TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 5929
: 2005
MÔ
TÔ, XE MÁY -YÊU CẦU AN TOÀN CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Motorcycles and mopeds -General safety requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 5929 : 2005 thay thế TCVN 5929 : 2003.
TCVN 5929 : 2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC
22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
MÔ TÔ, XE MÁY - YÊU CẦU AN TOÀN CHUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Motorcycles and
mopeds - General safety requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 5721 - 2:2002 Săm và lốp xe máy - Phần
2: Lốp.
TCVN 5948:1999 Âm học - Tiếng ồn do phương
tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc độ - Mức ồn tối đa cho phép.
TCVN 6010:1995 (ISO 7116:1981) Phưng tiện
giao thông đường bộ – Phưng pháp đo vận tốc lớn nhất của xe máy.
TCVN 6011:1995 (ISO 7117:1981) Phưng tiện
giao thông đường bộ - Phưng pháp đo vận tốc lớn nhất của mô tô.
TCVN 6211:2003 (ISO 3833:1977) Phưng tiện
giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa. TCVN 6374:1998 Xích và
đĩa xích - Xích con lăn chính xác bước ngắn và đĩa xích.
TCVN 6435:1998 (ISO 5130:1982) Âm học - Đo
tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi đỗ - Phưng pháp điều
tra.
TCVN 6436:1998 Âm học - Tiếng ồn do phưng
tiện giao thông đường bộ phát ra khi đỗ - Mức ồn tối đa cho phép.
TCVN 6438:2005 Phưng tiện giao thông đường bộ
- Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải. TCVN 6439:1998 (ISO 4106:1993) Mô tô
- Quy tắc thử động cơ - Công suất hữu ích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6552:1999 (ISO 0362:1998) Âm học - Đo
tiếng ồn do phưng tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc độ - Phương
pháp kỹ thuật.
TCVN 6597:2000 (ISO 9645:1990) Âm học - Đo
tiếng ồn do xe máy hai bánh phát ra khi chuyển động -Phưng pháp kỹ thuật.
TCVN 6770:2001 Phương tiện giao thông đường
bộ - Gương chiếu hậu mô tô và xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử trong công
nhận kiểu.
TCVN 6824:2001 Phương tiện giao thông đường
bộ - Thiết bị phanh của mô tô, xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử trong công
nhận kiểu.
TCVN 6890:2001 Phương tiện giao thông đường
bộ - Chân chống mô tô, xe máy hai bánh - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê
duyệt kiểu.
TCVN 6902:2001 Phương tiện giao thông đường
bộ - Đèn chiếu sáng phía trước có chùm sáng không đối xứng và lắp đèn sợi đốt
Halogen (HS1) của mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 6903:2001 Phương tiện giao thông đường
bộ - Lắp đặt các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên mô tô - Yêu cầu trong phê
duyệt kiểu.
TCVN 6924:2001 Phương tiện giao thông đường
bộ - Quai nắm và tay nắm cho người cùng đi trên môtô, xe máy hai bánh - Yêu cầu
trong phê duyệt kiểu.
TCVN 6954:2001 Phương tiện giao thông đường bộ
- Thùng nhiên liệu của mô tô, xe máy hai bánh hoặc ba bánh - Yêu cầu và phương
pháp thử trong phê duyệt kiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6956:2001 Phương tiện giao thông đường
bộ - Thiết bị đo tốc độ và việc lắp đặt trên phương tiện cơ giới - Yêu cầu và
phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 6957:2001 Phương tiện giao thông đường
bộ - Cơ cấu điều khiển hoạt động của mô tô, xe máy hai bánh - Yêu cầu trong phê
duyệt kiểu.
TCVN 6974:2001 Phương tiện giao thông đường bộ
- Đèn chiếu sáng phía trước có chùm sáng gần hoặc chùm sáng xa hoặc cả hai chùm
sáng không đối xứng và lắp đèn sợi đốt Halogen (H4) trên phương tiện cơ giới -
Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 6999:2002 Phương tiện giao thông đường
bộ - Phần nhô ra ngoài của mô tô, xe máy hai bánh hoặc ba bánh - Yêu cầu và phương
pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 7058:2002 Phương tiện giao thông đường bộ
- Xích mô tô - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7223:2002 Phương tiện giao thông đường
bộ - Đèn chiếu sáng phía trước của xe cơ giới có chùm sáng gần và/hoặc chùm sáng
xa không đối xứng và được lắp đèn sợi đốt loại R2 và/hoặc HS1 - Yêu cầu và phương
pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 7224:2002 Phương tiện giao thông đường
bộ - Đèn chiếu sáng phía trước liền khối của xe cơ giới có chùm sáng gần hoặc
chùm sáng xa hoặc cả hai không đối xứng - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê
duyêt kiểu.
TCVN 7232:2003 Mô tô, xe máy - ống xả - Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử. TCVN 7233:2003 Mô tô, xe máy - Nan hoa - Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử. TCVN 7234:2003 Mô tô, xe máy - Vành thép - Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7235:2003 Mô tô, xe máy - Chân phanh -
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7237:2003 Mô tô, xe máy - Dây phanh, dây
ga, dây côn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. TCVN 7238:2003 Mô tô, xe máy
- Khung - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7343:2003 Xe máy - Lắp đặt đèn chiếu
sáng và tín hiệu - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7344:2003 Xe máy - Đèn chiếu sáng phía
trước lắp đèn sợi đốt phát ra một chùm sáng gần loại đơn - Yêu cầu và phương
pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 7345:2003 Xe máy - Đèn chiếu sáng phía
trước lắp đèn sợi đốt phát ra chùm sáng xa và chùm sáng gần - Yêu cầu và phương
pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 7346:2003 Xe máy - Đèn chiếu sáng phía trước
lắp đèn sợi đốt halogen (HS2) - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt
kiểu.
TCVN 7357:2003 Phương tiện giao thông đường
bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức - Yêu cầu
và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
TCVN 7358:2003 Phương tiện giao thông đường
bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ xe máy lắp động cơ cháy cưỡng bức - Yêu cầu
và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
TCVN 7362:2003 (ISO 6726:1988) Mô tô, xe máy
hai bánh - Khối lượng - Thuật ngữ và định nghĩa. TCVN 7363:2003 (ISO 9132:1990)
Mô tô, xe máy ba bánh - Khối lượng - Thuật ngữ và định nghĩa.
3 Yêu cầu an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Mô tô, xe máy trong tiêu chuẩn này được
phân loại như sau:
Nhóm L1: Xe máy hai bánh có vận tốc thiết kế lớn
nhất không lớn hơn 50 km/h và nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung
tích làm việc của động cơ không lớn hơn 50 cm3.
Nhóm L2: Xe máy ba bánh có vận tốc thiết kế lớn
nhất không lớn hơn 50 km/h và nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung
tích làm việc của động cơ không lớn hơn 50 cm3.
Nhóm L3: Mô tô hai bánh có vận tốc thiết kế
lớn nhất lớn hơn 50 km/h hoặc nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung
tích làm việc của động cơ lớn hơn 50 cm3.
Nhóm L4: Mô tô ba bánh được bố trí không đối
xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h
hoặc nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc của động cơ
lớn hơn 50 cm3 (xe có thùng bên).
Nhóm L5: Mô tô ba bánh được bố trí đối xứng
qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h
hoặc nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc của động cơ
lớn hơn 50 cm3.
3.1.2 Xe và các bộ phận chính lắp đặt trên xe
phải được thiết kế, chế tạo và lắp ráp phù hợp với các quy định của nhà sản
xuất và của tiêu chuẩn này.
3.1.3 Các mối ghép ren sau khi lắp ráp phải
căng chặt. Lực xiết các mối ghép ren của các chi tiết quan trọng phải theo quy
định trong tài liệu kỹ thuật cho từng kiểu loại xe cụ thể của nhà sản xuất.
3.1.4 Không cho phép có hiện tượng rò rỉ
nhiên liệu, dầu bôi trơn ở các mối ghép của tổng thành, hệ thống lắp trên xe như:
động cơ, ly hợp, hộp số, truyền động, thùng nhiên liệu, bộ chế hoà khí, hệ
thống ống dẫn nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6 Góc ổn định ngang tĩnh của xe loại L2,
L4 và L5 khi không tải không nhỏ hơn 250 và không nhỏ hơn 300 đối với xe có
khối lượng toàn bộ lớn nhất nhỏ hơn 1,2 lần khối lượng bản thân.
3.2 Kích thước lớn nhất và khối lượng lớn
nhất
3.2.1 Kích thước cho phép lớn nhất của xe
phải thỏa mãn yêu cầu sau:
3.2.1.1 Xe loại L1 và L3:
Chiều dài ≤ 2,5 m; Chiều rộng ≤ 1,3 m; Chiều
cao ≤ 2,0 m.
3.2.1.2 Xe loại L2, L4 và L5:
Chiều dài ≤ 3,5 m; Chiều rộng ≤ 1,5 m; Chiều
cao ≤ 2,0 m.
3.2.2 Khối lượng lớn nhất của xe là khối lượng
toàn bộ lớn nhất được định nghĩa tại 4.1.4, TCVN 7362:2003 với xe hai bánh và tại
4.2.8, TCVN 7363:2003 với xe ba bánh. Khối lượng lớn nhất của xe do nhà sản
xuất công bố.
3.2.3 Khối lượng phân bố lên trục dẫn hướng
khi không tải và đầy tải so với khối lượng xe tương ứng ở trạng thái không tải
và đầy tải phải thỏa mãn yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các loại xe khác ≥ 20%
3.2.4 Khối lượng phân bố lên bánh xe của thùng
bên khi không tải và đầy tải so với khối lượng xe tương ứng ở trạng thái không
tải và đầy tải của loại xe có thùng bên không được lớn hơn 35%.
Chú thích: Nếu không có quy định gì khác,
thuật ngữ xe không tải và xe đầy tải trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
- Xe không tải là xe ở trạng thái khối lượng
bản thân được định nghĩa tại 4.1.2, TCVN 7362:2003 với xe hai bánh,
tại 4.2.6, TCVN 7363:2003 với xe ba bánh cộng
với người lái nặng 75 kg.
- Xe đầy tải là xe ở trạng thái khối lượng
lớn nhất.
3.3 Vận tốc lớn nhất
Vận tốc lớn nhất của xe được định nghĩa tại điều
8, TCVN 6010:1995 đối với xe máy và tại điều 8, TCVN 6011:1995 đối với mô tô.
Vận tốc lớn nhất của xe phải phù hợp với công bố của nhà sản xuất.
3.4 Động cơ, hệ thống truyền lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2 Đối với động cơ điện: Công suất hữu ích
của động cơ phải phù hợp với công bố của nhà sản xuất.
3.4.3 Động cơ hoạt động ổn định ở chế độ
không tải.
3.4.4 Ly hợp phải được điều khiển nhẹ nhàng,
đóng cắt dứt khoát không bó kẹt, trả về ngay khi thôi tác dụng lực. Lực điều
khiển tay ly hợp không lớn hơn 200N.
3.4.5 Hộp số hoạt động nhẹ nhàng không kẹt
số, không nhẩy số, không có tiếng kêu lạ.
3.4.6 Đĩa xích phải đáp ứng các yêu cầu được
quy định trong TCVN 6374:1998.
3.4.7 Xích phải đáp ứng các yêu cầu được quy
định trong TCVN 7058:2002.
3.4.8 ống xả:
3.4.8.1 ống xả phù hợp với các yêu cầu được
quy định trong TCVN 7232:2003.
3.4.8.2 Lỗ ống xả không được mở hướng về phía
bên trái và bên phải gây cản trở tầm quan sát các chữ, số trên biển số đăng ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.8.4 Luồng khí xả không làm ảnh hưởng tới
người đi sau.
3.5 Bánh xe
3.5.1 Vành thép phải đáp ứng các yêu cầu quy
định trong TCVN 7234:2003. Vành hợp kim nhẹ phải đáp ứng các yêu cầu quy định
trong TCVN 6443:1998.
3.5.2 Nan hoa phải đáp ứng các yêu cầu quy
định trong TCVN 7233:2003.
3.5.3 Lốp xe phải đáp ứng các yêu cầu quy định
trong TCVN 5721:2002.
3.5.4 Nếu không có yêu cầu riêng thì độ không
trùng vết giữa bánh xe trước và bánh xe sau của xe hai bánh không được lớn hơn
5 mm.
3.5.5 Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng
không lớn hơn 5 mm/m đối với loại xe L2 và L5 có hai bánh xe dẫn hướng bố trí
đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
3.6 Hệ thống phanh
3.6.1 Chân phanh phải đáp ứng các yêu cầu quy
định trong TCVN 7235:2003.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.3 Dây phanh phải đáp ứng các yêu cầu quy
định trong TCVN 7237:2003.
3.6.4 Khi tác động vào cơ cấu điều khiển
phanh, hệ thống phanh phải hoạt động. Cơ cấu phanh không được có hiện tượng
kẹt, phải tự trở về vị trí ban đầu khi thôi tác động vào cơ cấu điều khiển
phanh và phải có kết cấu sao cho các yếu tố như: rung động, quay vòng ... không
ảnh hưởng tới khả năng phanh.
3.6.5 Kết cấu và tính năng làm việc của hệ
thống phanh không gây cản trở tới cơ cấu điều khiển của hệ thống lái khi vận
hành.
3.6.6 Hiệu quả phanh của hệ thống phanh chính
phải ổn định ở các lần phanh.
3.6.7 Phải có cơ cấu điều chỉnh tự động hoặc
điều chỉnh bằng tay khe hở má phanh.
3.6.8 Hệ thống phanh chính dẫn động thủy lực phải
được thiết kế sao cho có thể kiểm tra mức dầu thủy lực dễ dàng.
3.6.9 Đối với xe trang bị cơ cấu chống hãm
cứng bánh xe thì phải có bộ phận báo hiệu cho người lái biết khi cơ cấu này có
sự cố.
3.6.10 Đối với xe trang bị hệ thống phanh khẩn
cấp thì phải đảm bảo người lái có thể thực hiện tác động lên cơ cấu phanh khẩn
cấp ở trạng thái ít nhất có một tay điều khiển tay lái.
3.6.11 Hệ thống phanh của xe L1 và L3 phải
thỏa mãn thêm các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.11.2 Nếu hai hệ thống phanh chính tác
động lên cùng một cơ cấu phanh thì sự hư hỏng của cơ cấu điều khiển và / hoặc
cơ cấu dẫn động của hệ thống phanh này không ảnh hưởng đến hiệu quả phanh của
hệ thống phanh còn lại.
3.6.12 Hệ thống phanh của xe L2 và L5 phải
thỏa mãn thêm các yêu cầu sau:
3.6.12.1 Hệ thống phanh chính:
3.6.12.1.1 Xe phải trang bị hai hệ thống phanh
chính có cơ cấu điều khiển và dẫn động độc lập với nhau, trong đó phải có ít
nhất một hệ thống phanh tác động lên các bánh xe ít nhất của một trục và ít
nhất một hệ thống phanh tác động lên các bánh xe còn lại, hoặc
3.6.12.1.2 Xe phải trang bị một hệ thống
phanh liên hợp và một hệ thống phanh khẩn cấp. Hệ thống phanh khẩn cấp có thể
là phanh đỗ.
3.6.12.2 Hệ thống phanh đỗ:
Xe phải trang bị hệ thống phanh đỗ tác động
lên các bánh xe của ít nhất một trục. Hệ thống phanh đỗ có thể là một trong hai
hệ thống phanh nêu tại 3.6.12.1.1.
3.6.13 Hệ thống phanh của xe L4 phải thỏa mãn
thêm yêu cầu sau:
Xe phải trang bị các hệ thống phanh chính
theo yêu cầu của loại L3. Không bắt buộc phải có cơ cấu phanh ở bánh xe thùng
bên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.14 Hiệu quả phanh
Hiệu quả phanh được đánh giá khi kiểm tra
trên đường hoặc khi kiểm tra trên băng thử phanh.
3.6.14.1 Khi kiểm tra phanh trên đường
3.6.14.1.1 Đối với xe trang bị hệ thống phanh
bánh xe trước và bánh xe sau độc lập
Xe phải được thử ở cả điều kiện đầy tải và
không tải. a) Kiểm tra với xe đầy tải
Quãng đường phanh và gia tốc phanh trung bình
khi hệ thống phanh tác dụng lên bánh xe hoặc các bánh xe của trục trước hoặc
trục sau phải tuân theo yêu cầu trong bảng 1.
Bảng
1: Yêu cầu quãng đường phanh và gia tốc phanh khi đầy tải
Sự hoạt động của hệ
thống phanh
Loại xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia tốc phanh trung
bình (m/s2)
Chỉ phanh bánh
trước
L1
S ≤ 0,1V + V2/90
≥ 3,4
L2
S ≤ 0,1V + V2/70
≥ 2,7(*)
L3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 4,4(*)
L4
S ≤0,1V + V2/95
≥ 3,6
L5
S ≤ 0,1V + V2/75
≥ 2.9(*)
Chỉ phanh bánh sau
L1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 2,7
L2
S ≤ 0,1V + V2/70
≥ 2,7(*)
L3
S ≤ 0,1V + V2/75
≥ 2,9(*)
L4
S ≤ 0,1V + V2/95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L5
S ≤ 0,1V + V2/75
≥ 2.9(*)
(*) Nếu trị số này
không đạt được do hệ số bám nhỏ thì có thể tiến hành kiểm tra khi phanh đồng
thời bánh xe trước và bánh sau xe, khi đó gia tốc phanh đối với xe L2 là 4,4
m/s2, xe L3 là 5,8 m/s2 và xe L5 là 5 m/s2.
b) Kiểm tra với xe không tải
Quãng đường phanh và gia tốc phanh trung bình
khi hệ thống phanh tác dụng lên bánh xe hoặc các bánh xe của trục trước hoặc
trục sau phải tuân theo yêu cầu trong bảng 2.
Bảng
2: Yêu cầu quãng đường phanh và gia tốc phanh khi không tải
Sự hoạt động của hệ
thống phanh
Quãng đường phanh,
S (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ phanh bánh
trước hoặc chỉ phanh bánh sau
S ≤ 0,1V + V2/65
≥ 2,5
3.6.14.1.2 Đối với xe trang bị hệ thống phanh
liên hợp
Xe phải được thử ở cả điều kiện đầy tải và
không tải.
a) Quãng đường phanh và gia tốc phanh trung bình
khi phanh chỉ với hệ thống phanh liên hợp phải tuân theo yêu cầu trong bảng 3.
Bảng
3: Yêu cầu quãng đường phanh và gia tốc phanh của hệ thống phanh liên hợp
Loại xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia tốc phanh trung
bình (m/s2)
L1, L2
S ≤ 0,1V + V2/115
≥ 4,4
L3
S ≤ 0,1V + V2/132
≥ 5,1
L4
S ≤ 0,1V + V2/140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L5
S ≤ 0,1V + V2/130
≥ 5,0
b) Quãng đường phanh và gia tốc phanh trung bình
khi phanh chỉ với hệ thống phanh chính còn lại hoặc hệ thống phanh khẩn cấp
phải tuân theo yêu cầu trong bảng 4.
Bảng
4: Yêu cầu quãng đường phanh và gia tốc phanh của hệ thống phanh chính còn lại
hoặc hệ thống phanh khẩn cấp
Sự hoạt động của hệ
thống phanh
Quãng đường phanh,
S (m)
Gia tốc phanh trung
bình (m/s2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S ≤ 0,1V + V2/65
≥ 2,5
3.6.14.1.3 Hệ thống phanh đỗ của xe (nếu có)
phải có khả năng giữ xe đầy tải trên dốc lên hoặc xuống có độ dốc 18%.
3.6.14.2 Khi kiểm tra phanh trên băng thử
3.6.14.2.1 Tổng lực phanh của hệ thống phanh
chính khi phanh không được nhỏ hơn 50% trọng lượng của xe khi vào kiểm tra.
3.6.14.2.2 Đối với loại xe có hai bánh xe đối
xứng sai lệch lực phanh giữa bánh xe bên trái và bánh xe bên phải trên một trục
không được lớn hơn 20% đối với trục trước và 24% đối với trục sau.
Sai lệch lực phanh được tính như sau:

Trong đó PL, PN là lực phanh của hai bánh xe
trên cùng một trục và PL > PN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Khi thử phanh xe các thuật ngữ
không tải được hiểu là xe ở trạng thái khối lượng bản thân cộng với người lái
nặng 75 kg và các thiết bị, dụng cụ thử cần thiết.
3.7 Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
3.7.1 Yêu cầu chung
3.7.1.1 Các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu
phải phù hợp với điều kiện sử dụng thông thường. Kể cả khi bị rung động, đèn
chiếu sáng và đèn tín hiệu phải đảm bảo được các đặc tính kỹ thuật và các tính
năng của đèn.
3.7.1.2 Đối với đèn không tạo thành cặp thì tâm
hình học của đèn phải nằm trên mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
3.7.1.3 Đối với đèn tạo thành cặp và có cùng
chức năng thì phải:
- Có cùng độ cao.
- Đối xứng với nhau qua mặt phẳng trung tuyến
dọc xe.
- Màu ánh sáng giống nhau, có đặc tính quang
học danh định giống nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1.5 Đèn phát ra ánh sáng màu đỏ không được
nhìn thấy trực tiếp từ phía trước và đèn phát ra ánh sáng màu trắng không được nhìn
thấy trực tiếp từ phía sau khi kiểm tra theo 5.9, TCVN 6903:2001 (không kể ánh
sáng phát ra từ đèn lùi).
3.7.2 Đèn chiếu sáng phía trước
3.7.2.1 Mô tô phải có ít nhất một đèn chiếu
xa và ít nhất một đèn chiếu gần.
3.7.2.2 Xe máy phải có ít nhất một đèn chiếu
gần.
3.7.2.3 Xe không có thùng bên và có chiều
rộng lớn hơn 1300 mm:
- Mô tô phải có ít nhất hai đèn chiếu xa và
hai đèn chiếu gần;
- Xe máy phải có ít nhất hai đèn chiếu gần.
3.7.2.4 Đèn phải có ánh sáng màu trắng hoặc
vàng nhạt.
3.7.2.5 Đèn phải lắp ở phía trước của xe, ánh
sáng của đèn không gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp cho lái xe qua gương
chiếu hậu và/hoặc qua các bề mặt phản quang khác của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.2.6.1 Đèn sử dụng lắp trên xe khi kiểm tra
trên màn kiểm tra, độ rọi chiếu lên màn đo phát ra từ chùm sáng phải đảm bảo
các yêu cầu của một trong số các tiêu chuẩn sau:
- Đối với mô tô: TCVN 6902:2001, TCVN 6955:2001,
TCVN 6974:2001, TCVN 7223:2002, TCVN 7224:2002.
- Đối với xe máy: Các tiêu chuẩn như của mô tô
hoặc TCVN 7344:2003, TCVN 7345:2003, TCVN 7346:2003.
3.7.2.6.2 Khi kiểm tra đèn lắp trên xe, cường
độ sáng của đèn chiếu xa không nhỏ hơn 10000 cd. Độ lệch hướng chùm sáng của
đèn chiếu xa như sau:
- Theo phương thẳng đứng: lệch lên - 0/100;
lệch xuống - không lớn hơn 20/100;
- Theo phương nằm ngang: lệch trái - không
lớn hơn 1/100; lệch phải - không lớn hơn 2/100.
3.7.2.7 Đèn chiếu xa độc lập có thể được lắp ở
trên hoặc dưới hoặc bên cạnh một đèn chiếu gần. Nếu lắp cạnh đèn chiếu gần thì
tâm hình học của chúng phải đối xứng qua mặt mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
3.7.2.8 Chiều cao tâm hình học của đèn tính
từ mặt đỗ xe không thấp hơn 500 mm và không cao hơn 1200 mm.
Chú thích :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tâm hình học của đèn là trọng tâm bề mặt
chiếu sáng của đèn.
3.7.3 Đèn soi biển số sau
3.7.3.1 Phải có ít nhất một đèn.
3.7.3.2 Đèn phải có ánh sáng màu trắng.
3.7.3.3 Độ sáng của đèn phải đảm bảo sao cho
có thể nhìn rõ các chữ số trên biển số đăng ký trong đêm ở khoảng cách ít nhất
8 m từ phía sau.
3.7.3.4 Đèn phải sáng khi bật đèn chiếu sáng
phía trước.
3.7.4 Đèn vị trí sau
3.7.4.1 Phải có ít nhất một đèn. Đối với xe
có chiều rộng lớn hơn 1300mm, phải có ít nhất hai đèn.
3.7.4.2 Đèn phải có ánh sáng màu đỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.4.4 Đèn phải sáng khi bật đèn chiếu sáng
phía trước.
3.7.4.5 Chiều cao tâm hình học của đèn tính
từ mặt đỗ xe không thấp hơn 350 mm và không cao hơn 1200 mm.
3.7.5 Đèn phanh
3.7.5.1 Phải có ít nhất một đèn. Đối với xe có
chiều rộng lớn hơn 1300mm, phải có ít nhất hai đèn; riêng với xe có thùng bên,
phải có thêm một đèn ở phía sau thùng.
3.7.5.2 Đèn phải có ánh sáng màu đỏ.
3.7.5.3 Phải nhận biết được ánh sáng của đèn
vào ban ngày ở khoảng cách ít nhất 30 m từ phía sau.
3.7.5.4 Đèn phải có kết cấu sao cho không thể
bật, tắt tại vị trí người lái và phải sáng khi hệ thống phanh chính hoạt động.
3.7.5.5 Trường hợp đèn được bố trí chung với
đèn vị trí sau thì khi làm việc độ sáng của đèn phải lớn hơn 3 lần so với độ
sáng của đèn vị trí sau.
3.7.5.6 Chiều cao tâm hình học của đèn tính từ
mặt đỗ xe không thấp hơn 500 mm và không cao hơn 1200 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.6.1 Phải có ít nhất một tấm phản quang
phía sau, hình dạng khác với hình tam giác. Đối với những xe có chiều rộng lớn hơn
1300mm (trừ xe có thùng bên), phải có 2 tấm phản quang. Riêng với xe có thùng
bên, phải có một tấm phản quang ở phía sau thùng.
3.7.6.2 Tấm phản quang phải có màu đỏ.
3.7.6.3 Phải nhận biết được tấm phản quang
trong đêm ở khoảng cách ít nhất 100 m từ phía sau khi có ánh sáng của đèn chiếu
sáng phía trước của xe khác chiếu vào.
3.7.6.4 Chiều cao tâm hình học của tấm phản quang
tính từ mặt đỗ xe không thấp hơn 350 mm và không cao hơn 900 mm.
3.7.7 Đèn báo rẽ
3.7.7.1 Xe có vận tốc lớn nhất không nhỏ hơn 20
km/h phải có bốn đèn (ở bên phải, bên trái, phía trước và phía sau của xe).
Riêng với xe có thùng bên, phải có thêm một đèn ở phía trước và một đèn ở phía
sau của thùng bên.
3.7.7.2 Đèn phải có ánh sáng màu vàng hổ
phách.
3.7.7.3 Phải nhìn thấy rõ ánh sáng của đèn
vào ban ngày ở khoảng cách tối thiểu 30 m từ phía trước và phía sau.
3.7.7.4 Bề mặt chiếu sáng của đèn báo rẽ phía
trước phải được đặt hướng về phía trước và có khoảng cách tối thiểu giữa hai
tâm hình học là 300 mm (250 mm nếu công suất của đèn không nhỏ hơn 8 W). Bề mặt
chiếu sáng của đèn báo rẽ phía sau phải được đặt hướng về phía sau và có khoảng
cách tối thiểu giữa hai tâm hình học là 150 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.7.6 Tần số nhấp nháy của đèn khi hoạt
động là từ 60 đến 120 lần/phút. Thời gian từ khi bật công tắc đến khi đèn sáng
không quá 1 giây và thời gian thôi tác dụng không quá 1,5 giây kể từ khi tắt
công tắc. Diện tích bề mặt chiếu sáng của mỗi đèn không nhỏ hơn 7 cm2.
3.7.7.7 Trường hợp từ vị trí người lái không
thể trực tiếp nhận biết được sự hoạt động của đèn thì phải trang bị báo hiệu để
người lái có thể nhận biết được sự hoạt động của đèn.
3.7.8 Đèn lùi
3.7.8.1 Đối với xe có số lùi phải có ít nhất
một đèn.
3.7.8.2 Đèn phải có ánh sáng màu trắng.
3.7.8.3 Phải nhìn thấy rõ ánh sáng của đèn vào
ban ngày ở khoảng cách ít nhất 10 m từ phía sau của xe.
3.7.8.4 Chiều cao tâm hình học của đèn tính
từ mặt đỗ xe không thấp hơn 250 mm và không cao hơn 1200 mm.
3.7.8.5 Đèn phải bật sáng khi tay số ở vị trí
số lùi và khóa điện ở vị trí bật.
3.7.8.6 Không được gây chói mắt người tham
gia giao thông ở phía sau xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.9.1 Xe phải lắp ít nhất một còi. Âm thanh
của còi phải liên tục, âm lượng không được thay đổi.
3.7.9.2 Âm lượng của còi phải nằm trong
khoảng từ 65 dB (A) đến 115 dB (A), đối với xe có vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 20
km/h thì âm lượng còi có thể nhỏ hơn 65 dB(A) khi đo ở vị trí cách 2 m tính từ
phía trước xe và cao 1,2 m tính từ mặt đỗ xe.
3.7.9.3 Không được lắp còi cảnh báo hoặc chuông,
tuy nhiên cho phép trang bị cho xe còi có âm lượng nhỏ để làm báo hiệu báo rẽ.
3.8 Hệ thống điều khiển
Hệ thống điều khiển của xe phải phù hợp với
các yêu cầu của TCVN 6957:2001.
3.9 Hệ thống lái
3.9.1 Càng lái phải cân đối, điều khiển nhẹ
nhàng, lắp chắc chắn với trục lái. Giảm chấn của càng lái hoạt động tốt. Trục
lái không có độ rơ dọc trục và độ rơ hướng kính.
3.9.2 Góc quay lái sang bên phải và bên trái
của xe phải bằng nhau và có cơ cấu hạn chế hành trình của góc quay lái.
3.10 Gương chiếu hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.2 Gương chiếu hậu phải đáp ứng các yêu
cầu được quy định trong TCVN 6770 : 2001.
3.10.3 Gương chiếu hậu phải được lắp đặt chắc
chắn. Trong khi chạy xe, người lái có thể điều chỉnh dễ dàng tại vị trí lái và
có thể nhận rõ hình ảnh ở phía sau với khoảng cách tối thiểu 50 m về phía bên
phải và bên trái.
3.11 Đồng hồ đo vận tốc
Xe có vận tốc lớn nhất không nhỏ hơn 20 km/h
phải có đồng hồ đo vận tốc và quãng đường xe chạy.
Đồng hồ này phải đảm bảo các yêu cầu sau:
3.11.1 Đồng hồ đo vận tốc phải đặt ở vị trí
để người lái quan sát dễ dàng vận tốc xe đang chạy, phải hiển thị rõ ràng vào
cả ban ngày và ban đêm, thang đo vận tốc phải đủ lớn để có thể hiển thị đủ vận
tốc lớn nhất của xe.
3.11.2 Các vạch chia giá trị vận tốc trên
đồng hồ phải là: 1, 2, 5 hoặc 10 km/h
3.11.3 Bước hiển thị bằng số không lớn hơn 20
km/h đối với loại đồng hồ có thang đo không lớn hơn 200 km/h và không lớn hơn
30 km/h đối với loại đồng hồ có thang đo lớn hơn 200 km/h.
3.11.4 Sai số của đồng hồ đo vận tốc từ âm
10% đến dương 15% khi đo ở vận tốc không nhỏ hơn 35 km/h. Đối với xe có vận tốc
lớn nhất nhỏ hơn 35 km/h, sai số của đồng hồ đo vận tốc được xác định ở vận tốc
lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.6 Đối với đồng hồ vận tốc hiển thị bằng chữ
số, độ dao động chỉ thị của các chữ số không lớn hơn 2,5 km/h.
3.12 Chỗ ngồi
3.12.1 Đệm, ghế ngồi phải được lắp đặt chắc
chắn.
3.12.2 Xe hai bánh phải được lắp ít nhất một
quai nắm hoặc một tay nắm đáp ứng các yêu cầu được quy định trong TCVN
6924:2001.
3.13 Chân chống
Xe hai bánh phải có ít nhất một chân chống
bên hoặc một chân chống giữa và chúng phải đáp ứng các yêu cầu được quy định
trong TCVN 6890 : 2001.
3.14 Hệ thống nhiên liệu
3.14.1 Hệ thống cung cấp nhiên liệu phải được
thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao cho các rung động của khung, động cơ và bộ phận
chuyển động không ảnh hưởng tới các bộ phận của hệ thống cung cấp nhiên liệu.
3.14.2 Vật liệu làm ống dẫn nhiên liệu phải đảm
bảo an toàn trong quá trình sử dụng, các ống dẫn phải được định vị chắc chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14.4 Bình chứa nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng
(LPG) hay khí thiên nhiên nén (CNG) phải đáp ứng các yêu cầu trong tiêu chuẩn tương
ứng.
3.15 Khung
3.15.1 Khung xe phải đáp ứng các yêu cầu được
quy định trong TCVN 7238:2003
3.16 Hệ thống điện
3.16.1 Yêu cầu chung
3.16.1.1 Dây dẫn điện phải được bọc cách điện
và định vị chắc chắn.
3.16.1.2 Các giắc nối, công tắc phải bảo đảm
an toàn.
3.16.1.3 ắc quy phải được lắp đặt cố định
chắc chắn.
3.16.2 Yêu cầu riêng cho xe lắp động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16.2.2 Dung lượng ắc quy phải đảm bảo cho
xe chạy được một quãng đường liên tục không nhỏ hơn 60 km.
3.16.2.3 Xe phải được lắp một thiết bị tự
động ngắt nguồn điện cung cấp cho động cơ khi phanh xe.
3.16.2.4 Các bộ điều khiển điện của xe phải
có chức năng bảo vệ hệ thống điện khi điện áp thấp, quá tải dòng điện, ngắn
mạch.
3.17 Yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.17.1 Giới hạn lớn nhất cho phép của khí
thải:
3.17.1.1 Phù hợp với mức 2 quy định cho mô
tô, xe gắn máy, bảng 1 TCVN 6438 : 2005.
3.17.1.2 Đối với việc áp dụng tiêu chuẩn Việt
Nam tương đương mức EURO 2: Theo quy định hiện hành.
3.17.2 Mức ồn tối đa cho phép của xe phải đáp
ứng một trong hai yêu cầu sau:
3.17.2.1 Độ ồn của xe phát ra khi đỗ phải đáp
ứng yêu cầu được quy định trong TCVN 6436 : 1998;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phương pháp thử và
kiểm tra
4.1 Kiểm tra việc lắp đặt, độ trơn nhẹ của
các bộ phận chuyển động, khả năng không bị kẹt của hệ thống lái, cần số, cần
khởi động bằng tay và chạy không tải tại chỗ, sau đó chạy thử trên đường.
4.2 Kiểm tra lực xiết của các mối ghép ren theo
yêu cầu nêu tại 3.1.3 bằng thiết bị vạn năng hoặc chuyên dùng.
4.3 Kiểm tra độ rò rỉ nhiên liệu, dầu bôi trơn
theo yêu cầu nêu tại 3.1.4 bằng cách cho xe chạy thử trên đường 10 km hoặc chạy
không tải tại chỗ 15 phút, quan sát sau khi dừng xe 5 phút.
4.4 Kiểm tra cạnh sắc, phần nhô theo yêu cầu
nêu tại 3.1.5 theo TCVN 6999:2002.
4.5 Kiểm tra góc ổn định ngang tĩnh của xe
theo yêu cầu nêu tại 3.1.6 bằng thiết bị chuyên dùng.
4.6 Kiểm tra các kích thước, khối lượng theo
yêu cầu nêu tại 3.2 bằng các thiết bị chuyên dùng.
4.7 Kiểm tra vận tốc lớn nhất theo yêu cầu
nêu tại 3.3 của mô tô theo TCVN 6011:1995; của xe máy theo TCVN 6010:1995.
4.8 Kiểm tra hoạt động của động cơ, hệ thống
truyền lực theo yêu cầu nêu tại 3.4.3, 3.4.4, 3.4.5 bằng cách cho hoạt động thử
và thiết bị chuyên dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Kiểm tra ống xả lắp trên xe theo yêu cầu
nêu tại 3.4.8.2 và 3.4.8.3 bằng quan sát. Kiểm tra yêu cầu nêu tại 3.4.8.4 được
thực hiện như sau: Xe kiểm tra ở trạng thái không tải, cho xe nổ máy rồi tăng ga
đột ngột tới số vòng quay không nhỏ hơn số vòng quay tại đó động cơ đạt công
suất lớn nhất, trong vùng phía sau xe thẳng hướng luồng khí xả tới vị trí cách
lỗ ống xả 2 m và giới hạn chiều cao từ 1,2 m tới 1,6 m (tính từ mặt đỗ xe)
không cảm nhận thấy áp lực của luồng khí xả.
4.11 Kiểm tra độ không trùng vết bánh xe theo
yêu cầu nêu tại 3.5.4 bằng thiết bị chuyên dùng.
4.12 Kiểm tra độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng
theo yêu cầu nêu tại 3.5.5 bằng thiết bị chuyên dùng.
4.13 Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh
theo yêu cầu nêu từ 3.6.4 tới 3.6.13 bằng cách cho hoạt động thử và quan sát.
4.14 Kiểm tra độ tin cậy của hệ thống phanh theo
yêu cầu nêu tại 3.6.4 bằng cách cho xe chạy trên đường thử, cho các cơ cấu
phanh trước, và phanh sau hoạt động nhiều lần.
4.15 Thử hiệu quả phanh trên đường theo yêu
cầu nêu tại 3.6.14.1 thực hiện theo phép thử nêu tại phụ lục C.1.6, TCVN
6824:2001.
4.16 Kiểm tra tổng lực phanh theo yêu cầu nêu
tại 3.6.14.2 bằng băng thử phanh chuyên dùng.
4.17 Kiểm tra tính đồng bộ, đầy đủ, sự lắp đặt
và sự hoạt động của hệ thống đèn bằng quan sát và thiết bị đo.
4.18 Kiểm tra âm lượng còi điện theo yêu cầu
nêu tại 3.7.9 bằng thiết bị đo mức âm loại 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.20 Kiểm tra góc quay lái theo yêu cầu nêu
tại 3.9 bằng thiết bị đo kết hợp dùng tay lắc.
4.21 Kiểm tra gương chiếu hậu theo yêu cầu
nêu tại 3.10 bằng quan sát.
4.22 Kiểm tra đồng hồ đo vận tốc theo yêu cầu
nêu tại 3.11 bằng quan sát và kết hợp với cho xe chạy thử và thiết bị đo.
4.23 Kiểm tra chỗ ngồi theo yêu cầu nêu tại
3.12.1 bằng quan sát kết hợp dùng tay lắc.
4.24 Kiểm tra quai nắm và tay nắm theo yêu cầu
nêu tại 3.12.2 bằng phương pháp quy định trong TCVN 6924:2001.
4.25 Kiểm tra chân chống theo yêu cầu nêu tại
3.13 bằng phương pháp quy định trong TCVN 6890:2001.
4.26 Kiểm tra hệ thống nhiên liệu theo yêu cầu
nêu tại 3.14.1 bằng quan sát và kết hợp với cho xe chạy thử.
4.27 Kiểm tra hệ thống điện theo yêu cầu nêu
tại 3.16 bằng quan sát kết hợp với cho xe chạy thử.
4.28 Kiểm tra quãng đường chạy liên tục của
xe điện theo yêu cầu nêu tại 3.16.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.28.1.1 Xe không tải;
4.28.1.2 Môi trường thử: vận tốc gió không được
lớn hơn 3 m/s;
4.28.1.3 Đường thử là bê tông atphan hoặc bê
tông, mặt đường thử khô.
4.28.2 Trình tự thử:
4.28.2.1 Nạp đầy ắc qui theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất, cho xe chạy ở vận tốc lớn nhất;
4.28.2.2 Ghi quãng đường xe đã chạy được khi
xe bị dừng lại do thiết bị bảo vệ hệ thống điện khi điện áp thấp làm việc.
4.28.2.3 Thử khí thải theo yêu cầu nêu tại
3.17.1 bằng các phương pháp tương ứng quy định tại TCVN 6438:2005, TCVN
7357:2003 và TCVN 7358:2003.
4.29 Đo độ ồn khi xe đỗ nêu tại 3.17.2.1 bằng
phương pháp quy định trong TCVN 6435:1998. Đo độ ồn xe khi tăng tốc nêu tại 3.17.2.2
bằng phương pháp quy định trong TCVN 6552 :1999 và TCVN 6597:2000.