TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7973-1 : 2008
ISO 13232-1 : 2005
MÔ TÔ - QUI TRÌNH THỬ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT BỊ LẮP TRÊN MÔ TÔ ĐỂ BẢO VỆ NGƯỜI LÁI KHI ĐÂM XE
- PHẦN 1: ĐỊNH NGHĨA, KÝ HIỆU VÀ YÊU CẦU CHUNG
Motorcycles
- Test and analysis procedures for research evaluation of rider crash
protective devices fitted to motorcycles - Part 1: Definitions, symbols and
general considerations
Lời nói đầu
TCVN 7973 -1 : 2008 hoàn toàn tương đương
với ISO 13232-1 : 2005.
TCVN 7973-1 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
7973 (ISO 13232) Mô tô - Qui trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các
thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7973-2 : 2008
(ISO 13232-2 : 2005) Phần 2: Định nghĩa các điều kiện va chạm liên quan đến số
liệu tai nạn.
- TCVN 7973-4 : 2008
(ISO 13232-4 : 2005) Phần 4: Biến số cần đo, thiết bị và quy trình đo.
- TCVN 7973-5 : 2008
(ISO 13232-5 : 2005) Phần 5: Chỉ số chấn thương và phân tích rủi ro/lợi ích.
Bộ tiêu chuẩn ISO
13232 còn các phần sau:
- Part 3 :
Motorcyclist anthropometric impact dummy
- Part 6: Full- scale impact- test procedures
- Part 7:
Standardized procedures for performing computer simulations of motorcycle
impact tests
- Part 8:
Documetation and reports
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các phương
pháp và sự giới thiệu trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7973 (ISO 13232) được dự kiến là
nên được áp dụng trong tất cả các nghiên cứu khả thi cơ bản. Tuy nhiên, các nhà
nghiên cứu cũng nên tính đến những sự khác nhau trong các điều kiện đã nêu (ví
dụ như kích cỡ người lái) khi đánh giá tính khả thi toàn diện của bất cứ thiết
bị bảo vệ nào. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu có thể mong muốn thay đổi hoặc mở
rộng các yếu tố về mặt phương pháp luận nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề họ đặc
biệt quan tâm. Trong tất cả những trường hợp vượt ra ngoài các nghiên cứu cơ
bản như vậy, nên cung cấp sự giải thích rõ ràng về việc các quy trình được sử
dụng sai khác như thế nào so với phương pháp luận cơ bản.
Bộ tiêu chuẩn ISO
13232 được soạn thảo bởi ISO/TC 22/SC 22 theo yêu cầu của Nhóm Châu Âu về An
toàn chung Phương tiện giao thông Đường bộ của Ủy ban Kinh tế Liên hợp quốc
(UN/ECE/TRANS/SCI/WP29/GRSG), dựa trên cơ sở các tài liệu được đệ trình của
Hiệp hội Các nhà sản xuất mô tô Quốc tế (International Motorcycle Manufacturers
Association - IMMA), và bao gồm tám phần có quan hệ với nhau.
Để áp dụng một cách đúng
đắn bộ tiêu chuẩn TCVN 7973 (ISO 13232), chúng tôi khuyến cáo rằng toàn bộ tám
phần nên được sử dụng đồng bộ, đặc biệt nếu các kết quả được dùng để công bố.
MÔ
TÔ - QUI TRÌNH THỬ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT BỊ LẮP TRÊN MÔ
TÔ ĐỂ BẢO VỆ NGƯỜI LÁI KHI ĐÂM XE - PHẦN 1: ĐỊNH NGHĨA, KÝ HIỆU VÀ YÊU CẦU
CHUNG
Motorcycles
- Test and analysis procedures for research evaluation of rider crash
protective devices fitted to motorcycles - Part 1: Definitions, symbols and
general considerations
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra
các định nghĩa, chữ viết tắt, ký hiệu và các yêu cầu chung khác được sử dụng
trong tất cả các phần của bộ tiêu chuẩn TCVN 7973 (ISO 13232), quy định các yêu
cầu tối thiểu để nghiên cứu tính khả thi của các thiết bị bảo vệ lắp trên mô
tô, để bảo vệ người lái khi va chạm.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
7973 (ISO 13232) áp dụng cho các phép thử va chạm đối với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểu loại xe đối
diện được quy định;
- Xe đứng yên và xe
chuyển động hoặc cả hai xe chuyển động;
- Bất kỳ xe chuyển động
với tốc độ đều trên một đường thẳng ngay trước khi va chạm;
- Một người nộm đội
mũ bảo hiểm ngồi ở vị trí thông thường trên mô tô đặt thẳng đứng
- Phép đo tiềm năng
của các loại chấn thương theo qui định trên vùng cơ thể;
- Đánh giá các kết
quả của các phép thử va chạm theo từng cặp (so sánh giữa các mô tô có lắp và
không lắp các thiết bị được đề xuất);
Bộ tiêu chuẩn TCVN
7973 (ISO 13232) không áp dụng cho việc thử để phục vụ yêu cầu pháp lý.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AIS-90:1990, Association
for the Advancement of Automotive Medicine (AAAM), Des Plaines, IL, USA The
abbreviated injury scale,1990 revision (Hiệp hội vì sự tiến bộ y học của ngành
ô tô (AAAM),Des Plaines,IL,USA Thang ký hiệu chấn thương, sửa đổi năm 1990).
UN/ECE/TRANS/WP.29/78/Rev
1/Amend.2 : 1999, The consolidated resolution on the construction of
vehicles (R E 3), Rev 1 (Nghị quyết thống nhất về kết cấu xe cơ giới (R E
3), sửa đổi 1.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1. Thuật ngữ chung
3.1.1. Mô tô (motorcycle) MC
Xe hai bánh có dung
tích xy lanh của động cơ trong trường hợp là động cơ nhiệt lớn hơn 50 cm3 hoặc các xe hai bánh
có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h.
[Theo
UN/ECE/TRANS/WP.29/78/Rev/Amend 2 : 1999].
3.1.2. Xe đối diện (oppposing vehicle)
OV
Ô tô con chở khách
kiểu saloon mà mô tô va chạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được dự định
dùng để giảm tần suất gãy xương chân.
3.1.4. Bộ phận cấu
thành của mô tô (structural
element of the MC)
Bất kỳ phần cứng chủ
yếu nào của mô tô.
VÍ DỤ: Càng, cụm
phanh, khung.
3.1.5. Thiết bị bảo
vệ đầu (head
protective device)
Thiết bị được dự định
dùng để giảm tần suất hoặc tính nghiêm trọng của các chấn thương ở đầu.
3.1.6. Lắp trên mô tô
(fitted
to the motorcycle)
Được gắn cố định trên
bộ phận cấu thành của mô tô.
3.1.7. Bảo vệ khi đâm
(crash
protection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.8. Người lái (rider)
Người điều khiển mô
tô.
3.1.9. Mô tô nguyên
bản (baseline
MC)
Mô tô không được lắp
thiết bị bảo vệ.
3.1.10. Mô tô sửa đổi
(modified
MC)
Mô tô được lắp thiết
bị bảo vệ.
3.1.11. So sánh cặp (paired comparison)
Sự thử và so sánh các
kết quả giữa hai hoặc nhiều mô tô giống hệt nhau với chỉ một biến số thử nghiệm
và giữa hoặc trong số mô tô đó được lắp thiết bị bảo vệ đề xuất.
3.1.11.1. So sánh cặp
với một phép thử (single
paired comparison)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.11.2. So sánh cặp
với nhiều phép thử (multiple
paired comparison)
Sự so sánh cặp bao
gồm nhiều hơn một phép thử với các mô tô được sửa đổi với tất cả sự sửa đổi là
như nhau và bằng số phép thử đối với các mô tô nguyên bản.
3.1.11.3. Nhóm các
phép thử (group
of tests)
Tất cả các phép thử
với mô tô nguyên bản và mô tô sửa đổi trong so sánh cÆp bao gồm nhiều hơn hai
phép thử.
3.1.12. Điều kiện va
chạm (impact
conditions)
Các biến số va chạm
Năm biến số va chạm
mô tả và định rõ các vị trí, các hướng và các tốc độ của mô tô và xe đối diện
ngay trước khi va chạm trong phép thử va chạm toàn bộ, sự mô phỏng trên máy
tính của va chạm hoặc trong dữ liệu tai nạn của mô tô/xe đối diện.
3.1.12.1. Góc va chạm
tương đối (relative
heading angle), rha
Góc giữa trục x của
mô tô và trục x của xe đối diện được đo theo chiều kim đồng hồ từ trục x của mô
tô khi nhìn từ trên xuống ngay trước khi mô tô/xe đối diện va chạm nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ của xe đối
diện so với mặt đất ngay trước khi mô tô/xe đối diện chạm nhau đầu tiên.
3.1.12.3. Tốc độ va
chạm của mô tô (MC
impact speed), MCS
Tốc độ của mô tô so
với mặt đất ngay trước khi mô tô/xe đối diện chạm nhau đầu tiên.
3.1.12.4. Điểm chạm
của xe đối diện (đối với các phép thử với tỷ lệ kích thước thực hoặc các mô
phỏng máy tính) (OV
contact point) (For full- scale test or computer simulations), OVCP
Điểm mốc hoặc điểm đo
trên chu vi của xe đối diện khi nhìn từ trên xuống.
[theo TCVN 7973-2].
3.1.12.5. Điểm chạm
của xe đối diện (OV
contact point)
Để phân tích tai nạn,
là điểm đặc trưng cho vùng hư hỏng chính và vùng có thể hư hỏng cấu trúc ban đầu
đối với xe đối diện trong tai nạn với mô tô.
3.1.12.6. Điểm chạm
của mô tô (MC
contact point-MCCP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.12.7. Điểm chạm
của mô tô (MC
contact point)
Để phân tích tai nạn,
là điểm đặc trưng cho vùng hư hỏng chính và vùng có thể hư hỏng cấu trúc ban đầu
của mô tô trong tai nạn với ô tô con.
3.1.13. Sự chạm nhau đầu
tiên giữa mô tô và xe đối diện (first MC/OV contact)
Va chạm trong khoảnh
khắc ngắn đầu tiên khi một phần của mô tô hoặc người nộm chạm vào xe đối diện.
3.1.14. Thời điểm
chạm nhau đầu tiên giữa mô tô và xe đối diện (time of first MC/OV contact)
Mốc thời gian bằng
không (đối với phân tích phim).
Hình ảnh đầu tiên
trên đoạn phim tốc độ cao chỉ ra va chạm giữa một phần của mô tô hoặc người nộm
với xe đối diện hoặc thời điểm của hình ảnh ngay trước khi phát ra tia sáng đầu
tiên từ hệ thống cảm biến va chạm, tùy theo thời điểm nào đến trước.
3.1.15. Thời điểm
chạm nhau đầu tiên giữa mô tô và xe đối diện (time of first MC/OV contact)
Đối với dữ liệu điện
tử, là thời điểm chạm nhau đầu tiên giữa một phần của mô tô hoặc người nộm với
xe đối diện được cảm nhận bởi công tắc tiếp xúc và được chỉ thị bởi một xung điện
tử trên một trong những kênh dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung hình đầu tiên
trên đoạn phim tốc độ cao chỉ ra va chạm giữa mũ bảo hiểm và xe đối diện.
3.1.17. Giai đoạn va
chạm đầu tiên (primary
impact period)
Khoảng thời gian tính
từ 0,050 s trước va chạm đầu tiên đến 0,500 s sau va chạm đầu tiên giữa mô
tô/xe đối diện
3.1.18. Giai đoạn va
chạm tiếp theo (secondary
impact period)
Khoảng thời gian tính
từ 0,500 s đến 3,000 s sau va chạm đầu tiên giữa mô tô/xe đối diện
3.1.19. Chuỗi va chạm
hoàn toàn (entire
impact sequence)
Khoảng thời gian tính
từ 0,050 s trước va chạm đến 3,000 s sau va chạm đầu tiên giữa mô tô/xe đối
diện
3.1.20. Các hệ trục (axis systems)
3.1.20.1. Hệ trục của
xe (vehicle
axis system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.20.2. Hệ trục của
mẫu (specimen
axis system)
Tập hợp ba trục vuông
góc với nhau được gắn với mẫu, với trục hướng trục song song với trục đối xứng hoặc
kích thước lớn nhất của mẫu.
3.1.20.3. Hệ trục quán
tính (inertial
axis system)
Tập hợp ba trục vuông
góc với nhau được gắn với mặt đất, với trục x song song hướng chuyển động trước
khi va chạm của mô tô, trục z hướng xuống dưới song song với phương của trọng
lực và trục y theo hướng bên phải của hướng chuyển động trước khi va chạm của
mô tô.
3.1.20.4. Hệ trục của
đầu (head
axis system)
Tập hợp ba trục vuông
góc với nhau được gắn với đầu người lái, với trục x hướng về phía trước và nằm
ngang trong mặt phẳng đối xứng dọc, trục z hướng xuống dưới trong mặt phẳng đối
xứng dọc, và trục y hướng về phía bên phải của đầu, và có gốc được định vị tại
trọng tâm của đầu giả Hybrid III.
3.1.20.5. Hệ trục của
người nộm (dummy
axis system)
Tập hợp ba trục vuông
góc với nhau được gắn với mỗi bộ phận của người nộm, với trục x hướng về phía
trước, trục y hướng về phía bên phải của người nộm, và trục z hướng xuống dưới
và thường đi qua bất kỳ trục giao nhau nào của các bộ phận, khi người nộm ở tư
thế đứng, với bàn tay và cánh tay ở bên cạnh người nộm, trục khuỷu tay hướng về
phía trước, lòng bàn tay hướng về phía sau người nộm trục khớp gối hướng sang
bên và các ngón chân hướng về phía trước.
3.1.21. Tính khả thi (feasibility)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ theo TCVN 7973-5]
3.1.22. Kiểu lỗi và
sự phân tích các tác động (failure mode and effects analysis-FMEA)
Nhận dạng khách quan
của các dạng va chạm từ tai nạn trong dân cư trong đó một thiết bị bảo vệ được đã
cho được dự đoán là gây ra các chấn thương tăng lên, để nhằm mục đích nhận dạng
thêm phép thử với tỷ lệ kích thước thực.
3.1.23. Phân tích rủi
ro/lợi ích (risk/benefit
analysis)
Đánh giá toàn diện.
Tính toán khách quan
những tác động của thiết bị bảo vệ, khi so sánh với mô tô nguyên bản dưới dạng
tỷ lệ phần trăm trong dân cư của các dạng va chạm trong đó thiết bị bảo vệ có
lợi ích chống lại tỷ lệ phần trăm gây hại hoặc không có tác dụng đối với các
chỉ số chấn thương khác nhau.
3.1.24. Vị trí ngồi
thông thường (normal
seating position)
Vị trí mà người lái
thường ngồi trên một mô tô xác định.
3.1.25. Phụ kiện tùy
chọn (optional
accessories)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Định nghĩa các điều
kiện va chạm liên quan đến dữ liệu tai nạn
3.2.1. Phần tử (cell)
Vùng không gian năm
chiều trong đó các chiều là các góc va chạm tương ứng, tốc độ va chạm của xe đối
diện, tốc độ va chạm của mô tô, điểm va chạm của xe đối diện, và điểm va chạm
của mô tô (đối với sự phân tích tai nạn).
3.2.2. Phạm vi của
phần tử (cell
range)
Đối với mỗi phần tử,
phạm vi các giá trị đối với mỗi một trong năm biến số va chạm được dùng để chỉ
rõ phần tử đó.
3.2.3. Giá trị danh định
(nominal
values)
Đối với mỗi phần tử,
giá trị của mỗi biến số trong năm biến số va chạm đặc trưng cho phần tử đó nhằm
mục đích định rõ một điều kiện va chạm đơn nhất dùng trong các phép thử với tỷ
lệ kích thước thực hoặc các mô phỏng trên máy tính; một điều kiện va chạm điển
hình nhưng không phải thường xuyên, được xác định là tâm của mỗi phần tử.
3.2.4. Góc của xe đối
diện (corner
of the OV)
Điểm mà tại đó một
mặt phẳng thẳng đứng tạo thành góc 45° với mặt phẳng thẳng đứng dọc của xe đối diện,
tiếp xúc và tiếp tuyến với bề mặt của thanh chắn bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường thẳng bất kỳ
song song với mặt đất và nằm trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua các điểm giữa
(các) bánh trước và (các) bánh sau của xe đối diện hoặc của mô tô, tại khối
lượng thử của nó.
3.2.6. Chiều dài toàn
bộ của xe đối diện hoặc của mô tô (overall length of the OV or MC)
Khoảng cách giữa hai
mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng đối xứng của xe đối diện hoặc của
mô tô, trong đó một mặt phẳng tiếp xúc và tiếp tuyến với điểm xa nhất đằng
trước của xe đối diện hoặc của mô tô, mặt phẳng còn lại tiếp xúc và tiếp tuyến
với điểm xa nhất đằng sau của xe đối diện hoặc của mô tô, tại khối lượng thử
của nó.
3.2.7. Cụm càng trước
của mô tô không lắp giảm xóc (MC front unsprung assembly)
Phần của cụm càng
trước không được đỡ bởi hệ thống giảm xóc, bao gồm các càng, bánh trước, trục
và có thể gồm các bộ phận kết cấu khác được lắp trên đó.
3.3. Người nộm lái mô
tô trong thử nghiệm va chạm (theo ISO 13232-3)
3.3.1. Sự chứng nhận (certification)
Sự chấp thuận.
Sự đạt được và chứng
minh bằng tài liệu đối với một mức tính năng quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận của người
nộm mà được dự định sẽ hỏng tại giá trị lực/làm lệch qui định để mô phỏng cơ
chế chấn thương con người và ghi lại các chấn thương dự đoán.
3.3.3. Phần tử mô
phỏng đầu gối (knee
compliance element)
Phần tử bằng chất dẻo
nhỏ, dạng tam giác, có thể biến dạng được, khi được lắp kế tiếp nhau với một
chốt trượt bằng đồng thau, mô phỏng tính linh hoạt của những dây chằng đầu gối,
bốn trong số đó được lắp lên mỗi đầu gối để chỉ báo chấn thương.
CHÚ THÍCH: Hai phần tử mô
phỏng tính linh hoạt đầu gối con người cho một hình nộm đứng đối với trục Mx,
và hai phần tử bổ sung mô phỏng tính linh hoạt đầu gối con người cho một hình
nộm đứng đối với trục Mz.
3.3.4. Tấm đệm bọt ở
bụng (abdominal
foam insert)
Thành phần của người
nộm làm bằng bọt ép thể hiện đặc tính lực /độ biến dạng và rất hạn chế không
cho bật ngược ra phía sau, được lắp trên bụng người nộm và được dùng để đo
chiều sâu đâm xuyên vào bụng người nộm là chủ thể trong quá trình xảy ra chuỗi
va chạm.
3.3.5. Mô phỏng cảm
biến lực (load
cell simulator)
Kết cấu thay thế cho
cảm biến lực lắp trên người nộm, có cùng cấu hình như một cảm biến lực, và được
sử dụng trong các phép thử không yêu cầu phải có một cảm biến lực cụ thể và các
kênh dữ liệu liên kết của nó.
3.3.6. Sản phẩm thay
thế (alternative
products)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các đặc tính tới
hạn này có thể bao gồm: khối lượng, kích thước, độ bền, sự phản ứng động lực, độ
chính xác, phạm vi, v.v… phụ thuộc vào bản chất của thiết bị, và qui định bản
chất của sản phẩm hay thiết bị. Để hướng dẫn nên sử dụng các thông số kỹ thuật
của nhà sản xuất đối với sản phẩm qui định làm các giá trị tương đương với dung
sai là 0,2 mm đối với kích thước tới hạn và không quá 2 % giá trị của các thông
số kỹ thuật của nhà sản xuất đối với các đặc tính khác, trừ khi được qui định
khác trong ISO 13232.
3.3.7. Lô (lot)
Số lượng các bộ phận được
sản xuất trong cùng một đợt của quá trình sản xuất.
3.3.8. Mẫu (specimen)
Xương dễ gãy với một
hoặc hai đoạn kéo dài cứng vững được kẹp chặt ở (các) đầu xương.
3.4. Biến số đo,
thiết bị và quy trình đo (theo TCVN 7973- 4)
3.4.1. Dây cáp bên
ngoài tháo được (detachable
external cables)
Các dây cáp có khả
năng tháo khỏi người nộm ngay sau sự va chạm đầu tiên giữa mô tô và xe đối
diện.
3.4.2. Chụp ảnh tốc độ
cao (high
speed photography)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3. Máy quay xiên (oblique camera)
Máy quay được đặt sao
cho góc giữa đường ngắm của máy quay và phía trước, phía bên, phía sau, hoặc đỉnh
của xe đối diện, của mô tô hoặc của người nộm không phải là 90 °.
3.4.4. Điểm ngắm (aim point)
Điểm chiếu trên đường
tâm nằm ngang và thẳng đứng của ảnh được nhìn thấy trong kính ngắm máy quay.
3.4.5. Bề mặt số hóa (digitizing surface)
Bề mặt của máy phân
tích phim trên đó hình ảnh được hiển thị và có thể gồm lưới tọa độ điện tử được
sử dụng phối hợp với con chạy di chuyển được, nó cho phép người sử dụng nhận
biết được tọa độ x và y của điểm đã cho trên bất kỳ khung hình ảnh nào của
phim.
3.4.6. Khung phân
tích phim (film
analysis frame)
Bất kỳ khung hình nào
từ phim tốc độ cao được sử dụng trong quá trình phân tích phim để nhận biết các
vị trí của các vật thể khác nhau tại điểm đã cho đúng lúc và chỉ ở mỗi ảnh tiêu
biểu thứ n được xem là một khung phân tích phim.
3.4.7. Bề rộng của
khung (frame
width)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.8. Điểm tâm của
mũ bảo hiểm (helmet
centroid point)
Tâm của đường tròn
trên mặt phẳng số hóa mà đường tròn đó được định tâm hoặc giới hạn bởi đường
bao ngoài của mũ.
3.4.9. Mép trước (leading edge)
Mép đầu tiên theo
chiều dọc danh nghĩa của bộ phận qui định hay của phương tiện.
3.4.10. Mép sau (trailing edge)
Mép sau cùng theo
chiều dọc danh nghĩa của bộ phận qui định hay của phương tiện.
3.4.11. Lưới tọa độ
của máy phân tích chuyển động (motion analyser grid)
Bề mặt làm việc của
máy phân tích phim dùng để xác định vị trí của các điểm trong không gian hai
chiều.
3.4.12. Độ phân giải
thị giác (visual
resolution)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.13. Độ phóng đại (magnification)
Tỷ số giữa cỡ ảnh được
phóng và cỡ ảnh của phim.
3.4.14. Khoảng mờ (blur)
Khoảng cách do một
ảnh dịch chuyển qua bề mặt của phim trong quá trình lộ sáng.
3.4.15. Con chạy (cursor)
Các chỉ báo di chuyển
được nhận biết vị trí của các điểm trong không gian hai chiều khi sử dụng cùng
lưới tọa độ của máy phân tích chuyển động.
3.4.16. Độ chính xác
tổng của phép phân tích phim (overall accuracy of the film analysis)
Tổng số của độ phân
giải thị giác của lưới tọa độ máy phân tích chuyển động với độ phân giải của
con chạy.
3.4.17. Trục sơ cấp (primary axis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.18. Thu tín hiệu (signal gain)
Tỷ số giữa điện áp đầu
ra của máy khuếch đại cuối cùng và điện áp đầu ra của cảm biến đối với một kênh
dữ liệu.
3.4.19. Điện áp tín
hiệu đầu ra (output
signal voltage)
Điện áp tại đầu ra
của bộ khuếch đại cuối cùng liên quan đến một kênh dữ liệu.
3.4.20. Ngoài trục (off axis)
Tải trọng bất kỳ
không nằm dọc theo trục sơ cấp của một cảm biến.
3.5. Danh mục chấn
thương và sự phân tích rủi ro/lợi ích [xem TCVN 7573-5 (ISO 7973-5)]
3.5.1. Biến số đánh
giá chấn thương (injury
assessment variable)
Giá trị đặc trưng của
sự đáp ứng động học hoặc lực từ vùng đặc trưng của người nộm thử va chạm, được
sử dụng để thiết lập xác suất chấn thương của vùng đặc trưng này của cơ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1.1. Mô hình gia
tốc tổng quát đối với sức chịu chấn thương của não (generalized
acceleration model for brain injury tolerance- GAMBIT), G
Hàm chất tải của gia
tốc tịnh tiến và quay vòng của đầu.
3.5.1.2. Độ nén chuẩn
lớn nhất trên xương ức trên (hoặc dưới) [upper (or lower) sternum maximum normalized
compression] Cus, max, norm (Cls, max, norm)
Giá trị lớn nhất của
sự dịch chuyển xương ức trên (hay dưới) được đo theo hướng trục x, được chuẩn
hóa bởi kích thước chiều sâu của ngực.
3.5.1.3. Tốc độ xương
ức trên (hoặc dưới) [upper
(or lower) sternum velocity] Vus (Vls)
Tốc độ nén xương ức
trên hoặc dưới.
3.5.1.4. Tốc độ - độ
nén lớn nhất lên xương ức trên (hoặc dưới) [upper (or lower) sternum maximum
velocity- compression] VCus, max (VCls, max)
Tích số thay đổi theo
thời gian của độ nén xương ức trên (hoặc dưới) và tốc độ xương ức trên (hoặc
dưới).
3.5.1.5. Độ đâm xuyên
dư lớn nhất ở bụng (abdomen
maximum residual penetration) PA, max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2. Phần chi dưới (lower extremities), IE
Vùng thân của người
nộm trong phép thử đo va chạm bao gồm tất cả các bộ phận dễ gãy của hai chân: xương
đùi, đầu gối, xương ống chân.
3.5.3. Chỉ số chấn
thương (injury
index)
Số đo xác suất của
một chấn thương đặc trưng hoặc/và chi phí cho chấn thương dựa trên các giá trị đo
được của các biến số đánh giá các chấn thương và/hoặc thiệt hại của bộ phận dễ
gãy.
3.5.3.1. Thang ký
hiệu chấn thương (abbreviated
injury scale), AIS
Sự phân loại tính
nghiêm trọng của chấn thương được xếp hạng từ 0 đến 6, 0 là hạng không có
thương tích đến 6 là hạng hiện nay không có khả năng chữa trị/ không có khả
năng sống sót, tượng trưng cho thước đo chủ quan thống nhất về xác suất của sự
chết.
[AIS-90 1990].
3.5.3.2. Thang ký
hiệu chấn thương có thể xảy ra (probable AIS), PAIS
Thang ký hiệu chấn
thương được làm tròn đến số nguyên gần nhất như là số đo của thang chấn thương
trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thang ký hiệu chấn
thương lớn nhất có thể xảy ra trong các tính toán đối với đầu, cổ, ngực, bụng,
và chi dưới.
3.5.3.4. Tổng các
thang ký hiệu chấn thương có thể xảy ra (total PAIS)
Tổng các thang ký
hiệu chấn thương có thể xảy ra của đầu, cổ, ngực và phần bụng cộng với tổng số
của hai lần chấn thương chân AIS 2 cộng với tổng số của ba lần chấn thương chân
AIS 3.
3.5.3.5. Sự mất khả
năng cục bộ vĩnh viễn (permanent partial incapacity), PPI
Tỷ lệ phần trăm của
sự mất khả năng do chấn thương của phần chi dưới.
CHÚ THÍCH: Sự mất khả năng cục
bộ vĩnh viễn nhằm mục đích xác định và quy định thêm các chi phí chấn thương.
3.5.3.6. Xác suất gây
ra chết người (probability
of fatality), PF
Xác suất kết hợp của
chấn thương hạng 6 và sự chết do sự kết hợp của các chấn thương không thuộc
hạng 6.
3.5.4. Hàm đánh giá
chấn thương (injury
assessment function)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.5. Biến số tiềm
năng chấn thương (injury
potential variable)
Biến số chỉ tiềm năng
chấn thương của đầu có thể xảy ra dựa trên quỹ đạo hoặc tốc độ mũ bảo hiểm
trong trạng thái gần kề xe đối diện.
3.5.6. Xác suất chấn
thương nghiêm trọng (injury
severity probability), ISP
Xác suất tồn tại hoặc
quan sát được một mức chấn thương nghiêm trọng tối thiểu của chấn thương đối
với một vùng cơ thể riêng.
3.5.7. Chi phí cho
chấn thương (injury
costs), IC
Các chi phí cho chấn
thương được theo dõi và mô phỏng dựa trên các dữ liệu kinh tế sinh học.
3.5.7.1. Chi phí y tế
(medical
costs), MDC
Các chi phí liên quan
đến sự chăm sóc ban đầu và thời kỳ nằm viện sau đó.
VÍ DỤ: Các chi phí
thuốc thang, phục hồi, chăm sóc thường xuyên, và chi phí phục hồi nghề nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi phí liên quan
tới mất lương và các hoạt động pháp lý trừ các chi phí đau khổ về tinh thần và đau
đớn về thể xác, ngoài các chi phí đóng góp cho người thay thế trong gia đình và
nơi làm việc.
3.5.7.3. Chi phí tử
vong (cost
of fatality), CF
Chi phí cho người
chết dựa vào các chi phí y tế và các chi phí phụ được tính toán qua cả thời
gian sống trung bình.
3.5.7.4. Chi phí chấn
thương chuẩn (normalized
injury cost), ICrorm
Chi phí liên quan đến
các chấn thương dự báo nếu duy trì sự sống của con người, được chuẩn hóa bởi
chi phí khi người chết.
3.6. Qui trình thử
với tỷ lệ kích thước thực (xem ISO 13232-6)
3.6.1. Các biến số thử
thứ cấp (secondary
test variables)
Các biến số không
liên quan, không được nhận biết và /hoặc không mong muốn có thể tạo ra sự biến đổi
ngoại lai trong các kết quả thử và chúng có thể dẫn tới các kết luận sai lầm.
3.6.2. Quay (rotate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.3. Xoay (pivot)
Quay một chi tiết
theo hướng một đường tròn quanh một trục vuông góc với trục dọc của chi tiết và
gần ngay đầu mút của chi tiết đó.
3.6.4. Chỉ số K của
người nộm (dummy
K index)
Điểm trên bề mặt bên
ngoài phía ngoài của đầu gối người nộm, trên trục uốn của khớp đầu gối.
3.6.5. Chỉ số S của
người nộm (dummy
S index)
Điểm trên bề mặt phía
ngoài của vai người nộm, trên trục uốn về phía trước của khớp vai.
3.6.6. Điểm K của mô
tô (motorcycle
K point)
Điểm được đo liên
quan đến hệ trục của mô tô tương ứng với chỉ số K của người nộm khi người nộm được
đặt ở vị trí thích hợp trên mô tô.
3.6.7. Điểm S của mô
tô (motorcycle
S point)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.8. Đường ranh
giới phần thân trên (upper
torso reference line)
Đường thẳng song song
với mặt phẳng gắn vào xương sườn tại lưng người nộm.
3.6.9. Chỉ số đường
tâm đầu gối (knee
centre line index)
Điểm đầu tiên trên đường
tâm của phần thịt đầu gối được nhìn từ trên đỉnh khi người nộm được đặt ngồi
trên mô tô.
3.6.10. Chìa vặn bu
lông đầu sáu cạnh (hexagonal
key tool)
Dụng cụ vặn có 6 cạnh
dùng để điều chỉnh các bulông của các mối ghép đầu giả Hybrid III.
3.6.11. Giá treo tải
trọng (weight
hanger)
Dụng cụ được sử dụng để
giữ chắc tải trọng đầu trong quá trình điều chỉnh mối nối ghép người nộm.
3.6.12. Dụng cụ giữ
chặt cẳng tay (lower
arm clamping fixture)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.13. Móc treo đầu (head hook)
Bu lông vòng được bắt
ren vào đỉnh của đầu giả Hybrid III dùng để treo người nộm.
3.6.14. Khu vực chuẩn
bị người nộm (dummy
preparation areas)
Tất cả các khu vực
bảo quản và chuẩn bị người nộm trong khoảng thời gian 3 h trước thời gian dự định
thử va chạm, bao gồm các khu vực để lưu trữ, lắp ráp, hiệu chuẩn, kiểm tra xác
minh, điều chỉnh ứng suất và vị trí mối nối ghép, lắp ráp lên mô tô và bất kỳ
nơi nào giữ người nộm trước khi thử va chạm, và đối với các phép thử mô tô
chuyển động, khu vực trong đó không cho phép mô tô được tăng tốc để hướng tới
va chạm.
3.6.15. Sự ngăn chặn (suppression)
Sự ngăn cấm hoàn toàn
việc triển khai thiết bị bảo vệ kiểu có bơm hơi /kích hoạt.
3.6.16. Khối lượng
bản thân (kerb
mass)
Khối lượng của phương
tiện với thân xe được lắp tất các thiết bị điện và các thiết bị phụ cần thiết
cho sự hoạt động bình thường của phương tiện cộng với khối lượng của các bộ
phận do nhà sản xuất phương tiện cấp dưới dạng thiết bị tiêu chuẩn hoặc thiết
bị tùy chọn và chúng phải được qui định trong một danh sách, cộng với khối
lượng của các thành phần sau:
- các chất bôi trơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chất tẩy rửa;
- nhiên liệu (bình được
đổ ít nhất 90 % dung tích do nhà sản xuất qui định);
- các bánh xe dự
phòng;
- các thiết bị chữa
cháy, nếu được nhà sản xuất phương tiện trang bị;
- các chi tiết dự
phòng tiêu chuẩn, nếu được nhà sản xuất phương tiện trang bị;
- các miếng nệm, nếu được
nhà sản xuất phương tiện trang bị;
- bộ dụng cụ tiêu
chuẩn nếu được nhà sản xuất phương tiện trang bị;
[Được sửa lại cho hợp
với UN/ECE/TRANSIWP.29/78/Rev 1/Amend.2: 1999].
3.6.17. Chiều cao
toàn bộ (overall
height)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Quy trình đã được
chuẩn hóa để thực hiện các mô phỏng trên máy tính đối với các phép thử va chạm
mô tô (theo ISO 13232-7)
3.7.1. Hệ thống (system)
Tập hợp các bộ phận được
nối liền với nhau.
VÍ DỤ: Người nộm, mô
tô, xe đối diện.
3.7.2. Sự di chuyển
(chuyển động) (motion)
Các biến số thích hợp
là các hàm của dịch chuyển dài hoặc dịch chuyển góc, vận tốc hoặc gia tốc của
một hệ thống hoặc phần thân.
3.7.3. Thân (body)
Phần của một hệ thống
có một hoặc nhiều bậc tự do liên quan đến các phần khác của hệ thống, như được
xác định bởi một mối nối.
3.7.4. Độ dày lớn
nhất (maximum
thickness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.5. Khoảng giữa
xương đùi (femur
mid-span)
Phần xương đùi giữa
khớp háng và khớp gối.
3.7.6. Khoảng giữa
xương ống chân (tibia
mid-span)
Phần xương ống chân
giữa khớp gối và mắt cá chân.
4. Ký hiệu và chữ
viết tắt
4.1. Ký hiệu
Các ký hiệu không
được qui định trong Điều 3 nhưng được dùng trong tất cả các phần của bộ TCVN
(ISO 13232), được liệt kê cùng với các định nghĩa trong Bảng 1.
Bảng
1 - Các ký hiệu được dùng trong bộ TCVN 7973 (ISO 13232)
Ký
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FO
N
d
x
y
z
E
L
Gain
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ
W
l
D
C
p
V
VC
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
M
G
HIC
P
MAIS
TAIS
MDC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số các đề mục được
chỉ rõ bởi chỉ số dưới dòng
Khoảng cách giữa
hai điểm được chỉ rõ bởi các chỉ số dưới dòng
Khoảng cách tới
hoặc vị trí của một điểm trên trục x
Khoảng cách tới
hoặc vị trí của một điểm trên trục y
Khoảng cách tới
hoặc vị trí của một điểm trên trục z
Điện áp
Tải tác dụng
Máy khuyếch đại thu
Tỉ số tín hiệu - độ
ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng
Chiều dài
Độ lệch
Độ nén
Độ đâm xuyên
Tốc độ
Tốc độ - độ nén a
Gia tốc tịnh tiến
Gia tốc góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men
Mô hình gia tốc
tổng quát đối với sức chịu chấn thương của não (xem 3.5.1.1)
Tiêu chuẩn chấn
thương đầu
Xác suất
Thang thương tích
lớn nhất
Tổng thang thương
tích
Chi phí y tế của đối
với các mức độ nghiêm trọng trong thang chấn thương của vùng thân thể như chỉ
ra bởi các chỉ số dưới dòng; xem 3.5.7.1
AC
Chi phí phụ đối với
các mức độ nghiêm trọng trong thang chấn thương của vùng thân thể như chỉ ra
bởi các chỉ số dưới dòng; xem 3.5.7.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MR
Chi phí để sống sót
Tỷ lệ tử vong
a Xem 3.5.1.4
4.2. Chỉ số dưới dòng
Các chỉ số dưới dòng
này được sử dụng trong tất cả các phần của bộ TCVN 7973 (ISO 13232) và các định
nghĩa của chúng được qui định trong Bảng 2 và Bảng 3.
Bảng
2 - Ý nghĩa của các chỉ số dưới dòng của phần thân và các phần khác
Chỉ
số dưới dòng
Ý
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
arm
C
F
H
h
hH
K
l
larm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lF
lleg
ls
lT
lTh
n
P
T
Th
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uF
uleg
us
uT
uTh
VC
Bụng
Cánh tay
Độ nén ngực sion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu
Trọng tâm của mũ
bảo hiểm
Phần đầu mũ bảo hiểm
Đầu gối
Xương sống phần
lưng
Cẳng tay
Các phần chi dưới
bao gồm xương đùi, đầu gối và ống chân của người nộm
Xương đùi dưới
Cẳng chân dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xương ống chân dưới
Ngực dưới
Cổ
Xương chậu
Xương ống chân ia
Ngực
Cánh tay trên
Xương đùi trên
Cẳng chân trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xưong ống chân trên
tibia
Ngực trên
Tốc độ - độ nén xương
ức pression
Bảng
3 - Ý nghĩa của các chỉ số dưới dòng đối với vùng thân và các phần khác
Chỉ
số dưới dòng
Ý
nghĩa
avg
barrier
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
comp
cp
cs
cyl
disc
e
ext
f
fatal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
flex
fork
fs
g
i
imp
j
k
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
max
MC
min
mtr
norm
o
OV
p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pend
R
r
rs
S
s
seat
shear
sphere
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tors
tot
uL, uR
v
x, y, z
xy, yz, zx
Trung bình
Rào chắn đối với
phép thử rào chắn của mô tô
Máy quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nén
Điểm va chạm đầu
tiên giữa mô tô/ xe đối diện
Sự mô phỏng trên
máy tính
Xylanh-một bộ phận
trong thiết bị thử va chạm trong phòng thí nghiệm
Đĩa -Một bộ phận
trong thiết bị thử va chạm trong phòng thí nghiệm
Sự kích thích
Sự mở rộng
Ảnh phim
Sự chết người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự uốn
Càng trước của mô
tô
Phép thử va chạm
toàn bộ
Mặt đất hoặc các
mục tiêu trên mặt đất
Chỉ số các ảnh
phim, thời gian, vùng thân, hay các vùng khác
Thiết bị va chạm,
một bộ phận trong thiết bị thử va chạm trong phòng thí nghiệm
Chỉ số mức độ
nghiêm trọng trong thang chấn thương
Điểm K của mô tô
xem 3.6.6
Bên trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
Giá trị lớn nhất
của biến số, là giá trị dương lớn nhất của biến số tương ứng trong khoảng
thời gian quan tâm
Mô tô , xem 3.1.1
Giá trị nhỏ nhất
của biến số, là giá trị âm nhỏ nhất của biến số tương ứng trong khoảng thời
gian quan tâm
Đồng hồ đo, như đồng
hồ đo điện áp
Tiêu chuẩn hóa
Đầu ra
Xe đối diện, xem
3.1.2
Trước va chạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quả lắc, một bộ
phận của thiết bị thử va chạm trong phòng thí nghiệm
Phải
Hợp thành
Bộ giảm sóc lò xo
sau của mô tô
Khoảng cách giữa
các giá đỡ đối với các phép thử bộ phận dễ gãy
Điểm S trên mô tô,
định nghĩa trong 32.6.7
Chỗ ngồi của mô tô
Sự trượt
Khối cầu, một bộ
phận trong thiết bị thử va chạm trong phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự xoắn
Toàn bộ
Trái bên trên, phải
bên trên
Mục tiêu của phưong
tiện, trên mô tô hoặc xe đối diện
Theo phương x, y
hoặc z
Hợp thành của hai
hay ba trục
Phụ lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tất cả các tham
khảo được trích dẫn trong Phụ lục A được ghi trong tài liệu tham khảo.
A.1. Giới thiệu về
nguyên lý bộ TCVN 7973 (ISO 13232)
Năm 1992, Hiệp hội
các nhà sản xuất mô tô quốc tế (IMMA) đề nghị Ủy ban kinh tế liên hợp quốc cho
nhóm Châu Âu về an toàn chung của phương tiện giao thông đường bộ
(UN/ECE/TRANS/SCI/WP29/GRSG) rằng phương pháp nghiên cứu quốc tế đối với phép
thử va chạm mô tô nên được triển khai như một dự án cấp thiết trong thời gian
18 tháng để cung cấp một cơ sở thống nhất cho việc nghiên cứu các thiết bị an
toàn thứ cấp. GRSG đã chấp thuận dự án và các giai đoạn ngắn kế tiếp nhau bởi
vì IMMA cũng đề nghị chuẩn bị tất cả những gì đã có của công trình công nghiệp
trong phương pháp nghiên cứu. Lời cam kết này được thỏa mãn bởi sự chuẩn bị và đưa
ra một tài liệu tiêu chuẩn đầy đủ và sự giải thích về nghiên cứu cơ bản áp dụng
vào phát triển phương pháp luận.
Mục tiêu của bộ TCVN
7973 (ISO 13232) là cung cấp một phương pháp nghiên cứu cơ bản phố biến nhất để
đánh giá tính khả thi của các thiết bị bảo vệ chống va chạm lắp trên mô tô
(MCs). Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) dựa trên công nghệ hiện hành đã được chứng minh
và tiêu chuẩn này được dự định cập nhật bất cứ khi nào cần thiết. Bộ TCVN 7973
(ISO 13232) bao gồm một số các phép thử giới hạn và các phương pháp được xem là
tối thiểu cho các mục tiêu so sánh quốc tế. Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) không được
dự định sử dụng cho mục đính lập pháp hay điều lệ bởi vì chuẩn cứ và các thủ
tục cần thiết đối với tiêu chuẩn lập pháp khác với các quy định cho tiêu chuẩn
nghiên cứu.
Mục đích của bộ TCVN
7973 (ISO 13232) là định nghĩa “các phương pháp nghiên cứu chung“ để đánh giá
tính khả thi của các thiết bị bảo vệ người lái chống va chạm được lắp trên mô
tô; và biện pháp để đánh giá toàn diện các tác dụng của các thiết bị này đến
các chấn thương qua một phạm vi các điều kiện va chạm thực tế.
Kết cấu của bộ TCVN
7973 (ISO 13232) phản ánh thực nghiệm nghiên cứu khoa học trong đó các vấn đề
nghiên cứu được vận hành thông qua sự lựa chọn các chỉ số, tiêu chuẩn đo lường,
thiết bị đo v.v... và sau đó được thử trong các điều kiện qui định khi sử dụng
một mẫu đại diện và trong trường hợp này sử dụng phương pháp so sánh cặp đôi.
Sau đó có thể đưa ra
các suy diễn liên quan đến các kết quả thử mẫu cho toàn bộ thể dân cư bằng cách
sử dụng kỹ thuật thống kê hoặc mô phỏng. Có tám phần chủ yếu liên quan tới nhau
trong bộ TCVN 7973 (ISO 13232) như chỉ ra Hình A.1. Bảy trong số tám phần chủ
yếu đó liên quan đến các yêu cầu để thử một mẫu của các thiết bị (Các định
nghĩa, người nộm, các điều kiện va chạm liên quan đến dữ liệu tai nạn, các quy
trình thử, sự đo lường, các chỉ số chấn thương, tài liệu và báo cáo thử
nghiệm).
(ISO 13232-7) liên
quan đến sự mô phỏng trên máy tính. Tiêu chuẩn này là tuy chọn bởi vì nó có thể
được dùng để mở rộng các kết quả thử mẫu đối với toàn thể dân cư bị tai nạn. Sự
mô phỏng trên máy tính được xem là một công cụ mạnh và hữu ích bởi vì nó giúp
giảm kích thước mẫu cần thiết để tạo ra các kêt quả điển hình. Nó cũng có khả
năng nhận dạng các kiểu hư hỏng tiềm năng, các điều kiện thử thêm khác và sau đó
thử các va chạm thực. (Theo quan điểm khoa học thì các kiểu hư hỏng tiềm năng
là đặc biệt quan trọng bởi vì chúng có thể là một phản ví dụ, chúng có thể bác
bỏ giả thuyết trên, do đó đòi hỏi một sự sửa đổi lý thuyết từ đó vấn đề nghiên
cứu đã được lập thành công thức). Mỗi một phần riêng biệt của tiêu chuẩn có mục
tiêu riêng biệt và được bao hàm trong phạm vi của mỗi phần.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách thức tiếp cận kỹ
thuật dùng trong việc soạn thảo bộ TCVN 7973 (ISO 13232) ngoài việc dựa vào
công nghệ hiện hành đã đưa ra các qui trình đơn giản nhất để cung cấp các điều
kiện thử tiêu chuẩn hoá, có thể lặp lại, tái tạo lại, có tính hiện thực, và đại
diện cho các phép thư va chạm so sánh theo cặp có sử dụng và không sử dụng các
thiết bị bảo vệ đề xuất. Các tiêu chí này được sử dụng trong suốt quá trình xác
định các điều khoản và nội dung riêng biệt.
“Các phương pháp
nghiên cứu chung “là cần thiết bởi vì trước năm 1992, Sự nghiên cứu bởi các
nhóm khác nhau về các thiết bị bảo vệ giống tương tự hoặc giống hệt nhau đã đưa
ra các kết quả khác xa nhau khi sử dụng các qui trình thử và phân tích khác
nhau (IMMA, 1992; TRRL, 1991). Với cùng một thiết bị mà một nhóm tìm thấy lợi
ích đối với người lái, nhóm khác lại phát hiện tác hại lớn. Hai nhóm nghiên cứu
này đã sử dụng các người nộm va chạm, các điều kiện va chạm, các qui trình thử,
các chỉ số, các kiểu mô phỏng máy tính khác nhau. Sự trao đổi dữ liệu bị ngăn
cản bởi các định dạng dữ liệu khác nhau và các sự khác nhau liên quan đến việc
lập một báo cáo thử nghiệm đầy đủ.
“Tính khả thi của nghiên
cứu” là mục tiêu đầu tiên, bởi vì đến năm 1992 mô tô được lắp thiết bị bảo vệ
mà vẫn chưa có các nhà nghiên cứu nào đưa ra một vài mức độ bảo vệ và không gây
hại đối với người lái trong các trạng thái va chạm và không va chạm.
Công nghệ và thông
tin hiện có là cơ sở để cho bộ TCVN 7973 (ISO 13232) áp dụng trong thực tiễn;
và vì thế bộ TCVN 7973 (ISO 13232) có thể soạn thành luật lệ trong khoảng thời
gian tối thiểu (18 tháng cho giai đoạn soạn thảo thành luật lệ) theo yêu cầu
của các thành viên uỷ quyền (UN/ ECE/TRANS/SCIIWP29/GRSG). Ngoài ra, phương
pháp luận này đã được chứng minh bằng tài liệu trước đó trong mỗi phạm vi kỹ
thuật chủ chốt được bao hàm trong bộ TCVN 7973 (ISO 13232), ví dụ : sự phân
tích dữ liệu tai nạn (Pedder, et aL, 1989); người nộm va chạm trên mô tô
(Gibson, et aL, 1992; Newman, et aL, 1991; St-Laurent, et aL, 1989, 1989a,
1989b); Sự thu nhận và đo lường dữ liệu (White and Gustin, 1989); các chỉ số
chấn thương (Newman, et aL, 1992); các qui trình thử (IMMA, 1992, Rogers,
1991a,1991b); và sự mô phỏng trên máy tính (Zellner, et aL, 1991).
A.2. Giải thích phạm
vi áp dụng (xem 1)
Bộ TCVN 7973 (ISO
13232) áp dụng cho các loại mô tô hai bánh. Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) có thể áp
dụng cho các loại di chuyển góc rộng đặc biệt, có các điều kiện va chạm trong
chuyển động đặc trưng cho các va chạm của mô tô, cũng như các loại di chuyển
không hạn chế, đa hướng, toàn bộ thân thể người lái di chuyển trong các va
chạm. Những di chuyển này và các chấn thương phụ kèm theo là khác với các va
chạm người đi bộ hay va chạm người đi ô tô. Ở đây bộ TCVN 7973 (ISO 13232) đã
không nỗ lực chú tâm tới các mô tô ba bánh, xe đạp, hoặc xe máy có bàn đạp.
Trong bộ TCVN 7973 (ISO 13232) có rất nhiều điểm của qui trình không áp dụng
cho các phép thử va chạm với các xe đó và các loại phương tiện khác.
Bộ TCVN 7973 (ISO
13232) áp dụng cho các va chạm với “kiểu loại xe đối diện qui định”. Hơn nữa xe
đối diện qui định được bàn luận trong (ISO 13232-6) là ô tô con chở khách, cùng
với các loại ô tô con hai cửa là xe đối diện phổ biến nhất trong các tai nạn
với mô tô (Hurt, et aL, 1981a, 1981b; Otte, et aL, 1981; Otte, 1980). Các đặc
tính quan trọng đặc trưng cho sự tương tác giữa mô tô và người lái với loại xe đối
diện này bao gồm thanh chắn bảo hiểm trước và sau, song sắt/mũ có dây buộc dưới
cằm, giày ống, các kết cấu của mui xe (bao gồm các trụ đỡ A, B, C và mép mui
xe) và các vòm cuốn bánh xe. Các đặc tính này là đặc trưng của xe con thưòng và
xe con hai cửa. Sự tương tác với các loại xe đối diện khác (VD xe tải, xe tải
chở hành lý hoặc người, xe con có ngăn xếp hành lý, các mô tô khác, vật cản cố định)
được xem là kéo theo các kiểu di chuyển và các chấn thương có thể xảy ra, và vì
thế có thể cần đến các nhu cầu khác dưới dạng các người nộm, các chỉ số chấn
thương, sự đo lường, các qui trình thử, và các thiết bị bảo vệ đã đề xuất.
Bộ TCVN 7973 (ISO
13232) áp dụng cho “chuyển động trên đường thẳng với tốc độ không đổi (của cả
hai phương tiện) ngay trước va chạm”. Điều này chủ yếu liên quan đến các tính
năng của các phương tiện thử va chạm hiện nay. Các phương tiện thử va chạm hiện
nay đã được thiết kế để chuyển động đều không tăng tốc trước va chạm. Nếu một
phương tiện hoặc cả hai đang tăng tốc trước khi va chạm (Ví dụ: tốc độ không đều,
chuyển động không theo đường thẳng hoặc không ở tư thế thẳng đứng ) thì phép
thử rất có thể sẽ thay đổi lớn hơn (ví dụ các điểm va chạm) (nghĩa là ít có khả
năng lặp lại). Về các dữ liệu tai nạn, cũng không có thông tin định lượng chung
về độ lớn của gia tốc tiền va chạm, mặc dù có một số dấu hiệu chỉ ra rằng trong
một phần đáng kể các tai nạn, các phương tiện ở trong một vài loại trạng thái
tăng tốc nào đó (ví dụ Hurt, et aL, 1981a, 1981b). Các dữ liệu tai nạn sẵn có đã
chứng minh bằng tài liệu tốc độ va chạm và các trường hợp với mô tô ở trạng thái
thẳng đứng (Hurt,et aL, 1981a, 1981b) và trung tâm chú ý là các điều kiện “đã
biết” này trong các qui trình thử.
Bộ TCVN 7973 (ISO
13232) áp dụng cho “người nộm đội mũ bảo hiểm ở vị trí ngồi bình thường”. Tiêu
chuẩn này qui định người nộm phải đội mũ che kín mặt. Vùng cằm đầu giả Hybrid
III của người nộm, ngay cả khi được sửa đổi trong bộ TCVN 7973 (ISO 13232) cũng
không được xem là thích hợp về mặt sinh học (biofidelic) đối với các va chạm,
bởi vì vùng cằm này có hàm cố định. Các va chạm giữa mặt/cằm và các kết cầu
cứng của xe ô tô có thể dẫn đến những gia tốc phi thực tế của đầu (và vì thế
chấn thương có khả năng xảy ra).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp luận này
không phù hợp với “mục đích phục vụ pháp lý” bởi vì đến tận năm 1992 vẫn chưa
có thiết bị bảo vệ có tính khả thi và các phép thử mang tính điều lệ sẽ đòi hỏi
phải có các chuẩn đạt/không đạt và các điều kiện thử có tính chất bắt buộc và
có giới hạn. Các phép thử mang tính pháp lý sẽ không đòi hỏi phải có, ví dụ,
các thử nghiệm so sánh theo cặp bao gồm cả các mô tô chuẩn và mô tô đã được sửa
đổi, hoặc các va chạm với ô tô đối diện.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] AHMED, AM. and
McLEAN, C. 1988. Pilot study on both the abduction and external tibial
rotation strength of passive knee flexed at 90. Ottawa: Biokinetics, 1988.
[2] Alliance of
Automobile Manufacturers. 1999. Dummy Response Limits for FMVSS 208
Compliance Testing. Submission to SNPRM. NHTSA 99-6407.1999.
[3] Association for
the Advancement of Automotive Medicine. 1990. The abbreviated injury scale.
Sửa lại năm 1990. Des Plaines (IL, U.S.A): AAAM, 1990.
[4] Biokinetics and
Associates, Ltd. 1990. Injury assessment considerations in design and use of
a motor cyclist anthropometric test device: volume 1: Literature Review. Ottawa:
Biokinetics, 1990. R90-14a/jm.
[5] BOX, GEP.,
HUNTER, WG., and HUNTER, JS. 1978. Statistics for Experimenters. New York: John
Wiley & Sons, 1978.
[6] BRUHN, EF. 1973. Analysis
and Design of Flight Vehicle Structures. Indianapolis: Jacobs Publishing,
Inc 1973.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] CHINN, BP. and
KARIMI, H. 1990. Leg protection for a sports motorcycle. Warrendale:
Society of Automotive Engineers, 1990. SAE 900748.
[9] EWING, CL. and
THOMAS, OJ. 1973. Human head and neck response to impact acceleration. Pensacola,
Florida .
[10] FARISSE, J.,
BENNOIT, B., SERIAT-GAUTIER, B., DAOU, N., and LANG, O. 1983. In Proceedings
of the Twenty-seventh STAPP Car Crash Conference. 1983. Conference held in
San Diego, CA, U.SA.
[11] FULLER, PM. and
SNIDER, IN. 1989. Third year report supplement recent progress/developments
dynamic response of the human leg to impact loading submitted to JAMA: volume
II. Knoxville: University of Tennessee, 1989.
[12] GIBSON, TJ.,
NEWMAN, JA., ZELLNER, JW., and WILEY, KD. 1992. An improved anthropometric test
device. In Proceedings of The NA TO AdvISOry Group for Aerospace Research
and Development Conference. 1992. Conference held in Cesme, Turkey.
[13] HURT, JR., HH.,
OUELLET, JV., and THOM, DR. 1981a. Motorcycle accident cause factors and Identification
of countermeasures: volume I: technical report. Washington DC.
[14] HURT, JR., HH,
OUELLET, JV., and THOM, PRo 1981b. Motorcycle accident cause factors and
identification of countermeasures: volume II: appendix/supplemental data.
[15] HYZER, WG. 1962.
Engineering and scientific high-speed photography. New YorK: Macmillan,
1962.
[16] IIJIMA, S,
HOSONO, S, OTA, A, and YAMAMOTO, T. 1998. Exploratory study of an airbag
concept for a large touring motocycle. In Proceedings of the 16th international
technical conference on the enahnced safety of vehicle. 1998. Conference held in
Windsor, Ontario, Canada.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] International
Standards Organization. 1987. Road Vehicles - Measurement techniques in
impact tests - instrumentation. Genève (Switezerland): ISO, 1987, ISO 6487.
[19] KALEPS, l,
WHITE, JR, RP, BEECHER, RM, WHITESTONE, J, and OBERGEFELL, LA. 1988. Mesaurement
of Hybrid III dummy properties and analytical simulation data base development.
Summary report for August 1985 to December 1987. Wright - Patterson Air
Force Base (OH, U.S.A): Harry G. Armstrong Aerospace Medical Research
Laboratory, 1988. AAMRL- TR-88-005.
[20] KEBSCHULL, SA,
ZELLNER, JW, VAN AUKEN, RM, AND ROGERS, N. 1998. Injury Risk/Benefit Analysis
of Motocyclist Protective Devices Using Computer Simulation and ISO 13232. In 16th International
Technical Conference on the Enhanced Safety of Vehicles. 1998. Conference
held in Windsor, Canada.
[21] KRAMER, F. and
APPEL, H. 1990. Evaluation of protection criteria on the basis of statistical
biomechanics In Proceedings of the 1990 International IRCOBI Conference on
the Biomechanics of Impacts. 1990. Conference held in Lyon, France.
[22] KRESS, TA.,
SNIDER, IN., FULLER, PM., WASSERMAN, JF., TUCKER, GV., and SAKAMOTO, S. 1990. Automobile/motorcycle
impact research using human legs and tibias. Warrendale: Society of Automotive
Engineers, 1990. SAE 900746.
[23] KROELL, C.,
SCHNEIDER, D., and NAHUM, A. 1974. Impact tolerance and response of the
human thoraxII. Warrendale: Society of Automotive Engineers, 1974. SAE
741187.
[24] LOWNE, R. and
JANSSEN, E. 1990. Thorax injury probability estimations using production
prototype EuroSID. 1990. ISOITC22/SC22/WG6 N302.
[25] McELHANEY, JH. 1966.
Dynamic response of bone and muscle tissue. Journal of Applied Physiology,1966,
vol. 21.
[26] MALLIARIS, AC.,
HITCHCOCK, R., and HEDLUND, J. 1982. A search for priorities in crash
protection. Warrendale: Society of Automotive Engineers, 1982. SAE 820242.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[28] MAYER, C. and HOCHGESCHWENDER,
J. 1993. Development of a lower leg model for the investigationof accident
consequences in the case of collisions between vehicles and pedestrians. 1993. ISO/TC22/SC10/WG2
N334.
[29] MELVIN, JW. and
WEBER, K. (eds.). 1985. Review of biomechanical impact response and injury
in the automotive environment. Washington DC: U.S. Department of
Transportation, 1985. DOTHS- 807.042.
[30] MERTZ, HJ., and
PRASAD, P. 2000. Improved Neck Injury Risk CUNes for Tension and Extension
Moment Measurements of Crash Dummies. In Proceedings of the fourty-fourth
STAPP Car Crash Conference. 2000. Conference held in Warrendale, PA, U.SA
Paper No. 2000-01-SC05.
[31] MERTZ, HJ. 1984.
Injury assessment values used to evaluate Hybrid III response measurements.
Washington DC: U.S. Department of Transportation, 1984. NHTSA Docket 74-14, Notice
32, Enclosure 2 of Attachment I of Part III of General Motors Submission USG
2284.
[32] MILLER, TR.,
PINDUS, NM., LEON, TS., and QOUGL-AS, JB. 1990. Motor vehicle injury costs by
body region and severity. In Proceedings of the Thirty-fourth Association
for the Advaflcement of Automotive Medicine Conference. 1990. Conference
held in Scottsdale, AZ" U.S.A.
[33] MIYAZAKI, K.,
KUBOTA, M., and SAKAMOTO, S. 1989. Load measuring method of motorcyclists' leg
during motorcycle collision. In Proceedings of The Twelfth International
Technical Conference onExperimental Safety Vehicles. Volume II. 1989. Conference
held in Goteborg, Sweden.
[34] MORTIMER, RG.,
SEGEL, L., CAMPBELL, JD., JORGESON, CM., and MURPHY, RW. 1970. Brake force
requirement study: driver-vehicle braking performance as a function of brake
system design variables. Final report. Washington DC: U.S. Department of
Transportation, 1970. DOT-HS-802-253.
[35] MOTOSHIMA, T.
1960. Studies on the strength for bending of human long extremity bones. Kyoto
(Japan): Kyoto Prefectural University of Medicine, 1960.
[36] MYERS, BS.,
McELHANEY, JH., DOHERTY, BJ., PAVER, JG., NIGHTENGALE, RW., LADD, TO, and GRAY,
L. 1989. Responses of the human cervical spine to torsion. Warrendale:
Society of Automotive Engineers, 1989. SAE 892437.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[38] NEWMAN, JA.
1986. A generalized model for brain injury threshold (GAMBIT). In 1986
International IRCOBI Conference on the Biomechanics of Impacts. 1986.
Conference held in Zurich, Switzerland.
[39] NEWMAN, JA.,
TYLKO, SJ., and MILLER, T. 1992. Toward a comprehensive bio-mechanical injury
cost model. In Thirty-sixth Annual Proceedings of the Association for the
Advancement of Automotive Medicine. Conference. 1992. Conference held in
Portland, OR, U. S.A.
[40] NEWMAN, JA.,
ZELLNER, JW., and WILEY, KD. 1991. A motor cyclist anthropometric test device
MATD. In 1991 InternationallRCOBI Conference on the Biomechanics of Impacts.
1991. Conference held in Berlin, Germany.
[41] NYQUIST, GW.,
SAVAGE, CM., and FLETCHER, DL. 1985. Dynamics and biomechanics of
motorcycle-tocar glancing impact: theory and experiment. In Twenty-ninth
Annual Proceedings of the Association for the Advancement of Automotive
Medicine Conference. 1985. Conference held in Washington DC.
[42] OBERGEFELL, LA.,
GARDNER, TR., KALEPS, I., FLECK, JT. 1988. Articulated total body model
enhancements: volume II: user's guide. Final report. Wright-Patterson Air
Force Base (OH, U.S.A.): Harry G. Armstrong Aerospace Medical Research
Laboratory, 1988. AAMRL-TR-88-043.
[43] OTTE, D. 1980. A
review of different kinematic forms in two-wheeled accidents: their influence
on effectiveness of protective measures. In Proceedings of the Twenty-fourth
STAPP Car Crash Conference. 1980. Conference held in Detroit, MI, U.S.A.
SAE 801314.
[44] OTTE, D., KALBE,
P., and SUREN, EG. 1981. Typical injuries to the soft body parts and fractures
of motorized two-wheelers. In Sixth International IRCOBI Conference on
Biomechanics of Impacts. 1981.Conference held in Salon de Provence, France.
[45] PADGAONKER, AJ.,
KRIEGER, KW., and KING, AF. 1975. Measurement of angular acceleration of a
rigid body using linear accelerometers. American Society of Mechanical
Engineers Journal of Applied Mechanics, September 1975, vol. 42, issue 3.
[46] PEDDER, JB.,
OTTE, P., and HURT, JR., HH. 1989. Motorcycle accident impact conditions as a
basis for motorcycle crash tests. In Proceedings of The Twelfth
International Technical Conference on Experimental Safety Vehicles. 1989.
Conference held in Goteborg, Sweden.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[48] RADWAN, R. and
NICKLES, J. 1991 Performance evaluation of crash test data acquisition systems.
In Proceedings of the Thirteenth International Technloal Conference on
Experimental Safety Vehicles. 1991. Conference held in Paris, France.
91-S9-W-26.
[49] RAN,A., KOCH, M., and MELLANDER, H. 1984
Fitting injury versus exposure data into a risk function. In Proceedings of the 1984
International IRCOBI Conference on the Biomechanics of Impact. 1984, p. 301-312. Conference held in Detft,
The Netherlands.
[50] ROGERS, NM. 1991a. Further evaluation of
motorcycle leg protectors as proposed in the UK draft specification. In proceedings of the
Thirteenth International Technical Conference on Experimental Safety Vehicles. 1991. Conference held in Paris, France.
[51] ROGERS, NM. 1991b. A technical evaluation
of motorcycle leg protectors. In proceedings of the Thirteenth
International Technical Conference on Experimental Safety Vehicles. 1991. Conference held in Paris, France.
[52] ROGERS, NM. 1991c. A perliminary study
into the feasibility of motorcycle air bags. In proceedings of the 1991
International Motorcycle Conference. 1991,p. 135-171. Conference held in Bochum, Germany.
[53] ROGERS, NM., and ZELLNER, JW. 1998. An
overran evaluation of motorcycle leg protectors based on ISO 13232.. In proceedings of the Sixteenth
International Technical Conference on the enhanced Safety Vehicles. 1998. Conference held in Windsor, Ontario,
Canada.
[54] ROGERS, NM., and ZELLNER, JW. 2001.
Factors and Status of Motocycle Airbag Feasibility Research. In proceedings of the
Seventeenth International Technical Conference on the enhanced Safety Vehicles. Conference held in Amsterdam, The Netherlands.
[55] ROUHANA, SW., JEDRZECZAK, EA., and
McCLEARY, JD. 1990. Assessing
submarining and abdominal injury risk in the Hybrid II family of dummies: part
II - development of the small female frangible abdomen. Warrendate: Society of
Automotive Engineers, 1990.SAE 902317.
[56] ROUHANA, SW., VIANO, DC., JEDRZECZAK, EA.,
and McCLEARY, JD. 1989. Assessing submarining and abdominal injury risk in the Hybrid III family
of dummies. In proceedings of the Thirty-third STAPP
Car Crash Conference. 1989. Conference held in Warrendale, PA, U.S.A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[58] ST. LAURENT, A., SHEWCHENKO, N., and
SZABO, T. 1989b. Requirements for an ATD for motorcycle
crash testing. Ottawa:
Biokinetics, 1989.
[59] ST. LAURENT, A., SZABO, T., SHEWCHENKO,
N., and NEWMAN, JA. 1989. Design of a motorcyclist anthropometric test device.
In proceedings of The Twelfth International Technical Conference on
Experimental Safety Vehicles. 1989.Conference held in Goteborg, Sweden.
[60] SAKAMOTO, S. 1988. Preliminary evaluation
of a motorcycle leg protector design as proposed by the United Kingdom
Department of Transportation .Tokyo: Japan Automobile Manufacturers
Association, 1988.
[61] SAKAMOTO, S. 1989. Difficulties in leg
protection reseach. In proceedings of The Twelfth International
Technical Conference on Experimental Safety Vehicles. 1989.Conference held in Goteborg, Sweden.
[62] SEIFFERT, UW.
and LEYER,HE. 1976. Dynamic dummy behavior under different temperature
influences.In proceedings of the Twentieth STAPP Car Crash Conference. 1976.
Conference held in Dearborn, MI, U.S.A.
[63] SHANLEY, FR. and
RYDER, EI. 1937. Stress Ratios; the answer to the combined loading problem. Aviation,
1937.
[64] SMITH, TA. 2002.
Revised summary report of the analysis of the USC fatal motocycle accident
data set. Head Protection Research Laboratory, 2002.
[65] Society of
Automotive Engineers. 1988. Instrumentation for impact test. Warrendale:
SAE, 1988. SAE J211.
[66] Society of
Automotive Engineers. 1987. Automotive Electronics Reliability Handbook.
Warrendale: SAE, 1987. AE-9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[68] Society of
Automotive Engineers. 1986b. User's manual for the 50th percentile Hybrid
III test dummy Warrendale: SAE, 1986. SAE Engineering aid 23.
[69] SOMERS, RL.
1981. The probability of a death score: an improvement of the injury severity
score. In Proceedings of the 1981 Association for the Advancement of
Automotive Medicine Conference. 1981. Conference held in San Francisco, CA,
U.S.A.
[70] STALNAKER, RL.
1985. Abdominal trauma - review, response, and criteria. Warrendale:
Society of Automotive Engineers, 1985. SAE 851720.
[71] SUROWIAK, JF.
and GIBSON, TJ. 1992. Modified torsional response of the MATO neck. Draft
report. Ottawa: Biokinetics, 1992. R92-15.
[72] TADOKORO, H. 1987.
Load measuring method of occupant's leg on motorcycle collision. In Proceedings
of the Eleventh International Technical Conference on Experimental Safety
Vehicles. 1987. Conference held in Washington DC.
[73] TADOKORO, H.,
FUKUDA, S., and MIYAZAKI, K. 1985. A study of motorcycle leg protection. InProceedings
of the Tenth International Technical Conference on Experimental Safety
Vehicles. 1985. Conference held in ondon, U.K.
[74] THOM, DR., HURT,
JR., HH., SMITH, TA., and REHMAN, I. 1995. Atlas and axis injuries in fatal
motorcycle collisions. In Proceedings of the 39th Annual Conference of the
Association for the Advancement of Automotive Medicine. 1995.
[75] THOMPSON, KM.,
GRAHAM, JD., and ZELLNER, JW. 2001. Risk-benefit analysis methods for vehicle
safety devices. In Proceedings of the 17th international technical conference
on the enhanced safety of vehicles. 2001. Conference held in Amsterdam.
[76] Transport and
Road Research Laboratory. 1991. TRRL review of research on motorcycle leg
protection 1991. Crowthorne (UK.) TRRL,1991.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[78] U.S. Department
of Defense. 1983. Military Standardization Handbook Metallic Materials and
Elements for Aerospace Vehicle Structures. Washington DC: 1983.
MIL-HDBK-5D.
[79] U.S. Department
of Transportation. 2001. 49 CFR Parts 552, 571, 585, and 595. NHTSA
00-7013; Notice 1, RIN 217-AG70.
[80] U.S. Department
of Transportation. 1991a .Hydraulic Brake Systems. Washington DC: U.S.
DOT, 1991. FMVSS 571,105.
[81] U.S. Department of
Transportati. 1991b. Anthropometric Test Dummies. Washington DC: u.s.
DOT. 1991. NHTSA 49 CFR Part 572 .
[82] ULMAN, MS and
STALNAKER, RL 1986. Evaluation of the AIS as a measure of probability of death.
InProceedings of the 1986 International IRCOBI on the Biomechanics of Impact.
1986. Conference held in Zurich, Switzerland.
[83] UTa, T. 1975. Side
collision test of motorcycles equipped with side protection devices. Tokyo:
Japan Automobile Manufacturers Association, 1975.
[84] VAN AUKEN, RM.,
ZELLNER, JW, KEBSCHULL, SA., and WILEY, KD. 2001. ComparISOn of the new MATO
neck computer simulation model to the full scale test and laboratory test
responses. 2001. ISOITC22/SC22/WG22 N305.
[85] VIANO, DC. 1989.
Biomechanics of the human chest, abdomen, and pelvis in lateral impact. In Proceedings
of the Twelfth International Technical Conference on Experimental Safety
Vehicles. 1989. Conference held in Goteborg, Sweden.
[86] VIANO, DC. and
LAU, IV. 1988. A viscous tolerance criterion for soft tissue injury assessment.
Journal of Biomechanics, 1988, vol. 21, no. 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[88] WISMANS, J. and
SPENNY, CH. 1983. Performance requirements for mechanical necks in lateral
flexion. In Proceedings of the Twenty-seventh STAPP Car Crash Conference.
1983. Conference held in San Diego, CA, U.S.A.
[89] WITHNALL, C.
1999. MATD Neck Design Report: Second Prototype. Ottawa: Biokinetics,
1999.
[90] WITHNALL, C. 2000.
Proposed amendment to Part 3, Motorcyclist dummy neck. 2000. ISOITC22/SC22/WG22
N254.
[91] YAMADA, H. 1970.
Strength of biological materials. Baltimore: Williams & Wilkins, 1970.
[92] ZELLNER, JW,
KEBSCHULL, SA., and WILEY, KD. 1991. Motorcycle leg protectors: an analysis of
overall effectiveness via computer simulation. In Proceedings of The 1991
International Motorcycle Conference. 1991, p. 585-642. Conference held in
Bochum, Germany.
[93] ZELLNER, JW,
NEWMAN, JA., and ROGERS, NM. 1993. Further research into the feasibility of
motorcycle air bags. In Proceedings of the Twenty-sixth International
Symposium on AutomotiveTechnology and Automation Conference. 1993.
Conference held in Aachen, Germany. 93SF099.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1. Thuật ngữ chung
3.2. Định nghĩa các
điều kiện va chạm liên quan đến dữ liệu tai nạn (xem TCVN 7973-2)
3.3. Người nộm lái mô
tô trong thử nghiệm va chạm (xem ISO 13232-3)
3.4. Biến số cần đo,
thiết bị và qui trình đo (xem TCVN 7973-4)
3.5. Chỉ số chấn
thương và phân tích rủi ro/lợi ích (xem TCVN 7973-5)
3.6. Quy trình thử
nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thước thực (xem ISO 13232-6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ký hiệu và chữ
viết tắt
4.1. Ký hiệu
4.2. Chỉ số dưới dòng
Phụ lục A (tham khảo)
Cơ sở lôgíc của bộ tiêu chuẩn TCVN 7973 (ISO 13232) - Phương pháp tiếp cận
chung