TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13654-1:2023
DĂM GỖ - PHẦN 1:
DĂM GỖ DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT BỘT GIẤY
Wood chips - Part 1: Wood chips used for pulp
Lời nói đầu
TCVN 13654-1:2023 được
xây dựng trên cơ sở tham khảo GB/T 7909-2017 Wood chips for pulp.
TCVN 13654-1:2023 do Trường
Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13654, Dăm gỗ, gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 13554-1:2023, Phần 1: Dăm gỗ dùng để sản xuất bột giấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DĂM GỖ - PHẦN 1: DĂM GỖ
DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT BỘT GIẤY
Wood chips - Part 1: Wood chips used for pulp
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dăm gỗ dùng để sản xuất bột giấy.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
2.1
Dăm gỗ dùng để sản xuất bột giấy (wood chips used for pulp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2
Thiết bị sàng rung
(mechanical sieve shaker)
Thiết bị có nhiều tầng sàng, các tầng sàng có kích thước đường kính mắt
sàng không giống nhau, có trang bị hệ thống cơ khí tạo ra rung lắc khi sàng tuyển.
2.3
Diện tích làm việc của sàng (effective sieve area)
Phần diện tích thực tế từ mép trong của tầng sàng.
2.4
Khay thu gom mùn gỗ
(fines pan)
Khay không có lỗ sàng nằm ở đáy của tầng sàng cuối cùng và dùng để hứng
mùn gỗ khi sàng tuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ khối lượng dăm gỗ lưu lại trên tầng sàng (weight percent of a certain screen tray)
Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng dăm gỗ lưu lại trên các tầng sàng với tổng
khối lượng dăm gỗ trước khi sàng.
2.6
Dăm đạt yêu cầu
(accepted chips)
Kích thước dăm gỗ, tỷ lệ dăm gỗ lưu lại trên các tầng
sàng đáp ứng yêu cầu, dăm gỗ tối thiểu đạt loại 3 theo Bảng 2.
2.7
Tỷ lệ khối lượng dăm gỗ đạt yêu cầu (weight percent ratio of accepted chips)
Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng dăm gỗ lưu lại trên các tầng sàng có đường
kính mắt sàng 4,8 mm; 9,5 mm; 22,2 mm và 28,6 mm với tổng khối
lượng dăm gỗ trước khi sàng.
2.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dăm gỗ mịn lưu lại ở đáy của tầng sàng cuối cùng sau khi sàng tuyển.
2.9
Dăm bị cháy (burned
chips)
Dăm gỗ bị cháy thành than trong quá trình tạo dăm.
2.10
Dăm gỗ bị mục (rotted
chips)
Phần dăm gỗ bị ô xy hóa, côn trùng, nấm mục phá hủy, v.v... làm cho
thành phần hóa học và màu sắc của gỗ bị thay đổi, xuất hiện hiện tượng mủn mục.
2.11
Tạp chất (impurities)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Yêu cầu
3.1 Loại gỗ
3.1.1 Chủng loại gỗ
Tất cả các loại gỗ lá kim và gỗ lá rộng phù hợp để tạo dăm gỗ cho sản
xuất bột giấy.
3.1.2 Hỗn hợp dăm gỗ
Dăm nên thuộc một chủng loại gỗ. Trường hợp hỗn hợp dăm từ gỗ lá rộng kết
hợp với dăm từ gỗ lá kim hoặc dăm từ gỗ lá kim kết hợp với dăm từ gỗ lá rộng
thì tỷ lệ pha trộn dăm của loại gỗ kết hợp về khối lượng không lớn hơn 2%.
3.2 Kích thước dăm gỗ đạt yêu cầu và tỷ lệ dăm
lưu lại trên các tầng sàng
Kích thước dăm gỗ đạt yêu cầu và tỷ lệ dăm gỗ lưu lại trên các tầng
sàng quy định như Bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước dăm gỗ đạt yêu cầu và tỷ lệ
dăm gỗ lưu lại trên các tầng sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước dăm gỗ đạt yêu cầu, mm
Tỷ lệ dăm lưu lại trên các tầng sàng, %
Chiều dài
Chiều dày
Φ 4,8
mm
Tổng của
Φ 9,5
mm, Φ 22,2 mm, Φ 28,6 mm
Φ 31,8
mm
Mùn gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 - 45
3 - 5
≤
8
≥
80
≤
5
≤
2
Phương pháp bán hóa học hoặc cơ hóa học hoặc cơ học
7 - 45
3 - 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
70
≤
5
≤
2
CHÚ THÍCH: Yêu cầu về số tầng sàng rung, đường kính mắt sàng có thể theo thỏa
thuận của các bên liên quan
3.3 Phân loại dăm gỗ
Phân loại dăm gỗ cho sản xuất bột giấy được thể hiện tại Bảng 2.
Bảng 2 - Phân loại dăm gỗ cho sản xuất bột giấy
Loại dăm
Tỷ lệ khối lượng dăm đạt
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ vỏ cây
(%)
Tỷ lệ dăm gỗ
mục (%)
Tỷ lệ tạp chất không phải gỗ
(%)
Tỷ lệ dăm bị cháy (%)
Loại 1
≥ 90
≤ 1,0
≤ 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Loại 2
85 - 89,9
≤ 2,0
≤ 3,0
≤ 0,5
Loại 3
70 - 84,9
≤ 3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,5
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu khác về dăm có thể theo
thỏa thuận của các bên liên quan
Nguyên tắc đánh giá phân loại dăm gỗ quy định tại A.1.
4 Thiết bị, dụng cụ
- Cân kỹ thuật, độ chính xác 0,01 g;
- Đồng hồ bấm giờ, độ chính xác 1 s;
- Buồng sấy, nhiệt độ sấy trong phạm vi từ 10 °C đến 300 °C; mức chia độ
0,1 °C;
- Thiết bị sàng rung:
Bộ sàng dăm 5 tầng. Các tấm sàng dăm hình tròn, mắt sàng ở mỗi tầng
sàng hình tròn có cùng đường kính, được phân bố theo quy luật cứ ba lỗ tròn tạo
thành một tam giác đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Lấy mẫu
5.1 Lấy mẫu trên xe chờ dăm
Lấy mẫu dăm trong quá trình dỡ hàng. Khi cửa mở, lấy mẫu
giữa mỗi cánh cửa. Khi dăm gỗ được dỡ xuống khoảng một nửa, lấy mẫu lại vào giữa
đống dăm ở các vị trí đối diện cửa. Khi bốc dỡ dăm hoàn thành, lấy mẫu lại một
lần nữa, đảm số lần lấy mẫu trên xe ít nhất là 10 lần. Mỗi lần lấy mẫu từ 300 g
đến 380 g và tổng khối lượng mẫu tối thiểu 3600 g, sau đó trộn đều mẫu của các
vị trí lấy mẫu.
5.2 Lấy mẫu theo lô
Vận chuyển bằng ô tô thì một lô mẫu từ 300 bao đến 500 bao. Vận chuyển
bằng tàu hỏa thì một lô mẫu từ 800 bao đến 1200 bao. Tại mỗi lô mẫu kiểm tra,
rút ngẫu nhiên 5 bao, mỗi bao rút từ 680 g đến 760 g, tổng khối lượng mẫu rút
không nhỏ hơn 3600 g, sau đó trộn đều mẫu của các vị trí lấy mẫu.
Vận chuyển bằng thuyền với tổng khối lượng đến 4000 tấn, mỗi một lô là
100 tấn, mỗi lô rút một mẫu. Khi bốc dỡ hàng ở các mức 0 %, 50 % và 100 % tiến
hành rút mẫu, khối lượng mỗi lần rút mẫu từ 1100 g đến 1300 g, tổng khối lượng
mẫu không nhỏ hơn 3600 g, sau đó trộn đều mẫu của các vị trí lấy mẫu.
Tổng khối lượng lớn hơn 4000 tấn và nhỏ hơn 15000 tấn, mỗi một lô là
200 tấn, phương pháp rút mẫu tương tự như trên.
Tổng khối lượng lớn hơn 15000 tấn và nhỏ hơn 27000 tấn, mỗi một lô là
300 tấn, phương pháp rút mẫu tương tự như trên. Tổng khối lượng lớn hơn 27000 tấn,
mỗi một lô là 400 tấn, phương pháp rút mẫu tương tự như trên. Nếu thuyền vận
chuyển công ten nơ dăm gỗ thì mỗi công ten nơ là một lô, mỗi công ten nơ khi dỡ
hàng đều lấy mẫu ở cả vị trí trước, sau, trái, phải. Cứ sau khoảng
thời gian nhất định tiến hành lấy mẫu một lần, số lần lấy mẫu không nhỏ hơn 10
lần, mỗi lần rút mẫu từ 300 g đến 380 g, tổng khối lượng mẫu lấy không nhỏ hơn
3600 g, sau đó trộn đều mẫu của các vị trí lấy mẫu.
6 Phương pháp xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu quy định tại Điều 5, dùng cân kỹ thuật cân 1000 g dăm mẫu, đưa
dăm vào tầng sàng thứ nhất, sàng rung trong thời gian 7 min ± 10
s, sau đó cân lượng dăm lưu lại trên mỗi tầng sàng và phần
mùn gỗ ở tầng đáy, độ chính xác đến 0,01 g.
Tính tỷ lệ dăm lưu trên tầng sàng được tính theo công thức (1):

(1)
trong đó
Xn
là tỷ lệ dăm lưu lại
trên tầng sàng, tính bằng %;
n là
tầng sàng thứ (n = 1, 2, 3, 4, v.v...);
G là
tổng khối lượng dăm mẫu, tính bằng g;
Gn
là khối lượng dăm lưu
trên tầng sàng, tính bằng g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu quy định tại Điều 5, dùng cân kỹ thuật cân 1000 g dăm mẫu. Quan
sát chọn lấy vỏ cây ra và cân khối lượng vỏ cây, độ chính xác đến
0,01 g.
Tính tỷ lệ vỏ cây theo công thức (2):

(2)
trong đó
Xf là
tỷ lệ vò cây, tính bằng %;
m là
khối lượng dăm mẫu, tính bằng g;
mf là khối lượng vỏ cây, tính bằng g.
6.3 Xác định tỷ lệ dăm gỗ mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tỷ lệ dăm gỗ mục theo công thức (3)

(3)
trong đó
Xt là
tỷ lệ dăm gỗ mục, tính bằng %;
m là khối lượng dăm gỗ mẫu, tính bằng g;
mt
là khối lượng dăm gỗ mục,
tính bằng g.
6.4 Xác định tỷ lệ tạp chất không phải gỗ
Lấy mẫu quy định tại Điều 5, dùng cân kỹ thuật cân 1000 g dăm mẫu. Cho
dăm mẫu vào bình nước 2000 ml, sau đó vớt dăm gỗ ra, để lắng các tạp
chất trong nước trong thời gian 2 h,
lọc qua sàng rây 100 mesh, sau đó
đưa phần tạp chất này sấy đến khi cân khối lượng sau 2 lần liên tiếp cách nhau
2 h sai khác nhau nhỏ hơn 0,02 g, khi đó tiến hành xác định lượng tạp chất
không phải gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4)
trong đó
Xk là
tỷ lệ tạp chất không phải gỗ, tính bằng %;
m là
khối lượng dăm mẫu, tính bằng g;
mk là khối lượng tạp chất không phải gỗ, tính bằng
g.
6.5 Xác định độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tương đối
của dăm
Lấy mẫu quy định tại Điều 5, dùng cân kỹ thuật cân 300 g mẫu, đưa vào
buồng sấy, sấy ở nhiệt độ 103 °C ± 2 °C, cách 2 h cân khối lượng
một lần cho đến khi khối lượng không đổi, khi đó dăm gỗ khô tuyệt đối. Khối lượng
được coi là không đổi sau 2 lần cân liên tiếp sai khác nhau nhỏ hơn 0,02 g.
Tính độ ẩm tuyệt đối của dăm gỗ theo công thức (5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
trong đó
Wi là độ ẩm tuyệt đối của dăm, tính bằng %;
mh là
khối lượng dăm gỗ trước khi sấy, tính bằng g;
mk là
khối lượng dăm gỗ sau khi sấy, tính bằng g.
Tính độ ẩm tương đối của dăm gỗ theo công thức (6):

(6)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mh là
khối lượng dăm gỗ trước khi sấy, tính bằng g;
mk là khối lượng dăm gỗ sau khi sấy, tính bằng g.
6.6 Xác định tỷ lệ dăm gỗ lá kim, tỷ lệ dăm gỗ
lá rộng
Lấy mẫu quy định tại Điều 5, dùng cân kỹ thuật cân 100 g dăm gỗ mẫu.
Đưa dăm mẫu vào bình có dung tích 2000 ml, cho dung dịch thuốc tím 1% vào bình
(KMnO4
tinh khiết), ngâm trong thời gian 2 min ± 10 s, vớt dăm ra, dùng nước sạch rửa
sạch dăm. Làm lại bước này bằng dung dịch thuốc tím 12 %, ngâm trong thời gian
2 min ± 10 s. Lấy dăm ra và rửa sạch: Sau đó ngâm dăm trong dung dịch NH4OH
1% trong trong thời gian 1 min ± 10 s, lấy dăm ra và không rửa nước.
Thông qua phương pháp xử lý trên, dăm gỗ lá kim có màu vàng, dăm gỗ lá
rộng có màu hồng sẫm. Căn cứ vào sự không giống nhau của màu sắc để phân biệt.
Dùng giấy thấm nước để thấm nước trên bề mặt dăm, sau đó cán khối lượng gỗ lá
kim và gỗ lá rộng.
Tính tỷ lệ dăm gỗ lá kim, dăm gỗ lá rộng theo công thức (7) hoặc công
thức (8):

(7)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Xz là tỷ lệ
dăm gỗ lá kim, tính bằng %;
Xy là tỷ lệ
dăm gỗ lá rộng, tính bằng %;
m1 là khối lượng dăm gỗ lá kim, tính bằng g;
m2 là khối
lượng dăm gỗ lá rộng, tính bằng g.
7 Tính toán số lượng
7.1 Phương pháp tính lượng dăm gỗ
7.1.1 Phương pháp thể tích
Đơn vị tính m3, độ chính xác đến 0,01 m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính thể tích dăm bằng túi vải, túi vải có kích thước 1050 mm x 740
mm, lấy đầy dăm vào túi vải, 8 túi vải dăm có thể tích tương đương 1 m3 dăm.
7.1.2 Phương pháp khối lượng
Tấn (t) hoặc tấn khô tuyệt đối (BDT) được dùng làm đơn vị tính khối lượng
dăm. Khi tổng lượng lớn hơn 10 tấn, độ chính xác là 0,01 tấn. Khi tổng khối lượng
từ 10 tấn trở xuống, độ chính xác đến 0,001 tấn.
7.2 Phương pháp tính khối lượng dăm khô tuyệt đối
Khối lượng dăm khô tuyệt đối được tính theo công thức (9):
X = mư (1 - Wx)
(9)
trong đó
X là
khối lượng dăm khô tuyệt đối (BDT), tính bằng tấn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wx là
độ ẩm tương đối của dăm, tính bằng %.
8 Ghi nhãn, bao gói, lưu kho và vận chuyển
8.1 Ghi nhãn
Trên nhãn sản phẩm cần chứa ít nhất các thông tin sau:
loài gỗ, tên sản phẩm, số lượng, loại chất lượng, tên nhà máy, địa chỉ nhà sản
xuất, v.v...
Phiếu gửi hàng cần chứa ít nhất các thông tin sau: số lượng, loại chất
lượng, địa chỉ nhà máy, v.v...
8.2 Bao gói
Với mỗi lô sản phẩm phải đóng bao có cùng quy cách, có thể dùng túi nhựa,
bao dệt. Túi nhựa hoặc bao dệt cần kiểm tra và xử lý loại bỏ các tạp chất ở miệng
bao, đầu dây thừa. Đóng bao gói cần đóng đầy, dàn đều, đảm bảo khối lượng mỗi
bao tương đối đều nhau. Sau khi đóng bao dùng dây gai khâu lại theo phương pháp
“kéo để mở ", mỗi miệng bao phải đảm bảo khâu nhiều hơn bảy mũi, hình
thành hai cái “sừng dê”. Sau khi khâu miệng bao bằng sợi gai hoặc
chỉ khâu, đưa bao lên độ cao 0,5 m và cho rơi tự do, phần không gian khuyết
trong bao ít hơn 5 cm thì được coi là bao đầy.
8.3 Lưu kho
Dăm gỗ đã được đóng bao phải được để ở nơi thoáng gió, trong nhà kho
khô ráo, yêu cầu có phỏng ẩm, phòng nấm mốc, phòng hỏa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng các loại xe chuyên dụng hoặc xe chuyên dùng để tải dăm gỗ,
xe phải được vệ sinh sạch sẽ để loại bỏ hết các tạp chất như đất, cát,
than, v.v... trước khi xếp hàng. Xe phải được che phủ bằng bạt hoặc lưới che.
Phụ lục A
(Quy định)
Nguyên tắc
đánh giá
A.1 Nguyên tắc đánh giá
Dùng giá trị tỷ lệ dăm lưu lại trên các tầng sàng đạt yêu cầu theo Bảng
1 để đánh giá chất lượng của sản phẩm. Nếu hai hoặc hơn hai tiêu chí có giá trị
không phù hợp, đánh giá sản phẩm không đạt yêu cầu. Nếu giá trị của một tiêu
chí không đạt yêu cầu, nên rút mẫu kiểm tra lại lần hai. Nếu kết quả kiểm tra lại
đạt yêu cầu kỹ thuật thì đánh giá đạt, nếu kết quả kiểm tra lại không đạt yêu cầu
kỹ thuật thì đánh giá là không đạt yêu cầu.
Bốn chỉ tiêu chất lượng: tỷ lệ dăm đạt yêu cầu, tỷ lệ vỏ cây, tỷ lệ mùn
gỗ, tỷ lệ tạp chất không phải gỗ nếu đạt được yêu cầu quy định tại Bảng 2 ở hạng
nào thì đánh giá tương ứng với hạng đó. Nếu có một hoặc hơn một chỉ tiêu
không đạt được yêu cầu, khi đó phân hạng sẽ xét theo một hoặc hơn một hạng có cấp
độ thấp nhất. Nếu chất lượng dăm không đạt đến yêu cầu hạng 3 thì đánh giá dăm
không đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] GB/T 7909-2017
Wood chips for pulp
[2] LY/T 1794-2019
Wood chips used for wood-based panel.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và định nghĩa
3 Yêu cầu
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phương pháp xác định
7 Tính toán số lượng
8 Ghi nhãn, bao gói, lưu kho và vận chuyển
Phụ lục A (Quy định) Nguyên tắc đánh giá
Thư mục tài liệu tham khảo