QCVN 69 :2013/BTTTT
QCVN 69:2013/BTTTT do Tổng Công ty Bưu Điện Việt
Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông
ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT- BTTTT ngày 10 tháng 7 năm 2013.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
National technical
regulation on Vietnam postage stamps
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tem Bưu chính
Việt Nam áp dụng cho các loại tem Bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông
quyết định phát hành.
1.2. Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, phát hành, cung ứng tem Bưu chính
Việt Nam.
1.3. Giải thích từ
ngữ
1.3.1. Tem Bưu chính Việt Nam (sau đây gọi tắt là
tem) là ấn phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính của Việt Nam
quyết định phát hành để thanh toán trước giá cước sử dụng dịch vụ bưu chính
trên mạng bưu chính công cộng và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh
Bưu chính Thế giới. Tem Bưu chính Việt Nam bao gồm tem phổ thông và tem đặc
biệt.
1.3.2. Tem phổ thông là tem không có thời
hạn cung ứng và được phép in lại.
1.3.3. Tem đặc biệt là tem có thời hạn
cung ứng và không được phép in lại. Tem đặc biệt bao gồm tem kỷ niệm và tem
chuyên đề.
1.3.4. Khuôn hình tem là phần diện tích in
hình ảnh và các thông tin chính của tem (không bao gồm lề tem).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tem hình vuông, tem hình chữ nhật,
khuôn khổ tem là: X × Y, trong đó X: Là số đo cạnh ngang của tem, Y: Là số đo
cạnh dọc của tem.
Đối với tem có hình dạng khác, khuôn khổ tem là
số đo các cạnh (cạnh đáy nêu trước, các cạnh còn lại nêu theo chiều kim đồng
hồ), hoặc số đo đường kính tem đối với tem tròn.
1.3.6. Chiều thuận của tem là chiều của giá
tiền in trên tem. Trong trường hợp tem không in giá tiền, chiều thuận của tem
là chiều thuận của hình ảnh chính thể hiện trên tem.
1.3.7. Lề tem là khoảng cách tính
từ mép khuôn hình tới tâm lỗ đục răng (đối với tem có răng) hoặc tới đường cắt
(đối với tem không răng). Đối với tem in tràn lề, lề tem bằng 0.
1.3.8. Lề tờ tem là khoảng cách tính
từ tâm lỗ đục răng (đối với tem có răng) hoặc từ đường cắt (đối với tem không
răng) của tem sát cạnh tờ tem đến mép ngoài tờ tem.
1.3.9. Lề blốc tem là khoảng cách tính
từ mép khuôn hình blốc tem tới mép ngoài tờ blốc tem. Đối với blốc tem in tràn
lề, lề blốc tem bằng 0.
1.3.10. Vi nhét là phần kéo dài thêm
của tem (theo chiều ngang hoặc chiều dọc), được đục răng nhưng không có chữ “Việt
Nam” “Bưu chính” và “giá tiền”, dùng để in hình ảnh hoặc thông tin bổ trợ làm
rõ hơn cho nội dung chính của tem.
1.3.11. Răng tem là các lỗ đục xung
quanh tem nhằm giúp việc tách rời các tem được dễ dàng. Ngoài hình tròn, răng
tem còn có các hình dạng đặc biệt như hình thoi, hình elip, hình hoa thị...
nhằm mục đích tăng cường khả năng chống làm giả tem.
1.3.12. Số răng tem là số lượng răng tem
trên 2 cm cạnh tem.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.14. Tem không răng là tem có các cạnh
xung quanh không được đục lỗ.
1.3.15. Giá in trên mặt tem (sau đây gọi tắt là
giá mặt) là chữ số Ả rập và đơn vị tiền tệ Việt Nam được in trên tem thể hiện mệnh
giá thanh toán của tem khi gửi bưu phẩm.
1.3.16. Tem in đè là tem đã phát hành
được in thêm tiêu đề, hình ảnh, biểu trưng, ký hiệu hoặc giá mặt. Những nội
dung in thêm không thuộc mẫu thiết kế ban đầu.
1.3.17. Blốc tem/ khối tem (sau đây gọi chung
là blốc tem) là một hoặc nhiều tem được in trên cùng một tờ giấy, phần xung
quanh các tem có in chữ, hình vẽ trang trí hoặc để trống.
1.3.18. Tem SPECIMEN là tem được in thêm
chữ “SPECIMEN” (có nghĩa là “MẪU”) dùng để lưu trữ (làm mẫu phân biệt với tem
giả), tuyên truyền, quảng cáo hoặc bán cho người sưu tập.
1.3.19. Tên tem là thông tin bằng
chữ cái và con số thể hiện nội dung chính của tem.
1.4. Ký hiệu, chữ
viết tắt
SPECIMEN Tem mẫu
gsm Đơn vị đo định lượng
giấy tính theo gam/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ, Đ Viết tắt chữ “đồng”,
đơn vị đo tiền tệ Việt Nam
M Ký hiệu chỉ màu sắc:
màu đỏ (Magenta)
K Ký hiệu chỉ màu sắc:
màu đen (Kontour)
KCS Kiểm tra chất lượng sản
phẩm
KK Khuôn khổ tem
Logo Ký hiệu, hình ảnh đại
diện của một tổ chức, công ty hay phong trào.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Hình dạng tem
Tem có các hình dạng: Hình vuông, hình chữ
nhật, và các hình dạng khác được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Tem
- Tem phổ thông: Độ dài các cạnh
không nhỏ hơn 20 mm và không lớn hơn 37 mm (xem Hình 1a, 1b).

- Tem đặc biệt: Độ dài các cạnh
không nhỏ hơn 20 mm (xem Hình 1a).
2.2.2. Lề tem (xem Hình 2a, 2b)
Đối với tem không tràn lề, độ rộng của lề tem
không nhỏ hơn 1,5 mm và không lớn hơn 2,5 mm. Đối với tem in tràn lề kích thước
này bằng 0.

2.2.3. Tờ tem (xem Phụ lục 1)
Độ dài các cạnh không lớn hơn 290 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng của lề tờ tem không nhỏ hơn 10 mm.
2.2.5. Blốc tem
Độ dài của cạnh blốc tem không quá 230 mm.
2.2.6. Lề blốc tem
Độ rộng của lề blốc tem không nhỏ hơn 3 mm và
không lớn hơn 5 mm. Đối với blốc tem in tràn lề khoảng cách này bằng 0.
2.2.7. Vi nhét (xem Hình 3a, 3b)
Một cạnh của vi nhét bằng cạnh của tem, cạnh
kia có kích thước trong khoảng 1/4 – 1 lần cạnh còn lại của tem.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Phương pháp đo kích thước
Hình dạng, kích thước được kiểm tra bằng cách
đo trực tiếp bằng thước có độ chính xác đến 1 mm hoặc nhỏ hơn. Có thể sử dụng
kính lúp để phóng to trong quá trình kiểm tra, đo.
2.3. Bố cục
2.3.1. Các chữ và số phải có trên tem:
- Chữ "Việt Nam";
- Chữ "Bưu chính";
- Giá mặt (nếu có);
- Tên họa sỹ, năm phát hành, tổng số tem, số
thứ tự tem trong bộ;
(xem Hình 4a, 4b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.3.2. Chiều của các chữ và số
- Chiều của giá mặt tem theo chiều thuận của
tem.
- Chiều của các chữ, số khác:
+ Đối với tem hình chữ nhật, hình vuông, hình
tam giác: Các chữ, số nằm ở cạnh dưới viết từ trái sang phải; ở các cạnh khác
viết theo chiều thuận kim đồng hồ.
+ Đối với tem có các hình dạng khác: Chiều
của các chữ, số phải đảm bảo dễ đọc.
2.3.3. Cách thể hiện
- Chữ “Việt Nam”: Viết chữ thường (Việt Nam -
viết hoa chữ V và chữ N) hoặc chữ in (VIỆT NAM); trên cùng 1 hàng trong khuôn
hình tem; giữa chữ “Việt" và chữ "Nam” cách nhau 1 ký tự trống. Chiều
cao của chữ tối thiểu 1,5 mm nhưng không lớn hơn 6 mm (tính theo chữ V), đảm
bảo cân đối, hài hoà tổng thể tem.
- Chữ “Bưu chính”: Viết chữ thường (Bưu chính
- viết hoa chữ B) hoặc chữ in (BƯU CHÍNH); trên cùng 1 hàng trong khuôn hình tem;
giữa chữ “Bưu" và chữ "chính” cách nhau 1 ký tự trống. Chiều cao của
chữ tối thiểu 1 mm nhưng không lớn hơn 80% chiều cao của chữ "Việt
Nam", tính theo chữ V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên họa sỹ, năm phát hành, tổng số tem và
số thứ tự tem trong bộ:
+ Tên họa sỹ viết chữ in hoặc chữ thường; Năm
phát hành, tổng số tem, thứ tự tem trong bộ viết bằng số.
+ Tên họa sỹ, năm phát hành: Viết ở lề dưới
góc trái của tem, cách mép lề trái một khoảng bằng kích thước lề tem hoặc cách
2 mm đối với tem in tràn lề. Nếu bộ tem do một họa sỹ thiết kế thì tên họa sỹ
viết đủ cả họ, đệm và tên, trong đó họ và đệm viết tắt bởi chữ cái đầu tiên;
giữa họ, đệm và tên cách nhau bằng dấu chấm. Nếu bộ tem do hai hoặc nhiều họa
sỹ cộng tác thì chỉ viết tên họa sỹ, không viết họ và đệm, giữa các tên cách
nhau bằng dấu phẩy. Năm phát hành viết đủ 4 chữ số, cách tên họa sỹ 1 ký tự
trống.
+ Tổng số tem, thứ tự tem trong bộ: Viết ở lề
dưới góc phải tem, cách mép lề phải một khoảng bằng kích thước lề tem hoặc cách
2 mm đối với tem in tràn lề. Tổng số tem trong bộ viết trước, thứ tự của tem
viết sau cách nhau bằng gạch nối.
+ Chiều cao của các chữ và số từ 0,7 mm đến
1,0 mm.
- Tên tem: Viết trong phạm vi khuôn hình tem
(hoặc cách mép lề tem tối thiểu 2 mm, đối với tem in tràn lề), chiều cao chữ
tối thiểu 1 mm nhưng không lớn hơn 2/3 chiều cao chữ “Bưu chính” thính theo chữ
“B”.
+ Đối với tem đề cập đến các loài động, thực
vật thì tên các loài động thực vật đó phải thể hiện theo đúng quy định về danh
pháp các loài sinh vật.
+ Đối với tem có sử dụng tác phẩm nghệ thuật,
trên tem phải ghi rõ tên tác phẩm và tác giả của tác phẩm.
- Trong một bộ tem: Kiểu, kích thước các chữ
và số phải thống nhất giữa các tem.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Tem in đè (xem Hình 5)
- Tem in đè giá: giá mặt cũ phải xoá và in
giá mặt mới ở vị trí khác. Chữ số giá mặt mới lớn hơn chữ số giá mặt cũ nhưng
không lớn hơn chữ Việt Nam.

Hình 5 - Tem in đè
giá mặt
- In đè biểu trưng, tiêu ngữ hoặc các thông
tin khác phải dễ đọc, bố cục hợp lý.
2.5. Tem Specimen
(xem Hình 6a, 6b)
- Chữ “Specimen”: Viết liền, kiểu chữ in,
nghiêng (SPECIMEN), màu đen (100% K) hoặc đỏ (100% M), chiều cao bằng 80% chiều
cao của chữ “Việt Nam”, tính theo chữ “V”.
- Vị trí đặt chữ dễ nhìn, không đè lên mặt
lãnh tụ, danh nhân hoặc các câu khẩu hiệu, nghị quyết mang tính chính trị của
Đảng, Nhà nước.
- Chiều của chữ theo chiều của tem, hướng
chếch lên từ 15° - 30°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

* Phương pháp kiểm tra bố cục:
- Kiểm tra bằng cách đo trực tiếp bằng thước
có độ chính xác đến 1 mm (hoặc nhỏ hơn). Có thể sử dụng kính lúp để phóng to
trong quá trình kiểm tra, đo.
- Kiểm tra độ song song, độ nghiêng bằng
thước đo góc.
2.6. Dấu hủy tem
Dấu hủy phải rõ ràng, không bị nhòe, không bị
tan trong nước.
2.7. Răng tem
- Số răng tem không nhỏ hơn 13, đường kính lỗ
đục từ 0,9 mm đến 1 mm (xem Hình 7a).
- Lỗ đục răng đặc biệt (có tính năng chống
giả): Hình dạng đối xứng qua tâm lỗ đục, trục lớn không lớn hơn 4 mm, bố trí
trùng với trục của hàng răng đục, trục nhỏ không lớn hơn 2 mm (xem Hình 7b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hàng lỗ đục của 2 cạnh liền kề giao
nhau tại 1 lỗ đục (xem Hình 7c, 7d).
- Lỗ đục đứt gọn, không bị khuyết, không bị
xơ.
* Phương pháp đo răng tem:
- Sử dụng thước đo răng tem chuyên dụng, hoặc
thước có độ chính xác 1 mm đo trực tiếp trên tem. Có thể sử dụng kính lúp để
phóng to trong quá trình đo.

2.8. Chất liệu tem
- Chất liệu tem được làm bằng giấy hoặc bằng
các chất liệu phù hợp khác cho phép chuyển tải đầy đủ nội dung, hình ảnh tem và
sử dụng tốt trên mạng bưu chính.
2.8.1. Giấy in tem
- Loại giấy: Giấy trắng có tráng keo dùng để
in tem.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Định lượng giấy (g/m2): 100 ± 10
+ Định lượng keo (g/m2): 10 ± 5
+ Độ dầy (µm): 95 ± 10
+ Độ trắng ISO: > 90%
* Phương pháp kiểm tra:
- Kiểm tra bằng cân có độ chính xác tới 1 gam
hoặc phương pháp đối chiếu hoặc thiết bị chuyên dụng.
2.8.2. Lớp keo mặt sau giấy in tem
- Keo phải đảm bảo độ bám chắc, chịu được độ
ẩm cao, hợp vệ sinh, không tự kết dính, không gây tác hại đến sức khoẻ của con
người và không làm ảnh hưởng đến chất lượng tem.
* Phương pháp kiểm tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.3. Mực in tem
- Mực in đảm bảo độ bền màu đối với ánh sáng
của tem tối thiểu đạt cấp 5 (theo tiêu chuẩn Blue Wool) và độ chịu nước tối
thiểu cấp độ 4 (theo tiêu chuẩn Grayscale).
* Phương pháp kiểm tra:
- Kiểm tra độ bền màu bằng cách chiếu sáng
trực tiếp trên máy Light Fastness.
- Kiểm tra khả năng chịu nước: được xác định
bằng cách ngâm tem trong nước ấm 400C ± 30C trong 2 giờ
mà không bị ảnh hưởng đến chất lượng màu sắc, hình ảnh của tem, nét của dấu.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
3.1. Các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn
này là các chỉ tiêu chất lượng tem Bưu chính Việt Nam. Tem Bưu chính Việt Nam
thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại điều 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật
nêu tại Quy chuẩn này.
3.2. Hoạt động kiểm tra chất lượng tem Bưu chính Việt
Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc tổ chức được Bộ Thông tin và Truyền
thông ủy quyền thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Vụ Bưu chính có trách nhiệm hướng dẫn,
tổ chức triển khai quản lý chất lượng tem Bưu chính Việt Nam theo Quy chuẩn
này.
5.2. Trong trường hợp các quy định nêu tại
quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy
định tại văn bản mới.
PHỤ
LỤC 1
(Quy
định)
Minh họa một trường hợp tờ tem

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
2.1. Bao gói
- Đối với tờ tem:
+ Đóng gói trong hộp carton dày từ 1,2 mm -
2,0 mm, kích thước phù hợp với kích thước tờ tem để tờ tem không bị gãy, nhăn mép,
xô lệch trong quá trình vận chuyển.
+ Các tờ tem được đóng thành tập, số lượng cụ
thể theo kế hoạch in và phân phối tem, (nhưng tối đa không quá 500 tờ tem, mỗi tập
100 tờ, số tem lẻ đóng gói riêng) được ngăn cách bằng một tờ giấy trắng, dày, băng
giấy theo chiều dọc, chiều ngang và đựng trong túi dán kín.
+ Bên ngoài hộp tem có dán nhãn ghi thông tin
chi tiết về tem, công tác KCS, đóng gói tem.
+ Các gói tem được đóng trong thùng carton 2
lớp, (tối đa không quá 5 gói mỗi thùng) được đóng đai, băng dính cẩn thận đảm
bảo chịu được va chạm.
- Đối với blốc tem
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mỗi hộp đựng không quá 500 tờ, chia thành
từng tập, mỗi tập 100 tờ (số blốc tem lẻ đóng tập riêng) ngăn cách nhau bằng
một tờ giấy trắng, băng giấy theo chiều dọc, chiều ngang và đựng trong túi dán
kín.
+ Bên ngoài hộp blốc tem có dán nhãn ghi
thông tin chi tiết về tem, công tác KCS, đóng gói tem;
- Niêm phong được dán lên các mép của hộp và
gói tem, blốc tem.
2.2. Ghi nhãn
Thông tin ghi trên nhãn ngoài gói tem gồm:
- Tên bộ tem, tên tem, giá mặt.
- Loại tem.
- Ngày phát hành.
- Số lượng tem trong gói, số lượng tem in /
tờ, số lượng tờ tem.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày, tháng, năm và tên người đóng gói.
- Trọng lượng gói tem.
- Tên, địa chỉ nơi in.
2.3. Vận chuyển
- Tem phải được vận chuyển bằng các phương
tiện đảm bảo an toàn, tránh mất mát, hư hỏng hoặc bị ẩm ướt, dính dầu mỡ, hóa
chất, nhiệt độ cao.
- Không đóng lẫn các gói tem có kích thước
khác nhau hoặc đóng lẫn với hàng hóa khác trong cùng 1 túi.
- Không chất đè hàng hóa khác hoặc vật nặng
lên trên gói tem, trách rách nát hoặc gẫy tờ tem.
2.4. Bảo quản
- Tem phải được bảo quản an toàn trên các giá
kệ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp./.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1. Công ước Bưu chính thế giới 2008.
2. Luật Bưu chính số 49/2010/QH12.
3. Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính.
4. Quyết định 16/2005/QĐ-BBCVT ngày 29/4/2005
về việc ban hành quy định quản lý tem bưu chính.
5. Thể lệ bưu phẩm, Văn kiện Đại hội UPU
2008.
6. Thông tư 03/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 quy
định hoạt động xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia
thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
7. Tiêu chuẩn kỹ thuật tem bưu chính của Anh
(Rà soát sửa đổi lần thứ 10 - 6/2008).
8. Tiêu chuẩn kỹ thuật tem bưu chính của
Canada (Sửa đổi lần thứ 10 - 6/2005).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Tiêu chuẩn kỹ thuật tem bưu chính của
Indonesia.
11. Tiêu chuẩn kỹ thuật tem bưu chính của
Singapore.
12. TCVN 6055:1995 - Tem Bưu chính.
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
...............................................................................................................
1.1. Phạm vi điều chỉnh
.............................................................................................................
1.2. Đối tượng áp dụng
.............................................................................................................
1.3. Giải thích từ
ngữ.................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
........................................................................................................
2.1. Hình dạng tem
..................................................................................................................
2.2. Khuôn khổ
tem..................................................................................................................
2.3. Bố cục………………..
.......................................................................................................
2.4. Tem in đè….
.....................................................................................................................
2.5. Tem Specimen
..................................................................................................................
2.6. Dấu hủy tem
......................................................................................................................
2.7. Răng
tem……….................................................................................................................
2.8. Chất liệu tem
.....................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
.......................................................................
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
......................................................................................................
PHỤ LỤC 1 (Quy định) Minh họa một trường hợp
tờ tem..................................................
PHỤ LỤC 2 (Tham khảo) Bao gói, ghi nhãn, vận
chuyển và bảo quản ............................
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................