TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
10268: 2014
GỐI
CẦU KIỂU CHẬU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Pot Bearing -
Specifications
Lời nói đầu
TCVN 10268:2014 do Viện Khoa
học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
GỐI CẦU KIỂU CHẬU - YÊU
CẦU KỸ THUẬT
Pot Bearing -
Specifications
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các
yêu cầu của gối cầu
kiểu chậu với lực đẩy ngang lớn
nhất bằng 10% của lực nén thẳng đứng, áp dụng cho việc kiểm tra, đánh giá chất
tượng gối cầu kiểu chậu dùng trong xây dựng cầu đường bộ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10269:2014, Gối cầu kiểu chậu -
Phương pháp thử
ASTM A 240, Standard Specification for
Chromium and Chromium - Nickel Stainless Steel Plate, Sheet, and Strip for
Pressure Vessels and for General Applications (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho tấm dày,
tấm mỏng, băng và
thanh cán chịu áp lực của thép không gỉ crôm-nikel và thép không gỉ chịu nhiệt
crôm).
ASTM A 709, Standard Specification for Structural
Steel for Bridges (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho cacbon và thép kết cấu định hình, tấm và
thanh cường độ cao có hàm lượng hợp kim thấp và các tấm thép kết cấu
hợp kim đã được tôi và nhiệt luyện cho cầu).
ASTM B 36, Standard Specification for Brass
Plate, Sheet, Strip, And
Rolled Bar (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho tấm dày, tấm mỏng, băng và
thanh cán của đồng thau).
ASTM B 121, Standard Specification for
Leaded Brass Plate, Sheet, Strip, and Rolled Bar (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho tấm dày, tấm mỏng, băng
và thanh cán của đồng thau được mạ chì)
ASTM D 395, Standard Test Methods for
Rubber Property - Compression Set (Tiêu chuẩn thí nghiệm cho đặc tính của cao su
- Nén dư)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 518, Standard Test Method for
Rubber Deterioration Surface Cracking
(Tiêu chuẩn thí nghiệm cho cao su phong hóa - Nứt bề mặt)
ASTM D 573, Standard Test Method for
Rubber - Deterioration in an Air Oven (Tiêu chuẩn thí nghiệm cho cao su - Phong
hóa trong tủ sấy)
ASTM D 638, Standard Test Method for
Tensile Properties of Plastics (Tiêu chuẩn thí nghiệm xác định đặc tính chịu kéo của chất
dẻo)
ASTM D 746, Standard Test Method for
Brittleness Temperature of Plastics and Elastomers by Impact (Tiêu chuẩn thí
nghiệm xác định nhiệt độ dòn của chất dẻo và cao su bằng phương pháp va đập)
ASTM D 792, Standard Test Methods for
Density and Specific Gravity (Relative Density) of
Plastics by Displacement (Tiêu chuẩn thí nghiệm xác định tỷ trọng (tỷ trọng tương đối)
và khối lượng thể tích của chất dẻo
bằng phương pháp chiếm chỗ)
ASTM D 1149, Standard Test Methods for
Rubber Deterioration-Cracking in
an Ozone Controlled Environment (Tiêu chuẩn thí nghiệm cho cao su phong hóa - Sức
kháng ozone trong buồng)
ASTM D 2240, Standard Test Method for
Rubber Property - Durometer Hardness (Tiêu chuẩn thí nghiệm cho đặc tính của cao su
- Độ cứng)
ASTM D 2256, Standard Test Method for
Tensile Properties of Yams by the Single-Strand Method (Tiêu chuẩn thí nghiệm
cho đặc tính chịu kéo của
sợi theo phương pháp một tao)
ASTM D 5977, Standard Specification for
High Load Rotational Spherical Bearings for Bridges and Structures (Tiêu chuẩn kỹ thuật
cho gối cầu kiểu cầu chịu tải trọng lớn
cho cầu và kết cấu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 4894, Standard Specification for
Polytetrafluoroethylene
(PTFE) Granular Molding and Ram Extrusion Materials - Tiêu chuẩn kỹ thuật
cho tấm PTFE ép khuôn vả vật liệu đúc
ASTM D 4895, Standard Specification for
Polytetrafluoroethylene
(PTFE) Resin Produced From
Dispersion (Tiêu chuẩn kỹ thuật
cho nhựa PTFE được sản xuất từ sự phân tán)
AASHTO M 270M, Standard Specification for
structural Steel for Bridges (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho thép kết cấu và cầu)
AASHTO M 251, Standard Specification
for Plain and Laminated Elastomeric Bridge Bearings (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho gối cầu
thông thường và gối cầu cao su
đàn hồi có bản thép gia cường)
AWS D.1.5, Bridge Welding Code
(Quy tắc hàn cầu - AASHTO/AWS hàn thép không gỉ)
MIL - S - 8660, Military specification:
Silicone Compound (Tiêu chuẩn kỹ thuật quân đội, Hợp chất silicone)
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau
3.1. Gối cầu (Bearing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Gối cầu kiểu chậu (Pot
bearing)
Gối cầu chịu tải trọng thẳng
đứng nhờ hiệu ứng nén một đĩa cao su được giữ trong một chậu thép và tạo ra
chuyển dịch quay hay/
và chuyển dịch thẳng do sự biến dạng
của đĩa cao su. (sau đây gọi là gối chậu).
3.3. Gối chậu cố định (Fixed pot
bearing)
Gối chậu chỉ cho phép đầu kết cấu nhịp
có chuyển dịch quay và truyền áp lực qua một điểm cố định.
3.4. Gối chậu di động (Sliding pot
bearing)
Gối chậu cho phép đầu kết cấu nhịp vừa
có thể chuyển dịch quay, vừa có thể chuyển dịch đơn hướng hoặc đa hướng.
3.5. Gối chậu di động đơn hướng
(Uni-Directional Sliding pot bearing)
Gối chậu cho phép đầu kết cấu nhịp vừa
có thể chuyển dịch quay, vừa có thể chuyển dịch theo một hướng nhất định.
3.6. Gối chậu di động
đa hướng
(Multi-Directional Sliding pot bearing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Tấm PTFE (Polytetrafluorethylene)
Tấm chất dẻo tạo điều kiện gây ra chuyển
dịch trượt trong gối chậu di động với hệ số ma sát rất nhỏ.
4. Phân loại
4.1. Căn cứ vào tính chất làm
việc, các gối chậu được chia ra làm hai loại như sau:
4.1.1. Gối chậu cố định
4.1.2. Gối chậu di động
- Gối chậu di động đơn hướng.
- Gối chậu di động đa hướng.
4.2. Căn cứ vào vật liệu
đàn hồi được dùng để sản xuất đĩa cao su bên trong gối chậu, gối chậu được chia ra làm
hai loại như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại NR: là gối chậu sử dụng cao su
thiên nhiên (Polyisoprene natural rubber) để sản xuất đĩa cao su bên trong gối
chậu.
5. Cấu tạo
5.1. Gối chậu
Gối chậu bao gồm ba bộ phận chính:
piston, chậu và đĩa cao su. Đĩa cao su được đặt trong chậu thép, dưới tác dụng
của tải trọng, đĩa cao su bị
biến dạng trong thể tích của chậu do đó nó có thể chịu được lực tác
dụng cũng như xoay quanh mặt phẳng ngang do kết cấu nhịp sinh ra. Piston
và chậu đóng vai trò là
bộ phận kết nối giữa các kết cấu. Ngoài ra gối chậu còn có thể được thiết kế thêm bộ phận
thứ tư là thanh dẫn hướng để hạn chế hoặc cho phép chuyển dịch do kết cấu sinh ra
(Xem hình 1).

Hình 1 - Cấu
tạo gối chậu (loại di động đơn hướng, thanh dẫn hướng ở hai bên)
5.2. Gối chậu cố định
Gối chậu cố định bao gồm một đĩa cao su được
đặt trong chậu thép và dưới piston thép. Để tạo điều kiện thuận lợi cho cấu kiện
xoay đàn hồi, trên bề mặt và đáy của
đĩa cao su được gắn các tấm PTFE, hoặc cấu kiện được bôi trơn bằng vật liệu
thích hợp với vật liệu đàn hồi.
5.3. Gối chậu di động đơn
hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ cấu tạo điển hình của
gối chậu di động đơn hướng được biểu
thị tại Hình 2 và Hình 3.

Hình 2 - Gối chậu
di động đơn hướng (thanh dẫn
hướng ở hai bên)

Hình 3 - Gối
chậu di động đơn hướng
(thanh dẫn hướng ở giữa)
5.4. Gối chậu di động đa
hướng
Gối chậu bao gồm một đĩa cao su được đặt
trong chậu thép và dưới piston thép. Để tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển dịch theo
tất cả các hướng,
bề mặt trên của piston thép được phủ một tấm PTFE đỡ tấm thép trượt của gối. Bề
mặt tấm thép trượt được phủ một lớp thép không gỉ nhẵn bóng.
Sơ đồ cấu tạo điển hình của gối chậu
di động đa hướng được biểu thị tại Hình 4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Quy định kỹ thuật
6.1. Yêu cầu
vật liệu
6.1.1. Thép
Thép được được dùng để chế tạo tấm đế hoặc xi
lanh, piston và tấm bên trên phải thỏa mãn các yêu cầu của Tiêu chuẩn AASHTO
M270M hoặc ASTM A 709M, cấp 250, cấp 345 hoặc cấp 345W.
6.1.2. Thép không gỉ
Thép không gỉ được sử dụng để chế tạo
bề mặt trượt cho tấm PTFE phải thỏa mãn Tiêu chuẩn ASTM A240, loại 304, độ bóng
của các mặt tiếp xúc với đĩa cao
su không được nhẵn hơn 1,5μm.
Thép không gỉ tiếp xúc với tấm PTFE phải có độ bóng ≥ 0,5 μm.
6.1.3. Đồng thau
Đồng thau được sử dụng để chế tạo các
vành đệm phải thỏa mãn các yêu
cầu của Tiêu chuẩn ASTM B36, loại nửa cứng, hợp kim 260 hoặc ASTM B121.
6.1.4. Tấm PTFE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.2. Các tấm không độn phải được làm từ
nhựa PTFE nguyên chất. Các tấm độn phải được
làm bằng nhựa PTFE
có trộn đều với
15% sợi thủy tinh hoặc 25% sợi các bon.
6.1.4.3. Tấm và dải PTFE phải
chịu được mọi chất axit, kiềm và các sản phẩm dầu mỡ, ổn định ở nhiệt
độ từ -218°C đến 260°C;
không dễ cháy và không hút nước. Tấm PTFE phải tuân theo các yêu cầu cơ lý quy
định tại Bảng
1.
Bảng 1. Các
chỉ tiêu cơ lý yêu
cầu của tấm PTFE
Tên chỉ
tiêu
Tấm không độn
Tấm có 15%
sợi thủy tinh
Tấm có 25% sợi các bon
Tấm dệt
Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 19,0
≥ 14,0
≥ 9,0
≥ 17,0
ASTM D638
hoặc ASTM D2256
2. Độ dãn dài, %
≥ 200
≥ 150
≥ 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D638
hoặc ASTM D2256
3. Tỷ trọng
2,16 ± 0,03
2,20 ± 0,03
2,10 ± 0,03
-
ASTM D792
4. Điểm chảy, °C
328 ± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
327 ± 10
ASTM D4894
hoặc ASTM D4895 hoặc ASTM D5977
6.1.5. Cao su
Bao gồm cao su là cao su thiên nhiên
nguyên chất 100% hoặc
polychloroprene nguyên chất 100% phù hợp
với Tiêu chuẩn AASHTO M251
hoặc ASTM D4014. Tính chất cơ lý của
cao su thiên nhiên, polychloroprene này phải thỏa mãn yêu cầu quy định tại Bảng
2.
Bảng 2. Các
chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của cao su dùng cho gối chậu
Tên chỉ tiêu
Phương pháp
thử
Yêu cầu kỹ
thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao su thiên nhiên
1. Độ cứng, Thang Shore A (IRHD)
ASTM D2240
50 ± 10
50 ± 10
2. Cường độ kéo, MPa
ASTM D412
≥ 15,5
≥ 15,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTMD412
≥ 400
≥ 400
4. Lão hóa sau 70h ở nhiệt độ 100°C
ASTM D573
- Thay đổi về độ cứng, Thang Shore A
(IRHD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thay đổi về cường
độ kéo, %
≤ -15
- Thay đổi về độ dãn
dài, %
≤ -40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D573
- Thay đổi về độ cứng,
Thang Shore A (IRHD)
0 ÷ 15
0 ÷ 15
- Thay đổi về cường độ kéo, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ -25
- Thay đổi về độ dãn dài, %
≤ -40
≤ -25
6. Khả năng kháng nén, phương pháp B
ASTM D395
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 35
- Sau 22 h ở 70°C, %
≤ 25
7. Sức kháng ozone
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại biến dạng 20%
ASTM D518
(Quy trình A)
Phơi trần
ASTM D1149
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nứt
- Tại nhiệt độ 40±2°C trong 100h
ở áp lực ozone 500MPa
Không nứt
8. Tính giòn ở nhiệt độ thấp -40°C
ASTM D746
(Quy trình B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không hư hỏng
6.2. Yêu cầu
thiết kế
6.2.1. Các bộ phận bằng
thép
6.2.1.1. Chậu: bao gồm vành chậu
và tấm đế. Chậu phải
được chế tạo bằng cách gia công cơ khí từ một khối thép.
CHÚ THÍCH 1: Các phương pháp
sản xuất khác có thể
được sử dụng miễn là
thiết kế được chứng
minh bằng các tính toán và các tài liệu khác.
Chậu phải được thiết kế với chiều cao
phù hợp để cho phép các
vành đệm và vành của piston đảm bảo tiếp xúc hoàn toàn với mặt thẳng đứng của vành chậu
và không cản trở chuyển vị quay.
Đường kính bên trong của chậu phải bằng
đường kính bên ngoài của tấm đĩa cao su.
Chiều dày của chậu phải được
thiết kế để chịu được áp lực thủy
tĩnh bên trong gây ra do đĩa cao su được xem như một chất lỏng, và lực tác dụng
ngang khi không có tấm đế bên dưới.
Chiều dày của đế dưới gối tựa
trực tiếp lên bê tông hay vữa
tối thiểu phải bằng 0,06 lần đường kính trong của chậu nhưng không có
trường hợp nào nhỏ hơn 19mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.2. Piston: được gia
công từ một khối thép. Chiều dày piston phải thích hợp để chịu được
các tải trọng đặt lên nó, nhưng không được nhỏ hơn 6,0% đường kính trong của chậu, trừ ở vành.
Chu vi của piston phải có một vành tiếp xúc qua đó các tải trọng nằm
ngang có thể được truyền tới. Trong các chậu hình tròn, bề mặt của nó
có thể là hình trụ hoặc
hình cầu. Thân của
piston ở trên vành phải được làm giật vào hoặc vuốt thon để ngăn ngừa bị kẹt. Chiều cao, w, của
vành piston phải đủ lớn để truyền các lực nằm ngang tính toán giữa chậu và
piston.
Các gối chậu chịu các tải trọng
ngang phải được tính toán sao cho thỏa
mãn công thức sau:
tw ≥
(1)
Các gối chậu truyền tải trọng thông qua
piston phải thỏa mãn công thức sau:
w ≥
(2)
Trong đó:
Hs là tải trọng sử dụng
nằm ngang tác dụng lên gối (N);
qs là góc quay sử dụng tối đa do tổng tải trọng
(RAD);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dp là đường kính trong của
chậu gối (mm);
w là chiều cao của vành piston (mm);
tw là chiều dày của
vách chậu (mm).
Đường kính của vành piston là đường kính trong của
chậu trừ đi một khoảng cách tịnh, c. Khoảng cách tịnh, c, phải càng nhỏ càng tốt
để ngăn ngừa sự bật ra của chất dẻo, nhưng không nhỏ hơn 0,5mm. Nếu bề mặt của vành
piston là hình trụ, khoảng
cách tính phải thỏa
mãn công thức sau:
c ≥
(3)
Trong đó:
Dp là đường kính trong của
chậu gối (mm);
w là chiều cao của vành piston (mm);
qU là góc xoay thiết kế (RAD).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1. Chiều dày của tấm
thép không gỉ tối thiểu là 1,5 mm.
6.2.2.2. Cố định tấm thép không
gỉ: tấm thép không
gỉ phải được gắn với tấm trượt bằng mối hàn liên tục dọc theo các cạnh. Điều
này là cần thiết để tấm thép không
gỉ duy trì sự tiếp xúc với tấm trượt suốt thời gian làm việc của nó và không thể xảy ra ăn
mòn bề mặt tiếp xúc. Sự gắn kết của thép không gỉ và tấm trượt phải có khả năng
chống lại lực ma sát hình thành
trong gối cầu trong một giai đoạn. Quy cách hàn phải tuân theo Tiêu chuẩn AWS
D.1.5.
6.2.2.3. Tấm trượt phải được
mở rộng ra
ngoài các cạnh của tấm thép không gỉ để hàn và mối hàn không được lồi lên trên bề mặt tấm thép
không gỉ.
6.2.2.4. Bề mặt trượt của tấm
thép không gỉ phải được bao phủ
hoàn toàn bề mặt tấm PTFE ở tất cả các vị trí làm việc công thêm 25,4 mm
theo tất cả các hướng của chuyển động, ngoại trừ hướng ngang của gối đơn hướng.
6.2.3. Các vành đệm
6.2.3.1. Các vành đệm thường
làm bằng đồng thau phù hợp theo Tiêu chuẩn ASTM B36 nửa cứng cho các vành đệm
có mặt cắt ngang hình
chữ nhật và Tiêu chuẩn ASTM B121 cho các vành đệm có mặt cắt ngang hình tròn.
6.2.3.2. Các vành đệm có mặt
cắt ngang hình chữ nhật:
phải sử dụng ba vành đệm hình tròn. Mỗi vành đệm phải được cắt theo phương thẳng đứng tạo
thành hai mặt phẳng cắt song song với nhau và tạo với phương tiếp tuyến của vành đệm
tại vị trí cắt một
góc 45°, khe hở lớn nhất giữa hai mặt phẳng cắt song song với nhau không vượt
quá 1,27 mm. Các vành đệm phải được định vị để các chỗ cắt trên mỗi vành đệm
trong ba vành đệm cách đều theo chu vi của chậu. Chiều rộng của mỗi vành đệm phải
không nhỏ hơn 0,02 lần đường kính trong của chậu hoặc 6mm, và phải không vượt
quá 19mm. Chiều cao của mỗi vành đệm không được nhỏ hơn 0,2 lần chiều rộng của
nó.
6.2.3.3. Các vành đệm có mặt
cắt ngang hình tròn: phải
sử dụng một
vành đệm hình tròn với đường kính ngoài bằng đường kính trong của chậu, nó phải có một
đường kính của mặt cắt ngang không nhỏ hơn 0,0175 lần đường kính trong của chậu
hoặc 8mm.
6.2.4. Mặt trượt PTFE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.2. Tấm PTFE phải có Chiều
dày tối thiểu là 3,17 mm và phải được tạo rãnh tối thiểu 1/2 chiều dày của tấm.
6.2.4.3. Áp lực gối trượt cho
phép với tấm PTFE nguyên
chất phải tuân theo quy định tại Bảng 3.
Bảng 3. Áp lực
gối trượt cho phép với tấm PTFE
Các tác động
của tải trọng thiết kế
Áp lực tiếp
xúc trung bình lớn nhất
(MPa)
1. Tác động của tải trọng thiết kế vĩnh cửu
21
2. Tác động của tất cả các tải trọng
thiết kế
24,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5.1. Các đĩa cao su có đường
kính nhỏ hơn hoặc bằng
1219 mm phải được chế tạo
từ khuôn riêng hoặc cắt từ một tấm. Các đĩa cao su có đường kính lớn hơn 1219
mm có thể được cắt
từ bốn khuôn riêng biệt hoặc hoặc từ máy cắt phân đoạn lớn nhất. Các đĩa
cao su không được phép phân lớp hoặc có nếp nhăn.
Các đường khía, rãnh, hoặc khấc do cắt máy
hoặc cắt bằng lửa là không phù hợp và
phải loại bỏ.
6.2.5.2. Khe bịt phải được đúc
hoàn toàn hoặc gia công cắt, bề mặt trên có hình chữ nhật và tương tự kích thước danh
nghĩa của xi lanh. Không cho phép cắt góc bên trong của khe.
6.2.5.3. Chiều dày đĩa cao su
phải được thiết kế để giới hạn
biến dạng sinh ra ở vòng ngoài của đĩa đến 15% chiều dày đĩa dưới góc xoay lớn nhất và phải thỏa mãn
công thức sau:
hr ≥ 3,33Dpqu (4)
Trong đó:
hr là chiều dày đĩa cao su;
Dp là đường kính trong của
chậu gối (mm);
qu là góc xoay thiết kế (RAD).
6.2.5.4. Diện tích của đĩa
cao su phải được thiết kế cho ứng suất làm việc lớn nhất là 24,1 MPa, cộng với 5% tĩnh tài, tải
động và tải va chạm của
kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6. Thanh dẫn hướng
6.2.6.1. Thanh dẫn hướng phải
được sản xuất từ một khối thép.
6.2.6.2. Bề mặt đối diện với
thanh dẫn hướng phải được sản xuất từ thép không gỉ và tấm PTFE. Mặt thép của
thanh dẫn hướng không được tiếp xúc với mặt thép của bề mặt đối diện. Tấm
PTFE phải được dính chặt. Tổng khe hở lớn nhất cho phép giữa các bề mặt dẫn hướng
là 3,17 mm.
6.2.6.3. Thanh dẫn hướng và
các bộ phận kết nối của nó với tấm đế phải được thiết kế để chịu được lực ngang trên gối
cầu nhưng không vượt quá 10% của lực thẳng đứng của gối cầu.
6.2.6.4. Bố trí thanh dẫn hướng phải được
thiết kế sao cho các
cấu kiện dẫn hướng được giữ
song song và luôn luôn trong phạm vi dẫn hướng tại tất cả các điểm dịch chuyển và xoay của gối. Khi
góc xoay ngang được đặt trước, hướng dịch chuyển ngược lại để cố định hoặc bất kì sự mở rộng
nào của nó phải được ngăn chặn.
6.2.7. Độ bằng phẳng
Tất cả bề mặt chịu tải của gối khi tiếp xúc với
bề mặt khác phải được làm phẳng. Khe hở lớn nhất giữa chúng
với thước thẳng đặt áp sát xoay theo các phương không vượt quá 0,13
mm trên 305 mm tính từ điểm ti
trước.
6.3. Yêu cầu
kỹ thuật
6.3.1. Nén thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng đo được sau khi thử nghiệm
nén thẳng đứng theo TCVN 10269: 2014 không được vượt quá 5% chiều dày gối.
6.3.2. Góc xoay
Áp dụng cho tất cả các loại gối chậu
(gối chậu cố định, gối chậu
di động đơn hướng và gối chậu di động đa hướng).
Sau khi thử nghiệm góc xoay theo TCVN
10269: 2014, không có sự phồng lên hoặc phân tách giữa các tấm hoặc giữa các tấm
và tấm PTFE hoặc đĩa cao su.
6.3.3. Hệ số ma sát
Chỉ áp dụng cho gối chậu di động (gối
chậu di động đơn hướng và gối chậu di động đa hướng).
Hệ số ma sát đo được sau
khi thử nghiệm hệ số ma sát theo TCVN 10269: 2014 không được vượt quá giới hạn
quy định tại Bảng 4.
Bảng 4. Hệ số
ma sát lớn nhất cho phép
Ứng suất gối, (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
≤ 0,080
10
≤ 0,060
20
≤ 0,040
≥ 24,1
≤ 0,035
6.3.4. Lực đẩy ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thử nghiệm lực đẩy ngang theo
TCVN 10269: 2014, không có vết nứt hoặc biến dạng cố định của tấm
PTFE, thép không gỉ hoặc các bộ phận khác hoặc mối hàn.
6.3.5. Các chỉ tiêu cơ lý của
đĩa cao su
Áp dụng cho tất cả các loại gối
chậu (gối chậu cố định, gối chậu
di động đơn hướng và gối chậu di động đa hướng).
Các chỉ tiêu cơ lý của đĩa cao su phải
nằm trong giới hạn như đưa ra trong Bảng 2.
6.3.6. Các chỉ tiêu cơ lý của tấm PTFE
Chỉ áp dụng cho gối cầu di động (gối chậu di động
đơn hướng và gối chậu di động đa hướng).
Các chỉ tiêu cơ lý của tấm PTFE phải nằm
trong giới hạn đưa ra trong Bảng 1.
6.3.7. Yêu cầu chung sau khi thử nghiệm
6.3.7.1. Không có vết nứt hoặc
biến dạng cố định của tấm PTFE, thép
không gỉ hoặc các bộ
phận
khác
hoặc mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Ghi nhãn
7.1. Mọi gối chậu phải được
ghi nhãn bằng tấm tôn dập trừ khi có quy định khác của hợp đồng hoặc khách hàng, nhãn phải
được ghi trên mặt cạnh có thể nhìn thấy sau khi lắp đặt vào cầu.
7.2. Nhãn cần có các
thông tin về sản phẩm, tối
thiểu bao gồm:
- Tên thương phẩm;
- Ngày, tháng, năm sản xuất;
- Loại gối chậu;
- Các thông số kỹ thuật của gối chậu
theo Điều 6.3;
- Hướng dẫn chi tiết lắp đặt.
7.3. Để thiết lập chính
xác bố trí của gối chậu di động, hướng trượt phải được ghi dấu trên một cạnh có thể
nhìn thấy sau khi lắp đặt, thang chia đưa ra giới hạn chuyển động của thiết kế
trên cạnh đối diện. Sự ăn
khớp của đường tim cũng được Khắc trên phần dưới của gối chậu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa
4. Phân loại
5. Cấu tạo
6. Quy định kỹ thuật
6.1. Yêu cầu vật liệu
6.2. Yêu cầu thiết kế
6.3. Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66