TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14118:2024
GỖ SẤY - XÁC ĐỊNH
ỨNG SUẤT DƯ, MỨC ĐỘ NỨT VỠ, BIẾN DẠNG VÀ BIẾN MÀU
Dried wood - Determination
of residual drying stress, checks, distortions and discolouration
Lời nói đầu
TCVN 14118: 2024 do
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
GỖ SẤY - XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT DƯ, MỨC ĐỘ NỨT VỠ,
BIẾN DẠNG VÀ BIẾN MÀU
Dried wood - Determination of residual drying stress, checks,
distortions and discolouration
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng gỗ
sấy bao gồm ứng suất dư, mức độ nứt vỡ, mức độ biến dạng và mức độ biến màu.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho gỗ tròn sấy.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13706:2023, Gỗ sấy - Phân hạng theo mức chênh lệch độ ẩm.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Ứng suất dư (residual
drying stress)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Ứng suất kéo và ứng suất nén, luôn phát triển trong gỗ suốt quá
trình sấy, là kết quả của sự chênh lệch độ ẩm giữa các lớp gỗ liên quan đến sự
co rút không đều. Ứng suất kéo phát triển ở lớp bề mặt, và ứng suất nén phát
triển dần vào lớp giữa trong giai đoạn đầu của quá trình sấy khi bề mặt khô hơn
so với tâm. Trong giai đoạn sấy đầu, trạng thái biến dạng
dẻo giúp lớp bề mặt của gỗ chịu được ứng suất kéo này;
2) Trong giai đoạn sau của quá trình sấy, sự phát triển của ứng
suất có xu hướng ngược lại, lớp trong tâm khô hơn và bắt đầu co rút để chịu ứng
suất kéo. Những ứng suất này không thể tránh trong suốt quá trình sấy. Trạng thái chịu đựng ứng
suất của gỗ dẫn đến sự phát triển ứng suất dư khi quá trình sấy hoàn tất và sự
chênh lệch độ ẩm không còn. Đặc điểm này thường được gọi là "chai cứng bề
mặt".
3) Ứng suất dư có thể dẫn tới sự biến dạng gỗ sấy khi gia công. Nếu
không có bước xử lý phun ẩm giai đoạn sấy cuối để triệt tiêu ứng suất thì ứng
suất dư sẽ là nguyên nhân gây cong vênh sản phẩm khi xẻ lại sau sấy.
3.2
Nứt (check)
Sự phân tách xuyên tâm của các sợi gỗ cắt qua các vòng năm và hướng dọc
theo thớ gỗ tạo thành một vết, nhưng không mở rộng từ bề mặt này sang bề mặt
khác của tấm gỗ.
CHÚ THÍCH: Các vết nứt phổ biến trong gỗ khi sấy gồm nứt mặt, nứt đầu
và nứt ngầm. Xem Hình 1.
3.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết nứt có giới hạn chủ yếu trên bề mặt tấm gỗ,
độ sâu không vượt quá 10 % độ dày.
3.2.2
Nứt đầu (end check)
Vết nứt xuất hiện ở đầu của tấm gỗ.
3.2.3
Nứt ngầm (internal
check)
Vết nứt có giới hạn ở bên trong tấm gỗ.

Hình 1 - Các vết nứt phổ biến trong gỗ khi sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách (split)
Sự phân tách của các sợi gỗ hướng theo chiều dọc thớ và mở rộng từ bề mặt
này sang bề mặt khác của tấm gỗ.
3.3.1
Tách đầu (end split)
Vết tách xuất hiện ở đầu của tấm gỗ.
3.4
Biến dạng
(distortion)
Sự biến đổi hình dạng do gỗ bị co lại khi sấy khô, được gây ra bởi bản
chất dị hướng của sự co rút (lượng co rút khác nhau giữa các hướng xuyên tâm,
tiếp tuyến và dọc thớ), sự không thẳng thớ và sự khác nhau của vị trí xẻ tấm gỗ
trong thân cây (ví dụ ván xẻ xuyên tâm hay ván xẻ tiếp tuyến, ván xẻ gần tủy
hay gần vỏ).
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự biến dạng phổ biến đặc trưng bởi một hoặc nhiều bề mặt tấm gỗ bị
cong, có thể tồn tại ở một hoặc nhiều dạng gồm cong lòng máng, cong mặt, cong cạnh
và vặn vỏ đỗ.
3.5.1
Cong lòng máng (cup)
Biến dạng cong theo chiều rộng trên bề mặt tấm gỗ.
3.5.2
Cong mặt (bow)
Biến dạng cong theo chiều dài trên bề mặt tấm gỗ.
3.5.3
Cong cạnh
(spring/crook)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.4
Vặn vỏ đỗ (twist)
Vênh
Biến dạng vặn xoắn dọc theo chiều dài khiến một góc của tấm gỗ không nằm
trên cùng một mặt phẳng với ba góc còn lại.
3.6
Móp (Collapse)
Tế bào gỗ bị dẹt hoặc móp lại trong quá trình sấy, được nhìn thấy trên
bề mặt tấm gỗ là sự co ngót lớn hơn bình thường hoặc không đồng đều. Hiện tượng
phổ biến là gỗ bị xù xì trên bề mặt xuyên tâm và thường thấy ở một số loài gỗ.
Sự móp xảy ra trong tâm gỗ được đặc trưng bởi sự tách rời của các sợi xuất hiện
như dạng nứt ngầm.
CHÚ THÍCH: Tránh nhầm lẫn móp với cong lòng máng. Cong lòng máng xuất
hiện với một bề mặt bị lồi trong khi bề mặt đối diện bị lõm. Móp xuất hiện với
cả hai bề mặt bị lõm.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi màu sắc gỗ sấy trong giai đoạn từ trạng thái sấy sơ bộ đến
trạng thái sấy hoàn tất do phần ứng hóa học của các thành phần của gỗ như đường,
nhựa gỗ, chất màu (tanin) hoặc chất chiết xuất trong khi sấy hoặc khi hong phơi
tự nhiên.
4 Thiết bị và dụng cụ
Cưa, có thể sử dụng
cưa vòng lượn (cưa vanh), cưa đĩa hoặc các loại cưa xẻ bất kỳ có thể cắt được mẫu
có kích thước tương ứng.
Thước kẹp, có vạch
chia đến 0,5 mm.
Thước cuộn, có vạch
chia đến 1 mm.
Thước phẳng hoặc vật có mặt phẳng, có chiều dài đủ lớn để bao phủ chiều dài tấm gỗ.
Máy bào hoặc máy phay,
có thể sử dụng máy bào/phay một hoặc nhiều mặt.
Để so sánh sự biến đổi màu sắc của gỗ sấy so với mẫu đối chứng
có thể quan sát bằng mắt thường hoặc sử dụng các máy so màu hoặc các công cụ hỗ
trợ khác tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các bên.
5 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng
6.1 Xác định ứng suất dư
6.1.1 Cách tiến hành
Từ mỗi mẫu gỗ sấy, cắt mẫu kiểm tra có chiều dài 50 mm tại vị
trí cách đầu tấm gỗ ít nhất 400 mm. Mẫu kiểm tra không có khuyết tật mắt, xoắn
và chéo thớ.
Mẫu kiểm tra được xẻ thành 2 phần bằng nhau tại bề mặt đi qua tâm, song song với
bề mặt rộng nhất. Trong vòng 5 min sau khi xẻ, hai phần này được áp mặt lõm vào
nhau (Hình 2) để đo khe hở lớn nhất giữa 2 bề mặt (Dgap) bằng
thước kẹp.

Hình 2 - Mô tả
phép đo ứng suất dư
6.1.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Ứng suất dư (Dstress) được tính bằng phần trăm của khe hở so
với chiều rộng của mẫu kiểm tra, sử dụng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong đó:
Dstress là ứng suất dư, tính bằng phần trăm (%);
Dgap là khe hở của 2 bề mặt lõm, tính bằng milimét (mm);
W là chiều rộng của mẫu kiểm tra, tính bằng
milimét (mm).
6.2 Xác định mức độ nứt vỡ
6.2.1 Mức độ nứt mặt
6.2.1.1 Cách tiến hành
Từ mỗi mẫu gỗ sấy, sử dụng thước kẹp để đo khoảng cách (a) giữa hai đường
giới hạn của mỗi phần mẫu gỗ sấy bị nứt mặt (Hình 3) và phần mở rộng của vết
tách đầu (đoạn a - Hình 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Mô tả phép đo chiều dài phần
gỗ bị nứt mặt
6.2.1.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Tính toán tỷ lệ phần trăm của chiều dài phần mẫu gỗ sấy bị nứt mặt trên
toàn bộ chiều dài, sử dụng công thức:

(2)
trong đó:
SC là
mức độ nứt mặt, tính bằng phần trăm (%);
ai là chiều dài phần gỗ thứ i
trong n phần gỗ bị nứt mặt, tính bằng milimét (mm);
b là
chiều dài mẫu, tính bằng milimét (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Cách tiến hành
Từ mỗi mẫu gỗ sấy, đo chiều dài vết nứt đầu (Lec)
dài nhất (Hình 4) bằng thước kẹp.

Hình 4 - Mô tả phép đo chiều dài vết nứt đầu
6.2.2.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Lấy chiều dài một vết nứt đầu (Lec)
dài nhất từ 2 đầu tấm gỗ, tính bằng milimét.
6.2.3 Mức độ nứt ngầm
6.2.3.1 Cách tiến hành
Từ mỗi mẫu gỗ sấy, cắt một mẫu kiểm tra có chiều dài 300 mm tính từ đầu
tấm gỗ. Các mẫu kiểm tra này có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện các vết nứt
ngầm trên mặt cắt ngang. Sử dụng thước kẹp để đo chiều rộng (a)
và chiều dài (b) (Hình 5), từ đó tính diện tích hình chữ nhật bao quanh mỗi vết
nứt ngầm (Sic).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Mô tả
phép đo diện tích bao quanh vết nứt ngầm
6.2.3.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Tính toán tỷ lệ phần trăm của tổng diện tích các hình chữ nhật bao
quanh các vết nứt ngầm trên diện tích mặt cắt ngang nơi cắt mẫu kiểm tra, sử dụng
công thức:

(3)
trong đó:
IC là
mức độ nứt ngầm, tính bằng phần trăm (%);
là
diện tích hình chữ nhật thứ i trong n hình chữ nhật bao quanh mỗi vết
nứt ngầm, tính bằng milimét vuông (mm2);
Sc là diện tích mặt cắt ngang nơi cắt mẫu kiểm
tra, tính bằng milimét vuông (mm2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.1 Cách tiến hành
Từ mỗi mẫu gỗ sấy, đo chiều dài vết tách đầu (Les) dài nhất
(Hình 6) bằng thước kẹp.

Hình 6 - Mô tả phép đo chiều dài vết tách đầu
6.2.4.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Lấy chiều dài một vết tách đầu (Les) dài nhất trong tất cả
các vết tách từ 2 đầu tấm gỗ, tính bằng milimét.
6.3 Xác định mức độ biến dạng
6.3.1 Mức độ móp
6.3.1.1 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7 - Mô tả phép đo mức độ móp
6.3.1.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Tính toán mức độ móp và biểu thị kết quả, sử dụng công thức:
Dcol = DA + DB
(4)
trong
đó:
Dcol là
mức độ móp của mẫu gỗ sấy, tính bằng milimét (mm);
DA là mức độ móp của bề mặt A của mẫu gỗ sấy,
tính bằng milimét (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Mức độ cong mặt
6.3.2.1 Cách tiến hành

Hình 8 - Mô
tả phép đo mức độ cong mặt
Từ mỗi mẫu gỗ sấy, sử dụng thước kẹp và thước phẳng hoặc vật có mặt phẳng
(xem Điều 4) đo chiều cao đường cong mặt (h) tại vị trí có giá trị lớn nhất
(Hình 8).
6.3.2.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Tính toán mức độ cong mặt và biểu thị kết quả, sử dụng
công thức:
Db = (h/L) x 100
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Db là mức
độ cong mặt, tính bằng phần trăm (%);
h là chiều cao của đường
cong mặt tại vị trí có giá trị lớn nhất, tính bằng milimét (mm);
L là chiều dài của mẫu
gỗ sấy, tính bằng milimét (mm).
6.3.3 Mức độ cong cạnh
6.3.3.1 Cách tiến hành
Từ mỗi mẫu gỗ sấy, sử dụng thước kẹp và thước phẳng hoặc vật có mặt phẳng
(xem Điều 4) đo chiều cao đường cong cạnh (h) tại vị trí có giá trị lớn nhất
(Hình 9).

Hình 9 - Mô tả phép đo mức độ cong cạnh
6.3.3.2 Tính toán và biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ds = (h/L) x 100
(6)
trong đó:
Ds là mức
độ cong cạnh, tính bằng phần trăm (%);
h là chiều cao của đường
cong cạnh tại vị trí có giá trị lớn nhất, tính bằng milimét (mm);
L là chiều dài của mẫu
gỗ sấy, tính bằng milimét (mm).
6.3.4 Mức độ cong lòng máng
6.3.4.1 Cách tiến hành
Từ mỗi mẫu gỗ sấy, sử dụng thước kẹp và thước phẳng hoặc vật có mặt phẳng (xem
Điều 4) đo chiều cao đường cong lòng máng (h) tại vị trí có giá
trị lớn nhất (Hình 10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10 - Mô tả phép đo mức độ cong lòng máng
6.3.4.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Tính toán mức độ cong lòng máng và biểu thị kết quả, sử dụng công thức:
Dc = (h/W) x 100
(7)
trong đó:
Dc là mức
độ cong lòng máng, tính bằng phần trăm (%);
h là chiều cao của đường
cong lòng máng tại vị trí có giá trị lớn nhất, tính bằng milimét (mm);
W là chiều rộng của mẫu
gỗ sấy, tính bằng milimét (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5.1 Cách tiến hành
Từ mỗi mẫu gỗ sấy, sử dụng thước kẹp và thước phẳng hoặc vật có mặt phẳng
(xem Điều 4) đo chiều cao (h) của một trong bốn góc bị vặn nhiều nhất (Hình
11).

Hình 11- Mô tả phép đo mức độ vặn vỏ đỗ
6.3.5.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Tính toán mức độ vặn vỏ đỗ và biểu thị kết quả sử dụng công thức:
Dt = (h/L) x 100
(8)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h là
chiều cao tại góc bị vặn nhiều nhất, tính bằng milimét (mm);
L là
chiều dài của mẫu gỗ sấy, tính bằng milimét (mm).
6.4 Xác định mức độ biến màu
Để đánh giá mức độ biến màu của mẫu gỗ sấy, một lượng mẫu đối chứng có
đặc trưng tương tự mẫu gỗ sấy về loại gỗ và loại ván xẻ được sử dụng với kích
thước dài, rộng và dày lần lượt là 300 mm, 100 mm và 15 mm. Những mẫu đối chứng
này được sấy ở nhiệt độ thấp (dưới 40 °C) để tránh khuyết tật biến màu và được
bào nhẵn một mặt để dễ so sánh. Những mẫu này được lưu giữ tránh ánh nắng để bảo
vệ bề mặt đã bào sạch.
Mẫu gỗ sấy để xác định mức độ biến màu được bào sâu 2 mm và được so
sánh sự biến đổi màu sắc so với mẫu đối chứng.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải bao gồm những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Các chi tiết liên quan đến lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các kết quả thử và các giá trị thống kê;
e) Ngày thử nghiệm;
f) Tên tổ chức tiến hành thử nghiệm.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] AS 2082:2007, Timber
- Hardwood - Visually stressgraded for structural purposes,
(Gỗ xẻ - Gỗ lá rộng - Đánh giá mức độ giảm cấp gỗ kết cấu do ứng suất).
[2] AS/NZS 4491:1997 (reconfirmed 2016), Timber - Glossary of terms
in timber - related Standards, (Gỗ xẻ - Thuật ngữ và định nghĩa - liên quan đến
các tiêu chuẩn).
[3] AS/NZS 4787:2001 (reconfirmed 2016), Timber - Assessment of drying quality, (Gỗ xẻ - Đánh giá chất lượng sấy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Thiết bị và dụng cụ
5 Lấy mẫu
6 Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng
6.1 Xác định ứng suất dư
6.2 Xác định mức độ nứt vỡ
6.3 Xác định mức độ biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Báo cáo thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo