TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13318:2021
BS EN 913:2018
THIẾT
BỊ THỂ DỤC DỤNG CỤ - YÊU CẦU AN TOÀN CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Gymnastic
equipment
-
General safety requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 13318:2021 hoàn toàn tương đương
với BS EN 913:2018.
TCVN 13318:2021 do Trường Đại học Thể
dục thể thao Đà Nẵng biên soạn, Bộ Văn
hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gymnastic
equipment - General safety requirements and test
methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an
toàn chung và phương pháp thử đối với tất cả các thiết bị thể dục dụng cụ, thiết
bị thể thao, và đối với tất cả các thiết bị sử dụng cho giáo dục thể chất, đào tạo, thi
đấu, dành cho
người có thẩm quyền giám sát và không được quy định trong các tiêu chuẩn cụ thể
hoặc các quy định hiện hành khác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 6487, Road vehicles - Measurement
techniques in impact tests - Instrumentation (Phương tiện giao thông đường bộ
- Kỹ thuật đo lường trong các thử nghiệm va đập - Thiết bị).
EN 1991-1-1, Eurocode 1: Actions on
structures - Part 1-1: General actions - Densities, self-weight, imposed loads
for buildings (Tác động/ảnh hưởng trên các cấu trúc - Phần 1-1: Tác động
chung - Tỷ trọng, trọng lượng bản thân, tải trọng được áp đặt cho các tòa nhà).
EN 1991-1-3, Eurocode 1: Actions on
structures - Part 1-3: General actions - Snow loads (Tác động/ảnh hưởng trên
các cấu trúc - Phần 1-3: Tác động chung - Tải trọng tuyết).
EN 1991-1-4, Eurocode 1: Actions on
structures - Part 1-4: General actions - Wind actions (Tác động trên các cấu
trúc - Phần 1-4: Tác động chung - Tải trọng gió).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN ISO 12100, Safety of machinery -
General principles for design - Risk assessment and risk reduction (An toàn
máy - Nguyên tắc chung cho thiết kế - Đánh giá rủi ro và giảm thiểu rủi ro).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Mối nguy (hazard)
Nguồn gây hại tiềm tàng
[NGUỒN: EN ISO 12100:2010, 3.6]
3.2
Rủi ro (risk)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: EN ISO 12100:2010, 3.12]
3.3
Khối lượng cơ thể (body mass)
Khối lượng của người sử dụng thiết bị.
3.4
Tải trọng tĩnh (static
load)
Tải trọng tác động lên thiết bị do cấu
trúc của thiết bị, tải trọng thêm
vào và các thành phần ứng suất trước.
3.5
Hệ số động (dynamic factor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Hệ số an toàn (safety factor)
Hệ số bao gồm tính không ổn định về tải
trọng cơ thể và hệ số động, không bao gồm việc cho phép thay đổi vật liệu và
quy trình sản xuất.
3.7
Tải biến thiên (variable
load)
Tải do các hệ số khác với tải trọng tĩnh
và tải trọng cơ thể.
4 Đánh giá rủi ro
Việc đánh giá rủi ro theo EN ISO
12100. Mười hai mối nguy hoặc nguồn mối nguy được coi là có liên quan đến thiết
bị thể dục dụng cụ, đó là:
a) nghiền nát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) cắt và cắt đứt;
d) bị vướng vào và bị kẹt;
e) va đập;
f) đâm hoặc đâm thủng;
g) ma sát và mài mòn;
h) không đủ độ bền cơ học;
i) sử dụng vật liệu không phù hợp
CHÚ THÍCH Xem thêm Quy
định (EC) số 1907/2006);
j) chuyển động ngoài ý muốn,
kể cả trượt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) thông tin sai hoặc thiếu.
CHÚ THÍCH Xem thêm Chỉ thị
2001/95/EC.
5 Yêu cầu an toàn
chung
5.1 Vật liệu
Vật liệu phải được lựa chọn và bảo quản
sao cho tính toàn vẹn cấu trúc của thiết bị được sản xuất từ vật liệu đó không
bị ảnh hưởng trước kỳ kiểm tra bảo dưỡng liên quan tiếp theo.
CHÚ THÍCH 1 Các quy định
trong tiêu chuẩn này liên quan đến một số vật liệu không có nghĩa các vật liệu
tương đương khác không phù hợp trong sản xuất thiết bị thể thao đa chức năng.
Việc lựa chọn và sử dụng vật liệu phải
phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng khi áp dụng.
Trong việc lựa chọn vật liệu hoặc chất
liệu cho thiết bị, nên xem xét việc xử lý thải bỏ đối với vật liệu hoặc chất liệu
có liên quan đến bất kỳ nguy cơ độc hại đến môi trường.
CHÚ THÍCH 2 Thông tin về
việc nhận biết và phân loại các chất/vật liệu được nêu trong Quy định (EC) số
1272/2008 (phân loại, đóng gói và dán nhãn các chất và hỗn hợp nguy hiểm) cũng như
trong Quy định (EC) số 1907/2006 của Nghị viện Châu Âu và Hội đồng Châu Âu ngày
18 tháng 12 năm 2006 liên quan đến việc đăng ký, đánh giá, ủy quyền và hạn chế
hóa chất (REACH).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt được coi là hoàn thiện
khi không có đinh nhô ra, đầu dây cáp nhô ra hoặc những bộ phận nhọn hoặc có gờ
sắc. Không được có bất kỳ bề mặt gồ ghề có nguy cơ gây chấn thương. Tất cả các
mối hàn phải nhẵn. Các bu lông nhô ra trong bất kỳ phần nào của thiết bị có thể
tiếp cận cần được che kín toàn bộ, ví dụ: ốc đầu tròn. Các đai ốc và đầu bu
lông được phép nhô ra dưới 8 mm ở những phần không thể tiếp cận, miễn là chúng
không có gờ sắc.
Các góc, cạnh và các phần nhô ra về
phía người dùng trên 8 mm và không được che chắn với các khu vực liền kề không
quá 25 mm tính từ cuối phần nhô ra phải được mài/về tròn. Bán kính tối thiểu của
đường cong phải là 3 mm.
Hình 1 cho thấy các ví dụ về bảo vệ
cho các loại đai ốc và bu lông và các bộ phận cho phép nhô ra. Hình 2 cho thấy
các ví dụ về các bộ phận không cho phép nhô ra.
Yêu cầu này nhằm mục đích ngăn ngừa
thương tích do tiếp xúc ngoài ý muốn với các bộ phận.
Kích thước
tính bằng milimét

a) Ví dụ về bảo
vệ cho các loại đai ốc và bu lông

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ví dụ
về các bộ phận cho phép nhô ra
Kích thước
tính bằng milimét

a) Không có
con vít nhô ra bên ngoài

b) Không được
bảo vệ, bộ phận nhô ra có cạnh sắc (cứng)
Hình 2 - Ví dụ
về các bộ phận không cho phép nhô ra
5.3 Kẹt
5.3.1 Khe hở và các
điểm cắt/nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không được có khe hở, khoảng trống
hoặc các điểm cắt/nghiền có thể gây nguy hiểm cho đầu và cổ hoặc ngón tay, và
- trong trường hợp các bộ phận của thiết bị có
thể chuyển động tương đối với nhau hoặc với mặt sàn, theo thiết kế hoặc do độ lệch
hoặc uốn cong dưới tải, chuyển động này phải không tạo ra điểm bị kẹt.
Những yêu cầu này phải được đánh giá bằng
cách kiểm tra trực quan và đo lường theo các phương pháp quy định trong Phụ lục
A.
Không được có nguy cơ bị kẹt đầu và cổ
ở phần thấp nhất của khe hở. Khoảng cách khe hở so với mặt sàn ít nhất là 600
mm. Khi một chi tiết của thiết bị có thể được sử dụng ở các độ cao khác nhau hoặc
theo các hướng khác nhau, tất cả các độ cao và hướng phải được xem xét.
5.3.2 Hệ thống vận
chuyển
Trong trường hợp sử dụng hệ thống vận
chuyển, thiết bị sẽ không thể bị lật khi đặt tải ở một đầu có khối lượng
tối thiểu là 75 kg.
Khi một hệ thống vận chuyển chạm mặt
sàn, cần có cơ chế không thể thả ra hoặc rơi vô ý.
5.3.3 Thiết bị cố định
sàn
Bất kỳ thiết bị cố định sàn nào cũng
phải được thiết kế sao cho chúng không nhô lên khỏi mặt sàn, cũng không được có
các khe hở có đường kính lớn hơn hoặc bằng 8 mm, khi thiết bị không được gắn
vào sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Yêu cầu chung
Trừ khi có quy định khác trong các
tiêu chuẩn riêng, việc kiểm tra xác nhận độ ổn định và độ bền của thiết bị phải
đạt được bằng tính toán kỹ thuật hoặc bằng thử nghiệm theo các quy trình quy định
trong Phụ lục B.
5.4.2 Độ ổn định
Để kiểm tra độ ổn định khi hoạt động
bình thường tạo ra lực bất ổn theo hướng ngang, ví dụ: khi nhảy ngựa, lực thử
ngang lý thuyết phải được tính theo công thức nêu trong B.1.8. Việc tính toán
phải cho kết quả ≥ 35 % khối lượng bản thân của thiết bị hoặc 50 N, tùy theo giá
trị nào lớn hơn.
Trừ khi có quy định khác tại các tiêu
chuẩn riêng, đối với thiết bị có các phần thân không cố định, phải thực hiện thử
nghiệm thực tế với lực thử ngang lý thuyết là 65 % lực thử lý thuyết được tính
theo công thức nêu trong B.1.8, hoặc 50 N, tùy theo giá trị nào lớn hơn. Các phần
thân không cố định phải không được tách rời ra.
5.4.3 Độ bền
Khi được thử theo Phụ lục B, thiết bị
phải không bị sập hoặc gãy, hoặc có bất kỳ biến dạng vĩnh viễn nào dẫn đến nguy
cơ mất an toàn như mô tả trong tiêu chuẩn này.
5.5 Dụng cụ
điều chỉnh
Trong quá trình sử dụng dụng cụ hoặc
thiết bị, cần tránh những thay đổi ngẫu nhiên do dụng cụ điều chỉnh gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này sẽ được đánh giá bằng cách tiến
hành kiểm tra trực quan và vận hành dụng cụ điều chỉnh.
5.6 Kiểm tra
giảm chấn của lớp đệm trên cùng
Khi được thử theo phương pháp quy định
trong Phụ lục C, gia tốc cực đại không được vượt quá 500 m/s2, nếu
không có quy định tại các tiêu chuẩn riêng.
5.7 Ma sát
và mài mòn
Các yêu cầu liên quan đến thiết bị thể
dục dụng cụ và thiết bị thể thao cụ thể được đề cập trong tiêu chuẩn tương ứng
(nếu có).
5.8 Ecgônômi
Các yêu cầu liên quan đến thiết bị thể
dục dụng cụ và thiết bị thể thao cụ thể được đề cập trong tiêu chuẩn thích hợp
(nếu có).
6 Ghi nhãn
Tất cả các thiết bị thể dục dụng cụ phải
ghi nhãn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tên, nhãn hiệu hoặc biện pháp nhận
biết khác của nhà sản xuất, nhà bán lẻ hoặc nhà nhập khẩu;
c) năm sản xuất;
d) số lượng người dùng thiết bị dự kiến.
Bất kỳ thông tin nào khác liên quan đến
mục đích sử dụng thiết bị dụng cụ thể dục và thiết bị thể thao cụ thể được đề cập
trong tiêu chuẩn tương ứng (khi cần thiết).
7 Hướng dẫn của nhà
sản xuất
Nhà sản xuất cần cung cấp các hướng dẫn
an toàn cho việc lắp ráp, lắp đặt, vận chuyển, lưu trữ và bảo trì bằng ngôn ngữ
thích hợp của quốc gia nơi lắp đặt và sử dụng thiết bị thể dục dụng cụ và thiết
bị thể thao.
Các yêu cầu khác liên quan đến các thiết
bị thể dục dụng cụ và thiết bị thể thao cụ thể được quy định trong tiêu chuẩn
tương ứng (khi cần thiết).
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử kẹt
A.1 Yêu cầu chung
Trừ khi có quy định khác, dung sai của
các đầu dò trong phụ lục này như sau:
a) ± 1 mm cho kích thước; và
b) ± 1 ° cho các góc.
Trong các tình huống nghi ngờ khi sử dụng
các đầu dò liên quan đến dung sai, cần thực hiện phép đo chính xác để đảm bảo độ mở
phù hợp với kích
thước danh nghĩa của đầu dò.
Tất cả các phép thử cần được thực hiện
cẩn thận.
A.2 Bị kẹt đầu và cổ
A.2.1 Độ mở hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò, như được minh họa trong Hình
A.1.
Kích thước
tính bằng milimét

a) Đầu dò E
(đầu nhỏ)
Hình A.1 - Đầu
dò xác định bị kẹt đầu và cổ trong các khe hở hoàn
toàn
(tiếp theo)

b) Đầu dò C (thân)

c) Đầu dò D (đầu lớn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1.2 Quy trình thử
Áp dụng lần lượt các đầu dò như được
minh họa trong Hình A.1 cho mỗi khe hở tương ứng. Ghi lại và báo cáo sự đi qua
của bất kỳ đầu dò trong mọi khe hở. Nếu có đầu dò không tự do đi qua khe hở,
tác dụng một lực (222 ± 5) N lên đầu dò. Khi sử dụng đầu dò, sẽ an toàn hơn khi
cho thân đầu dò đi qua khe hở trước. Áp dụng đầu dò vuông góc với trục mặt phẳng
của khe hở.
CHÚ THÍCH Kích thước của
đầu dò D dựa trên kích thước của trẻ lớn và do đó, sẽ có dung sai lớn nếu đánh
giá thiết bị sử dụng cho trẻ nhỏ.
A.2.2 Khe hở mở giới
hạn một phần và mở hình chữ V
A.2.2.1 Thiết bị, dụng
cụ
Mẫu thử, như được minh họa trong Hình
A.2
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B phần ‘B’ của
đầu dò
B1 phần gờ của
đầu dò
Hình A.2 - Mẫu
thử để đánh giá bị kẹt đầu và cổ trong khe hở mở giới hạn một
phần và mở hình chữ V
A.2.2.2 Quy trình thử
Định vị phần ‘B’, của mẫu thử ở giữa
và vuông góc với ranh giới của khe hở, như trong Hình A.3 và báo cáo xem mẫu có
vừa với ranh giới của khe hở hay không hoặc nếu mẫu thử không thể chèn hoàn
toàn vào độ dày của đầu dò.
Nếu mẫu thử có thể được chèn vào độ
sâu lớn hơn độ dày của mẫu (45 mm), áp dụng phần ‘A’ của mẫu thử, để kiểm tra
các điểm đầu mút của khe hở cũng như đường trung tâm.
Đảm bảo rằng mặt phẳng của mẫu thử
song song và thích hợp với khe hở, như trong Hình A.4.
Chèn mẫu thử dọc theo khe hở cho đến
khi nó ngừng chuyển
động do tiếp xúc với ranh giới của khe hở. Ghi lại và báo cáo kết quả bao gồm góc của
đường trung tâm mẫu so với trục dọc và trục ngang (xem Hình A.4) vì điều này sẽ
xác định các yêu cầu đạt hay không được đưa ra trong 5.3.1. Xem Hình A.5 và
Hình A.6 để biết ví dụ về đánh giá cho các phạm vi góc khác nhau.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 tiếp cận được
2 không tiếp cận
được
Hình A.3 -
Phương pháp chèn phần ‘B’ của mẫu thử nghiệm

CHÚ DẪN:
1 phạm vi 1
2 phạm vi 2
3 phạm vi 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 đường trung
tâm mẫu
6 kiểm tra tất
cả các góc chèn
7 phần A (xem
Hình A.2)
8 phần B (xem
Hình A.2)
Hình A.4 - Kiểm
tra tất cả các góc chèn để xác định phạm vi

a) Bỏ qua nếu
phần trước chèn hoàn toàn đến độ sâu tối đa (độ sâu vai mẫu) 265 mm

b) Không đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Đạt
CHÚ DẪN:
> 600 m m = hơn 600 mm so với mặt
sàn
< 600 m m = dưới
600 mm so với mặt sàn
A Phần A (xem
Hình A.2)
B Phần B (xem
Hình A.2)
Hình A.5 - Phương
pháp chèn phạm vi 1 phần A của mẫu thử nghiệm (kết thúc)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đạt
b) không đạt
c) đạt nhưng không phải là yêu cầu tối
thiểu
1 đầu dò lớn D
A Phần A (xem
Hình A.2)
B Phần B (xem
Hình A.2)
Hình A.6 -
Phương pháp chèn phạm vi 2 phần A của mẫu thử theo
sau là chèn vai của mẫu hoặc đầu dò D
A.3 Kẹt ngón tay
A.3.1 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

a) Thanh ngón
tay 8 mm

b) Thanh ngón tay 25
mm

c) Thanh ngón tay kết
hợp thay thế
CHÚ DẪN:
SR Bán kính
hình cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2 Quy trình thử
Đặt thanh ngón tay có đường kính 8 mm
vào mặt cắt tối thiểu của khe hở và xoay như minh họa trong Hình A.8.
Ghi lại và báo cáo nếu thanh ngón tay
lọt vào khe hở và bị mắc kẹt ở bất kỳ vị trí nào khi di chuyển qua cung hình
nón như trong Hình A.8.
Nếu thanh ngón tay có đường kính 8 mm
đi qua khe hở, hãy đặt
thanh ngón tay có đường kính 25 mm.
Ghi lại và báo cáo nếu thanh ngón tay
có đường kính 25 mm đi qua khe hở và nếu có, sẽ không được có tiếp cận nào vào
vị trí đặt ngón tay khác ở vị trí dưới 100 mm. Xem hình A.9.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình A.8 -
Vòng quay của thanh ngón tay đường kính 8 mm
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.9 - Tiếp
cận bằng thanh ngón tay
Phụ
lục B
(quy
định)
Đặt tải cơ học để xác định độ ổn định và độ bền
B.1 Thông số kỹ
thuật đặt tải chung
B.1.1 Yêu cầu chung
Quy trình thử này không bao gồm độ bền
mỏi bằng cách đặt tải lặp đi lặp lại.
B.1.2 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ft = mb
. a . Cd . S + Fs + Lv
(B.1)
trong đó
Ft là lực thử nghiệm được
áp dụng, tính bằng N;
mb là khối lượng
cơ thể, tính bằng kilogam;
a là gia tốc,
tính bằng m/s2,
CHÚ THÍCH 1 Đối với các lực
dọc a = g = 9,81 m/s2. Đối với các lực thử ngang lý thuyết, a được
đưa ra trong Bảng B.2.
Cd là hệ số động
(xem B.2);
S là hệ số an toàn
(xem B.1.6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lv là tải biến thiên,
tính bằng N.
CHÚ THÍCH 2 Điều này
tính đến tải trọng tuyết hoặc tải trọng gió, v.v.
Trong hầu hết các trường
hợp thực tế, tải trọng tĩnh, Fs là có sẵn và không phải đưa
vào.
Đối với thiết bị thể dục dụng cụ và thể
thao, rất khó xảy ra trường hợp phải xem xét tải biến thiên do đó Lv
sẽ bằng không.
B.1.3 Tải trọng
tĩnh
Tải trọng tĩnh, trong trường hợp được
yêu cầu đưa vào tính toán tải thử, phải bao gồm các trọng lượng được thêm tối
đa được sử dụng với thiết bị.
B.1.4 Khối lượng cơ
thể
Khối lượng cơ thể người được sử dụng dựa
trên phân vị thứ 95 của phân bố khối lượng cơ thể dự kiến sẽ gặp phải.
Để sử dụng cho người lớn hoặc cho cả
người lớn và trẻ em, khối lượng cơ thể sẽ được lấy là 94 kg. Nếu chỉ dùng cho
trẻ em đến 14 tuổi, khối lượng cơ thể được sử dụng là 70 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân phối tải theo tổng khối lượng
cơ thể sẽ giống như dự định sử dụng dụng cụ, ví dụ: phân bố ngang nhau hoặc
phân bố đều tại các vị trí thử. Trong trường hợp có từ hai vị trí tải có thể dự
đoán hợp lý thì cần giả định vị trí tải trong trường hợp xấu nhất.
Để kiểm tra độ ổn định trong đó hành động bình
thường tạo ra lực ổn định cũng như lực không ổn định, ví dụ: nhảy ngựa, điều
này sẽ được tính bằng góc tác dụng lực hoặc bằng cách đặt tải trọng tĩnh bổ
sung.
Bảng B.1 - Khối
lượng cơ thể dành cho nhiều người sử dụng
Số người
Khối lượng
(kg)
Người lớn
Trẻ con
1
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
191
138
3
280
201
5
456
323
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
886
626
CHÚ THÍCH Để biết thêm
về phép đo cơ bản cơ thể người xem CEN ISO/TR 7250-2.
B.1.5 Hệ số động và
gia tốc ngang
Tốt nhất là hệ số động nên được xác định
từ mức trung bình của các hệ số được đo bằng thực nghiệm trong các thử nghiệm với
một phạm vi điển hình những người thực hiện chuyển động được đề cập. Trong trường
hợp không có dữ liệu đó, các hệ số được đưa ra trong Bảng B.2 sẽ được coi là giả
định.
Bảng B.2 - Hệ
số động
Hoạt động
Hệ số động
Gia tốc
ngang m/s2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
20
Nhảy cao
2,5
—
Nhảy và nắm
2,5
—
Nhảy chống/nhảy ngựa có chạy lấy đà
(squat vault with run-up)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
B.1.6 Hệ số an toàn
Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, hệ
số an toàn sẽ được lấy là 1,2 trừ khi tiêu chuẩn sản phẩm chỉ định một con số
cao hơn cho các thiết bị rủi ro cao.
B.1.7 Tải biến thiên
Trong các trường hợp cụ thể có thể gặp
tải bổ sung, chúng sẽ được
đưa vào để xác định tổng tải. Tải trọng tuyết, tải trọng gió và tải trọng nhiệt
độ, nếu có, phải được lấy theo EN 1991-1-1, EN 1991-1-3 và EN 1991-1-4 và EN
1991-1-5, cho phép thời gian tham chiếu là 10 năm.
B.1.8 Lực thử
ngang lý thuyết
Trừ khi có quy định ở các tiêu chuẩn cụ
thể, để thử độ ổn định, lực thử ngang lý thuyết để kiểm tra độ ổn định phải
được tính như sau:

(B.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

F là lực thử
ngang lý thuyết, tính bằng Newton;
mE là khối lượng
thiết bị, tính bằng kg;
g là gia tốc
do trọng lực 9,81 m/s2;
d là chiều rộng
của đế tiếp xúc với mặt đất theo hướng của lực thử ngang lý thuyết (xem Hình
B.1);
hE là chiều cao
tối đa của thiết bị.
Hình B.1 - Ví
dụ về định nghĩa chính xác về chiều cao và chiều rộng của đế
B.1.9 Số người dùng
trên thiết bị
Số lượng người dùng là số lượng tối đa
mà thiết bị được nhà sản xuất tuyên bố là phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Thiết bị tác
dụng lực được quy định mà không gây ra tác dụng lực đột ngột, với độ chính xác
là ± 2 %.
B.2.2 Đệm hoặc dây
đeo để áp dụng tải trên khu vực được chỉ định trong B.3.2.
B.2.3 Thiết bị đo độ
võng với độ chính xác là ± 1 mm.
B.2.4 Đồng hồ bấm
giây chính xác đến ± 1 s.
B.3 Quy trình thử
B.3.1 Yêu cầu chung
Quy trình cơ bản để thử tải được nêu
trong B.3.4. Quy trình có thể được sử dụng để xác định độ ổn định, độ bền
hoặc độ biến dạng dư. Trừ khi có quy định khác trong thông số kỹ thuật của
sản phẩm, tải sẽ được tác dụng cho khu vực và/hoặc thời gian đưa ra dưới đây. Mức
độ tải, hướng tải và các thông số cần đo phải được nêu trong quy định kỹ thuật
của sản phẩm.
B.3.2 Diện tích tải
Bề mặt phẳng: Tấm cứng (100 ± 1) mm x (100 ± 1) mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3 Thời gian đặt
tải
Đặt tải trong (65 ± 5) s.
Đo độ võng dư (45 ± 15) s sau khi loại
bỏ tải.
B.3.4 Quy trình thử
Định vị và gắn thiết bị như để sử dụng
bình thường hoặc như được nêu trong thông số kỹ thuật của sản phẩm. Để
tránh trượt trong quá trình kiểm tra độ ổn định, thiết bị có các phần thân
không cố định phải được chặn trên sàn bằng một khối thích hợp có chiều cao 20
mm.
Nếu yêu cầu độ võng, đo vị trí của bộ
phận chịu tải từ bất kỳ điểm mốc thuận tiện nào.
Đặt lực tại vị trí và theo hướng được
chỉ định trong thời gian được đưa ra trong B.3.3.
Ghi lại bất kỳ độ nghiêng hoặc gãy hoặc
đo độ lệch theo yêu cầu.
Đối với thiết bị có các phần thân không cố định,
không được phép nghiêng các phần riêng lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Biểu thị kết
quả
Thể hiện mức độ ổn định xem có nghiêng
hay không.
Thể hiện độ bền bằng cách xem có gãy
hoặc hư hỏng không.
Thể hiện độ võng dư bằng độ võng còn lại,
tính bằng milimét.
Phụ
lục C
(quy
định)
Xác định độ giảm chấn của đệm
C.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Thiết bị, dụng
cụ
C.2.1 Đầu búa kim loại phù
hợp với kích thước thiết yếu được chỉ ra trong Hình C.1 và khối lượng (8 ± 0,1) kg
C.2.2 Dụng cụ thả đầu
búa cho phép đầu búa rơi xuống một cách trơn tru và theo chiều dọc.
C.2.3 Gia tốc kế được
gắn chắc chắn trên trục của đầu búa như trong Hình C.1.
C.2.4 Thiết bị ghi
lại, hiển thị và xử lý các tín hiệu gia tốc có kênh tần số lớp, bao gồm cả gia
tốc kế, 1 000 Hz theo ISO 6487 và tần số lấy mẫu không dưới 10 kHz.
C.3 Mẫu thử
Một miếng đệm bảo vệ, với lớp phủ nếu
thích hợp, có chiều dài tối thiểu 500 mm và chiều rộng tối thiểu 500 mm được đặt
trên sàn bê tông nhẵn, chắc chắn. Ngoài ra, nếu có thể, phần đệm có thể được kiểm
tra khi gắn vào thiết bị đang hoạt động.
C.4 Ổn định mẫu và
nhiệt độ thử
Ổn định mẫu thử tối thiểu trong 3h ở nhiệt độ thử
(23 ± 2) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nâng đầu búa lên độ cao cần thiết và
khóa vào vị trí. Thả đầu búa và cho phép nó rơi thẳng đứng vào mẫu thử.
Ghi lại tín hiệu từ gia tốc kế trong
suốt quá trình tác động.
Hiển thị tín hiệu đã ghi và đồ thị để
đảm bảo rằng nó không chứa các đỉnh giả...
Xử lý dữ liệu để có được sự giảm chấn
cực đại trong quá trình va đập.
Thực hiện năm lần thử nghiệm tại cùng
một vị trí trong khoảng thời gian từ 1 min đến 3 min.
C.6 Biểu thị kết
quả
Thể hiện số đo độ giảm chấn là giá trị
trung bình của các giá trị gia tốc cực đại từ ba lần va đập gần nhất.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 không gian để
gắn gia tốc kế
Hình C.1 - Đầu
búa với một ví dụ về vị trí gia tốc
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] CEN ISO/TR 7250-2, Basic human
body measurements for technological design - Part 2: Statistical summaries of body
measurements from individual ISO populations (ISO/TR 7250-2) (Đo cơ thể người
cơ bản cho thiết kế công nghệ - Phần 2: Tóm tắt thống kê các số đo cơ thể từ
các quần thể ISO riêng lẻ).
[2] DIN 33959, Gymnastic equipment -
Vaulting tables - Functional and safety requirements, test methods (Thiết bị
thể dục - Bàn nhảy -
Yêu cầu về chức năng và an toàn, phương pháp thử).
[3] EN 914, Gymnastic equipment - Parallel
bars and combination asymmetric/parallel bars - Requirements and test methods
including safety (Thiết bị thể dục - Xà ngang song song và xà ngang không đối
xứng/song song kết hợp - Yêu cầu và phương pháp thử bao gồm an toàn).
[4] TCVN 12186:2017 (EN 915:2008), Thiết
bị thể dục - Bàn nhảy chống - Yêu cầu chức năng và yêu cầu an toàn, phương pháp
thử (Gymnastic equipment - Asymmetric bars - Requirements and test methods
including safety).
[5] BS EN 916, Gymnastic equipment -
Vaulting boxes - Requirements and test methods including safety (Thiết bị thể
dục dụng cụ - Bục nhảy chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN 12838:2019 Thiết bị thể dục -
Bàn nhảy chống - Yêu cầu chức năng và yêu cầu an toàn, phương pháp thử (Gymnastic
equipment - Horses and bucks - Functional and safety requirements, test
methods).
[8] EN 12197, Gymnastic equipment -
Horizontal bars - Safety requirements and test methods (Thiết bị thể dục - Xà ngang - Yêu cầu an
toàn và phương pháp thử).
[9] EN 12346, Gymnastic equipment -
Wall bars, lattice ladders and climbing frames - Safety requirements
and test methods (Thiết bị thể dục - Thanh treo tường, thang lưới và khung
leo núi - Yêu cầu an
toàn và phương pháp thử).
[10] TCVN 12840:2019, Thiết bị thể dục - Cầu
thăng bằng - Yêu cầu chức năng và yêu cầu an toàn, phương pháp thử (Gymnastic
equipment - Balancing beams - Functional and safety requirements, test
methods).
[11] TCVN 12839:2019, Thiết bị thể dục
- Vòng treo - Yêu cầu chức năng và yêu cầu an toàn, phương pháp thử (Gymnastic
equipment - Hanging rings - Functional and safety requirements, test methods).
[12] BS EN 13219, Gymnastic equipment
- Trampolines Functional and safety requirements, test methods (Thiết bị
thể dục dụng cụ - Lưới bật - Yêu cầu chức năng và yêu cầu an toàn, phương pháp
thử).
[13] Regulation (EC) No 1907/2006 of
the European Parliament and of the Council of 18 December 2006 concerning the
Registration, Evaluation, Authorisation and Restriction of Chemicals (REACH),
establishing a European Chemicals Agency, amending Directive 1999/45/EC
andrepealing Council Regulation (EEC) No 793/93 and Commission Regulation (EC)
No 1488/94 aswell as Council Directive 76/769/EEC and Commission Directives
91/155/EEC, 93/67/EEC,93/105/EC and
2000/21/EC(Quy định (EC) số 1907/2006 của Nghị viện châu Âu và của Hội đồng
ngày 18/12/2006 về việc đăng ký, đánh giá, ủy quyền và hạn chế hóa chất(REACH),
thành lập Cơ quan Hóa chất Châu Âu, sửa đổi Chỉ thị 1999/45/EC và bãi bỏ Quy định
của Hội đồng (EEC) số 793/93 và Quy định của Ủy ban (EC) số 1488/94 cũng như Chỉ
thị của Hội đồng 76/769/EEC và Chỉ thị của Ủy ban 91/155/EEC,
93/67/EEC,93/105/EC và 2000/21/EC)
[14] 2001/95/EC, Directive 2001/95/EC
of the European Parliament and of the Council of 3 December 2001 on general
product safety 2001/95/EC, (Chỉ thị 2001/95/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội
đồng ngày 3/12/2001 về an toàn sản phẩm nói chung)
[15] Regulation (EC) No 1272/2008 of
the European Parliament and of the Council of 16 December 2008 on
classification, labelling and packaging of substances and mixtures, amending
andrepealing Directives 67/548/EEC and 1999/45/EC, and amending Regulation (EC)
No 1907/2006 (Quy định (EC) số 1272/2008 của Nghị viện châu Âu và của Hội đồng ngày
16/12/2008 về phân loại, ghi nhãn và đóng gói các chất và hỗn hợp, sửa đổi và bãi bỏ Chỉ thị
67/548/EEC và 1999/45/EC và sửa đổi Quy định (EC) số 1907/2006)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Đánh giá rủi
ro
5 Yêu cầu an
toàn chung
5.1 Vật liệu
5.2 Hoàn thiện bề
mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Độ ổn định
và độ bền
5.5 Dụng cụ điều
chỉnh
5.6 Kiểm tra giảm
chấn của lớp đệm trên cùng
5.7 Ma sát và mài
mòn
5.8 Ecgônômi
6 Ghi nhãn
7 Hướng dẫn của
nhà sản xuất
Phụ lục A (quy định) Phương pháp thử
cho kẹt
Phụ lục B (quy định) Đặt tải cơ học để
xác định độ ổn định và độ
bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo