Method for determination of mean
uniformity and minimum uniformity
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2372-78 quy định phương pháp xác định
độ đồng đều về đường kính của mẫu tơ trên những đoạn
ngắn. Độ đều của mẫu tơ được xác định bằng cách quấn tơ thành từng băng lên bảng đen rồi so sánh những đoạn tơ không đều của
từng băng với ảnh mẫu tiêu chuẩn.
1. Buồng kiểm nghiệm và dụng cụ
1.1. Buồng kiểm nghiệm:
Hình dạng và kích thước (mm) của buồng kiểm nghiệm và
của các cột để chao đèn được thể hiện ở hình 1, hình 2, hình 3.
Cho phép chiều dài của phòng lớn hơn kích thước đã
chỉ dẫn. Chiều
cao của tường không nhỏ hơn 2400mm. Bề mặt của tường từ 2400mm trở xuống phải
phẳng, không có chỗ lồi lõm. Năm mặt tường của buồng kiểm nghiệm cụ thể là : ba mặt tường ở phía sau giá treo bảng đen, hai mặt
ngoài (từ phía người kiểm nghiệm) của bức tường gắn chao đèn thẳng đứng, ở độ
cao 2400mm từ nền trở lên và toàn bộ nền nhà, trừ hai phần nền của hình tam
giác nơi đặt chao đèn thẳng đứng, cần phải được sơn màu xám. Bề
mặt còn lại của các bức tường, trần nhà và hai khu vực nền nhà của hai hình tam
giác nơi đặt chao đèn thẳng đứng (hình 1) cần phải được sơn màu trắng một cách
đều đặn.
Màu sắc của bề mặt của các bức tường, nền nhà và trần
nhà đều phải sơn bằng sơn dầu.
Buồng kiểm nghiệm phải cách ly hoàn toàn với ánh sáng bên ngoài khi kiểm
tra các băng tơ chỉ sử dụng các hệ thống đèn chiếu tương ứng.
Các chao đèn được làm bằng sắt tây. Bề mặt phản chiếu
của chao đèn được mạ crôm. Bề mặt này để phẳng hoặc
uốn gợn sóng. Không cho phép làm các chao đèn bằng gỗ
sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí đặt hai chao đèn thẳng đứng tương ứng với hình
2. Chao đèn nằm ngang được lắp phía trên của giá treo bảng đen.
Góc quay của chao đèn được mô tả ở hình 3.
1.2 Máy cuộn tơ lên bảng đen
Máy này có thể điều chỉnh được mật độ sợi tơ trong một đơn vị chiều dài
(25,4mm) khi độ mảnh sợi tơ khác nhau:
13 – 16 đen 100 sợi/2,54mm
17 – 26 đen 80 sợi/2,54mm
26 – 36 đen 66 sợi/2,54mm
1.3. Các bảng đen
Bảng đen có kích thước
: dài 1360mm
rộng 470mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng đen phải nhẵn
nhưng không bóng.
1.4. Các ảnh hưởng mẫu về độ đều và biến thiên của độ đều để
làm cơ sở cho việc đánh giá độ đều của tơ.
Các ảnh mẫu này đều có kích thước
như các băng tơ đã cuốn trên bảng đen. Trên mặt các ảnh mẫu không được có các
vết bẩn các vật sây sát. Ngoài giờ kiểm nghiệm, các ảnh mẫu phải được phủ một
tấm vải để tránh va chạm với các vật khác. Thang điểm độ đều, điểm thấp nhất là 10 và cao nhất là 100.

Hình 1

Hình 2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Lấy mẫu
Theo TCVN 2367 - 87
3. Phương pháp xác định
3.1. Người kiểm nghiệm lần lượt lắp
các ống tơ lên máy quay bảng đen, lần thứ nhất - 10 ống, lần thứ hai - 10 ống,
lần thứ ba - 5 ống. Mỗi ống quay thành hai băng tơ. Tổng số sẽ là 50 băng tơ (5
bảng). Chiều rộng của mỗi băng tơ là 127mm.
3.2. Trong khi đang cuốn tơ lên bảng
đen, nếu tơ bị đứt, không dùng máy để nối tơ; băng tơ nào bị đứt (hỏng) sẽ quay
lại từ đầu cho băng đó.
Chỉ được dùng dao hoặc kéo cắt bỏ
các băng tơ hỏng, không dùng tay để bứt.
3.3. Các băng
tơ để cho điểm phải có kích thước đúng quy định và không có tơ bị đứt.
3.4. Độ đều được kiểm tra ở một phía
của bảng đen. Khi kiểm tra độ đều, người kiểm nghiệm đứng
cách bảng đen một khoảng là 2,1m. Cho điểm cách nhau
10 nếu số điểm dưới 50 và cách nhau 5 nếu số điểm lớn hơn 50.
3.5. Cho điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2. Trường hợp băng tơ có độ đậm
nhạt khác ảnh mẫu, thì xác định mức độ biến thiên (dựa vào ảnh mẫu biến thiên
độ đều) và đo phạm vi biến thiên, rồi căn cứ vào bảng
để trừ điểm.
Phạm vi biến thiên
Mức độ biến thiên
V 1/2
V1
V1 1/2
V2
V2 1/2
V5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
7
10
15
20
12 mm trở xuống
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
20
25
25 mm trở xuống
7
15
17
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26 mm trở lên
10
20
22
25
30
35
Ghi chú:
1. Biến thiên V 1/2 là độ nhỏ của
băng tơ biến đổi trong phạm vi giữa 2,5 + 4 den.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Biến thiên V1 1/2 là độ nhỏ của
băng tơ biến đổi trong phạm vi giữa ± 4 á +8 den
4. Biến thiên V2 là độ nhỏ của băng
tơ biến đổi trong phạm vi ± 8 den
5. Biến thiên V2 1/2 là độ nhỏ của
băng tơ biến đổi trong phạm vi từ ± 8 á +12 den.
6. Biến thiên V5 là độ nhỏ của băng
tơ biến đổi trong phạm vi ± 12 den
3.5.3. Trong khi kiểm tra độ đều,
nếu có sự không thống nhất về nhận định mức độ biến thiên, có thể tiến hành cắt
băng tơ thuộc phạm vi biến thiên đó, cân trên cân phân tích rồi tính độ mảnh
theo công thức :

Trong đó:
G : Khối lượng băng tơ thuộc phạm vi
biến thiên (g)
L : Chiều dài của băng tơ, (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó :
l : Chiều dài của một sợi tơ, (m);
m : Số sợi tơ có trong băng tơ thuộc
phạm vi biến thiên
4. Tính kết quả
4.1. Điểm độ đều băng tơ được xác
định như sau:
- Nếu a > 30 thì
: Z = 100 - 
Trong đó :
Z : Điểm độ đều băng tơ;
100 : Thang điểm cao nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Nếu có những băng tơ thô đều
hoặc mảnh đều (toàn băng), thì căn cứ vào mức độ biến thiên mà trừ điểm. Nếu ở
mức độ V1 thì trừ 5 điểm, V2 trừ 10 điểm, V3 trừ 15 điểm, không kể phạm vi biến
thiên.
4.3. Độ đều trung bình của lô tơ (Z)
được tính bằng đơn vị điểm theo công thức:
`Z = 
Trong đó:
Zi : Độ đều của từng băng tơ;
n : Số băng tơ của mẫu thử, (n = 50).
4.4. Độ đều thấp nhất (Zmin), tính bằng điểm của lô tơ được xác định bằng công thức:
Zmin = 
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m: Số lượng băng tơ được tính có độ
đều thấp nhất của lô hàng và tính theo công thức:

Khi n = 50 băng, cho phép m = 13
băng.
4.5. Kết quả tính được lấy chính xác
đến hàng đơn vị, phương pháp làm tròn số áp dụng theo
TCVN 1517-74.