TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7349
: 2003
MÔ
TÔ, XE MÁY - PHƯƠNG PHÁP THỬ GIA TỐC
Motorcycles,
mopeds - Method of acceleration test
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử gia
tốc cho mô tô, xe máy (dưới đây gọi là xe).
2 Phân loại phép thử
Thử gia tốc được thực hiện theo các phương
pháp sau đây tuỳ thuộc loại gia tốc cần thử:
- phương pháp thử gia tốc khởi động;
- phương pháp thử gia tốc vượt tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Đặc tính kỹ thuật của đường thử:
3.1.1. Đường thử phải là loại đường được trải
nhựa đường hoặc bê tông, bằng phẳng và thẳng, có chiều dài đủ cho quãng đường
đo gia tốc và quãng đường dừng xe.
3.1.2. Trên đường thử có quãng đường đo gia
tốc là 200 m hoặc nếu cần có thể là 400 m, trên đó đánh dấu các điểm đo tại 50
m, 100 m, 200 m và 400 m.
3.1.3. Quãng đường khởi động dùng cho phương pháp
thử vượt tốc phải đủ độ dài để đạt vận tốc ban đầu.
3.2 Điều kiện môi trường
-
áp suất khí quyển:
100 kPa ± 3 kPa.
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 oC á 30 oC.
-
Độ ẩm tương đối:
50 % á 95 %.
-
Vận tốc gió trung bình:
< 3 m/s, vận tốc gió lớn nhất tức thời:
< 5 m/s.
3.3 Chuẩn bị xe
3.3.1 Điều kiện tải: Một người lái, xe ở
trạng thái không chất tải (xe có đủ nhiên liệu, dầu bôi trơn, dụng cụ đồ nghề
và các trang bị cần thiết để chạy thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3 Xe cần được chạy rà trước để làm nóng
động cơ và để hệ thống truyền động ở trạng thái sẵn sàng thử gia tốc.
3.4 Dụng cụ thử
- Thước đo: Thước đo được chiều dài lớn hơn
50 m, và có vạch chia độ đến mm.
- Đồng hồ đo thời gian: Để giảm sai số, nên
dùng đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện.
a) Đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ điện: đo được
0,001 s.
b) Đồng hồ bấm giây: đo được 0,01 s, dùng
đồng thời 3 chiếc.
- Dụng cụ đo nhiệt độ và độ ẩm không khí: Độ
chính xác là ± 1oC (đối với dụng cụ đo nhiệt độ).
- Đồng hồ đo áp suất không khí: Đồng hồ thuỷ
ngân hoặc tương tự, đo được mức 133 Pa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hồ đo vận tốc gió:
Đo được vận tốc gió và hướng gió.
-
Cọc đánh dấu.
-
Cờ hiệu.
3.5 Chiều cao, khối lượng, trang phục của người
lái thử xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2. Khối lượng: Bao gồm khối lượng người
lái và các trang bị bảo vệ như mũ bảo vệ người lái, quần áo chuyên dùng trong
khoảng 70 kg ± 5 kg.
Người lái thử xe phải dùng các trang bị vừa
với cơ thể để được bảo vệ tốt nhất.
3.5.3 Tư thế lái thử xe
Người lái ngồi trên yên xe, chân đặt trên
càng để chân hoặc bàn đạp và tay duỗi ra, hơi cong khuỷu tay, nắm tay lái một
cách tự nhiên.
Vị trí của người lái được giữ không thay đổi
trong toàn bộ quá trình thử.
4. Tiến hành thử
4.1 Thử chạy hai chiều liên tiếp và lấy giá
trị trung bình.
4.2 Tiến hành thử gia tốc khởi động.
Xe thử phải được khởi động cách điểm bắt đầu của
quãng đường thử 0,5 m và chạy ở số truyền thấp nhất. Sau đó, xe được chạy có
gia tốc qua quãng đường thử bằng cách tăng tốc, sang số, thay đổi vận tốc liên
tiếp. Trong quá trình thử này, phải đo các thời gian khi xe chạy từ vị trí bắt
đầu đến các vị trí được đánh dấu tíêp theo tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Xe chạy ở số truyền cao nhất, với vận
tốc ban đầu dự kiến ± 2 km/h cho tới điểm bắt đầu của quãng đường thử. Sau đó
nhanh chóng cho xe tăng tốc tại điểm bắt đầu để chạy qua quãng đường thử. Trong
quá trình thử này, phải đo các thời gian khi xe chạy từ điểm bắt đầu đến các
điểm được đánh dấu tiếp theo tương ứng.
Nếu khi đo, xe chạy không phải ở số truyền
cao nhất thì phải được ghi vào biên bản thử.
4.3.2 Vận tốc ban đầu là 30 km/h. Cũng có thể
chọn vận tốc thích hợp để đánh giá gia tốc vượt tốc của xe như tăng thêm 10
km/h.
4.3.3 Vận tốc ban đầu đo được bằng cách đo
thời gian cần thiết chạy hết đoạn đường đo (2 m khi đo thời gian bằng đồng hồ
điện tử hoặc đồng hồ điện và 50 m khi đo thời gian bằng đồng hồ bấm giờ) ngay
trước điểm bắt đầu.
5. Kết quả thử
5.1 Nói chung gia tốc khởi động thể hiện bằng
thời gian cần thiết, khi cần có thể phải tính trị số gia tốc.
Đối với gia tốc vượt tốc thì phải đo cả thời
gian cần thiết và trị số gia tốc.
5.2 Thời gian cần thiết: Thời gian để xe chạy
từ điểm bắt đầu đến các điểm được đánh dấu, được tính đến 3 con số sau dấu phảy
nhưng làm tròn thành 2 con số sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số (từ 5 trở
lên thì tăng hàng trước một đơn vị).
Trường hợp dùng đồng hồ bấm giờ thì lấy trị
số đo trung bình của các lần đo. Không dùng các trị số quá cách biệt với trị số
trung bình và cho phép lấy trung bình của các trị số còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
là tỷ lệ sai lệch
(%);
A là thời gian cần thiết cho chiều đi (s);
B là thời gian cần thiết cho chiều về (s);
5.4. Gia tốc tính được bằng cách dùng các trị
số đo được theo điều 5.2 theo công thức sau (kết quả
được tính đến 4 con số sau dấu phẩy, nhưng làm
tròn thành 3 con số sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số).

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là khoảng cách từ điểm bắt đầu đến các điểm
được đánh dấu (m);
t là thời gian cần thiết để xe chạy từ điểm
bắt đầu đến các điểm được đánh dấu (s);
v vận tốc ban đầu (m/s).
6 Biên bản và kết quả
thử
Kết quả thử được ghi vào biên bản theo quy
định trong bảng 1 đến bảng 3.




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
