QCVN
13:2021/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM ĐỊNH TRÊN CƠ SỞ RỦI RO ĐỐI VỚI CÁC BÌNH CHỊU ÁP
LỰC NHÀ MÁY LỌC HÓA DẦU, NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHÍ VÀ NHÀ MÁY ĐẠM
National
technical Regulation of Verfication on the basic
of the risk based inspection
for pressure vessels in the retinery, gas Processing and nitrogenous fertilizer Plant
Lời nói đầu
QCVN 13:2021/BCT do Ban soạn thảo Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định trên cơ sở rủi ro đối với các bình chịu áp lực
nhà máy lọc hóa dầu, nhà
máy chế biến
khi và nhà máy đạm biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành theo Thông tư số 13/2021/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2021.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM ĐỊNH TRÊN CƠ SỞ RỦI RO ĐỐI VỚI CÁC BÌNH CHỊU ÁP LỰC NHÀ
MÁY LỌC HÓA DẦU, NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHÍ VÀ NHÀ MÁY ĐẠM
National
technical Regulation of Verfication on the basic
of the risk based inspection
for pressure vessels in the retinery, gas processing and nitrogenous fertilizer Plant
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quy chuẩn này quy định về kiểm định
trên cơ sở rủi ro áp dụng đối với các bình chịu áp lực có cấu tạo và phân loại theo TCVN
8366:2010 được sử dụng trong các nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí và
nhà máy sản xuất phân đạm từ
nguyên liệu là khí thiên nhiên, khí đồng hành (nhà máy đạm).
1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với:
- Bình chịu áp lực được nêu tại Phụ lục
A Tiêu chuẩn API 510.
- Bình chịu áp lực thuộc các phương tiện
vận chuyển.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với
các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử
nghiệm, kiểm định bình chịu áp lực được quy định tại điểm 1.1 của Quy chuẩn
này.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực được chỉ định trên bình chịu áp lực được tiến
hành kiểm tra bên ngoài định kỳ để trực tiếp đánh giá tình trạng của
bình chịu áp lực.
CML có thể là một hoặc nhiều điểm kiểm tra và sử dụng nhiều kỹ thuật kiểm tra dựa trên cơ
chế dự đoán hư hỏng
để đưa ra xác
suất phát hiện
cao nhất.
3.2. Rủi ro
Rủi ro là sự kết hợp của khả năng xảy
ra của một số sự kiện xảy ra trong khoảng thời gian quan tâm và hậu quả tiêu cực
liên quan đến sự kiện không mong muốn cụ thể.
3.3. Kiểm tra trên cơ
sở rủi ro (RBI)
Kiểm tra trên cơ sở rủi ro là việc
thực hiện kiểm tra dựa trên quá trình quản lý và đánh giá rủi ro xem xét cả khả
năng xảy ra và hậu quả của sự cố hư hỏng thiết bị và tập trung vào kế hoạch kiểm
tra việc mất khả năng tồn chứa của bình chịu áp lực trong hệ thống công nghệ do hư
hỏng vật liệu. Những rủi ro này được quản lý chủ yếu thông qua các hoạt động kiểm
tra thiết bị.
3.4. Kiểm định trên cơ sở rủi ro
Kiểm định trên cơ sở rủi ro là thực hiện
kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động xem xét đến kết quả kiểm tra trên cơ sở rủi ro.
3.5. Kiểm tra bên ngoài
Kiểm tra bên ngoài lả kiểm tra được thực
hiện từ bên ngoài bình
chịu áp lực đẻ xác định các tình trạng tác động đến việc duy trì tính toàn vẹn
của bình chịu áp lực
hoặc các tình trạng gây hại đến tính toàn vẹn của các kết cấu đỡ. Kiểm tra bên
ngoài có thể được thực hiện
trong khi bình đang vận hành hoặc ngừng hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bên trong là kiểm tra được thực
hiện từ bên trong bình chịu áp lực để xác định các khuyết tật không thể tìm thấy bằng phương
pháp giám sát thường xuyên các CML bên ngoài của phương pháp kiểm tra trong trạng
thái hoạt động.
3.7. Kiểm tra trong trạng thái hoạt động
Kiểm tra trong trạng thái hoạt động
là kiểm tra được thực hiện từ bên ngoài bình chịu áp lực đang vận
hành, sử dụng phương pháp kiểm tra không phá hủy để xác định bình chịu áp lực phù hợp cho tiếp tục sử dụng.
3.8. Kỹ sư bình chịu áp lực
Kỹ sư bình chịu áp lực là kỹ sư quản lý
bình chịu áp lực của cơ sở sử dụng, chịu trách nhiệm trước chủ cơ sở về các
công việc liên quan đến xem xét thiết kế, đánh giá kỹ thuật, phân tích, hoặc
đánh giá các bình chịu áp lực và các thiết bị giầm áp theo quy định trong tiêu chuẩn
kiểm tra API 510.
3.9. Chuyên gia kiểm tra
Chuyên gia kiểm tra là chuyên gia kiểm
tra của cơ sở sử dụng bình chịu áp lực hoặc chuyên gia kiểm tra của nhà thầu được
cơ sở chấp nhận, được đào tạo và có năng lực để thực hiện kiểm tra trên cơ sở rủi
ro. Chuyên gia kiểm tra phải có bằng cấp được chứng nhận theo quy định
của Phụ lục B API
510.
3.10. Kiểm tra không phá hủy (NDT)
NDT là việc sử dụng các
phương pháp vật lý để kiểm tra và phát hiện các khuyết tật bên trong hoặc trên
bề mặt vật liệu mà không làm tổn hại đến khả năng sử dụng trong tương lai của đối
tượng được kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân viên NDT là người thực hiện NDT
theo phạm vi công việc, quy trình NDT và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở sử dụng.
Nhân viên NDT phải được đào tạo và có
chứng chỉ NDT phù hợp.
3.12. Kiểm định viên
Kiểm định viên là Kiểm định viên kỹ
thuật an toàn lao động thực hiện việc kiểm định trên cơ sở rủi ro, đã được Bộ Công Thương cấp
chứng chỉ kiểm định phù hợp với đối tượng kiểm định, có chứng chỉ theo quy định
tại Phụ lục B API 510.
3.13. FFS (fitness for
Service):
Đánh giá phù hợp cho tiếp tục sử dụng.
3.14. CUI (corrosion under
insulation): Kiểm tra ăn mòn dưới lớp bảo ôn.
3.15. IOW (integrity operating
windows): Giới hạn vận hành toàn vẹn.
3.16. MOC (Management of Change): Quản lý sự
thay đổi.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ
THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8366:2010 - Bình chịu áp lực -
Yêu cầu về thiết kế và chế tạo.
- API 510:2014 - Pressure Vessel
Inspection Code: In-service Inspection, Rating, Repair, and Alteration (Tiêu
chuẩn kiểm tra bình chịu áp lực: Kiểm tra, đánh giá, sửa chữa và thay đổi).
- API 572:2016 - Inspection Practices
for Pressure Vessels (Tiêu chuẩn thực hành kiểm tra bình chịu áp lực).
- API 579-1/ ASME FFS-1:2016 - Fitness
For Service (Tiêu chuẩn đánh giá sự
phù hợp cho tiếp tục sử dụng).
- API 580:2016 - Risk-based Inspection
(Tiêu chuẩn kiểm tra trên cơ sở phân tích rủi ro).
- API 581:2016 - Risk-based Inspection
Methodology (Tiêu chuẩn Phương pháp kiểm tra trên cơ sở rủi ro).
- ASME PCC-2-2018 - Repair of Pressure
Equipment and Piping (Tiêu chuẩn sửa chữa đường ống và thiết bị áp lực).
- API 571:2020 - Damage Mechanìsms
Attecting Fixed Equipment in the Retining Industry (Tiêu chuẩn đánh giá cơ chế
hư hỏng thiết bị cố định trong ngành công nghiệp lọc dầu).
5. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cơ sở đã xây dựng và áp dụng hệ thống
quản lý an toàn theo thông lệ (ISO/ OSHAS/BSI...).
b) Cơ sở có quy trình thực hiện RBI.
c) Cơ sở bố trí nhân lực đáp ứng tiêu
chuẩn quy định tại API 580, điểm 5.4 tại Quy chuẩn này.
d) Cơ sở thực hiện việc thu thập dữ liệu
đầy đủ theo quy định điểm 5.3 tại Quy chuẩn này.
đ) Phần mềm thực hiện RBI
Phần mềm thực hiện RBI là phần mềm đáp
ứng quy định có liên quan tại các tiêu chuẩn API 580, API 581 và cho phép bổ
sung dữ liệu thường xuyên trong thời gian hoạt động, bất cứ khi nào có
thông tin mới về
an
toàn, sau kiểm tra đánh giá, kiểm định thiết bị hoặc khi cần thiết.
5.2. Các thành phần chính trong chương
trình RBI
5.2.1. Hệ thống quản lý để duy trì tài
liệu, trình độ nhân viên, yêu cầu dữ liệu và cập nhật phân tích.
5.2.2. Phương pháp xác định khả năng xảy
ra được ban hành bằng văn bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4. Phương pháp quản lý rủi ro
thông qua kiểm tra và các hoạt động
giảm thiểu khác được ban hành bằng văn bản.
5.3. Các dữ liệu điển hình cần
thiết cho phân tích RBI phải
đáp ứng quy định tại Mục 7.2 API 580.
5.4. Yêu cầu về nhân sự tham
gia đánh giá RBI
5.4.1. Đội ngũ thực hiện đánh giá RBI
Phù hợp với công trình thực hiện
RBI, các thành viên cụ thể sau đây được
lựa chọn trong đội ngũ thực hiện đánh giá RBI:
a) Trưởng nhóm đánh giá.
b) Chuyên gia kiểm tra.
c) Chuyên gia đánh giá ăn mòn.
d) Chuyên gia công nghệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Cán bộ vận hành và bảo dưỡng của cơ
sở.
g) Đại diện lãnh đạo cơ sở.
h) Cán bộ an toàn và môi trường của cơ
sở.
i) Nhân viên phân tích tài chính, kinh
doanh của cơ sở (khi cần thiết).
5.4.2. Vai trò, trách nhiệm, yêu cầu về
đào tạo và bằng cấp các thành viên tham gia đội ngũ đánh giá RBI
Các thành viên đội ngũ đánh giá RBI có
vai trò, trách nhiệm, yêu cầu về đào tạo và bằng cấp quy định tại Mục 15.2 và
15.3 API 580.
Trưởng nhóm đánh giá, Chuyên gia phân
tích rủi ro phải có chứng chỉ API 580,
Chuyên gia đánh giá ăn mòn phải có chứng
chỉ API 571 hoặc
tương đương.
5.5. Người đứng đầu cơ sở sử dụng bình
chịu áp lực tiến hành thực hiện RBI có trách nhiệm đảm bảo nhân sự của cơ sở sử
dụng hoặc được cung cấp từ các nhà thầu đã được đào tạo, có kinh nghiệm và bằng
cấp phù hợp. Các yêu cầu vè áp dụng RBI tại Quy chuẩn này phải được
đảm bảo và duy trì trong quá
trình thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Lập kế hoạch kiểm
tra
6.1.1. Kế hoạch kiểm tra được thiết lập
từ việc phân tích các nguồn dữ liệu. Bình chịu áp lực được đánh giá dựa trên các
loại cơ chế hư hỏng hiện tại hoặc tiềm năng. Các phương pháp và phạm vi của NDT
phải được đánh giá để đảm bảo rằng các kỹ thuật được chỉ định có thể xác định đầy
đủ cơ chế hư hỏng, phạm vi và mức độ nghiêm trọng của hư hỏng. Kế hoạch kiểm
tra phải được lên tiến độ trên cơ sở xem xét:
a) Loại hư hỏng
b) Tốc độ phát triển hư hỏng.
c) Khả năng chịu đựng dạng hư hỏng của
thiết bị.
d) Khả năng của phương pháp
NDT để xác định hư hỏng.
đ) Khoảng thời gian tối đa theo quy định
trong tiêu chuẩn.
e) Phạm vi kiểm tra trước đó.
g) Lịch sử hoạt động gần đây, bao gồm
cả các mức vượt quá giới hạn vận hành toàn vẹn (IOW - integrity operating
windows).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Đánh giá RBI lần trước (nếu có).
6.1.2. Kế hoạch kiểm tra phải được xem
xét và sửa đổi khi cần thiết khi các thay đổi có thể ảnh hưởng đến các cơ
chế và tốc độ hư hỏng đã xác định.
6.2. Nội dung tối thiểu của kế hoạch kiểm
tra
Kế hoạch kiểm tra phải có các nội dung
và lịch kiểm tra cần thiết để giám sát các cơ chế hư hỏng và đảm bảo tính toán
vẹn cơ học của thiết bị (bình chịu áp
lực hoặc thiết bị giảm áp).
Kế hoạch kiểm tra bao gồm:
a) Loại kiểm tra cần thiết.
b) Ngày kiểm tra tiếp theo cho từng loại
kiểm tra.
c) Các kỹ thuật kiểm tra và NDT.
d) Phạm vi, vị trí kiểm
tra và NDT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các yêu cầu thử áp.
g) Các sửa chữa bất kỳ đã được lên kế hoạch
trước đó.
6.3. Nội dung bổ sung vào kế hoạch kiểm
tra
Kế hoạch kiểm tra có thể bao gồm các
nội dung khác để giải
thích lý do căn bản và việc thực hiện kế hoạch. Cụ thể:
a) Mô tả các loại hư hỏng đã xảy ra và
có khả năng xảy ra đối với thiết bị.
b) Chỉ rõ vị trí các hư hỏng.
c) Đưa ra các yêu cầu tiếp cận đặc biệt
bất kỳ.
7. Kiểm tra trên cơ sở
rủi ro (RBI)
7.1. Các dạng đánh giá RBI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 2. Đánh giá khả năng xảy ra sự cố
Việc đánh giá khả năng xảy ra dựa trên
tất cả các hình thức sự cố được dự kiến ảnh hưởng đến bình chịu áp lực. Ví dụ về các cơ
chế hư hỏng này bao gồm: Hao hụt kim loại bên trong hoặc bên ngoài do ăn mòn cục bộ
hoặc ăn mòn đều, tất cả các dạng
nứt, luyện kim, ăn mòn hoặc hư
hỏng cơ học nào khác (ví dụ như
mòi, giòn hóa, rào, v.v...). Ngoài ra, cần đánh giá hiệu quả việc kiểm tra thực
tế, công cụ và
các kỹ thuật được sử dụng để tìm các cơ chế hư hỏng. Các yếu tố khác cần được
xem xét trong đánh giá khả năng xảy ra bao gồm:
a) Sự phù hợp của vật liệu chế tạo.
b) Điều kiện thiết kế bình chịu áp lực,
liên quan đến điều kiện hoạt động.
c) Sự phù hợp của các tiêu chuẩn thiết
kế được sử dụng.
d) Hiệu quả của các chương trình giám
sát ăn mòn.
đ) Chất lượng của các chương trình kiểm
soát và quản lý chất lượng công việc kiểm tra và bảo dưỡng.
e) Duy trì áp suất và yêu
cầu kết cấu.
g) Tình trạng vận hành,
bao gồm cả quá khứ và dự
đoán trong tương lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung thực hiện đánh giá khả năng xảy
ra sự cố theo quy định tại Mục 9 API 580
7.3. Đánh giá hậu quả sự cố
Hậu quả sự cố phụ thuộc vào loại và lượng lưu chất công nghệ
trong bình chịu áp lực Đánh
giá hậu quả xem xét các sự cố có thể xảy ra do giải phóng lưu chất, kích thước
và dạng phát thải (bao gồm nổ, cháy hoặc phơi nhiễm độc hại). Việc đánh giá
cũng xác định sự cố có thể xảy ra do giải
phóng lưu chất, bao gồm: Ảnh hưởng sức khỏe, môi trường, hư hỏng bình chịu áp lực và thời
gian ngừng hoạt động của bình chịu áp lực.
Nội dung thực hiện đánh giá hậu quả sự
cố theo quy định tại Mục 10 API 580.
7.4. Hồ sơ
Tất cả các đánh giá RBI phải được lưu
hồ sơ theo Mục 16 API 580, xác định rõ tất cả các yếu tố góp phần vào cả khả
năng xảy ra và hậu quả của sự cố bình chịu áp lực. Sau khi tiến hành đánh
giá RBI, kết quả được sử dụng để thiết lập kế hoạch kiểm tra bình chịu áp lực
và xác định rõ hơn những nội dung sau:
a) Các phương pháp, công cụ, kỹ thuật
kiểm tra và NDT thích hợp nhất.
b) Phạm vi của NDT.
c) Khoảng thời gian kiểm tra bên
trong, bên ngoài và kiểm tra trong trạng thái hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Các bước phòng ngừa và giảm thiểu để
giảm khả năng xảy ra và hậu quả của sự cố bình chịu áp lực.
7.5. Tần suất của đánh giá RBI
Khi các đánh giá của RBI được sử dụng
để thiết lập
các khoảng thời gian kiểm tra bình chịu áp lực, việc đánh giá sẽ được cập nhật
sau mỗi lần kiểm tra bình chịu áp lực như được xác định trong Mục 14 API 580.
Đánh giá RBI cũng sẽ được cập nhật mỗi lần thay đổi công nghệ hoặc thiết bị được
thực hiện có ảnh hưởng đáng kể đến tốc
độ hư hỏng hoặc cơ chế hư hỏng và bất cứ lúc nào sự cố không lường trước xảy ra do một
cơ chế hư hỏng.
8. Công việc chuẩn bị
cho kiểm tra
8.1. Yêu cầu chung
Phải có biện pháp phòng ngừa khi tiến
hành kiểm tra và bảo dưỡng bình chịu áp lực, đặc biệt lưu ý đến tính chất nguy
hiểm và có hại của môi chất làm việc của bình chịu áp lực và an toàn khi làm việc
trong không gian kín hoặc không gian hạn chế.
8.2. Thiết bị
Tất cả các công cụ, thiết bị
và phương tiện bảo vệ cá nhân được sử dụng trong quá trình làm việc với bình
chịu áp lực phải đáp ứng các yêu cầu về hiệu chuẩn, kiểm định theo quy định và
được kiểm tra trước khi sử dụng.
8.3. Liên lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Vào làm việc trong bình
chịu áp lực
Trước khi vào bình, phải cách ly chủ động
bình với tất cả các nguồn chất lỏng, khí, hơi, phóng xạ và điện. Bình phải được
xả đọng, đuổi khí, làm sạch,
thông gió và kiểm tra khi trước
khi vào. Phải tuân thủ tất cả các quy trình an toàn vào bình của công trình và
các quy định của luật pháp. Tất các các quy trình và quy định an toàn và giấy
phép làm việc vào không gian hạn chế phải được tuân thủ trước khi vào bình.
Chuyên gia kiểm tra phải đảm bảo tất cả các đường ống kết nối với bình có thể
gây nguy hiểm cho những người bên trong bình khi tiến hành kiểm tra đã được
cách ly hoặc được bịt kín bằng bích mù.
8.5. Xem xét hồ sơ
Trước khi thực hiện bất cứ yêu cầu
kiểm tra nào, chuyên gia kiểm tra phải xem xét lịch sử hoạt động của bình chịu
áp lực. Cụ thể: Kết quả kiểm tra, sửa chữa trước đó, kế hoạch kiểm tra hiện tại, cũng
như tất cả các đánh giá kỹ thuật và công việc kiểm tra tương tự khác. Tổng quan
chung về các chế độ và dạng hư hỏng của thiết bị áp lực xem xét tại API 571 và
Phụ lục 2B API 579-1/ASME FFS-1.
9. Kiểm tra theo các
loại cơ chế hư hỏng và kiểu hư hỏng khác nhau
9.1. Bình chịu áp lực dễ bị các loại
hư hỏng khác nhau theo một số cơ chế. Kỹ thuật kiểm tra đối với mỗi cơ chế hư hỏng
tiềm tàng tồn tại cho mỗi bình chịu áp lực phải là một phần của kế hoạch kiểm
tra.
Các cơ chế hư hỏng phổ biến và kỹ thuật
kiểm tra để xác định cơ chế hư hỏng được mô tả tại API 571.
9.2. Khả năng hư hỏng trong bình chịu
áp lực phụ thuộc vào vật liệu chế tạo, thiết kế, chế tạo và điều kiện vận hành.
Chuyên gia kiểm tra phải nắm rõ các điều kiện này và với các nguyên nhân và đặc điểm
của các khuyết tật tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng.
9.3. Thông tin chi tiết hơn về cơ chế
hư hỏng liên quan đến ăn mòn, nứt, v. v..., bao gồm các yếu tố chính, dạng và kỹ
thuật kiểm tra và giám sát điển hình trong API 571. Các khuyến nghị bổ sung cho
các cơ chế hư hỏng khác nhau được mô tả trong API 572.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tiêu chí thiết kế mỏi
từ tiêu chuẩn chế tạo ban đầu và biện pháp phòng ngừa và chế tạo chi tiết đặc
biệt bất kỳ.
b) Các dạng liên kết bên trong và
bên ngoài và ống nối, đỉnh
mối hàn chu
vi,
các sửa chữa, thay đổi, các hư hỏng và khả năng bị nứt do mỏi do tăng cường ứng suất ở các
vị trí này. Phân tích kỹ thuật có thể được yêu cầu để xác định các vị trí ứng suất
cao để đánh giá và lập kế
hoạch
kiểm tra.
c) Khả năng ăn mòn bên
trong hoặc bên ngoài và nứt ăn mòn ứng suất môi trường và ảnh hưởng của chúng đối với tuổi
thọ của bình.
d) Tần suất kiểm tra và phương pháp
NDT thích hợp để phát hiện vết nứt mỏi và sự cần thiết phải đo kiểm tra kích
thước mối hàn.
10. Các loại kiểm tra
và giám sát đối với bình chịu áp lực
10.1. Các loại kiểm tra và giám sát
Các loại kiểm tra và giám sát bao gồm:
a) Kiểm tra bên trong.
b) Kiểm tra trong trạng thái hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kiểm tra chiều dày.
đ) Kiểm tra ăn mòn dưới lớp bảo ôn.
e) Giám sát vận hành.
Việc kiểm tra sẽ được tiến hành theo kế
hoạch kiểm tra của từng bình chịu áp lực. Xem xét thực hiện các quy định khoảng
thời gian/tần suất và phạm vi kiểm tra theo Điều 14. Ăn mòn và hư hỏng
khác được xác định trong quá trình kiểm tra và phải định rõ đặc điểm, kích thước
và đánh giá theo Điều 15.
10.2. Kiểm tra bên trong bình chịu áp
lực
10.2.1. Yêu cầu chung
Việc kiểm tra bên trong được thực hiện
theo kế hoạch kiểm tra. Các kỹ thuật kiểm tra trực quan từ xa có thể hỗ trợ cho
việc kiểm tra các bề mặt bên trong.
Kỹ thuật NDT có thể được yêu cầu để
xác định hư hỏng cụ thể của bình hoặc
điều kiện làm việc và khi cần phải được chỉ định trong kế hoạch kiểm tra. Mục 9.4 API
572 cung cấp thêm thông tin về kiểm tra bên trong bình chịu áp lực và được sử dụng
khi thực hiện kiểm tra.
10.2.2. Các thiết bị bên trong bình chịu
áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3. Các lớp lót và cặn bên trong bình
chịu áp lực
Chuyên gia kiểm tra sau khi tham khảo ý
kiến với chuyên gia đánh giá ăn mòn xác định khi nào cần phải loại bỏ cặn hoặc lớp
lót để thực hiện đầy đủ việc kiểm
tra. Kiểm tra tại chỗ đối với các khu vực được lựa chọn có thể yêu cầu loại bỏ
triệt để lớp cặn để xác định tình trạng bề mặt bình.
Lớp lót bên trong cần được kiểm tra kỹ
lưỡng. Không cần thiết phải loại bỏ lớp lót trong quá trình kiểm tra bên trong, nếu
lớp lót bên trong ở tình trạng tốt và không có lý do để nghi ngờ có
hư hỏng xảy ra sau lớp lót. Nếu lớp lót xuất hiện hư hỏng, phồng hoặc nứt, cần
loại bỏ các phần của lớp lót để xác định tình trạng của lớp lót và bề mặt bình.
Có thể sử dụng kỹ thuật NDT bên ngoài đề xác định hư hỏng dưới lớp lót. Xem xét
thực hiện các quy định kiểm tra lớp lót bình chịu áp lực theo Mục 4.3 và Mục
9.4.7 đến 9.4.9 API 572.
10.3. Kiểm tra trong trạng thái hoạt động
các bình chịu áp lực
10.3.1. Việc kiểm tra trong trạng thái
hoạt động có thể được yêu cầu trong kế hoạch kiểm tra. Khi kiểm tra trong trạng
thái hoạt động thành bình được chỉ định, các kỹ thuật NDT thích hợp được xác định
trong kế hoạch kiểm tra để phát hiện các cơ chế hư hỏng và các loại khuyết tật
liên quan.
10.3.2. Việc kiểm tra có thể bao gồm một
số kỹ thuật kiểm tra để đánh giá các cơ chế hư hỏng liên quan đến hoạt động của
bình chịu áp lực. Các kỹ thuật được sử dụng trong kiểm tra trong trạng thái hoạt
động được chọn phải đáp ứng khả năng xác định các cơ chế hư hỏng cụ thể từ bên
ngoài và khả năng thực hiện ở trạng thái hoạt động của bình chịu áp lực. Kiểm
tra chiều dày thường là một phần của kiểm tra trong trạng thái hoạt động.
Có những hạn chế khi áp dụng các kỹ
thuật NDT từ bên ngoài nhằm xác định vị trí hư hỏng bên trong, các vấn đề có thể
ảnh hưởng đến những hạn chế bao gồm:
a) Vật liệu chế tạo.
b) Vật liệu hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các phụ kiện trong bình.
đ) Lớp lót hoặc mạ bên trong.
e) Lối tiếp cận và nhiệt độ thiết bị.
g) Các hạn chế của kỹ thuật NDT được lựa
chọn dùng để phát hiện
cơ chế hư hỏng.
10.3.3. Kiểm tra trong trạng thái hoạt
động có thể
được
chấp nhận thay
cho kiểm tra bên trong đối với các bình trong các trường hợp cụ thể được xác định
tại điểm 14.5.2.
10.4. Kiểm tra bên ngoài bình chịu áp
lực
10.4.1. Yêu cầu chung
10.4.1.1. Kiểm tra bên ngoài để kiểm
tra tình trạng bề mặt bên ngoài của bình, hệ thống cách nhiệt, sơn và lớp phủ, kết
cấu đỡ, kết cấu liên quan, điểm rò rỉ, độ rung, bù giãn nở và lắp đặt bình trên
các giá đỡ. Đặc biệt chú ý đến kiểm tra các mối hàn được sử dụng. Phải kiểm tra
khi xảy ra bất kỳ dấu hiệu rò rỉ.
10.4.1.2. Các bình phải được kiểm
tra xem có dấu hiệu trực quan của phồng, móp, và biến dạng bất thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình đặt ngầm phải được kiểm tra để
xác định tình trạng bề mặt bên ngoài của chúng. Tần suất kiểm tra phải
dựa trên đánh giá về hiệu quả của hệ thống bảo vệ ca tốt (nếu có) và thông tin
về tốc độ ăn mòn thu được từ một hoặc nhiều phương pháp sau:
a) Trong hoạt động bảo trì trên đường ống
nối có vật liệu tương tự.
b) Từ việc kiểm tra định kỳ các mẫu thử
ăn mòn bị chôn lấp tương tự và có vật liệu tương tự.
c) Từ các phần đại diện của bình thực
tế.
d) Từ một bình với điều kiện tương tự.
Khi kiểm tra các bình đặt ngầm cần xem
xét đến khả năng làm hỏng lớp phủ và hoặc hệ thống bảo vệ ca tốt. Các bình chôn
lấp có chứa hydrocacbon nhẹ phải được đánh giá rủi ro để giúp xác định tần suất
và kế hoạch kiểm tra, cũng như cần phải bảo vệ ca tốt, bảo trì hệ thống lớp phủ
và các hoạt động giảm thiểu khác. Phương pháp quét UT để đo chiều dày hoặc các
phương pháp NDT thích hợp khác để xác định tình trạng của bề mặt bên ngoài có thể được
tiến hành từ bên trong bình để theo dõi sự ăn mòn bên ngoài. Xem xét thực hiện
các quy định về ăn mòn trong môi trường đất khi tiến hành kiểm tra bình
đặt ngầm theo Mục 3.57 API 571.
10.5. Kiểm tra chiều dày
10.5.1. Đo chiều dày được thực
hiện để xác định chiều dày của các thành phần bình chịu áp lực. Dữ liệu này được
sử dụng để xác định tốc độ ăn mòn và tuổi thọ còn lại của bình.
10.5.2. Cần có ý kiến chuyên gia đánh
giá ăn mòn khi tốc độ ăn mòn ngắn hạn thay đổi đáng kể so với tốc độ xác định
trước đó để xác định nguyên nhân. Các hành động phù hợp khi tốc độ ăn mòn tăng
lên có thể bao gồm đo chiều dày bổ sung, siêu âm đối với khu vực nghi ngờ, giám
sát công nghệ, ăn mòn và sửa đổi kế hoạch kiểm tra bình chịu áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6. Kiểm tra ăn mòn dưới lớp bảo
ôn (CUI)
10.6.1. Phạm vi nhiệt độ dễ chịu ảnh
hưởng CUI
Việc kiểm tra CUI sẽ được xem xét đối
với các bình cách nhiệt bên ngoài và những bình đang hoạt động không liên tục
hoặc hoạt động ở nhiệt độ:
a) Từ -12°C đến 175°C đối với thép
carbon và thép hợp kim tháp.
b) Từ 60°C đến 175°C đối với thép
không gỉ Austenit.
c) Từ 138°C đến 175°C đối với thép
không gỉ Duplex.
10.6.2. Vị trí dễ bị ảnh hưởng
CUI trên thiết bị
Với carbon và thép hợp kim thấp, CUI
thường ở dạng ăn mòn cục bộ. Với thép không gỉ austenitic và duplex, CUI thường
ở dạng nứt ăn mòn ứng suất clorua bên ngoài. Khi lập kế hoạch kiểm tra CUI,
Chuyên gia kiểm tra cần xem xét các khu vực dễ xảy ra CUI nhất nhưng phải lưu ý
vị trí hư hỏng CUI có thể rất khó lường. Đối với các bình chịu áp lực, các khu
vực dễ bị ảnh hưởng nhất bao gồm:
a) Trên các vòng tăng cứng và lớp bọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các vị trí xuyên qua khác.
d) Cách điện bị hư hỏng với các khu vực
có khả năng xâm nhập nước.
đ) Các khu vực có hư hỏng cách nhiệt.
e) Đỉnh và đáy bình.
g) Các khu vực khác có xu hướng ngưng đọng nước.
Nếu phát hiện hư hỏng CUI, Chuyên gia
kiểm tra cần xem xét kiểm tra các khu vực khác trên bình.
10.6.3. Tháo lớp bọc cách nhiệt
Mặc dù lớp bọc bên ngoài có thể ở trong tình
trạng tốt, hư hỏng CUI vẫn có thể xảy ra bên dưới nó.
Kiểm tra CUI có thể yêu cầu tháo một
phần hoặc toàn bộ lớp bọc cách nhiệt. Nếu lớp bọc bên ngoài đang
trong tình trạng tốt và không có lý do để nghi ngờ có hư hỏng bên trong chúng, không cần
thiết phải tháo lớp bọc để kiểm tra bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hậu quả của rò rỉ do ăn mòn
CUI.
b) Lịch sử kiểm tra CUI cho bình hoặc
thiết bị tương đương.
c) Tình trạng trực quan của lớp phủ và
lớp bọc bên ngoài.
d) Bằng chứng rỏ rỉ chất lỏng.
đ) Thiết bị hoạt động gián đoạn.
e) Tình trạng, tuổi thọ của lớp sơn
bên dưới lớp bọc.
g) Khả năng hấp thụ, ngậm nước đối với
lớp bọc.
h) Khả năng áp dụng kỹ thuật
NDT chuyên dụng một cách hiệu quả mà không cần tháo lớp bọc.
Ngoài ra, các phép đo chiều dày thành
bình được thực hiện ở các khu vực có vấn đề CUI điển hình có thể được
thực hiện từ bên trong bình khi kiểm tra bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người vận hành phải báo cáo các vấn đề
bất thường đối với thiết bị áp lực và thiết bị giảm áp, bao gồm: rung động, dấu hiệu rò rỉ,
tiếng ồn bất thường,
suy giảm cách nhiệt,
thiết bị giảm áp đã mở, méo, lõm,
sai lệch nhiệt độ, có vết gỉ dưới lớp
bảo ôn, v.v...
11. Các vị trí giám
sát trạng thái (CML)
11.1. Yêu cầu chung
Các CML là các vị trí được chỉ định
trên các bình chịu áp lực, nơi kiểm tra định kỳ được tiến hành để theo đối sự
hiện diện và mức độ hư hỏng. Loại và vị trí CML được chọn phải xem xét khả năng
ăn mòn cục bộ và hư hỏng cụ thể theo lưu chất theo Điếu 9 và Mục 5.4 API 510. Ví dụ về
các loại CML khác
nhau
bao gồm các vị trí đo chiều dày, vị trí để kiểm tra vết nứt ăn mòn ứng
suất và vị trí kiểm tra tấn công hydro ở nhiệt độ cao.
11.2. Kiểm tra CML
11.2.1. Mỗi bình chịu áp lực phải được
giám sát bằng cách tiến hành một số lần kiểm tra đại diện tại CML để đáp ứng
các yêu cầu kiểm tra bên trong hoặc kiểm tra trong trạng thái hoạt động. Tốc độ
ăn mòn, tuổi thọ còn lại và khoảng thời gian kiểm tra tiếp theo cần được tính
toán. Các CML có tỷ lệ ăn mòn cao nhất và tuổi thọ ít nhất sẽ là một phần của
các CML được đưa vào kiểm tra theo kế hoạch tiếp theo.
11.2.2. Các bình chịu áp lực có rủi ro
cao nếu có sự cố xảy ra, chịu tốc độ ăn mòn cao hơn, chịu ăn mòn cục bộ và tỷ lệ
hư hỏng cao từ các cơ cấu khác sẽ có nhiều CML và được theo dõi thường xuyên
hơn. Tốc độ ăn mòn phải được xác định từ các phép đo liên tiếp và khoảng thời
gian kiểm tra tiếp theo được thiết lập phù hợp.
11.2.3. Chiều dày tối thiểu tại các
CML có thể được xác định bằng các phép đo siêu âm hoặc phương pháp phù hợp.
11.2.4. Chiều dày còn lại nhỏ
nhất hoặc trung bình của một số lần đo thực hiện trong khu vực của điểm kiểm
tra phải được ghi lại và sử dụng để tính tốc độ ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Lựa chọn và vị trí CML
11.3.1. Quyết định về loại, số lượng
và vị trí của CML cần xem xét kết quả từ các lần kiểm tra trước, dạng ăn mòn và
hư hỏng dự kiến và hậu quả tiềm tàng của việc mất khả năng chứa. CML phải được
phân bố phù hợp trên bình để cung cấp phạm vi giám sát đầy đủ của các thành phần
chính và các ống nối.
11.3.1.1. Cần chọn thêm CML cho các bình
chịu áp lực có bất kỳ đặc điểm nào sau đây:
a) Khả năng cao tạo ra tình huống khẩn cấp về an
toàn hoặc môi trường ngay lập tức trong trường hợp rò rỉ, trừ khi tốc
độ ăn mòn bên trong được biết là tương đối thấp và đồng đều.
b) Tốc độ ăn mòn dự kiến hoặc theo
kinh nghiệm là cao.
c) Khả năng cao về ăn mòn cục bộ.
11.3.1.2. Số lượng CML ít hơn có thể
được chọn cho các bình chịu áp lực với bất kỳ ba đặc điểm sau đây:
a) Khả năng thấp tạo ra tình huống khẩn
cấp về an toàn hoặc môi trường
trong
trường hợp rò rỉ.
b) Môi chất tương đối không ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.2. Có thể loại bỏ hoặc giảm số lượng
các CML khi khả năng xảy ra và hậu quả sự
cố được đánh giá là thấp, cần tham vấn ý kiến chuyên gia đánh giá ăn
mòn trong trường hợp này.
12. Phương pháp đánh
giá tình trạng
12.1. Lựa chọn kỹ thuật kiểm tra
12.1.1. Yêu cầu chung
Cần xem xét các loại hư hỏng có thể xảy ra khi chọn
kỹ thuật sử dụng
trong
quá trình kiểm tra bình chịu áp lực. Tham khảo ý kiến chuyên gia đánh giá ăn mòn hoặc
chuyên gia phân tích rủi ro để xác định loại hư hỏng, kỹ thuật NDT và mức độ
kiểm tra.
12.1.2. Chuẩn bị bề mặt
Tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể và kỹ
thuật kiểm tra NDT để tiến hành chuẩn bị và đánh giá bè mặt kiểm tra.
12.2. Phương pháp đo chiều dày
12.2.1. Việc đo chiều dày là cần thiết
để xác định mức độ ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.3. Cần xem xét khắc phục những ảnh
hưởng của nhiệt độ kim loại đối với độ chính xác của các phép đo chiều
dày.
12 2.4. Cần xem xét những tác động làm
ảnh hưởng tới độ chính xác của phép đo khi thực hiện và giảm thiểu xuất hiện của
sai số. Các yếu tố có thể góp phần làm giảm độ chính xác của phép đo siêu âm bao gồm:
a) Hiệu chuẩn thiết bị không phù hợp.
b) Lớp phủ bề mặt hoặc gỉ.
c) Độ nhám bề mặt quá mức.
d) Ảnh hưởng của bán
kính cong của đối tượng đến sự tiếp xúc của đầu đầu dò.
đ) Vết nứt vật liệu dưới bề mặt, chẳng hạn như
tách lớp.
e) Tác động nhiệt độ (ở nhiệt độ trên
65°C).
g) Màn hình phát hiện khuyết tật nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Kinh nghiệm nhân viên NDT.
13. Thử thủy lực
13.1. Thử thủy lực được yêu cầu trước
khi đưa vào sử dụng lần đầu, sau khi thay đổi hoặc sửa chữa lớn hoặc sau khi bình
đến hạn kiểm định định kỳ cần nội dung thử áp theo yêu cầu
13.2. Thử thủy lực được thực hiện trên
toàn bộ bình. Tuy nhiên, có thể tiến hành thử thủy lực các bộ phận đại diện bình
nếu có thể thay cho toàn bộ bình.
13.3. Áp suất thủ thủy lực
Áp suất thử thủy lực tối
thiểu đối với các bình được thiết kế sử dụng tiêu chuẩn ASME,
Phần VIII, Division I như sau:
Đối với những thiết bị được sản xuất
trước năm 1999:

Đối với những thiết bị được sản xuất từ
năm 1999:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Pth: Áp suất thử, MPa.
plv,: Áp suất làm việc tối
đa cho phép, MPa.
S1: ứng suất cho phép ở
nhiệt độ thử, MPa
S2: ứng suất cho phép ở nhiệt độ thiết
kế, MPa.
13.4. Giải pháp thay thế thử thủy lực
13.4.1. Trường hợp không có thay đổi,
sửa chữa lớn, căn cứ kết quả kiểm tra và đánh giá RBI, tổ chức kiểm định
và cơ sở sử dụng
đánh giá và
quyết
định sự cần thiết của thử thủy
lực.
13.4.2. Trường hợp sử dụng NDT thay thế
cho thử thủy lực sau thay đổi hoặc sửa chữa lớn hoặc kiểm định định kỳ cần thực hiện đánh
giá FFS để xác
định
kích thước khuyết tật quan trọng để chỉ định tiêu chí chấp nhận cho kỹ thuật NDT được
chỉ định. Xem xét Điều 502 ASME PCC-2 về NDT thay cho thử áp đối với
các sửa chữa và thay đổi.
14. Khoảng thời
gian/tần suất và mức độ kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.1. Để đảm bảo tính toàn vẹn của
bình, tất cả các bình chịu áp lực phải được kiểm tra và các thiết bị giảm áp phải
được kiểm tra và thử nghiệm theo các khoảng thời gian/tần suất quy định
trong Điều này.
14.1.2. Việc kiểm tra thích hợp sẽ
cung cấp thông tin cần thiết để xác định rằng tất cả các bộ
phận hoặc bộ phận thiết yếu của thiết bị đều an toàn để vận hành đến lần kiểm
tra tiếp theo. Các rủi ro khi ngừng máy và khởi động, khả năng ăn mòn tăng do
tiếp xúc bề mặt bình với không khí và độ ẩm phải được đánh giá
khi xây dựng kế hoạch
kiểm tra bên trong.
14.2. Kiểm tra trong quá trình lắp đặt
và thay đổi hoạt động
14.2.1. Lắp đặt bình
Bình chịu áp lực phải được kiểm tra tại
thời điểm lắp đặt. Thu thập thông tin cơ bản mong muốn và đo chiều dày ban đầu
tại các CML được chỉ định.
14.2.2. Thay đổi hoạt động bình
14 2.2.1. Nếu tình trạng vận hành của
bình thay đổi, khoảng thời gian
kiểm tra phải được thiết lập cho tình trạng vận hành mới
14.2.2.2. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu
hoặc vị trí lắp đặt của bình, bình phải được kiểm tra bên trong và bên ngoài
trước khi được sử dụng lại. Ngoài ra, điều kiện hoạt động cho phép và khoáng
thời gian kiểm tra phải được thiết lập cho hoạt động mới.
14.2.2.3. Trong một số trường hợp,
phân tích lại hoặc xem xét/xác nhận lại yêu cầu kỹ thuật của cơ sở sử dụng có
thể được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.1. Đánh giá RBI có thể được sử dụng
để thiết lập các khoảng thời gian kiểm tra phù hợp cho kiểm tra bên trong, kiểm
tra trong trạng thái hoạt động và kiểm tra bên ngoài, cũng như khoảng thời gian kiểm tra
và thử nghiệm đối với các thiết
bị giảm áp.
14.3.2. Khi khoảng thời gian theo RBI
cho kiểm tra bên trong hoặc kiểm tra trong trạng thái hoạt động vượt quá giới hạn
10 năm, đánh giá của RBI phải được xem xét và phê duyệt bởi kỹ sư bình chịu áp
lực và chuyên gia kiểm tra trong khoảng thời gian không quá 10 năm hoặc
ngắn hơn nếu có thay đổi về công nghệ, thiết bị, hoặc thay đổi hậu quả xảy ra
14.3.3. Đánh giá RBI được sử dụng để kéo
dài khoảng thời gian kiểm tra bên trong hoặc kiểm tra trong trạng thái hoạt động.
Khi đó đánh giá phải bao gồm đánh giá vè lịch sử kiểm tra và khả năng hư hỏng của
thiết bị giảm áp lực của bình.
14.3.4. Các đánh giá của RBI phải tuân thủ API
580.
14.4. Kiểm tra bên ngoài
14.4.1. Mỗi bình trên mặt đất phải được
kiểm tra bên ngoài trực quan tại một khoảng thời gian không vượt quá 05 năm hoặc
kiểm tra bên trong/kiểm tra trong trạng thái hoạt động được yêu cầu
14.4.2. Khoảng thời gian kiểm tra bên
ngoài đối với bình làm
việc không liên tục giống như đối với bình làm việc liên tục vì môi trường bên ngoài
không thay đổi với bình làm việc không liên tục.
14.5. Kiểm tra bên trong, kiểm tra
trong trạng thái hoạt động và đo chiều dày
14.5.1. Khoảng thời gian kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ khi nào tuổi thọ còn lại dưới
04 năm, khoảng thời gian kiểm tra có thể là toàn bộ vòng đời còn lại lên đến tối
đa 02 năm. Khoảng thời gian được thiết lập bởi chuyên gia kiểm tra hoặc kỹ sư bình
chịu áp lực theo hệ thống quản lý chất lượng của chủ sở hữu/cơ sở sử dụng.
14.5.1.2. Đối với các bình chịu áp lực
đang hoạt động không liên tục, khoảng thời gian này dựa trên số năm hoạt động
thực tế của bình với điều kiện là khi không hoạt động, bình chịu áp lực:
a) Được cô lập khỏi chất lỏng công
nghệ.
b) Không tiếp xúc với môi trường bên
trong bị ăn mòn.
Các bình hoạt động không liên tục và
không được bảo vệ đầy đủ khỏi các môi trường ăn mòn có thể tăng ăn mòn bên
trong trong khi không vận hành. Tốc độ ăn mòn phải được xem xét cẩn thận trước
khi thiết lập các khoảng thời gian kiểm tra bên trong hoặc kiểm tra trong trạng
thái hoạt động.
14.5.1.3. Một phương pháp khác để thiết
lập khoảng thời gian kiểm tra cần thiết là tính toán áp suất làm việc tối đa cho phép dự
kiến của mỗi bộ phận bình quy định tại điểm 15.3. Trừ khi đánh giá RBI được thực
hiện, khoảng thời gian kiểm tra tối đa bằng phương pháp này cũng là 10 năm.
14.5.2. Kiểm tra trong trạng thái hoạt
động thay cho kiểm tra bên trong
14.5.2.1. Việc kiểm tra trong trạng thái
hoạt động có thể thay thế cho việc kiểm tra bên trong trong các trường hợp sau:
a) Khi kích thước hoặc hình dạng hình
học của bình không cho phép người tiếp cận vào bên trong để kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ ăn mòn đều của bình được đo đạc
và tính toán có giá trị nhỏ hơn
0,125 mm/năm.
- Tuổi thọ còn lại của bình lớn hơn 10
năm.
- Đặc tính ăn mòn của lưu chất chứa bên trong
bình được theo dõi và thiết lập trong thời gian tối thiểu 05 năm ở điều kiện
vận hành tương tự theo quy định tại Mục 3.1.67 API 510.
- Quá trình kiểm tra bên ngoài không
phát hiện dấu hiệu bất
thường.
- Nhiệt độ vận hành của vỏ bình không
vượt quá giới hạn nhiệt độ rão của vật liệu tại Bảng 1.
Bảng 1. Giới
hạn nhiệt độ rão của vật liệu
Loại vật liệu
Giới hạn
nhiệt độ rão của vật liệu
Thép Các bon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
343°C
Thép Các bon
(UTS > 414MPa)
371°C
Thép Các bon - Graphitized
371°C
Thép hợp kim C-1/2Mo
399°C
Thép hợp kim 1-1/4Cr-1/2Mo - Thường
hóa và Ram
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép hợp kim 1-1/4Cr-1/2Mo - Ủ
427°C
Thép hợp kim 2-1/4CM
Mo - Thường hóa và Ram
427*0
Thép hợp kim 2-1/4Cr-1Mo- Ủ
427°C
Thép hợp kim 2-1/4Cr-1 Mo - Tôi và
Ram
427°C
Thép hợp kim 2-1/4CM Mo - V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép hợp kim 3Cr-1 Mo-V
441°C
Thép hợp kim 5Cr-1/2Mo
427°C
Thép hợp kim 7Cr-1/2Mo
427°C
Thép hợp kim 9Cr-1Mo
427°C
Thép hợp kim 9Cr-1 Mo - V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép hợp kim 12 Cr
482°C
Thép không gỉ theo
AISI mác 304 & 304H
510°C
Thép không gỉ theo AISI mác 316
& 316H
538°C
Thép không gỉ theo AISI mác 321
538“C
Thép không gỉ theo AISI mác 321H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép không gỉ theo AISI mác 347
538°C
Thép không gỉ AISI mác 347H
538°C
Hợp kim Alloy 800
565°C
Hợp kim Alloy 800H
565°C
Hợp kim Alloy 8Q0HT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp kim HK-40
649°C
- Bình vận hành với lưu chất bên trong
không gây ra cơ chế hỏng do nứt hoặc hỏng do hydro.
- Bên trong bình không có các lớp lót
liên kết không hoàn toàn, chẳng hạn như lớp lót dạng thanh, dạng tấm.
14.5.2.2. Nếu các yêu cầu của đoạn b
điểm 14.5.2.1 không được đáp ứng, lần kiểm tra tiếp theo sẽ là kiểm tra bên
trong. Việc kiểm tra trong trạng thái hoạt động có thể được thực hiện nếu đánh
giá RBI xác định rủi ro liên quan đến bình thấp đến mức chấp nhận được và
phương pháp kiểm tra không phá hủy từ bên ngoài đủ tin cậy để đánh giá, xác định
theo các cơ chế hỏng hóc của bình. Việc đánh giá cần xem xét quá trình công nghệ,
lưu chất bên trong bình trong quá khứ, hiện tại và dự kiến trong tương lai.
14.5.2.3. Việc kiểm tra bình đang hoạt
động thay thế cho việc kiểm tra, khám xét bên trong được chuyên gia kiểm tra
xem xét thực hiện trên cơ sở kết quả kiểm tra bên trong của một bình tương tự
khác có cùng điều kiện vận hành.
14.5.2.4. Những điều sau đây có thể được
áp dụng khi so sánh các bình
chịu áp lực có cùng hoạt động hoặc tương tự.
a) Khi một bình chịu áp lực đã được kiểm
tra bên trong, kết quả kiểm tra đó có thể được sử dụng để xác định kiểm
tra trong trạng thái hoạt động có thể được thay thể cho kiểm tra bên trong trên
bình chịu áp lực khác hoạt động trong cùng một hoạt động và điều kiện.
b) Trường hợp hai hoặc nhiều bình chịu
áp lực được lắp đặt nối tiếp và không có chất gây ô nhiễm ăn mòn được đưa vào tại
một điểm trung gian hoặc có khả năng ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của
bình, các điều kiện vận hành là giống nhau và đầy đủ dữ liệu lịch sử ăn mòn,
việc kiểm tra một bình (tốt nhất là trường hạp xấu nhất) có thể được thực hiện
như đại diện toàn bộ các bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.5.2.5. Khi kiểm tra trong trạng
thái hoạt động được thực hiện, loại và phạm vi của NDT phải được chỉ định trong
kế hoạch được phê duyệt. Điều này có thể bao gồm các phép đo chiều dầy
bằng siêu âm, X quang hoặc các phương pháp NDT thích hợp khác để đo chiều dày
kim loại hoặc đánh giá tính toàn vẹn của bộ phận chịu áp suất.
14.5.2.6. Trong một số trường hợp đặc
biệt, bình chịu áp lực nằm trong dây chuyền công nghệ không thể dừng hoặc bên
trong bình chứa loại xúc tác mà khi mở bình buộc phải thay thế toàn bộ xúc tác, việc
kiểm tra bên trong có thể
được
thay thế bằng phương án kiểm tra NDT từ bên ngoài. Tuy nhiên việc xây dựng
phương án kiểm tra NDT nên tham khảo ý kiến từ nhà cung cấp bản quyền công nghệ,
nhà cung cấp chất xúc tác hoặc
nhà cung cấp bình chịu
áp lực. Việc kiểm tra bên trong phải được thực hiện khi có điều kiện mở bình hoặc
đến thời điểm thay thế toàn bộ chất xúc tác bên trong. Các tổ chức, cá nhân quản
lý, sử dụng phải duy trì và chịu
trách nhiệm về điều kiện làm việc an toàn cho máy, thiết bị.
14.5.3. Các bình nhiều vùng
Đối với một bình lớn có hai hoặc
nhiều vùng có tốc độ ăn mòn khác nhau, mỗi vùng có thể được xử lý độc lập khi
xác định khoảng thời gian kiểm tra hoặc thay thế kiểm tra bên trong bằng kiểm
tra trong trạng thái hoạt động. Mỗi vùng sẽ được kiểm tra dựa trên khoảng thời
gian cho vùng đó.
14.6. Thiết bị giảm áp
14.6.1. Các thiết bị giảm áp phải được
kiểm tra và thử tại các khoảng thời gian đủ thường xuyên để xác minh rằng các
thiết bị hoạt động đáng tin cậy trong các điều kiện vận hành cụ thể. Khoảng thời
gian kiểm tra cho tất cả thiết bị giảm áp được xác định bởi chuyên gia
kiểm tra, kỹ sư bình chịu áp lực hoặc cá nhân đủ điều kiện khác
theo hệ thống quản lý chất lượng của chủ sở hữu / cơ sở sử dụng.
14.6. 2. Trừ khi đánh giá RBI chỉ ra rằng
khoảng thời gian dài hơn là chấp nhận được, thử nghiệm và khoảng thời gian kiểm
tra đối với các thiết bị giảm áp trong các lưu chất công nghệ thông thường
không được vượt quá:
a) 5 năm cho các lưu chất công nghệ
thông thường.
b) 10 năm cho các lưu chất sạch (không
pha trộn) và không ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Đánh giá dữ liệu
kiểm tra, phân tích và lưu hồ sơ kiểm tra
15.1. Xác định tốc độ ăn mòn
15.1.1. Bình chịu áp lực hiện có
15.1.1.1. Tốc độ ăn mòn được
xác định bởi sự khác biệt giữa hai số dọc chiều dày chia cho khoảng thời gian
giữa hai lần đo. Việc xác định tốc độ ăn mòn có thể bao gồm chiều dày dữ liệu được
nhận được tại nhiều hơn hai lần đo. Tốc độ ăn mòn ngắn hạn thường được xác định bởi hai số dọc
chiều dày gần đây nhất trong khi tốc độ ăn mòn dài hạn sử dụng lần đo gần đây
nhất và lần đo ở đầu vòng đời của thiết bị.
Những tốc độ khác nhau này giúp xác định
các cơ chế ăn mòn gần đây từ những cơ chế hoạt động trong thời gian dài.
Tốc độ ăn mòn dài hạn (LT) được
tính từ công thức sau:

Tốc độ ăn mòn ngắn hạn (ST)
được tính từ công thức
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1 = chiều dày ban đầu ở
cùng vị trí CML của t3. Có thể đo
chiều dày đầu tiên tại CML này hoặc chiều dày khi bắt đầu môi trường tốc độ ăn
mòn mới, mm.
t2 = chiều dày trước đó được đo
trong quá trình kiểm
tra trước. Nó ở cùng vị trí đo t3, mm
t3 = chiều dày thực tế
của CML đo trong lần kiểm tra gần đây nhất, mm.
15.1.1.2. Khi đánh giá tốc độ ăn mòn như là một
phần của đánh giá dữ liệu, Chuyên gia kiểm tra, với sự tư vấn của chuyên gia
đánh giá ăn mòn, phải lựa chọn mức
độ ăn mòn phản ánh tốt nhất tình trạng hiện tại. Các vấn đề sau đây phải được
xem xét khi đánh giá tốc độ ăn mòn được sử dụng trong khu vực ăn mòn để tính
toán tuổi thọ còn lại
và hạn kiểm tra tiếp theo:
a) Cơ chế hư hỏng ăn mòn là ăn mòn đều hay
cục bộ.
b) Các khu vực chịu ảnh hưởng của chất lỏng,
chất lỏng xâm thực
hoặc tình trạng ăn mòn - xâm thực.
c) Thời gian ước tính bắt đầu ăn
mòn (nếu không phải từ hoạt động ban đầu) làm cơ sở để đo hao hụt thành bình và
khoảng thời gian thích hợp để xác định tốc độ ăn mòn.
d) Điểm tiềm năng xảy ra các thay đổi
quá trình có thể gây ra ăn mòn.
đ) Ảnh hưởng của sự hình thành lớp cặn
để hoặc bảo vệ các bộ
phận khỏi bị ăn mòn hoặc mất sự bảo vệ đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Tiếp tục hoạt động trong phạm vi cửa
sổ hoạt động toàn vẹn
(integrity operating window).
15.1.2. Bình chịu áp lực mới được lắp
đặt hoặc thay đổi hoạt động
Đối với một bình chịu áp lực mới hoặc
cho bình có các điều kiện làm việc thay đổi, một trong những phương pháp sau sẽ được sử
dụng để xác định tốc độ ăn mòn có thể xảy ra của bình. Tuổi thọ và khoảng thời
gian kiểm tra còn lại có thể được ước tính từ tốc độ này.
15.1.2.1. Tốc độ ăn mòn có thể được
tính từ dữ liệu do chủ sở hữu, cơ sở sử dụng thu thập trên các bình ở điều kiện
vận hành tương tự. Nếu dữ liệu trên các bình ở điều kiện vận hành tương tự
không có sẵn, xem xét các phương án khác.
15.1.2.2. Tốc độ ăn mòn có thể được ước
tính bởi chuyên gia đánh giá ăn mòn.
15.1.2.3. Tốc độ ăn mòn có thể được ước
tính từ dữ liệu được công bố trên các bình ở điều kiện vận hành tương tự.
15.1.2.4. Nếu tốc độ ăn mòn không
thể được xác định bởi bất kỳ mục nào ở trên, việc xác định trong trạng thái hoạt
động phải được thực hiện sau khoảng 3 đến 6 tháng hoạt động bằng cách sử dụng các thiết
bị giám sát ăn mòn phù hợp hoặc đo chiều dày thực tế của bình. Các xác định tiếp
theo phải được thực hiện tại các khoảng thời gian thích hợp cho đến khi tốc độ
ăn mòn được xác định.
15.2. Tính toán tuổi thọ còn lại
15.2.1. Tuổi thọ còn lại của bình (tính
bằng năm) theo tốc độ ăn mòn được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
tthực tế = chiều dày thực tế
của một CML (mm) đo được trong kiểm tra gần nhất.
tyêu cầu = chiều dày
yêu cầu tại cùng CML hoặc bộ phận (mm), khi đo tthực tế. Nó được tính
toán bởi các công thức thiết kế và không bao gồm chiều dày bổ sung cho ăn
mòn hoặc sai số cho phép của nhà chế tạo.
15.2.2. Một phân tích thống
kê có thể được sử dụng trong tốc độ ăn mòn và tính toán tuổi thọ còn lại cho
các phần của bình chịu áp lực.
Phương pháp thống kê này có thể được
áp dụng để đánh giá thay thế kiểm tra bên trong (khoản b điểm 14.5.2.1) hoặc để
xác định khoảng thời gian kiểm
tra bên trong, Phải chú ý để đảm
bảo rằng việc xử lý thống kê kết quả dữ liệu phản ánh tình trạng thực tế của bộ
phận bình, đặc biệt là những bộ phận bị ăn mòn cục bộ. Phân tích thống kê không
được áp dụng cho các bình bị ăn mòn cục bộ ngẫu nhiên nhưng đáng kể. Phương
pháp phân tích phải được
ban hành bằng văn bản.
15.3. Xác định áp suất lầm việc tối đa
cho phép
15.3.1 Áp suất làm việc tối đa cho
phép cho việc tiếp tục sử dụng bình chịu
áp lực phải dựa trên các tính toán được xác định bằng cách sử dụng phiên bản mới
nhất của tiêu chuẩn ASME hoặc tiêu chuẩn chế tạo của bình. Kết quả áp suất làm
việc tối đa cho phép
từ các tính toán này phải không lớn hơn áp suất làm việc tối đa cho phép ban đầu
trừ khi việc đánh giá lại được thực hiện theo Mục 8.2 API 510.
15.3.2. Việc tính toán chỉ có
thể được thực hiện nếu các chi tiết cần thiết sau tuân thủ các yêu cầu áp dụng
của tiêu chuẩn được sử dụng: Đầu, thân và gia cường các ống nối; yêu cầu kỹ thuật
của vật liệu; ứng suất cho phép; hệ số độ bền mối hàn; tiêu chí kiểm tra chấp nhận và yêu
cầu vận hành theo chu kỳ.
15.3.3. Trong môi chất ăn mòn, chiều
dày thành bình được sử dụng trong các tính toán này phải là chiều dày thực tế
được xác định bằng kiểm tra trừ hai lần tổn thất ăn mòn ước tính trước ngày kiểm
tra tiếp theo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Crate = tốc độ ăn mòn chi
phối, mm/năm.
Ibên trong = khoảng thời gian
kiểm tra bên trong hoặc kiểm tra trong trạng thái hoạt động, năm.
tthực tế = chiều dày thực tế
của CML, tính bằng (mm), được đo trong lần kiểm tra gần đây nhất.
15.3.4. Các phép đo chiều dày đa điểm
phải được tiến hành khi xác định chiều dày thực tế kiểm tra bộ phận lớn hơn hoặc nhỏ
hơn chiều dày được báo cáo trong báo cáo thử nghiệm vật liệu hoặc báo cáo dữ liệu
của nhà sản xuất, đặc biệt nếu bộ phận được chế tạo bằng phương pháp đúc.
15.4. Phân tích FFS cho các khu vực bị
ăn mòn
15.4.1. Yêu cầu chung
Chiều dày thực tế và tốc độ ăn mòn tối đa cho bất kỳ bộ phận
nào của bình có thể được điều chỉnh tại bất kỳ kiểm tra nào dưới đây
15.4.2. Đánh giá các khu vực bị ăn mòn
cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với các bình có đường kính bên
trong nhỏ
hơn
hoặc bằng 1500 mm, một nửa đường kính bình hoặc 500 mm, lấy giá trị nhỏ hơn.
b) Đối với các bình có đường kính bên trong
lớn hơn 1500 mm, một phần ba đường kính bình hoặc 1000 mm, lấy giá trị nhỏ hơn.
15.4.2.2. Dọc theo chiều dài xác định,
việc đo chiều dày phải thực hiện ở các khoảng cách đều nhau. Đối với các khu vực
có kích thước đáng kể, nhiều đường
trong khu vực bị ăn mòn có thể phải được đánh giá để xác định chiều dài nào có
chiều dày trung bình thấp nhất. Các tiêu chí sau đây phải được đáp ứng để sử dụng
chiều dày trung bình:
a) Vùng hao hụt kim loại tương đối đều,
không có các vết khía (tức là tập
trung ứng suất cục bộ không đáng kể).
b) Thiết bị không hoạt động trong giới
hạn rão.
c) Các bộ phận không hoạt động theo
chu kỳ.
d) Trong bộ dữ liệu phải có tối thiểu
15 điểm được đo chiều dày.
đ) Số lượng điểm đo tối thiểu phải bao
gồm chiều dày trung bình;
e) Số đọc riêng thấp nhất không ít hơn
50% tyêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.2.4 Khi thực hiện chiều dày trung
bình gần kết cấu không liên tục (ví dụ: Ống nối, phần chuyển dịch
hình nón, đầu nối mặt bích), giới hạn đối với chiều dày trung bình phải được
xem xét tách biệt với khu vực gia cường (hoặc vùng khác có ứng suất cục bộ cao)
và khu vực bên ngoài hoặc cạnh khu vực gia cường (hoặc vùng khác có ứng suất cục
bộ cao).
a) Khi thực hiện chiều dày trung bình
gần một ống nối, chiều dài được chỉ định
không được kéo dài đến giới hạn của khu vực gia cường theo quy định trong tiêu
chuẩn chế tạo. Phải xem xét bất
kỳ gia cường bổ sung nào bao gồm trong thiết kế gia cường ống nối.
b) Cân nhắc kỹ thuật về chiều dày
trung bình trong khu vực gia cường
cho sự không liên tục của kết cấu được cung cấp trong API 573-1/ASME FFS- 1, Phần 4,
15.4.2.5. Khi thực hiện các tính toán
tuổi thọ còn lại theo điểm 15.2, chiều dày trung bình thấp nhất của bất kỳ chiều dài
nào trong khu vực bị ăn mòn được thay thế cho tthực tế.
15.4.3. Đánh giá ăn mòn điểm
Trong quá trình kiểm tra, các vị trí ăn
mòn điểm nằm rải rác rộng có thể được xem xét bỏ qua nếu thỏa mãn tất cả những
yêu cầu quy định tại Mục 7.4.3 API 510.
15.4.4. Phương pháp đánh giá thay thế cho
hao mòn chiều dày
15.4.4.1. Thay thế cho các đánh
giá trong điểm 15,4.2 và 15.4 3, các bộ phận có độ mỏng dưới chiều dày yêu cầu có
thể được đánh giá bằng cách sử dụng thiết kế bằng phương pháp phân tích của ASME
Phần VIII, Division 2, Phụ lục 4 hoặc API 579-1/ASME FFS Phụ lục 2D.
15.4.4.2. Khi sử dụng ASME Section
VIII, Division 2, Phụ lục 4, giá trị ứng suất được sử dụng trong thiết kế bình chịu
áp lực ban đầu phải được thay thế cho giá trị ứng suất cho phép lớn nhất (Sm) của
Division 2 nếu ứng
suất thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng
2/3 giới hạn chảy tối thiểu quy định (SMYS) ở nhiệt độ. Nếu ứng suất thiết kế
ban đầu lớn hơn 2/3 giới hạn chảy tối thiểu
quy định ở nhiệt độ, thì 2/3 giới hạn chảy tối thiểu
quy định được chỉ định sẽ được
thay thế cho Sm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bề mặt bình bị ăn mòn
xa mối hàn và hệ số bền mối hàn nhỏ hơn 1, một phép tính độc lập sử dụng hệ số
bền mối hàn thích hợp
(thường là 1) có thể được
thực hiện. Đối với tính toán này, bề mặt tại một mối hàn bao gồm 25 mm ở hai bên của mối hàn
hoặc hai lần chiều dày yêu cầu ở hai bên của mối hàn, lấy giá trị lớn hơn.
15.4.6. Khu vực bị ăn mòn trong các đầu
bình
15.4.6.1. Chiều dày cần thiết tại các khu
vực bị ăn mòn của các đầu hình elip và hình cầu có thể được xác định như sau:
a) Trong khu vực cong của đầu bình, sử
dụng công thức đầu thích hợp trong tiêu chuẩn chế tạo.
b) Ở phần giữa của đầu, sử dụng công thức đầu
hình bán cầu trong tiêu chuẩn chế tạo. Phần giữa của đầu được xác định là
tâm của đầu với đường kính bằng 80% đường kính thân.
15.4.6.2. Đối với các đầu hình chỏm cầu,
bán kính được sử
dụng trong công thức đầu hình bán cầu là bán kính chỏm.
15.4.6.3. Đối với các đầu hình elip,
bán kính sử dụng trong công thức đầu hình bán cầu phải là bán kính hình cầu
tương đương K1xD, trong đó
D là đường kính thân (đường kính trong) và K1 được đưa ra trong Bảng
2. Trong Bảng 2, h là một nửa chiều dài của trục nhỏ. Đối với nhiều đầu hình
elip, D/2h - 2.
Bảng 2. Giá trị của hệ số bán kính cầu K1
D/2h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
1,36
2,8
1,27
2,6
1,18
2,4
1,08
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,90
1,8
0,81
1,6
0,73
1,4
0,65
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,50
Lưu ý: Bán kính cầu tương
đương bằng K1D; tỷ lệ trục bằng
D/2h. Nội suy được phép cho các giá trị trung gian.
15.5. Đánh giá FFS (phù hợp cho tiếp tục
sử dụng)
Các bộ phận chịu áp phát hiện có các
khuyết tật có thể ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của chúng (tải áp suất và các
tải trọng áp dụng khác, ví dụ: trọng lượng, gió, v.v... theo API
579-1/ASME FFS-1) phải được đánh giá cho tiếp tục sử dụng. Các đánh giá phù hợp
cho tiếp tục sử dụng, như các đánh giá trong API 579-1/ASME FFS-1 có thể được sử
dụng cho đánh giá này và phải được áp dụng cho các hư hỏng cụ thể được quan
sát. Các kỹ thuật sau đây có thể được sử dụng thay thế cho các kỹ
thuật đánh giá trong điểm 15.4.
15.5.1. Để đánh giá hao hụt kim loại
vượt quá mức ăn mòn cho phép, việc đánh giá FFS có thể được thực hiện theo API
579-1/ASME FFS-1, Phần 4, 5 hoặc 6. Đánh giá này yêu cầu sử dụng giá trị bổ
sung do bị ăn mòn trong tương lai, được thiết lập dựa trên Phần 6 của tiêu chuẩn
này.
15.5.2. Để đánh
giá các vết phồng, hư hỏng nứt do hyđrô HIC/SOHIC và phân lớp phải thực hiện đánh
giá FFS tương ứng theo Phần 7 và Phần 13 API 579-1 /ASME FFS-1, Trong một số
trường hợp, việc đánh giá này sẽ yêu cầu sử dụng chiều dày bổ sung ăn mòn tương
lai, được thiết lập dựa trên Phần 6 của tiêu chuẩn này.
15.5.3. Để đánh giá sai lệch mối hàn
và biến dạng thân bình,
thực hiện đánh giá FFS theo Phần 8 API 579-1 /ASME FFS-1.
15.5.4. Để đánh giá các khuyết tật dạng
nứt, thực hiện đánh giá FFS theo Phần 9 API 579-1/ASME FFS-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.5.6. Để đánh giá tác động của hư hỏng
do hỏa hoạn, việc đánh giá FFS phải được thực hiện theo Phần 11 API
579-1 / ASME FFS-1
15.5.7. Để đánh giá hư hỏng của vết
lõm và vết đục trên các bộ phận, việc đánh giá FFS phải được thực hiện theo Phần
12 API 579-1 / ASME FFS- 1.
15.6. Xác định chiều dày yêu cầu
Chiều dày yêu cầu phải dựa trên các
xem xét về áp suất, cơ học và kết cấu bằng cách sử dụng các công thức thiết kế
phù hợp và ứng suất cho phép của tiêu chuẩn. Đối với các môi chất khi xảy ra sự
cố có nguy cơ hậu quả cao, phải xem xét tăng chiều dày yêu cầu trên
chiều dày tối thiểu được tính toán để cung cấp cho tải trọng không lường trước hoặc không
xác định trước, hao hụt kim loại chưa được phát hiện.
15.7. Đánh giá thiết bị hiện có với
tài liệu tối thiểu
Đối với các bình chịu áp lực không có
biển tên và có tối thiểu hoặc không có tài liệu thiết kế và chế tạo, các
bước sau đây có thể được sử dụng để xác minh tính toàn vẹn vận hành:
a) Thực hiện kiểm tra xác định tình trạng
của bình bao gồm kiểm tra kích thước hoàn chỉnh của tất cả các
thành phần cần thiết để xác định chiều dày tối thiểu cần thiết và tính thỏa đáng của
thiết kế bình.
b) Xác định tham số thiết kế và chuẩn
bị bản vẽ.
c) Thực hiện tính toán thiết kế dựa
trên các tiêu chuẩn áp dụng. Không sử dụng các giá trị ứng suất cho phép của
tiêu chuẩn ASME hiện tại (dựa trên hệ số thiết kế 3,5) cho các bình được thiết
kế trước năm 1999 và không được thiết kế theo ASME code case 2290 hoặc 2278.
Đối với các bình được thiết kế trước năm 1999 và không được thiết kế theo ASME code
case 2290 hoặc 2278, sử dụng các giá trị ứng suất cho phép của tiêu chuẩn ASME
trước năm 1999 (dựa trên hệ số thiết kế 4,0 hoặc 5,0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Gắn biển tên với áp suất và nhiệt độ
làm việc tối đa cho phép, nhiệt độ làm việc tối thiểu cho phép và ngày chế tạo.
đ) Thực hiện thử áp theo yêu
cầu của tiêu chuẩn chế tạo được sử dụng để tính toán thiết kế.
15.8. Báo cáo và hồ sơ
15.8.1. Cơ sở sử dụng bình chịu áp lực
phải lưu đầy đủ hồ sơ bình chịu áp lực và thiết bị giảm áp. Hồ sơ phải được lưu
trong suốt thời gian sử dụng của từng thiết bị và được cập nhật thường xuyên thông tin
mới liên quan đến
vận hành, kiểm tra và lịch sử bảo trì của thiết bị.
15.8.2. Hồ sơ bình chịu áp lực và thiết bị giảm áp
phải có bốn loại thông
tin phù hợp với tính toàn vẹn cơ học như sau:
a) Thông tin thiết kế và chế tạo.
b) Lịch sử kiểm tra. Hồ sơ RBI của
bình chịu áp lực phải tuân theo Mục 16 API 580. Các hồ sơ cũng cần chỉ ra cách xử
lý của từng khuyến nghị kiểm
tra, bao gồm cả lý do tại sao khuyến nghị kiểm tra không được thực hiện.
c) Thông tin về sửa chữa, thay đổi và
đánh giá lại:
- Các biểu mẫu sửa chữa và thay đổi
theo Phụ lục D API 510;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tài liệu đánh giá lại (bao gồm các tính
toán đánh giá lại, điều kiện thiết kế mới và được kiểm định).
d) Các yêu cầu tài liệu đánh giá FFS
được quy định tại Mục 2.8 API 579-1/ASME FFS 1.
15.8.3. Các hồ sơ vận hành và bảo dưỡng,
chẳng hạn như điều kiện vận hành, các sự cố công nghệ có thể ảnh hưởng
đến tính toàn vẹn cơ khí, hư hỏng do bảo trì phải lưu giữ và sẵn sàng khi chuyên
gia kiểm tra yêu cầu. Biểu mẫu
hồ sơ tham khảo
Phụ lục C API 572.
III. TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LẮP ĐẶT, SỬ DỤNG, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG, KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM,
KIỂM ĐỊNH BÌNH CHỊU ÁP LỰC
16. Thời hạn kiểm định định kỳ bình chịu
áp lực được quy định như sau:
a) Kiểm tra bên ngoài và bên trong: 3
năm/lần.
b) Kiểm tra bên ngoài, bên trong
và thử áp lực: 6 năm/lần.
Đối với các bình chứa môi chất ăn mòn
kim loại, thời hạn kiểm tra trên giảm đi 1/3 thời gian.
17. Trường hợp cơ sở sử dụng đã thực
hiện RBI đáp ứng các quy định, Kiểm định viên cần xem xét sử dụng các kết quả kiểm
tra RBI trong quá trình kiểm định bình chịu áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
19. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy chuẩn này.
Định kỳ hàng năm Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đánh
giá RBI tại các cơ sở sử dụng tiến hành đánh giá RBI.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này,
20. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra thực hiện các quy định của Quy chuẩn
này trên địa bàn quản lý.
21. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành Viên có
quy định khác với quy định của Quy chuẩn này thi thực hiện theo quy định tại điều
ước quốc tế đó./.