TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13340:2021
IEC
62280:2014
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC, TÍN
HIỆU VÀ XỬ LÝ - THÔNG TIN LIÊN
QUAN ĐẾN AN TOÀN TRONG HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN
Communication,
signalling and processing systems - Safety-related
communication in transmission systems
Lời giới thiệu
Hệ thống truyền dẫn đảm nhiệm việc
trao đổi thông tin giữa các hệ thống điều khiển điện từ trong điều hành giao
thông đường sắt, đây là một phần không thể tách rời của hệ thống tổng thể cần đảm
bảo an toàn, kết
quả thể hiện thông qua an toàn thông tin từ nguồn tới đích theo TCVN 12580:
2019 (IEC 62425).
Hệ thống truyền dẫn được xem xét trong
tiêu chuẩn này là hệ thống phục vụ cho việc trao đổi thông tin giữa các địa điểm
khác nhau, nói chung không có điều kiện tiên quyết cụ thể để đáp ứng, xuất phát
từ quan điểm an toàn của tiêu chí không đáng tin cậy hoặc không hoàn toàn
đáng tin cậy.
Tiêu chuẩn này dành riêng cho các yêu
cầu thực hiện truyền đạt thông tin liên quan đến an toàn trên các hệ thống truyền
dẫn đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu an toàn phụ thuộc vào đặc
điểm của hệ thống truyền dẫn, để giảm độ phức tạp của cách tiếp cận nhằm chứng
minh sự an toàn của hệ thống, hệ thống truyền dẫn được phân loại thành ba loại:
- Loại 1 bao gồm các hệ thống dưới sự
kiểm soát của nhà thiết kế và cố định trong suốt vòng đời của chúng;
- Loại 2 bao gồm các hệ thống chưa được
xác định một phần hoặc không cố định, tuy nhiên có thể loại trừ truy cập trái
phép;
- Loại 3 bao gồm các hệ thống không
thuộc quyền kiểm soát của nhà thiết kế và nơi cần phải xem xét việc truy cập
trái phép.
Danh mục đầu tiên được đưa vào IEC
62280-1:2002, còn lại phù hợp theo IEC 62280-2: 2002.
Trường hợp các hệ thống thông tin liên
quan đến an toàn được áp dụng theo các tiêu chuẩn trước, có thể được duy trì hoặc mở
rộng, phụ lục E được sử dụng cho mục đích theo dõi các điều khoản (phụ) của
tiêu chuẩn này với các tiêu chuẩn trước.
Lời nói đầu
TCVN 13340:2021 hoàn toàn
tương đương với tiêu chuẩn IEC 62280:2014.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG
SẮT - HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC, TÍN HIỆU VÀ
XỬ LÝ - THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN TRONG HỆ
THỐNG TRUYỀN DẪN
Communication,
signalling and processing systems - Safety-related
communication in transmission systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống
điện tử liên quan đến an toàn sử dụng cho các mục đích truyền thông tin kỹ thuật số,
hệ thống truyền dẫn không nhất thiết phải được thiết kế cho các ứng dụng liên
quan đến an toàn, đó là:
Dưới sự kiểm soát của người thiết kế
và được cố định trong suốt vòng đời, hoặc
Một phần không rõ hoặc không cố định,
tuy nhiên việc truy cập trái phép có thể bị loại trừ, hoặc
Không thuộc thẩm quyền của người thiết
kế, cần xem xét việc truy cập trái phép.
Cả thiết bị liên quan đến an toàn và
thiết bị không liên quan đến an toàn đều có thể được kết nối với hệ thống truyền
dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chỉ dẫn về
yêu cầu an toàn của thiết bị liên quan an toàn đã kết nối đến hệ thống truyền dẫn,
nhằm đạt được các yêu cầu về tính toàn vẹn an toàn của thông tin đã được xác định.
Các yêu cầu an toàn thường được thực
hiện trong các thiết bị liên quan đến an toàn, được thiết kế theo TCVN 12580:
2019. Trong một số trường hợp, các yêu cầu này có thể được thực hiện trong các
thiết bị khác của hệ thống truyền dẫn, tuy nhiên phải có các biện pháp an toàn
để kiểm soát yêu cầu về tính toàn vẹn an toàn đã được phân bố.
Chỉ dẫn về yêu cầu an toàn là điều kiện
tiên quyết của hệ thống điện từ liên quan đến an toàn mà bằng chứng được xác định
trong TCVN 12580: 2019. Bằng chứng về quản lý an toàn và quản lý chất lượng phải
được lấy từ TCVN 12580: 2019. Các yêu cầu liên quan đến truyền thông tin để chứng
minh sự an toàn về chức năng và kỹ thuật là đối tượng của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ
thống hiện có, các hệ thống đã được chấp nhận trước khi đưa ra tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không quy định:
- Hệ thống truyền dẫn,
- Thiết bị kết nối với hệ thống truyền
dẫn,
- Các giải pháp (ví dụ như khả năng
tương tác),
- Loại dữ liệu nào liên quan đến an
toàn và không an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, trong tiêu chuẩn này, xét về
khía cạnh an ninh, thì chỉ xem xét các tấn công có chủ ý bằng các bản tin tới
các ứng dụng liên quan đến an toàn.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các vấn đề
an ninh thông tin chung và đặc biệt nó không bao gồm các vấn đề bảo mật về an
ninh liên quan đến
- Đảm bảo sự bảo mật thông tin liên
quan đến an toàn,
- Ngăn quá tải hệ thống truyền dẫn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10935-1: 2015, Ứng dụng đường
sắt- Quy định và chứng minh độ tin cậy, tính sẵn sàng, khả năng bảo dưỡng và độ
an toàn (RAMS). Phần 1: Các yêu cầu cơ bản và quy trình chung;
TCVN 12580: 2019, Các ứng dụng đường
sắt - Các hệ thống thông tin liên lạc, tín hiệu và xử lý -
Các hệ thống tín hiệu điện tử liên quan đến an toàn.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1.1.
Dấu thời gian tuyệt đối (Absolute
time stamp)
Dấu thời gian được tham chiếu đến một
thời gian chung phổ biến đối với một nhóm các thực thể sử dụng một hệ thống
truyền dẫn.
3.1.2.
Bảo vệ truy cập (Access
protection)
Các quy trình được thiết kế để phòng vệ
truy cập trái phép để đọc hoặc thay
đổi thông tin, cả trong các hệ thống an toàn của người dùng lẫn trong hệ thống
truyền dẫn.
3.1.3.
Dữ liệu bổ sung (Additional
data)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4.
Bản tin xác thực (Authentic
message)
Thông điệp trong đó thông tin có nguồn
gốc từ đúng nguồn đã biết
3.1.5.
Tính xác thực (Authenticity)
Trạng thái trong đó thông tin là hợp lệ
và được biết là có nguồn gốc
từ đúng nguồn đã biết
3.1.6.
Hệ thống truyền dẫn khép kín (Closed
transmission system)
Số cố định hoặc số lượng người tham
gia cố định tối đa được liên kết bởi hệ thống truyền tải với các
tính năng đã có và cố định và ở đó nguy cơ truy cập trái phép được coi là không
đáng kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truyền thông tin
(Communication)
Chuyển thông tin giữa các ứng dụng
3.1.8.
Tính bảo mật (Confidentiality)
Tính năng mà thông tin đó không được
cung cấp cho các thực thể trái phép
3.1.9.
Bản tin hỏng (Corrupted message)
Kiểu bản tin lỗi, trong đó xảy ra sự
sai lạc dữ liệu
3.1.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo ra dữ liệu đầu ra, được tính bằng
thuật toán sử dụng dữ liệu đầu vào và khoá mã như một tham số.
CHÚ THÍCH: Nếu biết dữ liệu đầu ra,
trong một thời gian vừa phải thì không thể tính toán được dữ liệu đầu vào mà
không có kiến thức về khoá mã. Cũng không thể trong một thời gian vừa phải mà lấy
được khoá mã từ dữ liệu đầu ra, ngay cả khi biết được dữ liệu đầu vào.
3.1.11.
Kiểm tra sự dư chu kỳ (cyclic
redundancy check)
Mã vòng, được sử dụng để bảo vệ bản
tin từ ảnh hưởng của dữ liệu lỗi
3.1.12.
Dữ liệu (Data)
Một phần của thông điệp thể hiện một số
thông tin (xem thêm dữ liệu người dùng, dữ liệu bổ sung, dữ liệu dự
phòng)
3.1.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự biến đổi của dữ liệu
3.1.14.
Sự phòng vệ (Defence)
Biện pháp được kết hợp trong thiết kế
của một hệ thống thông tin liên quan đến an toàn để chống lại các mối đe dọa đặc
thù
3.1.15.
Bản tin bị trễ (Delayed
message)
Là loại lỗi thông báo, trong đó một
thông điệp được nhận vào một thời điểm muộn hơn dự định
3.1.16.
Bản tin đã xóa (Deleted
message)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.17.
Dấu thời gian kép (Double time
stamp)
Trường hợp khi hai thực thể trao đổi
và so sánh dấu thời gian của chúng. Trong trường hợp này dấu thời gian trong
các thực thể là độc lập với nhau
3.1.18.
Lỗi (Error)
Sự sai lệch từ thiết kế dự định có thể
dẫn đến hoạt động hệ thống không mong muốn hoặc sự cố.
3.1.19.
Hư hỏng (Failure)
Sự sai lệch từ hiệu suất đã xác định của
một hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.20.
Sự cố (Fault)
Tình trạng bất thường có thể dẫn đến lỗi
trong một hệ thống
CHÚ THÍCH: Một sự cố có thể là ngẫu
nhiên hoặc có tính hệ thống.
3.1.21.
Bản tin phản hồi (Feedback
message)
Phản hồi từ đầu thu đến đầu phát qua một
kênh trở lại
3.1.22.
Tin tặc (Hacker)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.23.
Mối nguy hiểm (Hazard)
Tình trạng có thể dẫn đến sự cố
3.1.24.
Phân tích mối nguy hiểm (Hazard
analysis)
Quá trình xác định các mối nguy hiểm
và phân tích các nguyên nhân của chúng, đưa ra các yêu cầu để hạn chế khả năng
và hậu quả của các nguy hiểm ở mức chấp nhận được
3.1.25.
Dữ liệu ẩn (Implicit data)
Dữ liệu bổ sung mà không được truyền
đi nhưng biết được người gửi và người nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin (Information)
Miêu tả tình trạng hoặc các sự kiện của
một quy trình, trong một hình thức được hiểu bởi quá trình
3.1.27.
Bản tin được chèn (Inserted
message)
Loại lỗi thông báo trong đó một thông
điệp bổ sung được cấy vào luồng bản tin
3.1.28.
Tính toàn vẹn (Integrity)
Tình trạng thông tin được hoàn chỉnh
và không thay đổi
3.1.29.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng của toàn bộ bản tin mà không
có khóa mã bí mật
CHÚ THÍCH: Trái ngược với MAC, MDC
không có khóa mã bí mật. Toàn bộ bản tin được hiểu bao gồm cả dữ liệu ẩn của bản
tin phần không được gửi đến hệ thống truyền dẫn. MDC thường dựa trên một hàm
băm.
3.1.30.
Bản tin giả mạo (Masqueraded
message)
Loại thông báo được chèn vào trong đó
một thông điệp không xác thực được thiết kế để xuất hiện có vẻ là xác thực
3.1.31.
Bản tin (Message)
Thông tin được truyền từ bộ phận phát
(nguồn dữ liệu) tới một hoặc nhiều bộ phận thu (nơi gom dữ liệu)
3.1.32.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng mật mã của toàn bộ thông báo
và khoá mã bí mật hoặc công khai
CHÚ THÍCH: Toàn bộ bản tin được hiểu
bao gồm cả dữ liệu ẩn của bản tin phần không được gửi đến hệ thống truyền dẫn.
3.1.33.
Sự mã hóa bản tin (Message
enciphering)
Sự chuyển đổi các bit bằng cách sử dụng
một kỹ thuật mã hóa trong một thông báo, theo một thuật toán điều khiển bởi các
phím bấm, để việc thực hiện đọc ngẫu nhiên của dữ liệu khó khăn hơn. Không cung
cấp sự bảo vệ tránh sai lạc dữ liệu.
3.1.34.
Các lỗi bản tin (Message
errors)
Tập hợp các dạng hư hỏng bản tin có thể
dẫn đến tình huống nguy hiểm tiềm ẩn, hoặc làm giảm tính sẵn sàng của hệ
thống. Đó có thể là một số nguyên nhân của mỗi loại lỗi.
3.1.35.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông điệp trong đó thông tin được
hoàn thành và không thay đổi
3.1.36.
Luồng bản tin (Message stream)
Tập hợp các thông báo được sắp xếp
3.1.37.
Mã số an toàn không mã hoá (Non
cryptographic safety code)
Dữ liệu dự phòng dựa trên các chức
năng không mã hoá bao gồm trong một bản tin liên quan đến an toàn để cho phép
phát hiện sai lệch dữ liệu do chức năng truyền dẫn liên quan đến an toàn
3.1.38.
Hệ thống truyền dẫn mở (Open
transmission system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.39.
Mạng công cộng (Public
network)
Mạng công cộng không nằm dưới sự kiểm
soát của đường sắt
3.1.40.
Hư hỏng ngẫu nhiên (Random
failure)
Hư hỏng xảy ra không theo nguyên tắc
theo thời gian
3.1.41.
Sự kiểm tra dư (Redundancy
check)
Loại kiểm tra mà một mối quan hệ đã
xác định trước tồn tại giữa dữ liệu dự phòng và dữ liệu người dùng bên trong một
bản tin, để chứng minh tính toàn vẹn của bản tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu dư (Redundant data)
Dữ liệu bổ sung, dẫn suất bởi chức
năng truyền dẫn liên quan đến an toàn từ dữ liệu người dùng
3.1.43.
Dấu thời gian tương đối (Relative
time stamp)
Dấu thời gian tham chiếu đến giờ cục bộ
của một thực thể. Nói chung không có mối quan hệ với giờ của các thực thể khác
3.1.44.
Bản tin lặp lại (Repeated
message)
Loại lỗi bản tin trong đó một bản tin
được nhận nhiều lần
3.1.45.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại lỗi bản tin, trong đó thứ tự của bản
tin trong luồng bản tin đã được thay đổi
3.1.46.
Trạng thái dự phòng an toàn (Safe fall
back state)
Trạng thái an toàn của thiết bị hoặc hệ
thống liên quan đến an toàn như là một sai lệch so với trạng thái không bị lỗi
và do phản ứng an toàn dẫn đến giảm chức năng của các tính năng liên quan đến
an toàn, có thể cả các tính năng không liên quan đến an toàn
3.1.47.
An toàn (Safety)
Tránh khỏi rủi ro của các mức độ không
thể chấp nhận được
3.1.48.
Hồ sơ an toàn (Safety case)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.49.
Mã an toàn (Safety code)
Dữ liệu dư đã bao gồm trong một bản
tin liên quan đến an toàn để cho phép sai lệch dữ liệu được phát hiện bởi chức
năng truyền dẫn liên quan đến an toàn
3.1.50.
Mức độ toàn vẹn an toàn (Safety
integrity level)
Số lượng cho biết mức độ yêu cầu của sự
tin cậy rằng một hệ thống sẽ đáp ứng các chức năng an toàn đã định đối với các sự
cố mang tính hệ thống
3.1.51.
Phản ứng an toàn (Safety
reaction)
Sự bảo vệ liên quan đến an toàn được
thực hiện bởi quá trình an toàn để đáp ứng với một sự kiện (chẳng hạn như một sự
cố của hệ thống truyền dẫn), có thể dẫn đến một trạng thái dự phòng an toàn của
thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An toàn liên quan
(Safety-related)
Chịu trách nhiệm về an toàn
3.1.53.
Chức năng truyền dẫn liên quan đến an
toàn
(Safety-related transmission function)
Chức năng kết hợp trong các thiết bị
liên quan đến an toàn để đảm bảo tính xác thực, tính toàn vẹn, kịp thời và liên
tục của dữ liệu
3.1.54.
Chuỗi số (Sequence number)
Trường dữ liệu bổ sung chứa số lượng để
thay đổi trong cách được xác định trước từ thông báo đến thông báo
3.1.55.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã định danh được gán cho mỗi thực thể.
Mã định danh này có thể là tên, số hoặc mẫu bit tùy ý. Mã định danh này sẽ được
sử dụng cho giao tiếp liên quan đến an toàn. Thông thường, mã định danh được
thêm vào dữ liệu người dùng
3.1.56.
Hư hỏng có tính hệ thống (Systematic
failure)
Hư hỏng xảy ra lặp đi lặp lại theo một
số kết hợp đặc thù đầu vào hoặc theo một số điều kiện môi trường cụ thể
3.1.57.
Nguy cơ (Threat)
Khả năng vi phạm an toàn
3.1.58.
Dấu thời gian (Time stamp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.59.
Tính kịp thời (Timeliness)
Trạng thái trong đó thông tin có sẵn
vào đúng thời điểm theo yêu cầu
3.1.60.
Mã truyền (Transmission code)
Thông tin dư, được thêm vào bản tin an
toàn và không an toàn của hệ thống truyền dẫn không tin cậy để đảm bảo tính
toàn vẹn của thông điệp trong quá trình truyền
3.1.61.
Hệ thống truyền dẫn
(Transmission system)
Dịch vụ được ứng dụng sử dụng để truyền
thông báo giữa một số người tham gia, mà có thể là thông tin nguồn gửi hoặc
thông tin nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáng tin cậy (Trusted)
Có tính chất được sử dụng làm bằng chứng
để minh chứng an toàn
3.1.63.
Truy cập trái phép
(Unauthorized access)
Tình huống mà thông tin người dùng hoặc
thông tin trong hệ thống truyền dẫn được truy cập và / hoặc thay đổi bởi những
người hoặc tin tặc trái phép
3.1.64.
Dữ liệu người dùng (User data)
Dữ liệu thể hiện cho các trạng thái hoặc
sự kiện của một quá trình người dùng, mà không có bất kỳ dữ liệu bổ sung nào.
Trong trường hợp giao tiếp giữa các thiết bị liên quan đến an toàn, dữ liệu người
dùng chứa dữ liệu liên quan đến an toàn
3.1.65.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản tin đúng biểu mẫu đáp ứng tất cả
các yêu cầu của người dùng đã định
3.1.66.
Tính hợp lệ (Validity)
Trạng thái đáp ứng tất cả các khía cạnh
yêu cầu người dùng đã định
3.2 Từ viết tắt
BCH
(Bose, Ray-Chaudhuri, Hocquenghem
Code) Mã Bose, Ray-Chaudhuri, Hocquenghem
B.M.E.
(Basic Message Errors) Lỗi bản tin
cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Binary Symmetric Channel) Kênh đối
xứng nhị phân
CAN
(Controller Area Network) Giao thức
truyền thông nối tiếp cho ứng dụng điều khiển thời gian thực, mức an toàn cao
CRC
(Cyclic Redundancy Check) Kiểm tra sự
dư chu kỳ
EC
(European Community) Cộng đồng châu
Âu
ECB
(Electronic CodeBook mode) Phương thức
sách mã điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Electromagnetic Interference) Nhiễu
điện từ
FTA
(Fault Tree Analysis) Phân tích cây
lỗi
GPRS
(General Packet Radio Service) Dịch
vụ vô tuyến gói chung
GSM-R
(Global System for Mobile
communication - Railways) Hệ thống thông tin di động toàn cầu cho đường sắt
H.E.
(Hazardous Events) Sự kiện nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Hardware) Phần cứng
IT
(Information Technology) Công nghệ
thông tin
LAN
(Local Area Network) Mạng cục bộ
MAC
(Message Authentification Code) Mã
xác nhận bản tin
MDC
(Manipulation Detection code) Mã
phát hiện thao tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Message Digest algorithms) Giải thuật
bản tin dùng hàm băm
M.H.
(Main Hazard) Nguy cơ chính
MTBF
(Mean Time Between Failures) Thời
giant trung bình giữa hai lỗi
MVB
(Multi-purpose Vehicle Bus) Đường
truyền đa nhiệm
PROFIBUS
(Process Field Bus) Chuẩn truyền dẫn
quang nối tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(q-nary symmetric channel) Kênh đối
xứng chờ
RAMS
(Reliability, Availability,
Maintainability and Safety) Độ tin cậy, tính sẵn sàng, bảo trì và an toàn
SIL
(Safety Integrity Level) Mức toàn vẹn
về an toàn
SR
(Safety Related) Liên quan an toàn
SRS
(Safety Requirements Specifications)
Thông số kỹ thuật an toàn
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Software) Phần mềm
TX
Transmission UTC Universal
Coordinated Time Truyền thời gian chuẩn quốc tế
WAN
(Wide Area Network Wi-Fi Wireless
Fidelity) Mạng không dây diện rộng
Wi-Fi
(Wireless Fidelity) Mạng giao tiếp
không dây
4 Kiến trúc tham chiếu
Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu
cho việc truyền thông tin an toàn giữa thiết bị thông qua hệ thống truyền dẫn
đóng hoặc mở. Thiết bị liên quan và không liên quan đến an toàn có thể được kết
nối với hệ thống truyền dẫn. Điều khoản này mô tả các cấu hình có thể có của
truyền dẫn liên quan đến an toàn trong các hệ thống truyền dẫn bao gồm sự xác định
các khối chức năng liên quan. Các yêu cầu cụ thể được thực hiện bởi các khối
này được thiết lập trong các điều khoản phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên cạnh nguồn và đích của truyền dẫn
liên quan đến an toàn, kiến trúc tham chiếu đề cập đến một hệ thống truyền dẫn
liên quan đến an toàn, có thể được chia thành:
• Các chức năng truyền dẫn liên quan đến
an toàn được kết hợp trong các thiết bị liên quan đến an toàn. Các chức năng
này đảm bảo tính xác thực, tính toàn vẹn, tính kịp thời và chuỗi dữ liệu,
• Các kỹ thuật mật mã liên quan đến an
toàn bảo vệ bản tin liên quan đến an toàn. Chúng có thể được thực hiện bằng
cách kết hợp trong các thiết bị liên quan đến an toàn hoặc để bên ngoài thiết bị
liên quan đến an toàn nhưng phải được kiểm tra bằng kỹ thuật an toàn. Những kỹ
thuật này bảo vệ bản tin liên quan đến an toàn trong một hệ thống truyền dẫn loại
3 và không cần thiết trong trường hợp hệ thống truyền dẫn loại 1 hoặc loại 2,
• Một hệ thống truyền dẫn mở hoặc khép
kín không liên quan đến an toàn có thể tự bao gồm các chức năng bảo vệ truyền dẫn
và chức năng bảo vệ truy cập.
Các đặc tính của hệ thống truyền dẫn
khép kín (loại 1) như sau:
• Số lượng các thiết bị có thể kết nối
- dù có liên quan đến an toàn hay không - với hệ thống truyền dẫn đã biết và cố định;
• Nguy cơ truy cập trái phép được coi
là không đáng kể;
• Các đặc tính vật lý của hệ thống
truyền dẫn (ví dụ: phương tiện truyền dẫn, môi trường theo giả thuyết thiết kế,
...) được cố định và không thay đổi trong suốt vòng đời của hệ thống.
Hệ thống truyền dẫn mở (loại 2 và 3)
có thể bao gồm một vài hoặc tất cả những điều sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phương tiện truyền dẫn của bất kỳ loại
nào có đặc tính truyền dẫn và tính nhạy với các ảnh hưởng bên ngoài, mà không
được biết đến người dùng;
• Các hệ thống quản lý và điều khiển mạng
có khả năng định tuyến
(và tự động định tuyến lại) các bản tin qua bất kỳ đường dẫn nào được tạo từ một
hoặc nhiều loại phương tiện, truyền dẫn giữa các đầu nút của hệ thống truyền
dẫn mở, theo chương trình không được biết đến người dùng;
• Những người dùng khác của hệ thống
truyền dẫn, không được biết đến với bộ thiết kế ứng dụng liên quan đến an toàn,
gửi lượng thông tin không xác định, các định dạng không xác định.
Hệ thống truyền dẫn mở của loại
3 có thể là đối tượng bị truy cập trái phép vào hệ thống truyền dẫn cho các mục
đích phá hoại.

Hình 1 - Kiến
trúc tham chiếu cho truyền dẫn liên quan đến an toàn
Kiến trúc tham chiếu không nhằm hạn chế
việc triển khai; các cấu trúc khác nhau là có thể triển khai được, xem các ví dụ
trong phụ lục C thông tin và
cụ thể tại khoản C.5 đối với các bản tin liên quan đến không an toàn.
5 Các mối nguy cơ với
hệ thống truyền dẫn
Mối nguy hiểm chính đối với truyền dẫn
liên quan đến an toàn là sự cố nhận bản tin hợp lệ về tính xác thực, tính toàn
vẹn, trình tự và tính kịp thời tại điểm tiếp nhận. Tiêu chuẩn này xem xét các mối
đe dọa đối với các thuộc tính bản tin phát sinh từ hệ thống truyền dẫn. Các mối
đe dọa đối với thiết bị liên quan đến an toàn phải được xem xét theo TCVN
12580:2019.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin thêm, với các hướng dẫn về
phân tích mối đe dọa và hồ sơ an toàn, được bao gồm trong Phụ lục A. Cần nhấn mạnh
rằng việc phân tích sẽ được thực hiện cho từng dự án, vì vậy mặc dù phương pháp
luận cho các lỗi bản tin của Phụ lục A có thể được thêm vào, không nhất thiết
phải được hoàn thành.
Các trường hợp nguy hiểm được xác định
có thể bao gồm những điều sau đây:
• Sự cố có tính hệ thống;
• Đứt dây;
• Lỗi cáp;
• Ăng ten sai lệch;
• Giảm hiệu suất;
• Sự cố hỏng ngẫu nhiên phần cứng và sự
lão hóa;
• Lỗi con người;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nhiễu điện từ EMI;
• Xuyên âm;
• Nhiễu nhiệt;
• Hiệu ứng Fading;
• Quá tải hệ thống truyền dẫn;
• Bão từ;
• Cháy;
• Động đất;
• Sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nối dây;
• Hỏng hóc hoặc thay đổi trái phép phần
cứng;
• Thay đổi trái phép phần mềm;
• Giám sát các kênh;
• Truyền tải các bản tin trái phép.
Tuy nhiên, mặc dù có thể có một loạt
các trường hợp nguy hiểm, các lỗi bản tin cơ gốc, hình thành các mối đe dọa cho
hệ thống truyền dẫn, là một trong những điều sau đây:
• Sự lập lại;
• Sự xóa đi;
• Chèn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sự hỏng hóc;
• Sự trễ;
• Sự giả mạo.
Bảng A.1 cho thấy các mối đe dọa đối với
hệ thống truyền dẫn có thể gây ra bởi từng loại trường hợp nguy hiểm. Các trường
hợp nguy hiểm đã được xác định - không được bảo vệ bằng các biện pháp khác - Điều
đó có thể xây ra cho một hệ thống cụ thể, bảng biểu này có thể được sử dụng làm
hướng dẫn để xác định các mối đe dọa được xem xét cho hệ thống đó. Bảng A.1
không đưa ra khả
năng
xảy ra của sự cố; mà là một phần của việc phân tích các mối đe dọa.
6 Phân loại các hệ
thống truyền dẫn
6.1 Khái
quát
Điều khoản này định nghĩa quy trình được
sử dụng để phân loại tất cả các hệ thống truyền dẫn, xác định các mối đe dọa
liên quan đến các hệ thống mà ảnh hưởng đến việc lựa chọn sự phòng vệ trong ứng
dụng an toàn.
6.2 Các cơ sở
chung để phân loại
Có nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng tới
các mối đe dọa đến một hệ thống truyền dẫn liên quan đến an toàn. Ví dụ, các dịch
vụ truyền dẫn có thể thu được bởi người sử dụng hệ thống tín hiệu từ các nhà
cung cấp dịch vụ viễn thông quốc doanh hoặc tư nhân. Theo các hợp đồng cung cấp
dịch vụ như vậy, trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ để đảm bảo hiệu năng của
hệ thống truyền dẫn có thể bị
giới hạn. Do đó, tầm quan trọng của các mối đe dọa (các yêu cầu về sự bảo vệ)
phụ thuộc vào mức độ kiểm soát được thực hiện bởi người sử dụng trên hệ thống
truyền dẫn, bao gồm các vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sự nhất quán về hiệu suất của hệ thống
trong suốt vòng đời (ví dụ như thay đổi hệ thống và các thay đổi đối với cơ sở
người dùng được thực hiện) và hiệu ứng tải thông tin của những người dùng khác;
• Truy cập vào hệ thống, tùy thuộc vào
mạng lưới tư nhân hay quốc doanh, mức độ kiểm soát truy cập được thực hiện bởi
nhà khai thác đối với những người dùng khác, cơ hội lạm dụng hệ thống của người
dùng khác và quyền truy cập có sẵn cho người bảo trì để cấu hình lại hệ thống
hoặc có quyền truy cập vào chính phương tiện truyền dẫn.
Theo những vấn đề này, ba loại hệ thống
truyền dẫn có thể được xác định.
6.3 Tiêu chí
phân loại các hệ thống truyền dẫn
6.3.1 Tiêu chí đối
với hệ thống truyền dẫn loại 1
Một hệ thống truyền dẫn có thể được
coi là loại 1 nếu các điều kiện tiên quyết sau được thỏa mãn.
Pr1 Số lượng linh
kiện của các thiết bị có thể kết nối - dù có liên quan đến an toàn hoặc không -
với hệ thống truyền dẫn đã được biết và cố định, về phần truyền dẫn liên quan đến
an toàn phụ thuộc vào tham số này, số lượng tham gia tối đa được phép giao tiếp
với nhau sẽ được đưa vào thông số kỹ thuật yêu cầu an toàn như một điều kiện
tiên quyết, cấu hình của hệ thống sẽ được xác định / được đặt trong hồ sơ an
toàn. Bất kỳ thay đổi tiếp theo nào đối với cấu hình đó sẽ được bắt đầu bằng việc
xem xét các ảnh hưởng của chúng đối với hồ sơ an toàn.
Pr2 Các đặc điểm của hệ thống
truyền dẫn (ví dụ: phương tiện truyền dẫn, môi trường trong suốt điều kiện, trường
hợp xấu nhất, ...) được biết và cố định. Chúng sẽ được duy trì trong vòng đời của
hệ thống. Nếu các thông số chính được sử dụng trong hồ sơ an toàn phải được
thay đổi, tất cả các khía cạnh liên quan đến an toàn phải được xem xét.
Pr3 Nguy cơ truy
cập trái phép vào hệ thống truyền dẫn sẽ không đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Tiêu chí đối
với hệ thống truyền dẫn loại 2
Nếu hệ thống truyền dẫn không đáp ứng
các điều kiện tiên quyết 1 hoặc 2 (Pr1 hoặc Pr2) của 6.3.1, nhưng đáp ứng điều
kiện tiên quyết 3 (Pr3), nó sẽ được coi là loại 2 và là hệ thống mở, và sẽ được
đánh giá với các quy trình toàn diện hơn và yêu cầu được nêu trong điều 7.
6.3.3 Tiêu chí cho
hệ thống truyền dẫn loại 3
Nếu hệ thống truyền dẫn không đáp ứng
điều kiện tiên quyết 3 (Pr3) của 6.3,1, nó sẽ được coi là loại 3 và là một hệ
thống mở, và sẽ được
đánh giá với toàn bộ quy trình và yêu cầu được đưa ra trong điều 7.
6.4 Mối quan
hệ giữa các hệ thống truyền dẫn và các mối đe dọa
Tầm quan trọng của các mối đe dọa đối
với hệ thống thông tin liên quan đến an toàn sẽ được đánh giá theo mức độ kiểm
soát được thực hiện bởi người sử dụng trên hệ thống truyền dẫn.
Các mối đe dọa được xác định trong điều
5 thích hợp áp dụng cho tất cả các loại hệ thống truyền dẫn ngoại trừ giả mạo,
chỉ áp dụng cho các hệ thống truyền dẫn mở.
Trong phụ lục B, một ví dụ về phân loại
các hệ thống truyền dẫn được nêu trong bảng B.1 và một ví dụ về mối quan hệ mối
đe dọa/loại được nêu
trong bảng B.2.
Khả năng áp dụng điều 7 phụ thuộc vào
loại hệ thống truyền dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Khái
quát
Một số kỹ thuật đã được áp dụng trong
các hệ thống truyền dữ liệu (không liên quan đến an toàn hoặc liên quan đến an
toàn) trong quá khứ. Những kỹ thuật này hình thành một “thư viện” của các
phương pháp có thể truy cập được để kiểm soát và bảo vệ hệ thống, để cung cấp sự
bảo vệ chống lại từng mối đe dọa đã được xác định ở trên.
Để giảm thiểu rủi ro liên quan đến các mối đe dọa
được xác định trong điều khoản trước, các dịch vụ an toàn cơ bản sau sẽ được
xem xét và cung cấp trong phạm vi cần thiết cho ứng dụng, cho cả hệ thống truyền
dẫn mở và đóng:
• Tính xác thực của bản tin;
• Tính toàn vẹn bản tin;
• Tính kịp thời của bản tin;
• Sự liên tục của bản tin.
Tập hợp các biện pháp phòng vệ đã biết
được trình bày như sau:
a) Số thứ tự;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Quá thời gian;
d) Mã định danh nguồn và
đích;
e) Thông báo phản hồi;
f) Quy trình xác nhận;
g) Mã an toàn;
h) Kỹ thuật mật mã.
Một số vấn đề kiến trúc sẽ được xem
xét bởi ứng dụng cụ thể và được giải trình trong hồ sơ an toàn, ví dụ:
• Các điều kiện để yêu cầu và duy trì
việc tuân thủ đối với các
điều kiện tiên quyết của hệ thống truyền dẫn loại 1 hoặc 2,
• Tiêu chí phân tách giữa các hệ thống
truyền dẫn thuộc các loại khác nhau,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với tham chiếu đến h), phạm vi của
tiêu chuẩn này không bao gồm các vấn đề bảo mật công nghệ thông tin nói chung:
• Chỉ có các cuộc tấn công trong suốt
giai đoạn vận hành mới được xem xét;
• Chỉ có các cuộc tấn công bằng thông
báo tới các ứng dụng liên quan đến an toàn mới được gửi.
Tuy nhiên, một chính sách bảo vệ truy
cập đầy đủ phải được xem xét:
• Các phương diện thủ tục và bào trì của
sự bảo vệ truy cập,
• Lỗ hổng của phần mềm không
phải là một phần của ứng dụng liên quan đến an toàn,
• Tính bảo mật của thông tin.
7.2 Yêu cầu
chung
7.2.1 Sự phòng vệ
thích hợp phải được dự phòng cho tất cả các mối đe dọa đã xác định đối với sự
an toàn của các hệ thống sử dụng phương pháp truyền dẫn mở hoặc đóng. Bất kỳ giả
định nào về các mối đe dọa bị bỏ qua phải được bảo đảm và được ghi lại trong hồ
sơ an toàn. Phụ lục A đưa ra một danh sách các mối đe dọa có thể xảy ra, được sử
dụng làm hướng dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các biện pháp phòng vệ an toàn được
thực hiện trong các chức năng truyền dẫn liên quan đến an toàn phải
được chứng minh là độc lập về mặt chức năng với sự phòng vệ được sử dụng bởi
các chức năng liên quan đến không an toàn;
• Các thông báo liên quan đến an toàn
và không liên quan đến an toàn phải có các cấu trúc khác nhau được thực
hiện bằng cách áp dụng mã an toàn cho các thông báo liên quan đến an toàn. Mã
an toàn này phải có khả năng bảo vệ hệ thống về tính toàn vẹn an toàn cần thiết
(xem
7.3.8)
sao cho một thông báo liên quan đến không an toàn không thể bị hư hỏng trong hệ
thống liên quan đến
an toàn.
7.2.3 Các yêu cầu
chi tiết về các biện pháp phòng vệ cần thiết cho ứng dụng
phải được tính đến
• Mức độ rủi ro (tần suất/kết quả) được
xác định cho từng mối đe dọa cụ thể,
• Mức độ toàn vẹn an toàn của dữ liệu
và quy trình có liên quan.
Phụ lục C đưa ra hướng dẫn về
việc lựa chọn các kỹ thuật hiện có để phòng vệ chống lại các mối đe dọa. Các vấn
đề về hiệu quả được đề cập trong phụ lục này cần phải được xem xét cần thận khi
lựa chọn sự bảo vệ.
7.2.4 Các yêu cầu đối
với các biện pháp phòng vệ phải được bao gồm trong thuyết minh yêu cầu hệ thống
và trong thuyết minh yêu cầu an toàn của hệ thống đối với ứng dụng và phải hình
thành đầu vào cho phần “đảm bào hoạt động chính xác” của hồ sơ an toàn cho ứng
dụng.
7.2.5 Tất cả sự
phòng vệ phải được thực hiện theo các yêu cầu đã được xác định trong TCVN
12580- 2019. Sự bao hàm này là các biện pháp phòng vệ
• Phải được thực hiện hoàn chỉnh trong
thiết bị truyền dẫn liên quan đến an toàn (có thể ngoại trừ một số kiến trúc mã
hóa, xem 7.3.9 và điều C.2),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.6 Yêu cầu bắt
buộc đối với các biện pháp phòng vệ cụ thể được đưa ra trong các điều khoản con
sau. Chúng áp dụng khi sự phòng vệ cụ thể được sử dụng.
7.2.7 Các sự phòng
vệ khác so với các biện pháp được mô tả trong tiêu chuẩn này có thể được sử dụng,
miễn là sự phân tích hiệu quả của chúng đối với các mối đe dọa được đưa vào
trong hồ sơ an toàn.
7.2.8 Bằng chứng về
an toàn thuộc về chức năng và kỹ thuật phải theo cùng một quy trình như được
quy định trong IEC 62425, bao gồm
• Một kiểu lỗi tổng thể;
• Thuyết minh thuộc về chức năng dựa
trên phân tích kiểu lỗi tổng thể;
• Phân tích từng biện pháp phòng vệ được
sử dụng trong truyền dẫn liên quan đến an toàn;
• Sự ảnh hưởng an toàn trong trường hợp
phát hiện lỗi truyền dẫn;
• Thuyết minh yêu cầu về tính toàn vẹn
an toàn và phân bổ SIL.
7.2.9 Điều 7.3 quy
định một tập hợp phòng vệ toàn diện. Tuy nhiên đối với hệ thống truyền dẫn loại
1, bộ rút gọn dưới đây là đủ, mà vẫn duy trì các tiện ích an toàn cơ bản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Số thứ tự hoặc dấu thời gian đến phạm
vi mở rộng cần thiết của ứng dụng;
• Mã an toàn.
7.3 Các kỹ
thuật bảo vệ đặc trưng
7.3.1 Khái
quát
Các điều khoản phụ sau đây trình bày
các giới thiệu ngắn và các yêu cầu đối với kỹ thuật bảo vệ, có hiệu quả trong sự độc
lập hoặc kết hợp để chống lại các mối đe dọa đơn lẻ hoặc kết hợp. Tất cả các
yêu cầu chung được liệt kê ở trên phải được áp dụng.
Những mô tả chi tiết về
sự bảo vệ và mối quan hệ với tất cả các tác động được đưa ra trong phụ lục C.
7.3.2 Chuỗi
số
7.3.2.1 Xuất phát điểm
Chuỗi số bao gồm việc thêm một số liên
tục (được gọi là số thứ tự) cho mỗi bản tin được trao đổi giữa một bộ phát và một
bộ thu. Điều này cho phép người nhận kiểm tra chuỗi các thông báo được cung cấp
bởi bộ phát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ an toàn phải chứng minh sự phù hợp
liên quan đến mức độ toàn vẹn an toàn 7.3 Các kỹ thuật bảo vệ đặc trưng quy
trình và tính chất của quy trình liên quan đến an toàn, như sau:
• Chiều dài của chuỗi số;
• Cung cấp cho việc khởi tạo và phân
nhỏ chuỗi số;
• Cung cấp về khôi phục sau khi gián
đoạn chuỗi các bản tin.
7.3.3 Dấu thời
gian
7.3.3.1 Khái quát
Khi một thực thể nhận được thông tin,
ý nghĩa của thông tin thường liên quan đến thời gian. Mức độ phụ thuộc giữa
thông tin và thời gian có thể khác nhau giữa các ứng dụng. Trong một số trường
hợp, thông tin cũ có thể vô ích và vô hại, nhưng trong các trường hợp khác
thông tin lại có thể là mối nguy hiểm tiềm ẩn cho người dùng. Tùy thuộc vào hành vi trong
thời gian của các quá trình trao đổi thông tin (tuần hoàn, sự kiện được kiểm
soát...) giải pháp có thể khác nhau.
Một giải pháp bao gồm các mối quan hệ
thông tin thời gian là thêm các dấu thời gian vào thông tin. Loại thông tin này
có thể được sử dụng thay cho hoặc kết hợp với chuỗi số tùy thuộc vào các yêu cầu
ứng dụng. Việc sử dụng dấu thời gian khác nhau và các thuộc tính của chúng được
thể hiện trong điều C.1.
7.3.3.2 Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Giá trị của tăng thời gian;
• Độ chính xác của tăng thời gian;
• Kích thước của bộ định thời gian;
• Giá trị tuyệt đối của bộ định thời
(ví dụ: UTC (thời
gian phối hợp toàn cầu) hoặc bất kỳ bộ định thời toàn cầu
nào khác);
• Sự đồng bộ của bộ định thời trong
các thực thể khác nhau;
• Sự trễ thời gian giữa việc khởi nguồn
thông tin và thêm dấu thời gian vào đó;
• Sự trễ thời gian giữa việc kiểm tra
dấu thời gian và sử dụng thông tin.
7.3.4 Quá thời
gian
7.3.4.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Truyền
bản tin theo chu kỳ
Nếu kênh ngược lại khả dụng, bộ phận
phát có thể thực hiện giám sát. Bộ phận phát khởi động đếm thời gian khi gửi bản
tin i. Bộ phận nhận bản tin hồi đáp với một bản tin xác nhận j liên quan đến bản
tin đã nhận được i. Nếu bộ phận phát không nhận được bản tin xác nhận tương ứng
j trong một thời gian xác định, sẽ có lỗi xảy ra.

Hình 3 - Truyền
tin hai hướng
7.3.4.2 Yêu cầu
Hồ sơ an toàn phải chứng minh sự phù hợp
liên quan đến mức độ toàn vẹn an toàn của quá trình và tính chất của quá trình
liên quan đến an toàn sau đây:
• Độ trễ chấp nhận được;
• Độ chính xác của quá thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5.1 Khái quát
Các quy trình thông tin liên lạc nhiều
bên cần có đầy đủ phương tiện để kiểm tra nguồn gốc của tất cả các thông tin nhận
được, trước khi nó được sử dụng. Bản tin sẽ phải bao gồm dữ liệu bổ sung cho
phép thực hiện việc này.
Bản tin có thể chứa một mã nhận dạng
nguồn duy nhất hoặc một mã nhận dạng đích duy nhất hoặc cả hai. Sự lựa chọn được
thực hiện theo các ứng dụng liên quan đến an toàn. Các mã nhận dạng này được
thêm vào các chức năng truyền dẫn liên quan đến an toàn cho ứng dụng.
• Việc bao gồm mã nhận dạng nguồn
trong bản tin có thể cho phép người dùng xác minh bản tin từ nguồn có
chủ định, mà không cần bất kỳ sự tương tác nào giữa người dùng. Điều này có thể
hữu ích, ví dụ: truyền dẫn một hướng hoặc truyền dẫn rộng.
• Việc bao gồm mã nhận dạng đích trong
bản tin có thể cho phép người dùng xác minh bản tin đó được dành cho
họ, mà không cần bất kỳ sự tương tác nào giữa người dùng. Điều này có thể hữu
ích, ví dụ: trong truyền dẫn một hướng hoặc truyền quảng bá. Mã nhận
dạng đích có thể được lựa chọn để nhận biết các đích đến riêng lẻ hoặc nhóm
người dùng.
7.3.5.2 Yêu cầu
Hồ sơ an toàn phải chứng minh sự phù hợp,
liên quan đến mức độ toàn vẹn an toàn của quá trình và bản chất của quá trình
liên quan đến an toàn, như sau:
• Tính duy nhất của mã nhận dạng cho
các thực thể trong hệ thống truyền dẫn;
• Kích thước của trường dữ liệu mã nhận
dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.6.1 Khái quát
Khi có sẵn kênh truyền thích hợp, bản
tin phản hồi có thể gửi thông tin quan trọng về an toàn từ bộ phận thu đến bộ
phận phát. Nội dung của bản tin phản hồi này có thể bao gồm:
• Dữ liệu thu được từ nội dung của bản
tin gốc, ở dạng giống nhau hoặc bị thay đổi,
• Dữ liệu được thêm vào từ bộ phận
thu, được lấy từ thông tin cục bộ,
• Dữ liệu bổ sung cho mục đích an toàn
hoặc bảo mật.
Việc sử dụng bản tin phản hồi như vậy
có thể góp phần vào sự an toàn của quy trình theo nhiều cách khác nhau:
• Bằng cách cung cấp xác nhận tích cực
của việc tiếp nhận các bản tin hợp lệ và kịp thời;
• Bằng cách cung cấp xác nhận tích cực
về việc tiếp nhận các bản tin bị hỏng, để cho phép thực hiện hành động
thích hợp;
• Bằng cách xác nhận đặc tính của thiết
bị nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bằng cách tạo điều kiện thúc đẩy cho
các thủ tục kiểm tra giữa các bên.
7.3.6.2 Yêu cầu
Sự tồn tại của một kênh trả về không
thực chất cung cấp sự phòng vệ chống lại bất kỳ mối đe dọa đã xác định nào; đó
là một cơ chế cho phép phòng vệ ở cấp ứng
dụng. Do đó, không có yêu cầu an toàn cụ thể cho kênh phản hồi như vậy.
7.3.7 Thủ tục
nhận dạng
7.3.7.1 Khái quát
Điều khoản trước đó bao hàm các
yêu cầu cho các thực thể được xác nhận.
Các hệ thống truyền dẫn mở có thể đưa
ra thêm rủi ro của bản tin từ những người dùng khác (không rõ) bị nhầm lẫn với
thông tin có sự khởi nguồn từ một
nguồn chủ định (một dạng giả mạo).
Thủ tục nhận dạng được thiết kế phù hợp
trong cách thức liên quan đến an toàn có thể giúp phòng vệ chống lại
mối đe dọa này.
Có thể phân biệt hai loại thủ tục xác
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nhận dạng động: Trao đổi thông tin động
giữa bộ phận thu và phát, bao gồm chuyển đổi và phản hồi thông tin
nhận được cho bộ phận phát, có thể đảm bảo rằng các bên giao tiếp không chỉ yêu
cầu có tính đồng nhất chính xác mà còn xử lý theo cách như đã dự tính. Loại thủ
tục nhận dạng động này có thể được sử dụng để dẫn tới việc truyền tải thông tin
giữa các quy trình truyền dẫn liên quan đến an toàn và / hoặc nó có thể được sử
dụng trong quá trình truyền thông tin.
7.3.7.2 Yêu cầu
Thủ tục nhận dạng là một phần của quy
trình ứng dụng liên quan đến an toàn. Các yêu cầu chi tiết phải được xác định
trong thuyết minh yêu cầu an toàn.
7.3.8 Mã an
toàn
7.3.8.1 Khái quát
Trong các hệ thống truyền dẫn, nhìn
chung, các mã truyền dẫn được sử dụng để phát hiện một hoặc nhóm lỗi, hoặc để cải
thiện chất lượng truyền dẫn bằng các kỹ thuật hiệu chỉnh lỗi. Mặc dù các mã
truyền này có thể rất hiệu quả nhưng chúng có thể bị hỏng vì lỗi phần cứng,
ảnh hưởng từ bên ngoài hoặc các lỗi có tính hệ thống.
Quy trình liên quan đến an toàn sẽ
không giữ các mã truyền đó từ quan điểm về an toàn. Do đó, một mã an toàn dưới
sự kiểm soát của quy trình liên quan đến an toàn được yêu cầu bổ sung để phát
hiện lỗi bản tin.
Các hồ sơ an toàn phải chứng minh sự
phù hợp, liên quan đến tính toàn vẹn an toàn cần thiết và tính chất của các chức
năng liên quan đến an toàn, như sau:
• Khả năng phát hiện các kiểu lỗi có
tính hệ thống của bản tin sẽ xảy ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mã an toàn có thể là sự kết hợp của
các mã khác nhau, ví dụ: một mã tuyến tính kết hợp với một giá trị không đổi.
Hướng dẫn lựa chọn mã an toàn được quy
định tại điều C.3.
7.3.8.2 Yêu cầu
7.3.8.2.1. Mã an toàn phải
khác với mã truyền. Sự khác biệt này có thể đạt được
• Hoặc bằng cách sử dụng các thuật
toán khác nhau
• Hoặc bằng cách sử dụng các thông số
cấu hình khác nhau (ví dụ: đa thức) cho cùng một thuật toán. Nếu cả hai mã đều
dựa trên CRC, các đa thức phải khác nhau. Nếu cả hai đa thức có các yếu
tố chung, sự đóng góp của chúng đối với hiệu suất của mã an toàn sẽ bị bỏ qua
trong phân tích an toàn.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp hệ thống
truyền dẫn đóng, người thiết kế có thể chỉ cần lựa chọn mã an toàn khác với mã truyền dẫn,
vì họ có kiến thức đầy đủ về hệ thống truyền dẫn. Trong trường hợp của một hệ
thống truyền dẫn mở, yêu cầu này
có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một mã an toàn mà không được sử dụng bởi
các hệ thống truyền dẫn thương mại.
7.3.8.2.2 Mã an toàn sẽ
phải phát hiện
• Các lỗi truyền dẫn, ví dụ: gây ra bởi
EMI,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các sự cố tương tự mã an
toàn không thể được phát hiện đầy đủ. Do đó, mã an toàn phải phức tạp hơn những
sự cố sẽ xảy ra. Do
đó có thể giả định rằng lỗi phần cứng trong hệ thống truyền dẫn không tin cậy
không thể tạo ra một mã an toàn hợp lệ.
7.3.8.2.3 Để thực hiện
tính toàn vẹn an toàn cần thiết thì mã an toàn phải đủ phức tạp, ví dụ: dựa
trên một CRC, để phát hiện và các hoạt động về sự cố và lỗi điển hình. Phân
tích ít nhất phải bao gồm:
• Đường truyền bị gián đoạn;
• Tất cả các bit logic 0;
• Tất cả các bit logic 1;
• Sự hoán vị bản tin;
• Dịch chuyển đồng bộ (trong trường hợp truyền nối
tiếp);
• Các lỗi ngẫu nhiên;
• Các lỗi nhóm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các sự kết hợp ở trên.
7.3.8.2.4 Phân tích xác
suất về tính năng của mã an toàn phải phù hợp với mục tiêu an toàn. Một mô hình
của các kiểu sự cố sẽ được cung cấp và tất cả các giả định được thực hiện cho
các tính toán phải được thẩm tra và phê chuẩn.
Xác suất của các lỗi không bị phát hiện
của mã tuyến tính thường được tính toán bằng cách sử dụng mô hình kênh đối xứng
nhị phân (BSC) (xem điều C.4). Trong trường hợp mã nhị phân không được sử dụng,
kênh đối xứng q-nary (QSC) có thể phù hợp hơn. Tiêu chuẩn này khuyến nghị hạn
chế xác suất này đến khả năng trường hợp xấu nhất được tính toán bởi các mô
hình này.
CHÚ THÍCH: BSC rất phù hợp với
các lỗi ngẫu nhiên do EMI gây ra. Nhưng các lỗi ngẫu nhiên đơn giản thường được
loại bỏ bởi hệ thống truyền dẫn không tin cậy. Do đó, nếu một lỗi được phát hiện
bởi mã an toàn, thường
thì nhiều bit trong bản tin liên quan đến an toàn bị xáo trộn. Vì không có mô hình
đơn giản nào cho các
trường hợp này, tiêu chuẩn này khuyến cáo không sử dụng xác suất
thấp hơn của các lỗi không bị phát hiện so với khả năng trường hợp xấu nhất thực
hiện được bằng cách áp dụng BSC cho tỷ lệ lỗi bit dưới một nửa (xem điều C.4).
Một ví dụ về một mô hình
đơn giản cho một hệ thống truyền dẫn khép kín được đưa ra trong điều C.4 (thông
tin).
7.3.9 Kỹ thuật
mật mã
7.3.9.1 Khái quát
Kỹ thuật mật mã có thể được sử dụng nếu
các cuộc tấn công nguy hiểm trong mạng truyền dẫn mở không thể loại trừ được.
Đây thường là trường hợp khi truyền dẫn
liên quan đến an toàn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Một hệ thống truyền dẫn vô tuyến,
• Một hệ thống truyền dẫn có kết nối với
mạng công cộng.
Sự chống lại các cuộc tấn công có chủ
ý bằng các bản tin đến các ứng dụng liên quan đến an toàn, các bản tin liên
quan đến an toàn phải được bảo vệ bằng các kỹ thuật mật mã.
Yêu cầu này, nhằm tránh giả mạo từ những
nơi gửi trái phép, có thể được đáp ứng bằng một trong các giải pháp sau:
a) Sử dụng một mã an toàn để bảo vệ mật
mã;
b) Mã hóa các thông điệp sau khi mã an
toàn đã được áp dụng;
c) Thêm mật mã vào mã an toàn.
Những kỹ thuật này có thể được kết hợp
với cơ chế mã hóa an toàn hoặc được cung cấp riêng. Phụ lục C đưa ra một số
giải pháp khả thi.
Kỹ thuật mật mã hàm ý việc sử dụng các
khóa mã và các thuật toán. Mức độ hiệu quả phụ thuộc vào sức mạnh của các thuật
toán và bí mật của các khóa mã. Bí mật của một khóa mã phụ thuộc vào độ dài và
khả năng quản lý của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ an toàn phải chứng minh sự phù hợp,
liên quan đến mức độ toàn vẹn an toàn của quá trình và bản chất của quá trình
liên quan đến an toàn, như sau:
• Lựa chọn kỹ thuật về kỹ thuật mật
mã, bao gồm
- Hiệu quả của thuật toán mã hóa (ví dụ:
đối xứng hoặc không đối xứng),
- Các đặc trưng chính (ví dụ: cố định
hoặc dựa trên phiên),
- Sự căn chỉnh cho độ dài khóa mã đã
chọn,
- Tần suất cập nhật khóa mã,
- Lưu trữ vật lý các khóa mã,
* Lựa chọn kỹ thuật về các kiến trúc mật
mã, bao gồm
- Kiểm tra hoạt động chính xác (trước
và trong giai đoạn vận hành) của các quá trình mã hóa khi chúng được thực
hiện bên ngoài thiết bị liên quan đến an toàn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sản xuất, lưu trữ, phân phối và thu
hồi các khóa bí mật,
- Quản lý thiết bị,
- Xem xét quy trình đầy đủ các kỹ thuật
mật mã, liên quan đến rủi ro của các cuộc tấn công nguy hiểm.
Thuật toán mã hóa phải được áp dụng
cho tất cả dữ liệu
người dùng và có thể được áp dụng trên dữ liệu bổ sung mà không được truyền
nhưng được biết đến với bên gửi và bên nhận (dữ liệu ẩn).
Các giả định hợp lý phải được mô tả về
bản chất, động lực, tài chính và phương tiện kỹ thuật của kẻ tấn công tiềm
năng, có tính đến sự phát triển (cả về mặt kỹ thuật, như tăng sức mạnh của máy
tính, giảm chi phí của bộ vi xử lý nhanh) của kiến thức về thuật toán, và “xã hội”,
như trong các cuộc xung đột kinh tế, sự xấu đi do phá hoại, ...) có thể được
mong đợi trong suốt thời gian sử dụng của hệ thống.
Đối với quản lý khóa mã, các kỹ thuật
tiêu chuẩn hóa được khuyến khích cao (ví dụ: theo ISO / IEC 11770 series).
7.4 Khả năng
áp dụng phòng vệ
7.4.1 Khái quát
Sự phòng vệ được nêu trong 7.3 có thể
liên quan đến tập hợp các nguy cơ được xác định tại khoản 5. Mỗi sự phòng vệ có
thể bảo vệ chống lại một hoặc nhiều nguy cơ đối với việc truyền dẫn. Trong hồ
sơ an toàn, nó phải được chứng minh có ít nhất một sự phòng vệ tương ứng hoặc sự
kết hợp của các biện pháp phòng vệ cho mỗi nguy cơ được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chữ X trong bảng 1 cho thấy một sự
phòng vệ có thể bảo vệ chống lại nguy cơ tương ứng. Các sự phòng vệ trong bảng
1 có thể được mở rộng theo 7.2.7.
Bảng 1 - Ma
trận nguy cơ / phòng vệ
Sự đe dọa
Sự phòng vệ
Chuỗi số
Dấu thời gian
Quá thời gian
Mã định dạng
nguồn và đích
Bản tin hồi
tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã an toàn
Kỹ thuật mật
mã
Lặp lại
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hủy bỏ
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chèn
X
Xa
Xb
Xb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Sai lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xc
X
Chậm trễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Giả dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xb
Xb
Xc
a Chỉ có thể áp
dụng cho bộ xác nhận nguồn
Chỉ phát hiện chèn từ nguồn không hợp
lệ
Nếu các bộ xác nhận duy nhất không
thể được xác định bởi người dùng lạ, một kỹ thuật mật mã phải được
sử dụng, xem 7.3.9
b Ứng dụng độc
lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3 Lựa chọn và sử
dụng mã an toàn và kỹ thuật mã hóa
Việc lựa chọn mã an toàn và kỹ thuật mật
mã phải được xác định theo các điều sau:
• Có hoặc không được phép truy cập trái
phép;
• Loại mã của mật mã được đề xuất;
• Có hoặc không quy trình bảo vệ quyền
truy cập liên quan đến an toàn được tách ra khỏi quy trình liên quan đến an
toàn.
Hướng dẫn về những vấn đề này được nêu
trong điều C.2.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Tổng quan hệ
thống
Các sự ảnh hưởng đối với bản tin được
gửi qua liên kết bởi hệ thống kiểm soát và bảo vệ xảy ra như một kết quả của những
thay đổi có thể có trong hiệu quả của liên kết, có thể phát
sinh trong điều kiện bình thường (nghĩa là không có lỗi) hoặc điều kiện bất thường
(nghĩa là sau sự cố của hệ thống truyền dẫn).
Cách tiếp cận được áp dụng đề tạo ra một
loạt các mối đe dọa là sự chia nhỏ phân tích nguy cơ, được thực hiện dưới dạng
cây (xem hình A.1), thành ba cấp độ riêng biệt:
• Cấp độ người dùng;
• Cấp độ mạng;
• Mức môi trường bên ngoài.
Các cấp độ này tuân theo cách tiếp cận
từ trên xuống dưới, bắt đầu từ mối nguy hiểm chính (M.H.), đó là việc sự cố
nhận được một bản tin hợp lệ về tính xác thực, tính toàn vẹn, trình tự và tính
kịp thời ở đầu nhận.
Thông qua việc phân tích các tính chất
bản tin có thể quan sát được ở phần bên nhận, các tình huống nguy hiểm tiềm ẩn
(mối nguy hiểm cơ bản) đã được nêu bật và một tập hợp các thông báo lỗi cơ bản
(BME), được dùng để phân loại tất cả các chế độ lỗi bản tin có thể, đã được
phác thảo.
Nguồn gốc của các mối đe dọa tương ứng,
được hiểu là các kiểu sự cố mạng (nghĩa là các lỗi thông báo cơ bản được nhìn từ
quan điểm mạng lưới), rất đơn giản. Mối nguy cơ là thực thể tạo ra một tình huống
nguy hiểm cho sự an toàn (có thể dẫn đến tai nạn) và do đó là nguyên nhân (ở cấp
độ mạng) của lỗi thông báo cơ bản có thể xảy ra: do đó, mối đe dọa - lỗi thông
báo cơ bản là mối quan hệ 1:1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chia nhỏ phân tích thành các cấp
độ khác nhau cũng cung cấp khả năng (ít nhất) ba cấp độ phòng vệ:
a) Ở cấp độ ứng dụng hệ thống / người
dùng, xử lý việc thực hiện hệ thống độc lập với phạm vi truyền dẫn; như bị xóa
bản tin, điều đó có thể không nguy hiểm nếu hệ thống được thiết kế sao cho các bản
tin bị xóa không thể hiện mối nguy hiểm;
b) Liên quan đến cấu trúc logic bản
tin; ví dụ: tất cả các mã có thể có thể được áp dụng cho bản tin hoặc các biện
pháp đối phó cụ thể như số thứ tự, nhãn thời gian, ...
c) Ở cấp độ vật lý; một ví dụ là che
chắn để tránh sự hỏng hóc do nhiễu điện từ.
Phụ lục A sẽ không đề cập thêm đến chủ
đề này, mà chỉ đề cập với mục đích cung cấp một hình ảnh tổng thể về phương
pháp được thông qua.

Hình A.1 - Cây
nguy hiểm
A.2 Nguồn gốc của
các lỗi thông báo cơ bản
Bản tin là chủ đề chính của toàn bộ
phân tích, vì vậy quá trình giao tiếp đã được nghiên cứu từ quan điểm của bên
nhận. Một bản tin có thể được định nghĩa là thông tin hữu ích có nguồn gốc từ một
nguồn được gửi trong khoảng thời gian Δt từ khi bắt đầu truyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Luồng bản tin” được xác định như là một
tập hợp các bản tin theo thứ tự và là duy nhất cho mỗi ô thời gian và bên nhận
trong mạng lưới nếu không xảy ra sự cố, tấn công hoặc vận hành không chính xác.
Luồng bản tin thực sự nhận được có thể
khác với luồng dự kiến vì một số lý do. Ba lớp con cụ thể được dự kiến (mối
nguy cơ bản);
• Nhận được nhiều bản tin hơn dự kiến;
• Nhận được ít bản tin hơn dự kiến;
• Cùng số lượng bản tin nhận được và dự
kiến.
Nhận được nhiều bản
tin hơn dự kiến
Trong trường hợp này, một hoặc nhiều bản
tin đã được lặp lại
hoặc một bản tin bên ngoài đã được chèn trên đường truyền. Do đó, các lỗi thông
báo cơ bản là được lặp đi lặp lại, chèn bản tin.
Nhận được ít bản
tin hơn dự kiến
Trong trường hợp này, một hoặc nhiều bản
tin đã bị xóa. Do đó, lỗi thông báo cơ bản là bản tin bị xóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này, một số khả năng
có thể xảy ra:
• Tất cả các bản tin trong luồng đều
chính xác về nội dung và trong thời gian vận chuyển nhưng sai trình tự:
trình tự sắp xếp lại đã diễn ra;
• Đối với một bản tin trong luồng phải
mất nhiều thời gian hơn quy định để đến được bên nhận: sự chậm trễ đã
diễn ra;
• Bản tin đã được sửa đổi: lỗi hư hỏng
đã diễn ra;
• Bên nhận cho rằng bên gửi bản tin đó
là khác với bên gửi thực tế: sự giả mạo đã diễn ra.
Trong hai trường hợp cuối, tính toàn vẹn
của bản tin đơn đã được xem xét. Các lỗi thông báo cơ bản là bản tin đã được sắp
xếp lại, đã bị chậm trễ, đã bị hỏng, đã bị giả mạo.
Do đó, tập hợp các lỗi thông báo cơ bản
sau đây đã được xác định:
• Bản tin lặp đi lặp lại;
• Bản tin đã bị xóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bản tin được sắp xếp lại;
• Bản tin bị hỏng;
• Bản tin bị trì hoãn;
• Bản tin bị giả mạo.
Các lỗi thông báo cơ bản được xác định
ở trên không loại trừ lẫn nhau: có thể có nhiều bản tin trong một luồng và
thậm chí một bản tin đơn bị ảnh hưởng bởi nhiều hơn một kiểu lỗi.
A.3 Các mối nguy
cơ
A.3.1 Khái quát
Các lỗi thông báo cơ bản là các lỗi được
chỉ định trong điều A.2, nguồn gốc của các mối đe dọa tương ứng là không phức tạp.
Đặt A, B và C là ba nhóm được
quyền liên lạc các bản tin liên quan đến an toàn, trong khi X là nhóm tấn công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2 Sự lặp lại
- X sao chép bản tin ['Tốc độ tối đa:
250 km/h’] và quay lại trong tình huống không phù hợp [trong khi tàu ở trong
khu gian tốc độ chậm], hoặc là
- Do sự cố phần cứng, hệ thống truyền
dẫn không an toàn lặp lại một bản tin cũ.
A.3.3 Xóa
- X xóa bản tin [X xóa bản tin ‘Dừng khẩn cấp’
hoặc 'Tốc độ tối đa: 250 km/h’], hoặc
- Bản tin bị xóa do sự cố phần cứng.
A.3.4 Chèn
- X chèn bản tin [Tốc độ tối đa: 250
km/h’] hoặc
- Nhóm bên thứ ba C được ủy quyền
vô tình chèn một bản tin vào giữa luồng thông tin từ A đến B (hoặc điều tương tự
xảy ra do lỗi mạng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- X cố ý thay đổi chuỗi bản tin cho B
(ví dụ: bằng cách trì hoãn bản tin hoặc bằng cách buộc bản tin đi theo một đường
dẫn khác qua mạng),
- Do sự cố phần cứng, chuỗi bản tin bị
thay đổi.
A.3.6 Hỏng
- Bản tin vô tình bị thay đổi (ví dụ:
EMI) thành một bản tin chính xác khác, hoặc
- X thay đổi bản tin [‘Tốc độ tối đa:
30 km/h’ thành Tốc độ tối đa: 250 km/h’] theo cách hợp lý để A và/hoặc B không thể
phát hiện sự sửa đổi.
A.3.7 Chậm trễ
- Hệ thống truyền dẫn bị quá tải bởi
lưu lượng thông thường (ví dụ: do thiết kế sai hoặc tình cờ lưu lượng thông tin
cao), hoặc là
- X tạo quá tải trên hệ thống truyền dẫn
bằng cách tạo ra các bản tin giả mạo để hệ thống dịch vụ chậm trễ hoãn hoặc dừng.
A.3.8 Giả mạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- X giả mạo A là B hoặc hướng B là A (hoặc cả
hai) để có quyền truy cập vào dữ liệu liên quan đến an toàn hoặc được coi là
người dùng hợp pháp của hệ thống.
A.4 Cách tiếp cận
khả thi để xây dựng hồ sơ an toàn
A.4.1 Khái quát
Cách tiếp cận sẽ được nêu ra sau đây
là một ví dụ và không chỉ là cách duy nhất có thể được theo dõi. Việc phân tích
nguy cơ hoàn chỉnh cần có kiến thức chuyên sâu về ứng dụng mà nó có liên quan,
để thực
hiện đánh giá rủi ro thích hợp.
A.4.2 Phương pháp cấu
trúc để xác định sự kiện nguy hiểm
A.4.2.1 Khái quát
Sau đây, việc phân tích bắt đầu từ việc
xem xét coi trường hợp được kiểm tra đang xử lý một mạng tương tác với môi trường
bên ngoài. Hai thực thể này được cấu trúc trong các thực thể phụ (được gạch
chân trong hình A.2) có thể được coi là nguyên nhân của các sự kiện nguy hiểm
có thể xảy ra đối với hệ thống đã phân tích. Thực thể mạng được phân chia theo
một số bước trong vòng đời của nó, trong khi việc phân tách thực thể môi trường
bên ngoài quan tâm đến hai đặc điểm có thể có của nó: vật lý và
con người.
Các nhánh của cây trong hình A.2 đại
diện cho các nguyên nhân gây nguy hiểm: mỗi nguyên nhân tương ứng sự kiện nguy
hiểm được tạo ra được xác định. Cách tiến hành này cũng giúp dễ dàng hơn, ngay
khi xác suất của một nguyên nhân duy nhất được xác định, để phân bổ xác suất
cho mỗi sự kiện nguy hiểm được tạo ra.
Sau đây, mỗi nguyên nhân được chia
thành một số sự kiện nguy hiểm có thể xảy ra; việc phân tách này không đầy đủ:
trong phân tích nguy hiểm, một số sự kiện nguy hiểm khác có thể được tính đến
tùy thuộc vào ứng dụng cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 -
Nguyên nhân của các nguy cơ
A.4.2.2 Mạng
A.4.2.2.1 Khái quát
Các giai đoạn của vòng đời hệ thống mạng
có thể được xác định theo IEC 62278. Đối với phạm vi của phụ lục này (tức
là xác định các sự kiện nguy hiểm phát sinh từ các lỗi trong mỗi giai đoạn),
chúng có thể được nhóm lại với nhau theo cách sau:
• Khái niệm, định nghĩa hệ thống và điều
kiện ứng dụng, phân tích rủi ro, các yêu cầu hệ thống, phân chia các
yêu cầu hệ thống, thiết kế và triển khai, chế tạo: tất cả các giai
đoạn này đều liên quan đến các hoạt động trước khi vận hành hệ thống;
• Thiết lập, xác nhận hệ thống và nghiệm
thu hệ thống: những điều này có liên quan đến việc vận hành hệ thống;
• Vận hành và bảo trì;
• Ngừng hoạt động và thanh lý.
A.4.2.2.2 Hoạt động trước
khi đưa vào vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sự cố có tính hệ thống phần cứng
(HW);
• Sự cố có tính hệ thống phần mềm
(SW).
A.4.2.2.3 Hoạt động
trong quá trình vận hành
Lỗi trong giai đoạn này có thể dẫn đến
• Nhiễu xuyên âm;
• Đứt dây;
• Lệch ăng ten;
• Lỗi cáp.
A.4.2.2.4 Vận hành và bảo
trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Giảm hiệu suất;
• Sự cố ngẫu nhiên phần cứng (HW);
• Lão hóa phần cứng (HW).
A.4.2.2.5 Bảo trì
• Sử dụng các dụng cụ chưa được hiệu
chuẩn;
• Sử dụng các dụng cụ không phù hợp;
• Thay thế phần cứng không chính xác
(HW);
• Nâng cấp hoặc thay thế phần mềm (SW)
không chính xác.
A.4.2.2.6 Sự nâng cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Lỗi của con người1)
A.4.2.2.7 Ngừng hoạt động
và thanh lý
Đó là sự không dự tính được các biến cố
nguy hiểm liên quan đến lỗi giao tiếp có thể phát sinh trong suốt giai đoạn này
của vòng đời hệ thống mạng.
A.4.2.3 Môi trường
ngoài
A.4.2.3.1 Điện Từ trường
• EMI;
• Nhiễu xuyên âm (đối với hệ thống cáp
bên ngoài hoặc liên kết vô tuyến).
A.4.2.3.2 Ứng suất cơ
• Sự cố ngẫu nhiên phần cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.3.3 Khí hậu
• Nhiễu nhiệt;
• Lão hóa phần cứng;
• Sự cố ngẫu nhiên phần cứng;
• Hiệu ứng Fading.
A.4.2.3.4 Biến cố tự nhiên
• Bão từ;
• Cháy;
• Động đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.3.5 Người vận hành
• Lỗi của con người1).
A.4.2.3.6 Người dùng được
phép
• Lỗi của con người1);
• Quá tải hệ thống truyền dẫn.
A.4.2.3.7 Nhân viên bảo
trì
• Sử dụng các dụng cụ chưa được hiệu
chuẩn;
• Sử dụng các dụng cụ không
phù hợp;
• Thay thế phần cứng không chính xác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nâng cấp hoặc thay thế phần mềm
không chính xác.
A.4.2.3.8 Phá hoại do
con người2)
• Chích rút dây ra;
• Làm hư hại hoặc phá hỏng phần cứng;
• Sửa đổi phần mềm trái phép.
A.4.2.3.9 Người xâm nhập 2)
• Giám sát các kênh;
• Truyền bản tin trái phép.
A.4.3 Mối quan hệ
nguy hiểm - nguy cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thấy, không có thêm nguy cơ nào
được phát hiện sau khi phân tích từng tác động nguy hiểm; điều này chứng tỏ thực
tế rằng danh sách điều A.3 là đầy đủ.
(Rõ ràng, sự xem xét đối với bảng
trên, mỗi tác động nguy hiểm, chỉ có các ảnh hưởng chính, tức là các mối quan hệ
khác có thể được xác định).
A.5 Kết luận
Hai cách tiếp cận khác nhau để tạo ra
tập hợp các nguy cơ có thể xảy ra đối với thông tin liên quan đến an toàn trong
các hệ thống truyền dẫn đã xác định. Cách thứ nhất là phương pháp từ trên xuống
bắt đầu từ mối nguy cơ chính và kết thúc bằng việc phân loại tất cả các tác động
nguy hiểm có thể dẫn đến rủi ro. Cách thứ hai bắt đầu từ sự xác định của hai thực
thể chính của hệ thống được xem xét (tức là mạng lưới và môi trường bên ngoài)
để phân loại tất cả các nguyên nhân có thể gây ra các tác động nguy hiểm liên
quan đến hệ thống đó; những sự việc
này sau đó được gọi là các nguy cơ mà chúng tạo ra.
Hai phân tích hội tụ đến cùng một tập
hợp các nguy cơ, do đó chứng minh tính hợp lệ của công việc.
Bảng A.1 - Mối
quan hệ giữa các sự kiện
nguy hiểm và nguy cơ
Các tác động
nguy hiểm
Các nguy cơ
Lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chèn
Điều chỉnh tuần tự
Hỏng
Trễ
Giả mạo
Hư hỏng có tính hệ thống phần cứng
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Hư hỏng tính hệ thống phần mềm
X
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu xuyên âm
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
Lệch ăng ten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Lỗi cáp
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Sự cố ngẫu nhiên phần cứng
X
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lão hóa phần cứng
X
X
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
X
X
Sử dụng công cụ không phù hợp
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
Thay thế phần cứng sai
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Hiệu ứng Fading
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu điện từ (EMI)
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
X
Nhiễu nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Bão từ
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Cháy
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động đất
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
Quá tải hệ thống truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Nghe trộm
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Hư hỏng phần cứng
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi phần mềm trái phép
X
X
X
X
X
X
Xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Xa
Giám sát kênh b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Trong trường
hợp này, bản tin là giả mạo ngay từ đầu, cần thiết phải có sự bảo vệ mạnh, ví
dụ như sử dụng mật mã.
b Giám sát
trái phép các bản tin SR không được coi là một tác động nguy hiểm trực tiếp;
mối nguy hiểm đối với sự an toàn của hệ thống phát sinh từ “việc truyền bản
tin trái phép” do sự giám sát trái phép. Bảo mật dữ liệu ứng dụng yêu cầu hệ
thống riêng biệt ngoài phạm vi của
tiêu chuẩn này.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục các hệ thống truyền dẫn
B.1 Danh mục các
hệ thống truyền dẫn
Điều 6.3 xác định ba loại hệ thống
truyền dẫn:
• Loại 1 - Hệ thống truyền dẫn khép
kín, trong đó tất cả các thuộc tính thiết yếu của hệ thống đều dưới sự kiểm
soát của nhà thiết kế hệ thống liên quan đến an toàn và có thể xác định một tập
hợp đơn giản các yêu cầu về an toàn;
• Loại 2 - Hệ thống truyền dẫn mở trong
đó, việc truyền dẫn không hoàn toàn dưới sự kiểm soát của nhà thiết kế hệ thống
liên quan đến an toàn, nguy cơ tấn công độc hại có thể được coi là không đáng kể;
• Loại 3 - Hệ thống truyền dẫn mở, nơi
có khả năng tấn công độc hại và các biện pháp phòng ngừa bằng mật mã được yêu cầu.
Bảng B.1 sau đây cung cấp một số hướng
dẫn thêm về cách các hệ thống truyền dẫn thực tế có khả năng gặp trong các ứng
dụng liên quan đến an toàn và có thể liên quan đến ba loại trên, trên cơ sở các
đặc điểm của công nghệ và các tính năng chính của cấu hình mà chúng sử dụng.
Tuy không thể chính xác hoàn toàn về
các hệ thống mô hình giả định, nhưng các đặc điểm chính được liệt kê trong bảng
có thể hướng dẫn người dùng của tiêu chuẩn này hướng tới việc xác định xem một
hệ thống cụ thể có nên được coi là hệ thống lại 1, 2 hoặc 3 cho mục đích phân
tích.
Bảng B.1 -
Danh mục các hệ thống truyền dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc điểm
chính
Ví dụ về hệ
thống truyền dẫn
Loại 1
Được thiết kế cho số lượng tối đa
người tham gia cố định.
Tất cả các tính năng của hệ
thống truyền dẫn đã biết và cố định trong suốt vòng đời của hệ thống.
Cơ hội để truy cập trái phép là rất
nhỏ.
Truyền dẫn khép kín qua khoảng hở không khí
(ví dụ: đường
liên kết dữ liệu từ bộ phát đáp trên đường ray tới antenna trên tàu).
Chuỗi tuyến dẫn nội bộ với hệ thống
liên quan đến an toàn (ví dụ: PROFIBUS, CAN, MVB (truyền dẫn tuyến đa dụng
được xác định bởi IEC)).
Mạng LAN tiêu chuẩn công nghiệp kết
nối các thiết bị khác nhau (liên quan đến an toàn và không liên quan đến an
toàn) trong một hệ thống duy nhất, tùy thuộc vào việc thực hiện và bảo trì các điều
kiện tiên quyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính năng không xác định, một phần chưa biết
hoặc biến đổi trong suốt vòng đời của hệ thống.
Phạm vi giới hạn để mở rộng
nhóm người dùng. Nhóm người dùng đã biết hoặc nhóm.
Khả năng truy cập trái phép là rất
nhỏ (mạng lưới
tin cậy).
Thỉnh thoảng sử dụng các mạng lưới không đáng
tin cậy.
Chuỗi tuyên truyền dẫn
nội bộ với hệ thống liên quan đến an toàn (ví dụ: PROFIBUS, MVB), nhưng với
khả năng hệ thống truyền dẫn có thể được cấu hình lại hoặc thay thế bởi hệ thống
truyền dẫn khác trong suốt vòng đời.
Mạng LAN tiêu chuẩn công nghiệp kết
nối các hệ thống khác nhau (liên quan đến an toàn và không liên quan đến an
toàn) trong một khu vực được kiểm soát và giới hạn.
Mạng WAN thuộc về đường sắt, kết nối
các hệ thống khác nhau (liên quan đến an toàn và không liên quan đến an toàn) tại
các địa điểm khác nhau.
Hệ thống chuyển mạch trong mạng điện
thoại công cộng được sử dụng phụ và vào những thời điểm không dự đoán trước
(ví dụ: chuyển mạch từ của hệ thống khóa liên động).
Thuê bao cố định trong mạng điện thoại
công cộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 3
Các tính năng không xác định, có một
phần chưa biết hoặc biến đổi trong suốt vòng đời của hệ thống.
Nhiều nhóm người dùng không xác định.
Khả năng truy cập trái phép cao.
Dữ liệu chuyển mạch gói trong mạng
điện thoại công cộng
Internet.
Dữ liệu vô tuyến chuyển mạch kênh
(ví dụ: GSM-R). Dữ liệu vô tuyến chuyển mạch gói (ví dụ: GPRS).
Trạm phát tầm ngắn (ví dụ: Wi-fi).
Hệ thống truyền dẫn vô tuyến không hạn
chế.
B.2 Mối quan hệ
giữa các loại hệ thống truyền dẫn và các mối nguy cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 - Mối
quan hệ danh mục/ mối nguy cơ
Loại
Lặp lại
Xóa
Chèn
Điều chỉnh
tuần tự
Hỏng
Trễ
Giả mạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+ +
+
-
Loại 2
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
+
++
++
-
Loại 3
++
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
++
++
Chú dẫn
- Mối nguy cơ có thể bị bỏ qua
+ Mối nguy cơ tồn tại, nhưng hiếm,
biện pháp đối phó yếu
++ Mối nguy cơ tồn tại, yêu cầu
biện pháp đối phó mạnh mẽ
Ở cấp độ thông dụng này, không thể
phân bổ SIL, theo danh mục hệ thống truyền dẫn, cho các biện pháp phòng vệ cần
thiết cho mỗi mối nguy cơ; việc phân tích ứng dụng cụ thể để phân bổ SIL là điều
cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Hướng dẫn phòng vệ
C.1 Ứng dụng dấu
thời gian
Một dấu thời gian có thể được sử dụng
cho các mục đích khác nhau.
a) Để định rõ thời gian của một sự kiện
trong một thực thể có tầm quan trọng đối với quá trình nhận thông tin. Các sự kiện
có thể là thời gian liên quan đến nhau. Nếu chúng ta có kiến thức về thời gian và
giá trị cho một chuỗi các sự kiện, có thể nội suy giữa các giá trị và tăng độ
chính xác của các giá trị được tính toán (ví dụ: tốc độ, gia tốc). Sự chậm trễ
trong truyền dẫn có thể được xử lý.
Hạn chế:
- Nếu sử dụng dấu thời gian tuyệt đối, thời
gian trong các thực thể cần được đồng bộ hóa. Mỗi thực thể cần có một thời gian
an toàn để kiểm tra và cập nhật toàn bộ thời gian. Sự chậm trễ mạng có ảnh hưởng
đến phân bổ
toàn
bộ thời gian, hiệu lực thông tin và hiệu suất quá trình;
Sự thiếu hụt của bản tin sẽ không được
phát hiện nếu một quy trình giao tiếp đối thoại không được cung cấp.
b) Để sắp xếp chuỗi sự kiện mà người
nhận có thể kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ chi tiế t thời gian quá
thô, các tính chất tuần tự của các sự kiện có thể không xác định được. Trong những
trường hợp như vậy, thông tin cần được bổ sung bằng số thứ tự;
Thứ tự của bản tin bị ảnh hưởng bởi
việc định tuyến mạng của bản tin và thời gian trễ trong mạng;
Sự thiếu hụt của bản tin sẽ không được
phát hiện nếu một quy trình giao tiếp đối thoại không được cung cấp.
c) Để đo thời gian giữa các sự kiện nhận
được từ một thực thể gửi một chuỗi bản tin do đó cũng kiểm tra các sự kiện
không bị trễ.
Nếu thông tin từ một thực thể (A) được
yêu cầu lặp đi lặp lại từ một thực thể khác (B), khi đó thông tin nhận được sau
cùng là thông tin của đồng hồ cục bộ từ dấu thời gian. Thông tin này có thể
liên quan đến thời gian của chính nó bằng cách tính đến sự truyền chậm trễ. Đồng
hồ logic đã được tạo từ đồng hồ cục bộ của thực thể (B).
Hạn chế:
Đồng hồ logic bị ảnh hưởng bởi sự chậm
trễ thời gian khác nhau trong mạng lưới và việc xử lý trong thực thể (A).
d) Để kiểm tra tính hợp lệ thông tin của
một thực thể (A) bằng cách yêu cầu trả lại dấu thời gian được gửi từ một thực thể
(B) trong một bản tin trước đó cho thực thể (A). Điều này đảm bảo phản hồi cụ
thể (danh tính) và cũng kiểm tra theo thời gian vòng lặp được xác định trước, số
thứ tự (hoặc dấu) được tạo và thời gian được giám sát trong thực thể (B) sẽ thực
hiện cùng một công việc. Không cần thiết có chuẩn thời gian toàn cầu (trừ khi
các ứng dụng khác yêu cầu).
Người nhận phát hiện mất thông tin bằng
cách sử dụng thời gian chờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy trình xử lý gián đoạn do khởi tạo hoặc trạng
thái lỗi;
- Quy trình sẽ không đảm bảo xác thực các bản
tin.
e) Để tạo một quy trình gọi là dấu thời
gian kép [A155]. Quy trình này kế thừa các thuộc tính của sự kết hợp của các
trường hợp b), c) và d). Quy trình dấu thời gian kép cho phép đồng hồ không đồng
bộ trong các thực thể, do đó tránh được các vấn đề liên quan đến việc giữ các
thực thể được cập nhật theo thời gian toàn cầu. Phương pháp có thể được sử dụng
cho:
- Tạo đồng hồ logic từ đồng hồ cục bộ của đối
tác và dấu thời gian tương đối từ đồng hồ cục bộ riêng (và tổ chức đồng bộ hóa
đồng hồ giữa hai thực thể);
- Các sự kiện liên quan đến nhãn thời gian
tương đối bao gồm cả độ trễ mạng;
- Kiểm tra thứ tự chính xác của bản tin;
- Kiểm tra đồng hồ của đối tác để xác minh tính
chính xác của đồng hồ riêng (Phụ thuộc vào ứng dụng).
Thông tin liên lạc có giá trị cho một
cuộc đối thoại hai đối tác hoặc cho mối quan hệ chủ - khách. Loại thứ hai có thể
sử dụng nhiều hơn cho các mục đích truyền dẫn tuần hoàn hơn là các sự kiện đơn
lẻ theo thời gian trong đó thời gian là quan trọng đối với một chức năng đặc biệt.
Hạn chế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu thời gian kép có thể yêu cầu kiến
thức về độ trễ truyền dẫn khứ hồi nếu ứng dụng xem xét trường hợp a) ở trên.
Các phương pháp phức tạp hơn so với dấu
thời gian kép đã được hình thành cho phép sắp xếp các sự kiện xảy ra trên nhiều
hơn hai hệ thống [TBaum].
C.2 Lựa chọn, sử
dụng mã an toàn và kỹ thuật mã hóa
Mặc dù hệ thống truyền dẫn có thể
không biết rõ hoặc biến đổi trong suốt vòng đời của nó, trong nhiều trường hợp
người ta có thể xác định xem liệu các cuộc tấn công độc hại để các thông báo
liên quan
đến
an toàn thể được loại trừ hay không. Sự khác biệt này là rất hữu ích bởi vì
trong trường hợp khả năng của các cuộc tấn công độc hại, các cơ chế mã hóa với
khóa bí mật được yêu cầu. Đó là khuyến cáo để làm cho sự khác biệt này ở giai
đoạn đầu nhằm giới hạn số lượng các chức năng liên quan đến an toàn. Nếu có khả
năng truy cập trái phép, một lớp bảo vệ truy cập riêng biệt có thể được áp dụng
(loại B0 hoặc B1) hoặc
bảo vệ được cung cấp bởi các chức năng truyền dẫn an toàn liên quan đến sử dụng
cơ chế mã hóa (Type A1) và trong trường hợp này khái niệm “mật mã mã hóa an
toàn” được sử dụng theo nguyên tắc sau đây.

Hình C.1 - Phân loại hệ thống
thông tin liên quan đến an toàn
Các nguyên tắc cấu trúc bản tin cho
các bản tin kiểu A0 và A1 được
mô tả trong hình C.2.

Hình C.2 - Mô
hình miêu tả bản tin
trong hệ thống truyền dẫn (kiểu A0, A1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.3 - Sử
dụng lớp bảo vệ truy cập riêng biệt
Quá trình bảo vệ truy cập có thể được
thực hiện bởi các hình thức khác nhau:
a) Mã hóa các bản tin;
b) Thêm một mã mật mã.
Trong cả hai trường hợp, mã an toàn được
áp dụng trước khi một bản tin liên quan đến an toàn được gửi đến lớp bảo vệ
truy cập. Thiết bị chứa lớp bảo vệ truy cập không nhất thiết phải an toàn, xem
các yêu cầu chung trong 7.2. Lưu ý rằng các lỗi của quá trình bảo vệ truy cập
nên được xem xét.
Các nguyên tắc cấu trúc bản tin cho
các loại bản tin B0 và B1 được
mô tả trong hình C.4 và C.5.
Những ví dụ này cho thấy bảo vệ bằng mật
mã được áp dụng ngay sau mã an toàn. Trong các ví dụ khác, nó có thể được áp dụng
ở các cấp thấp hơn (ví dụ: lớp vận chuyển hoặc mạng).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.5 - Mô
hình mô tả bản tin trong hệ thống truyền dẫn (kiểu B1)
C.3 Mã an toàn
C3.1 Khái quát
Các thuộc tính bắt buộc của mã an toàn
phụ thuộc vào đặc tính của hệ thống truyền dẫn và kiến trúc của hệ thống truyền
thông tin liên quan đến an toàn (xem hình C.1).
Nếu có thể loại trừ truy cập trái phép
vào hệ thống truyền dẫn, mã an toàn phải phát hiện tất cả các loại lỗi bit ngẫu
nhiên và có hệ thống. Lưu ý rằng, thông thường hệ thống truyền dẫn bảo vệ các bản
tin của nó bằng mã truyền riêng, được thiết kế để đáp ứng chất lượng và tỷ lệ lỗi
bit được xác định. Do đó, nếu hệ thống truyền dẫn chuyển thông báo không hợp lệ,
thì nhiễu trên kênh truyền dẫn lớn đến mức mã truyền bị lỗi hoặc xảy ra lỗi.
Trong cả hai trường hợp, cần xem xét các lỗi bit dư không phải là ngẫu nhiên và
có thể có bất kỳ trọng số Hamming nào.
Nếu không thể loại trừ truy cập trái
phép, tấn công độc hại có thể được phòng vệ nhưng có thể bị phát hiện và vô hại.
Cách thông thường để phòng vệ một cuộc tấn công độc hại là áp dụng các thuật toán mã hóa
với ít nhất một khóa bí mật. Bản thân mã an toàn có thể dựa trên một thuật toán
như vậy hoặc một lớp bảo vệ truy cập riêng biệt với các chức năng mã hóa có thể
được thực hiện. Trong trường hợp sau mã an toàn cũng có thể phát hiện lỗi của
thiết bị bảo vệ truy cập.
C.3.2 Mã khối
chính
C3.2.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.2 Mã khối tuyến
tính
Mã khối là tuyến tính khi và chỉ khi tổng
của bất kỳ từ mã hiệu nào cũng là một từ mã hiệu.
Hầu hết các mã được sử dụng để kiểm
soát lỗi là mã nhị phân tuyến tính. Mã không nhị phân cũng được sử dụng, ví dụ: Mã
Reed-Solomon. Các mã rất tốt để chống lại lỗi ngẫu nhiên và lỗi khối. Các mã có
thể được thiết kế với khoảng cách d Hamming tối thiểu cụ thể. Điều đó có nghĩa
là các lỗi phù hợp d-1 sai ký hiệu được phát hiện đầy đủ. Do tính chất
tuyến tính của chúng, các mã có thể được kiểm tra khả năng phát hiện lỗi truyền
dẫn có hệ thống.
Các mô hình hữu ích là kênh đối xứng
nhị phân (BSC) và kênh đối xứng chờ q-nary (QSC). Các mã cũng có thể được kiểm
tra để phát hiện lỗi truyền dẫn có hệ thống.
C.3.2.3 Mã khối tuần
hoàn
Mã khối tuyến tính là chu kỳ nếu mỗi lần
dịch chuyển theo chu kỳ của một từ mã hiệu cũng là một từ mã hiệu. Một mã tuần
hoàn có thể được mô tả bằng đa thức. Mã Toán học có thể được tìm thấy ví dụ
trong [Peterson].
Các mã rất tốt để chống lại lỗi
ngẫu nhiên và lỗi khối. Các mã có thể được thiết kế với khoảng cách Hamming tối
thiểu cụ thể d. Các mã cũng có thể
được kiểm tra khả năng phát hiện lỗi hệ thống. Mã tuần hoàn có ký hiệu dự phòng
c phát hiện tất cả các lỗi khối theo chiều dài c.
Trong một số ứng dụng nhất định, tính
chất tuần hoàn của mã có thể được khai thác để tránh nguy cơ đồng bộ hóa từ mã
sai. Để đạt được điều này, cần phải mở rộng mã nhưng kết quả cuối cùng sẽ vượt
so với các hệ thống dựa trên các ký tự đồng bộ hóa riêng biệt.
C.3.2.4 Mã khối băm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/IEC 10118-1 định nghĩa một cách tổng
quát mã băm cho mục đích bảo mật. ISO/IEC 10118-2 mô tả mã băm bằng thuật toán
mã hóa khối n-bit mà không cần áp dụng khóa. Ngoài ra, MAC có thể được sử dụng
làm mã băm, nhưng trong trường hợp này là bắt buộc phải có khóa.
Hiệu suất tốt trong phần mềm có thể đạt
được với thuật toán phân loại bản tin miền công cộng MD4 và MD5 [Rivest] là các
lớp của MDC. Không có yêu cầu cao về tiêu chí va chạm được yêu cầu vì các cuộc
tấn công độc hại được bảo vệ bằng các phương tiện khác. Điều đó có nghĩa là mã
khối mã hóa (MAC) được sử dụng hoặc bảo vệ bằng mật mã đối với toàn bộ bản tin
liên quan đến an toàn bao gồm giá trị băm được áp dụng.
C.3.2.5 Chữ ký số
Chữ ký số là số lượng bit tùy thuộc
vào tất cả các bit của dữ liệu đầu vào (dữ liệu người dùng và dữ liệu bổ sung)
và cả trên một khóa bí mật. Tính chính xác của nó có thể được xác minh bằng
cách sử dụng khóa chung [Davies].
C.3.2.6 Mã khối mật
mã
Mã khối mật mã là một loại mã khối băm
phi tuyến tính dựa trên các thuật toán mã hóa. Ưu điểm là chúng có thể bảo vệ
chống lại cuộc tấn công độc hại nếu chúng dựa trên các khóa. Mã được biết đến
nhiều nhất là mã xác thực tin nhắn MAC được tiêu chuẩn hóa trong ISO / IEC
9797-1 và ISO / IEC 9797-2.
C.3.3 Khuyến nghị
cho việc áp dụng mã an toàn
Các ví dụ để đánh giá các kỹ thuật cơ
bản đa dạng được nêu trong bảng C.1.
Bảng C.1 - Đánh
giá các cơ chế mã hóa
an toàn4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo
khoản 2 và thư
mục
Loại hệ thống
truyền dẫn liên quan đến an toàn, xem hình C.1
A0
A1
B0b
B1b
CRC c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
USd
- e
R
MAC c
ISO/IEC 9797-1 & 2
R
HR
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã băm c
ISO/IEC 10118-2
R
USd
HR
HR
Chữ ký số c
ISO/IEC 9796-2 & 3
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
R
CHÚ DẪN
HR Biểu tượng
này có nghĩa là phương pháp kỹ thuật được đề xuất cao cho kiến trúc này. Nếu
phương pháp kỹ thuật này không được sử dụng thì lý do đằng sau không sử dụng
nó phải được nêu chi tiết trong Báo cáo an toàn kỹ thuật.
R Biểu tượng
này có nghĩa là phương pháp kỹ thuật được khuyến nghị cho kiến
trúc này. Đây là mức khuyến nghị thấp hơn 'HR'.
- Biểu tượng này có nghĩa là phương
pháp kỹ thuật hoặc biện pháp không có khuyến nghị cho hoặc không được sử dụng.
US Biểu tượng
này có nghĩa lá phương pháp kỹ thuật này không phù hợp để bảo vệ hệ thống
này.
a Các biện
pháp an toàn khác là có thể nhưng không được xem xét ở đây.
b Chỉ có ký hiệu an
toàn không mã hóa. Kỹ thuật mật mã được xem xét riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Khóa bí mật
được yêu cầu, không thể được thực hiện bởi cơ chế này.
e Nếu các kỹ thuật mã hóa luồng được sử
dụng thì việc áp dụng
CRC như mã an toàn là không phù hợp. Mặt khác, kẻ tấn công có thể tạo các bản
tin liên quan đến an toàn hợp lệ với CRC bằng cách thêm một bản tin tùy ý có
CRC hợp lệ vào bản tin được mã hóa luồng, mà không cần phá khóa.
Mặc dù đặc trưng về các đặc điểm lỗi của
một kênh cụ thể có thể cho phép bỏ qua một số loại lỗi và hiệu suất tốt hơn được
yêu cầu, trong một kênh Open (kênh đen) không có đặc trưng nào có thể được thừa
nhận. Trong kịch bản này, giải pháp lý tường sẽ là một mã ngẫu nhiên. Vì lý do
này, không có yêu cầu nào về xác suất lỗi không được phát hiện PUE của mã an
toàn, thấp hơn hiệu suất của mã ngẫu nhiên, đó là PUE = 2-C , trong đó c
biểu thị số bit dự phòng.
C.3.4 Kỹ thuật mật
mã
Khi sử dụng các kỹ thuật mật mã, các
phương thức tiêu chuẩn hóa vận hành được khuyến nghị, ví dụ: theo ISO / IEC
10116. Tiêu chuẩn này không khuyến nghị phương thức tập mật hiệu điện tử (ECB) cho độ
dài đầu vào vượt quá độ dài khối của thuật toán mã hóa. Các thuật toán mã hóa
có thể được đăng ký theo các quy tắc của tiêu chuẩn quốc tế ISO / IEC 9979,
nhưng bản thân việc đăng ký không đảm bảo số lượng của các thuật toán.
Các thuật toán nổi tiếng và được
thử nghiệm tốt như [AES] được khuyến nghị.
C.4 Độ dài của mã
an toàn
Phụ lục này chỉ áp dụng cho hệ thống
truyền dẫn loại 1, tức là các hệ thống truyền dẫn khép kín, vì các công thức đã
cho dựa trên các giả định cụ thể trên hệ thống truyền.
Trong thực tế, mô hình được mô tả ở đây
phụ thuộc một phần vào các cơ chế phát hiện và quản lý lỗi của các hệ thống
truyền dẫn. Thông thường, trong các điều kiện không có lỗi, cơ chế phát hiện lỗi
của hệ thống truyền dẫn là phát hiện và chống lại tất cả các lỗi truyền. Trong
trường hợp này, mã an toàn sẽ không phát hiện bất kỳ lỗi nào. Tuy nhiên, bản
thân hệ thống truyền dẫn hoặc cơ chế phát hiện lỗi của nó có thể bị lỗi do lỗi phần
cứng hoặc một số lỗi truyền dẫn quá cao đến mức chúng không được phát hiện.
Trong tất cả các trường hợp, mã an toàn phải phát hiện những lỗi đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này đưa ra các công thức đơn
giản để tính độ dài của mã an toàn. Đáp ứng các yêu cầu nhất định đảm bảo đạt mục
tiêu an toàn.
Mô hình cơ bản để tính toán độ dài của
mã an toàn được hiển thị trong Hình C.6.

Hình C.6 - Mô
hình lỗi cơ bản
Có ba cách để tạo ra mối nguy hiểm:
a) Phần cứng truyền dẫn bị lỗi, vì vậy
các bản tin bị hỏng;
b) Lỗi bit phát sinh do EMI và không
được phát hiện bởi mã truyền dẫn;
c) Lỗi xảy ra trong quá trình kiểm tra
mã truyền, sao cho mọi bản tin bị hỏng có thể được truyền từ hệ thống truyền
không đáng tin cậy đến các thiết bị liên quan đến an toàn.
Các định nghĩa sau đây được đưa ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RH1 Tỷ lệ sự cố
nguy hiểm của lỗi phần cứng mà không có trình kiểm tra mã truyền
RH2 Tỷ lệ sự cố nguy hiểm
của EMI
RH3 Tỷ lệ thất bại nguy
hiểm của trình kiểm tra mã truyền
RHW Tỷ lệ sự cố phần cứng
của hệ thống truyền dẫn không đáng tin cậy
PUT Xác suất sự cố không bị
phát hiện do hiệu suất của mã an toàn
PUS Xác suất sự cố không bị
phát hiện do hiệu suất của mã truyền
CHÚ THÍCH Khi hệ thống truyền dẫn không đáng tin
cậy chứa cơ chế không mã hóa truyền dẫn thì PUT = 1 phải được giả định.
fM Tần suất tin nhắn tối đa
cho một người nhận
fW Tần suất của bản tin
sai (bị hỏng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1 Yếu tố cho sự cố phần cứng bao gồm
giới hạn an toàn
k2 Yếu tố mô tả tỷ lệ lỗi phần cứng dẫn
đến vô hiệu hóa việc giải mã truyền dẫn không được phát hiện
m Hệ số an toàn được bao gồm trong k1
n Số lượng bản tin bị hỏng liên tiếp
cho đến khi trạng thái dự phòng an toàn được nhập.
Với các định nghĩa này, các phương
trình sau phải được đánh giá:
RHW
x PUS x k1 =RH1
(1)
PUT
x PUS x fW = RH25)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Tổng của cả ba tỷ lệ không được vượt
quá RH:
RH1 + RH2 +RH3 ≤ RH
Vì không thể giả định rằng sự cố là ngẫu
nhiên, nên cần phải tính đến một mức an toàn m trong hệ số k1. Hệ số k1 phải được
tính theo công thức sau:
k1 ≥ n x m
Hệ số m đại diện cho giới hạn an toàn
với m ≥ 5.
Tần suất tối đa của bản tin sai W nên được ước
tính
• Theo ước tính trường hợp xấu nhất ƒW = ƒM,
• Hoặc bằng cách giới hạn giá trị tối
đa hoặc số lượng bản tin sai trong đó bộ đếm an toàn hoặc bộ hẹn giờ an toàn được
thực hiện. Nếu nhận được nhiều hơn một bản tin sai trong khoảng thời gian xác định,
thông tin liên lạc an toàn sẽ bị hủy bỏ và phải nhập trạng thái dự phòng an
toàn. Mỗi đạo hàm toán học chứng minh một giới hạn nhất định không thể vượt
quá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng cách sử dụng CRC thích hợp hoặc
tin cậy6), giá trị tối đa của pUT có thể được ước
tính là pUT =
2-b
trong đó b biểu thị số bit dự phòng.
Nếu các mã khác được sử dụng, ví dụ:
nên kết hợp hai mã, xác suất lỗi khối trường hợp xấu nhất bằng cách sử dụng mô
hình của “kênh đối xứng nhị phân”7).
Yếu tố k2 rất khó ước tính. Nếu kiểm
tra định kỳ hoạt động chính xác của cơ chế mã hóa truyền là có thể, thì yếu tố
k2 có thể bỏ qua.
Không có bất kỳ chứng minh nào k2 = 1
phải được thực hiện
CHÚ THÍCH: Các phép đạo hàm sau chỉ được
cung cấp cho thông tin.
• Nếu xảy ra lỗi phần cứng, chỉ trong
1 trong 10 000 trường hợp trình kiểm tra mã truyền không bị phát hiện.
• Trong trường hợp này, thời lượng
trung bình (không có EMI) của trạng thái này là:
T = MTBFHW = 1 / RHW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo các giả định này, giá trị k2
= 10-4 có thể được
lấy.
Phương trình (3) dẫn đến một khoảng thời
gian tối thiểu, trong đó chỉ cho phép một lỗi được phát hiện bởi mã an toàn. Nếu một
cơ chế như vậy không được sử dụng, trạng thái dự phòng an toàn sẽ được nhập
ngay sau lỗi được phát hiện đầu tiên, nếu không các biện pháp khác chống lại
các điều kiện lỗi có thể được đưa ra.
Xác suất tối đa cho các lỗi không bị
phát hiện của mã an toàn với các chữ số c nên được ước tính là
pUS = 2-c
Công thức này có thể được sử dụng như
một ước tính sơ bộ về xác suất của các lỗi không bị phát hiện. Điều này hợp lệ
đối với một loại mã lớn (ví dụ: mã Hamming, một số mã BCH, mã mật mã, ...) theo
các giả định thực tế. Tuy nhiên, nó phải được chứng minh rằng tính đúng đắn hoặc
tính chất tốt6) của mã tuyến tính đã chọn được đáp ứng.
Bằng cách lặp lại từng bản tin và kiểm
tra tính nhất quán của hai bản tin độc lập lẫn nhau, giá trị của c có thể giảm
đi một nửa ít nhất để đạt được cùng một mục tiêu. Trong thực tế, người ta có thể
đạt được một số cải tiến hơn nữa, nhưng để tránh các phép tính toán phức tạp
cho ước lượng khó khăn phải là giới hạn.
CHÚ THÍCH Cơ chế này dựa
trên thực tế là các nguyên nhân sự cố phổ biến ảnh hưởng đến hai bản tin là không đáng
kể.
C.5 Giao tiếp giữa
các ứng dụng liên quan đến an toàn và không liên quan đến an toàn
Một ví dụ về giao tiếp giữa các ứng dụng
không liên quan đến an toàn và các ứng dụng liên quan đến an toàn được thể hiện
trong hình C.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ví dụ này, bản tin không liên
quan đến an toàn cũng được bảo vệ bởi các kỹ thuật mã hóa khi đi qua hệ thống
truyền tải loại 3.

Hình C.7 -
Giao tiếp giữa các ứng dụng không liên quan và có liên quan đến an toàn
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn
D.1 Thủ tục
D.1.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mỗi bước được mô tả chi tiết hơn trong
các điều khoản sau.
D.1.2 Ứng dụng
Người thiết kế hệ thống phải hiểu ứng
dụng của hệ thống truyền dẫn. Các luồng dữ liệu, loại dữ liệu và tần suất và bản
chất của các cập nhật (ví dụ: định kỳ hoặc hướng sự kiện) đều ảnh hưởng đến các
quyết định được đưa ra khi thiết kế hệ thống truyền dẫn. Mục tiêu an toàn tổng
thể (tỷ lệ hoặc
thông số định tính và thông số không chức năng) cho hệ thống cũng sẽ được xác định
(bởi người dùng hoặc cơ quan quản lý an toàn).
D.1.3 Phân tích
nguy hiểm
Phân tích nguy cơ định tính của hệ thống
(theo yêu cầu của TCVN 10935-1: 2015) sẽ xác định (các) nguy cơ cấp cao nhất có
thể phát sinh do lỗi của thiết bị gửi và nhận hoặc của chính liên kết truyền.
Phân tích này sẽ xem xét hoạt động hoặc các điều kiện bên ngoài khác có thể khiến
hệ thống gặp nguy hiểm. Đối với mỗi mối nguy hại đối với hệ thống, có thể bao gồm
khả năng phòng vệ trong thiết kế hệ thống.
D.1.4 Giảm thiểu rủi ro
Từ mục tiêu an toàn định
lượng tổng thể cho hệ thống và phân tích mối nguy hại định tính, nhà thiết kế hệ thống có
thể phân bổ các mục tiêu an toàn cho từng mối nguy hại được xác định. Việc phân
bổ các mục tiêu như vậy có thể lặp đi lặp lại, bắt đầu từ phân bổ đơn giản và
được tinh chỉnh theo phân tích chi tiết hơn và cân bằng giữa các trường hợp. Sử
dụng thông tin định lượng về sự xuất hiện của các điều kiện bên ngoài khiến hệ
thống gặp nguy hiểm, mức độ giảm thiểu rủi ro cần thiết từ mỗi sư phòng vệ có
thể được xác định.
D.1.5 Phân bổ các mục tiêu SIL
và định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ tỷ lệ sự cố không an toàn (phía
không tốt) được định lượng cho sự phòng vệ, có thể lựa chọn các kỹ thuật thiết
kế phần cứng bằng cách sử dụng các bảng trong TCVN 12580: 2019 và có thể tính tỷ
lệ xảy ra lỗi không an toàn do lỗi ngẫu nhiên.
D.1.6 Thông số kỹ
thuật yêu cầu an toàn (SRS)
Các biện pháp phòng vệ được xác định
là cần thiết cho hoạt động an toàn của hệ thống, SIL để thực hiện các sự phòng
vệ và các mục tiêu an toàn được định lượng cho hệ thống sẽ được ghi lại trong
SRS cho hệ thống.
D.2 Ví dụ
D.2.1 Khái quát
Ví dụ sau đây chỉ cho thấy một số
nguyên tắc cơ bản của thủ tục. Nó không có ý định mô tả một ví dụ hoàn chỉnh mà
chính xác trong tất cả các chi tiết.
D.2.2 Ứng dụng
Các hướng dẫn cho phép di chuyển được
gửi đến các đoàn tàu trên một đường dây phụ bằng các bản tin qua mạng vô tuyến
công cộng.
Mục tiêu an toàn tổng thể là 10-x mỗi giờ được
xác định cho hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai mối nguy hiểm cụ thể có thể được
xác định (trong số những mối nguy khác không được xem xét ở đây):
a) Tiếp nhận thông báo không chính xác
(phía không tốt) trên tàu có thể dẫn đến việc tàu đi vào khu vực bị chiếm dụng
và va chạm với tàu khác;
b) Chậm trễ trong việc nhận thông báo
dừng khẩn cấp có thể dẫn đến một chuyến tàu va chạm với vật cản trên đường
ray.
Chúng được hiển thị trên
cây lỗi (hình D.1), như một ví dụ về một phương pháp thực hiện phân tích mối
nguy hiểm.
CHÚ THÍCH: Các ký hiệu được ưu tiên theo IEC
61025.

Hình D.1 -
Cây sự cố cho nguy hiểm “tai nạn”
Mục tiêu an toàn toàn cầu 10-x mỗi giờ cho
hệ thống được phân bổ và mục tiêu
được phân bổ cho các trường
hợp 1 và 2 là (ví dụ) 10-8 mỗi giờ trong mỗi trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.4 Trường hợp 1
D.2.4.1 Giảm thiểu rủi
ro
Nếu một thông báo cho một chuyến tàu bị
hỏng do lỗi ngẫu nhiên, nó có thể cho phép tàu đi vào một phần bị chiếm dụng và va
chạm với một chuyến tàu khác.
Ngoài ra, các nỗ lực có chủ ý có thể
được thực hiện để chèn một thông báo không chính xác vào hệ thống (ví dụ: bởi một
tin tặc).
Giả sử xác suất của phần bị chiếm dụng
được đánh giá là 10-1.
Tiêu chuẩn này cho thấy khả năng chống
lại bản tin sai lạc là sử dụng mã an toàn được đính kèm với thông tin người
dùng trong tin nhắn.
Đưa sự phòng vệ này vào phần cây sự cố
trong trường hợp này, kết quả hình D.2 sau đây:

Hình D.2 -
Cây sự cố cho trường hợp
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.4.2 Phân bổ SIL
và mục tiêu định lượng
Theo TCVN 12580: 2019, một SIL có thể
thực hiện suy ra chức năng “tính toán mã của mã an toàn”. SIL này có thể thấp
hơn so với toàn bộ hệ thống thông tin liên quan đến an toàn của hệ thống.
Người thiết kế hệ thống sẽ chọn một mã
an toàn với độ dài đủ để đạt được hiệu suất cần thiết.
Tiêu chuẩn này cho thấy cần phải xem
xét khả năng cố tình tạo ra các bản tin không chính xác trong một hệ thống truyền
dẫn mở. Ví dụ, đối với việc truyền các bản tin ngắn không thường xuyên, khả năng cố tình
tạo ra sự cố rủi ro có thể tương đối thấp. Các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến
quyết định có chấp nhận mã an toàn mã hóa hay không và nếu có, về việc lựa chọn
tham số (độ dài khóa, ...) cho mã này.
D.2.5 Trường hợp 2
D.2.5.1 Giảm thiểu rủi
ro
Khi có một tình trạng khẩn cấp (ví dụ: tắc
nghẽn trên đường ray) xảy ra, thông báo dừng khẩn cấp cho tàu bị chậm trễ có thể
xảy ra va chạm. Giả sử rằng các điều kiện khẩn cấp như vậy được đánh giá là xảy ra với tần
suất 10-4 mỗi giờ.
Giả sử rằng, sử dụng mạng vô tuyến
công cộng được chia sẻ với số lượng người dùng khác không được kiểm soát, không
có độ trễ bản tin tối đa được đảm bảo và do đó độ trễ sẽ được giả định (nghĩa
là độ trễ được giả sử là có xác suất 1).
Tiêu chuẩn này cho thấy khả năng phòng
vệ chống lại sự chậm trễ của tin nhắn là sử dụng thời gian chờ trong thiết bị
nhận, cùng với việc truyền bản tin theo chu kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.3 -
Cây sự cố cho trường hợp 2
Xem xét các mục tiêu an toàn định lượng,
rõ ràng thời gian chờ sẽ có xác suất lỗi bên sai không quá 10-4 theo yêu cầu.
D.2.5.2 Phân bổ SIL
và mục tiêu định lượng
Tham chiếu đến TCVN 12580: 2019 chỉ ra
cách đạt được SIL yêu cầu.
Do đó, việc triển khai chức
năng này phải được thiết kế bằng cách sử dụng các kỹ thuật được đề xuất trong
TCVN 12580: 2019 phù hợp với SIL có nguồn gốc, trừ khi việc triển khai được
tích hợp với các chức năng khác với SIL cao hơn (ví dụ: trong hệ thống bộ xử
lý).
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi từ IEC
62280: 2014, đồng thời IEC 62280: 2014 là kết quả của việc sửa đổi và hợp nhất
các tiêu chuẩn trước đó IEC 62280-1: 2002, IEC 62280-2: 2002. Chủ yếu chỉ sửa chữa và cải
tiến phần đã được ban hành. Một số phần mới là cần thiết bổ sung vì lý do nhất
quán.
Bảng E.1 và E.2 cho thấy sự thiết lập
của các điều (phụ) và phụ lục của các tiêu chuẩn trước đó đối với các điều (phụ)
và phụ lục của IEC 62280.
Việc này sẽ tạo thuận lợi cho công tác
truy xuất nguồn gốc trong trường hợp bảo trì hoặc mở rộng hệ thống đã được phê
duyệt, triển khai theo các tiêu chuẩn trước đó và hơn nữa là nắm rõ hơn về tiêu
chuẩn mới.
Tham chiếu trong các bảng chỉ từ các
tiêu chuẩn trước đó đến mới, nhưng không phải ngược lại.
Bảng E.1 -
Thiết lập từ IEC 62280-1: 2002 sang IEC 62280
Điều khoản
của IEC 62280-1:2002
Thông tin/
Tiêu chuẩn
Điều khoản
của IEC 62280
Không đổi/ Sửa đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lnf.
Giới thiệu
E
1 Phạm vi
Nor.
1 Phạm vi
E
2 Tài liệu
tham khảo
Nor.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
3 Định nghĩa
Nor.
3 Thuật ngữ,
định nghĩa và chữ viết tắt
E
4 Kiến trúc
tham chiếu
Nor.
4 Kiến trúc
tham chiếu
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nor.
6.3.1 Pr3
E
Pr2
Nor.
6.3.1 Pr1
E
Pr3
Nor.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
5 Mối quan hệ giữa các đặc tính của
hệ thống truyền dẫn
và quy trình an toàn
Nor.
7.2.8
E
5.1 Yêu cầu
toàn vẹn chức năng (văn bản tới
P1)
Nor.
Không sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nor.
7.1 Lời nói đầu
T
P6
Nor.
7.2.5
E
5.2 Yêu cầu
toàn vẹn an toàn R1 đến R6
Nor.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
6.1 Tổng quan
Nor.
Không sử dụng
6.2 Thông tin
giữa các thiết bị liên quan đến an toàn
Nor.
7.1 và 7.2
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nor.
7.2.2
E
7.3.7.2.1
E
6.4 Thông tin giữa các thiết bị liên
quan đến không an toàn
Nor.
Không sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nor.
7.3.7.2.3
E
7.2 Mục tiêu an toàn
Nor.
7.2.5
T
7.3 Độ dài của mã an toàn
Nor.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Phụ lục A Độ dài của mã an toàn
Inf.
C.4 Độ dài mã an toàn
U
CHÚ DẪN
Inf. Thông tin
Nor. Tiêu chuẩn
U (không thay đổi) bao gồm: Thay đổi
các tham chiếu và thay đổi
thuật ngữ để đạt được sự thống nhất của toàn bộ tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T (thay đổi kỹ thuật)
bao gồm: Nội dung được chuyển sang các điều khoản (phụ) khác hoặc đã thay đổi.
Bảng E.2 -
Thiết lập từ IEC 62280-2:2002 sang IEC 62280
Điều khoản
của IEC 62280-2:2002
Thông tin/
Tiêu chuẩn
Điều khoản
của IEC 62280
Không đổi/ Sửa đổi
Giới thiệu
lnf.
Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi
Nor.
1 Phạm vi
E
2 Tài liệu
tham khảo
Nor.
2 Tài liệu
tham khảo
E
3 Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ,
định nghĩa và
chữ viết tắt
E
4 Kiến trúc
tham chiếu
Nor.
4 Kiến trúc
tham chiếu
T
5 Mối nguy hại
đến hệ thống truyền dẫn
Nor.
5 Mối nguy hại
đến hệ thống truyền dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Giới thiệu
Nor.
7.1 lời nói đầu
u
6.2 Các yêu cầu
chung
Nor.
7.2 Các yêu cầu
chung
T
6.3 Sự phòng vệ đặc trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Sự phòng vệ
đặc trưng
U
6.3.1 Số thứ tự
Nor.
7.3.1 Số thứ tự
U
6.3.2 Dấu thời
gian
Nor.
7.3.2 Dấu thời
gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Dừng thời
gian
Nor.
7.3.3 Dừng thời gian
U
6.3.4 Nhận dạng
nguồn và đích
Nor.
7.3.4 Nhận dạng nguồn và
đích
U
6.3.5 Bản tin hồi
tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5 Bản tin hồi
tiếp
U
6.3.6 Thủ tục
phân loại
Nor.
7.3.6 Thủ tục
phân loại
U
6.3.7 Mã an toàn
Nor.
7.3.7 Mã an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.8 Kỹ thuật mã
hóa
Nor.
7.3.8 Kỹ thuật mã
hóa
T
7.1 Giới thiệu
Nor.
7.4.1 Lời nói đầu
U
7.2 Ma trận Mối
nguy hại/ phòng vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Ma trận Mối
nguy hại/ phòng vệ
U
7.3 Lựa chọn
và sử dụng mã an toàn và kỹ thuật mật mã
Nor.
7.4.3 Lựa chọn và
sử dụng mã an toàn và kỹ thuật mật mã
U
A.1 Ứng dụng dấu
thời gian
Inf.
C.1 Ứng dụng dấu
thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Lựa chọn và
sử dụng mã
an
toàn và kỹ thuật mật mã
Inf.
C.2 Lựa chọn và sử dụng
mã an toàn và kỹ thuật mật mã
T
Thư mục
Inf.
Thư mục
T
C.1 Phạm vi/ mục
đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Khái quát
T
C.2 Phân loại hệ
thống truyền dẫn
Inf.
6.2 Khía cạnh
chung của phân loại
T
Phụ lục B Phân loại hệ thống truyền
dẫn
T
C.2 Thủ tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Thủ tục
U
C.4 Ví dụ
Inf.
D.2 Ví dụ
U
Phụ lục D Mối nguy hại trong các hệ
thống truyền dẫn mở
Inf.
Phụ lục A Mối nguy hại trong các hệ
thống truyền dẫn mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
lnf. Thông tin
Nor. Tiêu chuẩn
U (không thay đổi) bao gồm: Thay đổi
các tham chiếu và thay đổi thuật ngữ để đạt được sự thống nhất của
toàn bộ tiêu chuẩn.
E (thay đổi biên tập) bao gồm: Không
thay đổi nội dung, chỉ sắp xếp lại và cải tiến.
T (thay đổi kỹ thuật) bao gồm: Nội
dung được chuyển sang các điều khoản (phụ) khác hoặc đã thay đổi.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1]. EN 61025, Fault Tree Analysis
(FTA) (IEC 61025)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3]. ISO/IEC 9796-3:2006, Information
technology - Security techniques - Digital signatures scheme giving message
recovery - Part 3: Discrete logarithm based mechanisms
[4]. ISO/IEC 9797-1:2011, Information technology
- Security techniques - Message Authentication Codes (MACs) - Part 1:
Mechanisms using a block cipher
[5]. ISO/IEC 9797-2:2011, Information technology
- Security techniques - Message Authentication Codes (MACs) - Part 2:
Mechanisms using a dedicated hash-function
[6]. ISO/IEC 10116:2006, Information technology -
Security techniques - Modes of operation for an n-bit block cipher
[7]. ISO/IEC 10118-1:2000, Information technology
- Security techniques - Hash-functions - Part 1: General
[8]. ISO/IEC 10118-2:2010, Information technology
- Security techniques - Hash-functions - Part 2: Hash-functions using an n-bit
block cipher
[9]. ISO/IEC 10118-3:2004, Information technology
- Security techniques - Hash-functions - Part 3: Dedicated Hash-functions
[10]. ISO/IEC 10118-4:1998,
Information technology - Security techniques - Hash-functions - Part 4:
Hash-functions using modular arithmetic
[11]. ISO/IEC
11770-1:2010, Information technology - Security techniques - Key management -
Part 1: Framework
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13]. ISO/IEC
11770-3:2008, Information technology - Security techniques - Key management -
Part 3: Mechanisms using asymmetric techniques
[14]. UIC 738, Processing
and transmission of safety information
[15]. [A155] UIC/ORE
A155.1 Report RP 4, September 1984: Survey of available measures for protection
of safety information during transmission (also available in German and French)
[16]. [AES] FIPS PUB 197, 26.11.2001: Advanced
Encryption Standard
[17]. [Davies] D.W. Davies and W.L.
Price: Security for Computer Networks, 2nd edition, J. Wiley &
Sons, Chichester
[18]. [Peterson] W.Wesley
Peterson, Error correction Codes, M.l.T. Press, 1967
[19]. [Rivest] R. Rivest,
The MD4 Message-Digest Algorithm, 4/92, published within Internet
[20]. [Schneier] Bruce
Schneier, Applied Cryptography, J. Wiley & Sons, Inc, 2nd edition,
1995
[21]. [TBaum] A. Tanenbaum,
Distributed Systems, Prentice Hall 1995
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[23]. IEEE COM-30,
Dodunekova R., Dodunekov S. M., Sufficient conditions for good and proper
detecting codes, 1982, 317-324
[24]. IEEE Trans. Inform. Theory, vol.
43. pp. 2023-2026, Nov. 1997
MỤC LỤC
Lời giới thiệu
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Từ viết tắt
4 Kiến trúc tham chiếu
5 Các mối nguy cơ với hệ thống truyền
dẫn
6 Phân loại các hệ thống truyền dẫn
6.1 Khái quát
6.2 Các cơ sở chung để phân loại
6.3 Tiêu chí phân loại các hệ thống
truyền dẫn
6.4 Mối quan hệ giữa các hệ thống
truyền dẫn và các mối đe dọa
7 Các yêu cầu bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Yêu cầu chung
7.3 Các kỹ thuật bảo vệ đặc trưng
7.4 Khả năng áp dụng phòng vệ
Phụ lục A (Tham khảo) Các nguy cơ trên
các hệ thống truyền dẫn mở
Phụ lục B (Tham khảo) Danh mục các hệ
thống truyền dẫn
Phụ lục C (Tham khảo) Hướng dẫn phòng
vệ
Phụ lục D (Tham khảo) Hướng dẫn sử dụng
tiêu chuẩn
Phụ lục E (Tham khảo) Thiết lập từ các
tiêu chuẩn trước đó
Thư mục tài liệu tham khảo