TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13391-4:2021
ISO
5834-4:2019
VẬT CẤY GHÉP PHẪU THUẬT - NHỰA POLYETYLEN SIÊU CAO PHÂN
TỬ- PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP ĐO CHỈ SỐ OXY HÓA
Implants for
surgery- Ultra-high-molecular- weight polyethylene - Part 4 : Oxidation index
measurement method
Lời nói đầu
TCVN 13391-4:2021 hoàn toàn
tương đương với ISO 5834-4:2019.
TCVN 13391-4:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13391 (ISO 5834) Vật
cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử, gồm các tiêu chuẩn
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13391-2:2021 (ISO 5834-2:2019) Phần 2:
Dạng đúc
- TCVN 13391-3:2021 (ISO 5834-3:2019) Phần 3:
Phương pháp già hóa tăng tốc
- TCVN 13391-4:2021 (ISO 5834-5:2019) Phần 4:
Phương pháp đo chỉ số oxy hóa
- TCVN 13391-5:2021 (ISO 5834-5:2019) Phần 5:
Phương pháp đánh giá hình thái
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp đo mức độ
tương đối của quá trình oxy hóa có trong nhựa polyetylen siêu cao phân tử
(UHMWPE) được sử dụng trong cấy ghép phẫu thuật. Vật liệu được phân tích bằng
phương pháp quang phổ hồng ngoại. Cường độ sự hấp thu cacbonyl (> C = 0) tập
trung gần 1720 cm-1 có liên quan đến sự tồn tại của oxy hóa dính kết
hóa học trong vật liệu. Các dạng khác oxy của oxy hóa dính kết hóa học (R1OR2,
R1OOR2, ROH, vv) không được phát hiện bằng phương pháp
này.
Mặc dù phương pháp này có thể cung cấp cho
các nhà nghiên cứu phương tiện để so sánh mức độ tương đối của quá trình oxy
hóa cacbonyl có trong những mẫu UHMWPE khác nhau, nó được công nhận rằng các
dạng khác của oxy hóa dính kết hóa học có thể đóng góp quan trọng tới đặc tính
của các vật liệu này.
Việc ứng dụng các phương pháp hồng ngoại đã
được chứng minh bởi nhiều tài liệu báo cáo. Phương pháp đặc biệt này sử dụng
cường độ (khu vực) của sự hấp thụ C-H tập trung gần 1370 cm-1 để
tiêu chuẩn hóa cho độ dày của mẫu được xác nhận bởi một nghiên cứu liên phòng
(ILS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Implants for
surgery- Ultra-high-molecular- weight polyethylene - Part 4 : Oxidation index
measurement method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo mức độ
tương đối của quá trình oxy hóa có trong nhựa polyetylen siêu cao phân tử
(UHMWPE).
Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với nhựa
polyetylen siêu cao phân tử (UHMWPE) sử dụng trong cấy ghép phẫu thuật.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13391-2 (ISO 5834-2), Vật cấy ghép
phẫu thuật- Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 2: Dạng đúc.
ISO 11542-1, Plastics -
Ultra-high-molecular-weight polyethylene (PE-UHMW) moudlding and extrusion
materials- Part 1: Designation system and basis for specifications (Chất dẻo-
Nhựa polyetylen siêu cao phân tử (PE-UHMW) vật liệu đúc và vật liệu đùn - Phần
1: Hệ thống ký hiệu và cơ sở cho các thông số kỹ thuật).
ISO 11542-2, Plastics -
Ultra-high-molecular- weight polyethylene (PE- UHMW) moudlding and extrusion
materials- Part 2: Preparation of test specimens and determination of
properties (Nhựa polyetylen siêu cao phân tử (PE-UHMW) vật liệu đúc và vật liệu
đùn - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử nghiệm và xác định các đặc tính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong ISO 11542-1 và ISO 11542-2 và các định nghĩa sau đây:
3.1
kích thước khẩu độ (aperture
size)
La
chiều dài và chiều rộng của một khẩu độ hình
chữ nhật, hoặc đường kính của khẩu độ tròn được sử dụng bởi phổ kế hồng ngoại
để thực hiện phép đo quang phổ
3.2
chỉ số oxy hóa chung (bulk
oxidation index)
IOX,b
<mẫu> trung bình của các chỉ số oxy hóa
thu được trên phạm vi khoảng 0,5 mm gần trung tâm của biên dạng chỉ số oxy hóa
của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
định vị chiều sâu (depth
locator)
dI
khoảng cách trung bình từ mặt khớp, hoặc bề
mặt cần phân tích, từ đó một quang phổ được thu thập và tính toán lox
tương ứng
3.4
kích cỡ tăng thêm (increment
size)
Li
khoảng cách giữa hai vị trí liền kề trên một
màng phủ thử nghiệm nơi quang phổ hồng ngoại liên tiếp được thu thập
CHÚ THÍCH 1: Khoảng cách này thường là một
hằng số đối với một mẫu thử đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vùng đỉnh bình thường hóa
(normalization peak area)
Anorm
tổng diện tích của đỉnh bình thường hóa (s)
từ 1330 cm-1 đến 1396cm-1
CHÚ THÍCH: Khu vực này được tính như khu vực
từ đường cơ sở đến dấu quang phổ, thể hiện trong Hình 1.
3.6
oxy hóa (oxidation)
sự kết hợp của oxy vào phân tử khác (ví dụ
UHMWPE) bằng một liên kết cộng hóa trị hóa học
3.7
chỉ số oxy hóa (oxidation
index)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tỷ lệ diện tích của đỉnh hấp thụ từ 1650 cm-1
đến 1850 cm-1 (Aox) với diện tích của đỉnh hấp thụ
từ 1330 cm-1 đến 1396cm-1 (Anorm)
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.
3.8
biên dạng chỉ số oxy hóa (oxidation
index profile)
mô tả đồ họa của sự biến đổi chỉ số oxy hóa
của mẫu với khoảng cách từ bề mặt khớp hoặc các bề mặt cần phân tích
CHÚ THÍCH: Đây là biểu đồ của lOX
tương phản với dI. Thông thường các biểu đồ sẽ hiển thị biên
dạng thông qua toàn bộ độ dày của mẫu.
3.9
vùng đỉnh oxy hóa (oxidation
peak area)
AOX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khu vực này được tính như khu vực
từ đường cơ sở đến dấu quang phổ, như thể hiện trong Hình 1.
3.10
chỉ số oxy hóa bề mặt (surface
oxidation index)
lOX, s
<mẫu> trung bình của các chỉ số oxy hóa
từ bề mặt khớp của mẫu, hoặc các bề mặt cần phân tích, đến độ sâu dưới bề mặt
3mm
4 Vật phẩm thử
nghiệm
Các vật phẩm thử nghiệm được làm từ vật liệu
đúc UHMWPE và được phân loại theo Loại 1, Loại 2 hoặc Loại 3 phù hợp với TCVN
13391-2 (ISO 5834-2).
CHÚ THÍCH: UHMWPE thành phẩm cho ứng dụng này
không được bổ sung chất ổn định ánh sáng do đó cần được bảo vệ để chống lại các
ảnh hưởng của bức xạ tia cực tím.
5 Vật liệu và thiết
bị dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật phẩm thử nghiệm để đo chỉ số oxy hóa
được làm từ UHMWPE dạng đúc phù hợp với các yêu cầu của TCVN 13391-2 (ISO
5834-2).
5.2 Thiết bị, dụng cụ
5.2.1 Phổ kế hồng ngoại, được hiệu
chuẩn, có khả năng ghi lại một quang phổ hấp thụ truyền dẫn trên phạm vi khoảng
1200 cm-1 đến khoảng 2000 cm-1, sử dụng 150 μm đến 250 μm
màng phủ dày ở độ phân giải 4 cm-1 và khẩu độ khoảng 0,2 mm x 0,2
mm. Một lượng tăng 0,2 mm được khuyên dùng.
Các hình thức khác của sự thu thập [ví dụ:
phản xạ phần trăm, phản xạ toàn phần bên trong (ATR), vv] và khẩu độ, lượng
tăng có thể được sử dụng để tạo ra quang phổ hấp thụ của mẫu miễn là chúng có
thể được chứng minh là tạo ra được các kết quả tương đương. Khẩu độ quá lớn có
thể dẫn đến việc mất đi độ chính xác của biên dạng.
Khi phổ kế hồng ngoại biến đổi (FTIR) được sử
dụng, tối thiểu là 32 lần quét được thu được trên mỗi quang phổ. Các dụng cụ
FTIR và bộ phận mẫu nên được tẩy sạch với khí trơ không ẩm và không chứa
Carbon-dioxide (ví dụ như khí Nitơ, heli, hoặc agon) để giảm thiểu sự gây nhiễu
quang phổ từ các bộ phận này.
5.2.2 Giá giữ mẫu, bao gồm các
thiết bị có khả năng định vị chính xác mẫu dưới khẩu độ.
5.2.3 Máy cắt lát vi thể, bao gồm các
thiết bị có khả năng tạo ra các lát cắt có độ dày 150 μm đến 250 μm của mẫu
vuông góc với bề mặt khớp hoặc bề mặt cần phân tích.
6 Ý nghĩa và sử dụng
Các phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn
này có thể được sử dụng để đo lường các chỉ số oxy hóa của các thành phần
UHMWPE dưới điều kiện thời gian thực như ngăn ngừa già hóa và sau cấy ghép và
các yêu cầu oxy hóa tăng tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Chuẩn bị mẫu thử
Sử dụng một thiết bị vi phẫu hoặc thiết bị
thích hợp khác, chuẩn bị một lát mỏng mẫu dày 150 μm đến 250 μm. Lát mẫu này
thường phải được lấy gần trung tâm bề mặt khớp hoặc bề mặt cần phân tích. Hướng
của lát mẫu thường phải vuông góc với bề mặt khớp hoặc bề mặt cần phân tích.
Nếu các mẫu được lấy từ các thiết bị thu được
hoặc mẫu thử trong ống nghiệm đã tiếp xúc với lipit, các thiết bị được lấy phải
được ngâm trong thuốc thử (heptan hoặc hexan) để tách lipit từ polyme gây cản
trở sự hấp thụ đỉnh carbonyl.
7.2 Cấu hình của mẫu thử trong quang
phổ kế
Màng thử nghiệm (lát mỏng) phải được định
hình đầu tiên trong quang phổ kế (sau khi quang phổ nền thích hợp được thu
thập) để khẩu độ được định vị phía trên 200 μm đầu tiên của màng phủ bắt đầu ở
bề mặt khớp. Quang phổ tiếp theo sẽ được thu thập theo trình tự vào khoảng 200
μm tăng dần từ bề mặt khớp ngang qua chiều rộng của màng đến bề mặt đối diện.
Kích cỡ tăng thêm lớn hơn có thể được sử dụng, tuy nhiên kích cỡ tăng thêm quá
lớn có thể dẫn đến sự mất đi độ chính xác của biên dạng.
7.3 Chuẩn bị quang phổ kế hồng ngoại
Chuẩn bị quang phổ kế hồng ngoại cho việc thu
thập quang phổ hấp thụ truyền dẫn từ một màng mỏng của mẫu UHMWPE theo giới
thiệu của nhà sản xuất và các điều kiện được mô tả trong Điều 5.2.1. Thu thập
các dãy quang phổ theo Điều 7.2.
8 Tính toán
8.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Vùng đỉnh oxy hóa
Đối với mỗi quang phổ hấp thụ, tính tổng diện
tích của sự hấp thu đỉnh từ 1650 cm-1 đến 1850 cm-1 (Hình
1, AOX). Đây là khu vực dưới đường cong hấp thụ của mẫu và
trên đường ranh giới thẳng giữa cùng một điểm đầu và điểm cuối, cụ thể là: 1650
cm-1 và 1850 cm-1.
CHÚ THÍCH: Đối với những mẫu được oxy hóa
đáng kể, (các) đỉnh hấp thụ cacbonyl của chúng thường rất mạnh và rộng. Đối với
các mẫu như vậy, số sóng bắt đầu và kết thúc cho (các) đỉnh hấp thụ và đường cơ
sở của nó có thể rộng từ 1650 cm-1 và 1850 cm-1. Đối vớt
những mẫu mà mức độ oxy hóa nhỏ, (các) đỉnh hấp thụ carbonyl của chúng thường
yếu và hẹp khi so sánh với các mẫu được oxy hóa mạnh. Ví dụ, số sóng bắt đầu và
kết thúc cho (các) đỉnh hấp thụ và đường cơ sở có thể từ 1680 cm-1
và 1765 cm-1.
8.3 Vùng đỉnh bình thường hóa
Đối với mỗi quang phổ hấp thụ, tính tổng diện
tích của sự hấp thu đỉnh từ 1330 cm-1 đến 1396 cm-1 Hình
1, Anorm. Đây là khu vực dưới đường cong hấp thụ của mẫu và
trên đường ranh giới thẳng giữa cùng điểm đầu và điểm cuối, cụ thể là: 1330 cm-1
và 1396 cm-1.
8.4 Chỉ số oxy hóa
Đối với mỗi quang phổ hấp thụ, tính toán lOX
bằng cách chia diện tích của đỉnh oxy hóa (8.2) thành diện tích đỉnh bình
thường hóa (8.3), như thể hiện trong Hình 1.
8.5 Bộ định vị chiều sâu
Tính khoảng cách trung bình từ bề mặt khớp (dI)
cho mỗi quang phổ và lOX tương ứng theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
La là kích
thước khẩu độ trong vi kế theo hướng bước;
n là số bước (lượng
gia) mà khẩu độ được chuyển, từ vị trí ban đầu ở bề mặt khớp;
Li là kích
thước bước (lượng tăng) trong vi kế.
CHÚ THÍCH: Độ hấp thụ được ghi lại bởi các
công cụ tương ứng với diện tích của mẫu (khẩu độ) được chiếu sáng bởi chùm tia
hồng ngoại. Yếu tố 0,5 La trong công thức cho phép tính toán
vị trí của trung tâm của khẩu độ tương ứng với điểm khởi đầu hoặc cạnh của màng
phủ mẫu.
8.6 Chỉ số oxy hóa bề mặt của mẫu
Tính toán lOX,s của mẫu
bằng cách tính giá trị trung bình các chỉ số oxy hóa của mẫu (lOX)
với giá trị bộ định vị chiều sâu (dI) từ 0 mm đến 3 mm.
CHÚ THÍCH 1: 3 mm đầu tiên của lớp dưới bề
mặt vật liệu đến bề mặt khớp thường trải qua mức độ lớn nhất của oxy hóa thời
gian thực và ứng suất lớn nhất trong khi sử dụng thời gian thực, lOX,s
là một cách để biểu thị tình trạng oxy hóa của mẫu trong khu vực quan
trọng này.
Đối với các mẫu thể hiện mức độ oxy hóa thấp,
bước sóng cơ sở của vùng carbonyl phải được thiết lập từ 1680 cm-1
và 1765 cm-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Một kết quả robin tròn cho
UHMWPE mới nguyên có thể được tìm thấy trong ASTM 2102:2013.
8.7 Chỉ số oxy hóa lượng lớn của mẫu
Tính toán lOX,b
của mẫu bằng cách tính toán giá trị trung bình của các chỉ số oxy hóa của mẫu
(lOX) tương ứng với 0,5 mm trung tâm của vật liệu.

CHÚ DẪN:
A Sự hấp thụ
δ Số sóng, cm-1
1 vùng đỉnh bình thường hóa, Anorm(1370
cm-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lOX = AOX/Anorm
Hình 1- Phổ
kế hồng ngoại biến đổi tiêu biểu FTIR của UHMWPE oxy hóa, cho thấy định nghĩa
của một chỉ số oxy hóa theo vùng dựa trên bình thường hóa bằng cách sử dụng
đỉnh 1370cm-1
8.8 Biên dạng chỉ số oxy hóa của mẫu
Xây dựng một biểu đồ các chỉ số oxy hóa của
mẫu (lOX, trục y) so với định vị độ sâu tương ứng của
chúng (dI, trục x).
9 Báo cáo
9.1 Quy định chung
Điều quan trọng là các chi tiết liên quan đến
việc chuẩn bị các mẫu thử nghiệm, lịch sử trước đó của vật liệu và các thông số
vận hành máy quang phổ được ghi lại. Báo cáo các thông tin tối thiểu sau đây
trong Điều 9.2 đến Điều 9.8.
9.2 Thông tin liên quan đến vật liệu
Loại nhựa và số lô nhựa sẽ được báo cáo cùng
với phương pháp cố kết của nó, nhà sản xuất và số lô nhà sản xuất. Bất kỳ
phương pháp xử lý đặc biệt sau cố kết nào, ví dụ ép nóng (HIP), ủ, khử khuẩn,
liên kết ngang, ổn định, già hóa tăng tốc và điều kiện bảo quản cũng được báo
cáo lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi mẫu được xác định rõ ràng là một cấy ghép
chỉnh hình hoặc cấy mô bên ngoài hoặc là một mẫu thử nghiệm trong phòng thí
nghiệm. Hình dạng chung của mẫu phải được mô tả chi tiết rõ sự đặt hướng của
màng phủ thử nghiệm mẫu cân xứng với hình dạng mẫu. Bất kỳ sự xử lý tiếp theo
đặc biệt nào của các mẫu thử nghiệm ban đầu, ví dụ như ủ, khử khuẩn, liên kết
ngang, ổn định, già hóa tăng tốc và điều kiện bảo quản đều được ghi lại.
Độ dày màng phủ thử nghiệm và tổng chiều rộng
được báo cáo cùng với bất kỳ sự xử lý tiếp theo đặc biệt nào của màng phủ thử
nghiệm, ví dụ ủ, khử khuẩn, liên kết ngang, ổn định, già hóa tăng tốc, xử lý
máy móc và điều kiện bảo quản.
9.4 Thông số quang phổ kế hồng ngoại
Nhà sản xuất và số mô hình của quang phổ kế
được báo cáo cùng với các kích thước khẩu độ, lượng tăng, độ phân giải quang
phổ, và số lần quét được sử dụng.
9.5 Phương pháp tính toán
Phương pháp được sử dụng để tính toán bất kỳ
biên dạng được báo cáo nào IOX, IOX,s, IOX,b,
và IOX phải được mô tả rõ ràng.
9.6 Chỉ số oxy hóa bề mặt mẫu
Chỉ số oxy hóa bề mặt của mỗi mẫu phải được
báo cáo.
9.7 Chỉ số oxy hóa chung của mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8 Biên dạng chỉ số oxy hóa mẫu
Biên dạng chỉ số oxy hóa của mỗi mẫu phải
được báo cáo.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 13391-1 (ISO 5834-1), Vật cấy
ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 1: Dạng bột.
[2] TCVN 13391-3 (ISO 5834-3), Vật cấy
ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 3: Phương pháp già
hóa tăng tốc.
[3] ISO 14242 (tất cả các phần), Vật cấy
ghép phẫu thuật - Sự thoái hóa của toàn bộ bộ phận giả khớp hông.
[4] ISO 14243 (tất cả các phần), Vật cấy
ghép phẫu thuật - Sự thoái hóa của toàn bộ bộ phận giả khớp gối.
[5] ASTM F2102:2013, Standard Guide for
Evaluating the Extent of Oxidation in Polyethylene Fabricated Forms Intended
for Surgical Implants (Hướng dẫn tiêu chuẩn để đánh giá mức độ oxy hóa trong
các dạng được chế tạo bằng polyetylen dùng cho cấy ghép phẫu thuật).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
5 Vật liệu và thiết bị dụng cụ
6 Ý nghĩa và sử dụng
7 Quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Báo cáo
Thư mục tài liệu tham khảo