SỬA
ĐỔI 1: 2017 QCVN 42:2015/BGTVT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRANG BỊ AN TOÀN TÀU BIỂN
Sửa đổi 1: 2017
National Technical
Regulation on Safety Equipment of Ships
Amendment No.1: 2017
Lời
nói đầu
Sửa đổi 1: 2017 QCVN 42:2015/BGTVT Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Trang bị an toàn tàu biển, do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên
soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo
Thông tư số 15/2018/TT-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2018.
Sửa đổi 1: 2017 QCVN 42:2015/BGTVT chỉ bao
gồm các nội dung sửa đổi, bổ sung của QCVN 42:2015/BGTVT đã được ban hành kèm
theo Thông tư số 15/2018/TT-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2018.
Các nội dung không được nêu trong Sửa đổi 1:
2017 QCVN 42:2015/BGTVT thì áp dụng theo QCVN 42:2015/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRANG BỊ AN TOÀN TÀU
BIỂN
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 2 THIẾT BỊ CỨU SINH
2.5 Yêu cầu đối với các loại tàu khác
2.6 Yêu cầu đối với thiết bị cứu sinh
2.7 Yêu cầu về thiết bị cứu sinh đối với tàu
hoạt động tuyến nội địa và các tàu nằm ngoài phạm vi áp dụng của SOLAS
CHƯƠNG 3 THIẾT BỊ TÍN HIỆU
3.1 Quy định chung
3.4 Bố trí các thiết bị tín hiệu
CHƯƠNG 5 THIẾT BỊ HÀNG HẢI
5.2 Thiết bị hàng hải của tàu biển tự chạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 6 YÊU CẦU VỀ TRANG BỊ AN TOÀN CHO CÁC
TÀU CHẠY VƯỢT TUYẾN MỘT CHUYẾN
6.1 Quy định chung
6.2 Các yêu cầu cụ thể
III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1.2 Hồ sơ đăng kiểm
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Áp dụng Quy chuẩn
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ TRANG BỊ AN TOÀN TÀU BIỂN
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5 Yêu cầu đối với các loại tàu khác
2.5.2 Tàu công trình
2.5.2-2 và -4 được sửa đổi như sau:
1 Tàu cứu hộ, tàu chữa cháy, tàu hoa tiêu, tàu
kéo, tàu nạo vét và các tàu khác phải được trang bị thiết bị cứu sinh giống như
yêu cầu đối với tàu hàng, và tàu phá băng được ấn định dấu hiệu tàu có công
dụng đặc biệt trong dấu hiệu phân cấp tàu phải được trang bị thiết bị cứu sinh
giống như yêu cầu đối với tàu có công dụng đặc biệt.
2 Tàu cứu hộ phải được trang bị bổ sung các thiết bị
cứu sinh bao gồm xuồng cấp cứu nhanh, thiết bị thu hồi nhanh lên tàu những
người sống sót, những thiết bị để chuyển người lên tàu từ phương tiện cứu sinh.
Số lượng và thành phần của các phương tiện trên phải được lựa chọn bởi chủ tàu
và thẩm định bởi Đăng kiểm.
3 Các tàu thu gom dầu phải được trang bị số
lượng các thiết bị cứu sinh như yêu cầu đối với tàu dầu có điểm chớp cháy nhỏ
hơn hoặc bằng 60oC (thử cốc kín). Đặc tính của các thiết bị cứu sinh
cho tàu không thường xuyên thu gom dầu hoặc sản phẩm dầu từ mặt nước sẽ được
Đăng kiểm xem xét riêng.
4 Sà lan nhà ở
Sà
lan nhà ở có số người nhỏ hơn 36 được trang bị cứu sinh như đối với tàu hàng
không phải tàu chở dầu, hóa chất, khí hóa lỏng có nhiệt độ chớp cháy không quá
60oC (thử cốc kín). Đối với sà lan nhà ở có số người từ 36 trở lên
phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Sà lan phải trang
bị một hoặc nhiều xuồng cứu sinh thỏa mãn 2.6.15, 2.6.16, 2.6.17 và 2.6.18 có
tổng sức chở mỗi mạn 50% số người trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Thay cho các yêu
cầu ở (1) và (2) thì các sà lan có chiều dài nhỏ hơn 85 m hoặc sà lan thỏa mãn
tiêu chuẩn ổn định tai nạn như đã quy định trong Phần 9 Mục II của QCVN
21:2015/BGTVT đối với tàu có công dụng đặc biệt có thể trang bị một hoặc nhiều
phao bè thỏa mãn 2.6.9 hoặc 2.6.10 có sức chở mỗi mạn 100% số người trên tàu.
(4) Sà lan phải trang
bị tối thiểu 01 xuồng cấp cứu thỏa mãn 2.6.19.
(5) Phương tiện cứu
sinh cá nhân được trang bị như yêu cầu đối với tàu hàng.
(6) Bố trí các hệ
thống đưa người lên và hạ phương tiện cứu sinh phải thỏa mãn yêu cầu 2.4.3.
2.6 Yêu cầu đối với thiết bị cứu sinh
2.6.3 Phao áo
2.6.3-3(2) được sửa đổi như sau:
3 Đèn của phao áo
(1) Mỗi đèn của phao áo
phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Có một nguồn năng lượng
cung cấp có khả năng đảm bảo cường độ phát sáng 0,75 cd trong ít nhất 8 giờ;
(c) Nhìn thấy được trên
một phần càng lớn càng tốt ở bán cầu trên khi nó được gắn vào phao áo; và
(d) Phải là ánh sáng
trắng.
(2) Nếu đèn nêu ở
2.6.3-3(1) là đèn chớp thì phải yêu cầu:
(a) Trang bị một công tắc hoạt động bằng tay;
(b) Chớp với tốc độ
không nhỏ hơn 50 lần chớp và không lớn hơn 70 lần/phút với cường độ sáng hiệu
dụng tối thiểu 0,75 cd.
2.6.8 Phao bè cứu sinh
2.6.8-5(3) được sửa đổi như sau:
(3) Đối với các tàu
khách chạy tuyến quốc tế ngắn, không phải trang bị như yêu cầu tất cả các hạng
mục đưa ra ở 2.6.8-5(1), nhưng phải trang bị như yêu cầu ở: 2.6.8-5(1)(a) đến
2.6.8-5(1)(f), 2.6.8-5(1)(h); 2.6.8-5(1)(i); 2.6.8-5(1)(m) đến 2.6.8-5(1)(p),
2.6.8-5(1)(u) đến 2.6.8-5(1)(x) và một nửa thiết bị nêu trong các điều
2.6.8-5(1)(j) đến 2.6.8-5(1)(l). Trên vỏ chứa các phao bè cứu sinh này cũng
được ghi dòng chữ “SOLAS B PACK” bằng chữ La Tinh in hoa và ghi chú thích theo
nội dung quy định ở 2.6.9-6(3)(e) và 2.6.10-6(7) tương ứng đối với từng loại
bè;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Nếu có trang bị, các
thiết bị này phải đặt trong vỏ chứa nếu nó không phải là phần liền hoặc được cố
định thường xuyên vào phao bè cứu sinh thì nó phải được cất giữ và được cố
định bên trong bè và phải có khả năng nổi trong nước ít nhất 30 phút mà không
làm hỏng những đồ chứa bên trong.
2.6.9 Phao bè cứu sinh tự bơm hơi
2.6.9-6 được sửa đổi như sau:
6 Các vỏ chứa phao bè cứu sinh tự bơm hơi
(1) Phao bè cứu sinh
bơm hơi phải được đóng gói trong một vỏ chứa, vỏ này phải thỏa mãn các yêu
cầu:
(a) Được kết cấu sao cho chịu được sự ăn mòn mạnh
trong điều kiện bất kỳ có thể gặp ở trên biển;
(b) Có đủ tính nổi bản thân, khi chứa bè và thiết bị
bên trong, để kéo dây giữ từ phía trong và tác động lên cơ cấu bơm bè nếu tàu
bị chìm;
(c) Càng kín nước càng tốt, trừ đối với các lỗ thoát
nước ở đáy vỏ.
(2) Phao bè phải có
khả năng bơm hơi cho phao đứng thẳng lên khi phao bung ra một cách tự nhiên ở
trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Tên nhà chế tạo hoặc nhãn hiệu thương mại;
(b) Số sê ri;
(c) Tên của cơ quan thẩm định và số người mà bè được
phép chở;
(d) SOLAS (trừ những vỏ chứa những bè được trang bị
phù hợp với 2.7.2-4);
(e) Kiểu đóng gói sự cố bên trong;
(f) Ngày bảo dưỡng gần nhất;
(g) Chiều dài của dây giữ;
(h) Khối lượng của phao bè sau khi đóng gói, nếu khối
lượng đó lớn hơn 185 kg;
(i) Độ cao cất giữ lớn nhất cho phép từ đường nước
(phụ thuộc vào độ cao thử rơi và chiều dài của dây giữ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(k) Chủng loại hệ thống mắt xích yếu (nếu có) trong
phao bè cứu sinh hoặc chỉ báo là không có bộ phận này.
2.6.10 Các phao bè cứu sinh cứng
2.6.10-6 được sửa đổi như sau:
6 Ghi ký hiệu trên phao bè cứu sinh cứng
Phao bè cứu sinh phải được ghi:
(1) Tên và cảng đăng
ký của tàu chủ;
(2) Tên nhà chế tạo
hoặc nhãn hiệu thương mại;
(3) Số sê ri;
(4) Tên của cơ quan
thẩm định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) SOLAS (trừ các bè
trang bị thỏa mãn 2.7.2-4);
(7) Kiểu đóng gói sự
cố bên trong;
(8) Chiều dài của dây
giữ;
(9) Chiều cao cất giữ
lớn nhất cho phép từ đường nước phụ thuộc vào độ cao thử rơi;
(10) Các chỉ dẫn hạ
bè.
Tiêu đề 2.7 được sửa đổi như sau:
2.7 Yêu cầu về thiết bị cứu sinh đối với tàu hoạt động
tuyến nội địa và các tàu nằm ngoài phạm vi áp dụng của SOLAS
2.7.1 được sửa đổi như sau:
2.7.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tàu phải áp dụng các yêu cầu liên quan từ 2.1 đến 2.6, 2.8
và 2.9 trừ các yêu cầu được chỉ ra ở mục 2.7 này.
3 Dụng cụ nổi cứu sinh được sử dụng ở mục 2.7 này là phương
tiện cứu sinh nhưng chỉ phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.7.6 này
2.7.2
được sửa đổi như sau:
2.7.2 Yêu cầu đối với tất cả các tàu
1 Thay cho yêu cầu về hệ thống thông tin liên lạc ở 2.2.1,
tàu có thể được trang bị như sau:
(1) Vô tuyến điện cứu
sinh có thể được trang bị như yêu cầu ở Chương 4 của Quy chuẩn này áp dụng cho
tàu hoạt động tuyến nội địa;
(2) Pháo hiệu cấp cứu
có thể trang bị không ít hơn 06 pháo hiệu dù;
(3) Các hệ thống thông
tin liên lạc và báo động trên tàu phải áp dụng theo yêu cầu 2.2.1-3, tuy nhiên
đối với tàu hàng có tổng dung tích nhỏ hơn 200 và tàu khách nhỏ hơn 24 mét chỉ
cần tín hiệu báo động được phát bởi còi tàu hoặc còi hú;
(4) Hệ thống truyền
thanh công cộng trên các tàu khách phải áp dụng theo yêu cầu của Chương 4 áp
dụng cho tàu hoạt động tuyến nội địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đối với thiết bị
trên phao bè các tàu hoạt động trong vùng hạn chế II và hạn chế III không phải
trang bị thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu ở 2.6.8-5(1), nhưng phải trang bị thỏa mãn
các yêu cầu sau: 2.6.8-5(1)(a) đến 2.6.8-5(1)(f), 2.6.8-5(1)(h); 2.6.8-5(1)(i);
2.6.8-5(1)(m) đến 2.6.8-5(1)(p), 2.6.8-5(1)(u) đến 2.6.8-5(1)(x) và một nửa
thiết bị nêu trong các điều 2.6.8-5(1)(j) đến 2.6.8-5(1)(l). Trên vỏ chứa các
phao bè cứu sinh này cũng được ghi dòng chữ “SOLAS B PACK” bằng chữ La Tinh in
hoa và ghi chú thích theo nội dung quy định ở 2.6.9-6(3)(e) và 2.6.10-6(7)
tương ứng đối với từng loại bè.
4 Các phao bè cứu sinh
của tàu hạn chế III không chạy tuyến quốc tế (trừ trường hợp được trang bị dụng
cụ nổi thay cho phao bè) ít nhất phải trang bị các thiết bị sau đây:
(1) Các hạng mục thiết bị nêu trong 2.6.8-5(1)(a),
2.6.8-5(1)(d), 2.6.8-5(1)(f), 2.6.8-5(1)(h), 2.6.8-5(1)(i), 2.6.8-5(1)(k),
2.6.8-5(1)(m), và 2.6.8-5(1)(v);
(2) Một gầu múc nước nổi và một neo nổi; ghi chú theo
yêu cầu ở 2.6.9-6(3)(e) và 2.6.10-6(7) trên các phao bè cứu sinh này sẽ phải là
"C PACK" bằng chữ La Tinh in hoa.
5 Bố trí hệ thống hạ và thu hồi phương tiện cứu sinh phải
theo yêu cầu ở 2.2.7, tuy nhiên quy định 2.2.7-1 không cần phải áp dụng.
6 Thay cho yêu cầu về thiết bị phóng dây ở 2.2.9, tàu có thể
được trang bị như sau:
(1) Những tàu có
chiều dài trên 25 m phải trang bị thiết bị phóng dây không ít hơn 2 đầu phóng,
mỗi đầu phóng mang được 1 dây;
(2) Tàu có chiều dài
nhỏ hơn 25 m cũng như hoạt động trong vùng cảng và trên các luồng lạch ven bờ,
có thể không cần trang bị thiết bị phóng dây, khi đó Đăng kiểm sẽ ấn định vùng
hoạt động cho tàu.
2.7.3 Yêu cầu đối với tàu khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thay cho các yêu cầu về trang bị phương tiện cứu sinh và
xuồng cấp cứu ở 2.3.1, tàu có thể được trang bị như sau:
(1) Phương tiện cứu
sinh
(a) Tàu phải trang bị phương tiện cứu
sinh thỏa mãn các yêu cầu ở Bảng 2.7.3-1(1)(a).
(b) Dụng cụ nổi cứu sinh phải thỏa mãn
yêu cầu ở 2.7.6.
(c) Đối với tàu hoạt động ở vùng biển
hạn chế III có thể được trang bị phao bè hở có thể lật được thỏa mãn yêu cầu đã
chỉ ra ở Phần 8 Mục II QCVN 54: 2015/BGTVT. Đối với tàu hoạt động ở vùng biển
hạn chế II, có thể được trang bị phao bè hở có thể lật được thỏa mãn yêu cầu đã
chỉ ra ở Phần 8 Mục II QCVN 54: 2015/BGTVT với điều kiện tuyến hoạt động cho
tàu được Đăng kiểm chấp nhận phù hợp với trang bị loại phao bè hở.
Bảng 2.7.3-1(1)(a) -
Trang bị phương tiện cứu sinh của tàu khách
Vùng hoạt động
Phạm vi
Yêu cầu trang bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GT < 300
Phao bè cứu sinh hoặc dụng cụ nổi cứu sinh có sức
chứa mỗi mạn 55% tổng số người
300 ≤ GT < 500
Phao bè cứu sinh có sức chứa mỗi mạn 75% tổng số
người
GT ≥ 500
Phao bè cứu sinh có sức chứa mỗi mạn 100% tổng số
người
Tàu hạn chế II
GT < 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phao bè cứu sinh có sức chứa mỗi mạn 75% tổng số
người
GT < 500
n > 300 người
Phao bè cứu sinh có sức chứa mỗi mạn 100% tổng số
người
GT ≥ 500
Phao bè cứu sinh phải được trang bị như yêu cầu ở
2.3.1-1(4)(a) đến (d)
Tàu không hạn chế
GT < 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 ≤ GT < 500
Phao bè cứu sinh phải được trang bị như yêu cầu ở
2.3.1-1(4)(a) đến (d)
GT ≥ 500
Trang bị như tàu khách hoạt động tuyến quốc tế ngắn
ở 2.3.1-1(2)(a) đến (d)
2 Những yêu cầu bổ sung đối với tàu khách
ro-ro
Trang bị cứu sinh cho tàu khách ro-ro các cấp
hạn chế được áp dụng tương tự như đối với tàu khách hạn chế II; tàu khách ro-ro
hoạt động không hạn chế được áp dụng như tàu khách hoạt động tuyến quốc tế.
2.7.4 Yêu cầu đối với tàu hàng
2.7.4-1 được sửa đổi như sau:
1 Thay cho các yêu cầu về trang bị phương tiện cứu sinh và
xuồng cấp cứu ở 2.4.1, tàu có thể được trang bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a)
Tàu phải trang bị phương tiện cứu sinh thỏa mãn các yêu cầu ở Bảng
2.7.4-1(1)(a);
(b)
Dụng cụ nổi, nếu trang bị, phải thỏa mãn yêu cầu ở 2.7.6;
(c)
Đối với tàu chở dầu, hóa chất, khí hóa lỏng có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn hoặc
bằng 60oC (thử cốc kín) có tổng dung tích từ 3000 trở lên phải được
trang bị như tàu dầu hoạt động tuyến quốc tế.
Bảng 2.7.4-1(1)(a) -
Trang bị phương tiện cứu sinh của tàu hàng
Vùng
hoạt động
Kích thước
Trang bị
Ghi chú
Tàu hạn chế III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GT < 300
Phao bè cứu sinh hoặc dụng cụ nổi cứu sinh có sức
chứa 100% tổng số người
Đối với tàu có GT<150 có thể thay thế phao bè cứu
sinh hoặc dụng cụ nổi cứu sinh bằng phao tròn với mức cứ hai người có một
phao tròn.
300 ≤ GT < 1600
Phao bè cứu sinh hoặc dụng cụ nổi cứu sinh có sức
chứa 100% tổng số người
1600 ≤ GT < 3000
Phao bè cứu sinh có sức chứa mỗi mạn 100% tổng số
người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phao bè cứu sinh phải được trang bị theo yêu cầu
2.4.1-1(3)(a) đến (d)
Tàu hạn chế II
GT < 1600
Phao bè cứu sinh có sức chứa mỗi mạn 100% tổng số
người
GT ≥ 1600
Phao bè cứu sinh phải được trang bị như yêu cầu
2.4.1-1(3)(a) đến (d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GT < 500
Phao bè cứu sinh có sức chứa mỗi mạn 100% tổng số
người
GT ≥ 500
Phao bè cứu sinh phải được trang bị theo yêu cầu
2.4.1-1(3)(a) đến (d)
2 Trang bị cứu sinh cá nhân phải áp dụng theo yêu cầu ở
2.4.2, tuy nhiên đối với tàu có chiều dài nhỏ hơn 24 m chỉ cần trang bị tối
thiểu hai phao tròn, trong đó một phao có đèn và một phao có dây.
2.7.5 Yêu cầu đối với các loại tàu khác
2.7.5-2(2) được sửa đổi như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tàu chở bằng hoặc
ít hơn 60 người thì trang bị cứu sinh của chúng phải trang bị giống như đối với
tàu hàng hoạt động tuyến nội địa không phải tàu chở dầu, hóa chất, khí hóa lỏng
có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng 60oC (thử cốc kín).
(2) Tàu chở nhiều hơn
60 người thì trang bị cứu sinh của chúng phải được trang bị giống như đối với
tàu khách hoạt động tuyến nội địa.
(3) Các yêu cầu của
2.3.1-1(2), 2.3.1-1(3), 2.4.1-1(6), 2.4.1-1(7) không cần áp dụng cho các tàu có
công dụng đặc biệt.
2 Tàu công trình
(1) Tàu cứu hộ, tàu
chữa cháy, tàu hoa tiêu, tàu kéo, tàu nạo vét và các tàu khác phải được trang
bị cứu sinh giống như đối với tàu hàng hoạt động tuyến nội địa.
(2) Tàu cứu hộ phải
được trang bị bổ sung các thiết bị cứu sinh bao gồm xuồng cấp cứu nhanh, thiết
bị thu hồi nhanh lên tàu những người sống sót, những thiết bị để chuyển người
lên tàu từ phương tiện cứu sinh. Đối với tàu cứu hộ phải trang bị số phao áo
cho 25% số người mà tàu dự định sẽ cứu nạn.
Đối với tàu cứu hộ có chiều dài nhỏ
hơn 24 m chỉ cần trang bị thiết bị cứu sinh như đối với tàu hàng hoạt động
tuyến nội địa và phao áo cho 25% số người dự định cứu nạn.
(3) Các tàu thu gom dầu
phải được trang bị số lượng các thiết bị cứu sinh như đối với tàu dầu có điểm
chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng 60oC (thử cốc kín) hoạt động tuyến nội
địa. Đặc tính của các thiết bị cứu sinh cho tàu không thường xuyên thu gom dầu
hoặc sản phẩm dầu từ mặt nước sẽ được Đăng kiểm xem xét riêng.
2.7.6 được bổ sung như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Quy định chung
(1)
Dụng cụ nổi cứu sinh phải thỏa mãn các yêu cầu thích hợp ở 2.6.1-1, trừ
2.6.1-1(2), (3) được sửa đổi thành như sau:
(a) Không bị hư hại
trong quá trình cất giữ ở nhiệt độ khoảng từ 0oC đến +65oC;
(b) Hoạt động được trong
khoảng nhiệt độ nước biển từ 0oC đến +30oC, nếu chúng
thường xuyên bị nhúng trong nước biển trong quá trình sử dụng.
(2) Dụng cụ nổi cứu
sinh phải kết cấu sao cho có khả năng chịu được mọi điều kiện bên ngoài 10
ngày nổi trong mọi điều kiện sóng gió trên biển;
(3) Dụng cụ nổi cứu
sinh phải kết cấu sao cho khi thả rơi xuống nước từ độ cao 10 m, nó và trang
bị của nó vẫn hoạt động tốt;
(4) Dụng cụ nổi cứu
sinh đang nổi phải có khả năng chịu được các cú nhảy liên tục lên dụng cụ nổi
từ độ cao ít nhất là 4 m phía trên sàn dụng cụ nổi;
(5) Dụng cụ nổi cứu
sinh không yêu cầu trang bị mái che và không cần áp dụng các quy định liên quan
đến mái che;
(6) Trong trường hợp
tham chiếu đến các quy định có liên quan của phao bè cứu sinh thì từ phao bè
hoặc bè được thay bằng dụng cụ nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Dụng cụ nổi cứu
sinh phải có sức chở không nhỏ hơn 6 người được tính toán theo các yêu cầu
của 2.6.9-3 hoặc 2.6.10-3, tùy theo mục nào phù hợp;
(2) Khối lượng tổng
cộng của dụng cụ nổi cứu sinh, vỏ chứa và trang thiết bị của nó không được lớn
hơn 185 kg.
3 Trang thiết bị dụng cụ nổi cứu sinh
(1) Xung quanh phía
trong và phía ngoài dụng cụ nổi cứu sinh phải có dây cứu sinh gắn chắc chắn vào
nó;
(2) Dụng cụ nổi cứu sinh
phải được trang bị một dây giữ có chiều dài không nhỏ hơn 7 m cộng với khoảng
cách từ vị trí cất giữ dụng cụ nổi cứu sinh tới đường nước trong điều kiện đi
biển nhẹ nhất hoặc 10 m, lấy giá trị nào lớn hơn. Sức bền kéo đứt của dây giữ
bao gồm các phụ kiện đi kèm chính với dụng cụ nổi cứu sinh, trừ những dây yếu
được yêu cầu bởi 2.6.8-6, không được nhỏ hơn 15,0 kN đối với dụng cụ nổi cứu
sinh được phép chở hơn 25 người và không nhỏ hơn 10 kN đối với những dụng cụ
nổi cứu sinh cho phép chở được từ 9 đến 25 người và không được nhỏ hơn 7,5
kN đối với bất kỳ loại dụng cụ nổi cứu sinh nào khác.
4 Thiết bị cứu sinh trên dụng cụ nổi cứu sinh
(1) Thiết bị thông
thường của một dụng cụ nổi cứu sinh phải bao gồm:
(a) Một con dao kiểu không gập được có cán nổi và có
dây buộc và đặt trong một túi ở phía ngoài ở mui che gần vị trí buộc dây giữ
dụng cụ nổi cứu sinh;
(b) Một bộ dụng cụ sơ cứu đựng trong hộp kín nước có
khả năng đóng kín lại sau khi sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Sáu đuốc cầm tay thỏa mãn các yêu cầu của 2.6.7-2;
(e) Một đèn pin kín nước thích hợp cho việc đánh tín
hiệu Morse có kèm một bộ pin và một bóng điện dự trữ đựng trong hộp kín nước.
(2) Nếu có trang bị,
các thiết bị này phải đặt trong vỏ chứa nếu nó không phải là phần liền hoặc
được cố định thường xuyên vào dụng cụ nổi cứu sinh thì nó phải được cất giữ
và được cố định bên trong bè và phải có khả năng nổi trong nước ít nhất 30
phút mà không làm hỏng những đồ chứa bên trong.
5 Bố trí các cơ cấu nổi tự do của dụng cụ nổi cứu sinh
Áp
dụng các yêu cầu tương ứng của 2.6.8-6.
6 Dụng cụ nổi cứu sinh
loại tự bơm hơi
(1)
Áp dụng các yêu cầu tương ứng ở 2.6.9-2, trừ 2.6.9-2(3) không phải áp dụng và
yêu cầu ở 2.6.9-2(4) được thay bằng mỗi ngăn tự bơm hơi phải có khả năng chịu
được áp lực bằng ít nhất 2 lần áp lực làm việc và phải được ngăn ngừa khỏi bị
vượt quá áp lực lớn hơn 1,5 lần áp lực làm việc hoặc bằng van an toàn hoặc
bằng việc cấp khí hạn chế.
(2)
Áp dụng các yêu cầu tương ứng ở 2.6.9-3;
(3)
Áp dụng các yêu cầu tương ứng ở 2.6.9-5, trừ 2.6.9-5(4) không phải áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Áp dụng các yêu cầu tương ứng của 2.6.9-7, trừ 2.6.9-7(f) được thay đổi thành
số người được phép chở ở hai phía đối diện của dụng cụ nổi bằng chữ số có
chiều cao không nhỏ hơn 100 mm và có màu tương phản với màu của dụng cụ nổi
cứu sinh.
7 Dụng cụ nổi cứu sinh cứng
(1)
Áp dụng các yêu cầu tương ứng ở 2.6.10-2;
(2)
Áp dụng các yêu cầu tương ứng ở 2.6.10-3;
(3)
Áp dụng các yêu cầu tương ứng ở 2.6.10-5;
(3) Áp dụng các yêu cầu
tương ứng ở 2.6.10-6 trừ
2.6.10-6(6) không phải áp dụng.
8 Bảo dưỡng dụng cụ nổi cứu sinh tự bơm hơi
Dụng
cụ nổi cứu sinh tự bơm hơi phải được bảo dưỡng như sau:
(1) Khoảng thời gian
bảo dưỡng không quá 12 tháng, trong điều kiện không thể thực hiện được Đăng
kiểm có thể chấp nhận kéo dài khoảng thời gian đến 17 tháng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Cơ sở bảo dưỡng
phải được Đăng kiểm công nhận đủ năng lực bao gồm có đủ nhân lực thực hiện công
việc, duy trì đầy đủ các thiết bị bảo dưỡng và nhân viên bảo dưỡng.
CHƯƠNG 3 THIẾT BỊ TÍN HIỆU
3.1 Quy định chung
3.1.1 Phạm vi áp dụng
3.1.1-2 được sửa đổi như sau:
1 Chương
này của Quy chuẩn áp dụng cho các tàu mà thiết bị tín hiệu của tàu chịu sự giám
sát kỹ thuật của Đăng kiểm.
2 Các yêu cầu của Chương này áp dụng cho các tàu đóng mới
và các tàu đang khai thác. Đối với các tàu đang khai thác, các yêu cầu nêu
trong cột 9 của Bảng 3.2.2-1 và các yêu cầu nêu trong điều 3.4.1-4 và 3.4.6-2(3)
được áp dụng ở mức độ hợp lý và có thể thực hiện được cụ thể:
Các tàu được đóng trước ngày Công ước COLREG 72 có
hiệu lực có thể được miễn giảm các yêu cầu quy định dưới đây:
(1) Việc bố trí vị trí các đèn do chuyển đổi
hệ thống đơn vị đo hệ Anh sang hệ mét và các số liệu được làm tròn số;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Việc bố trí lại vị trí các đèn tín hiệu
nhìn từ bốn phía như quy định ở 3.4.1-7;
(4) Việc lắp đặt các đèn dự trữ ở các vị
trí thông thường hoặc sử dụng các đèn điện kép thỏa mãn 3.2.2-2.
3 Chương
này của Quy chuẩn đưa ra những yêu cầu kỹ thuật mà các thiết bị tín hiệu phải
thỏa mãn, đồng thời cũng quy định số lượng và cách bố trí các thiết bị tín hiệu
đó ở trên tàu.
3.4 Bố trí các thiết bị tín hiệu
3.4.2 Các đèn tín hiệu hành trình chính trên tàu nhóm I
3.4.2-1(2) được sửa đổi như sau:
1 Đèn
tín hiệu cột
(1) Đèn tín hiệu cột ở phía trước phải đặt
trên cột mũi hoặc trước nó, nếu tàu không có cột này thì bố trí ở phía mũi tàu
trong mặt phẳng đối xứng ở chiều cao phía trên thân tàu không thấp hơn 6 m;
Nếu chiều rộng của tàu lớn hơn 6 m thì đèn
này phải đặt cao hơn thân tàu ở độ cao không nhỏ hơn chiều rộng tàu, song không
cần thiết đặt cao quá 12 m phía trên thân tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách thẳng đứng giữa hai đèn tín hiệu cột phía
trước và phía sau không được nhỏ hơn 4,5 m. Ngoài ra ở tất cả trạng thái
nghiêng dọc có thể xảy ra trong điều kiện khai thác bình thường, cách mũi tàu
1000 m tại mực nước biển đèn cột ở phía sau vẫn nhìn cao hơn đèn cột ở phía
trước;
Khoảng cách theo chiều dọc tàu, giữa các đèn tín hiệu
cột trước và sau không được nhỏ hơn 1/2 chiều dài tàu nhưng khoảng cách từ đèn
cột ở phía mũi đến đèn cột sau không cần lớn hơn 100 m. Đèn cột ở phía mũi
không được bố trí ở khoảng cách lớn hơn 1/4 chiều dài tàu kể từ sống mũi. Đối
với tàu dịch vụ ngoài khơi và các tàu tương tự hoạt động tuyến nội địa, khoảng
cách hai đèn cột có thể gần nhau hơn, tuy nhiên nếu khoảng cách hai cột đèn
theo chiều dọc không thể bố trí được ở vị trí mà khoảng cách hai đèn lớn hơn
1/4 chiều dài tàu thì tàu có thể chỉ cần bố trí một đèn cột nếu được Đăng kiểm
chấp nhận.
Nếu trên các tàu có chiều dài nhỏ hơn 50 m chỉ cần bố
trí một đèn cột, đèn cột này phải bố trí ở chiều cao như chỉ dẫn ở 3.4.2-1(1);
(3) Đèn cột phải bố trí cao hơn tất cả các
đèn tín hiệu khác, trừ các đèn quy định ở 3.4.2-5 và 3.4.5-2, đèn màu trắng
nhìn bốn phía quy định trong 3.4.2-4(1) và trong trường hợp ngoại lệ quy định ở
3.4.4-3(1) và 3.4.4-6, kể cả thượng tầng để nhìn thấy từng đèn riêng biệt qua mặt
phẳng nằm ngang và phân biệt rõ ràng từng đèn một theo vị trí đặt chúng;
(4) Đèn cột dùng điện phải được bố trí cố định;
Đèn cột dùng dầu phải có thiết bị thích hợp để nâng
đèn lên đúng vị trí quy định và hạ đèn xuống mặt boong. Kết cấu của thiết bị
này phải đảm bảo đưa đèn vào vị trí đã quy định;
Dưới các đèn cột phải có tấm che bảo vệ nằm ngang có
kích thước đủ để đèn không chiếu tia sáng xuống boong lầu lái và các boong
khác;
Nếu trên tàu tự hành chỉ có một đèn cột thì đèn này
phải được bố trí trong khoảng hướng về phía mũi tàu từ mặt phẳng sườn giữa.
CHƯƠNG 5 THIẾT BỊ HÀNG HẢI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Thiết bị hàng hải cho tàu hoạt động tuyến nội địa
Bảng 5.2.2-1 được sửa đổi như sau:
1 Tùy theo vào tổng dung tích, vùng hoạt động
của tàu hay mục đích sử dụng tàu mà các trang thiết bị, nghi khí hàng hải lắp
đặt trên tàu phải theo Bảng 5.2.2-1 sau:
Bảng 5.2.2-1 - Định
mức thiết bị hàng hải tàu hoạt động tuyến nội địa
TT
Thiết bị hàng hải
Số thiết bị đối với
tàu có tổng dung tích
Ghi chú
< 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 300
≥ 500
≥ 3000
≥ 10000
≥ 50000
1
La bàn từ chuẩn
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Không yêu cầu với tàu có GT dưới 3000 đã có
la bàn từ lái
2
La bàn từ lái(1)
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Không yêu cầu nếu đã có la bàn từ chuẩn
3
Máy thu hệ thống vô tuyến hàng hải
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Vị trí của tàu phải được xác lập một cách
tự động
4
Ra đa với:
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2
2
Một ra đa phải là ra đa 9 GHz (sóng dài 3
cm)
1. Thiết bị đồ giải điện tử (EPA)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
-
-
2. Thiết bị tự động đồ giải khoảng cách và
vị trí các mục tiêu (ATA)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
La bàn con quay
-
-
-
-
-
1
1
La bàn con quay phải có bộ lặp lấy phương
vị được cung 360o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đo sâu hồi âm
-
-
1
1
1
1
1
GT ≥ 300 chỉ áp dụng cho tàu khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo tốc độ và hành trình so với
nước (log)
-
-
-
-
-
1
1
Phải đo được tốc độ và khoảng cách so với
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống tự động nhận dạng (AIS)(2)
-
-
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị chỉ báo góc lái
-
-
-
1
1
1
1
Phải có thể đọc được từ vị trí chỉ huy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản xạ ra đa
thụ động
1
-
-
-
-
-
-
Nếu có thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo sâu bằng tay, bộ
1
1
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hồ bấm giây
-
1
1
1
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống nhòm
1
1
1
1
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo độ nghiêng
1
1
1
1
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hải đồ và ấn phẩm hàng hải
1
1
1
1
1
1
1
Bộ đầy đủ cho chuyến đi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Với các tàu có GT dưới 50 và hoạt động ở
vùng nước cảng, thì chỉ cần trang bị loại la bàn từ dùng cho xuồng cứu sinh
(tham khảo 5.5.2-22) đặt tại vị trí lái tàu;
2 Áp dụng đối với các tàu như sau:
- Mọi tàu khách bất kể kích thước và tàu
hàng có GT ≥ 3000 phải được trang bị không muộn hơn ngày 31/12/2017.
- Các tàu hàng có 300 ≤ GT < 3000 phải:
+ Được trang bị nếu tàu được bàn giao vào
hoặc sau ngày 01/7/2018.
+ Được trang bị không muộn hơn đợt kiểm tra
hàng năm đầu tiên sau ngày 01/7/2018 nếu tàu được bàn giao trước ngày
01/7/2018.
2 Thiết bị hàng hải không hoàn toàn thỏa mãn
các yêu cầu trong Chương này có thể được lắp đặt trên tàu hoạt động tuyến nội
địa, với điều kiện việc bố trí và vận hành chúng không ảnh hưởng đến các hoạt
động bình thường theo yêu cầu của thiết bị, dụng cụ hàng hải và ảnh hưởng đến
sự an toàn của tàu. Đồng thời chúng phải là kiểu được Đăng kiểm chấp nhận.
5.5.7 Ra đa
5.5.7-59(3) được sửa đổi như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) 180 mm với các tàu có GT từ 300 đến dưới
1600;
(b) 250 mm với các tàu có GT từ 1600 trở lên.
Khối hiển thị của ra đa phải có 6 thang đo
tầm xa từ 400 m đến 5000 m. Trong trường hợp này, phải có chỉ báo tối thiểu 4
vòng cự ly cố định điện tử và tầm xa dấu mốc điện tử khác có số đọc tính bằng m
(hoặc km) trên mỗi thang đo tầm xa.
Tầm xa dấu mốc dạng điện tử biến đổi phải đảm
bảo đo được tầm xa vật thể với sai số không lớn hơn 10 m trên thang đo 0,4 đến
2,0 km và 0,8% tầm xa của thang đo tiếp theo được thiết lập.
5.5.18 Hệ thống tự động nhận dạng tàu (AIS)
Bảng 5.5.18-7 được sửa đổi như sau:
Bảng 5.5.18-7 - Yêu cầu khoảng thời gian phát
thông tin hàng hải
Trình trạng hàng
hải của tàu
Khoảng thời gian
báo cáo thông tin động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 phút
Tàu chạy với tốc độ từ 0 đến 14 hải lý/giờ
12 giây
Tàu chạy với tốc độ từ 0 đến 14 hải lý/giờ
và có thay đổi đường đi
4 giây
Tàu chạy với tốc độ từ 14 đến 23 hải lý/giờ
6 giây
Tàu chạy với tốc độ từ 14 đến 23 hải lý/giờ
và có thay đổi đường đi
2 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 giây
Tàu chạy với tốc độ lớn hơn 23 hải lý/giờ
và có thay đổi đường đi
2 giây
5.7 được bổ sung mới như sau:
5.7 Hệ thống di chuyển cho hoa tiêu
1 Phạm vi áp dụng
Các tàu có tổng dung tích từ
500 trở lên hoạt động tuyến quốc tế và các tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở
xô khí hóa lỏng, tàu chở xô hóa chất nguy hiểm có tổng dung tích từ 1000 trở
lên, các loại tàu khác có tổng dung tích từ 2000 trở lên hoạt động tuyến nội
địa phải trang bị hệ thống di chuyển cho hoa tiêu để hoa tiêu lên và rời tàu
một cách an toàn.
2 Quy định
chung
(1) Tất cả các hệ thống
sử dụng cho việc di chuyển cho hoa tiêu phải thực hiện hiệu quả chức năng của
chúng, cho phép hoa tiêu có thể lên và rời tàu một cách an toàn. Thiết bị phải
được vệ sinh sạch sẽ, bảo dưỡng và cất giữ đúng cách và phải được kiểm tra
thường xuyên để đảm bảo an toàn trong sử dụng cho mục đích lên và rời tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Thang hoa tiêu phải
thỏa mãn các tiêu chuẩn sau đây:
(a) ISO 799:2004 Kỹ
thuật tàu và hàng hải - Thang hoa tiêu;
(b) Tiêu chuẩn công
nghiệp thích hợp khác được Đăng kiểm chấp nhận.
(4) Tất cả các thang hoa
tiêu sử dụng cho việc di chuyển của hoa tiêu phải được nhận biết rõ ràng bằng
các thẻ hoặc ghi nhãn cố định để có thể xác định được từng trang bị cho mục
đích kiểm tra, xem xét và lưu trữ hồ sơ. Trên tàu phải lưu biên bản ghi ngày
đưa thang vào sử dụng và bất kỳ sửa chữa nào đã được thực hiện.
(5) Trong quy định này,
cầu thang mạn được nêu đến là phần thang nghiêng được sử dụng như một phần của
trang bị di chuyển cho hoa tiêu.
3 Trang bị di chuyển
(1) Phải trang bị hệ
thống để hoa tiêu có thể lên và rời tàu an toàn ở mạn bất kỳ của tàu.
(2) Trên tất cả các tàu,
nếu khoảng cách từ mặt biển tới lối đi hoặc cửa vào tàu lớn hơn 9 mét, và khi
dự định sử dụng cho việc lên và rời tàu của hoa tiêu bằng cầu thang mạn của
tàu, hoặc bằng phương tiện an toàn tương đương khác kết hợp với thang dây hoa
tiêu, tàu phải được trang bị thiết bị như vậy ở mỗi mạn tàu, trừ khi thiết bị
đó có khả năng di chuyển để sử dụng được cả ở hai mạn tàu.
(3) Để có thể lên và rời
tàu an toàn và thuận tiện, tàu phải trang bị, hoặc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Cách xa bất kỳ những
lỗ xả nào có thể từ tàu;
(ii) Nằm ở phần mạn
phẳng của tàu và đến mức có thể thực hiện được, trong vùng nửa giữa theo chiều
dài tàu;
(iii) Mỗi bậc thang phải
được dựa chắc chắn vào mạn tàu; nếu những đặc điểm về kết cấu, chẳng hạn như
những dải cao su mà ngăn ngừa tính khả thi của yêu cầu này, phải có sự bố trí
đặc biệt thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm, để đảm bảo rằng việc lên và rời tàu
một cách an toàn;
(iv) Chiều dài của thang
hoa tiêu phải có thể chạm tới mặt nước từ lối đi hoặc cửa vào tàu, điều này
phải xét đến độ hiệu chỉnh thích hợp cho mọi điều kiện tải trọng và chúi của
tàu và cho trường hợp tàu nghiêng 15o về phía mạn đối diện. Các cơ
cấu khỏe, ma ní và các dây cố định phải có sức bền tương đương với các dây hai
bên thang; hoặc
(b) Một thang mạn nối
với thang hoa tiêu (nghĩa là trang bị kết hợp), hoặc phương tiện an toàn và
thuận tiện tương đương, khi khoảng cách từ mặt nước tới lối đi vào tàu lớn hơn
9 mét. Cầu thang mạn phải được bố trí xuôi về phía đuôi tàu. Trong quá trình sử
dụng, phải có phương tiện để cố định chắc chắn vào đầu thấp của cầu thang mạn
vào mạn tàu ở phần mạn phẳng của tàu và đến mức có thể thực hiện được, nằm
trong phần giữa chiều dài tàu, cách xa tất cả những lỗ xả từ tàu.
(i) Khi sử dụng trang bị
kết hợp để làm phương tiện tiếp cận cho hoa tiêu, phải có phương tiện cố định
chắc chắn thang hoa tiêu và dây thang với mạn tàu tại điểm 1,5 mét trên sàn
dưới của cầu thang mạn. Trường hợp sử dụng trang bị kết hợp cầu thang mạn và
cửa sập ở sàn dưới (ví dụ như sàn tập kết lên tàu), thang hoa tiêu và dây các
dây thang phải được bố trí qua cửa sập kéo dài phía trên sàn tới chiều cao tay
vịn.
4 Lối đi tới boong tàu
Phải có biện pháp đảm bảo
cho việc lên và xuống tàu an toàn, thuận lợi và không bị cản trở đối với những
người lên và rời tàu từ đầu cuối của thang dây hoa tiêu hoặc bất kỳ cầu thang
mạn nào, hoặc thiết bị khác, tới boong tàu. Việc lên xuống đó phải được bố trí
bằng cách:
(1) Phải trang bị một
cửa qua lại trên lan can hoặc mạn chắn sóng, có đủ các tay bám;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các cửa mạn
Các cửa mạn sử dụng cho việc
di chuyển của hoa tiêu không được mở ra phía ngoài.
6 Phương tiện cơ khí nâng hoa tiêu
Không được sử dụng phương
tiện cơ khí nâng hoa tiêu.
7 Thiết bị kết hợp
(1) Các thiết bị kết hợp
sau đây phải được cất giữ ở gần để sử dụng được ngay khi di chuyển người:
(a) Hai dây thừng manila
có đường kính không nhỏ hơn 28 mm và không lớn hơn 32 mm cố định chắc chắn vào
tàu nếu hoa tiêu yêu cầu, các dây thừng này phải được cố định một đầu với boong
tàu bằng các vòng nối và phải sẵn sàng sử dụng được khi hoa tiêu rời tàu, hoặc
theo yêu cầu của hoa tiêu khi lên tàu (các dây thừng phải đạt tới chiều cao của
các cột đỡ hoặc mạn chắn sóng tại điểm tiếp cận tới boong trước khi kết thúc ở
vòng nối trên boong);
(b) Một phao tròn có đèn
tự sáng;
(c) Một dây giữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Chiếu sáng
Phải bố trí chiếu sáng
đủ để đảm bảo ánh sáng cho hệ thống di chuyển ngoài mạn và vị trí trên boong có
người lên và rời tàu.
Chương 6 được bổ sung mới như sau:
CHƯƠNG 6 YÊU CẦU VỀ TRANG BỊ AN TOÀN CHO CÁC TÀU CHẠY
VƯỢT TUYẾN MỘT CHUYẾN
6.1 Quy định chung
Các quy định của chương này
được áp dụng cho các tàu dự định thực hiện hành trình vượt tuyến một chuyến
được nêu ở 1.1.1 Chương 1 Phần 14 Mục II của QCVN 21:2015/BGTVT.
6.2 Các yêu cầu cụ thể
6.2.1 Yêu cầu về trang bị cứu sinh
Tàu phải được trang bị thỏa mãn các yêu cầu liên quan
được nêu ở Chương 2 của Quy chuẩn về phao bè cứu sinh, phao áo, phao tròn, bộ
quần áo bơi hoặc dụng cụ chống mất nhiệt phù hợp với tàu thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị tín hiệu của tàu phải được trang bị phù hợp
với Chương 3 của Quy chuẩn, tương ứng với tàu thông thường, trừ trường hợp các
trang bị dự trữ có thể được miễn giảm.
6.2.3 Yêu cầu về trang bị vô tuyến điện
1 Các tàu
biển vượt tuyến phải được trang bị phù hợp với vùng biển dự định hành trình như
được nêu ở Chương 4 của Quy chuẩn.
2 Các phương
tiện thủy nội địa vượt tuyến phải được trang bị các trang bị vô tuyến điện như
sau:
(1) Hành trình ở vùng biển hạn chế III:
(a) 01 thiết bị VHF DSC;
(b) 02 thiết bị VHF hai chiều;
(c) 01 thiết bị chỉ báo vị trí tìm kiếm và cứu nạn
(SART hoặc AIS-SART).
(2) Hành trình ở vùng biển hạn chế II:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) 01 thiết bị VHF DSC;
(c) 02 thiết bị VHF hai chiều;
(d) 02 thiết bị chỉ báo vị trí tìm kiếm và cứu nạn
(SART hoặc AIS-SART);
(e) 01 S.EPIRB (với tàu chạy tuyến quốc tế).
6.2.4 Yêu cầu về trang bị hàng hải
Bất kể các yêu cầu được nêu ở Chương 5 của Quy chuẩn,
trang bị hàng hải của các tàu vượt tuyến phải thỏa mãn như sau:
(1) Đối với tàu biển vượt tuyến: ngoài các thiết bị
như tàu thông thường, phải bổ sung hải đồ vùng biển tàu dự kiến hành trình;
(2) Đối với phương tiện thủy nội địa vượt tuyến:
(a) Hành trình ở vùng biển hạn chế III:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ii) 01 bộ đo sâu bằng tay;
(iii) 01 ống nhòm;
(iv) 01 thiết bị đo độ nghiêng;
(v) 01 máy thu hệ thống vô tuyến hàng hải;
(vi) 01 séc tăng hàng hải;
(vii) 01 ra đa (9 GHz) (chỉ đối với tàu có GT ≥ 1600);
(viii) Hải đồ phù hợp vùng biển tàu dự kiến vượt
tuyến.
(b) Hành trình ở vùng biển hạn chế II
(i) 01 la bàn chuẩn (có thiết bị truyền chỉ số vành
chia độ đến buồng lái);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) 01 bộ đo sâu bằng tay;
(iv) 01 ống nhòm;
(v) 01 đồng hồ bấm giây;
(vi) 01 thiết bị đo độ nghiêng;
(vii) 01 séc tăng hàng hải;
(viii) 01 máy thu hệ thống vô tuyến hàng hải;
(ix) Hải đồ phù hợp vùng biển tàu dự kiến vượt tuyến.
6.2.5 Yêu cầu về nguồn cấp năng lượng
Các thiết bị nêu trên phải được cấp điện từ nguồn
điện chính và sự cố của tàu. Với các tàu có nguồn điện chính là ắc quy mà không
đảm bảo khả năng nạp lại được thì phải tăng số lượng các bình ắc quy lên để đảm
bảo 150% khả năng cấp điện cho toàn bộ hành trình, ngoài ra phải bổ sung một
nguồn ắc quy dự phòng đủ cấp cho các thiết bị vô tuyến điện trong thời gian tối
thiểu 3 giờ, tổ ắc quy dự phòng này phải được bố trí trên boong gần với buồng
đặt thiết bị vô tuyến điện. Đối với hộp chứa ắc quy đặt trên boong hở, cấp bảo
vệ hộp chứa ắc quy phải không thấp hơn IP56 và hộp phải cách mặt boong tối
thiểu 100 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Hồ sơ đăng kiểm
1.2.2 được sửa đổi như sau:
1.2.2 Giấy chứng nhận cấp cho tàu
1 Các tàu khách chạy tuyến quốc tế không kể kích thước
khi thỏa mãn yêu cầu của QCVN 21:2015/BGTVT và các yêu cầu của Quy chuẩn này sẽ
được cấp Giấy chứng nhận tương ứng nêu ở 3.3.2-1(6) Mục III QCVN 21:2015/BGTVT.
2 Các tàu hàng có tổng dung tích bằng và lớn hơn 500
chạy tuyến quốc tế khi thỏa mãn yêu cầu của QCVN 21:2015/BGTVT và các yêu cầu
của Quy chuẩn này sẽ được cấp Giấy chứng nhận tương ứng nêu ở 3.3.2-1(3) Mục
III QCVN 21:2015/BGTVT.
3 Tất cả các tàu hàng có tổng dung tích bằng và lớn hơn
300 chạy tuyến quốc tế khi thỏa mãn yêu cầu của QCVN 21:2015/BGTVT và các yêu
cầu của Quy chuẩn này sẽ được cấp Giấy chứng nhận tương ứng nêu ở 3.3.2-1(4)
Chương 3 Phần 1A của QCVN 21:2015/BGTVT.
4 Tất cả các tàu khách không chạy tuyến quốc tế khi
thỏa mãn yêu cầu của QCVN 21:2015/BGTVT và các yêu cầu của Quy chuẩn này sẽ
được cấp Giấy chứng nhận an toàn tàu khách.
5 Các tàu không thuộc phạm vi áp dụng của -2 và -3 ở
trên và các tàu không tự hành có người ở khi thỏa mãn yêu cầu của QCVN
21:2015/BGTVT và các yêu cầu của Quy chuẩn này sẽ được cấp Giấy chứng nhận an
toàn trang thiết bị.
6 Giấy chứng nhận hoãn bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3 Thời hạn hiệu lực của các giấy chứng
nhận
1.2.3
được sửa đổi như sau:
1 Giấy chứng nhận nêu tại 1.2.2-1 đến -3
và -7 có hiệu lực, được gia hạn và được xác nhận như nêu trong mục 3.3.3 Mục
III của QCVN 21:2015/BGTVT với điều kiện thiết bị an toàn phải được kiểm tra
phù hợp với 1.3.3 Mục I của Quy chuẩn này.
2 Các Giấy chứng nhận nêu tại 1.2.2-4 và 1.2.2-5 có hiệu lực
tối đa 5 năm với điều kiện thiết bị an toàn phải được kiểm tra phù hợp với
1.3.3 Mục I của Quy chuẩn này.
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Áp dụng Quy chuẩn
1.4 được bổ sung mới như sau:
1.1 Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Quy
chuẩn này với quy định của quy phạm, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật khác liên
quan đến trang bị an toàn của tàu thì áp dụng quy định của Quy chuẩn này.
1.2 Trường hợp có điều khoản Công ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên có quy định khác với quy định của Quy chuẩn này, thì các tàu biển
chạy tuyến Quốc tế phải áp dụng quy định của điều khoản Công ước quốc tế đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4 Đối với tàu hoạt động tuyến quốc tế, Đăng kiểm Việt Nam
thông báo cho Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) các trường hợp áp dụng các quy
định thay thế tương đương hoặc các miễn giảm đối với các yêu cầu của công ước
quốc tế.