QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN
12:2011/BTC
VỀ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KIM LOẠI
National technical
regulation on state reserve of metal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÀ NỘI - 2011
Lời nói đầu
QCVN 12: 2011/BTC do Ban
soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với kim loại biên
soạn, Tổng cục Dự trữ Nhà nước trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư
số 02/2011/TT-BTC ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
KIM LOẠI
National technical
regulation on state reserve of metal
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này
áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc
quản lý; giao
nhận (mua, bán) và bảo quản kim loại nhập kho dự trữ nhà nước.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Kim loại nhập kho dự
trữ nhà nước bao
gồm: Kim loại đen, kim loại màu và các hợp kim.
Căn cứ vào thành phần cấu tạo, quy
cách, khối lượng, yêu cầu bảo quản và các yêu cầu sử dụng của kim loại. Kim
loại nhập kho dự trữ nhà nước được chia thành 02 nhóm bảo quản sau đây:
- Nhóm bảo quản thứ nhất: Gồm các kim
loại dễ bị han gỉ do ảnh hưởng của môi trường; kim loại có yêu cầu cao về chất
lượng khi xuất ra sử dụng quy định cất giữ trong kho kín; kim loại hiếm quý.
- Nhóm bảo quản thứ hai: Gồm các kim
loại có kích thước lớn; kim loại cần thiết phải tránh mưa, nắng quy định cất
giữ trong kho nửa kín...(tất cả các kim loại không thuộc nhóm thứ nhất).
- Bảng phân nhóm kim loại theo nhóm bảo
quản quy định tại Phụ lục I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhà kho kín: Nhà kho kiên cố, có
mái che, có trần chống nóng, tường bao quanh, nền bê tông chịu lực. Loại nhà
kho này có khả năng chống được các ảnh hưởng của môi trường đồng thời có khả
năng thoát nhiệt, thoát ẩm; được sử dụng bảo quản cho kim loại thuộc nhóm bảo
quản thứ nhất.
- Nhà kho nửa kín: Nhà kho mái được
làm bằng loại vật liệu tốt, khó cháy, không có hoặc có tường gạch xây lửng bao
quanh; nền kho bằng bê tông chịu lực hoặc nền trải nhựa đường. Loại nhà kho này
chỉ chống được mưa, nắng; được sử dụng bảo quản cho kim loại thuộc nhóm bảo
quản thứ hai.
1.3.3. Chất phủ bề mặt kim loại là chất dùng để phủ
bên ngoài bề mặt kim loại nhằm ngăn ngừa sự tác động của môi trường (độ ẩm, bụi
bẩn, các chất khí xâm thực gây ăn mòn…). Những chất phủ thường sử dụng như: Sơn
các loại; dầu mỡ thông thường; các dầu mỡ chuyên dùng có chất ức chế ăn mòn kim
loại.
1.3.4. Chất ức chế ăn mòn kim loại là chất dùng để bổ sung vào
thành phần của sơn, dầu, mỡ bảo quản nhằm nâng cao khả năng chống ăn mòn kim loại.
Một số chất ức chế ăn mòn thường dùng là: Các hợp chất hữu cơ của nhôm; xà
phòng nhôm; các axít tổng hợp hoặc cao su thiên nhiên.
1.3.5. Lô kim loại là một số lượng kim loại
nhất định cùng chủng loại, cùng quy cách, cùng xuất xứ hàng hoá và được nhập kho
trong cùng một khoảng thời gian nhất định.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu đối với kim
loại
Chất lượng kim loại nhập kho phải
đảm bảo không sai khác về: Quy cách, mác kim loại (thành phần hóa học), không
han gỉ và cong vênh.
2.2. Yêu cầu về nhà kho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà kho có hai loại: Kho kín và kho nửa kín để phù hợp trong
việc bảo quản từng nhóm kim loại.
2.2.2. Yêu cầu về nền nhà kho
- Khả năng chịu lực của nền nhà kho:
Nền nhà kho phải có khả năng chịu lực tốt, đảm bảo cho kết cấu nhà kho và các
công trình xây dựng xung quanh khi chất xếp kim loại. Cụ thể:
+ Nền bê tông: Chịu được tải trọng
tối thiểu 5 t/m2.
+ Nền đá trải nhựa đường: Chịu được
tải trọng tối thiểu 4 t/m2.
- Độ dốc của nền nhà kho: Phải đảm
bảo cho sự thoát nước.
- Độ dốc nền đạt tỷ lệ 1/150 tính từ
đường tâm nhà ra hai bên sườn theo chiều dọc kho.
- Độ cao nền nhà kho: Nền nhà kho
phải cao hơn mặt nền xung quanh kho ít nhất 20 cm.
Xung quanh kho phải có rãnh thoát
nước để chống nước tràn vào trong kho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất phủ bề mặt kim loại phải đáp
ứng được các yêu cầu sau:
+ Tạo ra được lớp phủ kị nước, bám
dính trên bề mặt kim loại, cách ly tối đa sự tác động của môi trường gây han gỉ
bề mặt kim loại.
+ Không làm ảnh hưởng đến thành phần
hoá học của kim loại.
+ Không lẫn tạp chất khác.
+ Phải có tính ổn định cao dưới tác
động của nhiệt độ và độ ẩm môi trường.
- Lựa chọn dầu, mỡ: Trong quá trình
bảo quản cần phải lựa chọn dầu, mỡ phù hợp với từng loại kim loại để không gây
tác hại ngược trở lại cho kim loại được bảo quản. Khi sử dụng các sản phẩm lớp
phủ bề mặt phải tuân theo các hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
- Dầu, mỡ được gia nhiệt để trộn đều
thành hỗn hợp nóng dùng để bảo quản bề mặt kim loại đen theo quy trình tại điểm
3.3.3. Hỗn hợp dầu, mỡ dùng làm chất phủ bề mặt cho kim loại đen thường bao gồm
các thành phần:
+ Dầu nhờn 70 % khối lượng
+ Mỡ máy 10 % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Vận chuyển
- Phương tiện vận chuyển phải
sạch, không có hoá chất, muối, phân hoá học... Không được chở kim loại cùng với
các chất khác.
- Trong quá trình vận
chuyển, bốc dỡ hạn chế việc tháo dỡ các bao kiện, bó hàng, di dời các ký mã
hiệu gắn kèm theo hàng hoá. Trường hợp phải chia nhỏ khối lượng để vận chuyển
phải ghi chép, đánh dấu riêng biệt tránh nhầm lẫn; khi hoàn thành việc di
chuyển phải hoàn trả các dấu hiệu như ban đầu.
- Kim loại được quy định
tránh nước, phải che đậy cẩn thận khi vận chuyển.
- Kim loại màu dạng thỏi,
viên khi bốc xếp trong quá trình vận chuyển không được vứt, ném mạnh, không
được làm biến dạng hình dáng ban đầu của kim loại.
- Khi vận chuyển nhôm và hợp
kim nhôm phải tránh làm xước bề mặt.
3.2. Quy trình kiểm tra khi giao
nhận nhập kho
3.2.1. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật
Trước khi giao nhận nhập kho
mỗi lô kim loại phải có các tài liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chứng nhận nguồn gốc hàng
của phòng thương mại và công nghiệp của nước có nhà sản xuất (đối với hàng nhập
khẩu).
- Giám định về quy cách, phẩm
chất hàng hoá của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền.
3.2.2. Kiểm tra sản phẩm khi giao
nhận
3.2.2.1. Kiểm tra số lượng,
chủng loại
Số lượng, chủng loại kim
loại giao nhận đúng với số lượng, chủng loại theo các chứng từ giao nhận.
3.2.2.2. Kiểm tra bao bì
Kiểm tra quy cách sản phẩm
(kích thước và mã hiệu), tình trạng bao bì.
3.2.2.3. Kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra bên ngoài: Kiểm
tra kích thước, kiểm tra mức độ han gỉ bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính chất cơ lý;
Thành phần hoá học và tính
chất cơ lý của kim loại kiểm tra căn cứ kết quả giám định của cơ quan giám định
được công nhận hoặc chỉ định. Khi cần thiết, bên nhập kho dự trữ có thể yêu cầu
bên thứ 3 có thẩm quyền giám định lại mác kim loại (cấp chất lượng).
Ghi chú: Việc kiểm tra thành
phần hóa học của kim loại do Tổng cục Dự trữ Nhà nước quy định riêng.
3.2.3. Giao nhận, điều
chuyển trong phạm vi nội bộ Tổng cục Dự trữ Nhà nước
3.2.3.1. Bàn giao hồ sơ
Khi điều chuyển trong phạm
vi nội bộ Tổng cục Dự trữ Nhà nước, các hồ sơ liên quan phải được bàn giao đầy
đủ theo từng lô kim loại. Nếu số kim loại được điều chuyển không trọn cả lô,
các hồ sơ liên quan được bàn giao là bản sao hợp pháp. Cục Dự trữ Nhà nước khu
vực là đơn vị giao hàng phải lưu giữ các hồ sơ chính cùng với số kim loại còn
lại. Trong trường hợp toàn bộ lô kim loại được điều chuyển cho nhiều Cục Dự trữ
Nhà nước khu vực khác nhau, đơn vị tiếp nhận kim loại nhiều nhất được giữ các
hồ sơ chính.
3.2.3.2. Kiểm tra sản phẩm
khi giao nhận
Thực hiện như quy định tại
điểm 3.2.2 (trừ việc kiểm tra thành phần hóa học và tính chất cơ lý).
3.2.4. Biên bản giao nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Bảo quản
3.3.1. Kê xếp trong kho
- Tất cả các kim loại (trừ gang đúc)
đều phải được xếp trên giá kê, bục kê trong thời gian lưu kho dự trữ.
+ Bục kê được làm bằng bê
tông cốt thép có kích thước phù hợp với nhà kho và hàng hóa.
+ Giá kê được làm bằng thép, gỗ hoặc
các vật liệu tổng hợp, đảm bảo các yêu cầu chắc chắn; dễ tháo lắp; an toàn
trong bảo quản. Yêu cầu giá, bục kê có chiều cao tối thiểu 0,2 m.
- Yêu cầu về kê xếp:
+ Không xếp chung kim loại với các
loại hoá chất, các thiết bị sử dụng hoá chất (ắc quy), phân hoá học, thuốc trừ
sâu cùng trong một nhà kho.
+ Không được xếp các kim loại khác
nhau về hình dạng, chủng loại và chất lượng vào cùng một lô.
+ Kim loại xếp trong nhà kho phải
đảm bảo có khoảng cách với tường kho, cột kho ít nhất là 0,5 m. Đường đi trong
kho rộng tối thiểu 2,5 m đối với các kho có phương tiện vận chuyển cơ giới; và
rộng 1,5 m nếu vận chuyển bằng thủ công hoặc bán cơ giới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Kim loại có kích thước lớn, khối
lượng lớn hoặc cồng kềnh cần được xếp tại các vị trí thuận tiện cho việc bốc
xếp, vận chuyển. Không xếp ở góc chết của nhà kho hoặc xa đường đi lại vận
chuyển.
+ Kim loại màu được xếp trên các giá
kê bằng gỗ hoặc bằng kim loại.
+ Kim loại dạng thanh, cây dài hơn
10 m, phải đảm bảo cứ 1m đến 1,5 m có một điểm kê. Không xếp chồng kim loại lên
nhau vượt khả năng chịu uốn của kim loại, gây võng và làm biến dạng kim loại.
+ Kim loại được đóng gói trong hòm,
kiện phải xếp quay mặt hòm, kiện có ghi thông tin/dấu hiệu nhận biết trên bao
bì ra phía ngoài. Các hòm, kiện được xếp theo hàng hoặc chồng lên nhau theo một
trật tự nhất định đảm bảo độ vững chắc cho cả đống.
+ Nhà kho bảo quản kim loại sau khi
sắp xếp phải được vẽ thành sơ đồ mặt bằng các vị trí từng loại hàng. Từng lô,
đống kim loại phải có hồ sơ chi tiết để quản lý theo dõi.
- Kỹ thuật kê xếp:
+ Kim loại dạng viên, thỏi xếp thành
từng kiêu nhỏ, cứ 4 kiêu nhỏ dựa sát nhau tạo thành 1 kiêu lớn.
+ Kim loại dạng cây, thanh xếp trên
bục kê, 2 bên có cọc chắn bằng thép hoặc bằng gỗ, có thể dùng ván gỗ lót giữa
vài lớp kim loại để thuận tiện cho việc bốc xếp.
+ Các cây thép có đường kính nhỏ hơn
15 mm được bó thành từng bó nhỏ, xếp trên bục bê tông có cọc chắn 2 bên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
. Thép L có kích thước cạnh lớn hơn
50 mm xếp úp sát nhau, cứ từ 5 lượt đến 6 lượt cây thép úp, xếp 1 lượt ngửa để
khoá chặt 2 lớp thép trong cùng một lô thép với nhau.
+ Thép L có kích thước cạnh bé hơn
50 mm có thể xếp như thép cây có đường kính nhỏ hơn 15 mm hoặc bó chặt thành
từng bó nhỏ khoảng 30 cây/bó đến 40 cây/bó, xếp trên bục bê tông có cọc chắn 2
bên.
+ Thép chữ U, lớp dưới cùng xếp
ngửa, lớp thứ 2 xếp úp so le vào lớp dưới móc 2 cạnh của cây thép trên vào 2
cạnh của 2 cây thép lớp dưới xếp kề nhau. Cứ xếp như vậy cao dần lên. Lớp trên
cùng của lô thép xếp úp cây thép xuống để khoá chặt lô thép.
+ Thép chữ T, lớp dưới cùng xếp phần
đầu úp xuống ( ^),
chân chữ T quay lên, lớp thứ 2 xếp ngửa, gài xen kẽ các cây thép lớp trên vào 2
cây thép của lớp dưới.
+ Thép chữ I xếp giống như thép chữ
U.
+ Thép đường ray xếp giống như thép
chữ T, hoặc xếp thành từng hàng sát nhau, giữa lớp trên và lớp dưới có các
thanh ván gỗ lót.
+ Kim loại dạng dây cuộn tròn, đường
kính cuộn dây lớn hơn 1000 mm được xếp trên bục bê tông có ván lót . Các cuộn
dây được xếp chồng lên nhau thành 1 khối nhỏ, 4 khối nhỏ dựa sát nhau thành 1
khối lớn. Cứ chiều cao từ 10 cuộn đến 12 cuộn thì dùng ván gỗ lót phẳng, tiếp
tục xếp lớp thứ 2. Trên cùng lô thép dùng 1 cuộn dây xếp vào chỗ tiếp xúc của 4
khối nhỏ tạo thành lớp khoá cho cả khối.
+ Kim loại dạng dây cuộn tròn, đường
kính cuộn dây lớn hơn 500 mm được xếp trên ô giá kê bằng thép hoặc gỗ. Các cuộn
dây được xếp nghiêng từ 300 đến 400 so với sàn kho.
+ Kim loại dạng tấm, lá… xếp chồng
khít lên nhau. Các tấm có chiều dày lớn hơn 4 mm được xếp so le các đầu mép tấm
để dễ bốc xếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Thẻ lô kim loại
Mỗi lô kim loại xếp trong kho có gắn
kèm một thẻ lô kim loại. Thông tin trên thẻ có các nội dung sau:
- Ký hiệu sản phẩm;
- Quy cách;
- Xuất xứ;
- Khối lượng;
- Ngày, tháng, năm nhập kho.
Trong trường hợp một lô kim
loại lớn phải chia ra nhiều lô nhỏ trong nhà kho để tiện cho việc kê xếp thì từng
lô nhỏ cũng phải có đầy đủ các thông tin như của lô kim loại lớn.
Trong trường hợp kim loại
được điều chuyển cho 1 đơn vị khác trong ngành cất giữ thì vẫn phải duy trì
thời gian nhập kho của lần nhập kho dự trữ đầu tiên trong thẻ lô kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3. Bảo quản lần đầu
- Kim loại đen thuộc nhóm được phép bảo
quản bằng chất phủ bề mặt: Trước khi kê xếp vào kho phải được phủ chất phủ bảo
vệ bề mặt theo quy trình sau:
+ Làm sạch bề mặt kim loại: Dùng
nước sạch hoặc dung môi tẩy rửa thích hợp để loại bỏ các chất cặn bẩn trên bề
mặt kim loại (bụi bẩn, đất cát, dầu mỡ bẩn...). Loại bỏ các vết han gỉ bằng bàn
chải thép mềm.
+ Lựa chọn chất phủ bảo quản phù hợp
với từng loại kim loại khác nhau.
+ Tạo lớp phủ lên bề mặt kim loại đảm
bảo kín để hạn chế sự xâm thực của các yếu tố ăn mòn bên ngoài.
+ Bao gói hoặc kê xếp lên trên giá
kê sau khi bảo quản.
- Với kim loại đen khác (thép xây
dựng, thép dạng phôi, gang thỏi các loại) không thuộc nhóm bảo quản quản bằng
dầu, mỡ và kim loại màu và hợp kim các loại các loại phải vệ sinh, lau chùi
sạch bề mặt trước khi kê xếp vào giá kê.
3.3.4. Bảo quản thường xuyên
- Vệ sinh nền nhà kho, xung
quanh khu vực kho và thường xuyên quét dọn vệ sinh bề mặt ngoài các lô kim
loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Bao bì, bao kiện bị mối xông, phải
được cách ly và xử lý ngay.
+ Kiểm tra chất lượng bề mặt kim
loại (bằng cảm quan) và tình trạng ổn định của các giá kê, bục kê.
+ Kim loại bị han gỉ phải được làm
sạch gỉ và phủ dầu, mỡ bảo quản thích hợp lên toàn bộ bề mặt kim loại nơi bị
han gỉ.
- Đối chiếu các thông tin
trên thẻ lô kim loại so sánh với sổ sách quản lý (thẻ kho, sổ bảo quản…).
3.3.5. Bảo quản định kỳ
3.3.5.1. Đối với kim loại
đen
- Kim loại đen được bảo quản
chống gỉ bằng các chất phủ bảo vệ bề mặt. Tuỳ thuộc vào từng loại chất phủ được
sử dụng bảo quản; tình trạng han gỉ thực tế của kim loại; điều kiện kho cất giữ
kim loại và công dụng của từng loại kim loại để quyết định thời gian giữa 2 lần
bảo quản định kỳ liên tiếp, cụ thể:
+ Bảo quản bằng dầu, mỡ
thông dụng: Quy định thời gian ít nhất 2 năm một lần.
+ Bảo quản bằng các loại
chất phủ bề mặt có độ bền cơ học cao: Quy định thời gian ít nhất 3 năm một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5.2. Đối với kim
loại màu
- Định kỳ từ 6 tháng đến 12
tháng kiểm tra toàn bộ bề mặt kim loại màu, nếu phát hiện han gỉ phải tiến hành
xử lý sạch các vết gỉ, sau đó dùng các chất bảo vệ bề mặt thích hợp bao phủ kín
nơi bị han gỉ đã được xử lý hoặc bọc kín lại bằng giấy cách ẩm.
- Những kim loại màu nhạy
cảm với tác động của môi trường, cần được bảo quản trên các giá kê trong môi
trường khô, sạch, có thể phủ kín các thỏi kim loại bằng một lớp mỏng dầu
Paraphin trung tính mỏng và bọc kín hoặc đóng hòm bảo quản.
- Thiếc được bảo quản trong
kho kín, mát, nhưng nhiệt độ không nhỏ hơn - 12 0C.
- Chì được bảo quản trong kho
thoáng khí, độ ẩm thấp, không để chì tíêp xúc với nước mưa. Khi bảo quản, vận
chuyển, bốc xếp cần nhẹ tay.
- Các loại đồng, nhôm dạng
tấm, lá mỏng, dây sợi có đường kính nhỏ từ 1mm đến
2 mm bảo quản ở những nơi
khô ráo. Đối với nhôm khi bị mốc phải dùng giẻ mềm lau sạch, bôi phủ lên bề mặt
một lớp dầu, mỡ bảo quản thích hợp, bọc gói kín lại bằng giấy cách ẩm.
3.3.6. Bảo quản bao bì, kiện
gỗ, ký mã hiệu của kim loại
- Bao bì, kiện gỗ: Một số
kim loại được đóng gói, bảo quản trong các kiện bằng gỗ, hoặc kim loại, trong
bảo quản tuyệt đối không được tháo bỏ bao kiện. Trong trường hợp có vấn đề về:
Chất lượng; số lượng cần phải kiểm tra kỹ hoặc quy cách hòm kiện quá khổ không
vận chuyển được…Sau khi kiểm tra, kê xếp ổn định trong kho phải đóng hòm, kiện
lại như ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Không được viết thêm các
ký hiệu khác lạ lên bao kiện, hòm có chứa đựng kim loại. Nếu các ký hiệu trên
bao kiện bị mờ cần tô, viết lại cho rõ và chính xác như ban đầu.
+ Kim loại ở dạng thỏi có
các ký hiệu, mác kim loại được đúc (ghi chìm) ngay trên bề mặt. Khi vận chuyển,
bốc xếp, kê xếp, mang vác… không quăng, ném mạnh từ trên cao xuống nền kho,
tránh việc làm mất mát, biến dạng các ký hiệu đó.
+ Thường xuyên kiểm tra, phát hiện
và xử lý chống mối xông phá hoại bao, kiện gỗ.
- Kim loại có cùng quy cách kích
thước nhưng khác nhau về chủng loại, mác trong vận chuyển, kê xếp trong kho cần
được đánh dấu rõ ràng để tránh sự nhầm lẫn.
3.4. Xuất hàng
3.4.1. Khi có lệnh xuất
hàng, thủ kho phải chuẩn bị đủ sổ sách, giấy tờ có liên quan và nhân lực bốc
xếp.
3.4.2. Kiểm tra chất lượng, số
lượng hàng dự kiến xuất .
3.4.3. Xuất hàng theo nguyên tắc:
Hàng nhập trước xuất trước, hàng nhập sau xuất sau.
3.4.4. Xuất đúng số lượng, đúng
chủng loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Chế độ ghi chép sổ sách
theo dõi hàng hóa
3.5.1. Lập thẻ kho
Mỗi lô kim loại nhập kho
phải được lập một thẻ kho, trong đó ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu số S 21 -
H ban hành kèm theo Thông tư số 213/2009/TT-BTC ngày 10/11/2009 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ nhà nước.
3.5.2. Sổ theo dõi công tác
bảo quản
- Dùng để ghi chép hàng ngày
hoặc đột xuất về diễn biến tình hình bảo quản hàng hóa, diễn biến về số lượng,
chất lượng. Sổ phải đóng dấu giáp lai, ghi đủ các nội dung theo mẫu, có đủ các
thành viên ký tên và đóng dấu đơn vị.
- Thủ kho bảo quản kim loại
phải ghi chép đầy đủ các diễn biến về chất lượng, công việc bảo quản, các hư
hỏng phát sinh và kết quả xử lý đối với hàng hóa trong quá trình lưu kho. Định
kỳ 3 tháng một lần, thủ trưởng Tổng kho phải kiểm tra và ghi nhận xét đánh giá
công tác bảo quản vào sổ nhật ký bảo quản.
3.6. Phòng chống cháy nổ và
an toàn lao động
3.6.1. Các phương tiện, công cụ
bảo quản khi dùng bảo quản định kỳ kim loại có điều kiện tiếp xúc với dầu, mỡ
nhiên liệu dễ cháy phải được chế tạo bằng các vật liệu kim loại màu, tránh phát
ra các tia lửa do ma sát trong quá trình lao động.
3.6.2. Tổ chức tốt việc phòng chống
cháy nổ, bố trí người và phương tiện sẵn sàng chữa cháy trong trường hợp cần
thiết. Đặc biệt, khi sử dụng dầu, mỡ bảo quản có các dung môi hoà tan dễ cháy.
Nếu xảy ra cháy nhiên liệu phải nhanh chóng dùng bình cứu hoả, hoặc cát, tấm
chăn lớn để dập tắt đám cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.4. Dầu, mỡ bảo quản khi bám
vào người được rửa sạch bằng nước nóng và xà phòng. Người bảo quản kim loại
phải sử dụng mặt nạ phòng độc ở nơi có nồng độ hơi nhiên liệu cao. Nơi bảo quản
có nhiều bụi, hoặc khi bảo quản chì kim loại phải đeo khẩu trang, nên chọn nơi
thoáng khí hoặc có phương tiện thông gió để bảo quản kim loại.
3.6.5. Toàn bộ hướng dẫn về phòng
chống cháy nổ, an toàn lao động, cách thức, phương pháp xử lý khi có sự cố phải
được lập thành bảng và để nơi dễ nhìn.
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Kim loại nhập kho dự
trữ nhà nước phải có chất lượng phù hợp với quy định tại mục 2 của Quy
chuẩn này.
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
5.1. Các tổ chức, cá nhân cung
cấp kim loại cho
dự trữ nhà nước có trách nhiệm cung cấp sản phẩm có chất lượng phù hợp với quy
định tại mục 2 của Quy chuẩn này.
5.2. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực
có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc giao nhận và bảo quản
kim loại theo
đúng quy định tại mục 3 của Quy chuẩn này.
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Tổng cục Dự trữ nhà nước có
trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Danh mục kim loại
Điều kiện bảo quản
I
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm bảo quản thứ nhất
Kim loại màu các loại. Ví dụ:
Đồng và các hợp kim của đồng
Nhôm và các hợp kim của nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẽm
Bi mê tal các loại
Bác bít (hợp kim ổ trục)
các loại
Ni ken kim loại
Chì …
Kim loại đen các loại. Ví dụ:
Thép hợp kim chế tạo máy
Thép dụng cụ các loại
Thép gió các loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép hợp kim
Thép đặc biệt
Thép làm vòng bi
Thép chịu axít
Thép không gỉ
Thép điện trở cao
Thép làm nam châm
Thép lá có silíc
Thép lá đen các loại (kích
thước nhỏ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây thép các loại cỡ 1 mm
Dây thép dư ứng lực
Dây thép làm que hàn
Nhóm bảo quản thứ hai:
Các loại dây thép có vỏ và không
có vỏ bọc
Các loại ống thép đen thường
Các loại ống thép chuyên dùng
Các loại ống thép có mạ bên ngoài
Thép các bon dạng thanh, cây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại thép dẹt dày (s) lớn hơn
1 mm
Thép cây tròn, vuông, lục lăng
Thép vằn (đốt) dùng trong xây dựng
Thép hình (U,I,T…)
Thép chế tạo các bon
Fe rô các loại…
Các loại gang thỏi
Các loại ống gang
Trong nhà kho kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nhà kho nửa kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Đối với kim loại không có
tên trong phụ lục do Tổng cục Dự trữ Nhà nước quy định đưa vào loại hình kho
bảo quản.
PHỤ LỤC II
CÁCH THỂ HIỆN KÍCH THƯỚC KIM LOẠI
Hình dạng kim loại
Quy cách thẻ kho
Minh hoạ
Dạng viên, thỏi
Khối luợng viên, thỏi tính ra Kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng thanh dẹt
Chiều rộng (a) mm x chiều dày (b)
mm
a x b (mm)

Dạng cây vuông
Cạnh (a) mm x Cạnh (a) mm
a x a (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng cây 6 cạnh đến 8 cạnh
Đường kính vòng tròn nội tiếp
(a). Xác định bằng khoảng cách của 2 cạnh đối diện (mm).

Dạng cây tròn và dây nhỏ
Đường kính D (mm)

Dạng tấm, lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S x a x L (mm)
Ví dụ: 5 x710 x1400 mm

Dạng băng cuộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày (S) x Chiều rộng (b) mm
S x b (mm)
Ví dụ: 0,7 x 500 mm

Thép ống (trừ ống dẫn nước, dầu
khí đốt)
.Đường kính ngoài (D) x chiều dày
thành ống (s) mm
D x s (mm)
.Đường kính quy ước (lấy tròn số
để có được số nguyên là đuờng kính tại 1/2 chiều dày thân ống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép đường ray (cần trục, tầu hoả,
tầu điện..
Khối lượng 1 m chiều dài
tính ra kilogam và ký hiệu loại ray ghi phía trước.
Ví dụ: TH 55 (ray xe
điện)
KP 140 (ray cầu trục)

Dây cáp thép
. Số nhóm dây x Số sợi mỗi nhóm
. Số lõi dây- Đuờng kính dây cáp
có mạ hay không mạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thép hình Lđều cạnh
Cạnh (b) x Cạnh (b) x
Chiều dày (d)
b xb xd (mm)
Ví dụ: 60 x 60 x 6 mm

Thép hình L không đều cạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B x b x d (mm)
Ví dụ: 50 x 32 x 4 mm

Thép chữ U
Cạnh nằm (h) x Chiều cao (b) x
Chiều dày của cạnh nằm (d) mm.
h x b x d (mm)
Ví dụ: 160 x 68 x 5 mm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao (h) x Cạnh nằm (b) x
Chiều dày thân I (d) mm
h x b x d mm
Ví dụ: 160 x 81 x 8 mm

Thép chữ T
Chiều cao (h) x Cạnh trên (b) x
chiều dày thân T (s) mm
h x b x s (mm)
Ví dụ: 100 x 75 x 6,5 mm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao (h) x cạnh nằm (b) x
Chiều dày cạnh giữa (s) mm
h x b x s (mm)
