TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12660:2019
TRO
XỈ NHIỆT ĐIỆN ĐỐT THAN LÀM NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT, THI CÔNG VÀ NGHIỆM
THU
Coal ash of
thermal power plant in construction of highway embankments- Technical,
construction and acceptance requirements
Lời nói đầu
TCVN 12660:2019 do Trường Đại
học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TRO XỈ NHIỆT ĐIỆN ĐỐT
THAN LÀM NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
- YÊU CẦU KỸ THUẬT, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Coal ash of
thermal power plant in construction of highway embankments- Technical,
construction and acceptance requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định những
yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu tro xỉ và hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện đốt
than làm nền đường ô tô (sau đây gọi là nền đường).
Tro xỉ sử dụng trong tiêu chuẩn này phải
thỏa mãn các yêu cầu quy định trong TCVN 12249:2018.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 5747:1993, Đất xây dựng-phân
loại
TCVN 9436:2012, Nền đường ô tô -Thi
công và nghiệm thu
TCVN 12249:2018, Tro xỉ nhiệt điện
đốt than làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung
AASHTO M145-91(2017), Standard
Specification for Classification of Soils and Soil - Aggregate Mixtures for
Highway Construction Purposes (Tiêu chuẩn phân loại đất và hỗn hợp cấp phối đất
cho mục đích xây dựng
đường ôtô).
AASHTO T267-86(2000), Determination of
Organic Content in Soils by Loss on Ignition (Xác định hàm lượng hữu cơ trong đất
theo hỗn hợp tổn thất khi nung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Tro bay (Fly
ash)
Loại thải phẩm bụi mịn thu được
từ thiết bị lọc bụi của nhà máy nhiệt điện trong quá trình đốt than.
3.2 Xỉ đáy (Bottom
ash)
Loại thải phẩm thu được ở đáy
lò của nhà máy nhiệt điện trong
quá trình đốt than thường ở dạng cục hoặc dạng hạt.
3.3 Tro xỉ nhiệt điện
(Coal ash)
Loại thải phẩm thu được của quá trình đốt
than trong các nhà máy nhiệt điện than bao gồm tro bay hoặc xỉ đáy hoặc hỗn hợp tro
bay và xỉ đáy.
3.4 Hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện
(Coal ash mixing)
Hỗn hợp bao gồm tro xỉ nhiệt điện phối
trộn với vật liệu khác thành hỗn hợp theo cấp phối nhất định để cải thiện các đặc
tính cơ lý hóa
của hỗn hợp vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền đường gồm có nền đắp
và nền đào, là bộ phận cơ bản của công trình đường ô tô. Nền đường
bao gồm toàn bộ phần đào, đắp vật liệu (đào đất hoặc đá; đắp đất, đá hoặc đắp vật
liệu khác) trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ
phần thuộc kết cấu áo đường.
Mặt cắt ngang thiết kế (thi công) nền
đường được giới hạn bởi mặt ta luy
nền đường, mặt lề đường, mặt ranh giới bố trí kết cấu áo đường và cả phạm vi
liên quan cần phải áp dụng các giải pháp xử lý để tăng cường độ và độ ổn định của
nền mặt đường (xử lý thay đất, xử lý thoát nước, bố trí công trình chống đỡ
và phòng hộ nền đường, xử lý nền đất yếu, xử lý chống sụt lở v.v...).
Trong tiêu chuẩn này chỉ đề cập tới nền đắp.
3.6 Nền đắp
(Embankment)
Loại nền đường hình thành bằng cách đắp
đất, đá, tro xỉ nhiệt điện (hoặc vật liệu khác) cao hơn mặt địa hình tự nhiên tại
chỗ. Thân nền đắp được giới hạn bởi mái ta luy đắp, lề đắp, ranh giới
bố trí kết cấu áo đường và cả phạm vi xử lý thay đất nằm dưới mặt địa hình tự
nhiên (nếu có).
3.7 Lớp đất đắp
trung gian (Intermediate soil layer)
Lớp vật liệu bằng đất đắp chọn lọc có
chiều dày từ 30 cm đến 50 cm được bố trí giữa các lớp tro xỉ nhiệt điện, hỗn hợp tro
xỉ nhiệt điện để tăng ổn định của nền
đường, hạn chế việc hóa lỏng hoặc bụi,
ngăn các nguồn ẩm và tạo mặt bằng cho xe, máy thi công các lớp trên.
3.8 Mái ta luy
(Slope)
Ranh giới hai bên của nền đào (ta luy
đào) hoặc ranh giới hai bên của nền đắp (ta luy đắp) hoặc là ranh giới hai bên
của nền nửa đào, nửa đắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực tác dụng của nền đường là phần
nền đường trong phạm vi chiều sâu 80 cm đến 100 cm kể từ đáy kết cấu áo đường
trở xuống. Đây
là phạm vi nền đường cần có sức chịu tải cao để cùng với kết cấu áo
đường chịu tác động của tải trọng bánh xe truyền xuống. Đường có nhiều xe nặng
chạy thì phạm vi chiều sâu khu vực tác dụng lấy trị số lớn.
Trong phạm vi chiều sâu khu vực tác
dụng thường được phân chia
thành 02 phần:
Phần 30 cm trên cùng trực tiếp với đáy
kết cấu áo đường (lớp nền trên cùng hoặc lớp nền thượng), phần còn lại
của chiều sâu khu vực tác dụng (50 cm đến 70 cm) phía dưới.
Nếu kết cấu nền mặt đường có bố trí
thêm lớp đáy mỏng thi lớp này cũng thuộc khu vực tác dụng của nền đường và thay thế
cho lớp 30 cm nền đường trên cùng.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu chung
Nền đường đắp bằng tro xỉ
nhiệt điện phải phù hợp với
các quy định tại Điều 4 TCVN 9436:2012. Vật liệu sử dụng trong nền đường đắp bằng
tro xỉ nhiệt điện và hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện phải phù hợp với các quy định tại
TCVN 12249:2018 và Điều 5 TCVN 9436:2012. Ngoài ra, loại nền đường và các loại
vật liệu này còn phải đáp ứng thêm các yêu cầu cụ thể tại 4.2 và 4.3.
4.2. Yêu cầu cụ thể
đối với nền đường
4.2.1. Nền đường phải
được đắp bao cả hai bên mái ta luy và phần đỉnh nền phía trên bằng đất đắp phù
hợp để chống xói lở bề mặt, đồng thời tạo thuận lợi cho việc đi lại của xe, máy
thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Lớp đất đắp
bao phần trên đỉnh nền có chiều
dày tối thiểu là
0,5 m, được đánh dốc ra ngoài phạm vi nền đường để thoát nước. Không nên dùng vật
liệu rời rạc cho lớp đắp bao này để hạn chế nước mưa, nước mặt xâm nhập vào phần
đắp bằng tro xỉ nhiệt điện hoặc hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện. Trong trường hợp bắt
buộc phải dùng các loại vật liệu rời rạc, cần phải có thêm vải địa kỹ thuật
phía dưới lớp đắp bao.
4.2.3 Giữa các lớp tro xỉ nhiệt điện
hoặc hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện nên bố trí các lớp đất trung gian bằng vật liệu
đất chọn lọc có chiều dày tối thiểu 0,3m (xem Phụ lục A).
4.3. Yêu cầu cụ thể đối với vật
liệu tro xỉ nhiệt điện và hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện
4.3.1. Khi sử dụng
làm nền đường ô tô, tro xỉ
nhiệt
điện và hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện được phân loại theo AASHTO M145-91 (xem Phụ lục
B).
4.3.2. Chỉ sử dụng tro xỉ
nhiệt điện và hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện trong nền đắp.
4.3.3. Không sử dụng
tro xỉ nhiệt điện hoặc hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện để xây dựng các bộ phận của nền
đường trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường cũng như trong khu vực dưới
mức nước ngập hoặc mức nước ngầm.
4.3.4. Vật liệu tro xỉ nhiệt
điện và hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất như quy định
tại Bảng 1.
Bảng 1 - Quy
định về sức chịu tải (CBR) nhỏ nhất
Phạm vi nền
đường tính từ đáy áo đường trở xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền cho đường
cao tốc, cấp I, cấp II
Nền cho đường
cấp III, cấp IV có sử dụng mặt đường cấp cao A1
Nền cho đường các cấp
khác không sử dụng mặt đường cấp cao A1
Từ 30 cm đến
80 cm
5
4
3
Từ 80 cm đến
150 cm
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Từ 150 cm trở xuống
3
2
2
Chú thích: CBR được
xác định ứng với độ chặt yêu cầu
4.3.5. Không được sử
dụng trực tiếp các loại tro xỉ nhiệt điện hoặc hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện dưới
đây để đắp bất cứ bộ phận
nào của nền đường:
- Tro xỉ nhiệt điện, hỗn hợp tro xỉ
nhiệt điện thuộc nhóm A-8 theo AASHTO M145 (hoặc tương đương theo TCVN
5747:1993) (xem Phụ lục B);
- Tro xỉ nhiệt điện, hỗn hợp tro xỉ
nhiệt điện có thành phần hữu cơ quá 10,0 %, có lẫn cỏ và rễ cây, lẫn
rác thải sinh hoạt (Hàm lượng hữu cơ xác định theo AASHTO T267-86);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tro xỉ nhiệt điện, hỗn hợp tro xỉ
nhiệt điện có độ trương nở lớn hơn 3,0 %;
- Tro xỉ, hỗn hợp tro xỉ thuộc
phụ nhóm A-7-6 (theo AASHTO M145 hoặc tương đương theo TCVN 5747:1993) có chỉ số
nhóm từ 20 trở
lên (xem Phụ lục B).
5 Thi công và nghiệm
thu
5.1 Yêu cầu chung
Công tác thi công, nghiệm thu nền đường
đắp bằng tro xỉ nhiệt điện hoặc hỗn
hợp tro xỉ nhiệt điện tuân thủ quy định tại TCVN 9436:2012. Ngoài ra còn phải đáp ứng
các yêu cầu cụ thể quy định tại 5.2.
5.2 Yêu cầu cụ thể
5.2.1 Chuẩn bị thi
công nền đường
Vật liệu tro xỉ nhiệt điện rất dễ bị
hóa lỏng khi có độ ẩm cao. Do vậy, trước, trong và sau khi thi công phải luôn
có các biện pháp thoát
nước hiện trường (kể cả đối với nước mặt và nước ngầm).
Phải có phương án che chắn cho khối
tro xỉ nhiệt điện hoặc hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện trong trường hợp chưa hoàn thiện
được công tác lu lèn, đắp bao để tránh bụi (trời nắng, gió) hoặc hóa lỏng (trời
mưa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng xe ô tô cũng như thùng chứa của phương
tiện vận chuyển khác phải kín, có bạt che phủ.
Trước khi ra khỏi công trường, phương
tiện vận chuyển phải được vệ sinh để tránh phát tán bụi vào không khí.
5.2.3 Rải và đầm nén
Các lớp đất trung gian và lớp đất bao đỉnh
nền phải được rải và
đầm nén riêng, với độ dốc ngang (sau khi lu lèn) từ 2 % đến 4 % (hướng ra
ngoài).
Tro xỉ nhiệt điện, hỗn hợp tro xỉ nhiệt
điện phải được rải theo từng lớp có độ dốc ngang hướng ra ngoài nền đường.
Sau khi san rải, tro xỉ nhiệt điện và
hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện phải được đầm nén càng sớm càng tốt để đảm bảo được độ
ẩm theo yêu cầu.
Công tác lu lèn phải liên tục và nên được kết thúc sau mỗi ca thi công.
Lớp đắp bao ta luy được tiến hành xây
dựng song song với nền tro xỉ và được đầm nén bằng máy.
Trong quá trình thi công, phải có biện
pháp hạn chế nước mưa tích tụ trong thân nền đắp bằng tro xỉ nhiệt điện hoặc hỗn
hợp tro xỉ nhiệt điện. Phải bố trí rãnh xương cá tạm thời hoặc tầng đệm thoát
nước bằng vải địa kỹ thuật
hoặc bấc thấm ngang kết hợp với các giải pháp thoát nước qua lớp đắp bao ta luy để
thoát nước tích tụ ra ngoài.
5.3 Kiểm tra,
nghiệm thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các biện pháp an
toàn lao động và bảo vệ môi trường
Công tác thi công nền đường đắp bằng
tro xỉ nhiệt điện hoặc hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện phải tuân thủ quy định tại
Điều 11 TCVN 9436:2012. Ngoài ra, còn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phương tiện vận chuyển phải được
che chắn, vệ sinh để hạn chế bụi
phát tán vào không
khí.
- Khi thi công lớp tro xỉ nhiệt điện
hoặc hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện trong điều kiện trời nắng, khô, phải tưới nước
thường xuyên để đảm bảo hàm
lượng bụi không vượt quá trị số cho phép theo quy định hiện hành và tuân thủ
quy định của Luật bảo vệ môi trường.
- Trong trường hợp có mưa lớn, ngập nước,
phải đánh giá, kiểm tra tình trạng của nền đường đắp bằng tro xỉ hoặc hỗn hợp
tro xỉ trước khi tiếp tục thi công các lớp tiếp theo để tránh tình
trạng phương tiện thi công bị lún, nghiêng mất an toàn khi đi trên nền đắp.
- Phải trang bị cho cán bộ công nhân
trực tiếp thi công các phương tiện chống bụi.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Mô tả tóm tắt một số nhóm phân loại đất theo
AASHTO M145
(Chi tiết xem
trong tiêu chuẩn tương ứng)
Vật liệu sét - bùn - Có nhiều hơn 35 %
lọt qua sàng 75 μm (N°. 200).
Nhóm A-4 - Vật liệu điển hình của nhóm này là đất
bùn không dẻo hoặc dẻo vừa
thường có 75% hoặc hơn lọt qua sàng 75 μm (N°. 200). Nhóm này cũng bao gồm hỗn hợp đất
bùn mịn và lên tới 64% cát và sỏi giữa lại trên sàng 75 μm (N°. 200).
Nhóm A-5 - Vật liệu điển hình của nhóm này giống
như được mô tả trong nhóm A-4, ngoại trừ vật liệu có tính chất diatomit và mica
và có thể có tính dẻo cao như thể hiện bởi giới hạn chảy cao.
Nhóm A-6 - Vật liệu điển hình của nhóm
này là đất sét dẻo thường có 75 % hoặc hơn lọt qua sàng 75 μm (N°. 200).
Nhóm này cũng
bao gồm hỗn hợp đất sét mịn và lên tới 64 % cát và sỏi giữa lại trên sàng 75 μm (N°. 200).
Vật liệu nhóm này thường có sự thay đổi thể tích lớn giữa trạng thái ấm và khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ nhóm A-7-5 bao gồm các vật liệu
này có chỉ số dẻo vừa phải liên quan đến giới hạn chảy và có thể có tính dẻo cao
ngay khi chịu sự thay đổi thể tích đáng kể.
Phụ nhóm A-7-6 bao gồm các vật liệu
này có chỉ số dẻo cao liên
quan đến giới hạn chảy và chịu sự thay đổi thể tích rất lớn.
Nhóm A8 bao gồm các loại đất có hàm lượng
hữu cơ cao (than bùn hoặc tạp chất) có thể được phân loại trong nhóm A-8. Sự
phân loại các vật liệu này dựa vào việc kiểm tra bằng mắt, và không phụ thuộc
vào phần trăm lượng lọt qua sàng 75 μm (No. 200), giới hạn chảy, hay chỉ số dẻo. Vật
liệu được tạo thành từ vật chất hữu cơ thối rữa một phần ban đầu, thường có kết
cấu sợi, màu nâu sẫm hoặc
màu đen, và có
mùi thối.
Những vật liệu hữu cơ này là không phù
hợp để sử dụng làm nền đắp và nền đường. Chúng có cường độ thấp và tính chịu
nén cao.
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ
thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các biện
pháp an toàn lao động và bảo vệ môi trường
Phụ lục A (tham khảo) Một số cấu tạo nền
đắp bằng tro xỉ nhiệt điện hoặc hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện
Phụ lục B (tham khảo) Mô tả tóm tắt một
số nhóm phân loại đất theo AASHTO