TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13555:2022
VÁN
GỖ NGUYÊN DÙNG CHO ỐP TRẦN VÀ TƯỜNG - CÁC YÊU CẦU
Solid wood
panelling and cladding - Requirements
Lời nói đầu
TCVN 13555:2022 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo BS EN 14915:2013+A2:2020 Solid wood panelling and cladding
- Characteristics,
requirements and marking.
TCVN 13554-1:2022 do Trường Đại
học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
VÁN GỖ NGUYÊN
DÙNG CHO ỐP TRẦN VÀ TƯỜNG - CÁC YÊU CẦU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu
cầu đối với ván gỗ nguyên ốp ngoài dùng cho trần nội và ngoại thất, tường nội
và ngoại thất, bao gồm các sản phẩm đã được xử lý, không được xử lý và được phủ
mặt, các sản phẩm được biến tính nhiệt hoặc biến tính hóa học, cũng như các sản
phẩm được dán cạnh
và ghép ngón.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với:
- Các loại ván dùng để tăng cường độ cứng;
- Các loại ván gỗ nguyên treo lơ lửng
nội và ngoại thất;
- Các sản phẩm dạng ép lớp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8167, Độ bền của gỗ và sản phẩm
gỗ - Loại điều kiện sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10749 (EN 599-2), Độ bền tự
nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Tính năng của thuốc bảo quản gỗ khi xác định
bằng phép thử sinh học - Phần 2: Phân nhóm và ghi nhãn.
TCVN 11346-1, Độ bền tự nhiên của gỗ
và các sản phẩm gỗ - Gỗ nguyên được xử lý bảo quản - Phần 1: Phân loại độ sâu
và lượng thuốc thấm.
TCVN 11346-2, Độ bền tự nhiên của gỗ
và các sản phẩm gỗ - Gỗ nguyên được xử lý bảo quản - Phần 2: Hướng dẫn lấy mẫu
để xác định độ sâu và lượng thuốc thấm.
TCVN 11899-1 (ISO 12460-1), Ván gỗ
nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt
bằng phương pháp buồng 1 m3.
TCVN 11899-3 (ISO 12460-3), Ván gỗ
nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 3: Phương pháp phân
tích khí.
TCVN 12716, Độ bền của gỗ và các sản
phẩm gỗ - Độ bền tự nhiên của gỗ - Hướng dẫn phân cấp độ bền của gỗ dùng trong
các điều kiện sử dụng.
TCVN 13103:2020 (ISO 10456), Vật liệu
và sản phẩm xây dựng - Tính chất nhiệt ẩm - Giá trị thiết kế dạng bảng và quy
trình xác định giá trị nhiệt công bố và thiết kế.
TCVN 13554-3 Đồ gỗ ngoài trời - Bàn
và ghế dùng cho cắm trại, ngoại thất gia đình và công cộng - Phần 3: Yêu cầu an
toàn cơ học và phương pháp thử cho bàn.
CEN/TR 14823, Durability of wood
and wood-based products - Quantitative determination
of pentachlorophenol in mod - Gas chromatoghraphic method (Độ bền của gỗ và các
sản phẩm ván gỗ nhân tạo - Xác định lượng pentachlorophenol trong gỗ - Phương
pháp sắc ký khí).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 12664, Thermal performance of
building materials and products - Determination of
thermal resistance by means of guarded hot plate and heat flowmeter methods - Dry and
moist products of medium and low thermal resistance (Hoạt tính nhiệt của sản phẩm
và vật liệu xây dựng - Xác định độ bền nhiệt bằng tấm kim loại nóng bảo vệ và
các phương pháp đo dòng nhiệt - Sấy và sản phẩm ẩm của độ bền
nhiệt trung bình và thấp).
EN 13501-1, Fire classification of
construction products and building elements - Part 1:
Classification using data from reaction to fire tests (Phân loại lửa của các sản
phẩm xây dựng và vật liệu xây dựng - Phần 1: Phân loại dựa trên số liệu thu được
từ các thử nghiệm chậm cháy).
EN 13556, Round and sawn timber - Nomenclature
of timbers used in Europe (Gỗ tròn và gỗ xẻ - Thuật ngữ của các loại gỗ xẻ được
sử dụng ở Châu Âu).
EN ISO 354, Acoustics - Measurement
of sound absorption in a reverberation room (Âm học - Đo mức
độ hấp thụ âm thanh trong phòng phản xạ âm thanh).
EN ISO 12572, Hygrothermal
performance of building materials and products - Determination of water vapour
transmission properties (Hoạt tính ẩm nhiệt của các vật liệu
và sản phẩm xây dựng - Xác định các tính chất truyền hơi nước).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau
3.1
Ván gỗ nguyên (Solid wood panel)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Ván gỗ nguyên ốp ngoài nội thất (Solid wood
panelling)
Ván gỗ nguyên được gắn/ốp bên ngoài trần
hoặc tường dùng cho nội
thất.
3.3
Ván gỗ nguyên ốp ngoài ngoại thất (Solid wood
cladding/siding)
Ván gỗ nguyên được gắn/ốp bên ngoài trần
và tường dùng cho ngoại
thất, bao gồm cả loại ván gỗ nguyên ốp ngoài tường các công trình xây dựng
(solid wood siding) mà trong đó chiều dài có kích thước vượt trội hơn hẳn hai
kích thước còn lại và chiều dày nhỏ.
3.4
Ván gỗ nguyên ốp ngoài lắp ghép (Assembled
panelling/cladding)
Các tấm ván gỗ nguyên được ghép lại với
nhau theo các phương pháp riêng của nhà sản xuất để tạo thành ván gỗ nguyên ốp
ngoài lắp ghép dùng cho nội thất và ván gỗ nguyên ốp ngoài lắp ghép dùng cho ngoại
thất. Ví dụ: liên kết gờ rãnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chậm cháy (Reaction to fire)
Khả năng phản ứng của một sản phẩm
tham gia vàc việc tự phân hủy tạo thành lửa ở nơi mà nó tiếp xúc với lửa, trong
điều kiện nhất định.
4 Yêu cầu chung
4.1 Chậm cháy
Phản ứng đối với lửa để xác định tính
năng chậm cháy của ván gỗ nguyên ốp ngoài nội thất và ngoại thất, dù chưa được
xử lý trước hay đã được xử lý, được phân loại theo EN 13501-1, sẽ được kiểm tra
theo các tiêu chuẩn định trước đối với từng loại sản phẩm và các cấp chống cháy
có liên quan sẽ được công bố.
4.2 Sự phát tán formaldehyt
Sự phát tán formaldehyt của
ván gỗ nguyên ốp ngoài trần và tường nội thất phải được công bố.
Hàm lượng formaldehyt
phát tán được xác định theo Phụ lục C.
4.3 Hàm lượng
pentachlorophenol (PCP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Phát tán các
hợp chất nguy hiểm khác
Ván gỗ nguyên ốp ngoài trần và tường nội
thất đôi khi theo yêu cầu của thị trường cũng phải được kiểm tra, xác nhận và
công bố hàm lượng của các chất nguy hại khác.
4.5 Khả năng thấm
hơi nước
Nếu khả năng thấm hơi nước được yêu cầu
cần công bố, hệ số chống chịu hơi nước của một sản phẩm đã được kiểm tra như
ván gỗ nguyên ốp ngoài lắp
ghép sẽ được lấy theo Bảng 2, hoặc nếu nhà sản xuất mong muốn công bố giá trị tốt
hơn, các giá trị mà đạt được bằng cách kiểm tra sản phẩm như ván gỗ nguyên ốp
ngoài lắp ghép tuân theo EN ISO 12572.
Không yêu cầu công bố khi có khe hở giữa
ván ốp ngoài nội thất/ngoại thất với tường.
4.6 Hấp thụ âm
thanh
Chỉ công bố nếu được yêu cầu và chỉ áp
dụng với ván gỗ nguyên ốp ngoài nội thất.
Nếu chỉ số hấp thụ âm thanh của một sản
phẩm được yêu cầu, nó sẽ được thực hiện theo Bảng 3, hoặc nếu nhà sản xuất mong
muốn công bố giá trị tốt hơn, kết quả đạt được bằng cách kiểm tra sản phẩm như
đối với ván gỗ nguyên ốp ngoài lắp ghép theo EN ISO 354 và kết quả được công bố
theo TCVN 10614.
4.7 Khả năng truyền
nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có yêu cầu khả năng cách nhiệt (R)
của ván gỗ nguyên ốp ngoài trần và tường nội thất sẽ
được công bố.
4.8 Khả năng chống
chịu gia công lắp đặt
Đối với các loại gỗ có khối lượng
riêng trung bình lớn hơn 600 kg/m3 (ở độ ẩm 12 %) các nhà sản xuất sẽ
phải công bố có cần thiết khoan trước khi liên kết bằng đinh/vít/chốt hay
không.
4.9 Độ bền sinh
học
Nếu gỗ dác không được loại bỏ triệt để thì nó sẽ phải
được chỉ rõ.
Việc phân cấp độ bền tự nhiên của gỗ
được xác định theo TCVN 12716.
Khi có yêu cầu độ bền sinh học của ván
gỗ nguyên ốp ngoài trần và tường nội thất và ngoại thất sẽ được công bố.
4.10 Gỗ được xử lý
chống lại tác động sinh học
4.10.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại sản phẩm gỗ đã được xử lý bảo
quản sẽ được xác định bởi:
- Phân loại mục tiêu sử dụng theo TCVN
8167;
- Bảo quản gỗ theo TCVN 10749 (EN
599-2);
- Phân loại mức độ thấm sâu của chế phẩm
bảo quản gỗ theo TCVN 11346-1;
- Lượng chất bảo quản duy trì trong gỗ
theo TCVN 11346-1.
4.10.2 Gỗ trước khi
xử lý bảo quản
Tất cả các quá trình gia công, khoan,
bào được hoàn thiện trước khi xử lý bảo quản. Trong một số trường hợp, vỏ cây
được loại bỏ.
4.10.3 Chế phẩm bảo
quản gỗ
Các chế phẩm bảo quản gỗ được dùng phải
tuân theo các quy định về hoạt
tính phù hợp với phân loại mục tiêu sử dụng sản phẩm, được quy định trong TCVN
10749 (EN 599-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ thấm sâu nhỏ nhất của chế phẩm
bảo quản sẽ phải được công bố theo phân loại mức độ thấm sâu được liệt kê trong
TCVN 11346-1.
4.10.5 Lượng chế phẩm
bảo quản lưu lại trong gỗ
Lượng chế phẩm bảo quản trung bình lưu
lại trong gỗ ở vùng được phân tích (xem TCVN 11346-1) sẽ phải bằng hoặc lớn hơn
giá trị yêu cầu đối với gỗ được bảo quản theo mục tiêu sử dụng với từng loại sản
phẩm đã được quy định.
5 Phương pháp lấy mẫu,
kiểm tra và đánh giá
5.1 Chậm
cháy
Khi kiểm tra, các mẫu được treo trên
khung treo bằng gỗ và cố định theo các điều kiện nhất định dùng để phân loại sản
phẩm mà không cần kiểm tra (được
ghi chú ở mục j của Bảng 1). Các điều kiện khí hậu định trước để kiểm tra được
quy định trong EN 13501-1 đặc trưng điều kiện khí hậu nội thất trung bình, ngược
lại dùng đặc trưng khí hậu ngoại thất trung bình, các mẫu kiểm tra có thể được
đặt ở điều
kiện khí hậu nhiệt độ 20 °C và độ ẩm tương đối 65 %.
Trong trường hợp sản phẩm phù hợp với
các yêu quy định tại Bảng 1, nó có thể được phân loại mà không cần những kiểm
tra thêm theo một trong những loại tương ứng được thể hiện. Trong trường hợp này,
phản ứng tương ứng với loại lửa sẽ được xác định (cùng với khối lượng riêng
trung bình tương ứng, tất cả chiều dày của sản phẩm cũng như điều kiện sử dụng
cuối cùng của sản phẩm).
Bảng 1 - Loại
tính năng chậm chảy
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng
trung bìnhf
(kg/m3)
Tổng chiều dày
nhỏ nhất/ chiều dày nhỏ nhất g (mm)
Điều kiện sử
dụng cuốid
Phân loạic
Ván gỗ nguyên
ốp ngoài nội thất và ngoại thấta
Các ván gỗ có hoặc không có gờ rãnh,
được hoặc không được tạo hình/gia công bề mặt
390
9/6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D-s2, d 2
12/8
D-s2, d 0
Ván gỗ nguyên
ốp ngoài nội thất và ngoại thấtb
Các ván gỗ có hoặc không có gờ rãnh,
được hoặc không được tạo hình/gia công bề mặt
390
9/6
Khe hở
không khí ≤12mm phía
sau
D-s2, d 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
khe hở không khí hoặc khe hở không khí mở phía sau
Các mảnh gỗ
nhỏh
Các ván gỗ được treo trên khung đỡi
390
18
Tất cả các cạnh
tiếp xúc với không khí
D-s2, d 0
a Treo cơ học
trên khung treo bằng gỗ, với các khe hở được bịt kín hoặc
lấp đầy với chất nền loại tối thiểu loại A2-s1, d0 với khối
lượng riêng tối thiểu 10 kg/m3, hoặc được lấp đầy với chất nền là
vật liệu cách âm, cách nhiệt dạng cellulose loại tối thiểu loại E và có hoặc
không có phần chặn hơi nước phía sau. Sản phẩm gỗ sẽ được thiết kế để treo được
mà không dùng các liên kết hở.
b Treo cơ học
trên khung treo bằng gỗ, có hoặc không có các khe hở phía sau. Sản phẩm gỗ sẽ
được thiết kế để treo được mà không dùng các liên kết hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Một khe hở không khí
có thể có để thông hơi
phía sau sản phẩm, trong khi những khe hở được bịt kín sẽ không có sự thông
hơi đó. Chất nền phía sau của khe hở không khí sẽ tối thiểu là loại A2-s1, d0 với khối
lượng thể tích tối thiểu 10 kg/m3, phía sau một rãnh khí đóng kín
tối đa 20 mm với mẫu gỗ thẳng
đứng, các chất nền có thể tối thiểu ở loại D-s2, d0.
e Các mối ghép bao gồm
tất cả các mối ghép, chẳng hạn ghép cạnh và ghép gờ rãnh.
f Theo điều
kiện của EN 13238
g Như được minh họa ở Hình 1 dưới
đây, diện tích vùng tạo hình/gia công của mặt ngoài tấm ván không lớn hơn 20
% diện tích mặt phẳng hoặc 25 % nếu được đo cả hai mặt ngoài và trong của
ván. Với các liên kết ghép nối, chiều dày lớn hơn dùng ở bề mặt tiếp
giáp.
h Các mảnh gỗ
hình chữ nhật, có hoặc không có góc bo tròn, được treo theo chiều ngang hoặc
chiều thẳng đứng trên khung đỡ, được bao bọc bởi không khí ở tất cả các mặt/cạnh,
chủ yếu được sử
dụng để bao kín/ốp kín các chi tiết xây dựng khác, ứng dụng đối với cả đồ nội
thất và ngoại thất.
i Diện tích bề mặt hở
tối đa (tất cả các cạnh/mặt của mảnh gỗ hình chữ nhật và giá đỡ bằng gỗ)
không lớn hơn 110 % tổng diện tích mặt phẳng, xem Hình 2.
j Các chi tiết xây dựng
khác có khoảng cách dưới 100 mm từ các mảnh gỗ nhỏ (không bao gồm khung treo
nó) tối thiểu loại A2-s1, d0; ở khoảng cách từ 100 mm đến 300 mm tối
thiểu đạt loại B-s1,d0; và ở khoảng cách trên 300 mm tối thiểu đạt loại
D-s2, d0.

Hình 1- Các
mặt được tạo hình/gia công của ván gỗ nguyên ốp ngoài nội thất và ngoại thất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích mặt ngoài của các mảnh gỗ
2n(t+w)+a ≤
1,10
Trong đó:
n là số mảnh gỗ trên một mét dài
t là chiều dày của mỗi mảnh gỗ, tính
theo mét (m)
w là độ rộng của mỗi mảnh gỗ, tính
theo mét (m)
a là diện tích mặt ngoài của khung
treo bằng gỗ (nếu có), m2, trên một mét vuông các mảnh gỗ
Hình 2- Diện
tích mặt ngoài tối đa
5.2 Sự phát
tán formaldehyt
Phương pháp lấy mẫu, kiểm tra và đánh
giá được xác định theo TCVN 11899-1 (ISO 12460-1) đối với các mẫu kiểm tra ban
đầu và theo TCVN 11899-3 (ISO 112460-3) đối với kiểm soát sản xuất ván gỗ
nguyên ốp ngoài nội thất và ngoại thất tại nhà máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Hàm lượng
pentachlorophenol (PCP)
Trong trường hợp nghi ngờ ván gỗ
nguyên ốp ngoài có chứa PCP, việc lấy mẫu, kiểm tra xác định hàm lượng PCP theo
CEN/TR 14823.
5.4 Phát tán
các hợp chất nguy hiểm khác
Các chất phát tán nguy hại có thể được
yêu cầu kiểm tra, xác nhận và công bố về sự phát thải theo tiêu chuẩn này, và
đôi khi, theo yêu cầu của thị trường, hàm lượng của các chất nguy hại khác
không theo tiêu chuẩn này cũng phải được kiểm tra, xác nhận và công bố.
Tùy từng yêu cầu cụ thể với từng loại
hợp chất nguy hiểm mà việc lấy mẫu, kiểm tra và đánh giá theo các quy định hiện
hành.
5.5 Khả năng
thấm hơi nước
Nếu khả năng thấm hơi nước được yêu cầu
cần công bố, hệ số chống chịu hơi nước của một sản phẩm đã được kiểm tra như ván
gỗ nguyên ốp ngoài lắp ghép sẽ được lấy theo Bảng 2, hoặc nếu nhà sản xuất mong
muốn công bố giá trị tốt hơn, các giá trị mà đạt được bằng cách kiểm tra sản phẩm
như ván gỗ nguyên ốp ngoài lắp ghép tuân theo EN ISO 12572.
Bảng 2 - Các
giá trị đặc trưng về khả năng thẩm hơi nước của gỗ được đưa ra trong TCVN
13103:2020 (EN ISO 10456:2007/AC:2009)
Loại gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m3
Hệ số chống
chịu hơi nước μ
Ẩm
Khô
Gỗ đã được gia công cắt gọt
450
20
50
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
700
50
200
a Đối với các khối
lượng riêng khác, việc nội suy có thể được thực hiện
5.6 Hấp thụ
âm thanh
Nếu chỉ số hấp thụ âm thanh của
một sản phẩm được yêu cầu, nó sẽ được thực hiện theo Bảng 3, hoặc nếu nhà sản
xuất mong muốn công bố giá trị tốt
hơn, kết quả đạt được bằng cách kiểm tra sản phẩm như đối với ván gỗ nguyên ốp
ngoài lắp ghép theo EN ISO 354 và kết quả được công bố theo TCVN 10614 (ISO
11654).
Bảng 3 - Hệ số hấp thụ âm thanh
Loại ván gỗ
nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần số
từ 250 Hz đến 500 Hz
Dải tần số
1000 Hz đến 2000 Hz
Ván gỗ nguyên ốp ngoài nội thất và
ngoại thất
0,10
0,30
5.7 Khả năng
truyền nhiệt
Khả năng truyền nhiệt sẽ được xác định
chỉ cho các mục tiêu sử dụng sản phẩm cần những yêu cầu cách nhiệt đối với ván
gỗ nguyên ốp ngoài sử dụng trên trần và tường nội thất, cũng có thể cho sàn nội
thất. Khả năng truyền sẽ được xác định theo EN 12664 hoặc thông qua tra bảng
liên quan đến khối lượng riêng như trong Bảng 4, theo TCVN 13103 (ISO 10456).
Khả năng cách nhiệt R (m2
K/W) của ván gỗ nguyên ốp ngoài nội thất và ngoại thất có chiều dày bằng
nhau được xác định theo công thức:
R = t/λ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là chiều dày nhỏ nhất
bằng nhau của ván gỗ nguyên ốp ngoài nội thất và ngoại
thất, tính bằng m;
λ là hệ số truyền nhiệt, tính bằng W/m.K
Bảng 4 - Giá
trị truyền nhiệt (λ) [phù hợp với
TCVN 13103 (ISO 10456)]
Loại ván
Khối lượng
riêng trung bìnha
p ở độ ẩm 12
%,
kg/m3
Hệ số truyền
nhiệt
λ, W/m.K
(giá trị)
Ván gỗ
nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
400
0,11
500
0,13
600
0,15
700
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
a Đối với
các khối lượng riêng không được ghi trong bảng này có thể dùng phương pháp nội
suy.
5.8 Khả năng
chống chịu gia công lắp đặt
Khả năng chống chịu gia công lắp đặt của
gỗ nguyên phụ thuộc vào loại gỗ và với gỗ lá rộng có khối lượng riêng cao hơn
có thể đòi hỏi phải khoan trước, đặc biệt với gỗ đã được sấy. Đối với các loại
gỗ
có
khối lượng riêng trung bình lớn hơn 600 kg/cm3 (ở độ ẩm 20 %) các
nhà sản xuất sẽ chỉ rõ việc khoan trước có thuận lợi và cần thiết hay không.
Khi gia công lắp ráp cơ học (bằng
đinh, vít, chốt) đối với trần và tường, ván gỗ nguyên ốp ngoài nội thất và ngoại
thất sẽ được thiết kế dựa trên khối lượng bản thân nó và các tải trọng có thể
khác mà thực tế sẽ tác động lên nó, chẳng hạn như tác động của gió.
Việc kiểm tra sẽ được tiến hành trên mẫu
thực tế sẽ được sử dụng. Nếu sử dụng đinh, vít, chốt trực tiếp để liên kết các
tấm ván gỗ nguyên ốp ngoài lại với nhau mà xảy ra một trong các hiện tượng sau
thì cần phải công bố yêu cầu khoan trước:
- Đinh/chốt/vít bị cong
hoặc không thể liên kết vào gỗ;
- Gỗ bị nứt/vỡ ngay sau
khi gắn vào gỗ.
5.9 Độ bền
sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Gỗ được
xử lý chống lại tác động sinh học
Phương pháp lấy mẫu, kiểm tra và đánh
giá mức độ thấm sâu và lượng chế phẩm bảo quản lưu lại trong ván gỗ nguyên ốp
ngoài trần và tường nội thất và ngoại thất được xác định theo TCVN 11346-2.
6 Ghi nhãn, đóng
gói, vận chuyển và bảo quản
6.1 Ghi nhãn
Việc ghi nhãn được thực hiện theo quy
định hiện hành. Nhãn có thể bao gồm một phần hoặc tất cả các thông tin như: tên
và địa chỉ nhà sản xuất, tên sản phẩm, loại gỗ, kích thước, số lượng, trọng
lượng, số hiệu lô hàng sản xuất, hướng dẫn sử dụng và bảo quản, và cần phải bao
gồm các tính chất có liên quan mục tiêu sử dụng sản phẩm.
Cùng với thông tin sẽ được ghi trên mỗi sản phẩm,
trên mỗi nhãn mác kèm theo nó, trên bao bì hoặc trên các văn bản thương mại kèm
theo. Thứ tự trong danh sách thể hiện trật tự ưu tiên. Việc ghi nhãn sẽ căn cứ
theo EN 14915 và thông tin theo (a), (b) và (c) như dưới đây:
a) Yêu cầu ghi chú trên cơ sở phân loại:
1) Chậm cháy: A, B, C, D, E và F và trị
số sản sinh khói s1 hoặc s2
và giọt nhỏ từ d0 đến d2 ở nơi
việc phân loại yêu cầu điều này và, nếu việc phân loại không cần kiểm tra thêm
nữa, khối lượng riêng và chiều dày hoặc, nếu đã kiểm tra, điều kiện sử dụng cuối
cùng;
2) Phân loại formaldehyt Hạng
E1 hoặc Hạng E2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Loại độ đền sinh học.
b) Yêu cầu ghi nhãn trên cơ sở các giá
trị công bố
1) Đặc tính hoạt động
đơn vị của các giá trị và hạng được
công bố giá trị
2) Hấp thụ âm thanh
giá trị
3) Khả năng thấm hơi nước
giá trị
4) Khả năng truyền nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thông tin về phương pháp xác định mức
độ chậm cháy và hấp thụ âm thanh.
Tùy từng trường hợp có thể điều chỉnh
những quy định về cung cấp thông tin trên nhãn mác gồm một số hoặc tất cả các hạng
mục đã được liệt kê ở trên, trong đó những yêu cầu liên quan đến các hạng mục
phổ biến trên được cho là phù hợp.
Hệ thống mã đã được đơn giản hóa được
thể hiện ở Phụ lục A
6.2 Đóng gói
Việc đóng gói sản phẩm cần phải căn cứ
vào đặc tính sản phẩm, mục tiêu sử dụng, và kích thước sản phẩm. Việc đóng gói
phải đảm bảo số lượng và chất
lượng sản phẩm như đã công bố trên nhãn mác.
6.3 Vận chuyển và
bảo quản
Trong quá trình vận chuyển và bảo quản
sản phẩm không được làm thay đổi kích thước, hình dạng cũng như đặc tính của sản
phẩm.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống mã hóa đã được đơn giản hóa dùng cho ván gỗ
nguyên ốp ngoài nội thất và ngoại thất
Nơi mà một hệ thống mã hóa được sử dụng
để mô tả sản phẩm và các đặc tính cần thiết có liên quan thì hệ thống sau đây sẽ
được sử dụng.

Mô tả sản phẩm
Ô 1: I = sử dụng nội thất hoặc E = sử
dụng ngoại thất,
Ô 2: W = tường, C = trần hoặc WC = tường
và trần,
Ô 3: loại gỗ được mã hóa theo EN 13556,
Thông tin về đặc tính được quy định
Ô 4: hạng/loại bền tự nhiên (1, 2, 3, 4, 5) hoặc
T cho loại đã xử lý chống lại tác động sinh học,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô 6: hệ số hấp thụ âm thanh (5.6), số
thứ nhất: tần số trong dải
250 Hz đến 500 Hz, số thứ hai: tần số nằm trong dải 1000 Hz
đến 2000 Hz,
Ô 7: hàm lượng formaldehyt tự
do: Hạng E1 hoặc Hạng E2,
Ô 8: PCP: > 5 x 10-6n hoặc < 5 x 10-6n hoặc NPD (không
có pentachlorophenol được phát hiện)
Ô 9: khả năng chống chịu gia công: khối
lượng riêng > 600 kg/m3 - khoan trước (pd) nên khoan (ad) hoặc cần thiết
phải khoan trước (ne)
Ví dụ 1: sản phẩm ván gỗ
nguyên ốp ngoài dùng cho tường và trần nội thất được làm từ gỗ vân sam
(spruce), các thông tin mã hóa được ghi như sau:

Ví dụ 2: thanh ván gỗ nguyên ốp
ngoài dùng cho tường ngoại thất được làm từ gỗ tuyết tùng đỏ miền tây (western
red cedar), các thông tin mã hóa được ghi như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Xem xét chung về độ bền của gỗ
B.1 Những biện
pháp phòng ngừa chung
Theo TCVN 8167:2019, có 5 loại môi trường
sử dụng, gồm:
- Loại 1: gỗ sử dụng trong nhà ở điều
kiện khô;
- Loại 2: gỗ sử dụng trong nhà ở điều
kiện ẩm;
- Loại 3: gỗ được sử dụng ngoài nhà, phía
trên nền đất, được hoặc không được bảo vệ cách ly môi trường;
- Loại 4: gỗ được sử dụng dưới nền đất
hoặc dưới nền đất trong điều kiện khắc nghiệt, hoặc nước ngọt;
- Loại 5: gỗ được sử dụng dưới biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi mà một sản phẩm gỗ không thể tiếp
cận hoặc nơi mà những hậu quả của việc hỏng hóc sẽ đặc biệt nghiêm trọng, có thể
thích hợp hơn để xem xét sử dụng một loại gỗ bền hơn hoặc một phương pháp xử lý
bảo quản triệt để hơn so với thông thường đối với cấp gỗ sử dụng thông thường.
Độ bền và khả năng xử lý khác nhau của gỗ dác và gỗ lõi phải luôn được xem xét.
Đối với một số chất bảo quản gỗ, nguy
cơ rửa trôi tạo ra các sản phẩm gỗ đã được xử lý không được bảo vệ đầy đủ sau xử
lý và trước khi đưa vào sử dụng.
Điều này áp dụng đặc biệt cho các sản phẩm cấp 4 và cấp 5 tiếp xúc với thời tiết
trong quá trình thi công lắp đặt. Trong những trường hợp như vậy và nếu chế phẩm
bảo quản gỗ được chỉ định có thể bị rửa trôi, điều cần thiết là sản phẩm gỗ được
che phủ hoặc được bảo vệ bằng cách khác nhau sau khi xử lý, trong quá
trình vận chuyển và thi công lắp đặt, cũng như trong quá trình sử dụng.
Thực hiện xử lý và thi công trong quá
trình xây dựng, chất lượng bảo trì, loại và tính toàn vẹn của các lớp phủ bề mặt đã được
sử dụng và khả năng tương thích giữa phương pháp xử lý và các lớp phủ, là một
trong những yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng của gỗ đã qua xử lý và
cần được xem xét trong quá trình xây dựng thông số kỹ thuật.
B.2 Độ bền tự
nhiên hoặc độ bền đạt được do xử lý của gỗ nguyên
Độ bền tự nhiên của gỗ nguyên có thể
phụ thuộc rất nhiều vào:
- Loại gỗ (xem EN 460),
- Sự hiện diện của gỗ dác và gỗ lõi.
Độ bền của gỗ nguyên có thể đạt được bằng
cách xử lý bảo quản. Các phương pháp xử lý có thể được sử dụng phụ thuộc
vào:
- Loại gỗ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chế phẩm bảo quản được sử dụng, các
giá trị về mức độ thấm sâu và lưu giữ chế phẩm bảo quản trong gỗ (được lựa chọn
trong TCVN 11346-1).
Đối với độ bền tự nhiên của gỗ, xem EN
350.
Đối với mức độ thấm sâu và lưu giữ chế
phẩm bảo quản trong gỗ, xem TCVN 11346-1.
Đối với tính năng của chế phẩm bảo quản,
xem TCVN 11347 (EN 599-1).
B.3 Kết cấu
Bản thân kết cấu và thiết kế của nó
quan trọng để bảo vệ gỗ chống lại những tác động xâm hại sinh học.
Điều quan trọng chính là bảo quản những
tấm ván ngoại thất không có độ ẩm quá cao trong thời gian dài hơn. Khả năng
không hút ẩm quá nhanh của các loại gỗ có ảnh hưởng quan trọng, chẳng hạn như gỗ
Vân sam. Ván gỗ nguyên ốp ngoài cũng có thể được bảo vệ khỏi hấp thụ ẩm bằng cách
sử dụng kết cấu xây dựng để bảo vệ hoặc bằng cách không cho ván ốp ngoài tiếp
xúc với nước mưa hoặc mặt đất.
Thiết kế của ván gỗ nguyên ốp ngoài
nên được xem xét các khía cạnh:
- Tránh đọng nước,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tránh nước bắn lên từ mặt đất bằng
cách tạo khoảng cách phù hợp.
Điều quan trọng là phải giữ cho công
trình thông gió tốt, giữ khoảng trống lưu thông tối thiểu 22 mm phía sau ván ốp
ngoài. Điều này sẽ mang lại khả năng thông gió tốt mà vẫn bảo vệ được tường.
Phụ
lục C
(quy
định)
Phân hạng phát tán formaldehyt tự do
C.1 Nguyên tắc
chung
Bởi vì không tồn tại một phương pháp riêng đối
với các sản phẩm gỗ nguyên, do đó tiêu chuẩn này viện dẫn phương pháp dùng cho
ván gỗ nhân tạo (xem thông tin trong Bảng C.1 và Bảng C.2)
C.2 Ván gỗ nguyên
ốp ngoài nội thất và ngoại thất được kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong kiểm tra ban đầu, một mẫu thí
nghiệm được lấy từ một loại sản phẩm [có cùng loại keo dán, cùng cách hoàn thiện
và cùng kiểu ván (ván được kiểm soát và được xác định rõ đặc tính)].
Nếu một loại ván gỗ nguyên ốp ngoài nội
thất và ngoại thất được cấu tạo thành từ những loại ván hạng E1, và nếu không có formaldehyt tự
do tham gia vào trong quá trình lắp đặt, thì việc phân loại hạng E1 được áp dụng
và sản phẩm không cần phải kiểm tra.
Những sản phẩm gỗ tự nhiên, mà trong
hoặc trên bề mặt các sản phẩm này không chứa formaldehyt tự do được
tham gia vào trong quá trình sản xuất, thì tự động được xem đã được phân hạng
E1.
C.3 Nguyên liệu
được kiểm tra
Những nơi mà nguyên liệu có chứa formaldehyt, cụ
thể là những loại nhựa aminoplastic, tham gia vào sản phẩm như một phần của quá
trình sản xuất, sản phẩm sẽ được kiểm tra và phân loại thành một trong hai hạng:
E1 hoặc E2.
Những thủ tục kiểm tra cho cả kiểm tra
phân loại ban đầu và kiểm soát sản xuất tại nhà máy/kiểm soát liên tục được đặt
ở phía dưới Bảng C.1 dùng cho sản phẩm Hạng E1 và Bảng C.2 dùng cho sản phẩm Hạng
E2.
CHÚ THÍCH 1: Những sản phẩm Hạng E1
có thể được sử dụng không cùng với nguyên nhân nồng độ không khí trong phòng vượt
quá 0,1 x 10-6n HCHO trong
những điều kiện được quy định trong TCVN 11899-1 (ISO 12460-1).
Các thủ tục kiểm tra không áp dụng với
sản phẩm gỗ nguyên mà trong đó nguyên liệu không có chứa formaldehyt
tham gia trong quá trình sản xuất hoặc hậu sản xuất. Những sản phẩm như vậy có
thể được phân loại Hạng E1 mà không cần kiểm tra.
Những giá trị giới hạn đối với formaldehyt tự
do trong sản phẩm Hạng E1 được thể hiện trong Bảng C.1 và Hạng E2 được thể hiện
trong Bảng C.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 - Sản
phẩm gỗ nguyên đạt hạng E1
Sản phẩm gỗ
nguyên
Không phủ mặt
Có phủ mặt
Kiểm tra ban đầu a
Phương pháp kiểm tra
TCVN
11899-1 (ISO 12460-1)
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát sản xuất tại nhà máy
Phương pháp kiểm tra
TCVN
11899-3 (ISO 12460-3)
Yêu cầu
Lượng phát
tán ≤ 3,5 mg/m2
h
Hoặc ≤ 5 mg/m2h,
trong 3 ngày sau sản xuất
a Đối với những
sản phẩm đã được thiết lập, việc kiểm tra ban đầu có thể cũng được thực hiện
trên cơ sở dữ liệu
đã có sẵn theo TCVN 11899-5 (ISO 112460-5) hoặc TCVN
11899-3 (ISO 12460-1), cũng như từ kiểm soát sản xuất tại nhà máy hoặc thẩm
tra bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm gỗ
nguyên
Không phủ mặt
Có phủ mặt
Kiểm tra ban đầu
Hoặc
Phương pháp kiểm tra
TCVN
11899-1 (ISO 12460-1)
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Xem CHÚ THÍCH 2 mục C.3)
Hoặc
Phương pháp kiểm tra
TCVN
11899-1 (ISO 12460-1)
Yêu cầu
Lượng phát
tán > 3,5 mg/m2 h đến ≤ 8 mg/m2 h
Hoặc > 5 mg/m2 h đến ≤ 12 mg/m2h
trong 3 ngày sau sản xuất
Kiểm soát sản xuất tại nhà máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
11899-3 (ISO 12460-3)
Yêu cầu
Lượng phát tán
> 3,5 mg/m2 h đến ≤ 8 mg/m2 h
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Thông tư số 11/2020/TT-BYT, Ban hành
Danh mục hóa chất cấm sử dụng và hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
[2] Thông tư số 10/2019/TT-BNNPTNT, Ban
hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam
[3] TCVN 11899-5 (ISO 12460-5), Ván
gỗ nhân tạo - Xác định hàm
lượng formaldehyt phát tán - Phần 5:
Phương pháp chiết (Phương pháp Perforator)
[4] TCVN 11903 (ISO 16999), Ván gỗ
nhân tạo - Lấy mẫu và cắt thử mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] EN 460, Durability of wood and
wood-based products - Natural durability of solid wood - Guide to the
durability requirements for wood to be used in hazard classes
[7] TCVN 11347-1 (EN 599-1), Độ bền
tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Tính năng của thuốc bảo quản gỗ khi xác định
bằng phép thử sinh học - Phần 1: Chỉ dẫn chi tiết theo môi trường sử dụng.
[8] EN 13238, Reaction to fire
tests for building products - Conditioning procedures and general rules for
selection of substrates
[9] EN 13823, Reaction to fire
tests for building products - Building products excluding floorings exposed to
the thermal attack by a single burning item
[10] EN 13501-2, Fire
classification of construction products anf building elements - Part 2:
Classification using data from resistance tests, excluding ventilation services
[11] EN 13986, Wood-based panels
for use in construction - Characteristics, evaluation of conformity and marking
[12] EN 14519, Solid softwood
panelling and cladding - Machined profiles with tongue and groove
[13] EN 14951, Solid hardwood
panelling and cladding - Machined profiles elements
[14] EN 15146, Solid softwood
panelling and cladding - Machined profiles with tongue and groove
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] EN ISO 11925-2, Reaction to
fire tests - Ignitability of products subjected to direct impingement of flame
- Part 2: Single-flame source test.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu chung
4.1 Chậm cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Hàm lượng
pentachlorophenol (PCP)
4.4 Phát tán các
hợp chất nguy hiểm khác
4.5 Khả năng thấm
hơi nước
4.6 Hấp thụ âm
thanh
4.7 Khả năng truyền
nhiệt
4.8 Khả năng chống
chịu gia công lắp đặt
4.9 Độ bền sinh
học
4.10 Gỗ được xử lý
chống lại tác động sinh học
5 Phương pháp lấy
mẫu, kiểm tra và đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Sự phát tán formaldehyt
5.3 Hàm lượng
pentachlorophenol (PCP)
5.4 Phát tán các
hợp chất nguy hiểm khác
5.5 Khả năng thấm
hơi nước
5.6 Hấp thụ âm
thanh
5.7 Khả năng
truyền nhiệt
5.8 Khả năng chống
chịu gia công lắp đặt
5.9 Độ bền sinh
học
5.10 Gỗ được xử lý
chống lại tác động sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Ghi nhãn
6.2 Đóng gói
6.3 Vận chuyển và
bảo quản
Phụ lục A (Tham khảo) Hệ thống mã hóa đã được đơn
giản hóa dùng cho ván gỗ nguyên ốp ngoài nội thất và ngoại thất
Phụ lục B (Tham khảo) Xem xét chung về
độ bền của gỗ
Phụ lục C (Quy định) Phân hạng phát
tán formaldehyt tự do
Thư mục tài liệu tham khảo