TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11281-2:2016
ISO
20957-2:2005
THIẾT BỊ LUYỆN TẬP TẠI CHỖ - PHẦN 2: THIẾT BỊ TẬP SỨC MẠNH,
YÊU CẦU AN TOÀN RIÊNG BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Stationary
training equipment - Part 2: Strength
training equipment, additional specific safety requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 11281-2:2016 hoàn toàn tương
đương ISO 20957-2:2005.
TCVN 11281-2:2016 do Trung tâm huấn
luyện thể thao quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11281 (ISO 20957) Thiết
bị
luyện
tập tại chỗ
bao gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11281-2:2016 (ISO 20957-2:2005)
Phần 2: Thiết bị tập sức mạnh, yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử;
- TCVN 11281-4:2016 (ISO 20957-4:2016)
Phần 4: Ghế dài tập sức mạnh,
yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử;
Bộ tiêu chuẩn
ISO 20957 Stationary
training equipment còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO 20957-5:2005 Part 5: Pedal crank
training equipment, additional specific safety requirements and test methods (Thiết bị tập
luyện có động cơ quay, yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử);
- ISO 20957-6:2005, Part 6:
Treadmills, additional specific safety requirements and test methods (Thiết
bị chạy bộ, yêu cầu an toàn
riêng bổ sung và phương pháp
thử);
- ISO 20957-7:2005, Part 7: Rowing
machines, additional specific safety requirements and test methods (Thiết bị kéo
tay, yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử);
- ISO 20957-8:2005, Part 8: Steppers,
stairclimbers and
climbers - Additional specific safety requirements and test methods (Thiết bị
tập chân, thiết bị tập dạng bậc thang, yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương
pháp thử);
- ISO 20957-9:2005, Part 9: Elliptical
trainers, additional specific safety requirements and test methods (Thiết bị luyện
tập dạng elip, yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử);
- ISO 20957-10:2007, Part 10: Exercise
bicycles with a fixed wheel or without freewheel, additional specific safety
requirements and test methods (Xe đạp có bánh hoặc không có líp, yêu cầu an
toàn riêng bổ sung và phương pháp thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT BỊ LUYỆN
TẬP TẠI CHỖ - PHẦN 2: THIẾT BỊ TẬP SỨC MẠNH, YÊU CẦU AN TOÀN RIÊNG BỔ SUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Stationary
training equipment - Part 2: Strength
training equipment, additional specific safety requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an
toàn riêng bổ sung đối với thiết bị tập sức
mạnh, các yêu cầu này bổ sung cho yêu cầu an toàn chung quy định tại TCVN
11281-1 (ISO 20957-1).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
thiết bị luyện tập tại chỗ loại dùng để tập thể lực có tạ xếp lớp hoặc phương
tiện khác như đĩa tạ, dây cao su, hệ thống thủy lực, khí nén và từ tính và lò
xo (loại 2) (sau đây gọi chung là thiết
bị luyện tập) thuộc loại S và loại H.
Mọi phụ kiện kèm theo được cung cấp
cùng với thiết bị luyện tập để thực hiện các bài tập bổ sung tuân
theo các yêu cầu của TCVN 11281-1 (ISO 20957-1).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 11281-1 (ISO 20957-1), Thiết bị
luyện tập tại chỗ - Phần 1: Yêu cầu an toàn chung và
phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 11281-1 (ISO 20957-1).
4 Phân loại
Áp dụng Điều 4 của TCVN 11281-1 (ISO
20957-1).
5 Yêu cầu an toàn
5.1 Yêu cầu chung
Tùy theo thiết kế của từng bộ phận của
thiết bị luyện tập, phải áp dụng các yêu cầu dưới đây cho phù hợp.
5.2 Tải trọng
5.2.1 Tải trong bên
trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với loại H gấp 2,5 lần
khối lượng cơ thể (100 kg) mà không bị gẫy;
- đối với loại S gấp 2 lần khối
lượng cơ thể (100 kg) mà không bị biến dạng vĩnh viễn.
Khi thử theo 6.2, giá đỡ (ví
dụ bề mặt mang tải) phải không bị biến dạng quá f = 1/100, giá
đỡ côngxon (bề mặt côngxon) không bị biến dạng quá f = 1/150 và
các kích thước khác không
bị biến dạng quá 1 %. Thiết bị luyện tập không bị gẫy khi tác dụng một tải tĩnh
bằng 4 lần khối lượng cơ thể.
5.2.2 Tải trọng
bên ngoài
5.2 2.1 Loại H
Khi thử theo 6.3 và chịu tải là khối
lượng cơ thể người sử dụng và/hoặc phản lực hoặc mômen của người sử dụng, từng
bộ phận của thiết bị phải không bị gẫy khi chịu tải trọng F (tính bằng
niutơn), theo công thức (1):
F = [Gk +1,5 G]
x 2,5 x 9,81 (1)
trong đó
G tải trọng tối
đa do nhà sản xuất quy
định [xem 6.12 của TCVN 11281-1 (ISO 20957-1)], tính bằng kilôgam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 hệ số động lực học;
2,5 hệ số an toàn.
5.2.2.2 Loại S
Khi thử theo 6.3 và chịu tải là khối lượng
cơ thể người sử dụng và/hoặc phản lực hoặc mômen của người sử dụng, từng bộ phận
của thiết bị phải chịu được tải trọng F (tính bằng niutơn), theo công thức
(2):
F = [Gk
+
1,5
G] x 2 x 9,81 (2)
trong đó
G tải trọng tối đa do
nhà sản xuất quy định [xem 6.12 của TCVN 11281-1 (ISO 20957-1)], tính bằng
kilôgam. Có thể lấy các mômen xoắn quy định
trong Bảng 1 làm cơ sở để tính G, nếu lớn hơn tải trọng tối đa mà nhà sản
xuất công bố;
Gk lực xác định bằng khối
lượng cơ thể (100 kg), tính bằng kilôgam;
1,5 hệ số động lực học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau phép thử, giá đỡ (bề mặt mang tải)
phải không bị biến dạng
quá
f = 1/100, giá
đỡ côngxon (bề mặt
côngxon) không bị biến dạng quá f = 1/150 và các kích thước khác không
bị biến dạng quá 1 %.
Nếu tải trọng lớn hơn tải trọng tối đa
mà nhà sản xuất công bố, thiết bị phải có khả năng chịu tải trọng quay nhỏ nhất
như quy định trong Bảng 1, trong toàn bộ phạm vi chuyển động của mỗi bài tập mà
thiết bị được thiết kế. Thiết bị luyện tập phải không bị gẫy khi tác dụng tải
trọng tĩnh theo Công thức (2) với hệ số an toàn bằng 4.
5.3 Độ bền chịu tải
Khi thử theo 6.5, thiết bị luyện tập
phải có khả năng vận hành bình thường.
Nếu thiết bị luyện tập có từ hai bộ phận
chức năng riêng rẽ trở lên, từng bộ phận
phải chịu được phép thử độ
bền chịu tải.
Nếu thử nhiều hơn một chức năng, gồm có việc sử dụng các phụ kiện chung, ví dụ: dây thừng,
ròng rọc và bệ đỡ, thì có thể thay
thế các phụ kiện
chung này trước từng phép thử.
5.4 Tạ xếp lớp
5.4.1 Tiếp xúc điểm
ép (điểm cắt)
5.4.1.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình chuyển động, các quả tạ
chỉ có thể được
nâng như một khối thống nhất, không được cách bộ phận bất kỳ của thiết bị hoặc
mặt đất ít hơn 60 mm.
5.4.1.2 Loại H
Các yêu cầu trên có thể đạt được bằng
cách:
a) bao quanh bằng một vỏ bọc theo EN
294, để chừa một khe hở tối đa là 75
mm để lắp tạ;
hoặc
b) khóa để ngăn
ngừa tạ xếp lớp dịch chuyển khi không sử dụng thiết bị và không cho phép bên thứ
ba tiếp cận khu vực luyện tập [xem 3.2 và 5.17 e) của TCVN 11281-1 (ISO
20957-1)].
5.4.1.3 Loại S
5.4.1.3.1 Lớp che chắn
Trường hợp tạ xếp lớp đặt phía
sau người sử dụng tại vị trí luyện tập
bình thường như
mô tả trong sổ tay hướng dẫn người sử dụng (xem Hình 1, mặt phẳng đứng AB) thì
tạ phải được che chắn ở tất cả các
phía, trừ một phía chừa một khoảng tối đa là 75 mm để chọn tạ. Tạ xếp
lớp được che chắn phải đáp ứng yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 giá đỡ đầu ngực hoặc lưng
Hình 1 - Tạ xếp
lớp đặt phía sau người sử dụng
Trường hợp toàn bộ khối tạ xếp lớp được
đặt bên cạnh người sử dụng và phía trước AB (xem Hình 2) thì chúng phải
được che chắn ở ba phía cách xa người sử dụng. Thử theo 6.1.1. Việc chọn
tạ phải được thực hiện ở phía không được che chắn.
Nếu có bộ phận bất kỳ của tạ xếp lớp
nhô ra phía sau AB (xem Hình 3) thì tạ phải được che chắn ở tất
cả các phía. AB là đường thẳng được vẽ theo chiều ngang từ giá đỡ đầu, ngực hoặc
lưng ở vị trí khó
khăn nhất. Nếu không có giá đỡ thì đường thằng AB được vẽ theo chiều ngang từ vị
trí bất lợi nhất
của người sử dụng.
Kích thước tính bằng
milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 giá đỡ đầu ngực hoặc lưng
Hình 2 - Tạ xếp
lớp đặt phía trước AB
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
1 giá đỡ đầu ngực hoặc lưng
Hình 3 - Tạ xếp
lớp đặt phía sau AB
Thiết bị xếp lớp nhiều tạ
không đòi hỏi bảo vệ ở ba phía cách
xa người sử dụng với điều kiện là
có khung ở các phía này để ngăn ngừa bên thứ ba tiếp cận mà không được kiểm
soát. Ở phía liền kề người sử dụng, áp dụng các yêu cầu nêu trong 5.4.1.2.
5.4.1.3.2 Không có che
chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không cần có lớp che chắn vì lực âm lớn
hơn lực dương và do đó người sử dụng
luôn có thể dừng chuyển động của tạ xếp lớp nếu bên thứ ba tiếp cận khu vực đặt
tạ ngoài chủ ý.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 giá đỡ đầu ngực hoặc lưng
a Tầm nhìn.
Hình 4 - Chồng
tạ ở phía trước
người sử dụng
5.5 Đĩa tạ
Khả năng chịu tải tối đa của mỗi giá đỡ tạ phải
được hiển thị trên máy. Phải có cơ cấu khóa theo 5.5 của TCVN 11281-1 (ISO
20957-1) để ngăn ngừa đĩa tạ bị rơi ra. Phương pháp gắn hoặc nạp tải của phương
tiện khác (ví dụ như dây cao su, lò xo) phải phù hợp với 5.5 của TCVN 11281-1
(ISO 20957-1). Thử theo 6.1.2
và 6.1.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị luyện tập để thực hiện các chức
năng cơ sinh học sau đây cần
đáp ứng các giá trị mô men xoắn
tối thiểu cho trong Bảng 1.
Thử theo 6.1.4.
Bảng 1 - Giá
trị mô men xoắn trung bình đối với dịch chuyển đơn khớp

Gập khuỷu tay
170 N∙m (B)

Duỗi khuỷu
tay
170 N∙m (B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạ cánh tay
260 N∙m (B)

Nâng cánh
tay
130 N∙m (B)

Đưa cánh tay ra trước
mỗi động tác 110 N∙m

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mỗi động tác 110 N∙m

Khép vai
mỗi động tác 110 N∙m

Mở rộng vai
mỗi động tác 50 N∙m

Gập thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Duỗi thân
450 N∙m

Duỗi hông
mỗi động tác 450 N∙m

Gập hông
mỗi động tác 190 N∙m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng hông
mỗi động tác 140 N∙m

Khép hông
mỗi động tác 200 N∙m

Duỗi gối
600 N∙m (B)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 N∙m (B)
(B) Cả hai
phía và cả hai chân, tương ứng.
o Khớp chuyển
động.
. Khớp không chuyển động.
6 Phương pháp thử
6.1 Yêu cầu
chung
6.1.1 Kiểm tra kích
thước
6.1.2 Kiểm tra bằng
mắt thường
6.1.3 Kiểm tra bằng
tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5 Giấy chứng
nhận của nhà sản xuất
6.2 Thử tải trọng
bên trong
Tiến hành phép thử giả thống kê.
Tác dụng tải F (xem 5.2.1) tại
vị trí khó khăn nhất
trong khi sử dụng bình thường
trong 5 min lên diện tích bề mặt 300 mm x 300 mm trên thiết bị luyện tập mà không cố định
chân thiết bị trong quá trình thử.
Tiến hành phép thử biến dạng của loại S theo Hình 5.

Hình 5 - Thử biến dạng
vĩnh viễn
6.3 Thử tải trọng
bên ngoài
Thử theo quy định trong 6.2 nhưng đặt
tải được quy định lên thiết bị
như trong thực hành bình thường và ở vị trí tạo ứng
suất lớn nhất lên thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Thử giá đỡ
đĩa tạ
Tác dụng một lực thẳng đứng theo hướng
trọng lực tại tâm chiều dài sử dụng của
giá đỡ
- đối với loại H gấp 2,5 lần tải
lớn nhất được quy định mà không bị gẫy;
- đối với loại S gấp 2 lần tải
lớn nhất được quy định mà không bị biến dạng vĩnh viễn và 4 lần tải quy định lớn
nhất mà không bị gẫy.
6.5 Thử độ bền
chịu tải
Tiến hành phép thử càng gần với tần suất
luyện tập bình thường càng tốt và không gây va chạm mạnh lên thiết bị, đối với:
a) loại H 12 000 chu kỳ
trên 80 % biên độ di chuyển;
b) loại S 100 000 chu kỳ trên
80 % biên độ di chuyển.
1) với tải trọng tối đa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) với tần số di chuyển phù hợp theo kết
quả của phép thử lập lại
(pre-test) trên 3 người với tải trọng tập luyện cá thể.
6.6 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải gồm
các thông tin sau đây:
a) tên và địa chỉ của phòng thử
nghiệm và địa điểm thực hiện phép thử nếu khác với địa chỉ của phòng thử
nghiệm;
b) dấu hiệu nhận biết đơn nhất của báo
cáo (như số sê ri) và của từng trang, và tổng số trang báo cáo;
c) tên và địa chỉ của
khách hàng:
d) mô tả và nhận biết sản phẩm thử;
e) ngày tiếp nhận sản phẩm thử và
(các) ngày thực hiện phép thử;
f) dấu hiệu nhận biết của yêu cầu kỹ
thuật đã thử hoặc mô tả phương pháp thử hoặc quy trình thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) bất kỳ sai lệch, bổ sung hay loại
trừ so với quy định kỹ thuật thử và mọi thông tin khác liên quan đến phép thử cụ
thể;
i) kết
quả đo, kết quả kiểm tra và kết quả tính toán, kèm theo các bảng, đồ thị, bản tóm tắt
và ảnh khi thích hợp, và mọi sai lỗi được nhận biết;
j) tuyên bố về độ không đảm bảo đo (nếu
có liên quan);
k) chữ ký và chức danh hoặc con dấu của
người chịu trách nhiệm về kỹ thuật đối với báo cáo thử nghiệm và ngày ban hành
báo cáo;
l) ghi rõ kết quả thử chỉ liên quan đến
sản phẩm được thử.
7 Hướng dẫn sử dụng
bổ sung
Ngoài quy định trong TCVN 11281-1 (ISO
20957-1), phải cung cấp các thông tin dưới đây.
7.1 Loại H
a) ghi rõ rằng thiết bị luyện tập phù
hợp với TCVN 11281-2 (ISO 20957-2) loại H (H: dùng trong gia đình);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nếu trẻ em được phép sử dụng thiết
bị thì cần xem xét
sự phát triển về tinh thần, thể chất và trên hết là tính cách của
chúng; trẻ em cần được
kiểm soát
và
chỉ dẫn để sử dụng đúng thiết bị, trong mọi tình huống, thiết bị không phù hợp
để làm đổ chơi cho trẻ em.
7.2 Loại S
a) ghi rõ rằng thiết bị luyện tập phù
hợp với TCVN 11281-2 (ISO 20957-2) loại S (S: dùng trong phòng tập);
b) phải đưa ra cảnh báo là thiết bị chỉ
nên sử dụng trong những khu vực mà việc tiếp cận và kiểm soát được chủ sở hữu quy định
cụ thể; phạm vi kiểm soát phụ thuộc vào người sử dụng, ví dụ mức độ tin cậy, độ
tuổi, kinh nghiệm, v.v...;
c) nếu thiết bị luyện tập được thiết kế
theo 5.4.1.3.2 (tạ xếp lớp không có che chắn), thì người luyện tập phải luôn
luôn quay về phía thiết bị trong quá trình luyện tập; tạ xếp lớp cần duy trì
trong phạm vi tầm nhìn của người sử dụng trong toàn bộ quá trình tập để phòng
ngừa gây nguy hiểm cho bên thứ ba;
d) chỉ nên sử dụng thiết bị luyện tập
trong khu vực được giám sát.
8 Hướng dẫn luyện tập
bổ sung
Hướng dẫn ngắn gọn mô tả các bài tập
chính phải được gắn trực tiếp hoặc cung cấp để gắn lên thiết bị hoặc gần
thiết bị luyện tập (ví dụ như ký hiệu
bằng hình vẽ).
Đối với các thiết bị nạp tải bên ngoài
bằng đĩa/tấm tạ, phải
cung cấp hướng dẫn trong sổ tay của người sử dụng và phải nêu thông tin về cỡ lỗ, khối
lượng và kích thước của đĩa/tấm tạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Phân loại
5 Yêu cầu an
toàn
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Tải trọng
5.3 Độ bền chịu tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Đĩa tạ
5.6 Tải luyện tập
tối thiểu đạt được
6 Phương pháp
thử
6.1 Yêu cầu
chung
6.2 Thử tải trọng
bên trong
6.3 Thử tải trọng
bên ngoài
6.4 Thử giá đỡ
đĩa tạ
6.5 Thử độ bền chịu
tải
6.6 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Loại H
7.2 Loại S
8 Hướng dẫn
luyện tập bổ sung
1 EN 294 hiện nay đã bị hủy. EN 294 và EN 811 được thay bằng EN
ISO 13857:2008