TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 342:1998
PHƯƠNG PHÁP KIỂM
ĐỊNH RUỘNG GIỐNG1
Field inspection
method
1. Mở đầu:
Tiêu chuẩn này quy định những nguyên
tắc chung và phương pháp đánh giá tính xác thực độ đồng nhất của lô ruộng giống
cũng như các yêu cầu kỹ thuật khác đã quy định trong tiêu chuẩn chất lượng của
từng loại cây trồng, để áp dụng thống nhất trong cả nước.
2. Mục đích:
Kiểm định ruộng giống nhằm xác định:
- Cây giống và toàn bộ ruộng giống
đúng với giống yêu cầu kiểm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các yêu cầu khác của ruộng giống
như: Cách ly tình hình sinh trưởng, cỏ dại, sâu bệnh và cây trồng vụ trước...
phải đảm bảo an toàn.
- Đối với giống lai còn nhằm xác
định tỷ lệ cây mẹ tung phấn, tỷ lệ cây bố khác dạng tung phấn và tỷ lệ cây mẹ
khác dạng.
3. Phạm vi áp dụng:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi
ruộng giống cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày cần kiểm
định làm cơ sở cho việc cấp chứng chỉ chất lượng lô giống.
- Tiêu chuẩn này thay thế cho các
tiêu chuẩn kiểm định ruộng giống trước đây.
4. Thuật ngữ:
4.1 Lô kiểm định (Inspection field):
Là một diện tích xác định của một
hoặc nhiều ruộng giống liền khoảnh có cùng tính chất đất, điều kiện thuỷ lợi,
sản xuất cùng một loại giống, có cùng nguồn giống gốc, cùng cấp giống, cùng
thời vụ và áp dụng một quy trình kỹ thuật, biểu hiện về sinh trưởng phát triển
gần như nhau.
4.2 Cây khác dạng (Off - type
plant):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Cây khác loài (Other species
plant):
Là cây của loài cây trồng khác không
cùng loài với giống được kiểm tra.
5. Nguyên tắc:
5.1 Phương pháp kiểm định đồng ruộng
trong tiêu chuẩn này chủ yếu dựa vào những đặc trưng về hình thái của giống để
kiểm tra các thành phần có trong ô kiểm định, từ đó có kết luận cho cả lô ruộng
giống.
5.2 Chỉ những người được cơ quan có
thẩm quyền huấn luyện và cấp giấy xác nhận mới được thực hiện việc kiểm định
ruộng giống. Người kiểm định phải nắm vững những đặc trưng khác biệt của giống,
nhận biết được những loại sâu bệnh hại chính, có khả năng tư vấn cho người sản
xuất những kinh nghiệm và biện pháp cần chú ý trong thu hoạch, phơi sấy, xử lý
và bảo quản giống, người kiểm định phải nắm vững các tiêu chuẩn chất lượng và
có khả năng giải thích mọi quy định về quản lý giống cây trồng.
5.3 Người sản xuất phải có trách
nhiệm thông tin đầy đủ và chính xác về tình hình của lô ruộng giống (diện tích,
địa điểm, nguồn giống, quy trình sản xuất và các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng
....) cho người kiểm định.
6. Những yêu cầu chính trong kiểm
định đồng ruộng:
1) Kiểm tra số điểm và số cây như ở
bảng 1, các điểm kiểm định phải đại diện cho cả lô giống.
2) Kiểm tra tất cả các góc và các
khu vực có vấn đề của lô giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Những ruộng giống bị đổ rạp, sâu
bệnh nặng, hoặc sinh trưởng cằn cỗi thì loại bỏ.
7. Thời kỳ kiểm định và số lần kiểm
định:
- Kiểm định tại những thời kỳ mà các
đặc tính khác biệt của giống biểu hiện rõ rệt nhất như đã quy định trong các
tiêu chuẩn hạt giống cây trồng. Đối với giống lai còn phải kiểm tra việc khử
đực hoặc mức độ bất dục, tỷ lệ cây mẹ đã và đang tung phấn, tỷ lệ cây khác dạng
ở các hàng bố đã và đang tung phấn, tỷ lệ cây mẹ khác dạng.
- Nếu lô giống cần được cấp chứng
chỉ thì tất cả các thời kỳ kiểm định ghi trong tiêu chuẩn hạt giống là bắt
buộc.
8. Tài liệu và dụng cụ:
1) Biên bản kiểm định
2) Sơ đồ và bản mô tả vị trí ruộng
giống.
3) Tiêu chuẩn hạt giống
4) Bản mô tả các tính trạng đặc
trưng của giống, tài liệu về bệnh, cỏ dại hoặc các thông tin nông học khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Cách tiến hành:
1) Trước khi tiến hành kiểm định
người kiểm định phải nắm đầy đủ các thông tin về lô ruộng giống và phải đánh
giá chung toàn bộ lô ruộng giống như: tính xác thực, tình hình sinh trưởng, sâu
bệnh và cách ly để quyết định có kiểm định hay không.
2) Chia lô kiểm định: Căn cứ vào các
yêu cầu nêu ở mục 5.1 mà phân lô kiểm định theo quy định ở bảng 1.
3) Kiểm tra cách ly để đảm bảo rằng
ruộng giống được cách ly (không gian hoặc thời gian) đúng tiêu chuẩn quy định.
4) Định vị trí các điểm lô ruộng
giống theo một trong các sơ đồ được chỉ dẫn ở phụ lục 2, đảm bảo đại diện cho
cả lô ruộng giống.
5) Số cây tại mỗi điểm kiểm định
phải được xác định tương đối chính xác với số lượng tối thiểu như quy định ở
bảng 1. Việc xác định số cây /l điểm kiểm định có thể đếm trực tiếp hoặc quy ra
từ điều tra số cây/m2 hoặc số cây /mét chiều dài tuỳ theo phương
thức gieo trồng.
Riêng với giống lúa lai và ngô lai
số cây tại 1 điểm kiểm định như ở bảng 1 bao gồm 50% ở hàng mẹ và 50% ở hàng
bố. Đối với các giống lai bố và mẹ không gieo trồng cùng nhau thì tiến hành
kiểm định ruộng bố và ruộng mẹ riêng theo như tiêu chuẩn.
6) Tại mỗi điểm kiểm định cán bộ
kiểm định phải: Kiểm tra và ghi chép các kết quả vào phiếu kết quả kiểm định
như ở phụ lục 3.
10. Tính toán kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số cây khác dạng
x 100
Tổng số cây kiểm tra
b) Tỷ lệ cây khác loài (%) =
Số cây loài khác
x 100
Tổng số cây kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số cây cỏ dại
x 100
Tổng số cây kiểm tra + số cây cỏ
dại
- Trong trường hợp sản xuất hạt giống
lai cần kiểm tra các chỉ tiêu sau:
a) Tỷ lệ cây mẹ đã và đang tung
phấn (%) =
Số cây mẹ tung phấn
x 100
Tổng số cây kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số cây bố khác dạng tung phấn
x 100
Tổng số cây kiểm tra
c) Tỷ lệ cây mẹ khác dạng (%) =
Số cây mẹ khác dạng
x 100
Tổng số cây kiểm tra
11. Báo cáo kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 1
Bảng 1: SỐ ĐIỂM VÀ SỐ CÂY (KHÓM) KIỂM TRA
Ở MỖI ĐIỂM
TT
Cây trồng
Diện tích lô kiểm định (ha)
Số điểm kiểm định(tối thiểu)
Số cây khóm kiểm định ở 1 điểm(tối
thiểu)
1
Lúa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5-6,0
6,1-10,0
5
8
10
Nguyên chủng: 500 khóm
Xác nhận: 200 khóm
2
Ngô, đậu tương, lạc, đậu xanh,
khoai tây, sắn, khoai lang, bông, đay, thuốc lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5-6,0
6,1-10,0
5
8
10
200 cây
3
Rau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31-1,0
Trên 1ha cứ thêm 0,6 ha thêm 1
điểm
5
10
100 cây
PHỤ LỤC 2
KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH Ở CÁC ĐIỂM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm K.Đ
T. số cây kiểm tra
Số cây khác loài
Số cây khác dạng
Số cây cỏ dại
Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH Ở CÁC ĐIỂM
(Áp dụng với giống lai)
Điểm K.T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số cây mẹ đã và đang tung phấn
Số cây bố đang và đã tung phấn
Số cây mẹ khác dạng
Số cây cỏ dại
Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 3
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN ĐIỂM KIỂM ĐỊNH
Người kiểm định căn cứ vào hình dáng
kích thước của lô ruộng giống và phương thức gieo cấy mà chọn điểm và cách đi
kiểm tra cho phù hợp để đảm bảo độ chính xác cao. Có thể chọn cách đi theo một
trong những sơ đồ dưới đây hoặc đi theo hàng (băng) sau khi đã định vị được các
điểm kiểm tra như sơ đồ.
1 Ban hành kèm theo Quyết định số 342 ngày 10 tháng 11 năm 1998 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT
1 Ban hành kèm theo Quyết định số 342
ngày 10 tháng 11 năm 1998 của Bộ Nông nghiệp và PTNT