TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13058:2020
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP
THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles
-
Electric
power train -Requirements and test methods in type approval
Lời nói đầu
TCVN 13058:2020 được biên soạn
trên cơ sở ECE 100; Soát xét 2:2013; Sửa đổi 1:2014; Sửa đổi 2:2016; Sửa đổi
3:2016; Sửa đổi 4:2019
TCVN 13058:2020 do Ban kỹ
thuật TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Điều 5 của tiêu chuẩn này đưa ra các
yêu cầu an toàn đối với hệ thống truyền động điện của các xe cơ giới (sau đây gọi
tắt là xe) loại M và N, với tốc độ thiết kế lớn nhất trên 25 km/h, được trang bị
một hoặc nhiều động cơ kéo được vận hành bằng năng lượng điện và không thường
xuyên kết nối với lưới điện, cũng như các bộ phận và các hệ thống được kết nối
galvanic với bus (sau đây gọi là mạch điện) có điện áp cao của hệ
thống truyền động điện. Điều 5 không bao gồm các yêu cầu an toàn sau va chạm của
xe.
Điều 6 của tiêu chuẩn này đưa ra các
yêu cầu an toàn đối với hệ thống tích điện có thể nạp lại (REESS), của các xe
loại M và N được trang bị một hoặc nhiều động cơ kéo hoạt động bằng năng lượng
điện và không được kết nối thường xuyên với lưới điện. Điều 6 không áp dụng cho
REESS có công dụng chính là cung cấp năng lượng để khởi động động
cơ và/hoặc chiếu sáng và/hoặc các hệ thống phụ khác của xe.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
ECE 12, Uniform Provisions Concerning
the Approval of: Vehicles with Regard to the Protection of the Driver Against
the steering Mechanism in the Event of Impact (Quy định thống nhất liên quan
đến việc phê duyệt: Các xe có trách nhiệm bảo vệ người lái chống lại cơ chế lái
trong trường hợp va chạm).
ECE 94-03, Uniform Provisions Concerning
the Approval of: Vehicles with Regard to the Protection of the Occupants in the
Event of a Frontal Collision (Quy định thống nhất liên quan đến việc phê duyệt:
Các xe có trách nhiệm bảo vệ người ngồi trên xe trong trường hợp va chạm trực
diện).
ECE 95, Uniform provisions Concerning
the Approval of Vehicles with regard to the protection of the occupants in the
event of a lateral collision (Quy định thống nhất liên quan đến việc phê duyệt
xe liên quan đến việc bảo vệ người ngồi trên xe trong trường hợp xảy ra va chạm
bên).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Chế độ có thể lái xe chủ động (Active
driving possible mode)
Chế độ của xe khi tác dụng lực lên bàn
đạp ga (hoặc tác động điều khiển tương đương) hoặc nhả hệ thống phanh phải khiến
hệ thống truyền động điện làm xe di chuyển.
3.2
Lớp ngăn (Barrier)
Chi tiết cung cấp bảo vệ chống tiếp
xúc trực tiếp với các chi tiết có dòng điện chạy qua từ mọi hướng.
3.3
Pin (Cell)
Một đơn vị galvanic được bọc kín gồm một
điện cực dương và một điện cực âm có sự chênh lệch điện áp giữa hai cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối dẫn điện (Conductive
connection)
Kết nối sử dụng các đầu nối với nguồn
điện lưới điện bên ngoài khi nạp điện cho hệ thống tích điện có
thể nạp lại (REESS).
3.5
Hệ thống khớp nối dùng cho việc nạp
cho hệ thống tích điện có thể nạp lại (REESS) (Coupling system for
charging the Rechargeable Energy storage System (REESS))
Mạch điện được sử dụng để nạp REESS từ
nguồn năng lượng điện bên ngoài bao gồm cả đầu nạp trên xe.
3.6
Tốc độ C của “nC” (C Rate of
“n C”)
Dòng điện không đổi của thiết bị
được thử, phải mất
1/n h (giờ) để nạp hoặc xả thiết bị được thử giữa trạng thái nạp 0% và trạng
thái nạp 100 %.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp xúc của người với những chi tiết
có dòng điện chạy qua.
3.8
Khung dẫn điện (Electrical
chassis)
Tổng thành các chi tiết dẫn điện được
đấu nối với nhau, mà điện thế của chúng được lấy làm chuẩn.
3.9
Mạch điện (Electrical Circuit)
Tổ hợp các chi tiết có dòng điện chạy
qua kết nối với nhau được thiết kế để cung cấp năng lượng điện trong điều kiện
hoạt động bình thường.
3.10
Hệ thống chuyển đổi năng lượng điện (Electric
energy conversion system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Hệ thống truyền động điện (Electric
power
train)
Mạch điện bao gồm (các) động cơ kéo và
có thể bao gồm REESS, hệ thống chuyển đổi năng lượng điện, bộ chuyển đổi điện tử,
dây điện và các đầu nối đi kèm và hệ thống khớp nối dùng cho việc nạp REESS.
3.12
Bộ chuyển đổi điện tử (Electronic
converter)
Một thiết bị có khả năng điều khiển
và/hoặc chuyển đổi năng lượng
điện cho động lực đẩy bằng điện.
3.13
Vỏ bao kín (Enclosure)
Chi tiết bao kín các cụm bên trong và
bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp từ mọi hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết dẫn điện để hở (Exposed
conductive part)
Chi tiết dẫn điện mà có thể chạm vào
theo quy định về cấp bảo vệ đầu dò thử nghiệm IPXXB và trở nên có điện
trong điều kiện lớp cách điện bị hỏng. Nó gồm các chi tiết ở bên dưới một
lớp vỏ có thể được gỡ
bỏ mà không cần sử dụng các dụng cụ.
3.15
Mạch điện cao áp (High
voltage bus)
Mạch điện, bao gồm cả hệ thống khớp nối
để nạp điện cho REESS hoạt động với điện áp cao.
Trong trường hợp các mạch điện kết nối
galvanic với nhau được kết nối galvanic với khung dẫn điện và điện áp lớn nhất
giữa bất kỳ chi tiết có dòng điện chạy qua và khung dẫn điện hoặc bất kỳ chi tiết
dẫn điện để hở nào là ≤ 30 V AC và ≤ 60 V DC, chỉ
các bộ phận hoặc các chi tiết của mạch điện hoạt động với điện áp cao được phân
loại là mạch điện cao áp.
3.16
Nổ (Explosion)
Sự giải phóng năng lượng đột ngột đủ để
gây ra sóng áp suất và/hoặc mảnh văng ra có thể gây ra hư hại về vật lý và/hoặc cấu trúc
cho mặt bao quanh thiết bị được thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn cấp điện bên ngoài (External
electric power supply)
Nguồn cấp điện xoay chiều (AC) hoặc
dòng điện một chiều (DC) ở bên ngoài
xe.
3.18
Điện áp cao (High Voltage)
Sự phân loại một mạch điện hoặc bộ phận
điện, nếu điện áp làm việc của nó > 60 V và ≤ 1500 V DC hoặc >
30 V và ≤ 1000 V AC
giá trị trị bình phương trung bình (rms).
3.19
Cháy (Fire)
Sự phát ra ngọn lửa từ một thiết bị được
thử. Tia lửa điện và tia hồ quang điện phải không được xem là ngọn lửa
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất điện phân có chứa các chất được
phân loại là "chất lỏng dễ cháy" Loại 3 theo "Khuyến nghị của
Liên Hợp Quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm - Quy định mẫu (Soát xét 17 từ
tháng 6 năm 2011), Tập I, Chương 2.3”
3.21
Mạch điện cao áp (High
voltage bus)
Mạch điện, bao gồm cả hệ thống khớp nối
để nạp REESS hoạt động với điện áp cao.
Trong trường hợp các mạch điện kết nối
galvanic với nhau được kết nối galvanic với khung dẫn điện và điện áp lớn nhất
giữa bất kỳ chi tiết có dòng điện chạy qua và khung dẫn điện hoặc bất kỳ chi tiết
dẫn điện để hở nào là nhỏ hớn hoặc bằng 30 V AC và nhỏ hơn hoặc bằng 60 V DC
thì chỉ các bộ phận hoặc các chi tiết của mạch điện hoạt động với điện áp cao
được phân loại là mạch điện cao áp.
3.22
Tiếp xúc gián tiếp (Indirect
contact)
Sự tiếp xúc của người với những chi tiết
dẫn điện để hở.
3.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các) chi tiết dẫn điện dùng để cấp
năng lượng điện trong hoạt động bình thường.
3.24
Khoang hành lý (Luggage
compartment)
Không gian trong xe để chứa hành lý, bị
giới hạn bởi mái, mui
xe, sàn, thành bên, cũng như lớp ngăn và vò bao kín để bảo vệ người ngồi trong
xe khỏi tiếp xúc trực tiếp với các chi tiết có dòng điện chạy qua. Khoang hành
lý được tách riêng khỏi khoang hành khách bằng vách ngăn phía trước hoặc vách
ngăn phía sau.
3.25
Nhà sản xuất (Manufacturer)
Người hoặc tổ chức chịu trách nhiệm
trước cơ quan phê duyệt về tất cả các phương diện trong quá trình phê duyệt kiểu
và đảm bảo sự phù hợp của sản xuất. Không nhất thiết người đó hoặc tổ chức
phải tham gia trực tiếp vào tất cả các giai đoạn cấu tạo xe, hệ thống hoặc bộ
phận mà chúng là đối tượng của quá trình phê duyệt.
3.26
Hệ thống giám sát điện trở cách điện
trên xe
(On-board isolation resistance monitoring system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.27
REESS kéo kiểu hở (Open type
traction battery)
REESS dạng lỏng cần đổ thêm nước và giải
phóng khí hydro ra khí quyển.
3.28
Khoang hành khách (Passenger
compartment)
Không gian cho người ngồi trên
xe, được giới hạn bởi nóc, sàn, sườn
bên, cửa ra vào, kính cửa, vách ngăn phía trước và vách ngăn phía sau, hoặc cửa
sau, cũng như bởi các lớp ngăn và vỏ bao kín để bảo vệ người trên xe khỏi tiếp
xúc trực tiếp với các chi tiết có dòng điện chạy qua.
3.29
Cấp bảo vệ (Protection degree)
Sự bảo vệ được thực hiện bằng một lớp
ngăn/vỏ bao kín liên quan đến sự tiếp xúc với các chi tiết có dòng điện chạy
qua bằng đầu thử, chẳng hạn như đầu thử (IPXXB) hoặc dây thử (IPXXD), như được
định nghĩa trong Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống tích điện có thể nạp lại
(REESS)
(Rechargeable Energy storage System(REESS))
Hệ thống tích điện có thể nạp lại để cấp
năng lượng điện cho nguồn động lực đấy bằng điện.
REESS có thể bao gồm (các) hệ thống
con cùng với các hệ thống phụ trợ cần thiết để hỗ trợ vật lý, quản lý nhiệt, điều
khiển điện từ và các vỏ bao kín.
3.31
Vỡ (Rupture)
Các chỗ hở trên vỏ của bất kỳ cụm pin
chức năng bất kỳ nào được hình thành hoặc mở rộng bởi một sự cố, đủ lớn để cho
một đầu thử (IPXXB) có
đường kính 12 mm xuyên vào và tiếp xúc với các chi tiết có dòng điện chạy qua
(xem Phụ lục C).
3.32
Bộ ngắt kết nối điện (Service
disconnect)
Thiết bị ngắt mạch điện khi tiến hành
kiểm tra và sửa chữa của REESS, bộ pin nhiên liệu, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái nạp (SOC) (State of
Charge (SOC))
Lượng điện nạp có sẵn trong một thiết
bị được thử được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm dung lượng danh định của nó.
3.34
Chất cách điện rắn (Solid
insulator)
Lớp phủ cách điện cho các bộ dây điện
để bao che và bảo vệ các chi tiết có dòng điện chạy qua khỏi sự tiếp xúc trực
tiếp từ mọi hướng; bao bọc để cách điện các chi tiết có dòng điện chạy qua của
các đầu nối, và chất sơn dầu hoặc sơn với mục đích cách ly.
3.35
Hệ thống con (Subsystem)
Bất kỳ cụm chức năng nào của các bộ phận
REESS.
3.36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
REESS đồng bộ hoặc là hệ thống con của
một REESS cần được thử theo các quy định của Tiêu chuẩn này.
3.37
Kiểu REESS (Type of REESS)
Các hệ thống không khác biệt đáng kể về
các yếu tố cơ bản như:
(a) Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của
nhà sản xuất;
(b) Hóa học, dung lượng và kích thước
vật lý của các pin;
(c) Số lượng pin, chế độ kết nối của
các pin và giá đỡ vật lý của các pin;
(d) Cấu trúc, vật liệu và kích thước vật
lý của vỏ
(e) Các thiết bị phụ cần thiết để gá đỡ
vật lý, quản lý nhiệt và điều khiển điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu xe (Vehicle type)
Các xe không khác nhau về các yếu tố
cơ bản như:
(a) Lắp đặt hệ thống truyền động điện
và mạch điện cao áp được kết nối galvanic;
(b) Bản chất và kiểu hệ thống truyền động
điện và các bộ phận được kết nối galvanic với điện áp cao.
3.39
Điện áp làm việc (Working
voltage)
Giá trị bình phương trung bình lớn nhất
(rms) của điện áp, được quy định bởi nhà sản xuất mà nó có thể xảy ra giữa bất
kỳ chi tiết dẫn điện nào trong điều kiện mạch hở hoặc trong điều kiện hoạt động
bình thường. Nếu mạch điện được chia bằng cách ly galvanic, điện áp làm việc được
xác định tương ứng cho mỗi mạch được chia.
3.30
Khung xe được kết nối với mạch điện (Chassis
connected to the electric circuit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tài liệu kỹ thuật
4.1 Phê duyệt kiểu
xe liên quan đến an toàn điện, bao gồm hệ thống điện áp cao.
4.1.1 Tài liệu xin
phê duyệt kiểu cho một xe liên quan đến các yêu cầu riêng đối với hệ thống truyền
động điện phải được đệ trình bởi nhà sản xuất xe hoặc bởi đại diện hợp pháp của
nhà sản xuất.
4.1.2 Tài liệu xin
phê duyệt kiểu, được lập thành 3 bộ, phải đính kèm các tài liệu được đề cập dưới
đây:
4.1.2.1 Mô tả chi tiết
về kiểu xe liên quan đến hệ thống truyền động điện và mạch điện cao áp được kết
nối galvanic.
4.1.2.2 Đối với những
xe có REESS, một tài liệu bổ sung nêu rõ rằng REESS đó phù hợp với các yêu cầu
trong Điều 6.
4.1.3 Một xe đại
diện cho kiểu xe đề nghị phê duyệt phải được đưa tới cơ sở thử nghiệm chịu
trách nhiệm thực hiện các thử nghiệm phê duyệt và nếu có thể, theo
quyết định của nhà sản xuất với sự đồng ý của cơ sở thử nghiệm, hoặc
các xe bổ sung, hoặc các bộ phận của xe được cơ sở thử nghiệm coi là thiết yếu
cho thử nghiệm được
đề cập trong điều 6.
4.2 Phê duyệt một
hệ thống tích điện có thể nạp lại (REESS)
4.2.1 Tài liệu xin
phê duyệt cho một kiểu REESS hoặc
một cụm kỹ thuật riêng biệt về các yêu cầu an toàn của một REESS phải được đệ
trình bởi nhà sản xuất REESS hoặc đại diện hợp pháp của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.1 Mô tả chi tiết
kiểu REESS hoặc cụm kỹ thuật riêng biệt về tính năng an toàn của REESS.
4.2.3 Một bộ phận đại
diện cho kiểu
của
REESS cần phải được phê duyệt cộng, theo quyết định của nhà sản xuất, và với sự
đồng ý của cơ sở thử nghiệm, các bộ phận này được cơ sở thử nghiệm của xe coi
là thiết yếu cho các thử nghiệm phải được đưa tới các cơ sở thử nghiệm phụ
trách tiến hành các thử nghiệm phê duyệt.
4.3 Cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt kiểu phải kiểm tra xác nhận sự hiện hữu của các biện pháp thỏa
đáng đảm bảo kiểm soát hiệu quả sự phù hợp của sản xuất trước khi cấp phê duyệt
kiểu.
5 Yêu cầu kỹ thuật
và thử nghiệm một xe về an toàn điện
5.1 Bảo vệ
chống điện giật
Yêu cầu an toàn về điện này áp dụng
cho mạch điện cao áp trong điều kiện không được kết nối với nguồn điện lưới cấp
điện cao thế bên ngoài.
5.1.1 Bảo vệ chống
tiếp xúc trực tiếp
Các chi tiết có dòng điện chạy qua phải
được bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp và phải tuân theo 5.1.1.1 và 5.1.1.2 lớp
ngăn, vỏ bao kín, các cách điện rắn và đầu nối không được phép hở, tách riêng,
tháo ra hoặc loại bỏ mà không sử dụng các dụng cụ.
Tuy nhiên, các đầu nối (bao gồm đầu
vào của xe) được phép tách ra mà không cần sử dụng các công cụ, nếu chúng đáp ứng
một hoặc nhiều yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Chúng được đặt bên dưới sàn xe và
có một cơ cấu khóa, hoặc
(c) Chúng được cung cấp với một cơ cấu
khóa. Các bộ phận khác, không phải là một phần của đầu nối, chỉ có thể tháo bỏ
khi sử dụng các dụng cụ để có thể tách đầu nối hoặc
(d) Điện áp của các chi tiết có dòng
điện chạy qua có trị số bằng hoặc nhỏ hơn 60 V DC hoặc bằng hoặc nhỏ hơn 30 V
AC (rms) trong vòng 1 s sau khi tách đầu nối.
5.1.1.1 Để bảo vệ
các chi tiết có dòng điện chạy qua bên trong khoang hành khách hoặc khoang hành
lý, phải đạt cấp bảo vệ IPXXD.
5.1.1.2 Để bảo vệ các
chi tiết có dòng điện chạy qua ở các khu vực không phải là khoang hành khách hoặc khoang
hành lý, phải đạt cấp bảo vệ IPXXB.
5.1.1.3 Thiết bị ngắt
kết nối
Với một thiết bị ngắt kết nối có thể mở,
tháo rời, gỡ bỏ mà không cần sử dụng các công cụ, có thể chấp nhận được
nếu cấp bảo vệ đầu dò thử nghiệm IPXXB được thỏa mãn với điều kiện thiết bị được
mở, tháo rời hoặc
ngắt ra mà không cần sử dụng các công cụ.
5.1.1.4 Ghi nhãn
5.1.1.4.1 Trong trường
hợp một REESS điện áp cao, việc ghi nhãn như Hình 1 phải xuất hiện trên hoặc gần
REESS. Nền nhãn có màu vàng, viền và mũi tên có màu đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Nhãn của thiết
bị điện áp cao
5.1.1.4.2 Nhãn phải dễ
thấy trên vỏ bao kín và lớp ngăn mà khi được gỡ bỏ phải làm lộ ra các chi tiết
có dòng điện chạy qua của mạch điện cao áp. Quy định này không bắt buộc với bất
kỳ đầu nối nào dùng cho các mạch điện cao áp và không áp dụng cho các trường hợp
sau đây:
(a) Trường hợp các lớp ngăn hoặc vỏ
bao kín không thể chạm vào được, mở hoặc tháo ra; trừ khi các bộ phận khác của
xe tháo ra được khi sử dụng các công cụ;
(b) Trường hợp các lớp ngăn và vỏ bao
kín ở phía dưới
sàn xe
5.1.1.4.3 Cáp của mạch
điện cao áp mà không nằm trong vỏ bao kín phải được nhận biết bằng vỏ ngoài có
màu cam.
5.1.2 Bảo vệ chống
tiếp xúc gián tiếp
Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp cũng
yêu cầu đối với các xe được trang bị bất kỳ kiểu REESS được phê duyệt theo 4.2.
5.1.2.1 Để bảo vệ chống
điện giật có thể phát sinh do tiếp xúc gián tiếp, các chi tiết dẫn điện để hở,
như lớp ngăn dẫn điện và vỏ bao kín, phải được kết nối galvanic chắc chắn với
khung dẫn điện bằng sự đấu nối với dây điện hoặc cáp nối đất, hoặc bằng cách
hàn hoặc kết nối sử dụng bu lông, v.v... nhằm ngăn ngừa nguy hiểm có thể xảy ra.
5.1.2.2 Điện trở giữa
tất cả các chi tiết dẫn điện để hở và khung dẫn điện phải nhỏ hơn 0,1 Ω với
dòng thấp nhất là 0,2A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.3 Trường hợp
xe được kết nối với nguồn điện lưới điện bên ngoài đã nối đất thông qua kết nối
dẫn điện, một thiết bị cho phép kết nối galvanic của khung dẫn điện với đất phải
được trang bị.
Thiết bị này phải cho phép nối đất trước
khi điện áp bên ngoài được đặt lên xe và duy trì kết nối này cho đến khi điện
áp bên ngoài không còn đặt lên xe.
Việc tuân thủ yêu cầu này có thể được
thể hiện bằng, cách hoặc sử dụng đầu nối được chỉ định bởi nhà sản xuất ô tô hoặc
bằng các phân tích.
5.1.3 Điện trở
cách điện
Điều này phải không được áp dụng khi
các mạch điện được kết nối với khung dẫn điện trong đó điện áp lớn nhất giữa bất
kỳ chi tiết có dòng điện chạy
qua nào và khung dẫn điện hoặc bất kỳ chi tiết dẫn điện để hở nào có trị số
không quá 30V AC (rms) hoặc 60 V DC.
5.1.3.1 Hệ thống truyền
động điện bao gồm các mạch điện dẫn điện xoay chiều hoặc một chiều riêng biệt.
Nếu các mạch điện cao áp xoay chiều và
các mạch điện cao áp một chiều được cách ly galvanic với nhau, điện trở cách điện giữa
mạch điện cao áp và khung dẫn điện phải có giá trị nhỏ nhất là 100 Ω/V với điện áp
làm việc một chiều, và giá trị nhỏ nhất là 500 Ω/V với điện áp làm việc
xoay chiều.
Phép đo phải được thực hiện theo Phụ lục
DA “Phương pháp đo điện trở cách điện cho trên các thử nghiệm trên cơ sở
xe”.
5.1.3.2 Hệ thống truyền
động điện gồm các mạch điện kết hợp xoay chiều và một chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, nếu tất cả các mạch điện
cao áp xoay chiều được bảo vệ bằng một trong hai phương pháp sau thì điện trở cách điện giữa
mạch điện cao áp và khung dẫn điện phải có giá trị nhỏ nhất là 100 Ω/V ứng với
điện áp làm việc:
(a) Cách điện kép hoặc nhiều hơn các lớp
cách điện rắn hoặc lớp ngăn hoặc vỏ bao kín mà chúng đáp ứng được yêu cầu trong
5.1.1 một cách độc lập, chẳng hạn như bộ dây dẫn điện;
(b) Các bảo vệ cơ học chắc khỏe đủ bền
trong suốt tuổi thọ của xe như vỏ khoang động cơ, các hộp chứa bộ chuyển đổi điện
tử hoặc các đầu nối
Điện trở cách điện giữa mạch
điện cao áp và khung dẫn điện có thể được chứng minh qua tính toán đo lường
và/hoặc cả hai.
Việc đo lường phải được tiến hành theo
Phụ lục DA “Phương pháp đo điện trở cách điện các thử nghiệm trên
cơ sở xe”.
5.1.3.3 Xe điện pin
nhiên liệu
Nếu yêu cầu về điện trở cách điện nhỏ
nhất không thể được duy trì trong suốt thời gian khi đó việc bảo vệ cách điện
phải được thực hiện bằng một trong số các cách sau:
(a) Cách điện kép hoặc nhiều hơn các lớp
cách điện rắn, hoặc lớp ngăn hoặc vỏ bao kín đáp ứng yêu cầu trong 5.1.1 một
cách độc lập;
(b) Hệ thống giám sát điện trở cách điện
trên
xe
cùng với một cảnh báo cho lái xe nếu điện trở cách điện hạ xuống thấp hơn giá trị nhỏ nhất
được yêu cầu. Điện trở cách điện giữa mạch điện cao áp của hệ thống kết nối
dùng cho việc nạp REESS mà nó không được cấp điện trong thời gian nạp REESS và
khung dẫn điện thì không cần thiết phải giám sát. Chức năng của hệ thống giám
sát điện trở cách điện
này phải được xác nhận theo quy định trong Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa nạp điện trên xe được dùng để kết
nối với nguồn điện lưới điện xoay chiều được nối đất bên ngoài và mạch điện được
kết nối galvanic với cửa nạp điện trên xe trong quy trình nạp REESS, điện trở cách điện giữa
mạch điện cao áp và khung dẫn điện phải có giá trị nhỏ nhất là 1 MΩ khi bộ
krrdt nối nạp bị ngắt. Trong khi phép đo, REESS kéo có thể bị ngắt kết nối.
5.2 Hệ thống
tích điện có thể nạp lại (REESS)
5.2.1 Đối với xe được trang bị REESS, các
yêu cầu trong 5.2.1.1 hoặc 5.2.1.2 phải được đáp ứng.
5.2.1.1 Đối với một
REESS đã được phê duyệt kiểu theo Điều 6 của tiêu chuẩn này, nó phải được lắp
theo hướng dẫn được đưa ra bởi nhà sản xuất REESS và tuân thủ theo mô tả trong
Phụ lục F.2.
5.2.1.2 REESS phải
tuân theo yêu cầu tương ứng trong Điều 6.
5.2.2 Tích tụ khí
Vị trí nơi để các REESS kéo kiểu hở có
thể sinh ra khí
hydro phải được trang bị quạt thông gió hoặc ống thông gió để ngăn sự tụ khí
hydro.
5.3 Chức
năng an toàn
Ít nhất phải có một chỉ dẫn nhất thời được đưa
ra cho người lái xe khi xe đang ở "chế độ có thể lái xe chủ động".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi rời khỏi xe, người lái phải được
thông báo bằng một tín hiệu (ví dụ: tín hiệu quang hoặc âm thanh) nếu xe vẫn ở
chế độ có thể lái xe chủ động
Nếu REESS trên xe có thể được nạp
bên ngoài bởi người dùng, việc di chuyển xe bằng hệ thống đẩy của chính nó phải
không thể thực hiện được, miễn là đầu nối của nguồn điện bên ngoài được kết nối
vật lý với cửa nạp điện của xe.
Yêu cầu này phải được thể hiện bằng
cách sử dụng đầu nối được nhà sản xuất ô tô quy định.
Trạng thái của bộ điều khiển hướng lái
phải được người lái xe nhận biết.
5.4 Xác định
lượng phát thải hydro
5.4.1 Thử nghiệm này
phải được tiến hành trên tất cả các xe được trang bị các REESS kéo kiểu hở. Nếu REESS
được phê duyệt theo Phần II của tiêu chuẩn này và được lắp đặt theo 5.2.1.1
thì có thể bỏ qua thử nghiệm này.
5.4.2 Thử nghiệm
phải được tiến hành theo phương pháp nêu trong Phụ lục G của Tiêu chuẩn này. Việc
lấy mẫu hydro và phân tích phải theo những phương pháp đã được quy định. Những
phương pháp phân tích khác có thể được phê duyệt nếu chúng cho kết quả tương
đương.
5.4.3 Trong quá
trình một nạp điện bình thường trong các điều kiện nêu tại Phụ lục G, lượng
phát thải khí hydro trong vòng 5 h phải thấp hơn 125 g, hoặc thấp hơn 25 x t2
g trong thời gian t2 (tính bằng giờ).
5.4.4 Trong một lần
nạp được thực hiện bằng một bộ nạp có lỗi (theo những điều kiện nêu tại Phụ lục
G), phát thải hydro phải ít hơn 42 g. Ngoài ra bộ nạp phải ngăn được sự cố có
thể xảy ra không được lâu hơn 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.6 Không thể tiến
hành điều khiển bằng tay
trong các pha nạp.
5.4.7 Các thao tác
bình thường của kết nối và ngắt kết nối với nguồn điện lưới điện hoặc ngắt điện
phải không ảnh hưởng đến hệ thống điều khiển của các pha nạp.
5.4.8 Các sự cố
quan trọng trong khi nạp phải được báo hiệu thường xuyên. Một sự cố quan trọng
là một sự cố mà có thể dẫn tới hư hỏng bộ nạp trong khi nạp.
5.4.9 Nhà sản xuất phải
chỉ rõ trong Sổ tay hướng dẫn
sử dụng về sự phù hợp của xe với yêu cầu này.
5.4.10 Phê duyệt cấp
cho kiểu xe liên quan tới phát thải hydro có thể được mở rộng cho những kiểu
xe khác thuộc cùng dòng xe, theo định nghĩa về dòng xe được đưa ra trong Phụ lục
G.2.
6 Yêu cầu về an toàn
đối với Hệ thống tích điện có thể nạp lại (REESS)
6.1 Khái
quát
Các quy trình được quy định trong Phụ
lục H phải được áp dụng.
6.2 Rung động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Tiêu chí chấp
nhận
6.2.2.1 Trong quá
trình thử nghiệm, không được có các dấu vết sau:
(a) Rò rỉ chất điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng với các REESS điện
áp cao);
(c) Cháy;
(d) Nổ.
Dấu vết rò rỉ chất điện phân phải được
kiểm tra xác nhận bằng đánh giá trực quan mà không phải tháo bất kỳ bộ phận nào
của thiết bị được thử.
6.2.2.2 Đối với một
REESS điện áp cao, điện trở cách điện đo được sau thử nghiệm theo Phụ lục DB phải
nhỏ hơn 100 Ω/V.
6.3 Sốc nhiệt
và chu trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Tiêu chí chấp
nhận
6.3.2.1 Trong quá
trình thử nghiệm, không được có các dấu vết sau:
(a) Rò rỉ chất điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng với các REESS điện
áp cao);
(c) Cháy;
(d) Nổ.
Dấu vết rò rỉ chất điện phân phải được
xác nhận bằng đánh giá trực quan mà không phải tháo bất kỳ bộ phận nào của thiết
bị được thử.
6.3.2.2 Đối với một
REESS điện áp cao, điện trở cách điện đo được sau thử nghiệm theo Phụ lục DB phải
nhỏ hơn 100 Ω/V.
6.4 Tác động
cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo lựa chọn của nhà sản xuất, thử nghiệm
có thể được tiến hành bằng một trong những cách sau:
(a) Các đối tượng thử nghiệm là xe
theo 6.4.1.1, hoặc
(b) Các đối tượng thử nghiệm là bộ phận
theo 6.4.1.2, hoặc
(c) Cả (a) và (b), theo các hướng khác
nhau của xe.
6.4.1.1 Thử nghiệm
trên cơ sở xe
Sự phù hợp với các yêu cầu về tiêu chí
chấp nhận của 6.4.1.3 có thể được chứng minh thông qua các REESS được lắp trên
xe đã được thử nghiệm va chạm theo ECE 12, Phụ lục 3 hoặc ECE 94, Phụ lục 3 về
tác động từ phía trước, và ECE 95, Phụ lục 4 và tác động phía bên. Nhiệt độ môi
trường xung quanh và trạng thái nạp SOC phải phù hợp với những quy định đã được nêu.
Sự phê duyệt một REESS được thử nghiệm
theo
điều
này phải được giới hạn trong kiểu xe cụ thể.
6.4.1.2 Đối tượng thử
nghiệm là bộ phận
Thử nghiệm phải được tiến hành theo Phụ
lục HC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm, không được
có những dấu vết
sau:
(a) Cháy;
(b) Nổ;
(c1) Rò rỉ chất điện phân nếu được thử
nghiệm theo 6.4.1.1.:
(i) Trong khoảng thời gian từ khi va
chạm cho đến 30 min sau khi va chạm phải không có sự cố tràn chất điện phân từ
REESS vào khoang hành khách;
(ii) Không được quá 7% theo thể tích của
dung lượng chất điện phân của REESS tràn từ REESS ra bên ngoài khoang hành
khách (đối với REESS kéo kiểu hở, hạn định lớn nhất 5 lít cũng được áp dụng);
(c2) Rò rỉ chất điện phân nếu được thử
nghiệm theo 6.4.1.2.
Sau khi đối tượng thử nghiệm là xe
(6.4.1.1), REESS ở vị trí bên
trong khoang hành khách vẫn phải ở nguyên tại vị trí lắp và các bộ phận REESS
phải ở nguyên tại
bên trong khu vực dành cho REESS. Các bộ phận của REESS nằm bên ngoài khoang
hành khách phải đưa vào được khoang hành khách trong hoặc
sau các quá trình thử va chạm.
Sau khi đối tượng thử nghiệm là bộ phận
(6.4.1.2), thiết bị được thử phải được giữ nguyên vị trí lắp và các bộ phận của
nó vẫn phải nằm trong khu vực dành cho nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một REESS được thử nghiệm theo
6.4.1.2, dấu vết rò rỉ chất điện phân phải được xác nhận bằng mắt mà không cần
tháo bất kỳ chi tiết nào của thiết bị được thử.
Để xác nhận sự phù hợp với (c1) của
6.4.1.3 một lớp phủ thích hợp, nếu cần thiết, phải được áp dụng cho lớp bảo vệ
vật lý (hộp) để xác nhận liệu có bất kỳ sự rò rỉ chất điện phân nào từ REESS do hậu quả của
thử nghiệm va chạm hay không. Nếu nhà sản xuất không đưa ra các biện pháp để
phân biệt giữa sự rò rỉ của các chất
lỏng khác nhau,
tất cả rò rỉ chất lỏng phải được
coi là chất điện phân.
6.4.2 Tính toàn vẹn
cơ học
Thử nghiệm này chỉ áp dụng với một
REESS dùng cho việc lắp đặt trên các xe Loại M1 và N1.
Theo lựa chọn của nhà sản xuất, thử
nghiệm có thể được tiến hành bằng một trong những cách sau:
(a) Các đối tượng thử nghiệm là xe
theo 6.4.2.1, hoặc
(b) Các đối tượng thử nghiệm là bộ phận
theo 6.4.2.2.
6.4.2.1 Thử nghiệm
cho xe cụ thể
Theo lựa chọn của nhà sản xuất, thử
nghiệm có thể được
tiến hành bằng một trong những cách sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Một bộ phận cụ thể theo 6.4.2.1.2,
hoặc
(c) kết hợp của (a) và (b), theo các
hướng di chuyển khác nhau của xe.
Khi REESS được gắn trên một vị trí nằm
giữa đường từ mép sau của xe và cách đường tâm của xe 300 mm về phía trước của
xe và song song với đường đó, nhà
sản xuất phải chứng minh được với cơ sở thử nghiệm về tính toàn vẹn cơ học của
REESS trên xe.
Phê duyệt một REESS được thử nghiệm
trong điều này phải được giới hạn trong một kiểu xe cụ thể.
6.4.2.1.1 Thử nghiệm động
lực học trên cơ sở xe
6.4.2.1.2 Sự phù hợp với
yêu cầu về tiêu chí chấp nhận của 6.4.2.3 dưới đây có thể được chứng minh bởi (các) REESS
được lắp trên xe mà đã được thử nghiệm va chạm theo ECE 12, Phụ lục 3 hoặc ECE
94, Phụ lục 3 cho thử nghiệm va chạm
từ phía trước, và ECE 95, Phụ lục 4 cho thử nghiệm va chạm từ phía bên. Nhiệt độ
môi trường xung quanh và SOC phải tuân theo những quy định đã nêu.
6.4.2.1.3 Thử nghiệm bộ
phận
cụ
thể của xe
Thử nghiệm phải được tiến hành theo Phụ
lục HD.
Lực ép thay thế lực mô tả trong
HD.3.2.1 phải được xác định bởi nhà sản xuất xe từ việc sử dụng các dữ liệu thu
được từ các thử nghiệm chèn ép thực tế hoặc các mô phỏng được quy định rõ trong
ECE 12, Phụ lục 3 hoặc ECE 94 theo hướng di chuyển và ECE 95, Phụ lục 4 theo hướng
ngang vuông góc với hướng di chuyển. Các lực này phải được sự chấp thuận của Cơ sở thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất có thể xác định các chi
tiết liên quan của kết cấu xe được sử dụng để bảo vệ cơ học của các bộ phận của
REESS. Thử nghiệm phải được tiến hành với REESS được lắp vào kết cấu xe này
theo cách phổ cập cho việc lắp trên xe.
6.4.2.2 Đối tượng thử
nghiệm là bộ phận
REESS được phê duyệt theo điều này phải
được lắp tại một vị trí nằm giữa hai mặt phẳng; (a) một mặt phẳng thẳng đứng
vuông góc với đường trung tuyến của xe nằm phía sau cách 420 mm so với mép trước
của xe và (b) một mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với đường trung tuyến của xe nằm
cách mép sau xe 300 mm
Các hạn chế về lắp đặt được ghi trong
Phụ lục F.2.
Lực ép quy định trong điều HD.3.2.1 có thể được
thay thế bằng giá trị được công bố bởi nhà sản xuất, trong đó lực ép phải được ghi
lại trong Phụ lục F.2 dưới dạng hạn chế về lắp đặt. Trong trường hợp này, nhà sản
xuất xe sử dụng REESS như vậy phải chứng minh, trong quá trình phê duyệt đối với
Phụ lục F.1, lực tiếp xúc vào REESS phải không vượt quá giá trị mà nhà
sản xuất công bố. Lực này phải được xác định bởi nhà sản xuất xe từ
việc sử dụng dữ liệu đã thu được từ thử nghiệm chèn ép thực tế hoặc các mô phỏng
được quy định trong ECE 12, Phụ lục 3 hoặc ECE 94 theo hướng di chuyển và theo
ECE 95, Phụ lục 4 theo hướng ngang vuông góc với hướng di chuyển. Các lực này
được chấp thuận của nhà sản xuất và cơ sở thử nghiệm.
Các nhà sản xuất có thể thống nhất với
cơ sở thử nghiệm, sử dụng các lực lấy từ các dữ liệu thu được từ các phương
pháp thử thay thế về chèn ép, nhưng các lực này phải bằng hoặc lớn hơn các lực
lấy từ dữ liệu nhưng các lực này phải bằng hoặc lớn hơn các lực mà chúng có thể
thu được từ việc sử dụng dữ liệu theo các ECE đã nêu trên.
6.4.2.3 Tiêu chí chấp
nhận
Trong quá trình thử nghiệm không được
có các dấu vết sau:
(a) Cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c1) Rò rỉ chất điện phân nếu được thử
nghiệm theo 6.4.1.1:
(i) Trong khoảng thời gian từ khi va
chạm tới 30 min sau va chạm phải không có sự tràn chất điện phân vào khoang
hành khách.
(ii) Lượng tràn từ REESS ra ngoài
khoang hành khách không được vượt quá 7% theo thể tích của dung tích chất
điện phân của REESS (đối với các REESS kéo kiểu hở, một hạn định lớn nhất 5
lít cũng được áp dụng).
(c2) Rò rỉ chất điện
phân nếu được thử nghiệm theo 6.4.2.2.
Đối với một REESS điện áp cao, điện trở
cách điện của thiết bị được thử phải đảm bảo ít nhất 100 Ω/V cho toàn bộ
REESS được đo theo Phụ lục DA hoặc Phụ lục DB hoặc cấp bảo vệ IPXXB phải đáp ứng
cho thiết bị được thử.
Trường hợp được thử nghiệm theo
6.4.2.2, các dấu vết rò rỉ chất điện
phân phải được xác nhận bằng đánh giá trực quan mà không phải tháo rời bất cứ bộ
phận nào của thiết bị được thử.
Để xác nhận sự phù hợp với (c1)
6.4.2.3, một lớp phủ thích hợp, nếu
cần thiết, phải được áp dụng cho lớp bảo vệ vật lý (hộp) để xác nhận liệu có bất
kỳ rò rỉ chất điện
phân nào từ REESS từ thử nghiệm va chạm hay không. Nếu nhà sản xuất không đưa
ra được các biện pháp để phân biệt giữa sự rò rỉ của các chất lỏng
khác nhau, tất cả rò rỉ chất lỏng phải được coi là chất điện phân.
6.5 Chịu lửa
Thử nghiệm này cần thực hiện đối với
REESS có chứa chất điện phân dễ cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo lựa chọn của nhà sản xuất, thử
nghiệm có thể được tiến hành theo một trong những cách sau:
(a) Một đối tượng thử nghiệm là xe
theo 6.5.1, hoặc
(b) Một đối tượng thử nghiệm là bộ
phận theo 6.5.2.
6.5.1 Đối tượng thử
nghiệm là xe
Thử nghiệm phải được tiến hành theo
HE.3.2.1.
Việc phê duyệt một REESS được thử nghiệm
theo
điều
này phải được giới hạn trong các phê duyệt cho một kiểu xe cụ thể.
6.5.2 Đối tượng thử
nghiệm là bộ phận
Thử nghiệm phải được tiến hành theo
HE.3.2.2.
6.5.3 Tiêu chí chấp
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Bảo vệ
ngắn mạch ngoài
6.6.1 Thử nghiệm phải
được tiến hành theo Phụ lục HF.
6.6.2 Tiêu chí chấp
nhận;
6.6.2.1 Trong quá
trình thử nghiệm phải không có dấu vết:
(a) Rò rỉ chất điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng với (các) REESS điện
áp cao);
(c) Cháy;
(d) Nổ.
Dấu vết rò rỉ chất điện phân phải được
xác nhận bằng đánh giá trực quan mà không phải tháo bất kỳ bộ phận nào của thiết
bị được thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Bảo vệ
chống quá tải
6.7.1 Thử nghiệm phải
được tiến hành theo Phụ lục HG.
6.7.2 Tiêu chí chấp
nhận
6.7.2.1 Trong quá
trình thử nghiệm không có dấu vết:
(a) Rò rỉ chất điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng với (các) REESS điện
áp cao);
(c) Cháy;
(d) Nổ.
6.7.2.2 Đối với một
REESS điện áp cao, điện trở cách điện đo được sau thử nghiệm theo Phụ lục DB phải
không nhỏ hơn 100 Ω/V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu vết rò rỉ chất điện
phân phải được xác nhận bằng đánh giá trực quan mà không phải tháo bất kỳ bộ phận
nào của thiết bị được thử.
6.8.1 Thử nghiệm phải
được tiến hành theo Phụ lục HH.
6.8.2 Tiêu chí chấp
nhận
6.8.2.1 Trong quá
trình thử nghiệm phải không có dấu vết:
(a) Rò rỉ chất điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng với (các) REESS điện
áp cao);
(c) Cháy;
(d) Nổ.
Dấu vết rò rỉ chất điện phân
phải được xác nhận bằng đánh giá trực quan mà không tháo rời bất kỳ bộ phận nào
của thiết bị được thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Bảo vệ
chống quá nhiệt
6.9.1 Thử nghiệm phải
được tiến hành theo Phụ lục HJ.
6.9.2 Tiêu chí chấp
nhận
6.9.2.1 Trong quá
trình thử nghiệm phải không có dấu vết:
(a) Rò rỉ chất điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng với (các) REESS điện
áp cao);
(c) Cháy;
(d) Nổ.
Dấu vết rò rỉ chất điện phân phải được
xác nhận bằng đánh giá trực quan mà không tháo rời bộ phận nào của thiết bị được
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10 Phát thải
Phát thải khí có thể gây ra bởi quá
trình chuyển đổi năng lượng
trong quá trình sử dụng bình thường phải được xem xét.
Lượng khí có thể sinh ra từ quá trình
chuyển đổi năng lượng trong quá trình sử dụng thông thường phải được xét tới.
6.10.1 Các REESS kéo
kiểu hở phải đáp
ứng các yêu cầu về phát thải hydro trong 5.4.
Các hệ thống có quá trình phản ứng hóa
học khép kín phải được coi là không phát thải trong điều kiện hoạt động bình
thường (ví dụ REESS lithi-ion).
Quá trình phản ứng hóa học khép kín phải
được mô tả và ghi trong tài liệu của nhà sản xuất REESS theo Phụ lục F.2.
Những công nghệ khác phải được đánh
giá bởi nhà sản xuất
và cơ sở thử nghiệm về bất kỳ khả năng phát thải trong quá trình hoạt động bình
thường
6.10.2 Tiêu chí chấp
nhận
Đối với phát thải hydro, xem 5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A.1
(Tham
khảo)
Thông tin
(Khổ lớn nhất: A4 (210 x 297 mm))

Liên quan2
Ban hành bởi: Tên Cơ quan:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…………………………….
…………………………….
…………………………….
Phê duyệt được cấp
Phê duyệt được mở rộng
Phê duyệt bị từ chối
Sản xuất bị ngưng hoàn toàn
Phê duyệt bị thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phê duyệt …………………………………. Số mở rộng ...............................................
1 Tên thương mại hoặc
nhãn hiệu của xe: .....................................................................
2 Kiểu xe: ...................................................................................................................
3 Loại xe: ....................................................................................................................
4 Tên và địa chỉ cơ sở
sản xuất: ..................................................................................
5 Tên và địa chỉ của đại
diện cơ sở sản xuất (nếu có): ..................................................
6 Bản mô tả xe: ...........................................................................................................
6.1 Kiểu REESS: .........................................................................................................
6.1.1 Số phê duyệt của
REESS hoặc bản mô tả REESS2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Hệ thống đẩy (ví dụ:
xe hybrid, xe điện): .................................................................
7 Đệ trình để phê duyệt:
...............................................................................................
8 Cơ sở thử nghiệm chịu
trách nhiệm tiến hành các thử nghiệm phê duyệt:.....................
9 Ngày báo cáo được cơ
sở thử nghiệm ban hành: ......................................................
10 Số của báo cáo do cơ sở
thử nghiệm phát hành: .....................................................
11 Vị trí nhãn phê duyệt
kiểu: .......................................................................................
12 Lý do mở rộng giấy
phê duyệt (nếu có)12: ................................................................
13 Cấp/từ chối/mở rộng/thu
hồi phê duyệt2:
14 Địa điểm: ................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 Chữ ký: ..................................................................................................................
17 Các tài liệu trong hồ
sơ được đệ trình với yêu cầu phê duyệt hoặc mở rộng có thể được lấy theo yêu cầu.
____________________
1 Phân biệt số
quốc gia đã cấp/mở rộng/từ chối/thu hồi phê duyệt (xem quy định phê duyệt trong
tiêu chuẩn này).
2 Gạch phần
không áp dụng
Phụ
lục A.2
(Tham
khảo)
Thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Khổ lớn nhất: A4 (210 x 297 mm))

Liên quan2
Ban hành bởi: Tên Cơ quan:
…………………………….
…………………………….
…………………………….
…………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phê duyệt được cấp
Phê duyệt được mở rộng
Phê duyệt bị từ chối
Sản xuất bị ngưng hoàn toàn
Phê duyệt bị thu hồi
của một kiểu REESS, theo ECE 100 hoặc TCVN 16058:
Số phê duyệt ……………………………….. Số mở rộng .................................................
1 Tên thương mại hoặc
nhãn hiệu của REESS: .............................................................
2 Kiểu REESS: ............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tên và địa chỉ của đại
diện cơ sở sản xuất (nếu có): ..................................................
5 Bản mô tả REESS: ...................................................................................................
6 Các hạn chế lắp đặt
áp dụng đối với REESS được mô tả trong 6.4. và 6.5.:................
7 Đệ trình để phê duyệt:
...............................................................................................
8 Cơ sở thử nghiệm chịu
trách nhiệm tiến hành các thử nghiệm phê duyệt: ....................
9 Ngày tháng của báo
cáo do cơ sở thử nghiệm phát hành: ..........................................
10 Số của báo cáo do cơ
sở thử nghiệm phát hành: .....................................................
11 Vị trí nhãn phê duyệt:
..............................................................................................
12 Lý do mở rộng giấy
phê duyệt (nếu có) 2: ................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Địa điểm:
15 Ngày, tháng, năm: ..................................................................................................
16 Chữ ký:
17 Các tài liệu trong hồ
sơ được đệ trình với yêu cầu phê duyệt hoặc mở rộng có thể được lấy
theo yêu cầu.
____________________
1 Phân biệt số
quốc gia đã cấp/mở rộng/từ chối/thu hồi phê duyệt (xem quy định phê duyệt trong
tiêu chuẩn này).
2 Gạch phần
không áp dụng
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí nhãn phê duyệt
Mẫu A

Hình B.1
Nhãn phê duyệt trong Hình B.1 được gắn
trên xe cho thấy xe đã được phê duyệt tại Hà Lan (E4) theo ECE 100 hoặc TCVN
16058 và có số phê duyệt 022492. Hai số đầu của số phê duyệt cho biết phê duyệt
đã được cấp theo
ECE
100 hoặc
TCVN
16058 và được sửa đổi lần 02.

Hình B.2
Nhãn phê duyệt trong Hình B.2 được gắn
vào REESS cho thấy loại REESS ("ES") có đã được phê duyệt ở Hà Lan
(E4), theo ECE 100 hoặc TCVN 16058 và có số phê duyệt 022492. Hai chữ số đầu
tiên của phê duyệt cho biết phê duyệt đã được cấp theo các yêu cầu của ECE 100
hoặc TCVN 16058 đã được sửa đổi lần 02.
Mẫu B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn phê duyệt ở trên được gắn vào xe
cho biết rằng xe đã được phê duyệt ở Hà Lan (E4) theo ECE 100 hoặc TCVN 16058
và ECE 42. Số phê duyệt
chỉ ra rằng, tại thời điểm phê duyệt tương ứng được cấp, ECE 100 hoặc TCVN
16058 đã được sửa đổi lần 02 và ECE 42 xuất bản lần 1.
Chữ số chỉ được nêu làm ví dụ.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Bảo vệ chống lại tiếp xúc trực tiếp với các
chi tiết có điện áp
C.1 Đầu dò
Đầu dò nhằm kiểm tra xác nhận bảo vệ
chống lại các tiếp xúc với các chi tiết có dòng điện chạy qua được quy định
trong Bảng C.1.
C.2 Điều kiện thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp ngăn phía trong được coi là một
chi tiết của vỏ bao kín.
Một nguồn điện áp thấp (từ 40V tới
50V) nối tiếp với một đèn phù hợp nếu cần thiết phải được kết nối giữa đầu thử
và các chi tiết có dòng điện chạy qua ở bên trong lớp ngăn hoặc vỏ bao kín.
Phương pháp mạch-tín hiệu cũng phải được
áp dụng với những chi tiết có dòng điện chạy qua nguy hiểm của thiết bị có điện
áp cao.
Các bộ phận chuyển động bên trong có
thể cho chạy chậm, nếu điều này là có thể.
C.3 Tiêu chí chấp
nhận
Đầu dò phải không được chạm vào chi tiết
có dòng điện chạy qua.
Yêu cầu này được kiểm tra xác nhận bởi
một mạch tín hiệu giữa đầu dò và chi tiết có dòng điện chạy qua, đèn phải không
sáng
Trường hợp thử với IPXXB, đầu dò có khớp
nối có thể thâm nhập vào với chiều dài 80 mm, nhưng mặt dừng (đường kính 80 mm x 20 mm) phải
không được đi qua khe hở. Bắt đầu từ vị trí thẳng, cả hai khớp của đầu dò phải
được uốn lượn liên tiếp một góc tới 90° so với trục của phần tiếp giáp của đầu
dò và phải đặt ở mọi vị trí.
Trong trường hợp thử với IPXXD, đầu dò
có thể xuyên qua toàn bộ chiều dài của nó, nhưng mặt dừng phải không được hoàn
toàn xuyên qua lỗ mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết
có dòng điện chạy qua nguy hiểm
Số đầu
Chữ cái bổ
sung
Đầu dò thử
nghiệm
Lực thử
nghiệm
2
B

10N±10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D

1N±10%

Hình C.1 - Đầu
thử
CHÚ DẪN:
Chất liệu: Kim loại, trừ khi có quy định
khác Kích thước tính theo đơn vị mi li mét
Dung sai ước tính về kích thước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0/-10°;
(b) Với kích thước dài:
nhỏ hơn hoặc bằng 25 mm: 0/-0.05 mm;
lớn hơn 25 mm: ±0.2 mm
Phải cho phép cả 2 khớp nối chuyển động
trong cùng một mặt phẳng và cùng hướng qua một góc 90° với sai số 0 tới +10°.
Phụ
lục DA
(Quy
định)
Phương pháp đo điện trở cách điện dựa vào thử
nghiệm trên cơ sở xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở cách điện của mỗi mạch
điện cao áp
của
xe
phải
được đo hoặc xác định bằng tính toán từ việc sử dụng các giá trị đo từ mọi chi tiết hoặc
bộ phận của mạch điện cao áp (sau đây gọi là phương pháp đo chia nhỏ).
DA.2 Phương pháp
đo
Đo điện trở cách điện phải
được thực hiện bằng việc lựa chọn một phương pháp đo phù hợp từ các phương pháp
được đưa ra trong DA.2.1 và DA.2.2, tùy thuộc vào lượng điện nạp của các chi tiết
có dòng điện chạy qua hoặc điện trở cách điện.v.v...
Phạm vi của mạch điện cần đo phải được
làm rõ trước, sử dụng sơ đồ mạch điện, v.v...
Ngoài ra, các sửa đổi cần thiết có thể
được thực hiện để đo điện trở cách điện như bỏ lớp vỏ để tiếp xúc các chi tiết
có dòng điện chạy qua, về các đường
đo, thay đổi phần mềm, v.v...
Trong trường hợp các giá trị đo được
không ổn định do hoạt động của hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe,
v.v..., các sửa đổi cần thiết
có thể được thực hiện để tiến hành các phương pháp đo như dừng hoạt động của
thiết bị liên quan hoặc gỡ bỏ các thiết bị đó. Ngoài ra, khi thiết bị được gỡ bỏ,
phải
được
chứng minh bằng việc sử dụng các bàn vẽ., rằng nó không làm thay đổi
điện trở cách điện giữa các chi tiết có dòng điện chạy qua và khung dẫn điện.
Phải hết sức cẩn thận khi bị đoản mạch,
điện giật, v.v., để việc
xác nhận này có thể yêu cầu hoạt động trực tiếp của mạch điện cao áp.
DA.2.1 Phương pháp
đo sử dụng nguồn điện áp bên ngoài xe
DA.2.1.1 Dụng cụ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DA.2.1.2 Phương pháp
đo
Một dụng cụ thử điện trở cách điện phải
được kết nối giữa các chi tiết có dòng điện chạy qua và khung dẫn điện. Sau đó
điện trở cách điện phải
được đo bằng cách áp một điện áp một chiều có giá trị nhỏ nhất bằng một nửa điện áp làm việc
của mạch điện cao áp.
Nếu hệ thống có nhiều phạm vi điện áp
(ví dụ do bộ biến đổi tăng áp)
trong mạch được kết nối galvanic và có một vài bộ phận không thể chịu được điện
áp làm việc của toàn mạch thì có thể tiến hành đo riêng biệt điện
trở của các bộ
phận đó và khung dẫn điện bằng cách áp một điện áp ít nhất có giá trị bằng một
nửa điện áp làm việc của chính chúng với các bộ phận bị ngắt kết nối.
DA.2.2 Phương pháp
đo bằng cách sử dụng REESS của bản thân xe làm nguồn điện áp DC
DA.2.2.1 Điều kiện xe
thử
Mạch điện cao áp phải được cấp điện bởi REESS của bản thân
xe và/hoặc hệ thống chuyển đổi năng lượng của xe và mức điện áp của REESS và/hoặc
hệ thống chuyển đổi năng lượng trong quá trình thử nhỏ nhất phải là giá trị điện
áp làm việc danh định theo quy định của nhà sản xuất xe.
DA.2.2.2 Dụng cụ đo
Vôn kế dùng trong thử nghiệm này phải
đo được giá trị điện áp một chiều và phải có điện trở trong nhỏ nhất 10 MΩ.
DA.2.2.3 Phương pháp
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp được đo như trong Hình DA.1 và
giá trị điện áp cao (Vb) được ghi lại. Giá trị Vb phải bằng hoặc lớn hơn giá trị
điện áp làm việc danh định của REESS và/hoặc hệ thống chuyển đổi năng lượng
theo quy định của nhà sản xuất xe.

Hình DA.1 -
Phương pháp đo Vb, V1, V2
DA.2.2.3.2 Bước 2
Đo và ghi lại giá trị điện áp (V1) giữa
cực âm của mạch điện cao áp và khung dẫn điện (Hình DA. 1-1).
DA.2.2.3.3 Bước 3
Đo và ghi lại giá trị điện áp (V2) giữa
cực dương của mạch điện cao áp và khung dẫn điện (Hình DA.1).
DA.2.2.3.4 Bước 4
Nếu giá trị V1 lớn hơn hoặc bằng giá
trị V2, chèn một điện trở chuẩn đã biết (Ro) giữa cực âm của mạch điện cao áp
và khung dẫn điện. Với Ro đã đặt, đo giá trị điện áp (V1’) giữa cực
âm của mạch điện cao áp và khung dẫn điện (Hình DA.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ri =
Ro*(Vb/V1 ’ - Vb/V1) hoặc Ri =
Ro*Vb*(1/V1’ - 1/V1)

Hình DA.2 -
Phương pháp đo V1’
Nếu giá trị V2 lớn hơn giá trị V1, đặt
1 điện trở chuẩn có giá trị đã biết giữa cực dương của mạch điện cao áp và
khung dẫn điện. Với Ro đã đặt, đo giá trị điện áp (V2’) giữa cực dương của mạch
điện cao áp và khung dẫn điện (Hình DA.1-3). Tính điện trở cách điện
(Ri) theo công thức được đưa ra. Lấy giá trị điện trở cách điện (Ω) chia cho
giá trị điện áp làm việc danh định của mạch điện cao áp (V).
Tính giá trị điện trở cách điện (Ri)
theo công thức sau :
Ri = Ro*(Vb/V2’ - Vb/V2) hoặc Ri =
Ro*Vb*(1/V2’- 1/V2)

Hình DA.3 -
Phương pháp tính V2’
DA.2.2.3.5 Bước 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị điện trở chuẩn đã
biết Ro(Ω) bằng giá trị điện trở cách điện (Ω/V) yêu cầu nhỏ nhất nhân
với giá trị điện áp làm việc của xe(V) ±20%. Ro không cần thiết phải chính xác
với giá trị này vì các phương trình có giá trị với bất kỳ Ro nào; tuy nhiên,
giá trị Ro trong phạm vi này phải cho một kết quả phù hợp với các phép đo điện
áp.
Phụ
lục DB
(Quy
định)
Phương pháp đo điện trở cách điện đối với đối
tượng thử nghiệm là bộ phận của một REESS
DB.1 Phương pháp
đo
Đo điện trở cách điện phải được tiến
hành bằng việc lựa chọn một phương pháp đo phù hợp từ các phương pháp được đưa
ra trong DB.1.1 đến DB.1.2, tùy thuộc vào lượng điện nạp của các chi tiết có
dòng điện chạy qua hoặc điện trở cách điện.
Nếu điện áp làm việc của thiết bị được
thử (Vb, Hình DB.1) không thể đo được (do ngắt mạch bởi các công-tắc-tơ chính hay cầu
chì), thử nghiệm
có thể được tiến hành với một thiết bị thử sửa đổi để cho phép
đo điện áp trong (thượng nguồn của công tắc tơ chính).
Những sửa đổi này không được ảnh hưởng
tới kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, có thể thực hiện những
sửa đổi cần thiết để đo điện trở cách ly như bỏ lớp vỏ để tiếp xúc các chi tiết
có dòng điện chạy qua, vẽ các đường đo, thay đổi phần mềm, v.v...
Trong trường hợp các giá trị
đo không ổn định do hoạt động của hệ thống giám sát điện trở cách điện
trên xe, v.v.... Các sửa
đổi cần thiết được thực hiện để có thể tiến hành các phương pháp đo như cho dừng
hoạt động của thiết bị liên quan hoặc gỡ bỏ các thiết bị đó. Ngoài ra, khi thiết
bị được gỡ bỏ phải chứng minh được bằng cách dung bản vẽ v.v...rằng nó không
làm thay đổi điện trở cách điện giữa các chi tiết có dòng điện chạy qua và nối
đất được nhà sản xuất quy định như một điểm được nối với khung dẫn điện khi được
lắp trên xe.
Cần thận trọng với các dấu vết đoản mạch,
điện giật, v.v... để xác nhận điều
này có thể yêu cầu các thao tác trực tiếp trên mạch điện cao áp.
DB.1.1 Phương pháp
đo sử dụng nguồn điện áp bên ngoài xe
DB.1.1.1 Dụng cụ đo
Phải dùng một dụng cụ đo điện trở cách điện có
thể áp điện áp một chiều lớn hơn điện áp danh định của thiết bị được thử.
DB.1.1.2 Phương pháp
đo
Thiết bị đo điện trở cách điện phải
được kết nối giữa các chi tiết có dòng điện chạy qua và đầu nối đất. Sau đó phải
đo điện trở cách điện.
Nếu hệ thống có nhiều dải điện áp (ví
dụ do bộ biến đổi tăng áp) trong mạch đã được kết nối galvanic và có bộ phận
không thể chịu được điện áp làm việc của toàn mạch thì có thể tiến hành đo
riêng điện trở giữa các bộ
phận này và đầu nối đất bằng cách sử dụng một điện áp có giá trị bằng một nửa
điện áp làm việc với các bộ phận đó bị ngắt kết nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DB.1.2.1 Điều kiện thử nghiệm
Trong quá trình thử nghiệm giá trị điện
áp nhỏ nhất của thiết bị được thử phải bằng giá trị điện áp làm việc danh định
của nó.
DB.1.2.2 Điều kiện đo
Vôn kế dùng trong thử nghiệm này phải
đo được giá trị điện áp một chiều và phải có điện trở trong nhỏ nhất 10 MΩ.
DB.1.2.3 Phương pháp
đo
DB.1.2.3.1 Bước 1
Điện áp được đo như trong Hình DB.1 và
điện áp làm việc của thiết bị được thử (Vb, Hình DB.1) được ghi lại. Giá trị Vb phải bằng hoặc lớn
hơn điện áp làm việc danh định của thiết bị được thử.

Hình DB.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo và ghi lại giá trị điện áp (V1) giữa
cực âm của thiết bị được thử và đầu nối đất (Hình DB.1).
DB.1.2.3.3 Bước 3
Đo và ghi lại giá trị điện áp (V2) giữa
cực dương của thiết bị được thử và đầu nối đất (Hình DB.1).
DB.1.2.3.4 Bước 4
Nếu V1 lớn hơn hoặc bằng V2, chèn một điện
trở chuẩn với giá trị đã biết (Ro) giữa cực âm của thiết bị được thử và đầu nối
đất. Tiến hành đo giá trị điện áp (V1’) giữa cực âm của thiết bị được thử và đầu nối
đất (Hình DB.2).
Tính điện trở cách điện (Ri) theo công
thức sau:
Ri =
Ro*(Vb/V1' - Vb/V1) hoặc Ri =
Ro*Vb*(1/V1’ - 1/V1)

Hình DB.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính điện trở cách điện
(Ri) theo công thức sau:
Ri =
Ro*(Vb/V2’ - VbA/2) hoặc Ri = Ro*Vb*(1/V2’ - 1/V2)

DB.1.2.3.5 Bước 5
Lấy giá trị điện trở cách điện Ri(Ω)
chia cho điện áp danh định(V) của thiết bị được thử ta được giá trị điện trở
cách điện (Ω/V).
CHÚ THÍCH: Giá trị điện trở chuẩn đã
biết Ro (Q) bằng giá trị điện trở cách điện nhỏ nhát yêu cầu(Q/V) nhân với giá
trị điện áp danh định của thiết bị được thử (V) ± 20 %. Ro không cần thiết phải
chính xác với giá trị này vì các phương trình phải tương ứng với bất kỳ Ro nào;
tuy nhiên, giá trị Ro trong phạm vi này phải đưa ra một kết quả phù hợp cho các
phép đo điện áp.
Phụ
lục E
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng của hệ thống giám sát điện
trở cách điện trên xe phải được xác nhận bằng phương pháp sau:
Chèn một điện trở sao cho không làm
cho điện trở cách điện giữa
đầu cực được giám sát và khung dẫn điện giảm xuống dưới giá trị điện trở cách
điện nhỏ nhất yêu cầu. Cảnh báo phải được kích hoạt.
Phụ
lục F.1
(Quy
định)
Đặc điểm cơ bản của xe hoặc hệ thống
F1.1 Khái quát
F1.1.1 Cấu tạo (tên
thương mại của nhà sản xuất):
F1.1.2 Kiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1.1.4 Tên thương mại
(nếu có):
F1.1.5 Tên và địa chỉ
nhà sản xuất:
F1.1.6 Tên và địa chỉ
đại diện của nhà sản xuất (nếu có):
F1.1.7 Ảnh hoặc bản
vẽ của xe:
F1.1.8 Số phê duyệt
của REESS:
F1.2 Động cơ điện
(động cơ kéo)
F1.2.1 Kiểu (dây quấn,
kích từ):
F1.2.2 Công suất thực
lớn nhất và hoặc/công
suất lớn nhất 30 min (kW):
F1.3 REESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1.3.2 Chỉ dẫn của
các kiểu pin:
F1.3.2.1 Pin hóa học:
F1.3.2.2 Kích thước vật
lý:
F1.3.2.3 Dung lượng
pin(Ah);
F1.3.3 Bản mô tả hoặc
bản vẽ, ảnh của REESS giải thích:
F1.3.3.1 Kết cấu:
F1.3.3.2 Cấu hình (số
pin, chế độ kết nối.vv.):
F1.3.3.3 Kích thước:
F1.3.3.4 Vỏ hộp (cấu tạo,
vật liệu, kích thước vật lý):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1.3.4.1 Điện áp danh
định (V):
F1.3.4.2 Điện áp làm
việc (V):
F1.3.4.3 Dung lượng (Ah):
F1.3.4.4 Dòng điện lớn
nhất (A):
F1.3.5 Tốc độ kết hợp
khí
(%):
F1.3.6 Bản mô tả hoặc
bản vẽ hoặc ảnh lắp đặt REESS trên xe:
F1.3.6.1 Giá đỡ vật
lý:
F1.3.7 Kiểu quản lý
nhiệt
F1.3.8 Bộ điều khiển
điện tử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1.4.1 Tên thương mại
và nhãn hiệu của pin nhiên liệu:
F1.4.2 Kiểu pin
nhiên liệu:
F1.4.3 Điện áp danh
định (V):
F1.4.4 Số lượng pin:
F1.4.5 Kiểu hệ thống
làm mát (nếu có):
F1.4.6 Công suất lớn
nhất (kW):
F1.5 Cầu chì và/hoặc
thiết bị ngắt mạch
F1.5.1 Kiểu:
F1.5.2 Lược đồ phạm
vi chức năng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1.6.1 Kiểu:
F1.7 Bảo vệ chống
giật điện
F1.7.1 Mô tả quan niệm về
bảo vệ:
F1.8 Dữ liệu phụ
F1.8.1 Bản mô tả ngắn
gọn về việc lắp đặt các bộ phận mạch điện hoặc các bản vẽ/ ảnh chỉ ra các vị
trí lắp đặt các bộ phận trong mạch điện:
F1.8.2 Sơ đồ của tất
cả chức năng điện có trong mạch:
F1.8.3 Điện áp làm
việc (V):
Phụ
lục F.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính quan trọng của xe hoặc hệ thống với
khung dẫn đấu nối với mạch điện
F2.1 Khái quát
F2.1.1 Cấu tạo (tên
thương mại của nhà sản xuất):
F2.1.2 Kiểu:
F2.1.3 Loại xe:
F2.1.4 Tên thương mại
(nếu có):
F2.1.5 Tên và địa chỉ
nhà sản xuất:
F2.1.6 Tên và địa chỉ đại diện của
nhà sản xuất (nếu có):
F2.1.7 Ảnh hoặc bản
vẽ của xe:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F2.2 REESS
F2.2.1 Tên thương mại
và nhãn hiệu của REESS:
F2.2.2 Pin hóa học:
F2.2.3 Thông số kỹ
thuật điện:
F2.2.3.1 Điện áp danh
định (V):
F2.2.3.2 Dung lượng
(Ah):
F2.2.3.3 Cường độ
dòng lớn nhất (A):
F2.2.4 Tốc độ kết hợp
khí (theo %):
F2.2.5 Bản vẽ mô tả
hoặc ảnh lắp đặt REESS trên xe:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F2.3.1 Điện áp làm
việc mạch AC (V):
F2.3.2 Điện áp làm
việc mạch DC (V):
Phụ
lục F.3
(Quy
định)
Đặc tính cơ bản của xe hoặc hệ thống có khung
xe được nối với mạch điện
F3.1 Khái quát
F3.1.1 Cấu tạo (tên
thương mại của nhà sản xuất):
F3.1.2 Kiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3.1.4 Tên thương mại
(nếu có):
F3.1.5 Tên và địa chỉ
nhà sản xuất:
F3.1.6 Tên và địa chỉ
đại diện của nhà sản xuất (nếu có):
F3.1.7 Ảnh hoặc bản
vẽ của xe:
F3.1.8 Số hiệu phê
duyệt của REESS: ........................................................................
F3.2 REESS
F3.2.1 Tên thương mại
và nhãn hiệu của REESS:
F3.2.2 Chỉ dẫn của
các kiểu pin:
F3.2.2.1 Pin hóa học:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3.2.3.1 Điện áp danh
định (V): ...................................................................................
F3.2.3.2 Dung lượng
(Ah): ..........................................................................................
F3.2.3.3 Dòng điện lớn nhất
(A): .................................................................................
F3.2.4 Tốc độ kết hợp
khí (theo %):
F3.2.5 Bản vẽ mô tả
hoặc ảnh lắp đặt REESS trên xe: .................................................
F3.3 Dữ liệu bổ
sung
F3.3.1 Điện áp làm
việc mạch AC (V):
F3.3.2 Điện áp làm
việc mạch DC (V):......................................................................... ”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Xác định phát thải hydro trong các quy trình
nạp REESS
G.1 Giới thiệu
Phụ lục này mô tả quá trình xác định
phát thải hydro trong các quy trình nạp REESS của tất cả xe theo 5.4 của tiêu
chuẩn này.
G.2 Mô tả thử nghiệm
Thử nghiệm phát thải hydro (Hình G-1)
được tiến hành để xác định phát thải hydro trong các quy trình nạp REESS với bộ
nạp. Thử nghiệm bao gồm các bước sau:
(a) Chuẩn bị xe/REESS;
(b) Xả điện REESS;
(c) Xác định phát thải hydro trong một
lần nạp thông thường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G3 Thử nghiệm
G.3.1 Đối tượng thử
nghiệm là xe
G.3.1.1 Xe phải trong
điều kiện tốt về cơ khí và ít nhất phải chạy được 300 km trong 7 ngày trước khi
thử nghiệm. Xe phải được lắp REESS để thử nghiệm phát thải hydro trong suốt thời
kỳ đó.
G.3.1.2 Nếu REESS được
thử nghiệm trong nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ môi trường, người thực hiện phải
tuân theo quy trình của nhà sản xuất để giữ nhiệt độ của REESS ở phạm vi chức năng
bình thường.
Đại diện của nhà sản xuất phải có thể
xác nhận hệ thống điều hòa nhiệt độ của REESS để không bị hư hỏng cũng như lỗi
về dung lượng.
G.3.2 Đối tượng thử
nghiệm là bộ phận
G.3.2.1 REESS phải
trong điều kiện điều kiện tốt về cơ khí và phải tuân theo ít nhất 5 chu kỳ tiêu
chuẩn (Phụ lục H.1).
G.3.2.2 Nếu REESS được
thử nghiệm trong nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ môi trường, người thực hiện phải
tuân theo quy trình của nhà sản xuất nhằm giữ nhiệt độ REESS ở vùng làm việc
bình thường.
Đại diện của nhà sản xuất phải có thể
đảm bảo hệ thống hệ thống kiểm soát nhiệt độ của REESS không bị hư hỏng cũng như lỗi
về dung lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình G-1 -
Xác định phát thải hydro trong các quy trình nạp REESS
G.4 Thiết bị thử
nghiệm dùng cho thử nghiệm phát thải hydro
G.4.1 Băng thử
Băng thử phải đáp ứng các yêu cầu của
các sửa đổi 06 của ECE 83.
G.4.2 Buồng kín đo
phát thải hydro
Buồng kín đo phát thải hydro phải là một
buồng kín khí có thể chứa được xe/REESS trong thử nghiệm. Xe/REESS phải có thể
tiếp cận được từ mọi phía và buồng phải kín khí theo Phụ lục G.1. Bề mặt bên
trong của buồng phải không thấm nước và không phản ứng với hydro. Hệ thống
điều hòa nhiệt độ phải có khả năng kiểm soát nhiệt độ không khí bên trong buồng
kín nhằm đáp ứng các quy định về nhiệt trong suốt quá trình thử với sai số ± 2
K trong quá trình thử.
Để phù hợp với sự thay đổi thể
tích do phát thải hydro trong buồng kín, có thể sử dụng một thiết bị thử nghiệm
có thể thay đổi
thể tích hoặc có thể sử dụng thiết bị thử khác. Buồng kín có thể thay đổi thể
tích, co dãn nhằm đáp ứng lượng phát thải hydro bên trong buồng. Hai phương tiện
khả thi để điều chỉnh những thay
đổi về thể tích bên trong là các tấm lưu động, hoặc kiểu thiết kế dạng ống ống
thổi, trong đó các túi không thấm trong buồng dãn nở nhằm đáp ứng những thay đổi
về áp suất bên trong thông qua việc trao đổi với khí từ bên ngoài buồng. Các thiết kế
cho việc điều tiết thể tích phải đảm bảo được tính nguyên vẹn của buồng kín
theo quy định tại Phụ lục G.1.
Mọi phương pháp lưu lượng thể tích phải
giới hạn chênh lệch giữa áp suất bên trong buồng kín và áp suất khí quyển không
quá ± 5 hPa.
Buồng phải có khả năng giữ thể tích ổn
định. Buồng kín loại thể tích thay đổi phải có khả năng điều tiết sự thay đổi từ
"thể tích danh nghĩa" của nó có tính đến lượng phát thải hydro trong
quá trình thử nghiệm (xem Phụ lục
G.1, G.1-2.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.3.1 Thiết bị phân tích hydro
G.4.3.1.1 Khí bên trong
buồng thử được theo dõi bằng thiết bị phân tích hydro (loại máy dò điện hóa) hoặc
máy sắc ký có thể phát hiện độ dẫn nhiệt. Khí mẫu phải được lấy ở điểm giữa của
một bên thành hoặc trần của buồng đo và bất kỳ dòng khí rò rỉ nào phải được đưa
trở lại buồng kín, tốt nhất là đưa tới một điểm ngay sau quạt gió.
G.4.3.1.2 Thiết bị phân
tích khí hydro phải có thời gian đáp ứng 90 % cẩu số đọc cuối cùng trong khoảng
dưới 10 s. Độ ổn định phải lớn
hơn 2 % giá trị toàn thang đo tại điểm 0 và tại điểm 80 % ± 20 % giá trị toàn
thang đo, trong khoảng thời gian 15 min cho tất cả các phạm vi hoạt động.
G.4.3.1.3 Độ lặp lại của
thiết bị phân tích được biểu thị bằng một độ lệch chuẩn phải hơn 1 % tại điểm 0
và ở mức 80 % ±
20 % toàn thang đo trên tất cả các dải đo sử dụng.
G.4.3.1.4 Các dải hoạt
động của thiết bị phân tích phải được chọn để cho ra độ phân giải tốt nhất
trong các quy trình đo, hiệu chuẩn và kiểm tra rò rỉ.
G.4.3.2 Hệ thống ghi
dữ liệu máy phân tích hydro
Máy phân tích hydro phải được gắn thiết
bị để ghi lại đầu ra tín hiệu điện, với tần suất ít nhất một lần mỗi phút. Hệ
thống ghi phải có các đặc tính vận hành ít nhất tương đương với tín hiệu được
ghi và phải cung
cấp
một bản ghi kết quả thường xuyên. Bản ghi kết quả phân tích phải hiển thị một thông tin rõ ràng
về sự bắt đầu và kết thúc của hoạt động thử nghiệm nạp bình thường và nạp lỗi.
G.4.4 Thiết bị ghi
nhiệt độ
G.4.4.1 Nhiệt độ
trong buồng được ghi lại ở hai điểm bằng cảm biến nhiệt độ, được kết nối để hiển
thị giá trị trung bình. Các điểm đo được cách nhau khoảng 0,1 m về phía trong
buồng kín từ đường tâm dọc của mỗi thành bên ở độ cao 0,9 ± 0,2 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.4.3 Nhiệt độ
trong phép đo phát thải hydro phải được ghi lại với tần số 1 lần/min.
G.4.4.4 Độ chính xác
của hệ thống ghi nhiệt độ phải trong khoảng ± 1,0 K và độ chia phải ổn định
trong khoảng ±0,1 K.
G.4.4.5 Hệ thống ghi
hoặc xử lý dữ liệu phải có khả năng phân giải thời gian đến ± 15 s
G.4.5 Thiết bị ghi
áp suất
G.4.5.1 Chênh lệch ∆p
giữa áp suất khí quyển trong khu vực thử nghiệm và áp suất bên trong buồng kín,
trong suốt các phép đo phát thải hydro, được ghi lại ở tần số ít nhất một lần mỗi
phút.
G.4.5.2 Độ chính xác
của hệ thống ghi áp suất phải nằm trong phạm vi ± 2 hPa và áp suất phải có khả
năng phân giải đến ± 0,2 hPa.
G.4.5.3 Hệ thống ghi
hoặc xử lý dữ liệu phải có khả năng phân giải thời gian đến ± 15 s.
G.4.6 Thiết bị ghi
điện áp và cường độ dòng điện
G.4.6.1 Điện áp bộ nạp
và cường độ dòng điện (REESS), trong suốt phép đo phát thải hydro, được phải
ghi lại ở tần số ít nhất
một lần mỗi phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.6.3 Độ chính xác của
hệ thống ghi cường độ dòng điện phải nằm trong phạm vi ± 0,5 A và cường độ dòng
điện phải có khả năng phân giải đến ± 0,05 A.
G.4.6.4 Hệ thống ghi
hoặc xử lý dữ liệu phải có khả năng phân giải thời gian đến + 15 s.
G.4.7 Quạt gió
Buồng thử phải được trang bị một hoặc
nhiều quạt gió với lưu lượng gió 0,1 m3/s tới 0,5 m3/s để
có thể trộn hoàn toàn khí trong buồng kín. Có thể đạt được nhiệt độ đồng nhất
và nồng độ hydro trong buồng trong suốt quá trình đo. Luồng khí trực tiếp từ quạt
gió hoặc máy thổi không được tác động trực tiếp lên xe trong buồng kín.
G.4.8 Khí
G.4.8.1 Các khí tinh
khiết sau đây phải có sẵn để hiệu chuẩn và vận hành:
(a) Không khí tổng hợp tinh khiết (độ
tinh khiết <1 ppm phải C1; <1 ppm CO; < 400 ppm CO2; < 0,1
ppm NO); hàm lượng oxy từ 18 % đến 21 % theo thể tích,
(b) Hydro (H2), độ tinh khiết nhỏ nhất
99,5 %
G.4.8.2 Hiệu chuẩn và
khí span phải chứa hỗn hợp hydro (H2) và không khí tổng hợp tinh khiết.
Nồng độ thực của khí hiệu chuẩn phải nằm trong phạm vi ± 2 % giá trị danh định.
Độ chính xác của khí pha loãng thu được khi sử dụng bộ chia khí phải nằm trong
phạm vi ± 2 % giá trị danh định. Nồng độ quy định trong Phụ lục G.1 cũng có thể
thu được bằng bộ chia khí sử dụng không khí tổng hợp làm khí pha loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm bao gồm các bước sau:
(a) Chuẩn bị xe/REESS;
(b) Xả điện REESS;
(c) Xác định phát thải hydro trong một
quy trình nạp thông thường;
(d) Xả điện REESS kéo;
(e) Xác định phát thải hydro khi nạp với
một bộ nạp lỗi.
Nếu bỏ qua một bước, xe/REESS được phải
được đưa tới khu vực thử nghiệm sau.
G.5.1 Thử nghiệm
trên cơ sở xe
G.5.1.1 Chuẩn bị xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.1.1.1 Xả và nạp lần đầu của
REESS
Quy trình bắt đầu bằng việc xả REESS
trong khi lái xe trên đường thử hoặc trên bang thử ở tốc độ ổn định
70 % ± 5 % tốc độ lớn nhất của xe trong 30 min.
Việc xả phải ngừng:
(a) Khi xe không thể chạy ở vận tốc 65
% vận tốc lớn nhất 30 min, hoặc
(b) Khi có chỉ thị dừng xe được báo
cho người lái xe bằng thiết bị tiêu chuẩn trên xe, hoặc
(c) Sau khi đi hết 100 km.
G.5.1.1.2 Nạp lần đầu
cho REESS
Việc nạp được tiến hành:
(a) Với một bộ nạp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình này không bao gồm các kiểu bộ
nạp ngoài.
Tiêu chí kết thúc nạp REESS tương ứng
với việc dừng tự động do bộ nạp đưa ra.
Quy trình này bao gồm tất cả các loại
nạp đặc biệt có thể được bắt đầu tự động hoặc bằng tay như, ví dụ, nạp cân bằng
hoặc nạp dịch vụ
G.5.1.1.3 Quá trình từ
G.5.1.1.1 và G.5.1.1.2 phải lặp lại 2 lần.
G.5.1.2 Xả của REESS
REESS được xả trong khi lái xe trên đường
thử hoặc trên băng thử ở tốc độ ổn định 70 % ± 5 % từ tốc độ lớn nhất ở 30 min chạy
của xe.
Dừng xả thải xảy ra:
(a) Khi có tín hiệu thông báo cho người
lái xe qua thiết bị tiêu chuẩn trên xe, hoặc
(b) Khi vận tốc lớn nhất của xe nhỏ
hơn 20 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong vòng 15 min kể từ khi hoàn thành
thao tác xả REESS được chỉ định trong G.5.2, xe được đưa vào trong khu vực
ngâm. Xe được đỗ ít nhất 12 h và lâu nhất 36 h, giữa thời điểm kết thúc nạp
REESS kéo và bắt đầu thử nghiệm phát thải khí hydro trong một lần nạp bình thường.
Trong thời gian này, xe phải được ngâm ở 293 K ± 2 K
G.5.1.4 Thử nghiệm
phát thải hydro trong một lần nạp thường
G.5.1.4.1 Trước khi
hoàn thành giai đoạn ngâm, buồng đo phải được làm sạch trong vài phút cho đến
khi thu được nền hydro ổn định. Quạt trộn cũng phải được bật tại thời điểm này
G.5.1.4.2 Thiết bị phân
tích hydro phải được hiệu chỉnh về 0 và hiệu chỉnh khí span ngay trước thử nghiệm.
G.5.1.4.3 Khi kết thúc
quá trình ngâm, xe thử nghiệm, với động cơ đã tắt và cửa sổ xe thử nghiệm và
khoang hành lý được mờ phải được chuyển vào buồng đo
G.5.1.4.4 Xe phải được
kết nối với nguồn điện lưới điện lưới. REESS được nạp theo quy trình nạp thông
thường như được quy định trong G.5.1.4.7.
G.5.1.4.5 Cửa buồng thử
được đóng và kín khí trong 2 min bởi khóa điện liên động của bước nạp thường.
G.5.1.4.6 Khởi phát một nạp
bình thường cho giai đoạn thử nghiệm phát thải hydro bắt đầu khi buồng được
đóng kín. Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra số đọc
ban đầu CH2i, Ti
và Pi cho phép thử nạp bình thường
Những giá trị này được sử dụng trong
tính toán phát thải hydro (G.6). Trong quy trình nạp bình thường, nhiệt độ môi
trường trong buồng đo không được nhỏ hơn 291 K và không được lớn hơn 295 K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp bình thường tiến hành với một bộ nạp
và bao gồm các bước sau:
(a) Nạp với công suất không đổi trong
thời gian t1;
(b) Nạp điện quá mức ở dòng không đổi trong thời
gian t2. Cường độ nạp điện quá mức được chỉ định bởi nhà sản xuất và
tương ứng với cường độ được sử dụng trong quy trình nạp cân bằng
Tiêu chí kết thúc nạp REESS tương ứng
với việc dừng tự động do bộ nạp đưa ra với thời gian nạp là t1 + t2.
Thời gian nạp này phải được giới hạn ở t1 + 5 h, ngay cả khi có một chỉ báo rõ
ràng được cấp cho người lái xe bằng thiết bị tiêu chuẩn rằng REESS chưa được nạp
đầy.
G.5.1.4.8 Thiết bị
phân tích hydro phải được hiệu chỉnh về 0 và được hiệu chỉnh khí span ngay trước
khi kết thúc thử nghiệm.
G.5.1.4.9 Kết thúc giai
đoạn lấy mẫu phát thải xảy ra trong t1 + t2 hoặc t1 + 5 h sau khi
bắt đầu lấy mẫu lần đầu, như quy định trong G.5.1.4.6. Thời gian khác nhau trôi
qua được ghi lại. Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa
ra số đọc cuối cùng CH2f, Tf và Pf cho phép thử
nạp bình thường, được sử dụng để tính toán trong G.6.
G.5.1.5 Thử nghiệm
phát thải hydro với một bộ nạp lỗi
G.5.1.5.1 Trong vòng
nhiều nhất là bảy ngày kể từ khi hoàn thành thử nghiệm trước đó, phương pháp thử
bắt đầu bằng việc xả điện REESS của xe theo G.5.1.2.
G.5.1.5.2 Các bước của
quy trình trong G.5.1.3 phải được lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.1.5.4 Thiết bị phân
tích hydro phải được hiệu chỉnh về 0 và hiệu chuẩn bằng khí span ngay trước thử
nghiệm.
G.5.1.5.5 Kết thúc quá
trình ngâm, tắt động cơ, mở cửa sổ, khoang hành lý và đưa xe vào buồng
thử.
G.5.1.5.6 Xe phải được
nối với nguồn điện lưới. REESS được nạp theo quy trình nạp lỗi theo quy định
trong G.5.1.5.9.
G.5.1.5.7 Cửa buồng
kín được đóng và kín khí trong 2 min bởi khóa liên động của bước nạp thường.
G.5.1.5.8 Khởi phát thử
nghiệm phát thải hydro với bộ nạp lỗi bắt đầu khi buồng được đóng kín. Nồng độ
hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra các số đọc ban đầu CH2f, Ti
và Pi của thử nghiệm nạp lỗi.
Những giá trị này được sử dụng trong
tính toán phát thải hydro (G.6). Trong quá trình này, nhiệt độ môi trường buồng
không được nhỏ hơn 291 K và không được lớn hơn 295 K.
G.5.1.5.9 Quy trình nạp
lỗi
Sự cố nạp được thực hiện với bộ nạp
phù hợp và bao gồm các bước sau:
(a) Nạp với công suất không đổi trong
thời gian t'1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.1.5.10 Thiết bị
phân tích hydro phải được hiệu chỉnh về 0 và hiệu chuẩn bằng khí span ngay trước
thử nghiệm.
G.5.1.5.11 Kết thúc giai
đoạn thử nghiệm xảy ra tại t'1 + 30 min sau khi bắt đầu lấy mẫu ban
đầu, như được quy định trong G.5.1.5.8. Thời gian trôi qua được ghi lại. Nồng độ
hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra kết quả cuối cùng CH2f,
Tf và Pf đối với thử nạp lỗi, được sử dụng để tính toán trong G.6.
G.5.2 Đối tượng thử
nghiệm là bộ phận
G.5.2.1 Chuẩn bị REESS
Phải kiểm tra độ hóa già của REESS để
xác nhận rằng REESS đã thực hiện ít nhất 5 chu kỳ tiêu chuẩn (như được quy định
trong Phụ lục H.1).
G.5.2.2 Xả điện
REESS
REESS được xả 70 % ± 5 % dung lượng
danh định của hệ thống.
Tiến hành dừng xả khi SOC nhỏ nhất đạt
tới giá trị được quy định bởi nhà sản xuất.
G.5.2.3 Ngâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong vòng 15 min kể từ khi hoàn tất xả
điện REESS (xem G.5.2.2), REESS được ngâm ở nhiệt độ 293 K ± 2 K nhỏ nhất 12 h
và lớn nhất 36 h trước khi bắt đầu thử nghiệm phát thải hydro.
G.5.2.4 Thử phát thải
hydro trong quy trình nạp thường
G.5.2.4.1 Trước khi
hoàn tất giai đoạn ngâm, buồng thử phải được làm sạch vài phút cho tới khi thu
được lượng nền hydro ổn định. Quạt gió phải bật trong suốt thời gian này.
G.5.2.4.2 Thiết bị phân
tích hydro phải được hiệu chỉnh về 0 và hiệu chuẩn bằng khí span ngay trước
thử nghiệm.
G.5.2.4.3 Kết thúc quá
trình ngâm, REESS phải được đưa đưa vào buồng thử.
G.5.2.4.4 REESS phải
được nạp theo quy trình nạp bình thường như quy định trong G.5.2.4.7.
G.5.2.4.5 Cửa buồng thử
phải được đóng và kín khí trong 2 min bởi khóa liên động của bước nạp thường.
G.5.2.4.6 Giai đoạn thử
nghiệm phát thải hydro của quy trình nạp thông thường bắt đầu khi buồng thử được
đóng kín. Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra các
giá trị CH2i, Tl và Pl ban đầu của
thử nghiệm nạp
thường.
Những giá trị này được sử dụng trong
tính toán phát thải hydro (G.6). Trong quá trình này, nhiệt độ môi trường T của
buồng thử không được nhỏ hơn 291 K và không được lớn hơn 295 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được tiến hành với một bộ nạp và bao gồm
các bước sau:
(a) Nạp với công suất không đổi trong
thời gian t1;
(b) Nạp quá dòng với dòng điện không đổi
trong thời gian t2. Cường độ dòng nạp điện quá mức được quy định bởi nhà sản xuất
và tương ứng với giá trị được sử dụng khi nạp cân bằng.
Tiêu chí kết thúc nạp REESS ứng với việc
bộ nạp phát tự động lệnh dừng sau thời gian nạp là t1 + t2.
Thời gian
nạp
này phải được giới hạn trong t1 + 5 h, ngay cả khi có tín hiệu báo rõ
ràng phát ra bởi một thiết bị phù hợp rằng REESS chưa được nạp đầy.
G.5.2.4.8 Thiết bị phân
tích hydro phải được hiệu chỉnh về 0 và hiệu chuẩn bằng khí span ngay trước thử nghiệm.
G.5.2.4.9 Kết thúc giai
đoạn lấy mẫu phát thải xảy ra trong t1 +t2 hoặc t1 + 5 h sau
khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu, như quy định trong G.5.2.4.6. Thời gian trôi được
ghi lại. Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra kết quả
cuối cùng CH2f, Tf
và Pf đối với thử nạp
lỗi, được sử dụng để tính toán trong G.6.
G.5.2.5 Thử nghiệm
phát thải hydro với một bộ nạp lỗi
G.5.2.5.1 Phương pháp
thử nghiệm phải bắt đầu trong vòng tối đa bảy ngày sau khi hoàn thành thử nghiệm
trong G.5.2.4, quy trình phải bắt đầu bằng việc xả REESS của xe theo G.5.2.2.
G.5.2.5.2 Các bước của
quy trình trong G.5.2.3 phải được lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.2.5.4 Thiết bị phân
tích hydro phải được hiệu chỉnh về 0 và hiệu chuẩn bằng khí span ngay trước thử
nghiệm.
G.5.2.5.5 Kết thúc quá
trình ngâm, REESS phải được đưa đưa vào buồng thử
G.5.2.5.6 REESS phải
được nạp
theo
quy trình nạp lỗi theo quy định trong G.5.2.5.9.
G.5.2.5.7 Cửa buồng thử
phải được đóng và kín khí trong 2 min bởi khóa liên động của bước nạp lỗi.
G.5.2.5.8 Khởi phát một
nạp lỗi cho giai đoạn thử nghiệm phát thải hydro bắt đầu khi buồng được đóng kín. Nồng
độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra số đọc ban đầu CH2i, Ti
và Pi cho phép thử nạp lỗi.
Những số liệu này được sử dụng trong
tính toán phát thải hydro (G.6). Nhiệt độ xung quanh buồng kín T không được nhỏ
hơn 291 K và
không quá 295 K trong suốt thời gian nạp không thành công.
G.5.2.5.9 Quy trình nạp
lỗi
Nạp lỗi được thực hiện với bộ nạp phù
hợp và bao gồm các bước sau:
(a) Nạp với công suất không đổi trong
thời gian t1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.2.5.10 Thiết bị phân
tích hydro phải được hiệu chỉnh về 0 và hiệu chuẩn bằng khí span ngay trước thử
nghiệm.
G.5.2.5.11 Kết thúc giai
đoạn thử nghiệm xảy ra t'1 + 30 min sau khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu,
như được quy định trong G.5.2.5.8. Thời gian trôi được ghi lại. Nồng độ hydro,
nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra kết quả cuối cùng CH2f, Tf và
Pf cho phép thử lỗi nạp, được sử dụng để tính toán trong G.6.
G.6 Tính toán
Các thử nghiệm phát thải hydro được mô
tả trong G.5 cho phép tính toán lượng phát thải hydro từ các pha nạp thường và
nạp lỗi. Lượng phát thải hydro từ mỗi pha này được tính bằng cách sử dụng nồng
độ, nhiệt độ và áp suất hydro ban đầu và kết thúc của buồng thử, với thể tích
thực buồng thử.
Sử dụng công thức sau:

Trong đó
MH2
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH2
=
nồng độ hydro đo được trong buồng,
tính theo ppm;
V
=
thể tích buồng thử (m3)
được hiệu chỉnh theo thể tích của xe, với các cửa sổ và khoang hành lý mở. Nếu thể
tích của xe không được xác định thì phải trừ đi 1,42 m3 thể tích;
Vout
=
thể tích bù m3, theo nhiệt
độ và áp suất thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
nhiệt độ môi trường trong buồng thử,
tính theo
K;
P
=
áp suất tuyệt đối trong buồng thử,
tính theo kPa;
k
=
2,42.
Trong đó: i giá trị đầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6.1 Kết quả thử
nghiệm
Khối lượng phát thải hydro của REESS:
MN = khối lượng phát thải
hydro trong thử nghiệm nạp thông thường, tính theo g;
MD = khối lượng phát thải
hydro trong thử nghiệm nạp lỗi, tính theo g;
Phụ
lục G.1
(Quy định)
Sự hiệu chuẩn thiết bị thử phát thải hydro
G.1-1 Tần suất hiệu
chuẩn và phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1-2 Hiệu chuẩn buồng
thử
G.1-2.1 Xác định lần đầu thể
tích bên trong buồng thử
G.1-2.1.1 Trước khi sử
dụng lần đầu, thể tích trong buồng thử phải được xác định như sau. Các kích thước
bên trong buồng được đo cẩn thận, có tính cả các thanh giằng. Thể tích bên
trong của buồng được xác định từ các phép đo này.
Thể tích buồng thử phải được giữ cố định
và nhiệt độ môi trường buồng thử được giữ ở 293 K. Thể tích danh định này phải
nằm trong phạm vi ± 0,5% giá trị được báo cáo.
G.1-2.1.2 Thể tích thực
trong buồng thử được xác định bằng thể tích trong buồng trừ đi 1,42 m3.
Hoặc có thể trừ đi thể tích của xe thử nghiệm với khoang hành lý và cửa sổ mở hoặc REESS
có thể được sử dụng
thay vì 1,42 m3.
G.1-2.1.3 Buồng thử phải
được kiểm tra như trong G.1-2.3. Nếu khối lượng hydro không phù hợp với khối lượng
được bơm vào trong phạm vi ± 2 % thì cần phải có sự điều chỉnh cho đúng
G.1-2.2 Xác định phát
thải nền trong buồng thử
Hoạt động này nhằm xác định buồng thử
không chửa bất kỳ vật liệu nào có phát ra một lượng hydro đáng kể. Việc kiểm
tra phải được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng buồng thử và sau bất kỳ hoạt động
trong buồng thử mà có thể ảnh
hưởng đến phát thải nền, theo tần suất ít nhất một lần/năm.
G.1-2.2.1 Buồng kín loại
có thể thay đổi thể tích được hoạt động theo cách điều chỉnh thể tích cố định
hoặc không cố định, như mô tả trong G.1-2.1.1. Nhiệt độ trong buồng phải được
duy trì ở 293 K ± 2 K,
trong suốt thời gian 4h được đề cập dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1-2.2.3 Máy phân tích
(nếu cần thiết) phải được hiệu chuẩn, sau đó hiệu chuẩn điểm 0 và bằng khí
span.
G.1-2.2.4 Buồng kín phải
được làm sạch cho đến khi thu được giá trị hydro ổn định và quạt gió phải được
bật.
G.1-2.2.5 Buồng thử sau
đó được đóng kín, đo nồng
độ hydro, nhiệt độ và áp suất không khí nền. Đây là các giá trị ban đầu CH2i, Ti
và Pi
được
sử dụng trong tính toán giá trị nền buồng kín.
G.1-2.2.6 Buồng thử phải
được đặt trong trạng thái không bị ảnh hưởng bởi quạt gió trong khoảng thời
gian 4 h.
G.1-2.2.7 Kết thúc giai
đoạn này, phải sử dụng cùng một máy phân tích để đo nồng độ hydro nhiệt độ và
áp suất không khí trong buồng. Đây là các giá trị cuối CH2f, Tf
và Pf.
G.1-2.2.8 Sự thay đổi
khối lượng hydro trong buồng thử phải được tính như đã nêu trong G. 1-2.4 và
không được vượt quá 0,5 g.
G.1-2.3 Kiểm tra hiệu
chuẩn và duy trì lượng hydro trong buồng thử
Kiểm tra hiệu chuẩn và giữ hydro trong
buồng kín đảm bảo xác định khối lượng tính toán (G.1-2.1) và đồng thời đo bất kỳ
mức độ rò khí nào. Phải xác định, theo hướng dẫn sử dụng của buồng kín, mức độ
rò khí của buồng kín sau bất kỳ hoạt động nào trong buồng kín có thể ảnh hưởng
đến tính toàn vẹn của buồng kín, và ít nhất là hàng tháng sau đó. Nếu sáu lần
kiểm tra mức giữ hydro hàng tháng liên tiếp có kết quả tốt mà không cần khắc phục,
thì mức độ rò khí của buồng kín có thể được xác định hàng quý sau đó miễn là
không cần không cần hiệu chỉnh.
G.1-2.3.1 Buồng thử phải
được làm sạch cho đến khi đạt được nồng độ hydro ổn định. Quạt gió phải
được bật. Máy phân tích hydro được hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn bằng khí
span nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1-2.3.3 Hệ thống điều
hòa nhiệt độ môi trường được bật và điều chỉnh giá trị ban đầu là 293 K.
G.1-2.3.4 Khi nhiệt độ
buồng thử ổn định ở mức 293 K ± 2 K, buồng thử được đóng kín, đo nồng độ nền,
nhiệt độ và áp suất không khí. Đây là các giá trị ban đầu CH2i, Ti
và Pi
được
sử dụng trong hiệu chuẩn buồng thử.
G.1-2.3.5 Buồng thử phải
không được cố định theo thể tích danh định
G.1-2.3.6 Một lượng khoảng
100 g hydro được bơm vào buồng thử. Khối lượng hydro này phải được đo chính xác
đến ± 2 % giá trị đo được.
G.1-2.3.7 Lượng khí
trong buồng thử phải được trộn trong 5 min và sau đó tiến hành đo nồng độ
hydro, nhiệt độ và áp suất không khí. Đây là các giá trị cuối CH2f,
Tf và Pf để hiệu chuẩn buồng thử cũng như các
giá trị ban đầu CH2i, Ti và Pi để kiểm tra
lưu giữ.
G.1-2.3.8 Trên cơ sở
các giá trị đo ghi được trong G.1-2.3.4 và G.1-2.3.7 và công thức trong điều
2.4. bên dưới, tính khối lượng hydro trong buồng thử. Kết quả tính
toán phải nằm trong phạm vi ± 2 % khối lượng hydro được đo trong G.1-2.3.6.
G.1-2.3.9 Lượng khí của
buồng phải được phép trộn ít nhất trong 10 h. Khi hoàn thành giai đoạn này, đo
và ghi lại giá trị sau cùng nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển. Đây
là giá trị sau cùng của CH2f, Tf và Pf để kiểm
tra mức độ giữ hydro
G.1-2.3.10 Sử dụng công
thức trong G.1-2.4, sau đó tính toán khối lượng hydro từ các giá trị trong G.1-2.3.7
và G.1-2.3.9. Khối lượng này có thể không sai khác quá 5 % so với khối lượng
hydro trong G.1-2.3.8.
G.1-2.4 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
MH2
=
khối lượng hydro, tính theo gram;
CH2
=
nồng độ hydro đo được trong buồng thử, tính theo
ppm thể
tích;
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thể tích buồng thử (m3) như đo lường trong
G.1-2.1.1;
Vout
=
thể tích bù m3, theo nhiệt
độ và áp suất thử nghiệm;
T
=
nhiệt độ môi trường trong buồng thử,
tính theo
K;
P
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
=
2.42.
Trong đó:
i giá trị đầu;
f giá trị cuối.
G.1-3 Hiệu chuẩn thiết
bị phân tích khí hydro
Máy phân tích phải được hiệu chuẩn bằng
hydro có trong không khí và không khí tổng hợp được làm sạch (G.4.8.2).
Mỗi dải sử dụng thường được được hiệu
chuẩn theo quy trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1-3.2 Tính đường
cong hiệu chuẩn bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất. Nếu bậc đa thức thu được
lớn hơn ba, thì số điểm hiệu chuẩn phải ít nhất bằng bậc đa thức này cộng thêm
hai.
G.1-3.3 Đường cong hiệu
chuẩn phải không được sai khác quá 2 % so với giá trị danh định của từng khí hiệu
chuẩn.
G.1-3.4 Sử dụng các
hệ số của đa thức thu được từ G.1-3.2, một bảng các các trị số đo của máy phân
tích theo nồng độ thực phải được lấy với bước không lớn hơn 1 % trên toàn thang
đo. Việc này phải được thực hiện với từng phạm vi được hiệu chuẩn của thiết bị
phân tích.
Bảng này phải bao gồm các dữ liệu liên
quan như:
(a) Ngày hiệu chuẩn;
(b) Các số đọc của chiết áp kế và khí
span (nếu áp dụng)
(c) Thang đo danh định;
(d) Dữ liệu chuẩn của mỗi khí hiệu chuẩn
được sử dụng;
(e) Giá trị thực và hiển thị của từng
khí hiệu chuẩn được sử dụng cùng nhau với % sai khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1-3.5 Có thể sử dụng
các phương pháp thay thế (ví dụ: máy tính, bộ chuyển đổi phạm vi điều khiển điện
tử) nếu nó được chứng
minh với cơ sở thử nghiệm rằng các phương pháp này cho độ chính xác tương đương
Phụ
lục G.2
(Quy định)
Đặc tính quan trọng của một kiểu xe
G.2.-1 Các thông số
xác định dòng xe liên quan tới phát thải Hydro.
Dòng xe có thể được xác
định bởi các thông số thiết kế cơ bản phải phổ cập cho các xe trong dòng của nó. Trong một số
trường hợp có thể có sự tương tác của các tham số. Những ảnh hưởng này cũng phải
được xem xét để đảm bảo rằng chỉ
những xe có đặc điểm phát thải hydro tương tự mới được đưa vào trong dòng của
nó.
G.2.-2 Cuối cùng, những
kiểu xe có thông số được mô tả dưới đây giống hệt nhau được coi là thuộc cùng
kiểu phát thải hydro
REESS:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Chỉ báo của tất cả các kiểu cặp điện
hóa được sử dụng
(c) Số lượng pin của REESS;
(d) Số lượng hệ thống con của REESS;
(e) Điện áp danh định của REESS (V);
(f) Dung lượng của REESS (kWh);
(g) Tốc độ kết hợp khí (%);
(h) Kiểu thông gió cho hệ thống con của
REESS;
(i) Kiểu hệ thống làm mát (nếu có).
Bộ nạp trên xe:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Công suất đầu ra danh định (kW);
(c) Điện áp lớn nhất (V);
(d) Dòng điện nạp lớn nhất (A);
(e) Cấu tạo và kiểu của bộ điều khiển
(nếu có);
(f) Sơ đồ làm việc, điều khiển và an
toàn;
(g) Đặc tính của các giai đoạn nạp.
Phụ
lục H
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục H.1
(Quy định)
Quy trình thực hiện một chu kỳ tiêu chuẩn
Một chu kỳ tiêu chuẩn phải bắt đầu với
một lần xả tiêu chuẩn theo sau là một nạp tiêu chuẩn.
Xả tiêu chuẩn:
Tốc độ xả: quy trình xả bao gồm các
tiêu chí chấm dứt phải được xác định bởi nhà sản xuất. Nếu không được chỉ định, thì
nó phải là một dòng xả với tốc độ 1C.
Hạn định phóng điện (điện áp cuối): được
chỉ định bởi nhà sản xuất
Thời gian nghỉ sau khi xuất viện: tối
thiểu 30 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục HA
(Quy định)
Thử rung động
HA.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm
tra hiệu năng an toàn của REESS trong môi trường rung trong quá trình vận hành
bình thường của xe.
HA.2 Lắp đặt
HA.2.1 Thử nghiệm
này phải được thực hiện với REESS đồng bộ hoặc hệ thống con của REESS có liên quan gồm
các pin và các kết nối điện. Nếu nhà sản xuất lựa chọn thử nghiệm với các hệ thống
con của REESS, nhà sản xuất phải chứng minh kết quả thử nghiệm đó có thể đại diện
một cách phù hợp hiệu năng của REESS đồng bộ theo hiệu năng an toàn trong cùng
điều kiện thử nghiệm. Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS không được tích hợp
trong hộp chứa các pin thì bộ quản lý điện tử có thể không cần lắp
trên thiết bị được thử nếu
nhà sản xuất yêu cầu.
HA.2.2 Thiết bị được
thử phải được cố định chắc chắn với bệ máy thử rung động để đảm bảo các rung động
được truyền trực tiếp tới thiết bị được thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HA.3.1 Điều kiện thử
chung
Các điều kiện sau đây phải được áp dụng
cho thiết bị được thử:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở
nhiệt độ môi trường 20 °C ± 10 °C;
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải
được điều chỉnh tới giá trị trên 50 % của phạm vi hoạt động bình thường của SOC
của thiết bị được thử nghiệm
(c) Khi bắt đầu thử, tất cả các thiết
bị bảo vệ ảnh hưởng đến (các) chức năng của thiết bị được thử nghiệm có liên
quan đến kết quả của thử nghiệm phải
đang hoạt động.
HA.3.2 Phương pháp
thử
Các thiết bị được thử phải có rung
động dạng sóng hình sin với tần số rung trong khoảng 7 Hz đến 50 Hz và quay trở lại 7 Hz
trong 15 min. Chu kỳ này phải được lặp lại 12 lần trong 3 h theo phương thẳng đứng
của hướng lắp REESS theo quy định của nhà sản xuất.
Mối tương quan giữa tần số và gia tốc
phải được thể hiện trong Bảng HA.1:
Bảng HA.1 - Tần suất và
gia tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia tốc
(Hz)
(m/s2)
7-18
10
18-30
Giảm dần từ
10 xuống 2
30-50
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo yêu cầu của nhà sản xuất, hồ sơ
thử rung được xác định bởi nhà sản xuất xe, được kiểm tra xác nhận các ứng dụng
của xe và thống nhất với cơ sở thử nghiệm có thể được dùng để thay thế cho
tương quan giữa tần số-gia tốc của Bảng HA.1. Sự phê duyệt cho một REESS được
thử theo điều kiện này phải được giới hạn trong phê duyệt cho một kiểu xe cụ thể.
Sau khi rung, một chu trình tiêu chuẩn
như được mô tả trong Phụ lục H.1 phải được tiến hành, nếu không bị hạn chế bởi thiết bị được
thử.
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian
quan sát là 1 h ở điều kiện nhiệt độ môi trường của môi trường thử nghiệm.
Phụ
lục HB
(Quy định)
Sốc nhiệt và chu kỳ thử nghiệm
HB.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này nhằm kiểm
tra xác nhận khả năng chịu đựng của REESS trước những thay đổi đột ngột về nhiệt
độ. REESS phải trải qua một số chu kỳ nhiệt độ quy định, bắt đầu ở nhiệt độ môi
trường, sau đó là chu kỳ nhiệt độ cao rồi thấp. Đó là sự mô phỏng thay đổi đột
ngột nhiệt độ môi trường mà có thể tác động tới REESS trong suốt vòng đời của
nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này phải được tiến hành với
REESS đồng bộ hoặc các hệ thống con của REESS bao gồm các pin và các kết nối điện
của chúng. Nếu nhà sản xuất lựa chọn thử nghiệm với các hệ thống con của REESS,
nhà sản xuất phải chứng minh kết quả thử nghiệm đó có thể tạo ra một cách phù hợp hiệu
năng của một REESS đồng bộ theo hiệu năng an toàn trong cùng điều kiện thử nghiệm. Nếu
bộ quản lý điện tử cho REESS không được tích hợp trong hộp chứa các pin thì có
thể không cần lắp trên thiết bị được thử nếu nhà sản xuất yêu cầu.
HB.3 Các quy trình
HB.3.1 Điều kiện thử chung
Các điều kiện sau đây phải được áp dụng
cho thiết bị được thử nghiệm khi bắt đầu thử nghiệm:
(a) SOC phải được điều chỉnh đến một
giá trị trên 50% của phạm vi hoạt động bình thường của SOC;
(b) Tất cả các thiết bị bảo vệ, có thể
ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị được thử và có liên quan đến kết quả của
thử nghiệm phải đang hoạt động.
HB.3.2 Phương pháp thử
Thiết bị được thử phải được giữ ít nhất
6 h ở nhiệt độ thử
nghiệm bằng 60 °C ± 2°C hoặc cao hơn
nếu nhà sản xuất yêu cầu, sau đó giữ trong ít nhất 6 h ở nhiệt độ thử
nghiệm bằng -40 °C ± 2 °C hoặc thấp
hơn nếu nhà sản xuất yêu cầu. Khoảng thời gian lâu nhất giữa các cực trị nhiệt
độ thử nghiệm là 30 min. Quy trình này phải được lặp lại cho đến khi hoàn thành
ít nhất 5 chu kỳ, sau đó thiết bị được thử phải được giữ
trong 24 h ở nhiệt độ môi
trường 20 °C ± 10 °C.
Sau 24 h, một chu trình tiêu chuẩn như
được mô tả trong Phụ lục H.1 phải được tiến hành, nếu không bị thiết bị được thử
cản trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục HC
(Quy định)
Thử nghiệm va chạm cơ học
HC.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này nhằm kiểm
tra xác nhận
hiệu
năng an toàn của REESS dưới tác động của tải trọng quán tính có thể xảy ra
trong một vụ va chạm xe.
HC.2 Lắp đặt
HC.2.1 Thử nghiệm
này phải được tiến hành với REESS đồng bộ hoặc các hệ thống con của REESS bao gồm
các pin và các kết nối điện của chúng. Nếu nhà sản xuất lựa chọn thử nghiệm với
các hệ thống con của REESS, nhà sản xuất phải chứng minh kết quả thử nghiệm đó
có thể đại diện một cách phù hợp hiệu năng của một REESS đồng bộ theo hiệu năng an
toàn trong cùng điều kiện thử nghiệm. Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS không được
tích hợp trong hộp chứa các pin thì có thể không cần lắp trên thiết bị được thử
nếu nhà sản xuất yêu cầu.
HC.2.2 Thiết bị được
thử chỉ được lắp lên thiết bị thử bằng các giá treo được cung cấp riêng cho mục
đích gắn hệ thống con REESS hoặc REESS vào xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HC.3.1 Điều kiện và
yêu cầu kiểm tra chung
Điều kiện sau đây phải được áp dụng
cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở
nhiệt độ môi trường là 20 °C ± 10 °C,
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải
được điều chỉnh thành giá trị trên 50 % trên của phạm vi hoạt động bình thường
của SOC;
(c) Khi bắt đầu thử nghiệm, tất cả các
thiết bị bảo vệ có ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị được thử nghiệm và có
liên quan đến kết quả của thử nghiệm, phải đang hoạt động.
HC.3.2 Phương pháp
thử
Thiết bị được thử phải được giảm tốc
hoặc, theo lựa chọn của người nộp đơn, được tăng tốc tuân thủ các hành lang
tăng tốc được quy định trong Bảng HC.1 đến Bảng HC.3. Cơ sở thử nghiệm tham khảo
ý kiến của nhà sản xuất phải quyết định liệu các thử nghiệm có được tiến hành
hay không hướng tích cực hoặc tiêu cực hoặc cả hai.
Đối với mỗi xung thử nghiệm được chỉ định,
một thiết bị thử nghiệm riêng
biệt có thể được sử dụng.
Xung thử phải nằm trong giá trị nhỏ nhất
và lớn nhất như quy định trong Bảng HC.1 đến Bảng HC.3. Mức va chạm cao hơn
và/hoặc thời gian dài hơn như được mô tả trong giá trị lớn nhất trong Bảng HC.1 đến Bảng
HC.3 có thể được áp dụng cho thiết bị được thử nếu được khuyến nghị bởi nhà sản
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình HC.1 -
Mô tả các va chạm
Bảng HC.1 - Với
xe nhóm M1 và N1
Điểm
Thời gian (ms)
Gia tốc (g)
Dọc
Ngang
A
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
B
50
20
8
C
65
20
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0
0
E
0
10
4.5
F
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
G
80
28
15
H
120
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm
Thời gian (ms)
Gia tốc (g)
Dọc
Ngang
A
20
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
10
5
C
65
10
5
D
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
E
0
5
2.5
F
50
17
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
17
10
H
120
0
0
Bảng HC.3 - Với
xe nhóm M3 và N3
Điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ms)
Gia tốc (g)
Dọc
Ngang
A
20
0
0
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
5
C
65
6,6
5
D
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
0
4
2.5
F
50
12
10
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
10
H
120
0
0
Thử nghiệm phải kết thúc trong thời
gian quan sát là 1 h ở điều kiện nhiệt độ môi trường thử nghiệm.
Phụ
lục HD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toàn vẹn cơ học
HD.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này nhằm kiểm tra
xác nhận
hiệu
năng an toàn của REESS dưới tác động của tải trọng tiếp xúc có thể xảy ra trong
một tình huống va chạm xe.
HD.2 Lắp đặt
HD.2.1 Thử nghiệm này phải được
tiến hành với hoặc REESS đồng bộ hoặc các hệ thống con của REESS bao gồm các
pin và các kết nối điện của chúng. Nếu nhà sản xuất lựa chọn thử nghiệm với các
hệ thống con của REESS, nhà sản xuất phải chứng minh kết quả thử nghiệm đó có thể đại diện
một cách phù hợp cho hiệu năng của một REESS đồng bộ theo tính năng an toàn
trong cùng điều kiện thử nghiệm. Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS không được
tích hợp trong hộp chứa các pin thì có thể không cần lắp trên thiết bị được thử
nếu nhà sản xuất yêu cầu.
HD.2.2 Thiết bị được
thử phải được kết nối với thiết bị thử theo khuyến nghị của nhà sản xuất
HD.3 Phương pháp
thử
HD.3.1 Điều kiện thử
chung
Các điều kiện và yêu cầu sau đây sẽ được
áp dụng cho thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) SOC phải được điều chỉnh đến một
giá trị trên 50 % của phạm vi hoạt động bình thường của SOC;
(c) Tất cả các thiết bị bảo vệ, có thể
ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị được thử và có liên quan đến kết quả của
thử nghiệm phải đang hoạt động.
HD.3.2 Thử nghiền
HD.3.2.1 Lực nghiền
Thiết bị được thử phải được nghiền giữa
điện trở và tấm nghiền
như mô tả trong Hình HD.1 với lực ít nhất bằng 100 kN, nhưng không vượt quá 105
kN, trừ khi có quy định khác theo 6.4.2, với thời gian nghiền dưới 3 min và thời
gian giữ tối thiểu 100 ms nhưng không quá 10 s.

Hình HD.1
Một lực nghiền lớn hơn, thời gian nghiền
lâu hơn, thời gian giữ lâu hơn hoặc kết hợp cả hai, có thể được áp dụng theo
yêu cầu của nhà sản xuất.
Việc tác động lực phải được quyết định
bởi nhà sản xuất
cùng với cơ sở thử nghiệm có xem xét hướng di chuyển của REESS liên
quan đến việc lắp đặt nó trong xe. Lực được đặt theo chiều ngang và vuông góc với
hướng di chuyển của REESS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục HE
(Quy định)
Chịu lửa
HE.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này nhằm kiểm
tra khả năng chống lửa của REESS từ phía ngoài xe do rò rỉ nhiên liệu (có thể từ
xe khác). Tình huống này phải giúp lái xe và hành khách có đủ thời gian
để xử lý.
HE.2 Lắp đặt
Thử nghiệm này phải được tiến hành hoặc
với REESS đồng bộ hoặc các hệ thống con của REESS bao gồm các pin và các kết nối
điện của chúng. Nếu nhà sản xuất lựa chọn thử nghiệm với các hệ thống con của
REESS, nhà sản xuất phải chứng minh kết quả thử nghiệm đó có thể đại diện một
cách phù hợp hiệu năng của một REESS đồng bộ theo hiệu năng an toàn trong cùng
điều kiện thử. Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS không được
tích hợp trong hộp chứa các pin thì có thể không cần lắp trên thiết bị được thử
nếu nhà sản xuất yêu cầu. Khi các hệ thống con của REESS phân bố rải rác trên
xe, thử nghiệm có thể được tiến hành trên mỗi hệ thống con REESS tương ứng.
HE.3 Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện và yêu cầu sau đây sẽ được
áp dụng cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở
nhiệt độ môi trường xung quanh 20 °C ± 10 ° C;
(b) SOC phải được điều chỉnh đến một
giá trị trên 50% của phạm vi hoạt động bình thường của SOC;
(c) Tất cả các thiết bị bảo vệ, có thể
ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị được thử và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm
phải đang hoạt động.
HE.3.2 Phương pháp
thử
Đối tượng thử nghiệm là xe hoặc một bộ
phận phải do nhà sản xuất quy định:
HE.3.2.1 Thử nghiệm trên
cơ sở xe
Thiết bị được thử phải được lắp trên
thiết bị thử nghiệm mô phỏng các điều
kiện lắp đặt thực tế càng giống càng tốt; không được sử dụng vật liệu dễ cháy
cho việc này ngoại trừ vật liệu là một phần của REESS. Phương pháp theo đó thiết
bị được thử được lắp cố định trên thiết bị thử phải tương ứng với các thông số
kỹ thuật có liên quan để lắp trên xe. Trong trường hợp REESS được thiết kế cho
một mục đích sử dụng xe cụ thể, các chi tiết của xe có ảnh hưởng
đến quá trình cháy theo bất kỳ cách nào phải được xem xét.
HE.3.2.2 Đối tượng thử
nghiệm là bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm dạng lưới phải được cấu tạo bằng
các thanh thép có đường kính 6 mm đến 10 mm, đặt cách nhau 4 cm đến 6 cm. Các
thanh thép có thể được giữ cố định bởi các chi tiết bằng thép tấm mỏng.
HE.3.3 Thiết bị được
thử phải phơi
trước ngọn lửa được tạo ra bằng cách đốt nhiên liệu thương mại dùng cho động
cơ cháy cưỡng bức (sau đây gọi là nhiên liệu) để trong khay. Lượng nhiên liệu
phải đủ để cho phép ngọn lửa, trong điều kiện cháy tự do, cháy trong toàn bộ
quá trình thử.
Ngọn lửa phải phủ lên toàn bộ khay
trong suốt quá trình phơi trước lửa. Kích thước khay phải được chọn để đảm bảo rằng
các mặt của thiết bị được thử được phơi với ngọn lửa. Do đó, khay phải lớn hơn
hình chiếu bằng của thiết bị được thử ít nhất 20 cm, nhưng không quá 50 cm. Các
cạnh của khay không được cao quá 8 cm so với mức nhiên liệu khi bắt đầu thử
nghiệm.
HE.3.4 Khay chứa đầy
nhiên liệu phải được đặt bên dưới thiết bị được thử theo cách
sao cho khoảng cách giữa mức nhiên liệu trong khay và mặt đáy của thiết bị được
thử tương ứng với chiều cao thiết kế của thiết bị được thử trên mặt đường tại
khối lượng không tải nếu HE.3.2.1 được áp dụng hoặc khoảng 50 cm nếu HE3.2.2 được
áp dụng. Khay hoặc đồ gá lắp chi tiết thử nghiệm hoặc cả hai đều có thể di chuyển
tự do
HE.3.5 Trong pha C của thử nghiệm, một
tấm dạng lưới phải để phía trên khay. Tấm dạng lưới này được đặt cao hơn 3 cm
+/-1 cm so với mức nhiên liệu đo được trước khi đốt. Tấm dạng lưới
phải được làm bằng vật liệu chịu lửa, như được quy định trong Phụ lục HE.1.
Không được có khoảng cách giữa các vật chịu lửa, các vật này phải được đặt trên
khay nhiên liệu sao cho các lỗ trên tấm dạng lưới không bị che khuất. Chiều dài và
chiều rộng của khung phải nhỏ hơn từ 2 cm đến 4 cm so với kích thước bên trong của
khay sao cho khoảng cách giữa khung và mặt bên của khay cách nhau một khoảng từ
1 cm đến 2 cm để cho phép thông gió.Trước khi thử nghiệm, tấm dạng lưới phải ở nhiệt độ môi
trường. Các vật liệu chịu lửa có thể được làm ướt để đảm bảo các điều kiện thử
nghiệm lặp lại.
HE.3.6 Nếu các thử
nghiệm được thực hiện ngoài trời, phải cung cấp đủ bảo vệ gió và tốc độ gió ở
cao độ của khay không được vượt quá 2,5 km/h.
HE.3.7 Thử nghiệm phải
bao gồm ba pha B, C và D, nếu
nhiên liệu ít nhất ở nhiệt độ 20 °C. Nếu không, thử nghiệm phải bao gồm cả bốn
pha từ pha A đến pha D.
HE.3.7.1 Pha A: Làm
nóng sơ bộ (Hình HE.1)
Nhiên liệu trong khay phải được đốt
cháy ở khoảng cách ít nhất 3 m so với thiết bị được thử. Sau 60 s làm nóng sơ bộ,
khay phải được đặt bên dưới thiết bị được thử. Nếu kích thước
của khay quá lớn mà việc di chuyển có nguy cơ làm tràn chất lỏng nguy hại, v.v.
thì thay vì di chuyển khay cho di chuyển thiết bị và dụng cụ thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình HE.1 -
Pha A: Làm nóng sơ bộ
HE.3.7.2 PhaB: Tiếp
xúc trực tiếp với ngọn lửa (Hình HE.2)
Thiết bị được thử phải được tiếp xúc với
ngọn lửa từ nhiên liệu cháy tự do trong 70 s.

Hình HE.2 -
Pha B: Phơi trực tiếp trước ngọn lửa
HE.3.7.3 Pha C: Tiếp xúc
gián tiếp với ngọn lửa (Hình HE.3)
Ngay sau khi pha B kết thúc, tấm dạng
lưới phải được đặt giữa khay đang cháy và thiết bị được thử. Thiết bị được thử phải được
phơi với ngọn lửa tắt dần này trong 60 s nữa
Trước khi tiến hành pha C của thử
nghiệm, theo quyết định của nhà sản xuất pha B có thể được kéo dài trong 60 s nữa.
Tuy nhiên, điều này chỉ được phép khi
có thể chứng
minh với cơ sở thử nghiệm rằng nó phải không làm giảm mức độ nghiêm trọng của
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình HE.3 -
Pha C: Phơi gián tiếp trước ngọn lửa
HE.3.7.4 Pha D: Kết thúc
thử nghiệm (Hình HE.4)
Khay với tấm dạng lưới phía trên phải
được di chuyển trở lại vị trí được mô tả như trong pha A. được dập tắt lửa trên
thiết bị được thử. Sau khi di chuyển khay, thiết bị được thử phải được theo được
quan sát cho đến khi nhiệt độ bề mặt của thiết bị được thử giảm xuống nhiệt độ
môi trường hoặc đã giảm trong tối thiểu 3 h.

Hình HE.4 -
Pha D: Kết thúc thử nghiệm
Phụ lục HE.1
(Quy định)
Kích thước và
thông số kỹ thuật của vật liệu chịu lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chịu lửa:
(Seger-Kegel) SK 30
Hàm lượng AI2O3:
30 - 33 %
Độ xốp (Po):
20 - 22 % thể tích.
Mật độ:
1 900 - 2 000 kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,18%
Phụ
lục HF
(Quy định)
Bảo vệ chống ngắn mạch ngoài
HF.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để xác
minh hiệu năng của bảo vệ ngắn mạch. Chức năng này, nếu được triển khai, phải
làm ngắt hoặc hạn chế dòng ngắn mạch để bảo vệ REESS khỏi bất kỳ sự cố nghiêm
trọng nào khác liên quan do dòng ngắn mạch gây ra.
HF.2 Lắp đặt
Thử nghiệm này phải được tiến hành với
REESS đồng bộ hoặc với (các) hệ thống con REESS liên quan, bao gồm các pin và
các kết nối điện của chúng. Nếu nhà sản xuất chọn thử nghiệm với (các) hệ thống
con có liên quan, nhà sản xuất phải chứng minh rằng kết quả thử nghiệm có thể
thể hiện hợp lý hiệu suất của REESS đồng bộ đối với hiệu năng an toàn của nó
trong cùng điều kiện. Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS không được tích hợp
trong hộp chứa các pin, thì bộ quản lý điện tử có thể không cần lắp trên thiết
bị được thử nếu nhà sản xuất yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HF.3.1. Điều kiện thử
chung
Các điều kiện và yêu cầu sau đây phải
được áp dụng cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi
trường xung quanh 20 °C ± 10 °C hoặc cao hơn
nếu được quy định bởi nhà sản xuất;
(b) SOC phải được điều chỉnh đến một giá
trị trên 50 % của phạm vi hoạt động bình thường;
(c) Tất cả các thiết bị bảo vệ, có thể ảnh hưởng
đến chức năng của thiết bị được thử và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm phải
đang hoạt động.
HF.3.2 Ngắn mạch
Khi bắt đầu thử nghiệm, các công tắc
tơ chính dùng cho việc nạp và xả điện phải được đóng để biểu trưng cho chế độ
xe đang hoạt động cũng như chế độ có thể nạp ngoài. Nếu điều này
không thể làm xong trong một thử nghiệm, thì phải tiến hành hai hoặc nhiều thử
nghiệm.
Các cực dương và cực âm của thiết bị
được thử phải được kết
nối với nhau để tạo ra ngắn mạch. Kết nối được sử dụng cho mục đích này phải có
điện trở không quá 5 mΩ.
Tình trạng ngắn mạch phải được tiếp tục
cho đến khi hoạt động của chức năng bảo vệ REESS để ngắt hoặc hạn chế dòng ngắn
mạch được xác nhận hoặc trong ít nhất 1h sau khi nhiệt độ đo trên vỏ hộp của
thiết bị được thử đã ổn định, ví dụ như chênh lệch nhiệt độ nhỏ hơn 4 °C sau 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi kết thúc ngắn mạch, một
chu kỳ tiêu chuẩn được quy định trong Phụ lục HE.1 phải được tiến hành nếu
không bị thiết bị thử nghiệm hạn chế.
Thử nghiệm phải kết thúc trong thời
gian quan sát là 1 h ở điều kiện nhiệt độ môi trường thử nghiệm.
Phụ
lục HG
(Quy định)
Bảo vệ quá tải
HG.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này nhằm kiểm
tra xác nhận
hiệu
năng của bảo vệ quá tải.
HG.2 Lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm có thể được tiến hành với một
thiết bị được thử đã được sửa đổi theo thỏa thuận của nhà sản suất và cơ sở thử
nghiệm. Tuy nhiên, những sửa đổi này phải không ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm.
HG.3 Phương pháp
thử
HG.3.1 Điều kiện thử
chung
Thử nghiệm phải được tiến hành theo
các điều kiện sau:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành với
nhiệt độ môi trường trong khoảng 20°C ± 10°C hoặc cao hơn nếu được quy định bởi nhà sản xuất;
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, các thiết
bị bảo vệ phải ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị được thử và kết quả thử
nghiệm phải sẵn sàng cho vận hành.
HG.3.2 Nạp điện
Phải đóng các công tắc tơ trước khi nạp.
Các hạn định điều khiển nạp
của thiết bị thử nghiệm phải bị vô hiệu hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc nạp phải được tiếp tục cho đến
khi thiết bị được thử ngắt (tự động)
hoặc hạn định quá trình nạp. Khi chức năng ngắt tự động không hoạt động hoặc nếu
không có chức năng đó thì việc nạp phải được tiếp tục cho đến khi thiết bị được
thử nghiệm được
nạp tới hai lần công suất nạp danh định của nó
Các hạn định kiểm soát việc nạp của
thiết bị thử nghiệm phải bị vô hiệu hóa
Thiết bị được thử phải được nạp
theo tỷ lệ 1/3 C nhưng không được lớn hơn dòng điện lớn nhất trong phạm vi hoạt
động bình thường được quy định bởi nhà sản xuất.
Việc nạp điện phải được tiếp tục cho đến
khi thiết bị được thử (tự động) ngắt hoặc hạn định việc nạp. Trong trường hợp
chức năng ngắt tự động không hoạt động hoặc nếu không có chức năng đó thì việc nạp
điện phải được tiếp tục cho đến khi thiết bị được thử được nạp tới 2 lần dung
lượng định mức.
HG.3.3 Chu kỳ tiêu
chuẩn và thời gian
Ngay sau khi dừng nạp, một chu kỳ tiêu
chuẩn như trong Phụ lục H.1 phải được tiến hành nếu không bị thiết bị được thử cản trở.
Thử nghiệm phải kết thúc trong thời gian quan
sát là 1 h ở điều kiện
nhiệt độ môi trường thử nghiệm.
Phụ
lục HH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ ngắt nguồn
HH.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này để kiểm
tra xác nhận
hiệu
năng bảo vệ chống xả điện quá mức. Tính năng này khi hoạt động phải có khả năng
ngắt hoặc hạn định dòng xả để bảo vệ REESS chống lại các sự cố gây ra do xả điện
quá mức
theo
quy định của nhà sản xuất.
HH.2 Lắp đặt
Thử nghiệm này phải được tiến hành,
trong các điều kiện làm việc tiêu chuẩn, với REESS đồng bộ (có thể là một xe
nguyên chiếc) hoặc với (các) hệ thống con REESS liên quan, bao gồm các pin và
các kết nối điện. Nếu nhà sản xuất lựa chọn thử nghiệm với các hệ thống con của
REESS, nhà sản xuất phải chứng minh kết quả thử nghiệm đó có thể đại diện một
cách phù hợp hiệu năng của một REESS đồng bộ liên quan đến hiệu năng an toàn
trong cùng điều kiện thử nghiệm.
Thử nghiệm có thể được tiến hành với một
thiết bị được thử đã được sửa đổi theo thỏa thuận của nhà sản suất và cơ sở thử
nghiệm. Tuy nhiên, những sửa đổi này phải không ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm.
HH.3. Phương pháp
thử
HH.3.1 Điều kiện thử
chung
Thử nghiệm phải được tiến hành theo
các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, các thiết
bị bảo vệ phải ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị được thử và kết quả
thử nghiệm phải sẵn sàng cho vận hành.
HH.3.2 Xả điện
Trước khi thử nghiệm, các công tắc tơ
chính phải được đóng.
Việc xả phải được thực hiện theo tốc độ 1/3 C nhưng không
được lớn hơn dòng lớn nhất trong phạm vi hoạt động bình thường được quy định bởi nhà sản xuất.
Việc xả điện phải được tiếp tục cho đến
khi thiết bị được thử ngắt (tự động) hoặc hạn định việc xả. Trường hợp chức
năng ngắt tự động không hoạt động hoặc nếu không có chức năng đó thì việc xả điện
phải được tiếp tục cho đến khi thiết bị được thử được xả còn 25 % mức điện áp
danh định.
HH.3.3 Nạp tiêu chuẩn
và thời gian quan sát
Ngay sau khi dừng xả, thiết bị được thử
phải được nạp
với
chế độ nạp tiêu chuẩn được quy định trong Phụ lục H.1 nếu không bị thiết bị được
thử cản trở.
Thử nghiệm phải kết thúc trong thời
gian quan sát là 1 h ở điều kiện nhiệt độ môi trường thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ quá nhiệt
HJ.1 Mục đích
Mục đích thử nghiệm này nhằm xác định
hiệu năng các phương pháp bảo vệ REESS chống lại quá nhiệt bên trong khi làm việc,
ngay cả khi không có chức năng làm mát nếu có. Trong trường hợp không có biện
pháp bảo vệ cụ thể nào là cần thiết để ngăn REESS đạt đến trạng thái không an toàn
do nhiệt độ bên trong quá cao, hoạt động an toàn này phải được thể hiện.
HJ.2. Lắp đặt
HJ.2.1 Thử nghiệm sau
đây có thể được tiến
hành với một REESS đồng bộ (có thể là một xe nguyên chiếc) hoặc với các hệ thống
con của REESS có liên quan gồm các pin và các kết nối điện. Nếu nhà sản xuất lựa
chọn thử nghiệm với các hệ thống con của REESS, nhà sản xuất phải chứng minh kết
quả thử nghiệm đó có thể đại
diện một cách phù hợp hiệu năng của một REESS đồng bộ theo hiệu năng an
toàn trong cùng điều kiện thử nghiệm. Thử nghiệm có thể được tiến hành với một thiết bị
được thử đã được sửa đổi theo sự đồng ý của nhà sản xuất và cơ sở thử nghiệm.
Tuy nhiên, những sửa đổi này phải không ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm.
HJ.2.2 Khi REESS được
trang bị chứng năng làm mát và ngay cả khi phải duy trì chức năng này khi hệ thống
làm mát không hoạt động, hệ thống làm mát phải được ngắt để thử nghiệm.
HJ.2.3 Nhiệt độ của
thiết bị được thử phải được kiểm tra liên tục bên trong lớp hộp phía gần các
pin trong phương pháp thử để theo dõi sự thay đổi về nhiệt độ. Cảm biến trên
thiết bị, nếu có, có thể được sử dụng. Nhà sản xuất và cơ sở
thử nghiệm phải thống nhất vị trí các cảm biến nhiệt được sử dụng.
HJ.3 Phương pháp
thử
HJ.3.1 Khi bắt đầu
thử, tất cả các thiết bị bảo vệ ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị được thử và
có liên quan đến kết quả của thử nghiệm phải được vận hành, ngoại trừ mọi hoạt
động hủy kích hoạt hệ thống được thực hiện theo HJ.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HJ.3.3 Thiết bị được
thử phải được đặt trong lò đối lưu hoặc buồng điều hòa. Nhiệt độ của buồng hoặc
lò phải được tăng dần cho đến khi đạt đến nhiệt độ được xác định theo HJ.3.3.1
hoặc HJ.3.3.2 có thể vươn tới và sau đó duy trì ở ngưỡng nhiệt độ bằng hoặc cao
hơn mức này, cho đến khi kết thúc thử nghiệm.
HJ.3.3.1 Khi REESS được
trang bị các biện pháp bảo vệ quá nhiệt bên trong, nhiệt độ phải tăng tới ngưỡng
được quy định bởi nhà sản xuất,
đó là ngưỡng nhiệt độ cho các biện pháp bảo vệ quá nhiệt độ để đảm bảo
nhiệt độ của thiết bị được thử phải tăng theo quy định trong HJ.3.2.
HJ.3.3.2 Khi REESS
không được trang bị bất kỳ phương pháp bảo vệ quá nhiệt bên trong nào, nhiệt độ
phải được tăng tới ngưỡng nhiệt lớn nhất theo quy định của nhà sản xuất.
H J.3.4 Kết thúc thử nghiệm: Thử
nghiệm phải kết thúc khi xuất hiện một trong các dấu vết sau:
(a) Thiết bị được thử nghiệm ngăn cản
và/hoặc hạn định nạp và/hoặc xả để ngăn tăng nhiệt độ;
(b) Nhiệt độ của thiết bị được thử được
giữ ổn định, nghĩa là thay đổi nhiệt độ với chênh lệch nhỏ hơn 4 °C trong 2 h;
(c) Bất kỳ sự không đáp ứng tiêu chí chấp
nhận quy định trong
6.9.2.1 của tiêu chuẩn này.
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Tài liệu kỹ
thuật
5 Yêu cầu kỹ
thuật và thử nghiệm xe về an toàn điện
6 Yêu cầu về an
toàn đối với Hệ thống tích điện có thể nạp lại (REESS)
Phụ lục A.1 (Tham khảo) Thông tin
Phụ lục A.2 (Tham khảo) Thông tin
Phụ lục B (Tham khảo) Bố trí nhãn phê
duyệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục DA (Quy định) Phương pháp đo
điện trở cách điện dựa
vào các thử nghiệm trên cơ sở xe
Phụ lục DB (Quy định) Phương pháp đo
điện trở cách điện đối
với đối tượng thử nghiệm là bộ phận của một REESS
Phụ lục E (Quy định) Phương pháp xác
nhận chức năng của hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe
Phụ lục F.1 (Quy định) Đặc điểm cơ bản
của xe hoặc hệ thống
Phụ lục F.2 (Quy định) Đặc tính quan
trọng của xe hoặc hệ thống với khung dẫn đấu nối với mạch điện
Phụ lục F.3 (Quy định) Đặc tính quan
trọng của xe hoặc hệ thống với khung xe đấu nói với mạch điện
Phụ lục G (Quy định) Xác định phát thải
hydro trong các quy trình nạp REESS
Phụ lục G.1 (Quy định) Sự hiệu chuẩn
thiết bị thử phát thải hydro
Phụ lục G.2 (Quy định) Đặc tính quan
trọng của một kiểu xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục H.1 (Quy định) Quy trình thực
hiện một chu kỳ tiêu chuẩn
Phụ lục HA (Quy định) Thử rung động
Phụ lục HB (Quy định) Sốc nhiệt và chu
kỳ thử nghiệm
Phụ lục HC (Quy định) Thử nghiệm va chạm
cơ học
Phụ lục HD (Quy định) Tính toàn vẹn cơ
học
Phụ lục HE (Quy định) Chịu lửa
Phụ lục HE.1 (Quy định) Kích thước và
thông số kỹ thuật của vật liệu chịu lửa
Phụ lục HF (Quy định) Bảo vệ chống ngắn
mạch ngoài
Phụ lục HG (Quy định) Bảo vệ quá tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục HJ (Quy định) Bảo vệ quá nhiệt