TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10572-1:2014
ISO 10033-1:2011
GỖ NHIỀU LỚP (LVL) - CHẤT LƯỢNG DÁN
DÍNH - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Laminated
veneer lumber (LVL) - Bonding quality - Part 1: Test methods
Lời nói đầu
TCVN 10572-1:2014 hoàn toàn tương đương
với ISO 10033-1:2011.
TCVN 10572-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC165
Gỗ kết cấu biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10572-1:2014
(ISO 10033-1:2011), Phần 1: Phương pháp thử.
- TCVN 10572-2:2014
(ISO 10033-2:2011), Phần 2: Các yêu cầu.
GỖ
NHIỀU LỚP (LVL) - CHẤT LƯỢNG DÁN DÍNH - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Laminated
veneer lumber (LVL) - Bonding quality - Part 1: Test methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định phương pháp thử để xác định chất lượng dán dính của gỗ nhiều lớp (LVL)
dính kết bằng nhựa nhiệt rắn.
CHÚ THÍCH: Nếu có thể
chứng minh sự tương quan giữa các phương pháp xác định trong tiêu chuẩn này với
các phương pháp khác thì có thể áp dụng những phương pháp đó.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10572-2 (ISO
10033-2), Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu.
TCVN 8328-1 (ISO
12466-1), Ván gỗ dán - Chất lượng dán dính - Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 8328-2 (ISO
12466-2), Ván gỗ dán - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu.
ISO 16999 Wood-based
panels - Sampling and cutting of test pieces (Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt
mẫu thử).
3. Mẫu thử
3.1. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo ISO
16999.
Mẫu thử phải không có
bất kỳ khuyết tật nào nhìn thấy được trong diện tích thử nghiệm.
3.2. Hình dạng và
kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
t chiều dày
L chiều dài
w chiều rộng
G chiều thớ gỗ
Hình
1 - Mẫu thử - Hình dạng và kích thước
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Bể ổn nhiệt, thích hợp cho việc
ngâm mẫu thử và có khả năng duy trì được nhiệt độ tối thiểu là 17 oC,
và/hoặc (70 ± 3) oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Bể nước sôi, có khả năng ngâm ngập
mẫu thử trong nước sôi.
4.3. Tủ sấy có thông
gió, có
khả năng duy trì nhiệt độ ở (60 ± 3) oC và/hoặc (70 ± 3) oC
tại tất cả các điểm.
CHÚ THÍCH: Khả năng
về nhiệt độ phụ thuộc vào loại dán dính.
4.4. Buồng áp lực
chân không, có
khả năng duy trì được nước ở nhiệt độ phòng dưới áp suất chân không là 85 kPa
trong thời gian 30 min, ngay sau đó đặt áp suất bằng (465 ± 15) kPa trong thời
gian 30 min.
4.5. Nồi chưng áp, có khả năng duy trì
áp suất hơi nước ở (200 ± 7) kPa trong thời gian 6 h ± 15 min.
5. Xử lý sơ bộ
5.1. Trình tự xử lý
sơ bộ
Lựa chọn xử lý sơ bộ,
cho từng loại dán dính LVL cụ thể, được mô tả trong 5.1.1 đến 5.1.7, phải thực
hiện theo TCVN 10572-2 (ISO 10033-2).
5.1.1. Ngâm lạnh 24
h: ngâm
ngập 24 h trong nước ở nhiệt độ không thấp hơn 17 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Đun sôi 6 h; ngâm ngập 6 h trong
nước sôi , sau đó làm nguội trong nước ở nhiệt độ thấp hơn 30 oC
trong ít nhất 1 h.
5.1.3. BDB (đun sôi -
sấy khô - đun sôi), ngâm
ngập 4 h trong nước sôi, sau đó sấy ở nhiệt độ (60 ± 3) oC trong tủ sấy có
thông gió trong khoảng thời gian từ 16 h đến 20 h, tiếp theo lại ngâm 4 h trong
nước sôi, sau đó làm nguội trong nước ở nhiệt độ thấp hơn 30 oC trong ít nhất 1 h.
5.1.4. VP (áp suất
chân không), các
tấm mẫu thử được ngâm ngập trong nước ở nhiệt độ phòng và dưới áp suất chân
không là 85 kPa trong thời gian 30 min, ngay sau đó nâng áp suất lên (465 ± 15)
kPa trong thời gian 30 min.
5.1.5. Đun sôi 72 h, ngâm ngập (72 ± 1) h
trong nước sôi , sau đó làm nguội trong nước ở nhiệt độ thấp hơn 30 oC
trong ít nhất 1 h.
5.1.6. Hơi nước, mẫu được đặt trong
hơi nước tại áp suất (200 ± 7) kPa trong thời gian 6 h ± 15 min, sau đó làm
nguội trong nước ở nhiệt độ thấp hơn 30 oC trong ít nhất 1 h.
5.1.7. Ngâm nước
nóng, ngâm
trong nước ở nhiệt độ (70 ± 3) oC trong thời gian 2 h. Phép thử này không
áp dụng cho Phụ lục A hoặc Phụ lục B.
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Sau khi xử lý sơ bộ,
mẫu thử phải được xử lý tiếp như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- loại dán dính 2:
sau khi xử lý sơ bộ, mẫu thử phải sấy khô tại nhiệt độ (70 ± 3) oC trong thời gian 24
h, trước khi đánh giá;
- loại dán dính 3:
phải thực hiện hai lần xử lý sơ bộ. Mẫu thử phải được sấy khô sau mỗi một chu trình
xử lý sơ bộ tại nhiệt độ (70 ± 3) oC trong thời gian 24 h, trước khi
đánh giá.
6.2. Đo tách lớp
Đo chiều dài tách lớp
trong mỗi màng keo trên bốn cạnh của mẫu thử. Bỏ qua sự tách lớp có chiều dài
nhỏ hơn 3 mm. Tỷ lệ tách lớp trong mỗi màng keo riêng rẽ so với tổng chiều dài
của màng keo trên bốn cạnh được xác định bằng phần trăm. Tỷ lệ tổng chiều dài
tách lớp trên bốn cạnh so với tổng chiều dài tất cả các màng keo trên bốn cạnh
cũng được tính bằng phần trăm.
Tỷ lệ tách lớp được
tính theo công thức sau:
Tỷ lệ tách lớp (%)
(1)
trong đó:
ld,single là tổng chiều dài
tách lớp trong một màng keo đơn trên bốn cạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó:
ld,total là tổng chiều dài
tách lớp trong tất cả các màng keo trên bốn cạnh;
lg,total là tổng chiều dài của
tất cả các màng keo trên bốn cạnh.
6.3. Các quy trình
thay thế
Các quy trình thay
thế để thử nghiệm và đánh giá chất lượng dán dính, thử nghiệm trượt mối nối
chồng và thử nghiệm tách bằng dao hoặc đục được nêu trong Phụ lục A và Phụ lục
B. Các quy trình thay thế được coi là phù hợp đối với mục đích kiểm soát chất
lượng.
7. Biểu thị kết quả
Kết quả phải được
biểu thị theo hai tỷ lệ tính bằng phần trăm:
1) tỷ lệ tách lớp (%)
trong một màng keo đơn bất kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải phù hợp với ISO 16999 và phải bao gồm các thông tin sau:
a) tỷ lệ tách lớp (%)
trong một màng keo riêng rẽ bất kỳ;
b) tỷ lệ tách lớp (%)
ở tổng chiều dài của tất cả các màng keo;
c) chi tiết của xử lý
sơ bộ (xem 5.1);
d) viện dẫn tiêu
chuẩn này.
Phụ lục A
(Qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Qui định chung
Để đánh giá chất
lượng dán dính của LVL, áp dụng TCVN 8328-1 (ISO 12466-1) với các điều chỉnh
dưới đây.
Tùy thuộc vào việc
xếp ván và vị trí các lớp, tải trọng trượt phải được đặt vào màng keo bằng cách
kéo hoặc nén mẫu thử.
A.2. Mẫu thử
A.2.1. Chuẩn bị mẫu
thử
A.2.1.1. Qui định
chung
Việc tạo mẫu thử có
thể loại bỏ lớp gỗ không được thử và trong một số trường hợp có thể dán dính
tấm gỗ hoặc tấm gỗ dán lên bề mặt còn lại của mẫu thử. Điều này phụ thuộc vào:
- số lượng các ván
mỏng trong một lớp: một hoặc hai ván mỏng theo một hướng và nhiều hơn hai ván
mỏng theo một hướng;
- vị trí của lớp
trong việc xếp ván.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1.2.1. Qui định
chung
Thiết kế mẫu thử sao
cho tải trọng kéo được đặt ngang thớ của lớp được thử.
A.2.1.2.2. Lớp mặt (Hình A.1)
Cắt mẫu của bộ mẫu
thử bằng cách sao cho chiều dài mẫu phải ngang thớ của lớp mặt.
Giữ các lớp mặt và
các lớp từ dưới lên đến 15 mm và dùng máy bỏ phần còn lại.
Cắt tấm LVL dày 15 mm
được làm từ cùng loài gỗ.
Dán tấm này lên trên
lớp mặt của mẫu LVL (thớ của lớp cuối cùng vuông góc với thớ của mặt tấm ).
Màng keo này phải phù
hợp với xử lý sơ bộ và lực trượt được đặt vào để kiểm tra độ bền của màng keo
trong LVL cần thử.
Trên mặt tấm LVL, tạo
một vết cắt bằng cưa xuyên qua tấm sao cho chạm vào lớp mặt LVL của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kích thước trong
mặt phẳng của các mẫu thử như sau:
- Khoảng cách giữa
cạnh gần với vết cắt gần hơn: (25 ± 0,5)mm;
- chiều rộng của mẫu
thử: (25 ± 0,5)mm.
Tổng chiều dài mẫu
thử phải phù hợp với:
- kích thước vùng
trượt dọc theo hướng tải trọng là 25 mm;
- khoảng trống giữa
các ngàm kẹp ít nhất là 50 mm;
- chiều dài cần thiết
để kẹp các mẫu thử.
Trước khi tiến hành
xử lý sơ bộ, ổn định mẫu thử trong điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn (20 ± 2) 0C và độ ẩm tương đối
(65 ± 5) % để đạt được sự đóng rắn chất dán dính của các tấm và độ ẩm cân bằng.
Sự phá hủy sợi gỗ gắn
kết (hoặc sự kết dính sợi gỗ) phải được đánh giá trên màng keo giữa lớp mặt và
ngang lớp bên dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1.2.3. Lớp lõi (Hình A.1)
Xem xét một cặp màng
keo được thử, giữ lại một hoặc nhiều lớp ở cả hai bên của lớp nằm giữa
và dùng máy loại bỏ
vật liệu thừa trên cả hai mặt bên, mẫu thử phải đối xứng theo danh nghĩa.
Tạo một vết cắt bằng
cưa sao cho chạm vào lớp giữa hai màng keo được thử.
A.2.1.3. Các lớp có
nhiều hơn hai ván mỏng
A.2.1.3.1. Qui định
chung
Độ bền cắt được đánh
giá bằng cách đặt một tải trọng dọc theo hướng thớ của các lớp được thử.
Hai lựa chọn có sẵn
là:
- thử nghiệm các màng
keo trên một cặp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
a Bỏ các lớp này
b Thêm các lớp này
c Màng keo được thử
d Lớp (một hoặc hai
ván mỏng) có thớ ngang chiều dài mẫu thử
e Vết khía
= cùng kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1.3.2. Thử nghiệm
với cặp màng keo riêng rẽ
Độ bền trượt được
đánh giá bằng cách tác dụng một lực kéo dọc theo thớ của mẫu thử; chiều dài của
mẫu phải dọc theo thớ.
Lấy một cặp màng keo
và cắt các mẫu. Cắt bỏ vật liệu thừa để làm cho mẫu thử đối xứng (ít nhất phải
còn lại một lớp ván mỏng trên hai mặt bên của cặp màng keo được thử và có thể
cần nhiều lớp nếu các lớp mỏng).
Trên mỗi mặt của mỗi
mẫu mẫu thử, tạo một vết cắt bằng cưa sao cho chạm tới lớp keo đối diện và lõm
vào trong ván mỏng bên ngoài, đến chiều dày bằng (0,3 ± 0,2) mm. Cặp màng keo
giữa đáy của hai vết cắt bằng cưa do đó phải được kiểm soát (xem chi tiết trong
Hình A.2).
Cắt các mẫu thử riêng
biệt (các kích thước trong mặt phẳng của các mẫu thử đã được xác định theo
A.2.1.2.2).
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
= cùng kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Lớp ván mỏng có
thể thêm
g Thứ ba
b Cặp thứ nhất
h Mẫu thử
c Được bỏ
i Màng keo được thử
d Cặp thứ hai
j Vết khía
e Thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.2 - Lớp có nhiều hơn hai ván mỏng - Mẫu thử có cặp màng keo riêng rẽ được dự
định cho thử nghiệm trượt bằng cách kéo
A.2.1.3.3. Thử nghiệm
với nhiều hơn một cặp màng keo (Hình A.3 và A.4)
Độ bền trượt được
đánh giá bằng cách đặt một lực nén dọc theo thớ của mẫu thử.
Mẫu thử được xác định
theo Hình A.3, nhằm thử nghiệm trượt bằng cách nén và mẫu thử được thiết kế gần
giống với thiết kế thử nghiệm trượt mối nối chồng tiêu chuẩn. Đặc điểm chính
của mẫu thử là:
- chiều rộng: (50 ±
1) mm;
- khoảng cách giữa
các cạnh gần vết cắt bằng cưa hơn: (25 ± 5) mm;
- chiều rộng của vết
cắt bằng cưa: tối thiểu 3 mm;
- khoảng cách d giữa
cặp màng keo được thử xa nhất: d ≤ 20 mm;
- khoảng cách giữa
vết cắt bằng cưa và đầu gần hơn của mẫu thử: ≥ 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mặc dù thử
nghiệm nhiều cặp màng keo tại cùng một thời điểm xuất hiện phương pháp hút để
nâng cao năng suất, ảnh hưởng xoắn có thể tạo ra các kết quả không đáng tin
cậy. Vì lý do này, giá trị d được giới hạn đến ≤ 20 mm.

CHÚ DẪN:
c ³ 50 mm
a LVL còn lại
d £ 20 mm
b các màng keo được
thử còn lại
i (0,3 ± 0,2) mm
c các lớp thừa bị
bỏ để giữ cho mẫu thử đối xứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n ³ 3 mm
Hình
A.3 - Lớp có nhiều hơn hai ván mỏng - Mẫu thử có nhiều hơn một cặp màng keo dự
định cho phép thử trượt bằng cách nén

CHÚ DẪN:
1 tấm gia tải
2 tấm PTFE (polytetrafluoroethylen)
hoặc hệ thống chống ma sát tương đương
3 thanh kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 giá đỡ
F lực
Hình
4 - Nguyên tắc khuôn dẫn trượt nén đối với LVL
A.2.2. Lấy mẫu
A.2.2.1. Qui định
chung
Tất cả các màng keo
của sản phẩm phải được thử nghiệm. Vì lý do thực hành, mỗi lần xử lý sơ bộ cần
cắt các phôi đủ cho năm mẫu thử cộng với một mẫu dự phòng. Sau đó, mỗi phôi
được cắt thành (5 + 1) mẫu thử trên mỗi lần xử lý sơ bộ.
CHÚ THÍCH: Chiều rộng
của phôi cần phải tính đến chiều rộng của đường xẻ giữa các mẫu thử.
Các phôi được lấy mẫu
ngẫu nhiên dọc theo đơn vị sản phẩm.
Số mẫu thử phụ thuộc
vào vị trí của mẫu thử trong việc sắp xếp đơn vị sản phẩm LVL và số lần xử lý
sơ bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hoặc hai ván mỏng
này ở trên mặt hoặc trong lõi của đơn vị sản phẩm LVL (Hình A.1).
Các mẫu thử này được
thử bằng trượt kéo.
Theo ISO 16999, đối
với mỗi lần xử lý sơ bộ qui định như sau:
- phôi của (5 + 1)
mẫu thử trên mỗi đơn vị sản phẩm LVL và trên mỗi lần xử lý sơ bộ được cắt từ
một cạnh và;
- các phôi khác của
(5 + 1) mẫu thử trên mỗi đơn vị sản phẩm LVL và trên mỗi lần xử lý sơ bộ được
cắt một phôi, cách ít nhất là +100 mm tính từ vùng cạnh.
Điều này phải được
lặp lại đối với mỗi một màng keo (lớp mặt) hoặc một cặp màng keo (lớp lõi) khi
xếp ván.
CHÚ THÍCH: Trên mỗi
đơn vị sản phẩm, số lượng m của mẫu thử, bao gồm các mẫu dự phòng là:
m = [5 + (1) + 5 + (1)]
x p x N (A.1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p là số lần xử lý sơ
bộ.
A.2.2.3. Xếp ván với
nhiều hơn hai ván mỏng cùng chiều (Hình A.2 và A.3)
Các mẫu thử được thử
bằng trượt nén hoặc trượt kéo.
A.2.2.3.1. Trượt kéo (Hình A.2)
Theo ISO 16999, đối
với mỗi lần xử lý sơ bộ qui định như sau:
- phôi của (5 + 1)
mẫu thử trên mỗi đơn vị sản phẩm LVL và trên mỗi lần xử lý sơ bộ được cắt từ
một cạnh và;
- các phôi khác của
(5 + 1) mẫu thử trên mỗi đơn vị sản phẩm LVL và trên mỗi lần xử lý sơ bộ được
cắt một phôi, cách ít nhất là +100 mm tính từ vùng cạnh.
Điều này phải được
lặp lại đối với mỗi cặp màng keo khi xếp ván.
CHÚ THÍCH: Số lượng m
của mẫu thử, liên quan đến số lớp, thì xấp xỉ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
p là số lần xử lý sơ
bộ;
N là số lớp theo một
hướng
A.2.2.3.2. Trượt nén (Hình A.3)
Theo ISO 16999, đối
với mỗi xử lý sơ bộ qui định như sau:
- phôi của (5 + 1)
mẫu thử được cắt từ một cạnh song song với thớ của sản phẩm LVL và;
- phôi của năm mẫu
thử (cộng với một mẫu dự phòng) được cắt cách ít nhất 100 mm tính từ vùng cạnh
song song với thớ của mỗi đơn vị sản phẩm LVL ( nếu phù hợp với chiều rộng của
mỗi đơn vị sản phẩm đã được lấy mẫu).
Điều này phải được
lặp lại sao cho bao gồm tất cả các lớp keo dọc theo thớ khi xếp ván.
CHÚ THÍCH: Số lượng
mẫu thử, m, xấp xỉ bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
N là số lớp dọc theo
hướng;
p là số lần xử lý sơ
bộ;
dv là chiều dày của một
lớp (tất cả được giả định là bằng nhau), tính bằng mm.
A.3. Thiết bị, dụng
cụ
A.3.1. Thiết bị để xử
lý sơ bộ
Thiết bị theo qui
định trong TCVN 8328-1 (ISO 12466-1).
A.3.2. Thiết bị, dụng
cụ để trượt kéo
Thiết bị, dụng cụ
theo qui định trong TCVN 8328-1 (ISO 12466-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm chính của
khuôn dẫn thích hợp là:
- giá đỡ góc bằng
thép;
- tấm điều chỉnh bằng
thép;
- hệ thống kẹp;
- thiết bị chống ma
sát được chèn vào giữa mẫu thử, tấm thép và giá đỡ.
CHÚ THÍCH: Hai tấm
PTFE làm dụng cụ phù hợp.
A.3.4. Thiết bị, dụng
cụ để đánh giá sự phá hủy sợi gỗ
Để đánh giá kết cấu
bề mặt phá hủy một cách chính xác, các thiết bị sau là cần thiết:
- nguồn sáng, ánh
sáng tối thiểu của một ngọn đèn dây tóc công suất 150 W hoặc đèn ống huỳnh
quang 15 W là phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một kính lúp có độ
phóng đại gấp 10 lần.
A.4. Cách tiến hành
A.4.1. Quy định chung
Việc lựa chọn xử lý
sơ bộ phải thực hiện theo TCVN 8328-2 (ISO 12466-2), trong đó có tính đến loại
môi trường làm việc.
Quy trình thử nghiệm
phải theo hướng dẫn được qui định trong TCVN 8328-1 (ISO 12466-1).
Các kết quả phải được
đánh giá theo TCVN 8328-1 (ISO 12466-1), cả thử nghiệm trượt và tỷ lệ phá hủy
sợi gỗ.
CHÚ THÍCH: Trong thử
nghiệm trượt nén, độ bền mẫu thử là độ bền của màng keo yếu hơn.
Giá trị trung bình
phải được tính trên 10 mẫu thử, cả độ bền trượt và tỷ lệ phá hủy sợi gỗ, cho dù
số lượng lớp keo trong mỗi mẫu thử của lô là 10.
A.4.2. Đánh giá sự
phá hủy sợi gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc của tia sáng tới
phải là 10o
đến 15o.
Nguồn sáng qui định trong A.3.4 được đặt sao cho đèn sợi đốt cách mẫu thử một
khoảng cách từ 125 mm đến 175 mm hoặc đèn ống huỳnh quang cách mẫu thử một
khoảng cách từ 25 mm đến 75 mm.
Phụ lục B
(Qui định)
Thử nghiệm dán dính
và đánh giá bằng cách sử dụng quy trình thử nghiệm bằng đục/dao (phù hợp để
kiểm soát sản xuất nội bộ)
B.1. Qui định chung
Quy trình thử nghiệm
và đánh giá sự dán dính (thử nghiệm bằng đục/dao) này chỉ phù hợp cho mục đích
kiểm soát chất lượng. Đây là quy trình độc lập nên phải thực hiện đầy đủ. Quy
trình này không thể kết hợp với quy định tại Điều 6.1 và 6.2.
B.2. Nguyên tắc
Trong một màng keo
dán tốt thì sự phân tách các lớp chủ yếu chỉ xuất hiện do bản thân gỗ bị vỡ chứ
không phải là do sự phân tách dọc theo các màng keo dán. Do đó một màng keo dán
đạt yêu cầu sẽ có một lượng sợi gỗ dính theo khi các lớp ván gỗ dán bị tách ra
bởi lực cưỡng bức. Như vậy, tỷ lệ của gỗ bị vỡ dính với hai lớp gỗ sẽ là chỉ
tiêu biểu thị cho chất lượng dán dính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi mẫu thử phải có
chiều dày toàn bộ của tấm gỗ, tối thiểu phải dài 150 mm và rộng 65 mm. Mỗi mẫu
thử phải được đánh dấu để nhận biết với tấm gỗ đã được cắt ra làm mẫu thử đó.
B.4. Thiết bị, dụng
cụ
Các thiết bị, dụng cụ
dưới đây cần thiết cho tất cả các thử nghiệm.
B.4.1. Đục (dao), ví dụ về các dụng cụ
này được thể hiện trên Hình B.1 và Hình B.2. Không qui định về hình dạng của
đục hoặc dao, miễn là có thể sử dụng để đục xuyên qua lớp ván mỏng vào màng keo
bằng cách đặt màng keo dưới ứng suất và gây đứt tách sợi gỗ hoặc sự dính kết ở
vùng lân cận màng keo.
CHÚ THÍCH: Cái đục gõ
trên Hình B.1 đòi hỏi một cơ cấu gõ để mũi đục chọc được vào dọc theo màng keo.
B.4.2. Bàn thợ mộc, có mấu chặn giữ gỗ.
B.4.3. Nguồn sáng, ánh sáng tối thiểu
của một ngọn đèn dây tóc công suất 150 W hoặc đèn ống huỳnh quang 15 W là phù
hợp.
Nếu sử dụng đèn ống thì
khuyến nghị dùng đèn kép với ánh sáng trắng và tương tự ánh sáng ban ngày.
B.4.4. Tủ sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4.1. Tủ sấy, được thông gió tốt,
tản nhiệt tốt, có ngăn lưới đan hoặc vật liệu đảm bảo không khí lưu thông tốt,
có khả năng lưu nhiệt ở 100 0C
mà không làm hư hỏng mẫu.
B.4.4.2. Lò vi sóng, có lắp quạt làm
nguội và lỗ thoát khí thải.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 đục sáu cạnh có
định hướng
2 đường nét ban đầu
(xem chú thích trong B.4.1)
3 lưỡi (đã được tôi
luyện nóng và cứng rắn lại)
Hình
B.1 - Ví dụ đục gõ để thử nghiệm dán dính gỗ nhiều lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.2 - Ví dụ đục bằng tay để thử nghiệm dán dính gỗ nhiều lớp
B.5. Cách tiến hành
Quy trình phải được
thực hiện khi gỗ nhiều lớp đang trong trạng thái ướt sau khi xử lý sơ bộ . Xử lý
sơ bộ phải theo qui định tại Điều 5 của tiêu chuẩn này và 4.2 của TCVN 10572-2
(ISO 10033-2).
B.5.1. Loại bỏ lớp ván mỏng
trên cùng của mẫu thử (xem đoạn dưới đây) bằng cách ấn đục dọc theo màng keo
theo hướng vuông góc với thớ của ván mỏng một đoạn từ 25 mm đến 50 mm (xem đoạn
dưới đây).
Thay vì tách tất cả
các lớp ván mỏng của một mẫu thử, mỗi màng keo có thể sử được kiểm tra trên một
mẫu thử riêng biệt; như vậy đối với LVL có 8 lớp, phải cắt 7 mẫu thử từ một tấm
mẫu.
CHÚ THÍCH: Cái đục có
thể được chọc vào bề mặt mẫu thử hoặc vào cạnh của mẫu, tại vị trí màng keo.
Việc lắc nhẹ khi dịch
chuyển đục sẽ giúp xuyên qua dễ dàng hơn.
B.5.2. Dùng đục để bẩy tách
lớp ván mỏng.
CHÚ THÍCH: Nếu sử
dụng đục gõ thì có thể gõ xuyên vào màng keo. Sử dụng cái đục ở tư thế “chết”
để bẩy tách lớp ván mỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.4. Đối với các mẫu thử
ướt, sau khi làm lộ được màng keo như qui định trong B.5.1, B.5.2 và B.5.3, đặt
các lớp gỗ đã tách theo trật tự ban đầu của nó và sấy cho đến khi bề mặt khô,
sau đó đánh giá tỷ lệ phần trăm của sự phá hủy gỗ như mô tả ở trên.
Cần thực hiện quá
trình sấy nhanh để loại bỏ khả năng xâm nhập của vi sinh vật.
B.5.5. Đối với mẫu thử khô,
sau khi làm lộ được màng keo như qui định trong B.5.1, B.5.2 và B.5.3, đánh giá
tỷ lệ phần trăm của sự phá hủy gỗ như mô tả ở trên.
B.5.6. Ghi lại rõ ràng (trên
mẫu thử, nếu được) kết quả đánh giá tỷ lệ phần trăm của sự phá hủy gỗ trên từng
màng keo bằng các con số phù hợp.
B.6. Xác định sự phá
hủy dính kết biểu kiến của gỗ (chất lượng dán dính)
B.6.1. Chiếu sáng
Màng keo phải được
đánh giá dưới ánh sáng xiên để quan sát rõ toàn bộ sự phá hủy gỗ.
Góc của tia sáng tới
phải từ 10o
đến 15o.
Nguồn sáng qui định trong B.4.3 được đặt sao cho bóng đèn sợi đốt cách mẫu một
khoảng cách từ 125 mm đến 175 mm hoặc đèn ống huỳnh quang cách mẫu thử một
khoảng cách từ 25 mm đến 75 mm.
B.6.2. Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ mẫu thử nào có
nhiều hơn 40 % diện tích bị loại bỏ sẽ không được xem xét trong đánh giá chất
lượng dán dính, và phải được thay thế.
Khi đánh giá sự phá
hủy gỗ, phải đánh giá cả hai mặt màng dán.
B.6.3. Mức chất lượng
dán dính
Sau khi đánh giá sự
phá hủy gỗ theo B.6.2, giá trị chất lượng dán dính phải được gắn với từng màng
keo tương ứng theo qui định trong Bảng B.1.
Bảng
B.1 - Mức chất lượng dán dính
Sự
phá hủy gỗ ước lượng
%
Giá
trị chất lượng dán dính
<
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1
20
2
30
3
40
4
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
6
70
7
80
8
90
9
>
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.4. Cách tính
Phải tính chất lượng
dán dính trung bình của từng màng keo trong tất cả các mẫu thử từ cùng một tấm
mẫu thử.
B.7. Báo cáo thử
nghiệm
Bao cáo thử nghiệm
phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) chất lượng dán
dính trung bình của từng màng keo của tấm mẫu thử và chất lượng dán dính trung
bình chung của tấm mẫu thử;
b) các chi tiết về xử
lý sơ bộ (xem 5.1);
c) viện dẫn tiêu
chuẩn này;
d) nguồn gỗ và mô tả
vật liệu thử nghiệm;
e) số lượng mẫu được
thử nghiệm trên mỗi tấm mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) các thông tin khác
có liên quan đến chất lượng dán dính.
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
3. Mẫu thử
3.1. Lấy mẫu
3.2. Hình dạng và
kích thước
4. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Trình tự thực
hiện xử lý sơ bộ
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
6.2. Đo tách lớp
6.3. Các quy trình
thay thế
7. Biểu thị kết quả
8. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (qui định) Thử
nghiệm dán dính và đánh giá bằng cách sử dụng quy trình thử nghiệm trượt (phù
hợp để kiểm soát sản xuất nội bộ)
Phụ lục B (qui định) Thử
nghiệm dán dính và đánh giá bằng cách sử dụng quy trình thử nghiệm bằng đục/dao
(phù hợp để kiểm soát sản xuất nội bộ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66