TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13262-2:2020
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT – PHẦN 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT INDANOFAN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Pesticides -
Part 2: Determination of indanofan content by high-performance liquid
chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 13262-2 : 2020 do Cục Bảo vệ thực vật
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT – PHẦN 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT INDANOFAN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Pesticides -
Part 2: Determination of indanofan content by high-performance liquid
chromatographic method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng hoạt chất indanofan trong thuốc bảo vệ thực vật bằng phương pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao.
Thông tin giới thiệu hoạt chất indanofan xem
Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 8050 : 2016, Nguyên liệu và thành
phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Nguyên tắc
Hòa tan mẫu thử chứa hoạt chất indanofan
trong dung môi axetonitril sau đó được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng
hiệu năng cao, sử dụng cột pha đảo với detector tử ngoại (UV/VIS), ở bước sóng
254 nm và dùng phương pháp ngoại chuẩn. Kết quả định danh được xác định dựa
trên sự so sánh giữa thời gian lưu của píc mẫu thử và píc chuẩn. Kết quả định
lượng được xác định dựa trên sự so sánh giữa số đo diện tích của píc mẫu thử và
píc chuẩn.
4 Hóa chất và thuốc
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Chất chuẩn
indanofan,
đã biết độ tinh khiết, có giấy chứng nhận chất lượng
4.2 Axetonitril, dùng cho
sắc ký lỏng
4.3 Dung dịch chuẩn
làm việc
Dùng cân phân tích
(5.5) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn indanofan (4.1), chính xác đến 0,00001 g vào
bình định mức 20 ml (5.1) hòa tan và định mức đến vạch bằng axetonitril (4.2)
được nồng độ khoảng 0,5 mg/ml. Đặt vào bể siêu âm (5.8) trong 5 min, lọc qua
màng lọc (5.6) bằng xy ranh lọc mẫu (5.7) (nếu cần), đuổi khí trước khi bơm vào
thiết bị.
CHÚ THÍCH:
- Chất chuẩn bảo quản
trong tủ lạnh phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.
- Nếu sử dụng cân có
cấp chính xác 0,0001g thì lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần.
- Dung dịch chuẩn nên
bảo quản ở 2 °C đến 4 °C; dung dịch chuẩn phải kiểm tra chất lượng trước khi sử
dụng.
4.4 Axit
phosphoric (H3PO4 ≥ 85%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch axit
phosphoric (1%): thêm 1 ml dung dịch axit phosphoric (4.4) vào cốc 1 lít (5.2)
chứa sẵn 1000 ml nước, khuấy đều
Pha động: axetonitril
(4.2): dung dịch axit phosphoric (1%) = 65 : 35 (theo thể tích), tỷ lệ thành
phần pha động có thể thay đổi tùy theo nền mẫu và phải được đánh giá sự thay
đổi này trước khi áp dụng
5 Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:
5.1 Bình định mức, dung tích
20 ml, thủy tinh loại A
5.2 Cốc, dung tích 1
lít.
5.3 Màng lọc Xyranh, PTFE có
kích thước lỗ 0,45 µm.
5.4 Xyranh bơm mẫu, dung tích
50 µl, chia vạch đến 1 µl hoặc bơm tiêm mẫu tự động
5.5 Cân phân tích, có độ chính
xác đến 0,0001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Xyranh lọc mẫu, dung tích 5
ml, dùng cho màng lọc PTFE (5.6)
5.8 Bể siêu âm, tần số siêu
âm từ 40 kHz đến 100 kHz
5.9 Thiết bị sắc ký
lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:
- Hệ thống bơm cao áp;
- Detector tử ngoại
(UVA/IS);
- Buồng điều nhiệt
cột tách có mức điều nhiệt tại 40 °C
- Cột sắc ký lỏng
Lichrospher RP18, có chiều dài 250 mm, đường kính 4,6 mm, kích thước hạt 5 µm
hoặc loại tương đương;
- Bộ bơm mẫu tự động
hoặc bơm mẫu bằng tay;
- Bộ xử lý số liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Máy nghiền mẫu
6 Cách tiến
hành
6.1 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không
quy định việc lấy mẫu, nên lấy mẫu theo TCVN 12017 : 2017.
6.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng
nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do
nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ phòng; đối với mẫu dạng bột thì
phải trộn đều, mẫu dạng hạt phải được trộn đều và nghiền rồi rây qua rây cỡ lỗ
0,2 mm (5.10).
7 Cách tiến
hành
7.1 Chuẩn bị
dung dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích
(5.5) cân mẫu thử có chứa khoảng 0,01 g hoạt chất indanofan, chính xác đến
0,00001 g vào bình định mức 20 ml (5.1) hòa tan và định mức tới vạch bằng
axetonitril (4.2). Đặt vào bể siêu âm (5.8) siêu âm 5 min, để về nhiệt độ
phòng. Dùng xy ranh lọc mẫu (5.7) lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 µm (5.3)
trước khi bơm vào thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Điều kiện phân tích
- pha động: (4.5)
- bước sóng: 254 nm
- tốc độ dòng: 1 ml/min
- thể tích mẫu bơm: 5 μl
- nhiệt độ cột: 40 °C
7.2.2 Xác định
Dùng xy ranh (5.4) bơm dung dịch chuẩn làm
việc (4.3) cho đến khi số đo diện tích của pic chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %
giữa hai lần bơm liên tiếp. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (4.3)
và dung dịch mẫu thử (7.1), lặp lại 2 lần (số đo diện tích và thời gian lưu của
pic chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 % so với giá trị ban đầu). Tỷ lệ diện tích
pic của mẫu thử so với diện tích pic chuẩn nằm trong khoảng từ 70 % đến 130 %.
8 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X(%) =
Sm x
mc
x P(1)
Sc x
mm
Trong đó:
Sm là giá trị trung
bình của số đo diện tích của pic mẫu thử;
Sc là giá trị trung
bình của số đo diện tích của pic chuẩn;
mc là khối lượng mẫu
chuẩn, tính bằng gam (g);
mm là khối lượng mẫu
thử, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả phép thử là giá trị trung bình các
kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song. Kết quả thử nghiệm
thu được, với một chữ số sau dấu phẩy, ở mức hàm lượng >1% là 1 chữ số, ở
mức từ 0 đến 1% là 2 chữ số;
- Quy đổi hàm lượng hoạt chất:
+ Đơn vị g/kg: Y (g/kg) = X(%) x 10
Trong đó: 10: là hệ số qui đổi
X(%): kết quả tính theo công thức (1)
Y là hàm lượng indanofan trong mẫu (g/kg)
+ Đơn vị g/L: Z (g/L) = X(%) x 10x d
Trong đó: 10: là hệ số qui đổi
X(%): kết quả tính theo công thức (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d: khối lượng riêng của mẫu (g/ml), được xác
định theo TCVN 8050 : 2016.
+ Đơn vị %(w/v): W%(w/v) = X(%) x d
Trong đó: X(%); kết quả tính theo công thức
(1)
W là hàm lượng indanofan trong mẫu (%w/v)
d: khối lượng riêng của mẫu, được xác định
theo TCVN 8050 : 2016.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi thao tác không được quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có
ảnh hưởng tới kết quả;
Phụ
lục A
Thông tin về hoạt chất indanofan
(Tham khảo)
Giới thiệu hoạt chất indanofan
Công thức cấu tạo:

Tên hoạt chất: Indanofan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên CA: 2-[[2-(3-chlorophenyl)oxiranyl]methyl]-2-ethyl-1H-indene-1,3(2H)-dione
Công thức phân tử: C20H17CICO3
Khối lượng phân tử: 340,803 g/mol
Đối tượng mẫu phân tích: kỹ thuật và thành
phẩm.
Sắc Ký đồ chuẩn và mẫu

Hình 1: Sắc
ký đồ điển hình của chuẩn indanofan nồng độ 1,0 mg/ml

Hình 2: Sắc
ký đồ điển hình của mẫu indanofan nồng độ 1,0 mg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất thu hồi của phương pháp: từ 98 % đến
105 %.
Giới hạn định lượng của phương pháp (LOQ): 10
mg/kg
Độ lặp lại của phương pháp, CV ≤ 5%.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN12017: 2017 Thuốc bảo vệ thực vật
- Lấy mẫu, (2017)
[2] Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép
sử dụng ở Việt Nam
[3] Manual on the development and use of
FAO and WHO specification for pesticides, (2016).
[4] National Center for Biotechnology
Information, (2006).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Pesticide Properties DataBase,
(2019).
[7] S. Halde,* A. Mungantiwar, and M.
Chintamaneni, Simple- Precise and Accurate HPLC Method of Analysis for
Nevirapine Suspension from Human Plasma, (2011).
[8] Sielc Technologies, Indanofan,
(2018).
[9] CDS Tomlin, The Pesticide Manual,
Thirteeth Edition, (2003).