có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng,
cụ thể;
- Đối
với các số liệu thống kê, số liệu kế hoạch và các số liệu dự kiến chiến lược có
thể thu thập ở các cơ quan thống kê (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) và các cơ
quan chuyên môn có liên quan như Kế hoạch đầu tư, Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, xây dựng, tài chính vật giá, thủy sản, môi trường, ... từ Trung ương
đến địa phương;
- Về
giá cả của một số yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án trao đổi trên thị trường
Quốc tế (xuất
nhập khẩu) thì có thể sử dụng nguồn số liệu của các tổ chức tài chính quốc tế
như ADB, WB, ...;
- Trước
khi phân tích đánh giá hiệu quả của dự án, nhất thiết phải tiến hành điều tra
phỏng vấn tại các điểm đã được xem xét lựa chọn trong vùng dự án, tại các hộ
nông dân điển hình để có được số liệu tin cậy về tác động của dự án đến từng
nông hộ và người hưởng lợi dự án nói chung và thái độ của họ đối với dự án;
- Điều
tra trực tiếp ở thị trường để có được những thông tin chính xác về hệ thống giá
cả, trao đổi hàng hóa, thu mua, đại lý, tiếp thị ở vùng dự án.
3.1.2.1
Điều kiện sản xuất nông nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiện
trạng sử dụng đất trong nông nghiệp: Tổng diện tích đất tự nhiên, đất canh tác,
đất gieo trồng, đất hoang hóa, đất được tưới chủ động hoàn toàn (bằng trọng
lực, bơm) đất tưới bán chủ động, đất tưới 1 phần (hoặc 1 vụ) và đất tưới nhờ
mưa [điều tra số liệu trong vòng từ 3 năm đến 5 năm gần nhất (theo biểu Phụ lục
A.2)];
- Diện
tích, năng suất, sản lượng, cơ cấu cây trồng: Tổng diện tích canh tác, diện
tích và năng suất các loại cây theo từng vụ, thị trường tiêu thụ và giá cả.
Chuỗi số liệu tối thiểu phải đủ 5 năm gần nhất (theo biểu Phụ lục A.3);
- Chi
phí sản xuất nông nghiệp: Phải điều tra rõ các yếu tố chi phí đầu vào của sản
xuất trên mỗi ha canh gieo trồng từng loại cây trồng theo từng vụ như giống,
phân bón (đạm, lân, kali, phốt phát, phân chuồng ...), thuốc trừ sâu, thuê máy
làm đất, cày - bừa, máy gặt - tuốt, công lao động làm giống, gieo trồng, chăm
sóc, thu hoạch, thủy lợi phí và các chi phí khác có liên quan (theo mẫu biểu
Phụ lục 6);
- Hiện
trạng tưới tiêu, tình hình úng, hạn hàng năm: Cần điều tra đánh giá hoạt động
sản xuất (diện tích hạn úng của các loại cây trồng hàng năm và ước tính thiệt
hại trong khoảng từ 5 năm đến 10 năm gần đây nhất).
3.1.2.2
Điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông thủy lợi
- Hiện
trạng các công trình tưới, tiêu hiện có trong khu vực dự án;.
- Hệ
thống tổ chức đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, chi phí vận hành
khai thác hàng năm (bao gồm các khoản mục theo quy định như chi phí trả lương
và các khoản phải trả theo lương, chi phí quản lý, chi phí sửa chữa thường
xuyên, chi phí sửa chữa lớn, chi phí năng lượng, nhiên liệu ...) lấy theo số
liệu quyết toán của các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi trong
vùng dự án từ 3 năm đến 5 năm gần nhất theo mẫu bảng Phụ lục A.5;
- Hiện
trạng hệ thống đường giao thông và cơ sở hạ tầng khác trong khu vực dự án.
3.1.2.3 Thị trường trao
đổi hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá
đầu vào các yếu tố sản xuất nông nghiệp tại vùng dự án như giá giống, phân bón
(đạm, lân, kali, phốt phát, phân chuồng, ...), thuốc trừ sâu, chi phí máy làm
đất cày, bừa, máy gặt tuốt, giá thuê lao động trong nông nghiệp, công nghiệp
(thợ xây dựng, lái xe, cày máy…);
- Thủy
lợi phí và các chi phí khác có liên quan đến sản xuất ...;
- Chi
phí vận chuyển các loại vật tư, vật liệu, sản phẩm nông nghiệp bằng một số
phương tiện có trong vùng dự án: ô tô, đường sắt, đường thủy;
- Giá
cả các loại vật tư và dịch vụ tại vùng dự án để làm cơ sở xác ước tính giá
thành xây dựng công trình và quản lý khai thác công trình.
3.1.3.1
Kế hoạch phát triển nông nghiệp
- Dự
kiến kế hoạch sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp sau khi có dự án;
- Dự
kiến thay đổi cơ cấu cây trồng, năng suất, sản lượng theo các mục tiêu của dự
án đặt ra (tương tự mẫu Phụ lục A.3 ứng với trường hợp “Có dự án”);
- Mức
độ đầu tư và chi phí sản xuất nông nghiệp dự kiến sau khi có dự án: (tương tự
mẫu Phụ lục A.6 ứng với trường hợp có dự án).
3.1.3.2
Mục tiêu của dự án
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích tưới được tăng thêm khi có dự án (bao gồm diện tích tưới, tiêu chủ động
hoàn toàn; bán chủ động; hay tưới một phần, 1 vụ, ...);
· Diện
tích tiêu được tăng thêm khi có dự án;
· Năng
suất, sản lượng, hệ số quay vòng ruộng đất (hệ số sử dụng đất) dự kiến khi có
dự án.
Tổng
mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải
phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
chi phí khác và chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư phải phù hợp với nội dung dự
án và thiết kế cơ sở hoặc phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công nếu chỉ lập báo
cáo kinh tế - kỹ thuật.
3.2.1.1
Chi phí xây dựng
Chi
phí xây dựng bao gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi
phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi
phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà
tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
3.2.1.2
Chi phí thiết bị
Chi
phí thiết bị bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công
nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao
công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận
chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí liên quan.
3.2.1.3
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1.4
Chi phí quản lý dự án
Chi
phí quản lý dự án là các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự
án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu
bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng. Chi phí quản lý dự án bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập báo
cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng, tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;
- Chi
phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc;
- Chi
phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu
tư;
- Chi
phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây
dựng công trình;
- Chi
phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi
phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng
công trình;
- Chi
phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chi
phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo
yêu cầu của chủ đầu tư;
- Chi
phí tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
- Chi
phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán
vốn đầu tư xây dựng công trình;
- Chi
phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi
phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo và chi phí tổ chức thực hiện
một số công việc quản lý khác.
3.2.1.5
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi
phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:
- Chi
phí khảo sát xây dựng; chi phí lập báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án
hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi
phí thi tuyển thiết kế kiến trúc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chi
phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công
trình;
- Chi
phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích
đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu
tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị, tổng
thầu xây dựng;
- Chi
phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt
thiết bị;
- Chi
phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Chi
phí lập định mức, đơn giá xây dựng công trình; chi phí quản lý đầu tư xây dựng:
tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp
đồng,... ;
- Chi
phí tư vấn quản lý dự án;
- Chi
phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu
của chủ đầu tư;
- Chi
phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
- Chi
phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thời gian thực hiện
trên 3 năm và chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi
phí khác bao gồm:
- Chi
phí thẩm tra tổng mức đầu tư;
- Chi
phí rà phá bom mìn, vật nổ;
- Chi
phí bảo hiểm công trình;
- Chi
phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường; chi phí
đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;
- Chi
phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;
- Chi
phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; các khoản phí và lệ
phí theo quy định;
- Chi
phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối với
các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây
dựng;
- Chi
phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước
khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được và một số chi phí khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi
phí dự phòng bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi
phí dự phòng cho yếu tố trượt giá mà chưa lường trước được khi lập dự án.
Sau
khi tính toán và xác định được nội dung chi phí, lập thành bảng (ví dụ Bảng
B.2.1 Phụ lục B).
Chi
phí cho công tác tưới nước và tiêu nước (quản lý và vận hành công trình hàng
năm) bao gồm:
- Tiền
lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương (bao gồm cả tiền ăn giữa
ca);
- Các
khoản phải nộp tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn của người lao động do doanh nghiệp trực tiếp trả lương;
- Nguyên,
nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị dùng cho
dịch vụ tưới nước và tiêu nước;
- Sửa
chữa lớn tài sản cố định (trừ chi phí sửa chữa lớn được cấp kinh phí riêng);
- Sửa
chữa thường xuyên tài sản cố định, công trình thuỷ lợi;
- Chi
phí tiền điện bơm nước tưới, tiêu (bao gồm cả tiền điện bơm nước chống úng,
chống hạn trong định mức và vượt định mức);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chi
phí quản lý doanh nghiệp (bao gồm cả chi phí đàm thoại vận hành bằng hệ thống
máy vi tính để điều hành nước phục vụ sản xuất);
- Chi
phí phục vụ phòng chống bão lụt, úng hạn (bao gồm cả trong điều kiện thời tiết
bình thường và thiên tai);
- Chi
phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới xây dựng chỉ tiêu định
mức kinh tế kỹ thuật;
- Chi
phí cho công tác bảo hộ, an toàn lao động và bảo vệ công trình thuỷ lợi...;
- Chi
phí cho công tác thu thuỷ lợi phí đối với các đối tượng phải thu thuỷ lợi phí;
- Chi
phí dự phòng gồm giảm giá hàng tồn kho, tổn thất đầu tư dài hạn, nợ phải thu
khó đòi, trợ cấp mất việc làm;
- Chi
phí khác....
Chi
phí quản lý vận hành công trình hàng năm có thể tính bằng tỷ lệ phần trăm so
với tổng vốn đầu tư xây dựng công trình, CQLVH có thể lấy bằng từ 3%
đến 5% tổng vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các hệ thống tưới tiêu bằng
động lực và bằng từ 1,5% đến 3% đối với dự án hồ chứa, nước tự chảy. CQLVH
có thể có thể tính theo mức chi của công trình tương tự trong khu vùng (đồng/ha
tưới, tiêu) xem Phụ lục A.5;
Đối
với các dự án vừa xây dựng, vừa khai thác sử dụng từng phần khi dự án chưa hoàn
thành thì chi phí quản lý vận hành hàng năm tính theo quy định trên nhân với tỷ
lệ phần trăm diện tích hàng năm được tưới tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chi
phí thay thế tính ở mức từ 10 % đến 15 % giá trị thiết bị trong vốn đầu tư ban
đầu đối với thiết bị sản xuất trong nước và từ 7 % đến 10 % đối với thiết bị
nhập ngoại.
Sau
khi xác định được tổng vốn đầu tư ban đầu của dự án (K), chi phí quản lý vận
hành (CQLVH) và chi phí thay thế (CTT) lập bảng tính tổng
chi phí của dự án theo từng năm trên cơ sở tiến độ thi công xây dựng và dự kiến
kế hoạch khai thác sử dụng công trình theo mẫu Bảng B.2.2 Phụ lục B.
3.3.1.1
Lợi ích của dự án
- Lợi
ích của dự án tưới, tiêu đối với sản xuất nông nghiệp được đánh giá bằng giá
trị thu nhập thuần túy tăng thêm của dự án;
- Lợi
ích của dự án tưới, tiêu có thể bao gồm các lợi ích đem lại từ sản xuất nông
nghiệp và các lợi ích khác ngoài nông nghiệp như lợi ích thủy điện, nuôi trồng
thủy sản, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, dân sinh, vui chơi giải trí, môi
trường, ... nhưng lợi ích từ phục vụ tưới, tiêu là chính;
- Hướng
dẫn xác định lợi ích dự án tưới, tiêu ở đây chủ yếu hướng dẫn cụ thể cách xác
định lợi ích đối với nông nghiệp. Đối với các lợi ích khác (nếu có) thì có thể
sử dụng các phương pháp khác nhau để định lượng lợi ích để đưa vào dòng lợi ích
của dự án.
3.3.1.2
Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
- Để
đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án phải sử dụng nguyên tắc “Có” và “Không có”
dự án để tính toán thu thập thuần túy của dự án;
- Đối
với các dự án tiêu úng cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác ngoài
phần giá trị sản lượng nông nghiệp tăng thêm do tác động của dự án tiêu mang
lại, lợi ích của dự án tiêu còn được đánh giá bằng giá trị thiệt hại hàng năm
tránh được nhờ có dự án;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi
xác định lợi ích kinh tế của dự án tiêu, giá các yếu tố đầu vào và đầu ra của
dự án phải tính bằng giá kinh tế trong tương lai như đã trình bày ở 3.3.2;
- Để
đánh giá hiệu quả của dự án thủy lợi đối với các hộ nông dân (về mặt tài chính)
cần phải tính toán thu nhập thuần túy (lãi) trên 1 ha gieo trồng của hộ nông
dân điển hình ứng với từng loại cây trồng, từng mùa vụ trong 1 năm, ví dụ Bảng
B.2.5 và B.2.6 Phụ lục B.
3.3.2.1
Tính toán xác định sản lượng dự kiến sẽ tăng thêm khi có dự án
- Trên
cơ sở các tài liệu đã thu thập được về tình hình sản xuất nông nghiệp trong
điều kiện chưa có dự án (diện tích và năng suất), tính toán xác định giá trị
sản lượng đạt được trong sản xuất của nông nghiệp;
- Dự
kiến về tình hình sản xuất nông nghiệp trong điều kiện có dự án (diện tích và năng
suất sẽ đạt được) như mục tiêu của dự án đã đề ra. Tính toán giá trị sản lượng
dự kiến đạt được trong điều kiện có dự án như Phụ lục A.3, ví dụ Bảng B.1.3 Phụ
lục B.
3.3.2.2 Tính toán xác
định giá kinh tế các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất nông nghiệp
- Giá
kinh tế của đầu vào, đầu ra của sản xuất là giá để tính chi phí và lợi ích của
dự án thủy lợi;
- Khi
tính toán, xác định giá kinh tế các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất nông
nghiệp cần phải xác định rõ yếu tố nào được buôn bán trao đổi trên thị trường
Quốc tế;
- Các
yếu tố đầu vào và đầu ra là hàng hóa được trao đổi trên thị trường Quốc tế (như
ngô, gạo, cà phê, phân bón, thuốc trừ sâu, ...) có thể sử dụng giá dự báo của
các tổ chức tài chính Quốc tế như: ADB, WB ở các thị trường chính trên thế giới
sau đó tính chuyển giá tại vùng dự án;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu
là hàng hóa nhập khẩu (như phân bón, thuốc trừ sâu, ...) thì lấy giá FOB trên
thị trường thế giới tính chuyển đổi về giá CIF (tên tiếng Anh là
Cost-Insurance-Freight price nghĩa là giá bao gồm cả cước phí chuyển hàng xuống
phương tiện vận tải và bảo hiểm vận tải hàng hóa tại nơi giao nhận hàng hóa)
tại cảng biển ở
nước ta sau đó tính chuyển đổi về giá tại vùng dự án (Cách tính toán minh họa ở
Bảng B.1.6 Phụ lục B).
- Đối
với hàng hóa chỉ trao đổi trên thị trường nội địa thì giá kinh tế lấy bằng giá
thị trường hiện tại và dự báo cho những năm sau;
- Kết
quả tính toán giá kinh tế lập thành bảng (như minh họa ở Bảng B.1.8 Phụ lục B);
- Tính
tổng thu nhập, tổng chi phí và giá trị thu nhập thuần túy của 1ha từng loại cây
trồng trong điều kiện có và không có dự án như ví dụ trình bày ở Bảng B.1.9 và
Bảng B.1.10 Phụ lục B;
- Thu
nhập thuần túy của dự án: dựa vào kết quả tính toán thu thập thuần túy của 1 ha
gieo trồng khi không có (ví dụ Bảng B.1.9 Phụ lục B) và khi có dự án (ví dụ
Bảng B.1.10 Phụ lục B) và diện tích gieo trồng tương ứng sẽ tính được thu nhập
thuần túy của dự án, kết quả tập hợp thành bảng (ví dụ Bảng B.1.11 Phụ lục B).
Việc xác định thu nhập thuần tuý được hướng dẫn như sau:
Đối
với dự án tiêu thu nhập của dự án có thể bao gồm: thu nhập do tăng diện tích
canh tác, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng nhờ tác động của dự án (được tính
toán tương tự như trên) hoặc do hạn chế được tình trạng ngập úng (được đánh giá
bằng giá trị các thiệt hại trung bình hàng năm do úng ngập gây ra ở vùng dự án
đối với sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác theo tài liệu điều tra
hàng năm và chi phí trung bình hàng năm để khắc phục hậu quả úng ngập do có dự
án mà tiết kiệm được);
Các
lợi ích của dự án tưới, tiêu có thể bao gồm lợi ích từ tưới, tiêu phục vụ sản
xuất nông nghiệp, lợi ích từ cấp nước phục vụ công nghiệp, sinh hoạt dân sinh;
lợi ích nhận từ thủy điện; lợi ích từ nuôi trồng thủy sản, ... nhưng mục tiêu
phục vụ tưới, tiêu là chính. Vì vậy, bản hướng dẫn này chỉ hướng dẫn cụ thể
cách xác định lợi ích của dự án đối với sản xuất nông nghiệp, phương pháp xác
định các lợi ích khác (nếu có) thực hiện tương tự các bước xác định lợi ích của
dự án đối với sản xuất nông nghiệp, đồng thời có thể sử dụng các phương pháp,
điều tra, đánh giá lợi ích khác.
- Biểu
thức xác định giá trị của NPV

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bi là thu nhập của
dự án năm thứ i;
Ci là tổng
chi phí của dự án năm thứ I;
rc là
mức lãi suất chiết khấu (hệ số chiết khấu);
n là
vòng đời kinh tế của dự án (tuổi thọ của dự án tính bằng năm);
i là
chỉ số thời gian và chạy từ 0 đến n;
- Giá trị của NPV
> 0 thì dự án mới có hiệu quả kinh tế và NPV càng lớn thì hiệu quả của dự án
càng cao. Nếu NPV ≤ 0 thì dự án không đạt hiệu quả kinh tế.
- Biểu thức xác
định giá trị của EIRR

- Hệ số nội hoàn
kinh tế EIRR có giá trị bằng hệ số chiết khấu trong công thức (1) mà tại đó NPV
có giá trị bằng 0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị của
EIRR nhỏ hơn hoặc bằng chi phí cơ hội của vốn thì dự án không đạt hiệu quả kinh
tế. EIRR càng lớn thì hiệu quả kinh tế của dự án càng cao;
- EIRR thường
được so sánh với một mức lãi suất giới hạn do nhà nước quy định, thông thường
EIRR ≥ 12 %;
- Đối với các dự án tưới, tiêu, căn cứ
vào mục tiêu đầu tư, đối tượng hưởng lợi và các tác động của dự án đối với phát
triển kinh tế xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng, ... để xem quy định chỉ
số EIRR tối thiểu phải đạt được theo từng vùng miền khác nhau (xem Bảng 1).

- Phân tích độ nhạy
của dự án để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố bất lợi có thể xảy ra trong
tương lai (rủi ro) như chi phí dự án tăng, thu nhập giảm ứng với các chỉ tiêu
hiệu quả đã tính toán trên (phương án cơ sở);
- Để phân tích độ
nhạy của dự án thủy lợi tính toán các chỉ số hiệu quả kinh tế với các trường
hợp giả định như sau để phân tích độ nhạy của dự án và ví dụ minh hoạ Bảng
B.1.13 Phụ lục B để rút ra kết luận:
1) Thu nhập
giảm 10 %;
2) Thu nhập
giảm 20 %;
3) Chi phí tăng
10 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Chi phí tăng
10 %, thu nhập giảm 10 %;
6) Chi phí tăng
20 %, thu nhập giảm 10 %;
7) Chi phí tăng
10 %, thu nhập giảm 20 %.
Các dự án tưới
tiêu quy mô nhỏ ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, mục tiêu chính là giải quyết các
vấn đề kinh tế xã hội như (xóa đói, giảm nghèo, ổn định dân cư, tạo công ăn
việc làm, an ninh quốc phòng, ...) thông qua tác động của dự án đối với sản
xuất nông nghiệp;
- Thông thường
các dự án này ít khi đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế vì vậy cần phải
phân tích thêm một số yếu tố kinh tế xã hội của dự án;
- Việc phân tích
này vẫn theo nguyên tắc “Có” và “Không có” dự án;
- Phân tích đánh
giá đầy đủ tác động của dự án đối với kinh tế xã hội thường gặp nhiều khó khăn
vì nhiều yếu tố khó định lượng rõ ràng;
- Đối với các dự
án thủy lợi vùng núi nên phân tích thêm một số yếu tố kinh tế xã hội cơ bản
dưới đây ngoài việc phân tích kinh tế thuần túy như đã giới thiệu ở trên bởi vì
dự án thủy lợi có tác động đến hầu hết đời sống kinh tế xã hội của vùng hưởng
lợi. Các yếu tố đó bao gồm:
a) Khả năng tạo
công ăn việc làm, biểu thức xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
M số
lượng việc làm hàng năm tăng thêm nhờ có dự án;
∆F là
diện tích canh tác tăng lên nhờ có dự án (tăng diện tích, tăng vụ, ...);
mL là
số công lao động cần để sản xuất trên một đơn vị diện tích theo vụ hoặc năm.
b) Tăng thu
nhập cho người hưởng lợi, biểu thức xác định:
∆I = ∆A/P
trong đó
∆I là mức
thu nhập gia tăng của người hưởng lợi;
∆A là giá
trị sản lượng gia tăng trong vùng nhờ có dự án (lúa, ngô, khoai, ...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Góp phần xóa
đói giảm nghèo, biểu thức xác định:
∆N = Nt
– N0
trong đó
∆N là số
hộ nghèo giảm đi nhờ có dự án (hộ);
Nt là
số hộ nghèo trong vùng hưởng lợi khi có dự án (hộ);
N0 là
số hộ nghèo trong vùng hưởng lợi khi chưa có dự án (hộ);
Tiêu chí đánh
giá tác động của dự án đối với xóa đói giảm nghèo phải căn cứ vào tiêu chí phân
hộ nghèo hiện hành ứng với vùng dự án của Bộ Lao động TB&XH và số liệu điều
tra về thu nhập của hộ gia đình trong vùng hưởng lợi khi chưa có dự án và dự
kiến khả năng tăng thu nhập để dự đoán số hộ được xóa đói giảm nghèo khi có dự
án.
d) Một số yếu
tố kinh tế xã hội khác
- Căn cứ vào mục
tiêu cụ thể của từng dự án có thể phân tích thêm một số yếu tố khác như vệ
sinh, môi trường, cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn ...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dựa vào các chỉ
tiêu hiệu quả của dự án đã tính toán ở trên lập thành bảng tóm tắt các tiêu
chuẩn đánh giá hiệu quả dự án để Chủ đầu tư xem xét cân nhắc quyết định quyết
định có nên đầu tư vào dự án hay không;
- Nếu dự án còn
có nhiều phương án lựa chọn thì tính toán, phân tích kinh tế cõ thể sẽ được
thực hiện ứng với các phương án dự án khác nhau để làm tăng cơ sở cho lựa chọn
phương án.
- Việt nam là
nước đang phát triển, sự đồng đều về phát triển kinh tế xã hội các vùng, miền
khác nhau, đồng thời cũng có sự khác nhau cả về điều kiện tự nhiên (khí hậu,
thời tiết, vị trí địa lý, thủy văn, địa chất, thổ nhưỡng ...), dân sinh kinh
tế, nên việc quy định các tiêu chuẩn hiệu quả của dự án thủy lợi phải phù hợp
với vùng, miền khác nhau và mục tiêu đầu tư;
- Một dự án thủy
lợi được đánh giá là có hiệu quả kinh tế thì phải thỏa mãn các tiêu chí như
Bảng 1;
Bảng 1 - Một số
tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án thủy lợi
Vùng hưởng lợi của dự án
Phân tích
Các chỉ tiêu để đánh giá
Điều kiện thỏa mãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu quả kinh tế
NPV; EIRR và B/C
EIRR ≥ 15 % và NPV ≥ 0,
B/C ≥ 1 ứng với
rc = 10 %. (rc là tỷ suất chiết khấu xã hội do nhà nước
quy định và thường lấy bằng lãi suất cho vay dài hạn trên thị trường quốc tế)
Ảnh hưởng của dự án đối
với xã hội, môi trường
Báo cáo đánh giá tác
động môi trường
Không gây ảnh hưởng xấu
đối với xã hội, môi trường
Trung du
Hiệu quả kinh tế
NPV; EIRR và B/C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của dự án đối
với xã hội, môi trường
Báo cáo đánh giá tác
động môi trường
Không
gây ảnh hưởng xấu đối với xã hội, môi trường
Vùng núi
vùng sâu
vùng xa
Phân tích tài chính
EIRR
Theo đặc thù của từng dự án
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M, ∆I, ∆N và một số chỉ tiêu định
tính khác
- Tạo công ăn việc làm để ổn định
dân cư trong vùng dự án
- Tăng thu nhập để cải thiện điều
kiện sống cho người dân trong vùng dự án
- Góp phần xóa đói giảm nghèo,
thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội trong vùng dự án
- Cải thiện cơ sở hạ tầng, vệ sinh
môi trường, nước sạch ổn định chính trị xã hội và các lợi ích có thể khác.
CHÚ THÍCH:
1) Với dự án tưới tiêu quy mô vừa
và lớn thì báo cáo đánh giá tác động môi trường thường được thực hiện riêng
vì vậy cần phải đưa vào xem xét khi ra quyết định đầu tư.
2) Các chỉ tiêu đánh gia kinh tế ở
bảng trên có thể thay đổi đối với dự án cụ thể do chủ đầu tư và cấp có thẩm
quyền quyết định.
- Trong các trường hợp đầu tư vì các mục tiêu đặc biệt
như xóa đói giảm nghèo, an ninh quốc phòng, đầu tư cho vùng sâu vùng xa thì
ngoài tính toán phân tính kinh tế thông thường còn phải phân tích các mục tiêu khác
của dự án để đạt được mục tiêu đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


