TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10489 : 2014
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LASALOCID BẰNG PHƯƠNG PHÁP HUỲNH QUANG
Animal feeding stuffs
- Determination of lasalocid content by spectroflurometric method
Lời nói đầu
TCVN 10489:2014 được xây dựng dựa theo
AOAC 975.61 Lasalocid in Feeds. Spectrofluorometric
Method;
TCVN 9907:2014 do Viện Chăn nuôi biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LASALOCID BẰNG PHƯƠNG PHÁP HUỲNH QUANG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
huỳnh quang để xác định hàm lượng lasalocid trong thức ăn chăn nuôi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn
nuôi- Chuẩn bị mẫu thử.
3. Nguyên tắc
Chiết lasalocid ra khỏi dung dịch
pH 4,7 bằng etyl axetat, xử lý lần lượt bằng axit và kiềm để loại các tạp chất phát huỳnh
quang. Thực hiện đo huỳnh quang hợp chất thu được, hiệu chỉnh độ phát huỳnh
quang không đặc trưng bằng cách tạo phức với axit boric (H3BO3).
Monensin và ethoxyquin không gây nhiễu đến phép xác định.
4. Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước
cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có
độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 5,0 g natri axetat (NaCH3COO)
trong khoảng 50 ml nước, dùng axit axetic (CH3COOH) để chỉnh pH đến 4,7
và thêm nước đến 100 ml.
4.2. Etyl
axetat
(CH3COOC2H5), không phát huỳnh quang.
4.3. Dung dịch
axit boric trong metanol
Hòa tan 20,0 g axit boric trong
metanol và thêm metanol đến 500 ml. Chuẩn bị dung dịch trong ngày sử dụng.
4.4. Dung dịch
chuẩn natri lasalocid
4.4.1. Dung dịch
chuẩn I, 0,24 μg/ml
Hòa tan 30,0 mg chất chuẩn natri
lasalocid trong etyl axetat và thêm etyl axetat đến 100 ml. Dùng pipet lấy 4 ml cho vào
bình định mức 100 ml, thêm etyl axetat đến vạch và trộn. Dùng pipet lấy 25 ml dung
dịch thu được cho vào ống ly tâm 50 ml có nắp đậy bằng thủy tinh có chứa
sẵn 2,4 ml dung dịch đệm pH 4,7. Lắc trên máy lắc cơ học từ 25
min đến 30 min và ly tâm 10 min ở tốc độ 2 000 r/min. Dùng pipet lấy 2 ml dịch
chiết trong cho vào bình định mức 100 ml, thêm etyl axetat đến vạch và trộn.
4.4.2. Dung dịch
chuẩn II
Dùng pipet lấy 2 ml dịch chiết trong
(xem 4.4.1) cho vào bình định mức 100 ml
có chứa 10 ml dung dịch axit boric trong metanol (4.3), thêm etyl axetat đến vạch
và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Dung dịch
natri hydroxit, 40 % (khối lượng/thể tích).
4.7. Natri
sulfat (Na2SO4), khan.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng
cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.1. Cân
phân tích, có thể cân chính
xác đến 0,1 mg.
5.2. Máy
nghiền phòng thử
nghiệm.
5.3. Nồi
cách thủy, có thể duy
trì nhiệt độ ở 70 °C.
5.4. Máy lắc
cơ học.
5.5. Ống ly tâm có nắp đậy
bằng thủy tinh, dung tích 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Dao trộn
hoặc
đũa thủy tinh.
5.8. Pipet, có thể phân
phối các thể tích thích hợp.
5.9. Bình định mức, dung tích 100 ml và 500
ml.
5.10. Máy đo
phổ huỳnh quang, có thể đo ở bước sóng kích thích 310 nm và
bước sóng phát xạ 419 nm. Kiểm tra máy đo theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.11. Cuvet thạch anh, có chiều dài đường quang
1 cm.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư
hỏng hoặc thay
đổi trong suốt quá trình
vận chuyển hoặc
bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497)[1]
7. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiền 200 g mẫu thức ăn chăn nuôi
không phải dạng premix (cám, dạng viên hoặc dạng vụn) cho lọt qua sàng số 30 và
trộn đều.
8. Cách tiến hành
8.1. Chiết
mẫu
8.1.1. Đối với
thức ăn chăn nuôi
Cân chính xác khoảng 4 g phần mẫu thử
đã chuẩn bị theo Điều 7, cho vào ống ly
tâm 50 ml có nắp đậy bằng thủy tinh (5.5) có chứa 2,4 ml dung dịch đệm axetat
pH 4,7 (4.1). Vặn nắp và lắc nhanh ống bằng
tay để dung dịch đệm thấm ướt đều mẫu thử. Ngâm ống khoảng 4 min đến 5 min
trong nồi cách thủy (5.3) ở 70 °C. Làm nguội đến nhiệt độ phòng và dùng pipet thêm
25 ml etyl axetat (4.2).
Đậy nắp ống và trộn ngay bằng cách lắc mạnh để hòa tan mẫu thử. Nếu cần, làm
vỡ các cục vón bằng dao trộn hoặc đũa thủy tinh (5.7).
Đậy nắp ống và cho lắc trên máy lắc (5.4) khoảng 25 min đến 30 min sau đó cho
ly tâm 10 min với tốc độ 2 000 r/min.
Dùng pipet lấy 15 ml dịch chiết trong
suốt cho vào ống ly tâm 50 ml (5.5). Thêm 2 ml dung dịch axit clohydric 1,5 M
(4.5) và lắc 10 min sau đó cho ly tâm 10
min với tốc độ 2 000 r/min. Dùng pipet lấy 10 ml dịch chiết trong cho
vào ống ly tâm 50 ml khác có nắp đậy bằng thủy tinh (5.5) và thêm 0,5 ml dung dịch
natri hydroxit 40 % (4.6). Lắc ngay bằng tay, thêm 2 g natri sulfat khan (4.7)
và lắc lại. Cho ly tâm 10 min ở 2 000 r/min. Nếu dung dịch etyl axetat không
trong hoặc có hạt nhỏ nổi trên bề mặt
thì xoay nhẹ ống
bằng tay và cho ly tâm lại.
Dùng pipet lấy 2 ml lớp etyl axetat
trong ống ly tâm cho vào bình định mức
100 ml (5.9) mà không làm xáo trộn dung dịch kiềm, pha loãng đến vạch bằng
etyl axetat (4.2) và trộn (được coi là dung dịch thử I).
Dùng pipet lấy thêm 2 ml lớp etyl
axetat trong ống ly tâm cho vào bình định mức 100 ml (5.9) thứ hai có chứa
10 ml dung dịch axit boric trong metanol (4.3), thêm etyl axetat (4.2) đến vạch
và trộn (được coi là dung dịch thử II).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác khoảng 2,00 g premix 15
% và chuyển sang bình định mức 500 ml (5.9). Thêm chính xác 250 ml etyl axetat
(4.2) và lắc 25 min trên máy lắc cơ học (5.4). Cho ly tâm một lượng và pha
loãng bằng etyl axetat như trong 8.1.1 để
có được dung dịch thử I và dung
dịch thử II có chứa nồng độ natri lasalocid khoảng 0,24 μg/ml trong etyl
axetat. Tiến hành các
phép đo huỳnh quang như trong 8.3.
CHÚ Ý: Bỏ qua công việc xử lý với chất
đệm pH 4,7 cho cả premix và chất chuẩn.
8.2. Dung dịch
mẫu trắng thuốc thử
8.2.1. Đối với
thức ăn chăn nuôi
Dùng pipet lấy 25 ml etyl axetat (4.2)
cho vào ống ly tâm 50 ml có nắp đậy bằng thủy tinh (5.5) có chứa 2,4 ml dung dịch
đệm axetat pH 4,7 (4.1). Tiếp tục thực hiện theo 8.1.1, bắt đầu từ "Đậy nắp ống và
trộn ngay bằng cách lắc mạnh..." để thu được dung dịch mẫu trắng thuốc thử
I và dung dịch mẫu trắng thuốc thử II.
8.2.2. Đối với
premix
Thực hiện tương tự 8.1.2 nhưng không
dùng mẫu thử để thu được dung dịch mẫu trắng thuốc thử I và dung dịch mẫu trắng
thuốc thử II.
8.3. Phép
xác định
Cài đặt các bước sóng kích thích và phát xạ
của máy đo phổ huỳnh quang (5.10) ở mức tối đa. Điều chỉnh thiết bị bằng các
dung dịch chuẩn I (4.4.1) trong cuvet (5.11) hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất
đến số đọc 0,400 μA. Kiểm tra điểm chuẩn này trước và sau mỗi lần đọc, sử dụng
cùng một cuvet cho tất cả các số
đọc đối chứng. Do có sự phân hủy bởi tia cực tím nên cần loại bỏ và thay dung
dịch chuẩn
I
sau mỗi lần đọc thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ huỳnh quang của chất chuẩn phải tuyến tính trong khoảng từ
0,12 μg/ml đến 0,48 μg/ml và nồng độ
natri lasalocid trong dung dịch thử phải
nằm trong khoảng ± 25 % của dung dịch chuẩn.
9. Tính kết quả
9.1. Đối với
thức ăn chăn nuôi
9.1.1. Hàm lượng
natri lasalocid trong mẫu thử, X, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính
theo công thức (1) sau đây:
X =
(1)
Trong đó:
U1 là
cường độ huỳnh quang của dung dịch thử I (xem 8.1.1);
U2 là cường độ huỳnh quang của
dung dịch thử II (xem 8.1.1);
S1 là cường độ huỳnh quang của dung dịch chuẩn I (4.4.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1 là cường
độ huỳnh quang của dung dịch trắng thuốc thử
I (xem 8.2.1);
R2 là cường độ huỳnh
quang của dung dịch trắng thuốc thử II
(xem 8.2.1);
D là hệ số pha loãng (D
= 25 x 100/2 = 1250);
S là nồng độ của natri lasalocid có
trong dung dịch chuẩn I (S = 0,24 μg/ml);
W là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng
gam (g);
0,96 là độ thu hồi.
9.1.2. Khi S = 0,24 μg/ml,
W = 4,00 g, và R1 = R2 = 0,
Hàm lượng natri lasalocid tính bằng phần trăm khối lượng mẫu thử, được tính theo công
thức (2) sau đây:
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1. Hàm lượng
natri lasalocid trong mẫu thử, X, tính bằng phần trăm khối lượng,
được tính theo công thức (3) sau đây:
X =
(3)
Trong đó:
U1, U2, S1,
S2, R1, R2, S, W
như
trong 9.1.1;
D là hệ số pha loãng (250 x 50 x 50 x 100/5
x 5 x 2 = 1 250 000).
9.2.2. Khi S = 0,24 μg/ml,
W = 2,00 g và R1 = R2
= 0,
Hàm lượng natri lasalocid trong premix
15 %, được tính theo công thức (4) sau đây:
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) Phương pháp thử đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) Tất cả các chi tiết thao
tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy
chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) Kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4325 (ISO 6497) Thức
ăn chăn nuôi - Lấy mẫu