TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7614-3 : 2007
ISO 6993-3 : 2006
HỆ THỐNG ỐNG POLY(VINYL CLORUA) CHỊU VA ĐẬP CAO
(PVC-HI) CHÔN DƯỚI ĐẤT DÙNG ĐỂ DẪN KHÍ ĐỐT - PHẦN 3: PHỤ TÙNG VÀ ĐAI KHỞI THỦY
DÙNG CHO ÁP SUẤT LÀM VIỆC TỐI ĐA Ở 1 BAR (100 KPA)
Buried,
high-impact poly(vinyl chloride) (PVC-HI) piping systems for the supply of
gaseous fuels - Part 3: Fittings and saddles for a maximum operating pressure
of 1 bar (100 kPa)
Lời nói đầu
TCVN 7614-3 : 2007 hoàn toàn tương
đương với ISO 6993-3 : 2006.
TCVN 7614-3 : 2007 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC 138 Ống và phụ tùng đường ống biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7614, Hệ thống ống
poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) chôn dưới đất dùng để dẫn khí đốt, gồm
các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7614 - 2 : 2007, Phần 2: Phụ
tùng ống dùng cho áp suất làm việc tối đa ở 200 mbar (20 kPa);
- TCVN 7614 - 3 : 2007, Phần 3: Phụ
tùng và đai khởi thủy dùng cho áp suất làm việc tối đa ở 1 bar (100 kPa);
- TCVN 7614 - 4 : 2007, Phần 4: Qui
phạm thực hành đối với thiết kế, vận hành và lắp đặt.
HỆ
THỐNG ỐNG POLY(VINYL CLORUA) CHỊU VA ĐẬP CAO (PVC-HI) CHÔN DƯỚI ĐẤT DÙNG ĐỂ DẪN
KHÍ ĐỐT - PHẦN 3: PHỤ TÙNG VÀ ĐAI KHỞI THỦY DÙNG CHO ÁP SUẤT LÀM VIỆC TỐI ĐA Ở
1 BAR (100 KPA)
Buried,
high-impact poly(vinyl chloride) (PVC-HI) piping systems for the supply of
gaseous fuels - Part 3: Fittings and saddles for a maximum operating pressure
of 1 bar (100 kPa)
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
cho các phụ tùng có phần cuối chịu lực (full-end load-resistant) sản xuất từ
poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) được chôn dưới đất dùng để dẫn khí
đốt (gas) có khoảng nhiệt độ làm việc từ 0 oC đến + 30 oC
và áp suất làm việc tối đa là 1 bar (100 kPa) 1).
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các
phụ tùng và đai khởi thủy làm từ vật liệu PVC chịu va đập cao như PVC-A,
PVC-CPE và PVC-EPR. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các mối nối có vòng đệm đàn
hồi và loại nối bằng keo kết dính. Các phụ tùng và đai khởi thủy chỉ phù hợp để
dẫn khí đốt nhưng không được chứa các cấu tử độc hại tiềm ẩn ở nồng độ làm suy
giảm các tính chất vật liệu của phụ tùng và đai khởi thủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6144 : 2003 (ISO 3127 : 1994),
Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền va đập bên ngoài - Phương pháp vòng tuần
hoàn;
TCVN 6145 : 2007 (ISO 3126 : 2005),
Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định
kích thước.
TCVN 6147-1 : 2003 (ISO 2507-1 : 1995)
Ống và phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo - Nhiệt độ hóa mềm vicat - Phần 1: Phương
pháp thử chung;
TCVN 6147-2 : 2003 (ISO 2507-2 : 1995)
Ống và phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo - Nhiệt độ hóa mềm vicat - Phần 2: Điều
kiện thử dùng cho ống và phụ tùng nối bằng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
và cho ống nhựa bằng poly(vinyl clorua) có độ bền va đập cao (PVC-HI);
TCVN 7614-1 : 2007 (ISO 6993-1 : 2006)
Hệ thống ống poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) chôn dưới đất dùng để
dẫn khí đốt - Phần 1: Phụ tùng ống dùng cho áp suất làm việc tối đa ở 1 bar
(100 kPa).
TCVN 6151-3 : 2003 (ISO 4422-3 : 1996)
Ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng để cấp
nước - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 3: Phụ tùng nối và đầu nối.
ISO 580 : 2005, Plastics piping and
ducting systems - Injection-moulded thermoplastics fittings - methods for
visually assessing the effects of heating (Hệ thống ống nhựa - Phụ tùng bằng
nhựa nhiệt dẻo được tạo hình bằng ép phun - phương pháp đánh giá bằng mắt
thường sự ảnh hưởng của nhiệt).
ISO 9080 : 2003, Plastics piping
and ducting systems - Determination of the long-term hydrostatic strength of
thermoplastics materials in pipe form by extrapolation (Hệ thống ống nhựa - Xác
định độ bền thủy tĩnh dài hạn của vật liệu nhựa nhiệt dẻo ở dạng ống bằng
phương pháp ngoại suy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 922 : 1994 Plastics piping and
ducting systems - Pipes and fittings of unplasticized poly(vinyl chloride)
(PVC-U) - Specimen preparation for determination of the viscosity number and
calculation of the K-value (Hệ thống ống nhựa - Ống và phụ tùng bằng poly(vinyl
clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Chuẩn bị mẫu thử để xác định chỉ số nhớt và
cách tính giá trị của K).
3. Thuật ngữ,
định nghĩa, ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và các thuật ngữ viết tắt ở TCVN 7614-1 : 2007
(ISO 6993-1 : 2006) và các thuật ngữ sau đây.
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1. Phụ tùng (fitting)
Các bộ phận được sử dụng trong hệ
thống ống, trừ ống.
VÍ DỤ: Nối góc, ba chạc 90o,
đầu nối thẳng, đầu bịt.
3.1.2. Mối nối (joint)
Mối nối giữa các đầu của hai chi
tiết (đầu thẳng không nong và/hoặc đầu nong)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Đầu nong (socket)
Đầu của phụ tùng có vòng đệm đàn
hồi cố định và để đầu thẳng không nong lồng vào được.
3.1.4. Đai khởi thủy có ren (tapping
saddle)
Các chi tiết, bao gồm cả các phần
quan trọng như tai và đầu nối, dùng để chia thành nhánh từ các ống chính thành
các ống phụ làm bằng polyetylen (PE) có dn lớn nhất là
63.
Xem hình 1.

Chú giải
1. đầu bịt 5.
tai
2. đầu nối 6.
nửa dưới đai khởi thủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. ngàm kẹp
Hình
1 - Đai khởi thủy có ren (tapping saddle)
3.1.5. Đai khởi thủy túi chặn (bag
stopper saddle)
Các chi tiết, bao gồm cả các phần
quan trọng như tai, dụng cụ dùng để đưa túi vào trong ống với mục đích để ngắt
tạm thời dòng khí đốt.
Xem hình 2.

Hình
2 - Đai khởi thủy túi chặn
3.2. Ký hiệu
d độ sâu/tổng độ
sâu của vết nứt, lớp bị bong, vết phồng rộp, hoặc mối nối bị biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I chiều dài ngàm
khóa.
4. Vật liệu
4.1. Vật liệu cho phụ tùng/đai
khởi thủy
4.1.1. Thành phần
Phụ tùng và đai khởi thủy được làm
bằng nhựa PVC chịu va đập cao, và chỉ được bổ sung thêm một số chất phụ gia cần
thiết để ống phù hợp với các chi tiết của tiêu chuẩn này.
PVC biến tính chịu va đập là một
trong các loại sau:
a) hỗn hợp trên cơ sở nhựa PVC
b) phối trộn trên cơ sở nhựa PVC;
c) copolyme trên cơ sở nhựa PVC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ của chất biến tính chống va
đập trong thành phần ít nhất là 7 %, tính theo khối lượng.
4.1.2. Độ bền dài hạn
Giá trị MRS của vật liệu ép phun
nhỏ nhất là 14 MPa. Việc đánh giá độ bền dài hạn phù hợp với yêu cầu này phải
tuân theo ISO 9080. Phép thử được tiến hành ở 20 oC, 40 oC
và 60 oC, chu kỳ đến 10 000 giờ. Điểm gãy ở 60 oC không
được xảy ra trước 5 000 giờ.
Đối với các chi tiết được tạo hình
bằng ép phun, phép thử được tiến hành trên mẫu thử có dạng ống có thành cứng
được tạo hình bằng ép phun hoặc ép đùn làm từ vật liệu ép phun cùng loại tương
ứng.
CHÚ THÍCH Việc đánh giá MRS được sử
dụng cho chất lượng của vật liệu và không được dùng để đánh giá áp suất.
4.1.3. Nhiệt độ hóa mềm Vicat
Khi đo theo quy định trong TCVN
6147-1 : 2003 (ISO 2507-1 : 1995) và TCVN 6147-2 : 2003 (ISO 2507-2 : 1995),
nhiệt độ hóa mềm Vicat của vật liệu ép phun không nhỏ hơn 74 oC.
4.1.4. Giá trị K
Nếu đo theo EN 922, giá trị K của
poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) trong vật liệu ép phun được sử dụng
phải cao hơn 57.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu làm vòng đệm đàn hồi phù
hợp với các loại G của EN 682 : 2002.
Vòng đệm đàn hồi không được gây ảnh
hưởng xấu đến các tính chất của các chi tiết.
5. Đặc tính
chung của phụ tùng/đai khởi thủy
5.1. Tạp chất
Khi xác định theo 11.1. và 11.2,
vật liệu của phụ tùng hoặc đai khởi thủy không được có bất kỳ các hạt tạp chất
nào nhìn thấy được, chẳng hạn như các hạt vô cơ hay các kết tụ của chúng có
kích thước lớn hơn 50 mm.
5.2. Bề mặt và đầu phụ tùng
Quan sát bằng mắt bề mặt và đầu phụ
tùng/đai khởi thủy.
Bề mặt bên trong và bên ngoài không
được có những vết khía, vết lõm, phồng rộp, vết cháy và các dạng khuyết tật
không cho phép do biến dạng và các khuyết tật khác có ảnh hưởng xấu đến vật
liệu và/hoặc đến chất lượng cơ bản của thành phần vật liệu.
Hình dạng của các chi tiết chuyển
tiếp phải nhẵn để tránh bị ảnh hưởng của các gờ. Các góc ở rãnh, ở chi tiết để
gắn vòng đệm đàn hồi phải tròn trịa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Phương pháp đo
Tất cả các kích thước được đo theo TCVN
6145 : 2007 (ISO 3126 : 2006).
6.2. Phụ tùng
6.2.1. Các đầu không nong trên
phụ tùng được tạo hình bằng ép phun
Các quy định về kích thước đường
kính ngoài của các đầu không nong trên phụ tùng được tạo hình bằng ép phun phải
phù hợp với bảng 1 của TCVN 7614-1 : 2007 (ISO 6993-1 : 2007).
6.2.2. Các đầu nong trên phụ
tùng được tạo hình bằng ép phun
Đặc tính hình học của các phụ tùng
dùng cho công nghệ kết nối bằng chất kết dính phải phù hợp với điều 6.1 của
TCVN 6151-3 : 2003 (ISO 4422-3 : 1996).
6.3. Đai khởi thủy
6.3.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2. Chiều dày thành và diện
tích mặt cắt ngang
Chiều dày thành và diện tích mặt
cắt ngang của các chi tiết của đai khởi thủy tùy thuộc vào ứng suất tiếp tuyến
do lực ngàm kẹp ống, phải phù hợp với bảng 1, cho bất kỳ mặt cắt ngang vuông
góc với hướng của ứng lực.
Bảng
1 - Chiều dày thành và diện tích mặt cắt ngang của đai khởi thủy
Đường
kính ngoài danh nghĩa của ống chính
dn
Đai
khởi thủy
Chiều
dày thành nhỏ nhất
mm
Diện
tích mặt cắt ngang nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
4,3
300
63
4,3
325
75
4,3
325
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
360
110
5,1
450
125
5,5
450
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
160
6,0
560
180
6,4
600
200
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
7,4
800
250
8,1
950
280
8,7
1 025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
1 100
355
10,1
1 200
400
11,0
1 300
7. Đặc tính vật
lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu d của các vết nứt,
lớp bị bong hoặc vết phồng rộp nhỏ nhất là 20 mm, đo tại mối nối ở khoảng cách
1,5 lần chiều dày thành, không được lớn hơn 30 % so với chiều dày thành ở tại
điểm đó.
Đối với phụ tùng hoặc đai khởi thủy
được tạo hình bằng ép phun có màng ngăn ở cửa, độ sâu d của các vết nứt,
lớp bị bong hoặc vết phồng rộp, tại khoảng cách 1,0 lần của chiều dày thành ở
vùng màng ngăn, không được lớn hơn 30 % của chiều dày thành tại điểm đó.
Đối với phụ tùng hoặc đai khởi thủy
có vòng đệm được tạo hình bằng phun, độ sâu d của các vết nứt, lớp bị
bong hoặc vết phồng rộp, tại khoảng cách 1,0 lần của chiều dày thành ở vùng
vòng đệm, không được lớn hơn 30 % của chiều dày thành tại điểm đó.
Đối với phụ tùng hoặc đai khởi thủy
có mối nối cong, tổng độ sâu d của mối nối cong nhìn thấy không được lớn
hơn 10 % của chiều dày tại điểm đó.
Đối với tất cả các chi tiết của bề
mặt bên ngoài vùng phun, tổng độ sâu d của các vết nứt hoặc lớp bị bong
nhìn thấy, không được lớn hơn 10 % của chiều dày thành tại điểm đó.
Các vết phồng rộp ở thành không
được dài hơn hai lần chiều dày thành tại điểm đó và chiều dài, L, lớn
nhất là 20 mm (xem hình 4)

d lớn nhất của 30 % của
chiều dày thành.
Hình
3 - Độ sâu lớn nhất cho phép của vết nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
4 - Chiều dài lớn nhất cho phép của vết nứt/vết phồng rộp
8. Đặc tính cơ
học
8.1. Phụ tùng
Phụ tùng được thử độ bền va đập bên
ngoài theo điều 11.1 và phụ lục A ở 0 oC và có mức va đập thực (TIR)
không được lớn hơn 5 % ở điều kiện thử cho trong bảng 2.
8.2. Đai khởi thủy
Đai khởi thủy được thử độ bền va
đập bên ngoài theo điều 11.1 và phụ lục B ở 0 oC. Không được có sự
hư hỏng ở đai khởi thủy hoặc rò rỉ ở các chi tiết nối.
Cần phải chú ý đến nguyên nhân gây
ra sự hư hỏng nếu đó là gãy, nứt hoặc hở.
Bảng
2 - Độ bền va đập bên ngoài của phụ tùng - Điều kiện thử
Đường
kính ngoài danh nghĩa của ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Khối
lượng của quả nặng
g
Độ
cao rơi
mm
50

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

63

75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90

110

125

140

160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180

≥ 200

9. Kiểu và kết
cấu của đai khởi thủy
Kiểu và kết cấu của đai khởi thủy
phải sao cho khi nối không xảy ra sự co và/hoặc biến dạng.
Không cho phép ống bị co khi độ co
lớn hơn giá trị dung sai của đường kính ngoài trung bình tại điểm bất kỳ (dem)
cho ở bảng 1 của TCVN 7614-1 : 2007 (ISO 6993-1 : 2006).
Đường kính ngoài phải đo trực tiếp
ngay cạnh đai khởi thủy.
Kết cấu của đai khởi thủy sao cho
không được sai lệch khi nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ngàm khóa của hai nửa đai khởi
thủy phải chia đều và các ngàm kẹp phải tự hãm lại được.
Góc của các ngàm khóa không được
lớn hơn 7o (xem hình 5).
Độ lệch trên mặt phẳng của ngàm
khóa không được lớn hơn 0,008 x I, trong đó I là chiều dài của
ngàm khóa (xem hình 5).
Các ngàm khóa phải tròn theo bán
kính nhỏ nhất 1,5 mm.

Chú giải
I chiều dài ngàm khóa
a góc ngàm khóa
Hình
5 - Ví dụ về chi tiết nối - Ngàm khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Phụ tùng - Thử độ bền kéo
đối với các chi tiết phụ tùng trong cùng một tổ hợp
Nếu thử theo điều 11.1 và phụ lục C
ở nhiệt độ 23 oC và tốc độ kéo không đổi là 5 mm/min, không được xảy
ra cả hai trường hợp sau:
a) phụ tùng hoặc mối nối bị hư
hỏng;
b) ống PVC-HI bị kéo đứt.
10.2. Đai khởi thủy
10.2.1. Độ kín của mối nối giữa
ống và đai khởi thủy, có và không có tải trọng cơ học
Khi thử theo điều 11.1 và phụ lục
D, ở 23 oC và áp suất khí bên trong là 2,5 kPa và 100 kPa, mối nối
giữa đai khởi thủy với ống hoặc với các ống nối phải kín và tương ứng với từng
điều kiện sau:
a) không có tải trọng cơ học;
b) có độ biến dạng đường kính của
ống là 10 % tại khoảng cách dn, tính từ đai khởi thủy
của đầu nong đến ống nối, tính bằng milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử theo điều 11.1 và phụ lục
E, ở nhiệt độ 23 oC, với tải trọng cơ học theo điều 10.2.1 b) và tại
áp suất chân không là 80 kPa, trong 2 giờ, mối nối giữa đai khởi thủy và ống
không được hở.
10.2.3. Độ kín của chỗ nối nhánh
dưới phép thử độ bền kéo/tải trọng không đổi với tốc độ không đổi
Chỗ nối nhánh bên của đai khởi thủy
có ren (chỗ nối ở đường ống phụ) được thử theo điều 11.1 và phụ lục F ở nhiệt
độ 23 oC và áp suất khí bên trong là 2,5 kPa. Không được xảy ra các
trường hợp sau đây:
a) các hư hại hoặc sự biến dạng tức
thời của phụ tùng trong phạm vi quy định của tiêu chuẩn này;
b) ống PE bị kéo đứt;
c) bị rò rỉ trong khi thử hoặc sau
khi thử độ bền kéo.
11. Phương
pháp thử
11.1. Quy định chung
Mẫu thử phải được để lâu ít nhất là
15 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phép thử, mẫu thử được
chọn phải đại diện cho toàn bộ các loại đường kính và các loại phụ tùng được
thử.
11.2. Xác định kích cỡ hạt của
tạp chất
Lấy ngẫu nhiên năm mẫu từ phụ tùng
hoặc đai khởi thủy để thử.
Làm lạnh mẫu 20 phút trong nitơ
lỏng, mục đích là để ngăn một số biến dạng trong quá trình cắt các lát vi mỏng
từ mẫu.
Dùng dao vi cắt có đầu lưỡi bằng
kim cương để cắt.
Các lát cắt vi mỏng được kiểm tra
bằng kính hiển vi truyền qua thị kính (thị kính có khoảng chia là 0,01 mm).
Kích thước các hạt tạp chất có
trong lát cắt vi mỏng không được lớn hơn 50 mm.
11.3. Xác định sự ảnh hưởng của
nhiệt đối với phụ tùng được tạo hình bằng ép phun
Phụ tùng được tạo hình bằng ép phun
được thử theo ISO 580 : 2005, phương pháp A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ tùng và đai khởi thủy phải được
ghi nhãn rõ ràng và bền theo quy định hiện hành, có chữ “khí đốt” và các thông
tin sau:
a) tên của nhà sản xuất hoặc thương
hiệu;
b) tên vật liệu “PVC-HI”;
c) thông tin sản xuất ở dạng biểu
tượng rõ ràng hoặc có thể thấy được qua cốt mã số;
1) thời gian sản xuất;
2) số hiệu của hốc cho phụ tùng ép
phun (nếu có liên quan), và
3) địa điểm sản xuất, nếu nhà sản
xuất có nhiều cơ sở sản xuất ở trong nước hoặc ở ngoài nước;
Việc ghi nhãn phải đảm bảo sao cho
đặc tính của phụ tùng/đai khởi thủy không bị ảnh hưởng bất lợi.
Các thông tin từ a) đến c) được ghi
trên phụ tùng và đai khởi thủy, riêng đối với phụ tùng phải ghi thêm các thông
tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) phụ tùng được làm từ ống, ký
hiệu SDR (SDR 33 và/hoặc SDR 41) của ống dùng để làm phụ tùng;
Các thông tin từ a) đến c) được ghi
trên phụ tùng và đai khởi thủy, riêng đối với đai khởi thủy phải ghi thêm các
thông tin sau:
f) đường kính ngoài danh nghĩa của
ống chính;
g) đường kính ngoài danh nghĩa của
ống phụ PE, bao gồm cả ký hiệu SDR;
h) các kích thước và hướng trượt
của ngàm kẹp.
PHỤ LỤC A
(quy
định)
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VA ĐẬP BÊN NGOÀI Ở 0 oC
CỦA PHỤ TÙNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng một quả nặng có khối lượng quy
định rơi từ độ cao quy định để xác định độ bền va đập của phụ tùng.
A.2. Tiến hành thử và ổn định
mẫu thử
Phép thử được tiến hành trên thiết
bị và quy trình theo TCVN 6144 : 2003 (ISO 3127 : 1994), trừ mũi quả nặng, mũi
quả nặng phải có dạng hình bán cầu và có đường kính (25 ± 0,5) mm.
Phép thử được tiến hành cho từng
mẫu và nhiệt độ điều hòa mẫu thử là (0 ± 1) oC.
Số lần rơi tối thiểu là 60.
A.3. Các yêu cầu bổ sung cho
phép thử
Tất cả các va đập được rơi “ngẫu
nhiên”, trên các điểm đã được tính toán cho rằng dễ nhạy cảm với va đập. Những
điểm đó có thể là, ví dụ như điểm nối, đường ghép hoặc (đỉnh nhọn) các chuyển
tiếp trong kết cấu.
Đối với phép thử cho mẫu là ba chạc
90o, nếu tất cả ba đầu nong nằm trong một mặt phẳng ngang thì tấm đỡ
là một tấm phẳng.
Ở tất cả các vị trí khác, tấm đỡ
phải chỉnh sửa lại thành khối hình chữ V. Trong trường hợp này, cho phép đầu
nong chỉ đỡ theo hướng trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với đầu bịt định
hình, không thử đáy (xem hình A.1).

Chú giải
1. Đáy định hình
Hình
A.1 - Ví dụ về đáy định hình
A.4. Biểu thị kết quả
Hình A.2 cho thấy các vùng khác
nhau về số lượng mẫu bị phá hủy liên quan đến số lần rơi cho nhiều vùng được
thử với giới hạn độ tin cậy là 90 % thì có mức va đập thực (TIR) nhỏ hơn 5 %
hoặc lớn hơn 5%, và vùng không được lựa chọn.

Chú giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y tổng số va đập b
không được chọn trong vùng
c
vùng có TIR > 5 %
Hình
A.2 - Số lượng mẫu thử để xác định mức va đập thực (TIR) nhỏ hơn 5 % với giới
hạn tin cậy là 90 %.
PHỤ LỤC B
(quy
định)
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VA ĐẬP BÊN NGOÀI Ở 0 oC
CỦA ĐAI KHỞI THỦY
B.1. Nguyên tắc
Dùng một quả nặng có khối lượng quy
định rơi từ độ cao quy định để xác định độ bền va đập của đai khởi thủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1. Máy thử va đập, theo
TCVN 6144 : 2003 (ISO 3127 : 1994), trừ đầu vật nặng phải phẳng, có đường kính
là 25 mm và được trang bị vòng kẹp mẫu thử như mô tả ở hình B.1. Khối lượng vật
nặng phải là
g và độ cao rơi là
mm.
Ống thép bên trong của máy phải giữ
được ống PVC-HI chống bị đổ khi nén. Đường kính ngoài của ống thép phải sao cho
ống nhựa PVC-HI trượt được dễ dàng trên ống thép. Ống thép được gắn chắc trên
giá để có hướng rơi song song với trục của ống PVC-HI và vật nặng phải rơi đúng
chỗ nối với ba chạc của đai khởi thủy tại khoảng cách (15 ± 2) mm, tính từ phía
đầu.
Ống thép bên ngoài có chiều dài là
(dn + 10) mm và đường kính trong tương ứng với đường
kính ngoài của ống PVC-HI phải giữ được đai khởi thủy để tránh cho ống PVC-HI
bị lệch nghiêng khi nén.
Xem hình B.1.
B.2.2. Thiết bị làm lạnh: bể
nước hoặc tủ lạnh có khả năng duy trì được nhiệt độ ở (0 ± 1) oC.
B.2.3. Thiết bị tạo áp suất khí,
có khả năng tạo và duy trì áp suất khí (10 ± 1) kPa.
B.3. Mẫu thử
Mẫu thử được quy định là năm mẫu.
Mẫu thử phải được lấy phù hợp với hướng dẫn của các nhà sản xuất và gồm có đai
khởi thủy có ren được trang bị với một đai khởi thủy ba chạc được lắp trên ống
PVC-HI.
Chiều dài tự do trên mỗi đầu đai
khởi thủy là dn, tính bằng milimét. Ống không được ren.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ phép thử và nhiệt độ điều
hòa mẫu thử phải là (0 ± 1) oC. Thời gian điều hòa mẫu thử ít nhất
là 1 h trong bể nước hoặc ít nhất là 4 h trong không khí.
Mẫu thử phải được thử trong vòng 30
s sau khi điều hòa.
B.5. Yêu cầu đối với hư hại
Không được xảy ra sự rò rỉ tại áp
suất khí (10 ± 2) kPa.

Chú giải
1. Ống thép bên trong 4.
Đai khởi thủy
2. Vật nặng 5.
Ống thép bên ngoài
3. Chỗ nối chuyển động được 6.
Đế đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6. Cách tiến hành thử
Phép thử được tiến hành theo bảng
B.1.
Bảng
B.1 - Quy trình xác định độ bền va đập bên ngoài của đai khởi thủy
Bước
tiến hành
Cách
tiến hành
1
Lấy năm mẫu thử theo B.3.
2
Điều hòa mẫu thử theo B.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi điều hòa, đặt mẫu thử vào
vòng kẹp mẫu theo hình B.1.
4
Đập vào đầu đai khởi thủy ba chạc
tại điểm như ở hình B.1. Đập trong 30 s ngay sau khi lấy mẫu thử ra khỏi
thiết bị làm lạnh (B.2.2).
5
Kiểm tra mẫu thử xem có các đường
gãy, vết nứt hay không và độ kín khí ở (10 ± 1) kPa.
6
Nếu không có hư hỏng, mẫu thử lại
được làm lạnh 15 min trong bể nước hoặc 60 min trong không khí.
7
Sau khi điều hòa lại, để mẫu thử
trở lại ở vòng kẹp mẫu sao cho đập được trên mặt đối diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đập vào đầu bịt như ở bước 4.
9
Kiểm tra mẫu thử xem có các đường
gãy, vết nứt hay không và độ kín khí ở (10 ± 1) kPa.
10
Thực hiện các bước từ 3 đến 9 cho
bốn mẫu thử còn lại.
11
Yêu cầu đạt được khi cả năm mẫu
thử không có hư hỏng.
12
Nếu một mẫu có hư hỏng, lặp lại
các bước từ 1 đến 10 với năm mẫu thử mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu đạt được khi cả năm mẫu
thử mới không hư hỏng.
PHỤ LỤC C
(Quy
định)
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO ĐỐI VỚI CÁC CHI TIẾT PHỤ TÙNG
TRONG CÙNG MỘT TỔ HỢP
C.1. Nguyên tắc
Các phụ tùng được nối phải chịu một
tải trọng kéo tăng dần và với tốc độ kéo không đổi cho đến khi mẫu thử được kéo
dài ra thêm 25 % của chiều dài mẫu thử.
C.2. Thiết bị, dụng cụ
Máy thử độ bền kéo, phù hợp
với thử độ bền kéo đến điểm biến dạng dẻo của ống PVC-HI và có khả năng giữ
được tốc độ không đổi là (5 ± 1) mm/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải gồm có một phụ tùng và
hai ống nối PVC-HI, được nối theo hướng dẫn của các nhà sản xuất.
Tổng chiều dài của ống phải tương
đương với ít nhất là năm lần đường kính ngoài danh nghĩa.
C.4. Nhiệt độ thử và nhiệt độ
điều hòa mẫu thử
Nhiệt độ thử và nhiệt độ điều hòa
mẫu thử trong quá trình thử kéo là (23 ± 5) oC.
C.5. Cách tiến hành thử
Phép thử được tiến hành theo bảng
C.1.
Bảng
C.1 - Quy trình xác định độ bền kéo của các chi tiết phụ tùng
Bước
tiến hành
Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tình trạng nguyên vẹn
của tổ hợp bằng cách thử độ kín với không khí ở (2,5 ± 0,5) kPa.
2
Đặt tổ hợp phụ tùng giữa các ngàm
của máy thử độ bền kéo.
3
Dùng lực kéo với tốc độ trượt
ngang là (5 ± 1) mm/min cho đến khi đạt được 25 % độ dài mẫu thử được kéo ra.
Không được có ống hoặc phụ tùng bị hư hỏng.
4
Lấy mẫu ra và kiểm tra lại tình
trạng nguyên vẹn của tổ hợp bằng cách thử độ kín với không khí ở (2,5 ± 0,5) kPa.
PHỤ LỤC D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XÁC ĐỊNH ĐỘ KÍN CỦA MỐI NỐI ĐAI KHỞI THỦY BẰNG ÁP
SUẤT KHÍ BÊN TRONG, CÓ HOẶC KHÔNG CÓ TẢI TRỌNG CƠ HỌC
D.1. Nguyên tắc
Độ kín của các mối nối đai khởi
thủy được xác định bằng cách cho mẫu thử chịu một áp suất khí bên trong.
CHÚ THÍCH: Phép thử độ kín phải phù
hợp với mẫu thử được lấy để chịu được sự biến dạng đường kính do một tải trọng
cơ học và không bị biến dạng.
D.2. Thiết bị, dụng cụ
D.2.1. Thiết bị tạo áp suất khí,
có khả năng sử dụng và duy trì áp suất khí ở (2,5 ± 0,5) kPa và (100 ± 2)
kPa.
D.2.2. Thiết bị đo áp suất, có
độ chính xác ± 1 % của giá trị được đo.
D.2.3. Dưỡng tải trọng, có
khả năng đo được độ biến dạng đường kính là (10 ± 2) % của ống trên cả hai phía
và tại khoảng cách (dn ± 2) mm, tính từ đai khởi thủy.
D.3. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tự do của ống SDR 41 hoặc
SDR 33 trên cả hai phía của đai khởi thủy nhỏ nhất là (3 x dn)
mm, tối thiểu là 250 mm.
D.4. Nhiệt độ thử và nhiệt độ
điều hòa mẫu thử
Nhiệt độ thử và nhiệt độ điều hòa
mẫu thử là (23 ± 5) oC.
D.5. Cách tiến hành thử
Phép thử được tiến hành theo bảng
D.1.
Bảng
D.1 - Quy trình xác định độ kín của các mối nối với áp suất khí bên trong
Bước
tiến hành
Thời
gian
Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Giữ áp suất ở (2,5 ± 0,5) kPa
trong 30 s. Kiểm tra độ kín.
2
10
Tăng áp suất từ từ lên đến (100 ±
2) kPa trong 30 s. Kiểm tra độ kín.
3
20
Giảm áp suất đến áp suất khí
quyển.
Làm biến dạng đường kính (10 ± 2)
% trên cả hai phía mẫu thử ở khoảng cách ( dn ± 2) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Giữ áp suất ở (2,5 ± 0,5) kPa
trong 30 s. Kiểm tra độ kín.
5
35
Tăng áp suất từ từ lên đến (100 ±
2) kPa trong 30 s. Kiểm tra độ kín.
- Sai số cho phép của thời gian
cho từng bước tiến hành là 20 %.
- Phép thử kết thúc khi xuất hiện
rò rỉ và ghi lại thời gian (và bước tiến hành).
- Sụ rò rỉ có thể được phát hiện
bằng các dùng dung dịch xà phòng bôi trên mối nối hoặc bằng cách đặt mẫu thử
vào bể nước, Nếu sử dụng dung dịch xà phòng, sụ rò rỉ có thể phát hiện được ở
đầu hoặc cuối của quá trình khi sử dụng áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
XÁC ĐỊNH ĐỘ KÍN CỦA CÁC MỐI NỐI ĐAI KHỞI THỦY DƯỚI
ÁP SUẤT CHÂN KHÔNG VÀ TẢI TRỌNG CƠ HỌC
E.1. Nguyên tắc
Độ kín các mối nối đai khởi thủy
chống được sự xâm nhập của nước được xác định bằng cách cho mẫu thử chịu một áp
suất chân không bên trong.
CHÚ THÍCH: Phép thử độ kín phù hợp
với mẫu thử chịu được biến dạng đường kính bằng tải trọng cơ học và không có
biến dạng.
E.2. Thiết bị, dụng cụ
E.2.1. Thiết bị đo chân không, có
độ chính xác ± 1 % của giá trị được đo.
E.2.2. Bơm chân không, có
thể duy trì được mức quy định của áp suất chân không ở - (80 ± 2) kPa trong 2h
+ [(20 ± 2) kPa tuyệt đối].
E.2.3. Dưỡng tải trọng, có khả
năng đo được cả hai phía đai khởi thủy, độ biến dạng đường kính là (10 ± 2) %
của ống tại khoảng cách (dn ± 2) mm, tính từ đai khởi thủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3. Mẫu thử
Mẫu thử phải gồm có ống và phụ tùng
được nối với nhau, theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Chiều dài tự do trên cả hai đầu của
phụ tùng nhỏ nhất là (3 x dn) mm, tối thiểu là 250 mm.
E.4. Nhiệt độ thử và nhiệt độ
điều hòa mẫu thử
Nhiệt độ thử và nhiệt độ điều hòa
mẫu thử là (23 ± 5) oC.
E.5. Cách tiến hành thử
Phép thử được tiến hành theo bảng
E.1.
Bảng
E.1 - Quy trình xác định độ kín của các mối nối bằng phương pháp áp suất chân
không và tải trọng cơ học
Bước
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Chọn loại SDR của ống nối và nối
thành một tổ hợp các mẫu thử theo C.3.
2
Làm biến dạng đường kính trên cả
hai phía mẫu thử ở khoảng cách là (dn + 2) mm, độ biến dạng
đường kính là (10 ± 2) %.
3
Nhúng chìm toàn bộ mẫu thử vào bể
nước ở 23 oC.
4
Dùng áp suất chân không -(80 ± 2)
kPa + [(20 ± 2) kPa tuyệt đối] tác động lên mẫu thử.
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Sau thời gian này, đưa áp suất
trở về áp suất khí quyển.
7
Lấy mẫu ra khỏi bể nước.
8
Kiểm tra độ rò rỉ nước từ mặt
trong của mẫu thử.
PHỤ LỤC F
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1. Nguyên tắc
Phụ tùng đã được nối được thử độ
kín bằng cách đầu tiên cho chịu một ứng lực quy định theo chiều dọc với một tải
trọng không đổi và sau đó kéo với tốc độ không đổi quy định, cho đến khi ống bị
biến dạng; kiểm tra độ kín cả trong khi thử và kết thúc phép thử.
F.2. Thiết bị, dụng cụ
F.2.1. Máy thử độ bền kéo, phù
hợp với thử độ bền kéo đến điểm biến dạng dẻo của ống PE và có khả năng giữ
được một lực không đổi chênh lệch nhau cao nhất là 2% và tốc độ không đổi là
(25 ± 1) m/min.
F.2.2. Thiết bị đo áp suất, có
độ chính xác ± 1% của giá trị được đo.
F.2.3. Thiết bị tạo áp suất khí,
có khả năng tạo ra và duy trì một áp suất khí là (2,5 ± 0,5) kPa.
F.3. Mẫu thử
Mẫu thử được nối ở nhiệt độ -10 oC
và +30 oC theo hướng dẫn của các nhà sản xuất, trong đó một nửa số
lượng phụ tùng (≥ 3) được lắp ở -10 oC và một nửa khác (≥ 3) được
lắp ở +30 oC. Mỗi nửa đều được thử theo quy định của phụ lục này.
Chiều dài của các ống nhánh phải
tương đương với ít nhất năm lần đường kính ngoài danh nghĩa của ống đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4. Nhiệt độ thử và nhiệt độ
điều hòa mẫu thử
Nhiệt độ điều hòa mẫu thử và nhiệt
độ thử trong quá trình thử độ bền kéo là (23 ± 5) oC.
F.5. Cách tiến hành thử
Phép thử được tiến hành theo bảng
F.1.
Sự rò rỉ có thể được phát hiện khi
dùng dung dịch xà phòng.
Bảng
F.1 - Quy trình xác định độ kín của các mối nối nhánh với phép thử độ bền kéo ở
tốc độ không đổi
Bước
tiến hành
Cách
tiến hành
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Giữ áp suất ở (2,5 ± 0,5) kPa
trong 30 s. Kiểm tra độ kín.
3
Tác động từ từ trong thời gian
khoảng 5 min một lực kéo lên tổ hợp nối cho đến khi lực, F, tương ứng
với một ứng lực là 12 MPa được sinh ra trên thành ống. Tính F, tính
bằng Niutơn, theo công thức sau:
F = Sσ
trong đó
S là diện tích mặt cắt ngang của
ống, được tính từ đường kính ngoài trung bình và chiều dày thành nhỏ nhất đo
được, tính bằng milimét vuông;
σ là ứng suất (= 12 MPa).
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tăng lực kéo với tốc độ trượt
ngang là (25 ± 1) mm/min cho đến khi xảy ra sự biến dạng của ống PE.
6
Lấy tổ hợp nối ra khỏi máy thử và
kiểm tra độ kín.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6149-1 : 2007 (ISO 1167-1 :
2006), Ống nhựa, phụ tùng và các phụ kiện bằng nhiệt dẻo dùng để vận chuyển
chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp chung.
[2] TCVN 7613 : 2007 (ISO 4437 : 1997),
Ống polyetylen (PE) chôn dưới đất dùng để dẫn khí đốt - Hệ mét - Yêu cầu kỹ
thuật.
[3] ISO 3 : 1973, Preferred numbers
- Series of Preferred numbers.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO 527-1 : 1993 Plastics -
Determination of tensile properties - Part 1: general principles.