TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13594-6:2023
THIẾT
KẾ CẦU ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435 MM, VẬN TỐC ĐẾN 350 KM/H- PHẦN 6: KẾT CẤU THÉP
Railway
Bridge Design with gauge 1435 mm, speed up to 350 km/h - Part 6: steel
Structures
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuật ngữ và định nghĩa, ký hiệu
5 Cơ sở thiết kế
5.1 Yêu cầu
5.1.1 Yêu cầu cơ bản
5.1.2 Quản lý độ tin cậy
5.1.3 Tuổi thọ thiết kế, độ bền lâu và
tính vững chắc
5.2 Nguyên tắc thiết kế theo trạng
thái giới hạn
5.3 Các biến cơ bản
5.3.1 Tải trọng và ảnh hưởng môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Kiểm tra bằng phương pháp hệ số
thành phần
5.5 Thiết kế được hỗ trợ bằng thử nghiệm
6 Vật liệu
6.1 Tổng quát
6.2 Thép kết cấu
6.2.1 Tính chất vật liệu
6.2.2 Yêu cầu tính dẻo
6.2.3 Độ dai phá hủy
6.2.4 Đặc tính xuyên chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6 Giá trị thiết kế của hệ số vật
liệu
6.3 Các thiết bị liên kết
6.3.1 Các liên kết
6.3.2 Vật liệu hàn
6.4 Cáp và các bộ phận chịu kéo
6.4.1 Tổng quát
6.4.2 Mô đun đàn hồi
6.4.3 Hệ số giãn nở nhiệt
6.4.4 Hệ số ma sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Các bộ phận khác
7 Độ bền lâu
8 Phân tích kết cấu
8.1 Mô hình kết cấu để phân tích
8.1.1 Mô hình kết cấu và các giả thiết
cơ bản
8.1.2 Mô hình liên kết
8.1.3 Tương tác kết cấu - nền
8.2 Phân tích tổng thể
8.2.1 Ảnh hưởng của biến dạng hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Các sai lệch
8.3.1 Cơ sở
8.3.2 Sai lệch cho phân tích tổng thể
khung
8.3.3 Sai lệch cho phân tích hệ giằng
8.3.4 Sai lệch cấu kiện
8.4 Phương pháp phân tích xem xét tính
phi tuyến của vật liệu
8.4.1 Quy định chung
8.4.2 Phân tích tổng thể đàn hồi
8.5 Phân loại mặt cắt ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.2 Phân loại
8.6 Mô hình phân tích kết cấu bản
8.6.1 Quy định chung
8.6.2 Cơ sở thiết kế và mô hình hỏa
8.6.3 Cắt trễ trong thiết kế cấu kiện
8.6.4 Hiệu ứng oằn bản gây bởi ứng
suất trực tiếp ở trạng thái giới hạn cường độ
8.6.5 Sức kháng cắt
8.6.6 Sức kháng lực ngang
8.6.7 Tương tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.9 Sườn tăng cường và cấu tạo
8.6.10 Phương pháp chiết giảm ứng suất
8.7 Phân tích cáp và các bộ phận chịu
kéo
8.7.1 Tổng quát
8.7.2 Trọng lượng bản thân
8.7.3 Thay thế và mất bộ phận chịu kéo
8.7.4 Các trường hợp thiết kế và các hệ
số thành phần
8.7.5 Hiệu ứng phi tuyến từ biến dạng
9 Trạng thái giới hạn cường độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Sức kháng của mặt cắt ngang
9.2.1 Tổng quát
9.2.2 Tính chất mặt cắt
9.2.3 Cấu kiện chịu kéo
9.2.4 Cấu kiện chịu nén
9.2.5 Mô men uốn
9.2.6 Cắt
9.2.7 Xoắn
9.2.8 Uốn, tải trọng dọc trục, cắt và
tải trọng ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.10 Uốn và lực dọc trục
9.2.11 Uốn, cắt và lực dọc trục
9.3 Sức kháng oằn của cấu kiện
9.3.1 Cấu kiện đều chịu nén
9.3.2 Cấu kiện đều chịu uốn
9.3.3 Cấu kiện đều chịu uốn và nén dọc
trục
9.3.4 Phương pháp chung cho oằn ngang
và oằn xoắn ngang của bộ phận kết cấu
9.4 Cấu kiện tích hợp chịu nén
9.4.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.3 Cấu kiện chịu nén có bản giằng
9.4.4 Cấu kiện tích hợp gần
nhau
9.5 Oằn của bản
9.6 Cấu kiện chịu kéo
(cáp, thanh bar)
9.6.1 Hệ thanh (bar, rod) chịu kéo
9.6.2 Thanh dự ứng lực và các cấu kiện
nhóm B và C
9.6.3 Yên ngựa
9.6.4 Kẹp
10 Trạng thái giới hạn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Mô hình tính toán
10.3 Giới hạn ứng suất
10.4 Giới hạn độ mảnh bản bụng
10.5 Giới hạn cho tĩnh không
10.6 Giới hạn cho ấn tượng thị giác
10.7 Tiêu chí tính năng cho cầu đường
sắt
10.8 Tiêu chí tính năng cho hiệu ứng của
gió
10.9 Khả năng tiếp cận các chi tiết và
bề mặt mối nối
10.10 Thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.11.1 Tiêu chí sử dụng
10.11.2 Giới hạn ứng suất
10.11.3 Dao động của cáp
11 Chốt, mối hàn, mối nối và liên kết
11.1 Liên kết bằng bu lông, đinh tán
và chốt
11.1.1 Các loại liên kết bu lông
11.1.2 Định vị lỗ bu lông và đinh tán.
11.1.3 Sức kháng thiết kế của liên kết
riêng lẻ
11.1.4 Nhóm các liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.6 Liên kết kháng trượt sử dụng bu
lông 8.8 hoặc 10.9
11.1.7 Giảm yếu cho các lỗ liên kết
11.1.8 Lực nhổ (lực bẩy, lực do hiệu ứng
cậy nắp mặt bích)
11.1.9 Phân bố lực giữa các liên kết ở
trạng thái giới hạn cường độ
11.1.10 Liên kết bằng chốt
11.2 Liên kết hàn
11.2.1 Hình học và kích thước
11.2.2 Mối hàn có tấm đệm
11.2.3 Sức kháng thiết kế của mối hàn
góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.5 Sức kháng thiết kế của mối hàn
đối đầu
11.2.6 Sức kháng thiết kế của mối hàn
lấp lỗ
11.2.7 Phân bố lực
11.2.8 Liên kết các bản cánh không được
tăng cường
11.2.9 Mối nối kéo dài
11.2.10 Mối hàn góc đơn hoặc mối hàn đối
đầu đơn một mặt xuyên thấu một phần chịu tải lệch tâm
11.2.11 Thép góc liên kết bằng một
cánh
11.2.12 Hàn ở vùng tạo hình nguội
11.2.13 Phân tích mối nối kết cấu liên
kết mặt cắt H và I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Đánh giá mỏi
12.1 Các vấn đề chung về
đánh giá mỏi
12.1.1 Phạm vi
12.1.2 Các yêu cầu cơ bản
12.1.3 Phương pháp đánh giá mỏi
12.1.4 Ứng suất từ tải trọng mỏi
12.1.5 Tính toán ứng suất
12.1.6 Tính toán biên độ ứng suất
12.1.7 Độ bền mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Mỏi của cáp và các bộ phận chịu
kéo
12.2.1 Tổng quát
12.2.2 Tải trọng dọc trục thay đổi
12.3 Đánh giá mỏi cầu đường sắt
12.3.1 Tổng quát
12.3.2 Tải trọng mỏi
12.3.3 Các hệ số thành phần để kiểm
tra mỏi
12.3.4 Biên độ ứng suất mỏi
12.3.5 Quy trình đánh giá mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.7 Xử lý sau hàn
13 Thiết kế có sự hỗ trợ của thử nghiệm
13.1 Tổng quát
13.2 Các dạng thử nghiệm
13.3 Kiểm tra hiệu ứng khí động cầu bằng
thử nghiệm
Phụ lục AA (Tham khảo) Phương
pháp 1: Hệ số tương tác kij cho công thức
tương tác trong 9.3.3
Phụ lục AB (Tham khảo) Phương
pháp 2: Hệ số tương tác kij cho công thức
tương tác trong 9.3.3
Phụ lục BB (Tham khảo) Các điều
khoản thiết kế bổ sung
Phụ lục A (Tham khảo) Khuyến
nghị cấu tạo bản mặt cầu thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Tham khảo)
Tính toán ứng suất tới hạn cho bản tăng cường
Phụ lục D (Tham khảo) Cấu kiện
không đều
Phụ lục E (Tham khảo) Phương
pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM)
Phụ lục F (Tham khảo) Dầm có
sườn lượn sóng
Phụ lục G (Quy định) Phương
pháp thay thế để xác định mặt cắt ngang có hiệu
Phụ lục H (Quy định) Xác định
các tham số tải mỏi và định dạng kiểm tra
Phụ lục I (Quy định) Độ bền
mỏi bằng cách sử
dụng phương pháp ứng suất hình học (điểm nóng)
Phụ lục J (Tham khảo) Yêu cầu
sản phẩm đối với các bộ phận chịu kéo
Phụ lục K (Tham khảo) Vận
chuyển, lưu giữ, xử lý cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13594-6:2023 được biên soạn trên
cơ sở tham khảo EN1993:2006.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13594 Thiết kế cầu
đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h gồm các phần sau:
TCVN 13594-1:2022 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 1: Yêu cầu chung;
TCVN 13594-2:2022 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 2: Thiết kế tổng thể và bố trí cầu;
TCVN 13594-3:2022 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 3: Tải trọng và tác động;
TCVN 13594-4:2022 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 4: Phân tích và đánh giá kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13594-6:2023 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435mm, vận tốc đến 350km/h - Phần 6: Kết cấu thép;
TCVN 13594-7:2023 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 7: Kết cấu liên hợp thép - bê tông cốt
thép;
TCVN 13594-8:2023 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 8: Gối cầu, Khe co giãn, Lan can;
TCVN 13594-9:2023 Thiết kế cầu đường sắt
khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 9: Địa kỹ thuật và nền móng;
- TCVN 13594-10:2023 Thiết kế cầu đường
sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 10: Cầu chịu tác động của động đất.
TCVN 13594-6:2023 do Viện Khoa học và
công nghệ GTVT tổ chức biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn đo lường và chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ công bố.
TCVN 12428:2018 (BS EN ISO 15613), Đặc
tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn đối với vật liệu kim loại - Chấp nhận dựa
trên thử nghiệm hàn trước khi sản xuất;
ASTM A709M, Standard specification for
structural steel for bridge (Tiêu chuẩn kỹ thuật thép kết cấu dùng cho cầu);
AASHTO M270M, Tiêu chuẩn thép kết cấu
dùng cho cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS EN 1090:2008, Execution of Steel
structures and aluminium structures, Part 1 Requirements for conformity
assessment of structural components, Part 2 Technical requirements for steel
structures, Thi công kết cấu thép và kết cấu nhôm, Phần 1 Yêu cầu cho đánh giá
sự phù hợp của các bộ phận kết cấu, Phần 2 Yêu cầu kỹ thuật cho kết cấu thép);
EN 10025:2004, Hot rolled products
of structural steels (Sản phẩm thép kết cấu cán nóng);
EN 10034:1993, Structural
Steel I- and H-sections - Tolerances on shape and dimensions Thép kết cấu tiết
diện chữ I và chữ H - Dung sai hình dạng và kích thước.
BS EN 10210-1:2006, Hot finished
structural hollow sections of non-alloy and fine grain structural steels (Các mặt
cắt rỗng kết cấu hoàn thiện nóng và thép kết cấu hạt mịn không hợp kim);
BS EN 10219-1:2006, Cold formed
hollow sections of structural steel (Các mặt cắt rỗng tạo hình nguội của kết cấu
thép);
BS EN 14399:2002, High strength
structural bolting for preloading (Bu lông kết cấu cường độ cao cho chịu tải
trước, gồm 6 phần);
BS EN 17859:2002, Welding -
Multilingual Terms for Welded Joints with Illustrations (Hàn - Thuật ngữ
nhiều ngôn ngữ có hình minh họa);
ISO 898:2013, Mechanical properties
of fasteners made of carbon steel and alloy steel: Bolts, screws and studs
(Tính chất cơ học của liên kết bằng thép carbon và thép hợp kim: Bu lông, ecru
và đinh neo);
ISO 2320:2015, Prevailing torque
type Steel hexagon nuts - Mechanical and performance requirements (Đai ốc tạo
mô men xoắn trước hình lục giác - Yêu cầu về cơ học và tính năng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4032 đến ISO 4934, Hexagon
nuts, style 1,2- Product grades A, B and C (Đai ốc hình lục giác, kiểu 1,2 - Loại sản phẩm
A, B và C);
ISO 5817:2000, Arc-welded joints in
Steel - Guidance for quality levels for imperfections (Mối nối hàn hồ quang
trong thép - Hướng dẫn mức chất lượng cho sự sai lệch);
ISO 7040:2012 đến ISO 7042:2012, Prevailing
torque hexagon nuts (with non-metallic and all metal insert), style 1,2 -
Property classes 5, 8, 10, 12 and 10 (Đai ốc chống xoắn hình lục giác (có chèn
phi kim loại và kim loại), kiểu 1,2 - Các loại
thuộc tính 5, 8, 10, 12);
THIẾT KẾ CẦU
ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435 MM, VẬN TỐC ĐẾN 350 KM/H- PHẦN 6: KẾT CẤU THÉP
Railway
Bridge Design with gauge 1435 mm, speed up to 350 km/h - Part 6: Steel
Structures
1 Phạm vi
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để
thiết kế kết cấu thép, phần thép trong kết cấu liên hợp thép - bê tông cốt thép
của cầu trên đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc thiết kế đến 350 km/h.
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến các yêu cầu
liên quan về sức kháng, khả năng sử dụng và độ bền lâu của kết cấu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1916, Bu lông, vít, vít cấy và
đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 7571, Thép hình cán nóng, Phần 1
Thép góc cạnh đều chữ U, Phần 2 Thép góc cạnh không đều, Phần 11 Thép chữ U, Phần
15 Thép chữ I, Phần 16 Thép chữ H;
TCVN 9986 (ISO 630), Thép kết cấu, Phần
1 Điều kiện chung khi cung cấp thép cán nóng, Phần 2 Điều kiện kỹ thuật khi
cung cấp thép kết cấu thông dụng, Phần 3 Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết
cấu hạt mịn, Phần 4 Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu được tôi ram
có giới hạn chảy cao.
TCVN 10304, Hàn cầu thép - Quy định kỹ
thuật;
TCVN 11227:2015 (ISO10799:2011),
Thép kết cấu hàn, mặt cắt rỗng tạo hình nguội từ thép không hợp kim và thép hạt
mịn;
TCVN 11228:2015 (ISO12633: 2011),
Thép kết cấu rỗng được gia công nóng hoàn thiện từ thép không hợp kim và thép hạt
mịn;
TCVN 12428:2018 (BS
EN ISO 15613), Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn đối với vật
liệu kim loại -Chấp nhận dựa trên thử nghiệm hàn trước khi sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AASHTO M270M, Tiêu
chuẩn thép kết cấu dùng cho cầu;
BS EN 1011, Welding
- Recommendations for welding
of metallic materials (Hàn - Khuyến nghị hàn vật liệu kim loại, gồm 3 phần);
BS EN 1090:2008, Execution
of steel structures and
aluminium structures, Part 1 Requirements for conformity
assessment of structural components, Part 2 Technical requirements for Steel
structures, Thi công kết cấu thép và kết cấu nhôm, Phần 1 Yêu cầu cho đánh giá
sự phù hợp của các bộ phận kết cấu, Phần 2 Yêu cầu kỹ thuật cho kết cấu thép);
EN 10025:2004, Hot
rolled Products otstructural steels (Sản phẩm thép kết cấu cán nóng);
EN 10034:1993, Structural
Steel I- and H-sections - Tolerances on shape and dimensions Thép kết cấu tiết
diện chữ I và chữ H - Dung sai hình dạng và kích thước.
BS EN 10210-1:2006, Hot
finished structural hollow
sections of non-alloy and fine grain structural steels (Các mặt cắt rỗng kết cấu
hoàn thiện nóng và thép kết cấu hạt mịn không hợp kim);
BS EN 10219-1:2006,
Cold formed hollow sections of structural steel
(Các mặt cắt rỗng tạo hình nguội của kết cấu thép);
BS EN 14399:2002, High
strength structural bolting for preloading (Bu lông kết cấu cường độ cao cho chịu
tải trước, gồm 6 phần);
BS EN 17859:2002, Welding
- Multilingual Terms for Welded
Joints with Illustrations (Hàn- Thuật ngữ
nhiều ngôn ngữ có hình minh họa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2320:2015, Prevailing
torque type Steel hexagon nuts - Mechanical and performance
requirements (Đai ốc tạo mô men xoắn trước hình lục giác - Yêu cầu về cơ học và
tính năng);
ISO 4014 đến ISO
4018, Hexagon head bolts - Product grades A, B and C
(Bu lông và vít đầu hình lục giác - Sản phẩm loại A, B và C);
ISO 4032 đến ISO
4934, Hexagon nuts, style 1, 2 - Product grades A, B and C
(Đai ốc hình lục giác, kiểu 1, 2 - Loại sản phẩm A, B và C);
ISO 5817:2000, Arc-welded
joints in steel - Guidance for quality
levels for impertections (Mối nối hàn hồ quang trong thép - Hướng dẫn mức chất
lượng cho sự sai lệch);
ISO 7040:2012 đến ISO
7042:2012, Prevailing torque hexagon nuts (with non-metallic and all metal
insert), style 1,2 - Property classes 5, 8, 10, 12 and 10 (Đai ốc chống xoắn
hình lục giác (có chèn phi kim loại và kim loại), kiểu 1,
2- Các loại thuộc tính 5, 8, 10, 12);
ISO
7719:2013, Prevailing torque type all-metal hexagon nuts, style 1 - Property
classes 5, 8 and 10 (Đai ốc tạo mô men xoắn trước hình lục giác hoàn toàn bằng
kim loại, kiểu 1 - Các loại thuộc tính 5, 8 và 10);
ISO 10511:2012 đến
ISO 10513:2012, Prevailing torque type hexagon nuts, (non-metallic/metal
insert) (Đai ốc tạo mô men xoắn trước hình lục giác (có chèn phi kim loại/kim
loại), kiểu 1, 2, các loại thuộc tính 8, 10, 12);
ISO 12944-3:2019, Paints
and varnishes - Corrosion protection of steel
structures by protective paint Systems - Part 3: Design considerations (Sơn và
vecni - Bảo vệ chống gỉ kết cấu thép bằng hệ
thống sơn bảo vệ- Phần 3: Các xem xét trong thiết kế).
ISO 13918:2017, Welding-Studs
for arc stud welding (Đinh hàn cho hàn hồ quang);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Các giả thiết
Ngoài các giả thiết của
TCVN 13594-1:2022, việc thiết kế cầu thép thỏa mãn với việc chế tạo và lắp dựng
tuân thủ BS EN 1090 và các tiêu chuẩn tương đương khác.
Mối nối được thiết kế
dựa trên cơ sở các giả thiết lý tưởng hóa sự phân bố lực và
mô men. Sử dụng các giả thiết sau cho phân bố lực và mô men:
(a) Nội lực và mô men
được giả thiết trong phân tích là ở trạng thái cân bằng với các lực và mô men đặt
vào mối nối.
(b) Mỗi phần tử trong
mối nối có khả năng kháng lại nội lực và mô men.
(c) Biến dạng được hiểu
bởi phân bố này không vượt quá khả năng biến dạng của liên kết hoặc mối hàn và
các phần được liên kết.
(d) Sự phân bố của nội
lực được giả thiết là lý tưởng với độ cứng tương đối trong mối nối.
(e) Biến dạng được giả
thiết ở mô hình thiết kế bất kỳ trong phân tích
đàn dẻo dựa trên cơ sở xoay vật thể cứng và/hoặc biến dạng phẳng là khả dĩ về vật
lý,
(f) Mô hình bất kỳ được
sử dụng tuân thủ với đánh giá của kết quả thử nghiệm
(Xem TCVN 13594-1:2022).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1
Thuật ngữ và định nghĩa
Các thuật ngữ và định
nghĩa được đưa ra trong TCVN 13594-1:2022 và được bổ sung như dưới đây. Ngoài
ra ở một số điều khoản cũng đưa ra các thuật
ngữ định nghĩa bổ sung khi cần thiết.
4.1.1
Cầu
(Bridge)
Một kết cấu bất kỳ vượt
khẩu độ không dưới 6100 mm tạo thành một phần của một con đường.
4.1.2
Mố cầu
(Abutment)
Kết cấu bên dưới để đỡ
đầu, cuối của kết cấu nhịp cầu.
4.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cột, một nhóm cột
được liên kết lại hoặc các loại kết cấu có dạng khác được thiết kế để làm một kết
cấu chống đỡ trung gian cho kết cấu phần trên cầu.
4.1.4
Gối cầu
(Bearing)
Thiết bị kết cấu truyền
các tải trọng trong khi đảm bảo dễ dàng việc tịnh tiến và/hoặc xoay.
4.1.5
Dầm (Girder,
Beam)
Một bộ phận kết cấu
mà chức năng chính là truyền các tải trọng xuống trụ, chủ yếu qua chịu uốn và
chịu cắt. Nói chung, thuật ngữ này được sử dụng để
chỉ cấu kiện được làm bằng các thép hình cán.
4.1.6
Dây văng
(Stayed Cable)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.7
Phá hoại cắt theo
khuôn (Block Shear Rupture)
Sự phá hỏng một liên
kết bản bản bụng bằng bulông của các dầm đua ra hoặc sự phá hỏng một liên kết bất
kỳ chịu kéo mà bị xé rách một phần của một tấm bản dọc theo chu vi của các
bulông liên kết.
4.1.8
Chi tiết bulông
(Bolt Assembly)
Bulông, đai ốc và
vòng đệm.
4.1.9
Cấu kiện liên kết
tăng cường (“giằng ngang” hay Bracing Member)
Một bộ phận nhằm liên
kết tăng cường bộ phận chính hoặc một phần của bộ phận chính, chống lại sự chuyển
động ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu va đập của
rãnh chữ V charpy (Charpy V- Notch Impact Requirement)
Năng lượng tối thiểu
yêu cầu được hấp thụ trong thí nghiệm rãnh chữ V charpy được tiến hành ở một
nhiệt độ quy định.
4.1.11
Khoảng trống giữa các
bulông (Clear Distance of Bolts)
Khoảng cách giữa các
mép của các lỗ bulông kề nhau.
4.1.12
Thành phần, cấu kiện
(Component)
Một phần cấu thành của
kết cấu.
4.1.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một dầm thép được
liên kết vào bản mặt cầu để cho chúng cùng làm việc dưới các tác động lực như
là một kết cấu nguyên thể.
4.1.14
Dầm tổ hợp liên hợp
(Composite Girder)
Một thành phần bằng
thép chịu uốn nối với một bản bê tông để phần thép đó và bản bê tông cũng như cốt
thép dọc trong bản bê tông làm việc dưới các tác động lực như là một kết cấu
nguyên thể.
4.1.14
Ngưỡng mỏi với biên độ
không đổi (Constant Amplitude Fatigue Threshold)
Biên độ ứng suất danh
nghĩa mà ở dưới nó thì một chi tiết riêng biệt có
thể chịu đựng một số vô hạn các tác động lặp lại mà không bị phá hủy do mỏi.
4.1.16
Phân loại chi tiết
(Detail Category)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.17
Vách ngăn
(Diaphragm)
Một bộ phận liên kết
ngang mặt cắt đặc theo phương đứng nối hai thành phần chịu uốn theo phương dọc
hoặc ở trong mặt cắt hộp kín hoặc mặt cắt ống để truyền và phân bố tải trọng đứng
và ngang cũng như giữ ổn định cho cánh chịu nén.
4.1.18
Độ mỏi do vặn xoay
(Distortion-lnduced Fatigue)
Các tác động mỏi do
các ứng suất phụ thường không được định lượng ở trong phân tích và thiết kế điển
hình của cầu.
4.1.19
Cự ly mép của các
bulông (Edge Distance of Bolts)
Khoảng cách dọc theo
đường lực giữa tâm của lỗ và đầu của cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỏi
(Fatigue)
Sự bắt đầu và/hoặc sự
lan truyền các vết nứt do sự biến đổi lặp lại của ứng suất pháp tuyến với thành
phần chịu kéo.
4.1.21
Tuổi thọ mỏi thiết kế
(Design Fatigue Lite)
Số năm mà một chi tiết
dự kiến chịu được các tải trọng giao thông giả định mà không phát sinh nứt do mỏi.
Trong tiêu chuẩn này lấy là 100 năm.
4.1.22
Sức kháng mỏi
(Fatigue Resistance)
Biên độ ứng suất cực
đại có thể chịu được mà không phá hỏng chi tiết đối với số chu kỳ quy định.
4.1.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đo khả năng của vật
liệu hoặc cấu kiện kết cấu hấp thụ năng lượng mà không bị phá hoại,
thông thường được xác định bằng thí nghiệm rãnh chữ V charpy.
4.1.24
FCM - Cấu kiện khống
chế đứt gãy (Fracture-Critical Member)
Cấu kiện chịu kéo mà
sự phá hỏng của nó dẫn tới sập đổ cầu, hoặc cầu không còn có khả năng thực hiện
chức năng của nó.
4.1.25
Dầm tổ hợp
(Built Beam)
Thành phần kết cấu mà
chức năng chủ yếu là chịu uốn và cắt dưới tác dụng của tải trọng. Nói chung,
thuật ngữ này được sử dụng cho các mặt cắt được chế tạo (tổ hợp).
4.1.26
Chiều dài thân
bulông (Grip)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.27
Bản tiếp điểm (Bản
nút) (Gusset Plate)
Bản thép được dùng để
liên kết các thanh đứng, thanh xiên và thanh ngang của giàn ở
tại tiết điểm khoang giàn.
4.1.28
Dầm lai
(Hybrid Girder)
Dầm thép được chế tạo
với bản bản bụng có cường độ chảy dẻo tối thiểu quy định thấp hơn của một hoặc
cả hai bản cánh.
4.1.29
Tác động phi đàn hồi
(Inelastic Action)
Điều kiện trong đó sự
biến dạng không hoàn toàn hồi phục lúc dỡ bỏ tải trọng đã gây ra biến dạng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt trễ
(Shear lag)
Sự phân bố phi tuyến
của ứng suất pháp ngang theo chiều rộng một cấu kiện bới biến dạng cong vênh
do cắt.
4.1.31
Sự phân bố lại phi
đàn hồi (Inelastic Redistribution)
Sự phân bố lại các hiệu
ứng lực trong một thành phần hoặc kết cấu do các biến dạng phi đàn hồi gây ra ở
tại một hoặc nhiều mặt cắt.
4.1.32
Sự oằn do xoắn ngang
(Lateral-Torsional Buckling)
Sự mất ổn định khi uốn
dọc của một cấu kiện kéo theo độ võng ngang và xoắn.
4.1.33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi các thành phần
và các mối ghép qua đó tải trọng được truyền từ điểm gốc tới điểm đến của nó.
4.1.34
Mỏi
(Fatigue)
Quá trình bắt đầu và
lan truyền các vết nứt thông qua một phần kết cấu do tác động của ứng suất thay
đổi.
4.1.35
Ứng
suất danh nghĩa (Nominal Stress)
Ứng suất trong vật liệu
gốc hoặc trong mối hàn liền kề với vị trí vết nứt tiềm năng được tính toán theo
lý thuyết đàn hồi, không bao gồm tất cả các hiệu ứng tập trung chịu kéo.
4.1.36
Ứng suất danh nghĩa
điều chỉnh (Modified nominal stress)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.37
Ứng suất hình học, ứng
suất điểm nóng (Geometry stress, hot spot stress)
Ứng suất
chính lớn nhất trong vật liệu gốc liền kề với chân đường hàn, có
tính đến hiệu ứng tập trung ứng suất do hình học tổng thể của chi tiết kết cấu
cụ thể.
4.1.38
Ứng suất dư
(Residual stress)
Ứng suất còn lại
trong cấu kiện hoặc chi tiết không chịu tải, nó
đã hình thành từ quá trình hoàn thiện sản phẩm như uốn nguội và/hoặc làm lạnh
sau khi cắt hoặc hàn.
4.1.39
Lịch sử ứng suất
(Stress history)
Bản ghi hoặc tính
toán của sự thay đổi ứng suất tại một điểm cụ thể trong kết cấu trong một sự kiện
đặt tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp dòng mưa
(Rainflow method)
Phương pháp đếm chu kỳ
đặc biệt để tạo ra một phổ biên độ ứng suất từ một lịch sử ứng suất nhất định.
4.1.41
Phương pháp hồ chứa
(Resorvoir method)
Phương pháp đếm chu kỳ
đặc biệt để tạo ra phổ phạm vi ứng suất từ một lịch
sử ứng suất nhất định.
4.1.42
Tải mỏi
(fatigue loading)
Một tập hợp các tham
số tác động dựa trên các sự kiện đặt tải điển hình được mô tả bởi các vị trí tải,
cường độ, tần số xuất hiện, trình tự và giai đoạn tương đối.
4.1.43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải biên độ không đổi
đơn giản hóa gây ra các hiệu ứng hư hỏng mỏi tương tự như một loạt các biến thực
tế sự kiện tải biên độ.
4.1.44
Đường cong độ bền mỏi
(fatigue strength curve)
Mối quan hệ định lượng
giữa biên độ ứng suất và số chu kỳ chịu kéo đến hư hỏng mỏi, đã sử dụng đánh
giá mỏi của một loại cụ thể của chi tiết kết cấu.
4.1.45
Tiêu chí cấu tạo
(detail category)
Chỉ định số được cung
cấp cho một chi tiết cụ thể cho một hướng dao động ứng suất nhất định, để chỉ
ra đường cong cường độ mỏi nào được áp dụng cho đánh giá mỏi (Số loại chi tiết
biểu thị cường độ mỏi tham chiếu Δσc, tính bằng N/mm2).
4.1.46
Giới hạn mỏi biên độ
không đổi (constant amplitude fatigue
limit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.47
Giới hạn cắt bỏ
(cut-off Limit)
Giới hạn mà dưới đó
biên độ ứng suất của phổ thiết kế không đóng góp vào hư hỏng tích lũy tính
toán.
4.1.48
Sức chịu đựng
(endurance)
Tuổi thọ đến hư hỏng
thể hiện trong các chu kỳ, dưới tác động của một lịch sử chịu kéo biên độ không
đổi.
4.1.49
Độ bền mỏi tham chiếu
(reference fatigue
strength)
Phạm vi ứng suất biên
độ không đổi Δσc, cho một loại chi tiết cụ thể cho độ bền N = 2x.106
chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sợi
(wires)
Cấu kiện cáp thường
bao gồm cụm dây có hình dạng và kích thước phù hợp được đặt xoắn ốc trong cùng
một hướng hoặc ngược lại trong một hoặc nhiều loại xung quanh một trung tâm.
4.1.51
Tao cáp
(strand rope)
Tập hợp một số sợi được
đặt xoắn ốc trong một hoặc nhiều lớp xung quanh lõi (dây một loại) hoặc trung
tâm (dây chống xoay hoặc đóng song song)
4.1.52
Dây xoắn ốc
(spiral rope)
Yêu cầu thi công kết
cấu thép được lắp ráp từ tối thiểu là hai loại dây đặt xoắn ốc qua một dây
trung ương, dây xoắn ốc chỉ bao gồm dây tròn
4.1.53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức yêu cầu lực phá
hoại được chỉ định bởi một số (ví dụ: 1770 N/mm2)
4.1.54
Trọng lượng đơn vị
(unit weight, w)
Trọng lượng bản thân
của dây dựa trên mặt cắt kim loại (Am) và chiều dài đơn vị tính đến
mật độ thép và hệ thống chống ăn mòn
4.1.55
Cáp
(Cable)
Bộ phận chịu kéo
chính trong một kết cấu (ví dụ: cầu dây văng) có thể bao gồm một sợi dây, sợi
hoặc bỏ dây song song hoặc sợi.
4.1.56
Giá trị KV
(Charpy V-Notch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.57
Vùng chuyển tiếp (Transition
zone)
Vùng biểu đồ độ dẻo-nhiệt
độ thể hiện mối quan hệ KV (T) trong đó độ bền dẻo vật liệu giảm khi nhiệt độ
giảm và chế độ hư hỏng thay đổi từ dẻo đến giòn. Các giá trị nhiệt độ T27J
được yêu cầu trong tiêu chuẩn sản phẩm nằm ở phần thấp hơn của vùng này
4.1.58
T27J
Nhiệt độ tại đó năng
lượng tối thiểu KV không dưới 27J trong thử nghiệm va chạm Charpy V-notch.
4.1.59
Giá trị Z
(Z - value)
Việc giảm diện tích
ngang trong thí nghiệm kéo (xem BS EN 10002) của độ dẻo xuyên suốt chiều dày mẫu,
được đo bằng tỷ lệ phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị Klc
(Klc -
value)
Độ bền đứt gãy biến dạng
phẳng đối với ứng xử đàn hồi tuyến tính được đo bằng N/mm3/2
4.1.61
Cấp tạo hình nguội
(degree of cold forming)
Biến dạng vĩnh cửu từ
hình thành nguội được đo bằng tỷ lệ phần trăm.
4.1.62
Ứng suất đàn hồi tới
hạn (critical elastic stress)
Là ứng suất trong bộ
phận mà tại đó cấu kiện trở nên không ổn định khi sử dụng lý thuyết đàn hồi biến
dạng nhỏ của kết cấu hoàn hảo
4.1.63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là ứng suất tại giữa
mặt phẳng của bản
4.1.64
Mặt cắt nguyên
(gross section)
Là tổng
diện tích mặt cắt ngang của cấu kiện, không bao gồm
các sườn tăng cường dọc không liên tục
4.1.65
Mặt cắt có hiệu và
chiều rộng có hiệu (effective section and effective
width)
Tổng
mặt cắt hoặc chiều rộng giảm cho các tác động của việc oằn hoặc cắt bản giữa
tác dụng của chúng, từ "có hiệu" được làm rõ như sau: "Có hiệu"
biểu thị hiệu ứng của khoang bản "có hiệu" "biểu thị hiệu ứng của
độ cắt trễ "có hiệu" biểu thị ảnh hưởng của oằn của bản và độ cắt trễ.
4.1.66
Kết cấu bản
(plate element)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.67
Sườn tăng cường
(stiffener)
Bản hoặc phần được gắn
vào một bản để chống xô hoặc để tăng cường bản; một sườn tăng cường được ký hiệu:
theo chiều dọc nếu hướng của nó song song với cấu kiện; ngang nếu hướng của nó
vuông góc với cấu kiện.
4.1.68
Bản được tăng cường
(stiffened plate)
Bản có sườn tăng cường
ngang hoặc dọc hoặc cả hai.
4.1.69
Khoang phụ
(subpanel)
Phần bản không được
tăng cường, được bao quanh bởi bản cánh và/hoặc
không được tăng cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm lai
(Hybrid girder)
Dầm có bản cánh và bản
bụng làm từ các loại thép khác nhau; tiêu chuẩn này giả định loại thép cao hơn
cho bản cánh so với bản bụng.
4.1.71
Thành phần cơ bản của
mối nối (basic component of joint)
Phần của mối nối tạo
ra sự tham gia của một hoặc một số thuộc tính kết cấu của nó.
4.1.72
Liên kết
(connection)
Vị trí ở
đó hai hoặc một số cấu kiện gặp nhau. Với mục đích thiết kế việc lắp giáp các bộ
phận cơ bản yêu cầu để thể hiện ứng xử khi truyền nội lực và mô ment ở
liên kết.
4.1.73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ bộ phận nào được
nối với một bộ phận hoặc cấu kiện đỡ.
4.1.74
Mối nối
(joint)
Vùng mà ở
đó hai hoặc hơn thế các cấu kiện giao nhau. Để thiết kế, nó được lắp ráp từ tất
cả các cấu kiện cơ bản để thể hiện ứng xử khi truyền nội lực và mô men giữa các
bộ phận được liên kết. Liên kết cột với cột bao gồm sườn khoang và hoặc là liên
kết một (cấu hình mối nối mặt đơn) hoặc liên kết hai (cấu
hình mối nối kép), xem Hình 62.
4.1.75
Cấu hình liên kết
(joint configuration)
Kiểu thể hiện của một
hoặc các mối nối ở một vùng trong phạm vi đó các trục của hai hoặc nhiều cấu kiện
giao nhau, xem Hình 1.
4.1.76
Khả năng xoay
(rotational capacity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.77
Độ cứng xoay
(rotational stiffness)
Mô men yêu cầu sinh
ra một đơn vị xoay của mối nối
4.1.78
Thuộc tính kết cấu
(structural properties)
Sức kháng với lực và
mô men trong các bộ phận được liên kết, độ cứng xoay và
khả năng xoay,
4.1.79
Mối nối đồng phẳng
(uniplanar joint)
Trong kết cấu dàn mặt
cáo một mối nối đồng phẳng liên kết các cấu kiện cùng nằm trong một mặt phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối = bản bụng
khoang chịu cắt + liên kết
Mối nối trái = bản
bụng khoang chịu cắt + liên kết trái
Mối nối phải = bản
bụng khoang chịu cắt + liên kết phải
Cấu hình mối nối
đơn mặt
Cấu hình mối nối
hai mặt
1.
Sườn khoang chịu cắt, 2. Liên kết, 3. Các bộ phận (chẳng hạn bu lông, bản đầu...)
a)
Cấu hình liên kết dầm- cột

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Hình
ảnh mối nối đơn mặt dầm với cột
2 Hình
ảnh mối nối hai mặt dầm với cột
3 Mối
nối dầm
4 Mối
nối cột
5 Nền
cột
Hình
1 - Cấu hình liên kết hàn

Cấu
hình mối nối hai mặt dầm với cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c)
Cấu hình mối nối trục nhỏ (chỉ được sử dụng với mô men
cân bằng Mb1.Ed =
Mb2,Ed)
Hình
1 - (kết thúc)
4.2
Ký hiệu, viết tắt
A
Tải trọng
5.3,
8.1.4
B
Lực bu lông
11.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun đàn hồi
6.2.1,
8.6
F
Tải trọng, lực, tác
động
5.3,
6.2, 6.4
G
Tải trọng thường
xuyên, mô đun cắt
5.3,
6.2, 8.7
ReH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1
TEd
Nhiệt độ tham chiếu
6.2.1
a
Chiều cao đường hàn
6.2
b
Chiều rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
Đường kính
8.7,
9.6
e
Độ lệch tâm
8.1,
8.6
f
Độ bền (của một vật
liệu)
6.1,
11.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe
4.2,
11.2
h
Chiều cao
8.1,
8.3, 9.2
i
Bán kính quán tính
9.2,
9.3, 9.4
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3
r
Bán kính, bán kính
chân đường hàn
8.6,
9.2
t
Chiều dày
6.2
α
Góc, hệ số, tỷ số,
hệ số giãn nở tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β
Góc, hệ số, tỷ số,
8.1,
8.6
ε
Biến dạng tương đối
8.5.2,
8.6, 9.2
θ
Góc, độ dốc
8.6,
11.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ mảnh, tỷ số
12.5.2
μ
Hệ số ma sát, hệ số
9.4,
9.6, 11.1
ν
Hệ số Poatxon
6.2.6
ρ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6,
9.2
σ
Ứng suất pháp tuyến
8.5,
8.7, 12.1
σEd
Ứng suất ứng với
nhiệt độ tham chiếu TEd
6.2.1
τ
Ứng suất tiếp tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φ
Góc xoay, độ dốc, tỷ
số
11.2
χ
Hệ số chiết giảm
(cho oằn)
11.2
ψ
Tỷ số ứng suất, hệ
số chiết giảm, hệ số định nghĩa cho giá trị đại diện của tải trọng hoặc tác động
nhất thời
8.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất danh nghĩa
từ tổ hợp tải trọng đặc trưng
11.3
λ, λ1, λ2,
λ3, λ4,
Hệ số hư hỏng tương đương
12.4,
12.5
Φ2, Φloc, Φglo
Hệ số xung kích hư hỏng
tương đương
12.3
Δσp, Δσloc,
Δσglo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3
11.2.14
Từ
viết tắt:
CHS
Mặt cắt rỗng hình
tròn (Circular Hollow Section)
RHS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.14
BLCĐC
Bu lông cường độ
cao
9.1
TTGHSD
Trạng thái giới hạn
dử dụng
9.1
TTGHCĐ
Trạng thái giới hạn
cường độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe
g
Đoạn
chồng λov = (q/p)x100%

a)
Định nghĩa khe
b) Định nghĩa chồng
Hình
2 - Mối nối khe và mối nối chồng

a) Mối nối với cấu kiện
giằng đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Mối nối khe có hai
bộ phận giằng

c) Mối nối chồng với
hai bộ phận giằng
Hình
3 (Kết thúc)
Quy
ước các trục của các bộ phận
Các trục bộ phận là:
x-x dọc theo cấu kiện
y-y trục của mặt cắt
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với kết cấu thép, quy
ước sử dụng trục của mặt cắt ngang là:
Quy ước chung:
y-y Trục song song với
bản cánh nhỏ hơn
z-z Trục vuông góc với
bản cánh nhỏ hơn
Với thép góc:
y-y Trục song song với
góc nhỏ hơn
z-z Trục vuông góc với
cánh nhỏ hơn
Khi
cần thiết:
u-u trục chính lớn
(khi trục này không trùng với trục yy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu dùng cho
kích thước và trục thép cán như chỉ ở Hình 5.
Quy ước sử dụng các
ký hiệu phụ biểu thị trục cho mô men là sử dụng trục quanh mô men tác động.
CHÚ THÍCH: Tất cả các
quy tắc có liên quan đến thuộc tính trục chính nói chung được định nghĩa theo
trục x-x và z-z, nhưng cho mặt cắt khác (chẳng hạn thép góc) theo trục u-u và
v-v.


Hình
4 - Kích thước và trục của mặt cắt
5
Cơ sở thiết kế
5.1
Yêu cầu
5.1.1 Yêu
cầu cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Quản
lý độ tin cậy
Khi có yêu cầu các mức
độ tin cậy khác nhau, các mức này cần đạt bằng một sự lựa chọn phù hợp về quản
lý chất lượng trong thiết kế và thi công, theo TCVN 13594-1:2022, EN 1090 và
các tiêu chuẩn tương đương khác.
5.1.3
Tuổi thọ thiết kế, độ bền lâu và tính vững chắc
5.1.3.1 Yêu
cầu chung
Tùy thuộc vào loại
tác động ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ thiết kế (xem TCVN 13594-1:2022), kết
cấu thép được thiết kế:
- Chống
ăn mòn bằng bảo vệ bề mặt phù hợp ISO 12944 và tương đương, sử dụng thép chịu
thời tiết, thép không gỉ,
- Thiết
kế chi tiết có đủ tuổi thọ mỏi,
- Thiết
kế được che phủ,
- Được
thiết kế cho các tác động sự cố,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.2
Tuổi thọ thiết kế
Tuổi thọ thiết kế được
tính đến cho suốt thời kỳ sử dụng theo mục đích dự định, có tính đến bảo trì
nhưng không sửa chữa lớn.
CHÚ THÍCH
1: Tuổi thọ thiết kế của cầu theo Bảng
1, TCVN 13594-1:2022 là 100 năm. Đối với cầu tạm, tuổi thọ thiết kế có thể được
nêu trong dự án cụ thể.
Đối với các bộ phận kết
cấu cầu không thể được thiết kế cho toàn bộ tuổi thọ thiết kế, xem 5.1.3.3.
5.1.3.3 Độ
bền lâu
Để đảm bảo độ bền
lâu, cầu và các bộ phận của chúng được thiết kế sao cho có thể giảm thiểu hư hỏng
hoặc được bảo vệ khỏi các biến dạng quá mức, xuống cấp, mỏi và các tác động sự
cố dự tính trong suốt tuổi thọ thiết kế.
Các bộ phận kết cấu của
cầu như lan can, tay vịn được thiết kế đảm bảo biến dạng dẻo của chúng có thể xảy
ra mà không làm hư hỏng kết cấu cầu.
Khi cầu có các bộ phận
cần phải thay thế, khả năng an toàn khi thay thế cần được kiểm tra như là một
trường hợp thiết kế ngắn hạn.
Các liên kết vĩnh cửu
của các bộ phận kết cấu cầu được thực hiện bằng bu lông chịu tải trước trong
liên kết loại B hoặc C. Có thể sử dụng bu lông vừa khít, đinh
tán hoặc hàn để ngăn chặn trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Yêu cầu bổ
sung về độ bền lâu có
thể được xác định cho dự án riêng.
5.1.3.4
Tính vững chắc và tính toàn vẹn kết cấu
Thiết kế cầu phải đảm
bảo rằng hư hỏng của một bộ phận do tải trọng sự cố xảy ra, kết cấu còn lại ít
nhất đủ chịu lực với tổ hợp sự cố ở một mức độ nhất định.
CHÚ THÍCH: Các bộ phận
nào được thiết kế chịu tác động của sự cố cũng như chi tiết để
đánh giá có thể được xác định cho dự án riêng.
Ảnh hưởng
của gỉ, mỏi của các bộ phận và vật liệu cần được tính đến bằng cấu tạo thích hợp.
CHÚ THÍCH: Điều 6 đưa
ra phương pháp đánh giá sử dụng các nguyên tắc cho phép hư hỏng
hoặc tuổi thọ an toàn. Hướng dẫn về việc tiếp cận, bảo trì và kiểm tra, xem Điều
7.
5.2
Nguyên tắc thiết kế theo trạng thái giới hạn
Sức kháng của mặt cắt
ngang và các bộ phận kết cấu cho TTGHCĐ được quy định ở 6.3, TCVN 13594-1:2022
dựa trên các thử nghiệm vật liệu có đủ độ dẻo để
áp dụng mô hình thiết kế đơn giản hóa.
Sức kháng được xác định
khi các điều kiện vật liệu tuân thủ theo Điều 6. Sức kháng của mối nối được xác
định dựa trên cơ sở sức kháng của các thành
phần cơ bản của mối nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi
thọ mỏi yêu cầu đạt được thông qua thiết kế mỏi và/hoặc cấu tạo phù hợp, xem Phụ
lục A và bằng việc kiểm tra khả năng sử dụng. Mối nối chịu mỏi cũng phải thỏa
mãn các nguyên tắc cho ở Điều 12.
Ngoài ra, các mối nối
còn cần theo các nguyên tắc bổ sung như sau:
a. Có thể sử dụng
phân tích đàn hồi tuyến tính hoặc đàn dẻo trong thiết
kế mối nối.
b. Khi các liên kết với
các độ cứng khác nhau sử dụng để chịu lực cắt, các liên kết có độ cứng lớn nhất
được thiết kế để chịu lực thiết kế. Trường hợp ngoại lệ như được chỉ ra ở
11.1.9.3.
Các hệ số thành phần
γM cho mối nối theo Bảng 22b
c. Khi mối nối cắt chịu
xung động hoặc dao động đáng kể, sử dụng một trong các dạng mối nối sau: Hàn,
Bu lông có thiết bị hãm (khóa), Bu lông chịu tải trước, Bu lông được chèn khe,
Các dạng bu lông khác để ngăn dịch chuyển của
các phần được liên kết, Đinh tán.
d. Khi không cho phép
trượt trong mối nối (vì chịu lực cắt đổi chiều hoặc bất kỳ lý do khác), có thể
sử dụng bu lông chịu tải trước trong liên kết loại B và C
(Xem 11.1.4).
e. Với giằng giỏ hoặc
giằng ổn định, có thể sử dụng các bu lông trong liên kết loại A (xem 11.1.4).
e. Khi có sự lệch tâm
ở chỗ giao nhau, các mối nối và các bộ phận cần được thiết kế cho mô men và lực,
trừ trường hợp dạng kết cấu đặc biệt khi được chỉ ra là không cần thiết,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hiệu ứng lệch
tâm trên thép góc được dùng như là cấu
kiện bản bụng chịu nén được cho ở Phụ lục BB1.1

Hình
5 - Thiết lập các đường
5.3
Các tác động cơ bản
5.3.1
Tải trọng và ảnh hưởng môi trường
Tải trọng thiết kế được
lấy ở TCVN 13594-3:2022, tổ hợp tải trọng và các hệ số thành phần của chúng xem
ở phụ lục A, TCVN 13594-1:2022.
CHÚ THÍCH:
Các tác động không có hoặc tải trọng cho trường hợp bảo trì, sửa chữa có thể được
xác định cho dự án riêng.
Các tải trọng được
xem xét khi lắp ráp xem Điều 9, TCVN 13594-3:2022.
Khi cần xem xét ảnh
hưởng của lún tuyệt đối và chênh lệch lún, sử dụng đánh giá phù hợp nhất của biến
dạng cưỡng bức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng mỏi không
được xác định trong TCVN 13594-3:2022 có
thể được xác định theo Phụ lục H.
Đối với các bộ phận
chịu kéo như cáp, cần xem xét các vấn đề sau:
- Để
cải thiện độ bền của cáp, có thể cần áp dụng các loại môi trường tiếp xúc, xem
Bảng 1.
- Liên
kết các bộ phận chịu kéo với kết cấu nên có thể thay thế và điều chỉnh.
- Để
ngăn chặn sự suy giảm khả năng của bộ phận chịu kéo (chẳng hạn do ứng suất nén,
mất ổn định không kiểm soát được, mỏi, hư hỏng bộ phận kết cấu hoặc phi kết cấu)
và đối với một số loại kết cấu, các bộ phận chịu kéo cần được chịu tải trước bằng
biến dạng cưỡng bức (chẳng hạn ứng suất trước). Khi đó tải trọng lâu dài gồm
tĩnh tải "G" và ứng suất trước "P", nên được coi là một tải
trọng lâu dài duy nhất "G + P".
Các bộ phận bất kỳ gắn
kèm nào với bộ phận chịu kéo, ví dụ yên ngựa hoặc kẹp, phải được thiết kế
theo các TTGHCĐ và TTGHSD bằng việc sử dụng cường độ đứt hoặc cường độ quy ước
của cáp, chẳng hạn tải trọng mỏi.
Bảng
1 - Các loại môi trường tiếp xúc
Tải
trọng mỏi
Tác
động gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phơi
lộ ra ngoài
Chịu tải trọng mỏi
không đáng kể
Loại
1
Loại
2
Chủ yếu chịu tải trọng
mỏi dọc trục
Loại
3
Loại
4
Chịu tải trọng mỏi
ngang và dọc trục (gió và mưa)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Tính
chất vật liệu và sản phẩm
Tính chất của vật liệu
thép và các sản phẩm khác các số liệu hình học sử dụng cho thiết kế phải được quy
định trong các tiêu chuẩn có liên quan trừ khi có quy định khác trong tiêu chuẩn
này.
5.4
Kiểm tra bằng phương pháp hệ số thành phần
Sử dụng giá trị đặc
trưng Xk hoặc giá trị danh nghĩa Xn của tính chất vật liệu
để thiết kế kết cấu thép.
Dữ liệu hình học cho
các mặt cắt ngang và của hệ có thể được lấy từ các tiêu chuẩn sản phẩm hoặc bản
vẽ thi công (EN 1090 hoặc tương đương) và được coi là giá trị danh nghĩa.
Giá trị thiết kế của
các sai lệch hình học được xác định trong tiêu chuẩn này là sai lệch hình học
tương đương, tính đến các ảnh hưởng của:
- Sai lệch hình học của
các bộ phận, được xác định bởi dung sai hình học trong tiêu chuẩn sản phẩm hoặc
tiêu chuẩn thi công;
- Sai lệch kết cấu do
chế tạo và lắp dựng;
- Ứng
suất dư;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kết cấu thép,
áp dụng phương trình 6c và 6d của TCVN 13594-1:2022 một cách tương ứng:

(1)
trong đó: Rk
là giá trị đặc trưng của sức kháng, được xác định bằng giá trị đặc trưng hoặc
danh nghĩa cho tính chất vật liệu và kích thước,
γM là
hệ số thành phần tổng thể cho sức kháng,
CHÚ
THÍCH: Các định nghĩa cho η1, η i, Xk,
Xki và ad xem trong TCVN 13594-1:2022.
Định dạng độ tin cậy
để kiểm tra cân bằng tĩnh trong Phụ lục A, TCVN 13594-1:2022 cũng áp dụng cho
các trường hợp thiết kế tương đương với (EQU), ví dụ để thiết kế neo giữ hoặc kiểm
tra nâng gối dầm liên tục.
5.5
Thiết kế được hỗ trợ bằng thử nghiệm
Sức kháng Rk
trong tiêu chuẩn này được xác định bằng sử dụng Phụ lục D, TCVN 13594-1:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rk = Rd
γMi (2)
trong đó Rd là
các giá trị thiết kế theo Phụ lục D, TCVN 13594-1:2022,
γMi là
hệ số thành phần khuyến nghị.
CHÚ THÍCH:
Giá trị của các hệ số
thành phần đề xuất γMi được xác định sao cho Rk
đại diện cho khoảng 5% trung vị cho một số xác định các thí
nghiệm.
Đối với các giá trị đặc
trưng của cường độ mỏi và các hệ số thành phần γMf
cho mỏi, xem Điều 12. Đối với các giá trị đặc trưng của sức kháng dẻo
và các thành phần an toàn cho kiểm tra dẻo, xem Điều 6.2.
Khi sức kháng Rk
cho các sản phẩm chế sẵn cần được xác định từ các thử nghiệm thì cần tuân theo
quy trình (2).
6 Vật
liệu
6.1
Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế kết cấu thép
chế tạo từ các loại thép tạo hình có fy đến 460MPa được liệt kê
trong Bảng 2a, thép mác S460 đến S690 trong bảng 2b và 2c.
CHÚ THÍCH: Đối với vật
liệu và sản phẩm thép khác có thể được đưa ra ở dự
án cụ thể
Bảng
2a - Giá trị danh nghĩa độ bền chảy fy và độ bền kéo cực hạn fu
cho thép cán nóng có cường
độ đến 460Mpa
Tiêu
chuẩn và cấp thép
Chiều
dày danh nghĩa t, mm
t
≤ 40mm
40mm
< t
≤ 80mm
fy
[MPa]
fu
[MPa]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fu
[MPa]
EN10025-2
S
235
235
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360
S
275
275
430
255
410
S
385
385
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
470
S
440
440
550
410
550
EN10025-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
275 N/NL
275
390
255
370
S
355 N/NL
355
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
470
S
420 N/NL
420
520
390
520
S
460 N/NL
460
540
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
540
EN10025-4
S
275 M/ML
275
370
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360
S
355 M/ML
355
470
355
450
S
420 M/ML
420
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
S
460 M/ML
460
540
430
530
EN10025-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
235 W
235
360
215
340
S
355 W
355
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490
EN10025-6
S
460 Q/QL/QL1
460
570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
Bảng
2b - Giá trị danh nghĩa cường độ chảy fy và độ bền kéo cực hạn fu
cho thép kết cấu cán nóng có cường độ 460 Mpa đến 690 Mpa
EN10025-6
Cấp
thép và chất lượng
Chiều
dày danh nghĩa t, mm
t
≤ 50 mm
50mm
< t ≤ 100 mm
100mm
< t ≤ 150 mm
fy[MPa]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fy[MPa]
fu[MPa]
fy[MPa]
fu[MPa]
S
500Q/QL/QL1
500
590
480
590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
540
S
550Q/QL/QL1
550
640
530
640
490
590
S
620Q/QL/QL1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
580
700
560
650
S
690Q/QL/QL1
690
700
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
710
Bảng
2c - Giá trị danh nghĩa của cường độ chảy fy và độ bền kéo cực hạn fu
cho các sản phẩm phẳng thép cán nóng phẳng có cường độ 460 đến 690Mpa
EN10149-2a)
1,5
mm < t ≤ 8 mm
8
mm < t ≤ 16 mm
fy[MPa]
fu[MPa]
fy[MPa]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
500MC
500
550
500
550
S
550MC
550
600
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
600MC
600
650
600
650
S
650MC
650
700
630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
690MC
700
750
680
750
Kiểm tra năng lượng
va chạm theo BS EN 10149-1 (Sản phẩm thép cán nóng từ thép cường độ cao tạo
hình nguội - Phần 1: Điều kiện cung cấp kỹ thuật chung), điều 11, lựa chọn 5
cần được xác định
CHÚ THÍCH:
Các ký hiệu thép xem ở các tiêu chuẩn có liên quan.
6.2
Thép kết cấu
6.2.1
Tính chất vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bằng cách áp dụng
giá trị fy = ReH và fu=
Rm trực tiếp từ tiêu chuẩn sản phẩm,
b) Hoặc bằng cách sử
dụng đơn giản hóa theo bảng 4a và 4b.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ
thể có thể đưa ra việc lựa chọn.
6.2.2
Yêu cầu tính dẻo
Đối với thép, độ dẻo
tối thiểu yêu cầu được thể hiện dưới dạng giới hạn đối với:
- Tỷ số fu/fy
của độ bền kéo cực hạn tối thiểu xác định fu so với độ bền chảy tối
thiểu xác định fy,
- Độ giãn dài khi phá
hoại trên chiều dài 5,65y[Ã^, (Ao là diện tích mặt cắt ngang ban đầu),
- Biến dạng tương đối
tới hạn Su, trong đó Su tương ứng với độ bền tới hạn fu,
CHÚ THÍCH: Với thép cấp
đến 460Mpa, khuyến nghị giá trị giới hạn của tỷ số fu/fy,
độ giãn dài khi phá hủy và biến dạng cực hạn Ɛu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với thép S460 đến S690,
khuyến nghị các giá trị giới hạn của tỷ số
fu/fy, độ giãn dài khi phá hủy và biến dạng tương
đối tới hạn Ɛu như sau: fu/fy
≥ 1,05; độ giãn dài khi
phá hủy không dưới 10%; Ɛu > 15fy/E.
Thép phù hợp với loại
trong Bảng 4a và 4b được chấp nhận là thỏa mãn yêu cầu này.
6.2.3
Độ dai phá hủy
6.2.3.1
Yêu cầu chung
Vật liệu phải có độ bền
dẻo cần thiết để ngăn ngừa phá hoại giòn trong tuổi thọ sử dụng thiết kế dự định
của kết cấu.
Không cần kiểm tra
thêm đối với phá hoại giòn nếu các điều kiện đưa ra ở 6.2 đạt được cho nhiệt độ
sử dụng thấp nhất.
CHÚ THÍCH:
Nhiệt độ sử dụng thấp
nhất được đưa ra ở điều 8, Phần 3 của bộ tiêu chuẩn này.
Yêu cầu bổ sung tùy
theo chiều dầy của kết cấu có thể được đưa ra ở dự án
riêng, ví dụ được cho ở Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví
dụ
Chiều
dày danh nghĩa
Yêu
cầu bổ sung
1
t ≤
30 mm
T27J
= -20 °C theo EN 10025 hoặc tương đương
30
< t ≤ 80 mm
Thép hạt mịn EN
10025, ví dụ S355N/M
t >
80 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các bộ phận của
cầu chịu nén, nên chọn thuộc tính độ dẻo tối thiểu phù hợp.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ
thể có thể đưa ra hướng dẫn lựa chọn tính dẻo cho bộ phận chịu nén, khuyến nghị
sử dụng Ba3ng 4a với σEd = 0,25 fy(t).
6.2.3.2 Lựa
chọn vật liệu
Điều này hướng dẫn lựa
chọn vật liệu khi thiết kế mới, các quy tắc nên được sử dụng để chọn cấp thép
phù hợp từ Tiêu chuẩn sản phẩm thép như được nêu ở 6.2.
Các quy tắc được áp dụng
cho các bộ phận chịu kéo, các bộ phận hàn và chịu ứng suất mỏi, trong đó có một
phần của chu kỳ ứng suất là kéo.
CHÚ THÍCH: Đối với
các bộ phận không chịu kéo, hàn hoặc mỏi, các quy tắc có thể là thiên về an
toàn. Khi đó việc sử dụng cơ học đứt gẫy có thể phù hợp, xem 6.2.3.5. Độ dẻo
phá hủy không cần phải xác định cho các bộ phận chỉ chịu nén.
Các quy tắc áp dụng
cho tính chất của vật liệu xác định cho chất lượng độ dai trong tiêu chuẩn sản
phẩm thép có liên quan. Vật liệu ở cáp nhỏ hơn không được sử dụng ngay cả khi kết
quả thử nghiệm tuân thủ với các xác định.
6.2.3.3 Quy
trình
Nên chọn loại thép có
tính đến các yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ bền chảy phụ thuộc
và độ dày vật liệu, fy(t)
- Chất
lượng dẻo được biểu diễn theo T27J hoặc
T40J
(ii) Đặc trưng của bộ
phận:
- Hình
dạng và chi tiết bộ phận
- Sự tập
trung ứng suất cho các chi tiết theo Điều 12,
- Độ
dày cấu kiện (t),
- Các
giả định thích hợp cho các khuyết tật khi chế tạo (ví dụ các vết nứt xuyên chiều
dày hoặc vết nứt bề mặt nửa elip),
(iii) Các trường hợp
thiết kế:
- Giá
trị thiết kế của nhiệt độ thấp nhất,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ứng
suất dư,
- Các giả định cho
phát triển vết nứt do tải mỏi trong khoảng thời gian kiểm tra (nếu có liên
quan),
- Tỷ lệ
biến dạng
từ tải trọng
sự cố (nếu có liên quan),
- Cấp
độ tạo hình thành nguội (Ɛcf)
(nếu có liên quan).
Độ dày cho phép của cấu
kiện thép cho phá hủy được lấy từ Điều 6.2.3.4 và Bảng 4a và 4b.
Các phương pháp thay
thế có thể được sử dụng để xác định yêu cầu độ dẻo như sau:
Phương pháp cơ học
phá hủy: Theo phương pháp này giá trị thiết kế của độ dẻo yêu cầu không được vượt
quá giá trị thiết kế của đặc tính dẻo.
Đánh giá số: Phương
pháp này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một hoặc nhiều mẫu thử
với tỷ lệ lớn hơn. Để đạt được kết quả thực tế, các mô hình nên được xây dựng
và đặt tải theo cách tương tự như kết cấu thực tế.
Nên sử dụng điều kiện
thiết kế sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó: tải trọng dẫn
đầu A là nhiệt độ tham chiếu TEd
mà ảnh hưởng đến độ dẻo của vật liệu cấu kiện được xem xét và có thể cũng dẫn đến
ứng suất do sự kiềm chế dịch chuyển,
ƩGK
là tải trọng thường xuyên, Ψ1
QK1 là giá trị tần suất của tải
trọng biến đổi, Ψ2.i
QKi là giá trị tựa thường xuyên
của tải trọng thay đổi kéo theo, chi phối mức ứng suất của vật liệu.
(ii) Hệ số tổ hợp Ψ1
và Ψ2 phù hợp với TCVN
13594-1:2022.
(iii) Ứng suất áp dụng
tối đa σEd, là ứng suất danh nghĩa tại vị trí đứt gẫy tiềm năng bắt
đầu. σEd phải được tính cho trạng thái giới hạn sử dụng khi tính đến
tất cả tổ hợp các tải trọng thường xuyên và biến đổi như được định nghĩa trong
các điều thích hợp của TCVN 13594-3:2022.
CHÚ THÍCH:
Tổ
hợp trên được coi là tương đương với tổ hợp sự cố, vì có giả định xuất hiện đồng
thời của nhiệt độ thấp nhất, kích thước khuyết tật, vị trí của khuyết tật và
thuộc tính vật liệu.
σEd có thể
bao gồm ứng suất do kiềm chế dịch chuyển từ thay đổi nhiệt độ.
Vì tác động dẫn đầu
là nhiệt độ tham chiếu TEd, ứng
suất tối đa σEd nói chung không được vượt quá 75% giới hạn chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tmd là nhiệt
độ không khí thấp nhất với chu kỳ lặp xác định, xem Điều 8, TCVN 13594-3:2022.
ΔTr là nhiệt
độ điều chỉnh cho mất mát bức xạ, xem Điều 8, TCVN 13594-3:2022.
ΔTσ là nhiệt
độ điều chỉnh cho ứng suất và cường độ chảy của vật liệu, sai lệch
nứt và hình dạng và kích thước cấu kiện, xem 6.2.4.
ΔTR
là nhiệt độ an toàn cho phép nếu yêu cầu, để phản ánh mức độ tin cậy khác nhau
cho các ứng dụng khác nhau,
là nhiệt độ điều chỉnh cho tốc độ
biến dạng khác với tốc độ biến dạng tham chiếu
(xem Phương trình 5)
ΔTƐcr là
nhiệt độ điều chỉnh cho mức độ tạo hình nguội Ɛcr (xem Phương trình
6)
CHÚ THÍCH:
1. Thành phần an toàn
ΔTR để điều chỉnh TEd theo
các yêu cầu độ tin cậy khác có thể được cho ở dự án cụ thể.
ΔTR = 0°C
khuyến nghị sử dụng bảng giá trị theo 6.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Dự án cụ thể có thể
đưa ra giá trị lớn nhất của phạm vi giữa TEd và nhiệt độ thử nghiệm
và cũng là phạm vi của σEd, áp dụng cho độ dày
cho phép có thể được hạn chế trong Bảng 4a, 4b.
4. Việc áp dụng Bảng
4a áp dụng cho thép đến S460, Bảng 4b cho thép S460 đến S690 và có thể được cho
ở dự án riêng.
Ứng
suất tham chiếu, σEd được xác định để đưa vào phân tích đàn hồi có
tính đến hiệu ứng bậc hai từ biến dạng.
6.2.3.4 Giá
trị độ dày cho phép lớn nhất
6.2.3.4.1 Yêu
cầu chung
Bảng 4a và 4b đưa ra
độ dày lớn nhất của cấu kiện cho phép phù hợp với cấp thép, chất lượng độ dai
theo giá trị KV, mức ứng suất tham chiếu [σEd]và
nhiệt độ tham chiếu [TEd]
Các giá
trị trong bảng được lập dựa trên các giả định:
- Thỏa mãn yêu cầu về
độ tin cậy của TCVN 13594-1:2022 đối với chất lượng chung của vật liệu,
- Sử dụng tốc độ biến
dạng tham chiếu
=
4x10-4/s,
kể cả hiệu ứng tải trọng động cho hầu hết các trường
hợp thiết kế ngắn hạn và dài hạn. Đối với tốc độ biến dạng khác
(với tải trọng va chạm) có thể sử
dụng các giá trị được lập bảng bằng cách chiết giảm TEd bởi
cho bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giả thiết vật liệu
không tạo hình nguội có Ɛcf = 0%. Để cho chép tạo hình thành nguội
không già hóa, có thể sử dụng giá trị điều chỉnh
trong bảng TEd
bằng cách chiết giảm ΔTƐcf, trong đó:

- Giá trị độ dai rãnh
khía (notch) danh nghĩa theo T27J trên dựa trên các tiêu chuẩn sản phẩm
TCVN: hoặc EN 10025, EN 10219, EN 10210-1 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
- Đối với các giá trị
khác sử dụng mối tương quan sau:
T40J
= T27J + 10 [oC]
T30J
= T27J + 0 [oC]
(7)
Với các bộ phận chịu
mỏi, tất cả các loại chi tiết với ứng suất danh nghĩa được đưa ra ở Điều 12.
CHÚ THÍCH: Mỏi được
xét bằng cách áp dụng tải trọng mỏi cho
bộ phận có giả định khuyết tật ban đầu. Hư hỏng giả định là một phần tư của
toàn bộ hư hỏng mỏi theo Điều 12. Cách tiếp cận này cho phép đánh giá số tối
thiểu của "thời kỳ an toàn" giữa kiểm tra khi khai thác cần xác định
cho dung sai hư hỏng theo Điều 12. Số yêu cầu [n] của kiểm
tra khi khai thác liên quan đến các hệ số thành
phần γFf và γMr áp
dụng trong thiết kế mỏi theo Điều 12 bởi biểu
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó m= 5 áp dụng
cho kết cấu cầu.
"Thời kỳ an
toàn" giữa các lần kiểm tra trong khai thác cũng có
thể bao gồm toàn bộ tuổi thọ thiết kế của kết cấu.
6.2.3.4.2 Xác
định giá trị độ dày cho phép lớn nhất của bộ phận
Bảng 4a đưa ra các
giá trị độ dày cho phép lớn nhất của bộ phận theo ba mức ứng suất được biểu thị
bằng tỷ lệ của cường độ chảy danh nghĩa:
c) σEd =
0.75 fy(t), (Mpa)
(8)
b) σEd =
0.50 fy(t), (Mpa)
a) σEd =
0.25 fy(t), (Mpa)
trong đó fy(t)
có thể được xác định hoặc là từ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc được lấy bằng ReH
từ các tiêu chuẩn thép có liên quan.
Các giá trị lập bảng
đưa ra theo sự lựa chọn của các nhiệt độ tham chiếu: +10 °C, 0 °C, -10 °C, -20
°C, -30 °C, -40 oC, -50 °C
Bảng
4a - Giá trị độ dày bộ phận cho phép lớn nhất t, mm
Cấp
thép
Cấp
phụ
KV
Nhiệt
độ tham chiếu TEd, °C
10
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-20
-30
-40
-50
10
0
-10
-20
-30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-50
10
0
-10
-20
-30
-40
-50
Ở
T(oC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σEd
= 0,75fy(t)
σEd
= 0,50fy(t)
σEd
= 0,25fy(t)
S235
JR
20
27
60
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
30
25
20
90
75
65
55
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
135
115
100
85
75
65
60
JO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
90
75
60
50
40
35
30
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
75
65
55
45
175
155
135
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
75
J2
-20
27
125
105
90
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
40
170
145
125
105
90
75
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
175
155
135
115
100
S275
JR
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
45
35
30
25
20
15
80
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
40
35
30
125
110
95
80
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
JO
0
27
75
65
55
45
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
115
95
80
70
55
50
40
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
110
95
80
70
J2
-20
27
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
65
55
45
35
155
130
115
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
55
200
190
165
145
125
110
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-20
40
135
110
95
75
65
55
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
155
130
115
95
80
70
200
200
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145
125
110
ML.NL
-50
27
185
160
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
75
65
200
200
180
155
130
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
200
200
200
190
165
145
S355
JR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
40
35
25
20
15
15
10
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
40
30
25
25
110
95
80
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
45
JO
0
27
60
50
40
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
15
95
80
65
55
45
40
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
110
95
80
70
60
J2
-20
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
60
50
40
35
25
135
110
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
55
45
200
175
150
130
110
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K2,M,N
-20
40
110
90
75
60
50
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
155
135
110
95
80
65
55
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
130
110
95
ML.NL
-50
27
155
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
75
60
50
200
180
155
135
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
210
200
200
200
175
150
130
S420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-20
40
95
80
65
55
45
35
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
100
85
70
60
50
200
185
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
100
85
ML.NL
-50
27
135
115
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
55
45
190
165
140
120
100
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
200
185
160
140
120
S460
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
70
60
50
40
30
25
20
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
65
55
45
35
175
155
130
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
70
M.N
-20
40
90
70
60
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
25
130
110
95
75
65
55
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
155
130
115
95
80
QL
-40
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
70
60
50
40
30
155
130
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
65
55
200
200
175
155
130
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ML.NL
-50
27
125
105
90
70
60
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
155
130
110
95
75
65
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
155
130
115
QL1
-60
30
150
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
70
60
50
200
180
155
130
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
215
200
200
200
175
155
130
S690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
40
40
30
25
20
15
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
45
35
30
20
20
120
100
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
50
45
Q
-20
30
50
40
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
15
10
80
65
55
45
35
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
120
100
85
75
60
50
QL
-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
50
40
30
25
20
15
95
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
45
35
30
165
140
120
100
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
QL
-40
30
75
60
50
40
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
115
95
80
65
55
45
35
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
120
100
85
75
QL1
-40
40
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
50
40
30
25
135
115
95
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
45
200
190
165
140
120
100
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-60
30
110
90
75
60
50
40
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
115
95
80
65
55
200
200
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
120
100
CHÚ THÍCH:
Được sử dụng nội suy
tuyến tính khi áp dụng Bảng 4. Hầu hết các ứng dụng yêu cầu giá trị σEd
giữa σEd = 0.75 fy(t)
và σEd =
0,50 fy(t). σEd = 0,25fy(t) được đưa ra cho mục
đích nội suy. Không áp dụng phép ngoại suy quá các giá trị cực trị.
Để sử dụng sản phẩm bằng
thép S690, nên thực hiện thí nghiệm nhiệt TKV.
Bảng 4a lấy
từ các giá trị KV được bảo đảm theo hướng cán của sản phẩm.
Có
thể sử dụng Bảng 4b để xác định độ dày cấu kiện cho phép lớn nhất đối với thép
S460 đến S690.
Bảng 4b - Giá trị tối
đa cho phép của chiều dày kết cấu t, mm (thép S460-S690)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
phụ
KV
Nhiệt
độ tham chiếu [°C]
10
0
-10
-20
-30
-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0
-10
-20
-30
-40
-50
10
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-20
-30
-40
-50
Ở
T(°C)
Jmin
σEd
= 0,75fy(t)
σEd
= 0,50fy(t)
σEd
= 0,25fy(t)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S500
Q
0
40
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
30
20
15
15
85
70
60
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
25
145
125
105
90
80
65
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-20
30
65
55
45
35
30
20
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
70
60
50
40
35
170
145
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
80
65
QL
-20
40
80
65
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
30
20
125
105
85
70
60
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
170
145
125
105
90
80
QL
-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
80
65
55
45
35
30
145
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
70
60
50
200
195
170
145
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
QL1
-40
40
120
100
80
65
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
170
145
125
105
85
70
60
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
170
145
125
105
QL1
-60
30
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
80
65
55
45
200
170
145
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
70
205
200
200
195
170
145
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
0
40
50
40
30
25
20
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
65
55
45
35
30
25
140
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
75
60
50
Q
-20
30
60
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
25
20
15
95
80
65
55
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
160
140
120
100
85
75
60
QL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
75
60
50
40
30
25
20
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
65
55
45
35
185
160
140
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
75
QL
-40
30
90
75
60
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
25
135
115
95
80
65
55
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185
160
140
120
100
85
QL1
-40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
75
60
50
40
30
160
135
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
65
55
200
200
185
160
140
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QL1
-60
30
130
110
90
75
60
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185
160
135
115
95
80
65
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185
160
140
120
S620
Q
0
40
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
20
15
15
10
70
60
50
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
20
130
lio
95
80
65
55
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-20
30
55
45
35
25
20
15
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
60
50
40
30
25
150
130
lio
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
65
55
QL
-20
40
65
55
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
20
15
105
85
70
60
50
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
150
130
lio
95
80
65
QL
-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
65
55
45
35
25
20
125
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
60
50
40
200
175
150
130
lio
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
QL1
-40
40
100
80
65
55
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
145
125
105
85
70
60
50
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
150
130
110
95
QL1
-60
30
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
65
55
45
35
170
145
125
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
60
200
200
200
175
150
130
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
0
40
40
30
25
20
15
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
55
45
35
30
20
20
120
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
60
50
45
Q
-20
30
50
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
20
15
10
80
65
55
45
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
140
120
100
85
75
60
50
QL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
60
50
40
30
25
20
15
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
55
45
35
30
165
140
120
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
60
QL
-40
30
75
60
50
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
20
115
95
80
65
55
45
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
140
120
100
85
75
QL1
-40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
60
50
40
30
25
135
115
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
55
45
200
190
165
140
120
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QL1
-60
30
110
90
75
60
50
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
135
115
95
80
65
55
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
140
120
100
EN
10149-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MC
-20
40
80
65
55
45
35
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
105
85
70
60
50
40
195
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
105
90
80
S550
MC
-20
40
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
40
30
25
20
115
95
80
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
35
185
160
140
120
100
85
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MC
-20
40
70
55
45
35
30
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
90
75
60
50
40
35
180
155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
95
80
70
S650
MC
-20
40
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
30
25
20
15
100
85
70
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
30
170
145
125
105
90
75
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MC
-20
40
60
45
35
30
25
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
80
65
50
45
35
30
165
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
85
70
60
6.2.3.5 Đánh
giá bằng cơ học phá hủy
Để đánh giá số sử dụng
cơ học phá hủy, yêu cầu độ dẻo và đặc tính độ bền dẻo thiết kế của vật liệu có
thể được biểu thị bằng giá trị CTOD, giá trị tích phân J, giá trị Klc,
hoặc giá trị KV và nên thực hiện so sánh bằng sử dụng các phương pháp cơ học
phá hủy một cách phù hợp.
Cần đảm bảo điều kiện
sau cho nhiệt độ tham chiếu:
TEd
≥ TRd
(9)
trong đó TRd
là nhiệt độ mà mức độ an toàn dẻo đứt gẫy có thể dựa vào điều kiện được đánh
giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí và hình dạng
phải phù hợp với trường hợp rãnh khía được xét. Có thể sử dụng các bảng phân loại
mỏi ở Điều 12 để hướng dẫn về các vị trí vết nứt thích hợp.
- Với các cấu kiện
không nhạy với mỏi, kích thước của khuyết tật phải là mức lớn nhất có thể có,
còn lại không được hiệu chỉnh trong kiểm tra thực hiện theo EN 1090. Khuyết tật
giả định được đặt tại vị trí tập trung ứng suất bất lợi nhất.
- Với các cấu kiện nhạy
với mỏi, kích thước khuyết tật nên bao gồm một khuyết tật ban đầu phát triển
theo mỏi. Chọn kích thước vết nứt ban đầu sao cho nó đại diện cho giá trị tối
thiểu có thể phát hiện được bằng sử dụng phương pháp kiểm tra theo EN 1090. Sự
phát triển vết nứt mỏi được tính toán với một mô hình cơ học đứt gẫy thích hợp
sử dụng tải trọng kinh nghiệm trong suốt tuổi thọ làm việc thiết kế an toàn hoặc
khoảng thời gian kiểm tra (khi có liên quan).
Nếu chi tiết kết cấu
không thể được xếp vào loại chi tiết cụ thể từ Điều 12 hoặc nếu có sử dụng các
phương pháp nghiêm ngặt hơn để thu được các kết quả chính xác hơn so với các
phương pháp đưa ra trong Bảng 4b thì nên thực hiện việc kiểm tra cụ thể bằng
cách sử dụng các thí nghiệm phá hủy thực tế trên
các mẫu thí nghiệm quy mô lớn.
CHÚ THÍCH: Có thể thực
hiện việc đánh giá bằng số các kết quả thí nghiệm bằng sử dụng phương pháp luận
đưa ra trong Phụ lục D, TCVN 13594-1:2022
6.2.4
Đặc tính xuyên chiều dày
6.2.4.1 Tổng
quát
Có
thể sử dụng thép có đặc tính xuyên chiều dày được cải thiện phù hợp theo EN
10164 và tương đương.
CHÚ THÍCH: Khi giá trị
ZEd được xác định theo Điều 6. Dự án cụ thể có thể chọn loại chất lượng
yêu cầu phù hợp EN10164 hoặc tương đương, loại khuyến nghị có thể
chọn trong Bảng 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị mục tiêu Zed
Loại
chất lượng ZRd
(EN10164)
Zed ≤
10
-
10
< Zed
≤ 20
Z15
10
< Zed
≤ 20
Z25
Zed
> 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn cấp chất lượng
nên lấy theo Bảng 6 tùy thuộc vào hậu quả của
tách lớp.
Bảng
6 - Lựa chọn cấp chất lượng
Cấp
Áp
dụng hướng dẫn
1
Tất cả các sản phẩm
thép và tất cả chiều dày liệt kê trong tiêu chuẩn cho tất cả các ứng dụng
2
Một số sản phẩm
thép và chiều dày liệt kê trong tiêu chuẩn và một số ứng dụng được liệt kê
CHÚ THÍCH: Dự án
riêng có thể chọn cấp có liên quan. Khuyến nghị sử dụng cấp chất lượng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xem xét các khía
cạnh sau đây khi lựa chọn kết cấu hoặc liên kết thép để an toàn chống tách lớp:
Mức độ tới hạn của vị
trí về mặt ứng suất kéo áp dụng và mức độ dư.
Biến dạng theo hướng
xuyên độ dày trong bộ phận thực hiện liên kết, biến dạng này phát sinh từ co
ngót của kim loại hàn khi nguội, nó tăng lên rất nhiều khi chuyển dịch tự do bị
kiềm chế bởi các phần kết cấu khác.
Bản chất của chi tiết
liên kết, đặc biệt là các mối hàn hình chữ thập, mối nối T và góc. Ví dụ, tại
điểm thể hiện trong Hình 6, bản ngang có thể có độ dẻo kém ở hướng xuyên độ
dày. Tách lớp rất có thể phát sinh nếu biến dạng trong liên kết tác động qua độ
dày của vật liệu, nó xảy ra nếu mặt
nóng chảy gần song song với bề mặt vật liệu và biến dạng co ngót sinh ra vuông
góc với hướng cán của vật liệu. Mối hàn càng nặng thì độ nhạy cảm càng lớn.
- Tính chất hóa học của
vật liệu chịu ứng suất ngang. Đặc biệt là mức lưu huỳnh cao, ngay cả khi thấp
hơn đáng kể so với giới hạn tiêu chuẩn sản phẩm thép thông thường, có thể làm
tăng độ tách lớp.

Hình
6 - Tách lớp
Phải xác định độ nhạy
của vật liệu bằng cách đo độ dẻo qua chiều dày theo EN 10164, thể hiện dưới dạng
cấp chất lượng, xác định bởi giá trị Z.
CHÚ
THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn việc tránh
tách lớp trong quá trình hàn được nêu trong EN 1011-2.
6.2.4.2 Quy
trình
Có
thể bỏ qua tách lớp nếu thỏa mãn điều kiện sau:
ZEd
≤ ZRd
(10)
trong đó: ZEd
là giá trị Z thiết kế yêu cầu, xuất phát từ cường độ của biến dạng co ngót kim
loại bị kiềm chế dưới các hạt hàn.
ZRd là
giá trị Z thiết kế có thể cho vật liệu theo EN10164, tức là Z15, Z25 hoặc Z35.
Có thể xác định giá
trị thiết kế yêu cầu ZEd bằng cách sử dụng:
ZEd
= Za + Zb + Zc
+ Zd + Ze (11)
trong đó Za,
Zb, Zc,
Zd, và Ze được
cho trong Bảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
7 - Chiều cao có hiệu của mối hàn khi co ngót
Cấp ZRd
thích hợp theo EN10164 có thể nhận được bằng cách
áp dụng sự phân loại phù hợp.
Bảng
7 - Tiêu chí ảnh hưởng đến giá trị mục tiêu của ZEd
a)
Chiều cao đường hàn liên
quan đến biến dạng từ co ngót kim loại
Chiều
cao đường hàn có hiệu aeff xem hình 7
Chiều
cao (họng) của đường hàn góc
Zi
aeff
≤ 7 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Za
= 0
7
< aeff ≤ 10 mm
a
= 7 mm
Za
= 3
10
< aeff ≤ 20 mm
a
= 14 mm
Za
= 6
20
< aeff ≤ 30 mm
a
= 21 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
< aeff ≤ 40 mm
a
= 28 mm
Za
= 12
40
< aeff ≤ 50 mm
a
= 35 mm
Za
= 15
50
< aeff
a
> 35 mm
Za
= 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng và vị trí đường hàn
trong liên kết T, góc và chữ thập

Zb
= -25
Mối nối góc

Zb
= -10
Mối hàn góc đường đơn Za
= 0 hoặc mối hàn góc có Za > 1 với kim loại hàn độ bền thấp

Zb
= -5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Zb
= 0
Mối hàn xuyên thấu hoàn
toàn và một phần

Zb
= 3
Mối hàn xuyên thấu hoàn
toàn và một phần

Zb
= 5
Mối hàn góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zb
= 8
c)
Hiệu ứng chiều dày kim loại
s đến kiềm chế co ngót
s
≤ 10 mm
Zc
= 2*
10
< s ≤ 20 mm
Zc
= 4*
20
< s ≤ 30 mm
Zc
= 6*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zc
= 8*
40
< s ≤ 50 mm
Zc
= 10*
50
< s ≤ 60 mm
Zc
= 12*
60
< s ≤ 70 mm
Zc
= 15*
70
< s
Zc
= 15*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiềm chế xa của co ngót
sau hàn bằng các mảng kết cấu
Kiềm chế thấp
Khả năng co ngót tự do (chẳng
hạn mối nối T)
Zd
= 0
Kiềm chế trung bình
Co ngót tự do bị kiềm chế
(chẳng hạn vách ngăn trong dầm hộp)
Zd
= 3
Kiềm chế cao
Không thể co ngót tự do
(chẳng hạn dầm ngang trong bản trực hướng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e)
Ảnh hưởng của gia nhiệt
Không gia nhiệt
Ze
= 0
Gia nhiệt ≥ 100oC
Ze
= -8
*Có
thể được giảm 50 % ứng suất kim loại theo hướng xuyên chiều dày bởi nén do tải
trọng tĩnh là trội
6.2.5
Dung sai
Dung sai kích thước
và khối lượng của mặt cắt thép cán, mặt cắt rỗng và thép bản phải tuân thủ tiêu
chuẩn sản phẩm được chấp thuận, trừ khi dung sai chặt chẽ hơn được quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phân tích và thiết
kế kết cấu, nên sử dụng các giá trị danh nghĩa của kích thước.
6.2.6
Giá trị thiết kế của hệ số vật liệu
Các hệ số vật liệu được
áp dụng trong tính toán cho thép kết cấu nêu ở điều này được lấy như sau:
Mô đun đàn hồi: E =
2,1 x 105 N/mm2;
Mô đun cắt: 
Hệ số poatxon trong
giai đoạn đàn hồi: ν = 0,3
Hệ số giãn nở nhiệt
tuyến tính: a = 12 x 106 °C
(cho T ≤ 100 °C)
CHÚ THÍCH: Để tính
toán tác động kết cấu do gradient nhiệt trong kết cấu liên hợp thép - bê tông,
xem TCVN 13594-7:2023, hệ số giãn nở nhiệt
tuyến tính khuyến nghị là α = 10.10-6/
°C.
6.3
Các thiết bị liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.1 Bu
lông, đai ốc và vòng đệm
Bu lông, đai ốc và
vòng đệm phải phù hợp các quy định dưới đây và các tiêu chuẩn tham chiếu.
Các quy định trong điều
này được áp dụng cho bu lông các cấp, giá trị danh nghĩa của cường độ chảy fyb
và cường độ kéo cực hạn fub nêu
trong Bảng 8 được coi là giá trị đặc trưng trong tính toán.
Bảng
8 - Giá trị danh nghĩa cường độ chảy
fyb và cường độ kéo cực hạn fub của bu lông
Cấp
bu lông
4.6
5.6
6.8
8.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fyb,
MPa
240
300
480
640
900
Fub,
MPa
400
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
1000
6.3.1.2 Bu
lông chịu tải trước (bu lông xiết chặt)
Bu lông cường độ cao cấp
8.8 và 10.9 phù hợp với tiêu chuẩn tham chiếu như ở Điều 2 có thể được sử dụng
như các bu lông chịu tải trước khi việc siết chặt được kiểm soát tương ứng với
tiêu chuẩn tham chiếu.
6.3.1.3 Đinh
tán
Tính chất vật liệu,
kích thước và dung sai của đinh tán phải phù hợp với các tiêu chuẩn tham chiếu.
6.3.1.4 Bu
lông neo
Có thể sử dụng các loại
cấp thép sau đây cho bu lông neo:
- Cấp
thép phù hợp với các tiêu chuẩn tham chiếu có
liên quan, xem điều 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ chảy danh
nghĩa cho bu lông neo không được vượt quá 640 N/mm2
6.3.2 Vật
liệu hàn
Tất cả các vật liệu
hàn phải tuân theo Tiêu chuẩn tham chiếu, xem điều 2.
Tính năng của kim loại
hàn không được nhỏ hơn giá trị tương ứng được chỉ định cho cấp thép được hàn.
Điều này cần tính đến:
- Cường độ chảy quy định;
- Độ bền kéo giới hạn;
- Độ giãn dài khi đứt;
- Giá trị năng lượng
tối thiểu rãnh Charpy V của kim loại hàn
6.4
Cáp và các bộ phận chịu kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế kết cấu có bộ
phận chịu kéo bằng cáp, các liên kết của chúng với kết cấu có thể được điều chỉnh
và thay thế, xem Bảng 9.
CHÚ THÍCH:
Do yêu cầu của việc điều chỉnh và
thay thế, các sản phẩm của cáp thép nói chung được chế tạo sẵn,
cung cấp đến công trường và lắp đặt vào kết cấu.
Các bộ phận chịu kéo không thay thế hoặc điều chỉnh được, nằm ngoài phạm vi của
điều này, tuy nhiên có thể áp dụng các quy tắc của điều này.
Tiêu chuẩn này cũng
đưa ra các quy tắc xác định các yêu cầu kỹ thuật cho các bộ phận chịu kéo chế sẵn
để đánh giá về an toàn, khả năng sử dụng, độ bền lâu.
Bảng
9 - Nhóm các cáp thép
Nhóm
Bộ
phận chịu kéo chính
Bộ
phận
A
Thanh
bar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Sợi
tròn
Bó
sợi xoắn
Sợi
tròn hoặc chữ z
Bó
xoắn oằn hoàn toàn
Sợi
tròn hoặc sợi bện
Bó
tao
C
Sợi
tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sợi
tròn
Bó
các sợi song song
Tao
7 sợi (ứng suất trước)
Bó
các tao song song
CHÚ THÍCH:
Sản phẩm nhóm A nói
chung có một mặt cắt nguyên tròn đặc, liên kết ở các đầu bằng ren. Chúng chủ
yếu được sử dụng như: hệ giằng cho dầm, dây treo của tháp, ...
Sản phẩm nhóm B bao gồm
các dây được neo trong cút nối hoặc các đầu nối khác và chủ yếu có đường kính từ
5 mm đến 160 mm.
Dây xoắn được sử dụng
chủ yếu như: dây cáp cho cầu dây văng, dây treo cho cầu treo, cáp tay vịn,...
Cáp kín được chế tạo
có đường kính từ 20 mm đến 180 mm, chủ yếu được sử
dụng như: cáp văng, dây treo, cáp treo và cáp ổn định trong các giàn cáp, cáp
biên cho lưới cáp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bó dây song song chủ
yếu được sử dụng làm dây văng, cáp chính cho cầu treo, cáp ngoài. Bó sợi song
song chủ yếu được sử dụng làm dây văng cho cầu liên hợp và thép.
Các sản phẩm liên
quan ở điều này được xử lý đối với các sản phẩm của Nhóm B và C
là: Hộp nối cáp kim loại và keo, hộp nối cáp vữa xi măng sử và sứ an toàn, hộp
nối cáp và phù hợp với kẹp dây bu lông U, neo cho bó với nêm, đầu nút cán hình
nguội cho dây và đai ốc cho thanh.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ
thể có thể chỉ định các loại cáp phù hợp với các loại cầu.
Các giá trị đặc trưng
f0,2 hoặc
f0,1 và fu cho cáp được
lấy từ các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
CHÚ THÍCH: Đối với sợi
(wire), xem EN 10264, đối với dây cáp (ropes), xem EN 12385, đối với đầu nối
(termination) xem EN 13411-3, đối với tao cáp xem EN 10138-3.
Các giá trị lớn nhất
fu vì lý do độ bền lâu khuyến nghị như sau:
- Dây thép tròn có cường
độ kéo danh nghĩa: 1770 Mpa;
- Dây z có độ bền kéo
danh nghĩa: 1570 Mpa,
- Dây thép không gỉ
(dây tròn) có cường độ kéo danh nghĩa: 1450 Mpa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ
phận chịu kéo nhóm A:
Mô đun đàn hồi của
các bộ phận chịu kéo nhóm A có thể lấy là E = 210 GPa; của hệ làm bằng thép
không gỉ xem ở tiêu chuẩn sản phẩm có liên quan.
Bộ
phận chịu kéo nhóm B:
Mô đun đàn hồi cho
các bộ phận chịu kéo nhóm B nên được lấy từ các thí nghiệm.
Mô đun đàn hồi đặc
trưng của cáp cho từng loại và đường kính cáp được xác định sau một số lượng
(ít nhất là 5) chu kỳ tải giữa Finf và Fsup để đảm bảo thu
được các giá trị ổn định, trong đó Finf và Fsup là lực
cáp tối thiểu và tối đa tương ứng theo các tải trọng thường xuyên và biến đổi đặc
trưng.
Đối với các mẫu thử
ngắn (chiều dài mẫu ≤ 10 x chiều dài bện), giá trị của từ biến thu
được sẽ nhỏ hơn so với cáp dài
Bảng
10 - Mô đun đàn hồi EQ
tương ứng với tải trọng biến đổi Q
Cấu
kiện chịu kéo cường độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sợi
thép
Sợi
thép không gỉ
1
Tao cáp lò xo
(Spiral Strand Rope)
150
± 10
130
± 10
2
Tao cáp kín hoàn
toàn (Fully locked coil ropes)
160
± 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Bó sợi CWR (Compact
wire rope)
100
± 10
90
± 10
4
Bó sợi song song
(Bundle of parallel wires)
205
± 5
-
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
± 5
-
CHÚ THÍCH:
Giá trị danh nghĩa của
mô đun đàn hồi E đối với cáp kín cứng hoàn toàn được nêu trong Hình 8.
Các giá trị ước tính này áp dụng cho biên độ tải theo chu kỳ giữa 30 đến 40% cường
độ phá hoại được tính toán Fuk
Đối với Hình 8, các
giả định sau đây được áp dụng:
- chiều
dài đặt lớn hơn 10x đường kính
- giá trị ứng suất tối
thiểu là 100 N / mm2
Giá trị tối thiểu của
ứng suất là giới hạn dưới của biên độ đàn hồi.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σQ ứng
suất lớn nhất do tải trọng thay đổi đặc trưng
EQ Mô
đun đàn hồi cho các trường hợp thiết kế dài hạn trong quá trình sử dụng
EG
+ p Mô đun đàn hồi để
phân tích thích hợp cho các trường hợp thiết kế nhất thời trong giai đoạn xây dựng
cho đến tải cố định G + P;
EA mô
đun đàn hồi cắt theo chiều dài
Hình
8 - Mô đun đàn hồi E của cáp loại cứng kín hoàn toàn cho cầu
Bộ
phận chịu kéo nhóm C:
Mô đun đàn hồi cho
các bộ phận chịu kéo của nhóm C
có thể được lấy từ EN 10138 hoặc Bảng 10.
6.4.3 Hệ số giãn nở
nhiệt
Hệ số giãn nở nhiệt
nên được lấy là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αT =
10-6/ oC
cho sợi cáp thép không gỉ
6.4.4
Hệ số ma sát
Hệ số ma sát giữa cáp
cuộn bị oằn hoàn toàn và các phụ kiện bằng thép (kẹp, yên ngựa, phụ kiện) nên
được xác định từ các thí nghiệm.
Hệ số ma sát của các
loại cáp khác cũng cần được xác đ|nh từ các thí nghiệm, xem Phụ lục J.
6.5
Gối
Xem TCVN
13594-9:2023, tham khảo EN 1337.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ
thể có thể đưa ra hướng dẫn các loại gối phù hợp với các loại cầu.
6.6
Các bộ phận khác
Khe co giãn, tay vịn,
lan can, hệ thống lớp phủ mặt cầu, các kết cấu phụ trợ, các sản phẩm sử dụng và
phương pháp ứng dụng phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Độ
bền lâu
Các yêu cầu cơ bản về
độ bền lâu được quy định trong TCVN 13594-1:2022.
Biện pháp bảo vệ thực
hiện tại hiện trường và ngoài hiện trường tuân theo EN 1090 hoặc tiêu chuẩn
tương đương.
CHÚ THÍCH: EN 1090 liệt
kê các hệ số ảnh hưởng trong thi công cần thực hiện trong thiết kế.
(Các bộ phận dễ bị ăn
mòn, hao mòn cơ học hoặc mỏi phải được thiết kế sao cho có thể dễ dàng tiếp cận
để thực hiện việc kiểm tra, bảo trì và xây dựng lại.
Đối với các bộ phận
không thể kiểm tra được, cần thực hiện việc kiểm toán mỏi (xem Điều 12) và mức
cho phép về ăn mòn thích hợp.
CHÚ THÍCH: Tài liệu kỹ
thuật khác có thể đưa ra hướng dẫn về các yêu cầu tiếp
cận để kiểm tra và bảo trì, hướng dẫn chống ăn mòn, biện pháp để đảm bảo độ kín
khít của dầm hộp hoặc các quy định về độ dày thép thêm cho các bề mặt không thể
tiếp cận.
Tuổi thọ mỏi cần thiết
của kết cấu và các thành phần của nó phải đạt được bằng cách:
- Thiết kế mỏi của
các chi tiết theo Điều 12 và với kiểm tra khả năng sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vật liệu được lựa
chọn phù hợp với Điều 6;
- Chế tạo phù hợp với
EN 1090 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Các bộ phận không thể
được thiết kế với độ tin cậy đầy đủ để
đạt được toàn bộ tuổi thọ thiết kế của cầu nên được thay thế, bao gồm:
- Dây văng, dây cáp,
dây treo;
- Gối, Khe co giãn,
- Lớp phủ asphalt và
lớp phòng nước khác;
- Lan can, thanh chắn;
tấm chắn gió, tường chống ồn; thiết bị thoát nước;
8
Phân tích kết cấu
8.1
Mô hình kết cấu để phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân tích phải dựa
trên các mô hình tính toán của kết cấu phù hợp với TTGH được xem xét.
Mô hình tính toán và
các giả thiết cơ bản phản ánh ứng xử kết cấu ở TTGH có liên quan với độ chính
xác phù hợp và phản ánh loại ứng xử dự đoán của các mặt cắt, cấu kiện, liên kết
và gối.
Phương pháp được sử dụng
để phân tích phải phù hợp với các giả định thiết kế.
Để mô hình kết cấu và
các giả thiết cơ bản cho các bộ phận của cầu, xem nội dung ở điều có liên quan
của TCVN 13594-4:2012 và tiêu chuẩn này.
8.1.2
Mô hình liên kết
8.1.2.1 Yêu
cầu chung
Ảnh hưởng của mối nối
đến phân bố nội lực, đến biến dạng tổng thể của kết cấu nhìn chung có thể được
bỏ qua, nhưng khi ảnh hưởng là đáng kể thì chúng cần phải được tính đến (chẳng
hạn trường hợp mối nối bán liên tục), xem Điều 8.1.2.2.
Để xác định có cần
xem xét hiệu ứng ứng xử của mối nối đến phân tích hay không, cần phân biệt ba
mô hình mối nối như sau, xem Điều 8.1.2:
- Đơn giản, trong đó
mối nối có thể được giả định không truyền mô men uốn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bán
liên tục, trong đó ứng xử của mối nối cần được tính đến trong phân tích
Các yêu cầu của các
loại mối nối khác nhau được đưa ra trong Điều 8.1.2.2 đến Điều
11.
Loại mối nối và mô
hình mối nối nên được chọn để đảm bảo có thể đạt tuổi thọ mỏi cần thiết.
GHI CHÚ: Mối nối cứng
phù hợp với mỏi được đưa ra trong Điều 12 là phù hợp để được
sử dụng trong các cấu kiện cầu, trừ gối, liên kết chốt hoặc cáp.
8.1.2.2 Mô
hình hóa mối nối kết cấu mặt cắt H và I
8.1.2.2.1 Phân
tích tổng thể
a. Quy định chung
Ngoài các quy định
như ở 8.1.2.1, loại mô hình mối nối thích hợp phải được xác định từ Bảng 11,
tùy thuộc vào việc phân loại mối nối và phương pháp phân tích đã chọn.
Đặc trưng quan hệ mô
men - góc xoay thiết kế của mối nối được sử dụng trong phân tích có thể được
đơn giản hóa bằng cách áp dụng bất kỳ đường cong thích hợp, bao gồm xấp xỉ tuyến
tính (ví dụ hai đường tuyến tính hoặc ba đường tuyến tính), với điều kiện là đường
cong gần đúng nằm hoàn toàn bên dưới quan hệ mô men - góc xoay thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp phân tích tổng thể
Phân
loại mối nối
Đàn
hồi
Khớp
thông thường
Cứng
Bán
cứng
Cứng
- dẻo
Khớp
thông thường
Toàn
bộ cường độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đàn
- dẻo
Khớp
thông thường
Cứng
và toàn cường độ
Bán
cứng và một phần cường độ Bán cứng và toàn bộ cường độ Cứng và một phần cường
độ
Loại
mô hình mối nối
Đơn
giản
Liên
tục
Bán
liên tục
b. Phân tích tổng thể
đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối phải có
đủ độ bền để truyền lực và mô men tác dụng tại các mối nối từ kết quả phân
tích.
Trong trường hợp mối
nối bán cứng, độ cứng xoay Sj tương ứng với mômen uốn Mj,Ed
thường được sử dụng trong phân tích. Nếu Mj,Ed không vượt quá 2/3Mj,Rd
độ cứng xoay ban đầu Sj,ini
có thể được lấy trong phân tích tổng thể, xem Hình 9a).
Để đơn giản hóa
8.1.2.1.2, độ cứng xoay có thể được lấy là Sj,ini/
η trong phân tích, cho tất cả các giá trị mô men Mj,Ed, như trong
Hình 9a(b), trong đó η là hệ số điều chỉnh độ cứng từ Bảng 12.
Thiết kế mối nối liên
kết mặt cắt chữ H hoặc I, Sj được nêu trong 11.2.13.3.1.
c. Phân tích tổng
thể cứng - dẻo
Các mối nối nên được
phân loại theo cường độ của chúng, xem 8.1.2.2.3.
Đối với các mối nối
liên kết mặt cắt H hoặc I, Mj,Rd được đưa ra trong
11.2.13.2.
Đối với mối nối liên
kết các mặt cắt rỗng, có thể sử dụng phương pháp đưa ra trong 11.2.14.
Khả năng xoay của mối
nối phải đủ để phù hợp với kết quả góc xoay do phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không áp dụng
điều này cho thép S460 đến S690.

Hình
9a - Độ cứng xoay sử dụng trong phân tích tổng thể đàn hồi
Bảng
12 - Hệ số hiệu chỉnh độ cứng η
Loại
liên kết
Mối
nối giữa dầm và cột
Các
loại khác (dầm với dầm, các đoạn dầm, chân cột)
Hàn
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu tấm liên kết bu
lông
2
3
Giằng bản cánh liên
kết bu lông
2
3,5
Bản đế
-
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối nối phải được
phân loại theo cả độ cứng và cường độ (xem 8.1.2.2.2 và 8.1.2.2.3).
Đối với mối nối liên
kết mặt cắt H hoặc I, Mj,Rd được đưa ra trong 11.2.13.2, Sj
được đưa ra trong 11.2.13.3 và ΦCd
được đưa ra trong 11.2.13.4.
Đối với các mối nối mặt
cắt rỗng, có thể được sử dụng phương pháp đưa ra trong 11.2.14.
Nên sử dụng đặc tính
mô men - góc xoay của mối nối để xác định phân bố nội
lực và mô men.
Để đơn giản hóa, đặc
tính mô men - góc xoay thiết kế hai đường tuyến tính thể hiện trong Hình 9b có
thể được sử dụng. Hệ số điều chỉnh độ cứng cho thếp cáp đến S460 nên được lấy từ
Bảng 12.

Hình
9b - Biểu đồ quan hệ đặc trưng mô men - góc xoay dạng hai đường tuyến tính
e. Phân tích tổng thể
dầm dạng dàn
Các quy định nêu
trong điều này chỉ áp dụng cho các kết cấu có mối nối được kiểm tra theo điều
11.2.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men thứ cấp tại mối
nối gây bởi độ cứng xoay của mối nối có thể được bỏ qua cả trong thiết kế cấu
kiện và thiết kế mối nối khi các điều kiện sau được thỏa mãn:
- Hình
dạng mối nối nằm trong phạm vi áp dụng như được đưa ra ở Bảng 55, Bảng 62, Bảng
63 hoặc Bảng 74 nếu phù hợp:
- Tỷ số
chiều dài với chiều cao của cấu kiện trong mặt phẳng
của dầm mắt cáo không nhỏ hơn giá trị tối thiểu thích hợp.
- Độ lệch tâm nằm
trong giới hạn như ở Biểu thức (12b), (12b)
Mô men do tải trọng
ngang (trong hoặc ngoài mặt phẳng) áp dụng giữa các điểm của khoang cần được
tính đến trong thiết kế cấu kiện. Với các điều kiện được đưa ra ở trên
được thỏa mãn:
- Các
cấu kiện giằng có thể được coi là liên kết chốt với các
thanh mạ, do đó mô men do tải trọng ngang áp dụng cho các thanh biên không cần
phải phân phối cho các thanh giằng và ngược lại;
- Có
thể coi các thanh biên là các dầm liên tục gối giản đơn tại các điểm mối nối
khoang.
Có thể bỏ qua mô men
do lệch tâm trong thiết kế thanh biên chịu kéo và các thanh giằng, cũng có thể
bỏ qua trong thiết kế liên kết nếu độ lệch tâm nằm trong các giới hạn sau:
0,55 d0 ≤
e ≤ 0,25 d0 (12a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
e là độ lệch tâm được
xác định trong Hình 10;
d0
là đường kính của thanh biên;
h0
là chiều cao của thanh biên trong mặt phẳng dầm mắt cáo.
Khi độ lệch tâm nằm
trong giới hạn, cần tính mô men do độ lệch tâm khi thiết kế các thanh biên chịu
nén. Khi đó mô men do lệch tâm sinh ra phải được phân phối cho các thanh mạ chịu
nén ở mỗi bên mối nối, trên cơ sở hệ số độ cứng tương đối I/L,
với L là chiều dài của hệ cấu kiện đo giữa các mối nối khoang.
Khi độ lệch tâm nằm
ngoài giới hạn, cần tính đến mô men do độ lệch tâm khi thiết kế các mối nối và
các cấu kiện. Khi đó mô men do độ lệch tâm phải được phân phối
cho các cấu kiện giao nhau tại mối nối trên cơ sở các hệ số độ cứng tương đối của
chúng l/L.
Ứng
suất trong thanh biên do mô men gây ra cũng cần được tính đến khi xác định các
hệ số km, kn, và
kp sử dụng trong thiết kế liên kết, xem Bảng 56 đến Bảng 59, Bảng
64, Bảng 66 đến Bảng 68.
Các trường hợp cần
tính đến mô men được tóm tắt trong Bảng 13.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
13 - Xét đến mô men uốn
Loại
cấu kiện
Thành
phần phát sinh mô men uốn
Hiệu
ứng thứ cấp
Tải
trọng ngang
Độ
lệch tâm
Thanh biên chịu nén
Không,
nếu 8.1.2.1.5, hạng mục liệt kê thứ 3 được thỏa mãn
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh biên chịu kéo
Không
Thanh giằng
Không
Liên kết
Không,
nếu 8.1.2.1.5 được thỏa mãn
8.1.2.2.2
Phân loại mối nối
a. Quy định chung
Các chi tiết của tất
cả các mối nối phải đáp ứng các giả thiết được đưa ra trong phương pháp thiết kế
có liên quan mà không ảnh hưởng xấu đến
bất kỳ phần nào khác của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Phân loại theo độ
cứng
b1. Quy định chung
Một mối nối có thể được
phân loại là cứng, khớp thông thường hoặc bán cứng theo độ cứng xoay của nó,
bằng cách so sánh độ cứng xoay ban đầu Sj,ini
với các loại điều kiện biên đưa ra trong khoản e. của 8.1.2.2.2.
CHÚ THÍCH: Quy tắc
xác định Sj,ini
cho các mối nối mặt cắt H hoặc I được đưa ra ở 11.2.13.3.1. Quy tắc xác định Sj,ini
cho các mối nối mặt cắt rỗng không được đưa ra.
Có
thể phân loại một mối nối trên cơ sở thí nghiệm quy ước, kinh
nghiệm trước đó thỏa mãn về tính năng trong các trường
hợp tương tự hoặc bằng các tính toán dựa trên thí nghiệm quy ước.
b2. Mối nối chốt
thông thường
Mối nối chốt thông
thường phải có khả năng truyền nội lực mà không phát sinh mô men đáng kể có thể
ảnh hưởng xấu đến các cấu kiện cũng như kết cấu tổng thể.
Mối nối chốt thông
thường phải có khả năng đảm bảo góc xoay do tải trọng thiết kế sinh ra.
b3. Mối nối cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b4. Mối nối bán cứng
Mối nối không đáp ứng
các tiêu chí cho mối nối cứng hoặc mối nối chốt thì được phân loại là mối nối
bán cứng.
CHÚ THÍCH: Các mối nối
bán cứng cung cấp một mức độ tương tác có thể dự đoán giữa
các cấu kiện, dựa trên các đặc trưng quan hệ góc xoay - mô men thiết kế của mối
nối.
Các mối nối bán cứng
có khả năng truyền nội lực và mô men.
CHÚ THÍCH: Không áp dụng
điều này với thép S460 đến S690.
b5. Phân loại điều kiện
biên
Phân loại điều kiện
biên cho các mối nối khác với các đế chân cột được nêu trong 8.1.2.2.2 a. và
Hình 11.

Vùng 1: Cứng, nếu Sj,ini ≥
KbEIb /Lb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kb = 8 cho
khung ở đó hệ thống giằng giảm ít nhất 80% chuyển vị ngang
kb = 25
cho các khung khác, cung cấp cho mỗi tầng Kb/Kc ≥
0,1 *)
Vùng 2: Bán cứng
Tất cả các mối nối
trong vùng 2 nên được phân loại là bán cứng. Mối nối trong vùng 1 và 3 tùy trường
hợp cũng có thể coi là bán cứng.
Vùng 3: Chốt, Nếu Sj,ini
≤ 0,5EIb /Lb
*) Đối với khung có Kb/Kc
< 0,1 mối nối nên được phân loại bán cứng.
trong đó:
Kb là giá
trị trung bình của Ib/Lb cho tất
cả các dầm ở đỉnh của tầng đó;
Kc là giá
trị trung bình của lc/Lc cho tất cả các cột trong tầng
đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lb là nhịp
của dầm (từ tim đến tim của cột); Lc là chiều cao tầng của cột.
Hình
11 - Phân loại mối nối theo độ cứng
Các đế chân cột có thể
được phân loại là cứng với điều kiện sau đây được thỏa mãn:
- Trong các khung mà
hệ giằng giảm chuyển vị ngang ít nhất 80% và trong đó các hiệu ứng biến dạng có
thể bỏ qua
Nếu
≤
0,5;
(13a)
Nếu 0,5 <
< 3,93 và Sj,ini ≥
7(2
- 1)Elc/Lc;
(13b)
Nếu
≥
3,93 và Sj,ini ≥ 48Elc/Lc;
(13c)
Mặt khác nếu
Sj,ini ≥ 30Elc/Lc;
(13d)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lc,
Lc được đưa ra trong Hình 11.
c. Phân loại theo cường
độ
c1. Quy định chung
Một mối nối có thể được
phân loại là đầy đủ độ bền, chốt thông thường hoặc độ bền một phần bằng cách so
sánh sức kháng mô men thiết kế Mj,Rd của nó với sức kháng mô men thiết
kế của cấu kiện mà nó liên kết. Khi phân loại mối nối, nên lấy sức kháng thiết
kế của một cấu kiện như các cấu kiện liền kề với mối nối.
c2. Mối nối chốt
thông thường
Mối nối chốt thông
thường phải có khả năng truyền nội lực mà không phát sinh mô men có thể ảnh hưởng
xấu đến các cấu kiện hoặc kết cấu tổng thể.
Mối nối chốt thông
thường phải có khả năng đảm bảo góc xoay do tải trọng thiết kế sinh ra.
Mối nối được coi là
chốt thông thường nếu sức kháng mô men thiết kế Mj,Rd của nó không lớn
hơn 0,25 lần sức kháng mô men thiết kế yêu cầu cho mối nối toàn bộ độ bền, với
điều kiện đảm bảo đủ khả năng xoay.
c3. Mối nối toàn bộ độ
bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối được phân loại
là độ bền đầy đủ nếu nó đáp ứng các tiêu chí được đưa ra trong Hình 12.
a) Đỉnh cột

b) Trong chiều cao cột

trong đó: Mb,pl,Rd
là sức kháng mô men dẻo của dầm;
Mc,pl,Rd
là sức kháng mô men dẻo của cột.
Hình
12 - Mối nối toàn bộ độ bền
c4. Mối nối bán độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2.3 Mô
hình mối nối dầm - cột
Để mô hình hóa ứng xử
biến dạng của mối nối, cần tính đến biến dạng cắt của khoang bản bụng và biến dạng
xoay của các liên kết.
Cấu hình của
mối nối nên được thiết kế để chịu được mô men uốn
nội lực Mb1,Ed
và Mb2,Ed, lực
dọc Nb1,Ed và
Nb2,Ed và lực cắt Vb1,Ed
và Vb2,Ed tác dụng lên mối nối liên kết các cấu kiện, xem Hình 13.
Kết quả lực cắt Vwp,Ed
trong khoang bản bụng đạt được bằng cách sử dụng:
Vwp,Ed
= (Mb1,Ed
- Mb2,Ed)/z
- (Vc1,Ed - Vc2,Ed)/2
(14)
trong đó:
z là cánh tay đòn, xem 11.2.13.2.7.
Để mô hình một mối nối
theo cách tái tạo chặt chẽ với ứng xử dự kiến, sườn của khoang chịu cắt và mỗi
thành phần liên kết nên được mô hình riêng biệt, có tính đến nội mô men và lực
dọc trong cấu kiện, tải trọng bên ngoài của khoang bản bụng, xem Hình 12(a) và
Hình 13.
Như là một lựa chọn
thay thế đơn giản hơn, có thể mô hình cấu hình mối nối một phía thành một mối nối
đơn và có thể mô hình cấu hình mối nối hai phía thành hai mối nối riêng biệt
nhưng tác động lẫn nhau, mỗi phía một bên. Kết quả là một cấu hình mối nối nối
dầm với cột có hai đặc trưng quan hệ mômen - góc xoay, một cho mối nối bên phải
và một cho mối nối bên trái.
Trong mối nối hai
phía, nên mô hình hóa mối nối liên kết dầm và cột thành một phần tử lò xo quay
riêng biệt, như trong Hình 15, trong đó mỗi lò xo có một đặc tính quan hệ mô
men - góc xoay có tính đến ứng xử của sườn khoang chịu cắt cũng như ảnh hưởng của
các liên kết có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sử dụng trực
tiếp các tham số truyền lực β1 và
β2 trong 11.2.13.2.7 khoản
b và 11.2.13.3.2 cũng được sử dụng trong 11.2.13.2.6 khoản b và 11.2.13.2.6 khoản
c trong liên kết với Bảng 45 để lấy hệ triết số giảm cho cắt.
Có
thể lấy các giá trị gần đúng cho β1 và
β2 dựa trên các giá trị mô men
của dầm Mb1,Ed
và Mb2,Ed ở sườn khoang ngoài nút, xem Hình 13(a), từ Bảng 14.

Giá
trị ở sườn khoang ngoài nút
b)
Giá trị ở nút giao của tim cấu kiện
Hướng
của lực và mô men được lấy
là đương trong Biểu thức (15) và (16)
Hình
13 - Lực và mômen tác dụng lên mối nối

Lực
cắt ở sườn panel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
14 - Lực và mô men tác dụng lên sườn của panel của các liên kết

Loại
mối nối một phía
Loại
mối nối hai phía
1
Mối nối; 2 Mối nối: Bên trái; 3 Mối nối 1: Bên phải
Hình
15 - Mô hình mối nối
Bảng
14 - Giá trị gần đúng của thông số truyền lực β
Loại
cấu hình mối nối
Tải
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mb1,Ed
β≈
1

Mb1,Ed = Mb2,Ed
β
= 0 *)
Mb1,Ed / Mb2,Ed
> 0
β≈
1
Mb1,Ed / Mb2,Ed
< 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mb1,Ed + Mb2,Ed
= 0
β≈
2
*)
Trong trường hợp này, giá trị của β là chính xác thay vì xấp
xỉ
Giá trị chính xác hơn
của β1 và β1
của khoản trên dựa trên các giá trị của mô men
dầm Mj,b1,Ed và Mj,b2,Ed tại giao điểm của đường
tim cấu kiện có thể được xác định từ mô hình đơn giản
hóa minh họa trong Hình 13(b) như sau:

trong đó:
Mj,b1,Ed là
mô men ở nút giao của dầm bên phải;
Mj,b2,Ed
là mô men ở nút giao của dầm bên trái.
Trong trường hợp cấu
hình mối nối dầm cột hai phía không được tăng cường trong đó chiều cao của hai
dầm không bằng nhau, nên tính đến sự phân bố ứng suất cắt thực tế trong sườn
khoang cột khi xác định sức kháng mô men thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tính đến đặc
trưng biến dạng của gối tựa khi biến dạng này là đáng kể, xem TCVN
13594-9:2023.
8.2
Phân tích tổng thể
8.2.1 Ảnh hưởng của
biến dạng hình học
Nội lực và mô men
nhìn chung có thể được xác định bằng cách sử dụng cả hai cách phân tích:
- Phân
tích bậc nhất, sử dụng hình học ban đầu của kết cấu hoặc
- Phân
tích bậc hai, có tính đến ảnh hưởng của biến dạng của kết cấu.
Cần xem xét ảnh hưởng
của biến dạng hình học (hiệu ứng bậc hai) nếu chúng làm tăng đáng kể hiệu ứng
tác động hoặc làm thay đổi đáng kể ứng xử kết cấu.
Phân tích bậc nhất có
thể được sử dụng cho kết cấu nếu sự gia tăng của nội lực hoặc mô men liên quan
hoặc bất kỳ thay đổi khác của ứng xử kết
cấu gây ra bởi biến dạng có thể được bỏ qua. Điều này có thể được
cho là được đáp ứng nếu thỏa mãn các tiêu chí sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(16)

cho phân tích dẻo,
trong đó:
αcr
là hệ số gây mất ổn định đàn hồi tổng thể khi tải trọng thiết kế tăng;
FEd là tải
trọng thiết kế trên kết cấu;
Fcr
là tải trọng mất ổn định đàn hồi tới hạn cho dạng thức mất ổn
định tổng thể dựa trên độ cứng đàn hồi ban đầu.
CHÚ THÍCH:
Giới hạn lớn hơn cho αcr
để phân tích dẻo đưa ra trong Phương trình (16) vì ứng xử kết cấu có thể bị ảnh hưởng đáng kể bởi
thuộc tính vật liệu phi tuyến ở TTGHCĐ (chẳng hạn
khi khung hình thành khớp dẻo với phân bố lại mô men hoặc khi biến dạng phi tuyến
đáng kể từ mối nối nửa cứng xảy ra). Khi được chứng
minh bằng phương pháp chính xác hơn, có thể đưa ra giới hạn thấp hơn cho αcr
cho một số loại khung nhất định trong tài liệu kỹ thuật.
Cầu có
thể được kiểm tra với lý thuyết bậc nhất nếu thỏa mãn tiêu chí sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dự án cụ
thể có thể có hướng dẫn thêm cho định nghĩa và tính toán αcr
Cần tính ảnh hưởng của
cắt trễ và oằn cục bộ đến độ cứng nếu chúng ảnh hưởng đáng kể đến phân tích tổng
thể, xem 8.6.
CHÚ THÍCH: Có thể bỏ
qua hiệu ứng cắt trễ đối với các mặt cắt thép cán và mặt cắt hàn có kích thước
tương đương.
Ảnh hưởng
đến phân tích tổng thể của sự trượt trong lỗ bu lông và biến dạng tương tự của
các thiết bị liên kết như đinh neo và bu lông neo đến hiệu ứng tác động nên được
tính đến khi có liên quan và đáng kể.
8.2.2 Ổn
định kết cấu của khung
Nếu theo 8.2.1, ảnh
hưởng của biến dạng kết cấu phải được tính đến, cần áp dụng để xem xét các hiệu
ứng này và để kiểm tra ổn định kết cấu.
Nên thực hiện kiểm
tra ổn định của khung hoặc các bộ phận của chúng khi xem xét sai lệch và hiệu ứng
bậc hai.
Tùy loại khung và
phân tích tổng thể, các sai lệch và hiệu ứng bậc hai có thể
được tính theo một các phương pháp sau:
a) Tổng
của cả hai bằng phân tích tổng thể,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với các trường
hợp cơ bản bằng cách kiểm tra ổn định riêng các cấu kiện tương đương theo
9.3 bằng cách sử dụng chiều dài oằn thích hợp với dạng oằn tổng
thể của kết cấu.
Hiệu ứng bậc hai có
thể được tính bằng cách sử dụng phân tích kết cấu phù hợp (kể cả quy trình từng
bước hoặc quy trình tương tác khác). Đối với các khung dạng oằn vẫy ngang bậc
nhất là chủ yếu, nên thực hiện phân tích đàn hồi bậc nhất với sự khuếch đại các
hiệu ứng tác động có liên quan (vi dụ mô men uốn) bằng các hệ số phù hợp.
Khi ứng xử
của cầu hoặc các bộ phận kết cấu cầu bị chi phối bởi dạng oằn đầu tiên (một bậc
tự do), hiệu ứng bậc hai MII có thể được tính bằng cách áp dụng
hệ số cho mô men uốn MI
như sau:

(18)
trong đó αcr
> 3 .
Một cách tương ứng,
kiểm tra ổn định của từng cấu kiện riêng lẻ như sau:
a) Nếu hiệu ứng bậc
hai trong các cấu kiện riêng lẻ và sai lệch cấu kiện có liên quan (xem 8.3.4) được
tính là tổng trong phân tích tổng thể của kết cấu thì không cần thiết kiểm tra ổn
định riêng cho các cấu kiện theo 9.3.
b) Nếu hiệu ứng bậc
hai trong các cấu kiện riêng lẻ hoặc sai lệch cấu kiện riêng nhất định (ví dụ
sai lệch cấu kiện với uốn và/hoặc xoắn ngang, xem 8.3.4) không hoàn toàn được
tính trong phân tích tổng thể, cần kiểm
tra ổn định riêng của các cấu kiện theo các tiêu chí liên quan trong 9.3 cho
các hiệu ứng không có trong phân tích tổng thể. Kiểm tra này sẽ tính đến mô men
và lực đầu mút từ phân tích tổng thể của
kết cấu, gồm các hiệu ứng bậc hai tổng thể và sai lệch tổng thể (xem 8.3.2) khi
có liên quan và có thể dựa trên chiều dài oằn bằng với chiều dài
của hệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3
Các sai lệch
8.3.1
Cơ sở
Cần đưa vào phân tích
kết cấu các dung sai phù hợp để bao quát các tác động của sai lệch, gồm ứng suất
dư, các sai lệch hình học khác như thiếu thẳng đứng, thiếu phẳng, độ lệch lớn
hơn dung sai thiết yếu theo EN 1090-2 trong các khớp của kết cấu không chịu tải.
Nên sử dụng các sai lệch
hình học tương đương, xem 8.3.2 và 8.3.3, với các giá trị ảnh hưởng có thể có của
các loại sai lệch trừ khi các hiệu ứng này được kể
đến trong các công thức sức kháng thiết kế của cấu kiện, xem 8.3.4.
Những sai lệch sau
đây cần được tính đến:
a) sai lệch tổng thể
cho khung và hệ thống giằng,
b) sai lệch cục bộ
cho các bộ phận cá biệt.
8.3.2 Sai
lệch cho phân tích tổng thể khung
Dạng giả định của sai
lệch tổng thể và cục bộ có thể bắt nguồn từ dạng mất ổn định (oằn) của kết cấu
trong mặt phẳng oằn xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các khung nhạy
cảm với oằn ở dạng lắc ngang, hiệu ứng sai lệch được cho phép trong phân tích bằng
phương pháp sai lệch tương đương dưới dạng sai lệch lắc ngang ban đầu và sai lệch
uốn cong của các bộ phận. Các sai lệch có thể được xác định từ:
a) Các sai lệch lắc
ngang ban đầu tổng thể, xem Hình 16:
ɸ = ɸ
0αhαm (19)
trong đó
ɸ 0
là
giá trị cơ bản: ɸ 0 = 1/200,
αh
là hệ số giảm cho
chiều cao h phù hợp của cột,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
là chiều cao của kết
cấu, m,
αm
là hệ số giảm cho bộ
phận cột trong một hàng:

m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m

Hình
16 - Sai lệch của lắc (vẫy) ngang tương đương
b)
Sai lệch uốn cong cục bộ ban đầu của các bộ phận đối với oằn uốn:
e0
/ L (20)
trong đó: L là chiều
dài bộ phận,
CHÚ THÍCH: Các giá trị
e0/L đề xuất được đưa ra trong
Bảng 15.
Bảng
15 - Giá trị thiết kế của sai lệch cong cục bộ ban đầu e0/L cho các
bộ phận
Đường
cong oằn theo Bảng
24
Phân
tích đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e0/L
e0/L
a0
1/350
1/300
A
1/300
1/250
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/200
C
1/200
1/150
D
1/150
1/100
CHÚ THÍCH:
Đối với các trụ, αm
có thể áp dụng nếu xảy ra hiệu ứng tích lũy từ
sự tham gia của các trụ khác nhau (ví dụ cho các trụ tạo thành khung với kết cấu
trên).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện phân
tích tổng thể để xác định lực và mô men ở đầu sử dụng trong kiểm tra bộ phận
theo 9.3 có thể bỏ qua sai lệch cong cục bộ.
Tuy nhiên, với các khung nhạy với hiệu ứng bậc hai, sai lệch của cung cục bộ của
các bộ phận cộng với sai lệch vẫy tổng thể, xem 8.2.1 nên được giới thiệu trong
phân tích kết cấu khung cho mỗi bộ phận nén, trong đó cần đáp ứng các điều kiện
sau:
- ít nhất một khớp kiềm
chế mô men ở một đầu bộ phận

(21)
NEd
là giá trị lực nén thiết kế,
là
độ mảnh không thứ nguyên trong mặt phẳng, tính cho bộ phận được coi là khớp ở đầu.
CHÚ THÍCH: Sai lệch
cong cục bộ được tính đến trong kiểm tra bộ phận, xem 8.2.2 và 8.3.4
Ảnh
hưởng của sai lệch lắc và cong cục bộ ban đầu có thể được thay thế
bằng hệ lực ngang tương đương gây ra cho mỗi cột, xem Hình 17.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những
sai lệch lắc ban đầu này được áp dụng cho tất cả các hướng ngang có liên quan,
nhưng chỉ cần xét theo một hướng tại một thời điểm.
Hiệu ứng xoắn có thể
trên kết cấu gây bởi sự lắc không đối xứng ở hai mặt đối diện cũng cần được xem
xét, xem Hình 18.

(a) mặt A-A và B-B lắc
cùng hướng
(b) mặt A-A và B-B lắc ngược
chiều,
1. Vẫy ngang,
2. Vẫy xoay
Hình
18 - Hiệu ứng xoắn và dịch chuyển (nhìn mặt bằng)
Để thay thế, dạng oằn
đàn hồi cực hạn ɳcr của kết cấu có thể được áp dụng như sai lệch tổng
thể và cục bộ duy nhất. Độ lớn của sai lệch này có thể được xác định từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:

và
là độ mảnh tương đối của kết cấu
(24)
α là hệ số sai lệch
của đường cong oằn có liên quan, xem Bảng 23 và Bảng 24.
χ là
hệ số chiết giảm cho đường cong oằn có liên quan, phụ thuộc vào mặt cắt ngang,
xem 9.3.1;
αult,k là
hệ số khuếch đại lực tối thiểu cho cấu hình lực dọc trục NEd
trong bộ phận để đạt được sức kháng đặc trưng NRk của
hầu hết mặt cắt có ứng suất dọc được đưa vào tính toán độ oằn,
αcr là
hệ số khuếch đại lực tối thiểu cho cấu hình lực
dọc của bộ phận để đạt tới tải trọng oằn tới hạn đàn hồi,
MRk là
mô men kháng đặc trưng tới hạn của mặt cắt, ví dụ: Mel,Rk
hoặc MpL,Rk có
liên quan.
Nrk là
sức kháng đặc trưng đối với lực pháp tuyến của mặt cắt tới hạn, ví dụ Npl,Rk
EJ,η"cr,max
là mô men uốn do η cr tại mặt cắt tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để tính
các hệ số khuếch đại αult,k
và αcr, các bộ phận kết cấu có thể được xem xét chịu lực dọc trục NEd
từ phân tích bậc nhất kết cấu cho các tải trọng thiết kế. Trong trường hợp tính
toán tổng thể đàn hồi và kiểm tra mặt cắt ngang dẻo, nên sử dụng công thức tuyến
tính NEd/Npl,Rd
+ MEd/Mpl,Rd
≤ 1.
8.3.3 Sai
lệch cho phân tích hệ giằng
Trong phân tích hệ giằng
để đảm bảo ổn định bên trong chiều dài của dầm hoặc bộ phận chịu nén, phải đưa
vào ảnh hưởng của sai lệch bằng sai lệch tương đương về hình học của các bộ phận
bị kiềm chế dưới dạng sai lệch của cung ban đầu:
e0
= am L / 500
(25)
trong đó L là nhịp của
hệ giằng, và

với m là số bộ phận bị
kiềm chế.
Để thuận tiện, có thể
thay tác động của sai lệch cong ban đầu của các bộ phận bị kiềm chế bởi hệ giằng
bằng lực ổn định tương đương như trong Hình 19:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: ẟq
có thể được lấy bằng 0 nếu sử dụng lý thuyết bậc hai.
Khi cần có hệ giằng để
ổn định cánh nén của dầm có chiều cao không đổi, lực NEd trong Hình
19 có thể nhận được từ:
NEd = MEd
/ h (27)
trong đó MEd
là mô men cực đại trong dầm và h là độ cao tổng
thể của dầm.
CHÚ THÍCH: Trường hợp
dầm chịu nén ngoài NEd phải bao gồm một phần của lực nén.

e0:
sai lệch,
qd: lực
tương đương trên đơn vị dài; 1 hệ giằng
Lực NEd
giả định là đều trong phạm vi nhịp L của
hệ giằng, với các lực không đều thì điều này hơi an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
19 - Lực ổn định tương đương
Tại các điểm mà dầm
hoặc các bộ phận chịu nén được ghép nối cũng cần kiểm tra rằng hệ giằng có thể
kháng lại một lực cục bộ bằng αmNEd/100 áp dụng cho mỗi dầm
hoặc bộ phận chịu nén được nối ghép tại điểm đó và để truyền lực này đến các điểm
lân cận mà tại đó dầm hoặc bộ phận chịu nén đó bị
kiềm chế, xem Hình 20.
Để kiểm tra lực cục bộ,
mọi tải trọng ngoài tác động lên hệ giằng cũng nên đưa vào, nhưng có thể bỏ qua
các lực phát sinh từ sai lệch.

1: mối nối,
2: hệ giằng
Φ =
αm Φ0
: Φ0 = 1 / 200
2ΦNEd
= αm NEd /
100
Hình
20 - Lực giằng tại mối nối trong cấu kiện chịu nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng sai lệch
cong cục bộ của các bộ phận được hợp nhất trong công thức sức kháng oằn cho các
bộ phận, xem 9.3.
Khi ổn định của cấu
kiện được tính theo phân tích bậc hai theo 8.2.2 đối với các cấu kiện chịu nén,
sai lệch e0 theo 8.3.2 nên được xem xét.
Đối với phân tích thứ
cấp có tính đến sự oằn xoắn ngang của bộ phận chịu uốn, sai lệch có thể được chấp
nhận là ke0,d, với
e0 là cung sai lệch ban đầu
tương đương của trục yếu được xem xét. Nhìn chung, sai lệch xoắn bổ sung là
không cần xét.
CHÚ
THÍCH: Giá trị k có thể đưa ra ở dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là: k = 0,5.
8.4
Phương pháp phân tích xem xét tính phi tuyến của vật liệu
8.4.1 Quy
định chung
Có thể sử dụng phân
tích đàn hồi để xác định nội lực và mô men cho tất cả các trường hợp thiết kế
ngắn hạn và dài hạn.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ
thể có thể đưa ra hướng dẫn để cho phép người dùng xác định khi nào có thể sử dụng
phân tích tổng thể dẻo cho các trường hợp thiết kế sự cố. Xem thêm 8.5.
8.4.2 Phân
tích tổng thể đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội lực và mô men có
thể được tính theo phân tích tổng thể đàn hồi thậm chí nếu sức kháng của mặt cắt
dựa trên sức kháng dẻo của nó, xem 9.2.
Phân tích tổng thể
đàn hồi cũng có thể được sử dụng cho các mặt cắt ngang có sức kháng bị giới hạn
bởi oằn cục bộ, xem 9.2.
Nếu toàn bộ mặt cắt
ngang là Loại 1, có thể bỏ qua ảnh hưởng của chênh lệch nhiệt độ, co ngót và
lún ở trạng thái giới hạn cường độ.
8.5
Phân loại mặt cắt ngang
8.5.1 Cơ sở
Vai trò của phân loại
mặt cắt ngang là xác định phạm vi mà sức kháng và khả năng xoay của các mặt cắt
ngang bị giới hạn bởi sức kháng oằn cục bộ của nó.
8.5.2
Phân loại
Bốn
loại mặt cắt được định nghĩa như sau:
- Mặt
cắt ngang Loại 1: là mặt cắt có thể tạo thành khớp dẻo với
khả năng xoay yêu cầu từ phân tích dẻo mà không làm giảm sức kháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mặt
cắt ngang Loại 3: là mặt cắt trong đó ứng suất trong thớ
chịu nén tột độ của bộ phận thép giả sử phân bố ứng suất đàn hồi có thể đạt đến
cường độ chảy, nhưng oằn cục bộ có khả năng xảy ra để ngăn chặn sự phát triển của
mô men kháng dẻo.
- Mặt
cắt ngang Loại 4: là mặt cắt trong đó xảy ra oằn cục bộ
trước khi đạt được ứng suất chảy trong một phần hoặc nhiều phần của mặt cắt
ngang.
Trong mặt cắt ngang
Loại 4, có thể sử dụng chiều rộng có hiệu để tạo ra các dung sai cho phép cần
thiết để chiết giảm sức kháng do hiệu ứng oằn cục bộ.
Việc phân loại mặt cắt
ngang phụ thuộc vào tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều dày của các phần chịu nén.
Các phần chịu nén bao
gồm mỗi phần của mặt cắt ngang mà toàn bộ hoặc một phần chịu nén dưới tổ hợp tải
trọng xem xét.
Nói chung, các phần
chịu nén khác nhau trong một mặt cắt ngang (như bản bụng hoặc bản cánh) có thể ở
các loại khác nhau.
Một mặt cắt ngang được
phân loại theo loại cao nhất (bất lợi nhất) của các bộ phận chịu nén của nó, trừ
trường hợp được chỉ ra ở 9.2.1 và 9.2.2.4.
Ngoài ra, việc phân
loại mặt cắt có thể được xác định bằng cách trích dẫn cả phân loại bản cánh và
phân loại bản bụng.
Tỷ lệ giới hạn cho
các phần chịu nén Loại 1, Loại 2 và Loại 3 được lấy từ Bảng 16. Phần không thỏa
mãn các giới hạn cho Loại 3 thì được coi là Loại 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, khi kiểm
tra sức kháng oằn thiết kế của bộ phận bằng cách sử dụng Điều 9.3, tỷ lệ giới hạn
cho Loại 3 luôn luôn được lấy từ Bảng 16.
Bảng
16(a) - Tỷ lệ chiều rộng với chiều dày lớn nhất cho các phần chịu nén

*)Ψ≤ 1 áp
dụng khi hoặc ứng suất nén σ< fy, hoặc ứng biến kéo Ɛy.
Bảng
16(b) - Tỷ lệ chiều rộng với chiều dày lớn nhất cho các phần chịu nén
Bảng
16(c) -Tỷ lệ chiều rộng với chiều dày lớn nhất cho các phần chịu nén

8.6
Mô hình phân tích kết cấu bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này đưa ra các
yêu cầu thiết kế bản được tăng cường và không được tăng cường, chịu tác dụng của
lực trong mặt phẳng, kể cả các hiệu ứng do
cắt trễ, tải trọng trong mặt phẳng và oằn của bản đối với dầm I và dầm hộp, sử
dụng thép có cấp đến S690.
8.6.2
Cơ sở thiết kế và mô hình hóa
8.6.2.1 Quy
định chung
Hiệu ứng cắt trễ và oằn
bản cần được xem xét ở TTGHCĐ, TTGHSD và TTGH mỏi.
CHÚ THÍCH: Các hệ số
thành phần γM0 và
γM1 được quy định ở các ứng dụng
khác nhau trong các phụ lục của tiêu chuẩn này
8.6.2.2
Mô hình chiều rộng có hiệu để phân tích tổng thể
Ảnh hưởng của cắt trễ
và oằn bản đến độ cứng của cấu kiện và mối nối cần được xem xét trong phân tích
tổng thể.
Ảnh hưởng
cắt trễ của bản cánh trong phân tích tổng thể được tính toán bằng cách sử dụng
chiều rộng có hiệu. Để đơn giản hóa, chiều rộng có hiệu này có thể được coi là
đều trên chiều dài nhịp.
Đối với mỗi nhịp, chiều
rộng bản cánh có hiệu được lấy bằng giá trị nhỏ hơn của chiều rộng toàn bộ và
giá trị L/8 trên mỗi phía của bản bụng, trong đó L là khẩu độ nhịp hoặc hai lần
khoảng cách từ gối đến đầu hẫng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi phân tích tổng thể,
có thể bỏ qua ảnh hưởng oằn bản đến độ cứng khi diện tích mặt cắt nguyên có hiệu
của cấu kiện chịu nén lớn hơn ρmin lần diện tích mặt cắt của cùng cấu
kiện.
CHÚ THÍCH:
Thông số ƿmin
có thể được đưa ra ở dự án cụ thể, giá trị
khuyến nghị là: ρmin = 0,5.
Để xác định độ cứng
khi (5) không thỏa mãn, xem Phụ lục G
8.6.2.3 Hiệu
ứng oằn bản trên cấu kiện đều
Mô hình chiều rộng có
hiệu đối với ứng suất trực tiếp, mô hình sức kháng oằn cắt và oằn do tải trọng
ngang cũng như tương tác giữa các mô hình này để xác định sức kháng của cấu kiện
đều ở TTGHCĐ có thể được sử dụng khi áp dụng các điều
kiện sau:
- Khoang
có hình chữ nhật và các bản cánh song song với nhau;
- Đường
kính của lỗ cắt bất kỳ không được tăng cường hoặc lỗ cắt ra không vượt quá
0,05b, trong đó b là chiều rộng của khoang.
CHÚ THÍCH: Quy tắc có
thể áp dụng cho khoang không phải hình chữ nhật với điều kiện góc αlimit (Hình
21) không lớn hơn 10°. Nếu không có thể giả định khoang có hình chữ nhật với cạnh
là giá trị lớn hơn của b1 và
b2 của khoang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
21 - Định nghĩa góc α
Để
tính ứng suất ở TTGHSD và TTGH mỏi, có thể sử dụng diện tích có hiệu nếu thỏa
mãn điều kiện ở 8.6.2.2. Đối với TTGHCĐ, sử dụng diện tích có hiệu theo 8.6.3.3
khi thay β bằng βult.
8.6.2.4 Phương
pháp ứng suất chiết giảm
Thay cho việc sử dụng
mô hình chiều rộng có hiệu cho ứng suất trực tiếp đưa ra trong 8.6.4 đến 8.6.7,
có thể giả thiết mặt cắt ngang là Loại 3 nếu ứng suất trong mỗi khoang không vượt
quá giới hạn được chỉ ra trong điều 8.6.10.
CHÚ THÍCH: Phương
pháp ứng suất chiết giảm tương tự cho phương pháp chiều rộng có hiệu đối với cấu
kiện bản đơn. Tuy nhiên khi kiểm tra giới hạn ứng suất, giả định là không có tải
trọng nào đặt giữa mặt cắt bản.
8.6.2.5 Cấu
kiện không đều
Cấu kiện không đều
(chẳng hạn cấu kiện vút, khoang không phải hình chữ nhật) hoặc cấu kiện hở
lớn đều hoặc không đều có thể được phân tích theo phương pháp phần tử hữu hạn.
CHÚ THÍCH : Xem Phụ lục
D về các cấu kiện không đều, còn để
tính toán theo PPPTHH xem Phụ lục E.
8.6.2.6 Cấu
kiện có sườn lượn sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sức kháng
oằn của bản cánh chịu nén và sức kháng cắt của bản bụng, xem Phụ lục F.
8.6.3
Cắt trễ trong thiết kế cấu kiện
8.6.3.1 Quy
định chung
Có
thể bỏ qua cắt trễ ở bản cánh nếu b0 <
Le/50, với b0 bằng
chiều rộng cánh phía ngoài hoặc một nửa chiều rộng phần bên trong, Le
là chiều dài giữa các điểm có mô men uốn bằng 0, xem 8.6.3.2.1.
Khi giới hạn nói trên
của b0 vị vượt quá, hiệu ứng cắt
trễ trong bản cánh được xem xét khi kiểm tra TTGHSD và TTGH mỏi bằng cách sử dụng
chiều rộng có hiệu theo 8.6,3.2.1 và phân bố ứng suất theo 8.6.3.2.2. Để kiểm
tra TTGHCĐ, có thể được sử dụng mặt cắt có hiệu theo 8.6.3.3.
Ứng
suất do tải trọng đặt trực tiếp trên cánh trong bản bụng áp dụng ở mức bản cánh
được xác định theo 8.6.3.2.3.
8.6.3.2 Chiều
rộng có hiệu cho cắt trễ đàn hồi
8.6.3.2.1
Chiều rộng có hiệu
Chiều rộng có hiệu
cho cắt trễ đàn hồi được xác định theo biểu thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó hệ số có hiệu
β được cho trong Bảng 17.
Chiều rộng có hiệu
này có thể có liên quan đến TTGHSD và TTGH mỏi.
Trừ khi các nhịp liền
kề không chênh lệch nhau quá 50 % và bất kỳ nhịp hẫng nào không lớn hơn một nửa
nhịp liền kề, chiều dài có hiệu Le có thể được xác định như theo
Hình 22. Với các trường hợp khác Le được lấy
bằng khoảng cách giữa các điểm có mô men uốn bằng không.

Hình
22 - Chiều dài có hiệu Le cho dầm liên tục và sự phân
bố chiều rộng có hiệu

1:
cho cánh ngoài, 2: cho cánh trong, 3: chiều dày bản t, 4: Sườn tăng cường với Ast
= ∑Asf,i
Hình
23 - Các định nghĩa cho cắt trễ
Bảng
17 - Hệ số chiều rộng có hiệu β
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.3.2.2
Phân bố ứng suất do cắt trễ
Phân bố ứng suất dọc
trên bản bản cánh do cắt trễ được thể hiện như ở Hình 24.

σ1
được tính toán với chiều rộng có hiệu của bản cánh beff
Hình
24 - Phân bố ứng suất do cắt trễ
8.6.3.2.3 Hiệu
ứng tải trọng trong mặt phẳng
Phân bố ứng suất đàn
hồi trong bản có hoặc không được tăng cường do tải trọng cục bộ truyền từ bản
cánh, xem Hình 25, được xác định theo biểu thức:

với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
ast,1
là diện tích mặt cắt ngang nguyên của các sườn tăng cường chịu tải trực tiếp
chia cho chiều dài sc. Giá trị này có thể được lấy
như là diện tích của sườn tăng cường được chia đều theo chiều dài của Sst;
tw là chiều
dày của bản bụng;
z là khoảng cách đến
bản cánh.
se
là chiều dài của gối tựa cứng;
sst
là khoảng cách của sườn tăng cường,
CHÚ THÍCH: Phương
trình (29) áp dụng khi sst/se<0,5,
nếu không thì có thể bỏ qua sự tham gia của sườn tăng cường.

1:
Sườn tăng cường, 2: Phân bố ứng suất được đơn giản hóa, 3: Phân bố ứng suất thực
tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phân bố ứng
suất trên cũng có thể được sử dụng để kiểm tra độ mỏi.
8.6.3.3 Cắt
trễ ở trạng thái giới hạn cường độ
Ở TTGHCĐ, hiệu ứng cắt
trễ có thể được xác định như sau:
a) Hiệu ứng cắt trễ
đàn hồi được xác định như cho TTGHSD và TTGH mỏi,
b) Hiệu ứng tổ hợp của
cắt trễ và oằn bản,
c) Hiệu ứng cắt trễ
đàn dẻo cho phép biến dạng dẻo hạn chế.
CHÚ
THÍCH 1: Trừ khi có quy định khác, nên sử dụng phương pháp trong CHÚ THÍCH 3
CHÚ THÍCH 2: Hiệu ứng
tổ hợp của oằn và cắt trễ của bản có thể được tính toán bằng
sử dụng Aeff như được cho bởi:
Aeff = Ac,eff
βult (30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac,eff là
diện tích có hiệu của cánh nén do oằn bản (xem 8.6.4.4 và 8.6.4.5);
βult là
hệ số chiều rộng có hiệu hoặc cho hiệu ứng trượt cắt ở trạng thái giới hạn cường
độ, có thể lấy là β xác định từ Bảng 17, với α0
được thay bằng:

tf là độ
dày bản.
CHÚ THÍCH 3: Các hiệu
ứng cắt trễ đàn - dẻo cho biến dạng dẻo hạn chế có thể được tính khi sử dụng Aeff
như sau:
Aeff = Ac,eff
βƘ ≥ Ac,eff β (32)
trong đó, β
và κ được lấy từ Bảng
17.
Các biểu thức trong
CHÚ THÍCH 2 và CHÚ THÍCH 3 cũng có thể được áp dụng
cho các bản cánh chịu kéo, khi đó thay Ac,eff bằng diện tích nguyên
của bản cánh chịu kéo.
8.6.4
Hiệu ứng oằn bản gây bởi ứng suất trực tiếp ở TTGHCĐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoản này đưa ra các
nguyên tắc tính hiệu ứng oằn bản từ ứng suất trực tiếp ở TTGHCĐ khi các tiêu
chí sau được đáp ứng:
a) Các khoang có hình
chữ nhật và các bản cánh song song hoặc gần như song song (xem 8.6.2.3),
b) Các sườn tăng cường
(nếu có) được bố trí theo hướng dọc, hoặc ngang, hoặc cả hai;
c) Lỗ mở và cắt ra nhỏ
(xem 8.6.2.3),
d) Mặt cắt ngang đều,
e) Không có
bản cánh nào bị oằn do bản bụng gây ra.
CHÚ THÍCH:
Đối
với bản cánh nén bị oằn trong mặt phẳng của bản bụng, xem Điều 8.6.8.
Đối với các sườn tăng
cường và chi tiết các cấu kiện bản chịu oằn bản xem Điều 8.6.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể xác định sức
kháng của bản bằng sử dụng diện tích có hiệu của tấm chịu nén cho mặt cắt Loại
4 sử dụng các số liệu mặt cắt ngang (Aeff, leff, Weff)
để kiểm tra mặt cắt ngang và kiểm tra cấu kiện với oằn cột và oằn xoắn ngang.
Mặt cắt có hiệu được
xác định trên cơ sở phân bố biến dạng tuyến tính với biến dạng chảy đạt được ở
giữa mặt phẳng của bản chịu nén.
8.6.4.3 Mặt
cắt ngang có hiệu
Khi tính toán ứng suất
dọc, cần xem xét hiệu ứng tổ hợp của cắt trễ và oằn bản sử dụng diện tích có hiệu
được đưa ra trong 8.6.3.3.
Các thuộc tính cắt
ngang có hiệu nên dựa trên diện tích có hiệu của cấu kiện chịu nén và diện tích
có hiệu của cấu kiện chịu kéo do cắt trễ.
Diện tích có hiệu Aeff
được xác định với giả thiết mặt cắt chỉ chịu ứng suất nén dọc trục đều. Đối với
các mặt cắt không đối xứng, dịch chuyển eN có thể của trọng tâm diện
tích có hiệu Aeff so với trọng tâm của mặt cắt nguyên, xem Hình 26,
tạo ra một mô men bổ sung cần được tính đến khi kiểm tra mặt cắt ngang bằng sử
dụng 8.6.4.6.
Mô đun mặt cắt có hiệu
Weff được xác định với giả định mặt cắt chỉ chịu ứng suất uốn, xem
hình 48. Đối với mặt cắt chịu uốn hai trục, mô đun mặt cắt có hiệu được xác định
theo cả hai trục chính.
CHÚ THÍCH: Thay cho
8.6.4.3, diện tích có hiệu đơn có thể
được xác định từ NEd và Mhd tác động đồng thời. Ảnh hưởng
của eN được tính đến như trên đòi hỏi quy trình tính lặp.
Ứng suất trong bản
cánh được tính toán bằng cách sử dụng mô đun mặt cắt đàn hồi tham chiếu
đến mặt phẳng giữa của bản cánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G: Trọng tâm của mặt
cắt nguyên,
G’: trọng tâm mặt cắt
có hiệu,
1: trục trung tâm của
mặt cắt nguyên,
2: trục trung tâm của
mặt cắt có hiệu,
3: vùng không có hiệu
Hình
26 - Mặt cắt ngang Loại 4 - lực dọc trục

G: Trọng tâm của mặt
cắt nguyên,
G’: trọng tâm mặt cắt
có hiệu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2: trục trung tâm của
mặt cắt có hiệu,
3: vùng không có hiệu
Hình
27 - Mặt cắt loại 4 - mô men uốn
Dầm lai có thể có
vật liệu bản cánh có cường độ chảy fyf
đạt đến ɸnfyw với
điều kiện:
a) sự gia tăng của ứng
suất bản cánh gây bởi chảy của bản bụng được tính đến bằng
cách hạn chế các ứng suất trên bản bụng đến fyw.
b) fyf được
sử dụng để xác định diện tích có hiệu của bản bụng.
CHÚ THÍCH: Giá trị
cho ɸn có thể được cho ở dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là ɸn
= 2,0.
Có thể
bỏ qua sự gia tăng của biến dạng và ứng suất ở TTGHSD và TTGH mỏi đối với dầm
lai tuân theo 8.6.4.3 bao gồm cả CHÚ THÍCH.
Đối với dầm lai tuân
theo 8.6.4.3, có thể lấy giới hạn biên độ ứng suất theo Điều 12 là 1,5fyf.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Diện tích có hiệu
của cấu kiện chịu nén mỏng lấy theo Bảng 18 cho cấu kiện bên trong và Bảng 19
cho cấu kiện bên ngoài. Diện tích có hiệu của vùng nén của bản có diện tích mặt
cắt nguyên Ac được
lấy từ:
Ac,eff
= ρAc (33)
trong đó ρ là
hệ số chiết giảm cho oằn bản.
b. Có thể lấy hệ số
chiết giảm ρ như sau:
- bộ phận chịu nén
phía trong:

- bộ phận chịu nén phía
ngoài:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ψ là
tỷ lệ ứng suất được xác định theo 8.6.4.4,
là
chiều rộng thích hợp được lấy như sau:
bw cho
bản bụng
b cho các
bộ phận bản cánh bên trong (trừ RHS);
b - 3t
đối với bản cánh của RHS;
c cho
bản cánh phía ngoài;
h cho
thép góc đều và không đều;
kσ là
hệ số oằn tương ứng với tỷ lệ ứng suất Ψ và
điều kiện biên. Đối với bản dài kσ được đưa ra tương ứng trong Bảng 18 hoặc Bảng
19;
t là
độ dày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c. Đối với cấu
kiện bản cánh mặt cắt chữ I và dầm hộp, tỷ lệ ứng suất Ψ
sử dụng trong Bảng 18 và Bảng 19 nên dựa trên các thuộc tính của mặt cắt ngang
nguyên, cho phép cắt trễ trong các bản cánh nếu có liên
quan. Đối với các phần bản bụng, tỷ lệ ứng suất Ψ
được sử dụng trong Bảng 18 nhận được bằng sử dụng ứng suất phân bố dựa trên diện
tích có hiệu của bản cánh nén và diện tích nguyên của bản bụng.
CHÚ THÍCH: Nếu kết quả
phân bố ứng suất từ các giai đoạn xây dựng khác nhau (ví dụ trong cầu liên hợp)
thì ứng suất từ các loại khác nhau trước tiên có thể được tính toán với mặt cắt
ngang gồm bản cánh có hiệu và bản bụng nguyên và những ứng suất này được cộng với
nhau. Kết quả phân bố ứng suất này xác định bản bụng
có hiệu có thể sử dụng cho tất cả các giai đoạn để tính
toán phân bố ứng suất cuối cùng cho phân tích ứng suất.
d. Trừ khi được nêu
trong (e), có thể thay độ mảnh
của bản của cấu kiện bằng:

trong đó σcom,Ed
là ứng suất nén thiết kế tối đa trong cấu kiện, xác định bằng cách sử dụng mặt
cắt có hiệu của mặt cắt gây bởi tất cả các tác động đồng thời.
CHÚ THÍCH: Quy trình
trên là an toàn và yêu cầu tính toán lặp trong đó tỷ lệ ứng suất Ψ
(Bảng 18 và Bảng 19) xác định tại mỗi bước từ các ứng suất tính toán trên mặt cắt
có hiệu được xác định ở cuối bước trước.
Xem thêm quy trình
thay thế trong Phụ lục G.
e. Để kiểm tra sức
kháng oằn thiết kế của cấu kiện mặt cắt Loại 4 bằng cách sử dụng 9.3.1, 9.3.2
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với tỷ lệ a/b <1,
có thể xảy ra hiện tượng oằn kiểu cột và phải thực hiện kiểm tra theo 8.6.4.5.4
sử dụng hệ số chiết giảm ρc.
CHÚ THÍCH: Điều này
áp dụng, ví dụ đối với các cấu kiện mỏng
giữa các sườn tăng cường ngang, trong đó uốn bản có thể giống như cột và yêu cầu
hệ số chiết giảm ρc gần với
như
với oằn cột, xem Hình 28a) và b). Với bản có sườn tăng cường dọc theo kiểu cột,
oằn có thể xảy ra với a/b≥1, xem Hình
28c).

Hình
28 - Ứng xử kiểu cột
Bảng 18 - Các
bộ phận chịu nén bên trong

Bảng 19 - Các bộ phận
chịu nén bên ngoài

Bảng 19 (kết thúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.4.5 Bản được tăng
cường bằng các sườn dọc
8.6.4.5.1 Khái quát
Đối với các bản có sườn tăng cường dọc,
có thể tính đến diện tích có hiệu từ oằn cục bộ của các khoang phụ khác nhau giữa
các sườn tăng cường và mặt cắt có có hiệu từ sự oằn tổng thể của khoang được tăng cường.
Diện tích mặt cắt có hiệu của mỗi
khoang phụ được xác định theo hệ số giảm tương ứng với 8.6.4.4 để tính đến oằn
cục bộ bản. Các bản được tăng cường với diện tích mặt cắt có hiệu cho các sườn
tăng cường nên được kiểm tra oằn tổng thể của bản (bằng cách mô hình hóa nó như một bản
trực hướng tương đương) và hệ
số chiết giảm pc xác định cho oằn tổng thể của bản.
Diện tích có hiệu của vùng nén của bản
được tăng cường là:

(37)
trong đó Ac,eff là diện tích
có hiệu của tất cả các sườn tăng cường và các khoang phụ chịu nén hoàn toàn hay
một phần, trừ các phần có hiệu được đỡ bằng các phần tử lân cận có chiều rộng bedge,eff, xem Hình
29;
Diện tích Ac,eff,loc nhận được từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(38)
trong đó:
Σ áp dụng cho phần chiều rộng khoang được tăng
cường chịu nén, trừ phần bedge,eff, xem Hình
29.
Asf,eff là tổng mặt
cắt có hiệu, theo 8.6.4.4 của tất cả các sườn tăng cường dọc có diện tích ngang
Asf nằm ở vùng nén,
bc,loc là chiều rộng
của phần chịu nén của mỗi khoang phụ,
ploc là hệ số giảm
từ 8.6.4.4 cho mỗi khoang phụ.

Hình 29 - Bản
được tăng cường chịu nén đều
CHÚ THÍCH: Đối với nén không đều, xem
Hình C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội suy được thực hiện theo 8.6.4.5.4
giữa hệ số chiết giảm p cho oằn bản và hệ số chiết giảm
đối với oằn cột để xác định pc
xem 8.6.4.5.4.
Việc giảm diện tích nén Ac,eff,loc
thông qua pc có thể được coi là giảm đều trên toàn bộ toàn bộ mặt cắt
ngang.
Nếu cắt trễ có liên quan (xem
8.6.3.3), diện tích mặt cắt có hiệu Ac,eff của vùng nén
của bản có tăng cường A*c,eff được tính không chỉ cho các hiệu
ứng oằn cục bộ bản mà còn cho hiệu ứng cắt trễ.
Diện tích mặt cắt ngang có hiệu của
vùng chịu kéo của bản có tăng cường phải được lấy là diện tích nguyên của vùng
kéo bị chiết giảm cho cắt trễ nếu có liên quan, xem 8.6.3.3.
Nên lấy mô đun mặt cắt có hiệu Weff
như là mô men thứ cấp của diện tích có hiệu chia cho khoảng cách từ tâm của nó
đến giữa chiều cao của bản cánh.
8.6.4.5.2 Ứng xử kiểu bản
Xác định độ mảnh tương đối
của bản tương đương theo:

(39)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac,eff,loc là diện tích có
hiệu của cùng phần bản (kể đến hiệu ứng cắt trễ nếu có liên quan) với dung sai
do khả năng oằn bản của khoang
phụ có/hoặc không có sườn tăng cường.
Hệ số chiết giảm ρ cho bản trực
hướng tương đương thu được từ 8.6.4.4 với điều kiện
được tính từ phương trình (149).
CHÚ THÍCH: Để tính toán σcr,p, xem Phụ lục
C.
8.6.4.5.3 Ứng xử oằn kiểu
cột
Ứng suất oằn tới hạn đàn hồi của cột σcr,c của bản
không/hoặc được tăng cường (xem 8.6.4.4, 8.6.4.5) nên được tính như là ứng suất
oằn với việc loại bỏ gối dọc các mép.
Với bản không được tăng cường, ứng suất
uốn cột tới hạn đàn hồi σcr,c có thể nhận
được từ:

(40)
Với bản được tăng cường, σcr,c có thể được
xác định từ ứng suất oằn cột tới hạn đàn hồi σcr,si của sườn
tăng cường gần nhất với mép khoang có ứng suất nén cao nhất như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(41)
trong đó lsl,1 là mô men thứ
cấp của mặt cắt nguyên của sườn tăng cường và phần bản liền kề, liên quan đến uốn
ngoài mặt phẳng của bản;
Asf,1 là diện tích
mặt cắt nguyên của sườn tăng cường và phần liền kề của bản theo Hình C.1.
CHÚ THÍCH:
σcr,c có thể thu được
từ:
trong đó σcr,c có liên quan
đến mép bị nén của bản, bsl,1 và bc là các giá trị hình
học từ phân bố ứng suất sử dụng phép ngoại suy, xem hình C.1
Độ mảnh của cột tương đối
được định nghĩa như
sau:

(42)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với 
Asl,1 được định
nghĩa trên; Asl,eff,1 là diện tích
mặt cắt có hiệu của sườn tăng cường và các phần bản liền kề với dung sai cho oằn
bản, xem Hình C.1.
Hệ số chiết giảm
được lấy từ 9.3.1.2. Đối với
bản không được tăng cường α = 0,2I tương ứng với đường cong uốn nên được sử dụng.
Đối với bản có tăng cường, giá trị của nó phải được tăng lên với:

(44)
với

e = max (e1, e2)
là khoảng cách lớn nhất từ các tâm tương ứng của lớp mạ và một mặt sườn tăng cường
(hoặc của trung tâm của một trong hai bộ sườn tăng cường khi có mặt ở cả hai
bên) đến trục trung hòa của cột có hiệu, xem hình C.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.4.5.4 Tương tác giữa
oằn bản và cột
Hệ số chiết giảm cuối cùng ρc nhận được bằng
cách nội suy giữa
và
ρ như sau:

(45)
trong đó:

σcr,p là ứng suất oằn tới hạn
đàn hồi của bản, xem Phụ lục C.1;
σcr,c là ứng suất
oằn tới hạn đàn hồi của cột, theo 8.6.4.5.3, tương ứng;
là hệ số chiết giảm do oằn cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.4.6 Kiểm tra
Kiểm tra cấu kiện chịu nén và uốn một
trục được thực hiện như sau:

(46)
trong đó
Aeff là diện tích mặt cắt
ngang có hiệu, (8.6.4.3),
eN là sự dịch chuyển vị trí
của trục trung hòa,
MEd là mô men uốn thiết
kế;
NEd là lực dọc trục thiết
kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γm0 là hệ số
thành phần,
CHÚ THÍCH:
Đối với các cấu kiện chịu nén và uốn
hai trục, Phương trình (46) trên có thể được sửa thành:

(47)
Mt,Ed, Mz,Ed
là những mô men uốn thiết kế với trục y-y và z-z tương ứng
ey,N, ez,N
là các độ lệch tâm đối với trục trung hòa.
Hiệu ứng của tải trọng MEd và NEd bao gồm các
hiệu ứng thứ cấp tổng thể khi có liên quan.
Việc kiểm tra oằn bản của khoang được
thực hiện đối với ứng suất ở khoảng cách 0,4a hoặc 0,5b, tùy giá trị nào nhỏ nhất,
từ đầu khoang có ứng suất lớn hơn. Trong trường hợp này sức kháng mặt cắt
nguyên cần được kiểm tra ở đầu khoang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.5.1 Cơ sở
Điều này đưa ra quy tắc xác định sức
kháng cắt của các bản khi xét oằn cắt ở TTGHCĐ khi đáp ứng các tiêu chí sau:
a) các khoang có hình chữ nhật với giới
hạn góc được nêu trong 8.6.2.3.
b) sườn tăng cường, nếu có, được cung
cấp theo hướng dọc hoặc ngang hoặc cả hai;
c) tất cả các lỗ và phần cắt ra là nhỏ,
xem 8.6.2,3;
d) cấu kiện có mặt cắt ngang đều.
Các bản có hw/t lớn hơn 72.ε/η cho bản bụng
không được tăng cường hoặc 31.ε.√kτ/η cho bản bụng được tăng cường nên được kiểm
tra sức kháng oằn cắt và cần được cung cấp sườn tăng cường ngang ở gối đỡ,
trong đó ε = √ (235/fy),
CHÚ THÍCH 1: hw Xem Hình 30
và với kτ xem 8.6.5.3.
CHÚ THÍCH 2: Khuyến nghị giá trị η = 1,20 cho
các loại thép đến S460, với các loại thép cấp cao hơn η=1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các sườn có/hoặc không được
tăng cường, sức kháng cắt thiết kế được lấy là:

(48)
trong đó đóng góp từ bản bụng được đưa
ra bởi:

(49)
và sự đóng góp từ bản cánh Vbf,Rd
theo 8.6.5.4.
Các sườn tăng cường phải tuân theo các
yêu cầu trong 8.6.9.3 và các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu được đưa ra trong
8.6.9.3.5

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 30 - Gối
đỡ ở đầu dầm
8.6.5.3 Đóng góp từ bản
bụng
Đối với bản bụng có sườn tăng cường
ngang ở gối đỡ và chỉ các bản bụng có sườn tăng cường ngang trung gian hoặc sườn
tăng cường dọc hoặc cả hai, hệ số
cho sự đóng góp của bản bụng vào sức kháng cắt
khi oằn phải được lấy từ Bảng 20 hoặc Hình 31.
Bảng 20 - Đóng góp
từ bản bụng
đối với
kháng oằn cắt
Thanh chống
đầu cứng
Thanh chống
đầu không cứng
w < 0,83/ η
η
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,83/ η <
w <
1,08
0,83/
w
0,83/
w
w ≥ 1,08
1,37/(0,7 +
w)
0,83/
w
CHÚ THÍCH: Xem thêm 9.2.6
Hình 30 thể hiện các gối đỡ đầu khác
nhau cho dầm:
a) Không có thanh chống đầu, xem
8.6.6.1, kiểu c.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thanh chống đầu không cứng, xem
8.6.9.3.2.
Độ mảnh điều chỉnh,
w Bảng 20 và Hình 31,
được lấy là:

(50)
trong đó: τcr
= kτ σE
(51)
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị cho σE
và kτ, có thể được lấy từ Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 2: Độ mảnh hiệu chỉnh
w có thể được lấy như sau:
a) chỉ sườn tăng cường ngang ở gối đỡ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(52)
b) sườn tăng cường ngang tại các gối đỡ
và sườn tăng cường dọc và ngang trung gian hoặc cả hai:

(53)
CHÚ THÍCH 3: Khi các sườn tăng cường ngang
không cứng cũng được sử dụng cùng với sườn tăng cường ngang cứng, kT được lấy là
mức tối thiểu của các giá trị từ các khoang bản bụng giữa hai sườn tăng cường
ngang bất kỳ (ví dụ a2xhw
và a3xhw)
và giữa hai sườn tăng cường cứng có chứa sườn tăng cường ngang không cứng (ví dụ
a4xhw).
CHÚ THÍCH 4: Biên cứng có thể được giả
định cho các khoang có biên bằng bản cánh và các sườn tăng cường ngang cứng.
Phân tích oằn bản bụng sau đó có thể dựa trên các khoang giữa hai sườn tăng cường
ngang liền kề (chẳng hạn a1xhw trong Hình 32).
CHÚ THÍCH 5:
Đối với sườn tăng cường ngang không cứng,
giá trị tối thiểu kτ có thể thu được từ phân tích oằn như sau:
1. tổ hợp của hai khoang bản bụng liền kề với một
sườn tăng cường ngang mềm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với quy trình xác định kτ, xem Phụ lục
C.3.
Mô men thứ cấp của diện tích sườn tăng
cường dọc nên giảm xuống còn 1/3 so với giá trị thực tế của nó khi tính toán kτ. Công thức kτ có tính toán
sự chiết giảm này trong C.3 có thể được sử dụng.

CHÚ DẪN:
1: Thanh chống đầu cứng, 2: Thanh chống
đầu không cứng; 3: Biên độ η được đề xuất
Hình 31 - Hệ
số oằn cắt 
Với bản bụng có sườn tăng cường dọc, độ
mảnh điều chỉnh
trong
(3) lấy không nhỏ hơn:

(54)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để tính kτl, biểu thức
cho trong C.3 được áp dụng với kτst=0.

CHÚ DẪN:
1: Sườn tăng
cường ngang cứng, 2 Sườn tăng cường dọc, 3: Sườn tăng cường ngang không cứng
Hình 32 - Bản
bụng có các sườn tăng cường ngang và dọc
8.6.5.4 Đóng góp từ bản
cánh
Khi sức kháng bản cánh không được sử dụng
hoàn toàn để kháng lại mômen uốn (MEd< Mf,Ed)
sự tham gia của các bản cánh được tính như sau:

(55)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bf được lấy không lớn hơn
15εtf
ở mỗi bên của bản bụng,
là mô men kháng của mặt cắt ngang bao gồm diện
tích hiệu dụng chỉ của bản cánh

Khi có lực dọc trục NEd, giá trị của
Mf,Rd nên được giảm bằng cách nhân với hệ số sau:

(56)
trong đó Af1 và Af2
lần lượt là diện tích của bản cánh trên và dưới
8.6.5.5 Kiểm tra
Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(57)
trong đó VEd là lực cắt thiết
kế, kể cả lực cắt từ xoắn.
8.6.6 Sức kháng
lực ngang
8.6.6.1 Cơ sở
Sức kháng thiết kế của các sườn dầm
cán và dầm hàn được xác định theo 8.6.6.2, với điều kiện là cánh nén được kiềm
chế đầy đủ theo hướng ngang.
Tải trọng được áp dụng như sau:
a) thông qua bản cánh và được chống lại
bằng lực cắt trong bản bụng, xem Hình 33 (a);
b) thông qua một cánh và chuyển qua bản
bụng trực tiếp sang bản cánh khác, xem Hình 33 (b).
c) thông qua bản cánh liền kề với một
đầu không được tăng cường, xem Hình 33 (c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần kiểm tra tương tác của lực ngang,
mômen uốn và lực dọc trục theo 8.6.7.2.
Kiểu (a)
Kiểu (b)
Kiểu (c)

Hình 33 - Hệ
số oằn cho các loại ứng dụng tải khác nhau
8.6.6.2 Sức kháng thiết
kế
Đối với các bản bụng không hoặc có được
tăng cường, sức kháng thiết kế với oằn cục bộ với các lực ngang được lấy là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: tw là độ dày của
bản bụng;
fyw là cường độ chảy của bản
bụng;
Leff là chiều dài
có hiệu để kháng lại lực ngang, được xác định từ:

(59)
trong đó: ly là chiều dài
đặt tải có hiệu, xem 8.6.6.5, phù hợp
với chiều dài của gối đỡ được tăng cường xem 8.6.6.3;
là hệ số chiết giảm do oằn cục bộ, xem
8.6.6.4.
8.6.6.3 Chiều dài ép
mặt cứng
Chiều dài ép mặt cứng ss trên bản
cánh được lấy theo khoảng cách mà tải trọng áp dụng được phân bố có hiệu ở độ
nghiêng 1:1, xem Hình 34. Tuy nhiên, ss không nên được lấy lớn
hơn hw.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 34 - Chiều
dài ép mặt cứng
Nếu bề mặt ép mặt của tải trọng ứng dụng
nằm ở một góc so với mặt bản cánh, xem Hình 34, ss, được lấy bằng
0.
8.6.6.4 Hệ số chiết
giảm
cho chiều dài
có hiệu đối với sức kháng
Hệ số chiết giảm
được lấy từ:

(60)
trong đó

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(62)
Đối với các bản bụng không có sườn
tăng cường dọc kF nên được lấy từ Hình 33.
CHÚ THÍCH:
Đối với các bản bụng có thông tin sườn
tăng cường dọc, khuyến nghị các quy tắc sau:
Đối với các bản bụng có độ cứng dọc, kF
có thể được lấy là

(63)
trong đó b1 là độ cao của
khoang nhỏ đặt tải được lấy theo khoảng cách tĩnh giữa cánh được đặt tải và sườn
tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(64)
trong đó lst,1 là mô men thứ
cấp của diện
tích của sườn tăng cường gần nhất với cánh đặt tải, bao gồm cả phần đóng góp của
bản bụng theo Hình 33.
Phương trình (63) áp dụng cho

ty được lấy từ 8.6.6.5.
8.6.6.5 Chiều dài đặt
tải có hiệu
Chiều dài đặt tải có hiệu ty
được tính như sau:

(65)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(66)
Đối với dầm hộp, bf trong
Phương trình (65) được giới hạn ở 15εtf về mỗi phía của bản bụng.
Đối với kiểu a) và b) trong Hình 33, ty
được lấy bằng cách sử dụng:

(67)
Nhưng ty ≤ khoảng cách
giữa các sườn tăng cường ngang liền kề
Đối với kiểu c), ty được lấy
là giá trị nhỏ nhất từ các phương trình (68) và (69).

(68)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(69)
trong đó

(70)
8.6.6.6 Kiểm tra
Việc kiểm tra được thực hiện như sau:

(71)
trong đó: FEd là lực ngang
thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tw là chiều dày của bản.
8.6.7 Tương
tác
8.6.7.1 Tương tác giữa
lực cắt, mômen uốn và lực dọc trục
Với điều kiện
3 (xem bên dưới)
không vượt quá 0,5, sức kháng thiết kế đối với mô men uốn và lực dọc trục không
cần phải giảm để cho phép cho lực cắt. Nếu
3 lớn hơn 0,5 thì hiệu ứng tổ hợp của uốn
và cắt trong bản bụng của dầm I hoặc dầm hộp cần thỏa mãn:

(72)
trong đó:
Mf,Rd là mô men kháng thiết
kế của mặt cắt bao gồm diện tích hiệu dụng của các bản cánh;
Mpl,Rd là sức kháng
dẻo thiết kế của mặt cắt ngang bao gồm diện tích hiệu dụng của bản cánh và bản
bụng hoàn toàn có hiệu không phân biệt Loại của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cho Vbw.Rd,
xem biểu thức (49)
Ngoài ra, các yêu cầu trong phần 8.64.6
và 8.6.5.5 phải được thỏa mãn.
Hiệu ứng tải trọng nên bao gồm hiệu ứng
tổng thể thứ cấp của các cấu kiện khi có liên quan.
Tiêu chí được trên phải được kiểm tra
tại tất cả các mặt cắt khác với các mặt cắt nằm ở khoảng cách ít hơn hơn hw/2
từ gối đỡ với sườn tăng cường thẳng đứng.
Mô men sức kháng dẻo Mf,Rd
có thể được lấy là sản phẩm có độ bền chảy, diện tích có hiệu của bản cánh có
giá trị nhỏ nhất của Affy/γM0 và khoảng cách giữa
các trọng tâm của bản cánh.
Nếu có lực dọc trục NEd, thì Mpl,Rd và Mf,Rd
nên được giảm lần lượt theo 9.2.9 và 8.6.5.4. Khi lực dọc trục lớn đến mức toàn
bộ bản bụng bị nén thì 8.6.7.1 nên được áp dụng.
Phải kiểm tra bản cánh trong dầm hộp
theo 8.6.7.1 lấy Mf,Rd và τEd là ứng suất cắt
trung bình trong bản cánh không được nhỏ hơn một nửa ứng suất cắt tối đa trong
bản cánh và
1 lấy là η1 theo 8.6.4.6
Ngoài ra, các khoang phụ phải được kiểm tra bằng ứng suất cắt trung bình trong
khoang phụ và
được
xác định cho oằn cắt của khoang phụ theo 8.6.5.3, với giả định các sườn tăng cường
dọc là cứng.
8.6.7.2 Tương tác giữa
lực ngang, mô men uốn và lực dọc trục
Nếu dầm chịu một lực ngang tập trung
tác dụng lên bản cánh nén trong kết hợp với uốn và lực dọc trục, sức
kháng phải được kiểm tra sử dụng 8.6.4.6, 8.6.6.6 và biểu thức tương tác sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(73)
Nếu tải trọng tập trung tác dụng lên bản
cánh chịu kép, thì sức kháng phải được kiểm tra theo mục 8.6.6, ngoài ra cần cần
đáp ứng 9.2.1.
8.6.8 Oằn
cho bản cánh
Để ngăn chặn cánh nén bị oằn trong mặt
phẳng bản bụng, tiêu chí sau phải đáp ứng:

(74)
trong đó:
Aw là diện tích mặt cắt
ngang của bản bụng;
Afc là diện tích mặt cắt có
hiệu của bản cánh nén;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tw là chiều dày của bản bụng.
Giá trị hệ số k nên được lấy như sau:
Góc xoay dẻo, k = 0,3;
Mô men kháng dẻo, k = 0,4;
Sức kháng mô men đàn hồi, k = 0,55.
Khi dầm cong theo trắc dọc với bản
cánh nén trên mặt lõm, tiêu chí như sau cần được đáp ứng:

(75)
r là bán kính cong của cánh nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.9.1 Tổng quát
Điều này đưa ra quy tắc thiết kế các
sườn tăng cường trong kết cấu bản có bổ sung quy tắc oằn bản quy định trong Điều
8.6.4 đến 8.6.7.
CHÚ THÍCH: Ứng ứng dụng cụ thể có thể
yêu cầu thêm về sườn tăng cường.
Khi kiểm tra sức kháng oằn, mặt cắt sườn
tăng cường có thể được lấy là diện tích nguyên, bao gồm sườn tăng cường cộng với
chiều rộng bản bằng 15εt, nhưng không lớn hơn kích thước thực tế có
thể ở mỗi bên của sườn tăng cường để tránh bất cứ sự chồng nào của các bộ phận
đóng góp vào sườn tăng cường liền kề, xem Hình 35.
Lực dọc trục trong sườn tăng cường
ngang được lấy bằng tổng của lực do cắt (xem 8.6.9.3.3 và mọi tải trọng bên
ngoài.

Hình 35 - Mặt
cắt có hiệu của sườn tăng cường
8.6.9.2 Ứng suất trực
tiếp
8.6.9.2.1 Yêu cầu tối
thiểu đối với sườn tăng cường ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sườn tăng cường ngang phải được coi là
một cấu kiện gối giản đơn chịu tải ngang với sai lệch ban đầu hình sin có w0 bằng s/300,
trong đó s là giá trị nhỏ nhất của a1, a2 hoặc b, xem Hình 36,
với a1 và a2
là chiều dài khoang liền kề với sườn tăng cường ngang được xét, b là chiều cao
giữa các tâm của bản cánh hoặc nhịp của các sườn tăng cường ngang. Độ lệch tâm
cần phải được tính.

Hình 36 - Sườn
tăng cường ngang
Sườn tăng cường ngang chịu các lực lệch
khỏi các khoang chịu nén liền kề được giả định rằng cả hai sườn tăng cường
ngang liền kề đều cứng và thẳng hàng với nhau với bất kỳ tải trọng bên ngoài
nào và
lực
dọc trục theo CHÚ THÍCH của 8.6.9.3.3. Các khoang chịu nén và các sườn tăng cường dọc được
coi là được gối đơn giản tại các
sườn tăng cường ngang.
Cần kiểm tra rằng sử dụng phương pháp
phân tích đàn hồi bậc hai cả hai tiêu chí sau được thoả mãn ở trạng thái giới hạn
cường độ:
- ứng suất tối đa trong sườn tăng cường
không vượt quá fy/γM1
- chuyển vị bổ sung không được vượt
quá b/300.
Trong trường hợp không có lực dọc trục
trong sườn tăng cường ngang, cả hai tiêu chí ở (4) nói trên có thể giả định là
thỏa mãn với điều kiện mô men thứ cấp của mặt cắt Ist của sườn
tăng cường ngang không nhỏ hơn hơn:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
emax là khoảng
cách tối đa từ thớ ngoài cùng đến trọng tâm của sườn tăng cường;
NEd là lực nén tối đa của
các khoang liền kề nhưng không nhỏ hơn ứng suất nén tối đa nhân với một nửa lần
diện tích nén có hiệu của khoang kể cả các sườn tăng cường;
σcr,c, σcr,p được định
nghĩa trong 8.6.4.5.3 và Phụ lục C.
Nếu các sườn tăng cường chịu nén dọc
trục thì nên tăng bởi ΔNst
= σmb2/π2 để tính các
lực lệch. Tiêu chí trên được áp dụng nhưng không cần phải xem xét ΔNst
khi tính toán ứng
suất đều từ tải trọng dọc trục trong sườn tăng cường.
Để đơn giản hóa, khi không có lực dọc
trục, yêu cầu trên có thể được kiểm tra bằng cách sử dụng phân tích đàn hồi bậc
nhất có tính đến tải trọng ngang phân bố đều tương đương bổ sung q tác động
trên độ dài b:

(77)
trong đó: σm được định
nghĩa ở trên;
w0 được định nghĩa
trong Hình 36;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi phương pháp phân tích tiên tiến
hơn được thực hiện để ngăn ngừa oằn xoắn của sườn tăng cường mặt cắt hở, tiêu chí
sau cần được thỏa mãn:

(78)
lp là mô men cực bậc hai của
diện tích của riêng sườn tăng cường xung quanh mép cố định với bản;
IT là hằng số xoắn St. Venant cho
riêng sườn tăng cường.
Khi độ cứng méo được xét, các sườn
tăng cường phải đáp ứng yêu cầu trên hoặc:
σcr ≥ θfy
(79)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ là tham số để đảm bảo ứng xử Loại 3.
CHÚ THÍCH: Tham số θ khuyến nghị
là: θ = 6.
8.6.9.2.2 Yêu cầu tối thiểu đối với sườn
tăng cường dọc
Các yêu cầu liên quan đến oằn xoắn
trong 8.6.9.2.1 cũng được
áp dụng cho các sườn tăng cường dọc.
Các sườn tăng cường dọc không liên tục
không đi qua các khe hở được tạo ra từ sườn tăng cường ngang hoặc không được kết
nối với hai bên của sườn tăng cường ngang phải là:
- Chỉ sử dụng cho bản bụng (tức là không được
phép trong bản cánh);
- Bỏ qua trong phân tích tổng thể;
- Bỏ qua trong tính toán ứng suất;
- Xem xét trong việc tính toán độ rộng có hiệu
của các khoang phụ bản bụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá cường độ cho sườn tăng cường
nên được thực hiện theo 8.6.4.5.3 và 8.6.4.6.
8.6.9.2.3 Bản hàn
Bản có độ dày thay đổi phải được hàn
liền kề với sườn tăng cường ngang, xem Hình 37. Ảnh hưởng của độ lệch tâm không
cần phải tính đến trừ khi khoảng cách từ sườn đến mối hàn lớn hơn bo/2
hoặc 200 mm, lấy giá trị nhỏ hơn, với bo là chiều rộng bản giữa các
sườn tăng cường dọc.

Hình 37 - Bản
hàn
8.6.9.2.4 Lỗ cắt ở sườn
tăng cường
Kích thước lỗ cắt ở các sườn tăng cường
dọc được chỉ ra trong Hình 38.

Hình 38 - Lỗ
cắt ở sườn tăng cường dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l ≤ 6 tmin cho sườn phẳng chịu
nén
l ≤ 8 tmin cho các sườn khác chịu
nén
l ≤ 15 tmin cho các sườn không
chịu nén
trong đó tmin là độ dày của
bản nhỏ hơn.
Các giá trị giới hạn I đối với các sườn
tăng cường chịu nén có thể tăng lên bởi

σx,Ed là ứng suất
nén ở vị trí lỗ cắt.
Kích thước lỗ cắt ra trong sườn tăng cường
ngang được thể hiện trong Hình 39.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản bụng nguyên liền kề với đường cắt
cần kháng lại lực cắt VEd, trong đó

(80)
Inet là mô men quán tính thứ
cấp của diện tích mặt cắt thực của sườn ngang;
e là khoảng cách tối đa từ mặt dưới của
bản cánh đến trục trung tính của mặt cắt thực, xem Hình 39;
bG là chiều dài của sườn
tăng cường ngang giữa các bản cánh
8.6.9.3 Cắt
8.6.9.3.1 Sườn tăng cường
gối
Thanh chống đầu cứng (xem Hình 30) phải
làm việc như một sườn tăng cường chịu phản lực từ gối đỡ (xem 8.6.9.4), và nên
được thiết kế như một dầm ngắn chống lại ứng suất màng dọc trong mặt phẳng bản
bụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi sườn tăng cường hai mặt bao gồm
các bản mỏng phải có diện tích mặt cắt ngang ít nhất là 4hw.t2/e,
trong đó e là khoảng cách từ tâm đến tâm giữa các sườn tăng cường và e> 0,1hw,
xem Hình 30(b). Khi một mặt cắt cán khác với bản mỏng sử dụng cho thanh chống đầu
thì mô đun mặt cắt của nó không được nhỏ hơn 4hwt2 cho uốn
quanh trục ngang vuông góc với bản bụng.
Thay cho đầu dầm có thể được cung cấp
bằng sườn tăng cường hai mặt đơn và sườn tăng cường thẳng đứng kề với gối đỡ để
khoang phụ chống lại lực cắt lớn nhất khi được thiết kế với một thanh chống đầu
không cứng.

Hình 40 - Mặt
cắt cán tạo thành thanh chống đầu
8.6.9.3.2 Sườn tăng cường
làm việc như thanh chống đầu không cứng
Thanh chống đầu không cứng có thể là một
sườn tăng cường hai mặt như trong Hình 30 (c). Nó có thể làm việc như một sườn
tăng cường gối kháng lại phản ứng tại gối đỡ dầm (xem 8.6.9.4).
8.6.9.3.3 Sườn tăng cường
ngang trung gian
Các sườn tăng cường trung gian làm việc
như các gối đỡ cứng cho các khoang bên trong của bản bụng nên được thiết kế
theo độ bền và độ cứng.
Khi sử dụng các sườn tăng cường ngang
trung gian mềm, độ cứng của chúng nên được xem xét trong tính toán kτ theo
8.6.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(81)
CHÚ THÍCH:
Các sườn tăng cường trung gian có thể
được thiết kế cho lực dọc trục dọc bằng với:

theo 8.6.9.2.1 (3). Trong trường hợp lực
cắt biến đổi, việc kiểm tra được thực hiện cho lực cắt ở khoảng cách 0,5hw
từ mép của khoang với lực cắt lớn nhất.
8.6.9.3.4 Sườn tăng cường
dọc
Nếu tính đến sườn tăng cường dọc trong
phân tích ứng suất, chúng cần được kiểm tra với ứng suất trực tiếp cho sức
kháng mặt cắt ngang.
8.6.9.3.5 Mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các trường hợp khác, các mối hàn
phải được thiết kế để truyền lực dọc và ngang tạo thành các phần có tính đến
phương pháp phân tích tính toán (đàn hồi / dẻo) và hiệu ứng bậc hai.
8.6.9.4 Tải trọng
ngang
Nếu sức kháng thiết kế của bản bụng
không được tăng cường không đủ, nên bố trí các sườn tăng cường ngang.
Sức kháng oằn ngoài mặt phẳng của sườn
tăng cường ngang dưới tải trọng ngang và lực cắt (xem 9.6.3.3) được xác định từ
9.6.3.3 hoặc 9.6.3.4, sử dụng đường cong oằn c. Khi cả hai đầu được giả định là
cố định ngang, nên lấy độ dài oằn I không nhỏ hơn 0,75hw. Giá trị lớn
hơn của I nên được sử dụng cho các điều kiện bố trí kiềm chế đầu nhỏ hơn. Nếu
các sườn tăng cường có lỗ cắt ra tại đầu đặt tải, sức kháng mặt cắt ngang nên
được kiểm tra ở đầu này.
Khi sử dụng các sườn tăng cường không
đối xứng một mặt hoặc không đối xứng khác, kết quả độ lệch tâm được phép sử dụng
9.6.3.3 hoặc 9.6.3.4. Nếu các sườn tăng cường được giả định để cung cấp kiềm chế
ngang với cánh nén, chúng phải tuân thủ các tiêu chí độ cứng và cường độ trong
thiết kế cho oằn xoắn ngang.
8.6.10
Phương pháp chiết giảm ứng suất
Có thể sử dụng phương pháp chiết giảm ứng
suất để xác định giới hạn ứng suất cho bản có hoặc không được tăng cường.
CHÚ THÍCH:
Phương pháp này là phương pháp thay thế
cho phương pháp chiều rộng có hiệu được chỉ định ở 8.6.4 đến 8.6.7 với: σx,Ed, σz,Ed và τEd được coi là
tác động với nhau,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giới hạn ứng suất cũng có thể được
sử dụng để xác định diện tích có hiệu tương đương.
Đối với các khoang không hoặc có được
tăng cường, chịu tổ hợp ứng suất σx,Ed, σz,Ed và τEd, đặc trưng mặt
cắt Loại 3 có thể được giả định, trong đó:

(82)
với αult,k là khuếch đại
tải nhỏ nhất cho tải trọng thiết kế để đạt giá trị đặc trưng của sức kháng của
điểm tới hạn nhất của bản;
ρ là hệ số chiết giảm phụ thuộc vào độ mảnh của
bản
p để tính đến
oằn bản,
γM1 là hệ số thành phần
được áp dụng cho phương pháp này.
Độ mảnh bản được sửa đổi
p nên được lấy từ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó αcr là khuếch đại
tải tối thiểu cho các tải trọng thiết kế để đạt được tải trọng tới hạn đàn hồi
của bản trong trường ứng suất hoàn chỉnh
CHÚ THÍCH:
Để tính toán αcr cho trường ứng suất
hoàn chỉnh, bản được tăng
cường có thể được mô hình hóa bằng cách sử dụng các quy tắc trong 8.6.4 và
8.6.5 mà không giảm mô men thứ cấp của diện tích các sườn tăng cường dọc theo
quy định trong 8.6.5.3.
Khi không thể xác định αcr cho khoang
và toàn bộ khoang con của nó như là một, các kiểm tra riêng cho khoang con và
khoang đầy đủ sẽ được áp dụng.
Để xác định αult, tiêu chí chảy có thể
được sử dụng cho sức kháng:

(84)
trong đó σx,Ed, σz,Ed và τEd là các thành
phần của trường ứng suất ở trạng
thái giới hạn cường độ.
CHÚ THÍCH: Bằng cách sử dụng Phương trình (84), giả
định rằng sức kháng đạt được khi xảy ra chảy mà bản không bị oằn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) giá trị tối thiểu của các hệ số giảm
sau:
ρx cho các ứng suất dọc
từ 8.6.4.5.4 có tính đến ứng xử giống như cột khi có liên quan;
ρz cho các ứng suất
ngang từ 8.6.4.5.4 có tính đến ứng xử giống như cột khi có liên quan;
cho ứng suất cắt từ 8.6.5.3
Mỗi tính đến cho độ mảnh của bản được
sửa đổi
theo phương
trình (83).
CHÚ THÍCH: Phương pháp này dẫn đến
công thức kiểm tra:

(85)
Để xác định ρz cho ứng suất
ngang, các quy tắc trong mục 8.6.4 cho ứng suất trực tiếp σx nên được áp
dụng cho σz theo hướng
z. Đối với tính nhất quán, mặt cắt 6 không nên được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Phương pháp này dẫn đến định dạng Kiểm
tra:

(86)
Vì các Công thức kiểm tra (84), (85)
và (86) bao gồm sự tương tác giữa lực cắt, mô men uốn, lực dọc trục và lực
ngang, mục 8.6.7 không nên được áp dụng.
Trong trường hợp các khoang có kéo và nén, chỉ nên
áp dụng các Phương trình (85) và (86) cho phần nén.
Khi các giá trị αcr cho trường ứng
suất phức tạp không có sẵn và chỉ có các giá trị (αcr.i cho các
thành phần khác nhau của trường ứng suất σx,Ed, σz,Ed và τEd có thể được
sử dụng, giá trị αcr có thể được
xác định từ:

(87)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và σcr.x, σcr.z, τcr, ψx và ψz được xác định
theo 8.6.4 đến 8.6.6
Sườn tăng cường và chi tiết của khoang
bản được thiết kế theo 8.6.9.
8.7 Phân
tích cáp và các bộ phận chịu kéo
8.7.1 Tổng quát
Việc phân tích phải được thực hiện cho
các trạng thái giới hạn được xem xét các điều kiện thiết kế sau:
- Giai đoạn thi công ngắn hạn,
- Trường hợp khai thác dài hạn sau khi hoàn
thành xây dựng.
Đối với kết cấu cáp cần xét đến trường
hợp tải trọng khi thay thế và mất như 8.7.2.2 dưới đây, tĩnh tải bản thân một số
loại cáp theo 8.7.2.1, các tác động khác xem ở TCVN 13594-3:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đặc trưng của trọng lượng bản
thân của các bộ phận chịu kéo và các phần đính kèm của chúng phải được xác định
từ khu vực cắt ngang và mật độ của vật liệu trừ khi dữ liệu được đưa ra liên
quan các bộ phận của EN 12385.
Đối với dây xoắn ốc, dây cuộn bị oằn
hoàn toàn hoặc dây cáp tròn trọng lượng danh nghĩa gk có thể được
tính như sau:
gk = wAm
(88)
trong đó Am là mặt cắt tính
bằng mm2 của các bộ phận kim loại
w (N/mm3) là trọng lượng
đơn vị của thép, bao gồm cả sự ăn mòn hệ thống bảo vệ, xem Bảng 21.
Am có thể được xác định từ:

(89)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 21 - Trọng
lượng của cáp (w) và hệ số điền đầy f
Hệ số điền
đầy f
Trọng lượng
đơn
vị
wx10-7 (N/mm2)
Lõi+1 lớp sợi
z
Lõi+2 lớp sợi
z
Lõi+>2 lớp
sợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lớp tao
quanh lõi
1
2
3-6
>6
1
Tao xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,77
0,76
0,75
0,73
830
2
Bó từ tao
cáp kín
0,81
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
830
3
Sợi tròn
cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56
930
Đối với dây cáp song song hoặc dây
song song, mặt cắt kim loại có thể được xác định từ:
Am = n
am
(90)
trong đó: n là số lượng dây hoặc sợi
giống nhau mà dây được tạo ra, am là mặt cắt ngang của dây (nguồn gốc
từ đường kính dây) hoặc sợi (ứng suất trước) (nguồn gốc từ tiêu chuẩn thích hợp)
Đối với các bộ phận chịu kéo nhóm C,
trọng lượng bản thân phải được xác định từ trọng lượng thép của dây hoặc sợi
riêng lẻ và trọng lượng của vật liệu bảo vệ (HDPE, sáp, v.v...)
8.7.3 Thay thế và mất
bộ phận chịu kéo
Cần tính đến việc thay thế ít nhất một
bộ phận chịu kéo như một trường hợp thiết kế nhất thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp mất đột ngột bất kỳ bộ phận
chịu kéo nào trong thiết kế như trường hợp thiết kế sự cố.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp không có
phân tích nghiêm ngặt, hiệu ứng động của việc loại bỏ đột ngột có
thể được bảo toàn được phép bằng cách sử dụng hiệu ứng tải trọng bổ sung Ed:
Ed
= k (Ed2
- Ed1)
(91)
trong đó:
k = 1,5,
Ed1 đại diện cho
hiệu ứng thiết kế với tất cả các dây cáp còn nguyên vẹn;
Ed2 đại diện cho hiệu ứng
thiết kế với loại bỏ cáp liên quan.
8.7.4 Các trường hợp
thiết kế và các hệ số thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình xây dựng bao gồm cáp hình
thành, ứng suất trước và hình dạng của kết cấu cần được lên kế hoạch sao cho đạt
được các điều kiện sau:
- Dạng hình học cần thiết
- Một phân bố ứng suất vĩnh viễn thỏa
mãn các điều kiện dịch vụ và trạng thái giới hạn cường độ cho tất cả trường hợp
thiết kế.
Để tuân thủ các biện pháp kiểm soát
trong toàn bộ quá trình xây dựng (ví dụ: các phép đo hình dạng, độ dốc, biến dạng,
tần số hoặc lực) tất cả các tính toán nên được thực hiện bằng cách sử dụng giá
trị đặc trưng của tải trọng cố định, biến dạng áp đặt và bất kỳ tải trọng áp đặt
nào.
Khi các trạng thái giới hạn cường độ
trong quá trình ứng suất trước được kiểm soát bởi các tải trọng khác biệt của trọng
lực tải "G" và ứng suất "P", hệ số thành phần γP được áp dụng
cho "P" phải được xác định cho trường hợp đó.
CHÚ THÍCH: Giá trị khuyến nghị của γP là: γP = 1,00.
Đối với giai đoạn xây dựng, hệ số
thành phần cho tải trọng thường xuyên có thể được sửa đổi cho phù hợp với cụ thể
trường hợp mô hình trạng thái giới hạn thiết kế.
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị hệ số thành phần
γGi cho giai đoạn
xây dựng là γc = 1,10 trong
khoảng thời gian ngắn (chỉ một vài sợi
hoặc sợi đầu tiên lắp đặt γG = 1,20 cho việc lắp đặt hoặc các chuỗi
khác 1,00 cho các hiệu ứng có lợi.
8.7.4.2 Các trường hợp
thiết kế trong quá trình sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm tra TTGHSD, tải trọng “G+ P”
phải được đưa vào tổ hợp có liên quan. Để kiểm tra TTGHCĐ là EQU hoặc STR, tải
trọng thường xuyên "G + P" nên được nhân với hệ số thành phần γG,sup khi ảnh hưởng
của tải trọng lâu dài và tải trọng biến đổi là bất lợi. Nếu tải trọng lâu dài
"G + P" là có lợi thì chúng nên nhân với hệ số thành phần γG,inf.
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị sử dụng hệ số
thành phần γG cho “G + P”.
Khi các hiệu ứng tải trọng phi tuyến từ
biến dạng trong quá trình sử dụng là đáng kể, phải tính đến các hiệu ứng này.
Đối với TTGHCĐ, TTGHSD và kiểm tra mỏi,
các hệ số thành phần γM có thể dựa trên:
- mức độ nghiêm trọng của các điều kiện
được sử dụng để chứng minh các thí nghiệm,
- các biện pháp được sử dụng để ngăn
chặn hiệu ứng uốn cong.
CHÚ THÍCH: Các giá trị phù hợp cho γM
được đưa ra trong Điều 6.
8.7.5 Hiệu ứng phi
tuyến từ biến dạng
8.7.5.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.5.2 Hiệu ứng dây
xích
Hiệu ứng dây xích có thể được tính đến
bằng cách sử dụng mô đun có hiệu Et cho từng cáp hoặc bộ phận cáp:

(92)
E là mô đun đàn hồi của cáp, MPa
w là trọng lượng đơn vị theo Bảng 2,
N/mm3
I là nhịp phương ngang của cáp, mm
σ là ứng suất
trong cáp, MPa.
Đối
với các trường hợp theo 5.3, là σG +
P
8.7.5.3 Ảnh hưởng của
biến dạng đến kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phân tích bậc 2 ở trạng thái giới hạn
sử dụng, hiệu ứng tải trọng nên được xác định bằng cách sử dụng tổ hợp tải trọng
đặc trưng. Những hiệu ứng tải trọng này cũng có thể được sử dụng để kiểm tra trạng
thái giới hạn cường độ theo 9.6.
Để phân tích bậc 2 cho ứng xử phi tuyến
tính của kết cấu (phản ứng kết cấu quá tuyến tính) ở TTGHCĐ nêu rõ dạng hình học
cố định của kết
cấu ở nhiệt độ tham chiếu T0 nên được kết hợp với các ứng suất do
“γG(G+P)". Giá trị thiết kế của các tải trọng biến đổi γQQk1+γQψ2Qk2
có thể được áp dụng cùng với các giả định thích hợp cho sự sai lệch của kết cấu.
9 Trạng thái giới hạn
cường độ
9.1 Quy định
chung
Các hệ số thành phần γM định nghĩa ở
5.4.3 được áp dụng cho các giá trị đặc trưng khác nhau của sức kháng ở điều
này, xem Bảng 22.
Bảng 22 - Các
hệ số thành phần
a) Sức kháng của cấu kiện và mặt cắt
ngang
- Sức kháng của mặt cắt ngang quá chảy
kể cả oằn cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
- Sức kháng của cấu kiện với mất ổn định
bởi kiểm tra cấu kiện
γM1
1,10
- Sức kháng của mặt cắt chịu kéo đến
phá hoại
γM2
1,25
b) Sức kháng của liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sức kháng của tấm trên gối
γM2
1,25
c) Sức kháng trượt
- Ở TTGHCĐ (tiêu chí C)
γM3
1,25
- Ở TTGHSD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
- Sức kháng gối đỡ của một bu lông được
tiêm
γM4
1,10
- Sức kháng của liên kết trong dầm mắt
cáo mặt cắt lỗ
γM5
1,10
- Sức kháng của chốt ở TTGHSD
γM6,ser
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất tải trước của BLCĐC
γM7
1,10
CHÚ THÍCH:
Hệ số thành phần γc cho sức
kháng của bê tông, xem TCVN 13594-5:2023.
Giá trị bằng số khác cho γM có thể cho ở
dự án cụ thể.
9.2 Sức
kháng của mặt cắt ngang
9.2.1 Tổng quát
Giá trị thiết kế của hiệu ứng của tải
trọng trong mỗi mặt cắt ngang không được vượt quá sức kháng thiết kế tương ứng
và nếu một số hiệu ứng của tải trọng đồng thời thì hiệu ứng tổ hợp không được
vượt quá sức kháng cho tổ hợp đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị sức kháng thiết kế phụ thuộc
vào việc phân loại mặt cắt ngang.
Việc kiểm tra theo sức kháng đàn hồi
có thể được thực hiện cho tất cả các loại mặt cắt ngang, miễn là các thuộc tính
mặt cắt có hiệu được sử dụng để kiểm tra các mặt cắt ngang Loại 4.
Để kiểm tra đàn hồi, có thể sử dụng
tiêu chí chảy sau đây cho điểm tới hạn của mặt cắt ngang, trừ khi áp dụng công
thức tương tác khác, xem 9.2.8 đến 9.2.10.

(93)
trong đó σx,Ed là giá trị
thiết kế của ứng suất dọc tại điểm xem xét,
σz,Ed là giá trị
thiết kế của ứng suất ngang tại điểm xem xét,
τEd là giá trị thiết kế
của ứng suất cắt tại điểm xem xét,
CHÚ THÍCH: Việc kiểm tra theo (5) có
thể là an toàn vì không bao gồm phân bố ứng suất dẻo một phần được phép
trong thiết kế đàn hồi. Do
đó chỉ nên thực hiện khi tương tác trên cơ sở sức kháng NRd, MRd,
VRd không thể thực hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như là một xấp xỉ an toàn
cho tất cả các loại mặt cắt ngang, có thể sử dụng tỷ lệ tổng tuyến tính cho mỗi
kết quả ứng suất. Đối với các mặt cắt ngang của Loại 1, Loại 2 hoặc Loại 3 chịu
tổ hợp hợp Ned, My,Ed, Mz,Ed
có thể áp dụng phương pháp này bằng sử dụng tiêu chí sau:

(94)
trong đó NRd, My,Rd và Mz,Rd là các giá
trị sức kháng thiết kế phụ thuộc vào việc phân loại mặt cắt ngang và bao gồm bất
kỳ sự giảm nào mà có thể gây ra bởi hiệu ứng cắt.
CHÚ THÍCH: Đối với mặt cắt Loại 4 xem
9.2.9.3).
Khi tất cả các phần chịu nén của mặt cắt
là Loại 1 hoặc Loại 2, mặt cắt có thể có khả năng phát triển đầy đủ sức kháng dẻo
khi uốn.
Khi tất cả các phần nén của mặt cắt
ngang là Loại 3, sức kháng của nó phải dựa trên một phân bố đàn hồi của biến dạng
trên mặt cắt. ứng suất nén nên được giới hạn đế độ bền chảy ở các thớ ngoài
cùng.
CHÚ THÍCH: Có thể giả định thớ ngoài tại giữa mặt
phẳng của bản cánh khi kiểm
tra theo TTGHCĐ. Để đánh giá mỏi
xem Điều 12.
Trường hợp sự chảy xảy ra đầu tiên ở
phía kéo của mặt cắt ngang, dự trữ dẻo của khu vực kéo có thể được sử dụng bằng
sự dẻo hóa một phần khi xác định sức kháng của mặt cắt ngang Loại 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2.1 Mặt cắt ngang
nguyên
Thuộc tính của mặt cắt ngang nguyên được
xác định theo kích thước danh nghĩa. Các lỗ và ống gen không cần phải khấu trừ, nhưng
cho phép có thể thực hiện cho các lỗ mở lớn hơn. Vật liệu mối nối không cần được
kể đến.
9.2.2.2 Diện tích thực
Diện tích thực của mặt cắt ngang được
lấy bằng diện tích nguyên của nó trừ đi diện tích tất cả các lỗ và các chỗ mở
khác.
Để tính thuộc tính mặt cắt thực, phần
khấu trừ cho lỗ ren đơn phải là tổng diện tích mặt cắt ngang của lỗ trong mặt
phẳng trục của nó. Đối với các lỗ chìm, sự cho phép thích hợp được thực hiện cho
phần chìm.
Với điều kiện là các lỗ không đặt so
le, tổng diện tích khấu trừ cho các lỗ chốt phải là tổng tối đa của các diện
tích mặt cắt của các lỗ trong bất kỳ mặt cắt nào vuông góc với trục cấu kiện
(xem mặt phẳng hư
hỏng
trong Hình 41).
CHÚ THÍCH: Tổng tối đa biểu thị vị trí
của đường phá hủy tới hạn.
Trường hợp các lỗ liên kết đặt so le,
tổng diện tích bị khấu trừ được lấy là giá trị lớn hơn của:
a) khấu trừ cho các lỗ không so le đưa
ra ở nói trên,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(95)
trong đó:
s là khoảng cách so le, là khoảng cách
giữa tâm của hai lỗ liên tiếp trong chuỗi, đo song song với trục cấu kiện;
p là khoảng cách giữa các tâm cũng của
hai lỗ đó, đo vuông góc với trục cấu kiện;
t là độ dày;
n là số lỗ mở rộng trong bất kỳ đường
chéo hoặc zig-zag liên tiếp trên cấu kiện hoặc một phần của cấu kiện, xem Hình
41.
d0 là đường kính lỗ.
Trong một thép góc hoặc bộ phận khác
có lỗ ở hơn một mặt phẳng, nên đo khoảng cách p dọc theo tâm của chiều dày vật
liệu (xem Hình 42).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 42
-Thép góc có lỗ ở cả hai cánh
9.2.2.3 Hiệu ứng cắt
trễ
Việc tính toán chiều rộng có hiệu và
các nội dung có liên quan được đề cập ở 8.6 và 8.6.3.2, 8.6.3.3.
Với mặt cắt ngang Loại 4, cần xem xét
tương tác giữa cắt trễ và oằn cục bộ theo 8.6.
CHÚ THÍCH: Với thép tạo hình nguội xem
thêm EN 1993-1-3. Dự án cụ thể có thể đưa ra hướng dẫn xử lý hiệu ứng cắt trễ ở
trạng thái giới hạn cường độ.
9.2.2.4 Thuộc tính có
hiệu của mặt cắt có bản bụng Loại 3 và bản cánh Loại 1 hoặc 2
Các mặt cắt có bản bụng Loại 3 và bản
cánh Loại 1 hoặc 2 được phân loại là mặt cắt có hiệu Loại 2, xem 8.5.2, tỷ lệ của
sườn chịu nén được thay thế bằng một phần 20εtwc liền kề với
cánh nén, với một phần 20εtw
khác liền kề với trục trung hòa dẻo của diện tích nguyên có hiệu tương ứng theo
Hình 43.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2.5 Hiệu ứng oằn
cục bộ đối với mặt cắt Loại 4
Hiệu ứng oằn cục bộ được xem xét theo
một trong hai phương pháp sau đây:
1. Thuộc tính mặt cắt có hiệu Loại 4,
theo 8.6.4
2. Giới hạn mức ứng suất cho các thuộc
tính mặt cắt, theo 8.6.10
CHÚ THÍCH: Có thể khuyến nghị sử dụng
phương pháp nào và có hướng dẫn thêm trong dự án cụ thể.
9.2.2.6 Thuộc tính mặt cắt có hiệu
loại 4
Thuộc tính mặt cắt có hiệu Loại 4 phải
dựa trên chiều rộng có hiệu của các phần chịu nén.
Đối với thép tạo hình nguội, xem thêm ở
EN 1993-1-3.
Chiều rộng có hiệu của phần chịu nén
phẳng xem ở 8.6 và xem thêm EN 1993-1-7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(96)
CHÚ THÍCH: Dấu của mô men bổ sung phụ
thuộc vào hiệu ứng trong tổ hợp nội lực và mô men, xem 9.2.9.3).
Đối với các mặt cắt rỗng tròn có Loại
4, xem thêm EN 1993-1-6.
Đối với giới hạn ứng suất của mặt cắt
rỗng phù hợp thuộc tính loại 4, xem thêm EN 1993-1-6.
9.2.3 Cấu kiện chịu
kéo
Giá trị lực kéo thiết kế NEd tại mỗi mặt
cắt phải thỏa mãn:

(97)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) sức kháng dẻo thiết kế của mặt cắt
nguyên:

(98)
a) sức kháng thiết kế tới hạn của mặt
cắt ngang thực ở các lỗ liên kết

(99)
Đối với thép S460 đến S690, nên lấy sức
kháng thiết kế của mặt cắt thực như sau:

(100A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị γM2 và γM12
có thể được cho ở dự án cụ thể,
giá trị khuyến nghị là γM12 = γM2 =1,25.
Trường hợp có yêu cầu thiết kế theo khả
năng (khi có động đất), xem TCVN 13594-10:2023, với thép có cường độ đến S460,
sức kháng dẻo thiết kế NpL,Rd (như nêu ở
9.2.3) phải nhỏ hơn sức kháng thiết kế cực hạn của mặt cắt thực tại các lỗ liên
kết NuRd. Không nên sử
dụng thép S460 đến S700 cho yêu cầu thiết kế theo khả năng.
Trong các liên kết loại C, sức kháng
kéo thiết kế Nt,Rd trong 9.2.3 của mặt cắt thực tại các lỗ liên kết
nên được lấy là Nnet,Rd, trong đó:

(100B)
Đối với thép góc dược liên kết qua một
cánh, xem thêm 11.2.11. Xem xét tương tự cũng áp dụng cho loại mặt cắt khác
liên kết qua cánh nhô ra.
9.2.4 Cấu kiện chịu
nén
Giá trị lực nén thiết kế NEd tại mặt cắt
ngang phải thỏa mãn:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng thiết kế của mặt cắt đều chịu
nén Nc,Rd xác định như
sau:
a) không bị oằn cục bộ:

(102)
b) bị oằn cục bộ:

(103)

(104)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phép sử dụng các lỗ cho bộ
phận chịu nén, ngoại
trừ các lỗ quá cỡ và các lỗ có rãnh như định nghĩa trong EN 1090, trừ khi chúng
được lấp đầy bằng liên kết.
Trong trường hợp mặt cắt loại 4 không
đối xứng, nên sử dụng phương pháp nêu trong 9.2.9.3 cho mô men bổ sung ΔMEd
do độ lệch tâm trục trọng tâm của mặt cắt có hiệu, xem 9.2.2.5.
9.2.5 Mô men uốn
Giá trị mô men uốn thiết kế MEd tại mỗi mặt
cắt cần thỏa mãn:

(105)
trong đó Mc,Rd được xác định
có xem xét các lỗ,
Sức kháng uốn thiết kế theo trục chính
của mặt cắt xác định như sau:
a) không bị oằn cục bộ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(106)

(107)
a) bị oằn cục bộ:

(108)
Hoặc

(109)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wel,min và Weff,min
là các mô đun đàn hồi tương ứng với thớ có ứng suất đàn hồi lớn nhất, σlimit là ứng suất
giới hạn của phần yếu nhất của mặt cắt chịu nén (xem 8.6.2.4).
Đối với uốn theo cả hai trục, sử dụng
phương pháp nêu trong 9.2.9.
Có thể bỏ các lỗ trong cánh chịu kéo
trừ khi cánh chịu kéo có:

(110)
trong đó Af là diện tích của
cánh chịu kéo.
Không được sử dụng các lỗ trong vùng
kéo của bản bụng trừ khi thỏa mãn giới hạn nói trên cho vùng hoàn toàn chịu
kéo, gồm bản cánh chịu kéo cộng với vùng chịu kéo của bản bụng.
Các lỗ liên kết, trừ các lỗ quá khổ và
các lỗ có rãnh ở vùng nén của mặt cắt là không được phép trừ khi chúng được lấp
đầy bằng liên kết.
9.2.6 Cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(111)
trong đó Vc.Rcl là sức kháng
cắt thiết kế. Đối với thiết kế dẻo VcL,Rd là sức kháng cắt dẻo thiết
kế, Vpl,Rd như được đưa
ra dưới đây. Với thiết kế đàn hồi Vc,Rd là sức kháng cắt đàn hồi thiết
kế được tính toán theo nội dung dưới đây.
Khi không bị xoắn, khả năng chống cắt
thiết kế được đưa ra bởi:

(112)
trong đó Av là diện tích chịu
cắt.
Diện tích Av được xác định
như sau:
a) Cho mặt cắt I và H cán, tải trọng
song song với bản bụng: A - 2btƒ + (tw + 2r)tƒ,
nhưng không nhỏ hơn ηhwtw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cho mặt cắt thép hình chữ T, tải trọng
song song với bản bụng:
- Chi mặt cắt T cán: 
- Cho mặt cắt T hàn: 
d) Cho mặt cắt I, H hoặc mặt cắt hộp
hàn, tải trọng song song với bản bụng: η Σ(hwtw)
e) Cho mặt cắt I, H, mặt cắt máng và hộp
hàn, tải trọng song song với bản cánh: A - Σ hwtw
f) Cho mặt cắt chữ nhật cán rỗng chiều
dày đều:
Tải trọng song song với chiều cao: Ah/(b
+ h)
Tải trọng song song với chiều rộng: Ab/(b
+ h)
g) Cho mặt cắt rỗng tròn và ống chiều
dày đều: 2A/π
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là đoạn chiều dài ren tổng cộng,
h là chiều cao tổng cộng,
hw là chiều cao của bản bụng,
r là bán kính gốc,
tf là chiều dày cánh,
tw là chiều dày bản bụng (nếu
bản bụng dày không đều thì lấy bằng chiều dày nhỏ nhất),
η lấy theo 8.6.
CHÚ THÍCH: η có thể lấy an toàn = 1.
Để kiểm tra sức kháng cắt đàn hồi thiết
kế Vc,Rd, có thể sử dụng tiêu chí sau cho điểm tới hạn của mặt cắt
ngang trừ khi áp dụng việc kiểm tra oằn theo 8.6.5:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(113)
trong đó τEd nhận được từ:

(114)
Với VEd là giá trị lực cắt
thiết kế,
S là mô men thứ nhất của diện tích quanh trục
trung tâm của phần mặt cắt ngang giữa điểm mà lực cắt yêu cầu và biên của mặt cắt,
I là mô men thứ cấp của toàn bộ diện
tích mặt cắt ngang,
t là chiều dày ở điểm kiểm tra.
CHÚ THÍCH: Việc kiểm tra theo cách
trên là thận trọng vì không bao gồm cắt dẻo một phần phân bố, được phép trong
thiết kế đàn hồi. Vì vậy chỉ nên
thực hiện khi kiểm tra dựa vào Vc,Rd theo Phương trình (112) không
thể thực hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(115)
trong đó Ar là diện tích của
cánh; Aw là diện tích của bản bụng, Aw = hw.tw
Ngoài ra, sức kháng cắt khi oằn đối với
bản bụng không có sườn tăng cường trung gian có thể theo 8.6.5 nếu:

(116)
trong đó η xem 8.6.5.
CHÚ THÍCH: η có thể được
lấy một cách an toàn bằng 1.
Không cho phép các lỗ trong kiểm tra cắt
trừ khi kiểm tra sức kháng cắt thiết kế tại các vùng liên kết như được đưa ra
trong Điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.7 Xoắn
9.2.7.1 Quy định
chung
Các hiệu ứng xoắn và vặn méo nên được
tính đến cho các bộ phận bị xoắn.
Ảnh hưởng của độ cứng ngang
trong mặt cắt, và / hoặc của vách ngăn được chế tạo để giảm biến dạng méo, có
thể đưa vào tính toán bằng
cách xem xét một mô hình đàn hồi thích hợp chịu tác động kết hợp của uốn, xoắn
và vặn méo.
Có thể không quan tâm các hiệu ứng vặn
méo trong các bộ phận khi các hiệu ứng từ vặn méo do độ cứng uốn ngang trong mặt
cắt và / hoặc tác động vách ngăn không vượt quá 10% hiệu ứng uốn.
Vách ngăn cần được thiết kế có tính đến
các hiệu ứng tác động do hiệu ứng phân bố tải của chúng.
9.2.7.2 Xoắn với các
hiệu ứng biến dạng vặn méo có thể được bỏ qua
Đối với các bộ phận bị xoắn mà biến dạng
xoắn vặn có thể được bỏ qua, giá trị mômen xoắn thiết kế TEd tại mỗi mặt
cắt phải thỏa mãn:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó TRd là sức kháng
xoắn thiết kế của mặt cắt.
Mô men xoắn tổng ở mặt cắt ngang bất kỳ
có thể được xem là tổng của hai hiệu ứng bên trong:
TEd = Tt,Ed + Tw,Ed
(118)
trong đó: Tt,Ed là giá trị
thiết kế của mô men xoắn Saint Venant bên trong,
Tw,Ed là giá trị thiết kế của
mô men xoắn vênh bên trong,
Giá trị Tt,Ed và Tw,Ed ở mặt cắt
ngang bất kỳ có thể được xác định từ phân tích đàn hồi, tính đến các thuộc tính
của phần cấu kiện, điều kiện kiềm chế tại gối đỡ và phân bố tải trọng dọc bộ phận.
Ứng suất do xoắn sau nên được xem xét:
- Ứng suất cắt τt,ed do xoắn St.
Venant TtEd,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kiểm tra đàn hồi, có thể áp dụng
tiêu chí chảy trong 9.2.1.
Để xác định mô men kháng dẻo của mặt cắt
chỉ do uốn và xoắn, hiệu ứng xoắn BEd nên được dẫn xuất từ phân tích
đàn hồi.
Để đơn giản, trong trường hợp bộ phận có một
mặt cắt rỗng kín, chẳng hạn mặt cắt kết cấu rỗng, giả định có thể bỏ qua ảnh hưởng
của xoắn vênh. Cũng để
đơn giản, trong trường hợp cấu kiện có mặt cắt hở, chẳng hạn như I hoặc
H, có thể giả định bỏ qua ảnh hưởng của xoắn St. Venant.
Để tính toán sức kháng TRd của mặt cắt
rỗng kín, cường độ cắt thiết kế của các của các phần riêng biệt của mặt cắt
ngang theo 8.6.5, 8.6.7 và 8.6.9 nên được tính đến.
Đối với tổ hợp lực cắt và mômen xoắn,
sức kháng cắt dẻo tính cho hiệu ứng xoắn nên được chiết giảm từ VpLRd
xuống Vpl.T.Rd và lực cắt
thiết kế phải thỏa mãn:

(119)
trong đó Vpl.T.Rd có thể được
lấy như sau:
- Cho mặt cắt I hoặc H:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(120)
- Cho mặt cắt hình máng:

(121)
- Cho mặt cắt kết cấu rỗng:

(122)
Với Vpl.T.Rd như đã cho ở
9.2.6.
9.2.8 Uốn, tải trọng
dọc trục, cắt và tải trọng ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các phương pháp tương tác được đưa
ra trong 9.2.8 đến 9.2.10.
CHÚ THÍCH: Đối với các hiệu ứng oằn cục
bộ, xem 8.6.4 đến 8.6.7.
2. Tương tác của ứng suất sử dụng tiêu
chí chảy được cho trong 9.2.1
CHÚ THÍCH: Đối với hiệu ứng oằn cục bộ,
xem 8.6.10.
9.2.9 Uốn và cắt
Khi có lực cắt, nên dự phòng hiệu ứng
của nó đến mô men kháng.
Khi lực cắt nhỏ hơn một nửa sức kháng
cắt dẻo thì có thể bỏ qua ảnh hưởng của nó đến mô men kháng trừ trường hợp oằn
cắt làm giảm sức kháng của mặt cắt, xem 8.6.
Mặt khác, mô men kháng chiết giảm được
lấy làm sức kháng thiết kế của mặt cắt, tính toán sử dụng cường độ chảy được
chiết giảm:
(1 - ρ)fy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cho diện tích chịu cắt, trong đó:

CHÚ THÍCH: Xem 9.2.10,
Khi có xoắn, ρ được lấy từ
nhận được từ:

xem 9.2.7, nhưng có thể lấy bằng 0 với
VEd ≤ 0,5Vpl,T,Rd.
Mô men kháng dẻo thiết kế chiết giảm
cho phép với lực cắt có thể nhận được cho mặt cắt I có bản cánh đều và uốn
quanh trục chính như sau:

(124)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aw = hw.tw
Đối với tương tác uốn, cắt và tải trọng
ngang xem 8.6.7.
9.2.10 Uốn và lực dọc
trục
9.2.10.1 Mặt cắt ngang
loại 1 và loại 2
Khi có lực dọc trục, nên dự phòng ảnh
hưởng của nó đối với mô men kháng dẻo.
Đối với mặt cắt ngang loại 1 và 2,
tiêu chí sau cần được thỏa mãn:
MEd ≤ MN,Rd
(125)
trong đó MN,Rd là mô men
kháng dẻo thiết kế được chiết giảm do lực dọc trục NEd.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(126)
Đối với mặt cắt I kép đối xứng, mặt cắt
H hoặc các mặt cắt bản cánh khác, không cần dự phòng cho ảnh hưởng của lực dọc
trục đến mô men kháng dẻo
với trục y-y khi thỏa mãn cả hai tiêu chí sau:
NEd ≤ 0,25 Npl.Rd
(127)
và

(128)
Đối với mặt cắt I kép và mặt cắt H,
không cần dự phòng cho hiệu ứng của lực dọc trục đối với mô men kháng dẻo theo
trục z-z khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(129)
Đối với mặt cắt không tính đến các lỗ
liên kết, có thể sử dụng các xấp xỉ sau cho các mặt cắt I hoặc H cán tiêu chuẩn
và cho các mặt cắt I hoặc H hàn có bản cánh bằng nhau:

(130)

(131)

(132)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(133)

(134)
trong đó:
aw = (A - 2bt)/A
nhưng
aw ≤ 0,5
cho mặt cắt rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhưng
aw ≤ 0,5
cho mặt cắt hộp hàn
af = (A -
2ht)/A
nhưng
af ≤ 0,5
cho mặt cắt rỗng
af = (A - 2htw)/A
nhưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cho mặt cắt hộp hàn
Đối với uốn hai trục, có thể sử dụng
tiêu chí sau:

(135)
Trong đó α và β là hằng số,
lấy một cách bảo thủ bằng 1, nếu không thì lấy như sau:
Với mặt cắt I và H:
α = 2 ; β = 5 n nhưng β ≥ 1
Mặt cắt rỗng tròn:
α = 2, β = 2,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mặt cắt rỗng chữ nhật:

trong đó:
n = NEd/Npl,Rd
9.2.10.2 Mặt cắt ngang
loại 3
Trong trường hợp không có lực cắt, đối
với mặt cắt ngang Loại 3, ứng suất dọc lớn nhất cần thỏa mãn tiêu chí:

(136)
trong đó σx,Ed là giá trị
thiết kế của ứng suất dọc cục bộ do mô men và lực dọc trục có tính đến các lỗ
liên kết có liên quan, xem 9.2.3, 9.2.4 và 9.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(137)
trong đó σlimit được xác định
từ 8.6.10.
9.2.10.3 Mặt cắt ngang
loại 4
Trong trường hợp không có lực cắt, đối
với mặt cắt loại 4, ứng suất dọc tối đa, σx,Ed được tính toán sử dụng mặt cắt có hiệu
(xem 8.5.2) cần thỏa mãn tiêu chí:

(138)
trong đó σx,Ed là giá trị
thiết kế của ứng suất dọc do mô men và lực dọc trục có xét các lỗ liên kết khi
có liên quan, xem 9.2.3, 9.2.4 và 9.2.5.
Thay thế cho tiêu chí trên, có thể sử
dụng tiêu chí đơn giản hóa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(139)
trong đó:
Aeff là diện tích có hiệu của
mặt cắt khi chịu nén đều
Weff,min là mô đun mặt cắt
có hiệu (tương ứng
với thớ có ứng suất đàn hồi tối đa) của mặt cắt ngang khi chỉ chịu mô men với
trục có liên quan,
eN là sự dịch chuyển của trục
trung tâm tương ứng khi mặt cắt chỉ chịu nén, xem 9.2.2.5.
CHÚ THÍCH: Các dấu của NEd, My,Ed, Mz,Ed
và ΔMi = NEdeNi phụ thuộc
vào tổ hợp ứng suất trực tiếp tương ứng.
9.2.11 Uốn, cắt và lực
dọc trục
Khi có lực cắt và lực dọc trục, cần dự
phòng hiệu ứng của cả lực cắt và lực dọc trục vào mô men kháng.
Với điều kiện giá trị lực cắt thiết kế
VEd không vượt quá 50% sức kháng cắt dẻo thiết kế Vpl,Rd, không cần
chiết giảm sức kháng cho uốn và lực dọc trục trong 9.2.9, ngoại trừ trường hợp
oằn cắt làm giảm sức kháng mặt cắt, xem 8.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1 - ρ )fy
(140)
cho diện tích chịu cắt.
trong đó p = (2VEd/Vpl,Rd-1)2
và Vpl,Rd thu được từ
9.2.6.
CHÚ THÍCH: Thay vì chiết giảm
cường độ chảy cũng có thể chiết giảm độ dày tấm của phần mặt cắt có
liên quan.
9.3 Sức
kháng oằn của cấu kiện
9.3.1 Cấu kiện
đều chịu nén
9.3.1.1 Sức kháng oằn
Cấu kiện chịu nén phải được kiểm tra oằn
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(141)
trong đó NEd là giá trị
thiết kế của lực nén, Nb.Rd là sức kháng oằn thiết kế của cấu kiện
chịu nén.
Đối với cấu kiện có mặt cắt ngang Loại
4 không đối xứng, dự phòng nên xét cho mô men bổ sung ΔMEd do lệch tâm của
trục trọng tâm của mặt cắt có hiệu, xem thêm 9.2.2.5 và tương tác được thực hiện
theo
9.3.4
hoặc 9.3.3.
Sức kháng oằn thiết kế của cấu kiện chịu
nén được lấy là:
cho mặt cắt loại 1, 2 và 3,
(142)
cho mặt cắt loại 4
(143)
trong đó
là hệ số chiết giảm cho dạng oằn có liên
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định A và Aeff, các
lỗ liên kết ở đầu cột
không cần phải tính đến.
9.3.1.2 Đường cong oằn
Đối với nén dọc trục trong cấu kiện,
giá trị
đối với độ mảnh
không thứ nguyên thích hợp
được xác định
từ đường cong oằn có liên quan theo:

(144)
trong đó:

α là hệ số sai lệch,
Ncr là lực đàn hồi tới hạn
cho dạng oằn có liên quan dựa trên thuộc tính mặt cắt ngang nguyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 23 - Hệ
số sai lệch đường cong oằn
Đường cong
oằn
a0
a
b
c
d
Hệ số sai lệch
α
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,34
0,49
0,76
Có thể nhận được các giá trị của hệ số
chiết giảm
cho độ mảnh không thứ
nguyên thích hợp từ Hình 44.
Khi độ mảnh
≤ 0,2 hoặc với NEd/Ncr ≤ 0,04, hiệu ứng
oằn có thể được bỏ qua và chỉ kiểm tra mặt cắt ngang.
Bảng 24 - Lựa
chọn đường cong oằn cho mặt cắt


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1.3 Độ mảnh đối với
oằn uốn
Độ mảnh không thứ nguyên
, được cho bởi:

(145)

(146)
trong đó:
Lcr là chiều dài oằn trong
mặt phẳng oằn được xét
i là bán kính quán tính quanh trục có liên
quan, được xác định bằng cách sử dụng các thuộc tính của mặt cắt ngang nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với độ oằn uốn, đường cong oằn uốn
cong thích hợp được xác định từ Bảng 24.
9.3.1.4 Độ mảnh cho
xoắn và oằn uốn xoắn
Đối với các bộ phận có mặt cắt ngang hở, cần tính
toán khả năng sức kháng của bộ phận chịu oằn xoắn và oằn uốn xoắn có thể nhỏ
hơn so với sức khang của nó đối với oằn uốn.
Độ mảnh không thứ nguyên
T cho oằn uốn xoắn hoặc
oằn xoắn được lấy là:

(147)

(148)
trong đó: Ncr = Ncr,TF nhưng Ncr < Ncr,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ncr,T là lực oằn
xoắn đàn hồi
Đối với oằn uốn xoắn hoặc oằn xoắn, đường
cong oằn thích hợp có thể được xác định từ Bảng 24 khi xem xét liên quan đến trục
z.
9.3.1.5 Sử dụng thuộc
tính mặt cắt loại 3 với giới hạn ứng suất
Thay cho việc sử dụng các thuộc tính mặt
cắt loại 4 được đưa ra trong các Phương trình (143), (144), (146) và (148), thuộc
tính mặt cắt loại 3 được đưa ra trong các Phương trình (142), (144), (145) và
(147), với các giới hạn ứng suất theo 8.6.10, có thể được sử dụng, xem 9.2.2.5.
9.3.2 Cấu kiện
đều chịu uốn
9.3.2.1 Sức kháng oằn
Cấu kiện không bị kiềm chế ngang chịu
uốn theo trục chính cần được kiểm tra theo oằn xoắn ngang như sau:

(149)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dầm có đủ kiềm chế đối với cánh
nén thì không nhạy với oằn xoắn ngang. Ngoài ra dầm có một số loại mặt cắt nhất
định, chẳng hạn như mặt cắt rỗng tròn hoặc vuông, các mặt cắt ống tròn chế sẵn
hoặc mặt cắt hộp vuông thì không dễ bị oằn xoắn ngang.
Mô men kháng oằn thiết kế của dầm
không bị kiềm chế ngang được lấy là:

(150)
trong đó
Wy = Wpl,y cho mặt cắt
loại 1,
2
Wy = Wel,y cho mặt cắt
loại 3
Wy = Weff,y cho
mặt cắt loại 4,
là hệ số chiết giảm cho oằn xoắn ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định Wy, các lỗ liên
kết ở đầu dầm không cần phải đưa vào tính toán.
9.3.2.2 Đường cong uốn
xoắn ngang - trường hợp tổng quát
Trừ khi có quy định khác, xem 9.3.2.3,
đối với các bộ phận chịu uốn có mặt cắt không đổi, giá trị của
cho độ mảnh không thứ nguyên tương
ứng
LT được xác định
từ:

(151)
LT,0 = 0,4 (giá
trị tối đa); β = 0,75 (giá
trị tối thiểu)
Các khuyến nghị cho các đường cong oằn
được đưa ra trong Bảng 27.
Bảng 27- Khuyến
nghị lựa chọn đường cong oằn xoắn ngang cho các mặt cắt sử dụng Phương trình (152)
Mặt cắt
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong
oằn
Mặt cắt I
cán
h/b ≤ 2
b
h/b > 2
c
Mặt cắt I
hàn
h/b ≤ 2
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
Để xét sự phân bố mô men giữa các kiềm
chế ngang của các bộ phận, hệ số chiết giảm
có thể được điều chỉnh như sau:

(153)
CHÚ THÍCH:
Giá trị f có thể được cho trong dự án cụ thể,
giá trị tối thiểu sau đây được khuyến nghị:
nhưng f ≤ 1,0
kc là hệ số hiệu
chỉnh theo Bảng 28.
Dự án cụ thể có thể đa ra thông tin bổ
sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố mô men
kc



0,94
0,90
0,91

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,77
0,82
trong đó:

αLT là hệ số sai
lệch,

Mcr là mô men tới hạn đàn hồi
cho oằn xoắn ngang
Mcr dựa trên thuộc tính cắt
ngang nguyên và xét đến các điều kiện tải, phân bố mô men thực và các kiềm chế
ngang.
CHÚ THÍCH: Hệ số sai lệch αLT tương ứng với
đường cong uốn cong thích hợp có thể cho trong dự án cụ thể, giá trị được đề xuất αLT cho trong Bảng
25; Giá trị khuyến nghị cho đường cong oằn được cho trong Bảng 26.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong oằn
a
b
c
D
Hệ số sai lệch
0,21
0,34
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 26 - Giá
trị khuyến nghị các đường cong oằn xoắn ngang cho các mặt cắt ngang sử dụng
Phương trình (151)
Mặt cắt
ngang
Giới hạn
Đường cong
oằn
Mặt cắt I
cán
h/b ≤ 2,
a
h/b > 2
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h/b ≤ 2,
c
h/b > 2
d
Mặt cắt
khác
-
d
Giá trị của hệ số chiết giảm
cho độ mảnh không thứ
nguyên tương ứng λLT có thể nhận được từ Hình 44.
Hiệu ứng oằn xoắn ngang có thể được bỏ
và chỉ kiểm tra mặt cắt ngang nếu độ mảnh λLT ≤ λLT,0 hoặc với Med/Mcr ≤ λLT,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mặt cắt cán hoặc mặt cắt
hàn tương đương chịu uốn, giá trị
cho độ mảnh không thứ nguyên thích hợp có thể
được xác định từ:

(152)
CHÚ THÍCH: Các tham số
LT,0 và β và giới hạn
bất kỳ phạm vi liên quan đến chiều cao dầm hoặc tỷ số h/b có thể
được cho trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị cho mặt cắt cán hoặc hàn tương
đương như sau:
9.3.3 Cấu kiện
đều chịu uốn và nén dọc trục
Trừ khi thực hiện phân tích bậc hai bằng
cách sử dụng các sai lệch như nêu trong 8.3.2, ổn định của các cấu kiện
đều mặt cắt ngang đối xứng kép với các mặt cắt không nhậy với biến dạng vênh cần được
kiểm tra như đã nêu sau đây, khi thực hiện phân biệt với:
- Các bộ phận không nhậy với biến dạng
xoắn, ví dụ mặt cắt rỗng tròn hoặc mặt cắt có kiềm chế xoắn,
- Các bộ phận nhậy với biến dạng xoắn,
ví dụ cấu kiện có mặt cắt hở và mặt cắt không kiềm chế xoắn.
Sức kháng của các mặt cắt ở mỗi đầu cấu
kiện phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong 9.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp các điều
kiện áp dụng nói trên không thỏa mãn, xem 9.3.4.
Đối với các bộ phận hệ kết cấu, việc
kiểm tra sức kháng có thể được thực hiện trên cơ sở các cấu kiện nhịp đơn riêng
biệt xem như bị cắt ra khỏi hệ. Hiệu ứng bậc hai của hệ vẫy (hiệu ứng P-Δ) phải
được xét đến, hoặc là các mô men đầu của cấu kiện hoặc bằng chiều dài oằn thích
hợp tương ứng, xem 8.2.2.
Các cấu kiện chịu kết hợp uốn và nén dọc
trục phải thỏa mãn:

(154a)

(154b)
trong đó:
NEd, My,Ed, Mz,Ed
lần lượt là giá trị thiết kế của lực nén, mô men uốn thiết kế lớn nhất quanh trục
y-y và z-z theo trục dọc cấu kiện,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là các hệ số chiết giảm do oằn uốn, từ
9.3.1.
là các hệ số chiết giảm do oằn xoắn ngang, từ
9.3.2.
kyy, kyz, kzy,
kzz là các hệ số chiết giảm
CHÚ THÍCH:
Sử dụng điều kiện sau để đơn giản hóa
cho các Phương trình 154a:

(154c)
trong đó:
NEd là giá trị thiết kế
của lực nén,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔMy,Ed là mô men do
dịch chuyển của trục
trung tâm theo 9.2.10.3;
Cmi,o là hệ số mô men tương
đương, xem Bảng AA.2, Phụ lục AA;
là các hệ số giảm do oằn cục bộ từ 9.3.1.
Bảng 29 - Giá
trị cho NRk = fyAi, Mi,Rk
= fyWi và ΔMi,Ed
Loại
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
A
A
Aeff
Wy
Wpl,y
Wpl,y
Wel,y
Weff,y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wpl,z
Wpl,z
Wel,z
Weff,z
ΔMy,Ed
0
0
0
eN,y NEd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
eN,z
NEd
CHÚ THÍCH: Đối với các cấu kiện không
dễ bị biến dạng xoắn, XLT = 1,0.
Các hệ số tương tác kyy,
kyz, kzy, kzz
phụ thuộc vào phương pháp được chọn.
CHÚ THÍCH:
1. Các hệ số tương tác kyy,
kyz, kzy và kzz có được từ hai phương
pháp thay thế. Giá trị của
các hệ số này có thể nhận được từ Phụ lục AA (Phương pháp 1) hoặc Phụ lục AB
(Phương pháp 2).
2. Dự án cụ thể có thể đưa ra sự lựa
chọn từ Phương pháp 1 hoặc Phương pháp 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4 Phương
pháp chung cho oằn ngang và oằn xoắn ngang của bộ phận kết cấu
9.3.4.1 Phương pháp
chung
Có thể sử dụng phương pháp sau khi
không áp dụng các phương pháp ở 9.3.1, 9.3.2 và 9.3.3, cho phép kiểm tra sức
kháng oằn ngang và oằn xoắn ngang cho các bộ phận kết cấu như:
- Các cấu kiện đơn có mặt cắt đối xứng, tích hợp
hoặc không, đều hay không, điều kiện gối đỡ phức tạp hay không, hoặc,
- Khung phẳng hoặc khung phụ từ các bộ phận như
vậy tạo nên,
các kết cấu này chịu chịu nén và /hoặc
uốn đơn trục trong mặt phẳng, nhưng không chứa khớp dẻo xoay.
Sức kháng tổng thể với oằn ngoài mặt
phẳng cho
cấu kiện bất kỳ
phù hợp với phạm vi trên có thể được kiểm tra bằng cách đảm bảo:

(155)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số chiết giảm cho độ mảnh không thứ
nguyên
op, tính đến oằn
ngang và oằn xoắn
ngang.
Độ mảnh không thứ nguyên tổng thể
op, cho bộ phận
kết cấu được xác định từ:

(156)
trong đó αult,k được định
nghĩa ở trên.
αcr,op là khuếch đại
tối thiểu cho tải trọng thiết kế trong mặt phẳng để đạt tải trọng tới hạn đàn hồi
của bộ phận kết cấu liên quan đến oằn ngang hoặc oằn xoắn ngang mà không tính đến
oằn uốn trong mặt phẳng.
CHÚ THÍCH: Khi xác định αcr,op và αult,k có thể sử dụng
phân tích Phần tử hữu hạn.
Hệ số chiết giảm
có thể được xác định từ một trong các phương
pháp sau:
a) giá trị tối thiểu của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cho oằn xoắn ngang theo 9.3.2,
mỗi giá trị được tính cho độ mảnh không
thứ nguyên tổng thể
.
CHÚ THÍCH:
Ví dụ khi αult,k được xác định
bằng kiểm tra mặt cắt
, phương pháp này dẫn
đến:

(157)
b) giá trị nội suy giữa
và
được xác định ở a) bằng cách sử dụng công thức
cho αult,k tương ứng với
mặt cắt tới hạn
CHÚ THÍCH:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(158)
9.3.4.2 Phương pháp
đơn giản hóa
Các bộ phận có kiềm chế ngang rời rạc
với bản cánh chịu nén thì không nhạy với oằn xoắn ngang nếu chiều dài Lc
giữa các kiềm chế hoặc độ mảnh
f của cánh nén
tương đương thỏa mãn:

(159A)
trong đó My,Ed là giá trị
mô men uốn thiết kế lớn nhất trong phạm vi giằng kiềm chế,

Wy là mô đun mặt cắt thích
hợp tương ứng với cánh nén,
Kc là hệ số tương quan độ mảnh
đối với phân bố mô men giữa
các kiềm chế, xem Bảng 28,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c,o là giới hạn độ mảnh của cánh nén tương đương
đã định nghĩa trên,

(fy theo Mpa)
CHÚ THÍCH 1: Với mặt cắt loại 4, if,z
có thể lấy là:

trong đó Ieff,f là mô men thứ
cấp có hiệu của diện tích cánh nén quanh trục nhỏ của mặt cắt,
Aeff,f là diện tích
có hiệu của cánh nén, Aeff,w,c là diện tích
có hiệu của phần chịu nén của bản bụng,
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn độ mảnh
c,o có thể được
cho trọng dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là:
c,0 =
LT,0 + 0,1, xem 9.3.2.3
CHÚ THÍCH 3: Các giá trị khuyến nghị
là
c,o = 0,2 và kfl
= 1,0, xem 9.3.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1 Hướng dẫn xác
định độ cứng của kiềm chế ở dạng khung U được nêu trong Phụ lục B.2.4.
2 Trường hợp bản
cánh dàn và/hoặc thanh biên bị kiềm chế bởi khung U, khung U chịu lực gây bởi kiềm
chế và tương tác của
khung U và bản cánh và / hoặc thanh biên.
Dạng oằn và tải trọng oằn tới hạn đàn
hồi Ncr có thể được xác định bằng một phân tích oằn đàn hồi tới hạn.
Nếu sử dụng lò xo liên tục để thể hiện các kiềm chế cơ bản là rời rạc, thì tải
trọng oằn tới hạn không được lấy lớn hơn giá trị tương ứng với oằn ở các nút tại
vị trí kiềm chế.
Việc kiểm tra an toàn có thể thực hiện
theo 9.3.2 bằng cách sử dụng:

(159B)
trong đó:
Aeff là diện tích có hiệu
quả của thanh biên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các biên chịu nén hoặc các bản
cánh dưới của dầm liên tục giữa các gối cứng, ảnh hưởng của sai lệch ban đầu và
hiệu ứng bậc hai trên lò xo gối đỡ có thể được xét đến bằng áp dụng một lực
ngang bổ sung FRd tại kết nối thanh biên với lò xo sao cho:

nếu lk ≤ 1,2 l
(160)
nếu lk > 1,2 l
trong đó:
, l là khoảng cách giữa
các lò xo
Nếu giá trị thiết kế của lực nén NEd là không đổi
theo độ dài của thanh biên, tải trọng trục tới hạn Ncrit có thể được
tính từ:
Ncrit = mNE
(161)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó: L là chiều dài nhịp giữa các
gối đỡ cứng,
l là khoảng cách giữa
các lò xo,
Cd là độ cứng của lò xo,
xem CHÚ THÍCH 1.
Một gối đỡ ngang với cánh chịu nén có
thể được giả định là cứng nếu độ cứng Cd thỏa mãn:

(162)
trong đó NE là tải trọng
đàn hồi giới hạn được xác định giả thiết đầu là chốt.
Quy trình đưa ra ở trên có thể được áp
dụng cho cánh dầm chịu nén khi Aff được thay thế bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó Awc là diện tích của
vùng nén của sườn. Trong trường hợp mặt cắt Loại 4, diện tích này được lấy là
diện tích có hiệu.
CHÚ THÍCH:
Dự án cụ thể có thể đưa ra hướng dẫn
cho trường hợp không có lực nén NEd không đổi theo chiều
dài thanh biên. Phương pháp sau được khuyến nghị:
Đối với cánh dưới của dầm liên tục có
các giá đỡ ngang ở khoảng cách L (xem Hình 45), m trong Phương trình 27
có thể lấy giá trị nhỏ nhất từ hai giá trị sau:

(163)
trong đó: μ = V2/V1, xem Hình
45.
Φ = 2 (1 - M2/M1)/(1 + μ) với M2 > 0
Khi mô men uốn đổi dấu, Phương trình
163 có thể được xem là một đánh giá an toàn bằng các đưa vào M2 = 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: Mặt cắt
thiết kế
Hình 45 - Đoạn
dầm giữa các gối ngang cứng có mô men uốn thay đổi dạng parabol
Việc kiểm tra sức kháng với oằn xoắn
ngang theo theo 9.3.2.2 có thể được thực hiện tại khoảng cách 0,25 Lk
từ gối đỡ với mô men lớn nhất như trong Hình 45, với điều kiện sức kháng của mặt
cắt ngang cũng được kiểm tra tại mặt cắt có mô men lớn nhất, trong đó 
9.4 Cấu kiện
tích hợp chịu nén
9.4.1 Tổng
quát
Các cấu kiện chịu nén tích hợp đều có
đầu khớp, gối đỡ ngang được thiết kế với mô hình sau, xem Hình 46.
- Cấu kiện có thể được xem là cột có độ sai lệch
cong e0 = L/500
- Biến dạng đàn hồi của thanh giằng hay bản giằng,
xem Hình 46, có thể được xét bằng độ cứng cắt (đã được phân tán) Sv
của cột.
CHÚ THÍCH: Đối với các điều kiện biên
khác, cần có sự điều chỉnh thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thanh giằng hay bản giằng gồm các mô đun
bằng nhau có các biên song song,
- Số lượng mô đun tối thiểu trong một cấu kiện
là ba.
CHÚ THÍCH: Giả định này cho phép kết cấu
trở nên đều đặn và làm cho kết cấu phân tán rời rạc thành liên tục.

Hình 46 - Cột
tích hợp đều với các thanh giằng hay bản giằng
Quy trình thiết kế có thể áp dụng cho
các bộ phận tích hợp có thanh giằng trong hai mặt phẳng, xem Hình 47.
Các thanh biên có thể là cấu kiện đặc
hoặc có thể chính tự chúng được giằng bằng bản giằng hay thanh giằng trong mặt
phẳng vuông góc.
Việc kiểm tra các thanh biên được thực
hiện bằng cách sử dụng lực thanh biên thiết kế Nch,Ed từ lực nén NEd và mô men MEd ở giữa
nhịp của cấu kiện tích hợp.
Đối với cấu kiện có hai biên giống
nhau, lực thiết kế Nch,Ed có thể được
xác định từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(164)
là lực tới hạn có hiệu của các cấu kiện được
tích hợp
NEd là giá trị thiết kế
của lực nén đối với cấu kiện tích hợp
MEd là giá trị thiết kế
của mô men tối đa ở giữa cấu kiện tích hợp có xem xét hiệu ứng thứ cấp,
MiEd là giá trị
thiết kế của mô men tối đa ở giữa cấu kiện tích hợp mà không xét hiệu ứng thứ cấp,
ho là khoảng cách giữa các
tâm của biên,
Ach là diện tích mặt cắt
ngang của một biên,
leff là mô men thứ cấp có
hiệu của diện tích cấu kiện tích hợp, xem 9.4.2 và 9.4.3
Sv là độ cứng cắt của các
khoang thanh giằng hay bản giằng, xem 9.4.2 và 9.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 47 - Giằng
bốn mặt và độ dài oằn Lch của thanh biên
Việc kiểm tra thanh giằng của các cấu
kiện tích hợp thanh giằng hoặc với mô men khung và lực cắt của khoang bản giằng
của cấu kiện tích hợp bản giằng được thực hiện cho đầu khoang có xét đến lực cắt
trong cấu kiện tích hợp:

(165)
9.4.2 Cấu kiện
nén được giằng
9.4.2.1 Sức kháng của
các cấu kiện chịu nén được giằng
Các thanh biên và thanh giằng chéo chịu
nén cần được thiết kế với oằn.
CHÚ THÍCH: Có thể bỏ qua mô men thứ cấp.
Đối với thanh biên, việc kiểm tra oằn
được thực hiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(166)
trong đó Neh,Ed là lực nén
thiết kế trong thanh biên ở giữa chiều dài của cấu kiện tích hợp theo 9.4.1,
Nb,Rd là giá trị
thiết kế của sức kháng oằn của thanh biên lấy độ dài oằn Lch từ Hình
47.
Độ cứng cắt Sv của các
thanh giằng được lấy từ Hình 48.
Mô men thứ cấp có hiệu của mặt cắt cấu
kiện tích hợp có thể được lấy là:

(167)

Hình 48 - Độ cứng cắt
của hệ giằng của cấu kiện tích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ giằng đơn ở các mặt đối diện của cấu
kiện tích hợp với hai mặt phẳng giằng song song nên là hệ tương ứng như trong
Hình 49(a), được sắp xếp sao mặt cái này là bóng của mặt kia.
Khi các hệ giằng trên các mặt đối diện
của cấu kiện tích hợp có hai mặt phẳng giằng song song theo hướng ngược nhau
như ở Hình 49(b), nên xem xét hiệu ứng xoắn trong cấu kiện.
Cần bố trí các liên kết khoang ở đầu hệ
giằng, ở các điểm hệ giằng bị gián đoạn và ở mối nối với các cấu kiện khác.

Hình 49 - Hệ
giằng đơn trên các mặt đối diện của cấu kiện tích hợp có hai mặt phẳng
giằng song song
9.4.3 Cấu kiện
chịu nén có bản giằng
9.4.3.1 Sức kháng của
cấu kiện chịu nén bản giằng
Thanh biên, bản giằng và liên kết của
chúng được kiểm tra theo mô men và lực ở đầu khoang và giữa nhịp như được chỉ
ra ở Hình 50.
CHÚ THÍCH: Để đơn giản hóa lực thanh
biên tối đa NchEd có thể được tổ hợp với lực cắt tối đa VEd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 50 - Mô
men và lực ở khoang đầu của cấu kiện tích hợp bản giằng
Độ cứng cắt Sv nên được lấy
như sau:

(168)
Mô men thứ cấp có hiệu của mặt cắt bản giằng của
cấu kiện tích hợp được
lấy như sau:

(169)
trong đó lch = mô men thứ cấp
trong mặt phẳng của diện tích một biên
lb = mô men thứ cấp trong mặt
phẳng của diện tích một bản giằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n số mặt phẳng bản giằng
Bảng 30 - Hệ
số hiệu quả μ
Tiêu chí
Hệ số hiệu
quả
λ > 150
0
75 < λ < 150

λ ≤ 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: 
9.4.3.2 Thiết kế cấu
tạo
Các bản giằng nên được thiết kế ở mỗi
đầu của cấu kiện.
Khi thiết kế các mặt phẳng song song,
các bản giằng (nẹp) ở mỗi mặt
phẳng phải được bố trí đối lập nhau.
Các nẹp cũng cần được đặt tại
các điểm trung gian nơi tải trọng có áp dụng các kiềm chế.
9.4.4 Cấu kiện
tích hợp gần nhau
Các cấu kiện tích hợp chịu nén có biên
tiếp xúc nhau hoặc gần nhau và được liên kết qua các tấm đệm, xem Hình 51, hoặc
các cấu kiện góc hình sao được liên kết với nhau bằng các cặp giằng trong hai mặt
phẳng vuông góc, xem Hình 52, cần được kiểm tra oằn như một cấu kiện tích hợp
đơn, bỏ qua ảnh hưởng của độ cứng cắt (Sv = ∞ ), khi các điều
kiện trong Bảng 31 được đáp ứng.

Hình 51 - Cấu
kiện tích hợp giằng gần nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu cấu kiện
tích hợp
Khoảng cách
tối đa giữa các liên kết bên trong
Cấu kiện theo Hình 51 liên kết bu
lông hoặc hàn
15 imin
Cấu kiện theo Hình 52 liên kết bằng
các cặp bản giằng
70 imin
*) khoảng cách từ tâm đến tâm của
liên kết bên trong, imin là bán kính quán tính tối thiểu của một
biên hoặc một thép góc
Lực cắt truyền từ hệ giằng được xác định
theo 9.4.3.1.
Trong trường hợp thép góc không đều
cánh, xem Hình 52, có thể kiểm tra oằn theo trục y-y bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(170)
trong đó i0 là bán kính hồi
chuyển tối thiểu của cấu kiện tích hợp.

Hình 52 - Các
cấu kiện góc sao
9.5 Oằn của
bản
Oằn của bản trong dầm tiền chế, áp dụng
các quy tắc trong 8.6.
Việc kiểm tra oằn bản của cấu kiện ở
trạng thái giới hạn cường độ được thực hiện bằng sử dụng một trong hai cách a)
hoặc b) như sau:
a) Ứng suất trực tiếp, ứng suất cắt và
lực ngang cần được kiểm tra theo 8.6.4, 8.6.5 hoặc 8.6.6. Ngoài ra, cũng cần đáp ứng các
tiêu chí tương tác trong 8.6.7.
b) Phương pháp ứng suất chiết giảm
trên cơ sở giới hạn ứng suất được điều chỉnh bởi oằn cục bộ theo 8.6.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sườn tăng cường bản bụng hoặc
các tấm bản được sườn tăng cường chịu nén và mô men uốn bổ sung từ tải ngang tới
mặt phẳng của bản được tăng cường, có thể kiểm tra ổn định theo 9.3.2.3.
9.6 Cấu kiện
chịu kéo (cáp, thanh bar)
9.6.1 Hệ thanh
(bar, rod) chịu kéo
Hệ thanh phải được thiết kế ở trạng
thái giới hạn cường độ tùy thuộc vào loại thép được sử dụng.
9.6.2 Thanh dự ứng
lực và các cấu kiện nhóm B và C
Đối với trạng thái giới hạn cường độ,
phải kiểm tra rằng:

(171)
trong đó FEd là giá trị thiết
kế của lực dọc trục cáp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị sức kháng kéo thiết kế FRd
nên được thực hiện như sau:

(172)
trong đó Fuk là giá trị đặc
trưng của sức kháng phá hoại,
Fk là giá trị đặc trưng của
cường độ quy ước của bộ phận chịu kéo như nêu trong Bảng 32;
γR là hệ số thành phần.
Bảng 32 - Giá trị đặc
trưng của cường độ quy ước Fk của các bộ phận chịu kéo
Nhóm
Tiêu chuẩn
tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
EN 10138-1
F0,1k*
B
EN 10164
F0,2k
C
EN 10138-1
F0,1k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Fuk tương ứng với giá trị
đặc trưng của độ bền kéo cực hạn.
2) Việc kiểm tra đối với Fk đảm bảo rằng
bộ phận sẽ duy trì tính đàn hồi khi các tải trọng đạt được giá trị thiết kế. Đối với các
bộ phận (ví dụ cáp cứng kín hoàn toàn) trong đó Fk ≥ Fuk/1,50
không cần kiểm tra.
3) Bằng các thí nghiệm khi giao hàng,
chứng minh rằng các giá trị thí nghiệm Fuke và Fke đáp ứng
yêu cầu:
Fuke > Fuk,
Fke > Fk
xem TCVN 13594-1:2022, EN 12385.
4) Hệ số thành phần γR phụ
thuộc vào việc không áp dụng các biện pháp ở đầu dây để giảm mômen uốn
từ xoay cáp. Giá trị khuyến nghị cho γR trong Bảng 33
Bảng 33 - Giá
trị khuyến nghị γR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γR
Có
0,9
Không
1,0
Đối với các thanh dự ứng lực và các bộ
phận chịu kéo nhóm C, giá trị cường
độ phá hoại đặc trưng nên được xác định từ:
Fuk = Am ƒuk
(173)
trong đó Am là mặt cắt
ngang kim loại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các bộ phận chịu kéo nhóm B,
nên tính Fuk như sau:
Fuk = Fmin
ke
(174)
trong đó Fmin được xác định
theo:

(175)
trong đó:
K là hệ số lực phá hoại tối thiểu có
tính đến mất mát xoay;
d là đường kính danh nghĩa của cáp,
mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ke là hệ số mất mát được
cho trong Bảng 34 đối với một số loại đầu nối.
CHÚ THÍCH: K, d, Rr được
xác định cho tất cả các cáp (ropes).
Bảng 34 - Hệ
số mất mát ke
Kiểu đầu
Hệ số mất
mát ke
Cút nối nhồi kim loại
1,0
Cút nối nhồi keo *
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
Cút nối Swaged
0,9
Bu lông cong U (U-boll grip)
0,8*)
*) Với bu lông cong U, có thể chiết
giảm lực trước
9.6.3 Yên ngựa
9.6.3.1 Điều kiện
hình học
Khi tỷ lệ yên ngựa đáp ứng các yêu cầu
trong Hình 53, có thể bỏ qua ứng suất do uốn cong dây trong thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 53 - Bộ
gối đỡ cáp trên yên ngựa
CHÚ THÍCH: Việc tuân thủ các yêu cầu này
sẽ cho kết quả khả năng chống đứt của cáp được giảm không quá 3%.
Bán kính r1 của yên ngựa
không được nhỏ hơn 30d hoặc r1 ≥ 400ϕ, trong đó:
ϕ là đường kính của sợi;
d là đường kính của cáp;
d’ là chiều rộng tiếp xúc.
Giá trị của r1 có thể giảm
xuống 20d khi phần đệm của dây ở ít nhất 60% đường kính được phủ kim loại mềm
hoặc phun kẽm với độ dày tối thiểu 1 mm.
Có thể sử dụng bán kính nhỏ hơn cho
cáp xoắn ốc khi có chứng minh bằng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH: Vị trí của T và T2 xác định cho
các trường hợp tải có liên quan có xét đến chuyển động của gối đỡ và dây cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tránh trượt, cần đáp ứng điều kiện
sau:

(176)
trong đó:
FEd1 và FEd2 là các giá
trị thiết kế của lực tối đa và tối thiểu tương ứng ở hai bên của yên ngựa,
μ là hệ số ma sát giữa cáp và yên ngựa;
α là góc, radian, của
cáp đi qua yên ngựa;
γM,fr là hệ số thành phần của
ma sát.
CHÚ THÍCH: Hệ số thành phần γMfr có
thể được đưa ra ở dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là: γMfr = 1,65.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(177)
trong đó:
k thường là 2,0 khi có phát triển đầy
đủ ma sát giữa các rãnh yên, kẹp và Fr
không vượt quá sức kháng của cáp đối với lực kẹp, xem 9.6.3.3, k = 1,0 cho các
trường hợp khác;
γM,fr là hệ số thành phần
cho sức kháng ma sát.
Khi xác định Fr từ các bu
lông được chịu tải trước, cần xem xét các hiệu ứng sau:
a) từ biến dài hạn;
b) giảm đường kính nếu tăng lực kéo;
c) giảm tải trước trong bu lông kẹp bởi
các lực bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.3.3 Áp lực ngang
Áp lực ngang qEd do lực kẹp
xuyên tâm Fr phải được giới hạn ở:

(178)
trong đó 
qRk là giá trị giới hạn của
áp lực ngang xác định từ các thí nghiệm;
γM,bed là hệ số
thành phần, (d’ xem hình 53b).
Khi không có thí nghiệm, các giá trị giới
hạn của áp lực ngang qRk nên được lấy từ Bảng 35.
CHÚ THÍCH 1: Việc sử dụng giá trị giới
hạn qRk với γM,bed = 1 dẫn đến
giảm không quá 3 % độ bền đứt của
cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu cáp
qRk,
MPa
Kẹp thép và
yên ngựa
Gối kẹp và
yên ngựa
Cáp cứng kín hoàn toàn
40
100
Cáp tao xoắn lò xo
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Kẹp có đệm phải có lớp
kim loại mềm hoặc sơn phủ kẽm với độ
dày tối thiểu 1 mm
9.6.3.4 Thiết kế yên
ngựa
Yên ngựa phải được thiết kế cho lực
cáp gấp k lần cường độ phá hoại đặc trưng Fuk của cáp.
CHÚ THÍCH: Hệ số k có thể được cho
trong dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là: k = 1,10.
9.6.4 Kẹp
9.6.4.1 Trượt kẹp
Trường hợp kẹp truyền lực dọc cho cáp
và các bộ phận (xem Hình 54) không khóa cơ học với nhau, trượt sẽ được ngăn chặn
bằng kiểm tra:

(179)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FeDII là thành phần
tải trọng thiết kế ngoài song song với cáp;
FEdI là thành phần
tải trọng thiết kế ngoài vuông góc với cáp;
Fr là lực kẹp hướng tâm được
coi là có thể giảm bởi các điều trong Phụ lục O;
μ là hệ số ma sát;
γMfr là hệ số thành phần
cho ma sát.
CHÚ THÍCH: Hệ số thành phần γMfr
có thể được đưa ra ở dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là: γMfr =
1,65.
Fr có thể được tăng hoặc giảm
lực bởi lực ngoài theo cách chúng áp dụng đến kẹp cáp.
9.6.4.2 Áp lực ngang
Áp lực ngang do áp dụng giá trị lớn
hơn của FEd1 hoặc FEd1 + Fr
nên thỏa mãn yêu cầu của 9.6.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẹp và phụ kiện liên kết các bộ phận
như các dây treo với cáp chính phải được thiết kế với lực danh nghĩa bằng 1,15
lần giá trị cường độ quy ước đặc trưng Fk của các bộ phận được kẹp,
xem Hình 54.

Hình 54 - Kẹp
CHÚ THÍCH: Fk không liên
quan trực tiếp đến TTGHCĐ. Bằng cách sử dụng Fk thiết kế khả năng được
áp dụng.
10 Trạng thái giới hạn
sử dụng
10.1 Tổng
quát
Kết cấu thép nên được thiết kế và xây
dựng sao cho tất cả các tiêu chí sử dụng có liên quan được đáp ứng.
Các yêu cầu cơ bản đối với các TTGHSD
được nêu trong 6.4, TCVN 13594-1:2022.
Bất kỳ TTGHSD, mô hình tải trọng và mô
hình phân tích có liên quan phải được xác định cho dự án. Cần đáp ứng các tiêu
chí sử dụng sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự chảy quá mức, xem 10.3;
- Độ lệch so với hình học dự định bởi chuyển vị
dư, xem 10.3;
- Biến dạng quá mức, xem 10.3.
b) Giới hạn chuyển vị và độ cong để ngăn ngừa:
- Xung động từ giao thông không mong muốn (tổ hợp
của giới hạn chuyển vị và tần số tự nhiên), xem 10.7 và 10.8;
- Xâm phạm tĩnh không yêu cầu, xem 10.5 và
10.6;
- Nứt lớp phủ bề mặt, xem 10.8;
- Hư hại hệ thống thoát nước, xem 10.12.
c) Giới hạn tần số tự nhiên, xem 10.7
và 10.8, để:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hạn chế hư hại mỏi do cộng hưởng;
- Hạn chế phát ra tiếng ồn quá mức.
d) Giới hạn độ mảnh của bản, xem 10.4,
nhằm hạn chế:
- Gợn sóng quá mức của bản,
- Mảnh của bản;
- Giảm độ cứng do oằn bản dẫn đến tăng chuyển vị,
xem Điều 8.6.
e) Cải thiện độ bền bằng cách cấu tạo
phù hợp để giảm ăn mòn và hao mòn quá mức, xem 10.11.
f) Dễ bảo trì và sửa chữa, xem 10.11,
để đảm bảo:
- Khả năng tiếp cận của các bộ phận kết cấu cho
bảo trì, kiểm tra, làm mới lớp bảo vệ chống ăn mòn và lớp asphalt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong hầu hết các trường hợp, các khía
cạnh sử dụng nên được xử lý trong thiết kế tổng thể hoặc bằng cấu tạo phù hợp.
Tuy nhiên, trong các trường hợp thích hợp, trạng thái giới hạn sử dụng có thể
được kiểm tra đánh giá bằng số.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra
hướng dẫn các yêu cầu sử dụng cho các dạng cầu đặc thù,
10.2 Mô hình
tính toán
Ứng suất ở TTGHSD phải được xác định từ
phân tích đàn hồi tuyến tính, sử dụng đặc tính mặt cắt thích hợp, xem Điều 8.
Khi mô hình hóa kết cấu, sự phân bố
không đồng đều của tải trọng và độ cứng do thay đổi độ dày tấm, độ cứng,
v.v... nên được tính đến.
Chuyển vị phải được xác định từ phân
tích đàn hồi tuyến tính bằng cách sử dụng các đặc tính mặt cắt thích hợp, xem
Điều 8.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng mô hình đơn
giản để tính toán ứng suất nếu các hiệu ứng của đơn giản hóa là an toàn.
10.3 Giới hạn
ứng suất
Các ứng suất danh nghĩa σEd,ser và τEd,ser do các tổ hợp
tải trọng đặc trưng được tính toán thực hiện cho phép cho các tác động của cắt
trễ trong bản cánh và các tác động thứ cấp gây ra bởi chuyển vị (ví dụ các mô
men thứ cấp trong các giàn), nên được giới hạn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(180)

(181)

(182)
CHÚ THÍCH:
Các trường hợp kiểm tra liên quan ở
trên phải bao gồm các ứng suất σz từ tải trọng ngang, xem Điều 8.6.
Hệ số thành phần γMser có
thể được đưa ra ở dự án cụ thể, giá trị khuyến nghị là: γMser = 1,00.
Các hiệu ứng oằn bản có thể được
bỏ qua như theo quy định ở 8.6.5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các liên kết bu lông không chịu
tải trước chịu cắt, lực bu lông do tổ hợp tải trọng đặc trưng nên được giới hạn
ở:
Fb,Rd,ser ≤ 0,7 Fb,Rd
(183)
trong đó Fb,Rd,ser là sức kháng
chịu lực để kiểm tra TTGHCĐ.
Đối với liên kết bu lông kháng trượt
chịu tải trước loại B (kháng trượt khi sử dụng, xem Điều 9), việc đánh giá khả
năng sử dụng nên được thực hiện bằng tổ hợp tải trọng đặc trưng.
10.4 Giới hạn
độ mảnh bản bụng
Nên giới hạn độ mảnh của bản bụng để
tránh dẫn đến mỏi tại các liên kết nối sườn với bản cánh hoặc liên kết liền kề.
Có thể bỏ qua mảnh bản bụng đối với các
khoang bản bụng không có sườn tăng cường dọc hoặc các khoang phụ của bản bụng được
tăng cường khi đáp ứng các tiêu chí sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó L là chiều dài nhịp, tính bằng
m, nhưng không nhỏ hơn 20 m
Nếu quy định trên không thỏa mãn, mảnh
của bản bụng nên được kiểm tra như sau:

(185)
trong đó: σX,Ed,ser, τEd,ser là các ứng
suất cho tổ hợp tải trọng thường xuyên. Nếu ứng suất không đều dọc theo chiều
dài khoang, xem 8.6.7.6,
kσ, kτ là các hệ số
oằn đàn hồi tuyến tính giả sử các mép khoang là khớp, xem Điều 8, Điều 9,

(186)
bp là giá trị nhỏ hơn của a
và h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Giới hạn
cho tĩnh không
Khổ tĩnh không được chỉ định phải được
duy trì mà không bị lấn chiếm bởi bất kỳ phần nào của kết cấu dưới tác dụng của
tổ hợp tải trọng đặc trưng.
10.6 Giới hạn
cho ấn tượng thị giác
Để đạt được hình dáng thỏa đáng, nên tạo
độ vồng trước.
Khi tính toán độ vồng, ảnh hưởng của
biến dạng cắt và trượt trong liên kết đinh tán hoặc bu lông nên được xem xét.
Đối với liên kết bằng đinh tán hoặc bu
lông vừa khít, nên giả định độ trượt 0,2 mm. Với bu lông chịu tải trước, trượt
không cần phải xem xét.
10.7 Tiêu
chí tính năng cho cầu đường sắt
Các tiêu chí cụ thể về độ võng và độ
rung phải được lấy từ điều 11, TCVN 13594-3:2022.
Yêu cầu bất kỳ về giới hạn tiếng ồn cần
được đưa vào tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dao động của các bộ phận mảnh gây bởi
kích động xoáy khí cần được giảm thiểu để tránh ứng suất lặp ở mức đủ lớn có thể
gây ra mỏi.
10.9 Khả
năng tiếp cận các chi tiết và bề mặt mối nối
Kết cấu thép nên được thiết kế, cấu tạo
để giảm thiểu rủi ro với gỉ và cho phép kiểm tra và bảo trì.
Các bộ phận thường được thiết kế sao
cho có thể tiếp cận để kiểm tra, làm sạch và sơn. Khi việc tiếp cận là không thể
được, chúng nên được hoặc là phủ hiệu quả chống ăn mòn bên trong của hộp hoặc phần rỗng, hoặc
sử dụng thép được cải thiện chống ăn mòn khí quyển. Trường hợp môi trường hoặc
các điều kiện tiếp cận mà ăn mòn có thể xảy ra trong thời gian tuổi thọ của cầu,
một dung sai phù hợp nên được đưa ra theo tỷ lệ của các phần, xem Điều 7.
10.10 Thoát
nước
Tất cả các bản phải được chống thấm,
các bề mặt xe chạy và phần đi bộ phải được chống thấm để ngăn chặn sự xâm nhập
của nước.
Bố trí hệ thống thoát nước nên tính đến
độ dốc mặt cầu cũng như vị trí, đường kính và độ dốc của đường ống.
Nước mưa tự do nên dẫn nước đến điểm
trống ở mặt dưới để tránh nước chảy vào kết cấu.
Đường ống thoát nước được
thiết kế sao cho có thể dễ dàng vệ sinh. Khoảng cách giữa tâm các lỗ làm sạch
nên được thể hiện trên bản vẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với cầu dài đến 40 m cho đường ray có
ballast, dầm có thể được coi là tự thoát nước đến mố và không cần có thêm hệ thống
thoát nước dọc theo chiều dài dầm.
Nên có giải pháp thoát nước của tất cả
các mặt cắt kín, trừ khi chúng được lấp đầy bởi hàn.
10.11 TTGHSD
cho cáp
10.11.1 Tiêu chí sử dụng
Các tiêu chí sử dụng sau đây cần được
xem xét.
- Biến dạng hoặc dao động,
- Điều kiện sử dụng đàn hồi.
CHÚ THÍCH:
Giới hạn cho biến dạng hoặc dao động
có thể dẫn đến yêu cầu độ cứng được điều chỉnh bởi kết cấu hệ thống, kích thước
và tải trước của các bộ phận chịu kéo cường độ cao, và bằng cách chống trượt
đính kèm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất uốn trong vùng neo có thể được
giảm bằng các biện pháp phù hợp với tấm đệm cao su cho tải ngang.
10.11.2 Giới hạn ứng
suất
Ứng suất giới hạn có thể được xác định
cho tổ hợp tải đặc trưng với mục đích sau:
- Để giữ ứng suất trong phạm vi đàn hồi cho các
trường hợp thiết kế tương ứng trong giai đoạn xây dựng và sử dụng;
- Để hạn chế các biến dạng sao cho
không ảnh hưởng đến các biện pháp kiểm soát ăn mòn, ví dụ như nứt vỏ, cứng lớp
bọc, mở các mối nối, v.v..., và cũng để sử dụng cho sự không chắc chắn trong
thiết kế mỏi;
- Kiểm tra ở TTGHCĐ cho phản ứng kết cấu
tuyến tính và phi tuyến đối với các tải trọng.
Giới hạn ứng suất phải liên quan đến
cường độ phá hoại như sau:

(187)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 36 - Giới
hạn ứng suất fconst ở giai đoạn xây dựng
Giai đoạn lắp
đặt
Fconst
Bộ phận chịu
kéo đầu tiên ngay sau vài giờ
0,6σuk
Sau khi lắp
đặt các bộ phận chịu kéo khác
0,55σuk
Giới hạn ứng suất theo:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với:
γR x γF
= 1,0 x 1,10 = 1,10
cho trường hợp thiết kế ngắn hạn
γR x γF = 1,0 x 1,20 = 1,20
cho trường hợp thiết kế dài hạn
Bảng 37 - Giới
hạn ứng suất fsls cho điều kiện
sử dụng
Điều kiện
chất tải
fSLS
Thiết kế mỏi,
kể cả ứng suất
uốn*)
0,5σuk
Thiết kế mỏi
không gồm ứng suất uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*) Ứng suất uốn có thể được chiết
giảm bằng giải pháp cấu tạo, xem 10.11.1
CHÚ THÍCH:
Giới hạn ứng suất từ:

(189)
Với:
γR x γF = 0,9 x 1,48 = 1,33 cho ứng suất uốn
γR x γF
= 1,0 x 1,48 = 1,48
không có ứng suất uốn
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn ứng suất fSLS = 0,45 σuk
được dùng cho thí nghiệm, xem Phụ lục J.
10.11.3 Dao động của
cáp
10.11.3.1 Tổng quát
Đối với cáp phơi lộ ra bên ngoài (ví dụ
cáp văng), dao động do gió gây ra trong và sau khi xây dựng và ảnh hưởng đến an
toàn nên được kiểm tra.
Các lực khí động học gây ra cho cáp có
thể bởi:
a) Buffet (từ sự hỗn loạn trong luồng
không khí)
b) Kích động xoáy (Votex Shedding) (từ
xoáy Von Karman phía sau cáp)
c) Dao động tiến triển nhanh
(Galloping) (tự cảm ứng)
d) Wake Gallopping (tương tác đàn hồi
chất lỏng của các cáp lân cận)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không thể có Galloping trên
cáp với mặt cắt tròn vì lý do đối xứng. Hiện tượng này có thể phát sinh với cáp
khi hình dạng thay đổi rõ ràng, do sự hình thành băng hoặc bụi. Các lực do c),
d) và e) là một hàm của chuyển động của cáp (phản hồi) và là do tiếp theo mất ổn định khí động
dẫn đến dao động của biên độ lớn bắt đầu từ một tốc độ gió tới hạn. Như cơ chế kích thích động
chưa thể được mô hình
hóa với độ chính xác đủ để đưa ra dự đoán đáng tin cậy, các biện pháp nên được
cung cấp để hạn chế dao động không lường trước.
Dao động cáp cũng có thể gây bởi các lực
động tác động lên các phần kết cấu khác (dầm, tháp).
CHÚ THÍCH: Hiện tượng này thường được
gọi là “kích động
tham số” và dẫn đến
khuếch đại lớn các dao động trong đó có tần số riêng hoặc cáp văng và kết cấu giằng
chéo.
10.11.3.2 Các biện
pháp hạn chế dao động của cáp
Các kết cấu hệ cáp phải được theo dõi
quan trắc đối với các dao động quá mức do gió và mưa gây ra bằng cách kiểm tra
trực quan hoặc các phương pháp khác cho phép xác định chính xác hơn biên độ, dạng
và tần số của chúng.
Trong thiết kế kết cấu cáp nên thực hiện
các biện pháp kiểm soát dao động trong hoặc sau khi lắp ráp. Các biện pháp này
có thể bao gồm:
a) Thay đổi bề mặt cáp (dạng khí động
học);
b) Thiết bị giảm chấn;
c) Ổn định cáp (nối cáp với các kết nối
thích hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tránh rung lắc của cáp do mưa và
gió bằng thiết kế, điều này có thể liên
quan đến việc sử dụng cáp văng có vân.
Rủi ro về dao động tăng theo chiều dài dây cáp.
Cáp văng ngắn hơn 70 m đến 80 m nói chung không có rủi ro, trừ trường hợp
kết cấu đặc biệt không ổn định (hình dạng kém và độ mềm dẻo của dầm) xảy ra cộng
hưởng tham số. Do đó, giảm chấn là không cần thiết cho cáp ngắn.
Đối với dây văng có độ dài lớn hơn 80
m nên lắp đặt giảm chấn để đảm bảo tỷ lệ giảm chấn tới hạn lớn hơn 0,5 %. Bộ giảm
chấn có thể được phân bố ở nhịp sau của
cáp, ở nơi không có
khả năng có bất kỳ sự dịch chuyển lớn nào của neo vì nhịp là ngắn.
Nguy cơ cộng hưởng tham số
nên được đánh giá ở giai đoạn
thiết kế bằng phương pháp nghiên cứu chi tiết các dạng trị riêng của kết cấu và
cáp văng, có xem xét tỷ lệ tần số góc và dịch chuyển neo cho mỗi dạng.
Nên thực hiện các biện pháp để tránh
chồng tần số, tức là trường hợp tần số kích thích của dây văng Ω nằm trong khoảng
20 % tần số của kết cấu ωn hoặc 2 ωn. Nếu cần, có thể sử
dụng cáp ổn định để bù dạng tần số góc của cáp văng.
Để người dùng được thoải mái và an
toàn, nên hạn chế biên độ dao động của cáp văng bằng cách sử dụng tiêu chí phản ứng sao cho
với tốc độ gió trung bình 15 m/s, biên độ dao động của cáp không vượt quá
L/500, trong đó L là chiều dài của cáp.
11 Chốt, mối hàn, mối
nối và liên kết
11.1 Liên kết
bằng bu lông, đinh tán và chốt
11.1.1 Các
loại liên kết bu lông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế liên kết bu lông chịu tải trước
chịu cắt phải theo một trong các loại sau:
a) Kiểu A: Loại ép tựa
Nên sử dụng bu lông từ loại 4.6 trở
lên, kể cả loại 10.9, Không yêu cầu chất tải trước và quy định đặc biệt cho các
bề mặt tiếp xúc. Tải trọng cắt cực hạn thiết kế không được vượt quá sức kháng cắt
thiết kế theo 11.1.3, cũng như sức kháng thiết kế gối đỡ theo 11.1.3 và 11.1.4.
b) Kiểu B: Sức kháng trượt ở TTGHSD
Nên được sử dụng bu lông chiu tải trước
theo 6.3.1.2. Trượt không nên xảy ra ở trạng thái giới hạn sử dụng. Tải trọng cắt
thiết kế sử dụng không được vượt quá sức kháng trượt thiết kế, theo 11.1.6. Tải
trọng cắt cường độ thiết kế không được vượt quá cắt sức kháng thiết kế, theo
11.1.3, cũng như sức kháng gối đỡ thiết kế, theo 11.1.3 và 11.1.4.
c) Kiểu C: Sức kháng trượt ở TTGHCĐ
Nên bu lông được tải trước theo 6.3.1.2.
Trượt không nên xảy ra tại trạng thái giới hạn cường độ. Tải trọng cắt thiết kế
tới hạn không được vượt quá sức kháng trượt thiết kế, theo 11.1.6, cũng như sức
kháng gối đỡ thiết kế, theo 11.1.3 và 11.1.4. Ngoài ra đối với liên kết chịu
kéo, sức kháng dẻo thiết kế của mặt cắt ngang thực tại các lỗ bu lông Nnet,Rd, nên được kiểm
tra ở TTGHCĐ.
Việc kiểm tra thiết kế cho các liên kết
này được tóm tắt trong Bảng 38.
Bảng 38 - Các
kiểu liên kết bu lông và các tiêu chí kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí
Chú thích
Liên kết cắt
A
Kiểu ép mặt
Fv,Ed ≤ Fv,Rd
Fv,Ed ≤ Fb,Rd
Không yêu cầu chịu tải trước
Có thể sử dụng bu lông loại 4.6 đến
10.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng
trượt ở TTGHSD
Fv,Ed.ser ≤ Fs,Rd.ser
Fv,Ed ≤ Fv,Rd
Fv,Ed ≤ Fb,Rd
Sử dụng Bu lông 8.8 hoặc 10.9 chịu tải
trước.
Đối với sức kháng trượt ở TTGHSD xem
11.1.6
C
Sức kháng
trượt ở TTGHCĐ
Fv,Ed ≤ Fs,Rd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fv,Ed ≤ Nnet,Rd
Bu lông 8.8 hoặc 10.9 có thể dùng.
Cho sức kháng trượt ở TTGHCĐ, Nnet,Rd
Liên kết
kéo
D
Không chịu
tải trước
Ft,Ed ≤ Ft,Rd
Ft,Ed ≤ Bp,Rd
Không yêu cầu chịu tải trước. Bu
lông 4.6 đến 10.9 có thể sử dụng. Bp,Rd xem Bảng
40.
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ft,Ed ≤ Ft,Rd
Ft,Ed ≤ Bp,Rd
Bu lông 8.8 đến 10.9 có thể sử dụng.
Bp,Rd xem Bảng
40
Lực kéo thiết kế Ft,Ed
nên bao gồm bất kỳ lực do bẩy, xem 11.1.8. Bu lông chịu cả lực cắt và lực kéo
cũng phải thỏa mãn các tiêu chí được đưa ra trong Bảng 40
11.1.1.2 Liên kết chịu
kéo
Liên kết bu lông chịu tải kéo phải được
thiết kế theo một trong những cách sau:
Kiểu D: Không chịu tải trước
Nên sử dụng bu lông từ Loại 4.6 trở
lên, kể cả Loại 10.9. Không yêu cầu chịu tải trước. Kiểu này không nên được sử
dụng khi liên kết thường xuyên phải chịu tải trọng kéo thay đổi. Tuy nhiên,
chúng có thể được sử dụng trong các liên kết được thiết kế để kháng lại tải gió
thông thường.
Kiểu E: Chịu tải trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2 Định
vị lỗ bu lông và đinh tán
Khoảng cách tối thiểu, tối đa và
khoảng cách đầu, mép của bu lông, đinh tán được cho trong Bảng 39.
Khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất, khoảng
cách mép và đầu cho kết cấu chịu mỏi, xem Điều 12.
Bảng 39 - Khoảng
cách tĩnh, khoảng cách mép và đầu lớn nhất và nhỏ nhất
Khoảng cách
và bước, Hình 55
Nhỏ nhất
Lớn nhất (1),(2),(3)
Kết cấu từ
thép theo 10025, trừ thép theo EN 10025-5
Kết cấu
theo EN 10025-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép không
bị phơi ra khí hậu hoặc các ảnh hưởng xâm thực khác
Sử dụng thép
không được bảo vệ
Khoảng cách đầu e1
1,2d0
4t + 40 mm
Giá trị lớn hơn của 8t và 125 mm
Khoảng cách mép e2
1,2d0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nhỏ hơn của 8t và 125mm
Khoảng cách e3 đến rãnh lỗ
1,5d04)
Khoảng cách e4 đến rãnh lỗ
1,5d04)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước p1
2,2d0
Giá trị nhỏ hơn của 14t và 200 mm
Giá trị nhỏ hơn của 14t và 200 mm
Giá trị nhỏ hơn của 14tmin
và 175 mm
Bước p1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước p1,i
Giá trị nhỏ hơn của 28t và 200 mm
Bước p25)
2,4d0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nhỏ hơn của 14t và 200 mm
Giá trị nhỏ hơn của 14tmin
và 175 mm
1) Giá trị tối
đa cho các khoảng cách, khoảng cách mép và đầu là không giới hạn, trừ các trường
hợp sau:
- cho các bộ phận chịu nén để tránh
hiện tượng oằn cục bộ và chống ăn mòn cho các bộ phận phơi lộ và;
- cho các bộ phận chịu kéo phơi lộ để
chống ăn mòn (giá trị giới hạn được cho trong bảng).
2) Cần tính
toán sức kháng oằn cục bộ của tấm chịu nén giữa các liên kết sử dụng 0,6 p1 làm độ dài
oằn. Oằn cục bộ giữa các liên kết không cần kiểm tra nếu p1/t nhỏ hơn 9ε.
Khoảng cách mép không được vượt quá oằn cục bộ yêu cầu đối với phần nhô ra
trong cáu kiện chịu nén. Khoảng cách đầu không bị ảnh hưởng bởi yêu cầu
này.
3) t là độ
dày của phần liên kết bên ngoài mỏng hơn.
4) Giới hạn
kích thước cho các lỗ có rãnh được cho trong các Tiêu chuẩn tham chiếu.
5) Đối với
các hàng liên kết đặt so le, có thể được sử dụng khoảng cách hàng tối thiểu là p2 = 1,2t0, với điều
kiện là khoảng cách tối thiểu L giữa hai liên kết bất kỳ lớn hơn 2,4 d0, xem Hình
55b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 55 - Các
ký hiệu cho khoảng cách đầu và cuối và khoảng cách giữa các rãnh lỗ
11.1.3 Sức
kháng thiết kế của liên kết riêng lẻ
11.1.3.1 Bu lông và
đinh tán
Sức kháng thiết kế cho một liên kết đơn chịu
cắt và / hoặc kéo được cho trong Bảng 40.
Đối với thép cấp S460 đến S690 và bu
lông quá khổ và các lỗ có rãnh chịu cắt chỉ nên sử dụng các liên kết loại C.
Đối với các bu lông chịu tải trước
theo 11.1 với tải trước thiết kế, Fp,Cd, sử dụng
trong tính toán thiết kế nên lấy như sau:

(190)
CHÚ THÍCH: Khi trong tính toán thiết kế
không sử dụng chịu tải trước, xem ghi chú cho Bảng 38.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ nên sử dụng sức kháng cắt thiết kế
Fv,Rd
ở
Bảng 40 khi bu lông trong các lỗ có độ hở danh nghĩa không vượt quá lỗ thông thường
như theo Tiêu chuẩn tham chiếu.
Bu lông M12 và M14 cũng có thể sử dụng
trong các khoảng cách tịnh lỗ 2mm với điều kiện sức kháng thiết kế của
nhóm bu lông dựa trên khả năng chịu ép tựa nhỏ hơn hoặc bằng sức kháng thiết kế
của nhóm dựa trên bu lông chịu cắt. Ngoài ra, đối với Loại bu lông 4.8; 5.8;
6.8; 8.8 và 10.9, sức khang cắt thiết kế Fv,Rd nên lấy bằng 0,85 lần
giá trị cho trong Bảng 40.
Bu lông vừa vặn được thiết kế bằng
phương pháp cho bu lông trong các lỗ thông thường.
Không được bao gồm ren của bu lông vừa
vặn trong mặt phẳng cắt.
Chiều dài phần ren của bu lông vừa vặn
kể cả trong chiều dài chịu ép tựa không được vượt quá 1/3 chiều dày của bản,
xem Hình 40.
Dung sai lỗ cho bu lông vừa vặn phải
phù hợp với tiêu chuẩn tham chiếu.
Trong các mối nối chồng đơn chỉ có một
hàng bu lông, xem Hình 56, các bu lông nên có vòng đệm dưới cả đầu và đai ốc. Sức
kháng ép tựa thiết kế Fb,Rd cho mỗi bu lông nên được giới hạn ở:

(191)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp bu lông loại 8.8 hoặc
10.9, nên sử dụng vòng đệm cứng cho các mối nối chồng đơn có một bu lông hoặc một
hàng bu lông.
Trường hợp bu lông hoặc đinh tán truyền
tải trọng cắt và tựa qua tấm đệm có tổng độ dày tp lớn hơn một phần
ba đường kính danh nghĩa d, xem Hình 57, sức kháng cắt thiết kế Fv,Rd
được tính toán như được nêu ở Bảng 40, nên nhân với hệ số chiết giảm βp:

(192)
Đối với các liên kết cắt kép có tấm đệm ở cả
hai phía của mối nối, tp nên lấy là độ dày của tấm đệm dày hơn.
Liên kết đinh tán nên được thiết kế để
truyền lực cắt. Nếu có tồn tại lực kéo thì lực kéo thiết kế Ft,Ed không được
vượt quá sức kháng kéo thiết kế Ft,Rd cho trong Bảng 40
Đối với thép S 235, giá trị "như
là khoan" của fur có thể lấy là 400 MPa.
Theo nguyên tắc chung, chiều dài kẹp của
đinh tán không được vượt quá 4,5d đối với tán đinh búa và 6,5d đối với tán tán
nhấn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 57 - Mối
nối chồng đơn có một hàng bu lông

Hình 58 -
Liên kết thông qua tấm đệm
Bảng 40 - Sức
kháng thiết kế cho liên kết riêng biệt chịu cắt và/hoặc kéo
Kiểu phá hủy
Bu lông
Đinh tán
Sức kháng cắt cho một mặt phẳng cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi mặt phẳng cắt đi qua phần ren của
bu lông (A là diện tích chịu ứng suất kéo của bu lông As):
- cho loại 4.6, 5.6 và 8.8: αv
= 0,6
- cho loại 4.8, 5.8, 6.8 và 10.9: αv
= 0,5
- khi mặt phẳng cắt đi qua phần
không có ren của bu lông (A là mặt cắt ngang nguyên của bu lông): αv
= 0,6

Sức kháng cắt 1),2),3)

Trong đó αb là giá trị nhỏ
nhất của
,
hoặc 1,0; theo hướng
truyền tải,
- Cho bu lông đầu:
, cho bu lông trong:
vuông góc với
hướng truyền tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho bu lông trong, k1 là nhỏ nhất
của
hoặc 2,5
Sức kháng kéo 4)
, trong đó k2 =0,63 cho bu lông chìm, còn thì k2
= 0,9

Sức kháng cắt chọc thủng

Không cần kiểm tra
Tổ hợp cắt và kéo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trong các lỗ quá khổ là 0,8 lần sức
kháng ép mặt của bu lông trong các lỗ thông thường.
- trong các lỗ có rãnh, trong đó trục
dọc của lỗ có rãnh vuông góc với hướng lực truyền, bằng 0,6 lần sức kháng
ép mặt của bu lông trong các lỗ tròn, lỗ thông thường.
2) Đối với bu lông chìm:
- Sức kháng ép mặt Fb,Rd
nên dựa trên độ dày tấm bằng với độ dày của bản liên kết trừ
một nửa độ sâu của rãnh.
- Để xác định sức kháng kéo Ft,Rd
góc và độ sâu của rãnh nên phù hợp với Tiêu chuẩn tham chiếu, nếu không sức
kháng kéo Ft,Rd phải được điều chỉnh cho phù hợp.
3) Khi tải trên bu lông không song
song với mép, sức
kháng ép mặt có thể được kiểm tra riêng cho các bộ phận chịu tải bu lông song
song và pháp tuyến với đầu.
11.1.3.2 Bu lông được
bơm lấp khe
11.1.3.2.1 Tổng quát
Bu lông được bơm lấp khe (injectlon
bolts) có thể được sử dụng như là phương án thay cho bu lông và đinh tán cho
liên kết loại A, B và C như nêu ở 11.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa
ra hướng dẫn sử dụng bu lông được bơm lấp
khe.
11.1.3.2.2 Sức kháng
thiết kế
(a) Các phương pháp thiết kế (b) và c)
nên được sử dụng cho các liên kết bu lông bơm lấp khe cấp 8.8 hoặc 10.9. Lắp ráp
bu lông phải phù hợp với các yêu cầu được đưa ra trong tiêu chuẩn tham chiếu có liên quan,
nhưng xem (c) khi sử dụng bu lông chịu tải trước.
(b) Tải trọng cắt thiết kế cực hạn của
bu lông bất kỳ trong liên kết loại A không được vượt quá giá trị nhỏ hơn của: sức
kháng cắt thiết kế của bu lông như theo 11.1.3 và 11.1.4; sức kháng thiết kế của
keo theo (e).
(c) Nên sử dụng bu lông được bơm lấp
khe chịu tải trước cho các mối nối loại B và C, trong đó nên sử dụng bu lông chịu
tải trước theo 11.1.1.
(d) Tải trọng cắt thiết kế sử dụng của
bất kỳ bu lông nào trong liên kết loại B và tải trọng cắt thiết kế
cực hạn của bất kỳ bu lông trong kết nối loại C không được vượt quá sức kháng
trượt thiết kế của bu lông như theo 11.1.6 ở trạng thái giới hạn có liên quan cộng với sức
kháng ép tựa thiết kế của keo như theo (e) ở trạng thái
giới hạn liên quan. Ngoài ra, tải trọng cắt cực hạn của một bu lông trong liên
kết loại B hoặc C không được vượt quá sức kháng cắt thiết kế của bu lông như
theo 11.1.3, cũng như sức kháng ép tựa thiết kế của bu lông theo 11.1.3 và
11.1.4.
(e) Khả năng chịu lực thiết kế của
keo, Fb,Rd.resin, có thể xác định theo phương trình sau:

(193)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fb,Rd,resin là cường độ chịu
ép tựa của một bu lông được bơm lấp khe
β là hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ độ dày
của các bản được liên kết như trong Bảng 41 và Hình 59.
fb,resin là cường độ
chịu ép tựa của keo được xác định theo tiêu chuẩn tham chiếu Điều 2,
tb,resin là chiều dày
chịu ép tựa có hiệu của keo nêu trong Bảng 41,
kt bằng 1,0 cho TTGHSD (dài
hạn), bằng 1,2 cho TTGHCĐ,
ks lấy là 1,0 đối với các lỗ
có khoảng cách tịnh thông thường hoặc (1,0 - 0,1m) đối với các lỗ quá khổ,
m là chênh lệch (mm) giữa kích thước lỗ
thông thường và lỗ quá khổ. Trong trường hợp các lỗ có rãnh ngắn như quy định
trong Điều 2, m = 0,5 x (chênh lệch
(mm) giữa chiều dài và chiều rộng lỗ).
(f) Khi tính toán sức kháng ép tựa của
bu lông có chiều dài kẹp vượt quá 3d, không nên lấy giá trị quá 3d để xác định
độ dày chịu lực có hiệu fb,resin (xem Hình
60).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 41 - Các
giá trị của β và tb,resin
t1 / t2
β
tb,resin
≥ 2,0
1,0 < t1
/ t2 < 2,0
≤ 1,0
1,0
1,66 - 0,33 (t1
/ t2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 t2
≤ 1,5 d
t1 ≤ 1,5 d
t1 ≤ 1,5 d

Hình 60 - Chiều
dài có hiệu giới hạn cho bu lông dài được bơm lấp khe
11.1.4 Nhóm
các liên kết
Sức kháng thiết kế của một nhóm các
liên kết có thể được lấy bằng tổng sức kháng ép tựa thiết kế Fb,Rd của
các liên kết riêng lẻ với điều kiện
sức kháng cắt thiết kế Fv,Rd của mỗi liên lết riêng biệt lớn hơn hoặc
bằng sức kháng ép tựa thiết kế Fb,Rd. Nếu không sức kháng thiết kế của
một nhóm các liên kết nên được lấy theo số liên kết nhân với sức kháng thiết kế
nhỏ nhất của bất kỳ liên kết riêng biệt.
11.1.5 Mối nối
kéo dài
Khi khoảng cách Lj giữa tâm
của các liên kết đầu trong mối nối, đo theo hướng truyền lực (xem Hình 61) lớn
hơn 15d, sức kháng cắt thiết kế Fv,Rd của tất cả các liên kết nên
tính theo Bảng 19 bằng cách nhân với hệ số giảm βLf cho bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(194)
Quy định trên không áp dụng khi phân bố
lực truyền đồng đều trên chiều dài của mối nối, ví dụ sự truyền lực cắt giữa bản
bụng và bản cánh của mặt cắt.

Hình 61 - Mối
nối kéo dài
11.1.6 Liên
kết kháng trượt sử dụng bu lông 8.8 hoặc 10.9
11.1.6.1 Sức kháng
trượt thiết kế
Khả năng chống trượt thiết kế của
bulông loại 8.8 hoặc 10.9 chịu tải trước được lấy là:

(195)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μ là hệ số trượt thu được từ các thí
nghiệm cụ thể cho bề mặt ma sát theo tiêu chuẩn tham chiếu hoặc lấy theo Bảng
43.
Đối với bu lông loại 8.8 và 10.9 phù hợp
với tiêu chuẩn
tham chiếu, có kiểm soát độ chặt, lực tải trước Fp,C sử dụng ở Phương trình
(195) nên lấy là:

(196)
Bảng 42 - Giá
trị của ks
Mô tả
ks
Bu lông trong lỗ thông thường
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
Bu lông trong các lỗ có rãnh dài với
trục của rãnh vuông góc với hướng truyền tải
0,7
Bu lông trong các lỗ có rãnh ngắn với
trục của rãnh song song với hướng truyền tải
0,76
Bu lông trong các lỗ có rãnh dài với
trục của rãnh song song với hướng truyền tải
0,63
Bảng 43 - Giá
trị của
μ,
cho bu lông không chịu tải trước
Loại bề mặt
ma sát, xem tiêu chuẩn tham chiếu (EN1090, bảng 18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
0,5
B
0,4
C
0,3
D
0,2
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân loại bát kỳ xử lý bề mặt
nào khác phải dựa trên mẫu thử đại diện của các bề mặt được sử dụng trong kết
cấu bằng cách sử dụng quy trình nêu ở tiêu chuẩn tham chiếu.
Các định nghĩa về lớp bề mặt ma sát
được nêu trong tiêu chuẩn tham chiếu.
Với xử lý bề mặt sơn nên tính đến sự
mất mát tải trước xảy ra theo thời gian
11.1.6.2 Tổ hợp kéo
và cắt
Nếu liên kết kháng trượt chịu lực kéo
áp đặt, Ft,Ed hoặc Ft,Ed,ser, cộng thêm với
lực cắt, Fv,Ed hoặc Fv,Ed,ser có xu hướng
gây trượt, sức khác trượt thiết kế mỗi bu lông cần lấy như sau:
Cho liên kết loại B:

(197a)
Cho liên kết loại C:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(197b)
Nếu trong một liên kết mô men, lực tiếp
xúc ở mặt nén cân bằng với lực kéo áp đặt không có yêu cầu về chiết giảm sức
kháng trượt.
11.1.6.3 Liên kết lai
Như là một ngoại lệ trong tiêu chuẩn
tham chiếu, bu lông Loại 8.8 và 10.9 chịu tải trước trong các liên kết được thiết
kế dưới dạng kháng trượt ở trạng thái
giới hạn cường độ (Loại C trong 11.1.1) có thể giả định để chia sẻ tải trọng với
các mối hàn, với điều kiện việc siết chặt cuối cùng của bu lông được thực hiện
sau khi hàn xong.
11.1.7 Giảm
yếu cho các lỗ liên kết
11.1.7.1 Yêu cầu
chung
Sự giảm trừ các lỗ trong thiết kế cấu
kiện cần được xem xét trong thiết kế.
11.1.7.2 Thiết kế cho
cắt theo khuôn
Cắt theo khuôn bao gồm sự phá hoại cắt
tại hàng bu lông dọc theo mặt lực cắt của nhóm lỗ kèm theo đứt gãy dọc theo đường
lỗ bu lông trên mặt kéo của nhóm bu lông. Hình 62 chỉ ra sự xé khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(198)
trong đó:
Ant là diện tích thực chịu
kéo,
Anv là diện tích thực chịu
cắt.
Đối với nhóm bu lông chịu tải lệch
tâm, sức kháng theo cắt khuôn Veff,2,Rd được cho bởi:

(199)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN: 1: lực kéo nhỏ, 2:
lực cắt lớn, 3: lực cắt nhỏ, 4: lực kéo lớn
Hình 62 - Cắt
theo khuôn
11.1.7.3 Thép góc liên
kết bằng một cánh và các cấu kiện liên kết không đối xứng khác chịu kéo
Độ lệch tâm ở mối nối và ảnh
hưởng của khoảng cách cạnh của bu lông được tính đến khi xác định sức kháng thiết
kế của:
- cấu kiện không đối xứng;
- cấu kiện đối xứng được liên kết
không đối xứng, chẳng hạn như thép góc liên kết bằng một cánh.
Một thép góc đơn chịu kéo được liên kết
bằng một hàng bu lông đơn ở một cánh, xem Hình 63, có thể xem như được chịu tải
đồng tâm trên mặt cắt thực có hiệu mà sức kháng thiết kế cực hạn được xác định
như sau:
Với 1 bu lông:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với 2 bu lông

(201)
với từ 3 bu lông trở lên:

(202)
trong đó:
β2 và β3 là các
hệ số chiết giảm, phụ thuộc vào bước p1 (Bảng 44). Đối với
các giá trị trung gian của p1 thì β2 và β3 có
thể được xác định bằng nội suy tuyến tính;
Anet là diện tích thực của
thép góc. Đối với thép góc không đều cánh liên kết bằng cánh nhỏ hơn, Anet được lấy bằng
với diện tích thực của thép góc cánh đều tương đương có kích thước cánh bằng
cánh nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước
p1
≤ 2,5d0
≥ 5d0
2 bu lông
β2
0,4
0,7
3 bu lông và hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,7

CHÚ DẪN: a) 1 bu lông, b) 2
bu lông, c) 3 bu
lông
Hình 63 -
Liên kết thép góc bằng một cánh
CHÚ THÍCH: Quy định trên không áp dụng
đối với thép S460 đến S700.
11.1.7.4 Mối thép góc tai
treo (lug angles)
Thép góc tai treo (Hình 64) liên kết
các cấu kiện thép góc với bản tiếp điểm hoặc bộ phận đỡ khác được thiết kế để
truyền lực bằng 1,2 lần lực ở cánh nhô ra của cấu kiện thép góc được liên kết.
Mối nối liên kết thép góc tai treo với
phần nhô ra của cấu kiện thép góc được thiết kế để truyền một lực bằng 1,4 lần
lực của cấu kiện thép góc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối nối liên kết thép góc tai treo
với kết cấu hình lòng máng hoặc tương tự phải được thiết kế để truyền một lực gấp
1,2 lần lực trong tấm bản cánh lòng máng mà chúng liên kết.
Trong mọi trường hợp, không nên sử dụng
ít hơn hai bu lông hoặc đinh tán để gắn một cánh vào bản tiếp điểm hoặc các bộ
phận đỡ tựa khác.
Việc liên kết một góc treo với bản tiếp
điểm hoặc bộ phận đỡ khác được kết thúc ở đầu bộ phận được liên kết. Mối nối
tai treo thép góc với cấu kiện cẩn chạy từ đầu cấu kiện đến điểm vượt
ra ngoài liên kết trực tiếp của bộ phận với bản tiếp điểm hoặc bộ phận gối đỡ
khác.

Hình 64 -
Thép góc tai treo
CHÚ THÍCH: Quy định trên không áp dụng
đối với thép có cấp S460 đến S690
11.1.8 Lực
nhổ (lực bẩy, lực do hiệu ứng cậy nắp mặt bích)
Khi liên kết được yêu cầu chịu lực nhổ,
chúng phải được thiết kế để chịu lực
bổ sung do tác động nhổ khi điều này có thể xảy ra.
CHÚ THÍCH: Các quy tắc được
đưa ra trong 11.2.13.2.4 hoàn toàn xét đến các lực nhổ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi mô men được đặt ở một liên kết, sự
phân bố nội lực là tuyến tính với khoảng cách từ tâm xoay.
Khi liên kết được đặt tải chỉ bằng lực
cắt tập trung, tải trọng có thể coi là phân bố đều giữa các liên kết miễn là
kích thước và loại liên kết là như nhau.
Điều khoản này cũng áp dụng cho các
liên kết trong thép có cấp S460 đến S700.
11.1.10 Liên
kết bằng chốt
11.1.10.1 Yêu cầu
chung
Bất cứ nơi nào có nguy cơ
chốt bị lỏng, chúng cần được khắc phục.
Các liên kết chốt không yêu cầu xoay
có thể được thiết kế như là liên kết bu lông đơn, với điều kiện là chiều dài của
chốt nhỏ hơn 3 lần đường kính của chốt, xem 11.1.3. Cho tất cả những trường hợp
khác phương pháp được đưa ra trong 11.1.10.2 nên được tuân theo.
Trong các cấu kiện liên kết chốt, hình
dạng của phần tử không được tăng cường có lỗ cho chốt phải thỏa mãn các yêu cầu
kích thước cho ở Bảng 45.
Bảng 45 - Yêu
cầu hình học cho cấu kiện liên kết chốt ở đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểu B: Hình học đã cho

Các cấu kiện được liên kết chốt nên được
bố trí sao cho tránh sự lệch tâm và phải có kích thước đủ để phân bố tải từ diện
tích cấu kiện có lỗ chốt vào cấu kiện cách xa chốt.
11.1.10.2 Thiết kế chốt
Yêu cầu thiết kế chốt tròn đặc được
đưa ra ở Bảng 46.
Mô men trong chốt có thể tính toán
trên cơ sở các bộ phận được liên kết tạo thành các gối đỡ đơn giản. Thông thường
có thể giả thiết phản lực giữa chốt và các bộ phận được liên kết là phân bố đều
dọc chiều dài tiếp xúc trên mỗi bộ phận như chỉ ra ở Hình 65.
Nếu chốt được dự định có thể thay thế,
ngoài các quy định được nêu trong 11.1.10.1 đến 11.1.10.2, ứng suất
ép mặt tiếp xúc cần thỏa mãn:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:

(204)

(205)
trong đó:
d là đường kính của chốt;
d0 là đường kính của
lỗ chốt;
FEd, ser là giá trị thiết kế
của lực ép tựa được truyền, dưới tổ hợp tải trọng đặc trưng cho trạng thái giới
hạn sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng phá hủy
Yêu cầu thiết
kế
Sức kháng cắt ở chốt

Sức kháng ép mặt của bản và chốt
Nếu chốt có ý định thay thế yêu cầu
sau cần được thỏa mãn

Sức kháng uốn của chốt
Nếu chốt có ý định thay thế yêu cầu sau cần được
thỏa mãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng tổ hợp uốn và cắt của chốt

D là đường kính của chốt;
fy là cường độ thiết kế cận
dưới ở phần tiếp xúc;
fup là cường độ kéo cực hạn
của chốt;
fyp là cường độ chảy của
chốt;
t là độ dày của phần được liên kết;
A là diện tích mặt cắt ngang của chốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 65 - Mô
men uốn ở chốt
11.2 Liên kết
hàn
11.2.1 Hình
học và kích thước
11.2.1.1 Loại mối hàn
Tiêu chuẩn này bao gồm việc thiết kế
các mối hàn góc, mối hàn góc xung quanh lỗ (fillet weld all round), mối hàn đối
đầu, mối hàn lấp lỗ (plug weld) và mối hàn góc cạnh cong (flare groove weld). Mối
hàn đối đầu có thể là mối hàn xuyên thấu toàn phần hoặc xuyên thấu một phần. Cả
hai mối hàn góc xung quanh lỗ và mối hàn trám có thể ở trong các lỗ
tròn hoặc trong các lỗ dài.
Các loại mối hàn phổ biến nhất được
minh họa trong EN 12345.
11.2.1.2 Mối hàn góc
11.2.1.2.1 Yêu cầu chung
Có thể sử dụng các mối hàn góc để liên
kết các bộ phận trong đó các mặt nóng chảy tạo thành một góc từ 60° đến 120°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các góc lớn hơn 120°, sức
kháng của mối hàn góc phải được xác định bằng thí nghiệm theo TCVN
13594-1:2022, Phụ lục D “Thiết kế có sự trợ giúp của thử nghiệm”.
Mối hàn góc kết thúc ở đầu hoặc cạnh
bên của các bộ phận phải toàn vòng liên tục, kích thước đầy đủ, xung quanh góc
với khoảng cách ít nhất gấp đôi chiều dài chân của mối hàn, trừ khi việc tiếp cận
hoặc cấu hình của liên kết làm cho việc này không thể thực hành được.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp mối hàn
không liên tục, quy tắc này chỉ áp dụng cho mối
hàn góc ngắt quãng tại các góc.
Đầu vòng phải được chỉ định trên bản vẽ.
Độ lệch tâm của mối hàn góc một mặt,
xem 11.2.10.
11.2.1.2.2 Mối hàn góc
không liên tục
Không nên sử dụng mối hàn góc không
liên tục tại các vị trí có thể dẫn đến hình thành túi gỉ.
CHÚ THÍCH: Trường hợp liên kết được bảo
vệ đối với điều kiện môi trường khí hậu, ví dụ trong phần bên trong của hộp, thì được
phép có các mối hàn góc không liên tục.
Trong mối hàn góc ngắt quãng, các khe hở (L1 hoặc L2)
giữa các đầu của mỗi chiều dài mối hàn Lw phải đáp ứng yêu cầu trong
Hình 66.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở bất cứ đường hàn góc ngắt quãng nào
cũng phải luôn có đường hàn ở
các đầu của phần được nối.
Trong cấu kiện tích hợp có các tấm được
liên kết bằng mối hàn góc ngắt quãng, mối hàn góc liên tục phải có ở mỗi bên của
tấm với chiều dài ở mỗi đầu bằng ít nhất ba phần tư chiều rộng của tấm hẹp hơn
(xem Hình 66).

Giá trị nhỏ hơn của Lwe ≥ 0,75b và
0,75b1
Với mặt cắt tổ hợp chịu kéo:
Giá trị nhỏ nhất của L1 ≤ 16t và 16t1 và 200 mm
Với mặt cắt tổ hợp chịu nén hoặc chịu
cắt:
Giá trị nhỏ nhất của L2 ≤ 12t và 12t1 và 0,25b và
200 mm
Hình 66 - Đường
hàn góc không liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối hàn góc xung quanh lỗ, bao gồm các
mối hàn góc trong các lỗ tròn hoặc kéo dài, chỉ có thể sử dụng để truyền cắt hoặc
để ngăn chặn sự vênh hoặc tách
các bộ phận được nói chồng.
Đường kính của một lỗ tròn, hoặc chiều
rộng của một lỗ được kéo dài, đối với mối hàn góc quanh lỗ không nên nhỏ hơn bốn
lần độ dày của phần chứa nó.
Các đầu của các lỗ kéo dài phải là
hình bán nguyệt, ngoại trừ các đầu kéo dài ra mép của phần được liên kết.
Khoảng cách tâm đến tâm của mối hàn
góc xung quanh lỗ không được vượt quá giá trị cần thiết để ngăn ngừa oằn
cục bộ, xem Bảng 18.
11.2.1.4 Mối hàn đối đầu
(butt weld)
Mối hạn xuyên thấu hoàn toàn được định
nghĩa là sự xuyên thấu hoàn toàn và hồ quang của mối hàn và kim loại cơ bản lấp
toàn bộ chiều cao của mối hàn.
Mối hàn xuyên thấu một phần được định
nghĩa là mối hàn mà sự xuyên thấu nhỏ hơn toàn bộ chiều dày của kim loại cơ bản.
Không sử dụng mối hàn ngắt quãng.
CHÚ THÍCH: Có thể đưa ra hướng
dẫn sử dụng mối hàn đối đầu xuyên thấu một phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1.5 Mối hàn lấp lỗ
(plug weld)
Mối hàn có thể được sử dụng:
- Để truyền lực cắt,
- Để ngăn chặn sự vênh hoặc tách
các phần bị trượt, và
- Để liên kết các thành phần của cấu
kiện tích hợp
nhưng không nên được sử dụng để chống
lại lực kéo bên ngoài.
CHÚ THÍCH: Có thể hướng dẫn thêm về việc
sử dụng các mối hàn trám.
Đường kính của lỗ tròn, hoặc chiều rộng
của lỗ dài, đối với mối hàn trám phải ít nhất là 8 mm nhiều hơn độ dày của phần
chứa nó.
Các đầu của các lỗ thon dài phải là
hình bán nguyệt hoặc có các góc làm tròn đến bán kính không nhỏ hơn độ dày của
phần chứa rãnh, ngoại trừ các đầu đó mà mở rộng đến các cạnh của phần có liên
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các tâm của mối hàn
trám không được vượt quá giá trị cần thiết để ngăn chặn oằn cục bộ, xem Bảng
39.
11.2.1.6 Mối hàn góc cạnh
cong
Với thanh đặc có chiều cao đường hàn
góc cạnh cong thiết kế khi hồ quang vừa với bề mặt của mặt cắt đặc của thành,
như định nghĩa trên Hình 67. Khái niệm chiều cao thiết kế của mối hàn góc cạnh
cong ở mặt cắt rỗng hình chữ nhật xem ở 11.2.14.3.1.
CHÚ THÍCH: Có thể đưa ra hướng dẫn sử
dụng các mối hàn giáp mép.

Hình 67 - Chiều
cao có hiệu của mối hàn góc cạnh cong trong mặt cắt đặc
11.2.2 Mối
hàn có tấm đệm
Trong trường hợp mối hàn có tấm đệm, tấm
đệm phải được cắt phẳng với cạnh của bộ phận được hàn.
Khi hai bộ phận liên kết bằng hàn được
tách bằng tấm đệm có chiều dày nhỏ hơn chiều dài chân của mối hàn cần thiết để
truyền lực, chiều dài chân mối hàn cần được tăng lên theo độ dày của tấm đệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.3 Sức
kháng thiết kế của mối hàn góc
11.2.3.1 Chiều dài đường
hàn
Chiều dài có hiệu của mối hàn góc leff nên được lấy
là chiều dài mà mối hàn góc có kích thước đầy đủ. Điều này có thể được thực hiện
khi chiều dài tổng thể của mối hàn giảm hai lần độ dày họng có hiệu a. Với
điều kiện là mối hàn có kích thước đầy đủ trong suốt chiều dài của nó, bao gồm
cả điểm bắt đầu và kết thúc, không cần chiết giảm chiều dài có hiệu cho cả việc
bắt đầu hoặc kết thúc của mối hàn.
Không được thiết kế chịu lực một mối
hàn góc có chiều dài có hiệu nhỏ hơn 30mm hoặc nhỏ hơn 6 lần độ dày họng của nó, giá trị nào
lớn hơn.
11.2.3.2 Chiều cao họng
có hiệu
Độ dày họng có hiệu, a, của mối
hàn góc nên lấy là chiều cao của tam giác lớn nhất (có chân đều hoặc không đều)
có thể nội tiếp trong các mặt nóng chảy và bề mặt mối hàn, đo vuông góc với
phía ngoài của tam giác này, xem Hình 68.
Độ dày họng có hiệu của mối hàn góc
không được nhỏ hơn 4 mm
Khi xác định sức kháng thiết kế của mối
hàn góc xuyên thấu sâu, có thể tính toán độ dày họng bổ sung của nó, xem Hình
69, với điều kiện là các thí nghiệm sơ bộ cho thấy rằng xuyên thấu yêu
cầu có thể đạt được.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 69 - Chiều
dày họng đường hàn góc xuyên thấu sâu
11.2.3.3 Sức kháng thiết
kế của mối hàn góc
11.2.3.3.1 Quy định
chung
Sức kháng thiết kế của mối hàn góc phải
xác định bằng phương pháp định hướng cho trong 11.2.3.3.2 hoặc phương pháp đơn
giản hóa cho trong 11.2.3.3.3.
11.2.3.3.2 Phương pháp định
hướng
Trong phương pháp này, các lực truyền
qua một đơn vị chiều dài mối hàn được tích thành các thành phần song song và
ngang với trục dọc mối hàn và pháp tuyến và ngang với mặt phẳng họng của nó.
Diện tích họng thiết kế, Aw,
được lấy là Aw = Σaleff
Vị trí của diện tích họng thiết kế nên
giả định là tập trung ở chân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
là ứng suất pháp tuyến vuông góc với họng
-
là ứng suất pháp tuyến song song với trục của
mối hàn
-
là ứng suất cắt (trong mặt phẳng của họng)
vuông góc với trục mối hàn
-
là ứng suất cắt (trong mặt phẳng của họng)
song song với trục mối hàn.

Hình 70 - Ứng suất trên mặt
cắt họng của mối hàn góc
Ứng suất pháp tuyến
song song với trục không xem xét khi kiểm tra
sức kháng thiết kế của hàn.
Sức kháng thiết kế của mối hàn góc sẽ
đủ nếu cả hai điều kiện sau đây đều được thỏa mãn:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
fu là cường độ kéo danh
nghĩa cực hạn của phần yếu hơn được nối;
βw là hệ số tương quan phù
hợp được lấy từ Bảng 48.
Đối với các điện cực phù hợp được sử dụng
cho thép S460 đến S700, fu được thay thế bằng cường độ cực hạn của
kim loại hàn feu theo Bảng 47 cho các điện cực theo EN 499, EN 12534
và EN 12535. βw được lấy là 1,0.
Bảng 47 - Cường
độ cực hạn feu của các điện cực
Cấp cường độ
35
42
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
Độ bền cực
hạn feu, N/mm2
440
500
640
700
770
Mối hàn giữa các bộ phận với các cấp độ
bền vật liệu khác nhau được thiết kế bằng các thuộc tính của vật liệu có cấp độ
bền thấp hơn.
Bảng 48 - Hệ
số điều chỉnh βw
cho đường hàn góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tương
quan βw
EN 10025 hoặc
tương đương
EN 10210 hoặc
tương đương
EN10219 hoặc
tương đương
S 235, S 235VV
S235W
S235H
0,8
S 275, S
275 N/NL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 275H
S 275
NH/NLH
S 275, S
275 NH/NLH
S 275
MH/MLH
0,85
S 355, S
355 N/NL
S 355 M/ML,
S 355 W
S 355H
S 355
NH/NLH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 355
MH/MLH
0,9
S 420 N/NL,
S 420 M/ML
S 420
MH/MLH
1,0
S 460 N/NL,
S 460 M/ML
S 460 Q/QL/QL1
S 460
NH/NLH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
11.2.3.3.3 Phương pháp
đơn giản hóa cho sức kháng thiết kế của mối hàn góc
Thay cho phương pháp 11.2.3.3.2, sức
kháng thiết kế của mối hàn góc có thể được coi là đủ nếu tại mỗi điểm dọc
chiều dài của nó, toàn bộ các lực trên đơn vị chiều dài được truyền bởi mối hàn đáp ứng
tiêu chí sau:

(207)
trong đó: Fw,Ed là giá trị
thiết kế của lực hàn trên mỗi đơn vị chiều dài;
Fw,Rd là sức kháng
hàn thiết kế trên mỗi đơn vị chiều dài.
Không phụ thuộc vào hướng của mặt phẳng
họng hàn với lực tác dụng, sức kháng thiết kế trên mỗi đơn vị chiều dài Fw,Rd
có thể được xác định từ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: fvw.d là cường độ
cắt thiết kế của mối hàn.
Độ bền cắt thiết kế fvw.d của
mối hàn được xác định từ:

(209)
trong đó: fu và βw
được định nghĩa trong 11.2.3.2.
11.2.4 Sức
kháng thiết kế của mối hàn góc xung quanh lỗ
Cần xác định sức kháng thiết kế của mối
hàn góc bằng một trong các phương pháp được đưa ra trong 11.2.3.
11.2.5 Sức
kháng thiết kế của mối hàn đối đầu
11.2.5.1 Mối hàn đối
đầu xuyên thấu hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng của liên các kết hàn với điện
cực không bị phá hủy cho thép S460 đến S700 nên dựa trên cường độ của kim loại
hàn.
11.2.5.2 Mối hàn đối đầu
xuyên thấu một phần
Sức kháng thiết kế của mối hàn xuyên
thấu một phần nên được xác định bằng phương pháp cho hàn xuyên thấu sâu được
đưa ra trong 11.2.3.2.
Độ dày họng của mối hàn xuyên thấu một
phần không được lớn hơn độ sâu xuyên thấu có thể đạt được một cách nhất quán,
xem 11.2.3.2.
11.2.5.3 Mối hàn đối đầu
T
Sức kháng thiết kế của liên kết hàn đối
đầu T, bao gồm một cặp mối hàn xuyên thấu một phần được tăng cường bằng mối hàn
góc chồng lên, có thể được xác định là mối hàn đối đầu xuyên thấu hoàn toàn
(xem 11.2.5.1), nếu tổng độ dày họng danh nghĩa, không bao gồm khe không được
hàn, không nhỏ hơn độ dày t của phần hình thành thân của liên kết T, với điều
kiện là khe không được hàn không quá (t/5) hoặc 3 mm, lấy giá trị nhỏ hơn, xem Hình
71.
Sức kháng thiết kế của mối hàn đối đầu
T không đáp ứng các yêu cầu trên nên được xác định bằng phương pháp
cho mối hàn góc hoặc mối hàn góc xuyên thấu sâu cho trong 11.2.3, tùy thuộc lượng xuyên thấu. Chiều cao họng
được xác định phù hợp với các quy định cho mối hàn góc (xem 11.2.3.2) và mối hàn đối
đầu xuyên thấu một phần (xem 11.2.5.2) khi có liên quan.

Hình 71 - Chiều
cao có hiệu của mối hàn đối đầu T xuyên thấu hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng thiết kế Fw,Rd của
một mối hàn lấp lỗ (xem 11.2.1.3) được lấy là:

(210)
trong đó: fw.Rd là cường độ
cắt thiết kế của mối hàn, theo 11.2.3.3.
Aw là diện tích họng thiết
kế và được lấy như là diện tích của lỗ.
11.2.7 Phân
bố lực
Phân bố lực trong liên kết hàn có thể được tính dựa
trên giả định ứng xử đàn hồi hoặc ứng xử dẻo phù hợp với 5.6.4 và 5.6.5.
Có thể chấp nhận giả thiết phân bố lực
đơn giản trong các mối hàn.
Ứng suất dư và ứng suất không để truyền tải
trọng thì không phải đưa vào khi kiểm tra sức kháng của mối hàn. Điều này áp dụng
cụ thể cho ứng suất pháp tuyến song song với trục mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các mối nối mà có thể hình
thành khớp dẻo, các mối hàn phải được thiết kế để có sức kháng thiết kế tối thiểu
như sức kháng của các bộ phận liên kết yếu nhất.
Trong các liên kết khác, khi cần có khả
năng biến dạng xoay liên kết do khả năng biến dạng quá mức, các mối hàn đòi hỏi
đủ độ bền để không bị đứt vỡ trước khi chảy chung trong vật liệu cơ bản liền kề.
11.2.8 Liên
kết các bản cánh không được tăng cường
a. Khi một tấm bản ngang (hoặc bản
cánh dầm) hàn với bản cánh không được gối đỡ tăng cường của mặt cắt I, H hoặc mặt
cắt khác, xem Hình 72 và trừ khi đáp ứng điều kiện cho trong 14.4.10, lực đặt
vuông góc với bản cánh không tăng cường không vượt quá bất kỳ sức kháng thiết kế
có liên quan nào như sau:
- Bản bụng của cấu kiện gối đỡ của các mặt cắt
I hoặc H như nêu trong khoản b. hoặc c. của 11.2.13.2.6
khi thích hợp,
- Tấm ngang trên cấu kiện RHS như nêu trong Bảng
74 (Điều 11.2.14),
Của bản cánh được gối đỡ như theo Công
thức (235), của khoản d của 11.2.13.2.6 được tính toán với giả thiết lực tác dụng
tập trung trên chiều rộng có hiệu beff của bản cánh như nêu trong
(a) hoặc (b) khi có liên quan.

Hình 72 - Chiều
rộng có hiệu của mối nối T không tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(211a)
trong đó:
nhưng k ≤ 1
(211b)
fy,f là cường độ chảy của bản
cánh mặt cắt I hoặc H;
fy,p là cường độ chảy của bản
hàn vào mặt cắt I hoặc H.
Kích thước s nhận được từ:
- đối với mặt cắt I hoặc H cán: s
= r
(211c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(211d)
Với bản cánh của mặt cắt I hoặc H
không tăng cường, cần thỏa mãn tiêu chí sau:

(212)
trong đó: fu,p là độ bền cực
hạn của bản được hàn với mặt cắt I hoặc H; bp là chiều rộng của bản
được hàn với mặt cắt I hoặc H.
Nếu không thỏa mãn thì mối nối cần
tăng cường.
Đối với các mặt cắt khác, chẳng hạn mặt
cắt hộp hoặc mặt cắt lòng máng mà chiều rộng của bản được liên kết tương tự với
chiều rộng bản cánh, chiều rộng có hiệu beff nhận được từ:

(213)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thậm chí nếu beff ≤ bp,
mối hàn liên kết bản với bản cánh cần được thiết kế để truyền sức kháng thiết kế
của bản bp tp fyp/γM0 với giả thiết
là ứng suất phân bố đều.
11.2.9 Mối nối
kéo dài
Trong các mối nối chồng, nên chiết giảm
sức kháng thiết kế của mối hàn góc bằng cách nhân với hệ số chiết giảm βLw
để xét đến các hiệu ứng phân bố ứng suất không đồng đều dọc chiều dài của nó.
Các quy định ở điều này không áp dụng
khi phân bố ứng suất dọc mối hàn tương ứng với phân bố ứng suất trong kim loại
cơ bản liền kề, ví dụ trường hợp mối hàn nối bản cánh và bản bụng bụng của dầm
bản.
Trong mối nối chồng dài hơn 150a, hệ số
chiết giảm βLw nên được lấy là βLw,1 và cho bởi:
βLw,1 = 1,2 - 0,2 Lj/(150a)
nhưng βLw ≤ 1,0
(214)
trong đó: Lj là chiều dài
chồng tổng thể theo hướng truyền lực.
Đối với các mối hàn góc dài hơn 1,7 m
liên kết các sườn tăng cường ngang trong các cấu kiện thanh biên, hệ số
chiết giảm βLw có thể được lấy là βLw,2 được cho bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(215)
trong đó: Lw là chiều
dài của đường hàn (theo m).
Đối với mác thép S460 đến S700, mối
hàn góc dọc trong mối nối chồng không được dài hơn 50a trừ khi phân phối ứng suất
không đều được tính đến trong thiết kế.
11.2.10 Mối
hàn góc đơn hoặc mối hàn đối đầu đơn một mặt xuyên thấu một phần chịu tải lệch
tâm
Nên tránh độ lệch tâm cục bộ bất cứ
khi nào có thể.
Cần xem xét độ lệch tâm cục bộ (so với
đường tác động của lực cần kháng lại) trong các trường hợp sau:
- Khi mô men uốn truyền theo trục dọc
của mối hàn tạo ra lực kéo ở chân mối hàn, xem Hình 73(a):
- Khi lực kéo truyền vuông góc với trục
dọc của mối hàn tạo ra mô men uốn sinh ra từ lực kéo ở chân mối hàn, xem Hình
73(b).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể hướng dẫn
thêm việc sử dụng mối hàn góc đơn hoặc mối hàn đối đầu đơn một mặt xuyên thấu một phần chịu
tải lệch tâm.
11.2.11 Thép
góc liên kết bằng một cánh
Khi thép góc liên kết bằng một cánh, độ
lệch tâm của đầu các mối hàn chồng có thể được cho phép cho bằng cách áp dụng
diện tích mặt cắt ngang có hiệu và sau đó coi bộ phận là chịu tải tập trung.
Với thép góc đều cánh hoặc thép góc
không đều cánh nối bằng cánh lớn hơn, diện tích có hiệu có thể là lấy bằng diện
tích nguyên.
Đối với thép góc không đều cánh nối bằng
cánh nhỏ, diện tích có hiệu được lấy bằng diện tích mặt cắt ngang nguyên của
thép góc đều cánh tương đương có kích thước cánh bằng cánh nhỏ hơn khi xác định sức
kháng thiết kế của mặt cắt. Tuy nhiên để xác định sức kháng oằn thiết kế khi chịu
nén thì sử dụng diện tích mặt cắt nguyên thực tế.
11.2.12 Hàn ở
vùng tạo hình nguội
Hàn có thể được thực hiện trong một
chiều dài 5t hai bên của khu vực tạo hình nguội, xem Bảng 49, khi đáp ứng
một trong những điều kiện sau:
- Khu vực tạo hình nguội được thường
hóa sau khi tạo hình nguội nhưng trước khi hàn;
- Tỷ số r/t thỏa mãn giá trị
liên quan lấy từ Bảng 49.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r/t
Biến dạng
do tao hình nguội (%)
Chiều dày lớn
nhất (mm)
Chung
Thép khử
nhôm hoàn toàn (Al≥0,02%)
Tải tĩnh là
chính
Khi mỏi là
chính
≥ 25
≥ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ
Bất kỳ
≥ 10
≥ 5
Bất kỳ
16
Bất kỳ
≥ 3,0
≥ 14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
24
≥ 2,0
≥ 20
12
10
12
≥ 1,5
≥ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
10
≥ 1,0
≥ 33
4
4
6

CHÚ THÍCH: Mặt cắt rỗng tạo hình nguội
theo EN 10219 hoặc tương đương không thỏa mãn bảng 49 được giả thiết là thỏa
mãn giới hạn này nếu mặt cắt có chiều dày không quá 12,5 mm và được khử Al chất lượng
J2H, K2H, MH, MLH, NH hoặc NLH và thỏa mãn thêm C ≤ 0,18%, P ≤ 0,020% và
S ≤ 0,012%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.13 Phân
tích mối nối kết cấu liên kết mặt cắt H và I
11.2.13.1 Tổng
quát
11.2.13.1.1 Cơ sở
Điều này bao gồm các phương pháp thiết
kế để xác định thuộc tính kết cấu mối nối của các loại khung. Để áp dụng các
phương pháp này, mối nối cần được mô hình hóa như một tập hợp các cấu kiện cơ bản.
Các cấu kiện cơ bản sử dụng ở Bảng 50 và
các thuộc tính của chúng được xác định theo các quy định của điều này. Có thể sử
dụng các cầu kiện cơ bản khác miễn là các thuộc tính của chúng dựa trên phương
pháp phân tích số được hỗ trợ bởi các thử nghiệm, xem TCVN 13594-1:2022.
CHÚ THÍCH: Phương pháp thiết kế các cấu
kiện mối nối cơ bản đưa ra ở đây được ứng dụng chung và cũng có thể áp dụng cho các cấu
kiện tương tự cho các cấu hình mối nối khác. Tuy nhiên, phương pháp thiết kế cụ
thể được đưa ra để xác định mô
men kháng thiết kế, độ cứng xoay và khả năng xoay của mối nối dựa trên sự
phân bố giả định của nội lực cho các cấu hình mối nối được chỉ ra trong Hình 2.
Đối với cấu hình mối nối khác, các phương pháp thiết kế để xác định mô men
kháng thiết kế, độ cứng xoay và khả năng xoay phải dựa trên các giả định thích
hợp để phân phối nội lực.
Nếu phân tích tổng thể dẻo phi tuyến
tính xem xét sự dẻo hóa một phần của các bộ phận ở khu vực dẻo được sử dụng,
liên kết giữa các bộ phận chỉ nên dựa trên các mối nối có đầy đủ cường độ. Nếu
sử dụng phân tích tổng thể đàn hồi, liên kết các mối nối có cường độ một phần
có thể được sử dụng với điều kiện là sức kháng của mối nối lớn hơn giá trị thiết
kế của nội lực và mô men trong các cấu kiện được liên kết. Trong cả hai trường
hợp sức kháng của mối nối nên được xác định dựa trên sự phân bố lực đàn hồi
trên các bộ phận của mối nối.
CHÚ THÍCH: Các quy tắc đối với các mối
nối nửa cứng không áp dụng cho thép S460 đến S700.
11.2.13.1.2 Đặc tính kết
cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối có thể được miêu tả
bằng một lò xo quay liên kết các đường trung tâm của các cấu kiện được liên kết
tại điểm giao nhau, như được chỉ ra trong Hình 74 (a) và (b) cho dạng liên kết
dầm - trụ. Tính chất của lò xo có thể được biểu thị dưới dạng đặc tính mô men
xoay thiết kế mô tả mối quan hệ giữa mômen uốn Mj,Ed áp dụng cho khớp
và góc xoay tương ứng φEd giữa các cấu kiện được liên kết.
Nói chung, đặc tính mô men xoay thiết kế là phi tuyến như được chỉ ra trong
Hình 74(c).
Đặc tính mô men xoay thiết kế, xem
Hình 74(c) xác định ba thuộc tính kết cấu chính sau:
- Sức kháng mô men;
- Độ cứng xoay:
- Khả năng xoay.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, ứng
xử mô men quay thực tế của mối nối bao gồm một số vòng do các tác động như trượt
bu lông, thiếu độ khít và trong trường hợp nền cột, tương tác đất-nền. Điều này
có thể dẫn đến một lượng đáng kể xoay khớp ban đầu có thể cần được đưa vào đặc
tính mô men xoay thiết kế.
Đặc điểm mô men - xoay thiết kế của mối
nối cột với cột phải phù hợp với
các giả định đưa ra trong phân tích tổng hợp về kết cấu và với các giả định được
đưa ra trong thiết kế cấu kiện.
Đặc tính mô men - xoay thiết kế cho
các mối nối và đế cột của các mặt cắt dạng chữ I và H thu được từ 11.2.13.3.1
có thể được giả định để đáp ứng các yêu cầu của 8.1.2.1.1 để đơn giản hóa đặc
tính này cho mục đích phân tích tổng thể.
(b) Mô men kháng thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Độ cứng xoay
Độ cứng xoay Sj, là độ cứng
cát tuyến như được chỉ ra trong Hình 74(c), được lấy theo điều 8.1.2.1.1. Đối với
đặc tính mô men - xoay thiết kế, định nghĩa này của Sj áp dụng cho
phép quay φXd tại đó Mj,Ed lần đầu tiên đạt đến Mj,Rd, nhưng không
cho quay lớn hơn, xem Hình 74(c). Độ cứng xoay ban đầu Sj,ini, là độ dốc của
phạm vi đàn hồi của đặc tính mô men - xoay thiết kế, lấy theo giá trị đưa ra bởi 11.2.13.1.3.
(d) Khả năng xoay
Khả năng xoay thiết kế ϕcd
của mối nối, bằng với góc xoay tối đa của đặc trưng mô men xoay thiết kế, xem
Hình 74(c), được lấy theo quy định của 11.2.13.1.3.

Hình 74 - Đặc
trưng mô men kế xoay thiết kế cho mối nối
11.2.13.1.3 Các thành phần
cơ bản của mối nối
Đặc tính mô men xoay thiết kế của mối
nối phụ thuộc vào các thuộc tính của các cấu kiện cơ bản của nó, một số thuộc
tính đó được cho trong 11.2.13.1.3 như nêu dưới đây.
Các thành phần mối nối cơ bản phải là
các cấu kiện được xác định trong Bảng 50, cùng với tham chiếu đến các quy tắc ứng
dụng được sử dụng để đánh giá các thuộc tính kết cấu của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối quan hệ giữa tính chất của các cấu
kiện cơ bản của mối nối và tính chất kết cấu của mối nối được đưa ra ở các điều
sau:
- đối với mô men kháng, theo
11.2.13.2.7 và 11.2.13.2.8
- đối với độ cứng xoay, 11.2.13.3.1
- đối với khả năng xoay, 11.2.13.4
Bảng 50 - Các
cấu kiện mối nối cơ bản
Cấu kiện
Đối chiếu với
các điều kiện áp dụng
Sức kháng
thiết kế
Hệ số độ cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Cột và sườn chịu cắt

11.2.13.2.6
(a)
11.2.13.3.2
11.2.13.4
2
Cột và sườn chịu nén ngang

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.13.3.2
11.2.13.4
3
Cột và sườn chịu kéo ngang

11.2.13.2.6
c.
11.2.13.3.2
11.2.13.4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.2.13.2.6
d
11.2.13.3.2
11.2.13.4
5
Đầu tấm chịu uốn

11.2.13.2.6
e.
11.2.13.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Cánh L chịu uốn

11.2.13.2.6
f.
11.2.13.3.2
11.2.13.4
7
Bản cánh và sườn của dầm hoặc cột chịu
uốn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.13.3.2
*)
8
Sườn dầm chịu kéo

11.2.13.2.6
h.
11.2.13.3.2
*)
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

chịu kéo chịu
nén
11.2.13.3.2
*)
10
Bu lông chịu kéo

Với bản cánh cột:
- 11.2.13.2.6
d.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.13.2.6 e.
Với tấm mặt:
11.2.13.2.6 f.
11.2.13.3.2
11.2.13.4
11
Bu lông chịu cắt

11.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.13.4
12
Bu lông của bộ phận đỡ đỡ tựa trên bản
cánh dầm, cánh cột, đầu tấm hoặc cánh

11.1.3
11.2.13.3.2
*)
13
Bê tông chịu nén, kể cả vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.13.2.6
j
11.2.13.3.2
*)
14
Tấm đế chịu uốn bởi lực nén
11.2.13.2.6
k.
11.2.13.3.2
*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm đế chịu uốn bởi lực kéo
11.2.13.2.6
l.
11.2.13.3.2
*)
16
Bu lông neo chịu kéo
11.2.13.2.6
m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*)
17
Bu lông neo chịu cắt
11.2.13.2.2
*)
*)
18
Bu lông neo trong gối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.13.2.2
*)
*)
19
Mối hàn
11.2
11.2.13.3.2
*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm vút (haun-ched)

11.2.13.2.6
g.
11.2.13.3.2
*)
*) Không có thông tin ở phần này
11.2.13.2 Sức
kháng thiết kế
11.2.13.2.1 Nội lực
(a) Ứng suất do nội lực
trong cấu kiện có thể được coi là không ảnh hưởng đến sức kháng thiết kế của
các cấu kiện cơ bản của mối nối, ngoại trừ được quy định ở (a) và (b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Lực cắt trong bản bụng cột cần được
tính đến khi xác định sức kháng thiết kế của các cấu kiện cơ bản sau:
- bản bụng cột chịu nén ngang, xem
11.2.13.2.6 (b)
- bản bụng cột chịu kéo ngang, xem
11.2.13.2.6 (c)
11.2.13.2.2 Lực cắt
(a) Trong các liên kết hàn và trong
các liên kết bu lông với các tấm bản biên, các mối hàn nối sườn dầm phải
được thiết kế để truyền lực cắt từ dầm được liên kết sang mối nối, mà không cần
bất kỳ sự trợ giúp nào từ các mối hàn liên kết với bản cánh dầm.
(b) Trong các liên kết bu lông với các
tấm biên, sức kháng thiết kế của mỗi hàng bu lông đối với tổ hợp lực cắt
và lực kéo phải được kiểm tra bằng cách sử dụng tiêu chí được nêu trong Bảng
19, có tính đến tổng lực kéo trong bu lông, kể các tác động của lực bẩy do hiệu
ứng cậy nắp mặt bích.
CHÚ THÍCH:
Để đơn giản hóa, các bu lông cần kháng
kéo có thể được giả định có đủ sức kháng kéo thiết kế khi có thể chỉ ra rằng lực
cắt thiết kế không vượt quá tổng của:
Sức kháng cắt thiết kế tổng cộng của
bu lông mà không cần để kháng lại lực
kéo và;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Trong các liên kết bu lông với các
bản cánh góc, nhánh góc liên kết bản cánh nén của dầm có thể được giả định để
truyền lực cắt từ dầm sang cột, với điều kiện:
- khe g giữa điểm cuối của dầm
và mặt cột không vượt quá độ dày ta của tấm góc;
- lực không vượt quá lực kháng cắt thiết
kế của các bu lông nối với cánh góc với cột;
- bản bụng dầm thỏa mãn yêu cầu được
đưa ra trong 8.6.6.
(d) Sức kháng cắt thiết kế của mối nối
có thể bắt nguồn từ sự phân bố nội lực trong mối nối đó và sức kháng thiết kế của
các cấu kiện cơ bản của nó đối với các
lực này, xem Bảng 50.
(e) Trong các tấm đế nếu không có các
cấu kiện đặc biệt để chống cắt, chẳng hạn như các khối hoặc thanh liên kết chống
cắt, cần chỉ ra rằng sức kháng ma sát thiết kế của tấm đế, xem (f) hoặc, trong
trường hợp lỗ bu lông không quá khổ, sức kháng cắt thiết kế của bu lông neo,
xem (g), được bổ sung là đủ để truyền lực cắt thiết kế. Cần kiểm tra sức kháng
ép mặt thiết kế của các khối
hoặc thanh liên kết chống cắt đối với bê tông theo TCVN 13594-5:2023.
(f) Trong đế cột, sức kháng ma sát thiết
kế Ff,Rd giữa tấm đế
và vữa phải được lấy như sau:
Ff,Rd = Cf,d
Nc,Ed
(216)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cf,d là hệ số ma sát giữa tấm
đế và lớp vữa, có thể sử dụng các giá trị sau:
- đối với vữa cát - xi măng Cf,d =
0.20
- đối với các loại vữa khác, hệ số ma
sát Cf,d cần phải được xác định bằng thí nghiệm theo Phụ lục D, TCVN
13594-1:2022;
Nc,Ed là giá trị thiết kế của
lực nén pháp tuyến trong cột
CHÚ THÍCH: Nếu cột chịu tải trọng là
kéo thì Ff,Rd = 0
(g) Trong một đế cột, sức
kháng cắt thiết kế của bu lông neo Fvb, Rd nên được lấy
giá trị nhỏ hơn của F1,vb,Rd và F2,vb,Rd trong đó:
F1,vb,Rd là sức kháng
thiết kế của bu lông neo, xem 11.1.3.6.1

(217)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ab = 0.44 - 0.0003 fyb
fyb là độ bền chảy
của bu lông neo, trong đó 235 MPa ≤ fyb
≤ 640 MPa
(h) Sức kháng cắt thiết kế Fv,Rd giữa tấm đế
cột và lớp vữa được lấy như sau:
Fv,Rd
= Ff,Rd + n Fvd,Rd
(218)
trong đó: n là số lượng bu
lông neo trên tấm đế cột.
(i) Bê tông và cốt thép sử dụng trong
tấm đế được thiết kế theo TCVN 13594-5:2023.
11.2.13.2.3 Mô men uốn
Mô men kháng thiết kế của mối nối bất kỳ có thể được lấy
từ sự phân bố nội lực trong mối nối đó và sức kháng thiết kế của các cấu kiện
cơ bản của nó đối với các lực này, xem Bảng 50.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men kháng thiết kế Mj,Rd
của đế cột có thể được xác định bằng phương pháp được cho trong 11.2.13.2.8.
Trong tất cả các mối nối, kích thước của
các mối hàn phải sao cho mô men kháng thiết kế của mối nối Mj,Rd
luôn bị giới hạn bởi sức kháng thiết kế của các cấu kiện cơ bản khác, và không
phải bởi sức kháng
thiết kế của mối hàn.
Trong mối nối dầm với cột hoặc mối nối
dầm trong đó cần có khớp dẻo để tạo dạng và xoay trong bất kỳ trường hợp tải
trọng liên quan nào, mối hàn phải được thiết kế để kháng lại hiệu ứng của một
mô men ít nhất bằng giá trị nhỏ hơn của:
- mô men kháng dẻo thiết kế của cấu kiện
được liên kết Mpl,Rd
- α lần mô men kháng thiết kế của mối nối Mj,Rd
trong đó:
α = 1,4 - đối với các khung có hệ giằng
thỏa mãn tiêu chí trong 8.2.1 đối với vẫy;
α = 1,7 - đối với tất cả các trường hợp
khác
Trong liên kết bu lông có nhiều hơn một
hàng bu lông chịu kéo, như là một sự đơn giản hóa, có thể bỏ qua đóng góp của bất
kỳ hàng bu lông nào, với điều kiện đóng góp của tất cả các hàng bu lông khác gần
tâm nén hơn cũng được bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Quy định chung
Trong liên kết bu lông, có thể sử dụng
tấm T tương đương để mô hình hóa sức kháng thiết kế của các cấu kiện cơ bản như
sau:
- Bản cánh cột chịu uốn;
- Tấm đầu chịu uốn;
- Tấm thép góc chịu uốn;
- Tấm đế chịu uốn dưới lực kéo.
Các phương pháp mô hình hóa các cấu kiện
cơ bản này như các bản cánh chân T tương đương, kể cả giá trị được sử dụng cho
emin, leff và m, như trong 11.2.13.2.6.
Dạng phá hoại khả dĩ của bản cánh của
một chân T tương đương có thể được coi là tương tự như các cơ chế dự kiến sẽ xảy
ra trong cấu kiện cơ bản mà nó đại diện.
Chiều dài có hiệu tổng Σleff
của một chân T tương đương, Hình 75, phải sao cho sức kháng thiết kế của bản
cánh của nó tương đương với cấu kiện mối nối cơ bản mà nó đại diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng kéo thiết kế của một bản
cánh một chân T phải được xác định từ Bảng 51.
CHÚ THÍCH: Các hiệu ứng bẩy được xem
xét ngầm khi xác định sức kháng kéo thiết kế theo Bảng 51.
Trong trường hợp khi lực bẩy có thể
phát triển, xem Bảng 51, sức kháng kéo thiết kế của bản cánh chân T, FT,Rd
nên được lấy là giá trị nhỏ nhất cho ba dạng phá hoại có thể 1, 2 và 3.
Trong trường hợp khi lực bẩy có thể
không phát triển, xem Bảng 51, sức kháng kéo thiết kế của một bản cánh chân T,
FT,Rd nên được coi
là giá trị nhỏ nhất cho hai cơ
chế phá hủy có thể 1, 2 và 3.

Hình 75 -
Kích thước của tấm T tương đương
Bảng 51 - Sức
kháng thiết kế của chân T
Lực nhổ có
thể phát triển, Lb< Lb*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng 1
Phương pháp
1
Phương pháp
2 (phương pháp thay thế)

Không có tấm
đệm


Có tấm đệm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng 2

Dạng 3

Dạng 1: tấm bản cánh bị chảy hoàn
toàn
Dạng 2: phá hoại bu lông với tấm bản
cánh bị chảy
Dạng 3: phá hoại bu lông
Lb - chiều dài kéo dài của
bu lông, lấy bằng chiều dài kẹp (tổng độ dày của vật liệu và vòng đệm), cộng
với một nửa tổng chiều cao của đầu bu lông và của đai ốc hoặc chiều dài kéo
dài bu lông neo, lấy bằng 8 lần đường kính bu lông danh nghĩa, lớp vữa, độ
dày tấm, vòng đệm và một nửa chiều cao đai ốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FT,Rd - sức
kháng kéo thiết kế của tấm bản cánh chữ T
Q - lực bẩy

n = emin nhưng n ≤ 1,25m
nb là số hàng bu lông (với 2 bu
lông/hàng)
Ft,Rd - sức kháng kéo của
bu lông, xem Bảng 40;
ΣFt,Rd – tổng giá trị của
Ft,Rd trên tất cả bulong trong chân T;
Σleff,1 - giá trị
của Σ
leff cho dạng
1;
Σleff,2 - giá trị của Σ leff
cho dạng 2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fy,bp - cường độ cực hạn
của tấm đệm;
tbp - chiều dày của tấm đệm;
ew = dw/4;

dw - đường kính của vòng
đệm, hoặc chiều rộng qua các điểm của đầu bu lông hoặc đai ốc có liên quan
CHÚ THÍCH 1: Ở các mối nối bu lông dầm
với cột hoặc mối nối dầm có thể giả
định rằng lực bẩy sẽ phát triển.
CHÚ THÍCH 2: Ở phương
pháp 2, lực tác dụng lên cánh chân T bởi một bu lông được giả sử là được phân
bố đồng đều dưới vòng đệm, đầu bu lông hoặc đai ốc nếu thích hợp, thay vì tập
trung tại đường tâm của bu lông. Giả định này dẫn đến giá trị cao
hơn cho dạng 1, nhưng giữ nguyên các giá trị cho FT,1-2,Rd và các dạng
2 và 3 không thay đổi
b. Các hàng bu lông đơn, nhóm các bu
lông và nhóm các hàng bu lông
Mặc dù trong bản cánh chân T thực tế,
các lực ở mỗi hàng bu lông thường bằng nhau, khi sử dụng một bản cánh chân T
tương đương để mô hình cấu kiện cơ bản liệt kê trong 11.2.13.2.4 a., nên dự
phòng cho sự khác nhau của lực ở mỗi hàng bu lông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng phương pháp chân T để mô
hình hóa một nhóm các hàng bu lông, cần thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Lực tại mỗi hàng bu lông không được
vượt quá sức kháng thiết kế được xác định chỉ xem xét riêng rẽ từng hàng bu
lông;
b) Lực tổng cộng tác dụng trên mỗi
nhóm hàng bu lông, bao gồm hai hoặc nhiều hơn các hàng bu lông lân cận trong
cùng nhóm bu lông, không được vượt quá sức kháng thiết kế của nhóm các hàng bu
lông.
Khi xác định sức kháng căng thiết kế của
một cấu kiện cơ bản biểu thị bằng cánh chân T tương đương, cần tính các tham số
sau:
a) sức kháng thiết kế của một hàng bu
lông riêng lẻ, được xác định chỉ bằng xem xét hàng bu lông đó;
b) sự đóng góp của mỗi hàng bu
lông cho sức kháng thiết kế của hai hoặc nhiều hơn các hàng bu lông lân cận
trong một nhóm bu lông, được xác định chỉ bằng xem xét hàng bu lông đó.
Trong trường hợp một hàng bu lông riêng lẻ,
Σleff nên được lấy bằng chiều dài có hiệu leff được lập
trong
11.2.13.2.6
cho hàng bu lông đó được lấy như một hàng bu lông riêng lẻ.
Trong trường hợp một nhóm các hàng bu
lông, Σleff nên được lấy bằng tổng độ dài có hiệu leff được
lập trong 11.2.13.2.6 cho mỗi hàng bu lông có liên quan được lấy như một phần của
nhóm bu lông.
c. Tấm đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi tấm đệm phải kéo dài ít nhất đến
mép của bản cánh cột, và trong phạm vi 3 mm phần mũi của bán kính chân hoặc của
mối hàn.
Tấm đệm phải mở rộng ra ngoài các hàng bu lông
xa nhất hoạt động chịu kéo như được định nghĩa trong Hình 76.
Khi sử dụng các tấm đệm, sức kháng thiết
kế của chân T, FT,Rd xác định bằng
phương pháp đưa ra trong Bảng 51.

1 - Tấm đệm
Hình 76 - Bản cánh của cột
với tấm đệm
11.2.13.2.5 Chân T tương
đương chịu nén
Trong các mối nối thép với bê tông, có thể sử dụng
cánh của chân T tương đương chịu nén để mô hình sức kháng thiết kế cho tổ hợp của các
thành phần cơ bản sau:
- các tấm đế thép chịu uốn dưới áp lực
ép tựa trên móng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài có hiệu tổng
cộng, leff và chiều rộng có hiệu tổng cộng, beff của chân
T tương đương phải sao cho sức kháng nén thiết kế của chân T là tương đương với
sức kháng nén thiết kế của cấu kiện mối nối cơ bản mà nó đại diện.
CHÚ THÍCH: Giá trị chiều dài có hiệu
và chiều rộng có hiệu của một chân T tương đương là giá trị danh
nghĩa cho các đại lượng đó và có thể khác kích thước vật lý của thành phần mối
nối cơ bản mà nó đại diện.
Sức kháng nén thiết kế của một cánh
chân T, FC,Rd được xác định như sau:
FC,Rd
= fjd beff leff
(219)
trong đó:
beff - chiều rộng có
hiệu của cánh chân T;
leff - chiều dài có
hiệu của cánh chân T;
fjd - sức kháng ép tựa thiết
kế của mối nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(220)
trong đó: t - chiều dày của tấm bản
cánh T; fy - cường độ chảy của tấm bản cánh T
Khi hình chiếu của chiều dài vật lý của
thành phần mối nối cơ bản biểu thị bằng chân T nhỏ hơn c, nên lấy diện tích có
hiệu như chỉ ra trong Hình 77(a)
Khi hình chiếu của chiều dài vật lý của
thành phần mối nối cơ bản biểu thị bằng chân T ở bất kỳ phía nào lớn
hơn c, có thể bỏ qua phần hình chiếu bổ sung dưới chiều rộng c, xem Hình 77(b).

Hình 77 - Diện
tích của chân T tương đương chịu nén
Sức kháng ép tựa thiết kế của mối nối
fjd được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
βj -là hệ số vật liệu mối nối
móng, có thể được lấy bằng
2/3 với điều kiện cường độ đặc trưng của vữa không nhỏ hơn 0,2 lần cường độ đặc
trưng của móng bê tông và chiều dày của vữa không lớn hơn 0,2 lần
chiều rộng nhỏ nhất của tấm đế thép.
Trong trường hợp độ dày của vữa lớn hơn 50 mm, cường độ đặc trưng của vữa ít nhất
phải bằng với móng bê tông.
FRdu - Sức kháng thiết kế tập
trung được lấy trong TCVN 13594-5:2023, trong đó Ac0 lấy bằng (beff
leff).
11.2.13.2.6 Sức kháng thiết
kế của các cấu kiện cơ bản
a. Khoang bụng cột chịu cắt
Các phương pháp thiết kế được đưa ra
dưới đây được áp dụng với điều kiện độ mảnh của bụng cột đáp ứng điều kiện d/tw
≤ 69ε.
Đối với liên kết mặt đơn hoặc mối nối hai
mặt trong đó chiều cao dầm
là tương tự nhau, sức kháng cắt dẻo thiết kế Vwp,Rd của khoang bụng
cột không gia cường chịu lực cắt thiết kế Vwp,Ed, xem
8.1.2.3, được tính theo:

(222)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AVC - diện tích chịu cắt của
cột.
Sức kháng cắt thiết kế có thể được
tăng lên khi sử dụng thêm các sườn tăng cường hoặc tấm sườn bổ sung.
Khi sử dụng các sườn tăng cường ngang
cho bản bụng ở cả vùng chịu
nén và vùng chịu kéo, sức kháng cắt dẻo thiết kế của khoang bản bụng
cột, Vwp,Rd có thể được
tăng lên bởi Vwp,add,Rd bởi:

(223)
trong đó:
ds - khoảng cách giữa các
đường trung tâm của tấm thép hình tăng cứng
Mpl,fc,Rd - mô men
kháng dẻo thiết kế của bản cánh cột
Mpl,st,Rd - mô men
kháng dẻo thiết kế của một sườn tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng các sườn tăng cường chéo
cho bản bụng, phải xác định sức kháng cắt dẻo thiết kế của bản bụng cột.
CHÚ THÍCH: Trong các cấu hình mối nối dầm - cột
hai mặt không có sườn tăng cường chéo trên các bản bụng cột, hai dầm được cho
là có độ cao tương tự nhau.
Khi một bản bụng của cột được gia cường
bằng cách thêm một tấm bản bụng bổ sung, xem Hình 78, diện tích chịu cắt Avc
có thể được tăng lên bởi bstwc. Nếu một tấm
bản bụng bổ sung được thêm vào ở phía bên kia của nó thì không cần phải tăng thêm diện
tích chịu cắt.
Cũng có thể sử dụng các tấm bản bụng bổ
sung để tăng độ cứng xoay của mối nối bằng cách tăng độ cứng của bản bụng cột
chịu cắt, chịu nén hoặc chịu kéo, xem 11.2.13.3.2.
Mác thép của bản bụng tăng cường phải
giống với mác của cột.
Chiều rộng bs cần sao cho bản
bụng bổ sung kéo dài ít nhất đến mũi của bán kính gốc hoặc của mối hàn.
Chiều dài ls phải đủ để
sao cho tấm bản bụng bổ sung kéo dài qua suốt chiều rộng có hiệu của bản bụng
chịu kéo và chịu nén, xem Hình 78.
Chiều dày ts của tấm bản bụng
bổ sung không được nhỏ hơn chiều dày twc của bản bụng cột.
Các mối hàn giữa tấm bản bụng bổ sung
và cấu hình cần được thiết kế đủ để kháng lại được các lực thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối hàn không liên tục có thể được sử
dụng trong môi trường không bị ăn mòn.

CHÚ THÍCH: Cần phải xét đến khả năng hàn ở góc
Hình 78 - Một
số ví dụ về các tấm bản bụng bổ sung
b. Bản bụng cột chịu nén ngang
Sức kháng thiết kế của bản bụng cột
không được gia cường chịu nén ngang được tính như sau:

(224)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
beff,c,wc - là chiều rộng
có hiệu của bản bụng cột chịu nén
- đối với liên kết hàn:

(225)
ac, rc và ab
được chỉ trên Hình 79.
- đối với liên kết tấm đầu bằng bu lông:

(226)
sp - là chiều dài được
xác định theo sự phân tán với góc 45° qua tấm đầu (ít nhất là tp và,
với điều kiện là chiều dài của tấm cuối bên dưới bản cánh là đủ, tối đa 2tp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(227)
- đối với cột thép cán có mặt cắt chữ
I hoặc chữ H
s
= rc
- đối với liên kết hàn cột có mặt cắt
chữ I hoặc chữ H

p - là hệ số chiết giảm cho oằn tấm:
- nếu

(228a)
- nếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(228b)
là độ mảnh của tấm:

(228c)
- đối với cột mặt cắt I hoặc H cán: dwc
= hc
- 2(tfc
+ rc)
- đối với cột mặt cắt I hoặc H hàn: dwc
= hc- 2(tfc +
)
kwc - hệ số chiết giảm được
Bảng 52 - Hệ
số chiết giảm ω cho tương tác với cắt
Tham số
chuyển β
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 ≤ β ≤ 0.5
ω = 1
0.5 < β
< 1
ω = ω1
+2(1- β)(1- ω1)
β = 1
ω = ω1
1 < β < 2
ω = ω1
+2(β -1)(ω2 - ω1)
β = 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Avc diện tích chịu cắt của
cột, xem 11.2.13.2.6 a.
β tham số chuyển, xem 8.1.2.3
Khi ứng suất nén dọc cực đại σcom,Ed do lực dọc
trục và mômen uốn trong cột lớn hơn 0,7fy,wc trong bản bụng (liền kề
với bán kính gốc cho mặt cắt cán hoặc chân mối hàn cho mặt cắt hàn), ảnh hưởng
của nó đến sức kháng thiết kế của bản bụng cột chịu nén được cho phép bằng cách
nhân giá trị của Fc,wc,Rd theo Biểu thức (224) với hệ số chiết giảm kwc
như sau:
- khi σcom,Ed ≤ 0,7fy,wc
: kwc = 1
- khi σcom,Ed > 00,7fy,wc
: kwc = 1.7 - σcom,Ed / fy,wc
(229)
CHÚ THÍCH: Nói chung, hệ số chiết giảm
kwc là 1,0 và không cần thiết chiết giảm. Do đó, có thể bỏ qua trong
các tính toán sơ bộ khi ứng suất dọc chưa biết và được kiểm tra sau.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng oằn “vẫy cột” của bản bụng cột
không được tăng cường chịu nén minh họa trong Hình 80 thường được tránh bằng
các kiềm chế.
Hình 80 - Dạng
oằn “vẫy cột” (lắc) của bản bụng không được tăng cường
Các tấm bản bụng bổ sung hoặc sườn
tăng cường có thể được sử dụng để tăng sức kháng thiết kế cho bản bụng cột chịu
nén ngang
Các sườn tăng cường ngang hoặc sự bố
trí thích hợp của các sườn tăng cường chéo có thể được sử dụng (cùng với hoặc
thay thế cho các sườn tăng cường ngang) để tăng sức kháng thiết kế của bản bụng
cột chịu nén.
CHÚ THÍCH: Ở liên kết hàn, các sườn
tăng cường ngang phải được thẳng hàng với bản cánh của dầm tương ứng. Ở liên kết bu
lông, các sườn tăng cường ở vùng nén được căn chỉnh với tâm nén như được định nghĩa
trong Hình 80.
Khi bản bụng cột không được tăng cường
bằng cách bổ sung thêm tấm bản bụng phụ theo 11.2.13.2.6a. độ dày có hiệu của bản
bụng có thể được lấy là 1,5 twc nếu thêm một tấm bản bụng bổ sung hoặc
2,0 twc nếu bổ sung tấm bản bụng vào cả hai mặt của bản bụng.
Trong tính toán, hệ số chiết giảm β cho hiệu ứng có thể của ứng suất
cắt, diện tích chịu cắt Avc của bản bụng chỉ có thể được tăng lên đến
mức cho phép khi xác định độ kháng cắt thiết kế của nó, xem khoản a của điều
11.2.13.2.6.
c. Bản bụng cột chịu
kéo ngang
Xác định sức kháng thiết kế của bản bụng
không tăng cường của cột chịu kéo ngang từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(230)
trong đó: ω là hệ số chiết giảm để
cho phép tương tác với cắt trong khoang bản bụng cột.
Đối với liên kết hàn, chiều rộng có hiệu,
beff,wc, của bản bụng
cột chịu kéo được lấy từ:

(231)
- đối với cột thép cán có mặt cắt chữ
I hoặc chữ H s = rc
- đối với liên kết hàn cột có mặt cắt
chữ I hoặc chữ H 
trong đó:
αc và rc được
chỉ ra trong Hình 81 và αb như được chỉ ra trong Hình 79.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số chiết giảm ω cho phép các
hiệu ứng cắt có thể có trong khoang bản bụng cột xác định từ Bảng 52, với giá
trị beff,t,wc như nói trên khi phù hợp.
Có thể sử dụng sườn tăng cường hoặc tấm
bản bụng bổ sung để tăng khả năng chống kéo thiết kế cho bản bụng cột.
Có thể sử dụng sườn tăng cường ngang
và / hoặc bố trí thích hợp sườn tăng cường xiên để tăng sức kháng thiết kế cho
bản bụng cột chịu kéo.
CHÚ THÍCH: Ở các mối nối hàn, các
sườn tăng cường ngang phải được thẳng hàng với bản cánh dầm tương ứng. Ở các liên kết
bu lông, sườn tăng cường trong vùng nén phải thẳng hàng với tâm nén như định
nghĩa trong Hình 87.
Các mối hàn nối các sườn tăng cường
xiên với bản cánh cột phải là các mối hàn kín bằng một lớp bít có chiều dày mối
hàn tổ hợp bằng chiều dày của sườn tăng cường.
Trường hợp bản bụng cột không được
tăng cường bằng cách thêm các tấm bản bụng bổ sung theo 11.2.13.2.6
a., sức kháng kéo thiết kế phụ thuộc chiều cao mối hàn dọc liên kết các tấm bản
bụng bổ sung. Độ dày hiệu quả của bản bụng tw,eff nên được lấy
như sau:
- khi các mối hàn dọc là mối hàn đối đầu
xuyên thấu quyện hoàn toàn với chiều cao đường hàn:
- cho một tấm bản bụng bổ sung:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cho các tấm bản bụng bổ sung cả hai mặt:

(233)
- khi các mối hàn dọc là mối hàn góc
có độ dày họng
cho một
hoặc hai tấm bản bụng bổ sung
- đối với thép mác S 235, S 275 hoặc S
355:

(234a)
- đối với thép mác S 420 hoặc S 460:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính toán hệ số giảm ω cho các hiệu
ứng có thể
có
của ứng suất cắt, diện tích cắt Avc của bản bụng cột được tăng cường
bằng cách thêm bản bụng bổ sung chỉ có thể trong phạm vi được phép khi xác định
sức kháng cắt thiết kế của nó, xem 11.2.13.2.6 a.
d. Bản cánh cột chịu uốn ngang
d1. Bản cánh không
được tăng cường, liên kết bu lông
Cường độ kháng thiết kế và cơ chế phá
hoại của bản cánh cột không được tăng cường chịu lực uốn ngang, cùng với các bu
lông liên quan chịu kéo, nên được sử dụng tương tự như các bản cánh của tấm chữ
T tương đương, xem 11.2.13.2.4, thỏa mãn hai điều kiện sau:
- từng hàng bu lông riêng lẻ yêu cầu để
kháng lực kéo;
- từng nhóm các hàng bu lông yêu cầu để
kháng lực kéo.
Các kích thước emin và m sử
dụng trong 11.2.13.2.4 được miêu tả
trong Hình 81.
Độ dài hiệu quả của tấm bản cánh chữ T
tương đương phải được xác định cho các hàng bu lông riêng lẻ và nhóm bu lông
theo 11.2.13.2.4 b từ các giá trị được cung cấp cho mỗi hàng bu lông trong Bảng
53.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 53 - Chiều
dài hữu hiệu cho bản cánh cột không tăng cường
Vị trí hàng
bu lông
Hàng bu
lông được xem xét riêng lẻ
Hàng bu
lông được xem như một phần của nhóm các hàng bu lông
Mẫu hình tròn
leff,cp
Mẫu không
hình tròn
leff,nc
Mẫu hình tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu không
hình tròn
leff,nc
Hàng bu lông trong
2πm
4m + 1,25e
2p
p
Hàng bu lông phía đầu
nhỏ hơn của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
πm + 2e1
nhỏ hơn của:
4m + 1,25e
2m + 0,625e
+ e1
nhỏ hơn của:
πm + p
2e1 + p
nhỏ hơn của:
2m + 0,625e
+
0,5p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng 1:
Ieff,1
= leff,nc
nhưng leff,1 ≤ leff,cp
Σleff,1
= Σleff,nc nhưng Σleff,1
≤ Σleff,cp
Dạng 2:
leff,2
= leff,nc
Σleff,2 = Σleff,nc
e1 là khoảng cách từ
trọng tâm của các liên kết ở hàng đầu tới đầu tự do liền kề của bản
cánh cột đo theo hướng trục của biên dạng cột, (xem hàng 1 và hàng 2 Hình 83).
d2. Bản cánh cột được tăng cường, mối
nối liên kết bu lông với tấm đầu hoặc bản cánh chèn
Có thể sử dụng các tấm chêm ngang và /
hoặc sắp xếp thích hợp của các tấm chêm cứng chéo để tăng sức kháng thiết kế của bản cánh
cột khi chịu uốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- từng hàng bu lông riêng lẻ yêu cầu để
chịu lực kéo;
- từng nhóm của các
hàng bu lông yêu cầu để chịu lực kéo.
Các nhóm của các hàng bu lông ở mỗi
phía của sườn tăng cường phải được mô hình hóa thành các bản cánh chữ T tương
đương riêng biệt, xem Hình 82. Cường độ thiết kế và cơ chế phá hoại phải được
xác định riêng cho từng tấm T tương đương.

1 - hàng bu
lông đầu lân cận sườn tăng cứng 2 - hàng bu lông đầu
3 - hàng bu
lông bên trong 4 - hàng bu
lông lân cận sườn tăng cứng
Hình 82 - Mô
hình hóa bản cánh của cột được tăng cường như là các chân T riêng biệt
Các kích thước emin và m sử
dụng ở trong
11.2.13.2.4 được thể hiện trên Hình
82.
Chiều dài có hiệu của một cánh chân T
tương đương leff được xác định theo 11.2.13.2.4 b. bằng cách sử dụng
các giá trị cho mỗi hàng bu lông đưa
ra trong Bảng 54, Giá trị α sử dụng trong Bảng 54 nhận được từ Hình 84.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 54 - Chiều
dài có hiệu cho bản
cánh cột được tăng cường
Vị trí hàng
bu lông
Hàng bu
lông được coi là riêng lẻ
Hàng bu
lông được coi là phần của một nhóm các hàng bu lông
Mẫu hình tròn
leff,cp
Mẫu hình
không
tròn
leff,nc
Mẫu hình tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu hình
không tròn
leff,nc
Hàng bu lông được liền kề với sườn
tăng cường
2πm
αm
πm + p
0,5p + αm -
(2m + 0,625e)
Hàng bu lông khác phía trong
2πm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2p
p
Hàng bu lông khác phía đầu
Nhỏ hơn của:
2 πm
πm + 2e1
Nhỏ hơn của:
4m + 1,25e
2m + 0,625e
+ e1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
πm + p
2e1 + p
Nhỏ hơn của:
2m + 0,625e
+ 0,5 p
e1 + 0,5p
Hàng bu lông phía đầu liền kề với sườn
tăng cường
Nhỏ hơn của:
2πm
πm + 2e1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không liên
quan
Không liên
quan
Dạng 1:
leff,1 = leff,nc
nhưng leff,1 ≤ leff,cp
Σleff,1 = Σleff,nc nhưng Σleff,1 ≤ Σleff,cp
Dạng 2:
leff,2
= leff,nc
Σleff,2 = Σleff,nc
α có thể nhận được từ Hình 84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d3. Bản cánh cột không được tăng cường,
liên kết hàn
Trong mối nối hàn, sức kháng thiết kế
Ffc,Rd của bản cánh cột không được tăng cường chịu uốn, do lực kéo
hoặc lực nén từ bản cánh của dầm được tính theo công thức sau:

(235)
trong đó: beff,b,fc
- chiều cao có hiệu beff được định nghĩa trong 11.2.8 khi bản cánh dầm
được coi là một tấm.
CHÚ THÍCH: Xem các yêu cầu trong
11.2.8.
d4. Tấm đầu chịu uốn
Sức kháng thiết kế và dạng phá hoại của
một tấm đầu chịu uốn, cùng với các bu lông liên quan chịu kéo, nên được lấy
tương tự như của bản cánh chân T tương đương, xem 11.2.13.2.4 phải thỏa mãn hai
điều kiện sau:
- từng hàng bu lông riêng lẻ yêu cầu để
chịu lực kéo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhóm của các hàng bu lông ở
hai bên của bất kỳ tấm tăng cường nào được nối với tấm đầu phải được coi là
chân T tương đương riêng biệt. Trong các tấm cuối mở rộng, hàng bu lông ở phần
mở rộng cũng cần được coi là một chân T tương đương riêng biệt, xem Hình 83. Sức
kháng thiết kế và dạng phá hoại phải được xác định riêng cho từng chân T tương
đương.
Kích thước tối thiểu emin
yêu cầu để sử dụng trong 11.2.13.2.4 được lấy từ Hình 81 cho phần đó của tấm cuối
nằm giữa các các bản cánh dầm. Đối với phần mở rộng emin của tấm đầu
được lấy bằng ex, xem Hình 83.
Chiều dài có hiệu của tấm bản chân T
tương đương leff cần được xác định theo 11.2.13.2.4 b. bằng cách sử
dụng các giá trị cho từng hàng bu lông được cho trong Bảng 54.
Các giá trị của m và mx sử
dụng trong Bảng 55 được thể hiện trong Hình 83.

Hình 83 - Mô
hình tấm đầu mở rộng giống như là chân T riêng biệt
Bảng 55 - Chiều
dài có hiệu cho tấm đầu
Vị trí hàng
bu lông
Hàng bu
lông được coi là riêng lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu hình
tròn
leff,cp
Mẫu không
hình
tròn
leff,nc
Mẫu hình tròn
leff,cp
Mẫu không
hình tròn
leff,nc
Hàng bu lông ngoài bản cánh chịu kéo
của dầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 πmx
πmx + w
πmx + 2e
Nhỏ nhất của:
4mx
+ 1,25ex
e + 2mx
+ 0,625ex
0,5bp
0,5w + 2mx
+ 0,625ex
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng bu lông đầu tiên dưới bản cánh
chịu kéo của dầm
2πm
αm
2πm + p
0,5p + αm -
(2m+0,625e)
Hàng bu lông phía trong khác
2πm
4m + 1,25e
2p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng bu lông phía đầu khác
2πm
4m + 1,25e
πm + p
2m + 0,625e
+ 0,5p
Dạng 1:
leff,1 = leff,nc nhưng leff,1
≤ leff,cp
Σleff,1 = Σleff,nc nhưng Σleff,1 ≤ Σleff,cp
Dạng 2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Σleff,2 = Σleff,nc
α có thể nhận được từ Hình 84.

Hình 84 - Giá
trị của α cho các bản cánh cột được tăng cường và các tấm đầu
d5. Các tấm chêm chịu uốn
Sức kháng thiết kế và dạng phá hoại của
một bản cánh góc được liên kết bằng bu lông chịu uốn, cùng với các bu lông liên
quan chịu kéo, nên được lấy tương tự như của tấm bản cánh T tương đương, xem
11.2.13.2.4.
Chiều dài có hiệu leff của
tấm bản cánh T tương đương lấy bằng 0,5ba, trong đó ba là
chiều dài của tấm thép góc, xem Hình 85.
Kích thước emin và m sử dụng
trong 11.2.13.2.4 được biểu thị trên Hình 86.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 85 - Chiều
dài có hiệu leff của tấm thép góc


a) khe g ≤ 0,4 ta
b) khe g > 0,4 ta
CHÚ THÍCH:
- Số hàng bu lông liên kết giữa tấm
thép góc và bản cánh của cột được giới hạn là 1 hàng;
- Số hàng bu lông liên kết giữa tấm thép góc và
bản cánh của dầm không bị giới hạn;
- Chiều dài ba của tấm
thép góc có thể khác cả hai chiều rộng của cánh dầm và chiều rộng của cánh cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d6. Bản cánh và bản bụng
dầm chịu nén
Sức kháng thiết kế của bản cánh dầm và
vùng liền kề của bản bụng dầm chịu nén có thể được giả định là làm việc ở cao độ của
tâm nén, xem 11.2.13.2.7. Sức kháng nén thiết kế của tổ hợp bản cánh và bản bụng dầm được
cho bởi biểu thức sau:
Fc,fb,Rd = Mc,Rd /
(h-tfb)
(236)
trong đó:
h là chiều cao của dầm được liên kết
Mc,Rd là sức kháng
mô men thiết kế của mặt cắt ngang dầm, được chiết giảm nếu cần thiết theo lực cắt.
Có thể bỏ qua bản cánh trung gian khi tính toán Mc,Rd cho loại dầm
có vút.
tfb - là chiều dày bản cánh
của dầm được liên kết
Nếu chiều cao của dầm kể cả vút vượt
quá 600 mm thì sự tham gia của bản bụng dầm vào sức kháng nén thiết kế nên được
giới hạn ở mức 20%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mác thép của vút cần trùng với mác thép của
các cấu kiện;
- kích thước của tấm bản cánh và chiều
dày của bản bụng vút không được nhỏ hơn kích thước của cấu kiện;
- góc giữa bản cánh vút và bản cánh của cấu kiện
không được lớn hơn 45°
- chiều dài của tấm tựa cứng ss lấy bằng chiều
dày của bản cánh vút song song với dầm.
Nếu dầm có vút được gia cường có các
vút, sức kháng thiết kế của bản bụng dầm chịu nén được tinh theo 11.2.13.2.6 b.
d7. Sườn dầm chịu kéo
Trong liên kết tấm đầu bằng bu lông, sức
kháng kéo thiết kế của bản bụng dầm như sau:

(237)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d8. Bê tông chịu nén kể cả vữa
Các quy tắc cho đế cột nêu ở 11.2.13.2.6
j. đến 11.2.13.2.6 m. chỉ được sử dụng cho các loại thép S460 cho đến S700 với
điều kiện là dạng hư hỏng bu lông là quyết định để kiểm tra các tấm nền chịu uốn ở
phía kéo của liên kết và sử dụng phân phối lực đàn hồi trong bu lông neo.
Cường độ ép mặt thiết kế của mối nối
giữa tấm đế và lớp bê tông đỡ phải được
xác định có tính đến tính chất vật liệu và kích thước của vữa và nền bê tông. Kết
cấu bê tông được thiết kế theo TCVN 13594-5:2023.
Sức kháng thiết kế của bê tông chịu
nén kể cả vữa cùng với tấm đế liên quan chịu uốn Fc,pl,Rd nên được lấy
tương tự như chân T tương đương, xem 11.2.13.2.5.
d9. Tấm đế chịu uốn dưới lực nén
Sức kháng uốn thiết kế của tấm đế dưới
lực nén cùng với bản bê tông tại vị trí nền cột Fc,pl,Rd được lấy giống
với chân T tương đương, xem 11.2.13.2.5
d10. Tấm đế chịu uốn dưới lực kéo
Sức kháng thiết kế và dạng hư hỏng của
tấm đế chịu uốn dưới lực kéo, cùng với bu lông neo liên quan chịu kéo Ft,pl,Rd có thể được
xác định sử dụng quy tắc cho ở 11.2.13.2.6 e.
Trường hợp tấm đáy chịu lực nhổ có thể phát triển
không cần xem xét khi xác định chiều dày của tấm đế. Lực nhổ có thể được tính
khi xác định bu lông neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bu lông neo nên được thiết kế để
chịu tải trọng thiết kế nên có sức kháng kéo bởi lực nhổ và mô men uốn khi
thích hợp.
Khi tính toán lực kéo trong bu lông
neo do mômen uốn, không nên lấy tay đòn nhiều hơn khoảng cách giữa tâm của vùng
chịu ép tựa ở phía chịu
nén và tâm của nhóm bu lông ở phía chịu kéo.
CHÚ THÍCH: Dự phòng trên các vị trí của
bu lông neo cần được tính đến nếu ảnh hưởng của sai số là đáng kể.
Sức kháng thiết kế của bu lông neo phải
được lấy là giá trị nhỏ hơn của sức kháng kéo thiết kế của bu lông neo, xem
11.1.3 và sức kháng dính bám thiết kế của bê tông với bu lông neo theo TCVN
13594-5:2023.
Một trong những phương pháp sau nên được
sử dụng để bảo đảm an toàn cho bu lông neo vào nền móng:
- Móc (Hình 86(a))
- Tấm đệm (Hình 86(b))
- Một số cấu kiện phân phối tải thích
hợp khác được gắn trong bê tông
- Một số cố định khác khi được thí
nghiệm và phê duyệt đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bu lông neo được liên kết với tấm
đệm hoặc các thành phần phân bố tải khác, không tính toán lực dính bám của
chúng. Toàn bộ lực được chuyển qua thiết bị phân phối tải.

Hình 87 - Cố
định bu lông neo
11.2.13.2.7 Mô men kháng
thiết kế của mối nối dầm - cột
a. Quy định chung
Mô men thiết kế áp dụng Mj,Ed
phải thỏa mãn:

(238)
Các phương pháp đưa ra trong
11.2.13.2.7 để xác định mô men kháng thiết kế của mối nối Mj,Rd
không tính đến bất kỳ lực dọc trục nào cùng tồn tại NEd trong cấu kiện
được liên kết. Không nên sử dụng chúng nếu lực dọc trục trong cấu kiện được
liên kết vượt quá 5% sức kháng dẻo thiết kế Npl,Rd của mặt cắt
ngang của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(239)
trong đó:
Mj,Rd là mô men sức kháng
thiết kế của mối nối, giả sử không có lực dọc trục
Nj,Rd là sức kháng dọc trục
thiết kế của mối nối, giả sử
không có mô men
Mô men kháng thiết kế của mối nối hàn
cần phải được xác định theo hình 89(a)
Mô men kháng thiết kế của mối nối bu
lông với tấm đầu phẳng
chỉ có một hàng bu lông chịu kéo (hoặc trong đó chỉ xem xét một hàng bu lông chịu
kéo, xem 11.2.13.2.3 như được chỉ định trong Hình 89(b)
Mô men kháng thiết kế của mối nối bu
lông với các bản cánh góc được xác định như chỉ ra trong Hình 89(c).
Mô men kháng thiết kế của mối nối đầu
tầm bằng bu lông có nhiều hơn một hàng bu lông chịu kéo thường được xác định an
toàn theo quy định trong 11.2.13.2.7 b.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tâm nén phải được lấy làm tâm của khối
ứng suất của lực nén. Để đơn giản hóa, tâm nén có thể được lấy như được
đưa ra trong Hình 87.
Mối nối trong cấu kiện hoặc phần chịu
kéo phải được thiết kế để truyền tất cả
các mô men và lực mà cấu kiện hoặc bộ phận đó phải chịu tại điểm đó.
Mối nối phải được thiết kế để giữ các
thành phần được liên kết đúng vị trí. Lực ma sát giữa các mặt tiếp xúc có thể
không được dựa vào để giữ các
cấu kiện được liên kết tại vị trí trong mối nối ép tựa.
Bất cứ khi nào có thể thực hiện được,
các cấu kiện nên được bố trí sao cho trục trọng tâm của bất kỳ vật liệu mối nối
nào trùng với trục trọng tâm của cấu kiện. Nếu có độ lệch tâm thì các lực phát
sinh cần xét đến.

Hình 87 - Tâm
nén, tay đòn z và phân bố lực có được từ mô men kháng thiết kế Mj,Rd

Hình 88 - Mô
hình đơn giản hóa liên kết bu lông với các tấm đầu nối dài
Khi các cấu kiện không được chuẩn bị
cho tiếp xúc đầy đủ tại gối đỡ, vật liệu mối nối cần được bố trí để truyền nội lực
và mô men trong cấu kiện tại tiết diện được nối, bao gồm cả các mô men do độ lệch
tâm, sai lệch ban đầu và biến dạng bậc hai. Các nội lực và mô men được lấy
không ít hơn một một mô men bằng 25% khả năng chịu mô men của mặt cắt yếu hơn
theo cả hai trục và lực cắt bằng 2,5% khả năng chịu lực pháp tuyến của mặt cắt
yếu hơn theo hướng cả hai trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc căn chỉnh các đầu tiếp giáp của
các cấu kiện chịu nén phải được duy trì bằng các bản tiếp điểm hoặc các cách
khác. Vật liệu mối nối và liên kết của nó phải được cân đối để chịu lực ờ các đầu
tiếp giáp, tác động theo bất kỳ hướng nào vuông góc với trục của cấu kiện.
Trong thiết kế các mối nối, các hiệu ứng bậc hai cũng cần được tính đến.
Các mối nối trong các cấu kiện chịu uốn
nên tuân thủ các điều sau:
a) Các bản cánh chịu nén cần được xử
lý như các cấu kiện chịu nén;
b) Các bản cánh chịu kéo cần được xử
lý như các cấu kiện chịu kéo;
c) Các phần chịu cắt phải được thiết kế
để truyền các hiệu ứng sau tác động cùng nhau:
- lực cắt tại mối nối;
- mô men từ độ lệch tâm nếu có, của tâm của các
nhóm bu lông ở mỗi bên của mối nối;
- tỷ lệ mô men, biến dạng hoặc xoay do
bản bụng hoặc bộ phận, không ngoại trừ bất kỳ ứng suất nào vào các phần liền kề
được giả định trong thiết kế của cấu kiện hoặc bộ phận.
b. Mối nối dầm - cột có liên kết tấm đầu
bằng bu lông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(240)
trong đó:
Ftr,Rd là sức kháng
kéo thiết kế có hiệu của hàng bu lông r;
hr là khoảng cách từ hàng
bu lông r tới tâm nén,
r là số hàng bu lông.
CHÚ THÍCH: Trong mối nối có hơn một
hàng bu lông chịu kéo, các hàng bu lông được đánh số từ hàng xa nhất tính từ
tâm chịu nén.
Đối với các liên kết tấm đầu bằng bu
lông, tâm nén được giả định là cùng hàng với tâm bản cánh nén của cấu kiện được
liên kết.
Sức kháng kéo thiết kế có hiệu Ftr,Rd
cho mỗi hàng bu lông nên được xác định theo trình tự, bắt đầu từ bu lông hàng 1, bu
lông hàng xa nhất từ tâm nén, sau đó tiến tới bu lông hàng 2, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng kéo thiết kế có hiệu Ftr,Rd
của hàng bu lông r nên được láy là sức kháng kéo thiết kế Ft,Rd như
một hàng bu lông riêng lẻ được
xác định từ (f), được chiết giảm nếu cần để đáp ứng các điều kiện quy định như ở dưới đây.
Sức kháng kéo thiết kế có hiệu Ftr,Rd của hàng bu
lông r, lấy làm một hàng bu lông riêng lẻ, nên được lấy là giá trị nhỏ nhất của
sức kháng kéo thiết kế cho một hàng bu lông riêng lẻ của các thành phần cơ bản
sau:
- bản bụng cột chịu kéo
Ft,wc,Rd
xem 11.2.13.2.6 c.
- bản cánh cột chịu uốn
Ft,fc,Rd
xem 11.2.13.2.6 d.
- tấm đầu chịu uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xem 11.2.13.2.6 e.
- bản bụng dầm chịu kéo
Ft,wb,Rd
xem 11.2.13.2.6. h.
Nếu cần thiết, sức kháng kéo thiết kế
có hiệu Ftr,Rd của hàng bu lông r có thể được
triết giảm xuống dưới giá trị Ft,Rd để đảm bảo rằng, khi tính toán tất
cả các hàng bu lông và bao gồm bu lông r, thỏa mãn các điều kiện sau:
- sức kháng thiết kế tổng ΣFt,Rd
≤ Vwp,Rd / β, với β từ
8.1.2.3, xem 11.2.13.2.6 a.
- sức kháng thiết kế tổng ΣFt,Rd
không vượt quá giá trị nhỏ hơn của:
+ sức kháng thiết kế của bản bụng cột
chịu nén Fc,wc,Rd, xem
11.2.13.2.6 b.
+ sức kháng thiết kế của bản cánh dầm
và bản bụng chịu nén Fc,fb,Rd, xem
11.2.13.2.6 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bản bụng cột chịu kéo
Ft,wc,Rd
xem 11.2.13.2.6 c.
- bản cánh cột chịu uốn
Ft,fc,Rd
xem 11.2.13.2.6 d.
- tấm đầu chịu uốn
Ft,ep,Rd
xem 11.2.13.2.6 e.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ft,wb,Rd
xem 11.2.13.2.6 h.
Khi sức kháng kéo thiết kế có hiệu Ftr,Rd của một trong
các hàng bu lông trước x lớn hơn 1,9
Ft,Rd thì nên chiết giảm sức kháng kéo thiết kế có hiệu Ftr,Rd cho hàng bu
lông r nếu cần để đảm bảo rằng:

(241)
trong đó:
hx - là khoảng cách từ hàng
bu lông x tới tâm nén
x - là hàng bu lông xa nhất từ tâm nén có sức kháng
kéo thiết kế lớn hơn 1,9 Ft,Rd
Các phương pháp được mô tả trên có thể
áp dụng cho mối nối dầm liên kết bằng bu lông với các tấm đầu bằng hàn, xem
Hình 89, bằng cách bỏ qua các khía cạnh liên quan đến cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 89 - Các
mối nối dầm bằng bu lông với tấm đầu hàn
11.2.13.2.8 Sức kháng thiết
kế của đế cột với các tấm đế
a. Tổng quát
Các đế cột phải có đủ kích thước, độ cứng
và cường độ để truyền lực dọc trục, mô men uốn và lực cắt đến móng hoặc các gối
đỡ khác mà không vượt quá khả năng chịu tải của các gối đỡ này.
Cường độ chịu ép tựa thiết kế giữa tấm
đế và gối đỡ của nó có thể được xác định trên cơ sở phân bố lực nén đồng đều
trên diện tích ép tựa. Đối với móng bê tông, ứng suất ép tựa không được vượt
quá cường độ chịu lực ép tựa thiết kế, fjd, nêu trong 11.2.13.2.5
Đối với đế cột chịu tổ hợp lực dọc trục
và uốn, lực giữa tấm đế và giá đỡ của nó có thể lấy một trong các phân bố sau
tùy thuộc vào độ lớn tương đối của lực dọc trục và mômen uốn:
- Trường hợp lực dọc trục chiếm ưu thế,
lực nén hoàn toàn có thể phát triển dưới cả hai bản cánh cột như trong Hình
90(a1)
- Trường hợp lực kéo chiếm ưu thế, lực
kéo hoàn toàn có thể phát triển dưới cả hai bản cánh như trong Hình 90(a2).
- Trường hợp mô men uốn chiếm ưu thế,
gối đỡ có thể phát triển dưới một bản cánh cột và lực kéo dưới cột kia như
trong Hình 90 (a3) và Hình 90 (a4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trong những phương pháp sau đây
nên sử dụng để chịu lực cắt giữa tấm đế và gối đỡ của nó:
- Sức kháng thiết kế ma sát ở mối nối giữa
tấm đế và giá đỡ của nó.
- Lực kháng cắt thiết kế của bu lông
neo.
- Lực kháng cắt thiết kế của phần xung
quanh móng.
Nếu sử dụng bu lông neo để chịu lực cắt
giữa tấm đế và giá đỡ của nó, thì cũng nên kiểm tra phá hoại bê tông chịu ép mặt
theo TCVN 13594-5:2023.
Khi các phương pháp trên không đủ, các
cấu kiện đặc biệt chịu lực như khối hoặc đầu nối thanh cắt nên sử dụng để truyền
lực cắt giữa tấm đế và giá đỡ của
nó.

Hình 90a -
Xác định cánh tay đòn z đối với liên kết đế cột

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 90b -
Các chân T không qua nối chồng
11.2.13.2.8.2 Đế cột chỉ chịu
lực dọc trục
Sức kháng thiết kế của nền cột đối xứng
chịu lực nén dọc trụ đặt tập trung có thể xác định bằng bổ sung với nhau sức
kháng thiết kế riêng lẻ Fc,Rd của 3 chân T như được chỉ ra ở hình
90b (2 chân T ở dưới bản
cánh cột và 1 chân T dưới bản bụng cột) ba chân T không được chồng nhau , xem
hình 90e. Sức kháng thiết kế của mỗi chân T này được tính toán theo phương pháp
được chỉ ra ở 11.2.13.2.5.
c. Đế cột chịu lực dọc trục và mô men
uốn
Phải xác định mô men kháng Mj,Rd của đế cột
chịu tổ hợp lực dọc trục và mô men bằng phương pháp cho trong Bảng 56, trong đó
đóng góp của phần bê tông ngay dưới sườn cột (chân T 2, Hình 90e) tới khả năng
chịu nén được bỏ qua. Sử dụng các tham số sau trong phương pháp này:
- FT,l,Rd sức kháng
kéo thiết kế phía bên trái của mối nối
- FT,r,Rd sức kháng
kéo thiết kế phía bên phải của mối nối
- FC,I,Rd sức kháng
nén thiết kế phía bên trái của mối nối
- FC,r,Rd sức kháng nén thiết
kế phía bên phải của mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản bụng cột chịu kéo dưới phía bên
trái của bản cánh Ft,wc,Rd - xem 11.2.13.2.6 c.
- Tấm đế chịu uốn dưới phía bên trái của
bản cánh Ft,pl,Rd - xem
11.2.13.2.6 k.
Sức kháng kéo thiết kế FT,r,Rd phía bên phải
của mối nối nên lấy là giá trị nhỏ nhất của sức kháng thiết kế của các thành phần
cơ bản sau:
- Bản bụng cột chịu kéo dưới phía bên
phải của bản cánh Ft,wc,Rd - xem
11.2.13.2.6 c.
- Tấm đế chịu uốn dưới phía bên phải của
bản cánh Ft,pl,Rd - xem 11.2.13.2.6 k.
Sức kháng nén thiết kế FC,I,Rd
bên trái của mối nối nên lấy là giá trị nhỏ nhất của sức kháng thiết kế của các
thành phần cơ bản sau:
- Bê tông chịu nén dưới phía bên trái
của bản cánh FC,pl,Rd - xem
11.2.13.2.6 i.
- Bản cánh bên trái và bản bụng chịu
nén FC,fc,Rd - xem
11.2.13.2.6 g.
Sức kháng nén thiết kế FC,r,Rd
bên phải của mối nối nên lấy là
giá trị nhỏ nhất của sức kháng thiết kế của các thành phần cơ bản sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản cánh bên phải và bản bụng chịu
nén FC,fc,Rd - xem
11.2.13.2.6 g.
Để tính toán các giá trị ZT,I , ZC,I,
ZT,r, ZC,r xem 11.2.13.2.8 a.
Bảng 56 - Mô
men kháng thiết kế Mj,Rd của chân đế cột

11.2.13.3 Độ
cứng xoay
11.2.13.3.1 Mô hình cơ bản
Độ cứng xoay của mối nối phải được xác
định từ độ mềm dẻo của các bộ phận cơ bản của nó, mỗi thành phần được biểu thị
bằng hệ số độ cứng đàn hồi ki thu được từ 11.2.13.3.2.
CHÚ THÍCH: Hệ số độ cứng đàn hồi được
sử dụng chung
Đối với các mối nối tấm đầu bằng bu
lông có nhiều hơn một hàng bu lông chịu kéo, nên tổ hợp các hệ số độ cứng ki
cho các thành phần cơ bản liên quan. Đối với mối nối dầm với cột và mối nối dầm,
phương pháp đưa ra trong 11.2.13.3.3, và yêu cầu đối với đế cột chịu lực đưa ra
trong 11.2.13.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với điều kiện là lực dọc trục NEd trong cấu kiện
được liên kết cột không vượt quá 5 % sức kháng thiết kế Npl,Rd của mặt cắt
ngang, độ cứng xoay Sj của mối nối dầm hoặc mối nối dầm, đối với mô
men Mj,Ed nhỏ hơn mô men kháng thiết kế Mj,Rd của mối nối,
có thể thu được với đủ độ chính xác từ:

(242)
trong đó
ki - hệ số độ cứng của mối
nối cơ bản thứ i;
z - cánh tay đòn, xem 11.2.13.2.7;
μ - tỉ số độ cứng Sj,ini/Sj,
xem (f);
CHÚ THÍCH: Độ cứng xoay ban đầu Sj,ini
của của mối nối được lấy bởi Phương trình
(242) với μ=1,0.
Độ cứng xoay Sj của đế cột,
đối với mô men Mj,Ed nhỏ hơn mô men kháng thiết kế Mj,Rd của mối nối,
có thể thu được với đủ độ chính xác từ 11.2.13.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu Mj,Ed ≤ 2/3 Mj,Rd
μ = 1
(243a)
nếu 2/3 Mj,Rd< Mj,Ed
≤ Mj,Rd
μ = (1,5Mj,Ed / Mj,Rd)ψ
(243b)
trong đó hệ số ψ được lấy từ Bảng 57.
Bảng 57 - Giá
trị của hệ số ψ
Loại liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn
2.7
Bu lông tấm cuối
2.7
Bu lông tấm thép góc
3.1
Các liên kết tấm đế
2.7
Các thành phần cơ bản cần được tính đến
khi tính độ cứng của mối nối dầm - cột hàn và cột bản cánh thép góc bằng bu
lông cho trong Bảng 58. Tương tự, các thành phần cơ bản cho liên kết tấm cuối bằng
bu lông và tấm đế nêu trong Bảng 59. Trong cả hai bảng này, các hệ số độ cứng ki,
cho các thành phần cơ bản xác định trong Bảng 60.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 58 - Mối
nối với liên kết hàn hoặc bu lông với bản cánh thép góc
Mối nối dầm
- cột nối với liên kết hàn
Hệ số độ cứng
ki để tính toán
Cạnh đơn
ki,
k2, k3
Hai cạnh - Mô men bằng nhau và ngược
nhau
k2,
k3
Hai cạnh - Mô men không bằng nhau
k1, k2,
k3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số độ cứng
ki để tính
toán
Cạnh đơn
k1, k2,
k3, k4, k6, k10, k11, *), k12,**)
Hai cạnh - Mô men bằng nhau và ngược
nhau
k2,
k3, k4, k6, k10, k11, *), k12,**)
Hai cạnh - Mô men không bằng nhau
k1, k2,
k3, k4, k6, k10, k11, *), k12,**)

Mô men bằng nhau và
ngược nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men không bằng
nhau
*) hai hệ số
k11, một cho mỗi
bản cánh;
**) Bốn hệ
số k12, một cho mỗi bản cánh và một cho mỗi góc
Bảng 59 - Mối
nối liên kết với tấm đầu và liên kết tấm đế bằng bu lông
Mối nối dầm
- cột bằng liên kết bu lông với tấm đầu
Số lượng
hàng bu lông chịu kéo
Hệ số độ cứng
ki lấy để tính
toán
Một bên
Một
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai hoặc hơn
k1, k2, keq
Hai bên - mô men bằng nhau và đối diện
Một
k2, k3, k4,
k5, k10
Hai hoặc hơn
k2, keq
Hai bên - mô men không bằng nhau
Một
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai hoặc hơn
k1, k2, keq
Mối nối dầm liên kết bằng bu lông và
các tấm đầu
Số lượng hàng bu lông chịu kéo
Hệ số độ cứng ki lấy để
tính toán
Hai bên - mô men bằng nhau và đối diện
Một
k5[trái] , k5[phải],
k10
Hai hoặc hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết các tấm đế
Số lượng hàng bu lông chịu kéo
Hệ số độ cứng ki lấy để tính toán
Liên kết các tấm đế
Một
k13, k15, k16
Hai hoặc hơn
k13, k15, k16 cho từng
hàng bu lông
11.2.13.3.2 Hệ số độ cứng
cho các thành phần mối nối cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 60 - Hệ
số độ cứng cho thành phần mối nối cơ bản
Thành phần
Hệ số độ cứng
ki
Khoang bản bụng cột chịu cắt
Không được tăng cường,
Mối nối một mặt đơn, hoặc mối nối
hai mặt trong đó chiều cao dầm tương tự nhau
Được gia cường

k1= ∞
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β là tham số chuyển đổi, từ
8.1.2.3(7)
Bản bụng cột chịu nén
Không được tăng cường
Được tăng cường

k2= ∞
beff,c,wc - chiều rộng có hiệu, từ
11.2.13.2.6.b
Bản bụng cột chịu kéo
Liên kết bu lông được tăng cường hoặc
không được tăng cường, với hàng bu lông đơn chịu kéo hoặc liên kết hàn không
được gia cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

k3= ∞
beff,t,wc là chiều rộng có hiệu của bản
bụng cột chịu kéo từ 11.2.13.2.6 c. Đối với mối nối có một hàng bu lông đơn
chịu kéo beff,t,wc nên lấy bằng với chiều dài nhỏ nhất của chiều dài có hiệu
(riêng lẻ hoặc là một phần của một nhóm các bu lông) được đưa ra cho hàng bu
lông này trong Bảng 47 (đối với bản cánh cột không được tăng cường) hoặc Bảng
48 (đối với bản cánh cột
được tăng cường).
Bản cánh cột chịu uốn (đối với một
hàng bu lông đơn chịu kéo)

leff là nhỏ nhất trong
các chiều dài có hiệu (riêng lẻ hoặc là một phần của một nhóm bu
lông) cho hàng bu lông này được đưa ra trong Bảng 47 cho bản cánh cột không
được tăng cường hoặc Bảng 48 cho bản cánh cột được tăng cường;
m - được thể hiện trong Hình 78
Tấm đầu chịu uốn (đối với một hàng
bu lông đơn chịu kéo)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m - được thể hiện trong Hình 81,
nhưng đối với một hàng
bu lông nằm ở phần mở rộng của tấm
đầu mở rộng m= mx,
trong đó mx được xác định trong Hình 80.
Tấm thép góc chịu uốn

leff là chiều dài có hiệu của
tấm thép góc trong Hình 82;
m được thể hiện trong Hình 83.
Bu lông chịu kéo (cho một hàng bu
lông)
k10 = 1,6As
/ Lb được gia tải trước hoặc không
Lb là chiều dài kéo dài của
bu lông, được lấy bằng với chiều dài
kẹp (tổng chiều dày của vật liệu và vòng đệm), cộng với một nửa tổng chiều
cao của đầu bu lông và chiều cao của đai ốc.
Bu lông chịu cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chịu tải trước *)

k11= ∞
dM16 là đường
kính danh nghĩa của một bu lông M16
nb só hàng bu lông chịu cắt
Bu lông trong gối (cho từng thành phần
j trên bu lông gối)
Không chịu tải trước
Chịu tải trước *)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kb=kb1 nhưng kb≤kb2
kb1=0,25 eb
/ d+0,5 nhưng kb1≤1,25
kb2=0,25 pb / d+0,375
nhưng kb2≤1,25
kt=1,5 tj / dM16 nhưng kt
≤ 2,5
eb là khoảng cách từ hàng
bu lông đến cạnh tự do của tấm theo hướng truyền tải;
fu là độ bền kéo của thép
mà bu lông ép
tựa;
pb là khoảng
cách giữa các hàng bu lông theo hướng
truyền tải;
tj là chiều dày của thành
phần
Bê tông chịu nén (bao gồm vữa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
beff là chiều dày có hiệu
của bản cánh chân T, xem 11.2.13.2.5;
leff là chiều
dài có hiệu của bản cánh chân T, xem 11.2.13.2.5
Tấm chịu uốn dưới lực nén
k14= ∞
Hệ số này đã được xem xét khi tính
toán hệ số độ cứng k13
Tấm đế chịu uốn dưới lực kéo (cho một
hàng bu lông đơn chịu kéo)
Có lực bẩy **)
Không có lực bẩy **)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
leff là chiều
dài có hiệu của bản cánh chân T, xem 11.2.13.2.5
tp là chiều dày của tấm đế;
m là khoảng cách, theo Hình 78
Bu lông neo chịu kéo
Có lực bẩy **)
Không có lực bẩy**)
k16 = 1,6 As
/ Lb
k16 = 2,0 As
/ Lb
Lb là chiều dài kéo dài của
bu lông, được lấy bằng tổng 8 lần đường
kính danh nghĩa của bu lông, lớp vữa, chiều dày tấm, vòng đệm và một nữa chiều
cao của đai ốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
**) lực bẩy có thể phát
triển nếu: 
CHÚ THÍCH 1: Khi tính toán beff
và leff khoảng
cách c được lấy bằng 1,25
lần chiều dày tấm đế.
CHÚ THÍCH 2: Tấm đệm được giả định
không ảnh hưởng đến độ cứng xoay Sj của mối nối
CHÚ THÍCH 3: Đối với hàn (k19) hệ số độ
cứng phải được lấy bằng vô hạn. Thành phần này không cần xét đến
khi tính độ cứng xoay Sj.
CHÚ THÍCH 4: Đối với bản cánh dầm và
bản bụng chịu nén (k7), bản bụng dầm chịu kéo (k8), tấm chịu
kéo hoặc nén (k9), dầm có vút (k20), hệ số độ
cứng cân được lấy bằng vô hạn. Thành phần này không cần xét khi tính độ cứng
xoay Sj.
CHÚ THÍCH 5: Khi sử dụng tấm bản bụng
bổ sung, các hệ số độ cứng cho các thành phần mối nối cơ bản liên quan, k1 đến k3,
phải được tăng lên như sau:
- k1 cho khoang
bản bụng cột chịu cắt phải dựa trên diện tích chịu cắt tăng Avc, từ
11.2.13.2.6 a.
- k2 cho bản bụng cột chịu
nén phải dựa trên chiều dày có hiệu của bản bụng, từ 11.2.13.2.6 b.
- k3 cho bản bụng cột chịu
kéo phải dựa trên chiều dày có hiệu của bản bụng, từ 11.2.13.2.6 c.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Phương pháp chung
Đối với các mối nối tấm đầu có hai hoặc nhiều
hàng bu lông chịu kéo, các thành phần cơ bản liên quan đến tất cả các hàng bu
lông này phải được biểu thị bằng một hệ số độ cứng tương đương duy nhất được
xác định từ:

(244)
trong đó:
hr là khoảng cách giữa hàng
bu lông r và tâm
nén;
keff,r là hệ số độ cứng hiệu
quả cho hàng bu lông có tính đến các hệ số độ cứng ki cho các thành phần cơ bản
được liệt kê ở dưới đây khi
thích hợp;
zeq cánh tay đòn tương
đương
Hệ số độ cứng keff cho hàng
bu lông r được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(245)
trong đó:
ki,r là hệ số độ cứng đại
diện cho thành phần i so với hàng bu lông r
Cánh tay đòn tương đương zeq
được xác định như sau:

(246)
Trong trường hợp mối nối dầm với cột
có liên kết tấm đầu, keq nên dựa trên (và thay thế) các hệ số độ cứng
ki cho:
- bản bụng cột chịu kéo (k3);
- bản cánh cột chịu uốn (k4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các bu lông chịu kéo (k10).
Trong trường hợp mối nối dầm có tấm đầu
bằng bu lông, keq nên dựa trên (và thay thế) các hệ số độ cứng ki
cho:
- các tấm đầu chịu uốn (k5);
- các bu lông chịu kéo (k10).
b. Phương pháp đơn giản hóa cho tấm đầu
mở rộng có hai hàng bu lông chịu kéo
Đối với các liên kết tấm đầu được mở rộng
có hai hàng bu lông chịu kéo (một ở phần mở rộng của tấm đầu và một giữa các bản
cánh của dầm, xem Hình 91, có thể sử dụng một bộ các giá trị sửa đổi cho hệ số
độ cứng của các thành phần cơ bản liên quan để cho phép sự tham gia tổ hợp của
cả hai hàng bu lông. Mỗi giá trị sửa đổi này được lấy bằng hai lần giá trị
tương ứng cho hàng bu lông đơn trong phần mở rộng của tấm đầu.
CHÚ THÍCH: Sự gần đúng này dẫn đến ước
tính độ cứng xoay thấp hơn một chút.
Khi sử dụng phương pháp đơn giản hóa
này, cần lấy cánh tay đòn z bằng với khoảng cách từ tâm nén đến điểm giữa giữa
hai hàng bu lông chịu kéo, xem Hình 91.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.13.3.4 Đế cột
Độ cứng xoay Sj, của đế cột
chịu kết hợp lực dọc trục và mômen uốn phải được tính toán bằng phương pháp được
cho trong Bảng 63. Phương pháp này sử dụng các hệ số độ cứng sau:
kT,l là hệ số độ cứng kéo của
phía bên trái của mối nối và nghịch đảo của nó được lấy bằng tổng các nghịch đảo
của các hệ số độ cứng k15 và k16 (Bảng 60) tác động ở
phía bên trái của mối nối.
kT,r là hệ số độ cứng kéo của
phía bên phải của mối nối và nghịch đảo của nó nên được lấy bằng tổng nghịch đảo
các hệ số độ cứng k15 và k16 (Bảng 60) tác động ở phía
bên phải của mối nối.
kC,l là hệ số độ cứng nén của
phía bên trái của mối nối và nên được lấy bằng hệ số độ cứng k13 (Bảng
60) tác động ở phía bên trái của mối nối.
kC,r là hệ số độ cứng nén của
phía bên phải của mối nối và nên được lấy bằng hệ số độ cứng k13 (Bảng
60) tác động ở phía bên phải của mối nối.
Để tính toán các giá thị ZT,l,
ZC,l, ZT,r, ZC,r xem 11.2.13.2.8 a.
Bảng 61 - Độ
cứng xoay Sj của đế cột

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.13.4.1 Quy định
chung
Trong trường hợp phân tích tổng thể dẻo
cứng, mối nối ở vị trí khớp dẻo phải có đủ khả năng xoay
Khả năng quay của mối nối bu lông hoặc
hàn phải được xác định bằng cách sử dụng các quy định được nêu trong
11.2.13.4.2 hoặc 11.2.13.4.3. Các phương pháp thiết kế được đưa ra trong các
khoản này chỉ áp dụng cho các loại thép S235, S275 và S355 và đối với các mối nối
có lực dọc trục NEd trong cấu kiện được liên kết không vượt quá 5% sức
kháng dẻo thiết kế Npl,Rd của mặt cắt ngang của nó.
Thay thế cho 11.2.13.4.2 và
11.2.13.4.3, không cần kiểm tra khả năng xoay của mối nối với điều kiện sức
kháng mô men thiết kế
Mj,Rd của mối nối ít nhất gấp 1,2 lần mô men kháng dẻo thiết kế, Mpl,Rd
của mặt cắt ngang của cấu kiện được liên kết.
Trong các trường hợp không thuộc
11.2.13.4.2 và 11.2.13.4.3, khả năng xoay có thể được xác định bằng thí nghiệm
theo TCVN 13594-1:2022, Phụ lục D. Ngoài ra, có thể sử dụng các mô hình tính
toán phù hợp, miễn là dựa trên kết quả của các thử nghiệm tương ứng theo TCVN
13594-1:2022.
11.2.13.4.2 Mối nối bu lông
Mối nối dầm với cột trong đó mô men
kháng thiết kế của mối nối Mj,Rd bị chi phối bởi sức kháng thiết kế
của khoang bản bụng cột chịu cắt, có thể giả thiết là khả năng xoay đủ cho phân
tích tổng thể dẻo, với điều kiện d/tw ≤ 69ε.
Một mối nối với tấm bản đầu nối bằng
bu lông hoặc bằng liên kết bản cánh góc có thể được giả định là có đủ khả năng
xoay cho phân tích dẻo, miễn là cả hai điều kiện sau đây được thỏa mãn:
a) mô men kháng thiết kế của mối nối bị
chi phối bởi sức kháng thiết kế của một trong hai:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tấm đầu dầm hoặc bản góc cánh kéo chịu
uốn.
b) độ dày t của bản cánh cột hoặc tấm
đầu dầm hoặc bản góc cánh chịu kéo (không nhất thiết phải là bộ phận cơ bản giống
như trong (a)) thỏa mãn:

(247)
trong đó: fy cường độ chảy
của thành phần cơ bản có liên quan,
d là đường kính danh nghĩa của bu lỏng,
fub là cường độ chịu kéo tới
hạn của vật liệu bu lông,
Một mối nối liên kết bằng bu lông
trong đó mô men kháng thiết kế Mj,Rd bị chi phối bởi sức kháng thiết
kế của các bu lông chịu cắt, không nên được coi là có đủ khả năng xoay để phân
tích tổng thể dẻo.
11.2.13.4.3 Mối nối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φCd = 0,025 hc
/ hb
(248)
trong đó:
hb là chiều cao của dầm;
hc là chiều cao của cột.
Mối nối dầm-cột hàn không được tăng cường
thiết kế phù hợp với các quy định ở đây có thể được coi là có khả năng xoay φCd
ít nhất là 0,015 radian.
11.2.14 Mối
nối cấu kiện có mặt cắt rỗng
11.2.14.1 Quy định chung
11.2.14.1.1 Phạm vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng thiết kế tĩnh của mối nối được
thể hiện về mặt sức kháng lực dọc trục thiết kế lớn nhất và/hoặc sức kháng mô
men kháng thiết kế lớn nhất cho các cấu kiện giằng.
Các quy tắc ứng dụng này áp dụng cả đối
với các mặt cắt rỗng hoàn thiện nóng theo EN 12010 hoặc cho mặt cắt rỗng tạo
hình nguội EN 12019 hoặc tương đương, nếu kích thước của mặt cắt rỗng kết cấu
đáp ứng yêu cầu của phần này.
Đối với mặt cắt rỗng tạo hình nóng và
nguội, cường độ chảy danh nghĩa của sản phẩm cuối cùng không được vượt quá 460
MPa. Đối với các sản phẩm cuối cường độ chảy danh nghĩa cao hơn 355 MPa, sức
kháng thiết kế tĩnh được đưa ra trong phần này phải được giảm đi 0,9; với thép
có cáp S460 đến S700, hệ số chiết giảm là 0,8.
Độ dày thành danh nghĩa của các mặt cắt
rỗng không được nhỏ hơn 2,5 mm.
Độ dày thành danh nghĩa của mặt cắt rỗng
không được lớn hơn 25 mm trừ khi các biện pháp đặc biệt được thực hiện để đảm bảo
rằng các đặc tính xuyên chiều dày của vật liệu là đủ.
Để đánh giá mỏi, xem Điều 12.
Các dạng mối nối được chỉ ra trong
Hình 92.
11.2.14.1.2 Phạm vi ứng dụng
Các quy tắc ứng dụng cho mối nối mặt cắt
rỗng chỉ có thể được sử dụng khi tất cả các điều kiện được đưa ra dưới đây được
thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc θ1 giữa thanh biên với
thanh giằng và giữa các cấu kiện giằng liền kề phải thỏa mãn:
θ1 ≥ 30°.
Đầu của cấu kiện gặp nhau tại một mối
nối nên được chuẩn bị theo cách sao cho mặt cắt ngang của chúng có hình dạng
không được sửa đổi. Liên kết đầu được làm phẳng và liên kết đầu bị cắt không được
đề cập trong phần này.
Trong các mối nối loại khe, để đảm bảo
khoảng trống là đủ để hình thành các mối hàn hợp lý, khe hở giữa các cấu kiện
giằng không được nhỏ hơn (t1 + t2).
Trong các mối nối loại chồng, sự chồng
phải đủ lớn để đảm bảo rằng liên kết của các cấu kiện giằng là đủ để truyền lực
cắt đầy đủ từ thanh giằng này sang thanh giằng khác. Trong mọi trường hợp độ chồng
nên ít nhất 25%.
Nếu đoạn chồng lớn hơn λov,lim =
60 % trong trường hợp đường nối ẩn của giằng chồng nhau không được hàn hoặc λov,lim
= 80% trong trường hợp đường nối ẩn của giằng chồng nhau được hàn hoặc nếu giằng
có mặt cắt hình chữ nhật với hi < bi và / hoặc hj
< bj, liên kết giữa giằng và mặt thanh biên phải được kiểm tra cắt.
Khi các cấu kiện giằng chồng có độ dày
khác nhau và/hoặc cấp cường độ khác nhau, cấu kiện có giá trị ti fyi
thấp nhất được chồng lên cấu kiện khác.
Khi các cấu kiện giằng chồng có chiều
rộng khác nhau, cấu kiện hẹp hơn nên chồng lên cấu kiện rộng hơn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.14.2 Thiết kế
11.2.14.2.1 Tổng quát
Giá trị thiết kế của nội lực dọc trục
trong tất cả các cấu kiện gằng và thanh biên ở TTGHCĐ không được vượt quá các sức
kháng thiết kế của các cấu kiện.
Giá trị thiết kế của lực dọc trục
trong các cấu kiện ở TTGHCĐ không vượt quá sức kháng thiết kế của mối nối cho
trong 11.2.14.4, 11.2.14.5, 11.2.14.6 hoặc 11.2.14.7 khi thích hợp.
Ứng suất σ0,Ed hoặc σp,Ed
trong thanh biên tại mối nối được xác định từ:

(249)

(250)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.2.14.2.2 Các dạng phá
hủy đối với mối nối mặt cắt rỗng
Sức kháng mối nối thiết kế của các
liên kết giữa các mặt cắt rỗng và của các liên kết giữa các mặt cắt rỗng và mặt
cắt hở dựa trên cơ sở các dạng phá hoại có thể như sau:
a) Phá hoại mặt biên (phá hoại
dẻo mặt biên) hoặc dẻo hóa biên (phá hoại dẻo của mặt cắt biên);
b) Phá hoại thành bên biên (hoặc
phá hoại bụng biên) do chảy, vỡ hoặc mất ổn định (cong vênh hoặc oằn của thành
bên hoặc bụng biên) đối với cấu kiện giằng chịu nén;
c) Phá hoại cắt biên
d) Phá hoại chọc thủng cắt
thành biên mặt cắt rỗng (bắt đầu nứt dẫn đến vỡ các cấu kiện giằng từ cấu kiện biên);
e) Phá hoại giằng với chiều rộng
có hiệu chiết giảm (nứt trong các mối hàn hoặc trong các cấu kiện giằng);
f) Phá hoại oằn cục bộ của cấu
kiện giằng hoặc của cấu kiện biên mặt cắt rỗng tại vị trí mối nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cụm từ được in đậm được sử dụng để
mô tả các dạng phá hoại khác nhau trong bảng sức kháng thiết kế đưa ra trong
11.2.14.4 đến 11.2.14.6.
Hình 93 minh họa các dạng phá hoại (a)
đến (f) cho các mối nối giữa hệ giằng CHS và thanh biên.
Hình 94 minh họa các dạng phá hoại (a)
đến (f) cho các mối nối giữa hệ giằng RHS và thanh biên.
Hình 95 minh họa các dạng phá hoại (a)
đến (f) cho các mối nối giữa các hệ giằng CHS hoặc RHS và cấu kiện biên mặt cắt
I hoặc H.
Mặc dù sức kháng của mối nối với các
liên kết hàn được tạo hình chính xác thường có lực kéo cao hơn lực nén, sức
kháng thiết kế của mối nối thường dựa trên sức kháng nén của hệ giằng để tránh
khả năng biến dạng cục bộ quá mức hoặc giảm khả năng xoay hoặc khả năng biến dạng
có thể xảy ra.

Hình 93 - Các
dạng phá hoại của mối nối giữa các cấu kiện CHS

Hình 94 - Các dạng
phá hoại mối
nối giữa các cấu kiện giằng RHS và thanh biên RHS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 95 - Các
dạng phá hoại của mối nối giữa các cấu kiện giằng CHS hoặc RHS và cấu kiện biên mặt cắt
I hoặc H
11.2.14.3 Hàn
Các mối hàn liên kết các cấu kiện giằng
với biên nên được thiết kế để có đủ sức kháng cho phép phân bố ứng suất không đều
và đủ khả năng biến dạng để cho phép phân phối lại mô men uốn.
Trong mối nối hàn, liên kết thường được
hình thành xung quanh toàn bộ chu vi của mặt cắt rỗng bằng phương pháp hàn đối
đầu, hàn góc hoặc kết hợp cả hai. Tuy nhiên trong mối nối chồng một phần, phần ẩn
của liên kết không cần phải hàn, với điều kiện là lực dọc trục trong các cấu kiện
giằng làm sao để các thành phần của chúng vuông góc với trục thanh biên không
khác nhau hơn 20 %.
Các chi tiết hàn điển hình được quy định
trong các Tiêu chuẩn tham chiếu.

(251)
trong đó:
Mip,i,Rd là mômen kháng thiết
kế trong mặt phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mop,i,Rd là mômen kháng thiết
kế ngoài mặt phẳng
Mop,i,Ed là nội mômen thiết
kế ngoài mặt phẳng
Bảng 63 - Sức
kháng thiết kế dọc trục của mối nối hàn các cấu kiện giằng CHS và biên CHS

Sức kháng thiết kế của mối hàn, trên một
đơn vị chiều dài chu vi của cấu kiện giằng, thường không được nhỏ hơn sức kháng
thiết kế của mặt cắt ngang cấu kiện đó trên một đơn vị chiều dài chu vi.
Chiều cao đường hàn (họng) cần thiết
phải được xác định ở 11.2.
Tiêu chí được đưa ra trong (4) có thể
được bỏ qua khi kích thước mối hàn nhỏ hơn có thể được chứng minh bằng cả sức
kháng với khả năng biến dạng và khả năng xoay, có tính đến khả năng chỉ một phần
chiều dài của nó là có hiệu.
Đối với mặt cắt rỗng kết cấu hình chữ
nhật, chiều cao (họng) thiết kế của mối hàn rãnh được xác định trong Hình 96.
Để hàn trong các khu vực tạo hình nguội,
xem 14.4.14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 96 - Chiều
cao (họng) thiết kế của mối hàn rãnh trong mặt cắt rỗng kết cấu hình chữ nhật
11.2.14.4 Mối nối hàn giữa các cấu kiện
CHS
11.2.14.4.1 Tổng quát
Với điều kiện là hình dạng của mối nối
nằm trong phạm vi áp dụng trong Bảng 62, sức kháng thiết kế của các mối hàn giữa
các cấu kiện có mặt cắt tròn phải được xác định bằng cách sử dụng 11.2.14.4.2
và 11.2.14.4.3.
Đối với các mối nối trong phạm vi áp dụng
trong Bảng 62, chỉ cần xem xét sự phá hoại mặt và chọc thùng cắt của thanh
biên. Sức kháng thiết kế của liên kết được coi là giá trị tối thiểu cho hai
tiêu chí này.
Đối với mối nối ngoài phạm vi áp dụng
trong Bảng 62, phải xem xét tất cả các dạng phá hủy được đưa ra trong
11.2.14.2.2. Ngoài ra, nên tính đến mômen thứ cấp trong mối nối gây bởi độ cứng
xoay của chúng.
Bảng 62 - Phạm
vi áp dụng cho các mối nối hàn giữa cấu kiện giằng CHS và cấu kiện biên CHS
Tỷ lệ đường
kính
0.2 ≤ di/d0 ≤ 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kéo
10 ≤ d0/t0 ≤ 50 (Nói
chung)
Nén
Loại 2 và 2 (nói chung): 10 ≤ d0/t0
≤ 50
Giằng
Kéo
di/ti ≤ 50
Nén
Loại 1 hoặc 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25% ≤ λov ≤ λov,lim ,xem
11.2.14.1.2
Khe
g ≥ t1 + t2
11.2.14.4.2 Mối nối đồng
phẳng
Trong mối nối các cấu kiện giằng chỉ
chịu lực dọc trục, nội lực dọc trục thiết kế Ni,Ed không được vượt
quá sức kháng trục thiết kế của mối hàn Ni,Rd có được từ Bảng 63, Bảng
64 hoặc Bảng 65 khi thích hợp.
Liên kết các cấu kiện giằng chịu uốn
và lực dọc kết hợp phải thỏa mãn:
Bảng 64 - Sức
kháng thiết kế của mối nối hàn giữa các bản tiếp điểm với cấu kiện CHS

Bảng 65 - Sức
kháng thiết kế của mối nối hàn các cấu kiện mặt cắt I, H hoặc RHS và cấu kiện
CHS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội mô men thiết kế Mi,Ed có thể được lấy
giá trị tại điểm ở đó đường
tâm của thanh giằng gặp bề mặt của thanh biên.
Sức kháng mômen trong mặt phẳng thiết
kế và sức kháng mô men ngoài mặt phẳng thiết kế Mi,Ed nên được lấy từ
Bảng 64, Bảng 65 hoặc Bảng 66 khi thích hợp.
Các loại mối hàn đặc biệt được chỉ định
trong Bảng 67 phải đáp ứng các tiêu chí thiết kế phù hợp được chỉ định cho từng
loại trong bảng đó.
Giá trị của hệ số kg sử dụng
trong Bảng 63 cho các mối nối K, N và KT cho trong Hình 67. Hệ số kg
sử dụng bao gồm cả mối nối kiểu khe và mối nối chồng bằng cách áp dụng g cho cả
khe và chồng, sử dụng các giá trị âm cho g để biểu diễn sự chồng q như định
nghĩa ở Hình 3(b).

Hình 97- Giá
trị của hệ số kg sử dụng trong bảng 63
Bảng 66 -
Mômen kháng thiết kế mối nối hàn giữa cấu kiện giằng CHS và cấu kiện biên CHS

Bảng 67 -
Tiêu chí thiết kế với dạng đặc biệt của mối nối hàn cấu kiện giằng CHS và cấu
kiện
biên
CHS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.14.4.3 Mối nối đa mặt
phẳng
Trong mỗi mặt phẳng có liên quan của mối
nối đa mặt phẳng, các tiêu chí thiết kế được đưa ra trong 11.2.14.4.2 phải được
thỏa mãn khi sử dụng sức kháng thiết kế chiết giảm thu được từ khoản dưới đây.
Sức kháng thiết kế cho mỗi mặt phẳng
có liên quan của mối nối nhiều mặt phẳng nên được xác định bằng cách áp dụng hệ
số chiết giảm thích hợp µ đưa ra trong Bảng 70 đối với sức kháng của mối nối phẳng
được tính theo 11.2.14.4.2 bằng cách sử dụng nội lực thanh biên thích hợp cho kp
Bảng 68 - Hệ
số chiết giảm cho mối nối đa mặt phẳng

11.2.14.5 Mối nối hàn
giữa các cấu kiện giằng CHS hoặc RHS với cấu kiện biên RHS
11.2.14.5.1 Quy định chung
Với điều kiện là hình dạng của mối nối
nằm trong phạm vi hiệu lực được đưa ra trong Bảng 69, sức kháng thiết kế của
các mối hàn giữa các thanh giằng mặt cắt rỗng và thanh biên mặt cắt hình chữ nhật
hoặc hình vuông rỗng có thể xác định bằng cách sử dụng 11.2.14.5.2 và
11.2.14.5.3.
Đối với mối nối trong phạm vi áp dụng
đưa ra trong Bảng 69, chỉ cần xem xét các tiêu chí thiết kế nêu trong bảng
thích hợp. Sức kháng thiết kế của liên kết nên được coi là giá trị tối thiểu
cho tất cả các tiêu chí áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 69 - Phạm
vi áp dụng của mối nối hàn giữa các cấu kiện giằng CHS hoặc RHS và cấu kiện biên
RHS
Kiểu mối nối
Tham số mối
nối (I = 1 hoặc 2, j = giằng được chồng)
bi/b0 hoặc di/b0
bi/ti
và hi/ti hoặc di/ti
h/b0 và hi/bi
b0/t0 và h0/t0
Khe hoặc chồng
bi/bj
Nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T, Y và X
bi/b0 ≥ 0,25
bi/ti ≤ 35
Và
hi/ti
≤ 35 và Loại 2
bi/ti ≤ 35 và
hi/ti ≤ 35
≥ 0,5 nhưng ≤ 2,0
≤ 35 và loại 1 hoặc
2
-
Khe K
Khe N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 0,1+0,01 b0/t0
≤ 35 và loại 1 hoặc
2
g/b0
≥ 0,5(1 -β)
nhưng ≤ 1,5(1-β) 1)
và xem là nhỏ nhất
g
≥ t1+t2
Chồng K
Chồng N
bi/b0 ≥ 0,25
Loại 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25% ≤ λov ≤ λov, lim
2)
bi/bj
≤ 0,75
Cấu kiện giằng tròn
di/b0 ≥ 0,4
Nhưng ≤ 0,8
Loại 1
di/ti≤ 50
Như trên nhưng với di
thay bi và di thay bj
1) Nếu g/b0
> 1,5(1-β) và g/b0 > t1 + t2 xử lý mối
nối như hai mối nối T và Y riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.14.5.2 Mối nối đồng phẳng
(uinplanar)
a. Mối nối không được tăng cường
Trong liên kết cấu kiện giằng chỉ chịu
lực dọc trục, nội lực dọc trục thiết kế Ni,Ed không được vượt quá sức
kháng dọc trục thiết kế của mối hàn Nj,Rd, được xác định như nêu dưới
đây nếu phù hợp.
Đối với các mối hàn giữa các cấu kiện
giằng mặt cắt vuông rỗng hoặc tròn rỗng với chỉ cấu kiện biên là mặt cắt vuông
rỗng, khi hình dạng của mối nối nằm trong phạm vi áp dụng đưa ra trong Bảng 69
và cũng thỏa mãn các điều kiện bổ sung đưa ra trong Bảng 70, sức kháng dọc trục
thiết kế có thể xác định từ các biểu thức cho trong Bảng 71.
Đối với mối nối trong phạm vi áp dụng
của Bảng 70, chỉ tiêu chí thiết kế cần xem xét là phá hoại bề mặt biên và phá hủy
giằng với chiều rộng hữu hiệu được chiết giảm. Sức kháng dọc trục thiết kế nên
được lấy là giá trị tối thiểu cho hai tiêu chí này.
CHÚ THÍCH: Sức kháng dọc trục thiết kế
cho mối nối các cấu kiện giằng mặt cắt rỗng với biên mặt cắt vuông rỗng đưa ra
trong Bảng 71 được đơn giản hóa bằng cách bỏ qua tiêu chí thiết kế không phải
là tới hạn trong phạm vi áp dụng của Bảng 70.
Sức kháng dọc trục thiết kế của bất kỳ
mối hàn không được tăng cường nào giữa các cấu kiện giằng CHS hoặc RHS với t
biên RHS, trong phạm vi áp dụng của Bảng 69, có thể xác định bằng cách sử dụng
các biểu thức đưa ra trong Bảng 72, Bảng 73 hoặc Bảng 74 khi thích hợp. Đối với
các mối nối được tăng cường, xem khoản b. của 11.2.14.5.2
Bảng 70 - Điều
kiện bổ sung để sử dụng cho Bảng 71
Kiểu giằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số mối
nối
Mặt cắt rỗng vuông
T, Y hoặc X
bi/t0 ≤ 0,85
b0/t0 ≥ 10
Khe K hoặc khe N

b0/t0 ≥ 15
Mặt cắt rỗng tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b0/t0 ≥ 10
Khe K hoặc khe N

b0/t0 ≥ 15
Bảng 71 - Sức
kháng dọc trục thiết kế mối nối hàn giữa mặt cắt rỗng tròn hoặc vuông

Bảng 72 - Sức
kháng dọc trục thiết kế của mối nối hàn T, X, Y mối nối giữa hệ giằng RHS hoặc CHS và biên
RHS

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 74 - Sức
kháng thiết kế của mối nối hàn liên kết các bản tiếp điểm hoặc mặt cắt I hoặc H
với cấu kiện RHS

Liên kết các thanh giằng chịu kết hợp
uốn và lực dọc trục phải đáp ứng các yêu cầu sau:

(223)
trong đó:
Mip,i,Rd
là mô men kháng thiết kế trong mặt
phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nội mô men thiết
kế trong mặt phẳng
Mop,i,Rd
là mô men kháng thiết kế ngoài mặt
phẳng
Mop,i,Ed
là nội mô men thiết kế ngoài mặt phẳng
Mô men thiết kế Mi,Ed có thể
được lấy giá trị tại điểm ở đó đường tâm của giằng gặp bề mặt của biên.
Đối với mối nối không được tăng cường,
mô men kháng thiết kế trong mặt phẳng và mô men kháng thiết kế ngoài mặt phẳng
Mi,Rd nên lấy từ Bảng 74 và 75 khi thích hợp. Đối với các mối nối được
tăng cường, xem khoản b. của 11.2.14.5.2
Các loại mối hàn đặc biệt quy định
trong Bảng 76 và Bảng 77 phải đáp ứng các tiêu chí thiết kế phù hợp quy định
cho từng loại trong bảng đó.
b. Mối nối được tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng tấm tăng cường bản cánh
để tăng sức kháng của mối nối với sự phá hoại của thanh biên, phá hoại cắt thủng
hoặc phá hoại t giằng với chiều rộng có hiệu bị giảm.
Có thể sử dụng một cặp các tấm bên để
tăng cường mối nối chống lại phá hoại thành biên hoặc phá hoại cắt biên.
Để tránh sự chồng một phần của các cấu
kiện giằng trong mốl nối K hoặc N, các cấu kiện giằng có thể hàn vào một sườn
tăng cường đứng.
Có thể sử dụng bất kỳ sự kết hợp nào của
các loại tăng cường cho mối nối.
Mác thép được sử dụng cho tăng cường
không được thấp hơn thép của cấu kiện biên.
Sức kháng thiết kế của mối nối được
tăng cường xác định theo Bảng 78 và Bảng 79.
Bảng 75 - Mô
men kháng thiết kế của mối nối hàn các cấu kiện giằng RHS và biên RHS

Bảng 76 -
Tiêu chí thiết kế với dạng đặc biệt của mối nối hàn các cấu kiện giằng RHS và
biên
RHS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 77 -
Tiêu chí thiết kế với mối nối
hàn gối và khủyu biên trong cấu kiện RHS

Bảng 78 - Sức
kháng thiết kế của mối nối hàn tăng cường T, Y và X giữa cấu kiện giằng RHS hoặc CHS và
biên RHS

Bảng 79 - Sức
kháng thiết kế mối nối hàn được tăng cường K và N giữa các cấu kiện giằng RHS hoặc CHS và
biên RHS

11.2.14.5.3 Mối nối nhiều
mặt phẳng
(a) Trong mỗi mặt phẳng có liên quan của
mối nối nhiều mặt phẳng, các tiêu chí thiết kế được đưa ra trong 11.2.14.5.2 phải
thỏa mãn bằng cách sử dụng sức kháng thiết kế chiết giảm thu được từ (b).
(b) Sức kháng thiết kế cho mỗi mặt phẳng
có liên quan của mối nối nhiều mặt phẳng phải được xác định bằng cách áp dụng hệ
số chiết giảm thích hợp µ đưa ra trong Bảng 80 cho sức kháng của mối nối phẳng
tương ứng tính theo 11.2.14.5.2 với tải trọng biên phù hợp trường hợp đa mặt phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.2.14.6 Mối nối hàn
giữa các cấu kiện giằng CHS hoặc RHS và biên mặt cắt I hoặc H
Với điều kiện là hình dạng của các mối
nối nằm trong phạm vi áp dụng cho trong Bảng 81, sức kháng thiết kế của mối nối
phải được xác định bằng cách sử dụng các biểu thức cho trong Bảng 82 hoặc Bảng
83 khi thích hợp.
Bảng 81 - Phạm
vi áp dụng của mối nối hàn các cấu kiện giằng CHS hoặc RHS và và biên mặt cắt I
hoặc H
Kiểu mối nối
Tham số mối
nối [i=1 hoặc 2, j =hệ giằng chồng]
dw/tw
bi/ti và hi/ti
hoặc di/ti
hi/bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bi/tf
Nén
Kéo
X
Loại 1 và dw≤ 400mm
Loại 1 hoặc 2 và


≥ 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2,0
Loại 1 hoặc 2
-
T hoặc Y
Loại 1 hoặc loại 2 và dw≤
400mm
1,0
-
Khe K
Khe N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 0,5
nhưng
≤ 2,0
≥ 0,75
25% ≤ λov ≤
λov, lim 1)
Chồng N
1) λov, lim = 60% nếu
đường nối ẩn không được hàn và 80% nếu đường nối ẩn được hàn. Nếu đoạn chồng
lớn hơn λov, lim hoặc nếu các cấu kiện
giằng mặt cắt vuông có hi < bi và/hoặc hj
< bj, mối nối giữa các cấu kiện giằng và mặt biên cầu được kiểm
tra cắt.
Đối với mối nối trong phạm vi áp dụng
cho trong Bảng 81, chỉ cần xem xét các tiêu chí thiết kế nêu trong bảng thích hợp.
Sức kháng thiết kế liên kết nên được coi là giá trị tối thiểu cho tất cả các
tiêu chí áp dụng.
Đối với mối nối ngoài phạm vi áp dụng
cho trong Bảng 81, phải xem xét tất cả các tiêu chí được đưa ra trong
11.2.14.2.2. Ngoài ra, nên tính đến mô men thứ cấp trong mối nối gây ra bởi độ
cứng xoay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết thanh giằng chịu kết hợp uốn
và lực dọc trục phải thỏa mãn:

(253)
trong đó:
Mip,I,Rd là mômen kháng thiết
kế trong mặt phẳng
Mip,I,Rd là mômen thiết kế
trong mặt phẳng
Bảng 82 - Sức
kháng thiết kế của mối nối hàn thanh giằng RHS hoặc CHS và thanh biên mặt cắt I
hoặc H

Nội mômen thiết kế Mi,Ed có
thể được lấy giá trị tại điểm giao giữa đường tâm của thanh giằng và mặt của thanh
biên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng sườn tăng cường cho thanh
biên (xem Hình 98), thì sức kháng phá hoại thanh giằng thiết kế Ni,Rd cho
mối nối khe T, X, Y, K và khe N (Bảng 83) được xác định như sau:

(254)
trong đó:
beff = tw +2r +7 tffy0 / fyi
nhưng
≤ bi + hi - 2ti
beff,s = ts +2a +7 tffy0 / fyi
nhưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
beff + beff,s ≤ bi + hi - 2ti
trong đó:
a độ dày cổ đường hàn sườn tăng cường,
‘2a’ trở thành ‘a’ nếu sử dụng các mối hàn góc một phía;
s liên quan đến sườn tăng cường.
Chiều dày sườn tăng cường ít nhất bằng
độ dày bản bụng mặt cắt I.
Bảng 83 -
Mômen kháng thiết kế của mối nối hàn thanh giằng mặt cắt rỗng chữ nhật và thanh
biên mặt cắt I hoặc H

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu vi có hiệu
của giằng, không có sườn tăng cường (phía trái) và có sườn tăng cường (phía phải)
Hình 98 - Các
sườn tăng cường cho thanh biên mặt cắt I
11.2.14.7 Mối nối hàn giữa các cấu kiện
giằng CHS hoặc RHS và thanh biên mặt cắt C
Với điều kiện hình dạng mối nối nằm
trong phạm vi áp dụng cho trong Bảng 84, sức kháng thiết kế của mối nối hàn giữa
thanh giằng mặt cắt rỗng với thanh biên mặt cắt hình máng có thể được xác định
bằng Bảng 85.
Mô men thứ cấp trong mối nối gây ra bởi
độ cứng uốn của chúng cần được tính đến.
Trong mối nối kiểu khe, sức kháng dọc
trục thiết kế của mặt cắt thanh biên N0,Rd phải được xác định cho
phép lực cắt được chuyển giữa các thanh biên bởi thanh biên, bỏ qua mô men thử
cấp liên quan, việc kiểm tra phải được thực hiện theo các điều đã trình bày của
tiêu chuẩn này.
Bảng 84 - Phạm
vi áp dụng của mối nối hàn các cấu kiện giằng CHS hoặc RHS và biên mặt cắt hình
máng

Bảng 85 - Sức
kháng thiết kế của mối nối hàn các cấu kiện giằng CHS hoặc RHS và biên mặt cắt hình máng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Đánh giá mỏi
12.1 Các vấn
đề chung về đánh giá mỏi
12.1.1 Phạm
vi
Điều này đưa ra các phương pháp đánh
giá độ bền mỏi của các bộ phận, liên kết và mối nối chịu tải mỏi.
Các phương pháp này được rút ra từ các
thí nghiệm mẫu tỷ lệ lớn, kể cả các ảnh hưởng của sai lệch hình học và kết cấu
từ quá trình sản xuất vật liệu và thi công (ví dụ ảnh hưởng của dung sai và ứng
suất dư hàn).
Các quy tắc áp dụng cho các kết cấu
tuân thủ tiêu chuẩn thi công kết cấu thép (EN1090).
Các phương pháp đánh giá này có thể áp
dụng cho tất cả các cấp thép kết cấu, thép không gỉ và thép chịu thời tiết
không bảo vệ, phù hợp với các yêu cầu về độ dai ở Điều 6, trừ khi có quy định
khác.
Phương pháp đánh giá độ bền mỏi khác với
phương pháp ΔσR-N như phương pháp biến dạng rãnh khía (notch) hoặc phương pháp
cơ học phá hủy không được kể đến ở điều này.
Việc xử lý sau chế tạo để cải thiện độ
bền mỏi khác với việc giải phóng ứng suất không được đề cập trong điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.2 Các
yêu cầu cơ bản
Thiết kế mỏi các bộ phận kết cấu sao
cho có mức xác suất chấp nhận, các tính năng của chúng thỏa mãn trong suốt tuổi
thọ thiết kế.
CHÚ THÍCH: Thiết kế kết cấu sử dụng
các tải trọng mỏi từ TCVN 13594-3:2022 và sức kháng mỏi theo điều này được coi
là đáp ứng yêu cầu này.
Có thể sử dụng Phụ lục H để xác định
mô hình tải cụ thể nếu:
- không có mô hình tải mỏi nào có sẵn
trong TCVN 13594-3:2022,
- Cần xây dựng mô hình tải mỏi thực tế
hơn.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu để xác định mô
hình tải mỏi đặc biệt có
thể đưa ra ở dự án riêng.
Có thể thực hiện thí nghiệm mỏi để:
- Xác định độ bền mỏi cho các chi tiết
không có trong điều này,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện và đánh giá các thí nghiệm
mỏi, cần xem xét
TCVN
13594-1:2022 (xem 12.1.7).
CHÚ THÍCH: Yêu cầu xác định độ bền mỏi
từ thí nghiệm có thể đưa ra ở dự án riêng.
Các phương pháp đánh giá mỏi trong phần
này tuân theo nguyên tắc kiểm tra thiết kế bằng cách so sánh hiệu ứng tác động
và độ bền mỏi; khi tải trọng mỏi được xác định với các thông số độ bền mỏi có
trong tiêu chuẩn này.
Tải trọng mỏi được xác định theo các
yêu cầu đánh giá mỏi, khác với tài trọng để kiểm tra TTGHCĐ và TTGHSD.
CHÚ THÍCH: Bất kỳ vết nứt mỏi nào phát
triển trong thời gian sử dụng không nhất thiết nghĩa là hết tuổi thọ khai thác.
Các vết nứt được sửa chữa với sự cẩn thận đặc biệt để tránh phát sinh thêm các vết
khía nghiêm trọng.
12.1.3
Phương pháp đánh giá mỏi
Nên thực hiện đánh giá mỏi bằng cách sử
dụng:
- Phương pháp dung sai hư hỏng hoặc
- Phương pháp
tuổi thọ an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Có thể áp dụng phương pháp chấp thuận
hư hỏng khi sự kiện hư hỏng mỏi xảy ra, phân phối lại tải trọng giữa các bộ phận
kết cấu có thể xảy ra.
Các kết cấu được đánh giá cho phần
này, vật liệu chọn theo Điều 6 và được bảo trì thường xuyên được coi là có dung
sai hư hỏng.
Phương pháp tuổi thọ an toàn cung cấp
mức độ tin cậy chấp nhận được mà kết cấu sẽ thỏa mãn trong tuổi thọ thiết kế của
nó mà không cần đến việc kiểm tra tại chỗ thường xuyên với các hư hỏng mỏi.
Phương pháp tuổi thọ an toàn nên áp dụng trong trường hợp hình thành vết nứt cục
bộ trong bộ phận có thể nhanh chóng dẫn đến sự hư hỏng của bộ phận kết cấu hoặc
kết cấu.
Để đánh giá mỏi khi sử dụng điều này,
mức tin cậy có thể đạt được bằng cách điều chỉnh hệ số thành phần cho độ bền mỏi
γMf, có tính đến hậu quả của hư hỏng và đánh giá thiết kế được sử dụng.
Độ bền mỏi được xác định bằng cách xem
xét chi tiết kết cấu cùng với kỹ thuật kim loại học và hiệu ứng rãnh khía hình
học. Trong các chi tiết mỏi trình bày trong phần này, vị trí nứt có thể khởi đầu
cũng được chỉ ra.
Các phương pháp đánh giá trình bày
trong tiêu chuẩn này sử dụng đường cong độ bền mỏi cho:
- Chi tiết tiêu chuẩn áp dụng cho ứng
suất danh nghĩa,
- Cấu hình mối hàn tham chiếu áp dụng
cho ứng suất hình học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương pháp dung sai hư hỏng:
- lựa chọn cấu tạo, vật liệu và mức độ
ứng suất sao cho trong sự kiện hình thành vết nứt có tỷ lệ thấp vết nứt lan
truyền và chiều dài vết nứt sẽ dẫn đến tới hạn,
- cung cấp nhiều đường dẫn tải trọng,
- cung cấp các chi tiết bắt giữ vết nứt,
- cung cấp các chi tiết có thể kiểm
tra dễ dạng trong quá trình kiểm tra thường xuyên.
b) Phương pháp tuổi thọ an toàn:
- lựa chọn cấu tạo và mức ứng suất dẫn
đến tuổi thọ mỏi đủ để đạt được các giá trị β ít nhất bằng với những yêu cầu đối
với kiểm tra TTGHCĐ khi kết thúc tuổi thọ sử dụng thiết kế.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra
sự lựa chọn phương pháp đánh giá, định nghĩa các loại hậu quả và giá trị số cho
γMf. Giá trị khuyến nghị cho γMf cho trong Bảng 86.
Bảng 86 - Giá
trị khuyến nghị cho các hệ số thành phần cho độ bền mỏi γM1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hậu quả hư
hỏng
Hậu quả thấp
Hậu quả cao
Dung sai hư
hỏng
1,00
1,15
Tuổi thọ an
toàn
1,15
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình hóa ứng suất danh nghĩa cần
tính đến tất cả các hiệu ứng tải trọng bao gồm các hiệu ứng xoắn méo và dựa
trên phân tích đàn hồi tuyến tính cho các bộ phận và liên kết.
Đối với dầm mắt cáo từ các cấu kiện mặt
cắt rỗng, có thể dựa trên mô hình giàn đơn giản hóa với các liên kết chốt. Với
điều kiện là ứng suất do tải ngoài áp dụng cho các bộ phận giữa các mối nối được
tính đến các ảnh hưởng từ mô men thứ cấp do độ cứng của liên kết có thể cho
phép bằng cách sử dụng các hệ số k1 (xem Bảng 87 cho các mặt cắt rỗng
tròn, Bảng 88 cho mặt cắt rỗng vuông; các mặt cắt này phải tuân theo các hạn chế
hình học theo Bảng 95).
Bảng 87 - Hệ
số k1 cho các mặt cắt rỗng tròn dưới tải trọng trong mặt phẳng
Kiểu mối nối
Thanh biên
Thanh đứng
Thanh xiên
Mối nối khe
Kiểu K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,3
Kiều K/kiểu KT
1,5
1,8
1,4
Mối nối chồng
Kiểu K
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
Kiểu N/kiểu KT
1,5
1,65
1,25
Bảng 88 - Hệ
số k1 cho các mặt cắt rỗng hình chữ nhật dưới tải trọng phẳng
Kiểu mối nối
Thanh biên
Thanh đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối khe
Kiểu K
1,5
-
1,5
Kiểu K/kiểu
KT
1,5
2,2
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu K
1,5
-
1,3
Kiều N/kiểu
KT
1,5
2,0
1,4
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi áp dụng hình học:
Đối với mối nối phẳng CHS (mối nối K,
N, KT):
0,30 ≤ β ≤ 0,60
12,0 ≤ γ ≤ 30,0
0,25 ≤ τ ≤ 1,00
30° ≤ θ ≤ 60°
Đối với mối nối SHS (Mối nối K, N,
KT):
0,40 ≤ β ≤0,60
6,25 ≤ γ ≤12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30° ≤ θ ≤ 60°
12.1.5 Tính
toán ứng suất
Ứng suất phải được tính toán ở TTGHSD
Mặt cắt ngang Loại 4 được đánh giá cho
tải trọng mỏi theo Điều 8.5.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có đưa ra giới
hạn đối với các mặt cắt Loại 4.
Cần tính toán ứng suất danh nghĩa tại
vị trí bắt đầu mỏi tiềm năng. Hiệu ứng tập trung ứng suất ở tại các chi tiết
khác với hiệu ứng nêu trong Bảng 89 đến Bảng 98 được tính bằng sử dụng hệ số tập
trung ứng suất (SCF) theo 12.1.6.3 đưa ra ứng suất danh nghĩa sửa đổi.
Khi sử dụng phương pháp ứng suất hình
học (điểm nóng) cho các chi tiết nêu trong Bảng B.1, nên tính toán các ứng suất
như trong 12.1.6.5.
Các ứng suất liên quan cho các chi tiết
trong vật liệu gốc là:
- ứng suất trực tiếp danh nghĩa σ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với ảnh hưởng của ứng
suất danh nghĩa
tổ hợp, xem 12.1.8.
Các ứng suất có liên quan trong các mối
hàn (xem Hình 99) là:
- ứng suất pháp σwf ngang với
trục của mối hàn:

- ứng suất cắt τwf dọc với trục của
mối hàn:

theo đó nên thực hiện hai kiểm tra
riêng biệt.
CHÚ THÍCH: Quy trình trên khác với quy
trình kiểm tra mối hàn góc theo TTGHCĐ ở Điều 11.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.6 Tính
toán biên độ ứng suất
12.1.6.1 Tổng quát
Thực hiện đánh giá mỏi với việc sử dụng:
- Biên độ ứng suất danh nghĩa cho các
chi tiết biểu thị trong Bảng 89 đến Bảng 98,
- Biên độ ứng suất danh nghĩa sửa đổi,
ví dụ thay đổi đột ngột của mặt cắt xảy ra gần với điểm khởi đầu không có trong
Bảng 89 đến Bảng 98 hoặc
- Biên độ ứng suất hình học khi thay đổi
ứng suất nhiều xảy ra gần chân hàn trong các mối nối kể đến trong Bảng I.1
CHÚ THÍCH: Đối với các loại chi tiết
cho biên độ ứng suất hình học xem Phụ lục I.
Giá trị thiết kế của biên độ ứng suất
sử dụng để đánh giá mỏi là các biên độ ứng suất γMfΔσE,2 tương
ứng với Nc = 2 x 106 chu kỳ
12.1.6.2 Giá trị thiết kế của biên độ
ứng suất danh nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(255)
trong đó ΔσE,2 và MfΔτE,2
là biên độ ứng suất gây bởi tải trọng mỏi trong TCVN 13594-3:2022.
λi là hệ số tổn hại tương
đương tùy thuộc vào phổ được đưa ra ở các điều có liên quan.
Khi không có dữ liệu phù hợp có sẵn
cho λl, giá trị biên độ ứng suất danh nghĩa thiết kế có thể sử dụng
các nguyên tắc trong Phụ lục H.
12.1.6.3 Giá trị thiết kế của biên độ
ứng suất danh nghĩa điều chỉnh
Giá trị thiết kế của biên độ ứng suất
danh nghĩa điều chỉnh γMfΔσE,2 và MfΔτE,2
xác định như sau:

(256)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị k, có thể lấy từ sổ
tay hoặc từ các tính toán PTHH thích hợp.
12.1.6.4 Giá trị thiết kế của biên độ
ứng suất cho các mối hàn các mặt cắt rỗng
Trừ khi thực hiện tính toán chính xác
hơn, giá trị thiết kế của biên độ ứng suất danh nghĩa sửa đổi γMfΔσE,2
được xác định như sau bằng cách sử dụng mô hình đơn giản hóa trong 12.1.4:

(257)
trong đó:
là giá trị thiết kế của phạm vi ứng suất tính
toán với mô hình giản đơn giản hóa với mối nối chốt,
k1 là hệ số khuyếch đại
theo Bảng 87 và Bảng 88.
12.1.6.5 Giá trị thiết kế của biên độ
ứng suất cho ứng suất hình học (điểm nóng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(258)
trong đó kf là hệ số tập
trung ứng suất
12.1.7 Độ bền
mỏi
12.1.7.1 Tổng quát
Độ bền mỏi đối với các biên độ ứng suất
danh nghĩa biểu thị bằng họ các đường cong (log ΔσR) - (log N) và đường
cong (log ΔτR) - (log N) (đường cong S-N), tương ứng với các loại
chi tiết điển hình. Mỗi loại chi tiết được chỉ định bởi một số đại diện, MPa,
giá trị tham chiếu ΔσR và ΔτR cho độ bền mỏi ở 2 triệu
chu kỳ.
Đối với biên độ ứng suất danh nghĩa
biên độ không đổi, có thể nhận được độ bền mỏi như sau:

Với m = 3 cho N ≤ 5x106;
xem Hình 100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với m = 5 cho N ≤ 108; xem
Hình 101

là giới hạn mỏi biên độ không đổi, xem
Hình 100 và

là giới hạn cắt bỏ (cut off limit),
xem Hình 101.
Đối với phổ ứng suất danh nghĩa có
biên độ ứng suất trên và dưới giới hạn mỏi biên độ không đổi ΔσD, độ
bền mỏi phải dựa trên các đường cong độ bền mỏi mở rộng như sau:

với m = 3 cho N ≤ 5x106

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là giới hạn cắt bỏ (cut-off limit),
xem Hình 100.

CHÚ DẪN: 1: chi tiết loại Δσc, 2: giới
hạn mòi biên độ không đổi Δσc, 3: Giới hạn cắt bỏ (cut-off limit)
Hình 100 -
Các đường cong độ bền mỏi cho biên độ ứng suất trực tiếp

1: Loại chi tiết ΔƬC, 2: Giới
hạn cắt ra ΔƬL
Hình 101- Đường
cong độ bền mỏi cho biên độ ứng suất cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Dữ liệu thí nghiệm cho một
số chi tiết không phù hợp với các đường cong độ bền mỏi trong Hình 100. Để
tránh các điều kiện không an toán, các chi tiết như vậy, đánh dấu bằng (*), định
vị một loại chi tiết thấp hơn độ bền mỏi của chúng ở 2x106 chu kỳ có
thể được yêu cầu. Một đánh giá khác có thể làm tăng việc phân loại các chi tiết
đó bằng một loại chi tiết trừ khi giới hạn mỏi biên độ không đổi, ΔσD,
được định nghĩa là cường độ mỏi ở 107 chu kỳ cho m = 3 (xem Hình
102).

Hình 102 - Độ
bền thay thế ΔσC cho các chi tiết được phân loại như là Δσc*
Chi tiết loại Δσc và ΔτC
cho ứng suất danh nghĩa đưa ra ở:
Bảng 89 cho các cấu kiện trơn nhẵn và
mối nối liên
Bảng 90 cho các mặt cắt tích hợp hàn
Bảng 91 cho mối hàn đối
đầu ngang
Bảng 92 cho các mối hàn dính và sườn
tăng cường
Bảng 93 cho mối nối hàn chịu tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 95 cho các mối nối nút dầm mắt
cáo
Bảng 96 cho dầm ngang kín - bản trực
hướng
Bảng 97 cho dầm ngang hở - bản trực hướng
Bảng 98 cho mối nối bản cánh trên với
bản bụng của dầm đường chạy
Các loại độ bền mỏi ΔσC cho
các biên độ ứng suất hình học nêu trong Phụ lục I.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra
các loại độ bền mỏi ΔσC và ΔƬC cho các chi tiết không được
đưa ra trong các Bảng 89 đến Bảng 98 và Phụ lục I.
12.1.7.2 Hiệu chỉnh độ bền mỏi
12.1.7.2.1 Chi tiết hàn được giải
phóng ứng suất và các chi tiết không hàn chịu nén
Trong các chi tiết không hàn hoặc các
chi tiết hàn giải phóng ứng suất chịu kéo, có thể tính ảnh hưởng ứng suất trung
bình đến độ bền mỏi bằng cách xác định phạm vi ứng suất chiêt giảm có hiệu ΔσE,2
trong đánh giá mỏi khi một phần hoặc toàn bộ chu trình ứng suất là nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN: + kéo, - nén
Hình 103 -
Biên độ ứng suất điều chỉnh cho các chi tiết không hàn hoặc chi tiết được giải
phóng ứng suất
12.1.7.2.2 Hiệu ứng kích thước
Hiệu ứng kích thước do độ dày hoặc hiệu
ứng kích thước khác được tính đến như nêu trong Bảng 89 đến Bảng 98. Độ bền mỏi
khi đó đưa ra bởi:

(259)
12.1.8 Kiểm
tra mỏi
Biên độ ứng suất danh nghĩa, biên độ ứng
suất danh nghĩa sửa đổi hoặc biên độ ứng suất hình học do tải thường xuyên Ψ1Qk(xem
TCVN 13594-1:2022) không nên vượt quá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cho biên độ chịu kéo trực tiếp

cho biên độ ứng suất cắt
Đối với dầm lai có bản cánh bằng thép
S460 đến S700 thì nên áp dụng giới hạn Δσ≤1,5fyr, trong đó fyr là
cường
độ chảy của bản cánh.
Cần kiểm tra dưới tải mỏi thì:

(260)
CHÚ THÍCH: Bảng 89 đến Bảng 98 yêu cầu
biên độ ứng suất dựa trên ứng suất chính cho một số chi tiết.
Trừ khi có quy định khác về độ bền mỏi
trong Bảng 96 và Bảng 97, trong trường hợp biên độ ứng suất kết hợp ΔσE,2 và ΔτE,2 cần kiểm tra
điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(261)
Khi không có dữ liệu cho ΔσE,2 hoặc ΔτE,2
có thể sử dụng định dạng kiểm tra trong Phụ lục H.
CHÚ THÍCH: Phụ lục H trình bày biên độ
ứng suất theo hướng dọc, biểu diễn này cũng có thể đưa vào cho biên độ ứng
suất cắt.
Bảng 89 - Các
cấu kiện cơ bản và các mối
nối cơ khí
Loại chi tiết
Cấu tạo chi
tiết
Mô tả
Yêu cầu
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các sản phẩm cán hoặc ép đùn.
1) Tấm và bản phẳng với mép như cán;
2) Mặt cắt cán với các mép như cán;
3) Mặt cắt rỗng liền biên, vuông hoặc
tròn.
Chi tiết 1) đến 3)
Cạnh sắc, bề mặt và khuyết tật cán
được cải thiện bằng cách mài cho đến khi loại bỏ hết, và đạt được mịn
chuyển tiếp
140

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Cắt gas bằng máy hoặc vật liệu được
cắt
5) Vật liệu cắt khí máy các cạnh có
sắc,...sau đó được loại bỏ các mép không liên tục.
Máy cắt gas có chất lượng theo EN
1090
4) Tất cả dấu hiệu có thể nhìn thấy
của mép không liên tục được loại bỏ. Các khu vực cắt được gia công hoặc làm
phẳng đến bản nền và các ba via được loại
bỏ
Bất kỳ vết trầy xước chẳng hạn từ
máy mài, có thể chỉ song song với ứng suất.
Chi tiết 4) và 5): các góc được rà lại
để cải thiện bằng mài (độ dốc ≤ ¼) được đánh giá bằng cách sử dụng
hệ số tập trung ứng suất tương ứng. Không sửa chữa bằng hàn đầy lại
125

100 m=5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) và 7)
Sản phẩm cán hoặc ép đùn như ở chi
tiết 1), 2), 3)
Chi tiết 6) và 7):
Δτ tính toán từ:

Với chi tiết 1-5 từ thép chịu thời tiết
sử dụng các tiêu chí tiếp theo
112

8) Mối nối đối xứng ốp kép với BLCĐC
chịu tải trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho liên kết bu long (chi tiết 8) đến
13) nói chung:
Khoảng cách đầu
e1 ≥ 1,5d
Khoảng cách mép
e2 ≥ 1,5d
Khoảng cách tĩnh
p1 ≥ 2,5d
Khoảng cách tĩnh
P2 ≥ 2,5d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối đối xứng ốp
kép với bu lông chèn khe chịu tải trước
8)...mặt cắt nguyên
90

9) Mối nối được ốp kép với bu lông
được lấp
9)...Mặt cắt thực
9) Mối nối được ốp kép với bu lông
không chịu tải trước được tiêm
9)... Mặt cắt thực

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10)... Mặt cắt
nguyên
10) Liên kết một mặt với bu lông
chèn khe chịu tải trước
10) Mặt cắt nguyên

11) Bộ phận kết cấu có lỗ chịu uốn
và lực dọc trục
11) Mặt cắt thực
80

12) Liên kết một mặt với bu lông vừa
khít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12) Liên kết một mặt với bu lông
chèn khe không chịu tải trước
12)...mặt cắt thực
80

13) Liên kết ối xứng được phủ kép hoặc
một mặt với bu lông không tải trước trong lỗ tĩnh không bình thường
Không có tải ngược lại
13)... mặt cắt thực
50
Hiệu ứng kích thước cho t > 30mm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14) Bu lông và thanh có ren cán hoặc
tự cắt chịu kéo. Cho loại đường kính lớn (bu lông neo) phải đưa vào tính toán
với hiệu ứng kích thước ks,
14) Δσc được tính bằng
cách sử dụng diện tích ứng suất kéo của bu lông, uốn và kéo từ hiệu ứng bẩy
và ứng suất uốn từ các nguồn khác phải được tính toán. Với bu lông chịu tải
trước, việc chiết giảm biên độ ứng suất có thể xét đến
100 m = 5

Bu lông chịu cắt đơn hoặc kép, đoạn
ren không trong mặt phẳng cắt
15)
- Bu lông tinh
- Bu lông bình thường không chịu tải đảo
chiều (bu lông cấp 5.6, 8.8, 10.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 90 - Các
mặt cắt tổ hợp hàn
Loại chi tiết
Cấu tạo kết
cấu
Mô tả
Yêu cầu
125

Mối hàn dọc liên tục:
1) Hàn đối đầu tự động hoặc cơ giới
hóa hoàn toàn thực hiện ra từ cả hai bên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết 1) và 2
Không cho phép vị trí dừng/bắt đầu,
trừ khi sửa chữa được thực hiện và bởi chuyên gia và việc giám sát được thực
hiện để kiểm tra việc sửa chữa đúng.
112

3) Hàn góc hoặc đối đầu tự động hoặc
cơ giới hóa hoàn toàn, thực hiện từ cả hai phía nhưng có vị trí dừng/bắt đầu.
4) Hàn đối đầu tự động hoặc cơ giới
hoàn toàn từ một phía, với tấm lót liên tục, nhưng không có vị trí bắt đầu/dừng
4) Khi chi tiết này có bao gồm vị
trí bắt đầu/kết thúc, sử dụng loai vị trí 100
100

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Hàn đối đầu thủ công hoặc tự- động
hoặc cơ giới hoàn toàn chỉ thực hiện từ một mặt, đặc biệt cho dầm hộp
5), 6) rất khít giữa bản cánh và bản
bụng.
Mép bản bụng được chuẩn bị sao cho mặt
gốc đủ cho gốc xuyên thấu mà phải
phá đi.
100

7) Mối hàn đối đầu hoặc hàn góc tự động
hoặc cơ giới hoàn toàn hoặc thủ công, các loại 1) đến 6).
7) Cải thiện bằng cách mài, thực hiện
bởi chuyên
gia đề loại bỏ tất cả các dấu hiệu nhìn thấy và kiểm tra đầy đủ có thể khôi
phục tiêu chí gốc.
80

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Δσ dựa trên ứng suất trực tiếp ở bản cánh
71

9) Hàn đối đầu, hàn góc hoặc hàn
không liên tục dọc với lỗ khoét cao không quá 60mm.
Với lỗ khoét cao > 60 mm xem chi
tiết 1) Bảng 92
9) Δσ dựa trên ứng suất trực tiếp ở bản cánh
125

10) Hàn đối đầu dọc, cả hai mặt mài
đến nền song song với hướng tải, 100% NDT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
10) Không mài và không bắt đầu/kết
thúc
90
(10) Các vị trí bắt đầu/kết thúc
140

11) Tự động hoặc hoàn toàn cơ khí đường
hàn dọc mà không dừng/bắt đầu vị trí trong các phần rỗng
11) Chiều dày thành t >12,5mm
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) Chiều dày thành t >12,5mm
90
11) Có vị trí bắt đầu/kết thúc
Cho các chi tiết 1 đến 11 thực hiện
với hàn cơ giới hóa hoàn toàn áp dụng các tiêu chí cho hàn tự động
Bảng 91 - Các
mối hàn đối đầu ngang
Loại chi tiết
Cấu tạo chi
tiết
Mô tả
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu ứng kích thước cho t>25mm
K1=(25/t)0,2

Không có tấm đệm:
1) Mối nối trong mặt phẳng và phẳng
2) Mối nối bản cánh và ban bụng
trong dầm bản trước khi lắp ráp
3) Mối hàn đối đầu hoàn toàn mặt cắt
ngang hoặc mặt cắt cán không có lỗ khoét
4) Mối nối ngang trong tấm hoặc bản
phẳng vát theo chiều rộng hoặc theo chiều dày, với độ vát ≤1/4’
Tất cả các đường hàn mài đến
kim loại nền với mặt phẳng tấm song song với hướng mũi tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn cả hai mặt, kiểm tra
bằng NDT,
Chi tiết 3)
Chỉ áp dụng chỉ cho mối nối mặt cắt
cán, cắt và hàn
90
Hiệu ứng kích thước cho t>25mm
K1=(25/t)0,2

5) Mối nối ngang trong bản và tấm phẳng
6) Đường hàn đối đầu toàn bộ mặt cắt
của mặt cắt cán không cỏ lỗ khoét,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển đổi mối hàn bằng máy để loại
bỏ rãnh khía.
- Chiều cao của
lồi hàn không được lớn hơn 10% chiều rộng mối hàn, với mịn chuyển sang bề mặt
tấm.
- Đường hàn ra vào có sử dụng các miếng
đệm và sau đó loại bỏ, các cạnh tấm được mài đến nền thép.
- Hàn từ cả hai phía: được kiểm tra
bởi NDT.
Chi tiết 5 và 7: Mối hàn được thực
hiện ở vị trí bằng
phẳng.
90
Hiệu ứng kích thước cho t>25 mm
K1=(25/t)0,2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các mối hàn mặt đất để tấm bề
mặt song song với hướng mũi tên.
- Sử dụng các miếng đệm cho đường
hàn ra vào sau đó loại bỏ,
các mép bản được mài đến nền theo hướng ứng suất
- Hàn từ cả hai phía; kiểm tra bởi NDT.
- Mặt cắt cán có cùng kích thước
không khác biệt về dung sai
80
Hiệu ứng kích thước cho t>25 mm
K1=(25/t)0,2

9) Mối nối ngang trong dầm bản hàn
không có lỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) Mối nối ngang trong bản, tấm phẳng, mặt
cắt cán hoặc
dầm bản.
- Chiều cao hàn lồi không lớn hơn
20% chiều rộng mối hàn, với sự chuyển tiếp sang bề mặt tấm mịn.
- Hàn không mài đến nền
- Sử dụng miếng đệm cho đường hàn ra
vào có và sau đó loại bỏ, các mép bản được mài đến nền theo hướng theo hướng ứng
suất.
- Hàn từ cả hai phía; được kiểm tra
bằng NDT.
Chi tiết 10:
Chiều cao hàn lồi không quá 10 % chiều
rộng mối hàn, với độ chuyển tiếp đến bề mặt bản là mịn
63

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng các miếng đệm cho đường
hàn ra vào có và sau đó loại bỏ, các mép bản được làm phẳng đến nền theo hướng
ứng suất.
- Hàn từ cả hai phía
36

13) Mối hàn đối đầu chỉ từ một phía.
13) Không có dải đệm
71
Hiệu ứng kích thước cho t>25mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13) Mối hàn đối đầu từ một phía chỉ
khi xuyên thấu hoàn toàn kiểm tra bằng NDT tương ứng.
71
Hiệu ứng kích thước cho t>25mm: ks=(25/t)0,2

Có dải đệm:
14) Mối nối ngang
15) Mối hàn đối đầu ngang vát theo
chiều rộng hoặc chiều dài với độ vát ≤ ¼.
Cũng áp dụng cho bản cong
Chi tiết 14) và 15):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Hiệu ứng kích thước cho t>25mm: ks=(25/t)0,2

16) Mối hàn đối đầu ngang trên tấm đệm
vĩnh cửu vát theo chiều rộng hay
chiều dày với độ dốc ≤ ¼
Cũng áp dụng cho bản cong
16) Khi dải đệm mối hàn góc
kết thúc ≤
10mm từ mép bản,
hoặc sự vừa khít là không thể đảm bảo.
70
Hiệu ứng kích thước cho t>25mm và/hoặc sự
lan truyền cho lệch tâm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17) Mối hàn đối đầu ngang, chiều dày khác
nhau không có chuyển tiếp, đường tâm được nối nhau
40

18) Mối hàn đối đầu ngang ở cánh giao nhau
Chi tiết 18 và 19:
Độ bền mỏi của thành phần liên tục được kiểm
tra theo bảng 8.4, chi tiết 4 hoặc 5
Như chi tiết 4 trong Bảng 92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 92 - Các
mối hàn dán và các sườn tăng cường
Loại chi tiết
Cấu tạo chi
tiết
Mô tả
Yêu cầu
80
L< 50mm

Đính kèm doc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày đính kèm cần nhỏ hơn chiều
cao của nó, nếu không xem Bảng 93, chi tiết 5 hoặc 6
71
50<L≤80mm
63
80<L≤100mm
56
L>100mm
71
L>100mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2) Phần đính kèm dọc với tấm hoặc ống
80
t>150mm

Được tăng cường
3) Mối hàn góc dọc bản tiếp điểm với
bán kính chuyển tiếp với bản hoặc ống; đầu mối hàn góc được tăng cường (xuyên
thấu hoàn toàn); chiều dài của đường hàn tăng cường >r
Chi tiết 3 và 4:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
r/l>1/3 hoặc r>150mm

4) Bản tiếp điểm, được hàn với mép của
tấm hoặc cánh dầm
71
1 /6≤r/l≤ 1 /3
50
r/l <1/6
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Như được hàn, không có bán kính
chuyển tiếp
80
I ≤50mm

Đính kèm ngang:
6) Được hàn với bản,
7) Sườn tăng cường ngang được hàn với
dầm hoặc dầm bản
8) Vách ngăn của dầm hộp được hàn với
bản cánh hoặc bản bụng. Có thể không thể cho mặt cắt rỗng nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết 6) và 7): Đầu mối hàn được
mài đến bản nền cẩn thận để tẩy cắn chân bất kỳ có thể có
7) Δσ được tính toán sử dụng ứng suất
chính nếu kết thúc sườn ở bản bụng, xem mặt trái
71
50< I ≤80mm
80

9) Hiệu ứng của đinh neo hàn vào vật
liệu cơ bản
Bảng 93 - Các
mối nối hàn chịu tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu tạo chi tiết
Mô tả
Yêu cầu
80
l≤50mm
mọi t (mm)

Mối nối chữ thập và T:
1) Hư hỏng chân trong việc mối hàn đối đầu
xuyên thấu hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Được kiểm tra và không bị không
liên tục và sai lệch ngoài dung sai của EN 1090.
2) Để tính Δσ, sử dụng ứng suất danh
nghĩa sửa đổi.
3) Ở mối nối xuyên thấu một phần, cần thiết hai
đánh giá mỏi.
Trước tiên đánh giá nứt chân theo ứng
suất, sử dụng
loại 36* cho Aσ và loại 80 cho Δτw.
Thứ hai nứt chân được đánh giá bằng
xác định Δσ trong tấm chịu tải.
Chi tiết 1) và 3):
Sự mất thẳng hàng của tấm
chịu tải không được
quá 15% chiều dày của tấm trung gian.
71
50<l≤80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
80<l≤100mm
mọi t
56
100 <1≤120
mọi t
56
l>120
t≤20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120<l≤200
l>200
t>20
20<t≤30
45
200<l≤300
l>300
t>30
30<t≤50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l>300
t>50
Như chi tiết 1 trong Bảng
93
Panel mềm dẻo

2) Hư hỏng chân từ mép của miếng đính kèm với bản, với ứng
suất đỉnh ở đầu mối hàn
do biến dạng cục bộ tấm
36*

3) Hư hỏng chân
trong mối hàn đối đầu T hoặc mối hàn góc xuyên thấu một phần
và mối hàn đối
đầu T.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

diện tích được ứng suất của
khoang chính: dốc
=1/2
Mối nối chồng
4) Mối nối chồng hàn góc
4) Δσ trong tấm chính tinh trên cơ sở
diện tích thể hiện trong
sơ đồ.
5) Δσ dược tính trên tấm nối chồng
Chi tiết 4) và 5):
- Kết thúc mối hàn hơn 10 mm từ cạnh
tấm.
- Nứt do cắt trong mối hàn nên được
kiểm tra bằng cách sử
dụng chi tiết 8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mối nối chồng:
5) Mối nối chồng hàn góc
tc<t
tc≥t

Bản ốp ở dầm hoặc dầm
bản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Nếu bản ốp rộng hơn bản cánh, cần
một mối hàn ngang đầu, mối hàn này càn mài đến nền cẩn thận để tẩy hết cắn
chân.
Chiều dài tối thiểu của bản ốp
là 300mm. Với tấm đính kèm ngắn hơn hiệu ứng kích thước xem chi tiết 1.
56*
t≤20
_
50
20<t≤30
t≤20
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20<t≤30
40
t>50
30<t≤50
36
-
t>50
56

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5tc là chiều dài
nhỏ nhất của
đường hàn tăng cường
7) Đầu ngang mối hàn mải đến nền.
Ngoài ra nếu tc>20mm mặt trước tấm ở đầu nền có với độ dốc
<1/4.
80
m=5

8) Mối hàn góc liên tục chuyển tiếp
dòng cắt, chẳng hạn mối hàn bản bụng tới bản cánh trong dầm bản
9) Mối nối chồng hàn góc
8) Δτ tính từ diện tích họng mối hàn
9) Δτ tính từ diện tích họng mối hàn
có xét tổng chiều dài mối hàn. Kết thúc mối hàn hơn 10mm từ mép tấm, xem 4)
và 5) ở trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Liên kết hàn đinh neo chống cắt
10) Để áp dụng liên hợp
10Δτ tính từ mặt cắt ngang danh
nghĩa của đỉnh.
71

11) Mối nối ống chứa với 80% mối hàn
đối đầu xuyên thấu hoàn toàn
11) chân mối hàn nền, Δσ tính ở ống
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12) Mối nối ống chứa với mối hàn góc
12) Δσ tính ở ống
Bảng 94 - Các
mặt cắt rỗng (t ≤ 12,5 mm)
Loại chi tiết
Cấu tạo chi
tiết
Mô tả
Yêu cầu
71

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Δσ được tính trong ống, Chỉ áp dụng
cho ống có đường kính nhỏ hơn
200mm
71
α ≤ 45°

2). Mối nối tấm-ống, ống
được chẻ và hàn với tấm. Lỗ ở đầu vết chẻ
2) Δσ được tính trong ống.
Vết nứt cắt
trong mối hàn có thể được kiểm
tra sử dụng Bảng 93, chi tiết 8.
63
α > 45°
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối hàn đối đầu ngang:
3) Liên kết đầu với đầu được hàn đối
đầu giữa các mặt cắt rỗng kết cấu tròn
Chi tiết 3) và 4):
Lồi mối hàn ≤ 10% chiều rộng
mối hàn, chuyển tiếp trơn
Hàn ở vị trí phẳng, được
giám sát và không tìm thấy khuyết tật bên ngoài, dung sai theo EN1090
Chi tiết loại 2, cao hơn nếu
t>8mm
56

4) Liên kết đầu với đầu bằng mối hàn đối đầu
giữa các mặt cắt rỗng kết cấu chữ nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chi tiết đính kèm được hàn:
5) Mặt cắt rỗng kết cấu chữ nhật
hoặc tròn, hàn góc với các mặt cắt khác
5) Mối hàn
không chịu lực
Mối hàn song song với hướng ứng suất l≤100mm,
Trường hợp khác xem Bảng 92
50

Các mối nối hàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết 6) và 7)
- mối hàn chịu
lực
Mối hàn được giám sát và
không tìm thấy khuyết
tật phía ngoài
dung sai theo EN1090
Tiêu chí chi tiết loại 1 và cao hơn nếu
t>8mm
45

7) Mặt cắt kết cấu rỗng chữ nhật,
nhưng hàn đầu với đầu với bản trung gian
40

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết 8) và 9)
- Mối hàn chịu lực
- Chiều dày thành t ≤ 8 mm
36

9) Mặt cắt kết cấu rỗng
chữ nhật, hàn góc đầu với đầu với một tấm trung gian
Bảng 95 - Các
mối nối nút dầm mắt cáo
Loại chi tiết
Cấu tạo chi
tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90, m=5
t0/ti≥2,0
Mối nối khe: Chi tiết 1):
mối nối K và N, mặt
cắt kết cấu rỗng tròn

Chi tiết 1) và 2)
Cần đánh giá riêng biệt cho thanh biên và thanh giằng
Với giá trị trung gian của tỉ số t0/ti, nội suy tuyến
tính giữa các loại chi tiết
Mối hàn góc cho phép đối với hệ giằng
có chiều dày thành t ≤
8mm,
t0 và t1≤8mm
35° ≤ θ ≤50°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4 ≤ t0/ti<1,0;
0,25 ≤ di/d0≤ 1,0
b0≤ 200mm;
d0≤ 300mm
0,5h0≤ ei/p
≤ 0,25h0
0,5d0≤ ei/p ≤ 0,25d0
eop≤,2 b0 hoặc ≤ 0,02d0
(eo/p là độ lệch tâm
ngoài mặt phẳng)
Chi tiết 2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45, m=5
t0/ti=1,0
75, m=5
t0/ti≥2,0
Mối nối khe: Chi tiết 2): mối nối K và
N, mặt cắt kết cấu rỗng vuông

36, m=5
t0/ti=1,0
71, m=5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối chồng: Chi tiết 3): mối nối
K, mặt cắt kết cấu rỗng tròn hoặc vuông

Chi tiết 3) và 4)
-30%<= chồng≤ 100%
-chồng=(q/p)x100%
-cần đánh giá riêng cho thanh biên
và các thanh giằng.
-cho các giá trị trung gian của tỉ số to/ti
lấy nội suy tuyến tính giữa các
loại chi tiết
-mối hàn góc cho phép với thanh giằng
có chiều dày thành t≤ 8mm.
-t0 và ti
≤ 8mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b0/t0xt0/ti ≤ 25;
d0/t0xt0/ti ≤ 25
0,4 ≤ t0/ti<1,0;
0,25 ≤ di/d0≤ 1,0
b0≤ 200mm;
d0≤ 300mm
0,5h0≤ ei/p
≤ 0,25h0
0,5d0≤ ei/p ≤ 0,25d0
Eop≤,2 b0 hoặc ≤ 0,02d0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa p và q:

56, m=5
t0/ti=1,0
75, m=5
t0/ti≥1,4
Mối nối chồng: Chi tiết
4): mối nối N, mặt cắt kết cấu rỗng vuông hoặc tròn

50, m=5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 96 - Bản
trực hướng - Dầm ngang (stringer) kín
Loại chi tiết
Cấu tạo chi
tiết
Mô tả
Yêu cầu
80
t≤12mm

1) Các dầm ngang (stringer) liên tục
theo chiều dọc, có lỗ cắt bổ sung ở dầm ngang (cross girder)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
t>12mm
80
t≤12mm

2) Các dầm ngang liên tục
theo chiều dọc, với việc khoét ra bổ sung ở dầm ngang
2) Đánh giá dựa trên biên độ ứng suất trực tiếp
Δσ ở dầm ngang
71
t>12mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3) Các dầm ngang liên tục theo chiều
dọc riêng biệt mỗi bên của dầm ngang
3) Đánh giá dựa trên biên độ ứng suất trực tiếp
Δσ ở dầm ngang
71

4) Mối nối ở sườn, hàn
đối dầu xuyên thấu hoàn toàn với bản thép giằng
4) Đánh giá dựa trên biên độ ứng suất trực tiếp
Δσ ở dầm ngang
112
Như chi tiết 1, 2, 4 bảng 91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Mối hàn đối đầu ở sườn xuyên
thấu hoàn toàn, hàn 2 phía, không có tấm đệm
5) Đánh giá dựa trên biên độ ứng suất trực tiếp
Δσ ở dầm ngang,
mối hàn đính bên
trong có dạng của mối hàn đối đầu
90
Như chi tiết 5, 7 bảng 91
80
Như chi tiết 9, 11 bảng 91
71

6) Mặt cắt tới hạn ở bản bụng của dầm
ngang do cắt ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp biên độ ứng
suất xác định, có thể dùng
chi tiết 112
71


Mối hàn liên kết bản mặt với
sườn lòng máng hoặc sườn V
7) Mối hàn xuyên thấu một phần với
a>t
7) Đánh giá dựa trên biên độ ứng suất trực tiếp
từ uốn trong bản
50

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Đánh giá dựa trên biên độ ứng suất
trực tiếp từ uốn trong bản
Bảng 97 - Bản
trực hướng - dầm ngang hở
Loại chi tiết
Cấu tạo chi
tiết
Mô tả
Yêu cầu
80
t ≤ 12mm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đánh giá dựa trên biên độ ứng suất
trực tiếp Δσ
ở sườn
71
t > 12mm
56

2) Liên kết của sườn dọc liên tục với
dầm ngang

Cũng kiểm tra biên độ ứng suất giữa
các sườn
2) Đánh giá dựa trên tổ hợp biên độ ứng
suát cắt Δτ và biên độ ứng suất trực tiếp Δσ ở bản bụng của dầm
ngang, như là biên độ ứng suất tương đương:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 98 - Bản
cánh trên với mối nối sườn của dầm chạy
Loại chi tiết
Cấu tạo chi
tiết
Mô tả
Yêu cầu
60

1) Mặt cắt I hoặc H cán
1) Biên độ ứng suất nén thẳng đứng Δσvert
ở bản bụng do tải
trong tập trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2) Mối hàn đối đầu T xuyên thấu hoàn
toàn
2) Biên độ ứng suất nén thẳng đứng Δσvert
ở bản bụng
do tải trọng tập trung
36*

3) Mối hàn đối đầu chữ T xuyên thấu một phần,
hoặc mốl hàn đối đầu Tee có hiệu
xuyên tháu hoàn toàn
3) Biên độ ứng suất Δσvert
ở chiều cao
mối hàn do nén thẳng đứng từ tải trọng tập trung
36*

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Biên độ ứng suất Δσvert ở chiều cao
mối hàn do nén thẳng đứng từ tải trọng tập trung
71

5) Cánh mặt cắt T với mối hàn đối đầu Tee
xuyên thấu hoàn toàn
5) Biên độ ứng suất nén thẳng đứng Δσvert
ở bản bụng do tải
trọng tập trung
36*

6) Cánh mặt cắt T với mối hàn đối đầu
T xuyên thấu hoàn toàn
6) Biên độ ứng suất Δσvert
ở chiều cao
mối hàn do nén thẳng đứng từ tải trọng tập trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7) Cánh mặt cắt T với mối hàn góc
4) Biên độ ứng suất Δσvert
ở chiều cao
mối hàn do nén thẳng đứng từ
tải trọng tập trung
12.2 Mỏi của
cáp và các bộ phận chịu kéo
12.2.1 Tổng quát
Độ bền mỏi của các bộ phận chịu kéo ở
các loại môi trường phơi lộ 3, 4 hoặc 5 theo Bảng 1 phải xác định bằng cách sử
dụng các tải trọng mỏi theo TCVN 13594-1:2022 và loại cấu tạo kết cấu phù hợp.
Hư hỏng mỏi của hệ cáp thường xảy ra ở
neo, yên ngựa hoặc kẹp. Loại chi tiết có hiệu tại vị trí này tốt hơn được xác định
từ các thí nghiệm đại diện thực tế cấu hình sử dụng và tạo ra bất kỳ hiệu ứng uốn
hoặc ứng suất ngang có khả năng xảy ra trong thực tế. Các đánh giá thí nghiệm
phải được thực hiện theo Phụ lục D, TCVN 13594-1:2022.
12.2.2 Tải trọng dọc
trục thay đổi
Khi không có các thí nghiệm như mô tả
trong 12.2.1, các đường cong độ bền mỏi và loại chi tiết có thể được lấy từ
Hình 104 và Bảng 99.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 104 - Đường
cong độ bền mỏi cho các bộ
phận chịu kéo
Bảng 99- Các
loại chi tiết về độ bền mỏi
Nhóm
Cấu kiện chịu
kéo
Δσc (N/mm2)
A
1
Thanh ứng suất trước
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cáp cứng kín có hộp kim loại hoặc
keo
150
3
Tao lò xo có hộp kim loại hoặc keo
150
C
4
Bó sợi song song có hộp keo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Bó tao song song
160
6
Bó sợi song song
160
CHÚ THÍCH: Các loại chi tiết trong Bảng
99 đề cập đến các Loại môi trường phơi lộ 3 và 4 theo Bảng 1. Đối với tải mỏi dọc trục và
tải mỏi ngang (Loại môi trường phơi lộ 5 theo Bảng 1), yêu cầu có các biện pháp
bảo vệ bổ sung để giảm thiểu ứng suất uốn.
Các loại được nêu trên chỉ phù hợp khi
áp dụng các điều kiện sau:
a) cáp có cút nối tuân thủ các yêu cầu
cơ bản trong Phụ lục J;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) dao động khí động học lớn của cáp
được ngăn chặn;
d) bảo vệ đầy đủ chống ăn mòn được
cung cấp.
Đối với các đánh giá mỏi, xem 12.1.
12.3 Đánh
giá mỏi cầu đường sắt
12.3.1 Tổng quát
12.3.1.1 Yêu cầu đánh
giá mỏi
Đánh giá mỏi nên được thực hiện cho tất
cả các khu vực tới hạn, như được trình bày ở 12.1 và 12.2.
Đánh giá mỏi không áp dụng cho các bộ
phận của cầu không chịu ứng suất do hoạt tải giao thông cũng như không có khả
năng bị kích thích do tải trọng gió.
12.3.1.2 Thiết kế mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với dầm cầu, các bộ phận sau cần
được kiểm tra mỏi:
1. Dầm cầu có sườn tăng cường dọc và
các dầm ngang
Tấm bản mặt
Các sườn tăng cường
Dầm ngang
Sườn tăng cường với liên kết dầm ngang
2. Dầm cầu chỉ có sườn tăng cường
ngang
- Tấm bản mặt,
- Các sườn tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1: Vùng 1; 2:
Vùng 2; 3 Vùng 3; 4: Vùng 4 (mối nối); 5: Vùng 5
Hình 105 -
Các khu vực tới hạn với mỏi, xem thêm Bảng 105

1 Mối hàn đối
đầu, 2 Mối hàn đính liên tục dọc toàn bộ chiều dài dải đệm
Hình 106 - Sườn
tăng cường có bản nối và dải đệm kim loại
12.3.2 Tải trọng mỏi
12.3.2.1 Yêu cầu
chung
Tải trọng mỏi từ hoạt tải giao thông
được lấy từ Điều 11, TCVN 13594-3:2022; tải trọng mỏi cho các phân tố mảnh do
kích động gió theo Điều 8, TCVN 13594-3:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đánh giá mỏi, các giá trị đặc trưng
cho mô hình tải trọng LM71 được sử dụng, bao gồm cả hệ số động Φ2, xem TCVN
13594-3:2022.
12.3.3 Các hệ số
thành phần để kiểm tra mỏi
Hệ số thành phần cho tải trọng mỏi được
lấy là γFf
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra
hệ số γFf, giá trị khuyến nghị là: γFf = 1,0.
Hệ số thành cho sức kháng mỏi được lấy
là γFf.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra
hệ số γFf, giá trị khuyến nghị cho γFf được cho trong Bảng
86.
12.3.4 Biên độ ứng
suất mỏi
12.3.4.1 Yêu cầu chung
Đối với tải trọng mỏi được đơn giản
hóa, có thể sử dụng quy trình sau để xác định biên độ ứng suất thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ ứng suất tham chiếu Δσp
để xác định ảnh hưởng hư hại của phổ biên độ ứng suất được lấy từ:

(262)
Các hiệu ứng hư hại của phổ biên độ ứng
suất có thể được biểu
thị bằng biên độ ứng suất hư hỏng tương đương liên quan đến 2 x 106
chu kỳ:

(263)
trong đó λ là hệ số hư hỏng tương đương
được định nghĩa ở 12.3.5; Φ2
là hệ số động tương đương hư hỏng.
Giá trị của Φ2 được lấy ở điều
11, TCVN 13594-3:2022.
Thay cho quy trình nói trên, phổ biên
độ ứng suất có thể được lấy từ việc đánh giá lịch sử ứng suất từ các tải trọng
phương tiện gây mỏi theo TCVN 13594-3:2022 và Điều 12 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.4.2.1 Sườn tăng cường
dọc
Các sườn tăng cường dọc nên được phân
tích bằng mô hình cho kết cấu nguyên vẹn hoặc đề đơn giản, như dầm liên tục
trên các gối đàn hồi.
CHÚ THÍCH: Sườn tăng cường dọc có thể
được phân tích như dầm liên tục trên các gối đàn hồi.
12.3.4.2.2 Dầm ngang
Ảnh hưởng của lỗ cắt nên được tính đến
trong phân tích các dầm ngang.
CHÚ THÍCH: Khi các dầm ngang có lỗ cắt
như trong Hình 107, các hiệu ứng lực có thể được xác định với mô hình
Vierendeel (khi đó tâm bản và một phần của dầm ngang bên dưới lỗ cắt là bản
cánh và diện tích giữa các lỗ cắt là các thanh đứng).

Fi tác
động lên sườn giữa vùng cắt
Hình 107 - Mô
hình Vierendeel cho dầm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Liên kết dầm ngang với các sườn
tăng cường ngang của bản bụng dầm chủ tạo thành một khung ngang liên tục;
2. Sự tham gia vào biến dạng của các
thành phần của dầm Vierendeel do mô men uốn, lực dọc trục và lực cắt đến biến dạng
tổng thể;
3. Ảnh hưởng của lực cắt giữa tấm sàn
và bản bụng của dầm ngang đối với ứng suất trực tiếp và ứng suất cắt tại mặt cắt
tới hạn, Hình 108;
4. Ảnh hưởng của việc truyền cục bộ của
tải trọng từ các sườn tăng cường vào bản bụng;
5. Ứng suất cắt từ cắt ngang và đứng ở mặt cắt tới
hạn, Hình 108.

Hình 108 -
Phân bố ứng suất tại lỗ
Ứng suất trực tiếp trong mặt cắt tới hạn trong
Hình 103 có thể xác định
như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(265)
trong đó:
là ứng suất do uốn
(266)
là ứng suất nén do tải cục bộ từ sườn
(267)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MEd = VEdh
là mô men uốn ở mặt cắt tới
hạn
Fi,Fi+1 là tải trọng
sinh ra từ các sườn tăng cường
t là độ dày của bản bụng
Khi không có lỗ cắt, ứng suất tại mặt
cắt tới hạn có thể được xác định bằng cách sử dụng bản cánh từ các bản bụng của
sườn tăng cường với chiều rộng có hiệu beff = 5 tw,st, trong đó: tw,st là chiều dày
của sườn tăng cường.
12.3.5 Quy trình
đánh giá mỏi
12.3.5.1 Đánh giá mỏi
Đánh giá mỏi nên được thực
hiện như sau:

(268)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(269)
12.3.5.2 Hệ số hư hại
tương đương λ cho cầu đường sắt
Hệ số hư hại tương đương λ cho cầu đường
sắt có nhịp đến 100 m được xác định như sau:
λ = λ1 x λ2
x λ3 x λ4 nhưng λ ≤ λmax,
(270)
trong đó:
λ1 là hệ số ảnh hưởng hư
hỏng của giao thông, phụ thuộc vào chiều dài đường hoặc mặt ảnh hưởng tới hạn;
λ2 là hệ số cho lưu lượng
giao thông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ4 là hệ số cho bộ phận
kết cấu được chất tải bởi nhiều
hơn một làn đường;
λmax là giá trị λ tối
đa tính đến giới hạn mỏi;
λ1 có thể được lấy từ Bảng
100 và Bảng 101.
CHÚ THÍCH:
Dự án cụ thể có thể đưa
ra hướng dẫn sử dụng
Bảng 100 hoặc Bảng 101.
Các giá trị cho trong Bảng 100 và Bảng
101 cho giao thông hỗn hợp tương ứng với tổ hợp tàu các loại được nêu trong Phụ
lục M của TCVN 13594-3:2022.
Đối với tuyến có tổ hợp dạng tàu khác
với các tuyến được xem xét (ví dụ các tuyến chuyên dụng), dự án cụ thể có thể chỉ định
các giá trị của λ1.
Bảng 100 - λ1
cho hoạt tải đường sắt tiêu chuẩn
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
EC mix
L
EC mix
L
EC mix
0,5
1,60
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
0,82
45,0
0,64
1,0
1,60
5,0
1,03
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,0
0,63
1,5
1,60
6,0
1,03
17,5
0,70
60,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,46
7,0
0,97
20,0
0,67
70,0
0,62
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
0,92
25,0
0,66
80,0
0,61
3,0
1,35
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,0
0,65
90,0
0,61
3,5
1,17
10,0
0,85
35,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0,60
4,0
1,07
40,0
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 101 - λ1
cho hoạt tải đường sắt ngầm có tải trọng trục 25 tấn
L
Đoàn tàu tốc
độ cao và ngầm
Hoạt tải đường
sắt trục 25t
Kiếu 9
Kiểu 10
Hỗn hợp 25t
0,5
0,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,65
1,0
0,97
1,00
1,65
1,5
0,97
1,00
1,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
0,99
1,64
2,5
0,95
0,97
1,55
3,0
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,51
3,5
0,76
0,85
1,31
4,0
0,65
0,71
1,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,59
0,65
1,08
5,0
0,55
0,62
1,07
6,0
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04
7,0
0,58
0,60
1,02
8,0
0,56
0,60
0,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56
0,55
0,96
10,0
0,56
0,51
0,93
12,5
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
15,0
0,50
0,47
0,92
17,5
0,46
0,44
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0,44
0,68
25,0
0,40
0,41
0,65
30,0
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
35,0
0,36
0,44
0,65
40,0
0,35
0,46
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,47
0,65
50,0
0,36
0,48
0,66
60,0
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,66
70,0
0,40
0,49
0,66
80,0
0,39
0,49
0,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
0,48
0,66
100,0
0,40
0,48
0,66
Khi xác định λ1, chiều dài
tới hạn của đường ảnh hưởng lấy như sau:
a) Cho mô men:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho nhịp liên tục ở mặt cắt giữa nhịp,
Hình 109, độ dài nhịp Li của nhịp được xét;
- Cho nhịp liên tục ở mặt cắt trên
gối, Hình 109, giá trị trung bình của hai nhịp Li và Lj
liền kề với gối đỡ đó;
- Cho dầm ngang đỡ vách ngang, tổng của hai nhịp
liền kề của bản đỡ ray (hoặc vách ngang) trung gian tiếp giáp với dầm ngang;
- Cho bản mặt đỡ chỉ bằng dầm
ngang hoặc gân ngang (không có kết cấu dọc nào) và cho bộ phận đỡ ngang, độ dài đường ảnh
hưởng độ võng (bỏ qua bất kỳ phần nào cho thấy chuyển vị hướng lên) tính đến độ
cứng của ray trọng phân bố tải trọng. Với khoảng cách giữa các bộ phận ngang
không quá 750 mm, lấy bằng 2 lần khoảng cách giữa các bộ phận ngang + 3m.
a) Cho lực cắt của nhịp giản đơn và
liên tục:
Cho mặt cắt trên gối, xem Hình 109, là
đoạn nhịp dưới được xét Li
Cho mặt cắt giữa nhịp, Hình 109, bằng
0,4 x đoạn nhịp được xét Li

Hình 109 - Vị
trí mặt cắt giữa nhịp và trên gối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 102 - λ2
Giao thông
cho năm [106 t/đường]
5
10
15
20
25
30
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
λ2
0,72
0,83
0,90
0,96
1,00
1,04
1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
λ3 được lấy theo Bảng 103.
Bảng 103 - λ3
Tuổi thọ
thiết kế [năm]
50
60
70
80
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
λ3
0,87
0,90
0,93
0,96
0,98
1,00
1,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 104 - λ4
Δσ1/Δσ1+2
1,00
0,90
0,80
0,70
0,60
0,50
λ4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91
0,84
0,77
0,72
0,71
Δσ1 là biên độ
ứng suất ở mặt cắt được kiểm tra do mô hình LM71 trên một đường ray,
Δσ1+2 là biên độ ứng
suất
ở cùng mặt cắt
do mô hình LM71 trên 2 đường ray bất kỳ
CHÚ THÍCH:
Bảng 104 chỉ áp dụng nếu Δσ1 và Δσ1+2 có cùng dấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(271)
trong đó: a = Δσ1/Δσ1+2
n là phần trăm của giao thông
Giá trị của λ được lấy không quá λmax
cho bởi:
λ = 1,4
(272)
12.3.5.3 Tổ hợp tổn hại
từ biên độ ứng suất cục bộ và tổng thể
Khi kiểm tra ứng suất trong bộ phận
do hiệu ứng tổ hợp của uốn trên cầu (hiệu ứng tổng thể) và uốn của cấu kiện bên
trong (hiệu ứng cục bộ), hiệu ứng tổ hợp ΔσE2 được lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(273)
trong đó ký hiệu “loc” và “glob” chỉ
hiệu ứng cục bộ và tổng thể.
12.3.6 Độ bền mỏi
Sử dụng điều 12.1 để đánh giá độ bền mỏi
cho cầu.
Đối với các vùng tới hạn của dầm thép,
có thể sử dụng các loại mỏi cho trong Bảng 105.
Bảng 105 -
Các loại cấu tạo để đánh giá mỏi
Vùng tới hạn
Chi tiết
Chi tiết
trong Điều 12.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tấm bản mặt có ứng suất theo phương
dọc ở mối hàn góc
ngang, xem Hỉnh 105
Chi tiết 8,
Bảng 91
71
2
Tấm bản có ứng suất theo phương dọc ở
mối hàn liên kết dầm ngang với tấm bản mặt, Hình 105
Chi tiết 6,
Bảng 89
100
Chi tiết 9,
Bảng 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Sườn tăng cường mặt cắt rỗng ở liên kết dầm
ngang- sườn tăng cường, Hình 105
Chi tiết 1,
Bảng 95
80
4
Mối nối sườn tăng cường với tấm mối
nối và dài kim loại đệm, Hình 106
Chi tiết 4,
Bảng 95
71
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết 6,
Bảng 95
112
12.3.7 Xử lý sau hàn
Khi phù hợp, kỹ thuật cải thiện đường
hàn, chẳng hạn mài chân đường hàn, TIG chân mối hàn, gõ búa có thể cải thiện tuổi
thọ mỏi của liên kết hàn.
13 Thiết kế có sự hỗ
trợ của thử nghiệm
13.1 Tổng quát
Thiết kế được hỗ trợ bởi thử nghiệm
phải phù hợp với TCVN 13594-1:2022, được bổ sung bởi bổ sung quy
định được đưa ra trong 8.6.2 và 8.6.3.
13.2 Các dạng thử nghiệm
Các thử nghiệm có thể được thực hiện
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Để có được tính chất vật liệu cụ
thể, ví dụ thử nghiệm đất tại chỗ hoặc trong phòng thí nghiệm, thử nghiệm vật
liệu lớp phủ mới;
c) Để giảm sự không chắc chắn về các
tham số trong các mô hình tải hoặc sức kháng, ví dụ: thử nghiệm hầm gió, thử
nghiệm kích thước nguyên mẫu, thử nghiệm mô hình quy mô nhỏ:
d) Để kiểm tra chất lượng của các sản
phẩm hoặc tính nhất quán của các đặc tính sản xuất, ví dụ: kiểm tra cáp hoặc bộ
nối;
e) Để tính đến các điều kiện
thực tế theo kinh nghiệm, ví dụ để đo tần số hoặc giảm chấn;
f) Để kiểm tra ứng xử của cấu kiện thực
tế hoặc của các cấu kiện sau khi hoàn thành, ví dụ thử tải bằng chứng ở trạng thái
giới hạn cường độ hoặc khả năng sử dụng.
Đối với các loại thử nghiệm a), b) và
c), các giá trị thiết kế nên được lấy từ các kết quả thử nghiệm, nếu chúng là
có sẵn tại thời điểm thiết kế.
Đối với các loại thử nghiệm d),
e) và f) hoặc khi không có sẵn kết quả thử nghiệm tại thời điểm thiết kế, giá
trị thiết kế nên thực hiện như những giá trị dự kiến đáp ứng các tiêu chí chấp
nhận ở giai đoạn
sau.
13.3 Kiểm tra hiệu
ứng khí động cầu bằng thử nghiệm
Thử nghiệm nên được sử dụng để kiểm
tra thiết kế cầu chịu tải trọng gió khi tính toán hoặc khi việc sử dụng các kết
quả thiết lập không đảm bảo đủ sự an toàn kết cấu trong cả hai giai đoạn lắp
ráp và sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Môi trường gió tổng thể tại vị trí
cầu và tại trạm ghi gió địa phương;
b) Lực kéo và lực nâng giả tĩnh và lực
xoắn trên cầu hoặc các bộ phận của nó từ gió thổi tạo ra;
c) Biên độ dao động của cầu hoặc các bộ
phận của nó do sự biến đổi xoáy từ các mặt thay thế của cầu hoặc các bộ phận của
nó trong dòng gió (đáp ứng biên độ giới hạn);
d) Tốc độ gió mà tại đó cầu hoặc các
bộ phận của nó có thể chịu đáp ứng biên độ phân kỳ do galopping, flutter,
flutter cổ điển, dao động do mưa gió, phân kỳ không dao động, v.v...;
e) Phản ứng của cầu hoặc bộ phận của
nó do nhiễu loạn trong gió tự nhiên;
f) Giảm chấn vốn có của kết cấu.
Nên thực hiện các kiểm tra npis trên
trong hầm gió. Khi đó, các mô hình nên mô phỏng chính xác các chi tiết cắt
ngang bên ngoài, kể cả bộ phận phi kết cấu (chẳng hạn lan can). Một biên độ đại
diện của tần số tự nhiên và giảm chấn, phù hợp với dạng dao động dự đoán của cầu
cũng nên mô phỏng. Việc xem xét cũng nên đưa ra ảnh hưởng của nhiễu loạn và của
gió xiên so với phương ngang.
Bất kỳ thay đổi nào của mặt cắt ngang
(kể cả nước trên cáp) cũng nên được kiểm tra, tính toán.
CHÚ THÍCH: Giảm chấn kết cấu có thể được xác
định bằng cách kích thích cơ học cầu (sử dụng máy móc, thiết bị quay không cân
bằng, rocker hoặc các thiết bị tương tự). Giá trị của giảm chấn cần thiết có thể
được xác định từ năng lượng cần thiết để tạo ra một bộ khuếch đại cụ thể của
dao động hoặc sự phân rã của dao động sau khi kích thích đã chấm dứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục AA
(Tham khảo)
Phương pháp 1: Hệ số tương tác kij cho công thức tương tác trong 9.3.3
Bảng AA.1 - Hệ
số tương tác kij (9.3.3)

Bảng AA.1 (Kết thúc)

là độ mảnh không thứ
nguyên cho oằn xoắn ngang do mô men uốn đều, tức là ψy = 1,0 trong
bảng AA.2
là độ mảnh không thứ nguyên cho oằn
xoắn ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu

Cmi,0 xem bảng
AA.2
cho mặt cắt ngang loại 1, 2 và 3
cho mặt cắt ngang loại 4
C1 là hệ số phụ thuộc vào tải trọng
và điều kiện đầu, có thể lấy C1 = kc-2 trong đó kc
được lấy theo bảng
28.
Ncr,y = lực oằn
uốn đàn hồi theo trục y-y
Ncr,z = lực oằn uốn đàn hồi
theo trục z-z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IT = Hằng số xoắn St.
Venant
ly = Mô men thứ cấp theo
trục y-y
Bảng AA.2 - Hệ số mô
men đều tương đương Cmi,0

Phụ
lục AB
(Tham
khảo)
Phương pháp 2: Hệ số tương tác kij cho công thức tương tác trong
9.3.3
Bảng AB.1 - Hệ
số tương tác kij cho cấu kiện không dễ bị biến dạng xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng AB.2 - Hệ
số tương tác kij cho cấu kiện dễ bị biến dạng xoắn
Hệ số tương tác
Giả thiết
thiết kế
Thuộc tính
mặt cắt ngang đàn hồi loại 3,4
Thuộc tính
mặt cắt ngang dẻo loại 1,2
kyy
kyy
từ bảng AB.1
kyy
từ bảng AB.1
kyz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kyz
từ bảng AB.1
kzy


kzz
kzz
từ bảng AB.1
kzz
từ bảng AB.1
Bảng AB.3 Hệ
số mô men đều tương đương Cm trong bảng AB.1 và
AB.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi
Cmy
và Cmz và CmLT
Tải trọng đều
Tải trọng tập
trung

-1 ≤ ψ≤ 1
0,6 + 0,4ψ
≥ 0,4

0 ≤ αs ≤ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 + 0,8αs ≥ 0,4
0,2 + 0,80αs ≥
0,4
-1 ≤ αs < 0
0 ≤ ψ ≤ 1
0,1 - 0,8αs ≥ 0,4
-0,8αs ≥ 0,4
0 ≤ ψ ≤ 1
0,1(1-ψ) -
0,8αs ≥ 0,4
0,2(-ψ) - 0,8αs ≥ 0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 ≤ αh ≤ 1
0 ≤ ψ ≤ 1
0,95 + 0,05αh
0,90 + 0,10αh
-1 ≤ αh ≤ 0
0 ≤ ψ ≤ 1
0,95 + 0,05αh
0,90 + 0,10αh
0 ≤ ψ ≤ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90+0,10αh(1+2ψ)
Với cấu kiện có dạng oằn vẫy, hệ số
mô men đều tương đương có thể lấy bằng Cmy = 0,9 hoặc Cmz=
0,9
Cmy, Cmy và CmLT
có thể nhận theo biểu đồ mô men uốn giữa
các điểm giằng như sau:
Hệ số mô men
Cmy
Cmy
CmLT
Trục uốn
y-y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y-y
Các điểm được
giằng theo hướng
z-z
y-y
y-y
Phụ
lục BB
(Tham
khảo)
Các điều khoản thiết kế bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong cách tiếp cận gia tăng này, mỗi
tác động thường xuyên hoặc thay đổi phải được tăng lên tương ứng.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Khuyến nghị cấu tạo bản mặt cầu thép
A.1 Tổng quát
Phụ lục này đưa ra các khuyến nghị để
thiết kế và cấu tạo kết cấu bản trực hướng. Nó bao gồm các quy định để
tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng như được giả định trong các Điều 6, Điều 8.6, Điều
11.2, Điều 12.
Bản mặt cầu có thể gồm những bộ phận
sau:
1. Các sườn tăng cường dọc và dầm sàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với bản mặt cầu có sườn tăng cường dọc,
các sườn tăng cường hở làm từ các tấm phẳng hoặc sườn kín hình lòng máng nên được
sử dụng.
Dầm sàn nên được thiết kế có bản cánh
dưới cho mặt cầu có sườn tăng cường dọc mặt cắt kín. Với bản mặt cầu có sườn
tăng cường dọc được
làm bằng các bản phẳng, dầm sàn có thể được thiết kế không có bản cánh dưới. Với
mặt cầu chỉ có sườn tăng cường ngang, có thể sử dụng các sườn tăng cường phẳng
mà không có bản cánh đáy.
A.2 Độ dày và
kích thước bản
Với bản mặt cầu có sườn cứng dọc và dầm
ngang, xem Hình A.1, các kích thước áp dụng Bảng A.1.

Hình A.1 - Cấu
tạo dầm sàn điển hình
Bảng A.1 -
Kích thước của mặt cầu có sườn tăng cường dọc
Kích thước
Sườn tăng
cường mặt cắt hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày của bản tD
tD ≥ 14mm
tD ≥ 14mm
Khoảng cách eIs giữa các
sườn tăng cường
eIs~400mm
600mm ≤ eIs≤ 900mm
Khoảng cách mép eE của sườn
tăng cường đầu tiên
eE≥
eIs
eE≥
eIs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ecross ≤ 2700mm
2500mm ≤ ecross ≤ 3500mm
Tỷ số giữa chiều cao của sườn tăng cường
với chiều cao dầm sàn hstiff/hcross
hstiff/hcross≤
0,5
hstiff/hcross
≤ 0,4
Chiều dày sườn tăng cường tstiff
tstiff≥10mm
6mm ≤ tstiff≤ 10mm
Chiều dày bản bụng dầm sàn tw,crossb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10mm ≤ tw,crossb≤20mm
Chiều dày bản cánh dầm sàn tt,crossb
tt,crossb ≥ 10mm
tt,crossb≥
10mm
Đối với mặt cầu chỉ có sườn tăng cường
ngang, áp dụng kích thước trong Bảng A.2.
Bảng A.2 -
Kích thước mặt cầu chỉ có sườn tăng cường ngang
Độ dày của bản tD
tD ≥ 14mm
Khoảng cách giữa các dầm sàn ecross
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách mép eE của dầm
sàn
eE≥
400mm
Chiều dày bản của bản bụng dầm sàn tw,crossb
tw,crossb ≥ 10mm
Chiều dày bản cánh của dầm sàn tf,crossb
(Khi có bản
cánh)
tf,crossb ≥ 10mm
A.3 Sườn tăng cường
liên kết dầm sàn
Các sườn tăng cường dọc thường sẽ đi
xuyên qua bản bụng của dầm sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2
-Liên kết giữa sườn tăng cường phẳng và bản bụng của dầm sàn
Việc liên kết các sườn tăng cường mặt
cắt rỗng với bản bụng của dầm sàn có cấu tạo như minh họa trong Hình A.3

1: Đường hàn
quay lại, không có rãnh, được mài khi cần thiết
Hình A.3 -
Liên kết giữa sườn tăng cường kín và bản bụng của dầm sàn
A.4 Dung sai chuẩn
bị hàn và kiểm tra
A.4.1 Tổng quát
Trừ khi được quy định khác Bảng A.3 và
A.4 nên được sử dụng cho cấu tạo kết cấu, chuẩn bị hàn, dung sai và kiểm tra cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.1 Chuẩn bị hàn
của các sườn tăng cường
Để liên kết sườn tăng cường với tấm bản
mặt cầu, các mép của các tấm được tạo hình (xem Bảng A.4) cần được tạo vát, xem
Hình A.4.
Đối với bản có độ dày t <8 mm, có
thể bỏ qua vát mép với điều kiện có thể Kiểm tra được (qua thử nghiệm hàn) sao
cho đáp ứng yêu cầu đối với các mối hàn đối đầu đưa ra trong A.2.2.2.

Hình A.4 -
Chuẩn bị mối hàn liên kết
sườn tăng cường-tấm mặt
A.4.2.2 Yêu cầu đối với
mối hàn đối đầu
Các yêu cầu đối với mối hàn đối đầu phải
như sau:
- độ dày đường nối a ≥ 0.9 tstiff
(xem Bảng A.4);
- khe không được hàn ở chân ≤ 0,25t hoặc
≤ 2 mm, lấy giá trị nhỏ nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là kích thước
của mối hàn;
t là độ dày của
bản;
tstiff là độ dày của
sườn tăng cường
A.5 Dung sai cho
bán thành phẩm và chế tạo
A.5.1 Dung sai cho
bán thành phẩm
Không phân biệt phương pháp chế tạo sử
dụng để phân phối tấm
bản hoặc các sườn tăng cường được tạo hình, dung sai cho chế tạo quy định trong
Bảng A.4 phải được thỏa mãn.
Bảng A.3 đưa ra hướng dẫn về mua sắm.
Điều này là không cần thiết khi các yêu cầu của Bảng A.4 được đáp ứng bằng các
biện pháp khác.
A.5.2 Dung sai cho
chế tạo
Dung sai trong Bảng A.4 áp dụng cho
thiết kế, chế tạo và thi công mặt cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu 1: Kết quả thử nghiệm bên
ngoài theo ISO 5817;
Yêu cầu 2: Kết quả thử nghiệm nội bộ
theo ISO 5817;
Yêu cầu 3: Xem A.5.3;
Yêu cầu 4: Thép phù hợp với EN 10164
như được quy định ở Điều 6.
A.5.3 Yêu cầu cụ thể
đối với liên kết
Khi được yêu cầu trong Bảng A.4, các
điều kiện được chỉ định trong Bảng A.5 được áp dụng bổ sung theo ISO 5817.
Bảng A.3 -
Dung sai cho bán thành phẩm
Sản phẩm
Chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng
Độ thẳng
CHÚ THÍCH
1) Tấm bản sau khi cắt và làm thẳng
bằng cán
EN10029 loại C



1: Chiều dài đo 2000mm, 2: Tấm, 3: khe hở
max 2mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Dạng tạo hình
a) Xuyên qua dầm sàn có lỗ cắt

b) Qua dầm sàn không có lỗ cắt

EN 10029 Loại
C


a và b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: khe hở max L/1000,
2: chiều rộng max +1mm,
3: cho nối sườn với tấm bản bán kính
r = r±2mm góc xoay 1° trên 4m dài, độ song song 2mm
Độ dày bản t ≥ 12 mm.
Đối với thép tạo hình nguội, chỉ dùng vật
liệu phù hợp cho tạo hình nguội.
R/t ≥ 4 cho chất lượng hàn vùng tạo
hình nguội
Đầu của biên dạng được kiểm tra trực
quan cho nứt và khi nghi ngờ dùng PT.
b) Nếu dung sai bị vượt, lỗ cắt
trong dầm sàn được đưa vào để đáp ứng chiều rộng khe hở tối đa.
3) Dạng phẳng cho hàn hai phía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10029 Loại C



1 Khe hở max L/1000
Chiều dày bản t ≥ 10 mm.
Lựa chọn chất lượng Z theo
EN 10164 theo Điều 6 (TCVN 13594-6:2023) khi cần thiết
Bảng A.4 - Chế
tạo
Cấu tạo kết
cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
và số lượng thí nghiệm
Kết quả thí
nghiệm yêu cầu
CHÚ Ý
1) Mối nối tấm bản không có đệm lưng

Không phẳng ≤ 2mm
Ứng suất kéo
σEd<0,9fck
và σEd>0,75fck
1a. Kiểm tra việc chuẩn bị hàn trước
khi hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. 100% thí nghiệm siêu âm (UT) hoặc
X quang (RT)
Bổ sung 1a. Dung sai chuẩn bị hàn, lệch
phẳng chân ≤ 2mm
Bổ sung 1b. Yêu cầu 1 và 3
Bổ sung 2: Yêu cầu 2 và 3
Yêu cầu thí nghiệm, xem A.5.3.
Ứng suất kéo
σEd<0,75fck
và σEd>0,6fck
1a. Kiểm tra việc chuẩn bị hàn trước
khi hàn
1b. 100% kiểm tra bằng mắt sau hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung 1a. Dung sai chuẩn bị hàn, lệch
phẳng chân ≤ 2mm
Bổ sung 1b. Yêu cầu 1 và 3
Bổ sung 2: Yêu cầu 2 vả 3
Yêu cầu thí nghiệm, xem A.5.3.
Ứng suất kéo
σEd<0,6fck
hoặc ứng suất nén
1a. Kiểm tra việc chuẩn bị hàn trước
khi hàn
1b. 100% kiểm tra bằng mắt sau khi
hàn
Bổ sung 1a. Dung sai chuẩn bị hàn, lệch
phẳng chân ≤ 2mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu thí nghiệm, xem A.5.3.
2)
Mối nối tấm bản có đệm lưng

1 Hàn đính
2 Không phẳng
≤ 2mm
Chuẩn bị hàn và chuẩn bị góc hàn α phụ thuộc
quy trình hàn, mối nối kim loại lót được làm bằng hàn góc với rãnh góc và giới
hạn chạy.
Tất cả các công việc trên mối nối được
kết thúc trước khi hàn đính tấm bản.
Không có mối hàn bít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1a Kiểm tra
việc chuẩn bị hàn trước khi hàn: sự tan chảy của mối hàn, bằng trình tự hàn sự
tan chảy của hạt hàn được kiểm tra bằng quy trình thí nghiệm.
1b: 100% kiểm tra bằng amwst sau khi
hàn
2: 100% thí nghiệm phóng xạ (RT)
Bổ sung 1a. Dung sai chuẩn bị hàn cần đáp ứng.
Mối hàn đính ở lưng, yêu cầu 1 chênh
lệch ≤ 2mm.
Bổ sung 1b. Yêu cầu 1, khe hở giữa tấm
bản và tấm gá lưng ≤ 1mm.
Bổ sung 2: Yêu cầu 2 và 3
Bổ sung 1a: Mối hàn đính ở đường
hàn góc cuối cùng có nứt cần được tẩy đi
Ứng suất kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1a. Kiểm tra việc chuẩn bị hàn trước
khi hàn
1b. ≥ 50% kiểm
tra bằng mắt sau khi hàn
2. 10% thí nghiệm phóng xạ (RT)
Bổ sung 1a. Dung sai chuẩn bị hàn cần
đáp ứng.
Hàn đính ở phía sau yêu cầu lệch ≤
2,
Bổ sung 1b. Yêu cầu 1 và 3
Bổ sung 2: Yêu cầu 2 và 3
Bổ sung 1. Mối hàn đính trong đường
hàn góc cuối cùng với vết nứt được tẩy đi.
Ứng suất kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1a. Kiểm tra chuẩn bị hàn trước khi
hàn
1b. 100% kiểm tra bằng mắt sau khi
hàn
Bổ sung 1a: Dung sai chuẩn bị hàn cần
đáp ứng.
Bổ sung 1b: Yêu cầu 1
3)
Liên kết tấm bản - sườn tăng cường
(quy trình hàn cơ giới hóa hoàn toàn)

Độc lập với mức ứng suất trong tấm bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1b. 100% kiểm tra bằng mắt sau khi
hàn
2 Trước khi
chế tạo: Thí nghiệm quy trình hàn theo EN ISO 15614-1 hoặc khi có thể
theo EN ISO 15613
với tất cả các đầu.
3 Trong mỗi
120 m cầu thí nghiệm 1 sản phẩm. Tuy nhiên một thí nghiệm sản phẩm cho 1 cầu
là ít nhất, với tất cả các đầu hàn kiểm tra bằng thí nghiệm mặt cắt lớn
Bổ sung 1a: Dung sai chuẩn bị hàn cần
đáp ứng.
Bổ sung 1b. Yêu cầu 1 và 2
Tỷ lệ hợp nhất đạt được/ yêu cầu 2 bởi
chuẩn bị thí nghiệm mặt cắt macro (1 lần khi bắt đầu hoặc kết thúc và 1 lần ở
giữa việc hàn)
Bổ sung 3: xem bổ sung 2, tuy nhiên
thí nghiệm mặt cắt macro chỉ từ giữa của việc hàn hay thí nghiệm hàn
Bắt đầu và kết thúc được tẩy đi.
Bổ sung 2: Thí nghiệm quy trình hàn
dưới sự giám sát của người hiểu biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung 3. Thực hiện.
Đánh giá và lập hồ sơ bởi nhà chế tạo
kiểm soát sản phẩm, giám sát bởi nhà máy kiểm soát sản phẩm
4) Liên kết tấm bản- sườn tăng cường
(hàn tay và một phần cơ giới hóa)
Góc chuẩn bị hàn α độc lập của tiến
trình hàn và sự tiếp cận.

Độc lập mức ứng suất trong tấm bản
1a. Kiểm tra việc chuẩn bị hàn trước
khi hàn
1b. 100% kiểm tra bằng mắt sau khi
hàn
Bổ sung 1a: Dung sai chuẩn bị hàn cần
đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu và kết thúc được tẩy đi.
Yêu cầu này cũng áp dụng cho mối hàn
cục bộ, ví dụ liên kết sườn - sườn với tấm bản xem 16)
5) Liên kết tấm bản- sườn phía ngoài
phần xe chạy (gờ chắn)

Chiều cao họng đường hàn góc theo
yêu cầu phân tích.
tải người đi bộ mà không chất tải
phương tiện ngoại trừ xe sai làn
1a. Kiểm tra việc chuẩn bị hàn trước
khi hàn
1b. ≥ 25% kiểm tra bằng mắt sau khi
hàn
2. Đo chiều cao đường hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung 1b: Yêu cầu 1.
Bổ sung 2: Yêu cầu chiều cao đường
hàn đáp ứng yêu cầu 1.
Điểm bắt đầu và kết thúc hàn cần tẩy
đi
6) Liên kết bản- sườn có tấm nối

A. Hàn hiện trường,
B. Hàn trong xưởng
Độc lập với mức ứng suất
1a. Kiểm tra việc chuẩn bị hàn trước
khi hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung 1a. Dung sai cho chuẩn bị
hàn, lệch phẳng chân ≤ 2mm
Bổ sung 1b: Yêu cầu 1 và 2
Chiều dài không hàn của đường may ở
hiện trường giữa sườn và bản có thể thực hiện ở chỉ một mặt.
Bổ sung 1a. Khe hở chân xem chi tiết
7) cho hàn hiện trường xem 3), 4) và 5)
7) Liên kết sườn với sườn với bản mối
nối
a) chiều dày bản t= 6 - 8mm

1- Đường hàn đính
liên tục
2- lệch ≤ 2mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1- Đường hàn đính
liên tục
2- Chênh lệch ≤ 2mm
Góc chuẩn bị hàn α phụ thuộc vào tiến
trình hàn và chiều rộng khe tùy thuộc chiều dày bản
Độc lập với mức ứng suất
1a. Kiểm tra chuẩn bị hàn trước khi
hàn
1b. 100% kiểm tra bằng mắt sau hàn
Thí nghiệm 1 sản phẩm hàn thử nghiệm
Bổ sung 1a. Dung sai chuẩn bị hàn, lệch
phẳng chân ≤ 2mm
Bổ sung 1b: Yêu cầu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Liên kết sườn tăng cường- dầm sàn
với sườn các tăng cường xuyên qua dầm sàn không có lỗ mở.

1: Khe hở ≤ 3mm
Chiều cao họng a=anom theo phân
tích với chiều rộng khe ≤ 2mm.
Với khe lớn hơn a=anom+(s-2),
chiều cao đường hàn min = 4mm
1a. Kiểm tra việc chuẩn bị hàn trước
khi hàn
1b. 100% kiểm tra bằng mắt sau khi
hàn
Bổ sung 1a. Dung sai chuẩn bị hàn, lệch
phẳng chân ≤ 2mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Giả sử sườn đầu tiên được hàn với
tạm bản (có gá kẹp) và dầm sàn được lắp tuần tự và hàn.
2. Dung sai việc cắt hay dầm sàng
theo dung sai của tạo hình với sườn xem bảng A.3, chi tiết 2b).
3. Mép cắt của sườn hoặc dầm ngang
nên không có khía, trường hợp có cần được mài đến bản nền,
khi cắt bằng lửa theo ISO 9013 - áp dụng mức chất lượng 1.
9) Liên kết sườn tăng cường- dầm sàn
với sườn tăng cường xuyên qua dầm sàn có lỗ khoét.

1: Khe hở ≤ 3mm
Đường hàn quanh mép lỗ không có khía
(notchs)
Chiều cao đường hàn a=anom theo phân
tích với chiều rộng khe ≤2mm
Với khe hở lớn hơn a=anom+(s-2), chiều
cao đường hàn min = 4mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1b. 100% kiểm tra bằng mắt sau khi
hàn
Bổ sung 1a. Dung sai cho chuẩn bị
hàn, lệch phẳng chân ≤
2mm
Bổ sung 1b: Yêu cầu 1 và 3
1. Giả sử rằng sườn đầu tiên được
hàn với tấm bản (có bộ
gá) và dầm sàn được lắp và hàn tuần tự.
2. Dung sai việc cắt hay dầm sàn
theo dung sai tạo hình với sườn tăng cường xem bảng A.3, chi
tiết 2a).
3. Mép cắt của bản bụng hoặc dầm sàn
kể cả lỗ cắt nên không có khía, trường hợp có cần được mài đến mặt tấm,
khi cắt bằng lửa theo ISO 9013 - áp dụng mức chất lượng 1.
10) Liên kết sườn tang cường- dầm
sàn với sườn vừa khít giữa các dầm sàn (không xuyên qua)

1 Khe hở <=2mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường hàn một phía đơn xuyên thấu
hoàn toàn (mối hàn V đơn) không dải đệm

1 Sườn
2 Bản bụng dầm
ngang
3 đường hàn
gá
Đường hàn đơn một phía xuyên thấu
hoàn toàn có dải đệm
Chiều cao họng đường hàn a > tstiffner
1a. Kiểm tra việc chuẩn bị hàn trước
khi hàn
1b. 50% kiểm tra bằng mắt sau khi
hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung 1b: Yêu cầu 1 và 3
1 Giải pháp
chỉ được phép với cầu cho giao thông nhẹ và khoảng cách dầm sàn ≤ 2,75m.
2 Bản bụng của
dầm sàn xem yêu cầu 4,
3 Trình tự lắp
ráp và hàn của sườn và dầm ngang có thể được quyết định để chống nguy hại do ảnh
hưởng co ngót
4 đường hàn
quay lại ở một phần
5 đường hàn
đính chỉ ở bên trong đường hàn cuối
11) Liên kết sườn tăng cường- dầm
sàn với tấm phẳng xuyên qua

Khe hở <=1mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1a. Kiểm tra việc chuẩn bị hàn trước
khi hàn
1b. 100% kiểm tra bằng mắt sau khi
hàn
Bổ sung 1a. Dung sai cho chuẩn bị hàn cần
đảm bảo
Bổ sung 1b: Yêu cầu 1 và 2
Mép cắt của dầm sàn cần được chuẩn bị
mà không có vết khía và làm cứng, nếu có thì cần được mài đến nền,
cho cắt bằng lửa xem ISO 9013, áp dụng
mức chất lượng 1
12) Liên kết của bản
bụng dầm sàn với bản mặt (có hoặc không có lỗ)

1- Khe hở <=1mm
Chiều cao họng mối hàn góc theo phân
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1b. 100% kiểm tra bằng mắt sau khi
hàn
Bổ sung 1a. Dung sai cho chuẩn bị
hàn cần đáp ứng, yêu cầu 1 và 2
Bổ sung 1b: Yêu cầu 1
Mép cắt bằng lửa cần được kiểm tra
tương ứng với ISO 9013, cấp chất lượng 1
13) Liên kết của bản bụng của dầm
sàn với bản bụng của dầm chủ
a) Cho dầm sàn liên tục

1 bản bụng của
dầm chủ
2 bản bụng của
dầm sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Lệch ≤ 0,5tw,cross
Độc lập với mức ứng suất
1a. Kiểm tra việc chuẩn bị hàn trước
khi hàn
1b. 100% kiểm tra bằng mắt sau khi
hàn
Bổ sung 1a Dung sai chuẩn bị hàn
theo yêu cầu 1 cho a)
lệch ≤ 0,5tweb,cross-beam
Bổ sung 1b Yêu cầu 1
Thi công với đường hàn xuyên thấu
hoàn toàn góc α chuẩn bị hàn tương ứng với tiến trình hàn và chiều dày bản.
b) cho dầm sàn không liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 bản bụng của
dầm chủ
2 bản bụng của
dầm sàn
3 khe ≤ 3mm
Chiều cao đường hàn góc theo phân
tích
Xem phần trên
Bổ sung 1a: xem phần trên
Bổ sung 1b: xem phần trên
Thi công với mối hàn góc, xem chi tiết
12)
14) Mối nối của cánh dưới hoặc bản bụng
của dầm sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Lệch 0-2mm
Độc lập với mức ứng suất
1a. Kiểm tra việc chuẩn bị hàn trước
khi hàn
1b. ≥ 50% kiểm
tra bằng mắt sau khi hàn
2. ≥ 10% thí
nghiệm siêu âm (UT) hoặc phóng xạ (RT)
Bổ sung 1a: Dung sai khe hở cần đạt
yêu cầu 1.
Lệch ≤ 2mm
Bổ sung 1b: Yêu cầu 1 và 3.
Bổ sung 2: Yêu cầu 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15) Liên kết của bản cánh dầm sàn với
bản bụng của dầm chủ

1 Bản bụng của
dầm chủ
2 Bản bụng của
dầm sàn
3 tw,cross
4 Lệch ≤ 0,5 tw,cross
5 
Độc lập với mức ứng suất
1a. Kiểm tra việc chuẩn bị hàn trước
khi hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung 1a: Dung sai khe hở cần đạt
yêu cầu 1.
Lệch 0,5≤tweb,crossbeam
Bổ sung 1b: Yêu cầu 1 và 3.
1. Sườn của dầm chính. Yêu cầu 4.
2. Cho chiều dày tấm bản nhỏ hơn
cũng như đường hàn chân cạnh và mũ có thể sử dụng xem 13).
3. Chỉ đường hàn góc xuyên thấu hoàn
toàn với chân và mũ chạy có thể sử dụng
16) Liên kết trong mặt phẳng của
cánh dầm sàn và dầm chủ

1 dầm chủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 bcross
4 bmain
girder
Bán kính tối thiểu ở liên kết rmin
= 150mm chiều dày toàn bộ tấm bản là đều, mặt khác cần đánh giá mỏi
Truyền tiếp cho đất
Bảng A.5 -
Các điều kiện bổ trợ cho ISO 5817
Tới số
Sự không
liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Lỗ rỗng và rỗng hơi ga
Chỉ chấp nhận lỗ nhỏ đơn
4
Lỗ rỗng cục bộ
Tổng tối đa của lỗ: 2 %
5
Rãnh ga, lỗ dài
Không lớn hơn lỗ dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường hàn góc kém, tính khít kém
Kiểm tra toàn bộ hàn ngang, chỉ chấp
nhận cắn chân cục bộ
b<=0,3+0,1a, tuy nhiên b≤1mm,
b= là khe hở chân (gốc)
11
Cắn chân
a) Chỉ đường hàn đối đầu được chấp
nhận cục bộ h < 0,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Lệch thẳng hàng của mép
Tối đa 2 mm. Mép sắc cần
được tẩy bỏ
24
Ngậm xỉ hoặc vẩy hàn
Không chấp nhận ngoài vùng nóng chảy
26
Nhiều bất liên tục trên một mặt cắt
cắt ngang
Không được phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sỉ rắn
Không được phép
25
Vẩy hàn
Vẩy và các khu vực ảnh hưởng nhiệt của
chúng cần được loại bỏ
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Chiều dài oằn của cấu kiện và các giả thiết
cho sai lệch hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này đưa ra các hệ số độ dài oằn
β có thể sử dụng
trong thiết kế cấu kiện chịu nén theo biểu thức:

(B.1)
Phụ lục này cũng đưa ra hướng dẫn áp dụng
các sai lệch để phân tích bậc hai, xem 8.3.2.
Sai lệch có thể được xác định từ dạng
oằn liên quan, xem 8.3.2, hoặc từ các giả thiết đơn giản hóa cho sai lệch của bộ
phận, xem 8.3.2.
B.2 Dàn
B.2.1 Các cấu kiện
thẳng đứng và xiên có các đầu cố định
Trừ khi được kiểm tra chính xác hơn,
các giá trị sau liên quan đến độ cứng tương đối và bản chất của liên kết có thể
được sử dụng:
cho oằn trong mặt phẳng: β = 0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Các cấu kiện
thẳng đứng là một phần của khung (xem Hình B.1 a) hoặc B.1 b)
Hệ số chiều dài oằn β có thể được
lấy từ Bảng B.1

Hình B.1 -
Các phần tử thẳng đứng là một phần của khung
Bảng B.1 - Hệ
số chiều dài oằn ß

B.2.3 Oằn ngoài mặt
phẳng của thanh xiên
Độ dài oằn của thanh xiên của dàn có
thể được lấy từ Bảng B.2.
Các liên kết phải là có hiệu cả về độ
cứng và cường độ khi uốn để đạt được sự liên tục của thanh xiên, như được đưa
ra trong Bảng B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

với các thanh xiên có gối đỡ đàn hồi ở
giữa, xem Hình B.2 và Phương trình B.2:

(B.2)
trong đó: L là chiều dài
hệ,
N là số lớn nhất
trong N1 và N2,
C là độ cứng
ngang của gối đỡ, nhưng 

Hình B.2 -
Thanh xiên có gối đàn hồi ở giữa nhịp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh biên chịu nén có thể được mô
hình hóa thành các cột có gối đỡ ngang.
Độ cứng của gối đỡ ngang có thể được
xác định theo Bảng B.3
Bảng B.3 - Độ cứng
ngang Cd cho dàn

B.3 Cầu vòm
B.3.1 Tổng quát
Trong B.3.1, hệ số độ dài oằn β được cho
trong và ngoài mặt phẳng oằn của vòm.
Lực oằn tới hạn Ncr trong
vòm với oằn trong mặt phẳng được biểu thị bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó Ncr liên quan đến
lực tại các giá đỡ;
s là một nửa
chiều dài của vòm;
Ely là độ cứng uốn
trong mặt phẳng của vòm;
β là hệ số chiều
dài oằn.
Lực oằn tới hạn trong các vòm đứng tự
do ra mặt phẳng oằn được biểu thị bằng:

(B.4)
Trong đó Ncr liên quan đến
lực tại các gối đỡ:
l là chiều dài hình chiếu của vòm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β là hệ số chiều
dài oằn
Oằn ngoài mặt phẳng vòm có giằng gió
và cổng có thể được kiểm tra bằng
kiểm tra ổn định đầu cổng.
B.3.2 Hệ số oằn
trong mặt phẳng cho vòm
Đối với vòm có gối khớp hoặc cứng, hệ
số oằn β được đưa ra
trong Bảng B.4.
Đối với các vòm có thanh kéo và dây
treo, hệ số oằn được đưa ra trong Hình B.3
Bảng B.4 - Hệ
số chiều dài oằn β cho vòm có f/l >
0,1.


Pa: dạng parabol, Ke: dạng xích,
Kr: dạng tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.3 - Hệ
số oằn β
Việc vượt qua (snap through) các vòm
có thể được coi là bị ngăn chặn, nếu tiêu chí sau được thỏa mãn:

(B.5)
trong đó A là diện tích mặt cắt ngang,
ly là mô men
quán tính,
K là hệ số,
Hệ số K có thể được lấy từ Bảng B.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


0,05
0,075
0.10
0,15
0,20

K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
17
10
8

319
97
42
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3 Hệ số oằn
ngoài mặt phẳng đối với các vòm đứng tự do
Đối với oằn ngoài mặt phẳng của vòm đứng
tự do, hệ số oằn có thể được lấy là:

(B.6)
trong đó β1 được cho
trong Bảng B.6 và β2 trong Bảng B.7
Bảng B.6 -
Giá trị β1
f/l
0,05
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,40
lz không đổi
0,50
0,54
0,65
0,82
1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lz thay đổi

0,50
0,52
0,59
0,71
0,86

Bảng B.7 -
Giá trị β2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P2
Bình luận
Bảo thủ (dầm
được cố định vào đỉnh vòm)
1

Q Tổng tải trọng
qH phần tải trọng truyền
bằng dây treo
qSt phần tải trong
truyền bằng cột đỡ
Bằng dây
treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng thanh
chống

Đối với oằn ngoài mặt phẳng của các
vòm tròn đứng tự do với tải trọng hướng tâm, hệ số oằn β có thể được
lấy là

(B.7)
Trong đó: r là bán kính của đường
tròn; α là góc mặt cắt của vòm, 0 <α<π;

B.3.4 Oằn ngoài mặt
phẳng vòm có giằng gió và cổng cầu
Oằn ngoài mặt phẳng có thể được kiểm
tra bằng kiểm tra độ ổn định của cổng đầu thực hiện trong theo B.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.4 - Oằn
của cổng cho vòm
Giá trị hr trong Bảng B.1
có thể được lấy là giá trị trung bình của độ dài hH của dây treo
nhân với 1/sinαk , trong đó αk (hằng số) được
lấy từ Hình B.4.
B.3.5 Sai lệch
Trừ khi dạng oằn liên quan được sử dụng
cho sai lệch, xem 5.3.2.2 cho sai lệch của cung được đưa ra trong Bảng B.8 cho
mặt phẳng vòm và trong Bảng B.9 cho ngoài mặt phẳng oằn của vòm có thể được sử
dụng.
Bảng B.8 -
Hình dạng và biên độ của sai lệch đối với độ oằn trong mặt phẳng vòm

Bảng B.9:
Hình dạng và biên độ của sai lệch đối với oằn ngoài mặt phẳng vòm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Tính toán ứng suất tới hạn cho bản tăng cường
C.1 Bản trực hướng
tương đương
Các bản có ít nhất ba sườn tăng cường
dọc có thể được coi là bản trực hướng tương đương.
Ứng suất oằn tới hạn đàn hồi của bản
trực hướng tương đương có thể được lấy là:

(C.1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kσ.p là hệ số oằn
theo lý thuyết bản trực hướng với các sườn tăng cường được làm nhòe trên bản;
b được định
nghĩa trong Hình C.1;
t là độ dày của
bản.
CHÚ THÍCH:
Hệ số oằn kσ.p được lấy từ
các biểu đồ thích hợp cho các sườn được làm nhòe hoặc hoặc mô phỏng máy tính có
liên quan; biểu đồ thay thế cho sườn tăng cường định vị riêng biệt có thể được
sử dụng cung cấp cục bộ oằn trong các khoang phụ có thể được bỏ qua và xử lý
riêng.
σCr,p là ứng suất uốn
của bản tới hạn đàn hồi ở cạnh ứng suất nén xảy ra, xem Hình C.1.
Khi bản bụng đáng quan tâm, chiều rộng
b theo Phương trình (C.1) và (C.2) nên được thay thế bằng hw.
Đối với các bản được làm cứng có ít nhất ba sườn dọc
cách đều nhau hệ số kσ,p (oằn tổng thể
của khoang được tăng cường) có thể được xấp xỉ bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với:

trong đó: Isl là mô men thứ
cấp của diện tích của toàn bộ
bản được tăng cường;
Ip là mô men thứ cấp của diện tích chịu uốn của
bản = 
Asl là tổng diện
tích của các sườn tăng cường dọc riêng lẻ;
Ap là tổng diện tích
của bản = bt;
σ1 là ứng suất cạnh
lớn hơn;
σ2 là ứng suất cạnh nhỏ
hơn;
a, b và t được định nghĩa trong Hình
C.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: trọng tâm
của sườn tăng cường, 2: trọng tâm của cột = sườn tăng cường + bản đi kèm, 3:
khoang con, 4:
sườn
tăng cường, 5: chiều dày bản t


Hình C.1 - Định
nghĩa bản tăng cường dọc
C.2 Ứng suất oằn
tới hạn của bản có một hoặc hai sườn tăng cường trong vùng nén
Nếu bản được tăng cường chỉ có sườn
tăng cường dọc trong vùng nén thì quy trình trong C.1 có thể được đơn giản hóa
bằng một thanh chống cô lập tưởng tượng gối trên nền đàn hồi phản ánh hiệu
ứng bản theo hướng vuông góc với thanh chống này. Ứng suất tới hạn đàn hồi của
thanh chống có thể được lấy từ C.2.2.
Để tính Asf,1 và lsf,1 mặt cắt
ngang của cột được lấy bằng tổng diện tích của sườn tăng cường và các phần liền
kề của bản được mô tả như dưới đây. Nếu khoang phụ hoàn toàn chịu nén, một phần (3 -
ψ)/(5-ψ) chiều rộng b1 của nó nên được lấy tại mép khoang và 2 / (5-ψ) ở mép có
ứng suất cao nhất. Nếu ứng suất
trong khoang phụ thay đổi từ nén sang kéo, một phần 0,4 của chiều rộng bc của
phần chịu nén của nó nên được lấy là một phần của cột, xem Hình C.2 và Bảng 18.
ψ
là
tỷ lệ ứng suất liên quan đến khoang phụ được xét.
Diện tích mặt cắt có hiệu Asl.eff của cột phải
được lấy làm mặt cắt có
hiệu của sườn tăng cường và phần có hiệu liền kề của bản, xem Hình C.1. Độ mảnh
của các cấu kiện bản trong cột có thể được xác định theo 8.6.4.4, với σcom.Ed được tính
cho mặt cắt nguyên của bản.
Nếu ρcfy/γM1 với ρc xác định
theo 8.6.4.5.4, lớn hơn ứng suất trung bình trong cột σcom.Ed, thì không
được giảm thêm diện tích có hiệu của cột. Nếu không thì diện tích có hiệu trong
biểu thức (37) nên được sửa đổi như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.3)
Việc giảm được đề cập trong C.2.1 chỉ
áp dụng cho diện tích cột. Không cần giảm cho các phần chịu nén khác của bản,
ngoại trừ việc kiểm tra oằn của các khoang phụ.
Thay thế cho việc sử dụng diện tích có
hiệu theo C.2.1, sức kháng của cột có thể là xác định từ C.2.1 và được kiểm tra
để đảm bảo rằng nó vượt quá ứng suất trung bình σcom.Ed.
CHÚ THÍCH: Phương pháp nêu trong (6)
có thể sử dụng để cho nhiều sườn tăng cường trong đó bỏ qua hiệu ứng
kiềm chế từ bản, đó là cột tưởng tượng được coi là tự do với oằn ngoài mặt
phẳng của bản bụng.

Hình C.2 - Định
nghĩa cho bản bụng có sườn tăng cường đơn trong vùng nén
Nếu bản được tăng cường có hai sườn
tăng cường dọc trong vùng nén, thì một sườn tăng cường với quy trình mô tả
trong C.2.1 có thể được áp dụng, xem Hình C.3. Trước hết giả định rằng oằn một
trong các sườn tăng cường trong khi sườn khác tác động như một gối cứng, oằn của
cả hai sườn tăng cường đồng thời được tính bằng cách xem xét một sườn tăng cường
một lần duy nhất được thay thế cho cả hai loại riêng như sau:
a) diện tích mặt cắt ngang và mô men
thứ cấp của nó Ist tương ứng là
tổng của các sườn tăng cường riêng biệt.
b) được đặt tại vị trí kết quả của các
lực tương ứng trong các sườn tăng cường riêng lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.3 - Định
nghĩa cho bản có hai sườn tăng cường ở vùng nén
C.2.2 Mô hình đơn
giản hóa sử dụng cột bị kiểm chế bằng bản
Trường hợp bản cứng có sườn tăng cường
dọc nằm trong vùng
nén, ứng suất uốn tới hạn đàn hồi của sườn có thể được tính như sau:

C.4
với 
trong đó Asl,1 là diện tích
nguyên của cột thu được từ C.2.1
Isl,1 là mô men
thứ cấp của diện tích mặt cắt nguyên của cột được xác định trong C.2.1 đối với
trục qua tâm của nó và song song với mặt phẳng của bản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp bản được tăng cường
có hai sườn tăng cường dọc nằm trong vùng nén, ứng suất oằn tới hạn đàn hồi của
bản được lấy ở mức thấp nhất của 3 trường hợp sử dụng Phương trình (C.4) với b1 = b1* và b2
= b2* và b = B*. Các sườn tăng cường trong vùng kéo được bỏ qua
trong phép tính.
C.3 Hệ số oằn cắt
Đối với các bản có sườn tăng cường
ngang cứng và không có sườn tăng cường dọc hoặc có nhiều hơn hai sườn tăng cường
dọc, hệ số oằn cắt kĩ có thể nhận được như sau:

(C.5)
trong đó:

a là khoảng
cách giữa các sườn tăng cường ngang (xem Hình 32);
Isl là mô men thứ
cấp của diện tích sườn dọc theo trục z-z, xem Hình 32(b). Đối với các bản bụng
có sườn dọc, không nhất thiết phải cách đều nhau, Isl là tổng của
độ cứng của các sườn tăng cường riêng lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương trình (C.5) cũng áp dụng cho
các bản có một hoặc hai sườn tăng cường dọc, nếu tỷ số α = a/hw
thỏa mãn α≥ 3. Đối với
các bản có một hoặc hai sườn tăng cường dọc và tỷ lệ α< 3 h hệ số
oằn cắt được lấy từ:

(C.6)
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Cấu kiện không đều
D.1 Tổng quát
Các quy tắc ở 8.6.10 áp dụng cho bản bụng
của các cấu kiện có bản cánh không song song như trong vút dầm và với các bản bụng
có lỗ thông thường hoặc không đều và các sườn tăng cường không trực giao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số chiết giảm ρx, ρz và χw
cho λp có thể được
lấy từ đường cong oằn bản thích hợp các đường cong, xem 8.6.4 và 8.6 5.
CHÚ THÍCH: Hệ số triết chiết giảm ρ có thể như
sau:

(D.1)
trong đó

Quy trình này áp dụng cho ρx, ρz và χw.
Các giá trị của λpo và αp được đưa ra
trong Bảng D.1. Những các giá trị đã được hiệu chỉnh theo các đường cong oằn của
bản ở 8.6.4 và 8.6.5 và đưa ra một tương quan trực tiếp với sự sai lệch hình học
tương đương, bởi:

(D.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm
Mode oằn trội
αp

Cán nóng
Ứng suất trực tiếp cho ψ ≥ 0
0,13
0,70
Ứng suất trực tiếp cho ψ< 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất ngang
0,80
Hàn hoặc tạo hình nguội
Ứng suất trực tiếp cho ψ ≥ 0
0,34
0,70
Ứng suất trực tiếp cho ψ < 0
Cắt
Ứng suất ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Tương tác của
oằn và oằn xoắn ngang bản
Phương pháp cho trong D.1 có thể được
mở rộng để kiểm tra độ bền của bản tổ hợp oằn và oằn xoắn ngang của cấu kiện bằng
cách tính αult và αcr như sau:
αult là khuếch đại tải tối thiểu cho tải trọng thiết
kế để đạt giá trị đặc trưng của sức kháng của mặt cắt tới hạn nhất, bỏ qua bất
kỳ sự oằn bản và oằn xoắn ngang;
αcr là khuếch đại tải tối
thiểu cho các tải trọng thiết kế để đạt được tải trọng tới hạn đàn hồi của cấu
kiện bao gồm oằn và oằn xoắn ngang của bản.
Khi αcr chứa các dạng
oằn xoắn ngang, hệ số chiết giảm ρ được sử dụng phải là tối thiểu của hệ số giảm
theo D.1 và χLT - giá trị oằn
xoắn ngang theo 9.3.3.
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E đưa ra hướng dẫn về việc sử
dụng PPPTHH cho TTGHCĐ, TTGHSD hoặc kiểm tra mỏi của kết cấu bản.
CHÚ THÍCH:
Để tính PPPTHH kết cấu vỏ xem EN
1993-1-6.
Hướng dẫn này dành cho các kỹ sư có
kinh nghiệm trong việc sử dụng PPPTHH.
Việc lựa chọn PPPTHH phụ thuộc vào vấn
đề cần phân tích và dựa trên những giả thiết sau đây:
Bảng E.1- Các
giả thiết cho các phương pháp FE
Số
Ứng xử vật
liệu
Ứng xử hình
học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ sử dụng
1
Tuyến tính
Tuyến tính
Không
Hiệu ứng cắt
trễ đàn hồi, sức
kháng đàn hồi dẻo
2
Phi tuyến
Tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng dẻo
ở ULS
3
Tuyến tính
Phi tuyến
Không
Tải trọng oằn
bản tới hạn
4
Tuyến tính
Phi tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng oằn
bản đàn hồi
5
Phi tuyến
Phi tuyến
Có
Sức kháng
đàn- dẻo ở TTGHCĐ
E.2 Sử dụng
Khi sử dụng PPPTHH để thiết kế, cần đặc
biệt chú ý đến:
- Mô hình của bộ phận kết cấu và các điều kiện
biên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng các sai lệch;
- Mô hình hóa tính chất vật liệu;
- Mô hình hóa tải trọng;
- Mô hình hóa các tiêu chí trạng thái giới hạn;
- Các hệ số thành phần được áp dụng.
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể xác định
các điều kiện cho việc sử dụng phân tích PTHH trong thiết kế.
E.3 Mô hình hóa
Việc lựa chọn mô hình PTHH (mô hình vỏ
hoặc mô hình khối) và kích thước của lưới xác định độ chính xác của kết quả. Để
kiểm tra độ nhạy, có thể tiến hành chính xác liên tục.
Mô hình PTHH có thể được thực hiện cho
toàn bộ thành phần như một hoặc một kết cấu con như một phần của toàn bộ kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện biên cho gối đỡ, giao diện
và tải áp dụng phải chọn sao cho có kết quả thu được là an toàn.
Tính chất hình học nên được coi là
danh nghĩa.
Tất cả sự sai lệch phải dựa trên hình
dạng và độ lớn như được nêu trong mục E.5.
Tính chất vật liệu phải phù hợp với E.6.
E.4 Lựa chọn phần
mềm và tài liệu
Phần mềm phải phù hợp với nhiệm vụ và
được chứng minh là đáng tin cậy.
CHÚ THÍCH: Độ tin cậy có thể được chứng
minh bằng các thí nghiệm đối sánh thích hợp.
Kích thước lưới, đặt tải, điều kiện
biên và dữ liệu đầu vào khác cũng như đầu ra phải được ghi lại theo cách mà
chúng có thể được tái tạo bởi các bên thứ ba.
E.5 Sử dụng sai
lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi thực hiện phân tích chính xác
hơn về sai lệch hình học và sai lệch kết cấu, có thể sử dụng sai lệch hình học
tương đương.
CHÚ THÍCH 1: Sai lệch hình học có thể
dựa trên hình dạng hoặc các dạng oằn của bản tới hạn với khuếch đại được cho
trong dự án cụ thể. 80 % của dung sai chế tạo hình học được khuyến nghị.
CHÚ THÍCH 2: Sự sai lệch kết cấu về
các ứng suất dư có thể được biểu thị bằng một mẫu ứng suất từ quá trình chế tạo
với biên độ tương đương với giá trị trung bình (dự kiến).
Hướng của sai lệch được áp dụng sao
cho có được sức kháng thấp nhất.
Để áp dụng sai lệch hình học tương
đương có thể sử dụng Bảng E.2 và Hình E.1.
Bảng E.2 -
Sai lệch hình học tương đương
Kiểu sai lệch
Thành phần
Hình dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thể
Bộ phận có
chiều dài l
Vòng cung
Xem bảng 15
Tổng thể
Sườn tăng
cường dọc với chiều dài a
Vòng cung
Min (a/400,
b/400)
Cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng oằn
Min (a/200,
b/200)
Cục bộ
Sườn tăng
cường hoặc bản cánh chịu vặn
Vặn vòng
cung
1/50
Kiểu sai lệch
Cấu kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sườn dọc tổng
thể với chiều dài a

Khoang hoặc
khoang phụ cục bộ

Sườn tăng
cường hoặc bản cánh cục bộ chịu vặn

Hình E.1 - Mô
hình hóa sai lệch hình học tương đương
Trong các sai lệch tổ hợp, nên chọn sự
sai lệch dẫn đầu và các sai
lệch kéo theo khác có thể làm giảm giá trị của chúng đến 70%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ loại sai lệch nào cũng nên được
coi là sai lệch dẫn
đầu và các sai lệch khác có thể được coi là sai lệch kéo theo.
Sai lệch hình học tương đương có thể
được thay thế bằng các lực giả tưởng thích hợp tác động lên các cấu kiện.
E.6 Tính chất vật
liệu
Các thuộc tính vật liệu nên được lấy
là giá trị đặc trưng.
Tùy thuộc vào độ chính xác và biến dạng
cho phép yêu cầu để phân tích, có thể sử dụng các giả thiết cho ứng xử vật liệu
như sau, xem Hình E.2:
a) Đàn - dẻo mà không làm biến dạng cứng:
b) Đàn - dẻo có độ dốc ngang danh
nghĩa;
c) Đàn - dẻo với biến dạng
cứng tuyến tính;
d) Đường cong ƯS-BD thực được sửa đổi
từ kết quả thử nghiệm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.1)
Mô hình
Có đoạn chảy bằng


Tang-1(E/10000)
(hoặc giá trị nhỏ
tương tự)
Biến dạng hóa cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1: Đường cong ứng suất- biến dạng thực
2: Đường cong ứng suất biến dạng từ
thí nghiệm
Hình E.2 - Mô
hình ứng xử vật liệu
CHÚ THÍCH: Mô đun đàn hồi E là giá trị
danh nghĩa tương ứng.
E.7 Tải trọng
Tải trọng áp dụng cho các kết cấu phải
bao gồm các hệ số tải và các hệ số tổ hợp tải có liên quan. Để đơn giản, có thể
sử dụng một hệ số tải đơn α.
E.8 Tiêu chí trạng
thái giới hạn
Các tiêu chí TTGHCĐ nên được sử dụng
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Với các vùng chịu ứng suất kéo: đạt
được một giá trị giới hạn của biến dạng màng chính.
CHÚ THÍCH:
Dự án cụ thể có thể đưa ra giới hạn của
biến dạng chính. Giá trị khuyến nghị là 5%.
Có thể sử dụng các tiêu chí khác, ví dụ
đạt tiêu chí chảy hoặc giới hạn vùng chảy.
E.9 Các hệ số
thành phần
Hệ số khuếch đại tải αu cho TTGHCĐ
phải đủ để đạt được độ tin cậy yêu cầu.
Hệ số khuếch đại αu nên bao gồm
hai hệ số như sau:
1. α1 để kể đến sự
không chắc chắn của mô hình PTHH sử dụng. Nên lấy từ các đánh giá hiệu
chuẩn thử nghiệm, xem Phụ lục D, TCVN 13594-1:2022;
2. α2 để kể đến sự
phân tán của các mô hình tải trọng và sức kháng, có thể lấy là γM1 nếu mất ổn định
chi phối và γM2 nếu phá hủy
chi phối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.2)
CHÚ THÍCH: Dự án cụ thể có thể đưa ra
các thông tin về γM1 và γM1. Sử dụng γM1 và γM1 như khuyến
nghị ở các điều có liên quan khác.
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Dầm có sườn lượn sóng
F.1 Tổng quát
Phụ lục F bao gồm các quy tắc thiết kế
dầm có sườn lượn sóng hình thang hoặc hình sin, xem Hình F.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình F.1 - Ký
hiệu hình học
F.2 Trạng thái
giới hạn cường độ
F.2.1 Mô men kháng
Mô men kháng uốn My,Rd có thể lấy
là giá trị nhỏ nhất của:

(F.1)
trong đó: fyf,r là giá trị của
ứng suất chảy được giảm do các mô men ngang trong bản cánh,

σx(Mz) là ứng
suất do mô men ngang trong bản cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Mô men ngang Mz từ dòng cắt
trong bản cánh như chỉ ra trong
Hình F.2.
Đối với sườn lượn sóng hình sin, fτ lấy bằng
1,0.

Hình F.2 -
Các tác động ngang do dòng cắt phát triển vào bản cánh
Diện tích có hiệu của cánh nén được
xác định từ 8.6.4.4 bằng cách sử dụng giá trị lớn hơn của tham số độ mảnh
xác định trong
8.6.4.4. Hệ số oằn kσ nên lấy là lớn hơn của
a) và b):
a)

(F.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b)

(F.3)
F.2.2 Sức kháng cắt
Sức kháng cắt Vbw,Rd nên được lấy
là:

(F.4)
trong đó χc là giá trị
nhỏ hơn của các hệ số chiết giảm χc,l cho oằn cục bộ và χc,g cho oằn tổng
thể có được như dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(F.5)
trong đó:

(F.6)

(F.7)
amax nên lấy là lớn
hơn của a1 và a2.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị sử dụng phương trình sau:

trong đó w là độ dài của một
nửa sóng, xem F.1,
S là độ dài chưa gập của một nửa sóng, xem F.1
Hệ số chiết giảm χc,g đối với oằn
tổng thể được lấy là:

(F.8)
trong đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(F.10)

lz là mô men thứ cấp của
diện tích một nếp gấp của chiều dài w, xem F.1
CHÚ THÍCH:
s và lz có liên quan
đến hình dạng thực tế của nếp gấp.
Phương trình (F.10) áp dụng đối với
các bản được giả định có khớp ở các mép
F2.3 Yêu cầu cho
sườn tăng cường gối đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(Quy
định)
Phương pháp thay thế để xác định mặt cắt
ngang có hiệu
G.1 Diện tích có
hiệu cho mức ứng suất dưới độ bền chảy
Thay cho phương pháp trong 8.6.4.4, có
thể áp dụng các công thức sau đây để xác định diện tích có hiệu ở mức ứng suất
thấp hơn cường độ chảy:
a) cho các cấu kiện chịu nén bên
trong:

nhưng ρ ≤ 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) cho các cấu kiện chịu nén bên
ngoài:

nhưng ρ ≤ 1,0
(G.2)
Các ký hiệu xem 8.6.4.4, để tính toán
sức kháng oằn tổng thể áp dụng 8.6.4.4.
G.2 Diện tích có
hiệu cho độ cứng
Để tính toán diện tích có hiệu cho độ
cứng, độ mảnh λp,ser ở TTGHSD có
thể được tính từ:

(G.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men thứ cấp của mặt cắt có thể được
tính bằng nội suy của mặt cắt nguyên và mặt cắt có hiệu cho tổ hợp tải có liên quan
theo biểu thức:

(G.4)
trong đó Igr là mô men thứ
cấp của diện tích của mặt cắt ngang nguyên,
σgr là ứng suất uốn
cực đại ở trạng thái giới hạn sử dụng dựa trên mặt cắt nguyên,
leff(σcom,Ed.ser) là mô men thứ
cấp của mặt cắt có hiệu với dung sai cho oằn cục bộ theo G.1 tính cho ứng suất
tối đa σcom,Ed.ser ≥ σgr trong chiều
dài nhịp xem xét.
Mô men thứ cấp có hiệu của mặt cắt leff
có thể được lấy là thay đổi dọc theo nhịp đến vị trí nghiêm trọng nhất. Ngoài ra,
giá trị đều có thể được sử dụng dựa trên mức tuyệt đối tối đa mô men dương dưới
tải sử dụng.
Các tính toán yêu cầu lặp, nhưng như một
phép tính gần đúng bảo thủ, chúng có thể được thực hiện như một tính toán đơn lẻ
ở mức ứng suất bằng hoặc cao hơn σcom,Ed.ser.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Xác định các tham số tải mỏi và định dạng kiểm
tra
1.9
H.1 Xác định sự
kiện tải
Trình tự đặt tải điển hình mà giới hạn
trên ước tính đáng tin cậy của
tất cả các sự kiện
tải sử dụng dự kiến trong suốt tuổi thọ thiết kế mỏi được xác định bằng cách sử
dụng kiến thức trước từ các kết cấu tương tự, xem Hình H.1a).
H.2 Lịch sử ứng
suất của chi tiết
Lịch sử ứng suất phải được xác định từ
các sự kiện đặt tải lên chi tiết kết cấu xét đến loại và hình dạng đường ảnh hưởng
có liên quan được xem xét và ảnh hưởng của khuếch đại động của đáp ứng kết cấu,
xem hình H.1 b).
Lịch sử ứng suất cũng có thể được xác
định từ việc đo trên các kết cấu tương tự hoặc từ tính toán động của đáp ứng kết
cấu.
H.3 Đếm chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- theo phương pháp dòng mưa,
- phương pháp hồ chứa, xem hình H.1
c).
để xác định:
- biên độ ứng suất và số chu kỳ ứng suất,
- ứng suất trung bình, trong đó ảnh hưởng
ứng suất trung bình cần phải được tính đến.
H.4 Phổ biên độ ứng
suất
Phổ biên độ ứng suất nên được xác định
bằng cách trình bày các biên độ ứng suất và liên quan số chu kỳ theo thứ tự giảm
dần, xem hình H.1 d).
Phổ biên độ ứng suất có thể được sửa đổi
bằng cách bỏ qua các giá trị cực đại của các biên độ ứng suất biểu thị
nhỏ hơn 1% tổng tổn hại và biên độ ứng suất nhỏ dưới giới hạn cắt bỏ (cut off
limit).
Phổ biên độ ứng suất có thể được chuẩn
hóa theo dạng của chúng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.5 Chu kỳ đến hư
hỏng
Khi sử dụng phổ thiết kế, biên độ ứng
suất áp dụng ΔσI phải nhân với
γFf và giá trị độ bền mỏi Δσc chia cho γMf để có giá trị
độ bền cho biên độ NRi cho mỗi biên
độ của phổ. Tổn hại Dd trong suốt tuổi thọ thiết kế nên tính từ:

(H.1)
trong đó:
nEi là số chu kỳ liên quan đến biên độ ứng suất γFfΔσI với biên độ
i trong phổ đã nhân hệ số.
NRi là độ bền (tính theo
chu kỳ) thu được từ đường cong [(Δσc/γMf) - NR] tính cho
biên độ ứng suất γFfΔσi.
Trên cơ sở tương đương của Dd,
phổ biên độ ứng suất thiết kế có thể chuyển đổi thành phố biên độ ứng suất thiết
kế tương đương bất kỳ, ví dụ phổ ứng suất thiết kế biên độ không đổi, phổ tải
trọng mỏi tương đương Qe liên quan đến số chu kỳ nmax =
Ʃni hoặc QE,2 liên quan đến số chu kỳ Nc
= 2x106,
H.6 Định dạng kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dựa trên tích lũy tổn hại:

- dựa trên biên độ ứng suất


Hình H.1 -
Phương pháp tích lũy hư hỏng
Phụ
lục I
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để áp dụng phương pháp ứng suất hình học
cho các loại chi tiết đưa ra trong Bảng I.1 với các vết nứt bắt đầu từ:
- Chân của mối hàn đối đầu,
- Chân của mối hàn góc đính kèm,
- Chân của mối hàn góc trong các mối nối hình
chữ thập.
Bảng I1 - Các loại
chi tiết sử dụng với phương pháp ứng suất hình học (điểm nóng)
Loại chi tiết
Cấu tạo kết
cấu
Mô tả
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) Mối hàn đối đầu xuyên thấu hoàn
toàn
1) Tất cả mối hàn được mài đến bề mặt
tấm để mặt tấm
song song với hướng mũi tên
Sử dụng miếng vào ra cho hàn và sau
đó loại bỏ, các mép tấm được làm phẳng tới bản nền theo hướng ứng suất
Hàn từ hai phía, được kiểm tra bởi
NDT.
Đối với sai lệch xem CHÚ THÍCH 1.
100

2) Mối hàn đối đầu xuyên thấu hoàn
toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100

3) Mối hàn chữ thập với mối hàn K
xuyên thấu hoàn toàn.
3) Góc chân mối hàn ≤ 60°
Với sự lệch xem CHÚ THÍCH 1
100

4) Mối hàn góc không chịu tải
4) Góc chân mối hàn ≤ 60°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100

5) Đầu chìa, đầu sườn tăng cường dọc
5) Góc chân mối hàn ≤ 60°
Xem CHÚ THÍCH 2
100

6) Đầu tấm che và mối nối tương tự
6) Góc chân mối hàn ≤ 60°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90

7) Mối nối chữ thập với mối hàn góc
chịu tải
7) Góc chân mối hàn ≤ 60°
Với sự lệch xem CHÚ THÍCH 1
Cũng xem CHÚ THÍCH 2
CHÚ THÍCH:
1 Bảng I.1 không bao
gồm các hiệu ứng sai lệch, chúng được xem xét cụ thể khi xác định ứng suất.
2 Bảng này cũng
không bao gồm khởi đầu mỏi từ
chân theo sau là lan truyền qua chiều cao hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục J
(Tham
khảo)
Yêu cầu sản phẩm đối với các bộ phận chịu kéo
J.1 Phạm vi
Phụ lục này đưa ra các yêu cầu sản phẩm
cho các bộ phận chịu kéo.
Các yêu cầu dựa trên việc sử dụng cụ
thể của bộ phận chịu kéo đúc sẵn bao gồm điều kiện môi trường và tải.
Các loại bộ phận chịu kéo chế sẵn sau
đây được bao gồm:
Nhóm A: hệ thống thanh kéo, thanh bar;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.2 Yêu cầu cơ bản
Các bộ phận chịu kéo phải tuân thủ các
tiêu chí sau:
1. Độ bền và độ dẻo của hệ thống cáp
và các đầu của nó;
2. Sức kháng mỏi do dao động dưới tải
trọng dọc trục, ứng suất uốn, sai lệch góc do hiệu ứng dây xích, lực gió và sự
sai lệch lắp ráp;
3. Điều kiện ổn định độ cứng dọc trục
và uốn của hệ thống cáp được đảm bảo bằng kéo trước);
4. Bảo vệ cáp và neo chống ăn mòn;
5. Sức kháng tiếp xúc giữa các bộ phận
thép.
Đầu neo của các bộ phận chịu kéo nên
được thiết kế sao cho:
1. Sức kháng cực hạn của bộ phận chịu
kéo đạt được trước bất kỳ sự chảy hoặc biến dạng vĩnh cửu của neo hoặc bất kỳ bộ phận
nào sẽ xảy ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Phương tiện điều chỉnh độ dài bộ phận
được cung cấp để đáp ứng các yêu cầu cho tải trước, dung sai hình học, v.v...;
4. Liên kết đầy đủ được cung cấp cho
neo để sử dụng cho sản xuất và sai lệch khi lắp dựng;
5. Các bộ phận chịu kéo có thể được
thay thế.
Các yêu cầu trên phải được đáp ứng bởi:
Lựa chọn thích hợp của vật liệu cho
dây, sợi, thép và loại phủ bảo vệ;
Lựa chọn hình thức xây dựng liên quan
đến sức mạnh, độ cứng, độ dẻo, độ bền và sự mạnh mẽ cho sản xuất, vận chuyển, cẩu lắp và
lắp đặt;
Kiểm soát chất lượng của việc
lắp chính xác điểm cuối để đảm bảo sự liên kết chính xác của lực căng bộ phận
khi sử dụng.
Việc tuân thủ các yêu cầu trên phải được
kiểm tra bằng cách thử nghiệm như là một phần của điều kiện thích hợp hệ thống
quản lý chất lượng.
J.4.2.1 Sợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.4.2.2 Tao
Các thử nghiệm phải được thực hiện về
độ bền kéo, 0,1% cường độ quy ước và độ giãn dài theo EN 10138.
J.4.2.3 Thanh
Các thử nghiệm phải được thực hiện về
độ bền kéo, cường độ quy ước 0,1% và độ giãn dài theo EN 10138;
J.4.3 Tao và cáp
hoàn chỉnh
Nếu sử dụng kích thước khác nhau của một
loại tao hoặc cáp, ít nhất nên thực hiện 3 thử nghiệm đại diện. Cáp phải được
kiểm tra với tất cả các bộ phận chịu tải được gắn vào chúng và tải thử nghiệm
phải là áp dụng theo cách tương tự như trong kết cấu.
J.4.4 Hệ số ma sát
Nếu hệ số ma sát giữa các tao và yên
ngựa, kẹp, v.v... được xác định bởi thử nghiệm, những điều sau đây nên được
tính đến:
Ảnh hưởng của tải trọng dọc trục đến
đường kính của các tao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đánh giá kết quả thí nghiệm, việc
tính toán nên được thực hiện theo thực tế là ma sát có thể có lợi hay bất lợi
tùy thuộc vào hiệu quả được xem xét.
J.4.5 Bảo vệ chống
ăn mòn
J.4.5.1 Chống thấm nước
Độ bền của hệ thống cáp phải được kiểm
tra bằng cách sử dụng phương pháp gia tốc lão hóa, trong đó có thể mô phỏng các
chu kỳ tải trọng dọc trục, uốn và nhiệt độ. Thử nghiệm nên được thực hiện cho mặt
cắt đại diện đầu dưới hoàn chỉnh của cáp, kể cả thiết bị neo, ống bọc, v.v...
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn SETRA
Cable Stays hoặc được lập cho dự án riêng có thể được đưa ra chi tiết các thí nghiệm.
J.4.5.2 Bảo vệ chống
ăn mòn
CHÚ THÍCH: Chi tiết cho các thí nghiệm,
ví dụ thí nghiệm
mù muối, có thể xem ở “UK National Annex to EN1993, Part 1-11: Design of
structures with tension components”.
J.3 Vật liệu
Vật liệu sử dụng phải tuân thủ các
tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc thí nghiệm có thể chứng
minh các điều sau:
- Chất bảo vệ chống các tác nhân xâm thực (hóa
chất, nứt ăn mòn ứng suất, UV);
- Độ kín nước (tính linh hoạt và độ bền khi uốn
cáp);
- Độ bền của màu sắc (nếu cần).
J.4 Yêu cầu đối với các thí
nghiệm
J.4.1 Tổng quát
Các thử nghiệm với sợi, tao, thanh và
các bộ phận chịu kéo hoàn chỉnh phải đảm bảo rằng chúng phù hợp với yêu cầu.
Fke và Fuke(xem
9.6) nên được xác định trong thử nghiệm kéo tĩnh. Nếu cần để cắt theo chiều dài
(xem 3.4 của EN1993-1-11) và phân tích kết cấu (xem (5), thử nghiệm phải
tuân theo cấu hình ứng suất dự đoán của cáp trong kết cấu để đo tất cả
các dữ liệu liên quan.
Để xác định đường cong độ bền mỏi, nếu
cần, số lượng đại diện của các thử nghiệm dọc trục phải được thực hiện tại σsup= 0,45σuk(xem 10.11) với
các giá trị khác nhau của ΔF, xem Bảng J.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng J.1- Yêu
cầu thử nghiệm mỏi
Kiểu thí
nghiệm
Tải trọng mỏi
trước khi thử nghiệm phá hủy
1
Thí nghiệm dọc trục (Loại 3 và 4)
σsup = 0,45 σuk
Δσ theo Δσc cho trong
bảng 105
Δα = 0
n = 2x106 chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm uốn và dọc trục (Loại 5)
σsup = 0,45σuk
Δσ theo Δσc cho trong
Bảng 105
Δα = 0-10 mrad
(0-0,7°)
N = 2x106 chu kỳ
Nếu bộ phận chịu kéo chịu tải mỏi và độ
bền mỏi được kiểm tra theo 12.2, nên thực hiện ít nhất một thử nghiệm cho mỗi
đường kính của bộ phận. Cần thử nghiệm dọc
trục với σsup= 0,45 σuk và Δσ = 1,25Δσc (xem Bảng
105), số lượng sợi bị hỏng sau 2.106 chu kỳ ít hơn
2% trên tổng số. Không xảy ra hư hỏng nào trong vật liệu neo hoặc trong bất kỳ
bộ phận nào của neo trong các thử nghiệm mỏi. Không chấp nhận hư hỏng nào cho các
thanh bars.
Nếu bán kính làm tròn ở đầu vào của
cáp trong đầu nối nhỏ hơn 30d (xem Hình 53) thì các thử nghiệm như mô tả ở trên
nên được thực hiện với Δα điều chỉnh bởi
bán kính làm tròn ngoài.
Sau khi thử mỏi, mẫu thử phải được chất
tải đến gãy và nên phát triển tối thiểu lực kéo bằng 92 % độ bền kéo thực tế của
cáp hoặc 95% độ bền kéo tối thiểu độ bền của cáp, lấy giá trị nào lớn hơn. Biến
dạng dưới tải này không được nhỏ hơn 1,5 %.
Các thử nghiệm mỏi theo EN 10138 phải
được thực hiện trên các sợi đơn, dây hoặc thanh được thực hiện từ các mẫu của mỗi
chiều dài chế tạo của các bộ phận chịu kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục K
(Tham
khảo)
Vận chuyển, lưu giữ, xử lý cáp
Xem Phụ lục B, EN1993-1-11
Phụ
lục L
(Tham
khảo)
Định nghĩa các bộ phận chịu kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thanh chịu
kéo:

L.2 Sản phẩm nhóm
B
Dây bó cáp
xoắn
(Spiral Strand Rope)




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1x19
1x37
1x61
1x91
Đường kính ds (mm)
3 đến 14
6 đến 36
20 đến 40
30 đến 52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Số sợi cho một tao
19
37
61
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
18
24
30
Hệ số diện tích kim loại danh nghĩa
C
0,6
0,59
0,58
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,525
0,52
0,51
0,51
Bó tao



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại cáp
6x19-CF
9x19-CWS
6x36WS-CF
6x36WS-CWR
Đường kính ds (mm)
6 đến 40
6 đến 40
6 đến 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tao
6
6
6
6
Số sợi cho một tao
18
18
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số sợi ngoài cho một tao
12
12
14
14
Hệ số mặt cắt kim loại danh nghĩa C
0,357
0,414
0,393
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số lực đứt
0,307
0,332
0,329
0,355
Cáp cứng
kín khóa hoàn toàn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại cáp
1 lớp các sợi
z
2 lớp các sợi
z
≥ 3 lớp các
sợi z
Đường kính ds (mm)
20 đến 40
25 đến 50
40 đến 180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+5%
+5%
+5%
Hệ số mặt cắt kim loại danh nghĩa C
0,636
0,660
0,700
Hệ số lực đứt
0,585
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,643
Hệ số diện tích kim loại danh nghĩa
và hệ số lực đứt theo EN 12385-2
L.3 Cáp sợi và
các liên kết
Kết nối đầu
cáp sợi- cút nối (socket) kim loại hoặc keo theo EN 13441-4
Cút nối kẽm mở (Open spelter socket)

Cút nối trụ (Cylindrical socket)

Kết nối nón cụt có ren trong và
thanh kéo (Conical socket with tension rod)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cút nối trụ có ren và đai ốc ngoài
(Cylindrical socket with external thread and nut)

Cút nối trụ có ren và đai ốc trong
và ngoài (Cylindrical socket with internal and external thread and nut)

Cút nối trụ có ren trong và thanh
kéo (Cylindrical socket with internal thread and tension rod)

Mối nối đầu
bó sợi dập nóng
Cút nối dập nóng mở (Open swaged
socket)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cút nối dập nóng kín (Closed swaged
socket)

Dập nóng với ren khít (Swaged
fitting with thread)

Cút nối đúc nhôm-sắt vành khuyên (EN
13411-3)

Bu lông cóc U (EN 13411-5)

L.4 Sản phẩm nhóm
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu neo sống
Đầu neo sống
Neo với nêm và cút nối dính bám bơm
vữa sau- sợi trần, phủ PE hoặc epoxy (Anchorage with wedges and postgrouted
bond socket - bare strands, PE- or epoxy-coated strands)

Neo với nêm và bản bít - tao bọc PE
(Anchorage with wedges and sealing plates - PE-coated strands)

Neo với nêm và cút nối bơm vữa trước,
tao cáp phủ PE (Anchorage with wedges and pregrouted pipe, PE coated strands)

Neo với nêm và cút nối và lấp sáp ống
chuyển, tao cáp phủ PE (Anchorage with wedges and wax filled transition pipe,
PE coated strands)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sợi (wires)
Đầu neo sống
Đầu neo sống
Neo với sợi và cút nối đầy hợp chất
(Anchorage with wires and compound filled socket)

Neo với sợi và đầu nút chứa đầy bằng
keo epoxy (Anchorage with wires and button heads filled with epoxy resin)

Thanh
(Bars)
Đầu neo sống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Neo với thanh đơn

Neo với nhiều thanh và ren thép, được
bơm vữa

Thư mục tài
liệu tham khảo
1. TCVN 11823:2017 Tiêu chuẩn thiết
kế cầu (đường bộ).
2. QCVN 02:2009/QCVN-BXD-Điều kiện tự
nhiên dùng trong XD.
3. QCVN 08:2018/BGTVT Quy chuẩn quốc gia về
Khai thác Đường sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Manual for Railway Engineering
(MRE), (AREMA).
6. California High-Speed Train
Project, Desgin Criteria, 2012.
7. Designers' Guide to Eurocode EN
1990: Basis of Structure Design, J A Calgaro, H.Gulvanessian, Thomas
Telford UK, 2012.
8. Designers' Guide to Eurocode 1:
Action on Bridges, J A Calgaro, H.Gulvanessian, 2010.
9. Designers' Guide to Eurocode 2,
Part 2: Concrete Bridges.
10. Designers' Guide to Eurocode 3,
Part 2: Steel Bridges.
11. Designers' Guide to Eurocode 4,
Part 2: Composite Bridges.
12. Designers’ guide to eurocode 1:
Geotechnical design.
13. Designers’ guide to eurocode 8:
Design of bridges for earthquake resistance EN 1998-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Track Geometry for HSR,
Martin Lindahl, KTH, Stokhom 2001.
16. Design for Midas Civil
(EC2-2, EC3-2, EC4-2), 2nd Edition.
17. Midas/Civil 2019 Software and
User Guide (Software, Manual, Tutorial, Examples).
18. Guideline for Load and
Resistance Assessment of Existing European Railway Bridges, 2007
19. Setra, EC0 et EC1,
2010.
20. Setra, Guide méthodologique
Eurocode 2 Application aux ponts-routes en béton, 2008.
21. Selection of Equivalent Steel Materials
to European Steel Materials Specifications, K F Chung, Professional Guide
HKCMSA - P001 March 2015.
22. Handbook of Comparative World Steel
Standards, ASTM DS 67 A.
23. BS EN 206 (Concrete
Specifications), BS EN 13670 (Execution of Concrete Structures), BS
EN 10080 (Steel for Reinforcement and Presstress,Test Method), BS EN15630
(Steel for Reinforcement, weldable). BS EN 196 (Method of Testing
Cement), BS EN 197 (Cement), BS EN 207 (Concrete), BS EN 934 (Admixtures),
BS EN 446 (Grout), BS EN 12620 (Aggregates for Concrete), BS EN
15050 (Precast Conctete Products- Bridge Elements), BS EN 12504 (Testing
Concrete in Structures), BS EN 13391 (Mechanical Rules for Post-tensioning
Devices).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25. EN 1337 (Structural Bearings)
26. ASTM A709M và AASHTO M270M Tiêu
chuẩn thép kết cấu dùng cho cầu,..
27. ISO 9013: 2002 (Cắt nhiệt -
Phân loại cắt nhiệt), ISO 15613 (Đặc điểm kỹ thuật và trình độ quy trình
hàn đối với vật liệu kim loại), ISO 14555:1995 (Welding-Arc stud welding
of metallic materials).