TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
ISO/TS 16668 : 2005
ISO/TS
16668 : 2000
BỘ
ĐĂNG KÝ NGỮ NGHĨA CƠ SỞ (BSR)
Basic Semantics
Registers (BSR)
Lời nói đầu
TCVN ISO/TS 16668 : 2005 hoàn toàn tương
đương với ISO/TS 16668: 2000.
TCVN ISO/TS 16668 : 2005 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 154 "Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu trong thương
mại, công nghiệp và hành chính" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BỘ ĐĂNG KÝ NGỮ NGHĨA
CƠ SỞ (BSR)
Basic Semantics
Registers (BSR)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập đến bộ đăng ký ngữ
nghĩa cơ sở (BSR) là bộ đăng ký dữ liệu tiêu chuẩn đa ngôn ngữ từ mọi lĩnh vực
kinh doanh đã được đồng thuận trên bình diện Quốc tế.
Tiêu chuẩn này mô tả các quy tắc và hướng dẫn
để xây dựng, cập nhật và duy trì BSR.
Những quy tắc và hướng dẫn trong tiêu chuẩn
này nhấn mạnh vào nhân tố thành công chính để hoạt động trong mối quan hệ chặt
chẽ với các đối tác trong cộng đồng người sử dụng cuối.
2. Tài liệu viện dẫn
ISO/IEC 11179-1 : 1999, Information
technology - Specification and standardization of data elements - Part 1:
Framework for the specification and standardization of data elements (Công
nghệ thông tin - Đặc tả và tiêu chuẩn hóa các phần tử dữ liệu - Phần 1: Khuôn khổ
cho quy định kỹ thuật tiêu chuẩn hóa các phần tử dữ liệu).
ISO/IEC 11179-2, Information technology -
Specification and standardization of data elements - Part 2: Classification for
data elements (Công nghệ thông tin - Quy định và tiêu chuẩn hóa các phần tử
dữ liệu - Phần 2: Phân loại phần tử dữ liệu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/IEC 11179-4:1995, Information technology
- Specification and standardization of data elements - Part 4: Rules and guidelines
for the formulation of data definitions (Công nghệ thông tin - Quy định và
tiêu chuẩn hóa các phần tử dữ liệu - Phần 4: Quy tắc và hướng dẫn xây dựng các
định nghĩa dữ liệu).
ISO/IEC 11179-5 : 1995, Information
technology - Specification and standardization of data elements - Part 5:
Naming and identification principles for data elements (Công nghệ thông tin -Quy
định và tiêu chuẩn hóa các phần tử dữ liệu - Phần 5: Các nguyên tắc đặt tên và
định danh phần tử dữ liệu).
ISO/IEC 11179-6 : 1997, Information
technology - Specification and standardization of data elements - Part 6:
Registration of data elements (Công nghệ thông tin - Quy định và tiêu chuẩn hóa
các phần tử dữ liệu - Phần 6: Đăng ký phần tử dữ liệu).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1. Thuộc tính (attribute)
Đặc điểm của một lớp đối tượng (3.14).
3.2. Cầu nối (bridge)
Liên kết giữa đơn vị ngữ nghĩa BSR
(3.4) và (các) đơn vị thông tin (liên quan tương ứng) của nó trong một danh mục
đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BSC (từ viết tắt)
Thuật ngữ chung bao gồm các thành phần của đơn
vị ngữ nghĩa BSR gồm hai kiểu thành phần ngữ nghĩa BSR: Lớp biểu diễn
(3.20) và khái niệm (3.5).
3.4. Đơn vị ngữ nghĩa BSR (BSR semantic unit)
BSU (từ viết tắt)
Khái niệm được xác định một cách rõ ràng, độc
lập với bất kỳ cách biểu diễn vật lý cụ thể nào và đầy đủ về mặt ngữ nghĩa.
Chú thích: BSU độc lập với qui trình hoặc ứng
dụng mà nó được sử dụng. Nó được xây dựng bằng việc sử dụng các thành phần ngữ
nghĩa BSR.
3.5. Khái niệm (concept)
Đơn vị tư duy được thiết lập thông qua khái
niệm trừu tượng trên cơ sở các đặc tính chung đối với một tập hợp các đối tượng.
[ISO/IEC 11179-1 : 1999).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự biểu diễn (3.20) các con số, các khái
niệm, hoặc các lệnh theo một dạng được hình thức hóa, phù hợp đối với truyền
thông, trình diễn, hoặc xử lý bởi con người hoặc các phương tiện tự động.
Chú thích: Khái niệm này đề cập đến một nhóm con
số được coi là một đơn vị, vì thế nó được sử dụng với động từ ở ngôi số ít.
[ISO/IEC 11179-1 : 1999)
3.7. Khái niệm phần tử dữ liệu (data element
concept)
DEC (từ viết tắt)
Khái niệm mà có thể được biểu diễn dưới dạng
một phần tử dữ liệu, được mô tả một cách độc lập với bất kỳ nguồn biểu diễn
(3.20) cụ thể nào.
[ISO/IEC 11179-1 : 1999)
3.8. Danh mục phần tử dữ liệu (data element
directory)
Sự tập hợp có hệ thống nào đó của các phần tử
dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Định nghĩa (definition)
Từ hoặc cụm từ biểu thị bản chất cốt yếu của một
người hoặc vật hoặc một lớp người hoặc vật: câu trả lời cho câu hỏi “x là gì?”
hoặc “x là một cái gì?”; câu khẳng định ý nghĩa của một từ hoặc một nhóm từ [Từ
điển Quốc tế về ngôn ngữ tiếng Anh đầy đủ giới thiệu lần thứ 3 của Webster, 1986].
Khẳng định đó biểu thị bản chất cốt yếu của một phần tử dữ liệu và cho phép có
sự khác biệt giữa nó với các phần tử dữ liệu khác.
[ISO/IEC 11179-1 : 1999]
3.10. Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange)
EDI (từ viết tắt)
Trao đổi tự động dữ liệu (3.6) có cấu trúc và
được xác định trước, đối với các mục đích kinh doanh giữa các hệ thống thông
tin của hai hoặc nhiều bên tham gia.
3.11. Khái niệm chung (generic concept)
Khái niệm được sử dụng cho tập hợp các
khái niệm riêng (3.23) được bao hàm trong đó.
Ví dụ: Kênh truyền thông là khái niệm chung đối
với tập các khái niệm riêng như Điện thoại, Fax, thư điện tử, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu (3.6) để xác định và mô tả dữ liệu
khác
[ISO/IEC 11179-1 : 1999]
3.13. Tên gọi (name)
Phương tiện chủ yếu của việc định danh các
đối tượng và các khái niệm đối với con người. Một ký hiệu quy ước đơn từ hoặc
đa từ được ấn định cho một phần tử dữ liệu.
[ISO/IEC 11179-1 : 1999]
3.14. Lớp đối tượng (object class)
Tập các đối tượng. Tập các quan điểm, các
khái niệm trừu tượng hoặc các sự vật trong thế giới thực có thể được xác định
bằng các ranh giới và ý nghĩa rõ ràng và các đặc tính và hành vi của chúng cùng
tuân thủ các quy tắc như nhau.
[ISO/IEC 11179-1 : 1999]
3.15. Thành phần ngữ nghĩa (edi-mở) ((open-edi semantic
component)) (ISO/IEC 14662)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16. Bộ hạn định (qualifier)
Thuật ngữ để quy định và/ hoặc hạn chế một khái
niệm rộng hơn.
3.17. Bộ đăng ký (register)
Tập hợp các tệp tin (dạng giấy, điện tử hoặc
kết hợp 2 dạng trên) bao gồm các phần tử dữ liệu đã được ấn định và thông tin
kèm theo.
[ISO/IEC 11179-1 : 1999]
3.18. Định danh việc đăng ký (registration
identifier)
Một hoặc nhiều ký tự hoặc ký hiệu dùng để
định danh một phần tử dữ liệu, một phép biểu diễn dữ liệu, một lớp biểu diễn
(3.21) hoặc lớp đối tượng (3.14).
3.19. Kho (repository)
Đồng nghĩa với tập các bộ đăng ký
(3.17).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp của miền giá trị, kiểu dữ liệu và đơn
vị đo lường hoặc bộ ký tự, nếu cần thiết.
[ISO/IEC 11179-1 : 1999].
3.21. Lớp biểu diễn (representation
class)
RC (từ viết tắt)
Nhận thức của con người về một đặc tính đơn
lẻ của một lớp đối tượng (3.14) trong thế giới thực.
3.22. Ngữ nghĩa học (semantics)
Nhánh của khoa học ngôn ngữ giải quyết vấn đề
về khái niệm của các từ (Webster).
[ISO/IEC 11179-1 : 1999].
3.23. Khái niệm riêng (specific concept)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.24. Thuật ngữ
Ký hiệu quy ước của một thành phần ngữ nghĩa
BSR đã xác định (3.3) theo một ngôn ngữ cụ thể bằng cách diễn đạt ngôn ngữ
học.
Chú thích: Thuật ngữ có thể bao gồm một hay
nhiều từ (nghĩa là thuật ngữ một đơn từ đơn giản, hoặc thuật ngữ đa từ phức
tạp) hoặc thậm chí có thể kèm theo các ký hiệu.
4. Nội dung BSR
4.1. Các thành phần ngữ nghĩa BSR (BSC)
Trong BSR có hai kiểu thành phần ngữ nghĩa
BSR. Đó là Lớp biểu diễn và Khái niệm (Khái niệm có thể được
hiểu là Khái niệm riêng hoặc Khái niệm chung). Các thành phần này
có thể được xem như tương đương với các Đối tượng hoặc Thực thể. Các định nghĩa
của hai kiểu thành phần này được nêu ra trong Mục 2 của Tiêu chuẩn này.
4.1.1. Lớp biểu diễn (RC)
Lớp biểu diễn là thành phần gốc của
một đơn vị ngữ nghĩa BSR và nó mô tả đơn vị ngữ nghĩa đó. Nó là phương thức
biểu diễn đặc tính đó. Theo ISO/IEC 11179-1, đặc tính là "một tính chất
riêng phổ biến cho tất cả các thành viên của một lớp đối tượng”. Lớp biểu diễn
là "một thành phần của đơn vị ngữ nghĩa BSR mà nó diễn tả đặc tính của của
một lớp đối tượng". Khi một BSU tương đương với một khái niệm phần tử dữ
liệu cùng với lớp biểu diễn được chứa của nó. Điều quan trọng là định danh tập
hợp các lớp biểu diễn để các BSU làm cơ sở đối với việc xây dựng các phần tử dữ
liệu trong các hệ thống thông tin.
Trong thực tiễn, chúng ta nhận thấy rằng cần
phải có một tập các lớp biểu diễn thích hợp đối với việc sử dụng giữa các hệ
thống thông tin và người sử dụng kinh doanh. Mục đích của tập này là kiểm soát
các nhu cầu được xác định bằng một tập tối thiểu các lớp biểu diễn được khuyến
cáo. Mỗi lớp biểu diễn phải được định danh bằng một mã duy nhất. Nó phải có một
cái tên và các từ đồng nghĩa thích hợp đối với từng ngôn ngữ. Các từ đồng nghĩa
này có thể được sử dụng trong thực tế, xem ví dụ dưới đây về cách sử dụng Số hiệu
so với Định danh. Các lớp biểu diễn được đề nghị cung cấp một trường đủ rộng cho
phép người sử dụng có thể tìm được một giải pháp tương xứng về các nhu cầu phân
loại của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Khái niệm (CT)
Trong BSR, thuật ngữ Khái niệm là hạng mục thứ
hai của thành phần ngữ nghĩa BSR. Ví dụ: Kênh Truyền thông, Điện thoại, Fax, Sự
phân phối, Thời gian sớm nhất, v.v... Khái niệm có số lượng thực thể lớn nhất
đối với hạng mục thành phần ngữ nghĩa BSR. Vì thế, các khái niệm bao hàm các
thuật ngữ định danh các Lớp Đối tượng và các Bộ hạn định đã được định nghĩa
trong ISO/IEC 11179-1. Phải đưa ra một phương thức phân loại độc lập định danh sự
phân biệt này để cho phép dịch chuyển sang hướng tiếp cận hướng-đối tượng, điều
này là cần thiết khi quyết định kiểu dữ liệu được sử dụng đối với hệ thống vận
hành BSR.
Khái niệm có thể là Khái niệm chung hoặc
Khái niệm riêng. Khái niệm chung cung cấp phương tiện để quản lý
sự tương đồng của các Khái niệm riêng trong bản chất khái quát của Khái
niệm chung.
Ví dụ: Điện thoại, Fax, e-mail, v.v... là các
khái niệm riêng của khái niệm chung Kênh truyền thông.
Khía cạnh cụ thể hoặc chung của các khái niệm
ám chỉ một mối quan hệ đặc thù (rộng hơn/ hẹp hơn) giữa các đơn vị ngữ nghĩa
BSR sử dụng chúng.
4.1.3. Đặc tả các thành phần ngữ nghĩa BSR
Các BSU được xây dựng từ mối quan hệ giữa các
Thành phần ngữ nghĩa BSR có đủ khả năng làm cho BSU hoàn chỉnh về mặt
ngữ nghĩa. Vì vậy, đối với BSR, có một nhu cầu thiết lập một danh sách các Thành
phần ngữ nghĩa BSR. Danh sách này phải bao gồm tất cả các kiểu Thành phần
ngữ nghĩa BSR (khái niệm và lớp biểu diễn) với các định nghĩa và tên bằng
nhiều ngôn ngữ.
Một số khái niệm được sử dụng để hạn định các
khái niệm khác như được mô tả bởi JTC 1/SC 32 trong ISO/IEC 11179-5.
Ngay khi danh sách các thành phần ngữ nghĩa
BSR này được nhất trí thông qua các thành phần ngữ nghĩa này phải là cơ sở đối
với việc đặc tả các đơn vị ngữ nghĩa BSR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một Thành phần ngữ nghĩa BSR phải được
xác định dưới dạng để bảo đảm rằng ý nghĩa của nó là rõ ràng và dễ hiểu. Các
quy định và hướng dẫn đối với việc xây dựng các định nghĩa trong ISO/IEC
11179-4 sẽ được sử dụng làm cơ sở đối với công việc này. Chúng được trình bày chi
tiết trong 6.2.
4.1.3.2. Đặt tên
Điều quan trọng là nhận ra rằng một số
thành phần ngữ nghĩa BSR sẽ có các tên khác nhau, thậm chí trong cùng một
ngôn ngữ, dựa vào ngữ cảnh công việc mà chúng được sử dụng. Một cái tên được sử
dụng thông dụng nhất sẽ được chọn là tên ưu tiên và bất kỳ các tên khác đối với
cùng thành phần ngữ nghĩa BSR đó sẽ được ghi nhận là các từ đồng nghĩa
cùng với ngữ cảnh mà chúng được sử dụng cũng được ghi nhận. Chú ý rằng các cách
đánh vần một từ khác nhau đối với cùng một thành phần ngữ nghĩa BSR do
những khác biệt về ngôn ngữ như Tiếng Mỹ hoặc Tiếng Anh-Úc hay Tiếng Anh-Anh,
sẽ được coi là các từ đồng nghĩa.
Theo khuyến cáo của ISO với ngôn ngữ Tiếng
Anh, Từ điển Tiếng Anh Oxford phải được sử dụng để làm cơ sở. Ngôn ngữ Pháp-Pháp
sẽ được sử dụng làm cơ sở đối với ngôn ngữ Pháp đối với người Canada, Bỉ, Thụy
sĩ, v.v... các biến thể được coi là các từ đồng nghĩa. Tương tự, bất kỳ biến
thể theo vùng trong cùng một Quốc gia nào sẽ được coi là từ đồng nghĩa. Đối với
các ngôn ngữ khác cũng áp dụng tương tự quy tắc trên.
Về nguyên tắc, nếu có một định nghĩa và tên
đã sử dụng rộng rãi trong thực tiễn mà được sử dụng, như INCOTERMS 1990 thì nó
phải là định nghĩa và tên được sử dụng trong BSR. Đối với phần lớn các thuật
ngữ chung, khi được yêu cầu để đáp ứng được các nhu cầu về đặc tả dữ liệu liên quan
đến cách sử dụng của nó trong việc xây dựng các hệ thống ứng dụng và truyền
thông dữ liệu sẽ sử dụng, mô phỏng theo từ điển ngôn ngữ Quốc gia chuẩn.
Mỗi ngôn ngữ có thể có các quy ước đặt tên riêng.
Nếu một ngôn ngữ nào đó có một qui trình đặt tên, nó phải đảm bảo rằng có một
nguyên tắc tất yếu trong qui trình này cùng với kết quả cuối cùng không để lại
các ý nghĩ bất chợt, ý muốn nhất thời hoặc có sự mạo hiểm. Các quy ước đặt tên
đối với tiếng Anh và các ngôn ngữ khác, nếu có, được trình bày trong Phụ lục
quy chuẩn D.
Các quy ước đặt tên đó phải tính đến các Tiêu
chuẩn Quốc tế do TC 37 and TC 46 soạn thảo (xem mục lục sách tham khảo).
4.2. Các đơn vị ngữ nghĩa BSR (BSU)
4.2.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một BSU được xây dựng từ các thành phần
ngữ nghĩa BSR như sau:
Thành phần gốc là một Lớp biểu diễn
như Mã, Ngày, Tên, v.v...
Thêm vào mỗi thành phần gốc này các khái niệm
như: Điện thoại, Fax, Sự phân phối, Thời gian sớm nhất, v.v...
CHÚ THÍCH: Một BSU có thể chỉ bao gồm các
khái niệm mà không bao gồm lớp biểu diễn. (Một BSU cũng có thể được giản lược
đến mức chỉ gồm một khái niệm).
4.2.2. Đặc tả của các đơn vị ngữ nghĩa BSR
Từ định nghĩa về BSU, "một khái niệm
được xác định một cách rõ ràng, độc lập với bất kỳ sự biểu diễn vật lý
cụ thể nào và nó đầy đủ về mặt ngữ nghĩa. Rõ ràng là một BSU phải được đặt
ngang hàng với một đặc tả ngữ nghĩa hoàn chỉnh của dữ liệu được trao đổi
hoặc được lập mô hình.
Một BSU có thể được liên kết bằng một cầu nối
đến các biểu diễn được quy định trong một Tiêu chuẩn Quốc tế hoặc các biểu diễn
được chấp nhận trên bình diện Quốc tế, nơi chúng tồn tại. Nếu các thỏa thuận có
thể được đưa ra với chủ sở hữu danh mục và/ hoặc cách biểu diễn tiêu chuẩn thì
các giá trị này cũng sẽ được bao hàm trong BSR đó. Điều khoản phải được lập để
bao gồm các giá trị này trong việc thiết kế của cơ sở dữ liệu BSR đó, cùng với
các giá trị được thêm vào ngay khi thỏa thuận đó được thông qua cùng với tổ
chức có thẩm quyền đăng ký/ cơ quan bảo trì có liên quan.
Theo ISO 11179-1, JTC 1/SC 32/WG 2, cơ quan ban
hành các tiêu chuẩn về đặc tả các phần tử dữ liệu, định nghĩa "khái
niệm phần tử dữ liệu" như "khái niệm có thể được biểu diễn dưới dạng
phần tử dữ liệu, được mô tả độc lập với bất kỳ sự biểu diễn cụ thể nào".
Khái niệm phần tử dữ liệu này cũng được mô tả là sự thống nhất giữa một Lớp đối
tượng và một Đặc tính theo thuật ngữ hướng đối tượng. Nói cách khác, theo thuật
ngữ Thực thể/ Mối quan hệ, nó là thuộc tính của một thực thể. Phần tử dữ
liệu là "đơn vị dữ liệu mà đối với nó, định nghĩa, định danh, biểu
diễn và các giá trị dùng được được quy định bởi các phương tiện của một tập các
thuộc tính" (ISO/IEC 11179-1) nghĩa là một một sự biểu diễn khái niệm phần
tử dữ liệu phù hợp đối với việc truyền thông hoặc xử lý bằng các phương tiện tự
động. Tuy nhiên, về phần BSR, sự biểu diễn được hiểu là sự biểu diễn vật lý. Vì
thế BSU phải là sự thống nhất của một lớp đối tượng với một đặc tính, với bất
kỳ "các bộ hạn định" được yêu cầu để làm nó và lớp biểu diễn của nó
hoàn chỉnh về mặt ngữ nghĩa. Mối liên kết giữa các khái niệm này và BSR được
biểu diễn như sau:
Mức 1 Lớp đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức 3 Khái niệm Phần tử Dữ liệu + Lớp biểu
diễn = BSU
Mức 4 BSU + Miền giá trị = Phần tử Dữ liệu
Mối quan hệ của các đơn vị trên với khái niệm
sự nối cầu được mô tả theo biểu đồ trong Hình 1.

Hình 1 - Mối quan hệ
giữa sự nối cầu và khái niệm
4.2.2.1. Chức năng và đặc tả của một BSU
Chức năng chủ yếu của một BSU là cung cấp đặc
tả về trao đổi dữ liệu được chấp nhận trên bình diện Quốc tế.
Chức năng thứ yếu của một BSU là trung tâm
cho phép sự biểu diễn thông tin trong một danh mục cũng giống như sự biểu diễn
của nó trong một danh mục khác.
Một BSU có một định danh và một định nghĩa.
Định danh này đạt được thông qua một mã độc lập với ngôn ngữ. Đối với mỗi ngôn ngữ,
một cái tên được xây dựng từ định nghĩa đó để trợ giúp nhận thức của con người.
ISO/IEC 11179-4 và ISO/IEC 11179-5 được sử dụng cho việc định nghĩa và đặt tên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một Đơn vị ngữ nghĩa BSR phải được
định nghĩa sao cho bảo đảm rằng nghĩa của nó dễ hiểu và rõ ràng. Các quy tắc và
hướng dẫn đối với việc xây dựng các định nghĩa được trình bày chi tiết trong
6.2.
4.2.2.1.2. Đặt tên
Tương tự như việc đặt tên đối với thành phần
ngữ nghĩa BSR, xem 4.1.3.2 và Phụ lục Quy chuẩn D.
4.2.2.2. Mối quan hệ chung giữa các BSU
Khi định nghĩa một BSU, điều hữu ích là đặt
nó trong một hoặc nhiều BSU hiện có và định nghĩa kiểu mối quan hệ giữa chúng.
Trong BSR, một BSU được ghi lại ở mức nơi mà
nó liên quan đến việc truyền thông và ở đó, nói chung nó có thể được nối tới
một thực thể trong một danh mục. Các BSU có thể được sử dụng để xác định các
BSU khác (khả năng tái sử dụng) và chúng được liên kết bởi một mối quan hệ
chung/ riêng.
Mối quan hệ chung tồn tại khi hai khái niệm
chia sẻ một tập các đặc điểm đồng nhất nhưng một trong số các khái niệm này,
khái niệm phụ, có ít nhất một đặc điểm định danh bổ sung (TC 37, Dự thảo hướng
dẫn, xem mục lục tham khảo). Quan trọng là gạch chân các BSU được liên kết
thông qua kiểu mối quan hệ chung phải có cùng bản chất. Một BSU và BSU phụ hoặc
cụ thể hơn của nó liên quan đến cùng một khái niệm.
Ví dụ: Ví dụ về mối quan hệ chung là các khái
niệm về “NgàythángVàThời gian", được xác định là: Một một thời điểm cụ thể
trong tiến trình thời gian. Điều này có khái niệm hẹp hơn là “ngày”, chính nó
có các khái niệm hẹp hơn là "Ngày sinh", “Ngày phân phối”, “Ngày bắt
đầu”, v.v... Tuy nhiên, BSU còn được quy định cụ thể hơn với các khái niệm hẹp
như Ngày sinh của một người; Ngày giao hàng; Ngày giao trẻ; Ngày mở triển lãm;
v.v...
4.3. Cầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cầu nối cũng sẽ cung cấp cách phương tiện
để tham chiếu chéo hoặc ánh xạ giữa (các) đơn vị thông tin tương đương trong
hai hoặc nhiều danh mục. Bằng việc sử dụng một BSU duy nhất làm trung tâm, cầu
nối này cho phép sự nối kết từ một đơn vị thông tin trong một danh mục đến đơn
vị thông tin tương đương của nó trong danh mục khác. Một cầu nối không liên kết
trực tiếp giữa hai danh mục khác nhau.
Cầu nối giữa một BSU và (các) đơn vị thông tin
liên quan của nó trong một danh mục liên quan cho cả hai chiều; từ BSU đến cầu
nối và từ cầu nối đó đến BSU.
Đơn vị thông tin thường là một mã, một phần
tử dữ liệu, hoặc một sự kết hợp của một phần tử dữ liệu chung và một bộ hạn
định, nhưng nó cũng có thể là một cấu trúc bất kỳ cao hơn được danh mục đó ghi
lại và kiểm soát bởi cú pháp của danh mục. Tuy nhiên, mục tiêu là định danh cầu
nối với thông tin đầy đủ để làm rõ mối quan hệ dưới dạng càng đơn giản càng tốt
và không phải thử và phản ánh toàn bộ cấu trúc mang tính cú pháp của một danh mục.
4.3.1. Tương đương khái niệm của cầu nối
Do bản chất của các danh mục, (các) đơn vị
thông tin được lựa chọn từ hơn một danh mục có thể thay đổi về phạm vi mà nó
biểu diễn cùng một khái niệm. Những thay đổi này có thể được xem như sự tương
đương hoàn toàn của khái niệm hoặc như các mức độ khác nhau của sự tương đương
không hoàn toàn hoặc tương đương một phần hoặc trong những trường hợp đến mức
hoàn toàn không tương đương.
Tương đương khái niệm của một cầu nối được xác
định như mức độ tương đương của các khái niệm được liên kết bởi cầu nối đó,
nghĩa là mức độ tương đương của khái niệm được xác định bởi BSU với khái niệm được
xác định bởi (các) đơn vị thông tin liên quan trong danh mục tham chiếu đó.
Một cầu nối giữa một BSU và (các) đơn vị
thông tin liên quan của nó trong một danh mục có thể có một trong các mức độ tương
đương khái niệm sau (tương tự ISO 5964):
- tương đương hoàn toàn: Danh mục tham chiếu
bao gồm một khái niệm, được biểu diễn như (các) đơn vị thông tin mà đồng dạng
với BSU về ý nghĩa và phạm vi;
- tương đương không hoàn toàn: Danh mục tham chiếu
bao gồm một khái niệm, được biểu diễn như (các) đơn vị thông tin mà diễn tả
cùng khái niệm chung như BSU mặc dù các ý nghĩa của các khái niệm này không hoàn
toàn giống hệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các cầu nối có ích, chỉ nên thiết lập
tương đương hoàn toàn.
Tuy nhiên, đối với một số cầu nối không tương
đương 100 % các chú thích được bổ sung cùng với thông tin về cầu nối sẽ cung
cấp thông tin như đối với mối quan hệ trên thực tế.
Chỉ dẫn cách sử dụng cầu nối: Trong trường hợp
nơi có nhiều hơn một cầu từ BSU đến một danh mục riêng tương đương, có thể
chuẩn bị một chỉ dẫn sử dụng được ưu tiên.
Trong khi nhận ra rằng các ứng dụng như
UN/EDIFACT có thể thực thi cùng thuộc tính trong các đoạn khác nhau của một
thông điệp (tiêu đề, đuôi, sơ lược) các thực thi này sẽ không dẫn đến các BSU
tách biệt. Mỗi thực thi sẽ được ghi lại như một cầu nối tách biệt. Điều này thường
áp dụng ở nơi mà một cầu có thể mang thông tin ở tiêu đề hoặc các mức mục chọn dòng
trong một thông điệp. Trong đó khái niệm chỉ phù hợp trong mối quan hệ với mục
chọn dòng, điều này sẽ được ghi lại cả trong đặc tả của BSU và cầu nối.
4.4. Thông tin bổ sung
Thông tin bổ sung được kết hợp với các BSC và
BSU, như thông tin quản trị đối với việc quản lý chu kỳ hoạt động, nguồn gốc của
các BSC và BSU, mối quan hệ của chúng và ngữ cảnh sử dụng khác nhau. Thông tin
quản trị cũng được ghi lại đối với các cầu nối.
5. Các thuộc tính
trong BSR
Để xác định những cái chung giữa ISO/IEC 1179-3
và BSR, điều cần thiết là phải định danh các thuộc tính, được quy định trong
ISO/IEC 1179-3, thích hợp với BSR.
Bảng 1 định danh sự thích hợp của các thuộc tính
đối với BSR được quy định trong /IEC 1179-3. Bảng 2 định danh các thuộc tính
đặc tả đối với các thành phần BSR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Sự liên quan
của các thuộc tính quy định trong ISO/IEC 11179-3 đối với BSR
Kiểu thuộc tính
Tên thuộc tính phần
tử dữ liệu
Vấn đề liên quan
đến BSR
ISO/IEC 11179-3
ISO/IEC 11179-3
Định danh
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh
Thành phần ngữ nghĩa BSR + đơn vị ngữ nghĩa
BSR và cầu nối
Phiên bản
Thành phần ngữ nghĩa BSR + đơn vị ngữ nghĩa
BSR và cầu nối
Tổ chức có thẩm quyền đăng ký
Bằng BSR ngầm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên đồng nghĩa
Thành phần ngữ nghĩa BSR + đơn vị ngữ nghĩa
BSR
Ngữ cảnh
Thành phần ngữ nghĩa BSR + đơn vị ngữ nghĩa
BSR
Xác định
Định nghĩa
Thành phần ngữ nghĩa BSR + đơn vị ngữ nghĩa
BSR
Tính chất quan hệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được tính đến lúc này nhưng có thể
trở nên thích hợp
(Các) từ khóa
Thành phần ngữ nghĩa BSR + đơn vị ngữ nghĩa
BSR
Tham chiếu dữ liệu liên quan
Không thích hợp
Kiểu quan hệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tương đương của khái niệm cầu nối
Tham chiếu các tiêu chuẩn
Biểu diễn
Kiểu biểu diễn
Dạng biểu diễn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tối đa của các giá trị phần tử
dữ liệu
Kích thước tối thiểu của các giá trị phần
tử dữ liệu
Bố trí của biểu diễn
Các giá trị phần tử dữ liệu dùng được
Nhờ có sự yêu cầu phải có các bộ mã được Quốc
tế chấp nhận trong BSR, tập hợp các thuộc tính biểu diễn này sẽ thích hợp với
một số đơn vị ngữ nghĩa BSR.
Quản trị
Tổ chức chịu trách nhiệm
Mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần ngữ nghĩa BSR + đơn vị ngữ nghĩa
BSR và cầu nối
Tổ chức trình duyệt
Thành phần ngữ nghĩa BSR + đơn vị ngữ nghĩa
BSR và cầu nối
Chú thích
Thành phần ngữ nghĩa BSR + đơn vị ngữ nghĩa
BSR và cầu nối
Bảng 2 - Các thuộc tính
đặc tả đối với các thành phần BSR
Thuộc tính đặc tả
đối với >
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị ngữ nghĩa
Cầu nối
> Thuộc tính định danh
Tên (BSU)
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã ngôn ngữ
Có
Có
Kiểu
Có
Có
Số phiên bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Chú thích về cầu nối
Có
Khả năng ứng dụng của cầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> Thuộc tính xác định
Định nghĩa
Có
Có
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Ngữ cảnh của tên (văn cảnh)
Có
Có
Từ đồng nghĩa (tên)
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngữ cảnh đồng nghĩa (tên) (văn cảnh)
Có
Có
Từ khóa
Có
> Thuộc tính mối quan hệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã rộng hơn
Có
Mã hẹp hơn
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối quan hệ với mã định danh BSU
Có
Tham chiếu tiêu chuẩn được liên kết [BSU]
Có
Lý do lựa chọn tiêu chuẩn được liên kết
[BSU]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
> Thuộc tính biểu diễn
Kích thước trường - tối đa và tối thiểu
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu bộ ký tự
Có
Các giá trị về miền giá trị có thể dùng
được
Có
> Thuộc tính chỉ sự tương đương khái
niệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự tương đương khái niệm dữ liệu cầu nối
Có
Sự tương đương việc thực hiện của cầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn cách sử dụng danh mục cầu nối
Có
Số trình tự cầu nối
Có
> Thuộc tính quản trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham chiếu cơ quan nguồn [BSU]
Có
Tham chiếu tài liệu nguồn [BSU]
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã ngôn ngữ của tài liệu nguồn [BSU]
Có
Tham chiếu cơ quan nối cầu
Có
Danh mục cơ quan nối cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Định danh phiên bản của danh mục cơ quan
nối cầu
Có
Tên dữ liệu danh mục cơ quan nối cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái chu kỳ hoạt động
Có
Có
Có
Ngày chỉ trạng thái chu kỳ hoạt động
Có
Có
Có
> Các thuộc tính định danh cấu trúc danh
mục (X12 + UN/EDIFACT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ phân đoạn
Có
Thẻ hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ phần tử dữ liệu
Có
Giá trị mã
Có
6. Quy tắc và hướng
dẫn đối với BSU, BSC và Cầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Quy tắc và hướng dẫn đối với việc xây
dựng các đơn vị ngữ nghĩa BSR và các thành phần ngữ nghĩa BSR
Các quy tắc này nên cho phép xây dựng các đơn
vị ngữ nghĩa BSU từ mức thuộc tính cơ bản lên một thuộc tính phức tạp. Tầm quan
trọng ban đầu nên căn cứ vào việc xây dựng các đơn vị ngữ nghĩa BSR này ở mức
cơ sở, ví dụ: Quốc gia. Mã; Vị trí. Đường phố. Tên; Vị trí. Quốc gia. Mã; Vị
trí.Thành phố.Tên; v.v...
Để định danh một BSU phải sử dụng các quy tắc
dưới đây:
Các BSU ban đầu sẽ được rút ra từ việc phân
tích sự biểu diễn dữ liệu trong các danh mục hiện có ở mức từ ít chi tiết đến
mức chi tiết nhất và các thực thể hiện tại trong các kho khái niệm.
Chú thích: Hơn nữa, khi các hệ thống thông
tin mới được xây dựng và dữ liệu được đặc tả theo các qui tắc và hướng dẫn này,
dữ liệu mới đó sẽ thích hợp để đưa vào BSR.
Từ phần trên có thể thấy rằng, khi nghiên cứu
bản chất đến mức chi tiết nhất (nghĩa là một giá trị mã của một phần tử dữ liệu
trong UN/EDIFACT) các BSU phải được xác định để hỗ trợ đối với mức chi tiết đó,
dù nó ở mức mà dữ liệu hoàn chỉnh về mặt ngữ nghĩa học và thích hợp đối với việc
trao đổi lẫn nhau.
Khái niệm "mức chi tiết nhất" đối
với các đơn vị ngữ nghĩa BSR (chúng thường là các khái niệm từ ghép) và
đối với các thành phần ngữ nghĩa BSR semantic components được xác định
như sau:
a) mức chi tiết nhất đối với các BSU
là đặc tả ngữ nghĩa hoàn chỉnh (BSU hẹp) mà xác định một khái niệm phần tử dữ
liệu, như là: "Đặt hàng. Liên hệ. Điện thoại. Số";
b) mức chi tiết nhất đối với các thành phần
ngữ nghĩa BSR là danh sách các khái niệm cơ bản chứa trong các BSU. Trong ví dụ
a) có 4 thành phần ngữ nghĩa BSR khác nhau: Đặt hàng, Liên hệ, Điện
thoại và Số. Mỗi thành phần có thể được sử dụng trong rất nhiều BSUs.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một BSU phải được định danh dựa vào việc
phân tích nhu cầu người sử dụng cụ thể;
- phân tích này sẽ định danh khái niệm
phần tử dữ liệu của một thực thể đã được xét cẩn thận được trừu tượng hóa
thành biểu mẫu cụ thể nhất của nó;
- nếu trong khi phân tích một khái niệm
phần tử dữ liệu, một khái niệm phần tử dữ liệu "chung" được
định danh thì cũng sẽ xác định được BSU "chung" tương ứng;
- tại mức khái niệm trừu tượng cao nhất, việc
phân tích sẽ định danh các lớp thực thể/ đối tượng. Đây không phải là các BSU,
không có cầu nối nào được xây dựng đến/ từ chúng, nhưng chúng sẽ được xem như
là các thực thể của thành phần ngữ nghĩa BSR;
- định nghĩa của một BSU không được
gồm tham chiếu đến biểu diễn vật lý của nó.
Chú thích: Các nhận xét hoặc lưu ý kèm theo với
định nghĩa, tham chiếu chuẩn hoặc cầu nối có thể lưu ý vào tiêu chuẩn thích mà
chính nó sẽ bao hàm các thông tin về biểu diễn. Tuy nhiên, khi BSR được coi là
một thanh ghi dữ liệu đa ngôn ngữ Quốc tế, với dụng ý rằng BSR được thiết kế có
tính đến sự biểu diễn vật lý chuẩn, khi bất kỳ vấn đề bản quyền nào được giải
quyết nhằm đưa ra một dịch vụ mua hàng đầu mối đối với những người sử dụng cuối
cùng.
6.2. Các quy tắc và hướng dẫn định nghĩa các
thành phần ngữ nghĩa BSR và đơn vị ngữ nghĩa
BSR
Phần này đã được cập nhật dự theo các khuyến
cáo của Hội thảo tại Paris tháng 12 năm 1995, phiên họp này đã đề xuất một sự
kết hợp các quy tắc và hướng dẫn được quy định trong ISO/IEC 11179-4 vào thành
một nhóm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nói rõ một cách chính xác khái niệm đó là
gì, không phải là gì, bằng một phương thức rõ ràng, dễ hiểu và duy nhất. Điều
này có thể yêu cầu phải chỉ rõ ngữ cảnh, miền hoặc phạm vi của chủ đề;
b) là duy nhất (trong danh mục bất kỳ mà nó
xuất hiện);
c) được nói đến ở dạng số ít;
d) chỉ bao gồm các từ viết tắt và các từ được
tạo bằng các chữ cái đầu của một nhóm từ được giải thích rõ ràng trong bảng các
từ viết tắt, nghĩa là được chấp nhận trên bình diện Quốc tế;
e) được biểu diễn mà không đưa vào các định
nghĩa của các khái niệm cơ bản khác và chỉ mô tả một khái niệm;
f) có quan hệ với các định nghĩa của bất kỳ
khái niệm quá mức bình thường (rộng hơn) hoặc các khái niệm phụ thuộc (hẹp hơn)
nghĩa là sử dụng cùng một thuật ngữ và cấu trúc logic phù hợp đối với các định
nghĩa liên quan;
g) ngắn gọn, nghĩa là một định nghĩa ngắn gọn
trong một câu bao gồm đặc điểm chủ yếu của khái niệm. Thông tin bổ sung như lý
do căn bản của việc đưa vào, cách sử dụng chính thức, thông tin về miền, hoặc
thông tin thủ tục nên được đưa ra trong các lời nhận xét hoặc chú thích;
h) sử dụng cùng một cách nói trong định nghĩa
như trong thuật ngữ (cụm động từ đối với một động từ, cụm danh từ đối với một
danh từ, v.v...) nghĩa là; không dùng động danh từ (không có dạng động từ dùng
với nghĩa là một danh từ và ngược lại);
i) không viết các định nghĩa khi một khái
niệm được xác định bởi một khái niệm khác mà lần lượt được xác định bởi khái
niệm đầu tiên (định nghĩa ngoài quy định);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) bằng nhiều ngôn ngữ của BSR.
6.3. Quy tắc và hướng dẫn xây dựng các cầu
nối
Trong khi công nhận rằng các ứng dụng như
UN/EDIFACT có thể thực thi cùng một thuộc tính trong các đoạn thông điệp khác
nhau (tiêu đề, đuôi, tóm tắt) các khác biệt này sẽ không nhất thiết dẫn đến các
đơn vị ngữ nghĩa BSR riêng biệt.
Khi được yêu cầu, các thực thi khác nhau này
sẽ được sử dụng như là đặc tả đa cầu nối cho cùng một BSU.
Các Quy tắc dưới đây phải được áp dụng
để xây dựng một cầu nối:
- mỗi cầu phải định danh sự tương đương khái
niệm của một đơn vị ngữ nghĩa BSR trong danh mục;
- mỗi cầu phải chấp nhận, nếu có thể áp dụng
bất kỳ quy ước thi hành hoặc hướng dẫn thi hành nào;
- mỗi cầu phải được định danh một cách duy nhất;
- khi có nhiều tùy chọn thay thế đối với một
cầu nối từ một đơn vị ngữ nghĩa BSR đến một thực thể danh mục thì có thể
quy định một phương thức được ưu tiên, nếu như điều này là thích hợp hoặc khả
thi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi xác định các cầu nối, mỗi cầu nối tiềm
tàng từ một đơn vị ngữ nghĩa BSR đến một danh mục tương được phải được
xem xét theo 3 quan điểm sau:
- sự so sánh;
- sự chuyển đổi/Sự dịch chuyển;
- thiết kế mới.
6.3.1. Cú pháp đối với việc ghi cầu nối
Ví dụ, cú pháp (thích hợp đối với cả dữ liệu
UN/EDIFACT và ASC X12) được sử dụng để ghi chi tiết cầu nối như sau:
Đối với mỗi thành phần cú pháp chủ yếu trong một
thông điệp, nghĩa là phân đoạn, mức phân đoạn, bản tổng hợp dữ liệu, các thành
phần sẽ được ngăn cách bởi một dấu "+".
Để liên kết các đoạn gồm có các thành phần cú
pháp thấp hơn trong một cầu nối, một phần tử dữ liệu hoặc một giá trị mã, phải
sử dụng dấu hai chấm ":".
Ví dụ: BGM+C002:1001/220+DTM+C507:2005/137:2380:2379/101
hoặc 102 đối với cầu nối đến UN/EDIFACT tương đương với BSU được định danh là
Đơn dặt hàng mua bán. Ấn hành. Ngày tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
QUY
TRÌNH VẬN HÀNH VÀ ĐĂNG KÝ BSR
A.1. Giới thiệu
Mục đích của phụ lục này là xác định quy
trình tiếp theo đối với việc xây dựng, soát xét, phê chuẩn và đăng ký các thành
phần ngữ nghĩa BSR, các đơn vị ngữ nghĩa BSR và các cầu nối đối với Kho Ngữ
nghĩa Cơ sở (BSR). Phụ lục này được đưa ra làm ví dụ và nó sẽ được thay thế bởi
các thủ tục chi tiết tương ứng với công cụ BSR đã được chọn. Phiên bản mới sẽ
được xuất bản đồng thời với tính sẵn dùng của công cụ BSR.
Chú thích: Mặc dù Quy trình được mô tả ở A.1
nói đến dữ liệu danh mục hiện có, nhưng các quy tắc của quy trình có thể áp
dụng như nhau trong trường hợp xây dựng các hệ thống mới. Trong trường hợp này,
nhiệm vụ đặt ra đối với người phát triển chương trình ứng dụng để xem xét các
quy trình công việc kinh doanh có liên quan tới chương trình ứng dụng của họ và
sau đó định danh dữ liệu cần được hỗ trợ. Đây đúng là một nhóm nhỏ, vì với công
việc xây dựng phần lớn các ứng dụng trong thực tiễn, tiến hành việc phân tích
này, nhưng đối với việc đưa vào BSR, vẫn sẽ phải yêu cầu có sự soát xét bên
ngoài rộng. Quy trình được mô tả trong A.2 bao hàm cả việc phân tích danh mục
hiện tại, việc xây dựng nội dung và cả việc soát xét nó nữa. Với các hệ thống ngoại
lai, khi có liên quan sẽ được soát xét.
A.2. Toàn bộ quy trình
Dựa vào kinh nghiệm thu được trong việc xây
dựng thử nghiệm, các quy tắc rõ ràng dưới đây được xem xét trên thực tế nhằm định
danh, xây dựng, xem xét và đăng ký các thành phần ngữ nghĩa BSR semantic components,
các đơn vị ngữ nghĩa BSR và các cầu nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với công việc xây dựng cơ bản, thấy rằng thực
tế có một nhóm đa-quy tắc người phân tích dữ liệu danh mục hiện có và để rút ra
nguyên tắc của các thành phần ngữ nghĩa BSR được tìm thấy trong danh mục đó.
Các thành phần ngữ nghĩa BSR này phải có các định nghĩa được xây dựng đối với
chính mình là các tên được ưu tiên được đệ trình. Việc thực hiện này cũng sẽ
định danh các từ đồng nghĩa được sử dụng trong thực tế. Những cái này phải được
ghi lại với tư cách là từ đồng nghĩa của tên được ưu tiên. Sau đó, các thành
phần ngữ nghĩa BSR được quy định đầy đủ này sẽ là cơ sở đối với việc xây dựng các
đơn vị ngữ nghĩa BSR. Ngay khi các thành phần ngữ nghĩa BSR này
đã được rút, chúng phải có khả năng được sử dụng một cách thích hợp trong các
phạm vi đa chủ đề. Tuy nhiên, nếu như trong việc xây dựng các đơn vị ngữ nghĩa
BSR, thấy cần thiết phải nâng cấp hoàn thiện các định nghĩa và tên gọi hoặc
phải thêm các thành phần ngữ nghĩa BSR mới thì sẽ phải thực hiện điều
này. Ta thấy trước rằng, với việc phân tích kỹ lưỡng ở vị trí đầu tiên, thì nhu
cầu soát xét đặc tả của thành phần ngữ nghĩa BSR sẽ không còn quan trọng
nữa.
b) Nhiệm vụ 2
Một lần nữa, nhóm nhỏ đa-quy tắc tương tự,
xem đoạn thứ 4 của Mục e) ở phía dưới, phải phân tích danh mục để định danh và
phát triển các đơn vị ngữ nghĩa BSR đối với phạm vi của chủ đề được cân
nhắc. Chúng phải chuẩn bị các định nghĩa đối với các đơn vị ngữ nghĩa BSR
và xây dựng các tên đối với chúng dựa vào các định nghĩa. Công việc định nghĩa
và đặt tên phải dựa vào các đặc tả của thành phần ngữ nghĩa BSR đã được
quy định ở Nhiệm vụ 1 phía trên.
CHÚ THÍCH: Các công việc 1 và 2 được tiến
hành theo phương thức tích hợp hoàn toàn và tương tác và hoàn toàn không khác
nhau về mặt bản chất.
c) Nhiệm vụ 3
Trong khi thực hiện đến cùng công việc phân
tích đơn vị ngữ nghĩa BSR, việc xem xét chi tiết trong dữ liệu danh mục
đến mức chi tiết thấp nhất là cần thiết nhằm mã hóa các giá trị trong nhiều
trường hợp. Vì thế, trong nhiều trường hợp cần phải xem xét chi tiết trong dữ
liệu danh mục đến mức chi tiết thấp nhất để mã hoá các giá trị. Vì thế, ta thấy
chi tiết cú pháp trong danh mục và sẽ thực tế khi ghi thông tin cầu nối cơ bản là
một hoạt động thường xuyên lúc này. Tuy nhiên, khi ta đến các danh mục khác, sẽ
cần phải làm việc trực tiếp với cơ quan duy trì danh mục để bảo đảm rằng tính tương
đương trong danh mục đó được ghi lại và rằng bất kỳ các đơn vị ngữ nghĩa BSR và
các thành phần ngữ nghĩa BSR bị mất nào ở đằng sau nó sẽ được định danh và chỉ
định. Cũng cần thiết soát xét các cầu nối nháp đối với danh mục ban đầu với cơ
quan duy trì nó để đảm bảo sự chính xác.
c) Nhiệm vụ 4
Vì công việc cơ bản được một nhóm nhỏ chuẩn
bị, đối với nên nó không được xem xét một cách chặt chẽ. Việc chia sẻ công việc
xây dựng nháp các thành phần ngữ nghĩa BSR và các đơn vị ngữ nghĩa BSR với một
tập hợp nhiều những người soát xét từ các danh mục và khu vực công nghiệp khác
nhau phải được thực hiện. Lần xem xét này phải gửi những nhận xét phản hồi lại
đối với nhóm xây dựng nhỏ ban đầu để nâng cấp hoàn thiện khi thấy cần thiết.
e) Nhiệm vụ 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phiên bản của các thành phần ngữ nghĩa
BSR, các đơn vị ngữ nghĩa BSR phải được nhóm xây dựng xây dựng bằng 3 ngôn ngữ
gốc, Anh, Pháp và Đức. Khi các Quốc gia đưa ra các tài nguyên để chuẩn bị và
duy trì phiên bản của mình.
Nhóm đa-quy tắc phải bao gồm một số người có kinh
nghiệm trong việc xây dựng hệ thống, hệ thống thuật ngữ chuyên môn và kỹ thuật
quản lý dữ liệu và phạm vi của chủ đề được phân tích và có một nền đa ngôn ngữ.
Một nhóm 5 đến 7 người trên một phạm vi của chủ đề với một số chuyên gia như đã
nói ở phần trên là tốt nhất đối với giai đoạn làm việc này.
Điều quan trọng là nhóm tương tự có trách
nhiệm xây dựng các thành phần ngữ nghĩa BSR, các đơn vị ngữ nghĩa BSR về
cùng một phạm vi của chủ đề nhằm bảo đảm tính liên tục.
Vì cấu trúc công việc được mô tả trong các
Nhiệm vụ từ 1 đến 4 ở trên, điều cần thiết là qui trình được xem xét một cách
lặp đi lặp lại từ nhiệm vụ này đến nhiệm vụ kia với những phản hồi có kết quả
tại mỗi bước, để bảo đảm rằng đầu ra cuối cùng là một sản phẩm có chất lượng ổn
định.
Cần thiết phải có sự liên tục của những người
trong nhóm xây dựng cơ sở để đảm bảo tính liên tục và đòi hỏi các biện pháp được
cam kết đối với một khung thời gian cần thiết cùng với chương trình và kế hoạch
làm việc đã được phê chuẩn. Tính liên tục này sẽ được xoáy quanh phạm vi của chủ
đề được xem xét. Các chuyên gia về phạm vi của chủ đề chỉ là những người có kinh
nghiệm cần thiết trong phạm vi của chủ đề của họ mà thôi, nhưng ngược lại, các
chuyên gia về hệ thống thuật ngữ của một ngành chuyên môn và quản lý dữ liệu có
thể độc lập với phạm vi của chủ đề đó. Nhiệm vụ của họ là bảo đảm rằng các
thành phần ngữ nghĩa BSR, các đơn vị ngữ nghĩa BSR được quy định cùng một
phương thức tương tự đối với tất cả các phạm vi của chủ đề.
A.2.1. Các tập hợp kỹ năng xây dựng và soát
xét nội dung của BSR
Từ C.1.1 và việc nhận ra nhu cầu căn bản là
phải có đặc tả đối với dữ liệu thích hợp đối với việc truyền thông giữa các máy
tính, cũng như, phải có hiệu lực để có thể hiểu được trong một môi trường đa
ngôn ngữ , Bảng A.1 qui định các kỹ năng yêu cầu. Tập hợp các kỹ năng này, được
trình bày trong C.1.1 là lý tưởng đối với việc xây dựng mét cách hiệu quả BSR.
Bảng A.1 - Kỹ năng/
kiến thức xây dựng và soát xét BSR
Kỹ năng/ kiến thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng đơn vị ngữ
nghĩa BSR (chú thích 1)
Soát xét thành phần
và đơn vị ngữ nghĩa BSR
Đặc tả kỹ thuật của
cầu
Xây dựng các hệ thống (Chú thích 1)
Có
Có
Có
Có
Thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Ngôn ngữ học
Có
Có
Có
Phạm vi của chủ đề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có - Từ các phạm vi
đa chủ đề
Có - trên danh mục
Cấu trúc danh mục
Có
Có
CHÚ THÍCH 1: Một qui trình thiết kế thành
phần ngữ nghĩa BSR và đơn vị ngữ nghĩa BSR trong bảng này bao gồm việc phân
tích phạm vi của chủ đề và quy định kỹ thuật của nội dung theo cáo quy tắc được
quy định trong Mục 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2. Các mối quan hệ giữa BSR và các phần
tử xây dựng các danh mục
Khi BSR được dự kiến là phương tiện đăng ký
trung tâm đa ngôn ngữ đối với dữ liệu và để thành công thì cần thiết có một mối
quan hệ chặt chẽ với những người sử dụng chúng. Điều quan trọng là xác định đặc
điểm các mối quan hệ giữa BSR và chủ sở hữu dữ liệu, nghĩa là các cơ quan có
trách nhiệm với các danh mục hiện có và những cơ quan xây dựng các ứng dụng
truyền thông dữ liệu điện tử.
Điều này đòi hỏi các BSR làm việc có sự hợp
tác với những chủ sở hữu dữ liệu để xây dựng nội dung dữ liệu sao cho nó bảo đảm
sự tương đồng của các dữ liệu được quy định theo một tiêu chuẩn đơn lẻ dựa theo
ISO/IEC 11179 được sửa lại đối với hợp với tiêu chuẩn này.
Một phương thức làm việc được đề nghị như
sau:
Chủ sở hữu dữ liệu là các chuyên gia về phạm
vi của chủ đề, phải tham gia vào công việc xây dựng BSR, khi đó họ biểu diễn
phạm vi của chủ đề của mình bằng việc đưa ra các tài nguyên để tiếp tục làm
việc trên dữ liệu phạm vi của chủ đề đó. Thậm chí có thể có một danh mục hiện
có về chủ đề, chắc chắn đã được xây dựng có sử dụng các tiêu chuẩn đặc tả đối
với dữ liệu của các hãng đi ngược lại với Tiêu chuẩn Quốc tế được sử dụng đối
với BSR. Điều này đặc biệt đúng trong hoàn cảnh có dữ liệu chung xuyên suốt các
lĩnh vực chủ đề nhưng mỗi lĩnh vực lại có các đặc tả khác nhau. Ở đây là một
đặc tả chung sẽ có ích đối với tất cả các lĩnh vực chủ đề liên quan. Trong trường
hợp này, có một đặc tả dựa trên một tiêu chuẩn có thể cân nhắn từ tất cả các
lĩnh vực và do đó, sau khi được thông qua, có thể được chấp nhận ở mọi nơi.
Bằng việc ghi lại thông tin về cầu nối, có thể bổ sung những chỉ dẫn tham khảo giữa
các danh mục như một giải pháp trung gian để có được các đặc tả về dữ liệu
chung có thể được mọi người chấp thuận. Trong mọi trường hợp, mỗi cơ quan đều
phải có trách nhiệm đối với dữ liệu của mình, nhưng họ phải đồng ý để hợp tác
vì lợi ích chung trong sự thừa nhận rằng cái gì chung thì sẽ có một đặc tả và
rằng cái gì là riêng biệt đối với họ thì sẽ được quy định trong quy tắc về đặc
tả của tiêu chuẩn ISO.
Từ mô tả trên, dự tính hai phương thức trao
đổi các cơ quan danh mục.
Tham gia trực tiếp vào việc đặc tả dữ liệu đối
với một lĩnh vực với BSR;
Soát xét dữ liệu chung được sử dụng xuyên chủ
đề.
Cần phải chính thức hoá mối quan hệ với từng
cơ quan riêng biệt. Các cơ quan ban đầu phải bao gồm: ISO/TC 46 (Dữ liệu về
danh mục); ISO/TC 68 (Dữ liệu về tài chính); ISO/TC 154 (Dữ liệu về thương
mại); ISO/TC 184 (Dữ liệu về Sản phẩm/Giai đoạn); ISO/TC 215 và CEN/TC 251 (Dữ
liệu về chăm sóc sức khoẻ); v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1. Giới thiệu
Từ một nghiên cứu về các yêu cầu đối với Cơ
quan bảo trì hoặc Cơ quan đăng ký quản lý nội dung của bộ đăng ký ngữ nghĩa cơ
sở (BSR) đối với thấy các Cơ quan đăng ký là thích hợp nhất.
Trong trường hợp này, các nguyên tắc đối với
BSR phải là Tiêu chuẩn Quốc tế với nội dung được đăng ký. Các mục trong các Hướng
dẫn của ISO/IEC, Phần 1 đề ra các nguyên tắc này trong Các phụ lục M và N (mang
tính quy chuẩn).
A.3.2. Vấn đề chung
Vai trò của cơ quan đăng ký là:
- ghi lại và đăng ký dữ liệu liên quan đến
các quy tắc được quy định trong đặc tả này;
- quản lý hệ thống phần cứng và phần mềm về
dữ liệu BSR, bảo đảm rằng nó đã được làm sẵn để xây dựng và soát xét tính sở
hữu chung để thực hiện các nhiệm vụ mang tính quy phạm kỹ thuật đối với dữ liệu
của chúng và việc sử dụng dữ liệu đã được phê chuẩn của người sử dụng cuối
cùng;
- hỗ trợ đối với người xây dựng bộ ngữ nghĩa
cơ sở và người sử dụng đầu cuối sao cho cung cấp một môi trường thật sự chấp
nhận không chỉ những yêu cầu đơn giản mà cả khả năng mở rộng nhằm đáp ứng được
những nhu cầu về sự thay đổi cùng với tiến bộ về công nghệ.
Phần mô tả chi tiết được trình bày trong
A.3.2.1 đến A.3.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu cụ thể đối với một cơ quan đăng
ký như sau:
Một Ban kỹ thuật hoặc Tiểu Ban kỹ thuật xây
dựng một tiêu chuẩn yêu cầu Cơ quan Đăng ký phải thông báo đối với Văn phòng Điều
hành tại bước đầu tiên nhằm giải quyết các thương lượng cần thiết và để cho
phép Ban Điều hành Kỹ thuật đưa ra quyết định trước khi xuất bản một tiêu
chuẩn.
- ban Điều hành Kỹ thuật chỉ định các cơ quan
đăng ký liên quan đến các tiêu chuẩn về việc đề xuất Ban kỹ thuật có liên quan;
- các Cơ quan Đăng ký phải được kiểm tra năng
lực và phải là cơ quan được chấp nhận trên bình diện Quốc tế; nếu không có được
một tổ chức như vậy, cần phải xin ý kiến của văn phòng CEO và quyết định cuối
cùng là của Ban Điều hành Kỹ thuật;
- các Cơ quan Đăng ký phải chứng minh được
rằng họ được ISO hoặc IEC bổ nhiệm (ví dụ, phải in trong văn bản của mình các
thông tin về cơ quan bổ nhiệm);
- Cơ quan Đăng ký thực hiện các chức năng về
đăng ký theo các điều khoản quy định của Tiêu chuẩn Quốc tế liên quan sẽ không phải
đóng góp về mặt tài chính đối với ISO hoặc IEC hoặc các thành viên của hai cơ
quan này. Tuy nhiên, việc đóng góp tài chính phải được thực hiện nếu Cơ quan Đăng
ký thay đổi các dịch vụ của mình được Hội đồng Ủy quyền.
A.3.2.2. Yêu cầu đối với trách nhiệm đăng ký
- đăng ký các yêu cầu;
- tiến hành theo các thủ tục đăng ký bao gồm các
hoạt động cần thiết, thông tin, việc giải quyết các vấn đề, v.v...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hỗ trợ người sử dụng các thông tin về đăng
ký cũng như những thông tin chung khác;
- xuất bản tiêu chuẩn bản điện tử, đồng thời
xuất bản bản giấy khi được phê chuẩn;
- duy trì và hỗ trợ việc đăng ký hoạt động
gồm đăng ký cơ sở dữ liệu và phần mềm liên kết.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu cùng về trách nhiệm đăng
ký yêu cầu RA phải cập nhật các tiến bộ kỹ thuật và những nhu cầu thay đổi của
người sử dụng để có thể cải thiện hệ thống đối với phù hợp với những tiến bộ và
thay đổi đó.
A.3.2.3. Quá trình cần tuân thủ để phê duyệt
một tổ chức hoạt động với cương vị là một RA
- Quá trình này được bắt đầu thực hiện tại bước
cuối cùng của bước lập bản thảo tiêu chuẩn về các quy tắc đối với BSR.
Bước 1: Các cơ quan được đề cử phải nộp đơn
xin hoạt động với vai trò là một cơ quan có thẩm quyền về đăng ký BSR theo tiêu
chuẩn này về Quy tắc và hướng dẫn và phương pháp luận đối với BSR, lên Văn
phòng của Ban kỹ thuật có trách nhiệm cùng với một bản phôtô đơn này tới S.
Clivio, ISO/CS.
Đơn này phải đưa ra các vấn đề về tài chính,
xem điểm cuối cùng của Các yêu cầu đối với RA (A.3.2.1).
Bước 2: Ban kỹ thuật có trách nhiệm phải
chuẩn bị một quyết định phê chuẩn đơn xin hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4. Quá trình đăng ký
Sau khi được phê chuẩn, bước tiếp theo này sẽ
là xuất bản tiêu chuẩn thành phần của tiêu chuẩn về Các quy tắc đối với BSR.
Bước 1: Dữ liệu đăng ký phải do Cơ quan bảo
trợ phải trình lên, ví dụ như một ban kỹ thuật (TC) hoặc một tiêu ban (SC) một
cơ quan thành viên của ISO, một consortium được công nhận, một tổ chức công
nghiệp, hay Tổ chức Quốc tế khác như IEC, ITU, UN/ EEC, v.v...
Bước 2: Cơ quan đăng ký phải điều chỉnh xem liệu
các yêu cầu được đệ trình có phù hợp với các nguyên tắc (các đặc tả) hay không.
Nếu chúng chưa phù hợp, yêu cầu sẽ được trả lại đối với cơ quan bảo trợ với các
nhận xét lý do không được chấp thuận và nếu có thể cần phải làm gì để yêu cầu được
chấp thuận.
Bước 3: Cơ quan đăng ký phải kiểm tra xem thực
thể đã có trong BSR hay chưa. Nó có thể với một cái tên hoặc định nghĩa khác.
Nếu đã có, Cơ quan đăng ký phải thông báo đối với cơ quan bảo trợ biết và phải soát
xét bộ điều hợp. Tiếp theo Cơ quan đăng ký không phải tiến hành công việc gì
khác ngoài việc ghi lại theo khả năng một cái tên đồng nghĩa.
Bước 4: Nếu Các yêu cầu phù hợp với Các quy
tắc và được nhập vào một thực thể thì Cơ quan đăng ký phải đăng ký thực thể với
một cái tên duy nhất và đối với nó một trạng thái "bản được ghi hoặc bản dự
thảo".
Bước 5: Cơ quan đăng ký phải gửi bản dự thảo
điện tử đối với Ủy ban xem xét đã được chỉ định, Ủy ban này sẽ hoặc là chấp
nhận bản dự thảo hoặc là đưa ra những nhận xét để sửa đối với phù hợp.
Ủy ban xem xét phải có các chuyên gia được
công nhận về phạm vi lĩnh vực bao gồm các hệ thống kinh doanh và giỏi chuyên
môn về lĩnh vực đó. Q xem xét tối đa là 5 ngày làm việc từ ngày nhận được yêu
cầu xem xét.
Bước 6: Cơ quan đăng ký phải giải quyết các
vấn đề mà Ủy ban xem xét nêu ra cùng với cơ quan bảo trợ và Ủy ban xem xét khi
tất cả mọi vấn đề đều được giải quyết một cách thích đáng, trạng thái của thực
thể sẽ được đổi thành "đã đăng ký hoặc đã phê chuẩn".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
LỚP
BIỂU DIỄN
Phần phụ lục này trình bày bộ các lớp biểu
diễn. Cần chú thích rằng, trong tương lai, có thể cần bổ sung một số lớp biểu
diễn thì danh sách này sẽ được kéo dài thêm. (Hiện tại, theo phân tích về STEP/
EDIFACT danh sách hiện tại vẫn được sử dụng trong một thời gian nữa).
Dưới đây là tên và định nghĩa của lớp.
Số lượng
Một số các đơn vị tiền tệ
CHÚ THÍCH: Thường được quy định bằng một kiểu
tiền tệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các từ, chữ cái, con số hoặc ký hiệu được sử
dụng để biểu diễn một cách ngắn gọn và kín đáo.
CHÚ THÍCH 1: Mã có thể gồm các bộ mã bên
trong (riêng) và bên ngoài (chung).
CHÚ THÍCH 2: Trong BSR, việc sử dụng Mã chỉ
thuộc tính sẽ bị hạn chế trong các BSU có một bộ mã liên kết.
Ví dụ về một bộ mã: TCVN 7217-1 : 2002.
Ngày
Một ngày cụ thể của năm. Tham khảo: TCVN ISO
8601 : 2004.
CHÚ THÍCH: Điều này được thực hiện cùng với
việc sử dụng dạng mẫu ngày cụ thể và một giá trị ngày trong dạng mẫu đó.
Ngày Và Thời gian
Một thời điểm cụ thể trong tiến trình thời
gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ định danh
Một chuỗi ký tự định danh một đối tượng và
phân biệt nó với những đối tượng khác.
CHÚ THÍCH: Từ Số hiệu thường được sử dụng
trong thực tế thay đối với thuật ngữ chính xác Định danh.
Ví dụ: Đơn dặt hàng mua bán. Số hiệu, An ninh
xã hội. Số hiệu, Điện thoại. Số hiệu.
Chỉ báo
Một thuộc tính hai giá trị chỉ báo một điều
kiện như: bật/ tắt, đúng/ sai, có/ không, 0/1, v.v...
Tên
Một từ hoặc cụm từ tạo thành tên gọi phân
biệt của một người, địa điểm, sự vật hoặc khái niệm.
Số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng số hạn chế đối với
các BSU biểu diễn một sự liên tục hoặc một chuỗi, như Serial. Số hiệu.
Phần trăm
Một tỷ lệ được biểu diễn bằng phần trăm giữa
2 giá trị có cùng đơn vị đo lường.
Số lượng
Một số các đơn vị phi tiền tệ.
CHÚ THÍCH: Thường được xác định bằng một đơn
vị đo lường.
Tỷ lệ
Một số lượng hoặc lượng được đo so với số lượng
hoặc lượng đã được đo khác. Ví dụ: Đô la Mỹ/ giờ, Đô la Mỹ/ Franc Pháp,
miles/gallon.
Văn bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Văn bản có thể được áp dụng đối
với cả định nghĩa, thường là một hoặc hai câu và đối với cả đoạn văn dài hơn.
Thời gian
Thời gian cụ thể của một ngày. Số hiệu: TCVN
ISO 8601 : 2004.
CHÚ THÍCH: Điều này được thực hiện cùng với
việc sử dụng dạng mẫu thời gian cụ thể và một giá trị thời gian trong dạng mẫu
đó.
Giá trị
Số lượng biểu thị bằng số được cấp hoặc xác
định bởi tính toán hoặc đo lường.
CHÚ THÍCH: Đối với các giá trị tài chính hoặc
tiền tệ, sử dụng thuật ngữ chỉ thuộc tính Lượng.
PHỤ
LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC
VÍ DỤ VỀ THUỘC TÍNH ĐẶC TẢ ĐỐI VỚI CÁC THÀNH PHẦN NGỮ NGHĨA BSR, CÁC ĐƠN VỊ NGỮ
NGHĨA BSR VÀ CÁC CẦU NỐI
C.1. Danh sách thành phần ngữ nghĩa BSR: Các
thuộc tính đặc tả
C.1.1. Các thuộc tính định danh
Mã định danh
Một mã định danh một thành phần ngữ nghĩa BSR
riêng lẻ. Mã này là chung đối với tất cả các ngôn ngữ tiêu chuẩn sử dụng.
Số phiên bản
Một con số xác định một đặc tả cụ thể của một
thành phần ngữ nghĩa BSR trong một chuỗi các đặc tả của BSR đó.
Từ định danh Kiểu thành phần ngữ nghĩa BSR
Một chữ viết tắt định danh kiểu thành phần
ngữ nghĩa BSR, CT (Khái niệm), RC (Lớp biểu diễn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi
Các thuật ngữ/ từ được sử dụng để đặt tên đối
với một thành phần ngữ nghĩa BSR bằng một ngôn ngữ cho trước. Thuật ngữ này sẽ
được coi là tên ưu tiên.
Mã ngôn ngữ
Một mã định danh ngôn ngữ trong đó thành phần
ngữ nghĩa BSR được quy định (được xác định và đặt tên).
C.1.2. Thuộc tính về định nghĩa.
Định nghĩa
Văn bản xác định thành phần ngữ nghĩa BSR.
Chú thích
Văn bản được sử dụng bổ sung đối với định
nghĩa về thành phần ngữ nghĩa BSR cung cấp thêm thông tin bao gồm những chú
giải đến ngữ cảnh mà thành phần ngữ nghĩa BSR được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên của một thành phần ngữ nghĩa BSR có thể
được sử dụng để thay thế đối với tên của một thành phần ngữ nghĩa BSR khác, nhưng
trong khi sử dụng chung, nó không được coi là tên ưu tiên của thành phần ngữ
nghĩa.
Các tên không ưu tiên có thể là các từ
đồng nghĩa hoặc chi tiết đối với một hoàn cảnh cụ thể (tên ngành hoặc lĩnh vực
cụ thể). Nó hỗ trợ trong việc tra cứu các thực thể về thành phần ngữ nghĩa BSR
có cùng chức năng nhưng có các tên khác nhau với tư cách là một công cụ kiểm
soát sự sao chép, cũng như đưa ra một cái tên chung để thông qua khi có sự lựa
chọn.
Các tên ưu tiên là các tên phải được
thông qua để sử dụng trong tất cả các hoàn cảnh thích hợp.
Ngữ cảnh từ đồng nghĩa
Hoàn cảnh, phạm vi hoặc khung cảnh chủ đề trong
đó sử dụng từ đồng nghĩa.
CHÚ THÍCH: Thông thường hai thuộc tính trên
phải được sử dụng như một cặp đôi.
Từ khoá
Một từ chỉ địa vị hoặc ý nghĩa
(Các) Từ khoá sẽ là tên của một thành phần
ngữ nghĩa BSR và các từ đồng nghĩa bất kỳ. Chúng sẽ được sử dụng đối với mục
đích chỉ mục và truy xuất dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã BSU liên quan
(Các) Mã định danh một BSU (hoặc các BSU) sử
dụng thành phần ngữ nghĩa BSR.
C.1.4. Thuộc tính hành chính
Trạng thái chu kỳ hoạt động
Tên (hoặc) mã định danh trạng thái của một
thành phần ngữ nghĩa tại một điểm riêng biệt trong chu kỳ hoạt động của nó. Các
giá trị được sử dụng như tham chiếu trong ISO/IEC 11179-6 là: Được ghi lại, Được
chứng nhận, Được tiêu chuẩn hoá, Dần dần không sử dụng nữa và không sử dụng
nữa.
Ngày của trạng thái chu kỳ hoạt động
Ngày theo lịch một thành phần ngữ nghĩa BSR được
cấp một trạng thái chu kỳ hoạt động cụ thể.
C.2. Danh sách đơn vị ngữ nghĩa BSR: Các
thuộc tính đặc tả
C.2.1. Các thuộc tính định danh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mã định danh một BSU cá biệt. Mã này là
chung đối với tất cả các phiên bản ngôn ngữ khác nhau.
Số của phiên bản
Một số định danh một đặc tả cụ thể của một
BSU trong một chuỗi các đặc tả liên quan trong BSR.
Tên của BSU
Các thuật ngữ/ từ được sử dụng để đặt tên một
BSU trong một ngôn ngữ cho trước.
Mã Ngôn ngữ BSU
Một mã định danh ngôn ngữ mà BSU được xác
định (được định nghĩa và đặt tên).
C.2.2. Các thuộc tính về định nghĩa
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
Văn bản được sử dụng bổ sung đối với định nghĩa
của BSU, cung cấp thêm thông tin đối với định nghĩa.
Ngữ cảnh tên
Hoàn cảnh, phạm vi hoặc khung cảnh chủ đề
trong đó sử dụng BSU.
Từ đồng nghĩa
Một cái tên được sử dụng làm tên thay thế đối
với một cái tên của BSU, nhưng trong khi sử dụng chung, nó không được coi là
tên ưu tiên của thành phần ngữ nghĩa.
Các tên không ưu tiên có thể là các từ đồng
nghĩa hoặc chi tiết đối với một hoàn cảnh cụ thể (tên ngành hoặc lĩnh vực cụ
thể). Nó hỗ trợ trong việc tra cứu các thực thể đối với BSU có cùng chức năng
nhưng có thể một cái tên khác với tư cách là một công cụ kiểm soát sự sao chép,
cũng như đưa ra một cái tên chung để thông qua khi có sự lựa chọn.
Các tên ưu tiên là các tên phải được thông
qua để sử dụng trong tất cả các hoàn cảnh thích hợp.
Ngữ cảnh từ đồng nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường hai thuộc tính trên phải được sử
dụng cùng cặp.
C.2.3. Thuộc tính về mối quan hệ
Mã BSU rộng hơn
Một mã xác định một BSU có liên quan nhưng có
ý nghĩa rộng hơn BSU được xác định.
Mã BSU rộng hơn
Một mã xác định một BSU có liên quan nhưng có
ý nghĩa hẹp hơn BSU được xác định
Tham chiếu tiêu chuẩn được liên kết
Một tên hoặc mã định danh tiêu chuẩn được kết
hợp với BSU.
Lý do lựa chọn tiêu chuẩn liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.4. Các thuộc tính về trình bày
Cỡ trường - Tối đa và tối thiểu
Kích cỡ tối đa và tối thiểu của biểu ghi.
Kiểu bộ ký tự
Kiểu các ký tự được sử dụng đối với trường:
bằng chữ, bằng số, vừa bằng chữ vừa bằng số.
Các giá trị của miền giá trị cho phép
Tập hợp các giá trị dùng được đối với BU hoặc
phần tử dữ liệu.
Chú thích: Nói chung, các thuộc tính tượng trưng
này sẽ được quy định theo tiêu chuẩn quốc tế được quy định.
C.2.5. Các thuộc tính về quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tên hoặc mã định danh cơ quan là tác giả
của tài liệu nguồn gồm thông tin liên quan đến BSU được quy định.
Tham chiếu tài liệu nguồn
Một tên hoặc mã nói đến tài liệu cung cấp
nguồn thông tin thuộc về BSU được quy định.
Mã ngôn ngữ tài liệu nguồn
Một mã định danh ngôn ngữ tài liệu nguồn được
viết nguyên bản.
Trạng thái chu kỳ hoạt động
Tên (hoặc mã) định danh trạng thái của một
BSU tại một thời điểm cụ thể trong vòng đòi của nó.
Các giá trị được sử dụng như được trích dẫn
trong ISO/IEC 11179-6 là: Được ghi lại; Được chứng nhận, Được tiêu chuẩn hoá,
Dần dần bị kiểu bỏ và bị kiểu bỏ.
Ngày trạng thái chu kỳ hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3. Cầu nối: Các thuộc tính đặc tả
C.3.1. Thuộc tính định danh (Xem C.3.2)
Mã định danh BSU
Xem: C.2.2
Tên BSU
Xem: C.2.2
Mã định danh cầu nối
Một mã định danh một cầu nối riêng biệt giữa
một BSU và đương lượng của nó trong danh mục của một đơn vị cầu nối.
Số phiên bản cầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích về cầu nối
Văn bản trình bày lời dẫn giải bổ sung về cầu
nối để đảm bảo người sử dụng hiểu một các đầy đủ. Tính khả thi của môi trường
cầu nối
Định dạng (những) ngữ cảnh mà cầu nối có thể
sử dụng được trong phạm vi môi trường được phạm vi đơn vị cầu nối kiểm soát.
C.3.2. Các thuộc tính về tương đương khái
niệm
Mục đích là xác định các BSU tại mức chi tiết
nhất và vì thế mức độ tương đương sẽ có khả năng luôn luôn CHÍNH XÁC hoặc hầu
như MỘT PHẦN.
Tính tương đương trong khái niệm dữ liệu cầu
nối.
Một tên hoặc mã xác định mức độ tương đương
giữa khái niệm dữ liệu trong BSU và trong thực thể của danh mục cầu nối.
Tập hợp các giá trị được sử dụng là: E =
Chính xác; P= Một phần. Một phần có thể được sử dụng bằng B = Rộng hơn, hoặc N
= Hẹp hơn, nói rõ PB hoặc PN.
Tính tương đương khi thực hiện nối bằng cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các giá trị được sử dụng là: E =
Chính xác; I = Không chính xác; P= Một phần.
Chỉ bảo sử dụng danh mục cầu nối.
Một thiết bị chỉ báo xác định đương lượng của
danh mục cầu nối của một BSU có được ưu tiên hay không.
Điều này là thích hợp nếu khi có trên một phương
thức thực hiện đương lượng của BSU trong danh mục nối bằng cầu. Các giá trị: P
= Ưu tiên; N = Không ưu tiên.
Số trình tự cầu nối
Một con số xác định một cầu nối cụ thể giữa
một BSU và một trong số các phương thức mà danh mục có thể quản lý tính tương đương.
Khi chỉ có một phương thức, giá trị được sử
dụng là 1.
Chú thích: Cơ sở dữ liệu phải được thiết kế
gồm các thuộc tính trên, nhưng quyết định theo đó các thuộc tính sẽ được sử
dụng trong thực tiễn sẽ tùy theo đơn vị danh mục liên quan.
C.3.3. Thuộc tính về quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên hoặc mã đối với phân điểm chịu trách
nhiệm đối với danh mục bao gồm dữ liệu được nối bằng cầu tới BSU.
Danh mục phân điểm bắc cầu.
Định danh danh mục được sử dụng để xác định
cầu đến BSU. Bộ định danh phiên bản danh mục phân điểm bắc cầu.
Tên được quy định đối với khái niệm dữ liệu tương
đương của BSU trong danh mục của Phân điểm Bắc cầu.
Trạng thái chu kỳ hoạt động.
Tên (hoặc mã) xác định trạng thái của cầu nối
tại một thời điểm cụ thể trong chu kỳ hoạt động.
Các giá trị được sử dụng như được trích dẫn
trong ISO/IEC 11179-6 là: Được ghi lại; Được chứng nhận, Được tiêu chuẩn hoá,
Dần dần bị kiểu bỏ và bị kiểu bỏ.
Ngày trạng thái chu kỳ hoạt động
Ngày một cầu nối được cấp một trạng thái chu
kỳ hoạt động cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.4.1. Thuộc tính UN/EDIFACT
Gắn thẻ Phân đoạn
Một mã định danh một phân đoạn UN/EDIFACT.
Gắn thẻ Phần tử dữ liệu
Một mã định danh một phần tử dữ liệu
UN/EDIFACT.
Giá trị mã
Thực thể trong danh sách mã của danh mục
UN/EDIFACT.
C.3.4.2. Các thuộc tính ASC X12
Gắn thẻ Phân đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gắn thẻ Bản tổng hợp
Một mã định danh một phần tử dữ liệu bản tổng
hợp ASC X12.
Gắn thẻ Phần tử dữ liệu
Một mã định danh một phần tử dữ liệu ASC X12.
Giá trị mã
Thực thể trong danh sách mã của danh mục ASC
X12.
PHỤ
LỤC D
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1. Qui ước đặt tên đối với tiếng Anh
Một thuật ngữ bổ sung được thêm để hỗ trợ các
quy ước đặt tên bằng tiếng Anh.
Cấu trúc trung gian
Một khối xây dựng kết hợp các thành phần ngữ
nghĩa BSR được sử dụng trong BSU gồm ít nhất 2 thành phần ngữ nghĩa BSR.
Một cấu trúc trung gian về căn bản gồm 1 lớp
biểu diễn và ít nhất 1 khái niệm, nhưng cũng có thể sử dụng sự kết hợp nhiều
khái niệm trong đó. Các cấu trúc trung gian này được sử dụng để thiết lập nên
các đơn vị ngữ nghĩa BSR.
D.1.1. Đặt tên các đặc tả đối với các thành
phần ngữ nghĩa BSR
Chỉ có các thuật ngữ ưu tiên mới được sử dụng
trong việc thiết lập tên của đơn vị ngữ nghĩa BSR.
Đối với ngôn ngữ tiếng Anh, theo khuyến cáo
của ISO sử dụng Từ điển Tiếng Anh Oxford làm cơ sở.
CHÚ THÍCH: Việc viết chính tả khác nhau đối
với thành phần ngữ nghĩa khác nhau do khác biệt về ngôn ngữ như Tiếng Mỹ, Tiếng
Anh úc với Tiếng Anh Anh, được coi là các từ đồng nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu có các quy tắc đặt tên theo ngữ nghĩa
các thánh phần ngữ nghĩa BSR phức tạp bằng việc kết hợp các thuật ngữ theo các
quy tắc đã được chấp nhận.
Trong tiếng Anh, quy tắc là kết hợp các thuật
ngữ mà không có sự phân tách và sử dụng các chữ hoa để bắt đầu mỗi từ, ví dụ:
Đơn dặt hàng mua bán, Quốc Gia Gốc; v.v...
D.1.2. Đặt tên các đặc tả đối với các đơn vị
phần ngữ nghĩa BSR
Một tên của BSU là một đơn vị ngôn ngữ học và
vì thế nó phản chiếu các đặc tính về cấu trúc và hình thái học của các tên BSU
vì thế chí sử dụng các tên BSU trong tiếng Anh theo ISO/IEC 11179-5:1995, Công
nghệ thông tin - Đặc tả và tiêu chuẩn hóa các phần tử dữ liệu - Phần 5: Các
nguyên tắc đặt tên và định danh phần tử dữ liệu.
Thành phần cơ bản của một tên BSU là lớp biểu
diễn (RC) và ít nhất là một kiểu Khái niệm (CT) về một thành phần ngữ nghĩa
BSR. Lớp biểu diễn là một kiểu thành phần BR đặc thù và nó được đặt đằng sau
Các Khái niệm được bổ sung vào phía bên trái của Lớp biểu diễn. Mỗi Khái niệm được
thêm vào phía bên trái định tính chất của toàn bộ cấu trúc. Lớp biểu diễn và
Khái niệm được phân tách bằng một dấu chấm nhỏ (nghĩa là ".", không có
dấu ngoặc kép). Một khái niệm có thể được đặt trước nó một hoặc nhiều Khái
niệm. Cấu trúc chính thức của tên BSU trong tiếng Anh là:
CT1.RC
CT2.CT1.RC
CT3.CT2.CT1.RC
CT4.CT3.CT2.CT1.RC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về nguyên tắc, không giới hạn số lượng các
Khái niệm đứng đằng trước. Tuy nhiên, hiện tại mới có tối đa 8 Khái niệm có thể
đứng trước một Lớp biểu diễn. Phần lớn các tên của BSU gồm một Lớp biểu diễn đi
với 2 đến 5 Khái niệm.
Cấu trúc này có thể được coi là tương đương
với:
Lớp đối tượng.1-n Bộ hạn định. Lớp biểu diễn như
trong ISO/IEC 11179-5, do đó cung cấp một liên kết tới một tiếp cập hướng-đối
tượng.
Một BSU được trình bày dưới dạng biểu đồ
trong Hình D.1.
Các thành phần Ngữ nghĩa

Chú giải:
- concepts: các khái niệm;
- representation class: lớp biểu diễn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- purchase order: đơn đặt hàng mua bán;
- contact: điểm liên lạc;
- telephone: điện thoại;
- number: số;
- ntermediate constructs: các khối xây dựng
trung gian.
Hình D.1 - Đặt tên
cấu trúc của một BSU
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] IEC 1360-1 : 1994 Các kiểu phần tử dữ
liệu chuẩn với lược đồ phân loại kết hợp đối với các cấu kiện điện - Phần 1:
Định nghĩa - Nguyên lý và phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 639 : 1988, Mã biểu diễn tên của các ngôn
ngữ.1).
[4] ISO 704 : 1987, Nguyên lý và phương pháp
làm ký hiệu quy ước.1).
[5] ISO 860 : 1996, Công việc làm ký hiệu quy
ước - Hài hòa các khái niệm và thuật ngữ.1).
[6] ISO 1087 : 1990, Thuật ngữ - Từ vựng.1).
[7] ISO 2788 : 1986, Tư liệu - Hướng dẫn
thiết lập và xây dựng từ điển từ chuẩn đơn ngữ.2).
[8] ISO 5964 : 1985, Tư liệu - Hướng dẫn
thiết lập và xây dựng từ điển từ chuẩn đa ngữ.2).
[9] ISO 8601 : 1988, Các phần tử dữ liệu và
dạng thức trao đổi.
[10] ISO 10252 : 1992, Các tiêu chuẩn thuật
ngữ quốc tế - Chuẩn bị và cách bố trí.
[11] ISO/IEC 14662 : 1997, Công nghệ thông
tin - Dạng edi-mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.
...................................................................................................................................................
3.2.
...................................................................................................................................................
3.3
....................................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
....................................................................................................................................................
3.6
....................................................................................................................................................
3.7
....................................................................................................................................................
3.8
....................................................................................................................................................
3.9
....................................................................................................................................................
3.10
..................................................................................................................................................
3.11
..................................................................................................................................................
3.12
..................................................................................................................................................
3.13
..................................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15
..................................................................................................................................................
3.16
..................................................................................................................................................
3.17
..................................................................................................................................................
3.18
..................................................................................................................................................
3.19
..................................................................................................................................................
3.20
..................................................................................................................................................
3.21 ..................................................................................................................................................
3.22
..................................................................................................................................................
3.23
..................................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nội dung bsr
4.1. Các thành phần ngữ nghĩa BSR (BSC)
4.1.1. Lớp biểu diễn (RC)
4.1.2. Khái niệm (CT)
4.1.3. Đặc tả các thành phần ngữ nghĩa BSR
4.1.3.1. Định nghĩa
4.1.3.2. Đặt tên
4.2. Các đơn vị ngữ nghĩa BSR (BSU)
4.2.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Mối quan hệ giữa sự nối cầu và khái
niệm
4.2.2.1. Chức năng và đặc tả của một BSU
4.2.2.1.1. Định nghĩa
4.2.2.1.2. Đặt tên
4.2.2.2. Mối quan hệ chung giữa các BSU
4.3. Cầu nối
4.3.1. Tương đương khái niệm của cầu nối
4.4. Thông tin bổ sung
5. Các thuộc tính trong BSR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Các thuộc tính đặc tả đối với các
thành phần BSR
6. Quy tắc và hướng dẫn đối với BSU, BSC và
Cầu nối
6.1. Quy tắc và hướng dẫn đối với việc xây
dựng các đơn vị ngữ nghĩa BSR và các thành phần ngữ nghĩa BSR
6.2. Các quy tắc và hướng dẫn định nghĩa các
thành phần ngữ nghĩa BSR và đơn vin ngữ nghĩa BSR
6.3. Quy tắc và hướng dẫn xây dựng các cầu
nối.
6.3.1. Cú pháp đối với việc ghi cầu nối.
Phụ lục A
A.1. Giới thiệu
A.2. Toàn bộ quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nhiệm vụ 2
c) Nhiệm vụ 3
d) Nhiệm vụ 4
e) Nhiệm vụ 5
A.2.1. Các tập hợp kỹ năng xây dựng và soát
xét nội dung của BSR.
Bảng A.1 - Kỹ năng/kiến thức xây dựng và soát
xét BSR
A.2.2. Các mối quan hệ giữa BSR và các phần
tử xây dựng các danh mục.
A.3. Vai trò của Cơ quan đăng ký
(Registration Authority - RA) đối với BSR
A.3.1. Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.1. Yêu cầu đối với một cơ quan đăng ký
BSR.
A.3.2.2. Yêu cầu đối với trách nhiệm đăng ký.
A.3.2.3. Quá trình cần tuân thủ để phê duyệt
một tổ chức hoạt động với cương vị là một RA.
A.4. Quá trình đăng ký
Phụ lục B
Phụ lục C
C.1. Danh sách thành phần ngữ nghĩa BSR: Các
thuộc tính đặc tả.
C.1.1. Các thuộc tính định danh
C.1.2. Thuộc tính về định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.4. Thuộc tính hành chính
C.2. Danh sách đơn vị ngữ nghĩa BSR: Các
thuộc tính đặc tả.
C.2.1. Các thuộc tính định danh
C.2.2. Các thuộc tính về định nghĩa.
C.2.3. Thuộc tính về mối quan hệ.
C.2.4. Các thuộc tính về trình bày
C.2.5. Các thuộc tính về quản lý
C.3. Cầu nối: Các thuộc tính đặc tả
C.3.1. Thuộc tính định danh (Xem C.3.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.3. Thuộc tính về quản lý
C.3.4. Thuộc tính xác định cấu trúc danh mục.
C.3.4.1. Thuộc tính UN/EDIFACT
C.3.4.2. Các thuộc tính ASC X12
Phụ lục D
D.1. Qui ước đặt tên đối với tiếng Anh
D.1.1. Đặt tên các đặc tả đối với các thành
phần ngữ nghĩa BSR.
D.1.1.1. Quy tắc cấu tạo giữa các thuật ngữ được
sử dụng để đặt tên các thành phần ngữ nghĩa BSR
D.1.2. Đặt tên các đặc tả đối với các đơn vị
phần ngữ nghĩa BSR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)
ISO TC46, Thông tin và tư liệu