TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11082-1:2015
ISO
649-1:1981
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - TỈ TRỌNG KẾ CHO MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG CHUNG - PHẦN 1: CÁC YÊU CẦU
Laboratory
glassware - Density hydrometers for general purposes - Part 1: Specification
Lời nói đầu
TCVN 11082-1:2015 hoàn
toàn tương đương với ISO 649-1:1981, đã được phê duyệt lại năm 2015 với bố cục và nội
dung không thay đổi.
TCVN 11082-1:2015 do Ban
Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11082:2015 (ISO
649) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Tỉ trọng kế cho mục đích
sử
dụng
chung gồm 2 tiêu chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11082-2:2015 (ISO 649-2), Phần 2: Phương
pháp thử và sử dụng.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH
- TỈ
TRỌNG
KẾ CHO MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG CHUNG - PHẦN 1: CÁC YÊU CẦU
Laboratory
glassware - Density hydrometers for general purposes - Part 1: Specification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu
cầu cho năm bộ tỉ trọng kế cơ
bản bằng thủy tinh
có khối lượng không đổi, được chia độ để biểu thị khối lượng riêng (kg/m3
hoặc g/ml) ở 20 °C.
Mỗi bộ bao gồm các tỉ trọng kế phủ
được phạm vi đo từ 600 kg/m3 đến 2 000 kg/m3 hoặc từ 0,6 g/ml đến
2,0 g/ml. Các tỉ trọng kế
được chia độ phù hợp để sử dụng với các chất lỏng có sức căng bề mặt nhỏ, trung bình hoặc lớn.
Tiêu chuẩn cũng qui định ba bộ tỉ
trọng kế bổ sung được chia độ để biểu thị tỉ trọng tại 20 °C hoặc 15 °C. Các tỉ
trọng kế này có sai số
thang đo nhỏ hơn, phủ
được phạm vi đo từ 600 kg/m3 đến 1 100 kg/m3
hoặc từ 0,6 g/ml đến 1,1 g/ml và được sử dụng cho các chất lỏng có sức căng
bề mặt nhỏ.
Tiêu chuẩn này không qui định cho các
tỉ trọng kế có nhiệt kế kèm theo, các tỉ trọng kế này được qui định trong tiêu
chuẩn riêng. Tỉ trọng kế
phải phù hợp với các yêu cầu của ISO 387.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11082-2 (ISO 649-2) qui định
phương pháp thử và sử dụng tỉ trọng kế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11082 (ISO 649-2), Dụng
cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Tỉ trọng kế cho
mục đích sử dụng chung - Phần 2: Phương pháp thử và sử dụng
ISO 387, Hydrometers - Principles of
construction and adjustment (Tỉ trọng kế - Nguyên tắc kết cấu và điều
chỉnh)
ISO 1768, Glass hydrometers -
Conventional value for the thermal cubic expansion coefficient (for
use in the preparation of measurement tables for liquids) (Tỉ trọng kế
bằng thủy tinh - Giá trị qui ước đối với hệ số giãn nở nhiệt khối (sử dụng đề
xây dựng bảng hiệu chính cho chất
lỏng))
ISO 3675, Crude petroleum and
liquid petroleum products - Laboratory
determination of density - Hydrometer method (Dầu thô và
sản phẩm dầu thô lỏng - Xác định trong phòng thí nghiệm khối lượng riêng hoặc
khối lượng riêng tương đối
- Phương pháp sử dụng tỉ trọng kế).
3 Cơ sở chia độ
Cơ sở chia độ là khối lượng riêng
(khối lượng trên đơn vị thể tích) tính bằng kilôgam trên mét khối (kg/m3).
Gam trên centimét khối (g/cm3) cũng được sử dụng, ký hiệu là g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nhiệt độ chuẩn
4.1 Nhiệt độ
chuẩn đối với các bộ tỉ trọng kế, trừ các bộ L50SP, M50SP và S50SP, phải là 20
°C. Khi được sử dụng để đo
chất lỏng tại nhiệt độ này, thì tỉ trọng kế phải biểu thị khối lượng riêng của
chất lỏng tại 20 °C.
4.2 Nhiệt độ chuẩn đối
với các bộ tỉ trọng kế L50SP, M50SP và S50SP, phải là 20 °C hoặc 15 °C. Khi được sử dụng để đo các
chất lỏng tại nhiệt độ tương ứng, thì tỉ trọng kế phải biểu thị khối lượng riêng của chất
lỏng tại nhiệt độ đó.
5 Sức căng bề mặt
Việc điều chỉnh phải lưu ý
đến tính mao dẫn riêng như
sau:
5.1 Khi dịch chuyển nhẹ
nhàng tỉ trọng kế ra
khỏi vị trí cân bằng trong chất lỏng, thân tỉ trọng kế đi qua bề mặt chất lỏng không được
tạo ra bất kỳ sự thay đổi rõ ràng về hình dạng mặt cong của bề mặt chất lỏng.
5.2 Thang đo của tỉ trọng kế
phải được điều chỉnh theo chất lỏng
có sức căng bề mặt đã biết, hoặc được điều chỉnh theo
một trong các loại sức căng bề mặt tiêu
chuẩn được nêu trong Phụ lục A. Trừ khi có yêu cầu độ chính xác cao
nhất, phải sử dụng một trong các loại sức căng bề mặt tiêu chuẩn được nêu
trong Phụ lục A.
Đối với các tỉ trọng kế có độ chính
xác cao nhất để sử dụng cho các chất lỏng cụ thể (ví dụ dung dịch cồn), phải sử
dụng giá trị sức căng bề mặt phù
hợp với bề mặt
sạch của các chất lỏng này và với chỉ thị thực tế của tỉ trọng kế [xem Điều
14c)].
Các bộ bổ sung L50SP, M50SP và S50SP
được giới hạn để sử dụng đối với
loại sức căng bề mặt
nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Thang đo của tỉ trọng kế
phải được điều chỉnh để đọc tại mức bề mặt chất lỏng nằm ngang.
CHÚ THÍCH Nếu tỉ trọng kế có
thang đo được điều chỉnh để sử dụng
với chất lỏng đục,
việc đọc có thể được thực
hiện tại đỉnh mặt cong
khi vị trí mặt cong tiếp xúc với thân, nhưng sau đó phải thực hiện hiệu chỉnh phù hợp
đối với mức của bề mặt chất
lỏng nằm ngang. [Xem TCVN 11082 (ISO 649-2)]. Mặt khác, tỉ trọng kế được sử dụng trong
chất lỏng đục có
thể được điều chỉnh để đọc tại đỉnh mặt cong.
6.2 Điểm giữa của chiều dày
vạch chia độ phải được coi là vị trí đọc cuối cùng.
7 Độ nhúng chìm
Tỉ trọng kế được chia độ để sử dụng với phần
thân nổi bên trên là khô, trừ phần tiếp xúc trực tiếp với mặt cong.
8 Vật liệu và chất
lượng chế tạo
8.1 Bầu và thân phải được
làm từ thủy tinh trong suốt phù hợp, được chọn và được xử lý để không có ứng suất và khuyết
tật, và có hệ số giãn nở nhiệt khối
là (25 ± 2) x
10-6 °C-1*.
8.2 Vật liệu nặng phải được bố trí ở đáy của tỉ trọng
kế. Sau khi hoàn thiện, tỉ trọng kế
được giữ ở vị trí nằm
ngang trong 1 h ở 80 °C và tiếp tục
được làm mát tại vị trí đó, tỉ trọng kế
phải phù hợp với các yêu cầu của 9.3.
8.3 Dải trên đó có thang
đo và ký hiệu phải có bề mặt mờ nhẵn. Dải
phải không có dấu hiệu bị cháy. Dải chứa thang đo phải không bị mất màu
hoặc biến dạng khi
thân được để ở nhiệt độ 80 °C trong 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Không được có vật liệu bị
rời ra trong dụng cụ.
9 Hình dạng
9.1 Bề mặt bên ngoài phải
đối xứng so với trục chính.
9.2 Bầu tỉ trọng kế không
được có sự thay đổi đột ngột theo mặt cắt ngang. Tốt nhất phải làm côn như minh họa trong Hình 1, nhưng
cũng chấp nhận bất kỳ thiết kế nào không tạo thành bọt khí.

Hình 1 -
Thiết kế bầu tỷ trọng kế
9.3 Tỉ trọng kế
phải nổi với trục thẳng đứng trong khoảng 1,5°.
9.4 Theo tiêu chuẩn này,
nhiệt kế không được coi là một bộ phận của tỉ trọng kế (xem Điều 1).
10 Thang đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Qui định
chung
10.1.1 Dải mà trên đó ghi thang đo
và các ký hiệu khác phải được gắn chặt tại nhiệt độ sử dụng (xem 8.3).
10.1.2 Cần phải có
các biện pháp phù hợp để đảm bảo rằng bất kỳ sự dịch chuyển của thang đo hoặc
dải chứa thang đo đều được nhìn thấy rõ ràng. Bất kỳ sự dịch chuyển nào đều được hiểu
là dụng cụ không còn phù hợp để sử dụng.
10.1.3 Tỉ trọng kế
không được có nhiều hơn một kiểu thang đo. Nếu tỉ trọng kế có
hai thang đo
cùng kiểu, giá
trị được biểu thị bởi các thang đo này không được khác nhau đáng kể, và cả hai thang đo phải phù
hợp với các yêu cầu của Điều 13.
10.1.4 Các vạch chia
độ và ký hiệu trên thang đo tốt nhất là màu đen và được ghi rõ ràng và bền.
10.1.5 Thang đo phải
thẳng và không bị
xoắn.
10.2 Vạch chia độ
10.2.1 Vạch chia độ
phải rõ nét và có độ
dày đều không quá 0,2 mm. Đối với bộ SP, vạch chia độ không được dày quá 0,2
mm.
10.2.2 Không được có
sự không đồng đều rõ rệt về khoảng cách giữa các vạch chia độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.4 Thang đo phải thẳng và không bị xoắn
10.2.5 Các vạch ngắn,
vạch trung bình và vạch dài phải kéo dài, tương ứng ít nhất một phần năm, một phần ba
và một nửa của đường vòng quanh thân.
10.2.6 Vạch cao nhất
và vạch thấp nhất biểu thị giới hạn danh định của thang đo phải là
vạch dài (xem 10.3.1,
10.3.2
và 10.3.3).
10.2.7 Các vạch
ngắn, vạch trung bình và vạch dài phải được sắp xếp theo chiều thẳng đứng sao cho các điểm
giữa hoặc đầu bên phải hoặc đầu bên trái của tất cả các vạch chia độ phải nằm trên đường tưởng tượng song
song với trục của dụng cụ,
Trong hai trường hợp sau, đường thẳng đứng có thể được ghi khắc.
10.3 Thứ tự các
vạch chia độ
10.3.1 Trên thang đo
của tỉ trọng kế
có khoảng chia độ nhỏ nhất là 1 kg/m3
hoặc 0,001 g/ml:
a) mỗi vạch chia thứ
mười phải là một vạch dài;
b) phải có vạch trung
bình giữa hai vạch dài liên tiếp;
c) phải có bốn
vạch ngắn giữa vạch trung bình và vạch dài liên tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mỗi vạch chia
độ thứ năm phải là một vạch
dài;
b) phải có bốn vạch ngắn
giữa hai vạch dài liên tiếp.
10.3.3 Trên thang đo
của tỉ trọng kế có
khoảng chia độ nhỏ nhất là 5 kg/m3
hoặc 0,005 g/ml:
a) mỗi vạch chia
độ thứ mười phải là một vạch dài;
b) phải có bốn vạch trung bình giữa hai
vạch dài liên tiếp;
c) phải có một
vạch ngắn giữa hai vạch trung bình liên tiếp và giữa vạch trung bình và vạch dài liên tiếp.
10.4 Đánh số vạch
chia độ
10.4.1 Trừ trường
hợp có hai thang
đo, mỗi thang đo chỉ
có một bộ các số, và chữ số cuối cùng của các số phải nằm thẳng đứng.
10.4.2 Thang đo phải
được
đánh
số
sao cho có thể
đọc được dễ dàng giá trị tương ứng với bất kỳ vạch chia độ
nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.4 Ít nhất mỗi
vạch thứ mười phải được đánh số.
10.4.5 Đối với các
giá trị tỉ trọng được
biểu thị bằng gam trên mililít, dấu thập phân được sử dụng cho các số phải được
biểu thị đầy đủ, nhưng có thể bỏ qua đối với các số viết tắt.
10.5 Khoảng thang
đo
Thang đo phải được kéo dài qua các
giới hạn danh định trên thang đo như được qui định trong Bảng 1.

Bộ L20

Bộ L50 và L50 SP

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ M100


Bộ S50
Bộ S50 SP
Hình 2 - Thang đo
khuyến nghị đối với tỉ trọng kế đặc trưng
Bảng 1 - Yêu
cầu cơ bản đối với các loại tỉ trọng kế
Bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng danh
định của mỗi tỉ trọng kế
Số vạch
chia trên thang đo x giá trị của khoảng chia độ
Chiều dài
thang đo nhỏ nhất (khoảng
danh định)
Đường kính bầu
Thể tích bên dưới
vạch chia độ thấp nhất của khoảng định danh
Khoảng
thang đo tại mỗi đầu qua các giới hạn danh định trên và dưới
min.
max.
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
kg/m3
g/ml
kg/m3
g/ml
mm
mm
mm
MI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch chia
độ
L20
335
20
0,020
100 x 0,2
100 x 0,0002
105
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108*
132
5 đến 10
L50
335
50
0,050
100 x 0,5
100 x 0,0005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
27
50*
65
2 đến 5
M50
270
50
0,050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 x 0,001
70
20
24
30
45
2 đến 5
M100
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100
50 x 2
50 x 0,002
85
18
20
18
26
2 đến 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
50
0,050
25 x 2
25 x 0,002
50
18
20
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 hoặc 3
Bỗ bổ sung đặc
biệt ł
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L50SP
335
50
0,050
100 x 0,5
100 x 0,0005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
27
50
65
2 đến 5
M50SP
270
50
0,050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 x 0,001
70
20
24
30
45
2 đến 5
S50SP
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
50 x 1
50 x 0,001
50
18
20
18*
26
2 hoặc 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ł Xem ISO 3675
11 Phạm vi đo của
các bộ tỉ trọng kế
Mỗi bộ trong năm bộ tỉ trọng kế chính
phải phủ được tổng
phạm vi đo từ 600 kg/m3 đến 2 000 kg/m3 hoặc từ 0,600
g/ml đến 2000 g/ml, mỗi tỉ trọng kế có
khoảng giới hạn 20 kg/m3, 50 kg/m3, hoặc 100 kg/m3,
hoặc 0,020 g/ml, 0,050 g/ml hoặc 0,100 g/ml. Giới hạn danh định dưới của thang
đo trên bộ
tỉ
trọng kế L20 phải là 600, 620, 640, v.v..., hoặc 0,600; 0,620, 0,640, v.v..,
giới hạn danh định dưới của thang đo trên bộ tỉ trọng kế L50, M50 và S50 phải là 600, 650,
700, v.v..., hoặc 0,600; 0,650, 0,700, v.v.., và giới hạn danh
định dưới của thang đo trên bộ tỉ trọng kế
M100 phải là 600, 700, 800, vv..., hoặc 0,600; 0,700, 0,800, v.v.., tùy theo thang
đo biểu thị theo kilôgam
trên mét khối hoặc gam trên mililít.
Mỗi bộ của ba bộ tỉ trọng kế bổ sung
phải phủ được phạm vi
đo từ 600 kg/m3 đến 1 100 kg/m3 hoặc từ 0,600 g/ml
đến 1,100 g/ml, mỗi tỉ trọng kế
có phạm vi đo 50 kg/m3 hoặc 0,050 g/ml. Giới hạn danh định dưới của thang đo
trên các bộ tỉ trọng kế L50SP, M50SP và S50SP phải là 600. 650,
700, v.v...hoặc 0,600; 0,650; 0,700, v.v...tùy theo thang đo biểu thị theo
kilôgam trên mét khối hoặc gam trên mililít.
12 Kích thước qui
định
12.1 Kích thước của tỉ trọng
kế phải phù hợp với các yêu cầu được qui định trong Bảng 1.
12.2 Mặt cắt ngang của
thân không được thay đổi trong khoảng ít nhất 5 mm bên dưới vạch chia độ
thấp nhất trên thang
đo.
12.3 Đường kính thân không
được thay đổi trong khoảng ít nhất 15 mm phía trên vạch chia độ cao nhất trên thang đo.
12.4 Đường kính thân của tỉ trọng kế
không được nhỏ hơn 4,0 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Độ chính xác
Đối với tỉ trọng kế, sai số cho phép lớn nhất tại
điểm bất kỳ trên thang
đo được qui định trong Bảng 2. Các tỉ trọng kế bổ sung được khuyến nghị cung cấp
kèm theo giấy chứng nhận với số hiệu
chính để sử dụng với yêu cầu chính xác.
Bảng 2 - Sai
số cho phép lớn
nhất
Bộ
Sai số cho phép
lớn nhất tại điểm bất kỳ trên thang đo
kg/m3
g/ml
L20
± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L50
± 0,5
± 0,000 5
M50
± 1,0
± 0,001
M100
±2,0
± 0,002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2,0
± 0,002
Bộ bổ sung
đặc biệt
L50SP
± 0,3
± 0,000 3
M50SP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,000 6
S50SP
± 1,0
± 0,001 0
14 Ký hiệu
Các thông tin sau phải được ghi nhãn
bền, rõ ràng và chắc
chắn trên tỉ trọng kế:
a) đơn vị đo, ví
dụ “kg/m3”;
b) nhiệt độ
chuẩn của tỉ trọng kế, ví dụ “20°C”;
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) hoặc loại sức
căng bề mặt được xác
định tại Phụ lục A (ví dụ, “nhỏ S.T”);
3) hoặc tên của chất lỏng
nếu tỉ trọng kế được điều
chỉnh để sử dụng
với chất lỏng đó;
d) tỉ trọng kế
có được điều chỉnh để đọc tại đỉnh mặt cong (nghĩa là sử dụng trong chất lỏng đục) hay
không;
e) tên nhà sản
xuất và/hoặc thương hiệu hoặc nhãn hiệu nhận biết dễ dàng;
f) số nhận dạng
của dụng cụ, hai chữ số đầu tiên có
thể biểu thị năm sản xuất (ví dụ
“780001”);
g) viện dẫn tiêu
chuẩn này;
h) số bộ tỉ trọng kế (ví
dụ “L50”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(qui định)
Các loại sức căng bề mặt tiêu chuẩn cho tỉ trọng kế
Các loại sức căng bề mặt
tiêu chuẩn qui định trong Bảng 3 được
chấp nhận cho tỉ trọng kế sử
dụng trong kỹ thuật nhằm tạo cơ sở cho việc điều chỉnh, kiểm tra,
xác nhận và cho phép đạt được độ chính xác phù hợp trong phép đo chất lỏng. Việc
chấp nhận các
loại sức căng bề mặt này
không loại trừ việc sử dụng các sức căng bề mặt khác để điều chỉnh tỉ trọng kế,
miễn là các sức căng bề mặt được ghi nhãn, tính bằng miliniutơn trên mét, với
tỉ trọng kế hoặc chuẩn được chế tạo cho loại chất lỏng cụ thể.
Lưu ý đến các yêu cầu trong Điều 14
c).
Bảng 3 cho biết sức căng bề mặt để điều chỉnh
tỉ trọng kế liên quan
đến các giá trị nhỏ nhất của phạm vi đo khối lượng riêng.
Nếu bề mặt của các dung
dịch nước (trừ axit axetic và axit nitric có khối lượng riêng lớn hơn 1300 kg/m3
hoặc 1,3 g/ml) được làm sạch kỹ, ví dụ bằng cách làm tràn, sau đó sức căng bề
mặt được tăng lên
khoảng 75 mN/m.
Bảng 3 - Các
loại sức căng bề mặt tiêu chuẩn
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/ml
0,00
0,02
0,04
0,06
0,08
Ví dụ chất
lỏng phù hợp cho từng loại
kg/m3
g/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
20
40
60
80
Nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức căng bề mặt mN/m
Chất lỏng hữu cơ nói chung (bao gồm
ete, các phân đoạn chưng cất dầu mỏ, than đá, các sản phẩm
chưng cất) và các loại dầu. Các dung dịch nước của các
chất hữu cơ có khối lượng
phân tử thấp.
600
0,6
15
16
17
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
0,7
20
21
22
23
24
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
26
27
28
29
900
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
32
33
34
1000 đến 1300
1,00 đến 1,30
35
Các dung dịch axit axetic, các bề mặt tự do
chưa được làm sạch kỹ, và các loại dầu nặng
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6 đến 0,94
Cho loại “nhỏ”
Dung dịch nước của các
chất hữu cơ có
khối lượng phân tử thấp (gồm
metanol và etanol, nhưng trừ dung
dịch axit
axetic),
các bề mặt tự do chưa được làm sạch kỹ.
960
0,96
35
970
0,97
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
45
990
0,99
50
1000 đến 2 000
1,00 đến 2,00
55
Các dung dịch axit nitric có khối lượng riêng lớn hơn
1300 kg/m3 hoặc 1,3 g/ml,
các bề mặt tự do
được làm sạch hoặc chưa được làm sạch kỹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 đến 2000
1,00 đến 2,00
75
Các dung dịch nước, các bề mặt được làm sạch kỹ,
trừ:
a) axit nitric
có khối lượng riêng lớn hơn
1300 kg/m3 hoặc 1,3 g/ml;
b) các dung dịch axit axetic1).
CHÚ THÍCH 1) Các dung
dịch axit axetic có khác biệt
lớn về sức căng bề mặt
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính thân khuyến nghị đối với tỉ trọng kế
Các đường kính được đưa
ra trong Bảng 4 là không bắt buộc.
Các đường kính này được sử dụng để làm hướng dẫn trong sản xuất.
Bảng 4 -
Đường kính thân khuyến nghị
Giới hạn trên của khoảng
danh định
Bộ L20,
L50, L50SP
Bộ M50,
M100 và M50SP
Bộ S50 và
S50SP
kg/m3
g/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
mm
600
0,6
6,6
7,1
6,4
700
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
5,9
800
0,8
5,7
6,2
5,5
900
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,8
5,2
1 000
1,0
5,1
5,5
4,9
1 100
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,3
4,7
1 200
1,2
4,7
5,0
4,5
1 300
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
4,3
1 400
1,4
4,3
4,7
4,2
1 500
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
4,0*
1 600
1,6
4,0*
4,4
4,0*
1 700
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
4,0*
1 800
1,8
4,0*
4,1
4,0*
1 900
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
4,0*
CHÚ THÍCH * 4,0 mm là đường kính thân nhỏ
nhất cho phép
theo 12.4.
* Giá trị này phù hợp với ISO 1768.