Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 658:2005 về phân bón - Phương pháp xác định magiê tổng số

Số hiệu: 10TCN658:2005 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Người ký: ***
Ngày ban hành: 14/12/2005 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

Số hiệu bình

S0

S1

S2

S3

S4

S5

S6

Nồng độ dãy tiêu chuẩn Mg (mg/L)

0,00

1,00

2,00

4,00

6,00

8,00

10,00

Dung dịch Mg100mg/L lấy vào mỗi bình (ml)

0

1

2

4

6

8

10

Dung dịch lantan 5%La lấy vào mỗi bình (ml)

10

10

10

10

10

10

10

Dung dịch 1%HCl thêm tới vạch định mức

100

100

100

100

100

100

100

Bảng 1b: Pha dung dịch dãy tiêu chuẩn magiê từ 0 đến 1mg/L

(Đo ở vạch phổ 285,2 nm khe đo 0,7 nm)

Số hiệu bình

S0

S1

S2

S3

S4

S5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nồng độ dãy tiêu chuẩn Mg (mg/L)

0,00

0.10

0.20

0.40

0.60

0.80

1.00

Dung dịch Mg10mg/L lấy vào mỗi bình (ml)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

2

4

6

8

10

Dung dịch lantan 5%La lấy vào mỗi bình (ml)

10

10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

10

10

10

Dung dịch 1%HCl thêm tới vạch định mức

100

100

100

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100

100

Lưu ý: Bảo quản dẫy tiêu chuẩn trong tủ lạnh có thể sử dụng 7 ngày

Mỗi dẫy tiêu chuẩn có một mẫu chuẩn kiểm tra và một khoảng giới hạn xác định (theo chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị).

4.3.3. Kiểm tra thiết bị trước khi khởi động máy

4.3.3.1. Kiểm tra nguồn điện

Nguồn điện cung cấp ổn định 220 ±2V, các thiết bị dùng điện đều được nối tiếp đất

4.3.3.2. Kiểm tra nguồn cung cấp khí axetylen

Bình khí axetylen đã được để đứng yên lặng 24 giờ trước khi sử dụng, hàm lượng axetylen không nhỏ hơn 99,6%, van khí axetylen dễ dàng hiệu chỉnh áp lực, áp lực khí trong bình không nhỏ hơn 600 kPa (85 psig), áp lực khí đầu ra duy trì ổn định ở mức 83 đến 96 kPa (không vượt quá mức quy định của nhà sản xuất thiết bị).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sử dụng máy nén không khí có áp lực nguồn 800 kPa, áp lực khí đầu ra ổn định từ 350 đến 450kPa (theo mức quy định của nhà sản xuất thiết bị) , không khí khô sạch. Tuyệt đối không sử dụng bình khí oxy.

4.3.3.4. Kiểm tra hệ thống hút xả khí độc, nhiệt độ, ẩm độ

Hệ thống hút xả khí độc chuyên dụng chịu được nhiệt độ 600oC. Nhiệt độ không khí trong phòng máy ổn định (dao động không quá ±3oC), ẩm độ không khí luôn luôn thấp hơn 85%.

4.3.4. Chuẩn bị, khởi động và hiệu chỉnh máy

4.3.4.1. Lắp đèn catot rỗng magiê vào máy, bật công tắc khởi động

Kết nối liên lạc giữa máy AAS và chương trình phân tích, chọn kỹ thuật phân tích ngọn lửa (Flame).

4.3.4.2. Cài đặt các thông số cơ bản cho đèn catot rỗng

- Ký hiệu nguyên tố (Elements): Mg, số thứ tự của đèn No

- Cường độ dòng (Current): 10 đến 15mA, thường ở mức 65 đến 75% cường độ cực đại ghi trên đèn catot rỗng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Vạch phổ (Wavelength) 202,6nm, khe đo (Slit)0,7nm

- Chọn "OK" cho thiết bị tự động chấp nhận các thông số đã cài đặt

4.3.4.3. Hiệu chỉnh đèn catot rỗng

- Hiệu chỉnh tiêu điểm chùm tia tới vị trí chính giữa đầu đốt

- Hiệu chỉnh hướng đi của chùm tia sao cho tín hiệu năng lượng của đèn có giá trị cao và ổn định nhất (xem hình H1; H2)

4.3.4.4. Hiệu chỉnh chiều cao đầu đốt (Burner)

- Sử dụng đầu đốt loại 10 đến 12cm cho kỹ thuật ngọn lửa axetylen

- Hiệu chỉnh chiều cao đầu đốt tới vị trí mặt đầu đốt cách tiêu điểm chùm tia từ 2 đến 3mm.

4.3.4.5. Hiệu chỉnh khe đốt (Burner) song song với chùm tia

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưu ý: Nếu việc hiệu chỉnh đèn và đầu đốt đã tối ưu thì sau khi bật ngọn lửa không cần hiệu chỉnh lại, nếu chưa tối ưu thì sau khi bật ngọn lửa cần hiệu chỉnh lại.

4.3.4.6. Hiệu chỉnh tốc độ dẫn mẫu

Hiệu chỉnh tìm tốc độ dẫn mẫu tối ưu để có độ hấp thụ lớn và ổn định nhất (sau khi bật ngọn lửa quét mẫu chuẩn để kiểm tra, hiệu chỉnh).

 

4.3.4.7. Cài đặt các tham số cho máy AAS

- Cài đặt các tham số chính

Ký hiệu nguyên tố: Mg

Vạch phổ: 202,6nm, khe đo: 0,7nm

Đo chiều cao peak. Tín hiệu: AA

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số lần đọc lặp lại: 5 đến 10 lần (tuỳ theo sai số phép đo)

Chế độ ngọn lửa: C2H2

Tốc độ, tỷ lệ không khí/axetylen (Air/C2H2 khoảng 6/1,4)

(Và các thông số khác nếu có)

- Cài đặt các tham số đường chuẩn - chọn phương pháp đường chuẩn

Dẫy tiêu chuẩn canxi 0;1;2;4;6;8 và 10 mg/L

(Hoặc dẫy tiêu chuẩn canxi mở rộng từ 0 đến 1 mg/L)

Đơn vị đo mg/L

4.3.4.8. Tối ưu hoá điều kiện nguyên tử hoá mẫu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Quét kiểm tra độ hấp thụ của mẫu chuẩn kiểm tra.

Trong lúc quét, hiệu chỉnh lại tỷ lệ khí và tốc độ dẫn mẫu thích hợp để có độ hấp thụ lớn và ổn định nhất.

Có thể hiệu chỉnh độ khuyếch đại tín hiệu để đạt tới độ hấp thụ 0,200abs như đã được quy định cho mẫu chuẩn kiểm tra (lưu ý khi tăng độ khuyếch đại tín hiệu cần tăng số lần đọc lặp lại).

4.3.5. Xây dựng đường chuẩn

- Sau khoảng 20 phút ngọn lửa cháy đều mầu xanh, máy ở trạng thái hoạt động ổn định mới xây dựng đường chuẩn (độ hấp thụ của mẫu chuẩn kiểm tra không thay đổi)

- Mỗi đường chuẩn có ít nhất năm điểm và chỉ phù hợp với một lần đo

- Mỗi đường chuẩn có một khoảng nồng độ giới hạn đo cho phép và một mẫu chuẩn kiểm tra. Trường hợp cần kéo dài đường chuẩn có thể hiệu chỉnh góc lệch alpha (a) khác không và sử dụng dãy tiêu chuẩn mở rộng

- Hệ số tương quan của đường chuẩn phải lớn hơn 0,9999

- Trong suốt quá trình đo, độ hấp thụ của mẫu chuẩn kiểm tra không được thay đổi (nếu thay đổi phải xây dựng lại đường chuẩn và đo lại)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.3.6.1. Xử lý dung dịch mẫu trước khi đo

Dung dịch mẫu trước khi đo magiê phải được xử lý qua hai bước

- Bước 1 pha loãng dung dịch mẫu

Pha loãng là thủ tục đặc biệt quan trọng trong phép đo magiê, làm giảm bớt ảnh hưởng xấu của môi trường nền và đưa nồng độ mẫu đo vào khoảng giữa của dẫy tiêu chuẩn.

Trước tiên cần pha loãng "dung dịch A" mười lần

Quét dung dịch mẫu đã pha loãng, kiểm tra độ hấp thụ để biết cần pha loãng tiếp bao nhiêu lần nữa. Cách pha loãng xem bảng 2

Pha loãng Hệ số F1

(lần)

Lượng hút dung dịch mẫu để pha loãng (ml)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cộng (dung dịch mẫu+dung môi) (ml)

2 lần

5

05

10

5 lần

5

20

25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

45

50

20 lần

Pha loãng 10 lần, tiếp theo pha loãng 2 lần thành 20 lần

50 lần

Pha loãng 10 lần, tiếp theo pha loãng 5 lần thành 50 lần

100 lần

Pha loãng 10 lần, tiếp theo pha loãng 10 lần thành 100 lần

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pha loãng 10 lần, tiếp theo pha loãng 10 lần, tiếp theo pha loãng 2 lần thành 200 lần (…)

- Bước 2: Xử lý môi trường nền, thêm chất phụ gia lantan

Dung dịch mẫu đo magiê phải được xử lý môi trường nền thêm chất phụ gia lantan đồng nhất điều kiện đo của dung dịch dãy tiêu chuẩn. Cách xử lý môi trường nền thêm lantan (xem bảng 3)

Xử lý nền Hệ số F2 (lần)

Dung dịch

Lượng hút (ml)

Ghi chú

 

 1,10 lần

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10,00

Hoặc hút 5ml dung dịch mẫu và 0,5ml dung dịch 5% La

Dung dịch 5% La

 1,00

Cộng

11,00

- Lưu ý: Nồng độ lan tan trong dung dịch đo magiê không nhỏ hơn 0,5% La và nồng độ axit clohydrric thích hợp trong khoảng từ 1 đến 2% HCl

Pha loãng và thêm chất phụ gia lan tan là thủ tục đặc biệt quan trọng trong phép đo magiê, pha loãng dung dịch A nhiều lần cho tới khi kết quả phép đo magiê trong dung dịch A không thay đổi mới có kết quả chính xác

Hàm lượng photpho cao trong dung dịch đo magiê là yếu tố cản trở rất lớn, cần pha loãng cho tới khi nồng độ photpho trong dung dịch đo nhỏ hơn 20mgP/L.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đo dung dịch mẫu trắng, đo dung dịch mẫu tiêu chuẩn magiê 0mg/L

- Đo lần lượt dung dịch mẫu cùng điều kiện đo dung dịch dẫy chuẩn

- Độ lệch chuẩn của phép đo RSD nhỏ hơn 5% được chấp nhận

- Đo mười mẫu phải đo kiểm tra bằng mẫu chuẩn kiểm tra hoặc mẫu chuẩn có nồng độ tương đương mẫu đo

- Khử hiệu ứng lưu mẫu bằng nước cất sau mỗi lần đo (10 giây)

- Căn cứ vào số đo dung dịch mẫu, số đo mẫu trắng, hệ số pha loãng, hệ số xử lý môi trường nền, tính ra nồng độ magiê trong dung dịch A, suy ra hàm lượng magiê trong mẫu

4.4. Tính toán kết qủa

4.4.1. Công thức tính

- Khối lượng magiê trong mẫu tính theo mg/Kg (Mg mg/Kg).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Hoặc khối lượng magiê trong mẫu tính theo phần trăm (% Mg)

Trong đó:

a- -Nồng độ dung dịch mẫu đo đã pha loãng (mg/L)

b- -Nồng độ dung dịch mẫu trắng đã pha loãng (mg/L)

F1- Hệ số pha loãng dung dịch mẫu sau phân huỷ

F2- Hệ số xử lý môi trường nền dung dịch đo (F2=1,1)

V- Thể tích dung dịch mẫu sau phân huỷ (ml)

m- Khối lượng mẫu phân huỷ (gam)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kết quả phép thử kiểm nghiệm chất lượng phân bón là giá trị trung bình của ít nhất hai lần thử lặp lại tiến hành song song, sai lệch kết quả giữa các lần lặp lại so với giá trị trung bình của phép thử không lớn hơn 0,5% giá trị tuyệt đối được chấp nhận.

 

PHỤ LỤC B

(Tham khảo)

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MAGIÊ TỔNG SỐ BẰNG PHÉP ĐO

PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ VỚI THIẾT BỊ PERKIN-ELMER AAS 3300

B.1. Phạm vi áp dụng. (xem mục 1.)

B.2. Tiêu chuẩn trích dẫn (xem mục 2.)

Xem tài liệu hướng dẫn của Perkil-elmer AAS 3300: - Atomic Absorption Laboratory Benchotop - Moden 3300 Atomic Absorption Spectrometer - Alalytical Methods for Atomic Absorption Spectrometry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.4.      Phương pháp xác định

B.4.1. Nguyên tắc (xem mục 4.1.)

B.4.2. Phương tiện thử (xem mục 4.2.)

Thiết bị Perkin-elmer AAS 3300 đi kèm theo phần mềm chuyên dụng "GEM", nguyên tử hoá mẫu bằng ngọn lửa axetylen và không khí nén, đèn catot rỗng magiê ở vạch phổ 202,6nm, khe đo 0,7nm, độ nhậy 0,10 mg/L giới hạn phát hiện 0,01 mg/L. Bao gồm các phần chính sau đây:

- Máy Perkin-elmer AAS 3300

- Đèn catot rỗng magiê (ký hiệu HCL Mg)

- Máy tính và phần mềm chuyên dụng "GEM"

- Bình khí nén axetylen, lắp van khí axetylen

- Máy nén không khí GAST Model 3HBE-31T M303X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Hệ thống hút xả khí độc, hút ẩm, điều hoà nhiệt độ không khí

B.4.3. Tiến hành thử

B.4.3.1. Phân huỷ mẫu (xem mục 4.3.1.)

B.4.3.2. Pha dung dịch dãy tiêu chuẩn magiê (xem mục 4.3.2.)

B.4.3.3. Kiểm tra thiết bị trước khi khởi động (xem mục 4.3.3.)

áp lực khí axetylen đầu ra duy trì ổn định ở mức 96 kPa, không vượt quá 103 kPa (15psi), áp lực không khí đầu ra duy trì ổn định ở mức 450 kPa.

B.4.3.4. Chuẩn bị, khởi động và hiệu chỉnh máy

- Lắp đèn catot rỗng magiê vào máy, bật công tắc máy AAS 3300, chờ một phút, bật công tắc máy tính và vào chuơng trình phân tích "GEM", kết nối liên lạc giữa máy AAS và máy tính (AA-INST-EXE), chọn kỹ thuật phân tích ngọn lửa (Flame), mở cửa sổ đèn (Align lamp).

Bước một

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số thứ tự của đèn (No): Ví dụ số 2

Ký hiệu nguyên tố (Elements): Mg

Cường độ dòng (Current): 10 đến 15mA

Loại đèn (Lamps): HCL

Vạch phổ (Wavelength) 202,6nm

Khe đo (Slit) 0,7nm

- Chọn số thứ tự của đèn (OK) cho thiết bị tự động chấp nhận các thông số đã cài đặt

 

- Hiệu chỉnh đèn catot rỗng (xem mục 4.3.4.3). Năng lượng của đèn sau khi hiệu chỉnh đạt tối ưu (khoảng 55)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Hiệu chỉnh khe đốt (Burner) (xem mục 4.3.4.5)

- Hiệu chỉnh tốc độ dẫn mẫu: Tốc độ dẫn mẫu để ở mức 1/4 đến 1/2 vòng điều chỉnh (kiểm tra và hiệu chỉnh lại sau khi bật ngọn lửa).

Cài đặt các tham số đường chuẩn (Calibration - Calib)

Element Parameter

inst

Calib

Chechk

QC

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Solutions

ID

Concentration

Calib Blank (S0)

BL

-----

S1

Mg 1

1.00

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mg 2

2.00

S3

Mg 3

4.00

S4

Mg 4

6.00

S5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.00

S6

Mg 6

10.00

Reslope Std

-

-

Calibration Equation

Calibration Units

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nonlinear

mg/L

mg/L

 

- Tối ưu hoá điều kiện nguyên tử hoá mẫu (xem mục 4.3.4.8.)

Bật ngọn lửa sau khi mọi công việc chuẩn bị máy, hiệu chỉnh cài đặt các thông số đã xong.

Mở cửa sổ quét nguyên tố Mg (Continuos graphics Mg), quét kiểm tra theo dõi độ hấp thụ của mẫu chuẩn kiểm tra Mg 9mg/L.

Trong lúc quét mẫu chuẩn kiểm tra hiệu chỉnh lại tỷ lệ khí/axetylen, hiệu chỉnh lại tốc độ dẫn mẫu để có độ hấp thụ lớn và ổn định nhất (tỷ lệ không khí/axetylen là 6/1,4, tốc độ dẫn mẫu khoảng 1/2 đến 1/4 vòng). Hiệu chỉnh độ khuyếch đại tín hiệu (Expansion) để đạt được độ hấp thụ 0.200abs theo quy định với mẫu chuẩn kiểm tra Mg 9mg/L.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Mở cửa sổ đường chuẩn (calibration), chọn phương pháp đường chuẩn

- Lần lượt nhập dữ liệu và đo các mẫu dãy tiêu chuẩn

- Ghi lại các số đo của mẫu chuẩn để kiểm tra trong quá trình đo mẫu

- Hệ số tương quan của đường chuẩn xây dựng phải lớn hơn 0,9999

- Lưu ý: Dãy tiêu chuẩn magiê từ 0 đến 10mg/L ở vạch phổ 202,6nm, khe đo 0,7nm có mẫu chuẩn kiểm tra là Mg 9mg/L tương ứng với độ hấp thụ 0,200abs. Trong trường hợp cần đo mẫu nồng độ cao hơn có thể kéo dài đường chuẩn tới Mg 20mg/L chưa cần thay đổi góc lêch alpha (a)

Trong suốt quá trình đo, độ hấp thụ của mẫu chuẩn kiểm tra magiê 9mg/L tương ứng với độ hấp thụ 0,200abs không được thay đổi.

B.4.3.6. Đo dung dịch mẫu (xem mục 4.3.6.)

- Dung dịch mẫu trước khi đo phải được xử lý qua hai bước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bước 2: Xử lý môi trường nền (xem mục 4.3.6.1.)

- Đo dung dịch mẫu (xem mục 4.3.6.2.)

Mở cửa sổ Display data

Đo dung dịch mẫu trắng, dung dịch mẫu tiêu chuẩn Mg 0mg/L

Đo lần lượt dung dịch mẫu cùng điều kiện đo dung dịch chuẩn

Độ lệch chuẩn của phép đo RSD không lớn hơn 5%.

Đo mười mẫu phải đo kiểm tra bằng mẫu chuẩn kiểm tra hoặc mẫu chuẩn có nồng độ tương đương mẫu đo

Khử hiệu ứng lưu mẫu sau mỗi lần đo bằng nước cất

Căn cứ vào số đo dung dịch mẫu, số đo mẫu trắng, hệ số pha loãng, hệ số xử lý môi trường nền, tính ra nồng độ magiê trong dung dịch mẫu sau phân huỷ, suy ra hàm lượng magiê trong mẫu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 658:2005 về phân bón - Phương pháp xác định magiê tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.598

DMCA.com Protection Status
IP: 100.28.132.102
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!