TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6758:2015
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KÍNH AN TOÀN VÀ VẬT LIỆU KÍNH AN TOÀN - YÊU CẦU VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles
- Safety glazing and glazing material - Requirements and test methods in type
approval
Lời nói đầu
TCVN 6758:2015 thay thế TCVN
6758:2000.
TCVN 6758:2015 được biên soạn trên cơ
sở ECE 43/R 3.
TCVN 6758:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 “Phương
tiện giao thông đường bộ” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Road vehicles
- Safety glazing and glazing material - Requirements and test methods in type approval
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
a) Vật liệu kính an toàn được sử dụng
làm kính chắn
gió, các loại kính cửa, kính làm vách ngăn lắp đặt trên xe loại L có thân xe,
loại M, N, O và T1).
b) Đối với các xe thuộc
loại M, N và O, chỉ áp dụng
đối với vật liệu kính được sử dụng trên xe.
Trong cả 2 trường hợp trên,
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại kính sử dụng trên các loại đèn chiếu
sáng, đèn tín hiệu và các bảng đồng hồ, trang thiết bị, các loại kính chống đạn và cửa
sổ kép
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại kính chỉ có một lớp kính đã được xử lý đặc
biệt để tăng độ bền cơ học và độ phân mảnh khi bị vỡ.
2.2
Kính nhiều lớp
(Laminated-glass)
Loại kính có hai hoặc nhiều
lớp kính được gắn với nhau bằng một hoặc nhiều lớp trung gian bằng vật liệu dẻo.
Kính nhiều lớp có hai loại dưới đây:
2.2.1
Kính nhiều lớp thông thường (Ordinary
Laminated-glass)
Loại kính không có lớp kính nào của nó được
xử lý.
2.2.2
Kính nhiều lớp được xử lý (Treated
Laminated-glass)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Lớp trung gian (Interlayer)
Vật liệu được dùng để gắn kết các lớp
kính khác nhau của kính nhiều lớp.
2.4
Kính an toàn phủ vật liệu dẻo
(Safety-glass faced with plastics material)
Loại kính như loại kính nêu tại 2.1 hoặc
2.2 có phủ một lớp vật liệu dẻo trên bề mặt phía trong xe khi kính được lắp
trên xe.
2.5
Kính thủy tinh - vật liệu dẻo (Glass-
plastics)
Loại kính nhiều lớp, trong đó có một lớp
kính thủy tinh và một hay nhiều lớp vật liệu dẻo và ít nhất một lớp vật liệu dẻo
này phải làm việc như lớp trung gian. Một (hoặc nhiều) lớp vật liệu dẻo là bề mặt
phía trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính vật liệu dẻo (Plastic
glazing)
Loại kính làm bằng vật liệu mà thành
phần chủ yếu gồm một hoặc
nhiều chất hữu cơ trùng hợp cao phân tử, ở dạng rắn khi sử dụng và có thể định
dạng được tại một số công đoạn trong quy trình sản xuất.
2.6.1
Kính vật liệu dẻo không thể uốn (Rigid
plastic glazing)
Loại kính làm bằng vật liệu dẻo không
bị uốn quá 50 mm theo phương thẳng đứng trong phép thử uốn
2.6.2
Kính vật liệu dẻo có thể uốn (Flexible
plastic glazing)
Loại kính làm bằng vật liệu dẻo bị uốn
quá 50 mm theo phương thẳng đứng trong phép thử uốn.
2.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa sổ có lắp 2 kính riêng biệt nhau
trên cùng một ô cửa của xe.
2.8
Kính ghép (Multiple-glazed
unit)
Khối gồm ít nhất hai tấm
kính song song được lắp ráp cố định với nhau ở nhà máy và cách nhau
bởi một hoặc nhiều khe hở.
2.8.1
Kính ghép đối xứng (Symmetrical
Multiple-glazing unit)
Kính ghép với tất cả các tấm kính của
nó là cùng loại (VÍ DỤ cùng là kính độ
bền cao đồng nhất).
2.8.2
Kính ghép không đối xứng
(Asymmetrical Multiple-glazing
unit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9
Kính chống đạn (“Bullet
resistant glazing” hoặc “Bullet-proof glazing”)
Kính được thiết kế để chống được đạn của
các loại súng cầm
tay.
2.10
Đặc tính chủ yếu (Principal characteristic)
Một đặc tính làm thay đổi một cách rõ ràng các đặc
tính quang học và/hoặc các đặc tính cơ học của vật liệu kính an toàn mà các đặc
tính này không phải không quan trọng đối với chức năng của kính sử
dụng trên xe. Thuật ngữ này cũng bao gồm nhãn hiệu hoặc ký hiệu thương mại do
người sở hữu phê duyệt
định ra.
2.11
Đặc tính phụ (Secondary
characteristic)
Một đặc tính có khả năng làm thay đổi đặc
tính quang học và/hoặc đặc tính cơ học của vật liệu kính an toàn mà các đặc
tính này có ý nghĩa quan trọng đối với chức năng của kính trên xe. Phạm vi của thay
đổi như vậy được đánh giá liên quan đến chỉ số cản trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số cản trở (Indices of
difficulty)
Bao gồm hệ thống phân loại hai giai đoạn,
áp dụng để quan sát sự biến đổi trong thực tế của mỗi một đặc tính phụ. Sự thay đổi từ chỉ số ‘1’
đến chỉ số ‘2’ chỉ ra mức độ cần thiết cho các phép thử bổ sung
2.13
Kính chắn gió (Windscreen)
Kính nằm phía trước người lái xe và
người lái quan sát đường đi phía trước của xe qua kính này.
2.14
Bề mặt khai triển của kính chắn
gió
(Developed area of a windscreen)
Bề mặt của tấm kính phẳng hình chữ nhật
nhỏ nhất, từ đó có thể chế tạo được kính chắn gió tương ứng.
2.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc giữa đường thẳng thẳng đứng và đường
đi qua cạnh đỉnh và cạnh đáy của kính chắn gió; hai đường thẳng này cùng nằm
trên mặt phẳng thẳng đứng đi qua trục dọc của xe.
2.15.1
Phép đo góc nghiêng phải được thực hiện
khi xe đỗ trên mặt nền phẳng nằm ngang. Đối với xe chở khách, phép đo
được thực hiện khi xe ở trạng thái sẵn sàng hoạt động, xe phải có đầy đủ nhiên
liệu, nước làm mát, dầu bôi trơn, các dụng cụ thiết bị kèm theo xe và bánh xe dự
phòng hoặc các bánh xe (nếu chúng được cung cấp như là thiết bị
tiêu chuẩn của nhà sản xuất). Phép đo được thực hiện với khối lượng của lái xe,
đối với xe chở khách thêm một người ngồi ghế trước; khối lượng của lái xe và người ngồi
trước là 75 ±1 kg mỗi người.
2.15.2
Các xe có hệ thống treo thủy khí, khí nén hoặc thủy
lực hoặc các xe có thiết bị tự động điều chỉnh khoảng sáng gầm xe tương ứng với
tải trọng thì phép đo phải được thực
hiện ở điều kiện vận hành bình thường do nhà sản xuất quy định.
2.16
Nhóm kính chắn gió (Group of
windscreens)
Một nhóm các kính chắn gió có các kích
cỡ và hình dạng khác
nhau
cùng là đối tượng để thử đặc tính cơ học, độ phân
mảnh và độ bền đối với môi trường.
2.16.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính chắn gió có đường cong thông thường
với chiều cao phân đoạn cong không lớn hơn 10 mm/m.
2.16.2
Kính chắn gió cong (Curved
windscreen)
Kính chắn gió có đường cong thông thường
với chiều cao phân đoạn cong lớn hơn 10 mm/m.
2.17
Tấm kính (pane)
Một phần nhỏ kính riêng biệt, nhưng
không phải của kính chắn gió.
2.17.1
Tấm kính cong (curved
pane)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.17.2
Tấm kính phẳng (flat pane)
Tấm kính có chiều cao phân đoạn “h” nhỏ
hơn 10 mm/m.
2.18
Chiều cao phân đoạn h (Hight of segment “h”)
Khoảng cách lớn nhất giữa bề mặt bên
trong của tấm kính với mặt phẳng đi qua các đầu của tấm kính, được đo tại góc
vuông tương đối
với tấm kính (xem Hình 1, Phụ lục
T).
2.19
Kiểu vật liệu kính an toàn (Type of safety glazing
material)
Tấm kính được xác định từ 2.1 đến 2.7
không có các khác nhau cơ bản nào, đặc biệt đối với đặc tính chủ yếu và đặc
tính phụ được xác định trong các Phụ lục từ D đến N và từ Phụ lục Q đến Phụ lục
S).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù sự thay đổi các đặc tính chủ yếu
chứng tỏ rằng sản phẩm
là loại mới, nó vẫn được chứng nhận rằng, trong các trường hợp nào đó, nếu có
sự thay đổi hình dạng và kích thước thì vẫn không cần thiết phải yêu cầu thực
hiện toàn bộ các phép thử. Các phép thử yêu cầu được quy định trong từng phụ lục
cụ thể. Các tấm
kính được tạo thành nhóm nếu chúng
có các đặc tính chủ yếu tương tự nhau.
2.19.2
Các tấm kính chỉ khác nhau về các đặc tính phụ phải
được coi là cùng loại; phép thử phải được thực hiện trên các mẫu của các tấm
kính như vậy nếu việc thực hiện các phép thử này được quy định một cách rõ ràng
trong các điều kiện thử.
2.20
Độ dày danh nghĩa (Nominal thickness)
Độ dày thiết kế của cơ sở sản xuất với
sai số ± (n x 0,2) mm. ở đây n là số lượng lớp kính của tấm kính
2.21
Bán kính cong r (Curvature ‘r’)
Giá trị gần đúng của bán kính cong nhỏ
nhất của kính chắn gió được đo ở vùng có độ cong lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu chấn
thương sọ não “HIC” (Head Injury Criteria)
Giá trị đặc trưng cho mức độ chấn
thương sọ não xảy ra do lực quán tính, khi đầu va đập trực diện vuông góc với kính.
2.23
Vật liệu kính an toàn cần thiết đối với
tầm nhìn của người lái (Safety glazing material requisite for
driver visibility)
2.23.1
Vật liệu kính an toàn cần thiết đối với
tầm nhìn phía trước của người lái (Safety glazing material
requisite for driver’s forward field of vision)
Vật liệu của tất cả các kính đặt trước
mặt phẳng đi qua điểm R của người lái và vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc xe; người
lái phải nhìn qua kính này khi lái hoặc chuyển hướng xe.
2.23.2
Vật liệu kính an toàn cần thiết đối với
tầm nhìn phía sau của người lái (Safety glazing material requisite for
driver’s rearward fieid of vision)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.24
Vùng chắn sáng (Opaque
obscuration)
Vùng trên kính không cho ánh sáng đi
qua, bao gồm các vùng in lụa, in điểm nhưng không bao gồm vùng giảm sáng
2.25
Vùng giảm sáng (Shade band)
Các vùng trên kính chỉ
cho một phần ánh sáng đi qua (ánh sáng bị cản lại một phần khi đi qua kính),
ngoại trừ vùng chắn
sáng.
2.26
Vùng truyền sáng của kính chắn gió (Transparent
area of the Windscreen)
Vùng kính nằm trong đường bao ngoài thiết
kế của kính, ngoại trừ vùng chắn sáng (xem Phụ lục U) nhưng bao gồm cả vùng giảm
sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường bao ngoài thiết kế của kính (Design
glass outline):
Khoảng trống thiết kế lớn nhất của xe
được thiết kế để lắp kính, được xác định bằng độ thông qua lớn nhất của
khoảng trống và xác định trước khi lắp kính; nó bao gồm tất cả các phần trang
trí, ngoại trừ các dải chắn
sáng
2.28
Độ méo quang học (Optical
distortion)
Lỗi quang học trên kính chắn gió làm thay đổi sự
xuất hiện vật được nhìn qua kính chắn gió.
2.29
Hình ảnh thứ cấp (Secondary
image)
Hình ảnh không xác thực hoặc bóng mờ
thêm vào hình ảnh thật rõ nét, thường nhìn thấy vào ban đêm khi vật thể đang được
nhìn rất chói sáng liên quan đến môi trường xung quanh của nó, ví dụ như vệt
sáng của xe khi đang đến gần.
2.30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lớn của góc giữa hình ảnh thứ cấp
và hình ảnh nguyên thủy.
2.31
Hệ số truyền sáng thông thường (Regular
light transmittance)
Hệ số truyền sáng được đo vuông góc với kính
2.32
Góc lưng ghế theo thiết kế (Design
seat-back angle)
Góc giữa đường thẳng đứng đi qua điểm
R và đường thân người do nhà sản xuất xe qui định.
2.33
Mẫu (Sample)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.34
Mẫu thử (Test piece)
Mẫu hoặc sản phẩm kính đã hoàn thiện.
2.35
Kiểu loại xe (Type of vehicle)
Đối với lắp đặt kính an toàn, kiểu loại
xe là các xe cùng kiểu loại khi không khác nhau ít nhất các thông số sau đây:
(a) Nhà sản xuất
(b) Qui định về kiểu loại của nhà sản
xuất
(c) Các thông số cơ bản của kết
cấu và thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí lái trung tâm (Central
driving position)
Được xác định khi tọa độ Y của điểm R
nằm trong vùng ± 60 mm tính từ tọa độ 0 của điểm Y.
3 Tài liệu kỹ thuật
và mẫu thử
3.1 Tài liệu kỹ thuật
Với mỗi loại kính an toàn, tài liệu kỹ
thuật phải đáp ứng các yêu cầu sau:
3.1.1 Mô tả kỹ đặc tính
thuật bao gồm tất cả các đặc tính chủ yếu và đặc tính phụ và
3.1.2 Các yêu cầu sau đây
đối với
3.1.2.1 Đối với kính không
phải kính chắn gió, các bản vẽ phải chỉ ra:
vùng cực đại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiều cao phân đoạn lớn nhất.
3.1.2.2 Đối với kính chắn
gió
a) Danh mục của các mẫu kính chắn gió
đang đề nghị chứng nhận, ghi rõ tên của nhà sản xuất xe, kiểu và loại của xe.
b) Các bản vẽ phải theo tỷ lệ 1:1 cho
loại xe M1 và 1:1 hoặc 1:10 cho tất cả các loại xe khác. Trên bản vẽ, sơ đồ của
kính chắn gió và vị trí của nó trên xe phải chỉ rõ được các thông số
sau đây:
Vị trí của kính liên quan đến điểm R của
chỗ ngồi lái xe;
Góc nghiêng của kính;
Góc nghiêng của lưng ghế ngồi;
Vị trí và kích thước của vùng phải xác nhận lại chất
lượng quang học, nếu áp dụng, các vùng có độ cứng khác nhau;
Bề mặt khai triển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính cong nhỏ nhất (chỉ sử dụng cho
mục đích phân loại nhóm kính chắn gió).
3.1.2.3 Đối với kính ghép,
sơ đồ của kính được trình bày trong khổ giấy A4 hoặc được gấp lại theo khổ A4, trên đó
chỉ rõ (ngoài các thông tin trong 3.1.2.1 trên):
Kiểu loại của mỗi một tấm kính thành phần
Kiểu làm kín
Chiều rộng danh nghĩa của khe hở giữa hai tấm
kính.
3.2 Mẫu thử
Phải có đủ số lượng
theo quy định các mẫu thử và các mẫu thành phẩm của các kiểu kính đã chọn để thực hiện thử.
Nếu cần, số lượng này phải được thỏa thuận với phòng thử nghiệm của cơ quan có thẩm
quyền hoặc với cơ quan có thẩm quyền chứng nhận (sau đây gọi là phòng thử nghiệm).
4 Yêu cầu chung
4.1 Tất cả các vật liệu
kính, bao gồm cả vật liệu để sản xuất kính chắn gió, phải giảm đến
mức tối đa nguy cơ
gây thương tích cho người khi kính bị vỡ. Vật liệu kính phải có đủ độ bền đối với
các điều kiện nhiệt độ và khí quyển, các tác dụng hóa học, cháy và mài mòn khi
tham gia giao thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu riêng
Tất cả các loại kính an toàn, phụ thuộc
vào kiểu loại kính, phải thỏa mãn các yêu cầu riêng sau đây:
5.1 Đối với kính chắn
gió có độ bền cao, các yêu cầu trong Phụ lục D.
5.2 Đối với kính độ bền
cao đồng nhất, các yêu cầu trong Phụ lục E.
5.3 Đối với kính chắn
gió nhiều lớp thông thường, các yêu cầu trong Phụ lục F.
5.4 Đối với kính nhiều
lớp thông thường, các yêu cầu trong Phụ lục E.
5.5 Đối với kính chắn
gió nhiều lớp loại được xử lý, các yêu cầu trong Phụ lục H.
5.6 Đối với kính an
toàn phủ vật liệu dẻo, ngoài các yêu cầu có liên quan được liệt kê ở trên còn có các yêu
cầu trong Phụ lục K.
5.7 Đối với kính chắn
gió loại thủy tinh - vật liệu dẻo, các yêu cầu trong Phụ lục L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Đối với các kính ghép, các yêu cầu
trong Phụ lục N.
5.10 Đối với kính vật liệu
dẻo không thể uốn, các yêu cầu trong Phụ lục Q.
5.11 Đối với kính vật liệu
dẻo có thể uốn, các yêu cầu trong Phụ lục R.
5.12 Đối với kính ghép vật
liệu dẻo không thể uốn, các yêu cầu trong Phụ lục S.
Bảng 1 - Các
phép thử đối với kính an
toàn
Các phép thử
Kính chắn
gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính độ bền
cao
Kính nhiều
lớp thông thường
Kính nhiều
lớp được xử lý
Kính thủy tinh-vật
liệu dẻo
Kính độ bền
cao
Kính nhiều
lớp
Kính thủy tinh-vật
liệu dẻo
I
l-P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Il-P
III
Ill-P
IV
Độ phân mảnh
D/2
D/2
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H/4
-
E/2
-
-
Độ bền cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bi 227 gam
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F/4.3
F/4.3
F/4.3
F/4.3
E/3.1
G/3
M/3
- Bi 2260 gam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F/4.2
F/4.2
F/4.2
F/4.2
F/4.2
-
-
-
- Thử bằng chuỳ thử 1/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D/3
F/3
F/3
F/3
F/3
F/3
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bề mặt ngoài
-
-
F/5.1
F/5.1
F/5.1
F/5.1
F/5.1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F/5.1
- Bề mặt trong
-
K/2
-
G/2
-
G/2
G/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K/2 2/
K/2
Nhiệt độ cao
-
C/5
C/5
C/5
C/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/5
C/5
Phát xạ
-
C/6
C/6
C/6
C/6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/6
C/6
C/6
Độ ẩm
-
C/7
C/7
C/7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/7
C/7
C/7 2/
C/7
C/7
Hệ số truyền sáng
C/9.1
C/9.1
C/9.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/9.1
C/9.1
C/9.1
C/9.1
C/9.1
C/9.1
Độ méo quang học
C/9.2
C/9.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/9.2
C/9.2
C/9.2
C/9.2
C/9.2 3/
-
-
Hình ảnh thứ cấp
C/9.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/9.3
C/9.3
C/9.3
C/9.3
C/9.3
C/9.3 3/
-
-
Thay đổi nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/8
-
C/8
-
C/8
C/8
C/8 2/
C/8 2/
C/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
C/10
-
C/10
-
C/10
C/10
C/10 2/
C/10 2/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền hóa học
-
C/11
-
C/11
C/11
C/11
C/11 2/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/11
CHÚ THÍCH:
1/ Phép thử này còn được thực
hiện cho kính kép quy định trong phụ lục N, N.3
2/ Nếu phủ lên bề mặt phía trong vật
liệu bằng chất dẻo
3/ Phép thử này chỉ thực hiện
trên kính chắn gió độ bền cao
đồng nhất cho
xe có tốc độ lớn nhất 40 km/h
Ký hiệu D/4.3 cho biết phép thử và
yêu cầu cho trong
D.4.3, Phụ lục D và C.9.1 cho biết
phép thử và yêu cầu cho trong C.9.1, Phụ lục C
6 Các phép thử
6.1 Các phép thử đối với
vật liệu kính an toàn cho trong 6.2 và 6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Các phép thử đối với
vật liệu kính an toàn bằng vật liệu dẻo cho trong Bảng 2 dưới
đây:
Bảng 2 - Các
phép thử đối với kính an toàn vật liệu dẻo
Phép thử
Kính vật liệu
dẻo không phải
kính chắn gió
Kính vật liệu
dẻo không thể uốn
Kính ghép
Kính có thể
uốn được
Xe cơ giới
Xe rơ moóc và không
người lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe rơ moóc
và không người lái
Uốn
C/12
C/12
C/12
C/12
C/12
Bi 227 g
Q/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S/5
S/5
R/5
Chùy thử 1/
Q/4
-
S/4
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/9.1
-
C/9.1
-
C/9.1
Chịu lửa
C/10
C/10
C/10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/10
Độ bền hóa học
C/11
C/11
C/11
C/11
C/11
Mài mòn
Q/6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S/6.1
-
-
Thời tiết
C/6.4
C/6.4
C/6.4
C/6.4
C/6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q/6.4
Q/6.4
Q/6.4
Q/6.4
-
Cắt ngang
C/13
-
C/13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
CHÚ THÍCH:
1/ Các yêu cầu thử nghiệm phụ thuộc vào vị
trí của kính lắp trên xe.
2/ Chỉ áp dụng đối với kính lắp ở vị trí có yêu cầu
tầm nhìn cho người lái.
6.4 Vật liệu kính an toàn
sẽ được phê duyệt
nếu thỏa mãn tất cả các yêu cầu bắt buộc theo phân loại trong hai bảng trên.
7 Thay đổi hoặc mở rộng
chứng nhận một kiểu kính an toàn
7.1 Mỗi một thay đổi kiểu
kính an toàn hoặc mỗi bổ sung một kiểu kính chắn gió vào một nhóm phải không
gây ra ảnh hưởng xấu đáng kể. Đối với kính chắn gió thì một kiểu mới phải phù hợp
với nhóm kính chắn gió đã được chứng nhận, và đối với vật liệu kính an toàn thì phải
đáp ứng các yêu cầu đã nêu.
7.2 Khi cần thiết phải
xem xét báo cáo kết quả thử chi tiết hơn từ phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
(khổ giấy A4:
210 x 297 mm)
Thông báo

Công bố bởi:
Cơ quan có thẩm quyền
………………………
………………………
………………………
Về(2): Cấp chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp chứng nhận mở rộng
Thu hồi chứng nhận
Chấm dứt sản xuất
một kiểu loại của vật liệu
kính an toàn theo quy định của ECE 43
Chứng nhận số:………………. Chứng nhận mở rộng
số:………………..
A.1 Loại vật liệu
kính an toàn:
A.2 Mô tả kiểu loại
kính: xem Phụ lục A1, A2, A3, A4,
A5, A6, A7, A8, A9(1), với kính chắn gió xem Phụ lục A10.
A.3 Tên hoặc nhãn hiệu thương
mại
A.4 Tên và địa
chỉ nhà sản xuất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6 Đề nghị phê
duyệt ngày:
A.7 Phòng thử nghiệm:
A.8 Ngày phòng thử
nghiệm hoàn thành báo cáo:
A.9 Số của báo
cáo:
A.10 Kiểu loại được
chấp nhận/không chấp nhận/mở rộng/thu hồi(2)
A.11 Lý do mở rộng
kiểu loại:
A.12 Chú thích:
A.13 Địa điểm
phòng thử nghiệm:
A.14 Ngày:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.16 Danh mục các
tài liệu đã lưu cùng với cơ quan quản lý, cơ quan đã thừa nhận kiểu loại, hiệu
lực theo đề nghị và được bổ sung thông báo này.
Phụ lục A - Phụ lục A1
(Tham khảo)
Kính chắn gió độ bền cao
(Đặc tính chủ
yếu và đặc tính phụ được xác định trong Phụ lục D hoặc K)
Giấy chứng nhận số: .................................
Giấy
chứng nhận mở rộng số:………………….
Đặc tính chủ yếu:
Loại hình dáng: ...................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày danh nghĩa của kính chắn
gió: ..............................................................................
Bản chất của vật liệu và kiểu loại của các lớp phủ vật
liệu dẻo: .............................................
Chiều dày danh nghĩa của các lớp phủ vật liệu dẻo:
..............................................................
Đặc tính phụ:
Bản chất của vật liệu (Kính phẳng/kính nổi/kính tấm
mỏng): ...................................................
Màu của kính: ......................................................................................................................
Màu của các lớp phủ vật liệu dẻo: ........................................................................................
Các chất dẫn nhiệt đã gắn vào
(Có/không): ..........................................................................
Các dải chắn sáng đã gắn vào (Có/Không): ..........................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...........................................................................................................................................
* Tài liệu đính kèm: danh mục kính
chắn gió (xem Phụ lục A - Phụ lục A.10)
Phụ lục A - Phụ lục A2
(Tham khảo)
Kính độ bền cao đồng nhất
(Đặc tính chủ
yếu và đặc tính phụ được xác định trong Phụ lục E và K)
Giấy chứng nhận số: .........................
Giấy
chứng nhận mở rộng số:………………….
Đặc tính chủ yếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính chắn gió cho xe tốc độ thấp: ............................................................................................
Loại hình dạng: .......................................................................................................................
Bản chất của quá trình làm tăng độ
bền: ...................................................................................
Loại độ dày: ...........................................................................................................................
Bản chất của vật liệu và kiểu loại của lớp phủ
vật liệu dẻo: .......................................................
Độ dày danh nghĩa của các lớp phủ vật
liệu dẻo: ......................................................................
Đặc tính phụ:
Bản chất của vật liệu (Kính phẳng/kính
nổi/kính tấm mỏng): .......................................................
Màu của kính: ..........................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất dẫn nhiệt đã gắn vào (Có/Không): ..............................................................................
Các dải chắn sáng đã gắn
vào (Có/Không): ..............................................................................
Chuẩn để phê duyệt kiểu: ........................................................................................................
Diện tích lớn nhất (cho
kính phẳng): .........................................................................................
Góc nhỏ nhất: .........................................................................................................................
Bề mặt khai triển lớn nhất (cho kính
cong): ...............................................................................
Chiều cao phân đoạn lớn nhất: .................................................................................................
Nhận xét: ................................................................................................................................
*Tài liệu đính kèm: danh
mục kính chắn gió (xem Phụ lục
A - Phụ lục A10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A - Phụ lục A3
(Tham khảo)
Kính chắn gió nhiều lớp
(Đặc tính chủ
yếu và đặc tính phụ được xác định trong Phụ lục F, H hoặc K)
Giấy chứng nhận số: ..........................
Giấy
chứng nhận mở rộng số:………………….
Đặc tính chủ yếu:
Số lớp kính: ............................................................................................................................
Số lớp trung gian: ...................................................................................................................
Chiều dày danh nghĩa của kính chắn
gió: ..................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý đặc biệt kính: .................................................................................................................
Bản chất của vật liệu và kiểu loại lớp
(các lớp) trung gian ..........................................................
Bản chất của vật liệu và kiểu loại lớp
(các lớp) phủ vật liệu dẻo: ................................................
Chiều dày danh nghĩa của lớp (các lớp)
phủ vật liệu dẻo>
.........................................................
Màu của lớp trung gian (Toàn bộ/một phần):
.............................................................................
Đặc tính phụ:
Bản chất của vật liệu (kính phẳng, kính nổi,
kính tấm mỏng): ......................................................
Màu của kính (Đậm/nhạt): .........................................................................................................
Màu của lớp (hoặc các lớp) phủ vật liệu dẻo: ...........................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dải chắn sáng đã gắn vào
(Có/Không): ..............................................................................
Nhận xét: ................................................................................................................................
*Tài liệu đính kèm: danh mục kính chắn gió (xem Phụ lục A
- Phụ lục A10)
Phụ
lục A - Phụ lục A4
(Tham khảo)
Kính nhiều lớp
(Đặc tính chủ
yếu và đặc tính phụ được xác định trong Phụ lục G, hoặc K)
Giấy chứng nhận số: ........................
Giấy
chứng nhận mở rộng số:………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lớp kính: ............................................................................................................................
Số lớp trung gian: ...................................................................................................................
Loại chiều dày: ........................................................................................................................
Chiều dày danh nghĩa lớp (các lớp)
trung gian: .........................................................................
Xử lý đặc biệt kính: .................................................................................................................
Bản chất của vật liệu và kiểu loại của
lớp (các lớp) trung gian: ..................................................
Bản chất của vật liệu và kiểu loại của
lớp (các lớp) phủ vật
liệu dẻo: .........................................
Chiều dày danh nghĩa của lớp (các lớp)
phủ vật liệu dẻo: ..........................................................
Đặc tính phụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu của lớp trung gian (toàn bộ, một phần): ............................................................................
Màu của kính (Có/không): ........................................................................................................
Màu của lớp phủ vật liệu dẻo: ..................................................................................................
Các chất dẫn nhiệt đã gắn vào (Có/Không): ..............................................................................
Các dải chắn sáng đã gắn
vào (Có/Không): ..............................................................................
Nhận xét: ................................................................................................................................
* Tài liệu đính kèm: danh mục kính chắn gió
(xem Phụ lục A- Phụ lục A10)
Phụ lục A - Phụ lục A5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính chắn gió thủy tinh - vật liệu dẻo
(Đặc tính chủ
yếu và đặc tính phụ được xác định trong Phụ lục L)
Giấy chứng nhận số:.............................. Giấy
chứng nhận mở rộng số:………………….
Đặc tính chủ yếu:
Loại hình dạng: .......................................................................................................................
Số lớp vật liệu dẻo: .................................................................................................................
Chiều dày danh nghĩa của kính: ................................................................................................
Xử lý của kính (Có/Không): ......................................................................................................
Chiều dày danh nghĩa của kính chắn
gió: ..................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản chất của vật liệu và kiểu loại của
lớp (các lớp) vật liệu dẻo là lớp trung gian: .......................
Bản chất của vật liệu và kiểu loại của lớp vật
liệu dẻo phía ngoài: ..............................................
Đặc tính phụ.
Bản chất của vật liệu (Kính phẳng/kính
nổi/kính tấm mỏng):
.......................................................
Màu của kính: ..........................................................................................................................
Màu của lớp (các lớp) vật liệu dẻo (Toàn bộ/một
phần): ............................................................
Các chất dẫn nhiệt đã gắn
vào (Có/Không): ..............................................................................
Các dải chắn sáng đã gắn vào
(Có/Không): ..............................................................................
Nhận xét: ................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A - Phụ lục A6
(Tham khảo)
Kính thủy tinh - vật liệu dẻo
(Đặc tính chủ
yếu và đặc tính phụ được xác định trong Phụ lục M)
Giấy chứng nhận số: ................................
Giấy
chứng nhận mở rộng số:………………….
Đặc tính chủ yếu:
Số lớp vật liệu dẻo: .................................................................................................................
Chiều dày của thành phần kính thủy tinh: ..................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày danh nghĩa toàn bộ của kính:
...................................................................................
Chiều dày danh nghĩa của lớp
(các lớp) vật liệu dẻo là lớp trung gian: .......................................
Bản chất của vật liệu và kiểu loại của
lớp (các lớp) vật liệu dẻo là trung gian ..............................
Bản chất của vật liệu và kiểu loại của
lớp vật liệu dẻo phía ngoài: ..............................................
Đặc tính phụ:
Bản chất của vật liệu (Kính phẳng/kính nổi/kính
tấm mỏng): .......................................................
Màu của kính (Đậm/nhạt): .........................................................................................................
Màu của lớp (hoặc các lớp) vật liệu dẻo
(Toàn bộ/một phần): ....................................................
Các chất dẫn nhiệt đã gắn vào
(Có/Không):...............................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận xét: ................................................................................................................................
* Tài liệu đính kèm: danh mục kính chắn gió (xem Phụ
lục A - Phụ lục A10)
Phụ lục A - Phụ lục A7
(Tham khảo)
Kính ghép
(Đặc tính chủ
yếu và đặc tính phụ được qui định trong Phụ lục N và S)
Giấy chứng nhận số: ........................
Giấy
chứng nhận mở rộng số:………………….
Đặc tính chủ yếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày danh nghĩa của khe hở (các
khe hở): ........................................................................
Phương pháp lắp ghép:
Kiểu loại của mỗi thành phần kính, xác
định như Phụ lục E, G, K, M hoặc Q: ..............................
Tài liệu kèm theo:
Một tài liệu cho hai tấm của
kính ghép đối xứng theo đúng
phụ lục mà kính đã được thử hoặc
được chứng nhận
kiểu.
Một tài liệu cho mỗi một tấm
của kính ghép không đối xứng theo đúng phụ lục mà kính đã được thử hoặc được chứng
nhận kiểu.
Nhận xét .................................................................................................................................
Phụ lục A - Phụ lục A8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính vật liệu dẻo không thể uốn
(Đặc tính chủ
yếu và đặc tính phụ được xác định trong Phụ lục Q)
Giấy chứng nhận số: ..........................
Giấy
chứng nhận mở rộng số:………………….
Đặc tính chủ yếu:
Tên hóa học của vật liệu: .........................................................................................................
Phân loại vật liệu của nhà sản xuất: ..........................................................................................
Quá trình sản xuất: ..................................................................................................................
Hình dạng và kích thước: .........................................................................................................
Chiều dày danh nghĩa: .............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản chất của vật liệu và kiểu loại của
lớp phủ bề mặt: ...............................................................
Đặc tính phụ:
Các chất dẫn nhiệt đã gắn vào
(Có/Không): ..............................................................................
Nhận xét: ................................................................................................................................
Phụ lục A - Phụ lục A9
(Tham khảo)
Kính vật liệu dẻo có thể uốn
(Đặc tính chủ
yếu và đặc tính phụ được xác định trong Phụ lục R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính chủ yếu:
Tên hóa học của vật liệu: .........................................................................................................
Quá trình sản xuất: ..................................................................................................................
Chiều dày danh nghĩa: .............................................................................................................
Màu của sản phẩm vật liệu dẻo: ...............................................................................................
Bản chất của vật liệu và kiểu
loại của lớp phủ bề mặt: ...............................................................
Đặc tính phụ: ...........................................................................................................................
Không có
Nhận xét: ................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A - Phụ lục A10
(Tham khảo)
Nội dung kê khai của kính chắn gió
Đối với mỗi kính chắn gió nằm trong phê
duyệt kiểu loại này, các ít nhất các thông số dưới đây phải được cung cấp:
Nhà sản xuất xe
Kiểu loại xe
Loại xe
Bề mặt khai triển “F”
Chiều cao phân đoạn “h”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc lắp đặt “α”
Góc lưng ghế “β”
Tọa độ điểm “R” (A, B,
C) liên quan đến điểm giữa của mép phía trên của kính chắn gió

Phụ lục B
(Tham khảo)
Bố trí dấu chứng nhận kiểu
Đối với kính chắn gió độ bền cao, dấu
phê duyệt kiểu đóng lên kính như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích các ký hiệu trên dấu:
1 Số I: Kí hiệu cho loại kính. Trường hợp
này là kính chắn gió độ bền cao.
2 Chữ cái E: Kính an toàn sử dụng trên
xe có động cơ tuân theo quy định ECE 43.
3 Số 4: Kí hiệu của quốc gia
phê duyệt theo quy định này. Số 4 là Hà lan.
4 Số 43R: kí hiệu của quy định ECE 43
5 Số 002439: số của giấy chứng nhận phê
duyệt.
Ký hiệu của các loại kính như sau:
I Kính chắn gió độ bền cao
II Kính chắn gió nhiều lớp
thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV Kính chắn gió thủy tinh - vật
liệu dẻo
V Kính có hệ số truyền sáng ổn định
< 70%
VI Kính ghép
VII Kính chắn gió độ bền cao đồng
nhất, sử
dụng
cho xe có tốc độ ≤ 40 km/h.
Không có số bên trên: Kính có độ truyền
sáng ổn định ≥ 70.
VIII Kính bằng vật liệu dẻo không thể uốn
Đối với kính vật liệu dẻo không thể uốn
còn phải bổ sung thêm các ký hiệu sau:
/A vị trí lắp đặt
hướng về phía trước
/B vị trí lắp đặt ở phía
sau, bên cạnh và trần
xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kính vật liệu dẻo không thể uốn đã
được thử chứng nhận độ bền mài mòn theo C.4, Phụ lục C, phải thêm các ký hiệu
sau:
/L cho kính có độ
phân tán ánh sáng trên bề mặt ngoài ≤ 2% sau 1000 vòng và ≤ 4% trên bề mặt trong
sau 100 vòng (xem S.6.1.3.1, Phụ lục S).
/M cho kính có độ
phân tán ánh sáng trên bề mặt ngoài ≤ 10% sau 500 vòng và ≤ 4% trên bề mặt trong
sau 100 vòng.
IX Kính bằng vật liệu dẻo
có thể uốn
X Kính ghép bằng vật
liệu dẻo
không
thể uốn
Đối với kính ghép bằng vật liệu dẻo
không thể uốn
còn
phải bổ sung thêm
các ký hiệu sau:
/A vị trí lắp đặt hướng
về phía trước
/B vị trí lắp đặt ở phía
sau, bên cạnh và trần xe
/C Tại vị trí không có
hoặc ít có khả năng bị va đập khi tham gia giao thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
/L cho kính có độ
phân tán ánh sáng trên bề mặt ngoài ≤ 2 % sau 1000 vòng và ≤ 4 % trên bề mặt trong
sau 100 vòng (xem 6.1.3.2, Phụ lục Q và S).
/M cho kính có độ
phân tán ánh sáng trên bề mặt ngoài ≤ 10 % sau 500 vòng và ≤ 4 % trên bề mặt trong
sau 100 vòng
XI Kính thủy nhiều lớp
XII Kính thủy tinh - vật
liệu dẻo
/P Kính an toàn bằng
thủy tinh
có
phủ lớp vật liệu dẻo trên bề mặt phía trong
Phụ
lục C
(Quy định)
Các
quy định thử chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1 Không được kẹp
chặt tấm kính cần thử. Tuy nhiên, có thể đặt nó trên một tấm kính giống
hệt và được giữ bằng một băng dính xung quanh mép.
C.1.2 Để tạo sự phân
mảnh, dùng một cái búa nhọn đầu, nặng khoảng 75 g hoặc một dụng cụ khác cho kết quả
tương tự. Bán kính đường cong của đầu nhọn tác động là 0,2 mm ± 0,05 mm
C.1.3 Phép thử được
tiến hành tại
các điểm va đập qui định
C.1.4 Khảo sát những
mảnh vỡ bằng phương
pháp đảm bảo được sai
số đếm và có khả năng tìm được vị
trí phù hợp để phép đếm lớn nhất và nhỏ nhất thực được hiện.
Bản ghi liên tục của mẫu thử phân mảnh phải được
thực hiện trong vòng 10 s khi bắt đầu và kết thúc không quá 3 min sau khi tác động.
Phòng thử nghiệm phải giữ lại bản ghi này.
C.2 Thử va đập
bằng bi thép
C.2.1 Thử va đập bằng
bi thép 227 g
C.2.1.1 Thiết bị
C.2.1.1.1 Sử dụng bi bằng
thép cứng khối lượng 227 g ± 2 g, đường kính xấp xỉ 38 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.1.3 Giá đỡ cố định
(Hình C.1) bao gồm
khung thép với bề mặt của các thanh thép làm khung rộng 15 mm;
trên đặt một gioăng cao su dày 3 mm, độ cứng 50 IRHD, khung này đặt lên trên một khung
dưới khác. Khung dưới đặt trên một giá đỡ hình hộp bằng tôn cao 150 mm. Mẫu thử
được giữ bằng khung phía trên nặng khoảng 3 kg. Giá đỡ hình hộp được hàn vào một
tấm thép làm đế dày 12 mm, giữa sàn nhà và giá đỡ cố định đặt một tấm cao su
dày 3 mm và độ cứng 50 IRHD.
C.2.1.2 Điều kiện thử
Nhiệt độ: 20 0C ± 50C
Áp suất từ 860 đến 1060 mbar
Độ ẩm tương đối 60% ± 20%
C.2.1.3 Mẫu thử
Sử dụng mẫu thử phẳng, hình vuông, cạnh
300 +10-0 mm, cắt từ
phần phẳng nhất của kính chắn gió hoặc kính cong khác.
Đối với tấm kính cong, phải đảm bảo có đủ sự
tiếp xúc giữa
kính an toàn và giá đỡ trong quá trình thử.
C.2.1.4 Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử đặt trên giá cố định (xem C.2.1.1.3, Phụ
lục này).
Mặt của mẫu thử đặt vuông góc với chiều
rơi của viên bi (dung sai nằm trong khoảng 3 0).
Đối với kính bằng vật liệu dẻo có thể
uốn, mẫu thử phải được kẹp chặt trên giá đỡ.
Điểm va đập phải nằm trong vòng tròn có bán kính
25 mm, tâm là tâm hình học
của mẫu thử, ứng với độ cao rơi không quá 6 m và trong vòng tròn có bán kính 50
mm ứng với độ cao rơi lớn hơn 6 m.
Cho viên bi rơi vào bề mặt
phía ngoài của mẫu thử khi kính được lắp trên xe.
Bi chỉ được phép thực hiện
một lần va đập.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Gioăng cao su
3 Tấm đệm cao su
Hình C.1 -
Giá đỡ cố định để thử bằng bi thép
C.2.2 Thử va đập bằng
bi thép 2260 g
C.2.2.1 Thiết bị
C.2.2.1.1 Bi bằng thép
cứng có khối lượng 2260 g ± 20 g, đường kính xấp xỉ 82 mm.
C.2.2.1.2 Thao tác: cho
bi rơi tự do từ độ cao quy định hoặc tạo cho viên bi vận tốc tương đương với vận
tốc khi rơi tự do từ độ
cao đó. Khi sử dụng
thiết bị tạo vận tốc, sai số vận tốc do thiết bị tạo ra là 1% so với vận tốc
khi rơi tự do.
C.2.2.1.3 Giá đỡ cố định
được cho trong Hình C.1, cho trong C.2.1.1.3, Phụ lục này
C.2.2.2 Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất từ 860 đến 1060 mbar
Độ ẩm tương đối 60 % ± 20 %.
C.2.2.3 Mẫu thử
Mẫu thử hình vuông phẳng, có cạnh bằng
mm hoặc được cắt ra từ phần phẳng nhất
của kính chắn gió hoặc của kính an toàn.
Như vậy toàn bộ kính chắn gió hoặc
kính an toàn có thể được thử. Trong trường hợp này cần chú ý đảm bảo có đủ sự tiếp xúc
giữa tấm kính an toàn và giá đỡ.
C.2.2.4 Tiến hành thử
Mẫu thử được đặt trong điều kiện nhiệt độ quy định
ít nhất là 4 h ngay trước khi thử.
Đặt mẫu thử trên giá cố định (trong C.2.1.1.3). Mặt
của mẫu thử đặt vuông góc với phương rơi của viên bi (sai số nằm trong khoảng 3
0).
Trong trường hợp mẫu thử là kính thủy tinh
- vật liệu dẻo thì mẫu phải
được kẹp chặt vào giá đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bi phải đập vào bề mặt phía trong của
mẫu thử khi kính an toàn được lắp vào xe.
Bi chỉ được phép thực hiện
một lần va đập.
C.3 Thử bằng chuỳ
thử
C.3.1 Thử bằng
chùy thử không đo sự giảm tốc
C.3.1.1 Thiết bị
Chuỳ thử có đầu hình cầu hoặc bán cầu,
làm bằng gỗ cứng, đầu chùy bọc một lớp nỉ có thể thay thế được và có thể có hoặc
không có một thanh ngang làm bằng gỗ. Có một miếng trung gian hình cổ chai giữa
phần hình cầu và thanh ngang và một cán đỡ trên đầu kia của thanh ngang.
Các kích thước và cấu tạo của chuỳ thử
cho trong Hình C.2.
Tổng khối lượng của chùy thử là 10 kg
± 0,2 kg.
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Thanh đỡ 3 Đầu chùy
2 Miếng đỡ trung gian 4 Lớp bọc bằng
nỉ dày 5 mm
Hình C.2 - Chùy thử
C.3.1.2 Thao tác:
cho chuỳ thử rơi tự do từ độ cao quy định hoặc tạo cho nó vận tốc
tương đương với vận tốc đạt được khi rơi tự do từ độ cao đó.
Khi sử dụng thiết bị để phóng chuỳ thử,
sai số vận tốc là 1 % so với vận tốc khi rơi tự do.
C.3.1.3 Giá đỡ cố định
dùng cho việc thử mẫu thử phẳng được giới thiệu ở Hình C.3. Giá cố
định
gồm
2 khung thép đặt chồng lên nhau, các
thanh làm khung có bề mặt rộng 50 mm, gioăng cao su đặt ở giữa dày 3 mm, rộng
15 mm ± 1 mm, độ cứng 70 IRHD. Khung
trên bắt chặt vào khung dưới bằng ít nhất 8 bu lông.
C.3.1.4 Điều kiện thử
Nhiệt độ: 200C ± 50C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương đối: 60 % ± 20 %.
C.3.1.5 Tiến hành thử
C.3.1.5.1 Thử mẫu thử phẳng
Mẫu thử phẳng có chiều dài bằng
mm, rộng bằng
mm
được giữ ở nhiệt
độ 20 0C ± 5 0C, ít nhất là 4 h ngay trước khi tiến
hành thử.
Kẹp chặt mẫu thử trên khung đỡ (xem C.3.1.3
trên), xiết chặt các bu lông để đảm bảo mẫu thử không bị xê dịch quá 2 mm
trong quá trình thử. Bề mặt
của mẫu thử đặt vuông góc với phương rơi của chuỳ thử.
Chuỳ thử phải đập vào mẫu thử tại điểm
nằm trong đường
tròn có tâm là tâm hình học của
mẫu thử, bán kính 40 mm, điểm va đập
này nằm trên bề mặt
phía trong của kính. Chỉ cho phép thực
hiện va đập một lần.
Lớp nỉ bao phủ đầu chuỳ phải
được thay thế sau 12 lần thử.
C.3.1.5.2 Phép thử trên
kính chắn gió còn nguyên
hình dạng (chỉ áp dụng cho độ cao rơi ≤ 1,5 m)
Đặt kính chắn gió lên giá đỡ, dưới
lót một lớp cao su có độ cứng 70 IRHD, dày 3 mm, chiều rộng tiếp xúc trên toàn
bộ chu vi khoảng 15 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá đỡ phải được đặt trên bệ
cứng vững, có tấm cao su lót giữa dày 3 mm, độ cứng 70 IRHD. Bề mặt kính chắn
gió đặt vuông góc với phương rơi của chuỳ thử.
Chuỳ thử phải đập vào kính chắn gió tại
điểm nằm trong vòng tròn có
tâm là tâm hình học
của mẫu thử, bán kính 40
mm, trên bề mặt phía trong của kính và chỉ được phép thực hiện một lần va đập.
Bề mặt va đập của tấm nỉ được thay thế
sau 12 lần thử.
C.3.2 Thử bằng chùy có
đo sự giảm tốc
C.3.2.1 Thiết bị thử
Phép thử bằng chùy dùng để xác định
giá trị đồng thời giá trị “HIC”. Vật rơi là chùy thử có
hình dạng mô phỏng đầu người
(xem Hình C.4). khối lượng toàn bộ của chùy thử là 10,0 + 0,2 kg.
Ở giữa đĩa cơ sở (24) là một đế ba trục
(26) lắp đặt sao cho nó nằm tại trọng tâm để nhận tín hiệu của đồng hồ đo giảm tốc (27). Đồng
hồ đo giảm tốc được bố trí theo phương thẳng đứng với các chi tiết khác.
Kích thước tính bằng
milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Gioăng cao su 2 Bu lông M20
Hình C.3 -
Giá để thử bằng chuỳ thử

Hình C.4 -
Chùy thử 10 kg
Bảng C.1 -
Danh mục các chi tiết của chùy thử 10 kg (xem hình C.4)
Vị trí
Số lượng
Ký hiệu
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Nam châm giữ
Thép DIN 17100
-
2
1
Chống va đập rung
Cao su / thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày 30 mm
Ren M10
3
4
BNC đầu nối HF
4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
Đĩa DIN125
6
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
6
Bu lông DIN912
8
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
3
Đĩa
Thép DIN17100
Đường kính lỗ 8 mm
Đường kính ngoài 35 mm
Độ dày 1,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Đệm cao su
Cao su, độ cứng 60 IRHD
Đường kính lỗ 8 mm
Đường kính ngoài 30 mm
Độ dày 10 mm
11
1
Đệm chống va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính lỗ 120 mm
Đường kính ngoài 199 mm
Độ dày 0,5 mm
12
-
-
-
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm trung gian
Cao su Butadien, độ cứng khoảng 80
IRHD
Đường kính lỗ 129 mm
Đường kính ngoài 192 mm
Độ dày 4 mm
14
3
Ống dẫn
Polytetra-fluorethen (PTFE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ngoài 10 mm
Dài 40 mm
15
3
Đai ốc lục giác
16
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
3
Vít chim
Hợp kim đúc DIN1709 - GD - CuZn37Pb
18
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyamid12
19
1
Vỏ bọc
Cao su butadien
Độ dày 6 mm
Một mặt có gân
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống lót dẫn hướng
Thép DIN 17100
21
4
Vít chỉnh khe hở
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa chống va đập
Đệm giấy nhiều lớp
Đường kính ngoài 65 mm
Độ dày 0,5 mm
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đĩa Cơ sở
Thép DIN 17100
25
1
Vít chỉnh lục giác
Loại độ bền 45H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đế 3 trục
27
3
Thiết bị đo gia tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Khối gỗ
Gỗ cây trăn, keo giữa các lớp
29
1
Đĩa phủ
Hợp kim (AIMg5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Nắp bảo vệ
Polyamid 12
Chỏm cầu (18) và lớp bọc (19) nằm ở dưới đĩa cơ
sở (24), chiếm phần lớn bề mặt, và đặt dưới phần đàn hồi của chùy.
Tính chất đàn hồi của chùy thử khi va đập được xác định bởi độ cứng và độ dày của
vòng đệm trung
gian và chỏm cầu.
C.3.2.2 Điều chỉnh và
hiệu chuẩn:
Để tiến hành thử nghiệm, chùy thử phải
được cố định với thanh ngang của hệ thống dẫn hướng (xem hình C.5) và được nâng
lên độ cao cần thiết bằng thiết
bị nâng. Trong quá trình thực hiện
phép thử, thanh ngang và chùy thử được tách rời ra và rơi xuống. Sau khi đi qua
cơ cấu chặn có độ cao rơi theo yêu cầu, thanh ngang được giữ lại, chùy thử tách
khỏi thanh ngang và rơi tự do xuống tác động vào mẫu thử.
Không có bất kỳ tác động nào lên chùy
thử do thiết bị rơi hoặc do dây dẫn tín hiệu trong khi rơi, do đó nó chỉ được gia tốc
bởi trọng lực theo phương thẳng đứng.
C.3.2.2.1 Thiết bị đo cho
phép xác định được giá trị HIC với chùy thử cho trong C.3.2.1 ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cao rơi tự do phải nằm trong khoảng
từ 50 mm đến 254 mm với sai số đến 1mm. Không cần sử dụng hệ thống dẫn hướng đối
với độ cao rơi nhỏ.
Đế phẳng chịu va đập được làm bằng thép
có kích thước 600 mm x 600 mm và có độ dày tối thiểu là 50mm. Bề mặt
va đập được đánh bóng:
Độ nhám bề mặt Rmax= 1 μm,
dung sai độ phẳng t = 0,05 mm.
C.3.2.2.3 Hiệu chuẩn và điều
chỉnh chùy thử:
Trước khi thực hiện một loạt các thử nghiệm
nhưng không quá 50 lần thử, chùy thử phải được hiệu chuẩn và điều
chỉnh nếu cần thiết.
Đế phẳng chịu va đập được làm sạch và khô,
trong quá trình thử nó được đặt trực
tiếp xuống đế bê tông trong khi thử.
Chùy thử phải rơi và đập vào đế chịu va
đập theo phương thẳng đứng. Độ cao rơi (được tính từ điểm thấp nhất
của chùy thử đến bề mặt của đế chịu va đập) lần lượt là 50, 100, 150 và 254 mm.
Đường cong giảm tốc sẽ được ghi lại.
Giá trị giảm tốc lớn nhất
az ở các độ cao khác nhau theo trục Z phải nằm trong giới hạn cho
trong Bảng C.2 dưới đây:
Bảng C.2 - Giới
hạn giá trị giảm tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị giảm tốc lớn
nhất az (là bội số của gia tốc trọng trường
g)
50
64 ± 5 g
100
107 ± 5 g
150
150 ± 7 g
254
222 ± 12 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không đạt được các yêu cầu trong C.3.2.2.3
thì phần đàn hồi
của chùy thử phải điều chỉnh bằng cách thay đổi độ dày của vòng đệm trung gian
(13) trong đĩa cơ sở. Việc chỉnh
sửa được thực hiện bằng cách điều chỉnh ba đai ốc lục giác tự hãm (8) trên bu
lông ren (16), nó được dùng để cố định chỏm cầu với đĩa cơ sở (24). Đệm cao su
(10) dưới đai ốc lục giác (8) không được đứt gãy.

Hình C.5 - Thiết
bị thử bằng chùy thử có đo giảm tốc
Vỏ bọc (19) của bề mặt va đập và đệm
trung gian cần phải được thay ngay nếu hư hỏng và phải thay trước khi hiệu chỉnh chùy thử.
C.3.2.3 Giá đỡ dùng
cho thử nghiệm tấm phẳng được cho trong C.3.1.3.
C.3.2.4 Điều kiện thử
được xác định như trong C.3.1.4 trên
C.3.2.5 Thử nghiệm
trên tấm kính mẫu (sử dụng cho độ cao rơi từ 1,5 m đến 3 m). Đặt tấm kính tự do
trên gá đỡ và gioăng cao su bao
quanh có độ cứng là 70 IRHD và độ dày khoảng 3 mm.
Tấm kính được kẹp chặt với cấu trúc giá đỡ bằng các thiết
bị thích hợp. Bề mặt của tấm kính về cơ bản phải vuông góc với hướng rơi của
chùy thử. Chùy thử rơi vào tấm kính tại điểm nằm cách
tâm hình học của tấm kính 40 mm, điểm này nằm trên bề mặt phía trong của kính vật
liệu dẻo khi lắp trên xe và chỉ thực hiện một lần va đập.
Bắt đầu bằng việc chọn một độ cao thử
ban đầu, sau đó độ cao thử tăng dần 0,5 m lần lượt cho các lần thử tiếp theo. Đường
cong giảm tốc do va đập trên mẫu thử là ax, ay và az
phải được ghi nhận theo thời gian t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.6 Đánh giá kết
quả
Đường cong giảm tốc được đánh giá như
sau:
Kết quả giảm tốc ares(t) tại
trọng tâm tính theo công thức sau, dựa vào các đường cong giảm tốc ax(t),
ay(t) và az(t) hợp lại giống như bội số của gia tốc trọng
trường.

Phải xác định được khoảng thời gian từ
khi ares vượt qua giá trị gia tốc là 80g cho đến khi ares đạt được giá
trị lớn nhất. Tính giá trị
HIC, như là số đo nguy
hiểm về chấn thương sọ não, theo công thức sau:

Giá trị giới hạn tích phân t1 và t2
phải được lựa chọn để đảm bảo phép tích phân có được giá trị lớn nhất.
C.4 Thử độ bền mài
mòn
C.4.1 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bàn tròn nằm ngang tâm cố định,
quay ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc từ 65 r/min đến 75 r/min.
Hai cánh tay đòn song song mang theo
bánh mài đặc biệt hình tròn quay tự do trên trục nằm ngang có ổ bi, mỗi bánh
mài ép lên mẫu thử một
lực tương ứng với khối lượng 500 g.
Bàn tròn của thiết bị mài mòn phải
quay được tương đối đều trên mặt phẳng ngang (sai lệch hướng so với mặt phẳng nằm
ngang không lớn hơn ±
0,05 mm tính ở điểm cách mép ngoài của bàn 1,6 mm).
Hai bánh mài được lắp sao cho chúng tiếp
xúc với mẫu thử đang quay tròn và quay ngược chiều quay của mẫu thử. Trong mỗi
vòng quay của mẫu thử, lực ép và sự mài mòn tác dụng dọc theo đường cong của
hình vành khuyên có diện tích là 30 cm2.
C.4.1.2 Bánh mài mòn
có đường kính từ 45 mm đến 50 mm, dày 12,5 mm, bao gồm một lớp bột mài mòn đặc
biệt gắn trên nền cao su có độ cứng trung bình. Các bánh mài mòn này có độ cứng
72 IRHD
± 5 IRHD đo ở 4
điểm cách đều nhau trên đường tâm của bề mặt bánh mài mòn. Áp lực tác
dụng theo chiều thẳng đứng, dọc
theo đường kính của bánh mài mòn và chỉ số đo được lấy trong khoảng 10 s sau khi tác
dụng đủ áp lực.
Bánh mài mòn phải quay rất chậm ngược
với tấm kính phẳng để đảm bảo bề mặt của chúng hoàn toàn nằm ngang.

Hình C.6 - Sơ
đồ thiết
bị thử độ bền mài mòn
C.4.1.3 Nguồn sáng bao gồm
một đèn nóng sáng có sợi đốt đặt trong hộp chữ nhật kích thước 1,5 mm x 1,5
mm x 3 mm. Điện áp của sợi đốt phải sao cho nhiệt độ màu của nó là 2856 K ± 50
K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.1.4 Hệ thống
quang học bao gồm một thấu kính có tiêu cự tối thiểu bằng 500 mm và được hiệu
chỉnh quang sai màu. Độ mở lớn nhất của thấu kính không vượt quá f/20. Khoảng
cách giữa nguồn sáng và thấu kính được điều chỉnh để tạo ra một chùm sáng song song.
Một màng ngăn được lắp vào để giới hạn chùm tia sáng có đường kính 7 mm ± 1 mm. Màng
ngăn này đặt cách thấu kính 100 mm ± 50 mm, về phía xa nguồn sáng.
C.4.1.5 Thiết bị đo độ
tán xạ ánh sáng (xem Hình C.7) bao gồm một tế bào quang điện với một quả cầu
tích hợp đường kính a bằng từ 200 đến 250 mm. Quả cầu có hai lỗ cho ánh
sáng đi qua, một lỗ vào
và một lỗ ra. Lỗ vào hình tròn có đường kính ít nhất gấp đôi đường kính
của chùm tia sáng. Lỗ ra
có
dạng ống bẫy sáng hoặc vật phản xạ, tương ứng với trình tự thử được nêu trong C.4.4.3,
dưới đây. Bẫy sáng phải hấp thụ hoàn toàn ánh sáng khi chưa có mẫu thử.
Trục của chùm sáng phải đi qua tâm lỗ
ra và lỗ vào và ra. Đường kính b của lỗ ra bằng 2a x tang 4 °, trong đó a là đường
kính quả cầu. Tế bào quang điện được đặt sao cho nó không bị ảnh hưởng bởi ánh
sáng trực tiếp từ lỗ vào hoặc từ vật phản xạ.
Mặt trong của quả cầu và vật phản xạ phải có
hệ số phản xạ bằng nhau và phải là các mặt mờ và không chọn lọc.
Đầu ra của tế bào quang điện phải tuyến
tính với sai số
± 2 % của toàn dải cường độ
sáng được sử dụng, cấu tạo của dụng
cụ đo phải sao cho không có độ lệch của dụng cụ đo điện khi quả cầu tối.
Tất cả thiết bị đo phải được kiểm tra
và hiệu chuẩn định kỳ theo tiêu chuẩn quy định về độ mờ.
Nếu sử dụng thiết bị hoặc các phương
pháp khác để đo độ mở thì kết quả phải
được hiệu chỉnh lại, nếu cần thiết, để phù hợp với kết quả đo bằng thiết bị nêu
trên.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Quả cầu tích hợp 6 Các tia sáng
song song
3 Đèn quang điện 7 Đèn
4 Tấm ngăn
Hình C.7 - Sơ
đồ nguyên lý của Hazemeter
C.4.2 Điều kiện thử:
Nhiệt độ: 20 °C ± 5 °C
Áp suất: từ 860 đến 1060 mbar
Độ ẩm tương đối: 60 % ± 20 %.
C.4.3 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.4 Trình tự thử
Thực hiện phép thử mài mòn trên bề mặt phía
ngoài của mẫu thử và là bề mặt phía
trong nếu là vật liệu dẻo.
C.4.4.1 Làm sạch mẫu
thử ngay trước và sau khi thử theo cách sau:
a) Rửa sạch mẫu bằng một miếng vải
lanh dưới vòi nước;
b) Rửa lại bằng nước cất hoặc nước
đã khử khoáng;
c) Thổi khô bằng ô xi hoặc ni tơ;
d) Đập nhẹ bằng một miếng vải
lanh ẩm để loại bỏ vết nước. Nếu cần thiết ấn nhẹ giữa hai miếng vải lanh để
làm khô.
Tránh xử lý bằng các thiết bị siêu âm.
Sau khi rửa sạch, mẫu thử chỉ được cầm trên các mép của chúng và được bảo quản
để chống hư hại
hoặc bị bẩn trên bề mặt.
C.4.4.2 Mẫu thử phải
được đặt ít nhất 48 h trong phòng có nhiệt độ 20 0C ± 5 0C
và độ ẩm tương đối 60 % ± 20 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 4 số đo được chỉ ra ở Bảng C.5 dưới
đây
Bảng C.5 -
Các số đo
Điều kiện đọc
Với mẫu thử
Với bẫy ánh
sáng
Với chuẩn
phản xạ
Đại lượng được biểu thị
T1
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Ánh sáng tới
T2
Có
Không
Có
Tổng ánh sáng được truyền từ mẫu thử
T3
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Ánh sáng khuếch tán bởi thiết
bị
T4
Có
Có
Không
Ánh sáng khuếch tán bởi thiết
bị và mẫu thử
Lặp lại các số đo T1, T2,
T3, T4 với các vị trí
đặc biệt khác của mẫu thử để xác định tính đồng nhất. Tính toán tổng
hệ số truyền T1 = T2/T1
Tính toán hệ số truyền khuếch tán như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán phần trăm độ mờ, hoặc độ
sáng, hoặc cả hai, độ khuếch tán bằng công thức
sau:
Độ mờ, hoặc độ sáng, hoặc
cả hai, độ khuếch tán = (Td/Tt) x 100 %
Đo độ mờ ban đầu của mẫu thử ở
ít nhất 4 điểm cách đều nhau trên vùng được mài mòn theo công thức trên.
Lấy trung bình kết quả của
mỗi mẫu thử. Thay vì đo 4 lần, có thể quay đều mẫu thử 3 r/s hoặc hơn để có kết
quả trung bình.
Với mỗi tấm kính an
toàn, thực hiện 3 lần thử với
cùng một tải. Sử dụng độ mờ như là một số đo độ mài mòn lớp bề mặt
dưới sau khi mẫu thử được đem ra thử mài mòn.
Đo ánh sáng khuếch tán tại vết mài mòn
ở ít nhất 4 điểm
cách đều nhau dọc theo vết mài mòn bằng công thức trên. Lấy trung bình kết quả
cho mỗi mẫu thử. Thay vì đo 4 lần, có thể quay đều mẫu thử 3 r/s hoặc
hơn để có kết quả trung bình.
C.4.5 Phép thử mài
mòn phải được thực hiện với sự cẩn thận của phòng thử nghiệm với đầy đủ các
thông tin của tấm kính.
Trừ vật liệu thủy tinh-vật liệu dẻo, sự thay đổi
chiều dày lớp
trung gian hoặc chiều dày vật liệu
thường không đòi hỏi phải thực
hiện thêm phép thử nữa.
C.4.6 Các chỉ số cản trở của đặc tính
phụ.
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.1 Tiến hành thử
Sấy nóng 3 mẫu hoặc 3 mẫu thử hình vuông có
kích thước tối thiểu 300 mm x 300 mm đến 100 0C, các mẫu thử này được
phòng thử nghiệm cắt ra từ 3
kính chắn gió hoặc 3 tấm kính an toàn, một mép của mẫu thử tương ứng với mép
trên của tấm kính. Giữ mẫu
hoặc mẫu thử ở nhiệt độ này trong 2 h, sau đó để nguội xuống nhiệt độ trong
phòng. Nếu hai mặt phía ngoài của kính an toàn bằng chất vô cơ, có thể thử bằng
cách nhúng mẫu thử theo chiều thẳng đứng vào nước sôi trong thời gian
quy định, tránh để nóng đột ngột. Nếu mẫu cắt ra từ kính chắn gió, mỗi một mép
của nó là một phần mép của
kính chắn gió.
C.5.2 Chỉ số cản trở của đặc
tính phụ
Có màu
Không màu
Màu của lớp trung gian
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.3 Đánh giá kết
quả
C.5.3.1 Phép thử độ
chịu nhiệt cao cho kết quả đúng nếu
bọt hoặc khuyết tật khác không hình thành trên vị trí cách mép không bị cắt 15 mm hoặc
cách mép bị cắt của mẫu thử 25 mm, hoặc cách các vết nứt xuất hiện trong quá trình thử trên
10 mm
C.5.3.2 Các mẫu thử
được coi như đạt yêu cầu của phép thử chịu nhiệt độ cao nếu tất cả các phép thử
cho kết quả đạt yêu cầu.
C.6 Thử độ bền
phát xạ
C.6.1 Phương pháp
thử
C.6.1.1 Thiết bị
C.6.1.1.1 Nguồn phát xạ
gồm đèn hơi thuỷ ngân có áp suất trung bình, đó là đèn với bóng đèn thạch
anh hình ống chứa ô zôn tự do. Trục của bóng đèn đặt thẳng đứng. Kích thước đèn
thông thường: chiều dài 360 mm, đường kính 9,5 mm. Chiều dài hồ quang thông
thường là 300 mm ± 4 mm. Bóng đèn hoạt động ở công suất 750 w ± 50 w.
Mọi nguồn phát xạ tạo ra hiệu quả của
đèn như quy định ở trên đều có thể sử dụng được. Để kiểm tra hiệu quả của
đèn này, thực hiện phép so sánh bằng cách đo năng lượng tỏa ra trong các vùng bước sóng từ 300 nm
đến 450 nm. Tất cả các bước
sóng khác bị ngăn lại
bằng bộ lọc thích hợp. Nguồn thay thế nếu được sử dụng phải có bộ lọc này.
Trong trường hợp tấm kính an
toàn không thỏa mãn tương quan
giữa phép thử này và điều kiện sử dụng thì cần phải xem lại điều kiện
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.1.1.3 Thiết bị để lắp
và quay mẫu thử từ 1 đến 5 r/min với nguồn phát xạ bố trí ở tâm phải
bảo đảm mẫu thử được
phơi sáng đều đặn.
C.6.1.2 Mẫu thử
C.6.1.2.1 Kích thước mẫu
thử là 76 mm x 300 mm.
C.6.1.2.2 Mẫu thử do
phòng thử nghiệm cắt ra từ phần trên của tấm kính theo cách sau:
Nếu mẫu thử được cắt ra từ tấm kính thì
mép trên của mẫu thử phải trùng với mép trên của tấm kính.
Nếu mẫu thử được cắt ra từ kính chắn
gió thì mép trên của mẫu thử phải trùng với giới hạn phía trên của vùng có hệ số truyền
sáng thông thường được đo và xác định tương ứng với C.9.1.2.2 dưới.
C.6.1.3 Tiến hành thử
Kiểm tra hệ số truyền sáng thông thường
(quy định trong C.9.1.1 và C.9.1.2, dưới) của
3 mẫu thử trước khi cho tiếp xúc với ánh sáng phát xạ.
C.6.1.4 Mỗi một mẫu
thử hoặc mẫu (tổng cộng là 3 mẫu phải thử) phải được thử độ bền phát xạ tương ứng
với các bước thử ở trên, phép
thử phải sao cho phát xạ trên mỗi một điểm của mẫu thử hoặc mẫu sẽ tác động lên
lớp trung gian của mẫu thử cùng tác động, tác động của phát xạ này giống như
tác động bởi phát xạ mặt
trời có cường độ 1400 w/m2 trong 100 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không màu
Có màu
Màu kính
2
1
Màu lớp trung gian
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.3 Đánh giá kết
quả
C.6.3.1 Phép thử độ
bền phát xạ cho kết quả đúng nếu những điều kiện sau đạt yêu cầu:
C.6.3.1.1 Hệ số truyền
sáng tổng đo theo C.9.1.1 và C.9.1.2, dưới
không thấp hơn 95 %
giá trị ban đầu trước chiếu xạ và trong mọi trường hợp phải thỏa mãn yêu cầu:
C.6.3.1.1.1 không thấp
hơn 70 %, đối với kính chắn gió và các loại kính an toàn khác nằm trong vùng
yêu cầu tầm nhìn của lái xe.
C.6.3.2 Các mẫu thử
được coi là đạt yêu cầu thử độ bền phát xạ nếu tất cả các phép thử cho kết quả
đạt yêu cầu.
C.6.4 Thử độ bền với
thời tiết mô phỏng
C.6.4.1 Phương pháp
thử
C.6.4.1.1 Thiết bị
C.6.4.1.1.1 Đèn Xê nông (xenon)
hồ quang dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo độ sáng phải có các thiết
bị cần thiết để đo được và/hoặc điều khiển được các yếu tố sau:
- Sự bức xạ
- Nhiệt độ tiêu chuẩn
- Phun nước
- Lịch hoạt động hoặc chu kỳ
Thiết bị phơi sáng phải được chế tạo từ
vật liệu trơ, nó không làm bẩn nước được sử dụng trong trong phép thử.
Phải đo mức độ bức xạ trên bề mặt mẫu thử và phải
kiểm soát theo khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị phơi sáng.
Phải đo hoặc tính toán được
tổng lượng bức xạ cực tím (J/m2), nó được coi là phép đo
cơ bản của mẫu thử phơi sáng.
C.6.4.1.2 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng vật đối chứng và mẫu thử cho
mỗi điều kiện thử hoặc giai đoạn phơi sáng phải được xác định, ngoài ra chúng còn phải được
đánh giá bằng quan sát theo số lượng cần thiết cho các phương pháp thử.
Khuyến nghị việc đánh giá bằng quan
sát được tiến hành trên mẫu thử lớn nhất đã được thử.
C.6.4.1.3 Trình tự đo
Đo sự truyền sáng của
các mẫu thử đã được phơi
sáng theo qui định trong C.9.1. Đo khả
năng chịu mài mòn của các
bề mặt vật đối chứng theo C.4 trên. Bề mặt của mẫu thử phải đặt đối diện đèn, bề
mặt này phải đại diện cho bề mặt ngoài của kính được lắp trên xe. Các điều kiện
phơi sáng khác như sau:
C.6.4.1.3.1 Sự bức xạ
không được thay đổi ± 10 % toàn bộ vùng thử của mẫu.
C.6.4.1.3.2 Với thời gian
thích hợp, làm sạch các bộ lọc của đèn bằng nước và chất tẩy. Phải thay
bộ lọc xê nông hồ quang theo khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị.
C.6.4.1.3.3 Nhiệt độ bền
trong thiết bị phơi sáng trong thời gian sấy theo chu kỳ phải được kiểm soát bằng
tuần hoàn không khí thích
hợp để duy trì một nhiệt độ tiêu chuẩn không đổi.
Trong thiết bị phơi sáng dùng đèn xe nông hồ
quang, nhiệt độ phải là 70 0C ± 3 0C được hiển thị bằng đồng hồ
đo nhiệt độ tiêu chuẩn hoặc tương đương.
Tấm đo nhiệt độ màu đen phải được cố định vào
rãnh của mẫu thử và chỉ số hiển thị
nhiệt độ phải được ghi lại tại điểm mà nhiệt lượng tăng cao nhất trong suốt quá trình phơi sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.4.1.3.5 Nước ô zôn sử dụng
trong chu kỳ phun nước có lượng đi ô xít silicon thể rắn nhỏ hơn 1 ppm và phải loại bỏ
hết chất lỏng không để lại các màng đọng hoặc cặn bám chắc trên bề mặt mẫu thử,
vì điều này có thể cản trở các
phép đo tiếp theo.
C.6.4.1.3.6 Độ pH của nước
trong khoảng từ 6.0 đến 8.0, và độ dẫn điện nhỏ hơn 5 microsiemens.
C.6.4.1.3.7 Nhiệt độ nước
trong đường ống trước khi vào thiết bị phơi sáng phải là nhiệt độ nước của môi trường xung
quanh.
C.6.4.1.3.8 Nước sẽ đập
trực tiếp vào mẫu thử ở dạng bụi nhỏ
với lưu lượng phù hợp để làm ướt đồng đều và nhanh lúc đập vào bề mặt mẫu.
Bụi nước chỉ được đập vào bề mặt mẫu
thử đối diện với nguồn sáng. Không sử dụng lại nước đã phun và không được ngâm
mẫu thử vào nước.
C.6.4.1.3.9 Mẫu thử phải
xoay quanh ngọn hồ quang để đảm bảo có được sự phân
phối ánh sáng đồng đều. Tất cả các vị trí trong thiết bị phơi sáng phải được lắp
kín các mẫu thử hoặc vật thay thế để đảm bảo duy trì được sự phân tán nhiệt độ đồng đều.
Mẫu thử được giữ trên giá, lưng hướng ra môi trường trong phòng. Tuy nhiên sự phản xạ từ
tường của phòng thử không được
phép chiếu vào mặt sau mẫu thử. Nếu cần thiết, các mẫu thử có thể lùi lại để chống
phản xạ miễn là không cản trở việc tuần hoàn khí tự do trên bề mặt mẫu thử.
C.6.4.1.3.10 Thiết bị
phơi sáng phải cung cấp ánh sáng liên tục và bụi nước được cung cấp ngắt quãng
theo chu kỳ 2 h. Mỗi chu kỳ 2 h phải được chia thành nhiều giai đoạn, trong thời
gian một chu kỳ mẫu thử được phơi sáng 102 min không có bụi nước và 18 min có bụi
nước.
C.6.4.1.4 Đánh giá
Sau khi phơi sáng, mẫu thử phải được
làm sạch, nếu cần thiết, mẫu thử có thể được làm sạch theo cách khuyến cáo của nhà
sản xuất để loại bỏ
các cặn bẩn xuất hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bọt khí nhỏ
- Màu sắc
- Bụi mờ
- Sự phân ly dễ nhận thấy.
Đo độ truyền sáng của mẫu
thử phơi sáng.
C.6.4.1.5 Đánh giá kết
quả
Đánh giá kết quả bằng
cách quan sát mẫu thử phơi sáng, so sánh biểu hiện bề ngoài của mỗi mẫu thử
phơi sáng với mẫu không bị phơi sáng.
Hệ số truyền sáng ổn định đo được
không sai khác quá 5 % so với phép đo trên mẫu thử không bị phơi sáng và không
thấp hơn 70 % đối với kính chắn gió và kính an toàn khác được lắp đặt ở vị trí
có yêu cầu tầm nhìn của người lái.
C.7 Thử độ bền chịu ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt 3 mẫu hoặc 3 mẫu thử hình vuông có
kích thước ít nhất là 300 mm x 300 mm theo chiều thẳng đứng 2 tuần,
trong một hòm kín được duy
trì nhiệt độ 50 0C ± 2 0C và độ ẩm tương đối 95 % ± 4 %.
Đối với kính vật liệu dẻo không thể uốn
và kính ghép bằng vật liệu dẻo không thể uốn, số mẫu thử là 10.
Mẫu thử phải được chuẩn bị như sau:
- ít nhất một mép của mẫu thử trùng với mép
ban đầu của tấm kính.
- nếu thử nhiều mẫu thử trong cùng một thời gian, phải
có khoảng cách thích hợp giữa chúng.
Phải có biện pháp đề phòng nước ngưng
tụ trên trần và tường của phòng thử nghiệm rơi xuống mẫu thử.
C.7.2 Các chỉ số cản trở của
đặc tính phụ:
Không màu
Có màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
C.7.3 Đánh giá kết
quả
C.7.3.1 Kính an toàn
được xem là đạt yêu cầu của phép thử độ chịu ẩm nếu không có sự
thay đổi đáng kể tính chất
trong vùng lớn hơn 10 mm, tính từ mép không cắt và lớn hơn 15 mm, tính từ mép cắt sau
khi kính nhiều lớp (loại bình thường và
loại được xử lý) được duy trì 2 h ở điều kiện khí quyển bình thường và kính thủy
tinh-vật liệu dẻo và kính phủ vật liệu dẻo được giữ 48 h như trên.
C.7.3.2 Các mẫu thử
hoặc mẫu được coi là đạt yêu cầu của phép thử độ bền chịu ẩm nếu tất cả các
phép thử cho kết quả đạt yêu
cầu
C.8 Thử độ bền đối
với nhiệt độ thay đổi
C.8.1 Phương pháp
thử
Hai mẫu thử có kích thước 300 mm x 300
mm đặt trong buồng kín có nhiệt độ 40 0C ± 5 0C trong khoảng
6 h, sau đó để chúng ngoài không khí ở nhiệt độ 23 0C ±
2 0C trong khoảng 1 h hoặc cho đến khi nhiệt độ của chúng bằng với nhiệt độ
này. Tiếp theo đặt mẫu thử trong không khí lưu thông ở nhiệt độ 72 0C ± 2 0C
khoảng 3 h. Sau đó lại để ngoài không khí tới khi đạt nhiệt độ 23 0C
± 2 0C hoặc làm lạnh đến nhiệt độ này và tiến hành thử trên mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không màu
Có màu
Màu của lớp trung gian hoặc lớp phủ vật liệu dẻo
1
2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
C.8.3 Đánh giá kết
quả
Kết quả thử độ bền đối với
nhiệt độ thay đổi được coi là đạt yêu cầu nếu mẫu thử không có một vết nứt rõ rệt, vẩn đục, phân lớp
hoặc các biểu hiện hư hỏng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.9.1 Thử hệ số
truyền sáng
C.9.1.1 Thiết bị
C.9.1.1.1 Nguồn sáng gồm
một đèn sợi đốt đặt trong hộp chữ nhật kích thước 1,5 mm x 1,5 mm x 3 mm. Điện
áp của đèn phải sao cho nhiệt độ mầu của sợi đốt là 2856 K ± 50 K. Điện áp này
phải được ổn định trong khoảng ± 1/1000. Thiết bị sử dụng kiểm tra điện áp phải
có độ chính xác tương ứng.
C.9.1.1.2 Hệ thống
quang học gồm một thấu kính với độ
dài tiêu cự “f” ít nhất là 500
mm đã chỉnh quang sai
màu. Độ mở lớn nhất của thấu kính không lớn hơn f/20. Khoảng cách giữa thấu kính và nguồn
sáng được điều chỉnh để tạo chùm
sáng gần như song song. Một màng ngăn được sử dụng để giới hạn đường kính chùm
sáng là 7 mm ± 1 mm. Màng ngăn đặt cách thấu kính 100 mm ± 50 mm về phía xa nguồn sáng.
Điểm đo đặt ở tâm của chùm sáng.
C.9.1.1.3 Thiết bị đo
Thiết bị thu có độ nhạy quang phổ
tương đối theo theo thỏa thuận chủ yếu với hiệu suất phát sáng quang phổ tương
đối theo tiêu chuẩn ICI
(International Commission on lllumination - Hội đồng Quốc tế về chiếu sáng).
Bề mặt nhạy cảm ánh sáng của thiết bị thu được phủ bằng chất tán xạ trung
bình và phải có ít nhất 2 lần mặt cắt ngang của chùm sáng được phát sáng bởi hệ
thống quang học. Nếu sử dụng quả cầu tích hợp, lỗ hổng của quả cầu phải có diện
tích mặt cắt ngang bằng ít nhất 2 lần diện tích mặt cắt ngang của chùm sáng
song song. Sai số của thiết bị thu và dụng cụ chỉ thị phối hợp không lớn
hơn 2 % dải đo.
C.9.1.2 Tiến hành thử
Độ nhạy của hệ thống đo lường được điều
chỉnh sao cho thiết bị thu chỉ vạch chia 100 khi mẫu thử chưa đặt vào chùm
sáng. Khi không có ánh sáng chiếu đến, thiết bị thu phải chỉ vạch
chia 0.
Đặt mẫu thử cách thiết bị thu xấp xỉ 5
lần đường kính thiết bị thu. Cho tấm kính an toàn vào giữa màng ngăn
và thiết bị thu rồi điều chỉnh hướng của nó sao cho góc tới của
chùm sáng bằng 0
°±
5 °. Đo hệ số
truyền ổn định trên mẫu thử, đối với mọi điểm đo, số vạch chia, số n trên thiết
bị đã hiện ra đều
phải ghi lại hệ số truyền sáng ổn định ξ = n/100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.9.1.2.2 Với kính chắn
gió của loại xe M1, phép thử được thực hiện trên vùng B, xác định theo U.2.3, Phụ lục U. Ngoại trừ
vùng chắn sáng trên đó.
Với kính chắn gió của loại xe N1, nhà
sản xuất có thể yêu cầu phép thử
giống nhau được thực hiện trên cả vùng B xác định theo U.2.3.1, Phụ lục U, Ngoại trừ
vùng chắn sáng trên đó và vùng I xác định theo C.9.2.5.2.3 dưới.
Với kính chắn gió của các loại xe
khác, phép thử thực hiện ở vùng I xác định theo C.9.2.5.
Tuy nhiên, với máy kéo sử dụng
trong nông nghiệp và lâm
nghiệp, xe dùng trong xây dựng là các loại xe không thể xác định
vùng I, phép thử phải được thực
hiện trên vùng I’ quy định
trong C.9.2.5.
C.9.1.3 Chỉ số cản trở
của đặc tính phụ
Không màu
Có màu
Màu của kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Màu của lớp trung gian
(Đối với kính chắn gió
nhiều lớp)
1
2
Không có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
C.9.2 Thử độ méo
quang học
C.9.2.1 Phạm vi
Phương pháp được quy định là phương
pháp chiếu cho phép đánh giá độ méo quang học của kính an toàn.
C.9.2.1.1 Các định nghĩa
- Độ lệch quang học: Góc giữa hướng thực và hướng
biểu kiến của một điểm khi nhìn qua kính an toàn, độ lớn của góc là hàm của góc
tới của tia sáng, độ dày và độ nghiêng của kính chắn gió, bán kính
cong “r” tại điểm của tia tới.
- Độ méo quang học: theo hướng M-M’: hiệu đại số
của sai lệch góc Δα đo giữa hai điểm M và M’ trên bề mặt tấm kính.
Khoảng cách giữa hai điểm phải sao cho hình chiếu của chúng lên mặt phẳng vuông
góc với hướng nhìn
cách nhau một đoạn Δx (xem Hình
C.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ méo quang học tại điểm M: Độ méo quang học lớn
nhất đối với tất cả các hướng M-M’ từ điểm M.
CHÚ THÍCH
1) Δα = α1 - α2 là độ méo quang
học theo hướng MM’.
2) Δx = MC là khoảng cách giữa
hai đường thẳng song song với hướng nhìn và đi qua hai điểm M và M’.
C.9.2.1.2 Thiết bị
Phương pháp này đòi hỏi việc chiếu
lên màn hình một
dương bản thích hợp
(Vạch quét) xuyên qua tấm kính cần kiểm tra. Sự thay đổi hình dạng của ảnh chiếu
khi đưa kính an toàn vào đường đi của ánh sáng tạo ra cách đo độ méo.
Thiết bị bao gồm những dụng cụ được bố
trí cho ở Hình C.11.

Hình C.8 - Sơ đồ biểu diễn độ
méo quang học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dài tiêu cự nhỏ nhất: 90 mm
Độ mở xấp xỉ: 1/2,5
Đèn halogen thạch anh: 150 w (nếu
không sử
dụng
bộ lọc)
Đèn halogen thạch anh: 250 w (nếu sử
dụng bộ lọc xanh).
Sơ đồ máy chiếu cho trong Hình C.9.
Màn chắn có đường kính 8 mm đặt chách phía trước của thấu kính xấp xỉ 10 mm
C.9.2.1.2.2 Các dương bản
(vạch quét) bao gồm, ví dụ như một
dãy các hình tròn sáng trên nền tối (xem Hình C.10). Các dương bản phải có chất
lượng và độ sắc nét đủ cao để phép đo có thể thực hiện với sai số nhỏ hơn 5 %.
Khi chưa có kính an toàn, kích thước của
hình tròn khi chiếu phải có ảnh là vòng tròn có đường kính xác định như sau:
(R1 + R2)
R1/ Δx
trong đó: Δx = 4 mm (xem Hình C.8 và Hình C.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.9.2.1.2.3 Giá đỡ đứng,
tốt nhất là cái
cho phép quét theo chiều thẳng đứng và chiều nằm ngang tương tự như sự quay
kính an toàn.
C.9.2.1.2.4 Kiểm tra biên
dạng ảnh chiếu để đo sự thay đổi kích thước khi cần đánh giá nhanh. Sơ đồ được
thể hiện ở Hình C.12.

CHÚ DẪN:
1 Nguồn sáng 4
Thấu
kính hội tụ sơ cấp
2 Tấm dương bản 5 Thấu kính hội tụ thứ
cấp
3 Bộ phận điều chỉnh độ mở ống kính
Hình C.9 - Sơ
đồ thiết bị quang học của máy chiếu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN: 1. Máy chiếu 2. Màn chắn 3. Màn hình
4. Hướng nhìn 5. Góc nghiêng
của kính thử
Hình C.11 -
Sơ đồ bố trí thử độ méo quang học

CHÚ DẪN:
1 Giới hạn dưới 2 Hình ảnh trung
thực 3 Giới hạn trên
Hình C.12 -
Phác họa các dưỡng mẫu kiểm tra thích hợp
C.9.2.1.3 Trình tự thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp kính chắn gió lên giá đỡ đứng (xem
9.2.1.2.3, trên) theo góc nghiêng thiết kế. Chiếu ảnh lên vùng được
kiểm tra. Quay
hoặc di chuyển kính chắn gió theo chiều thẳng đứng hay nằm ngang để kiểm tra tất cả hoặc một
vùng cần xác định.
C.9.2.1.3.2 Đánh giá bằng
một dưỡng mẫu kiểm tra
Khi đánh giá nhanh, sai số lên tới 20
% là thích hợp, tính toán giá trị A (xem Hình C.12) từ giá trị tới hạn ΔαL,
sự thay đổi độ lệch và giá trị R2, khoảng cách từ kính an toàn
đến màn hình.
A = 0,145 ΔαL - R2
Mối liên hệ giữa thay đổi đường kính của
ảnh chiếu Δd và độ lệch
góc Δα được cho bởi:
Δd = 0,29 Δα x R2
trong đó
Δd, A Tính bằng milimét
Δα, ΔαL Tính bằng phút
góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.9.2.1.3.3 Phép đo bằng
thiết bị quang điện
Khi có yêu cầu đo chính xác với sai số
phép đo nhỏ hơn 10 % giá trị giới hạn, thì đo Δd trên trục
hình chiếu, giá trị chiều rộng của vết đo được lấy tại điểm có độ sáng bằng 0,5
lần giá trị độ sáng tối đa.
C.9.2.1.4 Đánh giá kết
quả
Xác định độ méo quang học của kính chắn
gió bằng cách đo Δd ở mỗi
điểm trên bề mặt và theo tất cả các hướng để xác định Δd lớn nhất.
C.9.2.1.5 Phương pháp
thay thế.
Ngoài ra cho phép dùng kỹ thuật
strioscopic như là một kỹ thuật thay thế kỹ thuật chiếu với điều kiện duy trì được
độ chính xác của phép đo được ghi trong C.9.2.1.3.2 và C.9.2.1.3.3 của phụ lục này.
C.9.2.1.6 Khoảng cách Δx là 4 mm.
C.9.2.1.7 Kính chắn
gió được giữ ở góc nghiêng như khi lắp trên xe.
C.9.2.1.8 Trục chiếu nằm trên mặt phẳng
nằm ngang phải được giữ gần như vuông góc đối với vết của kính chắn gió trên mặt
phẳng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.9.2.2.1 Với loại xe
M1, trong vùng A được kéo dài tới mặt phẳng trung tuyến của xe và trong phần
tương ứng của kính chắn gió đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe, và chỉ nằm trong
vùng thử B giảm thiểu
tương ứng trong U.2.4, Phụ lục U.
C.9.2.2.2 Với loại xe M
và N khác M1:
(a) Vùng I được xác định theo C.9.2.5.2.,
phụ lục này cho các xe
M2, M3, N2 và N3.
(b) Với xe N2, vùng thử được xác định
như đối với M1 được chỉ ra trong C.9.2.2.1 hoặc vùng I được xác định như trong C.9.2.5.2
của phụ lục này.
C.9.2.2.3 Với máy kéo
dùng trong lâm nghiệp và nông nghiệp và với xe dùng trên công trường xây dựng không có
khả năng xác định vùng I thì vùng I’ được xác định theo C.9.2.5.3 của phụ lục
này.
C.9.2.2.4 Loại xe
Phép thử phải được lặp lại nếu kính chắn
gió lắp trên các loại xe có tầm nhìn phía trước khác với tầm nhìn của loại xe lắp kính này đã
được chứng nhận.
C.9.2.3 Các chỉ số cản
trở của đặc tính phụ
C.9.2.3.1 Bản chất của vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính đã mài
nhẵn
Kính nổi
Kính tấm mỏng
Chỉ số cản trở
1
1
2
C.9.2.3.2 Các đặc tính
phụ khác
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có 4 mẫu để tiến hành phép thử
C.9.2.5 Định nghĩa
các vùng
C.9.2.5.1 Vùng A và B
trên kính chắn gió của loại xe M1 và N1 được định nghĩa trong Phụ lục U của quy chuẩn này.
C.9.2.5.2 Các vùng trên
kính chắn gió cho loại xe M và N khác với M1 được định nghĩa trên
cơ sở
C.9.2.5.2.1 Điểm trước mắt
hoặc gọi là điểm “O”: là điểm cách điểm R của ghế ngồi lái xe 625 mm về phía
trên, nằm trên mặt phẳng
thẳng đứng song song với mặt phẳng đối xứng dọc xe, đi qua trục vô lăng lái.
C.9.2.5.2.2 Đường thẳng
OQ là đường nằm ngang đi qua điểm trước mắt O và vuông góc với mặt phẳng đối xứng dọc xe.
C.9.2.5.2.3 Vùng I là vùng
kính chắn gió được xác định bởi giao tuyến của kính chắn gió với 4 mặt phẳng
xác định dưới đây:
P1: mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm 0
và tạo một góc 15
°
về phía trái với mặt phẳng đối xứng dọc xe.
P2: mặt phẳng thẳng đứng đối xứng
với P1 qua mặt phẳng đối xứng dọc xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P3: mặt phẳng đi qua đường thẳng OQ và
tạo thành góc 10
°
phía trên mặt phẳng nằm ngang.
P4: mặt phẳng đi qua đường thẳng OQ và
tạo một góc 8 ° phía dưới mặt phẳng nằm ngang.
C.9.2.5.3 Với các loại
máy kéo dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp hay xe dùng trong xây dựng không thể
xác định được vùng I, vùng I’ phải bao gồm toàn bộ bề mặt kính chắn gió.
C.9.2.6 Đánh giá kết
quả
Một loại kính chắn gió được
coi như đạt yêu cầu thử độ méo quang học nếu thử trên 4 mẫu thử, độ méo quang học
không vượt qua giá trị cho trong Bảng C.6 dưới đây ứng với mỗi vùng.
Bảng C.6 - Độ
méo quang học
Loại xe
Vùng
Giá trị lớn
nhất của độ méo quang
học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Mở rộng
theo 9.2.2.1 Phụ lục này
2 min góc
Vùng giảm thiểu
B theo 2.4., Phụ lục U
6 min góc
M và N khác M1
I
2 min góc
Xe dùng trong nông, lâm nghiệp... không
xác định được vùng I
I’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.9.2.6.1 Với xe loại M
và N, phép đo không được thực hiện trong vùng xung quanh cách mép của kính 25
mm và vùng chắn sáng với điều kiện vùng này không nằm trong vùng mở
rộng A và I.
C.9.2.6.2 Với loại máy
kéo nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc xe dùng trong xây dựng; phép đo không được thực
hiện trong vùng xung quanh cách mép của kính 100 mm.
C.9.2.6.3 Trong trường
hợp kính chắn gió chia thành 2 tấm, phép đo không thực hiện trong dải rộng 35
mm, tính từ mép của tấm kính phía
bên người lái, tại sát cột chia.
C.9.2.6.4 Giá trị lớn
nhất 6 min góc được cho phép đối với tất cả các phần của vùng I hoặc vùng A nằm
trong vùng xung quanh cách mép kính chắn gió 100 mm.
C.9.2.6.5 Cho phép có
những sai lệch nhỏ so với yêu cầu trong vùng giảm thiểu B, tương ứng trong U.2.4.,
Phụ lục U, với điều kiện
nó phải được định vị và ghi lại
trong báo cáo.
C.9.3 Thử độ phân
tách hình ảnh thứ cấp
C.9.3.1 Phạm vi áp dụng
Sử dụng hai phương pháp thử để chứng
nhận:
Kiểm tra bia, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp thử này sử dụng cho việc
chứng nhận, kiểm soát chất lượng hay đánh giá sản phẩm, nếu được áp dụng
C.9.3.1.1 Kiểm tra bia
C.9.3.1.1.1 Thiết bị
Nội dung của phương pháp là này khảo
sát một tấm bia được chiếu sáng qua kính an toàn. Tấm bia phải được
thiết kế sao cho việc đánh giá kết quả kiểm tra đạt/không đạt được đơn giản.
Tấm bia phải là một trong các loại sau:
(a) tấm bia “hình tròn” được chiếu
sáng, có đường kính ngoài D, nằm đối diện với góc có độ lớn n phút, cách tấm
kính x mét (Hình C.13 a) hoặc
(b) tấm bia “hình
tròn và có đốm” được chiếu sáng, có kích
thước sao cho D là khoảng cách từ điểm trên mép của đốm đến điểm gần nhất nằm
trong đường tròn, nằm đối diện với góc có độ lớn n phút, cách tấm kính x mét (Hình C.13 b).
trong đó
n là giá trị tới hạn độ tách rời hình ảnh
thứ cấp (đo bằng
phút);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D được tính bằng công thức: D = x.tgn.
Bia được chiếu sáng bởi một hộp đèn kích
thước xấp xỉ 300 mm x 300 mm x 150 mm, phía trước của hộp đèn thường bằng kính
phủ một lớp giấy đen chắn
sáng hoặc phủ một lớp sơn đen mờ.
Hộp được chiếu sáng bằng một nguồn sáng thích hợp. Để tiện
lợi cho việc sử dụng các dạng khác nhau của bia, dùng loại bia giới thiệu
ở Hình C.16. Cũng có thể thay thế hệ thống bia bằng hệ thống chiếu và khảo sát
kết quả hình ảnh tạo ra trên màn hình.
C.9.3.1.1.2 Trình tự thử
Giữ kính chắn gió ở góc nghiêng quy định
trên giá đỡ phù hợp, để sao cho việc quan sát được thực hiện trên mặt phẳng nằm ngang đi
qua tâm của bia. Hộp sáng phải được quan sát trong phòng tối hay sáng mờ,
qua mỗi một phần của vùng được kiểm tra, để thấy được sự xuất hiện của các hình
ảnh thứ cấp kết hợp với bia được chiếu sáng.
Khi cần thiết, có thể quay kính chắn
gió để đảm bảo duy trì hướng nhìn đúng. Có thể sử dụng ống nhòm một mắt để khảo
sát.
C.9.3.1.1.3 Đánh giá kết
quả
Xác định kết quả như sau:
Khi tấm bia a) (xem hình C.13 a) được
sử dụng, hình ảnh sơ cấp và thứ cấp
của vòng tròn tách rời ra, từ đó có thể xác định được
giá trị tới hạn n có bị vượt quá không, hoặc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.9.3.1.2 Kiểm tra bằng
kính chuẩn trực
Khi cần thiết, phải tiến hành thử như
mô tả dưới đây
C.9.3.1.2.1 Thiết bị
Thiết bị bao gồm một ống kính chuẩn trực
và kính viễn vọng được bố trí theo Hình C.15. Cũng có thể sử dụng hệ thống thiết bị quang
học tương đương để kiểm tra.
C.9.3.1.2.2 Tiến hành thử
Ống kính chuẩn trực tạo ra ở vô cực hình ảnh của
hệ thống tọa độ cực với điểm sáng ở tâm của nó (xem Hình C.16).
Trong mặt phẳng tiêu điểm
của ống kính viễn vọng quan sát, đặt một đốm đen có đường kính lớn sáng hơn một
chút so với điểm sáng khảo sát đặt trên trục quang học để che khuất điểm sáng.
Khi kính chắn gió cho hình ảnh thứ cấp
được đặt giữa ống
kính viễn vọng và kính chuẩn trực thì ngay sau đó một đốm sáng mờ xuất hiện ở khoảng
cách nào đó so với tâm của
hệ thống tọa độ cực. Sự tách rời của hình ảnh thứ cấp có thể được đo bằng
khoảng cách giữa các điểm nhìn qua kính viễn vọng quan sát
(Hình C.16). (Khoảng cách giữa đốm đen và điểm sáng ở tâm của hệ thống tọa độ cực biểu
thị độ lệch quang học).
C.9.3.1.2.3 Đánh giá kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.9.3.1.3 Hướng quan
sát trong mặt phẳng ngang phải được giữ gần như bình thường với vết của kính chắn
gió trong mặt phẳng đó.
C.9.3.2 Phép đo phải
được thực hiện trên vùng được xác định trong C.9.2.2, phụ lục này tương ứng với loại xe.
C.9.3.2.1 Kiểu loại xe
Phép thử phải được lặp lại nếu kính chắn
gió lắp trên kiểu loại xe có tầm nhìn phía trước khác với tầm nhìn của kiểu loại
xe lắp kính chắn gió đã được chứng nhận.

Hình C.13 -
Các kích thước của

CHÚ DẪN:
1 Vùng quan sát 4 Nguồn sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Bia 6 Góc nghiêng của
kính
Hình C.14 -
Sơ đồ bố trí thiết bị

CHÚ DẪN:
1 Bóng đèn
2 Thấu kính hội tụ, độ mở > 8.6 mm
3 Kính màn chắn, độ mở > độ mở của kính hội tụ
4 Bộ lọc mầu đường kính > 8.6 mm, đường kính lỗ tâm @ 0,3 mm
5 Mặt tọa độ cực, đường kính
> 8.6 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Thấu kính không màu, f ≥ 86 mm, độ mở
10 mm
8 Đốm đen, đường kính @ 0.3 mm
9 Thấu kính không màu, f = 20 mm,
độ mở < 10 mm.
(1) Ống kính chuẩn trực (4) Mặt phẳng ảnh
(2) Tia sáng (5) Kính an toàn
(3) Ống kính quan sát (6) Góc nghiêng
Hình C.15 - Sơ đồ kiểm tra bằng
kính chuẩn trực

Hình C.16 -
Ví dụ về quan sát bằng
phương pháp kiểm tra kính chuẩn trực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.9.3.3.1 Bản chất của vật
liệu
Kính đã được mài nhẵn
(kính phẳng)
Kính nổi
Kính tấm mỏng
1
1
2
C.9.3.3.2 Các đặc tính
phụ khác
Không có đặc tính nào được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có 4 kính chắn gió để tiến hành thử.
C.9.3.5 Đánh giá kết
quả
Kiểu loại Kính chắn gió được coi như đạt yêu cầu
thử độ tách rời
hình ảnh thứ cấp, nếu sự tách rời hình ảnh sơ cấp và thứ cấp của 4 kính chắn gió
không vượt quá giá trị trong Bảng C.7 dưới đây đối với mỗi vùng hoặc vùng thử.
Bảng C.7 - Độ tách rời
hình ảnh
Loại xe
Vùng
Giá trị lớn
nhất của độ tách rời hình ảnh sơ cấp và thứ cấp
M1
A - Được mở
rộng tương ứng với 9.2.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng giảm thiểu
B - tương ứng 2.4, Phụ lục U
25 min góc
M và N khác
M1
I
15 min góc
Xe dùng trong nông lâm nghiệp… không xác định
được vùng I
I’
15 min góc
C.9.3.5.1 Không được thực
hiện các phép đo ở vùng xung quanh rộng 25 mm cách mép kính và cách vùng chắn
sáng với điều kiện vùng này không nằm
trong vùng A hoặc I mở rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.9.3.5.3 Trong trường
hợp kính chắn gió được chia làm 2 phần, không được đo trong dải rộng 35 mm tính
từ mép của kính chắn gió phía người lái, sát cột chia của tấm kính.
C.9.3.5.4 Cho phép giá
trị lớn nhất 25 min góc với tất cả phần của vùng I và vùng A nằm trong vùng xung quanh
cách mép kính chắn gió 100 mm.
C.9.3.5.5 Cho phép có
độ lệch nhỏ so với quy định trong vùng giảm thiểu B tương ứng với U.2.4, Phụ lục U với điều kiện
chúng phải được khoanh vùng và ghi lại trong báo cáo.
C.10 Thử tính chịu lửa
C.10.1 Mục đích và
phạm vi áp dụng
Phương pháp này cho phép xác định tốc
độ cháy ngang của các loại vật liệu được sử dụng trong khoang hành khách của
các loại xe (VÍ DỤ: xe con, xe tải, xe tải nhỏ, xe buýt) sau khi tiếp
xúc với ngọn lửa nhỏ đã được xác định.
Phương pháp này cho phép thử
riêng biệt hoặc kết hợp vật liệu và các bộ phận của thiết bị bên trong xe với
chiều dày của kính đến 13 mm. Nó được dùng để đánh giá tính đồng
nhất của loạt sản phẩm làm bằng vật liệu có khả năng khả năng chịu lửa của
chúng.
Do có nhiều sự khác nhau giữa các trạng
thái trong thực tế (sử dụng và định hướng trong xe, điều kiện sử dụng, nguồn đốt,...)
và điều kiện thử chính xác quy định ở đây, phương pháp này không thể xem như phù hợp cho sự
đánh giá đúng tất cả các đặc tính cháy trên xe.
C.10.2 Các định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị đo tính bằng
milimét trên phút.
C.10.2.2 Vật liệu
Composite: Vật liệu gồm nhiều lớp vật liệu giống nhau hay khác nhau được gắn chặt
với nhau theo bề mặt của chúng bằng cách gắn xi măng, ghép, lớp sơn phủ, hàn v.v..
Khi các vật liệu khác nhau được gắn với
nhau một cách không liên tục (ví dụ: bằng cách khâu, hàn tần số cao, đinh tán), để cho
phép chuẩn bị các mẫu riêng biệt theo C.10.5 phụ lục này, các vật liệu này
không được xem như là vật liệu composite.
C.10.2.3 Phía tiếp
xúc là phía hướng vào khoang hành khách khi kính được lắp trên xe.
C.10.3 Nguyên lý
Mẫu thử được giữ nằm ngang trên giá chữ
U và tiếp xúc
với ngọn lửa năng lượng thấp đã định trước trong khoảng 15 s trong buồng đốt, đầu tự
do của mẫu tiếp xúc với ngọn lửa. Phép thử xác định có hay không và khi nào ngọn
lửa bị tắt hoặc
thời gian cần thiết để ngọn lửa cháy hết
khoảng cách đo.
C.10.4 Thiết bị
C.10.4.1 Buồng đốt
(xem hình C.17) tốt nhất là làm bằng thép không gỉ, kích thước cho ở Hình C.18.
Phía trước buồng đốt có một cửa quan
sát và che được toàn bộ phía trước, có thể làm giống như một cửa panen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.10.4.2 Giá đỡ mẫu
thử bao gồm 2 tấm kim loại hình chữ U hoặc khung làm bằng vật liệu chịu ăn mòn. Kích
thước cho ở Hình C.20.
Tấm phía dưới được trang bị nhiều chốt
và tấm phía trên
có các lỗ tương ứng để đảm bảo giữ chặt mẫu. Các chốt được sử dụng như là các điểm để đo
khoảng cách cháy từ lúc bắt đầu và khi kết thúc.
Giá đỡ được làm từ dây thép chịu
nhiệt đường kính 0,25 mm, đan cách nhau 25 mm bên trong khung chữ U ở đáy
(xem hình C.21).
Mặt dưới của mẫu cách tấm sàn đáy 178
mm. Khoảng cách từ mép trước của giá đỡ mẫu thử tới cuối buồng đốt là 22 mm. Khoảng
cách từ cạnh theo chiều dài của giá đỡ mẫu thử đến mặt bên của buồng đốt là 50 mm
(tất cả là kích
thước phía trong) (xem Hình C.17 và Hình C.18).
C.10.4.3 Mỏ đốt ga
Nguồn cháy nhỏ được cung cấp bởi mỏ đốt
Bunsen có đường kính bên trong là 9,5
mm. Mỏ đốt được đặt
trong buồng thử sao cho tâm dầu mỏ đốt thấp hơn mép dưới đầu tự do của mẫu thử 19 mm
(Hình C.18).

Hình C.17 - Sơ đồ buồng đốt
với giá đỡ mẫu và khay hứng
C.10.4.4 Khí đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.10.4.5 Bàn chải kim
loại dài ít nhất là 110 mm, có 7 hay 8 răng tròn nhẵn trên chiều dài 25 mm.
C.10.4.6 Đồng hồ tính giờ chính
xác tới 0,5 s.
C.10.4.7 Tủ khói
Buồng đốt có thể được đặt trong một tủ
khói được chế tạo sao cho dung tích bên trong ít nhất gấp 20 lần, nhưng không
lớn hơn 110 lần dung tích của buồng đốt và các kích thước dài, rộng, cao của tủ
khói lớn hơn 2,5 lần các kích thước tương ứng của buồng đốt.
Trước khi tiến hành thử, phải đo tốc độ
của không khí theo chiều thẳng đứng
đi qua tủ khói, tại điểm cách đầu cuối của tủ khói 100 mm và hướng về phía
cuối tủ.
Vận tốc không khí đo được
phải nằm trong khoảng 0,10 đến 0,30 m/s để hỗn hợp đã cháy không ảnh
hưởng đến người
sử dụng. Cũng có thể sử dụng tủ khói với thông gió tự nhiên và tốc độ
không khí thích hợp.
C.10.5 Mẫu thử
C.10.5.1 Hình dạng và
kích thước
Hình dạng và kích thước mẫu thử cho trong Hình
C.22. Chiều dày của mẫu thử tương ứng với chiều dày của sản phẩm thử.
Chiều dày này không được lớn hơn 13 mm. Khi mẫu thử được chế tạo như trên, nó
phải có một cạnh
nằm trên cạnh chiều dài của sản phẩm thử. Khi hình dạng và kích thước sản phẩm
không cho phép lấy mẫu thử với kích thước
đã cho, các kích thước nhỏ nhất sau đây phải được xem xét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét
Tương ứng với
ISO 2768

CHÚ DẪN:
1 Khe hở thông khí
2 Ngọn lửa khí ga
3 Mẫu thử
Hình C.18 - Cấu tạo của buồng
đốt
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.19 - Kết
cấu của khay hứng
Kích thước
tính bằng milimét
Tương ứng với
ISO 2768

Hình C.20 - Kết
cấu của giá giữ mẫu
Kích thước tính bằng
milimét
Tương ứng ISO
2768

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khe hở tiết diện 0.5 x 0.5 mm 3 Khe hở tiết diện 2 x 2 mm
2 Mặt ngoài của khung 4 Chiều dài (hướng của
mẫu thử)
Hình C.21 - Đoạn
kết cấu của khung dưới hình chữ U
(b) với mẫu thử có chiều rộng từ
60 đến 100 mm, chiều dài nhỏ nhất phải là 138 mm. Trong trường hợp này, khoảng
cách cháy tương ứng với chiều dài của mẫu thử. Phép đo bắt đầu ở điểm đo đầu tiên.
(c) với mẫu thử có chiều rộng nhỏ hơn
60 mm và chiều dài nhỏ hơn 356 mm và các mẫu có chiều rộng từ 60 đến 100 mm,
chiều dài nhỏ hơn 138
mm, không thể tiến hành thử theo phương pháp này và cũng không thể thử trên mẫu
thử có chiều rộng nhỏ hơn 3 mm.
C.10.5.2 Lựa chọn mẫu
Phải lấy ít nhất 5 mẫu thử từ vật liệu
cần thử. Khi trong vật liệu có vận tốc cháy khác nhau tùy theo hướng của vật liệu
(điều này đã được thiết lập trong thử sơ bộ) thì phải lấy 5 mẫu (hoặc
có thể nhiều hơn) và đặt trong thiết bị thử sao cho đo được vận tốc cháy lớn nhất.
Khi vật liệu được cung cấp theo chiều
rộng, trên chiều rộng này phải cắt ra một chiều dài ít nhất là 500
mm. Từ phần bị cắt,
các mẫu phải được lấy cách mép của vật liệu không nhỏ hơn 100 mm và tại các điểm
cách đều nhau.
Các mẫu phải được lấy theo cùng một
cách từ các sản phẩm thử khi
hình dạng của sản phẩm cho phép. Nếu chiều dày của sản phẩm lớn hơn 13 mm, nó
phải được giảm xuống 13 mm bằng gia công cơ khí bề mặt phía trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp vật liệu gồm nhiều lớp
hợp chất khác nhau được thêm vào mà không phải là vật liệu composite, tất cả
các lớp vật liệu có độ dày 13 mm,
tính từ bề mặt phía trong khoang hành khách, phải được thử từng lớp một.
C.10.5.3 Điều kiện thử
Các mẫu thử phải được đặt trong buồng
có nhiệt độ quy định 23 0C ± 2 0C, độ ẩm tương đối 50 % ±
5 % ít nhất trong 24 h nhưng không quá 7 ngày và phải được duy trì đến khi tiến
hành thử.
Kích thước tính
bằng milimét

Hình C.22 - Mẫu thử
C.10.6 Trình tự thử
C.10.6.1 Đặt các mẫu
thử có lớp phủ ngoài lên một mặt phẳng và chải hai lần lớp phủ bằng bàn chải (xem C.10.4.5
phụ lục này).
C.10.6.2 Đặt mẫu thử
lên giá đỡ mẫu (xem C.10.4.2) cạnh
tiếp xúc lửa khi thử hướng xuống dưới, về phía ngọn lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.10.6.4 Đưa giá đỡ mẫu
thử vào buồng đốt sao cho đầu của mẫu thử tiếp xúc với ngọn lửa và sau 15 s thì
cắt nguồn cấp khí đốt.
C.10.6.5 Bắt đầu đo thời
gian cháy khi chân của ngọn lửa vượt qua điểm đo đầu tiên. Quan sát ngọn lửa lan truyền
trên mặt nào (trên hoặc dưới) nhanh hơn.
C.10.6.6
Phép đo thời gian cháy kết thúc khi ngọn
lửa đến điểm đo cuối cùng hoặc khi ngọn lửa tắt trước khi đạt tới điểm này. Nếu
ngọn lửa không cháy đến điểm đo cuối cùng, phải
đo khoảng cách từ điểm cháy đến điểm mà ngọn lửa tắt. Khoảng cách cháy là phần
mẫu bị phá huỷ trên bề mặt bên trong do cháy.
C.10.6.7 Nếu mẫu không
bị đốt cháy hoặc không tiếp tục cháy sau khi mỏ đốt đã tắt hoặc ngọn lửa tắt trước
khi đạt được điểm đo đầu tiên và như vậy không đo được thời gian cháy, khi đó
ghi trên báo cáo kết quả thử: tốc độ cháy là 0 mm/min.
C.10.6.8 Trước khi thực
hiện bất kỳ phép thử nào hoặc thực hiện thử lại, phải bảo đảm nhiệt độ của buồng
cháy và thiết bị giữ mẫu không quá 30 0C khi bắt đầu thử.
C.10.7 Tính toán: tốc
độ cháy B, đo bằng mm/min, tính theo công thức:

trong đó
S là khoảng cách cháy, tính bằng mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.10.8 Các chỉ số cản
trở của các đặc tính phụ
Không yêu cầu các đặc tính phụ.
C.10.9 Đánh giá kết
quả
C.10.9.1 Kính an toàn
phủ vật liệu dẻo (xem 2.4) và kính an toàn thủy tinh - vật liệu dẻo (xem 2.5)
được coi là đạt yêu cầu phép thử độ chịu lửa nếu vận tốc cháy không vượt quá 90
mm/min.
C.10.9.2 Kính vật liệu
dẻo không thể uốn (xem 2.6.1), kính vật liệu dẻo có thể uốn (xem 2.6.2) và kính
ghép vật liệu dẻo không thể uốn được coi là đạt yêu cầu phép thử độ
chịu lửa nếu vận tốc cháy không vượt quá 110 mm/min.
C.11 Thử độ bền hóa học
C.11.1 Các chất hóa
học được sử dụng để thử
C.11.1.1 Dung dịch xà
phòng không ăn mòn: 1 % khối lượng Oletat-kali trong nước đã khử ion.
C.11.1.2 Dung dịch rửa
cửa sổ: dung dịch nước có Isopropanol và dipropylene glycol monomethyl có nồng
độ từ 5 đến 10 % theo khối lượng và amoni hyđroxit có nồng độ từ 1 % đến 5 % theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.11.1.4 Xăng hoặc
xăng chuẩn tương đương: Một hỗn hợp với 50 % thể tích Toluen, 30 % thể tích 2,2,4-trimethyl pentane, 15
% thể tích 2,2,4-trimethyl-penten và 5
% thể tích rượu
ethylic: N.B. Hỗn hợp nhiên liệu
dùng để thử phải được
ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
C.11.1.5 Dầu lửa chuẩn:
Một hỗn hợp của 50 % thể tích n-octan và 50 % thể tích n-decan.
C.11.2 Phương pháp thử
C.11.2.1 Thử nhúng
Sử dụng 4 mẫu có kích thước 180 mm x 25
mm cho một phép thử tương ứng với một chất hóa học cho trong C.11.1 trên. Sử dụng
mẫu mới cho mỗi phép thử và mỗi lần làm sạch.
Trước khi thử, các mẫu thử
phải được làm sạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất, sau đó phải thuần
hóa ở điều kiện
nhiệt độ quy định 23 0C ± 2 0C, độ ẩm tương đối 50 % ± 5 %
trong 48 h điều kiện này phải được duy trì trong suốt quá trình thử.
Mẫu thử phải được nhúng hoàn toàn vào
trong dung dịch thử trong thời gian 1 min, sau đó lấy ra khỏi dung dịch và lau
khô bằng vải cot ton thấm
nước.
C.11.2.2 Chỉ số cản trở
của đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có màu
Màu của lớp trung gian hoặc lớp phủ vật
liệu dẻo
2
2
Không có đặc tính phụ khác.
C.11.2.3 Đánh giá kết
quả
C.11.2.3.1 Phép thử độ bền
hóa học được coi là thỏa mãn nếu mẫu
thử không bị mềm ra, không có vết rạn, bề mặt bị không bị hỏng và mẫu không mất độ trong suốt
một cách rõ ràng.
C.11.2.3.2 Mẫu thử được
coi là thỏa mãn nếu ít nhất 3 trong 4 mẫu thử cho kết quả đạt yêu cầu đối với mỗi
phép thử.
C.11.2.4 Quy trình thử có tải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.11.2.4.2 Khối lượng thử
sẽ là 28,7 t2 g, Ở đây t là độ
dày của mẫu thử tính theo mm. Sức căng của các sợi bên
ngoài mẫu thử xấp xỉ 6,9 MPa.
VÍ DỤ: Đối với mẫu thử dày 3 mm đặt nằm ngang, đầu cố định và gối đỡ cách nhau 51
mm thì khối lượng của
tải là 258 g đặt lên đầu tự do của
mẫu cách gối đỡ 102 mm.
C.11.2.4.3 Trong khi mẫu
thử chịu tải, một loại
hóa chất theo quy định được
phủ lên bề mặt phía
trên của mẫu thử,
xung quanh vùng gối đỡ. Dùng một bàn chải mềm rộng 13 mm, nhúng vào dung dịch hóa
chất trước mỗi lần quét. Thực hiện
10 lần quét độc lập cách nhau 1 s theo bề rộng của mẫu thử, cách xa các đầu và
cạnh mép, như yêu cầu
tại Hình C.24.
C.11.2.5 Chỉ số cản trở
của các đặc tính phụ
Không màu
Có màu
Màu lớp phủ bằng vật liệu dẻo hoặc kính
vật liệu dẻo
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu các đặc tính phụ
khác.
C.11.2.6 Đánh giá kết
quả
C.11.2.6.1 Thử độ bền hóa
học được coi như đạt các yêu cầu thử nghiệm nếu mẫu thử không có biểu hiện mềm,
dính, rạn nứt
hoặc mất tính trong suốt một cách rõ ràng.
Kích thước tính bằng
milimét

Hình C.23 -
Phương pháp gá đặt mẫu thử
Kích thước tính bằng
milimét

Hình C.24 -
Phương pháp quét hóa chất lên mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.11.2.6.2.1 Tất cả mẫu
thử cho kết quả đạt yêu cầu;
C.11.2.6.2.2 Một mẫu thử
cho kết quả thử không đạt yêu cầu, nhưng một loạt các phép thử thực hiện trên một
bộ các mẫu thử mới cho kết quả đạt yêu cầu.
C.12 Thử uốn thử gấp
C.12.1 Phạm vi áp dụng
Phép thử này dùng để xác định kính thử
thuộc loại vật liệu dẻo không thể uốn hay vật liệu dẻo có thể uốn được.
C.12.2 Phương pháp
thử
Một mẫu thử hình chữ nhật kích thước
300 mm x 25 mm được cắt ra từ tấm kính có chiều dày danh định, mẫu thử được kẹp chặt nằm
ngang trên thiết bị sao cho đầu tự do cách thiết bị kẹp 275 mm. Đầu tự do phải được đỡ bằng
thiết bị phù hợp cho tới khi phép thử bắt đầu. Sau 60 s từ khi bỏ thiết
bị đỡ, nếu dịch
chuyển của đầu tự do theo phương thẳng đứng vượt quá 50 mm thì tiếp tục
phép thử gấp 180
°.
Mẫu thử được gập
lại một cách dứt khoát, sau
đó nó được gấp quanh miếng thép có độ dày 0,5 mm cho đến khi nó tiếp xúc hoàn
toàn cả hai mặt
với nhau.
Kích thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.12.3 Điều kiện thử
- Nhiệt độ: 20 0C ± 2 0C
- Độ ẩm tương đối: 60 % ± 5 %
C.12.4 Các yêu cầu
Biến dạng theo phương thẳng đứng lớn
hơn 50 mm đối với kính vật liệu dẻo có thể uốn được, và sau 10 s bị uốn 180 ° vật liệu
không bị nứt gãy tại điểm gấp (xem Hình C.25).
C.13 Thử cắt
ngang
C.13.1 Phạm vi áp dụng
Phép thử này là phương pháp đơn giản để
xác định khả năng
bám dính của các lớp phủ với bề mặt bên dưới. Cũng có thể sử dụng để đánh giá tính giòn dễ vỡ và các đặc
tính độ bền khác.
C.13.2 Thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.26 -
Dao cắt có sáu lưỡi
C.13.3 Phương pháp
thử
Cắt qua lớp phủ trên bề mặt
một khoảng rộng bằng 6 lưỡi cắt và thực hiện một đường cắt khác theo hướng
vuông góc với đường này tạo
ra một hình kẻ ca rô có 25 ô vuông (hình cắt ca rô).
Dao cắt được đẩy ra từ từ với
tốc độ từ 2 cm/s đến 5 cm/s và lưỡi cắt tiếp xúc với bề mặt nhưng không ăn vào
quá sâu.
Quá trình cắt được thực hiện sao cho
hai đầu dẫn hướng trên lưỡi cắt của thiết bị tiếp xúc đều với bề mặt. Sau khi
thử, các vết cắt được quan sát bằng kính lúp để kiểm tra xem chúng
có cắt tới bề mặt không. Phép thử được thực hiện ít nhất ở 2 vị trí khác nhau
trên mẫu thử. Sau khi các vết cắt đã được tạo ra, sử dụng bàn chải lông
polyamide chải nhẹ 5 lần theo hướng hai đường chéo.
C.13.4 Đánh giá kết
quả
Quan sát hình cắt ca rô bằng kính lúp.
Trường hợp các lưỡi cắt hoàn toàn phẳng mịn và không có mảnh lớp phủ nào bị bong
ra thì nó biểu thị giá trị cắt
ngang là Gt0. Nếu có một
số mảnh trong phần giao nhau của các nét cắt bị bong ra và nếu toàn
bộ các vùng bị bong tróc vào khoảng 5 % hình cắt ca rô thì giá trị cắt
ngang là Gt1.
Với các vùng bong tróc lớn hơn sẽ được
phân loại theo mức từ Gt2 đến Gt5 cho trong Bảng C.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp độ giá trị cắt
ngang
Tỉ lệ vùng bong
tróc của hình cắt ca rô
Gt2
Gt3
Gt4
Gt5
Trong khoảng 5
% và 15 %
Trong khoảng
15 %
và
35 %
Trong khoảng
35 %
và
65 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Quy định)
Kính
chắn gió độ bền cao
D.1 Định nghĩa
kiểu
Kính chắn gió độ bền cao được xem là
thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất ở một trong
các đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau đây
D.1.1 Đặc tính chủ
yếu
D.1.1.1 Tên thương mại
hoặc nhãn hiệu
D.1.1.2 Hình dạng và
kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.1.2.1 Kính chắn gió
phẳng, và
D.1.1.2.2 Kính chắn gió
cong
D.1.1.3 Phân loại
theo chiều dày, trong đó chiều dày danh nghĩa là ‘e’ như sau (dung sai chế tạo
cho phép là ± 0,2 mm).
Loại I: e ≤ 4,5mm
Loại II: 4,5 mm < e ≤ 5,5 mm
Loại III: 5,5 mm < e ≤ 6,5 mm
Loại IV: e > 6,5 mm
D.1.2 Đặc tính phụ
D.1.2.1 Bản chất của
vật liệu (kính phẳng, kính nổi, kính tấm mỏng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.2.3 Sát nhập hoặc
cách khác của các chất dẫn.
D.1.2.4 Sát nhập hoặc
cách khác của các dải làm mờ.
D.2 Thử độ phân mảnh
D.2.1 Chỉ số cản trở của
đặc tính phụ
D.2.1.1 Chỉ có bản chất của vật liệu.
D.2.1.2 Kính nổi và
kính tấm mỏng được coi như có cùng một chỉ số cản trở.
D.2.1.3 Phép thử độ phân
mảnh được lặp lại
khi chuyển từ kính phẳng sang kính nổi hoặc kính tấm mỏng và ngược lại.
D.2.2 Số lượng mẫu
Sử dụng 6 mẫu từ loạt mẫu có
bề mặt khai triển
nhỏ nhất và 6 mẫu
từ loạt mẫu có bề mặt bề mặt khai triển lớn nhất, các mẫu này được chọn theo hướng
dẫn ở Phụ lục P.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính chắn gió độ bền cao bao gồm 2
vùng chính: F1 và F2. Nó cũng có thể gồm một vùng trung gian F3. Các vùng này được định
nghĩa như sau.
D.2.3.1 Vùng F1
Vùng biên ngoài có độ phân mảnh tốt, là
một dải rộng ít nhất 7 cm bao xung quanh kính chắn gió và bao gồm cả một dải
phía ngoài rộng 2 cm không phải là đối tượng để đánh giá.
D.2.3.2 Vùng F2
Vùng nhìn thấy có độ phân mảnh khác
nhau, luôn luôn bao gồm phần hình chữ nhật, có kích thước ít nhất cao 20 cm, dài 50 cm.
D.2.3.2.1 Với loại xe
M1, tâm của hình chữ nhật nằm
trong vòng tròn bán kính 10 cm có tâm trên hình chiếu của điểm giữa đoạn
V1 - V2.
D.2.3.2.2 Với loại xe M
và N khác với M1, tâm của hình chữ nhật đặt trong vòng tròn bán kính 10 cm có tâm
trên hình chiếu của điểm 0.
D.2.3 Với máy kéo
nông lâm nghiệp, xe sử dụng trong xây dựng, vị trí của vùng nhìn thấy phải được
chỉ ra trong báo
cáo kết quả thử.
D.2.3.2.4 Chiều cao của
hình chữ nhật có thể giảm xuống còn 15 cm đối với kính chắn gió có chiều cao nhỏ
hơn 44 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng trung gian giữa vùng F1 và F2, có
chiều rộng nhỏ hơn 5 cm.
D.2.4 Phương pháp
thử
Áp dụng các phương pháp quy định trong
C.1, Phụ lục C.
D.2.5 Điểm va đập
(xem Hình T.2, Phụ lục T)
D.2.5.1 Điểm va đập
được lựa chọn như sau:
Điểm 1: Trong phần giữa của vùng F2,
trong vùng ứng suất thấp hoặc cao.
Điểm 2: Trong vùng F3, gần nhất đối với
mặt phẳng đối xứng thẳng đứng của vùng F2.
Điểm 3 và 3’: Cách các mép của một
trung tuyến của mẫu 3 cm. Khi có các vết đánh dấu vùng giữ kính trên xe, một điểm
va đập phải gần mép có vết giữ này và điểm va đập còn lại gần với mép đối diện.
Điểm 4: Ở nơi có bán kính cong
nhỏ nhất, trên trung tuyến dài
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.5.2 Phép thử độ phân
mảnh phải được thực hiện tại một trong các điểm 1, 2, 3, 3’, 4 và 5.
D.2.6 Đánh giá kết
quả
D.2.6.1 Phép thử được
coi là cho kết quả đạt yêu cầu nếu độ phân mảnh đạt tất cả các điều
kiện
trong
D.2.6.1.1, D.2.6.1.2 và D.2.6.1.3.
D.2.6.1.1 Vùng F1
D.2.6.1.1.1 Số lượng mảnh vỡ
hình vuông 5 cm x 5 cm không nhỏ hơn 40 và cũng không lớn hơn 350. Tuy nhiên,
trong trường hợp số mảnh vỡ nhỏ hơn 40
nhưng số mảnh vỡ này có dạng
hình vuông 10 cm x 10 cm chứa hình vuông 5 cm x 5 cm không nhỏ hơn 160 thì có thể
chấp nhận được.
D.2.6.1.1.2 Theo quy định
trên, một mảnh vỡ kéo dải qua một cạnh hình vuông phải được đếm như một nửa mảnh vỡ.
D.2.6.1.1.3 Không được thử
độ phân mảnh trong dải rộng 2 cm
xung quanh cạnh mẫu thử, dải này được xem như khung kính, không nằm trong bán kính
7,5 cm tính từ điểm va
đập.
D.2.6.1.1.4 Cho phép có tối
đa 3 mảnh vỡ có diện tích lớn hơn 3 cm2.
Không cho phép có 2 mảnh vỡ trong số đó nằm trong cùng một đường tròn đường kính 10 cm.
D.2.6.1.1.5 Cho phép có các mảnh vỡ
có hình thon
dài, miễn là các đầu của chủng
không sắc, độ dài không vượt
quá 7,5 cm, ngoại trừ trong trường hợp cho trong D.2.6.2.2. Nếu những mảnh vỡ
này kéo dài đến mép kính, chúng không được tạo thành góc lớn hơn 45 0 với mép kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.6.1.2.1 Khả năng nhìn
còn lại sau khi vỡ phải được kiểm
tra lại trong hình chữ nhật quy định trong D.2.3.2 ở trên. Trong hình chữ nhật này
tổng diện tích bề mặt của các
mảnh vỡ, có diện tích không lớn hơn 2 cm2, không nhỏ hơn 15 %
diện tích hình chữ nhật. Tuy nhiên, trong trường hợp kính chắn gió có chiều cao
nhỏ hơn 44 cm hoặc góc lắp đặt của nó nhỏ hơn 15 0 theo phương thẳng đứng, khả năng nhìn ít
nhất phải bằng 10 % của hình chữ nhật tương ứng.
D.2.6.1.2.2 Không cho
phép có mảnh vỡ nào có diện tích
lớn hơn 16 cm2, trừ trường hợp
được cho trong D.2.6.2.2.
D.2.6.1.2.3 Trong bán kính 10 cm
tính từ điểm va đập, nhưng chỉ trong phần hình tròn chứa trong vùng F2, cho phép có ba
mảnh vỡ với diện
tích lớn hơn 16 cm2 nhưng nhỏ hơn 25 cm2.
D.2.6.1.2.4 Các mảnh vỡ
phần lớn có hình dạng đều đặn và không có những điểm được quy định trong
D.2.6.1.2.4.1. Không cho phép có nhiều hơn 10 mảnh không đều đặn có dạng hình
chữ nhật 50 cm x 20
cm và không nhiều hơn 25 mảnh trên toàn bộ bề mặt kính chắn gió.
Không mảnh vỡ nào dài hơn 35 mm tương ứng
với 2.6.1.2.4.1 dưới đây.
D.2.6.1.2.4.1 Một mảnh vỡ
được coi là mảnh vỡ đặc biệt nếu nó không thể đặt trong hình tròn đường kính 40
mm, hoặc nếu có ít nhất một điểm mà khoảng cách từ điểm này đến phần có chiều
dày bằng chiều dày của kính lớn hơn 15 mm, hoặc có một hoặc nhiều đỉnh có góc đỉnh nhỏ hơn 40
0.
D.2.6.1.2.5 Cho phép có
các mảnh vỡ dạng thon dài trong vùng F2 nếu chúng không vượt quá chiều dài 10
cm, trừ trường hợp ghi trong D.2.6.2.2.
D.2.6.1.3 Vùng F3
Các mảnh vỡ trong vùng này phải có đặc
tính trung gian giữa các mảnh vỡ tương ứng cho phép ở các vùng lân cận (vùng F1 và
F2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.6.2.1 Khi tất cả
các phép thử được thực hiện tại điểm va đập quy định trong D.2.5.1 cho kết quả
đạt yêu cầu.
D.2.6.2.2 Khi một phép
thử trong tất cả các phép thử thực hiện tại điểm va đập quy định trong D.2.5.1
cho kết quả không đạt yêu cầu, số lượng mảnh vỡ đếm được không vượt quá giới hạn
sau:
Vùng F1: Không có nhiều hơn 5 mảnh vỡ có chiều
dài từ 7,5 cm đến 15 cm.
Vùng F2: Không có nhiều hơn 3 mảnh vỡ
có diện tích từ 16 cm2 đến 20 cm2 trong vùng bên ngoài
vòng tròn bán kính 10 cm, tâm đặt trên điểm va đập.
Vùng F3: Không nhiều hơn 4 mảnh vỡ có
chiều dài từ 10 đến 17, 5 cm.
và được lặp lại trên một mẫu mới theo
quy định của D.2.6.1 hoặc có các sai lệch nằm trong các giới hạn đã được quy định
ở trên.
D.2.6.2.3 Khi 2 lần thử trong tất
cả các lần thử được thực hiện tại các điểm va đập quy định trong D.2.5.1 trên cho kết
quả không đạt yêu cầu với các sai lệch không vượt quá giới hạn quy định trong D.2.6.2.2 trên và
một loạt các phép thử tiếp theo thực hiện trên bộ các mẫu mới phù hợp với quy định
của D.2.6.1 trên hoặc không quá hai mẫu trong bộ mẫu mới có các sai lệch trong
giới hạn quy định trong D.2.6.2.2 trên.
D.2.6.3 Nếu có các
sai lệch như trên, phải ghi chúng vào báo cáo thử nghiệm và ảnh chụp các mảnh vỡ
của các phần có liên quan đến kính chắn gió được kèm với báo cáo.
D.3 Thử bằng
chuỳ thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
D.3.2 Số lượng mẫu
D.3.2.1 Với mỗi nhóm
kính chắn gió độ bền cao, phải chọn 8 mẫu cùng loại, bao gồm 4 mẫu có bề mặt
khai triển nhỏ nhất và 4 mẫu có bề mặt khai triển lớn nhất để tiến hành thử độ phân
mảnh (xem
D.2.2).
D.3.2.2 Phòng thử nghiệm có
thể thay thế bằng cách thử 6 mẫu thử kích thước
(1100 mm x
500
mm)
mm đối với mỗi một loại chiều dày của
kính chắn gió.
D.3.3 Phương pháp
thử
D.3.3.1 Áp dụng phương
pháp thử quy định
trong C.3.1, Phụ lục C.
D.3.3.2 Độ cao rơi là
1,5
mm.
D.3.4 Đánh giá kết quả
D.3.4.1 Phép thử được
coi như cho kết quả đạt yêu cầu nếu kính chắn gió hay mẫu thử bị rạn vỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.4.2.1 Tất cả các phép thử
cho kết quả đạt yêu cầu
D.3.4.2.2 Một phép thử cho kết
quả không đạt yêu cầu, nhưng một loạt các phép thử tiếp theo trên bộ mẫu thử mới
cho kết quả đạt yêu cầu.
D.4 Chất lượng quang học
Áp dụng các yêu cầu chất lượng quang học
quy định trong C.9, Phụ lục C cho mọi loại kính chắn gió.
Phụ lục E
(Quy định)
Kính độ bền cao đồng nhất
CHÚ THÍCH: Loại kính độ bền
cao đồng nhất này có thể sử dụng làm kính chắn gió cho các loại xe ô
tô có tốc độ tối đa không quá 40 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính chắn gió độ bền cao đồng nhất được
xem là thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất ở một trong số
các đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau
E.1.1 Đặc tính chủ
yếu
E.1.1.1 Tên thương mại
hoặc nhãn hiệu.
E.1.1.2 Bản chất của
quá trình xử lý tăng độ bền (nhiệt độ hoặc hóa học).
E.1.1.3 Phân loại
hình dạng: Có 2 loại khác nhau.
E.1.1.3.1 Kính phẳng
E.1.1.3.2 Kính có cả
phần cong và phẳng.
E.1.1.4 Phân loại chiều
dày theo độ dày danh nghĩa “e”, như sau (dung sai sản phẩm cho phép ± 0,2 mm).
Loại 1 e ≤ 5,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 3 4,5 mm < e ≤ 6,5
mm
Loại 4 e > 6,5mm
E.1.2 Các đặc tính
phụ
E.1.2.1 Bản chất của
vật liệu: kính phẳng, kính nổi, kính tấm mỏng
E.1.2.2 Màu sắc (nhạt
màu hoặc đậm màu)
E.1.2.3 Sát nhập hoặc
cách khác của chất dẫn (nhiệt hoặc điện)
E.1.2.4 Sát nhập hoặc
cách khác của dải chắn sáng
E.2 Thử độ phân mảnh
E.2.1 Các chỉ số cản trở của
đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số cản trở
Kính phẳng
2
Kính nổi
1
Kính tấm mỏng
1
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
E.2.2 Lựa chọn mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.2.1.1 Trong trường
hợp kính phẳng, 2 bộ mẫu phải được chọn để thử tương ứng với
E.2.2.1.1.1 Bề mặt khai
triển lớn nhất.
E.2.2.1.1.2 Góc nhỏ nhất
giữa 2 cạnh kề nhau.
E.2.2.1.2 Trong trường
hợp kính có cả phần cong và phẳng, 3 bộ mẫu được chọn để thử
tương ứng
E.2.2.1.2.1 Bề mặt khai
triển lớn nhất.
E.2.2.1.2.2 Góc nhỏ nhất
giữa 2 cạnh kề nhau.
E.2.2.1.2.3 Chiều cao phân
đoạn lớn nhất.
E.2.2.2 Các phép thử
được thực hiện trên những mẫu tương ứng với vùng lớn nhất “S” phải được coi như thích hợp
với bất kỳ vùng khác nhỏ hơn S + 5 %.
E.2.2.3 Nếu mẫu thử
có góc g < 30 0 phép thử phải
được coi là thích hợp cho tất cả các kính được
sản xuất có góc lớn hơn g - 50 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.2.4 Nếu chiều cao phân
đoạn “h” của mẫu thử
lớn hơn 100 mm, các phép thử phải được coi như áp dụng được cho tất cả các kính
được sản xuất có chiều cao phân đoạn “h” nhỏ hơn (h + 30) mm.
Nếu chiều cao phân đoạn h của mẫu thử ≤
100 mm, phép thử phải coi như áp dụng được cho tất cả các kính được sản xuất có
chiều cao phân đoạn h ≤ 100 mm.
E.2.3 Số lượng mẫu
trong một nhóm
Tương ứng với loại hình dạng được quy
định trong E.1.1.3 trên, số lượng mẫu trong một nhóm xác định theo Bảng E.1.
Bảng E.1 -
Xác định số lượng mẫu theo nhóm kính
Loại kính
Số lượng mẫu
Kính phẳng
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Kính cong (bán kính cong
nhỏ nhất < 200 mm)
8
E.2.4 Phương pháp
thử
E.2.4.1 Phải sử dụng
phương pháp được quy định trong C.1, Phụ lục C.
E.2.5 Các điểm va đập (xem hình T.3,
Phụ lục T)
E.2.5.1 Với các kính
cong và kính phẳng, các điểm va đập được xác định lần lượt cho từng loại trong
Phụ lục T, và ở Hình T.3 (a)
và T.3 (b) ở một phía và Hình T.3 (c) của Phụ lục T phía đối diện như sau:
Điểm 1: Ở tâm hình học của tâm kính.
Điểm 2: Đối với các tấm kính cong có bán kính
cong nhỏ nhất < 200 mm. Điểm được chọn này phải nằm trên trung
tuyến dài nhất, ở phần có bán kính cong nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.6 Đánh giá kết
quả
E.2.6.1 Phép thử phải
được coi là cho kết quả
đạt yêu cầu, nếu độ phân mảnh đáp ứng các điều kiện dưới đây:
E.2.6.1.1 Số mảnh vỡ
trong mỗi hình vuông 5 cm x 5 cm không nhỏ hơn 40.
E.2.6.1.2 Theo các mục
đích của quy định
trên, một mảnh vỡ kéo dài qua
cạnh hình vuông phải được đếm là một nửa mảnh vỡ.
E.2.6.1.3 Không thử độ phân
mảnh trong dải rộng 2 cm xung quanh mép của mẫu, dải này xem như
là khung kính, và cũng không thử trong bán kính 7,5 cm tính từ điểm va đập.
E.2.6.1.4 Khi sự phân
mảnh kéo dài đến vùng không thử thì chỉ mảnh vỡ rơi ở ngoài
vùng này mới được tính
E.2.6.1.5 Không cho
phép có các mảnh vỡ với diện
tích vượt quá 3 cm2,
ngoại trừ trường hợp đã được cho trong E.2.6.1.3.
E.2.6.1.6 Không cho
phép có mảnh vỡ có chiều dài >100 mm, ngoại trừ trường hợp chúng nằm trong
vùng được định nghĩa trong E.2.6.1.3 trên, với điều kiện:
E.2.6.1.6.1 Các đầu của
chúng không sắc cạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.6.2 Một nhóm mẫu
thử được coi như cho kết quả đạt yêu cầu về thử độ phân mảnh nếu ít nhất 3 trong
4 phép thử thực hiện trên mỗi điểm va đập được cho trong E.2.5.1 cho kết quả đạt yêu
cầu.
E.2.6.3 Nếu có các
sai lệch kết quả thử đề cập ở trên, chúng phải được ghi lại trong báo cáo kết
quả thử và các ảnh chụp các phần mảnh vỡ ngoài qui định của tấm kính được lưu lại
cùng báo cáo thử nghiệm.
E.3 Thử độ bền
cơ học
E.3.1 Thử độ bền cơ học bằng bi 227 g
Các chỉ số cản trở
của đặc tính phụ
Vật liệu
Chỉ số cản trở
Màu sắc
Chỉ số cản
trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
không màu
1
Kính nổi
1
có màu
2
Kính tấm mỏng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Các đặc tính phụ khác không yêu cầu
(tên, sát nhập hoặc cách khác của
các chất dẫn).
E.3.1.2 Số lượng mẫu
thử
Phải thực hiện các phép thử trên 6 mẫu
thử cho mỗi một loại chiều dày được định nghĩa trong E.1.1.4.
E.3.1.3 Phương pháp
thử
E.3.1.3.1 Phương pháp
thử được quy định
trong C.2.1, Phụ lục
C.
E.3.1.3.2 Độ cao rơi (từ
mặt dưới của bi đến mặt trên của mẫu thử) là 2,0 m
mm.
E.3.1.4 Đánh giá kết quả
E.3.1.4.1 Phép thử phải
xem như cho kết quả đạt yêu cầu nếu ít nhất 5 mẫu thử không vỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.1 Các quy định
về hệ số truyền sáng ổn định cho trong C.9.1, Phụ lục C được áp dụng cho kính độ
bền cao đồng nhất hoặc các phần của tấm kính nằm trong tầm nhìn cần thiết của
người lái.
E.4.2 Các quy định
trong C.9, Phụ lục C phải được áp dụng cho kính độ bền cao đồng nhất được sử dụng
làm kính chắn gió trên các xe có tốc độ thiết kế không vượt quá 40 km/h. Qui định
này không áp dụng cho kính chắn gió phẳng nằm trong nhóm kính chắn gió
được yêu cầu chứng
nhận kiểu.
Phụ lục F
(Quy định)
Kính chắn gió nhiều lớp thông thường
F.1 Định nghĩa
kiểu
Kính chắn gió nhiều lớp thông thường
phải được xem
như thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất một
trong các đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau đây
F.1.1 Các đặc tính chủ
yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1.1.2 Hình dạng và
kích thước
Kính chắn gió nhiều lớp thông thường
phải được xem như thuộc về cùng một nhóm để thử độ bền cơ học và thử
tác động của môi trường.
F.1.1.3 Số lượng các lớp
của kính.
F.1.1.4 Chiều dày
danh nghĩa “e” của kính chắn gió, với dung sai chế tạo là ± 0,2 n mm (n là số lớp
của kính chắn gió).
F.1.1.5 Chiều dày
danh nghĩa của một hoặc nhiều lớp trung gian.
F.1.2 Đặc tính phụ
F.1.2.1 Bản chất của
vật liệu (Kính phẳng, kính nổi, kính tấm mỏng).
F.1.2.2 Màu sắc (tất cả
hoặc từng phần) của một hoặc nhiều lớp trung gian (có màu hoặc không màu).
F.1.2.3 Màu sắc của kính
(không màu hoặc có màu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1.2.5 Sát nhập hoặc
cách khác của các dải chắn sáng.
F.2 Quy định
chung
F.2.1 Đối với kính
chắn gió nhiều lớp thông thường, phép thử khác với phép thử bằng chuỳ thử (xem
mục F.3.2 dưới đây) và phép thử chất lượng quang học phải thực hiện trên mẫu thử
phẳng được cắt ra từ kính
chắn gió hoặc được sản xuất riêng cho mục đích thử. Trong mỗi trường hợp, các mẫu
thử phải đại diện cho một loạt các sản phẩm kính chắn gió đã sản xuất có yêu cầu
chứng nhận.
F.2.2 Trước mỗi một
lần thử, mẫu thử phải được đặt trong phòng có nhiệt độ 23 0C ± 2 0C
ít nhất 4 h. Phép thử phải được thực hiện càng sớm càng tốt khi mẫu thử được lấy
ra khỏi phòng thuần hóa.
F.3 Thử bằng chuỳ
thử
F.3.1 Các chỉ số cản trở của đặc
tính phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
F.3.2 Thử bằng chùy thử
trên kính chắn gió hoàn thiện
F.3.2.1 Số lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.2.2 Phương pháp
thử
F.3.2.2.1 Phương pháp
thử được quy định trong C.3.1, Phụ lục C.
F.3.2.2.2 Độ cao rơi:
1,50 m
mm.
F.3.2.3 Đánh giá kết
quả
F.3.2.3.1 Phép thử này
được coi như cho kết quả đạt yêu cầu, nếu các điều kiện sau được đáp ứng:
F.3.2.3.1.1 Mẫu thử rạn
nứt thành nhiều hình tròn tâm nằm gần sát với điểm va đập, khoảng cách từ điểm va
đập đến các mảnh rạn nứt gần nhất không lớn hơn 80 mm.
F.3.2.3.1.2 Các lớp kính
vẫn còn dính vào lớp trung gian làm bằng vật liệu dẻo. Cho phép có một hoặc nhiều
phần tách cục bộ khỏi lớp trung gian với khe hở phân tách nhỏ hơn 4 mm ở cả
hai bên của rạn nứt và nằm bên ngoài vòng tròn đường kính 60 mm, có tâm là điểm
va đập.
F.4 Thử độ bền cơ học
F.4.1 Các chỉ số cản
trở của đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4.2 Thử bằng bi 2260
g
F.4.2.1 Số lượng mẫu thử
Phải thử 12 mẫu hình vuông có
cạnh
mm.
F.4.2.2 Phương pháp
thử
F.4.2.2.1 Áp dụng
phương pháp quy định trong C.2.2, Phụ lục C.
F.4.2.2.2 Độ cao rơi (từ
mặt dưới của bi đến mặt trên của mẫu thử) là
mm.
F.4.2.3 Đánh giá kết
quả
F.4.2.3.1 Phép thử được
coi như cho kết quả đạt yêu cầu nếu
bi không xuyên qua kính trong vòng 5 s sau lúc va đập.
F.4.2.3.2 Bộ mẫu thử được
coi là đạt yêu cầu thử bằng bi 2260 g, nếu ít nhất 7 lần thử trong 12 lần thử cho kết quả
đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4.3.1 Các chỉ số cản trở của
đặc tính phụ
không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
F.4.3.2 Số lượng mẫu
thử
Phải thử 12 mẫu thử hình vuông có cạnh
mm.
F.4.3.3 Phương pháp
thử
F.4.3.3.1 Áp dụng
phương pháp quy định trong C.2.1, Phụ lục C.
Phải thử 10 mẫu ở nhiệt độ 40 0C
± 2 0C và 10 mẫu ở nhiệt độ âm 20 0C ± 2 0C.
F.4.3.3.2 Độ cao rơi
tương ứng với độ dày khác nhau và khối lượng các mảnh vỡ tách ra được cho trong
Bảng F.10 dưới:
Bảng F.10 - Độ
cao rơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 40 0C ± 2 0C
- 20 0C ± 2 0C
Độ cao rơi
Khối lượng cho phép
lớn nhất của mảnh vỡ
Độ cao rơi
Khối lượng cho phép lớn
nhất của mảnh vỡ
(mm)
(m)
(g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g)
e ≤ 4,5
9
12
8,5
12
4,5 < e ≤ 5,5
9
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
5,5 < e ≤ 6,5
9
20
8,5
20
e > 6,5
9
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
F.4.3.4 Đánh giá kết
quả
F.4.3.4.1 Phép thử được
coi như cho kết quả đạt yêu cầu nếu các điều kiện sau đây được đáp ứng:
- Bi không xuyên qua mẫu thử.
- Mẫu thử không vỡ thành nhiều mảnh.
- Nếu lớp trung gian không bị rách, khối lượng
các mảnh vỡ rơi ra từ mặt kính đối diện với điểm va đập không vượt quá giá trị
tương ứng được quy định trong F.4.3.3.2 trên.
F.4.3.4.2 Một bộ mẫu thử
được coi như đạt yêu cầu thử bằng bi 227 g nếu ít nhất 8 lần trong 10 lần thử ở từng nhiệt độ
quy định cho kết quả đạt yêu cầu.
F.5 Thử tác động
của môi trường
F.5.1 Thử độ bền mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các quy định của C.4, Phụ lục
C, phép thử được thực hiện liên tục trong 1000 vòng.
F.5.1.2 Đánh giá kết
quả
Kính an toàn được coi như đạt yêu cầu
phép thử độ bền mài mòn nếu phát tán ánh sáng sau mài mòn mẫu thử không vượt
quá 2 %.
F.5.2 Thử độ bền chịu
nhiệt độ cao
Áp dụng các quy định của C.5, Phụ lục
C.
F.5.3 Thử độ bền
phát xạ
F.5.3.1 Yêu cầu
chung
Phép thử này chỉ được thực hiện
nếu phòng thử nghiệm nhận thấy một cách rõ ràng rằng phép thử này là cần thiết đối với
lớp trung gian.
F.5.3.2 Áp dụng các
quy định của C.6.3, Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các quy định của C.7, Phụ
lục C.
F.6 Chất lượng
quang học
Các quy định liên quan
đến chất lượng
quang học của C.9, Phụ lục C được áp dụng cho mọi loại kính chắn gió. Các qui định
này không áp dụng cho kính chắn gió phẳng nằm trong nhóm kính chắn gió được chứng
nhận kiểu nếu chúng
có góc nghiêng về phía sau
< 40
0 so với
phương thẳng đứng.
Phụ lục G
(Quy định)
Kính nhiều lớp
G.1 Xác định kiểu
Kính nhiều lớp được xem như thuộc về
các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất một trong các đặc tính chủ yếu hoặc phụ
sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.1.1 Tên thương mại
hoặc nhãn hiệu.
G.1.1.2 Phân loại độ
dày theo độ dày danh nghĩa “e” (dung sai sản xuất cho phép là ± 0,2 n mm, (trong đó n là
số lớp của tấm kính) như sau:
Loại 1 e ≤ 5,5 mm
Loại 2 5,5 mm < e ≤ 6,5 mm
Loại 3 e > 6,5 mm
G.1.1.3 Chiều dày
danh nghĩa của một hoặc các lớp trung gian.
G.1.1.4 Bản chất và
loại của một hoặc các lớp trung gian, ví dụ như vật liệu của một hoặc các lớp trung
gian là PVB hoặc vật liệu dẻo khác.
G.1.1.5 Xử lý đặc biệt
cho một hoặc nhiều lớp của
kính.
G.1.2 Đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.2.2 Màu sắc (tất cả
hoặc từng phần) của
một hoặc các lớp trung gian (có màu hoặc không màu).
G.1.2.3 Màu sắc của kính
(có màu hoặc không màu).
G.1.2.4 Sát nhập hoặc
cách khác của các dải chắn sáng.
G.2 Quy định
chung
G.2.1 Đối với kính
nhiều lớp, phải thực hiện
phép thử trên mẫu thử phẳng được cắt ra
từ kính thực được sử dụng hoặc được
chế tạo một cách đặc biệt cho mục đích thử. Trong trường hợp như vậy, mẫu thử phải đại
diện cho các tấm kính đã sản xuất có
yêu cầu được chứng nhận.
G.2.2 Mẫu thử hoặc
tấm kính nhiều lớp phải được
đặt trong phòng có nhiệt độ 23 0C ± 2 0C ít nhất 4 h.
Phép thử phải được tiến hành càng sớm càng tốt sau khi mẫu thử được lấy ra
khỏi phòng.
G.2.3 Các qui định
của phụ lục này được coi như thỏa mãn nếu kính thử có cùng thành phần như kính chắn gió đã
được chứng nhận theo các qui định của Phụ lục F hoặc của Phụ lục H, hoặc của Phụ
lục K.
G.3 Thử độ bền cơ
học bằng bi 227 g
G.3.1 Các chỉ số cản
trở của đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.2 Số lượng mẫu
thử
Sử dụng 8 mẫu thử phẳng hình vuông có
cạnh dài 300 mm được
sản xuất riêng để thử hoặc được cắt
ra từ phần phẳng nhất của tấm kính.
G.3.2.1 Có thể sử dụng
tấm kính còn nguyên như khi sử dụng để thử bằng cách sử dụng giá đỡ như mô tả từ
C.2.1.1 đến C.2.1.3 Phụ lục
C.
G.3.2.2 Nếu mẫu thử bị
cong, cần phải gia
công giá đỡ sao cho mẫu thử tiếp xúc đủ với giá đỡ.
G.3.3 Phương pháp
thử
G.3.3.1 Áp dụng
phương pháp quy định của C.2.1 Phụ lục
C.
G.3.3.2 Độ cao rơi từ
mặt dưới của bi đến mặt trên của mẫu thử là
mm.
G.3.4 Đánh giá kết
quả
G.3.4.1 Phép thử được
coi như cho kết quả đạt yêu cầu nếu các điều kiện sau được đáp ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Lớp kính không được vỡ thành nhiều
mảnh.
(c) Tại điểm đối diện với điểm tác
động, các mảnh vỡ nhỏ có thể bong ra khỏi mẫu thử, nhưng diện tích nhỏ bị bong ra
này phải nhỏ hơn 645 mm2 đối với vật liệu kính đã tăng độ bền, bề
mặt của nó vẫn phải luôn luôn được bao phủ tốt bằng phần rất nhỏ của kính được bám dính chặt. Tổng lượng kính
tách ra khỏi bề mặt kính
đã tăng độ bền không được vượt quá diện tích 1935 mm2 trên cả 2 mặt. Sự nứt
vỡ bề mặt phía ngoài đối diện với điểm va đập và gần sát vùng tác động không được
coi là lỗi.
G.3.4.2 Bộ mẫu thử được
coi như đạt yêu cầu thử độ bền cơ học nếu ít nhất 6 trong 8 mẫu thử cho kết quả đạt
yêu cầu.
G.4 Thử tác động
của môi trường
G.4.1 Thử độ bền
mài mòn
G.4.1.1 Các chỉ số cản trở
và phương pháp thử
Áp dụng các yêu cầu quy định trong
C.4, Phụ lục C, phép thử được thực hiện tiếp tục với 1000 vòng
G.4.1.2 Đánh giá kết
quả
Kính an toàn được coi như đạt yêu cầu phép
thử độ bền mài mòn nếu như sự khuếch tán ánh sáng sau khi mẫu thử được
mài mòn không vượt quá 2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các yêu cầu quy định trong
C.5, Phụ lục C.
G.4.3 Thử tính chống bức xạ
G.4.3.1 Yêu cầu chung
Phép thử này chỉ được thực hiện
nếu phòng thử nghiệm nhận thấy một cách rõ ràng, qua các thông tin đã có, phép thử
này là hữu ích đối với lớp
trung gian.
G.4.3.2 Số lượng mẫu
thử
Áp dụng các quy định của C.6.3, Phụ lục
C.
G.4.4 Thử độ bền
chịu ẩm
Áp dụng các quy định của C.7, Phụ lục C.
G.5 Chất lượng
quang học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục H
(Quy định)
Kính chắn gió nhiều lớp được xử lý
H.1 Định nghĩa
kiểu
Kính chắn gió nhiều lớp được xử lý được
xem như thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất một trong các đặc tính
chủ yếu hoặc phụ sau:
H.1.1 Các đặc tính
chủ yếu
H.1.1.1 Tên thương mại
hoặc nhãn hiệu.
H.1.1.2 Hình dạng và
kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1.1.3 Số lượng các lớp
của kính.
H.1.1.4 Chiều dày danh nghĩa
“e” của kính chắn gió, cho phép dung sai sản xuất ± 0,2 n mm (trong đó n là số lớp của
kính chắn gió).
H.1.1.5 Có thể xử lý đặc biệt
với một hoặc nhiều lớp của kính.
H.1.1.6 Chiều dày danh nghĩa của
một hoặc nhiều lớp trung gian.
H.1.1.7 Bản chất và loại của
một hay các lớp trung gian (ví dụ như bằng PVB hoặc vật liệu dẻo khác).
H.1.2 Đặc tính phụ
H.1.2.1 Bản chất của vật
liệu (kính phẳng, kính nổi, kính tấm mỏng).
H.1.2.2 Màu sắc (tất cả
hoặc từng phần) của một hoặc các lớp trung gian (không màu hoặc có màu).
H.1.2.3 Màu của kính
(không màu hoặc có màu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1.2.5 Sát nhập hoặc
cách khác của các dải chắn sáng.
H.2 Quy định
chung
H.2.1 Đối với kính
chắn gió nhiều lớp được xử lý, phép thử khác với phép thử bằng chuỳ thử trên kính
chắn gió hoàn thiện và phép thử chất lượng quang học phải được thực hiện trên mẫu
và/hoặc mẫu thử phẳng được chế tạo riêng cho mục đích thử. Trong trường hợp này, mẫu thử phải
đại diện cho một loạt sản phẩm kính chắn gió có yêu cầu chứng nhận.
H.2.2 Trước khi thử,
mẫu thử phải được đặt trong phòng có nhiệt độ 23 0C ± 2 0C
ít nhất 4 h. Phép thử phải được tiến hành càng sớm càng tốt ngay sau khi mẫu thử
được lấy ra khỏi phòng.
H.3 Các phép thử
quy định
Kính chắn gió nhiều lớp được xử lý phải
được:
H.3.1 Thử theo quy
định của Phụ lục F đối với kính chắn gió nhiều lớp thông thường.
H.3.2 Thử độ phân
mảnh theo quy định trong H.4 dưới đây.
H.4 Thử độ phân mảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Chỉ số cản
trở
Kính phẳng
2
Kính nổi
1
Kính tấm mỏng
1
H.4.2 Số lượng mẫu thử
hoặc kính thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4.3 Phương pháp
thử
Phải áp dụng phương pháp được quy định
trong C.1 Phụ lục C.
H.4.4 Một hoặc nhiều
điểm va đập
Điểm va đập phải nằm trên bề mặt phía ngoài được xử lý,
tại tâm của mẫu thử hoặc mẫu kính.
H.4.5 Đánh giá kết
quả
H.4.5.1 Mỗi điểm va đập
trong thử độ phân mảnh được coi như cho kết quả đạt yêu cầu nếu tổng diện tích
bề mặt của những mảnh vỡ lớn hơn 2 cm2 chứa trong hình chữ nhật được
xác định trong
D.2.3.2.
Phụ lục D hoặc chiếm không ít hơn 15 % diện tích của hình chữ nhật trên.
H.4.5.1.1 Đối với mẫu của:
H.4.5.1.1.1 Đối với xe loại
M1, tâm của hình chữ
nhật phải nằm trong vòng tròn bán kính 10 cm, có tâm nằm trên hình chiếu của điểm
giữa của đoạn V1V2.
H.4.5.1.1.2 Đối với xe loại
M và N khác M1, tâm của hình chữ
nhật phải nằm trong vòng
tròn bán kính
10 cm,
có tâm nằm trên hình chiếu
của điểm 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4.5.1.1.4 Chiều cao
hình chữ nhật trên có thể giảm xuống 15 cm đối với kính chắn gió có độ cao nhỏ hơn
44 cm hoặc đối với góc lắp đặt của kính chắn gió nhỏ hơn 15 0 so với chiều
thẳng đứng. Tầm nhìn của người lái ít nhất bằng 10 % diện tích hình chữ nhật
tương ứng.
H.4.5.1.2 Đối với mẫu
thử, tâm của hình chữ nhật phải nằm trên trục dài nhất của mẫu thử, cách một trong các mép của
nó 450 mm.
H.4.5.2 Mẫu thử hoặc
mẫu được coi như cho kết quả đạt yêu cầu thử độ phân mảnh nếu như một trong các
điều kiện sau được đáp ứng.
H.4.5.2.1 Phép thử cho
kết quả đạt yêu cầu đối với từng điểm va
đập, hoặc
H.4.5.2.2 Phép thử lặp lại trên một bộ
4 mẫu thử mới, thực hiện tại các điểm va đập trên cho kết quả không đạt yêu cầu,
nhưng với 4 phép thử mới sau đó tại cùng điểm va đập như trên đều cho kết
quả đạt yêu cầu.
Phụ lục K
(Quy định)
Kính an toàn phủ vật liệu dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.1 Quy định đối
với kiểu kính
Các vật liệu kính an toàn, được quy định
từ Phụ lục D đến Phụ lục H, nếu phủ ở bề mặt phía trong bằng lớp vật liệu dẻo,
không những phải đáp ứng các yêu cầu của phụ lục tương ứng đã được trình bày ở trên mà còn
theo các yêu cầu sau đây:
K.2 Thử độ bền
mài mòn
K.2.1 Các chỉ số cản
trở và phương pháp thử
Lớp phủ vật liệu dẻo phải được thử 100
vòng tương ứng với các quy định của C.4, Phụ lục C.
K.2.2 Đánh giá kết quả
Lớp phủ vật liệu dẻo được
coi như cho kết quả đạt yêu cầu thử độ bền mài mòn nếu sự khuếch tán ánh sáng
sau mài mòn của mẫu thử không vượt quá 4 %.
K.3 Thử tính chống ẩm
K.3.1 Phải thử tính
chống ẩm đối với
vật liệu kính an toàn độ bền cao phủ vật liệu dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.4 Thử độ bền đối
với thay đổi nhiệt độ
Áp dụng các quy định của C.8, Phụ lục
C.
K.5 Thử độ chịu
lửa
Áp dụng các quy định của C.10, Phụ lục
C.
K.6 Thử độ bền hóa học
Áp dụng các quy định của C.11, Phụ lục C.
Phụ lục L
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.1 Định nghĩa kiểu
Kính chắn gió thủy tinh-vật liệu dẻo
được xem như thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất một trong
các đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau đây
L.1.1 Các đặc tính chủ
yếu
L.1.1.1 Tên thương mại
hoặc nhãn hiệu.
L.1.1.2 Hình dạng và
kích thước
Kính chắn gió thủy tinh - vật liệu dẻo
được xem như thuộc về cùng nhóm cho mục đích thử độ bền cơ học và
thử tác động của
môi trường, độ bền đối với thay đổi nhiệt độ và độ bền hóa học.
L.1.1.3 Số lớp vật liệu
dẻo
L.1.1.4 Chiều dày
danh nghĩa “e” của kính chắn gió với dung sai sản xuất cho phép ± 0,2 mm.
L.1.1.5 Chiều dày danh nghĩa
của lớp kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.1.1.7 Bản chất và loại
của lớp vật liệu dẻo dùng như lớp trung gian (VÍ DỤ: như PVB hoặc vật liệu dẻo
khác) và của lớp vật liệu dẻo ở bề mặt phía trong.
L.1.1.8 Có thể thực hiện
xử lý đặc biệt trên tấm kính.
L.1.2 Đặc tính phụ
L.1.2.1 Bản chất của vật
liệu (Kính phẳng, kính nổi, kính tấm mỏng).
L.1.2.2 Màu (tất cả hoặc
từng phần) của lớp vật liệu dẻo (không màu hoặc có màu).
L.1.2.3 Màu của kính
(không màu hoặc có màu).
L.1.2.4 Sát nhập hoặc
cách khác của chất dẫn nhiệt.
L.1.2.5 Sát nhập hoặc
cách khác của các dải chắn sáng.
L.2 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.2.2 Trước mỗi lần
thử, mẫu thử phải được đặt trong phòng có nhiệt độ 23 ± 2 0C ít nhất
4 h. Phép thử phải được tiến hành càng sớm càng tốt ngay sau khi lấy mẫu thử ra
khỏi phòng.
L.3 Thử bằng chuỳ thử
L.3.1 Chỉ số cản trở
của đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
L.3.2 Thử bằng chuỳ thử
trên kính chắn
gió hoàn thiện.
L.3.2.1 Số lượng mẫu thử
Phải thử 4 mẫu trong nhóm có
bề mặt khai triển nhỏ nhất và 4 mẫu trong nhóm có bề mặt khai triển lớn nhất,
theo quy định của phụ lục P.
L.3.2.2 Phương pháp
thử
L.3.2.2.1 Áp dụng
phương pháp thử quy định trong C.3.1, Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.3.2.3 Đánh giá kết
quả
L.3.2.3.1 Phép thử được
cho kết quả đạt yêu cầu,
nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
L.3.2.3.1.1 Mẫu thử rạn nứt
thành nhiều hình tròn tâm nằm gần điểm va đập, khoảng cách từ điểm va đập đến các mảnh
rạn nứt gần nhất không lớn hơn 80 mm.
L.3.2.3.1.2 Lớp kính vẫn
còn dính vào lớp
trung gian làm bằng vật liệu dẻo. Cho phép có một hoặc nhiều phân
tách cục bộ khỏi lớp trung gian với khe hở của phân tách cục bộ nhỏ hơn 4 mm, ở cả hai bên của rạn nứt,
bên ngoài vòng tròn đường kính 60 mm, tâm tại điểm va đập.
L.3.2.3.1.3 Cho phép có vết
rách dài 35 mm trên lớp trung gian, ở phía va đập.
L.3.2.3.2 Một bộ mẫu thử
được coi như đạt yêu cầu thử bằng
chuỳ thử nếu tất cả
các phép thử cho
kết
quả đạt yêu cầu.
L.4 Thử độ bền cơ
học
L.4.1 Chỉ số cản trở,
phương pháp thử và đánh giá kết quả
Áp dụng các quy định của F.4, Phụ lục
F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.5 Thử tác động của
môi trường
L.5.1 Thử độ bền chịu
mài mòn
L.5.1.1 Thử độ bền chịu
mài mòn trên bề mặt phía ngoài.
L.5.1.1.1 Áp dụng các
quy định trong F.5.1, Phụ lục F.
L.5.1.2 Thử độ bền chịu
mài mòn trên bề mặt phía trong
L.5.1.2.1 Áp dụng các
quy định của K.2, Phụ lục K.
L.5.2 Thử độ chịu
nhiệt độ cao
Áp dụng các quy định của C.5, Phụ lục
C.
L.5.3 Thử độ bền
phát xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.5.4 Thử tính chống ẩm
Áp dụng các quy định của C.7, Phụ lục C.
L.5.5 Thử độ bền đối
với thay đổi nhiệt độ
Áp dụng các quy định của C.8, Phụ lục
C.
L.6 Chất lượng quang học
Áp dụng quy định liên quan đến chất lượng
quang học cho trong C.9, Phụ lục C cho mỗi loại kính chắn gió.
L.7 Thử độ chịu lửa
Áp dụng các quy định của C.10,
Phụ lục C.
L.8 Thử độ bền
hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục M
(Quy định)
Kính thủy tinh - vật liệu dẻo
M.1 Định nghĩa kiểu
Các tấm kính thủy tinh vật liệu dẻo được
xem như thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất một trong các đặc
tính chủ yếu hoặc phụ sau:
M.1.1 Các đặc tính
chủ yếu
M.1.1.1 Tên thương mại
hoặc nhãn hiệu.
M.1.1.2 Phân loại chiều
dày theo chiều dày danh nghĩa “e”, dung sai chế tạo cho phép ± 0,2 mm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 2 3,5 mm < e ≤ 4,5 mm
Loại 3 e > 4,5 mm
M.1.1.3 Chiều dày
danh nghĩa của lớp (hoặc các lớp) vật liệu dẻo
được dùng như lớp trung gian.
M.1.1.4 Chiều dày
danh nghĩa của tấm kính
M.1.1.5 Loại của lớp
(hoặc các lớp) vật liệu dẻo dùng như lớp trung gian (VÍ DỤ: như PVB
hay vật liệu khác) và của lớp vật liệu dẻo trên bề mặt phía trong.
M.1.1.6 Có thể có một
vài xử lý đặc biệt
với lớp kính.
M.1.2 Các đặc tính phụ
M.1.2.1 Bản chất của vật liệu
(kính phẳng, kính nổi,
kính tấm mỏng).
M.1.2.2 Màu sắc (tất cả
hoặc từng phần) của các lớp vật liệu dẻo (không màu hoặc có màu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.1.2.4 Sát nhập hoặc cách
khác của các dải chắn sáng.
M.2 Quy định
chung
M.2.1 Đối với các tấm
kính thủy tinh-vật
liệu dẻo, phải thực hiện phép thử trên mẫu thử phẳng cắt ra từ tấm kính
thông thường hoặc được
chế tạo riêng cho mục đích thử nghiệm.
Trong trường hợp này, mẫu thử
phải đại diện cho loạt
sản phẩm kính được sản xuất có yêu cầu
chứng nhận.
M.2.2 Trước khi thử, mẫu thử phải được đặt
trong phòng có nhiệt độ 23 0C ± 2 0C ít nhất 4 h. Phải thực
hiện phép thử càng sớm càng tốt ngay sau khi mẫu thử được lấy ra khỏi phòng.
M.2.3 Các qui định
của phụ lục này phải được xem như thỏa mãn nếu tấm kính thử có cùng thành phần cấu tạo
như kính chắn gió được chứng nhận theo quy định của Phụ lục L.
M.3 Thử độ bền cơ
học bằng bi 227 g
Áp dụng các quy định trong G.3, Phụ lục
G.
M.3.2 Không áp dụng
các quy định trong G.4.4.1.2, Phụ lục G.
M.4 Thử tác động
của môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.4.1.1 Thử độ bền
mài mòn trên bề mặt phía
ngoài
Áp dụng các quy định trong G.5.1, Phụ lục
G.
M.4.1.2 Thử độ bền
mài mòn trên mặt trong
Áp dụng các quy định trong G.2.1, Phụ lục
G.
M.4.2 Thử độ bền
nhiệt độ cao
Áp dụng các quy định trong C.5, Phụ lục
C.
M.4.3 Thử tính chống
bức xạ
Áp dụng các quy định trong C.6.3, Phụ
lục C.
M.4.4 Thử tính chống ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.4.5 Thử độ bền
đối với sự thay đổi nhiệt độ
Áp dụng các quy định trong C.8, Phụ lục
C.
M.5 Chất lượng quang học
Áp dụng các quy định về thử hệ số
truyền sáng ổn định cho trong C.9.1, Phụ lục C đối với các tấm kính hoặc các phần
của tấm kính nằm trong tầm
nhìn của người lái xe.
M.6 Thử độ chịu lửa
Áp dụng các quy định trong C.10, Phụ lục C.
M.7 Thử độ bền hóa
học
Áp dụng các quy định trong C.11, Phụ lục
C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Kính ghép
N.1 Xác định kiểu
Các tấm kính ghép phải được xem như
thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất một trong các đặc tính
chủ yếu hoặc phụ sau đây:
N.1.1 Các đặc tính
chủ yếu
N.1.1.1 Tên thương mại
hoặc nhãn hiệu.
N.1.1.2 Số lượng của
các tấm kính thành phần
N.1.1.3 Thành phần cấu
tạo của kính ghép (đối xứng hay
không đối xứng).
N.1.1.4 Loại của mỗi
tấm kính thành phần được quy định ở E.1 của Phụ lục E, hoặc G.1 của Phụ lục G
hoặc M.1 của Phụ lục M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.1.1.6 Loại làm kín.
N.1.2 Các đặc tính
phụ
N.1.2.1 Các đặc tính
phụ của mỗi tấm kính thành phần được quy định trong E.1.2 của Phụ lục E, G.1.2 của Phụ lục
G hoặc M.1.2 của Phụ lục M.
N.2 Quy định
chung
N.2.1 Mỗi một tấm kính
thành phần của kính ghép cũng phải được chứng nhận kiểu theo các yêu cầu qui định
trong các phụ lục liên quan của tiêu chuẩn này (Phụ lục E, Phụ lục G hoặc Phụ lục
M).
N.2.2 Phép thử thực
hiện trên kính ghép có một hoặc nhiều khe hở với chiều rộng danh nghĩa “e1” (...“en”)
của khe hở phải được áp dụng cho tất cả các kính ghép có cùng đặc tính và chiều
rộng danh nghĩa “e1” ± 3 mm (... “en”± 3 mm). Tuy
nhiên, tài liệu kỹ thuật và mẫu thử phải bao gồm cả loại kính có khe
hở lớn nhất và loại kính có khe hở nhỏ nhất.
N.2.3 Đối với kính
ghép có ít nhất một tấm kính nhiều lớp hoặc một tấm kính thủy tinh-vật liệu dẻo,
mẫu thử phải được đặt trong phòng có
nhiệt độ 23 0C ± 2 0C ít nhất 4 h. Phép thử phải được tiến
hành càng sớm càng tốt
ngay sau khi mẫu thử được lấy ra khỏi phòng.
N.3 Thử bằng chuỳ
thử
N.3.1 Các chỉ số cản trở của đặc tính
phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.3.2 Số lượng mẫu thử
Phải thử sáu mẫu thử phẳng có kích thước (1100
mm x 500 mm)
mm cho mỗi loại chiều
dày của tấm
kính thành phần và mỗi loại chiều rộng khe hở theo định nghĩa trong N.1.1.4.
N.3.3 Phương pháp
thử
N.3.3.1 Áp dụng các
phương pháp thử được quy định trong C.3.1, Phụ lục C.
N.3.3.2 Độ cao rơi là 1,50 m
mm.
N.3.3.3 Đối với kính
ghép không đối xứng, phải thực hiện 3 lần thử trên một mặt và 3 lần trên mặt
còn lại.
N.3.4 Đánh giá kết quả
N.3.4.1 Kính ghép
bao gồm các tấm kính độ bền cao đồng nhất
Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu nếu tất
cả các tấm kính thành phần đều vỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu nếu
các điều kiện sau đây được thỏa mãn:
N.3.4.2.1 Các tấm kính
thành phần của mẫu thử cong oằn và vỡ, với các mảnh vỡ tạo thành
nhiều hình tròn, có tâm nằm sát điểm va đập.
N.3.4.2.2 Cho phép có vết
rách ở lớp trung gian nhưng đầu chuỳ không được xuyên qua mẫu thử.
N.3.4.2.3 Không có mảnh
vỡ lớn của kính tách ra khỏi lớp trung gian.
N.3.4.3 Kính ghép bao
gồm ít nhất một tấm kính độ bền cao đồng nhất và kính ghép bao gồm ít nhất một
tấm kính nhiều lớp hoặc kính thủy tinh - vật liệu dẻo không phải kính chắn gió:
N.3.4.3.1 Kính độ bền
cao đồng nhất bị vỡ.
N.3.4.3.2 Kính nhiều lớp
hoặc kính thủy tinh-vật liệu dẻo cong oằn và vỡ, với các mảnh vỡ tạo thành các
hình tròn, có tâm nằm gần sát điểm va đập.
N.3.4.3.3 Cho phép có vết
rách ở lớp trung gian nhưng đầu chuỳ không được xuyên qua được mẫu
thử.
N.3.4.3.4 Không được có mảnh
vỡ lớn nào của kính tách ra khỏi lớp trung gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.4 Chất lượng quang
học
Phải áp dụng các quy định liên quan đến
hệ số truyền sáng ổn định
trong C.9.1, Phụ lục C cho các kính ghép hoặc các phần của kính ghép nằm trong tầm
nhìn của lái xe.
Phụ
lục P
(Quy định)
Phân nhóm kính chắn gió cho thử chứng nhận
P.1 Các đặc trưng
của kính chắn gió dùng để phân nhóm:
P.1.1 Bề mặt khai
triển
P.1.2 Chiều cao phân
đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.2 Phân nhóm
theo độ dày
P.3 Phân nhóm
theo diện tích của bề mặt khai triển
Phải lựa chọn và đánh số 5 nhóm có bề
mặt khai triển lớn nhất và 5 nhóm có bề mặt khai triển nhỏ nhất như sau:
1 - lớn nhất 1 1 - nhỏ nhất
2 - lớn nhất sau 1 2 - nhỏ nhất
sau 1
3 - lớn nhất sau 2 3 - nhỏ nhất
sau 2
4 - lớn nhất sau 3 4 - nhỏ nhất
sau 3
5 - lớn nhất sau 4 5 - nhỏ nhất
sau 4
P.4 Phải chỉ rõ chiều cao
phân đoạn của mỗi một bề mặt khai triển
của 2 nhóm quy định trong P.3 trên như dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 cho chiều cao phân đoạn lớn nhất
tiếp theo 1
3 cho chiều cao phân đoạn lớn nhất
tiếp theo 2
v.v...
P.5 Phải chỉ rõ độ cong của
mỗi một bề mặt khai triển của 2 nhóm quy định trong P.3 trên như sau:
1 cho độ cong nhỏ nhất
2 cho độ cong nhỏ nhất tiếp theo
1
3 cho độ cong nhỏ nhất tiếp theo
2
v.v...
P.6 Số lượng ấn định
cho mỗi kính chắn gió trong 2 nhóm quy định trong P.3 trên phải bổ sung lẫn
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.6.2 Phải thử chất
lượng quang học theo quy định trong C.9. Phụ lục C đối với các kính chắn gió
khác của cùng một đợt sản xuất.
P.7 Một số ít kính
chắn gió có sự khác nhau
rõ ràng về các thông số hình dạng và/hoặc độ cong so nằm ngoài nhóm được lựa chọn
chỉ phải thử nếu phòng thử
nghiệm nhận thấy rằng những
thông số này có thể có các tác động trái ngược nhau một cách rõ ràng.
P.8 Các giới hạn
của nhóm được định nghĩa bằng bề mặt khai triển của kính chắn gió. Nếu kính cần
chứng nhận có bề mặt khai triển nằm ngoài giới hạn đã chứng nhận và/hoặc có chiều cao
phân đoạn lớn hơn đáng kể hoặc độ cong nhỏ hơn đáng kể thì nó phải được coi
như là một loại mới và phải được thử bổ
sung nếu phòng thử nghiệm nhận thấy; dựa trên thông tin đã có về các sản phẩm và vật liệu
được sử dụng: các phép thử này là cần thiết về mặt kỹ thuật.
P.9 Các loại kính
chắn gió khác do nhà máy, đã có chứng nhận kiểu theo loại chiều dày, sản xuất
sau đó thì:
P.9.1 Phải chắc chắn
rằng loại đó thuộc một trong 2 nhóm quy định theo P.3 trên.
P.9.2 Phải được thực
hiện lại việc đánh số theo thứ tự được quy định tại P.3, P.4 và P.5 trên.
P.9.3 Nếu tổng của
các số lượng ấn định cho
kính chắn gió tạo thành nhóm mới nằm trong một trong hai nhóm quy định theo P.3
trên:
P.9.3.1 Là loại nhỏ
nhất, các phép thử sau đây phải được thực hiện
P.9.3.1.1 Cho kính chắn
gió độ bền cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.9.3.1.1.2 Thử bằng chuỳ thử.
P.9.3.1.1.3 Thử độ méo
quang học.
P.9.3.1.1.4 Thử độ tách rời
hình ảnh thứ cấp.
P.9.3.1.1.5 Thử hệ số truyền sáng ổn định.
P.9.3.1.2 Cho kính chắn
gió nhiều lớp thông thường hoặc kính chắn gió thủy tinh-vật liệu dẻo.
P.9.3.1.2.1 Thử bằng chuỳ thử.
P.9.3.1.2.2 Thử độ méo
quang học
P.9.3.1.2.3 Thử độ tách rời
hình ảnh thứ cấp
P.9.3.1.2.4 Thử hệ số
truyền sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.9.3.1.4 Cho kính chắn
gió phủ vật liệu dẻo, thực hiện các phép thử được quy định trong P.9.3.1.1, hoặc
P.9.3.1.2, tùy theo từng trường hợp.
P.9.3.2 Nếu không phải
là loại nhỏ nhất, chỉ thực hiện các phép thử chất lượng quang học theo quy định
trong C.9, Phụ lục C.
Phụ lục Q
(Quy định)
Kính
vật liệu dẻo không thể uốn
Q.1 Định nghĩa kiểu
loại
Kính vật liệu dẻo không thể uốn được
coi như thuộc kiểu loại khác
nhau nếu chúng khác
nhau ít nhất ở một trong
các đặc tính chủ yếu và đặc tính phụ sau đây.
Q.1.1 Đặc tính chủ
yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.1.1.2 Loại hóa chất
sử dụng làm vật liệu
Q.1.1.3 Phân loại vật
liệu của nhà sản xuất
Q.1.1.4 Quy trình sản
xuất
Q.1.1.5 Hình dạng và
kích thước
Q.1.1.6 Độ dày danh
nghĩa. Đối với các sản phẩm vật liệu dẻo
sản xuất bằng phương pháp ép đùn, dung sai độ dày cho phép là ± 10 % của độ dày danh định. Đối
với các sản phẩm vật liệu dẻo sản xuất bằng công nghệ khác (ví dụ đúc tấm acrylic), dung sai cho phép là ± (0,4 +
0,1e) trong đó e là độ dày của tấm sản
phẩm tính bằng mm. Tham
khảo tiêu chuẩn ISO 7823-1.
Q.1.1.7 Màu của sản
phẩm vật liệu dẻo.
Q.1.1.8 Bản chất của
lớp phủ bề mặt.
Q.1.2 Đặc tính phụ
Có hoặc không có chất dẫn (điện hoặc nhiệt)
hoặc các bộ phận đốt nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.2.1 Đối với kính
vật liệu dẻo không thể uốn, phép thử được tiến hành trên các mẫu thử phẳng đại
diện cho kính sản phẩm hoặc các phần hoàn chỉnh. Tất cả các phép đo quang học
phải được thực hiện trên phần kính sản phẩm.
Q.2.2 Các mẫu thử
phải được loại bỏ hết các lớp bảo vệ và phải được làm sạch cẩn thận
trước khi thử.
Q.2.2.1 Chúng phải được
đặt trong phòng có nhiệt độ 23 0C + 2 0C và độ ẩm 50 % ± 5 %
ít nhất 48 h.
Q.2.3 Để xác định
rõ được trạng thái phá hủy theo ứng suất động lực, các loại kính sẽ được chế tạo tùy thuộc
vào ứng dụng của các loại vật liệu dẻo. Các loại kính này liên quan đến khả
năng tiếp xúc
của
đầu người với kính vật liệu dẻo và chúng có chứa các yêu cầu khác liên quan đến
phép thử bằng chùy thử.
Q.3 Thử uốn
Q.3.1 Chỉ số cản trở của
các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
Q.3.2 Số lượng mẫu
thử
Sử dụng 1 mẫu thử phẳng có kích
thước 300 x 25 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng phương pháp thử như mô tả trong C.12,
Phụ lục C.
Q.3.4 Đánh giá kết
quả
Mẫu thử hoặc mẫu được coi là loại không thể uốn
khi độ biến dạng theo phương thẳng đứng của mẫu thử ≤ 50 mm sau 60 s.
Q.4 Thử bằng chùy
thử
Q.4.1 Chỉ số cản trở
của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
Q.4.2 Số lượng mẫu
thử
Sử dụng 6 mẫu thử phẳng có kích thước
(1170 x 570
mm) hoặc 6 phần hoàn thiện
Q.4.3 Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.4.3.2 Đối với các tấm kính sử dụng làm vách ngăn và cửa sổ
riêng biệt có khả năng bị va đập cao (loại kính ký hiệu là VIIl/A) thì độ cao
rơi là 3 m và phải đo được giá trị HIC
Q.4.3.3 Đối với các tấm kính sử dụng
làm cửa sổ bên cạnh, phía sau và cửa sổ trên nóc có khả năng chịu va đập thấp
hơn (loại kính ký hiệu là Vlll/B) thì độ cao rơi là 1,5 m và phải đo được giá trị
HIC.
Q.4.3.4 Đối với các tấm
kính không có khả năng bị va đập như các cửa sổ nhỏ trên xe và các cửa sổ trên
rơ moóc (loại kính ký hiệu là VIIl/C) thì không phải áp dụng phép thử bằng
chùy thử. Cửa sổ nhỏ là cửa sổ không chứa được vòng tròn có đường kính
150 mm.
Q.4.4 Đánh giá kết
quả
Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu nếu
thỏa mãn các điều kiện sau:
Q.4.4.1 Mẫu thử không bị xuyên thủng hoặc
không bị vỡ thành các mảnh rời lớn.
Q.4.4.2 Giá trị HIC nhỏ hơn
1000.
Q.4.4.3 Bộ mẫu thử thỏa
mãn yêu cầu thử bằng chùy nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
Q.4.4.3.1 Các phép thử
cho kết quả đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.5 Thử độ bền cơ
học bằng bi 227 g
Q.5.1 Chỉ số cản trở của
các đặc tính phụ
1) Không có chất dẫn (nhiệt
hoặc điện) và bộ phận sấy.
2) Có chất dẫn (nhiệt hoặc điện)
và bộ phận sấy.
Q.5.2 Số lượng mẫu thử
Sử dụng 10 mẫu thử phẳng hình vuông có
kích thước cạnh 300
mm hoặc 10 kính mẫu hoàn thiện.
Q.5.3 Phương pháp thử
Q.5.3.1 Áp dụng phương
pháp thử như mô tả trong C.2.1, Phụ lục
C.
Q.5.3.2 Độ cao rơi đối
với các độ dày khác nhau được chỉ ra trong Bảng P.13 dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày
(mm)
Độ cao rơi
(m)
< 3
2
4
3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 6
5
Đối với các giá trị trung gian của độ
dày mẫu thử nằm giữa 3 mm và 6 mm, độ cao rơi xác định bằng nội suy.
Q.5.4 Đánh giá kết quả
Q.5.4.1 Phép thử cho
kết quả đạt yêu cầu nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Bi không xuyên thủng mẫu thử
b) Mẫu thử không bị
vỡ thành các mảnh rời nhau
Tùy theo kết quả thử va đập, Cho phép
có các vết rạn nứt, vỡ trong mẫu thử.
Q.5.4.2 Bộ mẫu thử
coi như đạt yêu cầu thử bằng bi 227 g nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.5.4.2.2 Nếu 3 hoặc nhiều
hơn các phép thử riêng biệt có kết quả không đạt yêu cầu, nhưng các phép thử
trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
Q.5.5 Phép thử bằng
bi 227 g ở nhiệt độ âm 18 0C ± 2 0C
Q.5.5.1 Hạn chế tối
đa sự thay đổi nhiệt độ của mẫu thử, phép thử phải được thực hiện trong vòng 30
s từ khi lấy mẫu ra khỏi phòng có nhiệt độ trên.
Q.5.5.2 Phương pháp
thử được cho trong P.5.3 của phụ
lục này, với nhiệt
độ thử là âm 18 0C ± 2 0C.
Q.5.5.3 Đánh giá kết
quả thử nghiệm như cho trong P.5.4 của phụ lục này.
Q.6 Thử tác động
của môi trường
Q.6.1 Thử độ bền
mài mòn
Q.6.1.1 Các chỉ số cản
trở và phương pháp thử
Áp dụng các yêu cầu tại
C.4, Phụ lục C; thực hiện phép thử tại 1000, 500 và 100 vòng để đo mức độ mài
mòn bề mặt của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.6.1.3 Đánh giá kết quả
Q.6.1.3.1 Đối
với kính cho xe loại L, phép thử mài
mòn cho kết quả đạt yêu cầu nếu tổng độ khuếch tán ánh
sáng không vượt quá 2 % sau 1000 vòng đối với mặt ngoài mẫu thử và 4 % sau 100
vòng đối với mặt trong mẫu thử.
Q.6.1.3.2 Đối với kính cho xe
loại M, phép thử mài mòn cho kết
quả đạt yêu cầu nếu tổng độ khuếch tán ánh sáng không vượt quá 10 % sau 500
vòng đối với mặt ngoài mẫu thử và 4 % sau 100 vòng đối với mặt trong mẫu thử.
Q.6.1.3.3 Đối với cửa sổ trên
nóc, không yêu cầu thử mài mòn.
Q.6.1.4 Bộ mẫu thử đạt
yêu cầu thử nghiệm nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a) Tất cả các mẫu thỏa mãn yêu cầu
hoặc
b) Một mẫu không đạt, thực hiện lại
phép thử trên một bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
Q.6.2 Thử độ bền với
thời tiết mô phỏng
Q.6.2.1 Chỉ số cản trở và phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.6.2.1.1 Cho phép sử dụng
phương pháp thử khác nếu cho kết quả tương đương.
Q.6.2.2 Số lượng mẫu
thử.
Sử dụng ba mẫu thử phẳng có kích thước
130 mm x 40 mm cắt ra từ mẫu kính phẳng.
Q.6.2.3 Đánh giá kết
quả
Q.6.2.3.1 Phép thử độ bền
với thời tiết mô phỏng cho kết quả đạt yêu cầu nếu:
Q.6.2.3.1.1 Hệ số truyền
sáng đo theo qui định trong C.9.1, Phụ lục C không thấp hơn 95 % giá trị đo được
trước khi thử. Ngoài ra, đối với các cửa sổ yêu cầu tầm nhìn của lái xe, giá trị
này không thấp hơn 70 %.
Q.6.2.3.1.2 Không có bọt
khí hoặc các thay đổi nhìn thấy được như khuyết tật, đổi màu, trắng đục hoặc vết
nứt sinh ra trong quá trình thử.
Q.6.2.4 Bộ mẫu thử đạt
yêu cầu về thử
độ bền với thời tiết mô phỏng nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
Q.6.2.4.1 Tất cả các mẫu
thử thỏa mãn yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.6.3 Thử cắt ngang
Q.6.3.1 Chỉ số cản trở
và phương pháp thử
Theo qui định tại C.13, Phụ lục C, chỉ
áp dụng cho sản phẩm kính không thể uốn có lớp phủ.
Q.6.3.2 Thực hiện
phép thử cắt ngang trên một trong các mẫu thử tại P.6.2 trên.
Q.6.3.3 Đánh giá kết
quả
Q.6.3.3.1 Phép thử cắt
ngang cho kết quả đạt yêu cầu nếu:
Đạt được giá trị thử cắt ngang là Gt1.
Q.6.3.3.2 Mẫu thử cắt
ngang đạt yêu cầu phép thử nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
Q.6.3.3.2.1 Phép thử đạt
yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.6.4 Thử tính chống
ẩm
Q.6.4.1 Chỉ số cản trở
và phương pháp thử
Áp dụng các yêu cầu tại C.7, Phụ lục C.
Q.6.4.2 Thực hiện
phép thử trên 10 mẫu thử vuông cạnh 300 mm.
Q.6.4.3 Đánh giá kết
quả
Q.6.4.3.1 Phép thử tính chống ẩm cho kết quả
đạt yêu cầu nếu:
Q.6.4.3.1.1 Không nhìn thấy
các khuyết tật như bọt khí hoặc mờ đục xuất hiện trên bất cứ mẫu thử nào.
Q.6.4.3.1.2 Hệ số truyền
sáng đo theo phương pháp qui định tại C.9.1, Phụ lục C không nhỏ hơn 95 % của
giá trị đo được trước khi thử và không được nhỏ hơn 70 % đối với các cửa sổ yêu
cầu tầm nhìn của người lái.
Q.6.4.4 Sau khi thử, các mẫu
thử được đặt trong phòng có nhiệt độ 23 0C ± 2 0C và độ ẩm tương đối là 50 % ± 5 %
ít nhất 48 h, sau đó các mẫu thử này dùng để thử bi 227 g như mô tả trong P.5 của
Phụ
lục
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng yêu cầu tại C.9.1, Phụ lục C
cho các sản phẩm cần thiết cho người lái xe quan sát.
Q.7.1 Đánh giá kết
quả
Một bộ mẫu đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một
trong các điều kiện sau:
Q.7.1.1 Tất cả các mẫu thử
đạt yêu cầu
Q.7.1.2 Một mẫu không đạt
yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
Q.8 Thử tính chịu lửa
Q.8.1 Chỉ số cản trở và phương pháp
thử
Áp dụng yêu cầu tại C.10, Phụ lục C.
Q.8.2 Đánh giá kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.8.2.1 Tất cả các mẫu
thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
Q.8.2.1.1 Tất cả các mẫu
thử đều đạt yêu cầu
Q.8.2.1.2 Một mẫu không
đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
Q.9 Thử độ bền
hóa học
Q.9.1 Chỉ số cản trở
và phương pháp thử
Áp dụng yêu cầu tại C.11, Phụ lục
C.
Q.9.2 Đánh giá kết
quả
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong
các điều kiện sau:
Q.9.2.1 Tất cả các mẫu thử đều
đạt yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục R
(Quy định)
Kính vật liệu dẻo có thể uốn được
R.1 Định nghĩa
kiểu loại
Kính vật liệu dẻo có thể uốn
được coi như thuộc loại khác nhau nếu nó có sự khác nhau ít nhất một
trong các đặc tính chủ yếu và đặc tính phụ sau đây
R.1.1 Đặc tính chủ
yếu
R.1.1.1 Tên thương mại
hoặc nhãn hiệu
R.1.1.2 Loại hóa chất được sử
dụng làm vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.1.1.4 Quy trình sản xuất
R.1.1.5 Độ dày danh định
e, dung sai sản xuất cho phép: ±
(0,1 mm + 0,1 e); d > 0,1 mm.
R.1.1.6 Màu của sản phẩm vật liệu
dẻo
R.1.1.7 Bản chất của
lớp phủ bề mặt
R.1.2 Đặc tính phụ
R.1.2.1 Không có đặc
tính phụ liên quan
R.2 Qui định
chung
R.2.1 Đối với kính
vật liệu dẻo có thể uốn được, phép thử được tiến hành trên các mẫu thử phẳng được
cắt ra từ sản phẩm kính hoặc từ các mẫu thử được sản xuất riêng cho mục đích thử. Trong
cả hai trường hợp, mẫu thử phải
đại diện cho các sản phẩm kính được đề nghị chứng nhận.
R.2.2 Các mẫu thử phải
được loại bỏ các lớp bảo vệ và làm sạch cẩn thận trước khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.3 Thử uốn và
thử gấp
R.3.1 Chỉ số cản trở của
các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
R.3.2 Số lượng mẫu thử
Sử dụng 1 mẫu thử phẳng có kích thước
300 mm x 25 mm.
R.3.3 Phương pháp
thử
Áp dụng phương pháp thử như mô tả
trong C.12, Phụ lục C.
R.3.4 Đánh giá kết
quả
Mẫu thử hoặc mẫu là loại có thể uốn được khi mức
độ biến dạng theo phương thẳng đứng của mẫu thử phải > 50 mm sau 60 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.4 Thử độ bền cơ
học
R.4.1 Chỉ số cản trở của
các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên
quan
R.4.2 Thử bằng bi 227
g ở nhiệt độ 20 0C ± 5 0C
R.4.2.1 Số lượng mẫu
thử
Sử dụng 10 mẫu thử vuông phẳng có kích
thước cạnh 300
mm.
R.4.2.2 Phương pháp
thử
R.4.2.2.1 Áp dụng
phương pháp thử như mô tả trong C.2.1, Phụ lục
C.
R.4.2.2.2 Chiều cao rơi
áp dụng là 2 m cho tất cả các độ dày của
mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.4.2.3.1 Phép thử đạt
yêu cầu nếu bi không xuyên qua mẫu thử:
R.4.2.3.2 Bộ mẫu thử đạt
yêu cầu thử bằng bi 227
g nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
R.4.2.3.2.1 Có tối thiểu
8 kết quả đạt yêu
cầu với độ cao rơi quy định
R.4.2.3.2.2 Có nhiều hơn 2
kết quả không đạt
yêu cầu, nhưng loạt các phép thử trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
R.4.3 Phép thử bằng
bi 227 g tại nhiệt độ âm 18 0C ± 2 0C
R.4.3.1 Để hạn chế tối
đa sự thay đổi nhiệt độ của mẫu thử, phép thử phải được thực hiện trong vòng 30
s từ khi lấy mẫu ra khỏi phòng có nhiệt độ trên.
R.4.3.2 Phương pháp
thử được cho trong R.4.2.2 của phụ lục này, với nhiệt độ thử là
âm 18 0C ± 2 0C.
R.4.3.3 Đánh giá kết
quả thử nghiệm
như cho trong R.4.2.3 của phụ lục này.
R.5 Thử tác động của
môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.5.1.1 Chỉ số cản trở
và phương pháp thử
Áp dụng các yêu cầu tại C.6.4, Phụ lục
C. Tổng lượng bức xạ cực tím do đèn xê nông hồ quang sinh ra phải là 500 MJ/m2.
Trong quá trình bức xạ, mẫu thử phải tiếp xúc với bụi nước theo các chu kỳ liên
tục. Trong một chu kỳ 120 min mẫu thử được phơi sáng 102 min không có bụi nước
và 18 min có bụi nước.
R.5.1.1.1 Cho phép sử dụng
các phương pháp
thử khác nếu có các kết quả tương đương.
R.5.1.2 Số lượng mẫu thử
Sử dụng 3 mẫu thử phẳng
có kích thước 130 mm x 40 mm được cắt ra từ mẫu kính phẳng.
R.5.1.3 Đánh giá kết
quả
Phép thử độ bền với thời tiết mô phỏng
cho kết quả đạt yêu cầu nếu:
R.5.1.3.1 Hệ số truyền
sáng đo theo qui định trong C.9.1, Phụ lục C không thấp hơn 95 % giá trị đo được
trước khi thử. Đối với các cửa sổ nằm trong tầm nhìn của lái xe, giá trị này
không thấp hơn 70 %.
R.5.1.3.2 Không có bọt
khí hoặc các thay đổi
nhìn thấy được như khuyết tật, đổi màu, trắng đục hoặc vết nứt sinh ra trong quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.5.1.4.1 Tất cả các mẫu
thử cho kết quả thỏa mãn yêu cầu.
R.5.1.4.2 Một mẫu không
đạt, thực hiện lại các phép thử trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
R.6 Chất lượng
quang học
Áp dụng các qui định cho trong C.9.1,
Phụ lục C cho các sản phẩm cần thiết cho tầm nhìn của lái xe.
R.6.1 Đánh giá kết
quả
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một
trong các điều kiện sau:
R.6.1.1 Một bộ các mẫu
thử đều cho kết quả đạt yêu cầu
R.6.1.2 Một mẫu không
đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
R.7 Thử tính chịu lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các qui định cho trong C.10, Phụ
lục C.
R.7.2 Đánh giá kết quả
Phép thử tính chịu lửa đạt yêu cầu nếu
tốc độ cháy nhỏ hơn 110 mm/min.
R.7.2.1 Bộ mẫu thử được
đề nghị chứng nhận đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
R.7.2.1.1 Tất cả các mẫu
thử đều cho kết quả đạt yêu cầu
R.7.2.1.2 Một mẫu không đạt yêu cầu
nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
R.8 Thử độ bền
hóa học
R.8.1 Chỉ số cản trở
và phương pháp thử
Áp dụng các qui định cho trong
C.11, Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong
các điều kiện sau:
R.8.2.1 Tất cả các mẫu
thử đều cho kết quả đạt yêu cầu
R.8.2.2 Một mẫu không
đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
Phụ
lục S
(Quy định)
Kính ghép bằng vật liệu dẻo không thể uốn
S.1 Định nghĩa kiểu loại
(Phụ lục này chỉ áp dụng cho kính
ghép có hai tấm kính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.1.1 Đặc tính chủ
yếu
S.1.1.1 Tên thương mại
hoặc nhãn hiệu
S.1.1.2 Loại hóa chất
của các tấm kính thành
phần
S.1.1.3 Phân loại các
tấm kính của nhà sản xuất
S.1.1.4 Độ dày
của các tấm kính thành phần
S.1.1.5 Quy trình sản
xuất cửa sổ.
S.1.1.6 Chiều rộng khe
hở giữa các tấm kính thành phần bằng vật liệu dẻo.
S.1.1.7 Màu của các tấm kính
vật liệu dẻo.
S.1.1.8 Bản chất và
kiểu của lớp phủ bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.1.2.1 Không có đặc
tính phụ nào liên quan.
S.2 Qui định
chung
S.2.1 Đối với kính
ghép bằng vật liệu dẻo không thể uốn, phép thử được tiến hành trên các mẫu thử phẳng hoặc
các kính mẫu hoàn thiện phụ thuộc vào các yêu cầu của phép thử.
S.2.2 Các mẫu thử phải
được loại bỏ hết các lớp bảo vệ và phải được làm sạch trước khi thử. Chúng phải được giữ
ở nhiệt độ 23 0C
± 2 0C và độ ẩm tương đối 50 % ± 5 %, trong
24 h.
S.2.3 Độ dày danh
nghĩa của sản phẩm kính vật liệu dẻo sản xuất bằng phương pháp đùn ép có dung sai là
± 10 % độ dày danh nghĩa. Đối với các sản phẩm kính vật liệu dẻo được sản xuất
bằng các công nghệ khác (ví dụ đúc tấm
acrylic), dung sai độ dày cho phép là ± (0,4 + 0,1e) mm, e là độ dày danh nghĩa
của tấm kính.
Nếu độ dày không đều do công nghệ định
dạng, việc đo độ dày được thực hiện tại tâm hình học của tấm kính.
Xem ISO 7823-1
NB: Chiều dày thay đổi tùy thuộc kỹ
thuật định dạng, đo chiều dày tại tâm hình học của kính ghép.
S.2.4 Phép thử thực
hiện trên kính ghép bằng vật liệu dẻo không thể uốn, với chiều dày danh nghĩa e
tại tâm hình học của mẫu thử, được áp dụng cho tất cả các kính ghép bằng vật liệu
dẻo không thể uốn có cùng
e ± 5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.3 Thử uốn
S.3.1 Chỉ số cản trở
của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
S.3.2 Số lượng mẫu
thử
Sử dụng 1 mẫu thử cho mỗi tấm kính
thành phần của cửa sổ có kích thước 300 mm x 25 mm.
S.3.3 Phương pháp
thử
S.3.3.1 Áp dụng phương
pháp thử qui định trong C.12, Phụ lục C.
S.3.4 Đánh giá kết
quả
Mức độ biến dạng theo phương thẳng đứng
của cả hai tấm kính thành phần phải nhỏ
hơn 50 mm sau 60 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.4.1 Chỉ số cản trở
của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
S.4.2 Số lượng mẫu
thử
Sử dụng sáu mẫu thử đại diện cho kính cửa
sổ kích thước 1170
mm x 570
mm. Các mẫu thử phải có phần thêm
xung quanh để kẹp.
S.4.3 Phương pháp
thử.
S.4.3.1 Áp dụng
phương pháp thử qui định trong C.3.2, Phụ lục C. Thực hiện thử va đập trên bề mặt
phía trong của cửa sổ.
S.4.3.2 Đối với các tấm
kính dùng làm vách ngăn và cửa sổ tách biệt có khả năng bị va đập cao, áp dụng
độ cao rơi là 3 m.
Phải đo được giá trị HIC
S.4.3.3 Đối với các
tấm kính dùng làm cửa sổ bên cạnh, cửa sổ phía sau và cửa
trên nóc xe có khả năng bị va đập
thấp hơn, áp dụng
độ cao rơi là 1,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.4.3.4 Đối với kính
của các cửa sổ nhỏ trên rơ moóc, trên xe nhà di động không có khả năng bị va đập sẽ không
áp dụng phép thử bằng chùy thử. Cửa
sổ nhỏ là các cửa sổ không chứa được vòng tròn có đường kính 150 mm.
S.4.4 Đánh giá kết
quả
Phép thử có kết quả đạt yêu cầu nếu thỏa
mãn các điều kiện sau:
S.4.4.1 Mẫu thử không bị
xuyên thủng hoặc không
bị vỡ thành các mảnh lớn tách rời.
S.4.4.2 Giá trị HIC
nhỏ hơn 1000.
S.4.4.3 Bộ mẫu thử đạt
yêu cầu thử bằng chùy nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
S.4.4.3.1 Toàn bộ các
mẫu thử cho kết quả đạt yêu cầu hoặc
S.4.4.3.2 Một phép thử
không đạt yêu cầu, nhưng loạt các phép thử trên bộ mẫu mới cho kết
quả đạt
yêu cầu.
S.5 Thử bằng bi 227 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có đặc tính phụ nào liên quan
S.5.2 Số lượng mẫu
thử
Sử dụng 10 mẫu thử phẳng của
tấm kính thành phần phía ngoài hoặc 10 mẫu có kích thước 300
mm x 300
mm.
S.5.3 Phương pháp
thử
S.5.3.1 Áp dụng phương
pháp thử qui định trong C.2.1, Phụ lục
C.
Va đập được thực hiện ở mặt phía
ngoài của cửa sổ.
S.5.3.2 Độ cao rơi đối
với các độ đày khác nhau của tấm kính bên ngoài của cửa sổ cho trong Bảng S.14
dưới đây:
Bảng S.14 - Độ
cao rơi theo độ dày kính
Độ dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cao rơi(1)
(m)
< 3
2
4
3
5
4
> 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các độ dày trung gian trong khoảng
từ 3 mm đến 6 mm, độ cao rơi được xác định theo phương pháp nội suy.
S.5.4 Đánh giá kết quả
S.5.4.1 Phép thử bằng
bi cho kết quả đạt yêu cầu nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
(a) Bi không xuyên thủng mẫu thử
(b) Mẫu thử không bị
vỡ thành các mảnh
tách rời.
S.5.4.2 Bộ mẫu thử đạt
yêu cầu thử bằng bi 227 g nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
S.5.4.2.1 Có 8 hoặc nhiều
hơn các phép thử riêng biệt cho kết quả đạt yêu cầu với độ cao rơi quy định.
S.5.4.2.2 Nếu 3 hoặc
nhiều hơn các phép thử riêng biệt cho kết quả không đạt yêu cầu, loạt các phép
thử trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
S.5.5 Thử bằng bi 227
g tại âm 18 0C ± 2 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.5.5.2 Phương pháp
thử được mô tả trong S.5.3
của phụ lục này, với nhiệt độ thử là âm 18 0C ± 2 0C.
S.5.5.3 Đánh giá kết
quả thử nghiệm như cho trong S.5.4 của phụ lục này.
S.6 Thử tác động của môi trường
S.6.1 Thử khả năng chịu
mài mòn
S.6.1.1 Các chỉ số cản
trở và phương pháp thử
Áp dụng các qui định cho trong C.4, Phụ
lục C; thực hiện phép thử ở 1000, 500 và 100 vòng để đo mức độ mài mòn bề mặt của
sản phẩm.
S.6.1.2 Sử dụng 3 mẫu
thử phẳng hình vuông có cạnh 100 mm cho mỗi loại bề mặt.
S.6.1.3 Đánh giá kết
quả
S.6.1.3.1 Đối với loại
kính sử dụng trên xe loại L, phép thử cho kết quả thử mài mòn đạt yêu cầu nếu tổng
mức độ khuếch tán ánh sáng không vượt quá 2 % sau 1000 vòng thử trên bề mặt phía
ngoài và 4 % sau
100 vòng thử trên bề mặt phía trong mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.6.1.3.3 Đối với cửa sổ
trên nóc xe, không yêu cầu thử mài mòn.
S.6.1.4 Bộ mẫu thử đạt
yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
- Tất cả các mẫu thử đạt yêu cầu
hoặc
- Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng
toàn bộ các mẫu của bộ mẫu mới đạt yêu cầu.
S.6.2 Thử độ bền với thời
tiết mô phỏng
S.6.2.1 Chỉ số cản trở và phương
pháp thử
Theo qui định trong C.6.4, Phụ lục C,
tổng lượng bức xạ cực tím do đèn xê nông hồ quang sinh ra phải là 500 MJ/m2.
Trong quá trình bức xạ, mẫu thử phải tiếp xúc với bụi nước theo các chu kỳ liên
tục. Trong một chu kỳ 120 min mẫu thử được phơi sáng 102 min không có bụi nước
và 18 min có bụi nước.
S.6.2.1.1 Cho phép sử dụng các phương
pháp thử khác nếu có các kết quả tương đương.
S.6.2.2 Số lượng mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.6.2.3 Đánh giá kết
quả
S.6.2.3.1 Phép thử độ bền
với thời tiết mô phỏng đạt yêu cầu nếu:
S.6.2.3.1.1 Hệ số truyền
sáng đo được theo qui định trong C.9.1, Phụ lục C không thấp hơn 95 % giá trị đo
được trước khi thử. Đối
với các cửa sổ cần thiết cho tầm nhìn của lái xe, giá trị này không thấp
hơn 70 %.
S.6.2.3.1.2 Không có bọt
khí hoặc các thay đổi nhìn thấy được như khuyết tật, đổi màu, trắng đục
hoặc vết nứt sinh ra
trong quá trình thử.
S.6.2.4 Bộ mẫu thử đạt
yêu cầu về thử độ bền với thời tiết mô phỏng nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
S.6.2.4.1 Tất cả các mẫu
thử cho kết quả đạt yêu cầu.
S.6.2.4.2 Một mẫu
không đạt yêu cầu nhưng loạt các phép thử trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
S.6.3 Thử cắt ngang
S.6.3.1 Chỉ số cản trở
và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.6.3.2 Thực hiện
phép thử cắt ngang trên một trong các mẫu thử đã được thử tại S.6.2.
S.6.3.3 Đánh giá kết
quả
S.6.3.3.1 Phép thử cắt ngang đạt
yêu cầu nếu đạt được giá trị thử cắt ngang là Gt1.
S.6.3.3.2 Mẫu thử cắt
ngang đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
S.6.3.3.2.1 Phép thử cho
kết quả đạt yêu
cầu.
S.6.3.3.2.2 Một phép thử
không đạt yêu cầu nhưng loạt các phép thử trên các mẫu khác trong số mẫu
còn lại của S.6.2
cho kết quả đạt yêu cầu.
S.6.4 Phép thử tính
chống ẩm
S.6.4.1 Chỉ số cản
trở và phương pháp thử
Áp dụng các qui định trong C.7, Phụ lục
C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.6.4.3 Đánh giá kết
quả
S.6.4.3.1 Phép thử tính
chống ẩm đạt yêu cầu nếu:
S.6.4.3.1.1 Không nhìn
thấy các khuyết tật như bọt khí hoặc mờ đục xuất hiện trên bất cứ mẫu thử nào,
S.6.4.3.1.2 Và nếu hệ số
truyền sáng được đo theo phương pháp tại C.9.1, Phụ lục C không nhỏ hơn 95% của
giá trị đo được trước khi thử và không được nhỏ hơn 70 % đối với cửa sổ nằm
trong tầm nhìn cần thiết của người lái.
S.6.4.4 Sau khi thử,
các mẫu thử được đặt trong phòng có nhiệt độ 23 0C ± 2 0C
và độ ẩm tương đối là
50 % ± 5 % ít nhất 48 h, sau đó các mẫu thử này dùng để thử bi 227 g như mô tả
trong S.5 của phụ lục này.
S.7 Chất lượng quang học
Áp dụng các qui định tại C.9.1, Phụ lục
C cho các sản phẩm cần thiết cho tầm nhìn của người lái.
S.7.1 Đánh giá kết
quả
Bộ mẫu đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong
các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.7.1.2 Một mẫu không
đạt yêu cầu nhưng các phép thử trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
S.8 Thử tính chịu lửa
S.8.1 Chỉ số cản trở
và phương pháp thử
Áp dụng các qui định tại C.10, Phụ lục
C.
S.8.2 Đánh giá kết
quả
Phép thử được thực hiện độc lập trên cả hai bề mặt của
kính ghép.
Phép thử tính chịu lửa đạt yêu cầu nếu tốc độ
cháy nhỏ hơn 110 mm/min.
S.8.2.1 Bộ mẫu thử đạt
yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
S.8.2.1.1 Tất cả các mẫu thử đều
đạt yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.9 Thử độ bền hóa học
S.9.1 Chỉ số cản trở
và phương pháp thử
Áp dụng các qui định tại C.11, Phụ lục
C.
Phép thử chỉ áp dụng đối
với mẫu thử đại diện cho bề mặt phía ngoài của kính ghép.
S.9.2 Đánh giá kết
quả
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một
trong các điều kiện sau:
S.9.2.1 Tất cả các mẫu
thử đều đạt yêu cầu
S.9.2.2 Một mẫu không
đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Đo chiều cao phân đoạn “h” và vị trí các điểm
va đập

Hình S.1 -
Xác định chiều cao phân đoạn “h”
- Đối với kính an toàn có đường
cong đơn giản, chiều cao phân
đoạn sẽ là: h1 lớn nhất.
- Đối với kính an toàn có đường
cong kép, chiều cao phân đoạn sẽ là h1 lớn nhất + h2
lớn nhất.

Hình S.2 - Điểm
va đập trên kính chắn gió

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Kính phẳng

c) Kính
cong
Hình S.3 - Điểm
va đập của kính độ bền cao đồng nhất
Các hình 3a,
3b và 3c minh họa cho E.2.5, Phụ lục E
Phụ
lục U
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U.1 Vị trí của điểm
V
U.1.1 Vị trí của điểm
V liên quan đến điểm “R” (xem Phụ lục V) được xác định bởi 3 tọa độ X, Y và Z theo hệ tọa
độ không gian 3 chiều, được chỉ ra trong Bảng U.1 và 2 dưới.
U.1.2 Bảng U.1 cho
tọa độ cơ sở đối với góc thiết kế của lưng ghế là 25 0. Chiều dương của
tọa độ được chỉ ra ở hình U.3 dưới của phụ lục này.
Bảng U.1 - Tọa
độ cơ sở
Đơn vị tính bằng
milimét
Điểm V
X
Y
Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
-5
665
V2
68
-5
589
U.1.3 Điều chỉnh đối
với góc thiết kế của lưng ghế khác 25 0.
U.1.3.1 Bảng U.2 giới thiệu các
điều chỉnh theo tọa độ X và Z của mỗi một
điểm “V” khi góc thiết kế của lưng ghế khác 25 0. Chiều dương của
tọa độ được chỉ ra ở Hình U.3 dưới của phụ lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc lưng ghế
(độ)
Tọa độ
ngang X
(mm)
Tọa độ đứng
Z
(mm)
Góc lưng ghế
(độ)
Tọa độ
ngang X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tọa độ đứng
Z
(mm)
5
-186
28
23
-17
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
24
-9
2
7
-167
27
25
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
-157
26
26
9
-3
9
-147
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
-5
10
-137
25
28
26
-8
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
29
34
-11
12
-118
23
30
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
-109
22
31
51
-17
14
-99
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
-21
15
-90
20
33
67
-24
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
34
76
-28
17
-71
17
35
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
-62
15
36
92
-35
19
-53
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
-39
20
-44
11
38
107
-43
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
39
115
-47
22
-26
7
40
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U.2 Các vùng thử
U.2.1 Phải xác định
hai vùng thử theo các điểm “V” như sau
U.2.2 Vùng thử “A” là
vùng trên bề mặt phía ngoài của kính chắn gió bao quanh bởi giao tuyến của 4 mặt
phẳng sau đây (xem hình 10 và 1b của phụ lục này):
(a) Mặt phẳng song song với trục
Y, đi qua điểm V1 và
nghiêng về phía trên 30 với trục X (mặt phẳng 1).
(b) Mặt phẳng song song với trục Y, đi
qua điểm V2 và nghiêng
xuống dưới 10 với trục X (mặt phẳng 2).
(c) Mặt phẳng đứng đi qua điểm V1,
V2 và nghiêng 13 0 về bên trái trục X trong trường hợp tay lái của
xe ở bên trái, nghiêng
về bên phải trục X trong trường hợp tay lái của xe ở bên phải (mặt phẳng 3).
(d) Mặt phẳng đứng đi qua điểm V1,
V2 và nghiêng 20 0 về bên phải với trục X trong trường hợp tay lái ở bên trái, về bên trái với trục
X trong trường hợp tay lái ở bên phải (mặt phẳng 4).
(e) Đối với trường hợp tay lái của
xe ở chính giữa, 2 mặt phẳng hướng lên trên và hướng xuống dưới như đã xác
định trong phần (a) và (b) trên, và 2 mặt phẳng thẳng đứng đi qua V1 và V2, nghiêng
15 0 về bên trái của
trục X (mặt phẳng 3) và nghiêng 15 0 về bên phải trục X (mặt phẳng
4) (xem hình 1b).
U.2.3 Vùng thử “B”
là vùng mặt ngoài của kính chắn gió, bao quanh bởi giao tuyến của 4 mặt phẳng
dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Mặt phẳng nghiêng 50
về phía dưới trục X, đi qua V2 và song song với trục Y (mặt phẳng 6).
(c) Mặt phẳng đứng đi qua V1 và
V2, nghiêng một góc 170
về bên trái trục X
trong trường hợp tay lái ở bên trái và về bên phải trục X trong trường hợp tay lái ở bên
phải (mặt phẳng 7).
(d) Mặt phẳng đối xứng với mặt phẳng
7 qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe (mặt phẳng 8).
U.2.4 “Vùng thử giảm
thiểu B” là vùng được loại bỏ bớt một số phần sau đây1) trong vùng B
(xem Hình U.2 và U.3 phụ lục này).
CHÚ THÍCH: 1) Căn cứ thực tế để tính toán
vùng giảm là các điểm giữ liệu được xác định trong U.2.5 phải nằm trong khu vực
truyền sáng.
U.2.4.1 Vùng thử A
xác định theo U.2.2, được mở rộng tương ứng C.9.2.2.1 của Phụ lục C.
U.2.4.2 Tùy thuộc vào
nhà sản xuất, có thể áp dụng một trong hai mục sau:
U.2.4.2.1 Toàn bộ dải
chắn sáng được giới hạn dưới từ mặt phẳng 1 và kề sát mặt phẳng 4 và mặt phẳng
đối xứng với mặt phẳng 4 qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe (mặt phẳng 4’).
U.2.4.2.2 Toàn bộ dải
chắn sáng được
giới hạn dưới từ mặt phẳng 1, nằm trong vùng rộng 300 mm, đường tâm nằm
trên mặt phẳng trung tuyến dọc xe và dải chắn sáng dưới mặt phẳng 5, nằm trong
vùng được giới hạn bởi giao
tuyến của các mặt
phẳng đi qua các giới hạn của đoạn
rộng 150 mm1) và song song
với giao tuyến của hai mặt phẳng 4 và 4’.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U.2.4.3 Toàn bộ dải
chắn sáng được giới hạn bởi giao tuyến của bề mặt ngoài của kính chắn gió với
các mặt phẳng sau:
(a) Mặt phẳng nghiêng với trục X 40
hướng xuống dưới, đi qua V2 và song song với trục Y (mặt phẳng 9);
(b) Mặt phẳng 6;
(c) Mặt phẳng 7 và 8 hoặc cạnh của
mặt ngoài của kính chắn
gió nếu giao tuyến của mặt phẳng 6 với mặt phẳng 7
(mặt phẳng 6 với mặt phẳng 8) không cắt mặt ngoài của kính chắn gió.
U.2.4.4 Toàn bộ dải
chắn sáng được giới hạn bởi giao tuyến của bề mặt ngoài của kính chắn gió với các mặt phẳng
sau:
(a) Mặt phẳng nằm ngang đi
qua điểm V1 (mặt phẳng 10);
(b) Mặt phẳng 31);
(c) Mặt phẳng 72) hoặc cạnh của
mặt ngoài của kính chắn gió nếu giao tuyến của mặt phẳng 6 với 7 (mặt phẳng 6 với
mặt phẳng 8) không cắt mặt ngoài của kính chắn gió.
(d) Mặt phẳng 9;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đối với cạnh khác của
kính chắn gió, giao với mặt
phẳng đối xứng với mặt
phẳng 3 qua mặt
phẳng trung tuyến dọc
của xe.
2) Đối với cạnh khác của
kính chắn gió, giao với mặt phẳng 8.
U.2.4.5 Vùng nằm
trong khoảng 25 mm tính từ cạnh ngoài
của bề mặt ngoài của kính chắn gió hoặc dải chắn sáng. Vùng này không ảnh hưởng đến vùng thử
mở rộng A.
U.2.5 Xác định các
điểm tính toán (xem hình U.3
phụ lục này)
Các điểm tính toán là
các điểm nằm trên giao tuyến với mặt ngoài kính chắn gió với các đường thẳng phân
tán ra phía trước từ các điểm V;
U.2.5.1 Điểm tính thẳng
đứng cao hơn phía trước của
V1 và 7 0 phía trên so với phương nằm ngang (Pr1);
U.2.5.2 Điểm tính thẳng
đứng thấp hơn phía trước của V2 và 5 0 phía dưới so với
phương nằm ngang
(Pr2);
U.2.5.3 Điểm tính nằm ngang hướng
về phía trước của V1 và
17
0 về bên trái
(Pr3);
U.2.5.4 Ba điểm tính bổ sung đối xứng
với các điểm tính được xác định trong từ U.2.5.1 đến U.2.5.3 qua mặt phẳng
trung tuyến dọc của xe (lần lượt là P’r1, P’r2, P’r3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
GL Mặt phẳng trung tuyến
dọc xe
Pi Giao tuyến nằm trên các mặt phẳng
liên quan (xem phụ lục)
Hình U.1a - Vùng thử
“A”
(Ví dụ cho xe có
tay lái bên trái)

CHÚ DẪN:
GL Mặt phẳng trung tuyến dọc xe
Pi Giao tuyến nằm trên các mặt phẳng
liên quan (xem phụ lục)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ví dụ cho xe
có tay lái nằm giữa xe)

CHÚ DẪN:
CL Giao tuyến nằm trên mặt
phẳng trung tuyến dọc xe
Pi Giao tuyến nằm trên các mặt
phẳng liên quan (xem phụ lục)
Hình 2 a.
Vùng giảm thiểu “B”.
(Ví dụ cho xe có
tay lái ở bên trái)
Dải chắn sáng được định nghĩa trong mục 2.4.2.2 tiêu chuẩn
này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GL Mặt phẳng trung tuyến
dọc xe
Pi Giao tuyến nằm trên các mặt
phẳng liên quan (xem phụ lục)
Hình U.2b - Vùng giảm
thiểu “B”
(Ví dụ cho xe có
tay lái ở bên trái)
Dải chắn sáng được định nghĩa trong 2.4.2.1 của
tiêu chuẩn này.

CHÚ DẪN:
GL Mặt phẳng trung tuyến dọc
xe
Pri Điểm tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình U.3 -
Xác định các điểm tính toán
(Ví dụ cho xe có
tay lái ở bên trái)
Phụ lục V
(Quy định)
Phương
pháp xác định điểm “H” và góc lưng ghế thực tế đối với chỗ ngồi của lái xe
V.1 Phạm vi áp dụng
Phương pháp được cho trong tiêu chuẩn
này được sử dụng để xác định vị trí điểm H và góc thân người thực tế đối với một
hoặc nhiều vị trí ngồi trên xe và để xác định mối liên quan của số liệu đo được
với thông số thiết kế của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Tại bất kỳ chỗ ngồi
nào không phải là chỗ ngồi trước mà tại
đó không thể dùng máy 3 chiều hoặc phương pháp khác để xác định điểm H, thì có thể lấy
điểm R được chỉ ra bởi nhà sản xuất như một tham khảo tùy theo ý kiến của cơ
quan có thẩm quyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ áp dụng cho phụ lục này.
V.2.1 Số liệu chuẩn (reference data):
một hoặc nhiều thông số của vị
trí ngồi cho dưới đây:
V.2.1.1 Điểm H và điểm
R, mối liên hệ giũa chúng.
V.2.1.2 Góc thân người
thực tế và góc thân người thiết kế, mối liên hệ giữa chúng.
V.2.2 Máy đo điểm H
ba chiều
(gọi tắt là máy 3 DH) (Three-dimensional H - point machine): thiết bị sử dụng để
xác định điểm H và góc thân người thực tế. Thiết bị này được mô tả trong Phụ lục
V1.
V.2.3 Điểm H (H point):
tâm của thân người và đùi của máy 3 DH lắp đặt trên chỗ ngồi của xe tương ứng
với trình tự mô tả trong V.3 dưới.
Điểm H nằm ở giữa của
đường tâm của thiết bị được lắp giữa các nút nhìn của điểm H ở cả hai bên của máy
3 DH. Điểm H, theo lý thuyết, tương ứng với điểm R (các sai số xem V.3.2.2 dưới). Một
lần xác định tương ứng với trình tự cho trong V.4, điểm H được coi như cố định
liên quan đến cấu trúc đệm chỗ ngồi và di chuyển với chúng khi chỗ ngồi được hiệu
chỉnh.
V.2.4 Điểm R (R point) hoặc
điểm chuẩn chỗ ngồi (Seating reference point): điểm thiết kế xác định bởi nhà
sản xuất xe cho mỗi một vị trí ngồi và được xác định đối với hệ quy chiếu 3
kích thước.
V.2.5 Đường thân
người
(torso line): đường tâm của trục máy 3 DH, trục này ở vị trí hướng về phía sau.
V.2.6 Góc thân người
thực tế
(actual torso angle): góc đo đường thẳng đứng đi qua điểm R và đường thân người sử dụng đo
góc lưng ghế trên máy 3 DH. Góc thân người thực tế, theo lý thuyết, tương ứng với góc thân người
thiết kế (các sai số xem V.3.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V.2.8 Mặt phẳng trung tâm
của người sử dụng (viết
tắt CPO)
(centre plane of occupant): mặt phẳng trung tuyến của máy 3 DH đặt tại mỗi một
vị trí ngồi thiết kế;
nó được xác định bằng tọa độ cực của
điểm H trên trục Y. Đối với các chỗ ngồi riêng biệt, mặt phẳng trung tâm của chỗ
ngồi trùng với mặt
phẳng trung tâm của người sử
dụng. Đối với các chỗ ngồi khác, mặt phẳng trung tâm của người sử dụng được chỉ rõ bởi nhà sản xuất.
V.2.9 Hệ quy chiếu
3 kích thước
(three-dimensional reference system): hệ thống được mô tả trong Phụ lục P.P2).
V.2.10 Các dấu chuẩn (fiducial
marks): các điểm vật lý (lỗ, bể mặt, dấu, hoặc vết lõm) trên thân xe được xác định bởi nhà sản
xuất xe.
V.2.11 Vị trí của xe
khi đo (vehicle
measuring attitude): vị trí của xe được xác định bằng tọa độ cực của các dấu
chuẩn trên hệ quy chiếu 3 kích thước.
V.3 Yêu cầu
V.3.1 Trình bày số liệu
Đối với mỗi một vị trí ngồi mà có yêu
cầu số liệu chuẩn để chứng minh sự phù hợp với qui định của tiêu chuẩn này, tất
cả hoặc phần lựa chọn gần đúng của các số liệu dưới đây phải được trình bày
theo dạng được chỉ
ra trong Phụ lục V3:
V.3.1.1 Tọa độ cực của
điểm R liên quan đến hệ quy chiếu 3 kích thước.
V.3.1.2 Góc thân người
thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V.3.2 Quan hệ giữa
số liệu đo và thông số thiết kế.
V.3.2.1 Tọa độ cực của
điểm H và giá trị của góc thân người thực tế thu được theo trình tự mô tả trong
P.4 dưới phải được đối chiếu với tọa độ cực của điểm R và giá trị của góc thân
người thiết kế được chỉ rõ bởi nhà sản
xuất xe.
V.3.2.2 Các vị trí
liên quan của điểm R và điểm H và mối liên quan giữa góc thân người thiết
kế và góc thân người thực tế phải được coi như thỏa mãn đối với vị trí ngồi
đang quan tâm nếu điểm H,
được xác định bởi tọa
độ cực của nó, nằm trong hình vuông trên mặt phẳng thẳng đứng có cạnh dài 50 mm
và các đường chéo của
nó cắt nhau tại điểm R, và nếu góc thân người thực tế nằm bên trong 5 0
của góc thân người thiết kế.
V.3.2.3 Nếu các điều kiện trên
không thỏa mãn, điểm R và góc
thân người thiết kế phải được sử dụng để chứng minh sự phù hợp với qui định của
tiêu chuẩn này.
V.3.2.4 Nếu điểm H hoặc
góc thân người thực tế không thỏa mãn các yêu cầu của V.3.2.2 ở trên, điểm H và
góc thân người thực tế phải được
xác định 3 lần. Nếu kết quả của 2 trong 3 lần xác định trên thỏa mãn yêu cầu,
điều kiện trong V.3.2.3 trên phải được áp dụng.
V.3.2.5 Nếu kết quả
của ít nhất 2 lần trong 3 lần xác định theo V.3.2.4 ở trên không thỏa mãn yêu cầu
của V.3.2.2 ở trên, hoặc nếu
sự xác nhận không thể thực hiện được do nhà sản xuất xe quên không cung cấp
thông tin về vị trí điểm R hoặc về góc thân người thiết kế, trọng tâm của 3 điểm
đo hoặc giá trị trung bình của 3 góc đo phải được sử dụng và được coi như có thể
áp dụng trong tất cả các trường hợp mà điểm R và góc thân người thiết kế khác với
tiêu chuẩn này.
V.4 Phương pháp
xác định điểm H và góc thân người thực tế
V.4.1 Xe phải được
để từ trước ở nhiệt độ 20 0C ± 10 0C để đảm bảo chắc chắn
vật liệu của ghế đạt được nhiệt độ yêu cầu trong phòng. Nếu ghế được kiểm tra
không sử dụng, một người hoặc thiết bị nặng 70 kg đến 80 kg phải được đặt lên
chỗ ngồi 2 lần/phút để làm cong lớp đệm
và lưng ghế. Với yêu cầu của nhà sản xuất, tất cả các ghế ngồi nhiều người phải
được giữ không tải trong khoảng thời gian tối thiểu 30 min trước khi lắp đặt máy
3 DH.
V.4.2 Xe phải được
đặt ở trạng thái đo đã cho trong V.2.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V.4.4 Vùng ghế ngồi
để lắp đặt máy 3 DH phải được phủ bằng lớp vải bông mỏng, cỡ phù hợp và kết
cấu bề mặt thích hợp, như vải bông đơn giản có 18.9 sợi/cm2 và khối
lượng 0.228 kg/cm2, hoặc bằng vải
đan hoặc không đan có đặc tính tương tự.
Nếu phép thử được thực hiện trên ghế bên ngoài xe, sàn ở mà ghế ngồi
được đặt phải có
cùng tính chất cơ bản
như sàn của xe mà ghế ngồi được sử dụng.
V.4.5 Đặt chỗ ngồi
và bộ phận lưng ghế của máy 3 DH sao cho mặt phẳng trung tâm của CPO trùng với
mặt phẳng trung tâm của máy 3 DH. Theo yêu cầu của nhà sản xuất, máy 3 DH phải được
di
chuyển
vào phía trong đối với CPO nếu máy được đặt xa ra phía ngoài đến mức mà mép ghế
không
cho
phép làm ngang bằng máy.
V.4.6 Gắn bàn chân
và cẳng chân vào phần lõm của
ghế một cách riêng biệt hoặc sử dụng thanh chữ T và phần cẳng dưới. Đường đi qua
nút bấm tầm nhìn của điểm
H phải song song với mặt đất và
vuông góc với mặt phẳng
trung tâm theo dọc của chỗ ngồi.
V.4.7 Hiệu chỉnh vị trí của bàn
chân và cẳng chân của máy 3 DH như sau:
V.4.7.1 Chỗ ngồi của
lái xe và khách ngồi phía trước
bên ngoài:
V.4.7.1.1 Cả 2 bàn chân
và cẳng chân phải được di chuyển về phía trước theo hướng sao cho bàn chân đưa lên vị trí tự
nhiên trên sàn, ở giữa bàn đạp
hoạt động nếu cần thiết. Tại nơi có thể được, phải đặt bàn chân phải và bàn
chân trái cách đều mặt phẳng trung tâm của máy 3 DH. Khi cần thiết có mức ngang
bằng để kiểm tra lại hướng ngang của máy 3 DH, phải đưa về đường nằm ngang bằng
cách hiệu chỉnh lại phần lõm của ghế ngồi, hoặc bằng.
Hiệu chỉnh cẳng chân và bàn chân
hướng về phía sau. Đường đi qua nút
bấm tầm nhìn của điểm H phải được duy trì vuông góc với mặt phẳng trung tâm
theo chiều dọc của ghế.
V.4.7.1.2 Nếu bàn chân
trái không thể giữ được song song với bàn chân phải và bàn chân trái không thể
tự chống đỡ bằng kết cấu
thì phải dịch chuyển nó cho đến khi tự chống đỡ được. Bố trí nút bấm tầm nhìn phải
được duy trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với ghế sau hoặc ghế bổ trợ, cẳng
chân được đặt theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Nếu sau đó bàn
chân vẫn còn trên phần của
sàn có mức ngang bằng khác, thì bàn chân đầu tiên tiếp xúc với ghế phía trước
phải được coi là chuẩn và bàn chân khác phải được sắp xếp sao cho mức ngang bằng
mang lại hướng ngang của ghế ngồi của thiết bị chỉ rõ được đường nằm ngang.
V.4.7.3 Các chỗ ngồi khác
Trình tự chung được cho trong V.4.7.1 phải được
thực hiện, ngoại trừ trường hợp các bàn chân phải được đặt theo theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất xe.
V.4.8 Gắn vào cẳng
chân thấp, khối lượng đùi và làm ngang bằng máy 3 DH.
V.4.9 Làm nghiêng
phần lõm lưng về phía trước ngược với hướng dừng phía trước và kéo máy 3 DH ra xa lưng
ghế ngồi sử dụng thanh chữ T. Đặt lại chỗ của máy 3 DH trên ghế bằng một trong
các phương pháp sau:
V.4.9.1 Nếu máy 3 DH
có xu hướng trượt về phía sau, sử dụng biện pháp sau đây: cho phép máy trượt vế
phía sau cho đến khi tải trọng cản trở nằm ngang phía trước trên thanh chữ T không
thể dài hơn, tức là cho đến khi phần lõm của ghế tiếp xúc với lưng ghế. Nếu cần
thiết, đặt lại cẳng chân thấp.
V.4.9.2 Nếu máy 3 DH
không có xu hướng trượt về phía sau, sử dụng biện pháp sau: trượt máy về phía sau bằng
cách cung cấp tải trọng phía sau nằm ngang cho thanh chữ T cho đến khi phần lõm
của ghế tiếp xúc với lưng ghế (xem Hình V2 của Phụ lục V.V1).
V.4.10 Gắn tải trọng 100 N
± 10 N cho lưng và phần lõm của máy 3 DH vào chỗ giao nhau của thước đo góc bên
hông và vỏ bọc của thanh chữ T. Hướng của tải trọng cung cấp phải được duy trì
dọc theo đường đi qua giao nhau phía trên đến đúng điểm phía trên vỏ bọc thanh
đùi (xem hình V2, Phụ lục V.V1). Sau đo quay trở lại một
cách cẩn thận phần lõm của lưng đến lưng ghế. Sự chăm sóc cẩn thận phải được thực
hiện trong suất phần còn lại của trình tự để ngăn ngừa máy 3 DH không trượt về phía trước.
V.4.11 Lắp đặt khối
lượng mông phải và trái và khi đó có thể lựa chọn khối lượng thân người. Duy
trì máy 3 DH ở mức ngang bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong suất quá trình làm máy
dao động, thanh chữ T của máy phải hướng trệch ra ngoài liên kết thẳng đứng
và nằm ngang đã được chỉ rõ. Khối lượng thanh chữ T được hạn chế do cung cấp tải
trọng xấp xỉ với nó vào phía bên cạnh trong suất quá trình dao động. Sự
chăm sóc cần phải thực hiện trong khi giữ thanh chữ T và làm dao động máy để đảm bảo rằng
không có tải trọng bên ngoài cố ý được cung cấp theo hướng thẳng đứng hoặc
theo hướng trước sau.
Bàn chân của máy 3 DH không bị cản trở hoặc giữ lại
trong quá trình thực hiện các bước. Nếu bàn chân thay đổi vị trí, sau
đó chúng phải được cho phép về vị trí cũ.
Quay trở lại một cách cẩn thận phần lõm
của lưng đến lưng ghế và kiểm tra 2 mức ngang bằng chủ yếu đối với vị trí
số 0. Nếu tất cả các di chuyển của bàn chân đã chiếm chỗ trong quá trình dao động
của máy, chúng phải
được đặt lại vị trí như sau:
Như đã lựa chọn, mỗi một bàn
chân nâng khỏi sàn với giá
trị cần thiết tối thiểu cho đến khi không thấy có di chuyển bổ sung của bàn
chân nữa. Trong quá trình nâng
này, bàn chân phải được tự do để quay; không được cung cấp tải trọng phía trước
hoặc bên cạnh. Khi mỗi một bàn chân được đặt đằng sau ở vị trí phía dưới, gót
chân phải được tiếp xúc với cấu trúc thiết kế cho vấn đề này.
Kiểm tra mức ngang bằng chủ yếu đối với vị trí số 0; nếu cần thiết
cung cấp tải trọng bên cạnh
vào đỉnh của toàn bộ phần lõm của lưng để làm ngang bằng phần lõm chỗ ngồi của máy 3
DH trên ghế ngồi.
V.4.13 Giữ thanh chữ T để ngăn ngừa
máy không bị trượt về phía trước
trên đệm của ghế, tiếp tục làm như sau:
a) quay ngược trở lại phần lõm
lưng đến lưng ghế.
b) lần lượt đặt và bỏ một tải trọng nằm
ngang hướng về phía sau, không vượt quá 25 N, để thanh góc lưng ở độ cao xấp xỉ với trọng
tâm của thân
người cho đến khi góc phần tư của hông chỉ rõ rằng
vị trí ổn định đã đạt được sau khi giảm tải. Chăm sóc phải được thực hiện để đảm bảo rằng
tải trọng bên ngoài hướng xuống dưới hoặc tải trọng bên cạnh được cung cấp cho
máy. Nếu hiệu chỉnh mức ngang bằng khác của máy là cần thiết, cần quay phần
lõm lưng về phía trước, đặt lại mức ngang bằng, và lặp lại trình tự từ V.4
12.
V.4.14 Thực hiện tất
cả các phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V.4.14.2 Góc thân người
thực tế được đọc ở cung phần tư góc lưng của máy với trục máy ở vị trí hướng
hoàn toàn về phía sau.
V.4.15 Nếu có yêu cầu
lặp lại lắp đặt của máy 3 DH, ghế ngồi phải được đưa trở lại trạng thái không tải với khoảng
thời gian ít nhất 30 min trước khi lắp đặt lại. Máy 3 DH không được nâng tải phía
trái trên chỗ ngồi lâu hơn thời gian yêu cầu để thực hiện kiểm tra.
V.4.16 Nếu các chỗ
ngồi trong cùng một khoang tương tự nhau (ghế dài, các ghế giống nhau v.v...)
chỉ cần xác định duy nhất một điểm H và một góc thân người thực tế cho mỗi một
khoang hành khách, máy được đặt ở chỗ đại diện cho khoang.
Chỗ đại diện phải như sau:
V.4.16.1 Đối với
khoang phía trước, chỗ của lái xe.
V.4.16.2 Đối với khoang
phía sau, chỗ bên ngoài.
Phụ
lục V - Phụ lục V1
Thiết
bị đo tọa độ 3 chiều của điểm H (máy 3 DH) (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần lõm của ghế và lưng được làm bằng thép và
chất dẻo, có xử lý để tăng
độ cứng; chúng mô phỏng đùi và thân người và lắp với nhau bằng khớp nối tại điểm
H. Bộ phận góc phần tư để kẹp chặt trục khớp nối tại điểm H để đo góc thân người
thực tế. Thanh đùi
có khả năng hiệu chỉnh được gắn chặt với phần lõm của ghế, làm thành đường tâm của đùi
và sử dụng làm đường cơ sở của bộ phận góc phần tư của góc hông.
2 Thành phần cẳng chân
và thân người
Phần cẳng chân phía dưới được nối với
phần lõm của ghế tại điểm nối của thanh chữ T và đầu gối, phần kéo dài ra
phía cạnh của thanh đùi có hiệu chỉnh.
Các bộ phận góc phần tư phù hợp với các phần cẳng chân phía dưới để đo được góc đầu gối.
Xác định cỡ bàn chân phép đo góc bàn chân. Hai hướng ngang bằng chủ yếu định hướng
theo thiết bị trong khoảng không gian. Khối lượng thân người được đặt ở
trọng tâm để cung cấp khối lượng giống như người ngồi nặng 76 kg. Tất cả các phần
nối của máy
3 DH phải được kiểm tra để đảm bảo trơn tru.
CHÚ THÍCH: (1) Máy giống như máy được
cho trong ISO 6549:1980.

1. Phần lõm của lưng
6. Miếng đệm khối lượng thanh đùi
11. Trục chính của điểm
H
2. Giá treo khối lượng thân người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Mức ngang bằng bên cạnh
3. Mức ngang bằng góc lưng
8. Trục máy
13. Thanh đùi
4. Bộ phận góc phần tư của góc hông
9. Bộ phận góc phần tư của
góc lưng
14. Bộ phận góc phần tư của góc đầu gối
5. Phần lõm chỗ ngồi
10. Nút bấm tầm nhìn của
điểm H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình V1.1 -
Các thành phần của máy 3
DH

1. Hướng và điểm cấp tải trọng 4. Khối lượng
đùi
2. Khối lượng thân người 5. Khối lượng cẳng chân
3. Khối lượng mông
Hình V1.2 - Một
số kích thước
cơ bản của máy 3 DH và phân bố tải trọng
Phụ
lục V - Phụ lục V2
Hệ quy chiếu 3 kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Trạng thái đo của xe được xác
định bằng cách đặt xe trên mặt phẳng đỡ sao cho tọa độ cực của các dấu chuẩn
tương ứng với các giá trị của nhà sản xuất xe.
3 Tọa độ cực của điểm R và điểm
H được xác định liên quan đến các dấu chuẩn của nhà sản xuất xe.

1. Mặt phẳng gốc tọa
độ Y (Mặt phẳng thẳng đứng
dọc xe)
2. Mặt phẳng gốc tọa
độ X (Mặt phẳng thẳng
đứng ngang xe)
3. Mặt phẳng gốc tọa độ Z (Mặt phẳng nằm ngang)
4. Mặt phẳng tựa
Hình V2.1 - Hệ quy chiếu
3 kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số liệu chuẩn liên quan đến vị trí ngồi của
người lái
1 Mã số của số liệu chuẩn
Số liệu chuẩn được ghi liên tục cho mỗi
một vị trí ngồi. Vị trí ngồi được xác định bằng mã 2 ký tự. Ký tự đầu là số ả rập
chỉ số khoang xe mà ghế đặt trong
đó, theo thứ tự từ đầu xe về phía sau của xe. Ký tự thứ 2 là chữ hoa chỉ vùng của vị
trí ngồi trong khoang, nhìn theo hướng chuyển động về phía trước của
xe
Các chữ dưới đây được sử dụng
L = bên trái R = bên phải T = Trung tâm
2 Mô tả trạng thái
khi đo của xe
2.1 Tọa độ của các dấu chuẩn
X ……………………..
Y ……………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Danh sách số liệu chuẩn
3.1 Vị trí ngồi: ……………………..
3.1.1 Tọa độ của điểm R
X ……………………..
Y ……………………..
Z ……………………..
3.1.2 Góc thân người thiết kế:
3.1.3 Đặc tính kỹ thuật của hiệu chỉnh chỗ ngồi
Hiệu chỉnh nằm ngang: …………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chỉnh góc: …………..
Góc thân người: …………..
CHÚ THÍCH: Số liệu chuẩn của các ghế tiếp theo là 3.2,
3.3, v.v.
Phụ lục X
(Quy định)
Kiểm tra sự phù hợp của sản xuất
X.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa này chỉ sử
dụng cho phụ lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.1.2 Lớp chiều dày (Thickness
class): các tấm kính với các lớp kính thành phần của nó có cùng chiều dày nằm trong
dung sai cho phép.
X.1.3 Phân xưởng sản xuất
(Production unit): các điều kiện sản xuất của một hoặc nhiều loại kính được thiết
lập tại cùng một nơi. Nó có thể bao gồm nhiều dây chuyền sản xuất.
X.1.4 Ca (Shift): khoảng
thời gian sản xuất thực hiện
trên cùng một dây chuyền sản xuất trong
giờ
làm
việc hàng ngày.
X.1.5 Quá trình sản
xuất (Produdion run) là khoảng thời
gian liên tục của quá trình sản xuất ra các sản phẩm cùng một loại trong cùng
dây chuyền sản xuất.
X.1.6 Ps là số lượng
tấm kính của cùng một loại sản phẩm được sản xuất trong cùng một ca.
X.1.7 Pr là số lượng
tấm kính của cùng một loại sản phẩm được sản xuất trong thời gian của quá trình
sản xuất.
X.2 Kiểm tra
Phải thực hiện kiểm tra các loại kính
như dưới đây:
X.2.1 Kính chắn gió
độ bền cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.2.1.2 Kiểm tra hệ số
truyền sáng ổn định theo qui định của C.9.1, Phụ lục C.
X.2.1.3 Kiểm tra độ
méo quang học theo qui định trong C.9.2, Phụ lục C.
X.2.1.4 Kiểm tra độ
tách rời hình ảnh thứ cấp
theo qui định C.9.3, Phụ lục C.
X.2.2 Kính độ bền
cao đồng nhất
X.2.2.1 Kiểm tra độ phân
mảnh theo qui định
của E.2, Phụ lục E
X.2.2.2 Kiểm tra hệ số truyền sáng ổn
định theo qui định của C.9.1, Phụ lục C.
X.2.2.3 Trong trường
hợp các tấm kính sử dụng như kính chắn gió.
X.2.2.3.1 Kiểm tra độ
méo quang học theo qui định của C.9.2, Phụ lục C.
X.2.2.3.2 Kiểm tra độ
tách rời hình ảnh thứ cấp theo qui định
của C.9.3, Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.2.3.1 Kiểm tra bằng
chuỳ thử theo qui định của F.3, Phụ lục F.
X.2.3.2 Kiểm tra bằng bi 2260g
theo qui định của F.4.2, Phụ lục F và C.2.2, Phụ lục C.
X.2.3.3 Kiểm tra độ bền
chịu nhiệt độ cao theo qui định của C.5, Phụ lục C.
X.2.3.4 Đo hệ số truyền
sáng ổn định theo qui định của C.9.1, Phụ lục C.
X.2.3.5 Kiểm tra độ
méo quang học theo qui định của C.9.2, Phụ lục C.
X.2.3.6 Kiểm tra độ
tách rời hình ảnh thứ cấp theo qui định của C.9.3, Phụ lục C.
X.2.3.7 Đối với kính
chắn gió thủy tinh - vật liệu dẻo:
X.2.3.7.1 Kiểm tra độ bền
mài mòn theo qui định của K.2.1, Phụ lục K.
X.2.3.7.2 Kiểm tra tính
chống ẩm theo qui định của K.3, Phụ lục K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.2.4 Kính nhiều lớp
thông thường và kính thủy tinh-vật liệu dẻo.
X.2.4.1 Kiểm tra bằng
bi 227 g theo qui định của G.4, Phụ lục G.
X.2.4.2 Kiểm tra độ
chịu nhiệt độ cao theo qui định của C.5, Phụ lục C.
X.2.4.3 Đo hệ số
truyền sáng ổn định theo qui định của C.9.1, Phụ lục C.
X.2.4.4 Đối với kính thủy tinh-vật
liệu dẻo.
X.2.4.4.1 Kiểm tra độ bền
mài mòn theo qui định của K.2.1, Phụ lục K.
X.2.4.4.2 Kiểm tra độ
chịu ẩm theo qui định
của K.3, Phụ lục K.
X.2.4.4.3 Kiểm tra độ bền
hóa học theo qui
định trong C.11, Phụ lục
C.
X.2.4.5 Các qui định nêu
trên được xem là phù hợp nếu các phép thử tương ứng thực hiện trên
kính chắn gió có cùng thành phần vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.2.5.1 Ngoài các
phép thử được qui định trong X.2.3 của phụ lục này: phép thử độ phân mảnh theo
qui định của H.4, Phụ lục H.
X.2.6 Kính phủ vật
liệu dẻo
Ngoài các phép thử qui định trong các
điều khác nhau của tiêu chuẩn này, các phép thử dưới đây phải thực hiện:
X.2.6.1 Thử độ bền
mài mòn theo qui định trong K.2.1, Phụ lục K.
X.2.6.2 Thử độ chịu ẩm
theo qui định của K.3, Phụ lục K.
X.2.6.3 Kiểm tra độ bền
hóa học theo qui
định của C.11, Phụ lục
C.
X.2.7 Kính ghép
Kiểm tra phải được thực hiện theo qui
định của Phụ lục này cho mỗi tấm kính của kính ghép, với cùng một tần số kiểm
tra và cùng một qui định.
X.2.7.1 Phải thực hiện
các phép thử cho trong Phụ lục này đối với mỗi tấm kính của kính ghép với cùng
tần số và cùng yêu
cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.2.8 Kính vật liệu dẻo không thể uốn
X.2.8.1 Thử bằng bi 227
g theo qui định của Q.5, Phụ lục Q.
X.2.8.2 Đo hệ số truyền
sáng theo qui định trong C.9.1, Phụ lục C.
X.2.8.3 Thử độ bền
mài mòn theo qui định trong Q.6.1, Phụ lục Q.
X.2.8.4 Thử cắt ngang
theo qui định trong
Q.6.3, Phụ lục Q.
NB: Phép thử trong X.2.8.2
trên chỉ áp dụng nếu kính nằm trong vùng yêu cầu tầm nhìn của lái xe.
Phép thử trong X.2.8.4 trên chỉ áp dụng
cho mẫu không thử theo qui định trong Q.6.2, Phụ lục Q.
X.2.8.5 Thử độ bền
hóa học theo qui định của C.11, Phụ lục C.
X.2.9 Kính vật liệu
dẻo có thể uốn được không phải kính
chắn gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.2.9.2 Đo hệ số truyền sáng
theo qui định của C.9.1,
Phụ lục C.
NB: Phép thử trong mục này chỉ áp dụng
cho kính nằm trong vùng yêu cầu tầm nhìn của lái xe.
X.2.9.3 Thử độ bền
hóa học theo qui định của C.11, Phụ lục C.
X.2.10 Kính ghép bằng
vật liệu dẻo không thể uốn
X.2.10.1 Thử bằng bi 227
g theo qui định của S.5, Phụ lục S.
X.2.10.2 Đo hệ số truyền
sáng theo qui định của C.9.1, Phụ lục C.
NB: Phép thử trong mục này chỉ áp dụng cho kính
nằm trong vùng yêu cầu tầm nhìn của
lái xe.
X.2.10.3 Thử độ bền hóa học theo
qui định của C.11, Phụ lục C.
X.3 Chu kỳ kiểm tra và kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.3.1.1 Kiểm tra
X.3.1.1.1 Loạt phép đầu
tiên, bao gồm sự phá hủy ở mỗi điểm va
đập đã qui định
trong tiêu chuẩn này, phải được
thực hiện khi bắt đầu sản xuất mỗi loại kính mới để xác định điểm vỡ nghiêm
trọng nhất. Kết quả thử phải được ghi lại.
Tuy nhiên, đối với kính chắn gió độ bền
cao, loạt phép thử lần đầu chỉ được thực hiện nếu sản lượng hàng năm
của loại kính này vượt quá 200 đơn vị.
X.3.1.1.2 Phải thực hiện
kiểm tra bằng cách sử dụng các điểm vỡ xác định trong X.3.1.1.1
trên trong suốt quá trình sản xuất.
X.3.1.1.3 Phải kiểm tra
lúc bắt đầu mỗi quá trình sản xuất hoặc lúc có sự thay đổi màu.
X.3.1.1.4 Trong suốt quá
trình sản xuất, việc kiểm tra phải được thực hiện với chu kỳ nhỏ nhất cho trong
Bảng 1 dưới:
Bảng 1 - Chu
kỳ kiểm tra
Kính chắn gió độ bền
cao
Kính độ bền
cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ps ≤ 200: một lần vỡ cho một quá
trình sản xuất
Pr ≤ 500: một lần vỡ trong một ca
0,1% cho một
loại
Ps > 200: một lần vỡ cho mỗi 4 h
sản xuất
Pr > 500: Hai lần vỡ trong một
ca
X.3.1.1.5 Kiểm tra phải
được thực hiện trên tấm kính cuối cùng khi kết thúc quá trình sản xuất.
X.3.1.1.6 Với Pr <
20, chỉ thực hiện một
lần kiểm tra độ phân mảnh cho một quá trình sản xuất.
X.3.1.2 Kết quả
Tất cả các kết quả được
ghi lại, bao gồm cả những kết quả thử phân mảnh ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.3.2 Phép thử bảng
chuỳ thử
X.3.2.1 Các phép thử
Phải thực hiện kiểm tra trên các mẫu
thử tương ứng với ít nhất 0,5 % sản lượng kính chắn gió nhiều lớp hàng ngày của
một dây chuyền sản xuất. Thực hiện phép thử không quá 15 kính chắn gió một
ngày.
Phải lựa chọn các mẫu thử đại diện cho
sản xuất các loại kính chắn gió khác nhau.
Phép thử này có thể được thay thế bằng phép thử
bằng bi 2260 g (xem X.3.3).
Trong mọi trường hợp, Kiểm tra bằng
chuỳ thử phải được thực hiện ít nhất trên 2 mẫu thử cho mỗi một loại
chiều dày của kính trong một năm.
X.3.2.2 Kết quả
Phải ghi lại tất cả các kết quả.
X.3.3 Kiểm tra bằng bi 2260
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi một loại độ dày, phải thực
hiện kiểm tra ít nhất 1 lần
trong 1 tháng đối với một kính hoàn thiện.
X.3.3.2 Kết quả
Tất cả các kết quả phải được ghi lại.
X.3.4 Thử bằng bi 227
g
X.3.4.1 Các phép thử
Các mẫu kiểm tra phải được cắt từ các phần
mẫu hoàn thiện. Tuy nhiên vì lý do thực tế, các phép thử có thể được thực hiện trên các
phần của sản phẩm cuối cùng của chúng.
Kiểm tra phải thực hiện trên số lượng
mẫu tương ứng với ít nhất 0,5 % sản phẩm của một ca, nhưng không quá 10 mẫu một
ngày.
X.3.4.2 Kết quả
Tất cả các kết quả phải được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.3.5.1 Các phép thử
Các mẫu thử phải được cắt ra từ các
phần mẫu hoàn thiện.
Tuy nhiên vì lý do thực tế, kiểm tra có
thể được thực hiện trên các các phần của sản phẩm cuối cùng. Các mẫu này được lựa
chọn sao cho tất cả các lớp trung gian được kiểm tra phù hợp với công dụng của
chúng.
Phải kiểm tra ít nhất 3 mẫu
cho một mẫu của lớp
trung gian lấy trong sản phẩm xuất xưởng hàng ngày.
X.3.5.2 Kết quả
Tất cả các kết quả phải được ghi lại.
X.3.6 Kiểm tra hệ số truyền sáng
X.3.6.1 Các phép thử
Phải thực hiện phép thử kiểm tra các mẫu
đại diện của các sản phẩm cuối cùng có mẫu.
ít nhất phải thực hiện kiểm tra khi bắt đầu mỗi một quá
trình sản xuất nếu có thay đổi
về các thông số kỹ thuật của các tấm kính ảnh hưởng đến kết quả thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tấm kính độ bền
cao, nhà cung cấp kính phải
cung cấp giấy chứng nhận đạt các yêu cầu kiểm tra ở trên.
X.3.6.2 Kết quả
Phải ghi lại giá trị của hệ số truyền
sáng ổn định. Ngoài ra, phải thực hiện xác nhận lại chất lượng quang học trong
vùng cho trong 3.1.2.2 của tiêu chuẩn này đối với kính chắn gió có dải chắn
sáng, các dải như vậy nằm ngoài vùng B hoặc I tương ứng với loại xe mà kính chắn
gió này được sử dụng. Dải chắn sáng sẽ phù hợp với các qui định cho trong Phụ lục
U.
X.3.7 Độ méo quang
học và độ tách rời hình ảnh thứ cấp
X.3.7.1 Các phép thử
Phải thanh tra mỗi một kính chắn gió về
các lỗi thị giác. Ngoài ra, còn phải sử dụng các phương pháp qui định trong
trong tiêu chuẩn này hoặc phương pháp khác cho kết quả tương đương, phải thực hiện đo
ở những vùng khác nhau của tầm nhìn theo các chu kỳ tối thiểu sau:
Khi Ps ≤ 200: Một mẫu
cho một ca
Hoặc khi Ps > 200: Hai mẫu cho một
ca
Hoặc 1 % của toàn bộ sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.3.7.2 Kết quả
Tất cả các kết quả phải được ghi lại.
X.3.8 Thử độ bền
mài mòn
X.3.8.1 Các phép thử
Chỉ kiểm tra các tấm kính có bề mặt phủ vật liệu
dẻo và kính thủy tinh - vật liệu dẻo. Thực hiện kiểm tra ít nhất 1 lần trong 1
tháng đối với mỗi loại vật liệu dẻo phủ trên mặt hoặc vật liệu dẻo.
X.3.8.2 Kết quả
Kết quả đo phân tán ánh sáng phải được
ghi lại.
X.3.9 Thử tính chống ẩm
X.3.9.1 Các phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.3.9.2 Kết quả
Tất cả các kết quả phải được ghi lại.
X.3.10 Thử độ bền hóa
học
X.3.10.1 Các phép thử
Chỉ thực hiện kiểm tra này đối với các tấm kính có bề
mặt phủ vật liệu dẻo và kính thủy tinh - vật liệu dẻo. Thực hiện kiểm tra ít nhất
1 lần trong 1 tháng đối với mỗi loại vật liệt dẻo phủ trên mặt hoặc vật liệu dẻo.
X.3.10.2 Kết quả: Tất cả
các kết quả phải được ghi lại.
X.3.11 Thử cắt ngang
X.3.11.1 Các phép thử
Chỉ áp dụng với kính bằng vật liệu dẻo
không thể uốn có lớp phủ bề mặt chịu mài mòn. Thực hiện phép kiểm tra ít nhất 1
lần trong tuần đối với 1 kiểu loại vật liệu dẻo và lớp phủ của nó, trên mẫu
không phải thử thời tiết mô phỏng
(trong Q.6.2, Phụ lục Q).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.3.11.2 Kết quả thử
Tất cả các kết quả phải được ghi lại.
Phụ lục Y
(Quy định)
Các
qui định về lắp đặt kính an toàn trên xe
Y.1 Phạm vi áp dụng
Phụ lục này qui định về lắp đặt kính
an toàn trên xe loại M, N và O để bảo đảm chắc chắn mức độ an toàn cao cho người ngồi trên xe và
đặc biệt là cung cấp cho lái xe tầm nhìn tốt trong khi tham gia giao thông,
không chỉ tầm nhìn phía trước mà còn cả phía sau và bên cạnh.
Không áp dụng đối với những xe được định
nghĩa trong Y.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y.2.1 Xe (Vehicle):
Là loại phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ có từ bốn bánh xe trở lên, tốc độ thiết
kế > 25 km/h, không chạy trên đường ray và cũng không bao gồm các thiết bị
máy di động
Y.2.2 Loại xe
(Category of vehicles): các xe trong cùng loại được phân loại theo Phụ lục 7,
Quy định về cấu trúc xe (ECE/TRAN/WP.29/78/R2, Điều 2).
Y.2.3 Xe sử dụng cho
mục đích đặc biệt (“Special
purpose vehicle”), xe nhà di động có động cơ (“motor caravan”), xe quân sự (“armoured
vehicle”), xe cứu thương (“ambulance”), xe tang (“hearse”), xe có mui trần (“convertible”)
được định nghĩa trong R.E.3
Y.2.4 Xe bus 2 tầng
(“Double-deck vehicle”): theo định nghĩa trong 2.1.2, Regulation No 107 (chở người có cả
chỗ ngồi 2 tầng và
chỗ đứng)
Y.3 Qui định
chung đối với xe loại M,
N và O
Y.3.1 Kính an toàn
được lắp trên xe phải sao cho khi có ứng suất xe vẫn hoạt động bình thường, nó vẫn
duy trì được vị trí và tầm nhìn tốt và an toàn cho người ngồi trên xe.
Y.3.2 Kính an toàn
phải phía có dấu chứng nhận
kiểu loại như đã cho trong Phụ
lục B.
Y.4 Qui định
riêng cho xe loại M và N
Y.4.1 Kính chắn
gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y.4.1.2 Kính chắn gió
của mỗi kiểu loại xe phải được thử chứng nhận khi lắp trên xe.
Y.4.1.3 Kính chắn gió
phải được lắp đặt phù hợp với điểm chuẩn “R” của lái xe.
Y.4.1.4 Xe có tốc độ thiết kế lớn nhất
lớn hơn 40 km/h không được sử dụng kính chắn gió độ bền cao.
Y.4.2 Kính an toàn
không phải kính chắn gió
và kính làm vách ngăn.
Y.4.2.1 Kính an toàn
nằm trong tầm nhìn phía trước của lái xe.
Y.4.2.1.1 Kính an toàn
nằm trong tầm nhìn phía trước của lái xe
(định nghĩa trong 2.23.1, tiêu chuẩn này) phải có hệ số truyền sáng ổn định ≥
70 %.
Y.4.2.1.2 Kính an toàn
vật liệu dẻo phải có ký hiệu bổ sung /B/L trên dấu chứng nhận.
Y.4.2.2 Kính an toàn
nằm trong tầm nhìn phía sau của lái
xe.
Y.4.2.2.1 Kính an toàn
nằm trong tầm nhìn phía sau của lái xe (định nghĩa trong 2.23.2, tiêu chuẩn này) phải
có hệ số truyền sáng ổn định ≥ 70
%. Đối với kính nằm tại vị trí nhìn gương chiếu
hậu nằm ngoài xe, hệ số truyền sáng có thể nhỏ hơn 70 %, nhung trên biểu tượng
phải có ký hiệu V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với xe mui trần, kính tại vị trí nhìn
phía sau qua gương chiếu hậu
nằm trên trần xe phải có thêm ký hiệu /B/M.
Kính tại vị trí nhìn
phía sau qua gương chiếu hậu nằm trên trần của xe mui trần có thể làm bằng vật
liệu dẻo có thể uốn được.
Y.4.2.3 Các loại kính
an toàn khác
Y.4.2.3.1 Các loại kính
an toàn không nằm trong định
nghĩa trong 2.23.1 và 2.23.2 của tiêu chuẩn này phải có thêm ký hiệu V trên dấu
chứng nhận kiểu loại nếu hệ số truyền sáng < 70 %.
Y.4.2.3.2 Kính an toàn
vật liệu dẻo phải có ký hiệu bổ sung cho trong phụ lục trên dấu chứng nhận. Đối
với xe chuyên chở hành khách, kính
có ký hiệu /C/L hoặc /C/M không được sử dụng tại những nơi có nguy cơ va đập với
đầu của hành khách trên xe.
Y.4.2.4 Các trường hợp
được miễn áp dụng
Đối với kính an toàn vật liệu dẻo, các
qui định liên quan đến độ bền mài mòn cho trong Y.4.2.2.2 và Y.4.2.3.2 không áp
dụng cho kính lắp trên các loại xe dưới đây:
(a) Xe cứu thương;
(b) Xe tang lễ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Cửa sổ trần và kính lắp đặt
trên trần xe;
(e) Các loại kính của sàn phía
trên của xe bus 2 tầng.
Không thử mài mòn/ký hiệu được yêu cầu
Y.4.3 Yêu cầu riêng
Y.4.3.1 Tất cả các loại
kính hướng về phía trước không phải kính chắn gió phải được sử dụng bằng loại
kính nhiều lớp hoặc bằng kính vật liệu dẻo có ký hiệu bổ sung /A trên dấu chứng
nhận.
Y.4.3.2 Qui định này
không áp dụng cho xe có tốc độ thiết
kế lớn nhất < 40 km/h.
MỤC LỤC
Lời
nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Định nghĩa và thuật ngữ
3 Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
4 Yêu cầu chung
5 Yêu cầu riêng
6 Các phép thử
7 Thay đổi hoặc mở rộng chứng nhận một
kiểu kính an toàn
Phụ lục A (Tham khảo) Thông báo
Phụ lục A - Phụ lục A1 (Tham khảo)
Kính chắn gió độ bền cao
Phụ lục A - Phụ lục A2 (Tham khảo)
Kính độ bền cao đồng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A - Phụ lục A4 (Tham khảo) Kính nhiều lớp
Phụ lục A - Phụ lục A5 (Tham khảo)
Kính chắn gió thủy tinh - vật liệu dẻo
Phụ lục A - Phụ lục A6 (Tham khảo) Kính
thủy tinh - vật liệu dẻo
Phụ lục A - Phụ lục A7 (Tham khảo)
Kính ghép
Phụ lục A - Phụ lục A8 (Tham khảo)
Kính vật liệu dẻo không thể uốn
Phụ lục A - Phụ lục A9 (Tham khảo)
Kính vật liệu dẻo có thể uốn
Phụ lục A - Phụ lục A10 (Tham khảo) Nội
dung kê khai của kính chắn gió
Phụ lục B (Tham khảo) Bố trí dấu chứng
nhận kiểu
Phụ lục C (Quy định) Các quy định thử
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (Quy định) Kính độ bền cao
đồng nhất
Phụ lục F (Quy định) Kính chắn gió nhiều
lớp thông thường
Phụ lục G (Quy định) Kính nhiều lớp
Phụ lục H (Quy định) Kính chắn gió nhiều
lớp được xử lý
Phụ lục K (Quy định) Kính an toàn phủ vật liệu dẻo (trên bề mặt phía
trong)
Phụ lục L (Quy định) Kính chắn gió thủy
tinh - vật liệu dẻo
Phụ lục M (Quy định) Kính thủy tinh -
vật liệu dẻo
Phụ lục N (Quy định) Kính ghép
Phụ lục P (Quy định) Phân nhóm kính chắn
gió cho thử chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục R (Quy định) Kính vật liệu dẻo
có thể uốn được
Phụ lục S (Quy định) Kính ghép
bằng vật liệu dẻo không thể uốn
Phụ lục T (Quy định) Đo chiều cao phân
đoạn “h” và vị trí các điểm va đập
Phụ lục U (Quy định) Phương
pháp xác định vùng thử trên kính chắn gió của các xe liên quan tới điểm “V”
Phụ lục V (Quy định) Trình tự xác định
điểm “H” và góc lưng
ghế thực tế đối
với chỗ ngồi của lái xe
Phụ lục X (Quy định) Kiểm tra
sự phù hợp của sản xuất
Phụ lục Y (Quy định) Các
qui định về lắp đặt kính an toàn trên xe
1) Xe loại T được định
nghĩa trong Điều 2: phân loại xe có động cơ và phương tiện được
kéo “Qui định chung về cấu
trúc xe” ECE/TRANS/WP.29/78/Rev.2.
(1) Số để phân biệt quốc gia chấp nhận/không
chấp nhận/mở rộng/thu hồi (xem qui định chứng nhận trong tiêu chuẩn này).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66