TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7228:2018
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - THIẾT BỊ PHANH CỦA Ô TÔ CON VÀ Ô TÔ TẢI HẠNG NHẸ -
YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles
- Braking devices of passenger cars and light duty trucks - Requirements
and test methods in type approval
Lời nói đầu
TCVN 7228:2018 thay thế TCVN 7228:2002
TCVN 7228:2018 được biên soạn trên cơ sở
ECE 13H-03 và Amendment 1, Amendment 2 "Uniform
provisions concerning the approval of passenger cars with regard to braking”.
TCVN 7228:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Road vehicles
- Braking devices of passenger cars and light duty trucks - Requirements
and test methods in type approval
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu cho hệ thống phanh
của các loại ô tô M1 và N1 (sau đây gọi chung là ‘xe’) như được định nghĩa
trong TCVN 8658:2010.
1.2 Tiêu chuẩn
này không áp dụng đối với:
- Xe có vận tốc thiết kế lớn nhất
không vượt quá 25 km/h;
- Xe dành cho người lái bị khuyết tật.
- Phê duyệt kiểu các hệ thống ESC và
BAS của xe.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8658:2010 Phương tiện giao thông
đường bộ - Ký hiệu nhóm xe cơ giới
ISO 9128:2006 Road vehicles -- Graphical
symbols to designate brake fluid types (ISO 9128:2006 Phương tiện giao thông đường
bộ - Các ký hiệu đồ họa để xác định rõ các loại chất lỏng phanh).
ECE 10 Uniform provisions concerning
the approval of vehicles equipped with regard to electromagnetic compatibility
(Quy định thống nhất phê duyệt kiểu xe về tương thích điện từ).
ECE 64 Uniform provisions concerning
the approval of vehicles equipped with temporary-used
spare
wheel/tyres (Quy định thống nhất phê duyệt kiểu xe có trang bị lốp/bánh xe dự
phòng sử dụng
tạm thời).
ECE 90-01 Uniform provisions
concerning the approval of replacement brake lining assemblies, drum brake
linings and discs and drums for powerdriven vehicles and their trailers (Quy định
thống nhất phê duyệt các cụm má phanh thay thế, các má phanh trống,
các đĩa và trống đối với xe cơ giới và rơ moóc).
3 Thuật ngữ
Các thuật ngữ và định nghĩa sau đây được
áp dụng trong tiêu chuẩn này:
3.1
Phê duyệt kiểu xe (Approval of
a vehicle):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Kiểu xe (Vehicle type):
Một loại xe, trong đó các xe không
khác nhau về các mặt chủ yếu như:
- Khối lượng lớn nhất, như được định
nghĩa trong 3.11.
- Phân bố khối lượng trên các trục.
- Vận tốc thiết kế lớn nhất.
- Kiểu thiết bị phanh khác, liên quan
đặc biệt hơn đến việc có hoặc có sự khác về thiết bị phanh moóc hoặc bất kỳ việc
có hệ thống phanh điện nào.
- Kiểu động cơ.
- Số lượng và tỷ số truyền các tay số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kích cỡ lốp.
3.3
Thiết bị phanh (Braking
equipment):
Tổ hợp của các bộ phận có chức năng
làm giảm dần vận tốc chuyển động của xe hoặc dừng hẳn xe, hoặc giữ xe đứng yên
khi xe đang đỗ; các chức năng này được quy định trong 5.1.2. Thiết bị phanh gồm
phần điều khiển (Cơ cấu điều khiển phanh), phần dẫn động (Hệ dẫn động phanh) và
phần phanh thật sự (Cơ cấu phanh).
3.4
Cơ cấu điều khiển phanh (Control):
Bộ phận chịu tác động trực tiếp từ người
lái (hoặc từ phụ lái, đối với một số rơ mooc) để cung cấp đến hệ dẫn động phanh
năng lượng cần thiết cho phanh hoặc điều khiển dẫn động phanh. Năng lượng này có thể là
năng lượng cơ bắp của người lái, hoặc năng lượng từ một nguồn khác do người lái
điều khiển, hoặc trong các trường hợp thích hợp có thể là động năng của rơ
mooc, hoặc là sự kết hợp các dạng năng lượng khác nhau này.
3.5
Hệ dẫn động phanh
(Transmission):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ dẫn động phanh có hai chức năng độc
lập: Dẫn động điều
khiển và cấp năng lượng. Khi thuật ngữ này được dùng một mình trong tiêu chuẩn
này thì có nghĩa là nó truyền cả tác động điều khiển và năng lượng. Các đường
truyền tác động điều khiển và năng lượng
giữa xe kéo và rơ mooc không được coi là các bộ phận của hệ dẫn động phanh.
3.5.1
Hệ dẫn động điều khiển (Control
transmission):
Tổ hợp các bộ phận của hệ dẫn động
phanh để điều khiển hoạt động của các cơ cấu phanh, bao gồm việc điều khiển và
việc tích năng cần thiết.
3.5.2
Hệ cấp năng lượng (Energy
transmission):
Tổ hợp các bộ phận của hệ dẫn động
phanh để cung cấp
năng lượng cần thiết cho các cơ cấu phanh thực hiện các chức năng của chúng,
bao gồm cả việc tích năng cần thiết cho hoạt động của các cơ cấu phanh.
3.6
Cơ cấu phanh (Brake):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Các kiểu khác nhau của thiết bị phanh (Different
types of braking equipment):
Thiết bị phanh khác nhau về các mặt cơ
bản như:
3.7.1 Các bộ phận của
thiết bị có các đặc tính khác nhau.
3.7.2 Một bộ phận
của thiết bị được chế tạo từ các vật liệu có các đặc tính khác nhau, hoặc một bộ phận khác
nhau về hình dạng hoặc kích thước.
3.7.3 Khác nhau
trong việc lắp ghép các bộ
phận.
3.8
Bộ phận của thiết bị
phanh
(Component of a braking equipment):
Một trong số các thành phần riêng biệt
mà chúng khi được lắp với nhau sẽ tạo thành thiết bị phanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phanh có mức độ và tăng dần (Progressive
and graduated braking):
Sự phanh mà trong đó, trong phạm vi hoạt
động bình thường của thiết bị phanh và trong quá trình tác động lên cơ cấu
phanh (xem 3.16) thì:
3.9.1 người lái có
thể tăng hoặc giảm lực phanh vào bất kỳ thời điểm nào bằng cách tác động
lên cơ cấu điều khiển phanh.
3.9.2 lực phanh
thay đổi tỷ lệ với tác động lên cơ cấu điều khiển phanh (hàm đơn điệu).
3.9.3 lực phanh có
thể dễ dàng điều khiển với độ chính xác đủ mức.
3.10
Xe đầy tải (Laden vehicle):
Xe được chất tải đạt đến "khối lượng
lớn nhất", trừ khi có quy định khác.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng lớn nhất cho phép về kỹ thuật
do nhà sản xuất xe công bố (khối lượng này có thể lớn hơn “khối lượng lớn
nhất cho phép” do cơ quan quản lý nhà nước đưa ra).
3.12
Sự phân bố khối lượng giữa các trục (The
distribution of mass among the axles):
Sự phân bố tác dụng của trọng lực lên
khối lượng xe và/hoặc các phân lượng của nó giữa các trục.
3.13
Tải trọng của trục / bánh xe (Wheel/axle
load):
Phản lực (lực) tĩnh thẳng đứng của mặt
đường trong vùng tiếp xúc đặt lên bánh xe / các bánh xe của trục đó.
3.14
Tải trọng tĩnh lớn nhất của trục /
bánh xe
(Maximum stationary wheel / axle load):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15
Thiết bị phanh thủy lực có năng lượng
tích lũy
(Hydraulic braking equipment with stored energy):
Thiết bị phanh, trong đó năng lượng được
cung cấp bằng chất lỏng chịu áp suất, được chứa trong một hoặc nhiều bình tích
năng (ắc quy thủy lực) do một hoặc nhiều bơm tạo áp cung cấp, mỗi bình có thiết
bị hạn chế áp suất tới giá trị lớn nhất. Giá trị áp suất này do nhà sản xuất
quy định.
3.16
Tác động phanh (Actuation):
Gồm cả hai tác động là đạp phanh và nhả
phanh.
3.17
Phanh tái sinh điện (Electric
regenerative braking):
Hệ thống phanh mà trong quá trình giảm
tốc sinh ra sự biến đổi động năng xe thành điện năng..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu điều khiển phanh tái sinh điện (Electric
regenerative braking control):
Thiết bị điều biến hoạt động của phanh
tái sinh điện.
3.17.2
Hệ thống phanh tái sinh điện loại A (Electric
regenerative braking system of category A):
Hệ thống phanh tái sinh điện không phải
là một bộ phận của hệ thống phanh chính.
3.17.3
Hệ thống phanh tái sinh điện loại B (Electric
regenerative systems of category B):
Hệ thống phanh tái sinh điện mà nó là
một bộ phận của hệ thống phanh chính.
3.17.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số tức thời của lượng điện năng được tích
trong ắc quy kéo và lượng điện năng lớn nhất mà nó có thể được tích trong ắc
quy này.
3.17.5
Ắc quy kéo (Traction battery):
Cụm các ắc quy tạo thành nguồn tích trữ
năng lượng được dùng để cấp điện cho (các) động cơ kéo của xe.
3.18
Phanh theo pha (Phased
braking):
Sự phanh có thể
được sử dụng khi mà có ít nhất
hai nguồn phanh được hoạt động từ một cơ cấu điều khiển chung, theo đó một
nguồn có thể được ưu tiên bằng cách lùi pha (các) nguồn khác để tăng cường kiểm soát
chuyển động cần thiết trước khi chúng bắt đầu được đưa vào hoạt động.
3.19
Giá trị danh nghĩa (Nominal
value):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị danh nghĩa được định nghĩa như
là đặc tính có thể được chứng minh khi phê duyệt kiểu và nó liên kết lực phanh
riêng của riêng xe với bậc của biến đầu vào cơ cấu phanh.
3.20
Phanh theo lệnh tự động
(Automatically commanded braking):
Một chức năng/hoạt động bên trong một
hệ thống phức hợp điều khiển điện tử mà ở đó, do sự đánh giá tự động
thông tin được khởi tạo trong hệ thống chẩn đoán trên xe, hoạt động của các hệ
thống phanh hoặc các cơ cấu phanh của các trục nào đó được thực hiện để tạo ra
sự hãm dần xe lại mà có thể có hoặc không có tác động trực tiếp của lái xe.
3.21
Phanh chọn lọc (Selective
braking):
Chức năng trong một hệ thống điều khiển
điện tử phức hợp mà ở đó tác động của các cơ cấu phanh riêng lẻ được thực hiện
bằng phương pháp tự động mà trong đó sự giảm tốc của xe là thứ yếu so với
sự thay đổi trạng thái chuyển động của nó.
3.22
Tín hiệu phanh (Braking
signal):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23
Tín hiệu phanh khẩn cấp (Emergency
braking signal):
Tín hiệu logic chỉ báo sự phanh khẩn cấp
như quy định tại 5.2.23 của tiêu chuẩn này.
3.24
Mã nhận dạng
(Identification Code):
Mã nhận dạng các đĩa phanh hoặc trống
phanh trong phê duyệt kiểu hệ thống phanh theo tiêu chuẩn này. Mã bao gồm ít nhất
là tên thương mại của nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại và một số nhận dạng.
4 Tài liệu kỹ thuật
và mẫu thử
4.1 Tài liệu kỹ
thuật gồm có:
4.1.1 Bản mô tả kiểu
xe về các hạng mục được nêu rõ trong 3.2. Các số và/hoặc các ký hiệu nhận dạng
kiểu xe và kiểu động cơ phải được quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Sơ đồ lắp
ghép thiết bị phanh và chỉ dẫn vị trí các bộ phận của thiết bị phanh trên xe.
4.1.4 Các bản vẽ đủ
mức chi tiết của mỗi bộ phận cho phép dễ dàng xác định vị trí và nhận biết được
chúng.
4.2 Xe mẫu của
kiểu xe xin phê duyệt để nộp cho cơ sở thử nghiệm tiến hành thử nghiệm phê duyệt
kiểu xe.
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Yêu cầu
chung
5.1.1 Thiết bị
phanh
5.1.1.1 Thiết bị
phanh phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao cho khi xe ở điều kiện sử dụng
bình thường, ngay cả khi phải chịu các rung động, vẫn thỏa mãn các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
5.1.1.2 Đặc biệt, thiết
bị phanh phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao cho chống lại được các hiện
tượng ăn mòn và lão hóa.
5.1.1.3 Má phanh
không được chứa chất amiăng (asbestos).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Bản sửa đổi 03 cho các xe không có
hệ thống khớp nối để nạp điện hệ thống tích điện nạp lại được (ắc quy kéo).
(b) Bản sửa đổi 04 cho các xe có hệ thống
khớp nối để nạp
điện hệ thống tích điện nạp lại được (ắc quy kéo).
5.1.1.5 Một tín hiệu
dò tìm hư hỏng có thể làm gián đoạn tạm thời (≤ 10 ms) tín hiệu
yêu cầu trong dẫn động điều khiển, miễn là đặc tính phanh không bị giảm đi vì
việc này.
5.1.2 Chức năng của
thiết bị phanh
Thiết bị phanh được định nghĩa trong
3.3 của tiêu chuẩn này phải đáp ứng đầy đủ các chức năng sau:
5.1.2.1 Hệ thống
phanh chính
Hệ thống phanh chính phải có khả năng
kiểm soát được chuyển động của xe và dừng xe lại một cách an toàn, nhanh chóng
và hiệu quả, ở bất cứ vận tốc và tải trọng nào, trên bất cứ dốc lên hoặc xuống
trong phạm vi tính năng kỹ thuật cho phép của xe. Hệ thống phanh chính phải có
khả năng
thay
đổi mức độ tác động phanh này. Người lái phải có khả năng thực hiện tác động phanh từ ghế
lái trong khi không rời hai tay khỏi vành tay lái.
5.1.2.2 Hệ thống
phanh dự phòng
Hệ thống phanh dự phòng phải có khả
năng dừng xe trong quãng đường hợp lý trong trường hợp hệ thống phanh chính bị
hỏng. Hệ thống phanh dự phòng phải có khả năng thay đổi mức độ tác động phanh
này. Người lái phải có khả năng thực hiện
được tác động phanh từ ghế của mình trong khi ít nhất một tay vẫn đặt trên vành tay lái. Với
mục đích của các quy định này, giả thiết rằng cùng một lúc không có quá một hư
hỏng của hệ thống phanh chính có thể xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống phanh đỗ phải có khả năng giữ
xe đứng yên trên dốc lên hoặc dốc xuống ngay cả khi vắng mặt người lái, lúc này
các bộ phận công tác được giữ ở vị trí khóa bằng cơ cấu cơ khí hoàn toàn. Người lái
phải có thể thực hiện được tác động phanh này từ ghế lái.
5.1.3 Các yêu cầu của
Phụ lục H phải được áp dụng đối với tất cả các khía cạnh an toàn của tất cả các
hệ thống điều khiến xe điện tử phức tạp, bao gồm các hệ thống được xác định
trong một quy định độc lập, chúng cung cấp hoặc tạo nên một phần truyền điều
khiển chức năng phanh, bao gồm việc sử dụng các hệ thống phanh để phanh theo lệnh
tự động hoặc phanh theo pha.
Tuy nhiên, các xe được trang bị các hệ
thống hoặc chức năng, bao gồm những hệ thống hoặc chức năng được xác định trong
một quy định độc lập, mà chúng sử dụng hệ thống phanh như phương tiện để đạt mục
tiêu mức cao hơn, chỉ tuân theo Phụ lục H khi mà còn có ảnh hưởng trực tiếp đến
hệ thống phanh. Nếu có các hệ thống như vậy, chúng không được bị kích hoạt
trong khi thử nghiệm phê duyệt kiểu hệ thống phanh.
5.1.4 Các quy định
để kiểm tra kỹ thuật định kỳ các hệ thống phanh
5.1.4.1 Phải đánh
giá được tình trạng mòn của các bộ phận phải chịu mài mòn của phanh chính, ví dụ
các má phanh ma sát và trống phanh/đĩa phanh (đối với trống hoặc đĩa phanh, việc
đánh giá sự mài mòn có thể không cần thiết phải đánh giá lúc kiểm tra định kỳ).
Phương pháp có thể thực hiện việc này được xác định trong 5.2.11.2 của tiêu chuẩn
này.
5.1.4.2 Bằng một cách
thường xuyên và đơn giản phải có thể kiểm tra xác nhận được tình trạng hoạt động
chính xác của các hệ thống điện tử phức hợp mà chúng điều khiển toàn bộ việc
phanh. Nếu cần các thông tin đặc biệt, việc này phải được thực hiện hoàn toàn.
5.1.4.2.1 Nếu có tín hiệu
cảnh báo về tình trạng hoạt động được chỉ ra cho lái xe thì, theo quy định của
tiêu chuẩn này, trong kiểm tra định kỳ phải có thể kiểm tra xác nhận tình trạng
hoạt động chính xác bằng quan sát các tín hiệu cảnh báo sau khi nổ máy.
5.1.4.2.2 Khi phê duyệt
kiểu, phải phác thảo được một cách tin cậy các biện pháp bảo vệ đơn giản chống lại sự
sửa đổi bất hợp pháp việc sử dụng đối với các thiết bị kiểm tra được chọn bởi
nhà sản xuất (ví
dụ, tín hiệu cảnh báo). Một cách khác, yêu cầu bảo vệ này được thỏa mãn khi có
sẵn các biện pháp phụ để kiểm tra
tình trạng hoạt động chính xác.
5.1.4.3 Phải tạo ra
được các lực phanh lớn nhất trong các điều kiện tĩnh trên đường lăn hoặc trên
thiết bị thử phanh con lăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Các hệ thống
phanh trang bị trên xe phải thỏa mãn các yêu cầu đối với hệ thống phanh chính,
phanh dự phòng và phanh đỗ.
5.2.2 Các hệ thống
phanh chính, phanh dự phòng và phanh đỗ có thể có các bộ phận chung miễn là
chúng thỏa mãn các điều kiện sau:
5.2.2.1 Phải có ít nhất
hai cơ cấu điều khiển độc lập với nhau và người lái luôn tiếp cận được từ vị
trí ngồi lái bình thường. Mỗi một cơ cấu điều khiển phanh phải được thiết kế
sao cho chúng trở về vị trí nhả phanh hoàn toàn khi thôi tác dụng lên phanh.
Yêu cầu này không áp dụng cho cơ cấu điều khiển phanh đỗ, khi nó được khóa cơ
khí ở vị trí phanh.
5.2.2.2 Điều khiển
phanh của hệ thống phanh chính phải độc lập với điều khiển phanh của hệ thống
phanh đỗ.
5.2.2.3 Hiệu quả liên
kết giữa cơ cấu điều khiển phanh của hệ thống phanh chính với các bộ phận khác
của hệ thống dẫn động phanh không được suy giảm đi sau một thời gian sử dụng
nhất định.
5.2.2.4 Hệ thống
phanh đỗ phải được thiết kế sao cho nó có thể hoạt động ngay cả khi xe đang
chuyển động. Yêu cầu này có thể được đáp ứng bằng sự tác động của hệ thống
phanh chính của xe, thậm chí một phần, bằng cơ cấu điều khiển phụ;
5.2.2.5 Nếu không vi
phạm gì đến các yêu cầu 5.1.2.3 của tiêu chuẩn này, hệ thống phanh chính và hệ
thống phanh đỗ có thể sử dụng chung các bộ phận trong dẫn động phanh, với điều
kiện là khi có hư hỏng trong bất kỳ bộ phận nào của dẫn động phanh, các yêu cầu
đối với hệ thống phanh dự phòng vẫn được bảo đảm;
5.2.2.6 Trong trường
hợp có hư hỏng ở bất kỳ bộ phận nào trừ cơ cấu phanh (như được định nghĩa trong
3.6) và hư hỏng các bộ phận được nêu trong 5.2.2.10, hoặc các hư hỏng khác của
hệ thống phanh chính (sai chức năng, hết hoàn toàn hoặc một phần năng lượng
tích lũy) thì phần hệ thống phanh chính không chịu ảnh hưởng bởi hư hỏng đó vẫn
phải có khả năng dừng xe trong các điều kiện được quy định đối với phanh dự
phòng.
5.2.2.7 Nếu quá
trình phanh chính được thực hiện bởi tác động cơ bắp người lái có trợ lực bằng
một hay nhiều nguồn năng lượng tích lũy, thì trong trường hợp trợ lực đó hỏng,
quá trình phanh dự phòng vẫn phải được đảm bảo bằng tác động cơ bắp của người
lái được trợ lực bởi các nguồn năng lượng tích lũy nếu có, các nguồn này không
chịu ảnh hưởng bởi hư hỏng đó; lực tác dụng lên cơ cấu điều khiển phanh chính
không được vượt quá giá trị lớn nhất quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.9 Nếu lực phanh
chính và dẫn động phanh chỉ phụ thuộc vào việc sử dụng nguồn năng lượng tích
lũy một nguồn năng lượng tích lũy cho dẫn động phanh được coi là đủ, với điều
kiện là phanh dự phòng theo quy định được bảo đảm bởi tác động năng lượng cơ bắp
của người lái tác động lên cơ cấu điều khiển phanh chính các yêu cầu của 5.2.5
được đáp ứng;
5.2.2.10 Các cụm chính
như bàn đạp phanh và giá đỡ bàn đạp, xy lanh phanh chính và pít tông hoặc
các pít tông của
nó, van điều khiển, các cơ cấu liên kết giữa bàn đạp phanh và xy lanh phanh
chính hoặc van điều khiển, các xy lanh phanh và các pít tông của
nó, và các cụm trục và cam của các cơ cấu phanh được xem là không có khả năng
hư hỏng nếu được xác định đủ kích thước, thuận tiện cho bảo dưỡng và có các đặc
trưng an toàn ít nhất là bằng mức độ an toàn quy định cho các bộ phận thiết yếu
khác (ví dụ như các thanh đòn dẫn động lái) của xe. Bất kỳ cụm nào nói trên mà
hư hỏng của chúng làm cho không thể phanh xe đạt hiệu quả nhỏ nhất bằng hiệu quả
quy định cho hệ thống phanh dự phòng, phải được chế tạo bằng kim loại hoặc bằng
vật liệu có các đặc tính tương đương và không bị biến dạng đáng kể trong điều
kiện hoạt động bình thường của hệ thống phanh.
5.2.3 Sự hư hỏng của
một phần trong dẫn động thủy lực phải được cảnh báo cho người lái bằng một tín hiệu
cảnh báo màu đỏ, bật sáng trước khi hoặc vào lúc mà sai khác áp suất giữa thiết
bị phanh còn làm việc và thiết bị phanh bị hư hỏng không lớn hơn 15,5 bar (1550
kPa), được đo tại đầu ra của xy lanh phanh chính, và vẫn sáng chừng nào mà hư hỏng
còn tồn tại và khóa điện ở vị trí bật "ON". Tuy nhiên, cho phép dùng
thiết bị gồm một tín hiệu cảnh báo màu đỏ bật sáng khi chất lỏng trong bình chứa
ở dưới mức quy định của nhà sản xuất. Tín hiệu cảnh báo phải được người lái nhận
biết một cách dễ dàng từ ghế lái ngay cả khi dưới ánh sáng ban ngày. Hư hỏng của
một bộ phận của thiết bị này không được dẫn đến mất toàn bộ đặc tính của hệ thống
phanh. Sự sử dụng hệ thống phanh đỗ cũng phải được chỉ báo cho người lái. Có thể
sử dụng một tín hiệu chỉ
báo
tương tự.
5.2.4 Khi sử dụng
năng lượng khác với năng lượng cơ bắp của người lái, không cần phải có nhiều
hơn một nguồn năng lượng (bơm thủy lực, máy nén khí, v.v...), nhưng
phương cách dẫn động những thiết bị
tạo ra nguồn năng lượng đó phải an toàn đến mức lớn nhất có thể.
5.2.4.1 Trong trường
hợp có hư hỏng ở bất kỳ bộ phận nào của dẫn động phanh, đường cấp cho phần
không bị ảnh hưởng bởi hư hỏng phải tiếp tục được đảm bảo để dừng xe nếu cần, với
mức độ hiệu quả quy định cho phanh dự phòng. Điều kiện này phải được đáp ứng bằng
cách dùng các thiết bị dễ dàng đưa vào hoạt động khi xe đỗ, hoặc tự động hoạt động.
5.2.4.2 Ngoài ra,
các thiết bị trữ năng đặt sau thiết bị này theo dòng tác động phanh phải đảm bảo
trong trường hợp có hư hỏng
trong việc cung cấp năng lượng, sau bốn lần tác động hết hành trình của điều
khiển phanh chính, phù hợp với các điều kiện được quy định trong D.1.2 Phụ lục
D, vẫn có khả năng dừng xe ở lần tác động thứ năm, với mức độ hiệu quả quy định
cho phanh dự phòng.
5.2.4.3 Tuy nhiên, đối
với hệ thống phanh thủy lực có nguồn năng lượng tích lũy, điều trên có thể coi
là đã thoả mãn miễn là các yêu cầu của D.1.3 Phụ lục D được thoả mãn.
5.2.5 Các yêu cầu
trong 5.2.2, 5.2.3 và 5.2.4 phải được đáp ứng mà không sử dụng bất kỳ thiết bị
tự động nào thuộc loại mà sự mất hiệu quả của nó có thể không nhận biết được do
các bộ phận bình thường ở vị trí nghỉ và chỉ hoạt động khi có sự cố trong hệ thống
phanh.
5.2.6 Hệ thống
phanh chính phải tác động trên tất cả các bánh của xe và phải được phân bố
thích hợp giữa các trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.7.1 Những biến đổi
thực chất trong đầu ra mô men xoắn của hệ thống phanh tái sinh điện (ví dụ như
kết quả của những thay đổi trong trạng thái nạp điện trong các ắc quy kéo) được
bù tự động bởi sự biến đổi thích hợp trong mối quan hệ pha miễn là các yêu cầu
của một trong các phụ lục sau đây của tiêu chuẩn này được thỏa mãn:
CHÚ THÍCH: Cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt kiểu đã cấp phê duyệt kiểu phải có quyền kiểm tra hệ thống phanh chính bằng
quy trình thử xe bổ sung.
Phụ lục C-C1, C.1.3.2 hoặc
Phụ lục F-F1, F.5.3 (gồm cả các trường
hợp động cơ điện được nối), và nếu cần thiết, để bảo đảm rằng lực phanh riêng vẫn
còn quan hệ với yêu cầu phanh của người lái, có liên quan đến độ bám lốp / đường
có sẵn, phanh phải được tự động sinh ra tác động lên tất cả các bánh xe của xe.
5.2.8 Tác động của
hệ thống phanh chính phải được phân bố một cách cân đối giữa các bánh xe của
cùng một trục so với mặt phẳng đối xứng dọc của xe.
Sự bù và các chức năng, như chống khoá
cứng, có thể gây ra sai lệch sự phân bố cân đối này, phải được công bố.
5.2.8.1 Sự bù của dẫn
động điều khiển điện đối với sự suy giảm hoặc hư hỏng của hệ thống phanh phải
được báo cho người lái bằng một tín hiệu cảnh báo mầu vàng, quy định trong
5.2.21.1.2. Yêu cầu này phải áp dụng cho tất cả các điều kiện tải trọng, khi sự
bù vượt quá các giới hạn sau:
5.2.8.1.1 Sự khác nhau
về mức áp suất phanh trên trục bất kỳ:
a) 25 % của giá trị cao hơn khi gia tốc
chậm dần của xe ≥ 2 m/ s2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.8.1.2 Một giá trị
bù riêng trên trục bất kỳ:
a) > 50 % của giá trị danh định khi
gia tốc chậm dần của xe ≥ 2 m/ s2;
b) 50 % giá trị danh định tại 2 m/ s2
khi gia tốc chậm dần thấp hơn mức này.
5.2.8.2 Sự bù như xác
định ở trên chỉ được phép khi tác động phanh thực hiện lần đầu ở vận tốc lớn
hơn 10 km/h.
5.2.9 Sự sai chức
năng của dẫn động điều khiển điện không được tác động vào cơ cấu phanh trái với
ý định của người
lái.
5.2.10 Các hệ thống
phanh chính, phụ và phanh đỗ phải tác động lên các bề mặt phanh được kết nối với
các bánh xe qua các bộ phận đủ bền.
Nếu mô men xoắn phanh đối với một trục
hoặc các trục được cung cấp bởi cả hai hệ thống phanh ma sát và hệ thống phanh
tái sinh điện loại B, việc ngắt hệ thống sau là được phép, với điều kiện là nguồn
phanh ma sát vẫn được kết nối chắc chắn và có thể cung cấp sự bù được nêu trong
5.2.7.1.
Tuy nhiên nếu sự ngắt kết nối chỉ diễn
ra rất nhanh thì sự bù không đầy đủ được chấp nhận trong vòng 1 s, phần bù này
phải bằng ít nhất 75 % giá trị cuối cùng của nó.
Mặc dù vậy, trong mọi trường hợp, nguồn
phanh ma sát được nối cố định phải bảo đảm rằng cả hai hệ thống
phanh chính và phanh dự phòng tiếp tục hoạt động với mức hiệu quả quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.11 Sự mòn của cơ
cấu phanh phải được bù lại dễ dàng bằng cơ cấu điều chỉnh bằng tay hoặc tự động.
Ngoài ra, điều khiển phanh và các bộ phận của dẫn động phanh và cơ cấu phanh phải
có hành trình dự trữ và khi cần thiết, phải có biện pháp điều chỉnh thích hợp
sao cho khi các cơ cấu phanh bị nóng hoặc các má phanh bị mòn đến mức độ nhất định,
tác dụng phanh vẫn được đảm bảo mà không cần có sự điều chỉnh tức thời.
5.2.11.1 Việc điều chỉnh
khi mòn phải là tự động đối với cơ cấu phanh chính. Cơ cấu điều chỉnh độ mòn tự
động phải đảm bảo sao cho sau khi cơ cấu phanh nóng lên và nguội đi, vẫn duy
trì được đặc tính phanh. Đặc biệt xe phải duy trì được khả năng hoạt động bình
thường sau khi thử theo C.1.5 Phụ lục
C-C1(Thử loại I).
5.2.11.2 Kiểm tra độ
mòn các bộ phận ma sát của cơ cấu phanh chính
5.2.11.2.1 Phải có khả
năng đánh giá dễ dàng độ mòn này trên các má phanh chính từ bên ngoài hoặc phía
dưới xe mà không cần tháo các bánh xe bằng quy định các lỗ kiểm tra thích hợp
hoặc bằng một vài cách khác. Việc này có thể đạt được bằng cách sử dụng các dụng
cụ tiêu chuẩn hóa trong xưởng đơn giản hoặc thiết bị kiểm tra xe phổ biến.
Một cách khác, chấp nhận có các cảm biến
tại từng bánh xe (bánh kép được coi như bánh đơn) mà chúng sẽ cảnh báo cho người
lái tại vị trí lái khi cần phải thay má phanh. Đối với thiết bị quang học, có
thể sử dụng tín hiệu cảnh báo màu vàng được quy định trong 5.2.21.1.2.
5.2.11.2.2 Việc đánh
giá tình trạng mòn của các bề mặt ma sát của các đĩa hoặc trống phanh chỉ có thể được
thực hiện bằng đo trực tiếp bộ phận thực hoặc kiểm tra các chỉ báo của đĩa hoặc
trống phanh bất kỳ, nó có thể bắt phải tháo ra ở mức nào đó. Vì thế, lúc phê
duyệt kiểu, nhà sản xuất xe phải xác định như sau:
(a) Phương pháp có thể đánh giá tình
trạng mòn của các bề mặt ma sát của các đĩa hoặc trống phanh, bao gồm mức độ
cần phải tháo rời và các quy trình, dụng cụ cần có để đạt được việc này;
(b) Xác định thông tin giới hạn độ mòn
lớn nhất chấp nhận được tại điểm mà ở đó việc thay thế trở nên cần thiết. Thông
tin này phải có sẵn một cách dễ dàng, ví dụ sổ tay hoặc bản ghi dữ liệu điện tử.
5.2.12 Trong hệ thống
phanh dẫn động thủy lực, các miệng rót của bình chứa chất lỏng phải được bố trí
để thuận tiện khi rót; ngoài ra, các bình chứa chất lỏng dự trữ phải được thiết
kế và có cấu tạo sao cho có thể dễ dàng kiểm tra được mức chất lỏng dự trữ mà
không phải mở bình chứa, và dung tích tổng cộng của các bình chứa nhỏ nhất phải
tương đương với lượng chất lỏng sinh ra khi tất cả các xi lanh bánh xe hoặc pít tông yên
phanh đĩa do bình chứa này cung cấp dịch chuyển từ vị trí má phanh mới hoàn
toàn tới vị trí má phanh bị mòn hoàn toàn. Nếu các điều kiện sau không được thoả
mãn, một tín hiệu cảnh báo màu đỏ được quy định trong 5.2.21.1.1 phải thu hút
chú ý của người lái về sự hụt bất kỳ mức chất lỏng dự trữ có khả năng gây ra hư
hỏng trong hệ thống phanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.14 Thiết bị cảnh
báo
5.2.14.1 Bất kỳ xe
nào trang bị cơ cấu phanh chính hoạt động do năng lượng lấy từ bình tích năng,
khi hiệu quả quy định của phanh dự phòng không thể đạt được bằng cơ cấu phanh
này nếu không dùng năng lượng láy từ bình tích năng, thì phải có thiết bị cảnh
báo. Thiết bị cảnh báo này phải phát ra tín hiệu ánh sáng hoặc âm thanh khi
năng lượng tích lũy trong phần nào đó của hệ thống tụt xuống tới giá trị mà ở
đó nếu không có sự nạp thêm vào bình chứa và không xét đến các điều kiện tải trọng
của xe, thì điều khiển phanh chính, sau bốn lần tác động hết hành trình, vẫn có
thể sử dụng lần thứ năm và đạt được hiệu quả quy định cho phanh dự phòng (khi
không có hư hỏng trong dẫn động phanh chính và các cơ cấu phanh được điều chỉnh
đúng). Thiết bị cảnh báo này phải được nối trực tiếp và cố định vào mạch. Khi động
cơ đang hoạt động trong điều kiện làm việc bình thường và hệ thống phanh không
có hư hỏng, như khi thử phê duyệt kiểu xe, thiết bị cảnh báo
không được phát tín hiệu ngoại trừ trong thời gian cần thiết để nạp năng lượng
cho bình chứa sau khi khởi động động cơ. Tín hiệu cảnh báo màu đỏ quy định
trong 5.2.21.1.1 phải được dùng như một tín hiệu cảnh báo ánh sáng.
5.2.14.2 Tuy nhiên,
trong trường hợp các xe chỉ được coi là phù hợp yêu cầu 5.2.4.1 do đáp ứng được các
yêu cầu của D.1.3 Phụ lục D, thì ngoài tín hiệu ánh sáng, thiết bị cảnh báo phải phát ra
một tín hiệu âm thanh. Các thiết bị này không cần hoạt động đồng thời, miễn là
mỗi thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu nói trên và tín hiệu âm thanh không được
phát ra trước tín hiệu ánh sáng. Tín hiệu cảnh báo mầu đỏ quy định trong 5.2.21.1.1
phải được dùng như một tín hiệu cảnh báo ánh sáng.
5.2.14.3 Thiết bị âm
thanh này có thể không hoạt động khi đang sử dụng phanh đỗ và/ hoặc, tùy sự lựa
chọn của nhà sản xuất, khi vị trí số của hộp số tự động đang ở vị trí "Đỗ"
(Park).
5.2.15 Sẽ là không
vi phạm 5.1.2.3 khi một nguồn năng lượng phụ là nguồn chủ yếu để thực hiện
chức năng của hệ thống phanh, sự dự trữ năng lượng phải đảm bảo sao cho, nếu động
cơ ngừng hoạt động hoặc trong trường hợp các thiết bị dẫn động nguồn năng lượng
bị hư hỏng, đặc tính phanh vẫn được duy trì đủ để dừng xe ở các điều kiện quy định.
Ngoài ra, nếu lực cơ bắp của người lái tác dụng lên hệ thống phanh đỗ được trợ lực bằng
một cơ cấu trợ lực, tác dụng của hệ thống phanh đỗ vẫn phải được đảm bảo cả
trong trường hợp cơ cấu trợ lực bị hỏng, nếu cần thiết bằng cách sử dụng một
nguồn năng lượng tích lũy khác độc lập với nguồn năng lượng thường cung cấp cho cơ
cấu trợ lực. Nguồn năng lượng tích lũy này có thể là nguồn dùng cho hệ thống
phanh chính.
5.2.16 Thiết bị phụ
trợ khí nén / thủy lực này phải được cung cấp năng lượng sao cho trong quá
trình hoạt động, có thể đạt được giá trị gia tốc chậm dần theo quy định và ngay cả khi nguồn
cung cấp năng lượng bị hư hỏng, hoạt động của thiết bị phụ trợ không thể làm
cho dự trữ năng lượng cung cấp cho các hệ thống phanh giảm xuống dưới mức được
quy định trong 5.2.14.
5.2.17 Đối với xe được
trang bị để kéo moóc có hệ thống phanh chính là phanh điện, phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
5.2.17.1 Nguồn năng lượng
(máy phát và ắc quy) của xe phải có một dung lượng đủ lớn để cung cấp dòng cho
hệ thống phanh điện. Khi động cơ chạy ở tốc độ không tải theo quy định của nhà sản xuất và
tất cả các thiết bị điện do nhà sản xuất cung cấp thuộc về trang bị tiêu chuẩn
kèm theo xe đã đưa vào hoạt động, điện áp trên các mạch điện ở mức tiêu
thụ dòng lớn nhất của hệ thống phanh điện (15 A) không được giảm xuống dưới giá
trị 9,6 V khi đo tại đầu nối. Các mạch điện không được bị ngắn mạch ngay cả khi
quá tải.
5.2.17.2 Trong trường
hợp có hư hỏng trong hệ thống phanh chính của xe kéo, khi hệ thống này gồm ít
nhất hai phần độc lập, phần hoặc các phần không bị ảnh hưởng do hư hỏng phải có
khả năng đưa vào hoạt động một phần hoặc toàn bộ các cơ cấu phanh của moóc, bán
moóc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.18 Các yêu cầu bổ
sung đối với ô tô trang bị hệ thống phanh tái sinh điện:
5.2.18.1 Ô tô trang bị
hệ thống phanh tái sinh điện loại A:
5.2.18.1.1 Phanh tái
sinh điện chỉ được đưa vào hoạt động bằng bàn đạp ga và / hoặc vị trí trung
gian của hộp số.
5.2.18.2 Ô tô trang bị
hệ thống phanh tái sinh điện loại B:
5.2.18.2.1 Không thể ngắt
kết nối một phần hoặc toàn bộ một bộ phận của hệ thống phanh chính bằng một
phương tiện không phải là tự động. Điều này không nên được hiểu như là một sự bắt
đầu từ các yêu cầu của 5.2.10.
5.2.18.2.2 Hệ thống
phanh chính chỉ được có một cơ cấu điều khiển.
5.2.18.2.3 Hệ thống
phanh chính không được bị ảnh hưởng xấu bởi sự tách (các) động cơ điện hoặc tỷ
số truyền được sử dụng.
5.2.18.2.4 Nếu sự hoạt động
của bộ phận điện của phanh được bảo đảm bởi liên hệ được thiết lập giữa thông tin
đến từ cơ cấu điều khiển của phanh chính và lực phanh tới các bánh xe có liên
quan, thì sự hư hỏng của liên hệ này dẫn tới việc không tuân thủ các yêu cầu về
phân bố lực phanh giữa các trục (Phụ lục E-E1, F-F1 tương ứng)
phải được cảnh báo cho người lái bằng một tín hiệu ánh sáng, chậm nhất là khi
điều khiển phanh được tác động, và phải còn sáng chừng nào hư hỏng chưa được khắc
phục và công tắc liên quan ở vị trí bật.
5.2.18.3 Đối với ô tô
trang bị hệ thống phanh tái sinh điện cả hai loại A và B, tất cả các yêu cầu
tương ứng phải được áp dụng, trừ 5.2.18.1.1. Trong trường hợp này, phanh tái
sinh điện có thể được đưa vào hoạt động bằng bàn đạp ga và / hoặc vị trí trung
gian của hộp số. Ngoài ra, tác động lên cơ cấu điều khiển phanh chính không được
làm giảm hiệu quả phanh tạo ra bởi việc nhả chân ga.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.18.5 Đối với xe có
trang bị thiết bị chống hãm cứng, thiết bị chống hãm cứng đó phải điều khiển hệ
thống phanh điện.
5.2.18.6 Tình trạng nạp
của các ắc quy kéo được xác định bằng phương pháp nêu trong Phụ lục C-C2 của
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Bởi sự đồng ý của cơ sở thử
nghiệm, việc đánh giá tình trạng nạp sẽ không yêu cầu đối với các xe, có nguồn
điện ngay trên xe để nạp các ắc quy kéo và có phương tiện điều khiển tình trạng
nạp của chúng.
5.2.19 Các yêu cầu bổ
sung đặc biệt đối với dẫn động điện của hệ thống phanh đỗ:
5.2.19.1 Trong trường
hợp hư hỏng dẫn động điện, bất kỳ tác động không mong muốn nào của hệ thống
phanh đỗ phải được ngăn ngừa.
5.2.19.2 Đối với hư hỏng
về điện trong điều khiển hoặc đứt kết nối trong đường dẫn bên trong dẫn động điều
khiển điện giữa cơ cấu điều khiển và ECU nối trực tiếp với nó, không bao gồm việc
cấp năng lượng, từ ghế lái xe vẫn phải có thể sử dụng hệ thống phanh đỗ và do
đó có thể giữ được xe đầy tải đỗ trên đường dốc không quá 8 %. Có thể thay thế
bằng cách khác trong trường hợp này, phanh đỗ được phép tự động hoạt động khi
xe đỗ, miễn là đạt được yêu cầu trên và, một khi được áp dụng, cơ cấu phanh đỗ
vẫn được đóng phụ thuộc vào trạng thái của công tắc khởi động. Đối với thay thế
này, cơ cấu phanh đỗ phải được tự động nhả ra càng sớm càng tốt khi lái xe khởi
động để đưa xe trở lại chuyển động. Động cơ / cơ cấu dẫn động bằng tay hoặc dẫn
động tự động (vị trí đỗ) có thể được sử dụng để đạt được hoặc hỗ trợ để đạt được
yêu cầu trên.
5.2.19.2.1 Việc đứt kết
nối trong đường dẫn bên trong đường truyền điện, hoặc hư hỏng trong cơ cấu điều
khiển của hệ thống phanh đỗ phải được báo hiệu cho lái xe bằng tín hiệu cảnh
báo màu vàng quy định trong 5.2.21.1.2. Khi được sinh ra bởi việc đứt kết nối
trong đường dẫn bên trong đường truyền điện của hệ thống phanh đỗ, tín hiệu cảnh
báo màu vàng này phải được truyền càng sớm càng tốt khi việc đứt đường dẫn xảy
ra. Ngoài ra, hư hỏng về điện trong điều khiển hoặc đứt trong đường dẫn bên
trong dẫn động điều khiển điện ở ngoài các bộ điều khiển điện từ như vậy, không
bao gồm việc cấp năng lượng, phải được báo hiệu cho lái xe bằng chớp sáng tín hiệu
cảnh báo màu đỏ quy định trong 5.2.21.1.1 kéo dài như việc bật
khởi động ở vị trí 'ON' (chạy) bao gồm giai đoạn không nhỏ hơn 10 s sau đó và
cơ cấu điều khiển ở vị trí ‘ON’ (được kích hoạt).
Tuy nhiên, nếu hệ thống phanh đỗ phát
hiện thấy cơ cấu phanh đỗ kẹp chặt chính xác thì có thể dập tắt chớp sáng tín
hiệu cảnh báo màu đỏ và tín hiệu cảnh báo màu đỏ không chớp sáng phải được sử dụng
để chỉ báo rằng phanh đỗ đã được sử dụng.
Nếu sự hoạt động của hệ thống phanh đỗ
được chỉ báo bình thường bằng một tín hiệu cảnh báo màu đỏ tách biệt, thỏa mãn
tất cả các yêu cầu trong 5.2.21.2, tín hiệu này phải được sử dụng để thỏa mãn
yêu cầu nêu trên đối với tín hiệu màu đỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.19.4 Sau khi việc
bật khởi động hoặc khóa điện mà nó được điều khiển bởi điện năng cho thiết bị
phanh đã được tắt và/hoặc chìa khóa đã được rút ra, vẫn phải có thể tác động đến
hệ thống phanh đỗ trong khi mà việc nhả phanh phải được ngăn ngừa.
5.2.20 Các yêu cầu bổ
sung đặc biệt đối với hệ thống phanh chính có dẫn động điều khiển điện:
5.2.20.1 Khi phanh đỗ
đã nhả, hệ thống phanh chính phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
Với điều khiển bật / tắt hệ thống động
cơ đẩy xe ở vị trí ‘ON’ ('Chạy'), lực phanh tĩnh tổng ít nhất bằng lực được yêu
cầu bởi phép thử Loại - 0 (Phép thử loại 0) đối với đặc tính phanh chính như
quy định trong C.2.1, Phụ lục C-C1 của tiêu chuẩn này.
Trong vòng 60 s đầu tiên sau khi điều
khiển bật / tắt hệ thống động cơ đẩy xe được kích hoạt tới vị trí "Off hoặc
"khóa” và / hoặc chìa khóa đánh lửa được rút ra, ba lần tác động phanh phải
sinh ra lực phanh tĩnh tổng ít nhất bằng lực được yêu cầu bởi phép thử Loại - 0
(Phép thử loại 0) đối với đặc tính phanh chính như quy định trong C.2.1, Phụ lục
C-C1 của tiêu chuẩn này, và
Sau giai đoạn nêu trên, hoặc như từ lần
tác động phanh thứ tư trong giai đoạn 60 s, chọn cái xảy ra trước, lực phanh
tĩnh tổng ít nhất bằng lực được yêu cầu bởi phép thử Loại - 0 (Phép thử loại 0)
đối với đặc tính phanh chính như quy định trong C.2.2, Phụ lục C-C1 của tiêu
chuẩn này.
Cần hiểu rằng luôn có đủ năng lượng
trong truyền động năng lượng của hệ thống phanh chính.
5.2.20.2 Trong trường
hợp có một hư hỏng tạm thời (< 40 ms) trong dẫn động điều khiển hệ thống
phanh chính (ví dụ như tín hiệu không truyền được hoặc lỗi dữ liệu), không được
có ảnh hưởng đáng kể nào lên đặc tính phanh chính.
5.2.20.3 Hư hỏng bên
trong dẫn động điều khiển điện, không bao gồm việc tích năng lượng, mà nó có ảnh
hưởng đến đặc tính các hệ thống được nói đến trong tiêu chuẩn này phải được chỉ
báo cho lái xe bằng tín hiệu cảnh báo màu đỏ hoặc vàng quy định lần lượt trong 5.2.1.29.1.1
và 5.2.1.29.1.2, một cách lần lượt,
khi thích hợp. Khi đặc tính phanh chính đã quy định không thể đạt được nữa (tín
hiệu cảnh báo màu đỏ), các hư hỏng sinh ra do điện mất tính liên tục (ví dụ đứt
dây, ngắt kết nối) phải được báo hiệu cho lái xe ngay khi xảy ra, và đặc tính
phanh còn lại phải được thỏa mãn bởi hoạt động của điều khiển phanh chính theo
quy định tại C.2.2 của Phụ
lục C-C1 tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.20.4 Trong trường
hợp hư hỏng nguồn năng lượng của dẫn động điều khiển điện, bắt đầu từ giá trị
danh định của mức năng lượng, toàn bộ phạm vi điều khiển của hệ thống phanh
chính phải được đảm bảo sau 20 lần liên tục tác động hết hành trình điều khiển
phanh chính. Khi thử, mỗi lần tác động điều khiển phanh phải được thực hiện
hoàn toàn trong 20 s, nhả phanh trong 5 s. Trong thử nghiệm trên, điều này có
nghĩa là trong dẫn động luôn có đủ năng lượng để đảm bảo tác động hoàn toàn của
hệ thống phanh chính. Yêu cầu này không được hiểu là được xuất phát từ các yêu
cầu ở Phụ lục D.
5.2.20.5 Khi điện áp ắc
quy giảm xuống dưới giá trị danh định của nhà sản xuất mà tại đó đặc tính phanh
chính quy định không thể được bảo đảm tiếp tục và / hoặc mức điện áp này làm
cho ít nhất hai dòng phanh độc lập của phanh chính không đạt được đặc tính
phanh quy định cho phanh dự phòng, thì một tín hiệu cảnh báo mầu đỏ quy định tại
5.2.21.1.1 phải hoạt động. Sau khi tín hiệu cảnh báo đã hoạt động, phải có khả
năng sử dụng điều kiện phanh chính
và đạt được ít nhất là đặc tính phanh dự phòng quy định tại C.2.2, Phụ lục
C-C1. Điều này có nghĩa là trong dẫn động phanh chính phải luôn đủ mức năng lượng
cần thiết.
5.2.20.6 Nếu thiết bị
phụ được cung cấp năng lượng từ cùng một nguồn dự trữ của dẫn động điều khiển
điện, phải bảo đảm rang, với động cơ đang chạy ở tốc độ không quá 80 % của tốc
độ khi công suất lớn nhất, việc cung cấp năng lượng đủ thỏa mãn các giá trị giảm
tốc độ quy định bằng quy định về việc cung cấp năng lượng mà nó có thể ngăn ngừa
sự xả năng lượng tích lũy này khi tất cả thiết bị phụ đang hoạt động hoặc bằng việc tự
động tắt các bộ phận được chọn trước của thiết bị phụ tại điện áp cao hơn mức
nguy hiểm được nêu trong 5.2.20.5 của tiêu chuẩn này sao cho ngăn ngừa được sự
giảm thêm nữa năng lượng tích lũy này. Sự phù hợp có thể được chứng minh bằng
tính toán hoặc bằng thử nghiệm thực tế. Điều này không áp dụng cho các xe ở đó các
giá trị giảm tốc quy định có thể đạt được mà không cần sử dụng điện năng.
5.2.20.7 Nếu thiết bị
phụ được cung cấp năng lượng từ dẫn động điều khiển điện, các yêu cầu sau phải
được thỏa mãn:
5.2.20.7.1 Trong trường
hợp hư hỏng nguồn năng lượng trong khi xe đang chuyển động, năng lượng ở bình
chứa phải đủ cho hoạt động của các cơ cấu phanh khi tác động lên cơ cấu điều
khiển phanh.
5.2.20.7.2 Trong trường
hợp hư hỏng nguồn năng lượng trong khi xe đang đứng yên và hệ thống phanh đỗ
đang sử dụng, năng lượng trong bình chứa phải đủ cho các đèn chiếu sáng, ngay cả
khi đang tác động lên các cơ cấu phanh.
5.2.21 Các yêu cầu
chung đối với các tín hiệu cảnh báo quang học mà chức năng của chúng là chỉ báo
cho lái xe các hư hỏng (lỗi) được quy định nào đó trong thiết bị phanh của xe
hoặc, khi thích hợp, của mooc của nó, được trình bày trong các điều sau đây. Trừ
quy định như được mô tả trong 5.2.21.5, các tín hiệu này phải được sử dụng chỉ
để cho các mục đích được quy định trong tiêu chuẩn này.
5.2.21.1 Xe phải có khả
năng tạo ra các tín hiệu ánh sáng cảnh báo các sai sót và hư hỏng của phanh, cụ
thể là:
5.2.21.1.1 Tín hiệu cảnh
báo màu đỏ, chỉ báo hư hỏng, được xác định ở các điều khác trong tiêu chuẩn
này, bên trong thiết bị phanh xe mà chúng cản trở việc đạt được đặc tính phanh
chính quy định và / hoặc chúng cản trở hoạt động của ít nhất một trong hai mạch
phanh chính độc lập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.21.2 Tín hiệu cảnh
báo này phải nhìn thấy ngay cả dưới ánh sáng ban ngày; điều kiện thỏa mãn của
tín hiệu là người lái phải dễ dàng nhận thấy từ ghế lái; sự hư hỏng của một bộ
phận của thiết bị cảnh báo không được gây ra bất kỳ sự mất đặc tính
phanh nào.
5.2.21.3 Trừ khi được
quy định khác:
5.2.21.3.1 Hư hỏng hoặc
lỗi phải được phát tín hiệu bằng các tín hiệu cảnh báo được nêu trên cho lái xe
không chậm hơn sự hoạt động của cơ cấu điều khiển phanh liên quan;
5.2.21.3.2 Các tín hiệu
cảnh báo phải vẫn còn hiển thị dài khi hư hỏng hoặc lỗi vẫn còn và công tắc khởi
động/đánh lửa ở vị trí 'ON'; và
5.2.21.3.3 Tín hiệu cảnh
báo phải có ánh sáng không thay đổi (không nhấp nháy...).
5.2.21.4 Tín hiệu cảnh
báo nêu trên phải sáng lên khi thiết bị điện của xe (và của hệ thống phanh) được
cấp điện. Đối với xe đỗ, hệ thống phanh phải kiểm tra xác nhận rằng không có một
hư hỏng hoặc lỗi quy định nào trước khi tắt tín hiệu. Hư hỏng hoặc lỗi quy định
mà chúng cần kích hoạt tín hiệu cảnh báo nêu trên nhưng không phát hiện được
trong điều kiện tĩnh phải được lưu giữ cùng lúc phát hiện và được hiển thị lúc
khởi động và mọi lúc khi công tắc khởi động (đánh lửa) ở vị trí ‘ON’ (chạy) và
kéo dài chừng nào hư hỏng hoặc lỗi vẫn còn.
5.2.21.5 Các hư hỏng
hoặc lỗi không
quy định hoặc thông tin khác liên quan đến phanh và / hoặc cơ cấu truyền động của
xe có thể được chỉ báo bằng tín hiệu cảnh báo màu vàng quy định trong 5.2.21.1.2 miễn là tất
cả các điều kiện sau đây được thỏa mãn:
5.2.21.5.1 Xe đỗ;
5.2.21.5.2 Sau khi thiết
bị phanh được cấp điện lần đầu và tín hiệu đã chỉ báo điều đó, sau các quy
trình chi tiết trong 5.2.21.4, không có hư hỏng hoặc lỗi không
quy định nào được nhận biết; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.22 Quy định
chung về tín hiệu phanh để làm sáng đèn phanh
5.2.22.1 Sự kích hoạt
hệ thống phanh chính bởi lái xe phải sinh ra tín hiệu mà nó sẽ được sử dụng để
làm sáng đèn phanh.
5.2.22.2 Sự kích hoạt
hệ thống phanh chính bằng "Phanh theo lệnh tự động" phải sinh ra tín
hiệu nêu trên. Tuy nhiên, khi sự giảm tốc được sinh ra nhỏ hơn 0,7 m/s2,
tín hiệu có thể được tắt(1).
5.2.22.3 Sự kích hoạt
từng phần của hệ thống phanh chính bởi "phanh chọn lọc" không được
sinh ra tín hiệu được nêu trên(2).
5.2.22.4 Hệ thống
phanh tái sinh điện như được định nghĩa trong 3.17 của tiêu chuẩn này, mà nó
sinh ra lực giảm dần cho đến khi nhả cơ cấu tăng tốc, phải sinh ra tín hiệu nêu
trên theo các quy định trong Bảng 1:
Bảng 1 - Các
trường hợp về tín hiệu
Gia tốc chậm
dần
Việc sinh
ra tín hiệu
≤ 0,7 m/s2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 0,7
m/s2 và ≤ 1.3 m/s2
Tín hiệu có
thể được sinh ra
> 1,3 m/s2
Tín hiệu có
thể được sinh ra
Đối với mọi trường hợp, tín hiệu phải
được khử kích hoạt chậm nhất khi gia tốc giảm thấp hơn 7 m/s2(1)
5.2.23 Khi xe được
trang bị phương tiện để chỉ báo phanh khẩn cấp, sự kích hoạt và tắt kích hoạt của
tín hiệu phanh khẩn cấp chỉ được sinh ra bởi tác động vào hệ thống phanh chính
khi các điều kiện sau đây được thỏa mãn(2):
5.2.23.1 Tín hiệu chỉ
được kích hoạt khi gia tốc chậm dần không nhỏ hơn 6 m/s2, giá trị thực
được xác định bởi nhà sản xuất.
Tín hiệu này phải được khử kích hoạt chậm nhất
khi gia tốc giảm thấp hơn 2,5 m/s2.
5.2.23.2 Các điều kiện
sau đây cũng có thể được sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Tín hiệu có thể được kích hoạt ở vận
tốc trên 50 km/h khi hệ thống chống hăm cứng đang hoạt động theo chu kỳ đầy đủ
(quy định trong F.2 của Phụ lục F-F1).
Tín hiệu phải khử kích hoạt khi hệ thống
chống hãm cứng không
còn hoạt động theo chu kỳ đầy đủ nữa.
5.2.24 Các xe loại
M1 và N1 được trang bị bánh xe / lốp sử dụng tạm thời phải thỏa mãn các yêu cầu
kỹ thuật trong
Phụ lục 3, ECE 64.
6 Các phép thử
Các kiểu xe xin phê duyệt cần phải
qua các phép thử và thoả mãn yêu cầu về đặc tính phanh được quy định trong Phụ
lục C-C1.
7 Sự phù hợp trong sản
xuất
Các yêu cầu về kỹ thuật liên quan đến
kiểm tra xe trong sản xuất được quy định trong Điều 8 của ECE 13 H và có thể được
tham khảo nếu cần.
Phụ
lục A-A1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ tham khảo về thông báo phê duyệt kiểu của các nước
tham gia Hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc
CHÚ THÍCH: Chữ E trong vòng tròn tượng
trưng cho việc phê duyệt kiểu của các nước này.
[Khổ lớn nhất:
A4 (210 mm x 297 mm)]
Thông báo phê
duyệt kiểu

Công bố bởi:
Cơ quan có thẩm quyền
........................................................
........................................................
........................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cấp phê duyệt
Cấp phê duyệt mở rộng
Thu hồi phê duyệt
Chấm dứt sản xuất
của mỗi kiểu xe về thiết bị phanh theo
ECE 13-H
Phê duyệt số .............. Phê duyệt mở rộng số ......................................................................
1 Tên thương mại
hoặc nhãn hiệu xe ....................................................................................
2 Kiểu xe .................................................................................................................................
3 Tên và địa chỉ
của nhà sản xuất ..........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...................................................................................................................................................
5 Khối lượng xe
................................................................................................................
5.1 Khối lượng lớn
nhất của xe ........................................................................................
5.2 Khối lượng nhỏ
nhất của xe ........................................................................................
6 Phân bố khối
lượng của mỗi trục (giá trị lớn nhất) .........................................................
7 Nhãn hiệu và kiểu
má phanh, đĩa và trống phanh ..........................................................
7.1 Má phanh
7.1.1 Các má phanh
thử nghiệm theo các quy định có liên quan của Phụ lục C-C1 …………
7.1.2 Các má phanh
thay thế được thử nghiệm theo Phụ lục G ............................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Mã nhận dạng
đĩa phanh được đưa vào phê duyệt hệ thống phanh ..............
7.2.2 Mã nhận dạng
trống phanh được đưa vào phê duyệt hệ thống phanh ...........
8 Kiểu động cơ ...........................................................................................................
9 Số lượng và tỷ số truyền các tay số ........................................................................
10 Tỷ số (các tỷ số)
truyền lực cuối cùng ...................................................................
11 Khối lượng lớn nhất của moóc được nối thêm nếu
có (2)
11.1 Moóc không được
phanh: ...................................................................................
12 Các kích cỡ lốp; ..................................................................................................
12.1 Kích cỡ của lốp / bánh
xe dự phòng ......................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Vận tốc thiết kế lớn
nhất ...........................................................................................
14 Mô tả tóm tắt thiết bị
phanh ........................................................................................
15 Khối lượng xe khi thử
..................................................................................................
Đầy tải
(kg)
Không tải
(kg)
Trục số 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục số 2
Tổng số
16 Kết quả thử:
Vận tốc thử
(km/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực tác động
lên cơ cấu điều khiển đo được
(daN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1 Phép thử loại 0: động cơ được
cắt:
phanh chính (đầy tải)
phanh chính (không tải)
phanh dự phòng (đầy tải)
phanh dự phòng (không tải)
16.2 Phép thử loại
0: động cơ được
nối
phanh chính (đầy tải)
phanh chính (không tải)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3 Phép thử loại
I: bước chuẩn bị
(để xác định lực bàn đạp phanh)
đặc tính phanh nóng (dừng lần 1)
đặc tính phanh nóng (dừng lần 2)
sự phục hồi đặc tính phanh
16.4 Đặc tính
phanh đỗ động lực học
17 Kết quả thử
nghiệm đặc tính phanh theo Phụ lục E-E1: ........................................................
18 Xe có / không
có (2) trang bị để kéo moóc có hệ thống phanh điện.
19 Xe có/ không
có (2) hệ thống chống hãm cứng.
19.1 Xe thỏa mãn
yêu cầu của Phụ lục F-F1: Có / Không (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Xe được đệ
trình để phê duyệt về ..................................................................................
21 Cơ quan có thẩm
quyền tiến hành thử nghiệm phê duyệt kiểu xe .................................
22 Ngày ra báo
cáo của cơ quan đó ....................................................................................
23 Số báo cáo của
cơ quan đó ...........................................................................................
24 Cấp/ cấp mở rộng/
không cấp/ thu hồi phê duyệt (2) ........................................................
25 Vị trí của dấu
hiệu phê duyệt trên xe ...............................................................................
26 Địa điểm ...........................................................................................................................
27 Ngày .................................................................................................................................
28 Chữ ký ..............................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Số nhận biết quốc gia đã cấp/ cấp mở
rộng/ không cấp/ thu hồi phê duyệt.
2) Gạch phần không áp dụng.
Phụ
lục A-A2
(tham
khảo)
Danh mục dữ liệu xe để phê duyệt kiểu theo
ECE 90
1 Mô tả kiểu xe
1.1 Tên thương mại
hoặc nhãn hiệu xe, nếu có
1.2 Loại xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4 Kiểu hoặc tên thương mại của các xe tạo
thành kiểu xe, nếu có
1.5 Tên và địa chỉ
nhà sản xuất
2 Nhãn và kiểu
má, đĩa và trống phanh:
2.1 Má phanh
2.1.1 Má phanh được
thử tất cả các phép thử theo quy định liên quan của Phụ lục C-C1
2.1.2 Má phanh thay
thế được thử trong Phụ lục G
2.2 Đĩa và trống
phanh
2.2.1 Mã nhận dạng
đĩa phanh được bao hàm bởi phê duyệt hệ thống phanh
2.2.2 Mã nhận dạng
trống phanh được bao hàm bởi phê duyệt hệ thống phanh ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Phân bố khối
lượng của từng trục xe (giá trị lớn nhất)
4 Khối lượng lớn
nhất của xe
Phân bố khối lượng của từng trục xe
(giá trị lớn nhất)
5 Vận tốc lớn
nhất của xe
6 Kích cỡ bánh
và lốp xe
7 Cấu hình mạch phanh (ví dụ, tách trước/sau hoặc
chéo)
8 Bảng kê khai
hệ thống phanh dự phòng
9 Yêu cầu kỹ
thuật của các van phanh, (nếu có)
9.1 Yêu cầu điều chỉnh
của các van cảm biến tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Phân bố lực
phanh theo thiết kế
11 Yêu cầu kỹ
thuật của phanh
11.1 Loại phanh
đĩa (ví dụ, số lượng pittông với đường kính, đĩa đặc hoặc đĩa được
thông gió)
11.2 Loại phanh
tang trống (ví dụ, cơ cấu trợ lực đôi, với kích thước pit tông và kích cỡ tang
trống)
11.3 Đối với hệ thống
phanh khí nén (ví dụ, kiểu và kích thước buồng phanh, cần gạt v.v).
12 Kiểu và kích
thước xi lanh chính
13 Kiểu và kích
thước bộ khuếch đại
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ tham khảo về bố trí các dấu hiệu phê
duyệt kiểu của các nước tham gia Hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc
Mẫu A

Dấu hiệu phê duyệt trên được ấn định
cho một xe cho biết kiểu xe liên quan đã được phê duyệt về phần phanh tại Anh (E 11),
theo ECE 13H, số phê duyệt: 012439, Hai số đầu của số phê duyệt chỉ ra rằng phê
duyệt được cấp phù hợp với yêu cầu của bản sửa đổi 01, ECE 13H theo bản gốc của
tiêu chuẩn này.
Mẫu B
a nhỏ nhất bằng
8 mm

Dấu hiệu phê duyệt ở trên được ấn định
cho một xe cho biết kiểu xe liên quan đã được phê duyệt tại Anh (E 11) theo ECE
13H và 24[1]. (Đối với Quy định sau hệ số thu hút
được sửa lại là 1,30 m-1). Số phê duyệt này chỉ ra rằng tại thời
điểm cấp phê duyệt, ECE 13H ở dạng bản gốc đầu tiên và ECE 24 đã bao gồm hai bản
sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Thử phanh và hiệu quả hệ thống phanh
C.1 Thử phanh
C.1.1 Yêu cầu chung
C.1.1.1 Hiệu quả quy
định cho hệ thống phanh dựa trên quãng đường phanh và gia tốc chậm dần lớn nhất
trung bình. Hiệu quả của một hệ thống phanh được xác định bằng cách đo quãng đường
phanh liên quan đến vận tốc ban đầu của xe và / hoặc đo gia tốc chậm dần lớn nhất
trung bình trong khi thử.
C.1.1.2 Quãng đường
phanh phải là khoảng cách mà xe chạy được từ thời điểm người lái bắt đầu tác động
lên cơ cấu điều khiển của hệ thống phanh cho đến thời điểm xe dừng hẳn. Vận tốc
ban đầu là vận tốc ở thời điểm người lái xe bắt đầu tác động lên cơ cấu điều
khiển hệ thống phanh; vận tốc ban đầu không được nhỏ hơn 98 % vận tốc quy định
cho phép thử.
Gia tốc chậm dần lớn nhất trung bình
(dm) được tính là gia tốc tính trung bình trên quãng đường mà vận tốc
giảm từ vb đến ve, theo công thức sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vb = vận tốc của xe ở 0,8 v0
[ km/h ],
ve = vận tốc của xe ở 0,1 v0
[ km/h],
sb = quãng đường đi được
khi vận tốc xe giảm từ v0 đến vb
[ m ],
se = quãng đường đi được
khi vận tốc xe giảm từ v0 đến ve
[ m ].
Vận tốc và quãng đường được xác định bằng
cách dùng thiết bị đo có độ chính xác ± 1% ở giá trị vận tốc quy định cho phép
thử. Gia tốc chậm dần lớn nhất trung bình dm có thể xác định bằng
các phương pháp khác với cách đo vận tốc và quãng đường; trong trường hợp này,
độ chính xác của dm phải trong khoảng ± 3 %.
C.1.2 Để phê duyệt
một kiểu xe, đặc tính phanh phải được đo khi thử trên đường được thực hiện
trong các điều kiện sau:
C.1.2.1 Tình trạng xe
về mặt khối lượng phải được quy định cho từng loại phép thử và được ghi rõ
trong báo cáo thử.
C.1.2.2 Việc thử phải
được thực hiện ở vận tốc quy định cho mỗi loại phép thử. Nếu vận tốc thiết kế lớn nhất
của xe thấp hơn vận tốc quy định cho thử nghiệm thì việc thử được tiến hành tại
vận tốc lớn nhất của xe.
C.1.2.3 Trong khi thử,
lực tác động lên cơ cấu điều khiển
phanh để đạt được hiệu quả quy định
không được vượt quá lực lớn nhất cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2.5 Việc thử phải
được tiến hành khi không có gió có khả năng ảnh hưởng đến kết quả thử.
C.1.2.6 Khi bắt đầu
thử, lốp xe phải ở trạng thái nguội và ở áp suất qui định theo tải
trọng thực tế trên các bánh xe khi xe đứng yên.
C.1.2.7 Hiệu quả quy
định phải đạt được khi bánh xe không bị hãm cứng ở vận tốc lớn hơn 15 km/h, xe
không lệch khỏi một hành lang 3,5 m, góc lệch hướng không vượt qua 15 °, và
không có rung động bất thường.
C.1.2.8 Đối với ô tô
con chạy điện có động cơ (các động cơ) được nối thường xuyên với các bánh xe,
các thử nghiệm phải thực hiện với động cơ được nối.
C.1.2.9 Đối với ô tô
con chạy điện như quy định trong C.1.2.8, được trang bị hệ thống phanh tái sinh
điện loại A, các thử nghiệm trạng thái phải được thực hiện trên đường thử có hệ
số bám thấp (như quy định trong F.5.2.2, Phụ lục F-F1) ở vận tốc bằng 80 % của
vận tốc lớn nhất nhưng không
vượt quá 120 km/h, để kiểm tra rằng tính ổ định được duy trì.
C.1.2.9.1 Ngoài ra, đối
với những xe được trang bị hệ thống phanh tái sinh điện loại A, những trạng
thái chuyển tiếp như thay đổi số hoặc nhà ga phải không gây ảnh hưởng tới trạng thái của
xe trong điều kiện nêu ở C.1.2.9.
C.1.2.10 Trong các thử
nghiệm quy định ở C.1.2.9 và C.1.2.9.1, sự khoá cứng bánh xe là không được
phép. Tuy nhiên, được phép hiệu chỉnh lái nếu góc quay vành tay lái nằm trong
giới hạn 120
° trong vòng 2
s đầu tiên và góc này không vượt quá 240 ° trong tất cả mọi trường hợp.
C.1.2.11 Đối với xe
có phanh chính hoạt động bằng điện và được cấp điện từ các ắc quy kéo (hoặc ắc
quy phụ) mà chúng nhận được điện năng chỉ từ hệ thống nạp ngoài độc lập, trong
quá trình thử phanh, các ắc quy này phải ở mức trung bình cao hơn không quá 5 %
mức trạng thái nạp mà ở đó cảnh báo hư hỏng phanh được quy định trong 5.2.20.5
của tiêu chuẩn này được yêu cầu cung cấp.
Nếu cảnh báo này được cung cấp, các ắc
quy có thể được nạp lại một lượng nào đó trong khi thử nghiệm để giữ chúng
trong phạm vi nạp yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.3.1 Trong việc thử
phanh, và đặc biệt khi thử phanh ở vận tốc cao, phải kiểm tra tình trạng chung
của xe trong khi phanh.
C.1.3.2 Trạng thái của
xe trên đường có độ bám giảm dần phải đáp ứng các yêu cầu liên quan trong Phụ lục
E-E1 và / hoặc Phụ lục F-F1.
C.1.3.2.1 Đối với hệ thống
phanh theo 5.2.7 của tiêu chuẩn này mà trong đó cơ cấu phanh đối với trục (hoặc
các trục) cụ thể được bao gồm nhiều hơn một nguồn mô men xoắn phanh, và bất kỳ
nguồn riêng biệt nào có thể được biến đổi liên quan đến (các) nguồn khác, xe phải
thỏa mãn các yêu cầu của Phụ lục E-E1, hoặc thay thế, Phụ lục F-F1, trong tất cả
các quan hệ được phép bởi chiến lược điều khiển của nó.
CHÚ THÍCH: Nhà sản xuất phải cung cấp
cho cơ sở thử nghiệm với họ các đường đặc tính phanh được phép bởi chiến lược
điều khiển tự động. Các đường đặc tính này có thể được kiểm tra xác nhận bởi cơ
sở thử nghiệm.
C.1.4 Phép thử loại
0
(thử hiệu quả thông thường với phanh nguội).
C.1.4.1 Yêu cầu
chung
C.1.4.1.1 Nhiệt độ
trung bình của các cơ cấu phanh chính trên trục nóng nhất của xe, được đo ở mặt
trong má phanh hoặc trên tấm má phanh của đĩa hoặc trống, trước khi phanh phải
nằm trong khoảng 65 ° đến 100 °C.
C.1.4.1.2 Việc thử phải
được tiến hành trong những điều kiện sau:
C.1.4.1.2.1 Xe phải được
chất đủ tải, phân bố khối lượng trên các trục của xe phải theo đúng quy định của
nhà sản xuất; nếu có nhiều cách bố trí tải trọng trên các trục thì phân bố khối
lượng lớn nhất giữa các trục phải sao cho khối lượng trên mỗi trục tỷ lệ với khối
lượng lớn nhất cho phép trên mỗi trục đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.4.1.2.3 Đối với xe
có hệ thống phanh tái sinh điện, các yêu cầu phụ thuộc vào loại của hệ thống
này:
Loại A: Cơ cấu điều khiển phanh tái
sinh điện tách biệt bất kỳ nếu có, không được sử dụng trong các phép thử loại
0.
Loại B: Sự đóng góp của hệ thống phanh
tái sinh điện vào lực phanh không được vượt quá lực mà mức nhỏ nhất được bảo đảm
bởi thiết kế hệ thống.
Yêu cầu này coi như được thỏa mãn nếu
các ắc quy ở trong một trong các trạng thái sau của các điều kiện nạp mà ở đó
trạng thái nạp:
CHÚ THÍCH: Bằng sự thỏa thuận với cơ sở
thử nghiệm, sự đánh giá trạng thái nạp không phải là yêu cầu đối với xe có nguồn
điện trên xe để nạp cho các ắc quy kéo và có các biện pháp điều khiển trạng thái nạp.
a) Tại mức nạp lớn nhất do nhà sản xuất
công bố trong bản thông số kỹ thuật của xe; hoặc
b) Tại mức nạp nhỏ hơn 95 % của mức nạp
lớn nhất, nếu nhà sản xuất không có công bố cụ thể; hoặc
c) Tại mức nạp lớn nhất mà nó có do điều
khiển nạp tự động trên xe, hoặc
d) Khi các thử nghiệm được tiến hành
mà không có bộ phận phanh tái sinh không phụ thuộc vào trạng thái nạp của các ắc
quy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.4.1.2.5 Đường thử phải
phẳng và nằm ngang; trừ khi có quy định khác, mỗi thử nghiệm phải bao gồm 6 lần
phanh, kể cả lần tập cần thiết để làm quen.
C.1.4.2 Phép thử loại
0 với động cơ được ngắt khỏi hệ thống truyền lực, hệ thống phanh chính phải thỏa mãn Bảng C.2
(A).
Việc thử phải được tiến hành ở vận tốc
quy định, các số liệu quy định này phải nằm trong giới hạn dung sai cho phép.
Phải đạt được đặc tính phanh nhỏ nhất quy định.
C.1.4.3 Phép thử loại
0 với động cơ nối với hệ thống truyền lực, hệ thống phanh chính phải thỏa mãn Bảng C.2
(B).
C.1.4.3.1 Việc thử được
thực hiện khi động cơ nối với hệ thống truyền lực, từ vận tốc quy định tại C.2.1.1(B).
Phải đạt được đặc tính phanh nhỏ nhất quy định. Không cần tiến hành thử nghiệm
này nếu vận tốc lớn nhất của xe ≤ 125 km/h.
C.1.4.3.2 Các số liệu đặc
tính phanh thực tế lớn nhất phải được đo, và tình trạng của xe phải thỏa mãn C.1.3.2.
Tuy nhiên, nếu vận tốc lớn nhất của xe lớn hơn 200 km/h, thử nghiệm được thực
hiện ở vận tốc 160 km/h.
C.1.5 Phép thử loại
I
(thử mức suy giảm và hồi phục đặc tính phanh)
C.1.5.1 Quy trình thử
phanh nóng
C.1.5.1.1 Hệ thống
phanh chính của tất cả các xe phải được thử bằng cách phanh và nhả phanh một số
lần, khi xe đầy tải và trong các điều kiện được trình bày trong Bảng C.1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện
v1
km/h
v2
km/h
Δt
s
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/2 v1
45
15
trong đó
v1 = vận tốc ban đầu khi bắt đầu
phanh
v2 = vận tốc khi kết thúc
phanh
vmax = vận tốc lớn nhất của
xe
n = số lần phanh
Δt = thời gian của một chu trình phanh: khoảng
thời gian giữa mỗi lần bắt đầu phanh và lần bắt đầu tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.5.1.3 Trong những lần
thử này, lực tác dụng lên điều khiển phanh phải được điều chỉnh để đạt được gia
tốc chậm dần trung bình 3 m/s2 trong mỗi lần phanh; có thể thực hiện
hai lần thử sơ bộ để xác định lực điều khiển thích hợp.
C.1.5.1.4 Trong khi
phanh, hộp số được gài liên tục ở tỷ số truyền cao nhất (không kể tỷ số truyền
tăng tốc).
C.1.5.1.5 Để khôi phục
vận tốc sau khi phanh, hộp số phải được gài sao cho đạt được vận tốc v1 trong thời
gian ngắn nhất có thể (với gia tốc lớn nhất mà động cơ và hộp số cho phép).
C.1.5.1.6 Đối với xe
không đủ khả năng thực hiện các chu trình làm nóng cho cơ cấu phanh, thử nghiệm
phải được thực hiện ở vận tốc tương ứng trong lần phanh đầu tiên, sau đó bằng
việc sử dụng gia tốc lớn nhất của xe, và phanh ở vận tốc đạt được tại cuối mỗi
chu trình 45 s.
C.1.5.2 Đặc tính
phanh nóng
C.1.5.2.1 Ở giai đoạn
cuối của phép thử loại I (được quy định trong C.1.5.1), đặc tính phanh nóng của
hệ thống phanh chính phải được đo trong cùng điều kiện (đặc biệt ở lực điều khiển
trung bình không lớn hơn lực thực tế sử dụng trung bình) như đối với phép thử
loại 0 với động cơ được ngắt khỏi hệ thống truyền lực (điều kiện nhiệt độ có thể
khác).
C.1.5.2.2 Đặc tính
phanh nóng không được nhỏ hơn 75 %(3) hiệu quả quy định và cũng không
nhỏ hơn 60 % số liệu ghi nhận được trong phép thử loại 0 với động cơ tách khỏi
hệ thống truyền lực.
CHÚ THÍCH: Điều này tương ứng với
quãng đường phanh bằng 0,1 v + 0,0080 v2 và gia tốc chậm dần lớn nhất
trung bình bằng 4,82 m/s2.
C.1.5.2.3 Đối với xe
trang bị hệ thống phanh tái sinh điện loại A, trong khi phanh, số truyền cao nhất
phải được gài liên tục và trong mọi trường hợp không được sử dụng riêng điều
khiển phanh điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để so sánh, phép thử loại 0 sau cùng với
cơ cấu phanh nguội phải được lặp lại từ cùng vận tốc này với sự đóng góp phanh
tái sinh điện tương tự, như được đặt bởi trạng thái nạp ắc quy thích hợp, như
đã có sẵn trong thử đặc tính phanh nóng.
Tiếp theo quá trình phục hồi và thử
nghiệm, việc tái thuần hóa thêm nữa các má phanh phải được phép trước khi thử
nghiệm được thực hiện để so sánh đặc tính phanh nguội lần hai này với đặc
tính phanh đạt được trong thử nóng, theo tiêu chuẩn của C.1.5.2.2 hoặc C.1.5.2.5
của phụ lục này.
Phép thử này có thể thực hiện mà không
có bộ phận phanh tái sinh. Trong trường hợp này, không áp dụng các yêu cầu về
trạng thái nạp ắc quy đó.
C.1.5.2.5 Trong trường
hợp xe đã thoả mãn 60 % yêu cầu nhưng không thể thoả mãn 75 % yêu cầu quy định
trong C.1.5.2.2, có thể thực hiện thêm thử đặc tính phanh nóng khi dùng lực điều
khiển không vượt quá quy định trong C.2. Kết quả của cả hai thử nghiệm này cần
được đưa vào báo cáo.
CHÚ THÍCH: Điều này tương ứng với
quãng đường phanh bằng 0,1 v + 0,0080 v2 và gia tốc chậm dần lớn nhất
trung bình bằng 4,82 m/s2.
C.1.5.3 Quy trình hồi
phục
Ngay lập tức sau khi thử đặc tính
phanh nóng, phải phanh 4 lần từ vận tốc 50 km/h với động cơ nối với hệ thống truyền
lực, gia tốc chậm dần trung bình 3 m/s2. Cho phép có một khoảng cách
1,5 km giữa lúc bắt đầu của các lần phanh liên tiếp. Ngay sau mỗi lần phanh,
tăng tốc ở mức lớn nhất tới vận tốc 50 km/h và duy trì vận tốc này đến lần
phanh tiếp theo.
C.1.5.4 Hiệu quả hồi
phục
Tại thời điểm cuối quy trình hồi phục,
hiệu quả hồi phục của hệ thống phanh chính phải được đo trong cùng điều kiện
như khi phép thử loại 0 với động cơ tách khỏi hệ thống truyền lực (điều kiện
nhiệt độ có thể khác), sử dụng lực tác dụng trung bình lên cơ cấu điều khiển
phanh không lớn hơn lực điều khiển trung bình sử dụng khi phép thử loại 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.5.4.1 Đối với xe
trang bị hệ thống phanh tái sinh điện loại B, thử phục hồi phải được thực hiện
mà mà không có
bộ phận phanh tái sinh, tức là trong các điều kiện của C.1.5.4.
Sau khi tái thuần hóa thêm nữa các má
phanh, lặp lại lần hai phép thử loại 0 từ cùng vận tốc này với sự đóng góp
phanh tái sinh điện tương tự, như trong thử phục hồi với động cơ / động cơ điện
được tách rời, và việc so sánh phải được thực hiện giữa các kết quả này.
Hiệu quả hồi phục này không được nhỏ
hơn 70 %, và cũng không lớn hơn 150 % hiệu quả của số được ghi trong lần lặp lại
cuối cùng phép thử loại 0.
C.2 Hiệu quả của
các hệ thống phanh
C.2.1 Hệ thống
phanh chính:
C.2.1.1 Phanh chính
phải được thử ở các điều kiện nêu trong Bảng C.2:
Bảng C.2 - Điều
kiện thử phanh
(A) Phép thử
loại 0 với động cơ ngắt khỏi hệ thống truyền lực
v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S ≤
0,1 v + 0,0060 v2
[m]
dm
≥
6,43 m/s2
(B) Phép thử
loại 0 với động cơ nối với hệ thống
truyền lực
v
80% vmax
≤
160
km/h
S ≤
0,1 v + 0,0067 v2 [m]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,76 m/s2
F
6,5 - 50
daN
trong đó
v = vận tốc thử [km/h],
s = quãng đường phanh [m],
dm = gia tốc chậm dần lớn
nhất trung bình [m/s2],
F = lực đặt lên bàn đạp điều khiển
[daN],
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.2 Đối với xe được
phép kéo một moóc không trang bị phanh, phải đạt được đặc tính phanh nhỏ nhất quy định
cho xe đó đối với phép thử loại 0 với động cơ được ngắt khỏi hệ thống truyền lực,
khi xe nối với
moóc không phanh và moóc được chất tải tới khối lượng lớn nhất do nhà chế tạo
xe công bố. Tuy nhiên, đặc tính phanh liên hợp nhỏ nhất không được nhỏ hơn 5,4
m/s2
cả
trong điều kiện đầy tải và không tải.
Đặc tính phanh liên hợp phải được kiểm
tra xác nhận bằng các tính toán dựa vào đặc tính phanh lớn nhất đạt được trong
thực tế của riêng xe (có tải) khi phép thử loại 0 với động cơ được ngắt khỏi hệ
thống truyền lực, sử dụng công thức sau (không yêu cầu thử thực tế với xe có nối
moóc không phanh).

dM+R = gia tốc chậm dần lớn
nhất trung bình theo tính toán của xe khi nối với một moóc không phanh [m/s2]
dM = gia tốc chậm dần lớn
nhất trung bình của riêng xe đạt được khi phép thử loại 0 với động cơ được ngắt
khỏi hệ thống truyền lực [m/s2]
PM = khối lượng của xe (đầy
tải)
PR = khối lượng lớn nhất của
moóc không trang bị phanh có thể được nối theo, do nhà chế tạo xe công bố.
C.2.2 Hệ thống
phanh dự phòng
C.2.2.1 Đặc tính của
hệ thống phanh dự phòng phải được thử theo phép thử loại 0, động cơ ngắt khỏi hệ
thống truyền lực với vận tốc ban đầu của xe là 100 km/h và lực tác dụng lên cơ
cấu điều khiển phanh chính không nhỏ hơn 6,5 daN và không lớn hơn 50 daN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 v + 0,0158 v2 [m]
và gia tốc chậm dần lớn nhất trung
bình không nhỏ hơn 2,44 m/s2 (tương ứng với số hạng thứ hai của công
thức trên)
C.2.2.3 Thử tính hiệu
quả phanh dự phòng phải được thực hiện bằng cách mô phỏng các điều kiện hư hỏng
thực tế trong hệ thống phanh chính.
C.2.2.4 Đối với xe
trang bị hệ thống phanh tái sinh điện, phải kiểm tra thêm đặc tính phanh trong
hai trường hợp hư hỏng sau:
C.2.2.4.1 Trường hợp hư hỏng
toàn bộ các phần tử điện của hệ thống phanh chính;
C.2.2.4.2 Trong trường
hợp dẫn động điện hư hỏng phần tử điện cung cấp lực phanh lớn nhất.
C.2.3 Hệ thống
phanh đỗ
C.2.3.1 Hệ thống
phanh đỗ phải có khả năng giữ xe đầy tải đứng yên trên dốc lên hoặc xuống, có độ
dốc 20 %.
C.2.3.2 Đối với những
xe được phép kéo moóc, hệ thống phanh đỗ của xe phải có khả năng giữ được đoàn
xe đứng yên trên đường dốc lên hoặc xuống, có độ dốc 12 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3.4 Nếu điều khiển
bằng chân, lực tác động lên cơ cấu điều khiển không được vượt quá 50 daN.
C.2.3.5 Cho phép sử dụng
một hệ thống phanh đỗ xe phải tác động nhiều lần trước khi đạt được hiệu quả quy
định.
C.2.3.6 Để kiểm tra
xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu quy định trong 5.2.2.4 của tiêu chuẩn này,
phải tiến hành phép thử loại 0 với động cơ ngắt khỏi hệ thống truyền lực, ở vận tốc
ban đầu 30 km/h. Gia tốc chậm dần lớn nhất trung bình khi tác động lên cơ cấu
điều khiển phanh đỗ và gia tốc chậm dần tức thời trước khi xe dừng hẳn
không được nhỏ hơn 1,5 m/s2. Việc thử được thực hiện với xe đầy tải. Lực tác động
lên cơ cấu điều khiển phanh không được vượt quá trị số quy định.
C.3 Thời gian phản
ứng
C.3.1 Với các xe được
trang bị hệ thống phanh chính phụ thuộc hoàn toàn hoặc một phần vào nguồn năng lượng
không phải từ lực cơ bắp của người lái, những yêu cầu dưới đây phải được đáp ứng:
C.3.1.1 Khi thao tác
khẩn cấp, quãng thời gian từ thời điểm bắt đầu tác động lên thiết bị điều khiển
đến thời điểm lực phanh trên trục xe ở vị trí ít thuận lợi nhất đạt mức tương ứng
với đặc tính phanh quy định, không được lớn hơn 0,6 s.
C.3.1.2 Trong trường
hợp xe được trang bị hệ thống phanh thủy lực, các yêu cầu trong C.3.1.1 coi như
được đáp ứng nếu: trong trường hợp khẩn cấp gia tốc chậm dần của xe hoặc áp lực
ở xy lanh phanh ít thuận lợi nhất đạt được mức tương ứng với hiệu quả đã quy định
trong vòng 0,6 s.
Phụ
lục C-C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp kiểm tra tình trạng nạp bình điện
Phương pháp này có thể áp dụng cho các
ắc quy xe kéo và phanh tái sinh.
Phương pháp này đòi hỏi sử dụng đồng hồ
đo công suất W-h và đồng hồ đo A-h hai chiều DC.
C1.1 Phương pháp
C1.1.1 Nếu ắc quy là
mới hoặc phải mở rộng ngăn, chúng phải được quay tròn theo chu kỳ như công bố của nhà sản
xuất trong nhiệt độ xung quanh Một giai đoạn ngâm ít nhất 8 h phải được cho
phép sau khi hoàn thành chu kỳ.
C1.1.2 Việc nạp đầy
phải được thiết lập bằng cách sử dụng phương pháp nạp được hướng dẫn bởi nhà sản
xuất.
C1.1.3 Khi thử phanh
của được C.1.2.11, C.1.4.1.2.3, C.1.5.1.6, và C.1.5.1.7 Phụ lục C-C1 được thực
hiện, điện năng W-h được tiêu thụ bởi động cơ điện kéo và được cung cấp bởi hệ
thống phanh tái sinh phải được ghi như một tổng điện năng cả quá trình chạy mà
chúng sau đó được sử dụng
để xác định tình trạng nạp có ở đầu và cuối một thử nghiệm riêng biệt.
C1.1.4 Để tái tạo mức
của tình trạng nạp trong các ắc quy cho các thử nghiệm so sánh, như các thử
nghiệm trong C.1.5.2.4 Phụ lục C-C1, các ắc quy phải được nạp lại tới mức đó hoặc
được phóng điện vào một tải cố định ở công suất hầu như không đổi cho đến khi đạt
được tình trạng nạp yêu cầu. Có thể thay thế, đối với xe chỉ có ắc quy kéo được
cấp điện, tình trạng nạp. có thể được điều chỉnh bởi chạy xe. Các thử nghiệm được
thực hiện với ắc quy được nạp một phần vào lúc khởi động của chúng phải được bắt
đầu càng sớm càng tốt sau khi đạt được tình trạng nạp mong muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Các yêu cầu liên quan đến nguồn năng lượng và
các thiết bị tích năng lượng (các bình tích năng)
Hệ thống phanh thủy
lực có nguồn năng lượng tích lũy
D.1 Dung tích của
bình tích năng (bộ phận dự trữ năng lượng)
D.1.1 Yêu cầu chung
D.1.1.1 Các xe trên
đó thiết bị phanh đòi hỏi phải sử dụng năng lượng tích lũy được cung cấp bởi chất
lỏng thủy lực có áp suất phải được trang bị các bình tích năng có khả năng đáp ứng
những yêu cầu trong D.1.2 hoặc D.1.3.
D.1.1.2 Tuy nhiên, bình
tích năng không bắt buộc phải có dung tích quy định nếu như hệ thống phanh đảm
bảo trong trường hợp không có dự trữ năng lượng, bằng cơ cấu điều khiển phanh
chính vẫn có thể đạt được đặc tính phanh ít nhất bằng hiệu quả quy định cho hệ
thống phanh dự phòng.
D.1.1.3 Trong kiểm
tra xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu trong D.1.2, D.1.3 và D.2.1, các cơ cấu
phanh phải được điều chỉnh thật kỹ lưỡng và, đối với D.1.2, tốc độ của các tác
động hết hành trình phanh phải bảo đảm sao cho có khoảng thời gian nhỏ nhất là
60 s giữa mỗi lần tác động.
D.1.2 Xe trang bị hệ
thống phanh thủy lực có năng lượng tích lũy phải đáp ứng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.2.2 Thử nghiệm phải
được thực hiện theo các yêu cầu sau:
D.1.2.2.1 Thử nghiệm
được bắt đầu tại áp suất có thể được quy định bởi nhà sản xuất nhưng không cao
hơn áp suất cắt cho phép.
CHÚ THÍCH: Mức năng lượng ban đầu được
nêu rõ trong tài liệu phê duyệt kiểu.
D.1.2.2.2 (Các) bình
tích năng phải được ngắt nguồn cung cấp, ngoài ra các bình tích năng cấp cho
các thiết bị phụ phải được cách ly.
D.1.3 Xe trang bị hệ
thống phanh thủy lực có năng lượng tích lũy nếu không đáp ứng các yêu cầu trong
5.2.4.1 của tiêu chuẩn này nhưng vẫn được coi là thoả mãn các yêu cầu đó nếu
đáp ứng được các yêu cầu sau:
D.1.3.1 Sau một hư hỏng
bất kỳ của dẫn động, sau 8 lần tác động hết hành trình cơ cấu điều khiển phanh
chính, hệ thống vẫn có thể đạt được tại lần phanh thứ 9 một đặc tính phanh quy định
cho hệ thống phanh dự phòng.
D.1.3.2 Thử nghiệm phải thực hiện
theo các yêu cầu sau:
D.1.3.2.1 Đối với nguồn
năng lượng không hoạt động hoặc vận hành tại vận tốc tương ứng với vận tốc
không tải của động cơ, một hư hỏng bất kỳ của phần dẫn động có thể xảy ra. Trước
khi hư hỏng, bình (các bình) tích năng phải đạt ở áp suất có thể được quy định bởi
nhà sản xuất nhưng không được vượt quá áp suất cắt cho phép.
D.1.3.2.2 Các thiết bị
phụ và bình tích năng của nó, nếu có, phải được cách ly.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1 Nguồn năng lượng
phải thoả mãn các yêu cầu được nêu trong các mục sau:
D.2.1.1 Định nghĩa:
D.2.1.1.1 "p1" biểu
thị áp suất làm việc lớn nhất của hệ thống (áp suất cắt) trong bình (các bình) tích năng lượng,
được quy định bởi nhà sản xuất.
D.2.1.1.2 "p2"
biểu thị áp suất sau 4 lần tác động hết hành trình của bộ phận cơ cấu điều khiển phanh chính,
với áp suất ban đầu là p1 và bình tích
năng không được nạp thêm.
D.2.1.1.3 "t"
biểu thị thời gian tăng áp suất từ p2 đến p1 trong bình
tích năng khi không tác động lên cơ cấu điều khiển phanh.
D.2.1.2 Các điều kiện
đo
D.2.1.2.1 Trong quá
trình xác định t, mức độ cung cấp của nguồn năng lượng phải đạt ở mức khi động
cơ chạy với vận tốc tương ứng với công suất lớn nhất hoặc vận tốc cho phép bởi
bộ điều tốc.
D.2.1.2.2 Trong quá
trình xác định t, bình (các bình) tích năng cho các thiết bị phụ trợ không được cách ly
trừ khi tự động tách ra.
D.2.1.3 Giải thích
các kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Các đặc điểm
của thiết bị cảnh báo
Khi động cơ không hoạt động và bắt đầu
tại áp suất có thể do nhà sản xuất quy định nhưng không vượt quá áp suất cắt
cho phép, thiết bị cảnh báo không được hoạt động sau 2 lần tác động hết hành
trình của bộ phận điều khiển hệ thống phanh chính.
Phụ
lục E-E1
(quy
định)
Phân bố lực phanh giữa các trục của xe
E.1 Yêu cầu chung
Các xe không có hệ thống chống hãm cứng
như định nghĩa trong Phụ lục F-F1 phải thoả mãn tất cả các yêu cầu của phụ lục
này. Nếu sử dụng một thiết bị đặc biệt thì nó phải hoạt động một cách tự động.
E.2 Các ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pi : phản lực thẳng đứng của
mặt đường lên trục xe thứ i ở điều kiện tĩnh
Ni : phản lực thẳng đứng của
mặt đường lên trục xe thứ i khi phanh
Ti : lực phanh của trục
xe thứ i tác động trên mặt đường trong điều kiện phanh bình thường trên đường
: hệ số bám được sử dụng ở trục
xe thứ i
CHÚ THÍCH: Các đường cong sử dụng hệ số
bám” của xe là các đường cong thể hiện quan hệ giữa hệ số bám được sử dụng ở mỗi
trục xe i với lực phanh riêng của xe ở điều kiện tải trọng nhất định.
J : gia tốc chậm dần của xe
g : gia tốc trọng trường: g = 10 m/s2
z : lực phanh riêng của xe = 
P : khối lượng của xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E : chiều dài cơ sở của xe
k : hệ số bám lý thuyết giữa lốp và mặt
đường
E.3 Các yêu cầu
E.3.1 (a) Với mọi trạng
thái tải trọng của xe, đường cong sử dụng hệ số bám của trục trước phải nằm
trên đường cong sử dụng hệ số bám của trục sau, đối với tất cả giá trị lực
phanh riêng trong khoảng 0,15 và 0,8
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu trong E.3.1
không ảnh hưởng đến các điều kiện liên quan đến đặc tính phanh quy định trong
Phụ lục C-C1. Tuy nhiên, khi kiểm tra theo các điều khoản trong
E.3.1, nếu đặc tính phanh nhận được cao hơn so với khi kiểm tra theo các điều
khoản trong Phụ lục C-C1 thì các điều khoản liên quan đến các đường cong sử dụng
hệ số bám phải được áp dụng trong các vùng giới hạn bởi các đường thẳng k = 0,8
và z = 0,8 trên các biểu đồ 1 của phụ lục này.
E.3.1 (b) Đối
với các giá trị k trong khoảng 0,2 và 0,8(2):
z ≥ 0,1 + 0,7
(k - 0,2) (xem biểu đồ 1, Hình E.1)
E.3.2 Để kiểm tra
các điều kiện E.3.1 của phụ lục này, nhà sản xuất phải cung cấp các đường cong sử
dụng hệ số bám của trục trước và trục sau, được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.2.1 Không tải, ở
trạng thái hoạt động có người lái trên xe;
E.3.2.2 Đầy tải; khi
yêu cầu đặt ra cho một số trạng thái phân bố tải trọng, trạng thái ứng với trục trước chịu tải
nặng nhất phải là một trạng thái được xem xét;
E.3.2.3 Đối với xe được
trang bị hệ thống phanh tái sinh điện loại B, trong đó khả năng phanh tái sinh
điện bị ảnh hưởng của trạng thái nạp điện, các đường cong phải được vẽ bằng việc
tính đến bộ phận phanh điện trong các điều kiện lực phanh nhỏ nhất và lớn nhất
có thể sinh ra. Yêu cầu này không được áp dụng cho xe có thiết bị chống hãm cứng
mà nó điều khiển các bánh xe được nối với phanh điện và phải được thay bằng các
yêu cầu của Phụ lục F-F1.
E.4 Yêu cầu phải thoả mãn trong
trường hợp hư hỏng hệ thống phân bố lực phanh
Khi các yêu cầu của phụ lục này được
đáp ứng bằng cách sử dụng một thiết bị đặc biệt (Ví dụ như được điều khiển bằng
cơ khí nhờ hệ thống treo), nó phải có khả năng, ngay cả khi hư hỏng phần điều
khiển thiết bị (Ví dụ như mất liên kết điều khiển) đảm bảo dừng xe
trong các điều kiện của Phép thử loại 0, động cơ cắt khỏi hệ thống truyền lực để
có được quãng đường phanh không vượt quá 0,1 v + 0,0100 v2 [m] và gia tốc
chậm dần lớn nhất trung bình không nhỏ hơn 3,86 m/s2.
E.5 Thử xe
Khi thử phê duyệt kiểu, cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra kỹ thuật phải kiểm tra xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu trong
phụ lục này bằng cách thực hiện các thử nghiệm sau:
E.5.1 Thử nghiệm thứ
tự khóa bánh xe (xem Phụ lục E-E2).
Nếu thử nghiệm thứ tự khóa bánh xe khẳng
định rằng bánh trước bị khóa trước hoặc đồng thời với bánh sau, sự phù hợp với
các yêu cầu tại E.3 được kiểm tra và việc thử nghiệm hoàn thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thử nghiệm thứ tự khóa bánh xe chỉ
ra rằng bánh sau bị khóa trước bánh trước, thì xe:
a) Phải thực hiện các thử nghiệm bổ
sung như sau:
(i) Thực hiện các thử nghiệm thứ tự
khóa bánh xe bổ sung; và / hoặc:
(ii) Thử mô men bánh xe (xem E2) để
xác định các hệ số phanh để tạo
ra các đường cong sử dụng độ bám; các đường cong này phải thỏa mãn các yêu cầu
tại E.3.1(a)
b) Có thể bị từ chối phê duyệt kiểu
E.5.3 Kết quả của
các thử nghiệm thực tế phải được đính kèm báo cáo phê duyệt kiểu xe.
E.6 Sự phù hợp của
sản xuất:
E.6.1 Khi kiểm tra
xe về sự phù hợp của sản phẩm, cơ sở thử nghiệm phải thực hiện theo quy trình
như khi phê duyệt kiểu.
E.6.2 Các yêu cầu
cũng phải giống các yêu cầu khi phê duyệt kiểu, trừ thử nghiệm quy định tại E.5.2 (a) (ii), đường
cong của trục sau phải nằm bên dưới đường z = 0,9 k đối với tất cả các giá trị
lực phanh riêng trong khoảng 0,15 đến 0,8 (thay cho việc thỏa mãn các yêu cầu tại
E.3.1 (a) (xem biểu đồ 2 của Hình E.2.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.1 - Biểu
đồ 1

Hình E.2 - Biểu
đồ 2
Phụ
lục E-E2
(quy
định)
Phương pháp thử trình tự khóa bánh xe
E1.1 Thông tin
chung
a) Mục đích của thử nghiệm này để đảm
bảo sự khóa cả hai bánh trước xẩy ra ở mức gia tốc chậm dần thấp hơn mức
xẩy ra sự khóa cả hai bánh sau khi được thử trên mặt đường trong đó sự khóa
bánh xảy ra khi lực phanh riêng giữa 0,15 và 0,8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1.2 Điều kiện xe
a) Tải trọng của xe: Đầy tải và không
tải
b) Vị trí số truyền: Động cơ cắt khỏi
hệ thống truyền lực
E1.3 Phương pháp
và điều kiện thử
a) Nhiệt độ phanh ban đầu: trong khoảng
65 °C đến 100 °C trên trục nóng nhất
b) Vận tốc thử: 65 km/h khi lực phanh
riêng ≤ 0,50;
100 km/h khi lực phanh riêng >
0,50.
c) Lực đạp phanh:
1) Lực đạp phanh được tác động và kiểm
soát bởi người lái có kỹ năng hoặc bằng cơ cấu đạp phanh cơ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Nhả bàn đạp khi trục thứ hai bị
khóa, hoặc khi lực bàn đạp đạt tới 1 kN, hoặc 0,1 s sau khi trục đầu tiên bị
khóa, chọn điều kiện xảy ra đầu tiên.
d) Khóa bánh xe: chỉ xét sự khóa bánh
khi vận tốc của xe lớn hơn 15 km/h
e) Mặt đường thử: Thử
nghiệm này được tiến
hành trên các mặt đường thử
mà ở đó sự khóa bánh xảy ra khi lực phanh riêng giữa 0,15 và 0,8.
f) Các số liệu ghi nhận: Các thông tin sau phải
được tự động ghi lại liên tục trong suốt mỗi quá trình thử nghiệm như là giá trị của
các biến số theo thời gian:
1) Vận tốc của xe;
2) Gia tốc phanh tức thời của xe (Ví dụ
như bằng cách lấy vi phân vận tốc của xe);
3) Lực đạp phanh (hoặc áp suất trong dẫn
động thủy lực);
4) Vận tốc góc tại mỗi bánh xe.
g) Mỗi quá trình thử phải được lặp lại
1 lần để khẳng định trình tự khóa bánh: nếu một trong hai kết quả không đạt được
yêu cầu, thì lần thử thứ ba trong cùng điều kiện sẽ là lần quyết định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cả hai bánh sau không được đạt tới
tình trạng bị khóa trước khi cả hai bánh trước bị khóa khi lực phanh riêng ở giữa
0,15 và 0,8.
b) Nếu như khi thử theo quy trình quy
định trên và tại khoảng lực phanh riêng ở giữa 0,15 và 0,8 xe đáp ứng một trong
những tiêu chí sau sẽ được coi là đạt yêu cầu về trình tự khóa bánh:
1) Không có bánh xe nào bị khóa;
2) Cả hai bánh của trục trước và một
hoặc không có bánh nào của trục sau bị khóa;
3) Cả hai trục khóa đồng thời
c) Nếu bánh xe bắt đầu khóa ở lực
phanh riêng nhỏ hơn 0,15 hoặc lớn hơn 0,8 thì thử nghiệm là không đạt và phải
làm lại thử nghiệm trên bề mặt đường khác.
d) Nếu như, xe đầy tải hoặc không tải,
tại lực phanh
riêng ở giữa 0,15 và 0,8, cả hai bánh trên trục sau và một hoặc không có bánh
nào trên trục trước bị khóa, thì xe là không đạt thử nghiệm về trình tự khóa
bánh. Trong trường hợp này, xe phải tuân thủ quy trình thử "mô men bánh
xe" để xác định các hệ số phanh mục tiêu để tính toán đường cong sử dụng hệ
số bám.
Phụ
lục E-E3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử mô men bánh xe
E2.1 Thông tin
chung
Mục đích của thử nghiệm này để đo các
hệ số phanh và từ đó xác định sự sử dụng lực bám của trục trước và trục sau
trong khoảng lực phanh riêng từ 0,15 đến 0,8.
E2.2 Điều kiện xe
a) Tải trọng của xe: Đầy tải và không
tải
b) Vị trí số truyền: Động cơ cắt khỏi
hệ thống truyền lực
E2.3 Điều kiện và
quy trình thử
a) Nhiệt độ phanh ban đầu: trong khoảng
65 °C đến 100 °C trên trục nóng nhất.
b) Vận tốc thử: 100 km/h và 50 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Làm mát phanh: Giữa các lần phanh,
xe chuyển động với vận tốc tăng tới 100 km/h, cho tới khi đạt được nhiệt độ
phanh ban đầu quy định ở E2.3 (a).
e) Số lần chạy: Đối với xe không tải,
chạy 5 lần phanh từ vận tốc 100 km/h và 5 lần phanh từ vận tốc 50 km/h, trong
đó sau mỗi lần phanh lại thay đổi luân phiên giữa hai vận tốc thử đó. Đối với
xe có tải, lặp lại 5 lần phanh ở mỗi vận tốc thử, trong đó sau mỗi lần phanh lại
thay đổi luân phiên giữa hai vận tốc thử đó.
f) Mặt đường thử: Thử nghiệm này được
tiến hành trên đường có bề mặt bám tốt.
g) Các số liệu ghi nhận: Các thông tin
sau phải được tự động ghi lại liên tục trong suốt mỗi quá trình thử nghiệm như
là giá trị của các biến số theo thời gian:
1) Vận tốc của xe,
2) Lực đạp phanh,
3) Vận tốc góc tại mỗi bánh xe,
4) Mô men phanh tại mỗi bánh xe,
5) áp suất trong dẫn động thủy lực tại
mỗi dòng phanh, kể cả sự biến đổi trên ít nhất một bánh trước và một bánh sau
theo dòng nào đó của van tỷ lệ hoặc van hạn chế áp suất,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Tốc độ lấy mẫu: Tất cả các thiết bị
ghi và thu thập số liệu và phải chấp nhận tốc độ lấy mẫu nhỏ nhất là 40 Hz trên
tất cả các kênh
i) Xác định áp suất phanh trước đối với
áp suất phanh sau: Xác định mối liên hệ áp suất phanh trước đối với áp suất
phanh sau trên toàn bộ dải áp suất. Trừ khi xe có hệ thống tỷ lệ phanh thay đổi,
sự xác định này được thực hiện bằng các thử nghiệm tĩnh. Nếu xe có hệ thống tỷ
lệ phanh thay đổi, các thử nghiệm động được thực hiện với cả xe có tải và không
tải. Thực hiện 15 lần thử từ vận tốc 50 km/h đối với mỗi một điều kiện tải trọng,
trong cùng các điều kiện ban đầu quy định trong phụ lục này.
E2.4 Rút gọn số liệu
a) Số liệu từ mỗi lần phanh quy định
trong E2.3 (e) được lấy tới 5 số lẻ sau dấu phẩy, trên giá trị trung bình dao động
trung tâm cho mỗi một kênh số liệu.
b) Đối với mỗi lần phanh quy định
trong E2.3 (e), xác định độ nghiêng (hệ số phanh) và điểm chặn của trục áp suất
(áp suất giữ phanh) của phương trình bình phương tuyến tính nhỏ nhất mô tả xác
thực mô men đầu ra đo được tại mỗi bánh xe bị phanh như một hàm số của áp suất
dẫn động phanh đưa tới bánh xe đó. Chỉ những giá trị mô men đầu ra nhận được từ
các số liệu thu được khi gia tốc chậm dần của xe nằm trong khoảng 0,15 g đến
0,80 g mới được dùng trong phân tích hồi quy.
c) Giá trị trung bình của kết quả ở (b)
để tính hệ số phanh trung bình và áp suất giữ phanh đối với tất cả các lần
phanh trên trục trước.
d) Giá trị trung bình của kết quả ở
(b) để tính hệ số phanh trung bình và áp suất giữ phanh đối với tất cả các lần
phanh trên trục sau
e) Sử dụng quan hệ giữa áp suất dòng
phanh trước và sau được xác định ở E2.3 (i) và bán kính lăn động học của lốp để
tính toán lực phanh tại mỗi trục như một hàm số của áp suất dòng phanh bánh trước.
f) Tính toán lực phanh riêng của xe
như một hàm số của áp suất đường dẫn động phanh bánh trước theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
z : lực phanh riêng tại áp suất đường
dẫn động phanh bánh trước đã cho;
T1, T2 : lực
phanh tại trục trước và trục sau tương ứng, tại cùng một áp suất đường dẫn động
phanh bánh trước;
P: khối lượng xe;
g) Tính toán hệ số bám sử dụng tại mỗi
trục như một hàm số của lực phanh riêng, theo công thức sau:

Các ký hiệu được định nghĩa trong E.2.
h) Vẽ đồ thị f1 và f2
như một hàm số của z đối với cả điều kiện đầy tải và không tải. Các đồ thị này
là đường cong sử dụng độ bám của xe, phải thỏa mãn các yêu cầu trong E.5.3 (a)(ii) (hoặc
trong trường hợp kiểm tra sự phù hợp của sản xuất, các đường cong này phải thỏa
mãn các yêu cầu trong E.6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Yêu cầu thử nghiệm đối với xe được lắp hệ thống
chống hãm cứng
F.1 Khái niệm
chung
F.1.1 Phụ lục này
xác định đặc tính phanh yêu cầu đối với xe chạy trên đường bộ được lắp (các) hệ
thống phanh chống hãm cứng,
F.1.2 Các hệ thống
phanh chống hãm cứng hiện nay bao gồm một cảm biến hoặc nhiều cảm biến, một bộ
điều khiển hoặc nhiều bộ điều khiển, một bộ biến điệu hoặc nhiều bộ biến điệu.
Một thiết bị nào có kết cấu khác có thể được đưa ra trong tương lai, hoặc chức
năng phanh chống hãm cứng được tích hợp vào hệ thống khác, sẽ được coi là một hệ
thống chống hãm cứng trong phạm vi ý nghĩa của phụ lục này và Phụ lục K của
tiêu chuẩn này, nếu nó có đặc tính như được quy định trong phụ lục này.
F.2 Định nghĩa
F.2.1 Hệ thống chống
hãm cứng
(anti-lock system): Một phần của hệ thống phanh chính điều khiển tự động mức độ
trượt theo hướng quay của các bánh xe trên một hay các bánh xe của xe trong khi
phanh.
F.2.2 Cảm biến (Sensor): Một bộ phận
được thiết kế để cảm nhận và truyền tới bộ phận điều khiển trạng thái quay của
bánh xe (các bánh xe) hoặc trạng thái động học của xe.
F.2.3 Bộ điều khiển (Controller): Một bộ phận
được thiết kế để xử lý các dữ liệu được truyền từ cảm biến (các cảm biến) và
truyền tín hiệu tới bộ biến điệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.5 Bánh xe được
điều khiển trực tiếp (Directly controlled wheel): Một bánh xe mà
toàn bộ lực phanh của nó được biến điệu theo dữ liệu được cung cấp ít nhất là bởi
chính cảm biến của nó(1).
F.2.6 Bánh xe được
điều khiển gián tiếp (Indirectly controlled wheel): Một bánh xe
mà toàn bộ lực
phanh
của nó được biến điệu theo dữ liệu được cung cấp từ cảm biến (các cảm biến) của
bánh xe (các bánh xe) khác.
CHÚ THÍCH: Hệ thống chống hãm cứng có
điều khiển lựa chọn
cao được coi là bao gồm cả các bánh xe điều khiển trực tiếp và gián tiếp, trong
các hệ thống có điều khiển lựa chọn thấp, tất cả các bánh xe lắp cảm biến được
coi là bánh xe điều khiển trực tiếp.
F.2.7 Chu kỳ đầy đủ (Full
cycling): Hệ thống chống hãm cứng đang điều chỉnh lặp đi lặp lại lực phanh để
phòng ngừa các bánh xe được điều khiển trực tiếp bị khóa. Các tác động phanh mà
sự biến điệu chỉ xảy ra một lần trong quá trình phanh không được coi là đáp ứng
định nghĩa này.
F.3 Các loại hệ
thống chống hãm cứng
F.3.1 Xe được coi
là có trang bị một hệ thống chống hãm cứng theo nghĩa E.1 nếu được lắp đặt một
trong các hệ thống sau:
F.3.1.1 Hệ thống chống
hãm cứng loại 1
Xe được trang bị một hệ thống chống
hãm cứng loại 1 phải đáp ứng tất cả các yêu cầu của phụ lục này.
F.3.1.2 Hệ thống chống
hãm cứng loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.1.3 Hệ thống chống
hãm cứng loại 3
Xe được trang bị một hệ thống chống
hãm cứng loại 3 phải đáp ứng tất cả các yêu cầu của phụ lục này, trừ các yêu cầu
F.5.3.4 và F.5.3.5. Trên các xe như vậy, bất kỳ trục riêng biệt nào không chứa
ít nhất một bánh xe được điều khiển trực tiếp phải đáp ứng các tình trạng sử dụng
lực bám và trình tự khóa bánh xe của Phụ lục E-E1 thay cho yêu
cầu sử dụng lực bám
quy định trong F.5.2. Tuy nhiên nếu vị trí liên quan của đường cong sử dụng lực
bám không đáp ứng các yêu cầu của E.3.1, phải kiểm tra để đảm bảo rằng các bánh
xe trên ít nhất là một trong các trục sau không khóa cứng trước các bánh của trục
trước hoặc các trục trước trong điều kiện quy định tại E.3.1, lần lượt liên
quan tới lực phanh riêng và tải trọng. Các yêu cầu trên có thể được kiểm tra
trên các mặt đường có hệ số bám cao và thấp (khoảng 0,8 và 0,3 là lớn nhất) bởi
sự điều biến lực cơ cấu điều khiển phanh chính.
F.4 Yêu cầu chung
F.4.1 Bất cứ hư hỏng
nào về điện hoặc cảm biến không làm việc bình thường gây ảnh hưởng đến các yêu
cầu chức năng và đặc tính của hệ thống được quy định trong phụ lục này, bao gồm
cả các yêu cầu đường cung cấp điện, dây dẫn ngoài tới bộ điều khiển, (các) bộ
điều khiển và (các) bộ điều biến phải được báo cho người lái xe bằng
một tín hiệu ánh sáng riêng. Tín hiệu cảnh báo mầu vàng quy định trong 5.2.21.1.2
được sử dụng cho mục đích này.
CHÚ THÍCH: Cho đến khi các quy trình
thử nghiệm thống nhất được chấp nhận, nhà sản xuất phải cung cấp cho cơ sở thử
nghiệm bản phân tích các hư hỏng tiềm ẩn trong đường truyền điều khiển và các ảnh
hưởng của chúng. Thông tin này phải được thảo luận và thỏa thuận giữa cơ sở thử
nghiệm và nhà sản xuất xe.
F.4.1.1 Tín hiệu cảnh
báo phải bật sáng khi hệ thống chống hãm cứng được khởi động và khi xe đứng yên nó sẽ kiểm
tra xác nhận không có một hư hỏng nào kể trên trước khi tín hiệu cảnh báo tắt
đi.
F.4.1.2 Kiểm tra cảm
biến tĩnh có thể xác minh rằng lần gần nhất cảm biến không thực hiện chức năng
khi xe ở vận tốc lớn hơn 10 km/h. Trong suốt quá trình kiểm tra, van (các van)
điều biến khí nén điều khiển điện phải thực hiện ít nhất 1 chu kỳ.
CHÚ THÍCH: Tín hiệu cảnh báo có thể lại
sáng lên khi xe đỗ miễn là nó được phân biệt trước khi vận tốc xe đến 10 km/h
hoặc 15 km/h, khi thích hợp, khi không có lỗi lúc đó.
F.4.2 Trong trường
hợp có hư hỏng chức năng điện đơn lẻ gây ảnh hưởng lên chức năng chống hãm cứng,
như được chỉ báo bằng tín hiệu cảnh báo mầu vàng nói ở phần trên, đặc tính
phanh chính sau đó không được nhỏ hơn 80% đặc tính quy định theo phép thử loại
0 với động cơ được ngắt khỏi hệ thống truyền lực. Điều này tương đương với
quãng đường phanh bằng 0,1 v + 0,0075 v2
(m) và gia tốc chậm dần lớn nhất trung bình bằng 5,15 m/s2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cho đến khi các quy trình
thử nghiệm thống nhất được chấp nhận, nhà sản xuất phải cung cấp cho Cơ sở thử
nghiệm phương pháp và kết quả thử nghiệm
F.4.4 Thiết bị tác
động bằng tay có thể không được trang bị để ngắt kết nối hoặc thay đổi chế độ
điều khiển của hệ thống chống hãm cứng.
CHÚ THÍCH: Được hiểu rằng các thiết bị
thay đổi chế độ điều khiển của hệ thống chống hãm cứng không phải theo F.4.4 của
phụ lục này nếu trong điều kiện chế độ điều khiển thay đổi, tất cả yêu cầu đối với
hệ thống chống hãm cứng mà xe được trang bị được thỏa mãn.
F.5 Yêu cầu đặc
biệt
F.5.1 Năng lượng
tiêu thụ
Các xe được trang bị hệ thống chống
hãm cứng phải giữ nguyên đặc tính phanh của nó khi thiết bị cơ cấu điều
khiển phanh chính được tác động hết hành trình trong khoảng thời gian dài. Sự
phù hợp với các yêu cầu này phải được kiểm tra xác nhận bằng các thử nghiệm
sau:
F.5.1.1 Phương pháp
thử
F.5.1.1.1 Mức năng lượng
ban đầu trong thiết bị (các thiết bị) tích năng phải bằng mức quy định bởi nhà
sản xuất. Mức này ít nhất là bằng mức đảm bảo đặc tính phanh quy định cho phanh
chính khi xe đầy tải. (Các) thiết bị tích năng cho thiết bị khí nén phụ phải được
tách rời.
F.5.1.1.2 Từ một vận tốc
ban đầu không nhỏ hơn 50 km/h, trên đường có hệ số bám không lớn hơn 0,3, các
cơ cấu phanh của xe đầy tải phải được tác động hết hành trình trong một khoảng
thời gian t, trong khoảng thời gian đó tiêu thụ năng lượng bởi tất cả các bánh
xe được điều khiển gián tiếp phải được xem xét đến, và tất cả các bánh xe được
điều khiển trực tiếp phải dưới sự điều khiển của hệ thống chống hãm cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5.1.1.3 Động cơ của
xe sau đó phải tắt hoặc sự cung cấp cho (các) thiết bị tích năng phải được ngắt.
F.5.1.1.4 Thiết bị điều
khiển phanh chính sau đó phải được tác động hết hành trình 4 lần kế tiếp nhau
khi xe đứng yên.
F.5.1.1.5 Khi tác động
phanh lần thứ 5, phải có khả năng phanh xe với mức nhỏ nhất bằng hiệu quả đã được
quy định cho hệ thống phanh dự phòng khi xe đầy tải.
F.5.1.2 Các yêu cầu bổ
sung:
F.5.1.2.1 Hệ số bám của
bề mặt đường phải được đo với xe thử nghiệm bằng phương pháp được nêu trong
F2.1.1 của Phụ lục F-F3.
F.5.1.2.2 Thử nghiệm
phanh phải được tiến hành khi động cơ chạy không tải, được ngắt khỏi hệ thống
truyền lực, và xe chở đầy tải.
F.5.1.2.3 Thời gian phanh
t được xác định theo công thức sau:

Khi t tính bằng s thì vmax thể hiện vận
tốc thiết kế lớn nhất của xe tính bằng km/h với giới hạn trên là 160 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5.1.2.5 Nếu thử nghiệm
được tiến hành trong một vài pha, không được cung cấp năng lượng giữa các pha của
thử nghiệm.
Từ pha thứ 2, có thể tính đến năng lượng
tiêu thụ tương đương với lần phanh đầu tiên bằng cách trừ đi một lần phanh hoàn
toàn từ 4 lần phanh được quy định trong F.5.1.1.4 (và F.5.1.1.5, F.5.1.2.6) cho
từng pha thứ 2, thứ 3, thứ 4 trong thử nghiệm được quy định trong F.5.1.1.
F.5.1.2.6 Hiệu suất được
quy định trong F.5.1.1.5 sẽ được coi là thỏa mãn nếu tại cuối lần phanh thứ 4,
với xe đứng yên, mức năng lượng trong (các) thiết bị tích năng bằng hoặc trên mức
được yêu cầu cho hệ thống phanh dự trữ khi xe đầy tải.
F.5.2 Sử dụng lực
bám
F.5.2.1 Sử dụng lực
bám của hệ thống chống hãm cứng quan tâm đến độ tăng thực tế quãng đường phanh
vượt quá giá trị nhỏ nhất theo lý thuyết. Hệ thống chống hãm cứng được coi là
thỏa mãn khi điều kiện ε ≥ 0,75 được thỏa mãn, với ε biểu thị lực bám được sử dụng,
như được định nghĩa trong F2.1.2 của Phụ lục F-F3.
F.5.2.2 Hệ số sử dụng
lực bám ε phải được đo trên mặt đường có hệ số bám bằng 0,3(6) hoặc
nhỏ hơn, và trên mặt
đường có hệ số bám bằng 0,8 (đường khô) với vận tốc ban đầu bằng 50 km/h. Để khử
những ảnh hưởng của các nhiệt độ phanh khác nhau, nên xác định zAL
trước khi xác định k.
F.5.2.3 Quá trình thử
nghiệm để xác định hệ số bám (k) và công thức cho tính toán hệ số sử dụng lực
bám (ε) sẽ được nêu trong Phụ lục F-F3.
F.5.2.4 Sử dụng lực
bám của hệ thống chống hãm cứng phải được kiểm tra trên các xe hoàn chỉnh được trang
bị các hệ thống chống hãm cứng loại 1 hoặc 2. Trong trường hợp các xe được
trang bị các hệ thống chống hãm cứng loại 3, chỉ (các) trục có ít nhất 1 bánh
xe được điều khiển trực tiếp phải thỏa mãn yêu cầu này.
F.5.2.5 Điều kiện ε ≥
0,75 phải được kiểm tra khi đầy tải và không tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với thử nghiệm xe không tải lực điều
khiển có thể tăng tới 100 daN nếu không chu trình nào đạt được giá trị lực lớn
nhất. Nếu lực 100 daN không đủ để thực hiện chu trình của hệ thống, thì thử
nghiệm này có thể được bỏ qua.
CHÚ THÍCH: "Lực đầy đủ
(Full force)" là lực lớn nhất được quy định trong Phụ lục C-C1 đối với loại
xe; lực cao hơn có thể được sử dụng nếu cần để kích hoạt hệ thống chống hãm
cứng.
F.5.3 Các kiểm tra
bổ sung
Các kiểm tra bổ sung sau phải được tiến
hành, với động cơ không nối với hệ thống truyền lực, với xe đầy tải và không tải:
F.5.3.1 Các bánh xe
được điều khiển trực tiếp bởi hệ thống chống hãm cứng không được bó cứng khi lực
lớn nhất tác động đột ngột lên thiết bị điều khiển, trên mặt đường được quy định
trong F.5.2.2, ở vận tốc ban đầu V = 40 km/h và ở giá trị vận tốc ban đầu cao V
= 0,8 Vmax ≤ 120 km/h;
CHÚ THÍCH:
“Lực đầy đủ (Full force)” là lực
lớn nhất được quy định trong Phụ lục C-C1 đối với loại xe; lực cao hơn có thể
được sử dụng nếu cần để kích hoạt hệ thống chống hãm cứng.
Mục đích của các thử nghiệm này là kiểm
tra bánh xe không bị bó cứng và xe giữ được ổn định, nó không cần thiết cho việc
phanh xe dừng hẳn và giữ xe tạm dừng trên đường có hệ bám thấp;
F.5.3.2 Khi một trục
xe đi từ mặt đường hệ số bám cao (kH) đến mặt đường có hệ số bám thấp
(kL) khi kH ≥ 0.5 và kH / kL ≥ 2 với lực lớn
nhất tác động lên thiết bị điều khiển, các bánh xe được điều khiển trực tiếp
không bị bó cứng. Vận tốc chuyển động và thời điểm tác động lên các cơ cấu
phanh phải được tính toán sao cho chu trình đầy đủ của hệ thống chống hãm cứng
xảy ra trên đường với hệ số bám cao, quá trình chạy từ mặt đường này sang mặt
đường khác được tiến hành ở vận tốc cao và thấp, theo những điều kiện được chỉ
ra trong F.5.3.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"Lực đầy đủ (Full
force)" là lực lớn nhất được quy định trong Phụ lục C-C1 đối với loại xe;
lực cao hơn có thể được sử dụng nếu cần để kích hoạt hệ thống chống hãm cứng.
Mục đích của các thử nghiệm này là kiểm
tra bánh xe không bị bó cứng và xe giữ được ổn định, nó không cần thiết cho việc
phanh xe dừng hẳn và giữ xe tạm dừng trên đường có hệ bám thấp;
F.5.3.3 Khi xe chạy từ
một đường có hệ số bám thấp kL sang một đường có hệ số bám cao kH
khi kH ≥ 0,5 và kH / kL ≥ 2 với lực lớn nhất
được tác động lên thiết bị điều khiển, gia tốc phanh của xe phải tăng tới
giá trị cao thích hợp trong một khoảng thời gian hợp lý và xe không được lệch
khỏi hướng ban đầu. Vận tốc chuyển đóng và thời điểm tác động
lên các cơ cấu phanh phải được tính toán sao cho chu trình đầy đủ của hệ thống
chống hãm cứng xảy ra trên đường có hệ số bám thấp, quá trình chạy từ mặt đường này
sang mặt đường khác diễn ra với vận tốc xấp xỉ 50 km/h;
CHÚ THÍCH:
"Lực đầy đủ (Full
force)" là lực lớn nhất được quy định trong Phụ lục C-C1 đối với loại xe;
lực cao hơn có thể được sử dụng nếu cần để kích hoạt hệ thống chống hãm cứng. kH
hệ số bám cao, kL hệ số bám thấp.
F.5.3.4 Những quy định
ở điều này chỉ áp dụng đối với xe được trang bị các hệ thống chống hãm cứng loại
1 hoặc loại 2. Khi các bánh xe bên trái và bên phải của xe ở trên đường có hệ số
bám khác nhau (kH và kL) khi kH ≥ 0,5 và kH
/ kL
≥
2(9) các bánh xe được điều khiển trực tiếp không bị bó cứng khi lực
lớn nhất đột ngột tác động lên cơ cấu điều khiển tại vận tốc 50 km/h.
CHÚ THÍCH: kH hệ số bám
cao, kL hệ số bám thấp.
F.5.3.5 Hơn nữa các
xe đầy tải được trang bị các hệ thống chống hãm cứng loại 1, theo các điều kiện
trong F.5.3.4 phải đảm bảo lực phanh riêng quy định trong Phụ lục F-F4.
F.5.3.6 Tuy vậy,
trong các thử nghiệm quy định tại F.5.3.1, F.5.3.2, F.5.3.3, F.5.3.4 và
F.5.3.5, bánh xe được phép bó cứng trong các giai đoạn ngắn. Ngoài ra, Sự hãm cứng
bánh xe là được phép khi vận tốc của xe nhỏ hơn 15 km/h; cũng như vậy sự bó cứng
ở các bánh xe được điều khiển gián tiếp là được phép tại bất kỳ vận tốc nào
nhưng tính ổn định và khả năng lái phải không bị ảnh hưởng và xe không được lệch
quá một góc 15 ° hoặc không vượt ra ngoài một hành lang rộng 3,5 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F-F2
(quy
định)
Ký hiệu và định nghĩa
Các ký hiệu và định nghĩa được quy định
trong bảng sau:
Ký hiệu
Nội dung
E
chiều dài cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số sử dụng lực bám của xe: thương
số của lực phanh riêng lớn nhất có sự hoạt động của hệ thống chống hãm cứng (zAL) và hệ số
bám (k)
εi
giá trị ε đo trên trục
thứ i (trong trường hợp xe có hệ thống chống hãm cứng loại 3)
εH
giá trị ε trên bề mặt
đường có hệ số bám cao
εL
giá trị ε trên bề mặt
đường có hệ số bám thấp
F
lực (N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phản lực pháp tuyến động của mặt đường
khi hệ thống chống hãm cứng hoạt động.
Fidyn
Fdyn trên trục thứ i của
xe (không moóc).
Fi
phản lực pháp tuyến tĩnh của mặt đường
lên trục thứ i.
FM
tổng phản lực pháp tuyến tĩnh của mặt
đường lên các bánh xe của xe
FMnd(1)
tổng phản lực pháp tuyến tĩnh của mặt
đường lên các trục bị động không phanh của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tổng phản lực pháp tuyến tĩnh của mặt
đường lên các trục chủ động không phanh của xe.
FWM(1)
0,01 FMnd + 0,015 FMd
g
gia tốc trọng trường 9,81 m/s2
h
chiều cao trọng tâm được quy định bởi
nhà sản xuất và được chấp thuận bởi cơ sở thử nghiệm tiến hành
thử phê duyệt kiểu
k
hệ số bám giữa lốp và đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số k của một trục trước
kH
giá trị k được xác định trên đường
có hệ số bám cao
ki
giá trị k được xác định trên trục thứ
i của xe có hệ thống hãm cứng loại 3
kL
giá trị k được xác định trên đường
có hệ số bám thấp
klock
giá trị hệ số bám khi trượt 100
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số k của xe
kpeak
giá trị lớn nhất của đường cong
"bám chống trượt"
kr
hệ số k của một trục sau
P
khối lượng của xe (kg)
R
tỷ số giữa kpeak và klock
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian (s)
tm
giá trị trung bình của t
tmin
giá trị nhỏ nhất của t
z
lực phanh riêng
zAL
lực phanh riêng của xe khi hệ thống
chống hãm cứng hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lực phanh riêng trung bình.
zmax
giá trị lớn nhất z.
zMALS
zAL của xe
trên bề mặt đường không nhẵn.
Đối với xe hai trục: ký hiệu Fmdn
và FMd được phép thay bằng ký hiệu Fi tương ứng.
Phụ
lục F-F3
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F2.1 Phương pháp đo
F2.1.1 Xác định hệ số
bám (k)
F2.1.1.1 Hệ số bám (k)
được xác định bằng cách chia lực phanh lớn nhất khi không bó cứng các bánh xe với
tải trọng động tương ứng trên trục khi phanh.
F2.1.1.2 Các cơ cấu
phanh chỉ được tác dụng lên một trục của xe thử nghiệm, ở vận tốc ban đầu 50
km/h. Các lực phanh phải được phân bố giữa các bánh xe của trục để đạt được hiệu
quả lớn nhất. Hệ thống chống hãm cứng không được nối hoặc không
hoạt động, trong khoảng 40 km/h và 20 km/h.
F2.1.1.3 Một số thử
nghiệm khi tăng áp suất đường dẫn động phanh phải được tiến hành để xác định lực
phanh riêng lớn nhất của xe (zmax). Trong mỗi thử nghiệm, lực đầu
vào không đổi phải được duy trì và lực phanh riêng sẽ được xác định bằng sự
tham chiếu thời gian tiến hành phanh để giảm vận tốc từ 40 km/h xuống 20 km/h với việc
sử dụng công thức sau:

zmax là giá trị lớn
nhất của z; t tính bằng s.
F2.1.1.3.1 Sự hãm cứng
bánh xe có thể xảy ra dưới 20 km/h.
F2.1.1.3.2 Bắt đầu từ
giá trị đo được nhỏ nhất của t, gọi là tmin, sau đó chọn ba giá trị của
t trong
khoảng
tmin đến 1,05 tmin và tính giá trị trung bình tm,
sau đó tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong thực tế ba giá trị được xác
định trên không thiết lập được, thì thời gian nhỏ nhất tmin có thể được sử dụng.
Tuy nhiên, các yêu cầu của F2.1.3 vẫn phải áp dụng.
F2.1.1.4 Các lực
phanh phải được tính toán từ lực phanh riêng đo được và cản lăn của trục không
phanh tương đương với 0,015 của tải trọng tĩnh của một trục chủ động và 0,010 tải
trọng tĩnh của một trục bị động.
F2.1.1.5 Tải trọng động
trên các trục phải là tải trọng được cho trong công thức của Phụ lục E-E1.
F2.1.1.6 Giá trị của k
phải được làm tròn với ba số thập phân.
F2.1.1.7 Sau đó, thử
nghiệm sẽ được lặp lại cho (các) trục khác như đã chỉ ra từ F2.1.1.1 đến
F2.1.1.6.
F2.1.1.8 Ví dụ, trong
trường hợp xe có hai bánh sau chủ động với trục trước (1) được phanh, hệ số bám (k) được
tính bởi:

Các ký hiệu khác (P, h, E) được định nghĩa
trong Phụ lục E-E1.
F2.1.1.9 Một hệ số sẽ
được xác định cho trục trước kf và một cho trục sau kr.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F2.1.2.1 Hệ số sử dụng
lực bám được xác định bởi thương của lực phanh riêng lớn nhất khi hệ thống chống
hãm cứng làm việc (zAL) với hệ số bám (kM).

F2.1.2.2 Từ một vận tốc
xe ban đầu là 55 km/h, lực phanh riêng lớn nhất (zAL) phải được đo
trong một chu trình đầy đủ của hệ thống chống hãm cứng làm việc và dựa trên giá
trị trung bình của ba thử nghiệm, như trong F2.1.1.3 của phụ lục này, sử dụng
thời gian tiến hành để giảm vận tốc từ 45 km/h xuống 15 km/h, theo công thức
sau:

F2.1.2.3 Hệ số bám kM
phải được xác định kể tới tải trọng động trên các trục:

với:

F2.1.2.4 Giá trị của
ε phải được làm tròn tới ba số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F2.1.2.6 Trong trường
hợp xe được trang bị một hệ thống chống hãm cứng loại 3, giá trị zAL sẽ được đo
trên mỗi trục có ít nhất một bánh xe được điều khiển trực tiếp. Ví dụ, một xe
hai bánh sau chủ động có hệ thống chống hãm cứng chí tác động lên trục sau (2)
hệ số sử dụng lực bám (ε) được xác định bởi công thức sau:

Tính toán này phải thực hiện cho mỗi
trục có ít nhất một bánh xe được điều khiển trực tiếp.
F2.1.3 Nếu ε > 1,00 ,
việc xác định hệ số bám phải được lặp lại. Cho phép dung sai 10 %.
Phụ
lục F-F4
(quy
định)
Đặc tính phanh trên mặt đường có hệ số bám
khác nhau
F3.1.1 Lực phanh
riêng quy định được đề cập trong F.5.3.5 có thể được tính toán bằng cách tham
chiếu hệ số bám đo được trên hai bề mặt đường tiến hành thử nghiệm. Hai bề mặt này
phải thoả mãn các điều kiện được quy định trong F.5.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3.1.3 Lực phanh
riêng (zMALS) của xe đầy tải phải là:

Phụ
lục F-F5
(quy
định)
Phương pháp lựa chọn các mặt đường có hệ số
bám thấp
F4.1 Các hệ số
bám cụ thể của bề mặt đường được lựa chọn, như được xác định trong F.5.1.1.2,
phải được đệ trình cho cơ sở thử nghiệm.
F4.1.1 Các thông số
này phải bao gồm đồ thị tương quan giữa hệ số bám và trượt (trượt từ 0 đến 100
%) cho vận tốc xấp xỉ 40 km/h
F4.1.1.1 Giá trị lớn
nhất của đường cong là kpeak và giá trị tại độ trượt 100 % là klock.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

F4.1.1.3 Giá trị R phải
được làm tròn tới ba số thập phân.
F4.1.1.4 Bề mặt được sử
dụng phải có tỷ số trong khoảng
1,0 và 2,0
CHÚ THÍCH: Cho đến khi các mặt đường
thử nghiệm trở nên phổ biến, có thể chấp nhận tỷ lệ R = 2,5, phải thống nhất với
cơ sở thử nghiệm.
F4.2 Trước các thử
nghiệm, cơ sở thử nghiệm phải đảm bảo bề mặt đường được lựa chọn đáp ứng các
yêu cầu quy định và phải thông báo các mục sau:
- phương pháp thử nghiệm xác định R
- loại xe
- tải trọng của trục và các lốp (các tải
trọng khác nhau và các lốp khác nhau phải được kiểm tra và các kết quả phải
trình lên cơ sở thử nghiệm để quyết định nếu chúng là đại diện cho một xe được phê
duyệt kiểu).
F4.2.1 Giá trị R phải
được đề cập trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(quy
định)
Phương pháp thử má phanh trên băng thử quán
tính
G.1 Yêu cầu chung
G.1.1 Các quy trình
được nêu trong phụ lục này có thể được áp dụng trong trường hợp sửa đổi kiểu xe
do việc lắp các má phanh khác loại cho xe đã được phê duyệt kiểu theo tiêu chuẩn
này.
G.1.2 Các loại má
phanh thay thế phải được kiểm tra bằng cách so sánh hiệu quả của chúng với hiệu
quả của các má phanh trang bị cho xe tại thời điểm phê duyệt kiểu và phù hợp với
các bộ phận được nhận dạng trong tài liệu thông tin có liên quan, một mẫu tài
liệu này cho trong Phụ lục A-A1.
G.1.3 Cơ sở thử
nghiệm chịu trách nhiệm tiến hành các thử nghiệm phê duyệt kiểu có thể tùy ý mình yêu cầu so
sánh hiệu quả của các má phanh được thực hiện phù hợp với các điều có liên quan
trong Phụ lục C-C1.
G.1.4 Việc đề nghị
phê duyệt kiểu bằng cách so sánh phải do nhà sản xuất xe hoặc đại diện hợp pháp
của nhà sản xuất thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2 Thiết bị thử
G.2.1 Băng thử có
những đặc tính sau phải được dùng trong thử nghiệm:
G.2.1.1 Băng thử có
khả năng tạo ra quán tính yêu cầu bởi G.3.1 của phụ lục này, và có công suất
thoả mãn các yêu cầu quy định trong C.1.5 đối với các thử nghiệm suy giảm loại
I.
G.2.1.2 Các cơ cấu
phanh được lắp đặt phải đồng nhất (giống hệt) với các cơ cấu phanh của các loại
xe nguyên thủy có liên quan.
G.2.1.3 Sự làm mát bằng
không khí, nếu có, phải phù hợp với G.3.4 của phụ lục này.
G.2.1.4 Thiết bị cho
thử nghiệm phải có khả năng cung cấp ít nhất là các dữ liệu sau:
G.2.1.4.1 Một bản ghi
liên tục vận tốc quay của đĩa hoặc trống phanh
G.2.1.4.2 Số vòng quay thực
hiện trong một lần thử, với độ phân giải không lớn hơn 1/8 vòng.
G.2.1.4.3 Thời gian phanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.1.4.5 Một bản ghi
liên tục của áp suất đường điều khiển cơ cấu phanh hoặc lực phanh;
G.2.1.4.6 Một bản ghi
liên tục của mômen cơ cấu phanh đạt được;
G.3 Điều kiện thử
G.3.1 Băng thử phải
được điều chỉnh kỹ lưỡng, với dung sai ± 5 % đối với quán tính quay tương đương
với phần quán tính toàn bộ của xe được phanh bởi (các) bánh xe tương ứng xác định
theo công thức sau:
I = MR2
l = là quán tính
quay [kg.m2]
R = bán kính lăn động lực học của lốp
[m]
M = phần khối lượng lớn nhất của xe được
phanh bởi bánh xe (các bánh xe) tương ứng. Trong trường hợp băng thử đơn, phần
này được tính toán từ việc phân bố lực phanh theo thiết kế khi gia tốc phanh đúng
với giá trị tương ứng cho trong Bảng C.2 (A).
G.3.2 Vận tốc quay
ban đầu của băng thử quán tính phải phù hợp với vận tốc thẳng của xe quy định
trong Bảng C.2 (A) và phải dựa trên cơ sở bán kính lăn động lực học của lốp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.4 Có thể sử dụng
làm mát bằng không khí, thổi vào cơ cấu phanh theo hướng vuông góc với trục
quay của chúng. Vận tốc của không khí làm mát cơ cấu phanh không lớn hơn 10
km/h. Nhiệt độ của không khí làm mát là nhiệt độ xung quanh.
G.4 Phương pháp
thử
G.4.1 Phải đưa ra
5 bộ mẫu má phanh để thử nghiệm so sánh; chúng phải được so sánh với 5 bộ má
phanh phù hợp với các bộ phận gốc được nêu trong tài liệu thông báo của lần phê
duyệt kiểu đầu tiên cho loại xe có liên quan.
G.4.2 Sự tương
đương của má phanh phải dựa trên sự so sánh các kết quả đạt được bằng các
phương pháp thử quy định trong phụ lục này và theo đúng các yêu cầu sau.
G.4.3 Phép thử loại
0 - thử đặc tính phanh nguội.
G.4.3.1 Ba lần phanh
ở nhiệt độ ban đầu dưới 100 °C. Nhiệt độ phải được đo theo đúng các điều khoản
trong G.2.1.4.4.
G.4.3.2 Các lần phanh
phải thực hiện ở vận tốc quay ban đầu tương đương với vận tốc được đưa ra trong
Bảng C.2 (A), và cơ cấu phanh được tác dụng để đạt được mô men xoắn trung bình tương
đương với gia tốc quy định trong điều này. Thêm vào đó, các thử nghiệm phải tiến
hành ở một số vận tốc quay, vận tốc nhỏ nhất tương đương với 30 % vận tốc lớn
nhất của xe và vận tốc cao nhất tương đương với 80 % vận tốc lớn nhất của xe.
G.4.3.3 Mô men phanh
trung bình ghi được trong các thử nghiệm đặc tính phanh nguội trên các má phanh
thử với mục đích so sánh, ở cùng một phép đo, phải nằm trong khoảng giới hạn thử
nghiệm ± 15 % của mô men phanh
trung bình ghi được của các má phanh phù hợp với bộ phận được xác định trong hồ
sơ phê duyệt kiểu xe.
G.4.4 Phép thử loại 1 (thử suy giảm
phanh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.4.1.1 Các má phanh
phải được thử theo qui trình nêu trong C.1.5.1.
G.4.4.2 Đặc tính
phanh nóng
G.4.4.2.1 Để hoàn
thành các thử nghiệm theo G.4.4.1, phải tiến hành thử nghiệm đặc tính phanh
nóng quy định trong C.1.5.2 Phụ lục C-C1.
G.4.4.2.2 Mô men phanh
trung bình ghi được trong các thử nghiệm đặc tính phanh nóng cho các má phanh
được thử với mục đích so sánh, với cùng một phép đo, phải ở trong khoảng giới hạn
thử nghiệm ± 15 % của mô men phanh trung bình ghi được của các má phanh phù hợp
với bộ phận được xác định trong hồ sơ cho phê duyệt kiểu xe.
G.5 Kiểm tra các
má phanh
G.5.1 Các má phanh
phải được kiểm tra bằng mắt thường sau khi hoàn thành các thử nghiệm trên để khẳng
định chúng đủ điều kiện để có thể tiếp tục sử dụng trong điều kiện bình thường.
Phụ
lục H
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này xác định yêu cầu đặc biệt
đối với tài liệu, chiến lược lỗi và kiểm tra xác nhận liên quan đến các khía cạnh an toàn của các hệ
thống điện tử phức hợp điều khiển xe (H.2.3) đến mức độ mà tiêu chuẩn này còn
liên quan.
Phụ lục này cũng có thể được yêu cầu,
bởi những điều đặc biệt trong tiêu chuẩn này, đối với các tính năng liên quan đến
an toàn mà chúng được điều khiển bởi (các) hệ thống điện tử.
Phụ lục này không quy định tiêu chuẩn
hiệu quả đối với của “hệ thống” nhưng bao trùm phương pháp luận đối với quá
trình thiết kế và thông tin mà chúng phải được công khai với cơ sở thử nghiệm,
theo mục đích phê duyệt kiểu.
Thông tin này phải cho thấy rằng các
khía cạnh của “hệ thống”, trong các điều kiện bình thường và lỗi, tất cả các
yêu cầu hiệu quả thích hợp được quy định trong tiêu chuẩn này.
H.2 Định nghĩa
Đối với mục đích của phụ lục này,
H.2.1 Khái niệm về
an toàn
(Safety concept): sự mô tả các phương pháp được thiết kế trong hệ thống, ví dụ
trong các thiết bị điện tử, để giải quyết tính toàn vẹn của hệ thống và do đó bảo
đảm sự hoạt động an toàn kể cả trong trường hợp hư hỏng về điện.
Khả năng dự phòng đối với hoạt động từng
phần hoặc ngay cả hệ thống dự phòng đối với các tính năng tối quan trọng của xe
có thể là một phần của khái niệm về an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống như vậy, thường được điều
khiển bởi phần mềm, được xây dựng từ các bộ phận chức năng rời rạc như các cảm
biến, các bộ điều khiển điện tử và các cơ cấu tác động và được nối bởi các đường
truyền. Chúng có thể bao gồm các phần tử cơ khí, khí-điện tử hoặc thủy lực-điện
tử.
(hệ thống, được nêu ở đây, là hệ thống
mà đối với chúng phê duyệt kiểu đang được yêu cầu.
H.2.3 Các hệ thống
điện tử phức hợp điều khiển xe (Complex electronic vehicle control
systems): Các hệ thống điều khiển điện tử mà chúng phải được phân cấp về điều
khiển mà trong chứng, chức năng được điều khiển có thể được phủ bởi hệ thống /
chức năng điều khiển điện tử mức cao hơn.
Một chức năng được phủ trở thành
một phần của hệ thống phức tạp.
H.2.4 Hệ thống/chức
năng điều khiển mức cao hơn
(Higher-level control systems/functions): Hệ thống/chức năng sử dụng các điều
kiện xử lý và/hoặc nhận biết bổ sung để sửa đổi trạng thái xe bởi các biến lệnh
trong các hàm chuẩn của hệ thống điều khiển xe.
Điều này cho phép các hệ thống phức tạp
tự động thay đổi các đối tượng của chúng với sự ưu tiên mà nó phụ thuộc vào các
trường hợp được cảm biến.
H.2.5 Các phần tử (Units): các
bộ phận nhỏ nhất của các hệ thống thiết bị mà chúng sẽ được xem xét trong phụ lục
này, từ đó, những kết hợp này của các bộ phận sẽ được coi như các đối tượng đơn
nhất vì mục đích nhận dạng, phân tích hoặc thay thế.
H.2.6 Đường liên kết
truyền dẫn
(Transmission links): được dùng cho các bộ phân phối kết nối trung gian vì mục
đích vận chuyển tín hiệu, khai thác
dữ liệu hoặc cung cấp năng lượng.
Thiết bị này nói chung là thiết bị điện,
nhưng có thể trong một bộ phận nào đó, nó là thiết bị quang học, khí nén, thủy
lực hoặc cơ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.8 Biên hoạt động
chức năng
(Boundary of functional operation) xác định các biên của các giới hạn vật lý
ngoài mà trong đó hệ thống có thể duy trì sự điều khiển.
H.3 Tài liệu
H.3.1 Yêu cầu
Nhà sản xuất phải cung cấp gói tài liệu
chỉ ra cách truy cập vào thiết kế cơ bản của “hệ thống” và biện pháp
mà bởi chúng nó được nối với các hệ thống ô tô khác hoặc bởi chúng nó điều khiển
trực tiếp biến đầu ra.
Các chức năng của “hệ thống” và khái
niệm về an toàn, như được quy định bởi nhà sản xuất, phải được giải thích.
Tài liệu phải được tóm tắt, hơn nữa
cung cấp bằng chứng mà việc thiết kế và phát triển đã có lợi ích về chuyên môn
từ tất cả các lĩnh vực hệ thống có liên quan.
Đối với kiểm tra kỹ thuật định kỳ, tài
liệu phải mô tả cách có thể kiểm tra được trạng thái hoạt động hiện tại của “hệ
thống”.
H.3.1.1 Tài liệu phải được
làm sẵn thành hai phần:
a) Gói tài liệu chính để phê duyệt, có
danh mục tài liệu trong H.3 (trừ trong H.3.4.4), chúng phải được cung cấp cho
cơ sở thử nghiệm lúc nộp tài liệu phê duyệt kiểu. Việc này sẽ được thực hiện
như một chuẩn cơ bản đối với quá trình kiểm tra xác nhận trong H.4 của phụ lục
này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.2 Mô tả chức năng của
“hệ thống”
Tài liệu mô tả phải được cung cấp
trong đó đưa ra sự giải thích đơn giản về tất cả chức năng điều khiển của “hệ
thống” và các
phương pháp được dùng để đạt được mục tiêu, bao gồm hướng dẫn của (các) cơ cấu mà
bởi chúng việc điều khiển được thực hiện.
H.3.2.1 Danh mục tất
cả các biến đầu vào và biến cảm biến phải được cung cấp và dải làm việc của các
biến này được xác định.
H.3.2.2 Danh mục tất
cả biến đầu ra được điều khiển bởi “hệ thống” phải được cung cấp và, trong mỗi
trường hợp, có chỉ dẫn xem liệu sự điều khiển là trực tiếp hoặc qua hệ thống xe
khác. Phạm vi điều khiển (H.2.7) được thực hiện trên mỗi biến như vậy phải được
xác định.
H.3.2.3 Các giới hạn
xác định các biên của hoạt động chức năng (H.2.8) phải được công bố khi thích hợp
đối với hiệu quả hệ thống.
H.3.3 Bố trí và sơ
đồ hệ thống
H.3.3.1 Tóm tắt các bộ
phận
Một danh mục phải được cung cấp, tập hợp
tất cả các các phần tử của “hệ thống” và đề cập đến các hệ thống xe khác cần để
đạt được chức năng điều khiển đang được xem xét.
Sơ đồ tổng quát cho thấy sự kết hợp của các các
phần tử này phải được cung cấp với sự phân bố và kết nối trung gian các thiết bị
được làm rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng của mỗi các phần tử của “hệ
thống” phải được khái quát và các tín hiệu kết nối nó với các các phần tử khác
hoặc với các hệ thống xe khác phải được thể hiện. Điều này có thể có được bởi một
sơ đồ khối được gắn ký hiệu hoặc sơ đồ khác, hoặc bởi bản mô tả được trợ giúp bởi
sơ đồ như vậy.
H.3.3.3 Các kết nối
mạng
Các kết nối mạng trong “hệ thống” phải được thể
hiện bởi sơ đồ mạch đối với đường truyền điện, bởi sơ đồ sợi quang cho các đường
truyền quang, bởi sơ đồ đường ống đối với thiết bị truyền khi nén hoặc thủy lực
và bởi sơ đồ bố trí đơn giản hóa đối với các kết nối cơ khí.
H.3.3.4 Dòng tín hiệu
và quyền ưu tiên
Phải có sự tương ứng rõ ràng
giữa các đường truyền này và các tín hiệu được truyền giữa các các phần tử.
Quyền ưu tiên của các tín hiệu trên
các đường dữ liệu phức tạp phải được công bố, nếu quyền ưu tiên có thể là một vấn
đề ảnh hưởng đến hiệu quả hoặc an toàn đến mức tiêu chuẩn này quan tâm.
H.3.3.5 Nhận dạng các
các phần tử
Mỗi các phần tử phải có thể nhận dạng
rõ ràng và không nhập nhằng (ví dụ bởi gắn nhãn đối với phần cứng và gắn
nhãn hoặc kết quả phần mềm đối với nội dung phần mềm) để cung cấp phần cứng
tương ứng và sự kết nối tài liệu.
Nếu các chức năng được kết hợp trong một
các phần tử hoặc thực chất là trong một máy tính, nhưng được thể hiện trong các
khối phức tạp trong sơ đồ khối để dễ dàng giải thích và làm rõ, việc gắn nhãn
nhận dạng phần cứng riêng biệt duy nhất phải được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.3.5.1 Nhận dạng xác
định phần cứng và phiên bản phần mềm và, nếu phần mềm thay đổi như vậy để thay
thế chức năng của các phần tử đến mức tiêu chuẩn này quan tâm, nhận dạng này
cũng phải thay đổi.
H.3.4 Khái niệm về
an toàn của nhà sản xuất
H.3.4.1 Nhà sản xuất
phải cung cấp bản
công bố khẳng định rằng chiến lược được chọn để đạt mục tiêu “hệ thống” sẽ
không, trong các điều kiện không ngầm định, gây thiệt hại cho hoạt
động an toàn của hệ thống mà chúng phải theo các quy định của tiêu chuẩn này.
H.3.4.2 Về phần mềm được
sử dụng trong “hệ thống”, kiến trúc tổng
quát phải được giải thích và các biện pháp thiết kế và công cụ được sử dụng phải
được nhận dạng. Nhà sản xuất phải được chuẩn bị, nếu được yêu cầu, trình bày bằng
chứng nào đó của các phương tiện mà bởi chúng chúng xác định sự hợp lý của
logic hệ thống, trong quá trình thiết
kế và phát triển.
H.3.4.3 Nhà sản xuất
phải cung cấp các bản quyền kỹ thuật với sự giải thích các quy định thiết kế được
đưa vào "hệ thống” để sinh ra hoạt động an toàn trong các điều kiện lỗi.
Các quy định thiết kế có thể đối với hư hỏng trong “hệ thống” là ví dụ:
a) Dự phòng đối với hoạt động bằng sử
dụng hệ thống cục bộ;
b) Đối chiếu với hệ thống dự phòng
tách biệt;
c) Sự loại trừ chức năng mức cao.
Đối với hư hỏng, lái xe phải được cảnh
báo, ví dụ bởi tín hiệu cảnh báo hoặc màn hình thông báo. Khi hệ thống không bị
ngừng hoạt động bởi lái xe, ví dụ bởi xoay khóa điện đến "off", hoặc
bởi việc tắt chức năng đặc biệt đó nếu cái chuyển mạch đặc biệt được cung cấp,
sự cảnh báo phải được hiện diện kéo dài khi vẫn còn điều kiện lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.4.3.2 Nếu sự dự
phòng được chọn lựa chọn biện pháp thứ hai (dự phòng) để thực hiện mục tiêu hệ
thống điều khiển xe, các nguyên lý của cơ cấu đối chiếu, mạch logic và mức dư thừa và các đặc
điểm kiểm tra dự phòng được đưa vào bất kỳ phải được giải thích và do đó các giới
hạn của đặc tính dự phòng được xác định.
H.3.4.3.3 Nếu sự dự phòng
được chọn lựa chọn sự loại trừ chức năng mức cao, tất cả các tín hiệu điều khiển đầu ra
tương ứng liên quan đến chức năng này phải được ngăn chặn, và trong một cách
như vậy để hạn chế nhiễu quá trình quá độ.
H.3.4.4 Tài liệu phải
được trợ giúp, bởi sự phân tích cho thấy, trong thuật ngữ tổng quát, cách hệ thống
sẽ xử lý sự cố của bát kỳ một lỗi nào trong các lỗi quy định đó mà chúng sẽ có
liên quan đến hiệu quả điều khiển xe hoặc sự an toàn.
Điều này có thể được dựa trên dạng hư
hỏng và phân tích ảnh hưởng (FMEA), sự phân tích cây lỗi (FTA) hoặc bất kỳ quá
trình tương tự nào thích hợp việc xem xét an toàn hệ thống.
Các tiếp cận phân tích được chọn phải
được thiết lập và duy trì bởi nhà sản xuất và phải được biết để kiểm tra bởi
cơ sở thử nghiệm lúc phê duyệt kiểu.
H.3.4.4.1 Tài liệu này
phải phân loại các thông số được kiểm tra và phải quy định, đối với mỗi tình trạng
lỗi của kiểu được định nghĩa trong H.3.4.4, tín hiệu cảnh báo được cung cấp cho
lái xe và/hoặc cho nhân viên kiểm tra kỹ thuật / bảo dưỡng.
H.4 Kiểm tra xác
nhận và thử nghiệm
H.4.1 Hoạt động chức
năng của “hệ thống”, như được
nêu trong tài liệu yêu cầu trong H.3, phải được thử như sau:
H.4.1.1 Kiểm tra xác
nhận chức năng của “hệ thống”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4.1.2 Kiểm tra xác
nhận khái niệm về an toàn của H.3.4.
Tác động trở lại của “hệ thống” phải, tùy
theo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kiểu, được kiểm tra dưới sự ảnh hưởng của
hư hỏng trong bất kỳ các phần tử riêng biệt nào bởi việc áp dụng các tín hiệu đầu
ra tương ứng đối với các các phần tử về điện hoặc thiết bị cơ khí để mô phỏng
ảnh hưởng của các lỗi bên trong các phần tử.
H.4.1.2.1 Các kết quả
kiểm tra phải tương ứng với tài liệu tóm tắt của phân tích hư hỏng, đối với mức
ảnh hưởng tổng quát như khái niệm về an toàn đó và việc thực hiện được xác nhận
là thích hợp.
[1] Con số này được đưa ra đơn thuần là một
ví dụ.