ĐẬP ĐẤT
YÊU CẦU KỸ THUẬT THI CÔNG BẰNG PHƯƠNG
PHÁP ĐẦM NÉN
Earth
Dam Standard on Technical Requirements for Construction by Compaction Method
1.
Những quy định chung
1.1. Tiêu chuẩn này
áp dụng cho việc thi công đập đất bằng phương pháp đầm nén từ cấp I đến cấp V
bằng các phương tiện cơ giới.
g trình thuỷ lợi như
mang cống, mặt sau của tường chắn đất, hai đầu mố cầu giao thông, cầu máng,
v.v...
Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho việc thi công đập đất bằng phương pháp bồi lắng, phương pháp đổ đất
trong nước, các đập vùng triều, các đập quây, đập bổi có tính chất thời vụ.
1.2. Những chữ viết
tắt và ký hiệu quan trọng dùng trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
- NTXL: Nhà thầu xây
lắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- NTTVGSTC: Nhà thầu
tư vấn giám sát thi công
- CĐT: Chủ đầu tư
- g = khối lượng thể tích của đất, còn
gọi là dung trọng của đất. Trong tiêu chuẩn này dùng từ dung trọng.
- W%: độ
ẩm của đất.
1.3. Trước khi thi
công, NTXL phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công,
điều kiện thực tế của công trình và những điều khoản trong tiêu chuẩn này để
lập thiết kế biện pháp thi công và quy trình thi công cụ thể và lập tiến độ thi
công cho từng hạng mục, tổng tiến độ thi công, tổng mặt bằng thi công cho công
trình.
1.4. ở những công
trình có tình hình địa chất, địa hình, thuỷ văn phức tạp, điều kiện thi công
khó khăn, kết cấu của đập chia thành nhiều khối, nhiều loại đất đá khác nhau,
NTXL phải lập quy trình thi công chi tiết cho công trình và phải trình CĐT xét
duyệt.
1.5. Trong khi thi
công, NTXL phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu của thiết kế đề ra trong hồ sơ
thiết kế và các quy định trong tiêu chuẩn này. Nếu phát hiện thấy những vấn đề
có nguy hại đến sự an toàn hoặc giảm hiệu ích của công trình và nếu đồ án thiết
kế có những chỗ không phù hợp với điều kiện thực tế của công trình thì phải
cùng với NTTVGSTC kiến nghị với CĐT để có những xử lý thích đáng. Trong thời
gian chờ đợi NTXL cần có những biện pháp ngăn ngừa không để tác hại xảy ra.
1.6. NTXL phải căn cứ
vào điều kiện thực tế của công trình, các yêu cầu về chất lượng mà chọn các máy
móc và thiết bị thi công thích hợp để đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ
xây dựng, hạ giá thành công trình đồng thời phải tổ chức quản lý chất lượng
trong tất cả các khâu của sản xuất, tuân thủ đúng tiêu chuẩn, quy phạm hiện
hành có liên quan của nhà nước và của ngành.
1.7. CĐT, NTTVTK,
NTXL phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý chất lượng công trình đã được
ghi trong văn bản “Quy định quản lý chất lượng công trình thủy lợi” ban hành
theo Quyết định số 91/ 2001 ngày 11/ 02/ 2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Trước khi thi
công, CĐT cùng với NTTVTK phải bàn giao cho NTXL các tài liệu về địa hình có
liên quan đến việc thi công như: điểm khống chế mặt bằng, toạ độ của các điểm khống chế cao độ, các cọc mốc xác định tim đập,
đường viền chân đập, cọc mốc xác định tim của cống lấy nước, cống xả đáy, công
trình tràn, các bản đồ địa hình của khu vực công trường, các mỏ vật liệu
v.v...
2.2. Trước khi bàn
giao tài liệu địa hình, CĐT và NTTVTK cùng NTXL phải tiến hành kiểm tra lại cọc
mốc, lưới khống chế trên thực địa. NTTVTK có trách nhiệm bổ sung những chỗ
thiếu sót, khôi phục lại các cọc mốc bị mất mát hư hỏng.
2.3.
Điểm khống chế mặt bằng, cao độ và tim tuyến cần phải bố trí vào các vị trí
sau:
2.3.1. Phía ngoài
đường viền của vật kiến trúc để không trở ngại cho thi thi công, đo dẫn thuận
tiện, dễ bảo vệ, ổn định, không bị ảnh hưởng biến dạng lún của đập.
2.3.2. Trên nền đá
hoặc đất cứng ổn định, nằm trên mức nước ngầm, không bị ngập nước.
2.3.3. Không bị ảnh
hưởng bởi mìn nổ phá, vùng đất đá không bị sạt lở, biến dạng.
2.4. Các điểm khống
chế mặt bằng và cao độ cần phải được ký hiệu, vẽ trên sơ đồ, phải bảo vệ trong
suốt quá trình thi công và phải kiểm tra hiệu chỉnh hàng năm (mỗi năm đo kiểm
tra lại từ 1 đến 2 lần). Sau khi tổng nghiệm thu phải bàn giao các điểm này cho
cơ quan quản lý công trình.
2.5. Đối với đập cấp
III trở lên, NTXL phải xây dựng hai mốc cấp I để xác định tim đập. Mốc được đúc
bằng bê tông và ghi cao độ ở tim mốc, đánh dấu tim bằng sơn đỏ. Cán bộ thi công
và kỹ thuật địa hình dùng nó và mốc khống chế khác để kiểm tra lại vị trí, cao
độ các công trình nằm trong thân đập.
Nhà thầu phải sử dụng
các máy đo đạc có độ chính xác phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật được quy định
trong các tiêu chuẩn hiện hành để đo đạc công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1. Đo mặt cắt
dọc: đặt cọc mốc dọc theo đường tim đập. Khoảng cách cọc mốc nên dùng số chẵn
tốt nhất từ 20 đến 40m. ở sườn dốc hai đầu đập và những đoạn có địa hình thay
đổi lớn thì nên rút ngắn khoảng cách của các cọc mốc lại để thể hiện địa hình được
chính xác hơn.
2.6.2. Đo mặt cắt
ngang: cần tiến hành đo mặt cắt ngang ở những vị trí tương ứng với các cọc mốc
đã đóng trên đường tim đập khi đo mặt cắt dọc. Phạm vi đo mặt cắt ngang tốt
nhất là vượt ra khỏi đường viền chân đập 20m.
2.6.3. Trước khi xử
lý nền đập và tiến hành đắp đất phải cắm mốc giới hạn phải xử lý, mốc đường
viền chân đập. Khi cắm phải dựa theo địa hình sau khi đã xử lý xong nền đập,
tránh đào mất khi xử lý nền và bị lấp phủ khi đắp đất. Tốt nhất là phải đóng
cọc làm dấu cách giới hạn khi xử lý nền và đường viền chân đập một khoảng cách
nhất định.
2.7. Trong thời gian
thi công phải định kỳ đo khối lượng. Nếu không có điều kiện sử dụng các phần
mềm đo đạc mà khối đắp hoặc đào có diện tích lớn thì có thể dùng phương pháp
lưới ô vuông để khống chế điểm đo. Nếu diện tích khối đắp hoặc đào có dạng băng
có thể dùng khoảng cách chẵn (từ 20 đến 40m) để đặt điểm đo. Sau khi đo sẽ vẽ
thành mặt cắt và lập bảng tính khối lượng.
2.8. Sau mỗi giai
đoạn thi công, đối với những công trình có khối lượng đào đắp lớn và những công
trình từ cấp I đến cấp III, cần lập bình đồ và các mặt cắt phần công trình đã
làm được và bản đồ địa hình khu vực thi công làm tài liệu cho việc lập kế hoạch
thi công tiếp tục và bổ sung thiết kế nếu cần thiết. Đối với đập cấp IV đến cấp
V, chỉ cần lập bình đồ và các mặt cắt phần công trình đã làm được.
2.9. NTXL phải có cán bộ chuyên trách làm công tác đo
đạc. Trong quá trình thi công phải tiến hành kiểm tra bất thường các cọc mốc,
nếu thấy có sai số phải đo đạc hiệu chỉnh lại.
2.10. Các cán bộ trực
tiếp thi công ở hiện trường phải nắm vững các cọc mốc để làm cơ sở đo đạc hàng
ngày và có biện pháp bảo vệ, giữ gìn để tránh mất mát, sai lệch.
2.11. Tất cả các tài
liệu đoؠđạc ghi chép về cọc mốc, định tuyến,
các kết quả tính toán, các bản đồ đều phải chỉnh lý kịp thời, phân loại, đánh số,
sắp xếp theo quy định của tài liệu lưu trữ và phải bảo quản cẩn thận.
3.
Dẫn dòng và Tiêu nước thiؠcông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NTXL có thể điều
chỉnh biện pháp tiêu thoát nước mưa, nước thấm vào hố móng và dẫn dòng thi công
cho phù hợp với điều kiện thực tế của công trình nhưng phải đảm bảo không làm
ảnh hưởng đến chất lượng công trình và phải được CĐT chấp nhận.
3.2. Khi thi công
phải luôn đảm bảo cho nền đắp khô ráo. Tuỳ theo điều kiện địa hình, địa chất,
thuỷ văn của công trình mà áp dụng các biện pháp như đào rãnh, đắp bờ ngăn, bơm
tiêu v.v... để ngăn cách nước mưa từ trên sườn núi chảy xuống hoặc tiêu nước
ngầm chảy từ bên ngoài vào nền.
3.3. Biện pháp dẫn
dòng thi công do NTTVTK đề ra được thể hiện trong thiết kế kỹ thuật hoặc thiết
kế bản vẽ thi công.
Căn cứ vào đồ án
thiết kế dẫn dòng đã được phê duyệt, NTXL phải thiết kế chi tiết biện pháp dẫn
dòng thi công trên cơ sở điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn của
công trình, trang thiết bị thi công, vật liệu, nhân lực hiện có (kể cả thiết bị
dự phòng) và phải được CĐT chấp thuận. Nếu điều kiện địa hình địa chất, khí
tượng thuỷ văn không đúng như đồ án thiết kế, NTXL có thể yêu cầu CĐT giao cho
tư vấn xem xét khảo sát tính toán lại hoặc có thể tự mình làm công việc này
nhưng kết quả phải được CĐT chấp thuận.
3.4. Thi công các
công trình dẫn dòng phải đảm bảo đúng tiến độ, đặc biệt là những công trình, bộ
phận công trình sẽ bị ngập nước sau khi chặn dòng không thể thi công được nữa,
đồng thời phải tiến hành nghiệm thu trước khi bị ngập nước.
Những bộ phận của
công trình dẫn dòng mà thiết kế quy định sau này sẽ là những bộ phận của công
trình vĩnh cửu (như phần đê quai để làm thân đập, tuynen, cống dẫn dòng sau này
trở thành cống xả đáy, cống xả cát, xả lũ v.v...) cần được đảm bảo chất lượng
và các yêu cầu thiết kế của công trình vĩnh cửu.
3.5. Trước khi ngăn dòng và dâng nước trong hồ phải làm
tốt công tác thu dọn và xử lý lòng hồ như xử lý các điểm có khả năng thấm mạnh
hoặc mất nước, các mái đất có khả năng sạt trượt khi ngập nước, tổ chức công
tác tái định cư, thi công bãi đánh cá, khai thác hết lâm sản, khoáng sản, di chuyển
mồ mả, di dời hoặc bảo vệ không cho ngập các công trình văn hoá đã được xếp
hạng cần được bảo tồn. Ngoài ra cũng phải xử lý các hoá chất nằm trong lòng hồ
có khả năng hoà tan trong nước gây ô nhiễm nguồn nước.
3.6. Trước khi ngăn dòng phải thi công xong các công
trình bảo đảm nước sinh hoạt bình thường cho dân cư ở hạ lưu, các công trình
đảm bảo vận tải thuỷ như thiết kế đã quy định.
Trong trường hợp khi
ngăn dòng mà các công trình trên đây chưa xong, làm cho sinh hoạt của dân cư
vùng hạ lưu, vận tải trên sông bị ảnh hưởng thì phải được cơ quan liên quan và
chính quyền địa phương (UBND, cơ quan giao thông, y tế, môi trường v.v...) chấp
thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NTXL cần kiểm tra vị
trí ngăn dòng để xác định một cách chính xác các điều kiện thuận lợi nhất cho
việc ngăn dòng như đoạn sông hẹp, dòng chảy thuận, lòng sông nông, ít bị xói và
ít thấm nước.
3.8.NTXL cần chuẩn bị
vật liệu ngăn dòng một cách chính xác để không bị động khi thi công. Khối lượng
vật liệu ngăn dòng cần được chuẩn bị ít nhất bằng 130% khối lượng tính toán.
3.9. Trước khi đắp đê
quai ngăn dòng, nền của đê quai phải được xử lý đúng theo yêu cầu của thiết kế
đã đề ra. Trong trường hợp đê quai là một phần của đập chính sau này thì phải
tổ chức nghiệm thu việc xử lý nền trước khi đắp đê quai.
3.10. Trong quá trình
đắp đê quai ngăn dòng phải thường xuyên quan trắc diễn biến lòng sông, tốc độ
dòng chảy, độ chênh lệch nước thượng hạ lưu dòng chảy, việc xói lở ở hai bờ để
kịp thời đề ra các biện pháp xử lý thích hợp.
3.11. Sau khi đã ngăn
được dòng chảy phải khẩn trương tiến hành các công việc chống thấm đồng thời
nhanh chóng nâng cao mặt đê quai đảm bảo đúng tiến độ, cao trình thiết kế đã đề
ra, đảm bảo cho đỉnh đê quai luôn luôn cao hơn mực nước dâng lên trong hồ chứa.
3.12. Sau khi hoàn
chỉnh đê quai, phải tiến hành ngay việc xử lý nền đập và đắp đập chính theo
tiến độ đã được đề ra, đảm bảo các tiêu chuẩn về thấm và ổn định, cao trình
luôn vượt mức nước dâng lên của hồ chứa.
4.
Xử lý nền đập
4.1. Nền đập kể cả
nền sân phủ thượng lưu đập phải được xử lý tốt trước khi tiến hành đắp đập và
đắp sân phủ. Công việc xử lý bao gồm:
4.1.1. Dọn sạch các
công trình, vật kiến trúc bao gồm nhà cửa, mồ mả, cầu cống, đường dây điện,
thông tin v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Bóc hết các
lớp đất xấu, đá phong hoá (đất hữu cơ, đá nứt nẻ rời rạc, than bùn, bùn rác
v.v...) như thiết kế yêu cầu.
4.1.4. San bằng những
chỗ gồ ghề cục bộ, lấp các mương rãnh bằng các loại đất đắp đập, san phẳng, đầm
nện, đảm bảo đạt được dung trọng khô của đất nền. Kiểm tra kỹ các việc lấp hố
khoan, hố đào khi khảo sát địa chất, nếu còn bỏ sót phải lấp lại cẩn thận.
4.1.5. Đào bỏ các
hang cầy, hang chuột, lấp và đầm nện cẩn thận. Nếu có các tổ mối cần phải đào
bỏ, xử lý mối đến tận gốc theo tiêu chuẩn hiện hành.
4.1.6. Đào hết các
hòn đá mồ côi nhỏ lộ trên mặt đất. Những hòn đá bị phong hoá mạnh phải chuyển
ra ngoài phạm vi nền đập. Các hòn đá lớn, đặc chắc, chân cắm sâu xuống đất thì
có thể để lại nhưng phải nhét đầy vữa xi măng hoặc đất sét vào các chỗ hàm ếch
và khi đắp đất phải đầm chèn kỹ đất chung quanh bằng đầm tay.
4.1.7. Lấp tất cả các
giếng nước, các khe nứt, xử lý các mạch nước, đảm bảo cho nền khô trước khi đắp
đất.
4.1.8. Đối với nền đá
phải nhét vữa xi măng vào các khe nứt, các hang hốc, phải dùng vòi nước áp lực
cao để phun rửa sạch bùn, cát và đá vụn bám trên mặt nền.
4.2. Khi xử lý nền và
vai đập, ở những vị trí chưa đắp đập ngay được, cần để lại một lớp bảo vệ dày
từ 20cm đến 30cm. Trong mùa mưa cần để lớp bảo vệ dày hơn trong mùa khô.
Trong trường hợp đập
nhỏ, khối lượng đắp ít, có khả năng đắp gọn trong một mùa khô thì việc dọn sườn
núi để đắp đập có thể hoàn thành trước khi đắp đập. Đối với những sườn núi dốc,
địa chất không tốt, dọn sườn núi có thể gây ra sạt lở thì có thể dọn theo
phương thức cuốn chiếu.
4.3. Trong trường hợp
thiết kế sử dụng lớp phủ thiên nhiên để kéo dài đường viền thấm cho nền đập thì
trong thời gian thi công cần phải bảo vệ lớp này, không được phép đào bới, xả
nước và rác thải v.v... vào lớp đó. NTXL cần kiểm tra lớp phủ, nếu thấy nghi
ngờ cần báo cho CĐT để có biện pháp xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Sau khi dọn xong
nền, nếu thấy có những sai khác so với đồ án thiết kế, không lợi cho công trình
hoặc khó khăn cho thi công, NTXL phải báo cáo với NTTVTK và CĐT để xử lý.
Chỉ sau khi hoàn
thành các công việc xử lý nền mới tiến hành đắp đập.
5.
Vật liệu đắp đập
5.1. Kiểm tra và bàn
giao tài liệu
5.1.1. Trước khi thi
công, CĐT phải giao cho NTXL các tài liệu về vật liệu đất đắp đập, trong đó
phải có đầy đủ số liệu về vị trí, phạm vi, cao trình khai thác, trữ lượng, tính
chất cơ lý chủ yếu của từng loại đất trong từng mỏ đất, đồng thời cùng với
NTTVTK bàn giao các mỏ đất nói trên tại thực địa.
5.1.2. NTXL cần kiểm
tra lại tài liệu từng mỏ vật liệu để lập quy hoạch sử dụng chúng khi đắp các bộ
phận của đập.
5.1.3. Nội dung kiểm
tra các mỏ đất bao gồm:
a) Bề dày lớp đất hữu
cơ, tình hình cây cối mọc tự nhiên hoặc do người trồng, chiều dày của từng lớp
vật liệu, tình hình phân bố các lớp kẹp.
b) Mặt bằng phân bố
của mỏ, điều kiện khai thác và vận chuyển đến đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tính chất cơ lý
của đất (dung trọng tự nhiên, thành phần hạt, độ ẩm lớn nhất, dung trọng khô
lớn nhất).
Đối với loại đất chứa nhiều sạn sỏi, cần kiểm tra hàm
lượng hạt thô lớn hơn 2mm.
5.1.4. NTXL có thể
khảo sát tìm kiếm thêm các mỏ vật liệu gần hơn để hạ giá thành sản phẩm, ưu
tiên các mỏ nằm trong lòng hồ chứa hoặc những mỏ khác mà giá thành sản phẩm kể
cả tiền đền bù tái định cư là ít nhất. Các mỏ vật liệu này phải được CĐT đồng ý
mới được sử dụng.
5.1.5. Nội dung và
yêu cầu kiểm tra các mỏ cát sỏi.
a) Cấp phối hạt cát,
cuội sỏi, hàm lượng bùn, hàm lượng tạp chất hữu cơ, đường kính hạt lớn nhất.
b) Độ dày của tầng
phủ tự nhiên, độ dày của các lớp cát sỏi, phạm vi có thể khai thác được ở trên
cạn và dưới nước, quan hệ với sự biến đổi mực nước của lòng sông.
c) Đối với mỏ vật
liệu làm lọc ngược, ngoài các yêu cầu trên đây còn kiểm tra thêm hàm lượng hạt
mềm yếu, hạt thoi dẹt.
5.1.6. Nội dung và
yêu cầu kiểm tra mỏ đá:
a) Cường độ kháng nén
của đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Điều kiện khai
thác và vận chuyển
5.1.7. Sau khi kiểm
tra xong các mỏ vật liệu cần phải cắm cọc đánh dấu mép mỏ. Vị trí các cọc phải
ghi trên bình đồ để làm căn cứ khai thác. Các cọc này cần được bảo vệ tránh mất
mát hư hỏng cho đến khi khai thác hết mỏ.
5.1.8. NTXL phải kiểm
tra lại toàn bộ khối lượng vật liệu, đảm bảo chất lượng và điều kiện khai thác
theo quy định trên đây, nếu thiếu phải báo ngay với CĐT để yêu cầu NTTVTK khảo
sát bổ sung.
5.1.9. Khi tính toán trữ lượng vật liệu, cần phải căn cứ vào
tính chất cơ lý hoá của vật liệu, mức nước ngầm, khả năng khai thác của các
NTXL, giá cả đền bù tái định cư cho việc khai thác. Đối với đất, cần tính trữ
lượng đất từ cao độ trên mức nước ngầm, phù hợp với điều kiện thi công trở lên.
Đối với cát sỏi, cần tính trữ lượng tới độ sâu mà thiết bị có khả năng khai
thác (có thể khai thác cả phần dưới mực nước sông suối).
5.2. Quy hoạch sử
dụng mỏ vật liệu
5.2.1. Quy hoạch sử
dụng mỏ vật liệu cần tiến hành theo các nguyên tắc chiếm dụng ít nhất đất canh
tác, sử dụng tối đa các mỏ nằm trong vùng ngập của hồ chứa, sử dụng các mỏ vật
liệu để đưa vào đắp đập đúng các vị trí mà thiết kế đã quy định, phù hợp với
tiến độ thi công hồ chứa, tránh vận chuyển qua đập và giao cắt lẫn nhau.
5.2.2. Vật liệu đắp
đập nên sử dụng tối đa vật liệu đào thải ra từ các công trình khác có chỉ tiêu
cơ lý phù hợp với yêu cầu thiết kế để hạ giá thành công trình. Khi sử dụng phải
tổ chức điều phối tiến độ đào đắp sao cho vật liệu đào ra có thể đắp ngay vào
vị trí đã chỉ định hoặc trữ lại ở địa điểm gần nhất.
Trình tự sử dụng các
mỏ vật liệu nên căn cứ vào sự thay đổi của mực nước và lưu lượng của dòng sông
trong thời gian thi công. Trong mùa khô nên sử dụng tối đa các mỏ ở bãi sông.
Nên có kế hoạch giữ lại một số mỏ ở gần để cung cấp cho việc ngăn dòng và đắp
đập vượt lũ.
5.2.3. Lập quy hoạch
sử dụng vật liệu đắp đập phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu đập đất không
hoàn toàn đồng chất, cần dành đất tốt có tính chống thấm cao để đắp ở phía
thượng lưu.
- Nếu đập có tường
tâm, phải đắp tường tâm đi trước một bước so với khối đất hai bên.
- Nếu đập có tường
nghiêng, đắp tường nghiêng đến đâu phải có lớp đất bảo vệ để tránh cho tường
nghiêng bị nứt nẻ.
b) Tình hình thời
tiết: Trong mùa mưa nên thi công các bộ phận đập bằng đất rời (các lớp phản áp
hạ lưu, các lớp bảo vệ thượng lưu, các lớp chuyển tiếp bằng các loại cát cuội
sỏi, đá phong hoá, các loại đất đá không chọn lọc đào ở hố móng,v.v...).
5.3.1. Trước khi khai
thác một mỏ vật liệu để đắp đập, NTXL cần kiểm tra sự phù hợp độ ẩm tự nhiên
của mỏ đó so với độ ẩm thiết kế. Nếu trong một mỏ đất có nhiều lớp đất khác
nhau cần kiểm tra xác định độ ẩm của từng lớp đất đó.
5.3.2. Cần có các
giải pháp tăng hoặc giảm độ ẩm của đất nếu độ ẩm tự nhiên của đất khác với độ
ẩm thiết kế quy định. Các giải pháp này có thể tham khảo ở phụ lục 1.
5.3.3. Việc tăng hoặc
giảm độ ẩm của đất phải thực hiện đồng đều trong khối đất. Khi lấy mẫu kiểm tra
độ ẩm của đất sau khi xử lý phải lấy tất cả trên và dưới của lớp đất, chỗ nào
chưa đạt yêu cầu thì phải xử lý tiếp.
5.3.4. Công việc xử
lý độ ẩm của đất nên thực hiện ở ngoài vùng đắp đập.
Trong trường hợp phải
ủ đất trong nhiều ngày hoặc phải trộn nhiều loại đất, NTTVTK cần phải lập thành
một quy trình chi tiết, được CĐT duyệt và NTXL căn cứ vào đó mà thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Đất đắp đập phải
khai thác trong các mỏ đất đã qua kiểm tra thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý phù
hợp với các yêu cầu của thiết kế.
6.2. Trước khi khai
thác đất phải làm tốt các công việc sau đây:
- Làm xong đường thi
công đến bãi vật liệu
- Vạch ranh giới,
phạm vi khu lấy đất, đóng cọc làm dấu
- Đào bỏ toàn bộ hoặc
một phần tầng phủ tuỳ theo yêu cầu phơi đất để làm giảm bớt độ ẩm hoặc phải giữ
độ ẩm của đất cho phù hợp với yêu cầu của thiết kế.
- Loại bỏ các rễ cây,
rác, phế thải
- Đào các rãnh thoát
nước
Cần
lưu ý phải đổ các phế thải vào đúng nơi quy định, không làm trở ngại cho việc
vận chuyển, không gây ngập úng cho khu lấy đất hoặc môi trường chung quanh.
Phải đổ các lớp đất màu vào nơi quy định để sau này san trả lại khu lấy đất để
khôi phục diện tích canh tác.
6.3. Khi chọn phương
thức khai thác nên xem xét tính chất của vật liệu đắp đập, địa hình của mỏ vật
liệu, sự phân bố của các tầng đất, độ ẩm tự nhiên của các lớp đất, công cụ khai
thác và các nhân tố khác có liên quan để xác định phương thức khai thác theo
mặt đứng hay mặt bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1. Ngoài việc bố
trí rãnh tiêu nước chung quanh mỏ khai thác, phải căn cứ vào địa hình, diện
tích lấy đất và cường độ mưa trong từng thời kỳ thi công mà bố trí hệ thống
thoát nước trong mỏ theo nguyên tắc đáy rãnh luôn luôn thấp hơn đáy khoang đào
và không để tồn đọng nước trong vùng khai thác đất.
6.4.2. Nếu độ ẩm tự
nhiên của đất gần bằng hoặc nhỏ hơn độ ẩm thiết kế nên khai thác theo mặt đứng
để giảm bớt lượng nước bốc hơi. Ngược lại nếu độ ẩm tự nhiên của đất lớn hơn độ
ẩm thiết kế nên dùng phương pháp khai thác mặt bằng.
6.4.3. Nếu thi công
vào mùa khô nên khai thác các mỏ đất có độ ẩm tự nhiên cao và ngược lại nên
khai thác mỏ đất có độ ẩm tự nhiên thấp vào mùa mưa.
6.5. Khi chọn phương
thức vận chuyển nên xem xét các nhân tố: địa hình khu vực đắp đập, cự ly vận
chuyển và chủng loại máy móc vận chuyển. Nên chọn phương thức vận chuyển trực
tiếp lên mặt đập.
6.6. Khi chọn máy móc
vận chuyển nên căn cứ vào các nhân tố sau:
- Tổng khối lượng đắp
đập, tính chất của vật liệu đắp, cấu tạo và kích thước của các khối đắp, cường
độ đắp đập tối đa, tối thiểu và trung bình.
- Địa hình khu vực
công trường, phân bổ các mỏ và cự ly vận chuyển
- Thiết bị vận chuyển
có thể huy động cho công trường
6.7. Khi bố trí đường
vận chuyển đất trong nội bộ công trường cần tuân thủ các quy tắc sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giảm bớt cắt nhau
trên mặt bằng.
- Đường luôn luôn nằm
trên mực nước lũ, không được cản đường thoát lũ, phải có đầy đủ cầu cống thoát
nước, rãnh tiêu nước hai bên đường, khi cần thiết có thể làm ngầm.
- Phải có hệ thống
chiếu sáng khi thi công ban đêm.
6.8. Các chỉ số kỹ
thuật của đường vận chuyển như nền đường mặt đường, độ dốc, bán kính cong, tầm
nhìn đều phải tuân theo tiêu chuẩn đường thi công các công trình thủy lợi,
14TCN 43-85.
Phải tổ chức lực
lượng bảo dưỡng thường xuyên bảo đảm nền đường ổn định và các mặt đường phẳng
trong suốt quá trình thi công.
7.
Đắp đập
7.1. Chỉ được đắp đập
sau khi đã xử lý xong nền đập, các công trình che khuất, có biên bản nghiệm thu
và phải có quy trình đắp đập được CĐT chấp thuận.
7.2. Lớp bảo vệ nền
đập chỉ được bóc bỏ trước khi đắp đập.
7.3. Trước khi đắp
đập, đất nền phải có độ ẩm tương đương độ ẩm đất đắp. Nếu đất quá khô phải tưới
nước đều cho thấm hết mới đắp, nếu đất quá ướt phải khơi rãnh, phơi đất nền cho
khô rồi mới được đắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Đất phải đắp
thành từng lớp, chỗ thấp đắp trước chỗ cao đắp sau, khi đã tạo thành mặt bằng
đồng đều thì đắp lên đều. Nếu không có lý do chính đáng thì trên cả chiều dài
đập không được chia đoạn. Trong trường hợp phải chia đoạn thì mặt nối tiếp phải
xử lý theo mục 9. Không được bố trí mặt nối tiếp ngang của đập ở vùng lòng sông
suối.
7.6. Về tốc độ lên
đập:
Tốc độ lên đập do
thiết kế quy định. Trong trường hợp có yêu cầu tốc độ lên đập cao hơn thiết kế
quy định thì NTXL phải tính toán đảm bảo an toàn và phải được CĐT chấp thuận.
7.7. Phải đắp đập
theo mặt cắt đã phòng lún để sau khi lún ổn định thì cao trình đỉnh đập đảm bảo
như thiết kế yêu cầu.
7.8. Vị trí đắp các
loại đất có các tính chất khác nhau trong thân đập do NTTVTK quy định theo
nguyên tắc đất ít thấm đắp ở phía thượng lưu và nằm dưới mực nước dâng bình
thường.
Trong thân đập không
được hình thành những khối cục bộ có các tính chất cơ lý khác hẳn với các nơi
khác.
7.9. Đất chở đến phải
được san phẳng thành từng lớp theo chiều dày quy định hoặc theo kết quả của thí
nghiệm đầm nén hiện trường. Mặt đất đã san phải có độ dốc về thượng hoặc hạ lưu
hoặc đồng thời về cả hai phía khoảng từ 2% đến 5% để thoát nước mưa. Trên toàn
mặt đập phải được san phẳng, không có chỗ lồi lõm hoặc để mặt lượn sóng kéo
dài.
7.10. Trước khi đổ
lớp đất mới phải cào xới lớp đất trước bị nhẵn do ô tô hoặc người đi lại. Trong
mùa khô và nắng, đặc biệt là khu vực miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nếu
mặt lớp đất cũ bị khô phải tiến hành tưới ẩm đảm bảo cho độ ẩm nằm trong phạm
vi khống chế mới được rải lớp đất mới.
7.11. Trong thân đập
không cho phép có hiện tượng đất đắp bị bùng nhùng. Nếu có thì phải đào hết và
tiến hành đắp lại cho đến khi đạt yêu cầu chất lượng thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi tạnh mưa phải
thoát hết nước trên mặt, vét hết bùn nhão, chờ cho mặt đất se lại, đất có độ ẩm
gần với độ ẩm khống chế mới được tiến hành đầm.
7.13. Đất đắp phải
đầm đạt dung trọng khô thiết kế (gTK) ở mọi vị trí trong thân đập.
Trước khi đắp đập,
NTXL phải tiến hành thí nghiệm đầm nén tại hiện trường để xác định loại đầm và
các thông số đầm nén hợp lý (trọng lượng đầm, chiều dày rải đất, số lần đầm, độ
ẩm tối ưu, tốc độ dịch chuyển của đầm).
7.14. Phương pháp vận
hành đầm nên phù hợp với quy định sau đây:
- Tốc độ dịch chuyển
của máy đầm từ 1km/h đến 2km/h
- Có thể đầm tiến,
lùi hoặc đầm theo đường vòng. Nếu đầm tiến, lùi, nên hạn chế đầm theo hướng
vuông góc với tim đập.
Nếu
đầm theo đường vòng, phải giảm tốc độ chạy máy ở các đoạn cong.
Các vết đầm phải
chồng lên nhau theo yêu cầu sau:
- Theo hướng song
song với tim đập, chiều rộng vết đầm chồng nhau không nhỏ hơn 30cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.15. Đối với những
loại đất có các tính chất đặc biệt như trương nở co ngót, lún ướt lớn và tan rã
nhanh, dễ bị xói trôi, đặc biệt là ở các tỉnh Duyên Hải Miền Trung, NTTVTK phải
có những chỉ dẫn chi tiết về việc xử lý độ ẩm, biện pháp đầm nén, xử lý các chỗ
tiếp giáp, v.v... NTXL phải thực hiện đúng các chỉ dẫn đó. Trong trường hợp
không đủ những chỉ dẫn chi tiết, NTXL có thể tham khảo các giải pháp sau đây:
7.15.1. Đối với các
loại đất có tính lún sụt nhanh, khi xử lý độ ẩm nên lấy độ ẩm thi công ở nhánh
ướt (hình 1).
Hình 1. Biểu đồ quan hệ gK ~ W% của
đất
Trong đó:
- gK max : dung trọng khô lớn
nhất
- gKTC : dung trọng khô thi
công
- WTC : độ
ẩm thi công
7.15.2. Đối với loại đất có tính trương nở
lún ướt lớn và tan rã nhanh, khi đắp đập không cho đất tiếp xúc trực tiếp với
nước trong hồ chứa. Do vậy mặt đập phải luôn cao hơn lớp gia tải và lớp gia tải
phải luôn cao hơn mực nước trong hồ chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.
Thi công sân phủ thượng lưu, chân khay, tường nghiêng, tường tâm
8.1. Sân phủ thượng
lưu có thể đắp trước hoặc đắp cùng đập nhưng phải đắp xong trước khi hồ bắt đầu
chứa nước.
Nếu đập đất có tường
nghiêng thì sân phủ phải đắp đồng thời hoặc xong trước phần đáy của tường
nghiêng. Trước khi đắp sân phủ phải xử lý nền theo yêu cầu của thiết kế.
Khi nền sân phủ là
cuội sỏi, trước khi đắp đất sân phủ phải đắp tầng lọc để tránh hiện tượng đất
bị xói ngầm và trôi vào lớp cuội sỏi.
Sân phủ phải đắp theo
từng lớp và phải đầm chặt đạt dung trọng thiết kế. Các chỗ tiếp giáp cũng phải
được xử lý tốt như tiếp giáp ở thân đập.
Sau khi đắp xong sân
phủ cần nhanh chóng phủ lên một lớp đất bảo vệ để tránh nứt nẻ. Phải tránh việc
khoan đào hố, chôn cột, đóng cọc trong phạm vi sân phủ.
Nếu sân phủ được làm
bằng vải chống thấm (géomembrane), bêtông, bêtông cốt thép, bê tông atphan
v.v... thì khi thi công phải tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
8.2. Thi công chân
khay, tường và màn chống thấm trong nền đập.
8.2.1. Chỉ được đắp
chân khay sau khi đã xử lý xong nền của nó theo đúng yêu cầu của thiết kế, tiêu
nước, vét bùn và dọn sạch đất đá rời rạc, xử lý các vết nứt v.v... Phải đắp các
chỗ thấp trước cho tới khi đạt được độ cao đồng đều trên suốt chiều dài của
chân khay rồi mới đắp đều lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2. Tường chống
thấm trong nền đập bằng bêtông, bêtông cốt thép, xi măng + bentônit v.v... phải
được nghiệm thu xong mới được đắp đập.
Việc thi công các
loại tường trên theo phương pháp đào hào trong dung dịch bentônít phải theo một
quy trình riêng và phải được chủ đầu tư chấp nhận.
Công tác kiểm tra,
giám sát chất lượng thi công tường chống thấm phải được thực hiện một cách chặt
chẽ. Công tác thí nghiệm hiện trường đối với các chỉ tiêu kỹ thuật của các vữa,
bê tông, xi măng + bentônit phải được thực hiện đầy đủ theo từng cao độ của
từng đoạn (panen) của tường.
8.2.3. Thi công tường
chống thấm bằng các loại ván cừ (ván cừ gỗ, bêtông cốt thép, thép, chất dẻo)
phải theo đúng quy trình thi công riêng của từng loại. NTXL phải căn cứ vào các
tiêu chuẩn thi công hiện hành của Bộ và của Nhà nước để xây dựng quy trình thi
công và phải được CĐT chấp thuận. Các vật liệu làm ván cừ phải đảm bảo các chỉ
tiêu chất lượng, phải có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất. Đối với các ván
cừ tự sản xuất (gỗ, thép, bê tông cốt thép v.v...) phải được kiểm tra chất
lượng và có biên bản nghiệm thu trước khi đóng.
8.2.4. Thi công màn
chống thấm bằng phương pháp khoan phụt vữa phải theo đúng quy trình riêng do
NTXL hoặc tư vấn soạn thảo và CĐT chấp thuận. Trước khi thi công khoan phụt,
phải nghiên cứu thí nghiệm các thông số kỹ thuật nhằm đạt được các chỉ tiêu
thiết kế quy định và phải được CĐT chấp thuận.
8.3. Thi công tường
nghiêng, tường tâm
8.3.1. Tường nghiêng
phải đắp theo chiều cao của thân đập và luôn thấp hơn thân đập ít nhất là từ 2
đến 3m. Tường nghiêng phải đắp theo từng lớp theo các yêu cầu của thiết kế.
Phải kiểm tra các mẫu đất, đảm bảo đạt các chỉ tiêu thiết kế mới được đắp các
lớp khác. Đắp tường nghiêng đến đâu thì tiến hành bạt mái để đắp lớp bảo vệ và
lớp gia tải đến đó, đảm bảo cho tường nghiêng không bị xói lở do mưa và nứt nẻ
do nắng.
8.3.2. Tường nghiêng
làm bằng bêtông, bêtông cốt thép, bêtông nhựa đường, các loại vải địa kỹ thuật
(geosynthetic - clayliners, géomembrane) phải thi công theo quy trình thi công
riêng của từng loại. NTXL phải căn cứ vào yêu cầu của thiết kế, các tiêu chuẩn
kỹ thuật hiện hành, các tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để lập quy trình thi
công và phải được CĐT chấp thuận.
Đối với loại vải
geocynthetic - clayliners phải trải trên lớp đất dính có chiều dày tối thiểu là
1m và phải phủ lên một lớp đất bảo vệ có chiều dày tối thiểu 1m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.
Xử lý mặt nối tiếp
9.1. Phải cố gắng đắp
đập lên cao đều, tránh tạo nên nhiều mặt nối tiếp. Khi các điều kiện chủ quan
và khách quan không cho phép lên cao đều sinh ra mặt nối tiếp thì phải xử lý
mặt nối tiếp đúng yêu cầu kỹ thuật.
9.2. Không được bố
trí mặt nối tiếp ở lòng sông, suối và ở những vị trí có chiều cao đập lớn nhất.
Tường tâm và tường nghiêng bằng đất nói chung không nên có mặt nối tiếp vuông
góc với tim đập.
9.3. Những yêu cầu về
xử lý các mặt nối tiếp.
9.3.1. Mái của mặt
nối tiếp hướng ngang (vuông góc với tim đập) của đập đồng chất, tường tâm và
tường nghiêng không được dốc hơn m = 2. Trong trường hợp cần làm dốc hơn (địa
hình hẹp, tốc độ lên đập phải nhanh để kịp vượt lũ v.v...) thì NTXL phải có các
giải pháp thi công, xử lý đặc biệt và phải được CĐT chấp thuận.
Khi
chiều rộng mặt đập lớn có thể bố trí các mặt nối tiếp gãy khúc, còn nếu chiều
rộng mặt đập nhỏ, mặt nối tiếp có thể bố trí xiên góc với tim đập một góc lớn
hơn hoặc bằng 45o . Nếu chênh lệch chiều cao của hai đoạn đập liền
nhau lớn hơn 5 m, thì cứ 5 m phải làm một cơ với chiều rộng ít nhất là 4 m. Nếu
mặt nối tiếp thoải hơn mái m = 3 thì có thể không cần làm cơ.
9.3.2. Độ dốc của mặt
nối tiếp hướng dọc của đập có thể dốc hơn mái hạ lưu đập nhưng phải qua tính
toán xác định để đảm bảo mái không bị biến dạng trong quá trình thi công.
9.3.3. Độ dốc của mặt
nối tiếp hướng ngang và hướng dọc của phần đập đắp bằng vật liệu rời không được
dốc hơn mái ổn định tự nhiên của vật liệu đó.
9.4. Xử lý mặt nối
tiếp phải tiến hành như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu lớp đất này có
độ ẩm bằng độ ẩm thiết kế thì tiếp tục đánh xờm và đắp lớp đất mới lên. Nếu độ
ẩm thấp hơn, phải tưới thêm nước trước khi đắp.
- Xem xét kỹ các khe
nứt, các lỗ hổng trong đất để có giải pháp xử lý thích hợp, tránh các khe nứt
liên thông tạo thành dòng thấm tập trung khi hồ tích nước.
9.5. Xử lý hai vai
đập bên sườn núi và chung quanh các công trình xây đúc.
9.5.1. Mái dốc hai
sườn núi phải bạt theo thiết kế.
9.5.2. Khi đắp đất
chung quanh các công trình xây đúc trong thân đập hoặc ở mặt tiếp giáp với vách
núi đá, phải tuân thủ các quy định sau:
a) ít nhất trong phạm
vi 1 m đất đắp phải là đất thịt, đất sét không lẫn sạn sỏi và các tạp chất
khác.
b) Trong phạm vi 1 m
quanh công trình xây đúc và vách đá đất phải được đầm bằng đầm cóc. Ngoài phạm
vi đó mới được dùng đầm lăn ép, ngoài phạm vi 2 m mới được dùng đầm nện.
c) Tại đường viền
tiếp giáp với công trình xây đúc, mái đá phải dùng đầm chày gỗ, đầm bàn bằng
gang để đầm chặt.
d) Không để đất khô,
phát sinh các vết nứt và tách mặt tiếp giáp. Nếu ngừng đắp lâu phải có che phủ.
Trước khi đắp lớp khác phải kiểm tra phát hiện các vết nứt, nếu có phải xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Tầng lọc ngược
10.1.1. Thành phần
hạt và chất lượng của vật liệu làm tầng lọc phải lựa chọn theo quy định của
thiết kế.
10.1.2. Vật liệu làm
tầng lọc sau khi gia công, phân loại cỡ hạt xong phải được kiểm nghiệm lại các
tính chất cơ lý lực học, để riêng một khu vực đã được san phẳng, đầm nện kỹ,
chung quanh có rãnh thoát nước và phải cắm biển ghi rõ số lượng, thứ tự, vị trí
sẽ sử dụng trong công trình. Không được sử dụng hỗn hợp cát sỏi tự nhiên ở lòng
sông suối để làm tầng lọc khi chưa kiểm tra, sàng lọc theo yêu cầu của thiết kế
và chưa được CĐT chấp thuận.
10.1.3. Trước khi đắp
các lớp lọc, nền đất phải được san phẳng, đầm chặt, tiêu khô nước. Không được
phép đổ tầng lọc vào trong nước.
Trên mặt nền phải cắm
cọc lên ga để xác định vị trí của từng lớp.
Nếu các lớp lọc có
chiều dày dưới 15 cm nên dùng thủ công để đắp, nếu chiều dày lớn hơn 15 cm thì
có thể sử dụng các thiết bị cơ giới nhẹ để đắp.
Khi đổ và đầm vật
liệu các lớp phải được phân biệt rõ ràng, không được trộn lẫn vào nhau.
10.1.4. Khi phân đoạn
để đắp tầng lọc không được để xảy ra hiện tượng so le trên mặt bằng và gãy đoạn
trên mặt đứng (hình 2). Chỗ tiếp giáp với đoạn thi công sau phải đắp thành bậc
thang có bề rộng mặt bậc ít nhất 40cm. (xem hình 3).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Thiết bị thoát
nước.
10.2.1. Đống đá tiêu
nước sau đập:
a. Đá dùng cho đống
đá tiêu nước sau đập phải chống được ăn mòn, Cường độ kháng nén, kích thước,
qui cách phải theo đúng yêu cầu thiết kế.
b. Thi công đống đá
tiêu nước có thể bằng cơ giới hoặc xếp đá bằng thủ công tuỳ theo kích thước của
đống đá tiêu nước. Nếu thi công bằng cơ giới thì sau khi đổ đá phải san phẳng
và đầm bằng đầm bánh hơi cho đạt độ chặt theo thiết kế qui định. Nếu thi công
bằng thủ công thì phải xếp đá cho khít, các lỗ hổng phải chèn bằng đá nhỏ,
không được xếp đá thành từng lớp. Đá xếp mặt ngoài phải tạo thành mặt phẳng,
các viên đá có đuôi phải cắm vào trong, đảm bảo cho mái đá được ổn định.
10.2.2. ống tiêu nước
và dải tiêu nước trong thân đập.
Khi thi công các loại
kết cấu tiêu nước này phải nghiên cứu để đưa ra những giải pháp và qui trình
thi công cụ thể nhằm đạt các yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo độ dốc
thiết kế quy định.
- Các lớp vật liệu
phải đảm bảo đúng độ dày, không được trộn lẫn vào nhau.
- Không có hiện tượng
đứt gãy so le theo mọi hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để dễ dàng thi công,
có thể sử dụng vải địa kỹ thuật thay thế lớp cát trong ống và giải tiêu nước
nhưng phải tính toán để xác định các thông số của vải theo các tiêu chuẩn hiện
hành và được CĐT chấp thuận.
10.2.3. Giếng tiêu
nước và hào tiêu nước giảm áp.
a. Vị trí, kích thước
giếng hoặc hào, loại vật liệu, chiều dày các lớp lọc của giếng và hào phải theo
đúng quy định của thiết kế.
b. Trong quá trình
khoan đào giếng, hào giảm áp phải thường xuyên theo dõi tình hình địa chất. Nếu
thấy không phù hợp với tài liệu khảo sát phải kịp thời báo cho thiết kế và CĐT
để có biện pháp xử lý.
c. Sau khi khoan đào
xong phải loại bỏ hết bùn đất và rửa cho đến khi hút ra thấy nước trong mới
thôi.
d. Khi đổ các lớp lọc
vào giếng (hào) phải đảm bảo không bị lẫn.
Có thể sử dụng vải
địa kỹ thật thay lớp cát lọc trong các giếng và hào.
Cần thi công giếng và
hào trước khi hồ dâng nước. Trong trường hợp phải thi công khi hồ đã chứa nước
phải đề ra các biện pháp xử lý nước đùn, sủi hoặc phụt lên cao.
Mỗi một giếng hay hào
tiêu nước cần có lý lịch kỹ thuật (chiều sâu, chiều rộng, các lớp địa chất, các
lớp lọc, lưu lượng thiết kế, lưu lượng thực tế đo được v.v…). Sau khi nghiệm
thu giếng phải bàn giao tài liệu cho cơ quan quản lý hồ chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Trước khi thi công
lớp bảo vệ mái đập phải sửa mái đập đảm bảo phẳng, đất được đầm chặt đạt dung
trọng thiết kế.
b. Các lớp lọc phải
đảm bảo đúng thành phần hạt, độ dày theo yêu cầu của thiết kế.
Có thể sử dụng vải
lọc để thay lớp cát trong tầng lọc. Sau khi trải lớp vải phải rải lớp sỏi ngay tránh
cho tia nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào lớp vải.
c. Nếu lớp bảo vệ mái
là đá xếp phải thi công theo các tiêu chuẩn về xây lát đá hiện hành của Nhà
nước và của Bộ.
Không được lát đá bảo
vệ mái trong nước. Trong trường hợp có lũ về không lát đá kịp phải tìm cách đổ
đá tạm để bảo vệ mái. Sau khi nước rút phải dỡ ra để làm lại.
d. Khi lát các tấm bê
tông đúc sẵn để bảo vệ mái phải san mặt lớp lọc thật phẳng và đầm chặt. Các tấm
bê tông được lát từ dưới lên trên theo từng hàng. Các mạch vuông góc với tim
đập nên để so le (kiểu xây gạch). Khe hở giữa các tấm không được vượt quá thiết
kế quy định. Mặt các tấm không được chênh nhau quá 5% chiều dày của tấm lát,
mặt tấm phía trên không được cao hơn tấm phía dưới (hình 4).

e. Khi dùng các tấm
bê tông hoặc bê tông cốt thép đổ tại chỗ để bảo vệ mái đập, ngoài việc tuân
theo các tiêu chuẩn thi công bê tông hiện hành còn phải tuân theo các qui định
dưới đây:
- Phải có biện pháp
chống nước xi măng chảy qua lớp lót, không cho bê tông chảy xệ xuống phía dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các khe co dãn phải
làm đúng thiết kế yêu cầu..
f. Lớp bảo vệ mái hạ
lưu:
Nếu bảo vệ bằng cỏ
phải chọn loại cỏ chịu hạn tốt và có thân thấp, không được sử dụng các lại cỏ
có thân cao.
Trước khi trồng cỏ
phải rải một lớp đất màu. Các vầng cỏ phải trồng theo đúng yêu cầu của thiết
kế, trồng xong phải thường xuyên tưới nước.
Việc trồng cỏ và làm
các công việc bảo vệ mái hạ lưu phải làm kịp thời không để mưa xói hoặc nắng
làm nứt nẻ.
10.2.5. Thi công lớp
gia tải mái đập.
Khi thi công lớp gia
tải phải thực hiện theo các yêu cầu sau đây:
- Lớp gia tải phải
được đắp đồng thời với thân đập, cao độ luôn luôn xấp xỉ với cao độ của mặt đập
về phía mái thượng lưu. Lớp gia tải phải đắp cao hơn mực nước dâng trong hồ
chứa.
- Không được để vật
liệu chất đống cao mà phải san lớp đất đá này thành từng lớp mỏng, dùng đầm
bánh hơi hoặc bánh xích để đầm chặt theo chỉ dẫn của thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.
Lắp đặt các thiết bị quan trắc
11.1. Phải lắp đặt
các thiết bị quan trắc theo chỉ dẫn hoặc quy trình riêng của mỗi loại mà thiết
kế đề ra.
11.2. Trước khi lắp
các thiết bị quan trắc phải lập biên bản nghiệm thu tình trạng thiết bị tại
công trường. Nếu thiết bị được mua tại các nhà máy phải có tài liệu chứng nhận
về chất lượng sản phẩm. Không được đưa vào lắp đặt các thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết.
11.3. Ngoài những
thiết bị quan trắc đã có trong bản vẽ thiết kế, nếu trong quá trình thi công,
NTXL, tư vấn thiết kế và giám sát phát hiện thấy những vấn đề cần nghiên cứu
quan trắc thêm thì đề xuất với CĐT để có biện pháp thực hiện.
11.4. Các mốc quan
trắc cao độ loại I (dùng để kiểm tra các mốc quan trắc lún và chuyển vị ngang)
cần đặt ở khu vực xa đường viền của công trình, không chịu ảnh hưởng của lún,
biến dạng của công trình, ở vùng không bị ngập nước (lâu dài hay tạm thời),
không có nước mạch chảy qua, cách xa những vùng đang hoặc sẽ thi công các công
trình phụ trợ hoặc công trình phục vụ quản lý, cách xa những nơi mà đất trong
trạng thái không ổn định, có nhiều hang hốc, dễ sụt lở.
11.5. Mốc để quan
trắc độ lún của đập phải lắp đặt ngay sau khi đập đã đắp tới cao độ cần quan
trắc. Các mốc phải đặt thẳng đứng, mặt trên của mốc phải phẳng ngang. Đất nền
chung quanh mốc phải được đầm chặt và đạt dung trọng thiết kế.
11.6. ống đo áp nên
đặt sau khi đắp xong đập và tốt nhất là hoàn thành trước khi nước trong hồ dâng
cao. Đất chung quanh ống đo áp phải được nện chặt, phía trên phần chung quanh
của ống nên dùng đất sét hoặc đổ vữa xi măng để chèn.
11.7. Việc lắp đặt
các thiết bị quan trắc phải do cán bộ chuyên môn đảm nhiệm. Trước khi lấp kín
phải có kiểm tra và lập biên bản nghiệm thu với sự có mặt của tư vấn thiết kế
và giám sát. Sau khi thi công xong toàn bộ phải lập lý lịch kỹ thuật của thiết
bị và giao cho CĐT.
12.
Quản lý và Kiểm tra chất lượng thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc thực hiện đồ án
thiết kế.
- Việc tuân thủ các
tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.
- Chất lượng xây dựng
công trình.
12.2. Công tác quản
lý chất lượng phải được thực hiện thường xuyên liên tục trong mọi công đoạn của
công nghệ đắp đập và với mọi đối tượng công tác. NTXL phải tự tổ chức quản lý
chất lượng các công việc, công trình do mình đảm nhiệm. CĐT phải tổ chức bộ
phận giám sát hoặc thuê tư vấn giám sát chất lượng. NTTVTK phải thực hiện giám
sát tác giả.
12.3. NTXL và tư vấn
giám sát phải có đủ thiết bị, dụng cụ cần thiết để kiểm tra chất lượng tại hiện
trường. Cán bộ làm công tác giám sát, kiểm tra chất lượng phải tinh thông
nghiệp vụ và phải có tinh thần trách nhiệm cao.
12.4. Khi kiểm tra
chất lượng ở các mỏ vật liệu cần đi sâu vào các nội dung sau:
- Vị trí và ranh giới
các mỏ, diện tích, độ sâu, khối lượng có khả năng khai thác
- Khả năng thực hiện
phương pháp khai thác so với thiết kế thi công.
- Các chỉ tiêu cơ lý
của đất (gTN, WTN, j, C, e) của từng mỏ vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với vật liệu làm
tầng lọc xem xét cấp phối hạt và phẩm chất của vật liệu.
12.5. Khi kiểm tra
nền đập, sân phủ thương lưu, xử lý chân khay, màn chống thấm cần chú ý các điểm
sau:
- Việc thu dọn nền
đập, bóc tầng phủ, hệ thống thoát nước mưa.
- Xử lý nước ngầm.
- Kích thước (chiều
rộng, chiều dài, chiều dày) của sân phủ thượng lưu, chất lượng thi công đất
hoặc các vật liệu khác làm sân phủ.
- Kích thước, vị trí
chân khay, xử lý nước mạch trong hố móng chân khay, thi công đắp chân khay
(dung trọng đất, chất đất)
- Quá trình thi công
màn chống thấm theo quy trình và chỉ dẫn kỹ thuật của từng loại (tường hào
bentônit, khoan phụt xi măng, ván cừ thép, gỗ, bêtông nhựa v.v...)
12.6. Khi đắp đập
phải kiểm tra các điểm sau đây:
- Việc lấy đất ở các
mỏ đắp vào đúng vị trí của thân đập theo yêu cầu của thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công tác đổ, san,
đầm đất theo các yêu cầu của thiết kế thi công để đảm bảo dung trọng và chất
lượng đất đắp.
- Xử lý độ ẩm của đất
theo yêu cầu của thiết kế.
- Đắp đất chung quanh
các công trình xây đúc, các vách đá, ở vai đập.
- Xử lý các mặt tiếp
giáp.
- Xử lý các hiện
tượng phân lớp, bùng nhùng trong thân đập.
12.7. Kiểm tra chất
lượng đất đắp:
Kiểm tra chất lượng
đất đắp theo dung trọng khô gK hoặc theo độ chặt K
của đất.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gKmax - Dung trọng khô lớn
nhất đạt được khi thí nghiệm đầm Proctor
Việc kiểm tra chất
lượng đất đắp theo dung trọng khô gK hoặc theo độ chặt K đối với từng loại đất là do yêu cầu
của NTTVTK được ghi trong hồ sơ thiết kế.
Để xác định độ chặt K,
NTTVTK phải ghi trị số gKmax đối với từng loại
đất đắp ở từng vùng khác nhau trong thân đập.
12.8. Để xác định
dung trọng khô của các loại đất, NTXL có thể dùng các phương pháp sau đây:
- Đối với đất dính
dùng phương pháp dao vòng, phương pháp phóng xạ.
- Đối với đất rời
dùng phương pháp rót cát tiêu chuẩn hoặc phương pháp phóng xạ.
- Đối với đất có
nhiều dăm sạn sỏi, có lượng hạt to lên đến 40 - 50% có thể dùng phương pháp dao
vòng loại lớn (đường kính dao vòng từ 100 đến 200 mm, chiều cao từ 100 đến 150
mm), phương pháp hố đào – thay thế các tiêu chuẩn.
Ghi chú: Khi dùng
phương pháp phóng xạ phải tuân thủ theo chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất, các
dụng cụ thiết bị phải được kiểm định.
Số liệu dung trọng
khô của đất dính xác định bằng phương pháp dao vòng được đưa vào hồ sơ nghiệm
thu chính thức của công trình. Các phương pháp khác chỉ để NTXL kiểm tra kết
quả nhanh khi thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.10. Số lượng mẫu
kiểm tra theo bảng 1:
Bảng 1
Loại đất
Đặc tính phải xác
định
Bộ phận công trình
Khối lượng đất đắp
tương ứng với 1 tổ mẫu kiểm tra
Đất sét
á sét
á cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung trọng khô gK
Thân đập đồng chất
hoặc khối lượng chính của thân đập.
100-200 m3
Tường tâm, tường
nghiêng, sân phủ
100 m3
Hệ số thấm, cường
độ chịu cắt, chịu nén ứng với gK và g
bão hoà nước (chỉ làm với đập cấp I, II)
Thân đập đồng chất
hoặc khối chính của thân đập.
20.000-50.000 m3
Tường tâm, tường
nghiêng, sân phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất lẫn nhiều cát
cuội sỏi
Độ ẩm, dung trọng
khô, thành phần hạt
Thân đập ngoài
tường tâm và tường nghiêng
200-400 m3
Hệ số thấm, cường
độ chịu nén, chịu cắt ứng với gTK (chỉ làm với đập cấp I, II).
như trên
20.000-50.000 m3
Vật liệu tầng lọc
Thành phần hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20-50m3
12.10.1. Trong điều
kiện bình thường, số lượng mẫu thí nghiệm lấy theo bảng 1. Nếu thấy nghi ngờ có
thể lấy mẫu thêm để kiểm tra, đặc biệt ở các chỗ tiếp giáp.
12.10.2. Vị trí lấy
mẫu phải phân bố đều trên mặt bằng, mỗi lớp đất đắp có ít nhất là một tổ mẫu
(gồm 3 mẫu).
12.10.3. Tại mỗi vị
trí lấy mẫu, nếu lớp đất đã đầm dày tới 40 cm thì lấy mẫu ở độ sâu giáp với lớp
dưới. Nếu lớp đã đầm có chiều dày lớn hơn 40cm thì lấy 1 mẫu ở giữa và 2 mẫu
tiếp giáp với lớp dưới.
12.10.4. Việc xác
định hệ số thấm, cường độ chịu nén, chịu cắt, nêu trong bảng 1 do tư vấn giám
sát làm theo yêu cầu của CĐT để phục vụ cho công tác quản lý công trình. NTXL
không phải làm các thí nghiệm này.
12.10.5. Trong phạm
vi đầm bằng thủ công hoặc đầm cóc, số lượng lấy mẫu phải nhiều hơn ở bảng 1. Cứ
mỗi diện tích lớp đầm từ 25 đến 50m2 lấy 1 tổ mẫu (gồm 3 mẫu).
12.11. Dung trọng khô
thực tế (gK) chỉ được thấp hơn
yêu cầu thiết kế 0,03T/m3. Số mẫu không đạt yêu cầu thiết kế so với
tổng số mẫu lấy thí nghiệm không được lớn hơn 5% và không được tập trung vào
một vùng.
Chú ý: Khi mẫu đất thí
nghiệm dung trọng khô có thành phần hạt khác biệt với loại đất thiết kế đã chọn
thì cần xem xét loại bỏ.
12.12. Sau khi lấy
mẫu thí nghiệm, phải lấp hố đào và đầm chặt trở lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.14. Các kết quả
thí nghiệm dung trọng phải được ghi đầy đủ trong sổ thí nghiệm có sơ hoạ vị trí
lấy mẫu (trên bình đồ và cao độ). Sổ ghi kết quả thí nghiệm gốc phải được giao
cho cơ quan quản lý công trình sau khi đã tổng nghiệm thu. Việc lẫy mẫu thí
nghiệm, ghi sổ sách do NTXL thực hiện dưới sự giám sát của CĐT. Trong trường
hợp cần thiết, CĐT có thể tổ chức cho tư vấn giám sát lấy mẫu thí nghiệm ở
những nơi nào còn nghi ngờ.
12.15. Khi kiểm tra
tầng lọc ngược, ngoài việc kiểm tra chiều dày từng lớp, thành phần hạt, còn
phải chú ý kiểm tra các mặt nối tiếp không để xảy ra tình trạng các lớp so le,
gãy khúc, trộn lẫn.
12.16. Khi kiểm tra
lát đá mái đập thượng lưu cần tuân theo các điều kiện và yêu cầu kỹ thuật của
tiêu chuẩn “Xây lát đá trong công trình thuỷ lợi”.
12.17. Tất cả kết quả
kiểm tra đánh giá cần phải ghi trong biên bản, nhật ký thi công và nộp cho CĐT
khi tiến hành nghiệm thu.
13.
Nghiệm thu công trình:
13.1. Việc nghiệm thu
công trình đập đất phải tuân theo điều 14 của “Quy định quản lý chất lượng công
trình thuỷ lợi” ban hành theo Quyết định số 91/2001/QĐ-BNN-KHCN ngày 11/9/2001
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
13.2. Công tác nghiệm
thu đập đất bao gồm nghiệm thu các bộ phận công trình trong từng thời kỳ,
nghiệm thu công tác chặn dòng theo từng giai đoạn, nghiệm thu tích nước và
nghiệm thu toàn bộ công trình.
13.3. Trong quá trình
thi công phải tiến hành nghiệm thu khi hoàn thành các bộ phận sau đây:
13.3.1. Xử lý nền,
thi công màn chống thấm, chân khay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.3. Công trình
vĩnh cửu trong thân đập: cống lấy nước, cống dẫn dòng, hành lang kiểm tra, các
loại ống,v.v...
13.3.4. Thân đập (trong
đó ghi rõ việc xử lý các mặt nối tiếp).
13.3.5. Thiết bị
thoát nước.
13.3.6. Thiết bị quan
trắc.
13.3.7. Lớp bảo vệ
mái thượng, hạ lưu.
13.4. Trước khi tiến
hành nghiệm thu bộ phận công trình, NTXL phải chuẩn bị xong các tài liệu sau:
13.4.1. Bản vẽ hoàn
công
13.4.2. Các bản
thuyết minh và ghi chép thay đổi thiết kế trong quá trình thi công.
13.4.3. Kết quả thí
nghiệm, kiểm tra chất lượng vật liệu và đất đắp trắc địa công trình, tài liệu quan
trắc về biến dạng, lún, chuyển vị,v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4.5. Ghi chép,
kiểm tra và chụp ảnh các công trình và kết cấu bị che khuất.
13.4.6. Bản thuyết
minh về thi công và hoàn công, các nhật ký thi công, các ghi chép về số liệu
khí tượng thuỷ văn và các ghi chép có liên quan đến thi công.
Các văn bản trên đều
được chỉ huy trưởng công trường ký tên đóng dấu.
13.5. Trong thời gian
chưa nghiệm thu và bàn giao, nhà thầu xây lắp có nhiệm vụ bảo vệ, tu bổ cho
công trình.
13.6. Các dung sai
cho phép:
13.6.1. Ví trí tim
đập: 500 mm
13.6.2. Chiều rộng
mặt đập: lớn hơn hoặc bằng (³)
chiều rộng thiết kế nhưng phải rộng bằng nhau.
13.6.3. Cao độ mặt
đập: lớn hơn hoặc bằng (³) cao độ thiết kế
nhưng phải cao bằng nhau trên toàn bộ tuyến đập.
13.6.4. Chiều dày
tường tâm, tường nghiêng, sân phủ, tầng lọc nước: lớn hơn hoặc bằng (³) chiều dày thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung sai thiên về an toàn chỉ có tác
dụng đánh giá về mặt kỹ thuật thi công, hạn chế lãng phí vật liệu, nhân lực. Nếu NTXL làm quá kích thước thiết
kế vẫn được nghiệm thu nhưng khối lượng làm quá không được thanh toán.
14.
An toàn lao động
14.1. Khi thiết kế
biện pháp thi công cho từng hạng mục công trình, NTXL phải đề ra các biện pháp
an toàn lao động. Các quy định về an toàn lao động phải viết dưới dạng nội quy
để phổ biến đến tận cán bộ và công nhân trên công trường.
14.2. Trước khi thi
công một bộ phận công trình, cán bộ chuyên trách về an toàn phải đến hiện
trường để kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn. Nếu thấy chưa đủ điều kiện đảm
bảo an toàn thì có quyền kiến nghị chỉ huy công trường hoàn thiện các biện pháp
cho đến khi đảm bảo an toàn mới thi công.
14.3. Nói chung khi
thi công phải tuân thủ các quy định trong “Quy phạm an toàn trong xây dựng” TCVN
5308-1991.
PHỤ
LỤC A
MỘT
SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT
(Tham khảo áp dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những mỏ đất
có độ ẩm cao phải tiến hành nhiều biện pháp để hạ thấp:
- Dọn sạch cây cỏ
phía trên, tiêu hết nước đọng, dọn sạch tầng phủ, đào các rãnh ngăn nước chảy
từ ngoài vào mỏ và rút nước ngầm trong mỏ. Công việc này có thể làm sớm trước
khi khai thác 2 hoặc 3 tháng.
- Khai thác đất theo
phương pháp lớp ngang, nếu có điều kiện thì cày xới trước khi lấy đất để cho
nước bốc hơi bớt.
- Rải đất lên mặt đập
với độ dày khoảng 30 cm phơi dưới nắng từ 1 đến 2h, dùng máy cày nhiều lưỡi để
cày lật lớp đất lên. Sau đó tiếp tục phơi như trên, tuỳ lượng nước trong đất mà
cày xới nhiều hay ít lần cho đến khi đạt được độ ẩm thiết kế mới tiến hành đầm.
2. Phương pháp tăng
thêm độ ẩm của đất
- Đối với những loại
đất có độ ẩm thấp hơn độ ẩm thiết kế khoảng 3- 4% thì nên dùng phương pháp đào
theo mặt đứng. Trước khi khai thác có thể tưới một lượng nước lên mỏ đất để cho
thấm đất rồi mới khai thác.
- Đối với những loại
đất có tính dính nhớt lớn, thấm hút nước chậm có độ ẩm tự nhiên nhỏ thua độ ẩm
thiết kế khoảng 6-8% (có khi đến 10%) như một số đất ở Duyên hải miền Trung thì
phải dùng nhiều biện pháp phối hợp.
+ Cày xới đất ở bãi,
tưới nước lên toàn mặt bằng, dùng máy ủi dồn đất ướt thành đống và ủ đất trong
thời gian 2-3 ngày mới vận chuyển lên mặt đập để đắp.
+ Trong trường hợp
không thể ủ đất trong 2-3 ngày có thể tiến hành cày xới đất một lớp có độ sâu
khoảng 30 cm tưới nước lên trên toàn bộ lớp đất này, để cho đất thấm trong 1-2
giờ, tiến hành cày xáo để trở đất, rồi lại tưới nước để cho đất thấm đều nước
trong 1-2 giờ. Nếu đất vẫn chưa thấm đều thì tiến hành cày xáo nữa cho tới khi
nước thấm đều mới được đưa lên mặt đập để đắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
CÁC
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DUNG TRỌNG KHÔ Ở HIỆN TRƯỜNG SAU KHI ĐẦM NÉN
(Bắt buộc áp dụng)
1. Phương pháp dao
vòng.
Phương pháp này thích
hợp với các loại đất hạt mịn và đất cát lẫn ít hơn 30% sạn sỏi có hạt nhỏ hơn
20 mm.
Cách tiến hành:
- Đào chung quanh chỗ
lấy mẫu, ở giữa chừa lại cột đất có đường kính lớn hơn đường kính dao vòng. Đặt
dao vòng lên cột đất, dùng sức hai tay ấn dao vòng xuống đều đặn, nhẹ nhàng
không lay động. Khi dao vòng đã cân bằng, lắp ống nối vào đầu dao vòng, đặt tấm
đệm lên đầu nối rồi lấy búa gõ vào tấm đệm làm cho dao vòng ngập sâu xuống đất.
Sau đó đào dao vòng đã đầy đất lên.
- Gọt đất cho bằng cả
hai đầu dao vòng, lau sạch mặt ngoài dao vòng rồi cân khối lượng dao vòng và
đất trong dao vòng chính xác đến 1g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
gw: dung trọng đất ẩm
g/cm3 (T/m3)
m1: khối
lượng dao vòng chứa đất, g
mo: khối
lượng dao vòng, g
V: thể tích dao vòng,
cm3
- Tháo đất ra khỏi
dao vòng, làm vụn đất, trộn đều rồi lấy khoảng 20g đất (tránh lấy các hòn sỏi,
cục đất sét) cho vào hộp đã được lau sạch và biết khối lượng. Đậy nắp hộp, lau
sạch mặt ngoài rồi cân hộp và đất chính xác đến 0,01g.
- Mở nắp hộp ra, đổ
cồn 960 cho ngập đất rồi đốt khô, cứ như thế đốt đến ba lần để cho
khối lượng đất khô trong hộp không thay đổi sau các lần cân.
Sau lần cân thứ ba,
đậy nắp hộp lại, lau sạch mặt ngoài, cân hộp và đất khô chính xác tới 0,01g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
W : độ ẩm của đất
theo % khối lượng lấy chính xác đến số lẻ thứ nhất sau dấu phẩy.
ma: khối
lượng hộp và đất ẩm, g
mK: khối
lượng hộp và đất khô, g
mh: khối
lượng hộp, g.
- Tính toán dung
trọng khô gK của đất theo công
thức:

Trong đó: gK : dung trọng khô của
đất g/cm3 (T/m3) lấy chính xác đến số lẻ thứ 2 sau dấu
phẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: đối với đất
không lẫn hoặc lẫn một ít vật liệu có hạt nhỏ hơn 5mm thì dùng dao vòng nhỏ có
đường kính trong nhỏ hơn hoặc bằng (£)100mm,
chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng (£)130mm.
Đối với đất chứa sỏi sạn nhỏ hơn 20 mm thì dùng dao vòng có kích thước to,
đường kính khoảng 200 mm chiều cao từ 200 đến 250 mm.
2. Phương pháp hố đào
– thay thế cát tiêu chuẩn.
Đối với đất đắp có
lẫn nhiều sỏi sạn hạt to và cuội dăm không dùng được phương pháp dao vòng thì
phải dùng phương pháp hố đào – thay thế cát tiêu chuẩn.
- Cát tiêu chuẩn là
cát thạch anh có đường kính hạt từ 0,25 đến 0,5 mm (lọt sàng 0,5 mm và trên
sàng 0,25 mm), đã sấy khô để trong không khí.
Chuẩn bị một khối
lượng khoảng 40 đến 50kg, xác định dung trọng khô của cát như sau:
Đặt phễu (có đường
kính lỗ cuống phễu khoảng 15mm) vào ống lường đã biết thể tích, để miệng dưới
của cuống phễu cao hơn miệng ống lường khoảng 100mm, đổ cát vào phễu cho đầy
bình, dùng thước thẳng gạt bằng mặt cát trên miệng bình rồi đổ cát ra và cân
khối lượng của nó chính xác đến 1g. Lặp lại như vậy 3 lần, lấy kết quả trung
bình.
Tính toán dung trọng
khô xốp của cát theo công thức:

ở đây: gKX : dung trọng khô, xốp chuẩn của cát, g/cm3 (T/m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V : Thể tích ống lường, cm3
- Cách thí nghiệm:
° Tại vị trí lấy mẫu
thí nghiệm, dọn sạch một khoảnh đất có kích thước khoảng 40x40 cm, rồi san
bằng;
° Đặt khay tôn có khoét
lỗ hướng ở giữa với đường kính khoảng 200 mm lên khoảnh đất đã được san bằng
đó. Đào đất trong lỗ ra cho vào khay chứa có nắp đậy. Chú ý đào nhẹ nhàng để
giữ vách hố không bị sạt lở, cứ thế đào cho đến đáy lớp đất.
° Đem cân khối lượng
của đất lấy từ hố đào (m1) cân chính xác đến 5-10g (tuỳ loại cân sử
dụng).
° Làm vụn đất, trộn
đều, rồi lấy mẫu xác định độ ẩm; Đất được làm khô cho đến khi khối lượng không
đổi bằng phương pháp rang trên bếp ga trong khoảng từ 20 đến 25 phút;
° Đặt giá phễu lên hố
đào sao cho phễu thẳng đứng, chính tâm hố đào và miệng dưới của cuống phễu cách
mặt đất khoảng 100 mm (như khi định dung trọng của cát).
° Dùng một lượng cát đã
xác định trước khối lượng (m2), đổ cát vào phễu cho vào hố đào cho
đến khi đầy hố. Nhắc giá phễu ra, dùng thước thẳng gạt phẳng cát trên miệng hố,
cho cát thừa vào khay; Nhắc khay ra và cho số cát thừa vào thùng đựng cát. Tiếp
tục dùng thước thẳng gạt phẳng cát trong hố đào cho ngang mặt đất, cẩn thận gạt
từ xung quanh và lấy cát thừa ra cho vào thùng đựng cát.
Cân khối lượng cát
còn lại (m3) chính xác đến 1g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ở đây:
gW: dung trọng đất ẩm, g/cm3 (T/m3),
lấy chính xác đến 2 số lẻ sau dấu phẩy
gKX: dung trọng khô xốp của cát tiêu chuẩn, g/cm3 (T/m3)
m1 :khối lượng đất ẩm lấy từ hố
đào, g;
m2 : khối lượng cát tiêu chuẩn
chuẩn bị để đổ vào hố đào, g
m3 : khối lượng cát tiêu chuẩn
không sử dụng hết (còn dư), g
° Tính toán dung trọng
khô của đất theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W: Độ ẩm của đất,
theo % khối lượng
gW: như trên
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo áp dụng)
- Chiều dày lớp đất rải
- Số lần đầm nén của máy đầm để đạt dung
trọng thiết kế
- Độ ẩm thích hợp nhất.
Loại đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung trọng khô lớn
nhất có thể đạt được khi đầm Proctor (T/m3)
Cát
á cát
Bụi
á sét nhẹ
á sét nặng
á sét bụi
Sét
8-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14- 23
12 –18
15 –22
17 – 23
18 - 25
1,75 ~1,95
1,65 ~ 1,85
1,6 ~1,82
1,65 ~ 1,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,58 ~1,78
1,55 ~1,75

Từ các biểu đồ trên
có thể vẽ biểu đồ tổng hợp biểu diễn mối quan hệ giữa độ ẩm W, dung trọng khô gk và số lần đầm n
(hình 7).

Nhìn vào biểu đồ tổng
hợp có thể xác định được:
- Với gk cần thiết có rất
nhiều độ dày rải đất, số lần đầm, độ ẩm thích hợp khác nhau.
- Cần chọn độ dày rải
đất và số lần đầm tương ứng có khối lượng công tác đầm nén nhỏ đất để thi công.
Muốn vậy phải so sánh trị số n/H, trị số nào nhỏ nhất sẽ cho số lượng công tác
đầm nén ít nhất, từ đó xác định được lượng ngậm nước tốt nhất.
Vì vậy chỉ cần vẽ
biểu đồ quan hệ giữa dung trọng khô gk và số lần đầm n (hình 8). Dựa vào biểu đồ này so sánh
các trị số n/H từ đó tìm ra độ dày kinh tế nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC D
MỘT
SỐ ĐẶC ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI ĐẮP ĐẬP BẰNG ĐẤT BAZAN
(Tham khảo áp dụng)
1. Đất Bazan xét về
mặt vật liệu xây dựng có một số đặc điểm như sau:
- Độ tơi xốp lớn
- Độ ẩm cao - thông
thường từ 30 đến 40%
- Dung trọng khô
thấp, thông thường dung trọng khô sau khi đầm nén với độ chặt K lớn hơn hoặc
bằng 0,95, dao động từ 1,30 đến 1,40T/m3.
- Hệ số thấm sau khi đầm
nén đạt từ 10-5 _ 10-7cm/s
- Lượng kết von
latêrit lớn dần từ trên xuống dưới theo 5 đới của vỏ phong hoá Bazan, trong đó
có cả cuội tròn cạnh và dăm sắc cạnh có đường kính từ 20 đến 200 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đới thứ nhất - đới
đất đỏ đồng nhất hạt nhỏ. Đất tàn tích Bazan hoặc đất tàn tích và sườn tích
Bazan không phân chia có màu nâu đỏ hoặc xám vàng sắc đỏ. Hầu hết hạt nhỏ, cấu
tạo lỗ hổng lớn, kết cấu ít chặt, trạng thái ít ẩm đến ẩm vừa, bề dày đới từ
0,3 đến 7 m.
b) Đới thứ hai: Đới
đất đỏ chưa kết von latêrit hạt to loại kết von latêrit sắt (phần trên) hoặc
các hạt nhỏ và hạt to kết von latêrit nhôm sắt (phần dưới). Phần hạt nhỏ có màu
sắc và tính chất vật lý giống đới thứ nhất. Các hạt to loại kết von latêrit sắt
có màu xám đen hoặc nâu bẩn cấu tạo đặc sít và nặng. Các kết von loại latêrit
nhôm sắt có màu sáng vàng nhạt hạt có góc cạnh hoặc kỳ dị thành phần chủ yếu là
oxit nhôm cấu tạo nhiều lỗ hổng nhỏ, tương đối nhẹ. Chiều dày đới từ 1 đến 7m.
c) Đới thứ ba: Đới
đất màu loang lổ
Đất tàn tích Bazan
màu loang lổ (xám nâu đỏ, xám vàng, xám trắng) có hầu hết là hạt nhỏ kết cấu ít
chặt, trạng thái ẩm vừa đến ẩm cao. Đất phần dưới của đới có thể có các khoáng
vật sét loại monmorilorit, chiều dày đới từ 2 đến 7m.
d) Đới thứ tư: Đới
sét hoá còn bảo tồn của đá gốc. Đất tàn tích Bazan màu xám vàng, xám nâu đỏ,
xám tím lẫn xám xanh. Thành phần hạt chủ yếu là hạt nhỏ nhưng có những ổ, cục
đá Bazan phong hoá dạng bóc vỏ hình cầu. Đất ít chặt, trạng thái ẩm cao, có mặt
các khoáng vật sét loại monmorilori, bề dày dới từ 2 đến 5 m.
e) Đới thứ năm: Đới
đá mảnh
Đất tàn tích Bazan có
thành phần chủ yếu là các đá mảnh, cục do đá Bazan bị phong hoá vỡ vụn ra. Có
một số hạt nhỏ lấp nhét trong các lỗ hổng và khe nứt.
Bề dày đới từ 0,5 đến
1,5 m.
Chú ý: Đây là phân loại đầy
đủ của 5 đới. Tuỳ điều kiện hình thành cụ thể có một nơi có dạng mặt cắt không
đầy đủ, thiếu một hoặc 2 đới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này được ghi rõ
trong thiết kế và chỉ dẫn chi tiết đới đối với việc khai thác các mỏ đất đắp
đập.
Khi khai thác vật
liệu đắp đập, nếu phát hiện có những dấu hiệu khác so với các chỉ dẫn trong
thiết kế thì NTXL phải báo cho CĐT biết để xử lý.
4. Khai thác đất
Bazan để đắp đập.
- Khi khai thác đất ở
đới 1 có thể khai thác theo cả 2 cách mặt bằng và mặt đứng nhưng tốt nhất là
khai thác theo mặt đứng loại vát xiên suốt chiều dày của tầng đất khai thác.
- Khi khai thác đất ở
đới 2 phải chú ý khai thác đúng chỉ giới quy định nên khai thác theo mặt đứng
hoặc mặt xiên góc theo suốt chiều dày của tầng đất như ở đơi 1.
- Trong trường hợp
đới 1 mỏng, có thể khai thác cả đới 1 và đới 2 vào một tầng đào.
- Không khai thác và
sử dụng đất Bazan chứa trên 45% khối lượng hạt kết von latêrit nhôm sắt hình
dạng kỳ dị.
5. Đầm nện đất Bazan
khi đắp đập.
Việc đầm nện đất
Bazan khi đắp đập cũng có những yêu cầu kỹ thuật giống như các loại đất khác
song để đầm có hiệu quả nên sử dụng các loại đầm có áp suất lớn như đầm chân
đê, đầm Sakai hoặc Đinapac có núm gai và chấn động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu dùng bằng
phương pháp đào hố thì tuân theo chỉ dẫn ở Phụ lục 2.
- Nếu dùng dao vòng
thì cần dùng loại dao vòng có kích thước lớn. Đường kính trong của dao là d
bằng 15 đến 20 cm, chiều cao h, là 2/3d < h < 3/4d.
Sau
khi xác định xong thể tích của đất và khối lượng đất đã đầm nén thì xác định độ
ẩm chung của đất hỗn hợp (hạt to và hạt nhỏ) và độ ẩm riêng của đất hạt nhỏ
(như ở Phụ lục 2). Xác định hàm lượng hạt to và khối lượng thể tích khô của đơn
thể hạt to (d > 2 mm).
Từ kết quả phân tích,
tiến hành tính toán xác định dung trọng của đất theo công thức sau:

Trong đó:
gWhh - dung trọng của đất
đầm nén ở độ ẩm tự nhiên t/m3, g/cm3
gKhh - dung trọng khô của
đất hỗn hợp t/m3, g/cm3
gKt - dung trọng khô của
đất hạt nhỏ ở trong đất hỗn hợp g/cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V - thể tích hố đào
hoặc dao vòng cm3
Whh - độ
ẩm của đất hỗn hợp %
gKt - dung trọng khô của
đơn thể hạt to g/cm3
N - hàm lượng hạt to
(số thập phân) theo khối lượng khô
Chú thích:
1. Nếu xác định dung
trọng khô của nhóm đất hạt nhỏ nhằm đánh giá đúng độ chặt của đất hỗn hợp sau
khi đầm.
2. Xác định hàm lượng
hạt to theo phương pháp rửa đất qua sàng 2mm đối với mẫu đất đã được xác định
khối lượng sau khi đã sấy khô ở nhiệt độ từ 100 đến 1050C.