TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10533:2014
ISO 12364:2001
MÔ TÔ HAI BÁNH – HỆ THỐNG CHỐNG BÓ
CỨNG PHANH (ABS) – THỬ NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Two-wheeled
motorcycles – Antilock braking systems (ABS) – Tests and measurement methods
Lời nói đầu
TCVN 10533:2014 hoàn toàn tương
đương với ISO 12364:2001.
TCVN 10533:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÔ
TÔ HAI BÁNH - HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH (ABS) – THỬ NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Two-wheeled
motorcycles – Antilock braking systems (ABS) – Tests and measurement methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các các thử nghiệm và phương pháp đo cho mô tô hai bánh [được định nghĩa
theo TCVN 6211 (ISO 3833)] được trang bị một hoặc nhiều cơ cấu chống bó cứng và
một hoặc nhiều hệ thống phanh độc lập. Mục đích của tiêu chuẩn này là xác lập
các quy trình thử thống nhất trên phạm vi toàn thế giới cho các hệ thống này.
Tiêu chuẩn này đưa ra
các quy trình cho các kiểu thử nghiệm phanh trên đường thẳng sau:
– Thử sử dụng lực
bám;
– Thử kiểm tra sự bó
cứng bánh xe;
– Thử với hệ thống
chống bó cứng (ABS) bị hư hỏng;
– Các thử nghiệm bổ
sung có thể hỗ trợ cho việc đánh giá và phát triển các hệ thống phanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6011 (ISO 7117),
Mô tô – Đo vận tốc lớn nhất.
TCVN 6411 (ISO 8710),
Mô tô – Phanh và các cơ cấu phanh – Thử nghiệm và phương pháp đo.
TCVN 6578 (ISO 3779),
Phương tiện giao thông đường bộ – Mã nhận dạng xe (VIN) – Nội dung và cấu trúc.
TCVN 7362 (ISO 6726),
Mô tô và xe máy hai bánh – Khối lượng – Thuật ngữ và định nghĩa.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe hai bánh có dung tích
xy lanh của động cơ vượt quá 50 cm3 hoặc vận tốc thiết kế vượt quá 50
km/h.
3.2
Hệ thống chống bó
cứng
(antilock system)
Thành phần của hệ thống
phanh tự động điều chỉnh hệ số trượt theo chiều chuyển động quay của bánh xe
trên một hoặc cả hai bánh xe của mô tô trong quá trình phanh.
3.3
Cảm biến (sensor)
Bộ phận được thiết kế
để nhận dạng và truyền cho bộ điều khiển các trạng thái chuyển động quay của
các bánh xe hoặc các trạng thái động lực học khác của mô tô.
3.4
Bộ điều khiển (controller)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Bộ điều biến (modulator)
Bộ phận được thiết kế
để thay đổi lực phanh phù hợp với tín hiệu nhận được từ bộ điều khiển.
3.6
Cơ cấu hạn chế góc
lắc (outrigger)
Cơ cấu dùng để giới
hạn góc lắc (chòng chành) ở một giá trị chỉnh đặt trước.
3.7
Sự bó cứng bánh xe (wheel lock)
Trạng thái xảy ra khi
có hệ số trượt bằng 1,00.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Hệ thống phanh (braking system)
Tổ hợp của các bộ
phận (trừ động cơ) bao gồm điều khiển, truyền động và phanh làm giảm dần hoặc
điều khiển, vận tốc của một mô tô đang di chuyển, tạm dừng lại và giữ cho mô tô
đứng yên nếu được dừng lại hoàn toàn.
3.9
Bộ điều khiển (control)
Bộ phận được vận hành
trực tiếp bởi người lái để cung cấp cho hệ truyền động năng lượng yêu cầu cho
phanh hoặc điều khiển mô tô.
3.10
Hệ thống truyền động (transmission)
Tổ hợp của các bộ
phận cấu thành tạo ra sự liên kết giữa cơ cấu điều khiển và phanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phanh (brake)
Bộ phận của hệ thông
phanh tạo ra các lực chống lại chuyển động của mô tô.
3.12
Hệ thống phanh độc
lập (independent
braking system) Hệ thống tác động chỉ trên một bánh xe.
3.13
Mô tô có tải (laden motorcycle)
Mô tô được chất tải
sao cho đạt tới “tổng khối lượng lớn nhất của nhà sản xuất” của xe như đã định
nghĩa trong TCVN 7362 (ISO 6726), bao gồm cả khối lượng của người lái và thiết
bị thử, với sự phân bố khối lượng trên các trục do nhà sản xuất mô tô quy định.
CHÚ THÍCH: Về quy
định khối lượng của người lái và thiết bị thử, xem 5.2 và 5.3.
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tô trong điều kiện
“khối lượng bản thân của xe” như đã định nghĩa trong TCVN 7362 (ISO 6726), cộng
với khối lượng của người lái và thiết bị thử
CHÚ THÍCH: Về quy
định khối lượng của người lái và thiết bị thử, xem 5.2 và 5.3.
3.15
Vận tốc lớn nhất (maximum speed),
vmax
Vận tốc mà mô tô có
thể đạt được khi được thử phù hợp với TCVN 6011 (ISO 7117).
3.16
Vận tốc thử (test speed)
Vận tốc của mô tô đo
được tại thời điểm người lái bắt đầu vận hành cơ cấu điều khiển hoặc các cơ cấu
điều khiển hệ thống phanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Bề mặt thử
Tiêu chuẩn này quy
định các thử nghiệm trên hai bề mặt sau:
– Một có hệ số bám không
vượt quá [0,45];
– Một có hệ số bám không
nhỏ hơn [0,80].
Bề mặt thử phải bằng phẳng
(nghĩa là không được có građien vượt quá 1 %) và không được có lẫn các vật liệu
ngoại lai.
Đối với các bề mặt bị
ẩm ướt, có thể dẫn đến các kết quả không ổn định do sự trượt hoặc thay đổi đặc
tính phanh. Vì vậy độ sâu của lớp nước không nên vượt quá 3 mm.
CHÚ THÍCH: Cần lưu ý
rằng một số thông số bề mặt không được xác định hoàn toàn và cần phải có sự
đánh giá về kỹ thuật để bảo đảm cho bề mặt có chất lượng thích hợp.
4.2 Vận tốc gió
Vận tốc trung bình
của gió không được vượt quá 5 m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi lại nhiệt độ
môi trường xung quanh trong báo cáo thử (xem Phụ lục A).
4.4 Đường thử
Bề mặt thử ngay sau
điểm tại đó thử nghiệm được bắt đầu phải được vạch dấu để có một làn đường có
đủ chiều dài và chiều rộng cho mô tô dừng lại.
Để bảo đảm an toàn, nên
có bề mặt rộng, bằng phẳng bao quanh làn đường thử.
5 Chuẩn bị mô tô
5.1 Lốp
Các lốp xe phải được
bơm hơi tới các mức áp suất do nhà sản xuất mô tô quy định.
5.2 Người lái và các
khối lượng mang theo
5.2.1 Khối lượng nhỏ nhất của
người lái và bất cứ thiết bị thử nào được mang theo trên mô tô phải là 85 kg,
các khối lượng này cũng như sự phân bố khối lượng trên các trục phải được ghi
lại trong báo cáo thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Thiết bị thử
Mô tô phải được chuẩn
bị cho các thử nghiệm được quy định trong Bảng 1 với sự cung cấp và/hoặc hiệu
chuẩn các dụng cụ hiện có theo yêu cầu.
Có thể bổ sung thiết
bị phụ để cung cấp các dữ liệu và nâng cao độ an toàn cho người lái, nhưng phải
chú ý bảo đảm cho thiết bị phụ được bổ sung này không ảnh hưởng đáng kể đến đặc
tính của hệ thống phanh hoặc các đặc tính động lực học của mô tô.
Bảng
1 – Thiết bị thử
Thử
nghiệm
Chức
năng của thiết bị
Ví
dụ về thiết bị
Yêu
cầu
Tùy
chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo vận tốc mô tô
theo thời gian
–
Vận tốc kế tự ghi,
bánh xe thứ ba a
Đo lực điều khiển
–
Bộ chuyển đổi lực
điều khiển
Áp suất chất lỏng
phanh a
Đo vận tốc bánh xe
theo thời gian cho mỗi bánh xe được phanh
–
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo khối lượng mô tô
–
Các cảm biến tải
trọng
–
Cung cấp lực điều
khiển không đổi
Van ngắt áp suất chất
lỏng phanh hoặc cơ cấu dẫn động khí nén
–
Ngăn ngừa mô tô mất
an toàn
Cơ cấu hạn chế góc
lắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo nhiệt độ của phanh
Cặp nhiệt điện tiếp
xúc, cảm biến tia hồng ngoại,
Kiểm tra sự bó cứng
của bánh xe (Bổ sung cho thử nghiệm trên)
Đánh dấu điểm thay đổi
của bề mặt thử
–
Xung đánh dấu quang
điện tử
Kiểm tra toàn chu kỳ,
của hệ thống chống bó cứng
–
Bộ chuyển đổi áp
suất chất lỏng của phanh a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra trạng thái
của mô tô
Các cảm biến tốc độ
cho vận tốc đảo lái và/hoặc lắc ngang cảm biến góc lắc, các cảm biến góc lái
và/hoặc momen xoắn a
a Nên dùng các thiết
bị này với một bộ ghi đa kênh có một dải tần tối thiểu bằng tần số của chu kỳ
của ABS và dung lượng bộ nhớ tối thiểu bằng quãng đường phanh lớn nhất.
5.4 Chuẩn bị cho xác định
hệ số lực bám
Chức năng của hệ thống
chống bó cứngcủa mô tô thử phải được ngừng hoạt động trong quá trình thực hiện
thử nghiệm được quy định trong 7.2.
5.5 Điều kiện tiên quyết
Khi đưa một mô tô vào
thử nghiệm, người chuẩn bị thử nghiệm phải công bố các phép đo được chuẩn bị
trước (ví dụ: trong chạy đà) được thực hiện đối với bất cứ bộ phận nào của hệ
thống phanh.
6 Yêu cầu của thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cụm phanh và hệ
thống phanh không được điều chỉnh bằng tay tại bất cứ thời điểm nào trong quá
trình thử.
6.2 Nhiệt độ của
phanh
Để đảm bảo tính lặp
lại, nhiệt độ đo được trên phía bên ngoài của mỗi đĩa hoặc tang phanh thử không
được vượt quá 100 oC trước mỗi lần dừng.
6.3 Hệ thống chống bó
cứng
Các hệ thống chống bó
cứng không được điều chỉnh bằng tay tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình
xác định việc sử dụng lực bám, hoặc quy trình thử kiểm tra sự bó cứng bánh xe, ngoại
trừ hệ thống chống bó cứng bánh xe được ngừng hoạt động như đã quy định trong
5.4.
6.4 Tác dụng các lực
điều khiển
Các lực điều khiển phải
được tác dụng nhanh bởi người lái tới mức quy định và sau đó được duy trì không
đổi trong quá trình dừng. Để bảo đảm tính lặp lại, nên thực hiện việc “tác dụng
nhanh” nghĩa là trong khoảng thời gian 0,2 s đến 0,5 s có thể đạt được lực quy
định hoặc toàn bộ lực điều khiển. Đây là lực lớn nhất được quy định trong ISO
8710:1995, 8.3, đối với xe loại L3:[200N] cho các cơ cấu điều khiển bằng tay
[350 N] cho các cơ cấu điều khiển bằng chân. Có thể sử dụng lực lớn hơn nếu có
yêu cầu kích hoạt hệ thống chống khóa cứng.
Các lực điều khiển có
thể được đo tại cơ cấu điều khiển hoặc là áp suất chất lỏng ở đầu ra của xy
lanh chính.
6.5 Trình tự thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Người lái
Trong quá trình của mỗi
thử nghiệm, người lái phải ngồi trên yên xe như khi lái xe bình thường và phải
duy trì vị trí này trong suốt hành trình chạy thử.
6.7 Đặc tính của hệ
thống chống bó cứng
Đặc tính của hệ thống
chống bó cứng bánh xe phải được xác lập bằng các thử nghiệm được nêu trong các Điều
7,8,9 và 10 và bằng các tính toán cho sử dụng lực bám được mô tả trong các điều
này.
6.8 Dung sai của vận tốc
thử
Dung sai của các vận
tốc thử quy định là ± 5 km/h.
6.9 Điều kiện thử
6.9.1 Đối với mỗi thử
nghiệm, phải tiếp cận làn đường thử ở một vận tốc cho phép người lái tác động
vào cơ cấu điều khiển ở vận tốc thử quy định và ở điểm tại đó thử nghiệm được
bắt đầu.
6.9.2 Để tiếp cận đường
thử phải sử dụng một tỷ số truyền thích hợp cho vận tốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2.2 Đối với các mô tô có
hệ truyền động hoàn toàn tự động, người lái phải đóng kín hoàn toàn van tiết
lưu và đi vào tâm của làn đường ngay trước khi đi qua điểm tại đó bắt đầu thử
nghiệm. Sau đó phải thực hiện phần còn lại của thử nghiệm trong các điều kiện
vận hành bình thường của hệ truyền động tự động với van tiết lưu được đóng kín.
6.9.3 Sau khi mô tô đã đi qua
điểm tại đó bắt đầu thử nghiệm, người lái phải tác động vào cơ cấu điều khiển.
6.10 Báo cáo thử
Phải ghi lại các thông
tin sau vào báo cáo thử (xem Phụ lục A).
a) Các chi tiết của
điều kiện thử (vận tốc, lực điều khiển, điều kiện môi trường xung quanh, nhận dạng
mô tô và hệ thống chống bó cứng, điều kiện chất tải cho mô tô, thông tin về
lốp, v.v…);
b) Kết quả của mỗi
thử nghiệm (ví dụ: hệ số bám, sử dụng lực bám);
c) Trình tự đã thực hiện
các thử nghiệm, khi áp dụng;
d) Bất cứ sai lệch nào
của mô tô so với hành trình của xe, trạng thái không bình thường, rung, tiếng
ồn, v.v…)
e) Bất cứ sai lệch
nào so với các điều kiện thử quy định cùng với sự giải thích thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Quy định chung
7.1.1 Mức sử dụng lực bám,
e , phải được tính
toán phù hợp với 7.3.3.
7.1.2 Mức sử dụng lực bám,
e , phải được đo trên
các bề mặt đường được quy định trong 4.1
7.1.3 Phải thực hiện thử
nghiệm với mô tô [không tải].
7.1.4 Hệ số bám k được xác
định theo quy định trong 7.2.
7.1.5 Các thử nghiệm này có
thể bị ảnh hưởng bởi việc đưa thêm vào thiết bị thử: Nếu xảy ra trường hợp này có
thể thực hiện thử nghiệm bổ sung được quy định trong 10.5, tuy nhiên, có thể không
so sánh các kết quả.
7.2 Xác định hệ số
bám ( k )
7.2.1 Phải xác định hệ số
lực k từ tốc độ phanh lớn nhất khi không bó bánh xe của mô tô với hệ thống bó
cứng bánh xe không hoạt động và phanh đồng thời cả hai bánh xe.
7.2.2 Nên thực hiện các thử
nghiệm phanh bằng cách tác dụng (đạp) vào phanh ở vận tốc thử 60 km/h (hoặc trong
trường hợp mô tô không thể đạt được 60 km/h, ở vận tốc 0,9 vmax )
với mô tô không được chất tải. Phải sử dụng các lực điều khiển phanh không đổi
trong suốt các thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bước đầu tiên
để tạo điều kiện dễ dàng cho các thử nghiệm sơ bộ này, có thể thu được lực điều
khiển lớn nhất được tác dụng trước điểm tới hạn cho mỗi bánh xe riêng biệt.
7.2.4 Tốc độ phanh, z phải
được xác định theo thời gian để vận tốc của mô tô giảm từ 40 km/h đến 20 km/h
khi sử dụng công thức:
z
= 
Trong đó t được tính
bằng giây.
Theo cách khác, đối
với mô tô không thể đạt được 50 km/h, tốc độ phanh phải được xác định theo thời
gian để vận tốc của mô tô giảm từ 0,8 vmax đến (0,8 vmax
- 20), trong đó vmax được biểu thị bằng kilomet trên giờ (km/h).
Giá trị lớn nhất của z
bằng k .
7.3 Xác định mức sử
dụng lực bám
(e)
7.3.1 Mức sử dụng lực bám,
e được định nghĩa là
thương số của tốc độ phanh lớn nhất với hệ thống chống bó cứng bánh xe được vận
hành (zmax) và tốc độ phanh lớn nhất với hệ thống chống bó cứng bánh
xe không được vận hành (zm) .Phải thực hiện các thử nghiệm riêng biệt
trên mỗi bánh xe được trang bị một hệ thống bó cứng.
7.3.2. Zmax phải
dựa trên giá trị trung bình của ba kết quả thử khi sử dụng thời gian được lấy
cho vận tốc của mô tô để đạt được các giá trị giảm vận tốc được cho trong
7.2.4. Để bảo đảm tính lặp lại, nên thực hiện năm lần thử nghiệm, các kết quả lớn
nhất và nhỏ nhất của các thử nghiệm này được loại bỏ và sử dụng giá trị trung
bình của ba kết quả còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e = 
8 Quy trình thử kiểm tra
sự bó cứng bánh xe (mô tô không chất tải)
8.1 Kiểm tra xem một
bánh xe được điều khiển bởi một hệ thống chống bó cứng có bị bó hay không khi
tác động nhanh toàn bộ lực vào cơ cấu điều khiển, trên ít nhất là hai loại bề mặt
đường được quy định trong 4.1. Các vận tốc thử phải đạt tới 0,8 vmax
. Tuy nhiên, trên các bề mặt hệ số bám thấp (≤ 0,35), vận tốc thử có thể được
giảm đi để bảo đảm an toàn.
8.2 Kiểm tra xem một
bánh xe được điều khiển bởi một hệ thống chống bó cứng có bị bó hay không khi
đi qua từ bề mặt hệ số bám cao sang bề mặt có hệ số bám như đã quy định trong
4.1 với toàn bộ lực được tác dụng vào cơ cấu điều khiển.
Vận tốc của mô tô và
thời điểm tác dụng lực vào phanh phải được tính toán sao cho, với sự vận hành
theo toàn bộ chu kỳ của hệ thống chống bó cứng trên bề mặt hệ số bám cao, hành trình
từ một bề mặt này sang bề mặt khác được thực hiện ở 0,5 vmax , nhưng
ở vận tốc không vượt quá 50 km/h.
8.3 Kiểm tra xem sự giảm
tốc của mô tô khi đi qua từ bề mặt có hệ số bám cao sang bề mặt có hệ số bám thấp,
như đã quy định trong 4.1, và với toàn bộ lực được tác dụng vào cơ cấu điều
khiển, có tăng lên tới giá trị cao thích hợp trong khoảng thời gian hợp lý hay
không.
Vận tốc của mô tô và
thời điểm tác dụng lực vào phanh phải được tính toán sao cho, với sự vận hành
theo toàn bộ chu kỳ của hệ thống chống bó cứng trên bề mặt có hệ số bám thấp, hành
trình từ một bề mặt này sang bề mặt khác được thực hiện ở 0,5 vmax ,
nhưng ở vận tốc không vượt quá 50 km/h.
8.4 Trong các trường hợp
khi cả hai hệ thống phanh độc lập được trang bị một hệ thống chống bó cứng, có
thể thực hiện các thử nghiệm được mô tả trong 8.1, 8.2 và 8.3 khi sử dụng đồng thời
cả hai hệ thống.
8.5 Phải ghi lại vận tốc
hoặc các vận tốc của mô tô tại đó hoặc ở các vận tốc thấp hơn đã xẩy ra sự bó
cứng bánh xe một cách tức thời hoặc trong phần còn lại của quá trình dừng xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Thử nghiệm với ABS
bị hư hỏng (các hệ thống điều khiển điện tử)
9.1 Đối với các thử
nghiệm này, tình trạng hư hỏng được mô phỏng bằng cách ngắt nguồn cung cấp điện
cho hệ thống chống bó cứng bánh xe hoặc nguồn điện bên ngoài cung cấp cho bộ điều
khiển, hoặc cả hai.
9.2 Kiểm tra để bảo đảm rằng
đèn cảnh báo nhìn thấy được ở ánh sáng tự nhiên và người lái có thể dễ dàng kiểm
tra hoạt động của đèn cảnh báo này.
9.3 Xác nhận đặc tính
phanh khi một hệ thống chống bó cứng bánh xe hư hỏng dựa trên các phương pháp thử
được quy định trong Điều 8 của TCVN 6441 (ISO 8710).
10
Thử nghiệm bổ sung
10.1 Quy định chung
Có thể thực hiện các thử
nghiệm sau ngoài các thử nghiệm yêu cầu hoặc thử nghiệm cho trong 10.5 thay cho
thử nghiệm sử dụng lực bám được quy định trong Điều 7.
10.2 Xác định mức sử
dụng lực bám khi phanh đồng thời cả hai bánh xe
Lặp lại các thử nghiệm
mô tả trong 7.3 nhưng với tất cả các cơ cấu điều khiển phanh được tác dụng cùng
nhau và đồng thời. Giá trị zm có thể được lấy từ các kết quả thu
được từ 7.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại các thử
nghiệm mô tả trong các Điều 7,8, 9 và 10 với mô tô được chất tải hoàn toàn.
10.4 Các thử nghiệm
sang số
Lặp lại các thử
nghiệm mô tả trong Điều 7,8, 9 và 10 với động cơ được kết nối. Phải ghi lại tỷ
số truyền được lựa chọn (số) trong báo cáo thử.
10.5 Thử sử dụng lực
bám với mô tô trong điều kiện vận hành thực tế
10.5.1 Quy định chung
Trong quá trình của các
thử nghiệm được quy định trong Điều 7, động học và trạng thái (chế độ làm việc)
của mô tô có thể bị ảnh hưởng bởi sự bổ sung thêm thiết bị thử. Các điều sau đây
mô tả tóm tắt một quy trình khác để đo k và z khi mô tô ở trong điều kiện gần nhất
tới mức có thể với điều kiện vận hành bình thường. Phải lưu ý rằng các kết quả từ
thử nghiệm này, được cho trong 10.5.2 và 10.5.3 không thể so sánh được với các kết
quả thu được từ thử nghiệm trong 7.2 và 7.3 do điều kiện khác nhau của mô tô và
vì các vận tốc phanh lớn nhất z và zm thu được với ABS ở chế độ
khác.
10.5.2 Xác định hệ số
bám (k)
Tuân theo quy trình được
cho trong 7.2, tuy nhiên đối với các thử nghiệm này hệ thống hoặc các hệ thống chống
bó cứng bánh xe được đưa vào vận hành. Phải xác định hệ số bám từ vận tốc phanh
lớn nhất khi không kích hoạt hệ thống chống bó cứng bánh xe và phanh đồng thời
cả hai bánh xe.
10.5.3 Xác định mức
sử dụng lực bám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Mẫu báo cáo kết quả
thử
Báo cáo
số:................................................
Mô
tô thử
Nhà sản xuất: .......................................
Mẫu
(model):..................................
............................................ Năm:..................
Loại:............................................................................
VIN [xem TCVN 6578 (ISO 3779]:......
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu động cơ:........................................................................
Dung tích xy lanh:................cm3
Công suất danh định:.......................................................................
Số tỷ số truyền và
phương pháp lựa chọn:..................................................
Vận tốc lớn nhất
[TCVN 6011 (ISO 7117)]:...................... .......................................
Các
chi tiết về ABS
Nhà sản xuất bộ điều
biến: ................................ Loạt số,
v.v...:.....................................
Nhà sản xuất bộ điều
khiển: ............................... Loạt số,
v.v...:.....................................
Bố trí hệ thống:
........................................................................................................................................
Đặc điểm riêng: ......................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước
Sau
Kiểu phanh
Kiểu truyền động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu ma sát
(mác/loại)
Vật liệu đĩa/tang
phanh
Xử lý đĩa/tang
phanh (các lỗ, vành, mạ phủ, v.v…)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí hệ thống
phanh:...........................................................................................................
Đặc điểm riêng: ...........................................................................................................
Xử lý (thuần hóa) trước:
...................................................................................................
Các
chi tiết về lốp
Trước
Sau
Nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ
Công suất
Kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất có tải
Áp suất không tải
Độ sâu hoa lốp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người lái thử:...
.......................................... ... kg
Thiết bị thử: ...
............................................. .. kg
Người lái cộng với
thiết bị thử tính bằng phần trăm của mô tô không chất tải: …………………………….%
Không chất tải
Tổng:
............................... kg
Trước:...............................
kg
Sau: ..........................
kg
Chất tải
Tổng:
............................... kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước:...............................
kg
Sau: ..........................
kg
Thiết
bị thử
Thiết bị thử và dụng cụ
đo được lắp
đặt:...................................................................
Vị trí của thiết bị
thử và dụng cụ
đo:..........................................................................................................
Số đọc đồng hồ đo
(khi được lắp) Bắt đầu: .................... Kết thúc: ................. Tổng:
.............
Điều
kiện thử
Ngày thử:
.................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa điểm thử:
.............................................................................................................................................
Nhiệt độ môi trường
xung quanh: ..................... °C
Vận tốc gió:
...................................................... m/s
Các điều kiện thời
tiết khác:
.......................................................................................................................
Loại và tình trạng của
mặt đường có hệ số bám cao:
..............................................................................
Loại và tình trạng của
mặt đường có hệ số bám thấp:
............................................................................
Các bề mặt đường khác:
...........................................................................................................................
Tên của tổ chức thử
nghiệm:
......................................................................................................................
Ngày báo cáo:
......................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình được sử
dụng (tham khảo theo Điều 7 và 10 của TCVN 10533:2014 (ISO12364:2001)
Hệ số bám (k)
Thử nghiệm số:
...............................................
Ngày thử:
.........................................................
Số đọc đồng hồ lúc
bắt đầu: ................................................
Bề mặt
đường:..........................................................................................................................
Điều kiện mô tô
Van ngắt điện sử dụng
(có/không): ....................................
Tải trọng:
.............................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện khác:
.....................................................................................
Lần
dừng số
Lực
điều khiển
N
Vận
tốc thử
km/h
Thời
gian
a
t
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi
chú
Tốc độ phanh max
với ABS không hoạt động và phanh cả hai bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Dùng cho giảm vận
tốc từ 40 km/h tới 20 km/h. Đối với mô tô không thể đạt được 50 km/h, t là
thời gian được lấy đối với vận tốc mô tô được giảm từ 0,8 vmax tới
(0,8 vmax - 20).
k (giá trị lớn nhất của
z) = ........................................
Mức sử dụng lực bám (e)
Thử nghiệm số:
...................................
Ngày thử:
.............................................
Số đọc đồng hồ đo lúc
bắt đầu: .......................................
Bề mặt
đường:.......................................................................................................
Điều kiện của mô tô:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van ngắt được sử dụng
(có/không): .................
Tải trọng:
...................................................................
Tỷ trọng truyền được
lựa chọn (hoặc truyền động tự động): .............
Các điều kiện
khác:.......................................................................................
Xác định zm
Lần
dừng số
Lực
điều khiển
N
Vận
tốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian
a
t
s
Tốc
độ phanh
z
Ghi
chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ phanh max
với ABS không hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Dùng cho giảm vận
tốc từ 40 km/h xuống 20 km/h. Đối với mô tô không thể đạt được 50 km/h, t là
thời gian được lấy đối với vận tốc mô tô được giảm từ 0,8 vmax xuống
(0,8 vmax - 20).
zm (giá
trị lớn nhất của z) =....................
Xác định zmax
Lần
dừng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Vận
tốc thử
km/h
Thời
gian
a
t
s
Tốc
độ phanh
z
Ghi
chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ phanh với
ABS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Dùng cho giảm vận
tốc từ 40 km/h xuống 20 km/h. Đối với mô tô không thể đạt được 50 km/h, t là
thời gian được lấy đối với vận tốc mô tô được giảm từ 0,8 vmax xuống (0,8 vmax
- 20).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e =
=
...............................................
Kết
quả kiểm tra sự bó cứng bánh xe
Thử nghiệm số: .............................................
Ngày thử: .......................................................
Số đọc đồng hồ đo lúc
bắt đầu: ......................................
Bề mặt đường:
..........................................................................................................................................
Điều kiện của mô tô
Tải trọng: ..............................................................................................................
Tỷ số truyền (số)
được lựa chọn (hoặc truyền động tự động) .................................
Các điều kiện khác: ....................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả: ...................................................................................................................................
Lần
dừng số
Lực
điều khiển
N
Vận
tốc thử
km/h
Bánh
xe được phanh
Thời
gian đạt tới toàn bộ lực
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(VÍ DỤ: sự bó cứng
bánh xe và ở vận tốc nào; độ ổn định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt có hệ số bám
cao đến thấp
Lần
dừng số
Lực
điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận
tốc thử
km/h
Bánh
xe được phanh
Vận
tốc lúc thay đổi bề mặt
km/h
Quan
trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(VÍ DỤ: sự bó cứng
bánh xe và ở vận tốc nào; độ ổn định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt có hệ số bám
thấp đến cao
Lần
thử số
Lực
điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm
tốc trên bề mặt có hệ số bám cao
m/s2
Bánh
xe được phanh
Thời
gian đạt được giảm tốc với lực bám cao
s
Vận
tốc lúc thay đổi bề mặt
km/h
Quan
trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(VÍ DỤ: sự bó cứng
bánh xe và ở vận tốc nào; độ ổn định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6211 (ISO
3833), Phương tiện giao thông đường bộ – Kiểu – Thuật ngữ và đinh ngữ.
[2] Regulation No.78,
United Nations Economic Commission for Europe (UN-ECE), (Quy định No.78, Ủy
ban kinh tế của Liên hiệp quốc cho Châu âu).
[3] Consolidated Resolution
on the Construction of Vehicles (R.E.3) United Nations Economic
Commission for Europe
(UN-ECE), (Quyết định hợp nhất về thiết kế xe cơ giới đường bộ (R.E.3) – Ủy
ban kinh tế của Liên hiệp quốc cho châu Âu).