TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 12586
: 2019
TRANG
THIẾT BỊ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - TẤM CHỐNG CHÓI - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Safety
traffic equipment - Antiglare system for road - Techincal requirements and test
methods
Lời nói đầu
TCVN 12586 : 2019 do Viện Khoa
học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.
TRANG THIẾT BỊ AN
TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - TẤM CHỐNG CHÓI - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Safety
traffic equipment - Antiglare system for road - Techincal requirements and test
methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật
và
phương pháp thử tấm chống chói lắp cố định trên rào chắn là
dải phân cách cứng.
Tiêu chuẩn này không quy định
tấm chống chói lắp trên rào chắn mềm, rào chắn di động.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu có).
TCVN 5408:2007 (ISO 1461:1999), Lớp phủ
kẽm nhúng nóng trên bề mặt sản phẩm gang và thép - Yêu cầu kỹ thuật và Phương
pháp thử (Hot dip
galvanized coatings on fabricated iron and steel articlesn - Specifications and
test methods).
TCVN 8792:2011, Sơn và lớp phủ bảo vệ
kim loại - Phương pháp thử mù muối.
TCVN 11995:2017, Chất dẻo - Xác định độ
bền va đập kéo.
ISO 1459, Metallic coatings -
Protection against corrosion by hot dip galvanizing - Guiding principles (Lớp
phủ kim loại - Bảo
vệ chống ăn mòn bằng mạ kẽm nhúng nóng - Nguyên lý).
ISO 9227:1990, Corrosion tests in
artiticial atmospheres - Salt spray tests (Thử ăn mòn trong không khí nhân tạo
- Thử mù muối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 1043-2, Plastics - Symbols and
abbreviated terms - Part 2: Fillers and reinforcing materials (Chất dẻo - Ký hiệu
và thuật ngữ viết tắt - Phần 2: Chất độn và chất gia cường).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ và
định nghĩa dưới đây được hiểu như sau:
3.1
Tấm chính (occluding element)
Là bộ phận của tấm chống chói chặn lại
ánh sáng chiếu ngược chiều làm người điều khiển phương tiện giao thông mất tập
trung.
3.2
Giá đỡ (support)
Là bộ phận để lắp tấm chính lên trên đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết gá (fastening element)
Là chi tiết liên kết tấm chính với giá
đỡ hoặc cố định tấm chống chói với rào chắn.
3.4
Bệ (base)
Là rào chắn bằng bê tông hoặc rào chắn
bằng thép, trên đó gắn giá đỡ.
3.5
Hệ số truyền ánh sáng (light
transmission factor), Cti
Là phần ánh sáng tới đi qua tấm chống
chói tại một góc tới cụ thể i.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là góc tới phía dưới mà ánh sáng tới hoàn toàn bị
tấm chống chói chặn lại (Cti=0)
4 Cấu tạo
Các bộ phận thuộc cấu tạo của tấm chống
chói được thể hiện trên
Hình 1.

Hình 1 - Tấm chống
chói
4.1 Cấu tạo các bộ
phận
4.1.1 Tấm chính
Tấm chính phải được cấu tạo để có độ bền
phù hợp và phải được liên kết chắc chắn trên giá đỡ.
4.1.2 Giá đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Chi tiết gá
Chi tiết gá phải có độ bền tốt, chịu
được điều kiện ngoài trời và phải dễ thi công lắp đặt.
4.2 Lắp đặt các
bộ phận
Tấm chống chói phải bao gồm tấm chính
được lắp trên một giá đỡ hoặc lắp trực
tiếp trên bệ (Hình 1). Tấm chống chói chỉ được cố định ở phần dưới và
được cấu tạo sao cho tương thích với rào chắn, đáp ứng được các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
Chiều rộng của tấm chống chói hoặc
kích thước các bộ phận của nó sau khi lắp đặt hoàn chỉnh không được vượt ra
ngoài mép của rào chắn. Riêng đối với các bộ phận bằng nhựa của tấm chống chói
lắp trên rào chắn bê tông, cho phép thiết kế vượt đến 100mm ra ngoài mép của phần trên
rào chắn.
4.3 Hình dáng,
kích thước
4.3.1 Tấm chính
Tấm chính có hình chữ nhật. Không làm
tấm chính là hình tròn hoặc hình tam giác vì diện tích chống chói trong phạm vi cho phép
bị nhỏ đi. Về độ dầy,
ngoài việc phải đảm bảo độ bền theo quy định tại tiêu chuẩn này, thì không có quy
định đặc biệt.
Kích thước tiêu chuẩn: Chiều ngang có
kích thước trên 350mm, chiều cao có kích thước trên 650mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2 Giá đỡ
Giá đỡ phải có độ dài phù hợp với chiều
cao lắp đặt. Kích thước tiết diện của giá đỡ phải chọn để chịu được sức gió với
vận tốc là 40m/s khi tính toán kết cấu.
Đối với giá đỡ có đế, đế phải
có độ cao phù hợp với chiều cao lắp đặt. Về tính toán kết cấu, nếu là hình tròn thì đường kính,
độ dầy, nếu là hình chữ nhật thì chiều dọc, ngang, rộng, độ dầy phải đảm bảo để chịu được
sức gió với vận tốc là 40m/s.
4.3.4 Chi tiết gá
Chi tiết gá cần có độ dài phù hợp với giá đỡ và không được
có kích thước vượt ra ngoài mép của rào chắn.
5 Vật liệu
5.1 Tấm chính
Vật liệu sử dụng làm tấm chính có thể
là thép tấm, nhựa tổng hợp dạng tấm hoặc nhựa tổng hợp đúc, nhôm tấm hoặc tấm hợp
kim nhôm hoặc compozit.
Trường hợp sử dụng thép tấm, phải xử
lý mạ kẽm nền trước khi sơn để ngăn chặn rỉ sét sau một thời gian dài sử dụng.
Phải chú ý xử lý phần mép cẩn thận để tấm chính không bị rỉ. Không được mạ kẽm nhúng nóng
vì làm tấm
chính phản quang lại ánh sáng đèn pha của phương tiện giao thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp sử dụng nhôm tấm, bắt buộc
phải có xử lý chống chói để tránh sự phản quang của tấm chính từ ánh sáng đèn
pha của phương tiện giao thông.
5.2 Giá đỡ
Vật liệu làm giá đỡ có thể là thép ống
hoặc ống thép không gỉ. Đối với thép ống, phải sơn hoặc mạ kẽm nhúng nóng sau
khi xử lý mạ kẽm nền.
Đối với vật liệu làm đế giá đỡ có thể
là thép tấm, thép không gỉ, hợp kim nhôm. Đối với thép tấm, phải sơn hoặc mạ kẽm
nhúng nóng sau khi mạ kẽm nền.
5.3 Chi tiết gá
Vật liệu làm chi tiết gá có thể là
thép tấm, thép không gỉ, hợp kim
nhôm. Đối với thép tấm, phải sơn hoặc mạ kẽm nhúng nóng sau khi mạ kẽm
nền. Không
được
làm chi tiết gá bằng nhựa.
6 Yêu cầu kỹ thuật
6.1 Độ bền
Độ bền của vật liệu nhựa tổng hợp được
xác định bằng thử nghiệm va đập của mẫu thử trước và sau khi thử nghiệm lão hóa
theo 7.2. Sau khi lão hóa, các giá trị thử nghiệm va đập phải lớn hơn 80% giá trị
ban đầu của chúng đối với mỗi mẫu được thử nghiệm ở (23 ± 3)°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Đặc tính
chống chói
6.2.1. Yêu cầu
chung
Tấm chống chói làm giảm mức độ làm
chói mắt người điều khiển phương tiện giao thông của ánh sáng chiếu ngược chiều.
Tấm chống chói có hiệu quả trong phạm vi toàn bộ chiều cao của nó, từ mép trên
bệ lắp đặt đến hết chiều cao của tấm chính. Khoảng trống tối đa là 20 mm được
chấp nhận từ mép trên của bệ đến mép dưới của tấm chính.
CHÚ THÍCH: Chiều cao của tấm
chống chói phụ thuộc vào các điều kiện chung, như mức độ tương đối của đèn pha
phương tiện và mắt của người
điều khiển phương tiện theo các hướng giao thông ngược chiều. Các yếu tố chính
được xem xét là chiều cao của các đối tượng này trên đường và khoảng cách của các đối
tượng đó tới tấm chống chói. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, không thể hoàn
toàn loại bỏ được tình huống
ảnh hưởng của ánh sáng chói vì hình dạng đường đối lập nhau.
Có hai loại tấm chống chói:
a) Tấm chống chói được thiết
kế nhằm "chặn lại tất cả các tia tới" phải tuân thủ điều
kiện hình học tg α1 ≥0,33. Điều kiện
này được kiểm tra bằng phép tính (xem 6.2.2):
b) Tấm chóng chói không
đáp ứng điều kiện tan α1 ≥0,33 được thiết
kế để "ngăn
chặn một phần các tia tới" phải đạt giá trị ngưỡng quy định trong 6.2.3.
Thông số đó được xác định bằng phương pháp thử nêu tại 6.2.3.
6.2.2 Xác định đặc
tính chống chói qua tính toán
Phụ thuộc vào kiểu kết cấu, một số hệ
thống tấm chống chói hoàn toàn ngăn chặn được các tia tới đến góc giới hạn CH.
Đối với tấm chính vuông góc với đường nối 2 tấm chống chói được lắp đặt, góc CH
được tính theo công thức 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1- Góc giới hạn α1
2- Tấm chống chói
Hình 2 - Góc
giới hạn α1
tg α1 =
(1)
Trong đó:
D - Khoảng cách giữa hai tấm chính, m;
L - Chiều rộng của tấm chính, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tg α1 ≥0,33 thì không cần
xác định theo 6.2.3.
Trường hợp với những đoạn đường cong,
việc xác định đặc tính chống chói được thực hiện bằng thực nghiệm căn cứ theo
4.6.3.
6.2.3 Xác định đặc
tính chống chói bằng thử nghiệm
Cần thực hiện việc xác định này khi
tan α1
<0,33.
Mức độ che kín của tấm chống chói đối
với góc tới i được cho bởi hệ số truyền
Cti trong đó i là góc giữa trục của tấm chống chói và hướng của
tia tới.
Cti được xác định
theo 7.3.
Các giá trị lớn nhất chấp nhận được của
Cti như sau:
a) Đối với các góc tới nhỏ hơn 12°, Cti ≤0,05;
b) Hoặc Ct15≤0,05, hoặc Ct18≤ 0,2 và Ct15≤ 0,15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo tầm nhìn ngang, có
hai nhóm tấm chống
chói.
Nhóm 1:
Đảm bảo tầm nhìn ngang tốt thông qua tấm chính. Để
đảm bảo yêu cầu này, chọn một hình chữ nhật bất kì có chiều dài 1 m và chiều cao bằng chiều
cao tấm chính trên mặt phẳng thẳng đứng, dọc theo trục lắp đặt hệ thống tấm chống
chói (Hình 3), khi ấy diện tích bề mặt bị chiếm bởi vật liệu tấm chống chói (diện tích
chiếm chỗ) không được vượt quá 20% tổng diện tích bề mặt của hình chữ nhật.
Nhóm 2:
Các tấm chống chói khác, ngoài yêu cầu
được quy định cho nhóm 1.
6.4 Đặc tính
chống gió
Một phần của hệ thống tấm chống chói lắp
đặt hoàn chỉnh sẽ được thử nghiệm trong hầm gió với tốc độ gió là 40 m/s (144
km/h), được mô tả tại 7.1. Các
giá trị biến dạng được
ghi lại không được vượt quá 10% theo chiều ngang và 25% theo chiều dọc.
Nếu có các hệ thống tấm chống chói có
nhiều chiều cao khác nhau thì chỉ thử nghiệm hệ thống có chiều cao cao nhất.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1- Hình chữ nhật là cơ sở để tính toán khả
năng hiển thị bên (chiều cao h, chiều dài 1 m)
2- Tấm chính
3- Bộ phận cố định
4- Giá đỡ
5- Bệ
Hình 3 - Hình
chữ nhật sử dụng để tính tầm nhìn ngang của hai nhóm tấm chống chói
7 Phương pháp thử
7.1 Thử chịu
gió
7.1.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử trong hầm gió được gọi là thử
nghiệm sức cản gió.
Phép thử được thực hiện trong một đường
hầm gió. Mẫu thử phải chịu
một dòng khí ngang ổn định là 40 m/s (144 km/h). Sau khi thử, các giá trị biến
dạng dọc và ngang dt và dl của hệ thống
được tính toán.
Mẫu được cố định vào một bệ ở độ cao
800 mm ± 50 mm trên bàn xoay như thể hiện trong Hình 4 và Hình 5. Bệ được
kết cấu để cho phép không khí đi qua tự do bên dưới.
Khi bắt đầu thử nghiệm, trục chính của
hệ thống được đặt vuông góc với hướng của dòng khí. Phép thử này được thực hiện
trong hai giai đoạn (xem 7.1.4).

CHÚ DẪN:
1- Tấm chính
2- Chi tiết gá
3- Giá đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Bệ gắn
mẫu thử chịu gió của tấm chống chói
7.1.2 Thiết bị thử
a) Một bàn xoay được lắp đặt trong đường
hầm gió, có khả năng sinh ra một dòng khí với vận tốc 40 m/s (144 km/h) ở tâm khoảng
đo. Bàn xoay có các đặc điểm sau đây (xem hình 5):
-Đường kính: tối thiểu 4,50 m;
- Góc quay nhỏ nhất: + 90° và -90°:
- Khả năng quan sát mẫu thử trong quá
trình thử nghiệm: trực tiếp hoặc bằng cách quay video.
b) Thiết bị đo độ dịch chuyển, sai số
đến 5 mm.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2- Bàn xoay cho phép bệ gắn mẫu thử
quay được góc từ -90° đến 90°
Hình 5 - Vị
trí mẫu thử trong đoạn đường hầm gió
7.1.3 Mẫu thử
Hệ thống tấm chống chói được dùng làm
mẫu thử phải có chiều dài tối thiểu là 4 m.
Chiều dài mẫu thử là đoạn thu được bằng
cách kết hợp lắp các tấm
chống chói hoặc bằng cách sử dụng phân đoạn lắp tấm chống chói trong thực tế.
Trước khi thử, bảo quản mẫu ít nhất
24 giờ trong phòng có các điều kiện
nhiệt độ tương tự như điều kiện nhiệt độ trong khoảng đo của đường hầm gió.
7.1.4 Tiến hành thử
7.4.1.1 Khái quát
Thực hiện phép thử ở nhiệt độ
trên 10°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
A- Số đo ban đầu
B- Số đo sau khi thử
1- Điểm mốc đo
2- Tấm chính
3- Chi tiết đỡ trợ giúp
4- Bệ
Hình 6- Thử
nghiệm đo chuyển vị ngang khi thử chịu gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp hệ thống tấm chống
chói được cấu tạo từ các bộ phận riêng biệt, lấy số đo của từng bộ phận. Trong
trường hợp hệ thống là những tấm chống chói liên tục, lấy số đo theo chiều dọc
mẫu (2 m dọc theo chiều dài của mẫu). Đánh dấu rõ ràng các vị trí này.

CHÚ DẪN:
A- Số đo ban đầu
B- Số đo sau khi
thử
C- Hình ảnh tổng thể mẫu thử chịu gió
1- Điểm mốc đo
2- Tấm chính
3- Chi tiết đỡ trợ giúp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7- Thử
nghiệm đo chuyền vị dọc khi thử chịu gió
Lấy số đo tại điểm cao nhất của hệ thống.
Đối với mỗi điểm đo, các số đo thực hiện cho các thông số sau đây:
- T: Chiều cao điểm đo tính từ mặt
trên của bệ;
- r0l: Phép đo dọc
hầm gió (Hình 7);
- r0t: Phép đo
ngang hầm gió (Hình 6);
- Nhiệt độ trong khoảng đo.
7.1.4.3 Thử nghiệm sức
chịu gió
Mở hầm gió. Điều chỉnh tăng tốc độ dòng khí với
khoảng điều chỉnh là 1 m/s đến vận tốc 40 m/s (40 s cần thiết để tốc độ dòng khí
đạt được 40 m/s).
Khi dòng khí đạt tới tốc độ 40 m/s,
quay bàn xoay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên), với tốc độ điều
chỉnh là 15°/phút. Dừng chuyển động tại vị trí + 90°. Đóng hầm gió và quay bàn xoay về
vị trí ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khởi động lại hầm gió, khi dòng khí đạt
tới tốc độ 40 m/s, quay bàn xoay cùng chiều kim đồng hồ với tốc độ điều chỉnh
15°/phút. Dừng chuyển động ở
vị trí -90°,
Đóng hầm gió và quay bàn xoay về vị trí ban đầu.
Lấy các số đo thứ hai theo quy định tại
7.1.4.4.
Lưu ý: Nếu trong quá trình thử, mẫu bị
vỡ hoặc bị biến dạng
quá mức thì cần phải dừng
bàn xoay và đóng hầm gió lại. Góc tại đó bàn xoay được dừng lại phải được đo.
Phép thử này cần được xem là không thành công.
7.1.4.4 Đo sau khi
thử nghiệm
Sau khi để ít nhất 5 phút sau khi gió
vào đường hầm được tắt đi, lặp lại các thủ tục được quy định tại 7.1.4.2. để đo
chuyển vị ngang rl và rt.
7.1.5 Kết quả thử
Tính các biến dạng dt và dl theo tỷ lệ
phần trăm T, từ các số đo đã thực hiện theo 7.1.4, như sau:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Thử bền
Điều này quy định các thiết bị và các
quy trình trong phòng thí nghiệm cần thiết để xác định độ bền của vật liệu sử dụng
cho tấm chống chói.
Đối với vật liệu nhựa tổng hợp: quá trình thời tiết
nhân tạo được thực hiện trước và sau thử nghiệm va đập kéo theo tiêu chuẩn TCVN
11995:2017;
Đối với các bộ phận kim loại: thử nghiệm
mù muối theo tiêu chuẩn ISO 9227:1990 hoặc TCVN 8792:2011.
7.2.1 Đối với các
bộ phận vật liệu nhựa tổng hợp
7.2.1.1 Thử lão hóa với
quá trình thời tiết nhân tạo
Mục đích của quá trình thời tiết nhân
tạo là nhằm xác định mức giảm các đặc tính cơ học của vật liệu được thử. Mức độ
giảm được thể hiện theo tỷ lệ phần trăm độ bền kéo của vật liệu ở nhiệt độ môi
trường xung quanh.
Thực hiện phép thử theo tiêu chuẩn ISO
4892-2 có tính đến các nội dung sau:
a) Thử nghiệm 40 mẫu, trong số đó 20 mẫu
được lão hóa bằng thử nghiệm thời tiết nhân tạo. Thời tiết nhân tạo bao gồm các
giai đoạn sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mưa nhân tạo (thời gian mưa nhân tạo 18 phút, thời
gian sấy khô 102 phút).
b) Tổng thời gian của chu kỳ lão hóa theo
tổng bức xạ là
8 000 MJ/m2.
Các điều kiện thử nghiệm như sau:
- Đèn xenon theo Tiêu chuẩn ISO
4892-2;
- Nhiệt độ màu đen tiêu chuẩn từ 63° C
đến 70° C (nhiệt độ trong phòng thử nghiệm: khoảng 40° C);
- Độ ẩm không khí trong thời gian sấy
khô: từ 60% đến 80%.
7.2.1.2 Thử nghiệm
va đập
Thử 40 mẫu như sau:
- 10 mẫu ở (23
± 3)° C trước khi lão hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép thử theo tiêu chuẩn
TCVN 11995:2017, phương pháp A (khối lượng 60 g; năng lượng 25 J), bằng cách sử
dụng loại 3 mẫu thử được cắt ra từ tấm chống chói theo chiều thẳng đứng, tức là
từ cùng diện tích trên tấm chống chói.
Trước khi thực hiện phép thử, 10 mẫu
thử của cùng một seri sẽ được bảo quản ít nhất 24 giờ lần lượt ở (23 ± 3) ° C.
Tính toán các giá trị trung bình số
học của độ bền va đập kéo đứt E mỗi seri:
- Khi mới và ở (23 ± 3)° C
(Ena);
- Sau phong hóa nhân tạo và ở (23 ±
3)° C (Eva);
- Tỷ số:

7.2.2 Đối với các
bộ phận kim loại
Thực hiện phép thử ăn mòn theo tiêu
chuẩn ISO 9227 (thử nghiệm NSS) trên hai mẫu bu lông neo bằng kim loại điển hình
được lấy từ hệ thống. Mỗi mẫu thử cần phải là mẫu điển hình cho bu lông neo cố
định tấm chống chói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Thử hệ số
truyền sáng
7.3.1 Nguyên tắc
Điều này mô tả phép thử để xác định hệ số truyền
sáng Cti của tấm chống
chói nhằm đánh giá hiệu quả của chúng đối với ánh sáng chói.
Hệ số truyền của tấm chống chói được
xác định bằng hệ thống được chiếu sáng bởi một nguồn sáng có cường độ sáng li, cường độ
truyền ánh sáng Iti được đo bằng đầu đo
quang.
7.3.2 Dụng cụ thử
- Một nguồn sáng, đèn chiếu sáng tiêu
chuẩn CIE loại A
phù hợp với tiêu chuẩn ISO / CIE 10526: 1999. Nguồn cấp điện của đèn này được ổn
định và điều chỉnh sao cho nhiệt độ màu của đèn bằng 2 856 K ± 20 K. Nguồn bao
gồm một đèn rọi có khe hở không vượt
quá 3°;
- Đầu đo quang với đường cong đáp ứng
quang phổ giống với hiệu suất phát xạ tương đối V (λ) theo tiêu chuẩn CIE, số
15.2.
Sơ đồ thử nghiệm thể hiện trên Hình 8.
7.3.3 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải được vệ sinh sạch, sấy khô và để
ở trong phòng 24 giờ, ở đó sẽ thực
hiện các phép đo.
7.3.4 Quy trình thử
7.3.4.1 Đo cường độ
ánh sáng tới
Đặt bề mặt thu của đầu đo quang ở khoảng cách
đến điểm phát sáng với
D từ 10 m và 20 m và định hướng sao cho trục của điểm phát sáng
đi qua tâm của điểm phát sáng đó.

CHÚ DẪN:
A- Nhìn trên xuống
B- Nhìn từ cạnh
1- Bệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3- Đầu đo quang
4- Chùm tia tới
5- Chùm tia đến mặt đo phản quang
6- Điểm phát sáng
7- Mặt đo phản quang
8- Quay
Hình 8 - Thử nghiệm hệ
số truyền sáng
Đo phản ứng R0 của đầu đo
quang và tính toán cường độ ánh sáng (l0) theo đơn vị candela
theo phương trình:
l0
= KR0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4.2 Đo cường độ
truyền ánh sáng
Đặt tấm chống chói vào trong chùm ánh
sáng theo quy định trong 7.3.4.1, cách đều nguồn sáng và đầu đo
quang, lắp trên bệ ở vị trí thẳng
đứng, trục của bệ ở góc i với trục
chùm tia sáng như được thể hiện trong Hình
8.Trong trường hợp mẫu có cấu trúc đồng đều trên toàn bộ bề mặt của mẫu thì lấy
số đo ở ba độ cao
khác nhau. Với góc cho trước i, lấy số đo ít nhất tại ba điểm được phân bố dọc theo chiều
dài của mẫu tại mỗi đỉnh cao H1, H2 và H3 như sau:
- Ở đỉnh hệ thống (H1) từ
90% đến 100% chiều cao T của tấm chống chói;
- Ở giữa hệ thống (H2) từ 45% đến 55%
chiều cao T của tấm chống chói;
- Ở đáy hệ thống (H3) từ 0% đến 10%
chiều cao T của tấm chống chói.
Trong trường hợp mẫu có cấu trúc thay
đổi (thay đổi
chiều
dày, màu sắc, thiết kế và vật liệu, vv), lấy số đo thêm ở càng nhiều
điểm cần thiết càng tốt.
Tại mỗi điểm đo, đo phản ứng Rti của đầu đo
quang và tính toán cường độ ánh sáng lti theo đơn vị
tính candela bằng phương trình:
lti = KRti
Lặp lại toàn bộ quy trình đối với các
giá trị i là 3°, 6°, 9°, 12°, 15°, và nếu cần thiết lấy cả giá trị 18°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi điểm đo, trong
đó sử dụng góc cho trước i, tính giá trị của hệ số truyền bằng phương trình:

Với mỗi góc i, xác định giá trị cao nhất
Cti (Cti,max).
7.4 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm tối thiểu phải có
các thông tin sau:
a) số của tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng sản phẩm:
- Tên nhà sản
xuất;
- Vật liệu sử dụng và bất kỳ ký hiệu
nào được sử dụng trong tiêu chuẩn phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chủng loại rào chắn an toàn mà nó có
thể được cố định;
- Mọi thông tin liên quan khác.
c) Đối với mỗi phép thử:
- Ngày, địa điểm và tên của công nhân
vận hành;
- Tên các phép thử đã được tiến hành;
- Trong trường hợp là phép thử sức cản
gió, mô tả khoảng đo của hầm gió (chiều dài, chiều rộng, chiều cao), nhiệt độ tại
thời điểm thử, biến dạng lớn hoặc các hiện tượng bất thường khác trong khi thử
nghiệm;
- Trong trường hợp thử nghiệm va đập
kéo đứt và thử nghiệm lão hóa, cần có thông tin về hình dạng và kích thước của
mẫu;
- Trong trường hợp đo hệ số truyền
sáng, cần có thông tin về chủng loại nguồn sáng và chủng loại đầu
đo quang điện;
- Bất kỳ yếu tố nào có
thể đã ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi tấm chống chói chứa các thông tin
được gắn trên một bộ phận của tấm đó sao cho có thể đọc được ít
nhất cách xa 4 m theo chiều dài.
Ghi nhãn phải bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
Các thông tin về sản phẩm
Số hiệu tiêu chuẩn
Tên nhà sản xuất và/hoặc tên nhà cung
cấp:
Năm và nơi sản xuất
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] EN 12676-1:2000, Anti-glare
systems for roads - Part 1: Performance and characteristics.
[2] EN 12676-2:2000, Anti-glare
systems for roads - Part 2: Test methods.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Cấu tạo
4.1 Cấu tạo các
bộ phận
4.2 Lắp đặt các
bộ phận
4.3 Hình dáng, kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Tấm chính
5.2 Giá đỡ
5.3 Chi tiết gá
6 Yêu cầu kỹ
thuật
6.1 Độ bền
6.2 Đặc tính chống
chói
6.2.1 Yêu cầu
chung
6.2.2 Xác định đặc
tính chống chói qua tính toán
6.2.3 Xác định đặc
tính chống chói bằng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Đặc tính chống
gió
7 Phương pháp
thử
7.1 Thử chịu gió
7.1.1 Nguyên tắc
7.1.2 Thiết bị thử
7.1.3 Mẫu thử
7.1.4 Tiến hành thử
7.1.5 Kết quả thử
7.2 Thử bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Đối với các
bộ phận kim loại
7.3 Thử hệ số
truyền sáng
7.3.1 Nguyên tắc
7.3.2 Dụng cụ thử
7.3.3 Mẫu thử
7.3.4 Quy trình thử
7.3.5 Kết quả thử
7.4 Báo cáo thử
nghiệm
8 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66