TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10TCN
446:2001
QUY
TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ THU HOẠCH CHÈ
Technical procedure
for Tea production
1.
Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho toàn bộ diện tích chè trồng mới bằng cây giâm cành và diện tích chè
kinh doanh trong cả nước.
2. Quy trình kỹ
thuật.
2.1- Điều kiện
sinh thái
2.1.1-Khí hậu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ ẩm không khí
trung bình hàng năm: trên 80%.
- Lượng mưa hàng năm: trên 1.200 mm.
2.1.2- Đất đai:
- Đất có tầng dày canh tác 50 cm trở lên, kết
cấu tơi xốp.
- Mạch nước ngầm ở sâu dưới mặt đất từ 100 cm
trở lên.
- Độ pHKCL từ 4,0 - 6,0, tỷ lệ mùn tổng số
2,0% trở lên.
- Độ dốc bình quân đồi không quá 25o.
2.2-Thiết kế đồi
nương.
2.2.1- Thiết kế
đồi, hàng chè:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết kế đồng bộ
ngay từ đầu hệ thống đường, các công trình phụ trợ cây phân xanh, g, chắn gió;
Những nơi thuận lợi cần làm đập, hồ chứa nước chân đồi, bể chứa nước, hệ thống
tưới nước, hố ủ phân trên đồi.
- Thiết kế hàng:
+ Nơi đồi có độ dốc
bình quân 6o trở xuống (cục bộ có thể tới 8o): Thiết kế hàng chè thẳng theo
hàng dài nhất, song song với đường bình độ chính, hàng cụt xếp ở bìa lô.
+ Nơi đồi có độ dốc
bình quân trên 6o: Thiết kế hàng theo đường đồng mức, hàng cụt xếp xen kẽ và
tập trung thành nhóm số chẵn.
2.2.2- Hệ thống
đường:
Loại đường
Vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m)
Độ dốc mặt đường
(độ)
Độ nghiêng vào
trong đồi
(độ)
Các yêu cầu khác
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
1- Đường trục chính
Xuyên giữa khu chè.
5 - 6
5
-
Hai mép trồng cây.
Có hệ thống rãnh thoát nước hai bên
1- Đường liên đồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 - 5
6
6
Mép ngoài trồng cây
3- Đường lên đồi
Nối đường liên đồi
với đỉnh và đường vành đồi
3 - 4
8 - 10
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4- Đường vành đồi
Đường vành chân đồi
và cách 30 - 50 m theo sườn đồi có một đường.
3 - 4
1 - 2
6 - 7
Mép ngoài trồng cây
thưa.
5- Đường lô
Cắt ngang (đồi
phẳng) hay cắt chéo hàng chè (đồi dốc), cách nhau 150 - 200 m
3 - 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sửa theo mặt đất tự
nhiên, không có rãnh thoát nước.
6- Đường chăm sóc
Trong lô chè, cách
nhau 57 - 70 m, cắt ngang hay chéo hàng chè.
1,2 - 1,3
10 - 12
-
Sửa theo mặt đất tự
nhiên, không có rãnh thoát nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có đai rừng chắn
vuông góc với hướng gió chính. Cứ cách 200 - 500 mét có một đai rộng 5 - 10
mét, có kết cấu thoáng. Nơi thuận lợi thì bố trí thêm đai rừng vành chân và
đỉnh đồi.
- Cứ 5 - 10 ha có một
lán trú mưa, nắng. Cứ 3 - 5 ha có một bể chìm chứa nước 3 - 5 m3, bình quân 1
m3 nước / ha cho phun thuốc . Cứ 2 - 3 ha có một hố ủ phân hữu cơ tại chỗ, dung
tích chứa 8 - 10 m3/ đợt ủ.
2.3- Kỹ thuật gieo
trồng.
2.3.1- Làm đất.
Việc làm đất trồng
chè phải đạt yêu cầu sâu, sạch, ải, vùi lớp đất mặt có nhiều hạt cỏ xuống dưới,
san ủi những điểm dốc cục bộ.
a) Làm đất theo cách
cày sâu toàn bộ bề mặt sâu 20 - 25 cm, bừa san. Trường hợp không cày toàn bộ bề
mặt cũng phải đào rãnh trồng. Đào rãnh hàng trồng chè sâu 40 - 45 cm, rộng 50 -
60 cm. Lấp đất mặt xuống dưới, lấp đất cái lên trên cách mặt đất 5 - 10 cm.
b) Thời vụ làm đất:
Làm đất vào thời gian ít mưa (dưới 150 mm / tháng) tránh xói mòn.
- Tháng 9 - 11 đối
với loại đất mới, nhiều mùn, khai hoang xong trồng ngay.
- Tháng 11 - 3 đối
với loại đất phục hoang, đất xấu, trồng một vụ cây phân xanh cải tạo đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.1- Trồng
các giống chè đã được khảo nghiệm thích hợp vùng:
- Vùng thấp ( độ cao
dưới 100m): Nhân trồng giống PH1, LDP1, LDP2 và Trung Du chọn lọc, giâm cành.
- Vùng giữa : Phân
vùng có độ cao 100 - 500 m trồng các giống LDP1, LDP2, và Shan chọn lọc giâm
cành. Phân vùng có độ cao 500 - 1000m trồng giống Shan chọn lọc,TRI 777 giâm
cành.
- Vùng cao (hơn
1000m): Trồng giống Shan chọn lọc tại chỗ.
2.3.2.2- Trồng
chè bầu cây đảm bảo đúng tiêu chuẩn:
Chè giâm cành: Cây
sinh trưởng trong vườn ươm từ 8 - 12 tháng tuổi. Mầm cây cao từ 20 cm trở lên,
có 6 - 8 lá thật, đường kính mầm sát gốc từ 4 - 5 mm trở lên, vỏ phía gốc màu
đỏ nâu, phía ngọn xanh thẫm. Lá chè to, dày, xanh đậm, bóng láng, không có nụ
hoa.
2.3.3- Thời vụ
trồng.
Thời vụ giâm
cành: Phía Bắc tháng 1 - 2 và tháng 7 - 8; Phía Nam tháng 2 - 3 và tháng 5- 7.
Thời vụ trồng
bầu cây: Phía Bắc tháng 1 - 3 và tháng 8 - 9; Phía Nam tháng 2 - 4 và tháng 6 -
7 khi đất đủ ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất trồng chè phải
được cày vùi phân xanh trước khi trồng ít nhất 1 tháng. Khi trồng thì bổ hố hay
cày rạch sâu 20 - 25 cm theo rãnh hàng đã được đào để trồng bầu cây.
2.3.4.1- Khoảng
cách trồng:
- Nơi dốc dưới 15o:
Hàng cách hàng 1,4 - 1,5 m, cây cách cây 0,4 - 0,5 m.
- Nơi dốc trên 15o :
Hàng cách hàng 1,2 - 1,3 m, cây cách cây 0,3 - 0,4 m.
2.3.4.2- Trồng
cây sau khi đã bỏ túi bầu. Đặt bầu vào hố hay rạch, lấp đất, nén đất đều xung
quanh bầu, lấp phủ lớp đất tơi trên vết cắt hom 1 - 2 cm, đặt mầm cây theo một
hướng xuôi chiều gió chính.
Trồng xong tủ cỏ, rác
hai bên hàng chè hay hốc trồng dày 8 - 10 cm, rộng 20 - 30 cm mỗi bên. Loại cỏ
, rác dùng để tủ là phần không có khả năng tái sinh.
2.3.4.3- Trồng
cây phân xanh, che bóng: Cây phân xanh là các loại cây có khả năng cải tạo đất,
làm phân bón tăng chất dinh dưỡng cho cây chè, tốt nhất là các cây họ đậu.
Thời vụ gieo: Từ
tháng 1 - 4 hàng năm, ngay sau khi làm đất, trồng chè.
Cách gieo: Cây hàng năm gieo giữa hàng, mật
độ tuỳ theo loại cây, cách gốc chè ít nhất 40 cm về mỗi bên. Cây phân xanh lưu
niên 2 - 4 năm (các loại muồng, cốt khí) kiêm che bóng tạm được gieo theo cụm
một đường giữa hai hàng chè, khoảng cách tâm cụm 30 - 40 cm, mỗi cụm đường kính
3 - 5 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4- Kỹ thuật chăm
sóc:
2.4.1- Giặm cây con.
Nương chè phải được
trồng giặm cây con ngay từ năm đầu sau trồng vào những chỗ mất khoảng. Bầu cây
con đem giặm có cùng tuổi cây trồng trên nương, đã được dự phòng 10%.
Bón thêm mỗi cây 1,0
kg phân chuồng tốt trước trồng giặm.
Trồng giặm vào ngày
râm mát, mưa nhỏ hoặc sau mưa to.
Giặm chè cần được
tiến hành liên tục trong thời kỳ nương chè kiến thiết cơ bản (2 - 3 năm), đảm
bảo nương chè đông đặc, đồng đều. Trồng giặm tốt nhất vào thời vụ Xuân sớm
(tháng 1 - 2), mưa nhỏ, đất vừa ẩm.
Đối với nương chè
tuổi lớn mất khoảng tiến hành trồng giặm cây con 14 - 16 tháng tuổi, chiều cao
35 - 40 cm sau khi bấm ngọn. Kích thước bầu lớn 25 x 12 cm, bầu đất được đóng
với tỷ lệ 3 phần đất + 1 phần phân hữu cơ hoai mục đã được ủ với phân lân.
Thời vụ giặm từ tháng
8 - 10 ( phía Bắc), tháng 9 - 11 (phía Nam) vào cuối mùa mưa khi đất đủ ẩm.
2.4.2- Bón phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2.2- Bón phân
cho mỗi ha chè kiến thiết cơ bản (2 - 3 năm sau trồng) theo bảng sau:
Loại chè
Loại phân
Lượng phân
(kg)
Số lần bón
Thời gian bón
(vào tháng)
Phương pháp bón
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
Chè tuổi 1
N
P2O5
K2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30
2
1
1
2 - 3 và 6 -7
2 - 3
2 - 3
Trộn đều, bón sâu 6
- 8 cm, cách gốc 25 - 30 cm, lấp kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
P2O5
K2O
60
30
40
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2 - 3 và 6 - 7
2 - 3
2- -3
Trộn đều, bón sâu 6
- 8 cm, cách gốc 25 - 30 cm, lấp kín.
Đốn tạo hình lần I
(2tuổi)
Hữu cơ
P2O5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1
1
11 - 12
11 - 12
Trộn đều, bón rạch
sâu 15 - 20 cm, cách gốc 30 - 40 cm, lấp kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
P2O5
K2O
80
40
60
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 - 3
2 - 3 và 6 - 7
Trộn đều, bón sâu 6
- 8 cm, cách gốc 30 - 40 cm, lấp kín.
2.4.2.3- Bón phân
cho mỗi ha chè kinh doanh theo bảng sau:
Loại chè
Loại phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kg)
Số lần bón
Thời gian bón
(vào tháng)
Phương pháp bón
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Các loại hình kinh doanh 3 năm 1 lần
Hữu cơ
P2O5
25.000 - 30.000
100
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
12 - 1
12 - 1
Trộn đều, bón rạch
sâu 15 - 20 cm, giữa hàng, lấp kín.
Năng suất đọt dưới 60 tạ/ha
N
P2O5
K2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 - 60
60 - 80
3 - 4
1
2
2 ; 4 ; 6 ; 8
2
2 ; 4
Trộn đều, bón sâu 6
- 8 cm, giữa hàng, lấp kín. Bón 40 - 20 - 30 - 10 % hoặc 40 - 30 - 30% N; 100
% P2O5; 60 - 40%K2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 - dưới 80 ta/ha
N
P2O5
K2O
120 - 180
60 - 100
80 - 120
3 - 4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ; 4 ; 6 ; 8
2
2 - 4
Trộn đều, bón sâu 6
- 8 cm, giữa hàng, lấp kín. Bón 40 - 20 - 30 - 10 hoặc 40 - 30 - 30% N; 100%
P2O5; 60 - 40%K2O.
Năng suất đọt
80 - dưới 120 tạ/ha.
N
P2O5
K2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 - 160
120 - 200
3 - 5
1
2 - 3
1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9
1
1 ; 5 ; 9
Trộn đều, bón sâu 6
- 8 cm, giữa hàng, lấp kín. Bón 30 - 20 - 30 - 20 - 10% hoặc 30 - 20 - 30 -
20% N; 100% P2O5; 60 - 30 - 10%K2O.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
P2O5
K2O
300 - 600
160 - 200
200 - 300
3 - 5
1
2 - 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1 ; 5 ; 9
Trộn đều, bón sâu 6
- 8 cm, giữa hàng, lấp kín. Bón 30 - 20 - 30 - 20 - 10% hoặc 30 - 20 - 30 -
20% N; 100% P2O5; 60 - 30 - 10%K2O.
2.4.2.4- Bón
phân cho mỗi 1 ha chè giống vườn cây lấy hom như sau:
Loại phân
Lượng phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần bón
Thời gian bón
(vào tháng)
Phương pháp bón
Hữu cơ
25.000 - 30.000
1
12 - 1
Trộn đều với phân
lân, bón rạch sâu 15 - 20 cm , giữa hàng, lấp kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P2O5
K2O
200
300
200
2
1
2
2 ; 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ; 6
Trộn đều, bón sâu 6
- 8 cm, giữa hàng, lấp kín. Bón 60 - 40 % N; 100% P2O5; 60 - 40%K2O
2.4.2.5- Bón phân
cho chè phục hồi.
Nương chè tuổi lớn,
mất khoảng dưới 40% cần tiến hành phục hồi.
Đào rãnh hay hố trồng
giặm rộng 40 cm, sâu 30cm, bón phân hữu cơ lượng 2,5 - 3,0 kg/ gốc, trộn đất
lấp kín trước khi giặm ít nhất 1 tháng.
Những điểm mất khoảng
liên tục, tiến hành gieo cây phân xanh, bổ sung cây bóng mát như chè KTCB trên
đất phục hoang.
Bón phân cho 1 ha cụ
thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại phân
Lượng phân
(Kg)
Số lần bón
Thời gian bón
(vào tháng)
Phương pháp bón
Hữu cơ
20.000 - 30.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 - 1
Trộn đều với phân
lân, bón rạch sâu 15 - 20 cm , giữa hàng, lấp kín. Bón trước 1 năm đối với
chè đốn đau, đốn trẻ lại.
N
P2O5
K2O
200 - 300
100
150 - 200
2 - 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2 ; 5 ; 8
12 - 1
2 ; 6
Trộn đều, bón sâu 6
- 8 cm, giữa hàng, lấp kín. Bón 60 - 40 % hoặc 30 - 40 - 30% N; 100% P2O5; 60
- 40%K2O
2.4.3- Phòng
trừ cỏ dại.
2.4.3.1- Đối
với chè kiến thiết cơ bản:
Xới cỏ, đảm bảo cỏ
sạch quanh năm trên hàng chè.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vụ Xuân (tháng 1 - 2)
và vụ Thu (tháng 8 - 9) xới sạch toàn bộ diện tích 1 lần/vụ.
Trong năm xới gốc 2 -
3 lần, rộng 30 - 40 cm về hai bên hàng chè.
2.4.3.2- Đối
với chè kinh doanh:
- Vụ Đông Xuân: Xới
sạch cỏ dại, cây giữa hàng hoặc phay sâu 10 cm, lấp phân hữu cơ và cành lá già
sau khi đốn, nếu hạn không cày được thì xới sạch toàn bộ.
- Vụ Hè Thu: Đào gốc
cây dại, phát luổng hoặc xới cỏ gốc giữa hàng, bừa 3 - 4 lần hoặc phay sâu 5
cm.
Đồi chè được tủ cỏ,
rác kín đất trong vụ Đông Xuân thì bớt các khâu làm cỏ trong vụ Hè Thu.
2.4.3.3- Đối
với vườn chè nuôi hom giống:
- Vụ Đông Xuân: Xới
sạch cỏ gốc, cày bừa giữa hàng để làm sạch cỏ.
- Vụ Hè Thu: Xới cỏ
kết hợp bón phân, phát cỏ dại trong nương chè và bìa lô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vụ Đông Xuân: Xới
sạch cỏ trên toàn bộ diện tích.
- Vụ Hè Thu: Đánh gốc
cây dại, phát cỏ ven đường, luổng cỏ gốc.
2.4.4- Phòng
trừ sâu, bệnh.
Phòng trừ sâu, bệnh
hại chè bằng biện pháp tổng hợp đảm bảo hợp lý về kinh tế và bền vững dựa trên
sự phối hợp biện pháp trồng trọt, sinh học, di truyền chọn giống và hoá học,
nhằm đạt sản lượng cao nhất với tác hại ít nhất trong môi trường.
Phải kiểm tra thường
xuyên, phát hiện sớm để tập trung phòng trừ. Các biện pháp phòng trừ cụ thể:
- Biện pháp canh tác:
Cày bừa diệt cỏ, vệ sinh nương đồi, lấp đất diệt nhộng, diệt mầm bệnh, bón phân
hợp lý, thay đổi thời kỳ đốn, hái chạy non để loại bỏ trứng sâu, mầm bệnh.
- Biện pháp sinh học,
sinh thái: Trồng cây bóng mát với loại thích hợp và có mật độ đảm bảo độ ẩm
trên nương chè. Hạn chế đến mức thấp nhất thuốc hoá học để đảm bảo duy trì tập
đoàn thiên địch có ích, cân bằng sinh thái trên nương chè.
- Biện pháp hoá học:
Không phun thuốc theo
định kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng thuốc đúng chỉ
dẫn về loại, liều lượng dùng đối với các đối tượng sâu, bệnh hại. Thời gian
cách ly đảm bảo ít nhất 10 - 15 ngày mới được thu hái đọt chè.
2.4.5- Đốn chè.
2.4.5.1- Đốn
tạo hình:
Lần 1: Khi chè 2
tuổi, đốn thân chính cách mặt đất 12 - 15 cm, đốn cành cách mặt đất 30 - 35 cm.
Lần 2: Khi chè 3
tuổi, đốn cành chính cách mặt đất 30 - 35 cm, đốn cành tán cách mặt đất 40 - 45
cm.
2.4.5.2- Đốn
phớt:
Hai năm đầu, mỗi năm
đốn trên vết đốn cũ 5 cm. Sau đó mỗi năm đốn cao thêm 3 cm, khi vết đốn dưới
cùng cao 70 cm so với mặt đất thì hàng năm chỉ đốn cao thêm 1 cm so vết đốn cũ.
Tuyệt đối không cắt
tỉa cành la, đảm bảo độ che phủ, khép tán trên nương.
Đối với nương chè
sinh trưởng yếu, tán lá thưa mỏng, có thể áp dụng chu kỳ đốn cách năm: 1 năm
đốn phớt như trên, 1 năm đốn sửa bằng tán chỉ cắt phần cành xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những đồi chè đã được
đốn phớt nhiều năm, vết đốn cao quá 90 cm so với mặt đất, nhiều cành tăm hương,
u bướu, búp nhỏ, năng suất giảm thì đốn lửng cách mặt đất 60 - 65 cm; hoặc chè
năng suất khá nhưng cây cao quá cũng đốn lửng cách mặt đất 70 - 75 cm.
2.4.5.4- Đốn
đau: Những đồi chè được đốn lửng nhiều năm, cành nhiều mấu, cây sinh trưởng
kém, năng suất giảm rõ rệt thì đốn đau cách mặt đất 40 - 45 cm.
2.4.5.5- Đốn
trẻ lại: Những nương chè già, cằn cỗi đã được đốn đau nhiều lần, năng suất giảm
nghiêm trọng thì đốn trẻ lại cách mặt đất 10 - 25 cm.
2.4.5.6- Thời
vụ đốn: Từ giữa tháng 12 đến hết tháng 1.
- Nơi thường bị sương
muối đốn muộn hơn, đốn sau đợt sương muối nặng.
- Đốn đau trước, đốn
phớt sau.
- Đốn tạo hình, chè
con trước, đốn chè trưởng thành sau.
Đối với vùng đảm bảo
độ ẩm, hoặc có điều kiện chủ động tưới chè có thể đốn một phần diện tích vào
tháng 4 - 5 sau đợt chè Xuân góp phần rải vụ thu hoạch chè.
2.4.5.7- Cách
đốn và dụng cụ đốn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đốn đau, đốn lửng, đốn
tạo hình lần đầu thì dùng dao. Đốn phớt, đốn tạo hình lần 2 thì dùng kéo hoặc
dao. Đốn trẻ lại, sửa cành lớn chè giống thì dùng cưa.
- Đối với các giống
chè có phân cành nhiều, mật độ cành lớn, sinh trưởng đỉnh đều thì có thể áp
dụng máy đốn để nâng cao năng suất lao động.
2.4.6- Tưới
chè:
Nơi có điều kiện về
nguồn nước, khả năng đầu tư thì có thể tiến hành tưới cho chè khi độ ẩm đất
dưới 60% sức chứa ẩm đồng ruộng (vào các tháng hạn, từ tháng 11 - 4 năm sau và
các thời điểm hạn dài chính vụ quá 15 ngày).
Tưới theo phương pháp
phun mưa bề mặt với vòi tưới di động hoặc cố định cho hiệu quả cao.
2.5- Thu hoạch và bảo
quản.
2.5.1- Thu hoạch.
2.5.1.1- Hái tạo hình chè kiến thiết cơ
bản:
- Đối với chè 1 tuổi: Từ tháng 10, hái bấm
ngọn những cây cao 60 cm trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1.2- Hái
tạo hình sau khi đốn:
- Đối với chè đốn lần
1: Đợt đầu hái cách mặt đất 40 - 45 cm, tạo thành mặt phẳng nghiêng theo sườn
dốc. Đợt 2 hái đọt chừa 2 lá và lá cá.
- Đối với chè đốn lần
2: Đợt đầu hái cao hơn chè đốn lần 1 từ 25 - 30 cm, các đợt sau hái chừa bình
thường như ở chè đốn lần 1.
2.5.1.3- Hái
chè kinh doanh:
a)- Hái đọt và 2 - 3
lá non (xác định theo tiêu chuẩn Nhà nước TCVN 1053 - 71 - 1054 - 71).
Khi trên tán có 30%
số đọt đủ tiêu chuẩn thì hái, không bỏ sót, không để quá lứa, cứ 7 - 10 ngày
hái 1 lứa, tận thu đọt mù xoè.
b)- Thời vụ:
Vụ Xuân (tháng 3 -
4): Hái chừa 2 lá và lá cá, tạo tán bằng. Những đọt vượt cao hơn mặt tán thì
hái sát lá cá.
Vụ Hè Thu
(tháng 5 - 10): Hái chừa 1 lá và lá cá, tạo tán bằng. Những đọt cao hơn mặt tán
thì hái sát lá cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)- Đối với các giống
chè có phân cành nhiều, mật độ cành mau, sinh trưởng đỉnh đều thì có thể áp
dụng hái bằng kéo hay hái chè bằng máy để nâng cao năng suất lao động.
2.5.1.4- Hái
chè trên nương đốn trẻ lại, đốn đau thì tiến hành như đối với chè kiến thiết c
bản.
2.5.2- Bảo
quản: Chè đọt tươi thu xong phải để nơi râm mát, bỏ trong sọt không nén chặt,
không đựng trong bao kín, không để héo, lẫn bẩn với vật lạ, tạp chất, đưa đến
nơi chế biến không quá 10 tiếng.