Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Quy chuẩn QCVN 09:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô

Số hiệu: QCVN09:2024/BGTVT Loại văn bản: Quy chuẩn
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: ***
Ngày ban hành: 15/11/2024 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QCVN 09:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ

National technical regulation on safety and environmental protection for automobiles

 

Lời nói đầu

QCVN 09: 2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

QCVN 09: 2024/BGTVT thay thế QCVN 09: 2015/BGTVT kèm theo Thông tư số 87/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật để kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu đối với xe ô tô mới (sau đây gọi tắt là xe).

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Các thuật ngữ về kích thước của xe được định nghĩa tại TCVN 6528:1999 (Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa).

1.3.2. Các thuật ngữ về khối lượng của xe được định nghĩa tại TCVN 6529:1999 (Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu).

1.3.3. Ghế khách (Seat other driver's seat): là ghế dành cho người ngồi trên xe nhưng không phải là ghế dành cho người lái.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.5. Ghế đôi (Double seat): là ghế được thiết kế và chế tạo đáp ứng cho hai hành khách ngồi cạnh nhau. Hai ghế cạnh nhau và không có liên kết với nhau được xem như là 2 ghế đơn.

1.3.6. Ghế băng (Bench seat): là ghế có kết cấu hoàn chỉnh dành cho nhiều hơn một hành khách ngồi

1.3.7. Đệm tựa lưng (Seat-back): là bộ phận của ghế ngồi theo phương thẳng đứng được thiết kế để hỗ trợ lưng, vai của hành khách và có thể là cả phần đầu của hành khách.

1.3.8. Đệm ngồi (Seat-cushion): là bộ phận của ghế ngồi theo phương ngang được thiết kế để hỗ trợ hành khách ngồi.

1.3.9. Đệm tựa đầu (Head restraint): là bộ phận có chức năng hạn chế sự chuyển dịch về phía sau của đầu so với thân người để giảm mức độ nguy hiểm của chấn thương cho các đốt sống cổ của người ngồi trên xe khi xảy ra tai nạn.

1.3.9.1. Đệm tựa đầu liền (Integrated head restraint): là đệm tựa đầu được tạo thành bởi phần trên của đệm tựa lưng. Loại đệm tựa đầu phù hợp với các định nghĩa tại các điểm 1.3.9.2 và 1.3.9.3 nhưng chỉ tháo được khỏi ghế hoặc kết cấu của xe bằng các dụng cụ hoặc bằng cách tháo từng phần hoặc toàn bộ ghế cũng được coi là đệm tựa đầu liền.

1.3.9.2. Đệm tựa đầu tháo được (Detachable head restraint): là loại đệm tựa đầu được tạo thành bởi một bộ phận có thể tháo rời khỏi ghế, được thiết kế để lắp lồng vào hoặc được giữ chặt với kết cấu đệm tựa lưng.

1.3.9.3. Đệm tựa đầu riêng biệt (Separate head restraint): là loại đệm tựa đầu được tạo thành bởi một bộ phận tách rời với ghế, được thiết kế để lắp lồng vào hoặc được giữ chặt với kết cấu của xe.

1.3.10. Lối đi (Gangway): là không gian dành cho hành khách từ bất kỳ ghế hay hàng ghế nào đó đi đến bất kỳ ghế hay hàng ghế khác hoặc không gian của lối đi để ra hoặc vào qua cửa hành khách bất kỳ. Nó không bao gồm:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không gian phía trên mặt của bất kỳ bậc hay ô cầu thang ở cửa lên xuống;

Bất kỳ khoảng không gian được cung cấp duy nhất để đi vào một ghế hay một hàng ghế.

1.3.11. Cửa hành khách (Service door): là cửa dành cho hành khách sử dụng trong các điều kiện bình thường khi người lái xe đã ngồi vào ghế của lái xe.

1.3.12. Cửa đơn (Single door): là cửa dành cho một hoặc tương đương với một lối ra vào.

1.3.13. Cửa kép (Double door): là cửa dành cho hai hoặc tương đương với hai lối ra vào.

1.3.14. Cửa thoát hiểm khẩn cấp (Emergency door): là cửa để cho hành khách sử dụng như một lối ra khác thường và đặc biệt chỉ sử dụng trong trường hợp thoát hiểm khẩn cấp, nó không bao gồm các cửa hành khách.

1.3.15. Cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp (Emergency window): là cửa sổ để cho hành khách sử dụng chỉ trong trường hợp thoát hiểm khẩn cấp (cửa sổ này không nhất thiết lắp kính).

1.3.16. Cửa sập thoát hiểm khẩn cấp (Escape hatch): là cửa sập ở trên nóc xe để cho hành khách sử dụng chỉ trong trường hợp thoát hiểm khẩn cấp

1.3.17. Cửa trượt dưới sàn (Sliding door): là cửa chỉ có thể đóng hoặc mở bằng cách trượt dọc theo một chiều thẳng hoặc theo một hệ thống ray thẳng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.19. Trục đơn (Single axle): chỉ một trục xe.

1.3.20. Cụm trục kép (Tandem axle group): là nhóm trục gồm hai trục có khoảng cách giữa 2 tâm trục không quá 2 m.

1.3.21. Cụm trục ba (Tri-axle group): là nhóm trục gồm ba trục có khoảng cách giữa 2 tâm trục ngoài cùng không quá 3,2 m.

1.3.22. Trục dẫn hướng (Steering axle): là trục có lắp các cơ cấu để điều khiển bánh xe nhằm thay đổi hướng chuyển động của xe và được điều khiển bởi người lái xe.

1.3.23. Cụm trục dẫn hướng kép (Twin Steer axle group): là nhóm trục gồm hai trục dẫn hướng lắp lốp đơn có khoảng cách giữa 2 tâm trục không quá 2 m, các trục này được liên động với cùng một cơ cấu lái để điều khiển các bánh xe dẫn hướng.

1.3.24. Trục nâng hạ (Lift axle): là trục có lắp cơ cấu, thiết bị có thể điều chỉnh được tải trọng của trục đó. Việc điều khiển nâng, hạ bánh xe trên mặt đường một cách tự động hoặc bởi người lái xe.

1.3.25. Trục tự lựa (Self-steering axle): là trục có thể tự điều chỉnh hướng của bánh xe theo hướng chuyển động của xe bằng các cơ cấu cơ khí hoặc hệ thống điều khiển.

1.3.26. Các ký hiệu về nhóm xe được định nghĩa trong TCVN 8658:2010 (Phương tiện giao thông đường bộ - Ký hiệu nhóm xe cơ giới).

1.3.27. Các thuật ngữ về đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu của xe được định nghĩa tại TCVN 6978:2001 (Phương tiện giao thông đường bộ - Lắp đặt đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên phương tiện xe cơ giới và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.29. Hệ thống lưu trữ năng lượng điện có thể sạc lại (REESS - Rechargeable Electrical Energy Storage System): là hệ thống lưu trữ năng lượng điện có thể sạc lại để cung cấp năng lượng điện cho hệ thống động lực điện của xe;

Hệ thống REESS có thể bao gồm các hệ thống cần thiết để hỗ trợ vật lý, quản lý nhiệt, điều khiển điện tử và vỏ bọc bảo vệ;

Pin hoặc ắc quy sơ cấp (khái niệm pin hoặc ắc quy sử dụng trong Quy chuẩn này được gọi tắt là pin) sử dụng với mục đích chính là cung cấp năng lượng điện cho khởi động động cơ hoặc hệ thống chiếu sáng hoặc các hệ thống phụ trợ khác của xe thì không được coi là REESS.

1.3.30. Điện cao áp (High voltage): là sự phân loại của một thiết bị điện hoặc mạch điện, nếu điện áp làm việc lớn nhất của nó có giá trị lớn hơn 60V và nhỏ hơn hoặc bằng 1.500V đối với dòng điện 1 chiều (DC-Direct current); lớn hơn 30V và nhỏ hơn hoặc bằng 1.000V giá trị hiệu dụng đối với dòng điện xoay chiều (AC- Alternative Current);

1.3.31. Cổng sạc trên xe (Vehicle inlet): là thiết bị trên xe để thiết bị sạc điện từ bên ngoài cắm vào đầu nối của xe nhằm mục đích truyền năng lượng điện từ nguồn cung cấp điện bên ngoài vào xe;

1.3.32. Quãng đường di chuyển bằng năng lượng điện (Electric range): là khoảng cách xe có thể đi được khi sử dụng năng lượng điện trong một lần sạc đầy của hệ thống REESS (hoặc thiết bị lưu trữ năng lượng điện khác) đối với xe thuần điện hoặc xe Hybrid điện;

1.3.33. Pin nhiên liệu (Fuel cell): là bộ chuyển đổi năng lượng hoá học của nhiên liệu (như Hydro, khí tự nhiên, Metanol) thành điện năng một cách trực tiếp, thông qua phản ứng hóa học với oxy hoặc tác nhân oxy hóa khác.

1.3.34. Hệ thống pin nhiên liệu (Fuel cell system): là một hệ thống có chứa các ngăn pin nhiên liệu, hệ thống xử lý khí, hệ thống điều khiển luồng nhiên liệu, hệ thống thải, hệ thống quản lý nhiệt và hệ thống quản lý nước;

1.3.35. Hệ thống nhiên liệu của xe nhiên liệu Hydro (Vehicle fuel system): là những bộ phận được sử dụng để lưu trữ hoặc để cung cấp nhiên liệu Hydro tới pin nhiên liệu Hydro (Fuel cell - FC) hoặc động cơ đốt trong sử dụng Hydro (Internal Combustion Engine - ICE);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.37. Khí Hydro dạng nén (Compressed gaseous hydrogen - CGH2): là khí Hydro được nén ở áp suất cao và được lưu trữ để làm nhiên liệu cho xe sử dụng nhiên liệu Hydro;

1.3.38. Thiết bị xả áp (Pressure relief device - PRD): là thiết bị khi được kích hoạt bởi một điều kiện áp suất, khí Hydro sẽ được xả bớt ra khỏi hệ thống điều áp để bảo vệ hệ thống;

1.3.39. Hệ thống lưu trữ khí Hydro dạng nén (Compressed hydrogen storage system - CHSS): là hệ thống được thiết kế để lưu trữ nhiên liệu Hydro cho xe chạy bằng nhiên liệu Hydro bao gồm: bình chứa điều áp, các thiết bị xả áp (PRDs) và các thiết bị ngắt để lưu trữ cô lập Hydro khỏi phần nhiên liệu còn lại với môi trường;

1.3.40. Thiết bị xả áp kích hoạt bằng nhiệt (TPRD - Thermally-activated pressure relief device): là thiết bị được kích hoạt dưới điều kiện nhiệt độ, khí Hydro sẽ được xả bớt ra khỏi hệ thống;

1.3.41. Xe nhiên liệu Hydro (Hydrogen-fuelled vehicle): là loại xe sử dụng khí Hydro nén như là một dạng nhiên liệu để tạo động lực cho xe bao gồm cả các loại xe sử dụng pin nhiên liệu (Fuel cell vehicles - FCV) hoặc là động cơ đốt trong (Internal Combustion Engine - ICE);

1.3.42. Xe sử dụng pin nhiên liệu (Fuel cell vehicles - FCV): là loại xe sử dụng pin nhiên liệu làm nguồn năng lượng cho động lực của xe. Xe chạy bằng pin nhiên liệu bao gồm các loại sau:

1.3.42.1. Xe điện sử dụng pin nhiên liệu thuần túy (Pure fuel cell electric vehicles - PFCEV): trong đó hệ thống pin nhiên liệu là nguồn năng lượng duy nhất trên xe cho hệ thống động lực của xe và các hệ thống phụ trợ:

Xe pin nhiên liệu sạc ngoài OVC-FCV (Off vehicle charging Fuel Cell Vehicle) hoặc xe pin nhiên liệu không sạc ngoài NOVC-FCV (Not Off vehicle charging Fuel Cell Vehicle);

Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (REESS) hoặc tụ điện.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.43. Hệ thống hỗ trợ lái xe nâng cao (Advanced Driver Assistance System - ADAS): là hệ thống để hỗ trợ người lái xe và tăng cường an toàn trên đường, có các hệ thống cảnh báo để thông báo về các mối nguy cơ về an toàn và can thiệp vào hệ thống điều khiển xe khi cần thiết để tránh hoặc giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của va chạm trong các tình huống nguy hiểm;

PHẦN I.

CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu chung

2.1.1. Các thông số kỹ thuật cơ bản

2.1.1.1. Kích thước giới hạn cho phép của xe:

2.1.1.1.1. Chiều dài: Không vượt quá chiều dài xe quy định tại Bảng 1

Bảng 1 - Quy định chiều dài toàn bộ đối với xe ô tô

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại phương tiện

Chiều dài lớn nhất (m)

1

Xe tự đổ

Có tổng số trục bằng 2

Khối lượng toàn bộ nhỏ hơn 5 tấn

5,0

Khối lượng toàn bộ từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

6,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7,0

Có tổng số trục bằng 3

7,8

Có tổng số trục bằng 4

9,3

Có tổng số trục bằng 5

10,2

2

Xe khách nối toa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3 C

ác loại xe khác

12,2

2.1.1.1.2. Chiều rộng: không lớn hơn 2,5 m.

2.1.1.1.3. Chiều cao:

Không lớn hơn 4,2 m đối với xe khách hai tầng;

Không lớn hơn 4,0 m đối với các loại xe khác;

Ngoài ra, đối với các loại xe có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất không lớn hơn 5,0 tấn thì chiều cao của xe (trừ ô tô chuyên dùng có phần nhô do lắp ăng ten, cột thu phát sóng hoặc các thiết bị có kết cấu tương tự nhưng không ảnh hưởng đến tính ổn định của xe) phải phù hợp với quy định sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1a.

Hình 1b.

Hình 1 - Chiều cao lớn nhất cho phép của xe có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 5,0 tấn

Trong đó:

Hmax ≤ 1,75 WT

Hmax: chiều cao lớn nhất cho phép của xe (Hình 1);

Wt: khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau với mặt đường, trường hợp trục sau lắp bánh đơn (Hình 1a) hoặc khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau phía ngoài với mặt đường, trường hợp trục sau lắp bánh kép (Hình 1b) bên trên.

2.1.1.1.4. Chiều dài đuôi xe tính toán (ROH) là khoảng cách giữa mặt phẳng thẳng đứng đi qua đường tâm của trục (trục đơn) hoặc cụm trục (đường ROH) đến điểm sau cùng của xe. Chiều dài đuôi xe tính toán trừ ô tô sát xi, ô tô chuyên dùng tại Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường của Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải, phải phù hợp với các yêu cầu sau:

Không lớn hơn 65% chiều dài cơ sở tính toán (Lcs) đối với xe ô tô khách (chiều dài cơ sở của xe ô tô khách nối toa được tính cho toa xe đầu tiên);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó: chiều dài cơ sở tính toán (Lcs) là khoảng cách từ đường ROH đến tâm trục bánh xe trước nhất về phía trước; việc xác định đường ROH được xác định theo nguyên tắc sau đây:

Đối với trục sau là trục đơn thì đường ROH đi qua tâm của trục đó;

Đối với trường hợp xe có 02 trục sau hoặc cụm trục kép thì nếu cả 2 trục lắp với số lượng lốp bằng nhau thì đường ROH đi qua điểm giữa 2 trục; nếu một trục lắp gấp đôi số lượng lốp so với trục còn lại thì đường ROH đi qua điểm bằng 2 phần 3 khoảng cách từ tâm trục có số lốp ít hơn đến tâm trục có số lốp nhiều hơn;

Đối với trường hợp xe có cụm trục 3 thì đường ROH đi qua điểm giữa của tâm 2 trục phía ngoài của cụm trục xe;

Trường hợp cụm trục sau gồm trục dẫn hướng, trục tự lựa, trục nâng hạ kết hợp với trục khác (trục không dẫn hướng) thì chỉ có các trục không dẫn hướng được xem xét trong việc xác định đường ROH.

Việc xác định chiều dài cơ sở tính toán (Lcs), đường ROH của một số trường hợp cụ thể được tham khảo trong Bảng 2 và Hình 2 dưới đây:

Hình 2 - Hình minh họa cách xác định chiều dài cơ sở tính toán (Lcs) và chiều dài đuôi xe (ROH)

Bảng 2 - Một số trường hợp xác định đường ROH

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nguyên tắc xác định đường ROH

Mô tả hình vẽ

1

Trường hợp xe chỉ có 01 trục sau thì đường ROH là đường đi qua tâm trục đó

2

Trường hợp xe có cụm trục kép ở phía sau không phải là trục dẫn hướng và mỗi trục lắp lốp có số lượng bằng nhau thì đường ROH đi qua điểm giữa 2 tâm trục đó.

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

4

Trường hợp xe có cụm trục ba ở phía sau, không phải là trục dẫn hướng và các trục đều lắp lốp có số lượng bằng nhau thì đường ROH đi qua điểm giữa 2 trục phía ngoài của cụm trục xe.

5

Trường hợp xe có một trục dẫn hướng đặt ở phía sau với một trục không phải là trục dẫn hướng thì đường ROH đi qua tâm của trục không phải là trục dẫn hướng.

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

7

Trường hợp xe có một hoặc 2 trục có thể nâng lên hạ xuống (trục nâng hạ) ở phía sau, cùng với một hoặc nhiều trục không phải là trục có thể nâng hạ thì đường ROH đi qua điểm giữa của tâm các trục không phải là trục nâng hạ.

8

Trường hợp xe có 4 trục và đều lắp lốp có số lượng bằng nhau

- Nếu không có trục dẫn hướng:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.1.1.1.5. Đối với xe có tính năng địa hình, được thiết kế để có thể di chuyển trên đường, phố và có khả năng di chuyển an toàn trên các địa hình phức tạp như: vượt qua gồ đất cao, địa hình có góc dốc lớn, đường bùn lầy, cát, lội qua vũng sâu hoặc đầm lầy thì khoảng sáng gầm xe được quy định tại Phụ lục F của Quy chuẩn này.

2.1.1.2. Khối lượng cho phép lớn nhất trên trục xe:

Trục đơn: 10 tấn.

Cụm trục kép phụ thuộc vào khoảng cách hai tâm trục d:

d < 1,0 m: 11 tấn;

1,0 m ≤ d < 1,3 m: 16 tấn;

d ≥ 1,3 m: 18 tấn;

Cụm trục ba phụ thuộc vào khoảng cách hai tâm trục liền kề nhỏ nhất d:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d > 1,3 m: 24 tấn.

2.1.1.3. Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất:

Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất của các loại xe phải thỏa mãn quy định tại Bảng 3 dưới đây.

Bảng 3 - Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất

TT

Loại phương tiện

Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất (tấn)

1

Xe có tổng số trục bằng 2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

Xe có tổng số trục bằng 3

24

3

Xe có tổng số trục bằng 4

30

4

Xe có tổng số trục bằng 5 hoặc lớn hơn

4.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

32

4.2

Xe có khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến tâm trục cuối cùng > 7m

34

2.1.2. Các yêu cầu khác

2.1.2.1. Xe và các bộ phận trên xe phải phù hợp với việc tham gia giao thông bên phải theo quy định.

2.1.2.2. Khối lượng phân bố lên trục dẫn hướng (hoặc các trục dẫn hướng) phải phù hợp với yêu cầu dưới đây trong cả hai trường hợp xe không tải và xe đầy tải (đối với xe ô tô khách nối toa, tỉ lệ này được xác định đối với toa xe đầu tiên):

Không nhỏ hơn 25% đối với xe khách (trừ xe ô tô khách thành phố);

Không nhỏ hơn 20% đối với các loại xe khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

28° ở trạng thái đầy tải đối với ô tô khách;

30° ở trạng thái không tải đối với xe có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 1,2 lần khối lượng bản thân;

35° ở trạng thái không tải đối với các loại xe còn lại.

2.1.2.4. Các hệ thống, tổng thành của xe phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật khi hoạt động trên đường trong các điều kiện hoạt động bình thường.

2.1.2.5. Các xe chở người, xe chở hàng (nhóm ô tô tải thông dụng) lắp thùng nhiên liệu chứa nhiên liệu lỏng phải phù hợp với các quy định tại QCVN 52:2024/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu an toàn chống cháy của xe cơ giới) hoặc quy định UNECE No.34 (Uniform provisions concerning the approval of vehicles with regard to the prevention of fire risks) phiên bản tham chiếu hoặc mới hơn.

2.1.2.6. Đối với ô tô khách có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất lớn hơn 5 tấn và có số người cho phép chở từ 22 người trở lên thì vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại QCVN 53:2024/ BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới) hoặc quy định UNECE No.118 (Uniform technical prescriptions concerning the burning behaviour and/or the capability to repel fuel or lubricant of materials used in the construction of certain categories of motor vehicles) phiên bản tham chiếu hoặc mới hơn.

2.1.2.7. Khối lượng tính toán cho một người được xác định theo quy định của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 65 kg/người (trong đó đã bao gồm 3 kg hành lý xách tay).

2.1.2.8. Số người cho phép chở (kể cả người lái, phụ xe) (N) đối với xe khách trong mọi trường hợp phải phù hợp với yêu cầu sau đây:

N ≤ (Gtbmax - G0 - L* V)/ Gn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Gtbmax = Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất (là khối lượng lớn nhất của xe do cơ quan có thẩm quyền quy định) (kg);

G0 = Khối lượng bản thân xe (kg);

L = Khối lượng riêng của hành lý được xác định theo thể tích khoang chở hành lý (kg/m3) (L = 100 kg/m3);

V = Tổng thể tích (m3) của khoang chở hành lý (nếu có);

Gn = Khối lượng tính toán cho một người.

2.1.2.9. Số khung của xe: xe phải được đóng số khung trên khung xe hoặc thân vỏ xe, trừ xe được sản xuất, lắp ráp từ các xe đã có số khung (hoặc số nhận dạng phương tiện - VIN) và phù hợp với các yêu cầu sau:

2.1.2.9.1. Vị trí và cách ghi số khung phải phù hợp với yêu cầu về vị trí, cách ghi số nhận dạng phương tiện quy định tại tiêu chuẩn TCVN 6580: 2000 (Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Vị trí và cách ghi).

2.1.2.9.2. Nội dung và cấu trúc số khung phải đáp ứng yêu cầu như đối với số nhận dạng phương tiện quy định trong tiêu chuẩn TCVN 6578: 2014 (Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Nội dung và cấu trúc). Ký tự thứ 10 của số khung phải dùng để chỉ năm sản xuất của xe tính theo dương lịch.

2.1.2.10. Khoảng trống để lắp đặt biển số trên xe được bố trí phía trước và phía sau của xe để bảo đảm nhìn thấy rõ toàn bộ biển số, dễ dàng lắp đặt chính xác, cố định, chắc chắn. Kích thước và hình dáng của khoảng trống lắp biển số phía sau phải chứa được một tấm phẳng (hoặc gần như phẳng) hình chữ nhật có các kích thước nhỏ nhất chiều dài: 520mm, chiều cao: 110mm hoặc chiều dài: 330mm, chiều cao: 165mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.2.1. Công suất động cơ cho 01 tấn khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất của xe không nhỏ hơn 7,35 kW. Yêu cầu này không áp dụng cho xe ô tô sát xi, ô tô chuyên dùng, xe thuần điện, xe hybrid, xe nhiên liệu hydro điện và xe có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất từ 30 tấn trở lên.

2.2.2. Ở điều kiện đầy tải, xe (không áp dụng đối với xe tải chuyên dùng, đầu kéo, xe chuyên dùng và xe có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất từ 30 tấn trở lên) phải đáp ứng yêu cầu dưới đây:

2.2.2.1. Thời gian tăng tốc tính từ lúc khởi hành đến khi đi hết quãng đường 200 m phù hợp với điều kiện sau:

t ≤ 20 + 0,4G Trong đó:

t - Thời gian tăng tốc tính từ lúc khởi hành đến khi đi hết quãng đường 200 m (tính bằng giây);

G - Khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất của xe (tính bằng tấn).

2.2.2.2. Vận tốc lớn nhất không nhỏ hơn 60 km/h.

2.2.3. Trong điều kiện đầy tải và đường khô, khi chuyển động theo chiều tiến, xe phải vượt được dốc có độ dốc 20% (12% đối với ô tô khách nối toa). Khi thử vượt dốc, động cơ và hệ thống truyền lực phải hoạt động bình thường.

2.3. Bánh xe

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.3.2. Lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong điều kiện hoạt động bình thường phải cùng kiểu loại. Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, thông số kỹ thuật của lốp (cỡ lốp, cấp tốc độ hoặc vận tốc, chỉ số về tải trọng hoặc khả năng chịu tải trọng của lốp) phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật, thiết kế của xe.

Lốp sử dụng cho từng loại xe phải phù hợp với các quy định tại QCVN 34:2024/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô) hoặc quy định UNECE No.30 (Uniform provisions concerning the approval of pneumatic tyres for Motor vehicle and their trailer) hoặc quy định UNECE No.54 (Uniform provisions concerning the approval of pneumatic tyres for commercial vehicles and their trailers) phiên bản tham chiếu hoặc mới hơn.

2.3.3 Xe phải được trang bị các tấm che bánh xe tại các bánh xe hoặc nhóm trục bánh xe. Các tấm che bánh xe có thể được tạo thành từ các bộ phận lắp đặt trên xe như một phần thân xe, chắn bùn hoặc các bộ phận tương tự khác và phải phù hợp với các yêu cầu sau:

Đối với xe chở người loại M1, tấm che các bánh xe trục sau cùng được tạo thành bởi các mặt phẳng hướng tâm một góc 30° về phía trước và 50° về phía sau của tâm bánh xe thì phải có chiều rộng tổng thể che đủ chiều rộng của bánh xe. Điểm (A) là giao điểm của phần sau tấm che bánh xe và mặt phẳng nằm ngang cao hơn tâm trục bánh xe 150mm. Vị trí điểm (A) phải nằm phía bên ngoài mặt phẳng trung tuyến dọc của lốp đơn hoặc lốp ngoài cùng của lốp đôi và không mô tả theo hình 3a của Quy chuẩn này;

Hình 3a - Tấm che bánh xe của xe M1

Trong đó:

q: Chiều rộng tổng thể tấm chắn bánh xe

p: Độ lõm của tấm chắn bánh xe

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b: Chiều rộng lốp xe

Điểm A: là giao điểm của phần sau tấm che bánh xe và mặt phẳng nằm ngang cao hơn tâm trục bánh xe 150mm

Đối với các loại xe khác, tấm che bánh xe (bao gồm vè chắn và chắn bùn) phải đảm bảo bao phủ chiều rộng toàn bộ của các bánh xe trục sau cùng ở phía trên, phía trước và phía sau. Khoảng hở giữa cạnh dưới cùng của tấm che bánh xe trục sau cùng so với mặt đường không lớn hơn 300mm.

Hình 3b - Khoảng hở của tấm vè chắn so với mặt đường

Đối với xe N1 và N2 có khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất không vượt quá 7,5 tấn, có thể áp dụng yêu cầu như đối với loại xe M1 theo hình 3a hoặc yêu cầu cho các loại xe khác theo hình 3b của Quy chuẩn này.

2.3.4. Đối với các xe có bánh xe dự phòng thì cơ cấu nâng hạ (nếu có) không được bố trí ở bên trái theo chiều tiến của xe. Trường hợp xe được trang bị từ 02 bánh xe dự phòng trở lên phải có một bánh xe dự phòng không lắp bên trái theo chiều tiến của xe.

2.3.5. Vành hợp kim nhẹ lắp đặt trên xe con, xe tải có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất không quá 3,5 tấn phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong QCVN 78:2024/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô) hoặc Quy định UNECE No. 124 (Uniform provisions concerning the approval of wheels for passenger cars and their trailer) phiên bản tham chiếu hoặc mới hơn.

2.4. Hệ thống lái

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.4.2. Các bánh xe dẫn hướng phải đảm bảo cho xe có khả năng duy trì hướng chuyển động thẳng khi đang chạy thẳng và tự quay về hướng chuyển động thẳng khi thôi tác dụng lực lên vành tay lái (khi thôi quay vòng).

2.4.3. Khi hoạt động các cơ cấu chuyển động của hệ thống lái không được va quệt với bất kỳ bộ phận nào của xe như khung, vỏ.

2.4.4. Vành tay lái khi quay không bị vướng vào quần áo và trang bị của người lái khi lái xe.

2.4.5. Khi quay vành tay lái về bên phải và bên trái thì không được có sự khác biệt về lực tác động lên vành tay lái.

2.4.6. Độ rơ góc của vành tay lái:

Xe con, xe khách đến 12 chỗ (kể cả người lái), xe tải có khối lượng toàn bộ đến 1.500 kg: không lớn hơn 10°;

Các loại xe khác: không lớn hơn 15°.

2.4.7. Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng phía trước không lớn hơn 5 mm/m.

2.4.8. Bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài của xe không lớn hơn 12 m. Không áp dụng quy định này đối với các xe có kích thước vượt quá giới hạn quy định tại điểm 2.1.1.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.5.1. Xe phải được trang bị hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe.

2.5.2. Hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe phải dẫn động độc lập với nhau. Dẫn động của hệ thống phanh chính phải là loại từ 2 dòng trở lên. Hệ thống phanh chính phải được trang bị trên tất cả bánh xe.

2.5.3. Dầu phanh hoặc khí nén trong hệ thống phanh không được rò rỉ. Các ống dẫn dầu hoặc khí phải được định vị chắc chắn và không được rạn nứt.

2.5.4. Dẫn động cơ khí của phanh chính và phanh đỗ xe phải linh hoạt, nhẹ nhàng và chắc chắn. Hành trình tự do phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất.

2.5.5. Hệ thống phanh chính phải có kết cấu và lắp đặt bảo đảm cho người lái điều khiển được phanh khi ngồi trên ghế lái mà không rời hai tay khỏi vành tay lái.

2.5.6. Khi sử dụng, hệ thống phanh đỗ phải có khả năng duy trì được hoạt động mà không cần có lực tác động liên tục của người lái.

2.5.7. Hệ thống phanh chính dẫn động khí nén phải phù hợp với các yêu cầu sau:

2.5.7.1. Các van phải hoạt động bình thường.

2.5.7.2. Sau 8 lần tác động toàn bộ hành trình bàn đạp phanh của hệ thống phanh chính, áp suất khí nén trong bình không được giảm tới mức nhỏ hơn một nửa áp suất ở lần tác động phanh đầu tiên. Việc thử phải được thực hiện theo các yêu cầu sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không nạp thêm khí nén vào bình chứa hoặc khoang chứa (đối với bình chứa có nhiều khoang chứa) trong quá trình thử. Ngoài ra, bình chứa hoặc khoang chứa khí nén cho phanh chính phải được cách ly với bình chứa hoặc khoang chứa khí nén của các thiết bị phụ trợ.

2.5.8. Hiệu quả phanh chính

2.5.8.1. Hiệu quả phanh chính khi thử nghiệm trên băng thử: Chế độ thử: xe hoàn chỉnh (có 01 lái xe);

Yêu cầu: tổng lực phanh không nhỏ hơn 50% trọng lượng bản thân xe và 01 lái xe;

Sai lệch lực phanh trên một trục (giữa bánh bên phải và bên trái):

KSL = (PFlớn - PFnhỏ).100%/PFlớn

KSL không được lớn hơn 25%.

Trong đó:

KSL: sai lệch lực phanh trên một trục;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PFnhỏ: lực phanh nhỏ.

2.5.8.2. Hiệu quả phanh chính khi thử nghiệm trên đường:

Đường thử: bằng phẳng, khô, sạch; mặt đường bê tông nhựa hoặc mặt đường bê tông xi măng hoặc mặt đường loại khác có hệ số bám không nhỏ hơn 0,6.

2.5.8.2.1. Khi thử không tải (có 01 lái xe)

Hiệu quả phanh được đánh giá bằng một trong hai chỉ tiêu: quãng đường phanh hoặc gia tốc phanh lớn nhất được quy định trong Bảng 4;

Khi phanh, xe không được lệch ra ngoài hành lang phanh được quy định tại Bảng 4. Hành lang phanh là phần làn đường có chiều rộng theo quy định tại Bảng 4. Khi thử nghiệm, xe phải di chuyển sao cho mặt phẳng trung tuyến dọc của xe gần, sát với đường tâm của hành lang phanh.

Bảng 4 - Hiệu quả phanh chính khi thử không tải

Loại xe

Vận tốc ban đầu khi phanh (1) (km/h)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Gia tốc phanh lớn nhất - Jpmax (m/s2)

Hành lang phanh (m)

Xe con

50

≤ 19

≥ 6,2

2,5

Xe tải, xe khách có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất không quá 3,5 tấn

50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 5,8

2,5

Các loại xe còn lại (2)

30

≤ 9

≥ 5,4

3,0

Trong đó:

(1): sai số cho phép khi thử từ 0 đến +2 km/h;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.5.8.2.2. Khi thử đầy tải:

Hiệu quả phanh được đánh giá bằng một trong hai chỉ tiêu: quãng đường phanh hoặc gia tốc phanh lớn nhất được quy định trong Bảng 5;

Khi phanh, xe không được lệch ra ngoài hành lang phanh được quy định tại Bảng 5

Bảng 5 - Hiệu quả phanh chính khi thử đầy tải

Loại xe

Vận tốc ban đầu khi phanh (1) (km/h)

Quãng đường phanh - Sp (m)

Gia tốc phanh lớn nhất - Jpmax (m/s2)

Hành lang phanh (m) (3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50

≤ 20

≥ 5,9

2,5

Xe tải, xe khách có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất không quá 3,5 tấn

50

≤ 22

≥ 5,4

2,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30

≤ 10

≥ 5,0

3,0

Trong đó:

(1): sai số cho phép khi thử từ 0 đến +2 km/h;

(2): không áp dụng yêu cầu về hiệu quả phanh khi thử đầy tải đối với xe đầu kéo;

(3): không áp dụng quy định hành lang phanh đối với các xe có chiều rộng toàn bộ lớn hơn giới hạn quy định tại điểm 2.1.1.1.2

2.5.9. Hiệu quả của phanh đỗ xe

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.5.9.1. Hiệu quả của phanh đỗ xe trên băng thử

Chế độ thử: xe hoàn chỉnh (có 01 lái xe);

Yêu cầu: tổng lực phanh đỗ không nhỏ hơn 16% trọng lượng bản thân xe và 01 lái xe;

2.5.9.2. Hiệu quả của phanh đỗ xe trên dốc thử

Chế độ thử: xe không tải (có 01 lái xe);

Đường dốc thử: có độ dốc 20% và khô, sạch, mặt đường phù hợp yêu cầu tại điểm 2.5.8.2;

Yêu cầu: xe phải dừng được trên đường dốc theo cả hai chiều dốc lên và dốc xuống.

2.5.10. Ô tô khách có giường nằm phải được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS (Anti-Iock Braking System).

2.6. Hệ thống treo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.6.2. Các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống treo phải lắp đặt chắc chắn và đảm bảo cân bằng xe. Không được rò rỉ khí nén (đối với hệ thống treo khí nén), dầu thủy lực (đối với giảm chấn thủy lực).

2.6.3. Tần số dao động riêng của phần được treo của xe khách ở trạng thái đầy tải (được xác định theo phương pháp quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này) không lớn hơn 2,5 Hz.

2.7. Hệ thống nhiên liệu

2.7.1. Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu xăng hoặc điêzen

2.7.1.1. Bộ phận lọc và thông khí của thùng nhiên liệu phải phù hợp với các yêu cầu sau:

Không bị rò rỉ nhiên liệu;

Vị trí lắp đặt cách miệng thoát khí thải của ống xả ít nhất là 300 mm và cách các công tắc điện, các giắc nối hở ít nhất là 200 mm;

Không được đặt bên trong khoang chở người và khoang chở hàng hóa.

2.7.1.2. Vật liệu làm ống dẫn nhiên liệu phải chịu được loại nhiên liệu xe đang sử dụng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.7.2. Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)

2.7.2.1. Yêu cầu chung:

Các bộ phận phải được định vị đúng và kẹp chặt chắc chắn; Không rò rỉ LPG;

Không được có bộ phận nào của hệ thống LPG nhô ra khỏi bề mặt ngoài của xe trừ đầu nạp khí có thể được nhô ra không quá 10 mm;

Các bộ phận của hệ thống LPG phải cách ống xả hoặc nguồn nhiệt tương tự từ 100 mm trở lên trừ khi các bộ phận này được cách nhiệt thích hợp.

2.7.2.2. Yêu cầu đối với bình chứa LPG: Theo Phụ lục B, điểm B.1 của Quy chuẩn này.

2.7.3. Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG)

2.7.3.1. Yêu cầu chung:

Các bộ phận phải được định vị đúng và kẹp chặt chắc chắn;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được có bộ phận nào của hệ thống CNG nhô ra khỏi bề mặt ngoài của xe trừ đầu nạp khí có thể được nhô ra không quá 10 mm;

Các bộ phận của hệ thống CNG phải cách ống xả hoặc nguồn nhiệt tương tự từ 100 mm trở lên trừ khi các bộ phận này được cách nhiệt thích hợp;

Các bộ phận của hệ thống CNG được lắp trong khoang hành lý phải được bao kín bởi vỏ bọc kín khí;

Lỗ thoát của vỏ bọc kín khí phải thông với môi trường bên ngoài xe không được hướng vào vòm che bánh xe hoặc các nguồn nhiệt như ống xả.

2.7.3.2. Yêu cầu đối với bình chứa CNG: Theo Phụ lục B, điểm B.2 của Quy chuẩn này.

2.7.4. Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên hoá lỏng (LNG)

2.7.4.1. Yêu cầu chung:

Tất cả bộ phận phải được định vị đúng và kẹp chặt chắc chắn;

Không rò rỉ LNG;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tất cả đường ống hoặc ống mềm có LNG tích tụ phải được lắp bộ phận giãn nở nhiệt để ngăn ngừa hiện tượng áp suất tăng cao;

Tất cả đoạn ống chùng phải được bắt giữ chắc chắn trên thân xe bằng các cơ cấu cơ khí để tránh va chạm vào các chi tiết bắt nối và hệ thống chịu áp lực khi xe đang vận hành.

Để ngăn chặn rò rỉ LNG dễ gây cháy, van khóa đầu tiên phải là thiết bị an toàn đóng tức thời có thể đóng tự động trong trường hợp có sự di chuyển không dự tính trước của phương tiện hoặc bắt lửa trong quá trình nạp/xuất. Van cũng có khả năng đóng bằng thiết bị điều khiển từ xa. Tất cả ống thông hơi bao gồm các thiết bị giảm áp và van xả phải được nối với một ống thông hơi, và cho phép xả an toàn. Tủ điều khiển sẽ được thông hơi để khí dễ cháy không thể tích tụ trong đó.

2.7.4.2. Yêu cầu đối với bình chứa LNG: Theo Phụ lục B, điểm B.3 của Quy chuẩn này.

2.8. Hệ thống điện

2.8.1. Dây điện (kể cả dây điện nằm trong khoang động cơ) phải được bọc bảo vệ, cách điện và kẹp giữ chắc chắn ở các vị trí trên thân xe tránh được các hư hỏng do bị cắt, mài hay cọ xát.

2.8.2. Các giắc nối, đầu nối và công tắc điện phải được cách điện.

2.8.3. Ắc quy phải được lắp đặt chắc chắn. Ngăn đựng ắc quy không được thông với khoang hành khách, khoang người lái và phải được thông với không khí bên ngoài.

2.9. Khung và thân vỏ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.9.2. Không được bố trí giá chở hàng trên nóc xe khách các loại. Các giá để hành lý xách tay bố trí bên trong khoang hành khách (nếu có) phải có kết cấu chắc chắn, ngăn được hành lý rơi ra bên ngoài.

2.9.3. Ô tô chở hàng, ô tô chuyên dùng, ô tô kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ từ 3,5 tấn trở lên phải lắp rào chắn ngang bảo vệ ở hai bên xe phù hợp với các yêu cầu sau:

Không có bộ phận nào của rào chắn ngang làm tăng chiều rộng toàn bộ của xe. Trên phần chính của rào chắn, mặt ngoài của rào chắn không được nằm vào bên trong quá 150 mm so với mặt bên của xe. Trong khoảng 250 mm của phần đuôi rào chắn, mặt ngoài của rào chắn không được nằm vào bên trong quá 30 mm so với mép ngoài của lốp sau (không tính phần biến dạng của lốp do tiếp xúc với mặt đường), thể hiện theo hình 4 của Quy chuẩn này;

Hình 4 - Vị trí lắp đặt rào chắn ngang theo mặt phẳng ngang

Cạnh phía trên của rào chắn ngang không được thấp hơn 700 mm tính từ mặt đường. Cạnh thấp nhất phía dưới của rào chắn ngang tới mặt đường không được lớn hơn 550 mm;

Không yêu cầu lắp rào chắn ngang trong trường hợp khoảng hở giữa thân xe và mặt đường tại vị trí lắp rào nhỏ hơn 700 mm. Trên rào chắn ngang cho phép bố trí các khoảng hở để cơ cấu chuyên dùng và thiết bị chuyên dùng hoạt động (nếu có).

Khoảng cách từ điểm đầu của rào chắn ngang đến bánh xe trước và khoảng cách giữa điểm cuối của rào chắn ngang đến các bánh xe sau không được lớn hơn 300mm được mô tả theo hình 5a của Quy chuẩn này;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các thiết bị cố định được lắp đặt trên xe như: bánh xe dự phòng, hộp ắc quy, bình khí, bình nhiên liệu và hộp dụng cụ đáp ứng các yêu cầu về kích thước nêu trên thì được coi là một phần của rào chắn, khoảng hở giữa các bộ phận này với rào chắn không được lớn hơn 150 mm, thể hiện ở hình 5b của Quy chuẩn này;

Hình 5b - Khoảng cách điểm cuối rào chắn ngang đến điểm đầu của thiết bị cố định trên xe

Các góc cạnh của rào chắn ngang phải bo tròn, không được có các gờ sắc cạnh. Bề mặt bên ngoài của rào chắn ngang phải phẳng và liên tục từ trước ra sau. Kết cấu rào chắn ngang bao gồm: một hoặc nhiều thanh chắn ngang hoặc tấm chắn phẳng hoặc kết hợp giữa tấm chắn phẳng với các thanh chắn ngang;

Nếu rào chắn có nhiều hơn một thanh ngang thì khoảng cách giữa 2 thanh liền kề của rào chắn không lớn hơn 300 mm và phần đầu của rào chắn phải có thanh đứng hoặc kết cấu tương đương nối các đầu thanh với nhau. Nếu rào chắn chỉ làm bằng một thanh thì bề rộng của thanh chắn ngang không được nhỏ hơn 120 mm.

Để làm giảm khoảng hở giữa lốp trước và đầu rào chắn, phần đầu của rào chắn ngang có thể được uốn cong vào trong với bán kính tối thiểu 50 mm đối với xe N2 và tối thiểu 100 mm đối với xe N3 hoặc được bẻ gập chéo vào trong một góc không quá 450.

2.9.4. Ô tô tải thông dụng có khối lượng toàn bộ từ 3,5 tấn trở lên phải lắp rào chắn phía sau phù hợp với các yêu cầu sau:

Cạnh phía trên của rào chắn không được thấp hơn 700 mm tính từ mặt đường. Cạnh thấp nhất phía dưới của rào chắn ngang tới mặt đường không được lớn hơn 550 mm;

Không yêu cầu lắp rào chắn trong trường hợp khoảng hở giữa thân xe và mặt đường tại vị trí lắp rào nhỏ hơn 700 mm hoặc khoảng hở đảm bảo hoạt động của cơ cấu chuyên dùng và thiết bị chuyên dùng lắp đặt phía sau (nếu có).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6a

Hình 6b

Hình 6 - Vị trí của rào chắn phía sau

Không có bộ phận nào của rào chắn phía sau làm tăng chiều dài toàn bộ của xe. Khoảng cách theo phương ngang tính từ mặt ngoài rào chắn phía sau đến mặt trong của mặt phẳng giới hạn chiều dài toàn bộ của xe không lớn hơn 400mm theo hình 6b của Quy chuẩn này;

Các đầu của rào chắn phía sau không được cong về phía sau hoặc mép ngoài của rào chắn không được sắc cạnh. Tại các góc cạnh của rào chắn phía sau phải bo tròn;

Đối với ô tô đầu kéo không áp dụng các yêu cầu về rào chắn phía sau.

2.9.5. Thân xe không được có gờ sắc cạnh hoặc phần lồi ra gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Yêu cầu này có thể không áp dụng đối với một số loại xe ô tô chuyên dùng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xe M, N nếu được lắp đặt thiết bị nối, kéo ở phía sau dùng để kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phải được lắp đặt chắc chắn, cóc hãm và chốt hãm (nếu có) không được tự mở, xích hoặc cáp bảo hiểm (nếu có) phải chắc chắn, không bị tách rời trong quá trình hoạt động.

2.10.1. Xe được lắp thiết bị nối kéo phải lắp đặt bộ nối điện để kết nối các thiết bị chiếu sáng (hệ thống đèn hậu, đèn phanh và đèn soi biển số) của xe được kéo;

Thiết bị nối kéo không được che biển số xe đã đăng ký. Ngoại trừ trường hợp thiết bị nối kéo có thể tháo rời hoặc có kết cấu cho phép điều chỉnh vị trí không che biển số xe đã đăng ký.

2.10.2. Khối lượng kéo theo cho phép lớn nhất của xe phải phù hợp với giới hạn khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe (ô tô kéo rơ moóc hoặc ô tô kéo sơ mi rơ moóc) quy định tại Thông tư số 39/2024/TT-BGTVT.

2.10.2.1. Đối với xe loại M1 và N1, khối lượng kéo theo theo thiết kế lớn nhất phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây:

2.10.2.1.1. Khi kéo theo rơ moóc không trang bị hệ thống phanh hoặc kéo theo xe ô tô có hệ thống phanh không còn hiệu lực thì khối lượng kéo theo cho phép lớn nhất là giá trị thấp nhất trong các giá trị sau nhưng không được vượt quá 750 kg:

Khối lượng kéo theo theo thiết kế lớn nhất của thiết bị nối kéo;

Một nửa của khối lượng của xe ở trạng thái sẵn sàng hoạt động. Khối lượng của xe ở trạng thái sẵn sàng hoạt động được tính bằng khối lượng bản thân cộng 75 kg.

2.10.2.1.2. Khi kéo theo rơ moóc hoặc xe được kéo trang bị hệ thống phanh có hiệu lực thì khối lượng kéo theo theo thiết kế lớn nhất là giá trị thấp nhất trong các giá trị sau nhưng không được vượt quá 3.500 kg:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe kéo hoặc 1,5 lần khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe kéo đối với xe có tính năng địa hình theo phụ lục F của Quy chuẩn này.

2.10.2.2. Đối với xe loại M2 và M3, khối lượng kéo theo cho phép theo thiết kế lớn nhất phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây:

2.10.2.2.1. Khối lượng kéo theo cho phép theo thiết kế lớn nhất không được vượt quá 3.500kg.

2.10.2.2.2. Công suất động cơ cho 01 tấn khối lượng toàn bộ theo thiết kế lớn nhất của tổ hợp xe không nhỏ hơn 5 kW. Yêu cầu này không áp dụng với chế độ lái thuần điện của xe HEV.

2.10.2.3. Đối với xe loại N2 và N3, công suất động cơ cho 01 tấn khối lượng toàn bộ theo thiết kế lớn nhất của tổ hợp xe không nhỏ hơn 5 kW. Yêu cầu này không áp dụng với chế độ lái thuần điện của xe HEV.

2.11. Khoang lái

2.11.1. Cơ cấu điều khiển, chỉ báo và báo hiệu làm việc

2.11.1.1. Các cơ cấu, thiết bị và công tắc điều khiển liệt kê dưới đây (nếu có) phải được lắp đặt đảm bảo cho người lái có thể nhận biết, điều khiển chúng một cách dễ dàng từ vị trí ngồi của người lái xe:

Các cơ cấu, thiết bị điều khiển động cơ và hệ thống truyền lực gồm công tắc khởi động, tắt động cơ; điều khiển thời gian đánh lửa; thời điểm phun nhiên liệu; bàn đạp ga; ly hợp; hộp số;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các cơ cấu điều khiển hệ thống đèn chiếu sáng, còi, đèn báo rẽ, phun nước, gạt nước và sưởi kính.

2.11.1.2. Các cơ cấu điều khiển động cơ và hệ thống truyền lực (trừ công tắc khởi động động cơ; bàn đạp ga; thiết bị điều khiển hệ thống truyền lực), các cơ cấu điều khiển liên quan đến hệ thống đèn chiếu sáng, phun nước, gạt nước và sưởi kính phải được thiết kế, các biểu tượng nhận biết phải được bố trí ở gần các cơ cấu điều khiển để người lái xe có thể dễ dàng nhận ra các cơ cấu điều khiển liên quan. Các cơ cấu điều khiển của đèn báo rẽ phải có biểu tượng nhận biết sao cho lái xe có thể dễ dàng nhận ra vị trí hoạt động theo mỗi hướng của đèn báo rẽ.

2.11.1.3. Đồng hồ tốc độ, các đèn chỉ báo, màn hình hiển thị chỉ báo và báo hiệu tình trạng hoạt động của các đèn báo rẽ, đèn pha, hệ thống nhiên liệu, nước làm mát động cơ, dầu bôi trơn, hệ thống phanh và hệ thống nạp ắc quy hoặc các hệ thống khác phải được bố trí ở vị trí sao cho người lái xe có thể dễ dàng nhận biết, nhìn thấy được trong điều kiện ban ngày hoặc trong điều kiện thiếu ánh sáng.

Riêng đối với các loại xe điện như PEV, HEV, PHEV, PFCEV, FCHEV thì trên đồng hồ, hoặc màn hình hiển thị phải chỉ báo và báo hiệu tình trạng hoạt động của các đèn báo rẽ, đèn pha, hệ thống phanh, chế độ làm việc của động cơ và thêm các hệ thống khác:

Chỉ báo: tình trạng lưu trữ năng lượng điện của hệ thống REESS, năng lượng khác của hệ thống trên xe;

Cảnh báo: điện trở cách điện vượt quá mức an toàn; mức năng lượng thấp (không bắt buộc đối với xe NOVC-HEV) và tình trạng kết nối sạc với nguồn điện bên ngoài; tình trạng nạp nhiên liệu Hydro khi cắm vào xe.

2.11.1.4. Hệ thống điều khiển còi xe hoặc nút bấm còi xe phải được bố trí vị trí thuận tiện để cho người lái xe có thể dễ dàng sử dụng trong mọi điều kiện và không ảnh hưởng tới quá trình điều khiển xe.

2.11.1.5. Hệ thống thiết bị định vị vị trí, bản đồ, dữ liệu vị trí nếu được trang bị trên xe phải không vi phạm chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2.11.2. Cơ cấu lò xo hồi vị của bàn đạp ga, phanh, ly hợp (nếu có) phải đảm bảo tự đưa các bàn đạp này trở về được vị trí ban đầu khi người lái thôi tác dụng lực.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.11.4. Xe có trang bị hộp số tự động phải không cho phép khởi động được động cơ khi cần số hoặc nút bấm, núm xoay (nếu được trang bị) ở vị trí số tiến hoặc số lùi;

Trong trường hợp cần số được lắp trên trục lái, chiều quay của cần số từ vị trí số trung gian đến vị trí các số tiến phải theo chiều thuận của kim đồng hồ.

2.11.5. Việc bố trí chỗ ngồi trong khoang lái (ca bin) phải phù hợp với các điều kiện dưới đây:

Ghế người lái phải thoả mãn yêu cầu nêu tại điểm 2.12 của Quy chuẩn này;

Chiều rộng và chiều sâu đệm ngồi của ghế khách phải thoả mãn yêu cầu nêu tại điểm 2.14.2 của Quy chuẩn này;

Nếu khoang lái có hai hàng ghế thì khoảng trống giữa hàng ghế đầu tiên và hàng ghế thứ hai (L) không nhỏ hơn 630 mm;

Việc bố trí chỗ ngồi trong ca bin không được ảnh hưởng tới khả năng điều khiển xe của người lái và phải có đủ không gian cho người ngồi để chân xuống sàn xe;

Trong mọi trường hợp, số người ngồi trong ca bin xe tải không lớn hơn 6.

2.12. Ghế người lái (ghế lái)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.12.2. Ghế lái phải có đủ không gian để người lái vận hành các thiết bị điều khiển một cách dễ dàng. Độ lệch tâm giữa ghế lái và trục lái không được ảnh hưởng đến khả năng điều khiển xe của người lái và không được lớn hơn 40 mm. Kích thước chiều rộng và chiều sâu đệm ngồi không nhỏ hơn 400 mm.

2.12.3. Ghế lái của xe chở người phải điều chỉnh được theo chiều dọc của xe, đệm tựa lưng phải điều chỉnh được độ nghiêng.

2.13. Khoang chở khách (khoang khách)

2.13.1. Phải được thiết kế đảm bảo an toàn khi vận hành.

2.13.2. Đối với khoang khách không có điều hòa nhiệt độ, việc thông gió phải phù hợp với yêu cầu sau:

Khi xe chuyển động với vận tốc 30 km/h, tại vị trí ngang đầu khách ngồi, vận tốc dòng khí không nhỏ hơn 3 m/s;

Các cửa thông gió phải điều chỉnh được lưu lượng gió.

2.13.3. Lối đi dọc

2.13.3.1. Lối đi dọc theo thân xe của xe khách 16 chỗ ngồi trở lên (không kể chỗ ngồi của người lái) phải có chiều rộng hữu ích không nhỏ hơn 300 mm, chiều cao hữu ích không nhỏ hơn 1700 mm. Không gian trên lối đi dọc của xe khách phải được thiết kế và cấu tạo để cho phép di chuyển một dưỡng đo gồm 02 khối hình trụ đồng tâm cùng với một khối nón cụt ngược nối giữa chúng. Kích thước hình trụ được quy định như Hình 7.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7 - Dưỡng kiểm tra lối đi dọc

Đối với các xe lắp ghế gập trên lối đi dọc thì đo ở trạng thái ghế gập đang gấp khi không sử dụng. Không áp dụng quy định này với hàng ghế cuối cùng của xe và các hàng ghế bố trí trên khoang động cơ.

2.13.3.2. Bậc có thể được lắp đặt trên lối đi dọc và phải có chiều rộng bằng chiều rộng của lối đi dọc và thỏa mãn những yêu cầu nêu tại Bảng 7 và mô tả tại Hình 12 của Quy chuẩn này.

2.13.4. Trừ xe khách thành phố, các loại xe khách khác không được bố trí chỗ đứng.

2.13.5. Yêu cầu riêng đối với xe khách có bố trí giường nằm

2.13.5.1. Giường nằm phải được lắp đặt chắc chắn và bố trí dọc theo chiều chuyển động của xe; mỗi giường chỉ cho một người nằm và phải có dây đai an toàn phù hợp với các yêu cầu quy định tại điểm 2.16 của Quy chuẩn này.

2.13.5.2. Giường nằm phải được bố trí đảm bảo đủ không gian để người sử dụng có thể ra, vào thuận tiện; kích thước đệm nằm và kích thước lắp đặt khác phải phù hợp với các quy định về kích thước mô tả tại Hình 8 của Quy chuẩn này.

Hình 8 - Bố trí giường nằm trên xe khách

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khoảng cách giữa 2 giường D1 không nhỏ hơn 1.650 mm;

Chiều rộng đệm nằm R1 không nhỏ hơn 480 mm;

Chiều rộng lối đi dọc R2 (kể cả hàng giường cuối xe) không nhỏ hơn 400 mm;

Việc kiểm tra không gian trên lối đi dọc của xe khách có giường nằm phải cho phép di chuyển một dưỡng đo hình trụ Ф400 mm với kích thước chiều cao của hình trụ như mô tả tại Hình 7:

C1 không nhỏ hơn 750 mm;

C2 không nhỏ hơn 780 mm;

Kích thước D1 tính từ điểm đầu tiên của phần đệm ngồi giường trước tới điểm đầu tiên của phần đệm ngồi giường sau, không kể khoang để hành lý xách tay. Kích thước R1 được đo tại vị trí cách khớp nối giữa đệm ngồi và tựa lưng 200 mm về phía trước của đệm ngồi. Kích thước C1, C2 được đo tại vị trí giữa của chiều rộng đệm ngồi, cách khớp nối giữa đệm ngồi và tựa lưng 200 mm về phía trước của đệm ngồi.

2.13.5.3. Khung xương của giường tại những phần có thể tiếp xúc hoặc có khả năng gây thương tích cho hành khách phải làm bằng các vật liệu tròn hoặc được bo tròn phù hợp; không được có các cạnh sắc, đầu nhọn có khả năng gây nguy hiểm cho người sử dụng.

2.13.5.4. Chiều dày của đệm giường (được đo tại vị trí giữa của chiều rộng đệm ngồi, cách khớp nối giữa đệm ngồi và tựa lưng 200 mm về phía trước của đệm ngồi) không được nhỏ hơn 75 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.13.5.6. Không được bố trí chỗ ngồi cho hành khách trên xe khách giường nằm, trừ 01 ghế của người lái xe và 1 ghế của người hướng dẫn viên (nếu có).

2.13.5.7. Phải có thang leo để tiếp cận giường nằm ở tầng trên một cách dễ dàng. Thang leo phải có kết cấu chắc chắn, cố định trên xe một cách thích hợp để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng. Chiều cao của bậc đầu tiên từ sàn phải ở nằm trong khoảng 350 mm đến 400 mm và chiều cao các bậc tính từ bậc thứ 2 trở đi không được vượt quá 350 mm. Có ít nhất một tay nắm được bố trí ở độ cao thích hợp cùng với thang để dễ dàng leo lên giường nằm phía trên. Tay nắm phải được làm tròn hoặc bo tròn và không có các cạnh sắc nhọn.

2.13.5.8. Giường nằm phải có các bộ phận, kết cấu để bảo vệ hành khách không bị rơi từ trên giường nằm khi xe hoạt động (gọi chung là thanh chắn). Thanh chắn này phải có kết cấu chắc chắn, có chiều cao tối thiểu 200 mm tại vị trí giữa của chiều rộng đệm ngồi, cách khớp nối giữa đệm ngồi và tựa lưng 200 mm về phía trước của đệm ngồi. Thanh chắn phải được làm bằng các vật liệu được bo tròn phù hợp, không được có các cạnh sắc, góc nhọn có thể gây thương tích cho hành khách.

2.14. Ghế khách

2.14.1. Ghế phải được lắp đặt chắc chắn đảm bảo an toàn cho người ngồi khi xe vận hành trên đường trong điều kiện hoạt động bình thường.

2.14.2. Kích thước ghế ngồi

2.14.2.1. Chiều rộng đệm ngồi đối với xe M và N không nhỏ hơn 400 mm cho một người ngồi. Đối với các ghế lắp liền kề trên cùng một hàng của xe chở người loại M1 thì chiều rộng đệm ngồi tính cho 01 người trên hàng ghế đó cho phép nhỏ hơn 400 mm nhưng trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 380 mm. Tuy nhiên, khoảng không gian dành cho khách ngồi của các ghế này đo tại các vị trí cách mặt đệm ngồi từ 270 mm đến 650 mm phải không nhỏ hơn 400 mm tính cho một người ngồi. Chiều rộng đệm ngồi được đo tại vị trí rộng nhất của phần đệm ngồi, trong đó có xét đến các kết cấu ảnh hưởng tới người ngồi như để tay.

2.14.2.2. Chiều sâu đệm ngồi không nhỏ hơn 350 mm tính cho một người, được đo tại vị trí mặt phẳng trung tuyến dọc của đệm ngồi.

2.14.2.3. Đối với xe chở người loại M2 và M3, khoảng trống giữa hai hàng ghế (L) không nhỏ hơn 630 mm; đối với ghế lắp quay mặt vào nhau (L0) không nhỏ hơn 1250 mm (Hình 9).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Bố trí ghế ngồi trên xe

2.14.2.4. Đối với xe khách, chiều cao khoảng không gian theo phương thẳng đứng trong phần không gian lắp đặt ghế tính từ điểm giữa của mặt đệm ngồi không nhỏ hơn 900 mm.

2.14.3. Đối với xe chở học sinh, mặt ghế và tựa ghế nên được làm đệm mềm. Chiều rộng đệm ngồi không nhỏ hơn 380mm và chiều sâu đệm ngồi không nhỏ hơn 350 mm tính cho một học sinh. Khoảng trống giữa hai hàng ghế (L) theo điểm 2.14.2.3 không nhỏ hơn 630 mm đối với xe chở học sinh trung học cơ sở; không nhỏ hơn 550mm đối với xe chở học sinh tiểu học; không nhỏ hơn 500mm đối với xe chở trẻ em mầm non.

2.14.4. Chiều cao từ mặt sàn để chân người ngồi tới mặt đệm ngồi ghế khách (H) của xe khách phải nằm trong khoảng từ 380 mm đến 500 mm. Tại các vòm che bánh xe, nắp che khoang động cơ, hàng ghế cuối cùng, chiều cao này có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn 350 mm.

2.14.5. Các ghế gập có thể lắp đặt trên lối đi dọc của xe khách đến 30 chỗ, trừ loại xe chở học sinh. Đối với xe khách trên 30 chỗ, có thể lắp ghế gập dành cho hướng dẫn viên. Các kích thước về chiều rộng, chiều sâu đệm ngồi của ghế gập không được nhỏ hơn 300 x 260 mm.

2.14.6. Các loại xe M1 phải có vị trí ghế được trang bị hệ thống khoá neo ISOFIX để liên kết với ghế an toàn cho trẻ em có sử dụng ngàm liên kết ISOFIX hoặc vị trí ghế phù hợp để lắp đặt ghế cho trẻ em “i-Size” hoặc các thiết bị an toàn cho trẻ em khác (như: dây đai an toàn cho trẻ em, bộ phận hỗ trợ giúp nâng cao ghế cho trẻ em).

2.14.6.1. Hệ thống khoá neo ISOFIX bao gồm: 02 khoá neo ISOFIX được bố trí ở phía dưới của mặt lưng ghế và 01 khoá neo ISOFIX phía trên được bố trí vùng phía trên của sau ghế. Khoá neo ISOFIX có kết cấu thanh cứng có đường kính 6 mm ± 0,1mm với chiều dài hiệu dụng tối thiểu là 25 mm để tiếp nhận ngàm liên kết từ ghế an toàn cho trẻ em có sử dụng ngàm ISOFIX;

Tại các vị trí ghế trang bị khoá neo ISOFIX nếu không nhìn thấy được khoá neo ISOFIX thì phải dán nhãn tem ghi bằng chữ “ISOFIX” hoặc logo có ký hiệu nhận dạng theo hình 10a của Quy chuẩn này. Vị trí ghế để lắp đặt ghế an toàn cho trẻ em i-Size có tem ghi bằng chữ “i-Size” hoặc logo có ký hiệu nhận dạng theo hình 10b của Quy chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Logo khoá neo ISOFIX

b) Logo vị trí lắp đặt ghế i-Size

Hình 10 - Ký hiệu nhận dạng khoá neo ISOFIX và vị trí lắp đặt ghế i-Size

2.14.6.2. Đối với các loại xe M1 phải có tối thiểu một vị trí ghế nằm ở hàng ghế thứ hai trang bị hệ thống khoá neo ISOFIX nếu xe có hai hàng ghế trở lên hoặc xe có hai cánh cửa hoặc kết cấu xe chỉ cho phép 1 hàng ghế dọc;

Nếu hệ thống khoá neo ISOFIX lắp đặt ở hàng ghế trước thì phải lắp đặt hệ thống vô hiệu túi khí phía trước này;

Một hoặc nhiều vị trí ghế trang bị khoá neo ISOFIX bắt buộc trên xe có thể được thay thế bằng logo i-Size nếu vị trí ghế phù hợp với việc lắp đặt ghế cho trẻ em “i-Size” và có sử dụng ngàm ISOFIX hoặc bố trí các thiết bị an toàn khác cho trẻ em;

Đối với các loại xe M1 có một hàng ghế thì không yêu cầu vị trí ghế trang bị hệ thống khoá neo ISOFIX;

2.14.6.3. Đối với xe chở người khác thuộc nhóm M2, M3 có thể trang bị ít nhất một vị trí ghế từ hàng ghế thứ hai lắp đặt hệ thống khoá neo ISOFIX hoặc vị trí lắp đặt ghế trẻ em “i-Size” hoặc thiết bị an toàn khác để đảm bảo an toàn cho trẻ em;

Các loại xe khác không bắt buộc trang bị các hệ thống trên.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ghế lái của xe con và xe khách từ 16 chỗ trở xuống phải được trang bị đệm tựa đầu.

2.16. Dây đai an toàn

2.16.1. Ghế lái của tất cả loại xe phải được trang bị dây đai an toàn loại ba điểm trở lên.

2.16.2. Ghế khách phía ngoài cùng thuộc hàng ghế đầu tiên, cùng với dãy ghế người lái (trừ xe ô tô khách thành phố) phải được trang bị dây đai an toàn loại ba điểm trở lên. Các ghế nằm giữa ghế lái và ghế ngoài cùng của hàng ghế này phải được trang bị dây đai an toàn tối thiểu loại hai điểm.

2.16.3. Ghế khách không thuộc hàng ghế đầu tiên cùng với hàng ghế người lái xe của các xe (trừ xe ô tô khách thành phố), giường nằm phải được trang bị dây đai an toàn tối thiểu loại hai điểm.

2.16.4. Đai an toàn phải được lắp đặt phù hợp tại từng vị trí ngồi hoặc nằm, đảm bảo hoạt động bình thường và giảm thiểu rủi ro gây thương tích cho người sử dụng khi xảy ra tai nạn. Các dây đai an toàn không được có kết cấu dễ gây nguy hiểm cho người sử dụng.

2.16.5. Các bộ phận dây đai phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:

Các bộ phận cứng trong dây đai an toàn như khóa, bộ phận điều chỉnh, không được có cạnh sắc gây ra mài mòn hoặc đứt dây đai do cọ xát;

Khóa phải được thiết kế sao cho loại trừ được các khả năng sử dụng không đúng như không thể đóng ở trạng thái nửa chừng. Cách mở khóa phải dứt khoát;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dây đai không bị xoắn ngay cả khi bị kéo căng và phải có khả năng hấp thụ, phân tán năng lượng;

Chiều rộng của dây đai không được nhỏ hơn 46 mm;

Các điểm neo giữ đai phải được lắp đặt chắc chắn, phù hợp với loại đai an toàn và vị trí sử dụng.

2.16.6. Phải có các hướng dẫn sử dụng dây đai để đảm bảo an toàn cho người sử dụng trong sách hướng dẫn sử dụng kèm theo xe.

2.17. Cửa lên xuống

2.17.1. Kích thước hữu ích của cửa lên xuống của khách đối với các loại xe khách (không kể xe chở học sinh) phải phù hợp với yêu cầu quy định tại Bảng 6 của Quy chuẩn này

Bảng 6 - Kích thước hữu ích nhỏ nhất của cửa lên xuống

Loại xe

Kích thước hữu ích nhỏ nhất (mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều cao

Xe khách từ 10 chỗ đến 16 chỗ (kể cả chỗ của người lái)

650

1.200

Xe khách trên 16 chỗ (kể cả chỗ của người lái)

650

1.650

(1) Kích thước này được giảm đi 100 mm khi đo ở vị trí tay nắm cửa.

2.17.2. Khoang chở khách của xe khách phải được bố trí ít nhất một cửa lên xuống ở phía bên phải theo chiều tiến của xe (trừ xe khách thành phố BRT - Bus Rapid Transit hoặc loại hình vận tải tương tự). Cửa lên xuống của khách phải đảm bảo đóng chắc chắn khi xe chạy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích thước chiều cao và chiều sâu cho phép đối với các bậc lên xuống của cửa khách, cầu thang và các bậc bên trong xe (không áp dụng đối với xe khách thành phố BRT- Bus Rapid Transit hoặc loại hình vận tải tương tự) phải phù hợp với quy định trong Bảng 7 và ở Hình 11 dưới đây;

Hình 11- Kích thước chiều cao và chiều sâu các bậc

Bề mặt bậc lên xuống phải được tạo nhám hoặc phủ vật liệu có ma sát cao để bảo đảm an toàn cho khách lên xuống;

Kích thước chiều rộng và hình dạng bề mặt bậc phải đảm bảo sao cho khi đặt một dưỡng hình chữ nhật có kích thước 400 mm x 300 mm lên bề mặt bậc thứ nhất và một dưỡng hình chữ nhật có kích thước 400 mm x 200 mm lên bề mặt các bậc khác thì diện tích phần nhô ra phía ngoài của dưỡng so với bề mặt bậc không vượt quá 5% diện tích của dưỡng đó. Đối với cửa kép, mỗi nửa bậc lên xuống phải phù hợp với yêu cầu này.

Bảng 7 - Kích thước chiều cao và chiều sâu cho phép đối với các bậc

Đơn vị đo: mm

Bậc thứ nhất

(tính từ mặt đỗ xe)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

500(1)

Chiều sâu nhỏ nhất

300(2)

Các bậc khác

Chiều cao
(E)

Lớn nhất

350(3)

Nhỏ nhất

120

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

200

Trong đó:

(1) 700 mm đối với cửa thoát hiểm khẩn cấp;

(2) 230 mm đối với các xe chở không quá 22 người;

(3) Chiều cao bậc trên lối đi dọc không được vượt quá 250 mm; Đối với xe chở không quá 22 người chiều cao bậc không được vượt quá 250 mm; Đối với các bậc tại cửa ở phía sau của cầu sau cùng thì chiều cao bậc không được vượt quá 300 mm;

Kích thước chiều cao bậc tính từ mặt đỗ xe được xác định khi xe ở trạng thái không tải, Trường hợp xe có hệ thống điều chỉnh chiều cao xe thì đo khi xe có chiều cao nhỏ nhất;

Kích thước chiều cao giữa các bậc (E) đối với từng bậc có thể không giống nhau.

Độ dốc của bề mặt bậc đo theo mọi hướng không vượt quá 5%;

Đối với cửa kép, các bậc lên xuống tại mỗi nửa của lối ra vào phải được xem xét như là các bậc riêng biệt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xe khách từ 16 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái) phải có đủ lối thoát hiểm khẩn cấp phù hợp với các yêu cầu sau:

2.18.1. Yêu cầu về kích thước:

Cửa thoát hiểm khẩn cấp nếu là loại đóng mở được thì phải có kích thước nhỏ nhất là: rộng x cao = 550 mm x 1.250 mm; Bậc của cửa thoát hiểm khẩn cấp phải thỏa mãn quy định tại Bảng 7 và Hình 12;

Cửa sổ có thể được sử dụng làm cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp khi có diện tích không nhỏ hơn 0,4 m2 và cho phép đặt lọt một dưỡng hình chữ nhật có kích thước cao 500 mm, rộng 700 mm;

Cửa sổ phía sau có thể được sử dụng làm cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp khi cho phép đặt lọt một dưỡng hình chữ nhật có kích thước cao 350 mm, rộng 1.550 mm với các góc của hình chữ nhật có thể được làm tròn với bán kính không quá 250 mm; Cửa trên nóc xe có thể được sử dụng cửa sập thoát hiểm khẩn cấp khi cho phép đặt lọt một dưỡng hình chữ nhật có kích thước cao 500 mm, rộng 700 mm.

2.18.2. Số lượng lối thoát hiểm khẩn cấp tối thiểu được quy định như Bảng 8.

2.18.3. Tại các cửa sử dụng làm lối thoát hiểm khẩn cấp phải ghi rõ từ “LỐI THOÁT HIỂM KHẨN CẤP" hoặc “EMERGENCY EXIT”. Tại các vị trí gần các cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp làm bằng kính, phải trang bị dụng cụ phá cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp.

Bảng 8 - Số lượng lối thoát hiểm khẩn cấp tối thiểu

Số lượng khách (1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

31 - 45

46 - 60

61 - 75

76 - 90

> 90

Số lối thoát hiểm khẩn cấp tối thiểu (2)

4

5

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

9

(1) Đối với xe hai tầng hoặc xe nối toa số khách được hiểu là số lượng khách, lái xe và nhân viên phục vụ tại mỗi tầng/ mỗi toa

(2) Cửa lên xuống cửa khách không được tính là cửa thoát hiểm khẩn cấp

2.18.4. Lối đi tới các cửa thoát hiểm khẩn cấp, cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp

2.18.4.1. Lối đi tới các cửa thoát hiểm khẩn cấp: Không gian tự do giữa lối đi dọc và cửa thoát hiểm khẩn cấp phải cho phép thông qua một khối trụ đứng đường kính 300 mm và cao 700 mm tính từ sàn và đỡ một khối hình trụ đứng thứ hai đường kính 550 mm, chiều cao toàn bộ của chúng là 1.400 mm, đáy của khối trụ thứ nhất phải nằm trong hình chiếu của khối trụ thứ hai.

Ở các nơi có ghế gập lắp dọc theo lối đi này, không gian tự do cho khối trụ phải được xác định khi ghế ở trạng thái gập (xem Hình 12).

Hình 12 - Lối đi tới cửa thoát hiểm khẩn cấp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.19. Khoang chở hàng, khoang chở hành lý

2.19.1. Khoang chở hàng của xe phải có kết cấu vững chắc, đảm bảo an toàn cho hàng hóa và không được có các kết cấu để lắp đặt thêm các chi tiết, cụm chi tiết dẫn tới việc làm tăng thể tích chứa hàng, trừ các kết cấu sử dụng để lắp các nắp che thùng hàng.

2.19.2. Khoang chứa rác của xe chở rác phải có nắp đậy.

2.19.3. Khoang chứa hàng của xe chở hàng nguy hiểm phải được cách ly hoàn toàn với khoang lái.

2.19.4. Đối với xe ô tô tải VAN có 02 hàng ghế trở lên, tỷ lệ diện tích khoang chở hàng so với khoang chở người phải không nhỏ hơn 1,8 lần. Kích thước khoang chở người được xác định khi vị trí hàng ghế trước được đặt tại vị trí trung bình, góc nghiêng của lưng ghế là 25° (trường hợp góc nghiêng lưng ghế nhỏ hơn 25° thì đo tại vị trí tương ứng với góc nghiêng lớn nhất của ghế).

2.19.5. Kích thước khoang chở hàng

2.19.5.1. Chiều rộng toàn bộ của thùng chở hàng của xe tải không được vượt quá 10% chiều rộng toàn bộ của ca bin xe.

2.19.5.2. Chiều cao lòng thùng hàng

Chiều cao bên lòng thùng hàng (Ht) được quy định theo bảng 9:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Stt

Loại phương tiện

Hc (m)

Ht (m)

γv

(tấn/m3)

1

Ô tô tải tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 5 tấn

---

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 0,8

2

Ô tô tải tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông từ 5 tấn đến dưới 10 tấn.

---

---

≥ 1,2

3

Ô tô tải tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên;

---

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

Ô tô tải tự đổ có tổng số trục bằng ba;

---

---

5

Ô tô tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn;

---

---

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

---

---

≥ 1,5

7

Ô tô tải (thùng hở không có mui phủ)

≤ 0,3 Wt

---

---

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ô tô tải thông dụng có kết cấu thùng hàng dạng kín, mui phủ, thùng bảo ôn, thùng đông lạnh hoặc kết cấu tương tự;

Ô tô tải chuyên dùng có kết cấu thùng hàng dạng kín, mui phủ, thùng bảo ôn, thùng đông lạnh hoặc kết cấu tương tự;

---

≤ 1,15 Wt

trừ ô tô tải thùng đông lạnh có máy lạnh gây ảnh hưởng tới việc nâng hạ cabin và thùng đông lạnh.

---

Trong đó:

WT: là khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau phía ngoài với mặt đường (m)

HC: là chiều cao phần có tấm bọc thành bên thùng hàng (m)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

γv : là khối lượng riêng biểu kiến (tấn/m³

Hình 13 - Kích thước thùng hàng

2.19.6. Khoang chở hành lý (không phải là hành lý xách tay) đối với xe khách (nếu có) phải được bố trí dọc hai bên sườn và/ hoặc phía sau xe, phía dưới sàn xe, có các cửa đóng mở dễ dàng, chống được bụi, nước và có kết cấu vững chắc đảm bảo an toàn khi xe chạy. Các khoang chở hành lý phải được chia thành từng khoang kín với kích thước tối đa mỗi khoang theo chiều dọc không được vượt quá 1.500 mm theo chiều dọc xe và 1.225 mm theo chiều ngang của xe; Đối với khoang chở hành lý phía sau xe thì kích thước lớn nhất theo bất kỳ hướng nào không được vượt quá 1.500 mm. Vách ngăn của từng khoang chở hành lý phải là vách kín, cố định chắc chắn vào thân xe, có kết cấu vững chắc đảm bảo ngăn cản được sự dịch chuyển của hành lý khi xe vận hành. Khoang chở hành lý phải chịu được một khối lượng không nhỏ hơn khối lượng tính theo thể tích khoang chứa hành lý với giá trị khối lượng riêng tính theo thể tích khoang chứa hành lý bằng 100 kg/m3.

2.19.7. Yêu cầu riêng đối với lắp đặt mâm kéo của xe đầu kéo với sơ mi rơ moóc:

2.19.7.1. Đối với xe đầu kéo được thiết kế kéo sơ mi rơ moóc thì chiều cao mặt đỡ của mâm kéo (h) ở vị trí song song với mặt đỗ xe, khi không lắp sơ mi rơ moóc không được vượt quá 1.400 mm (hình 14).

2.19.7.2. Bán kính khoảng sáng quay vòng phía trước mâm kéo (d) không được nhỏ hơn 2.040 mm (hình 14). Đối với mâm kéo có cơ cấu điều chỉnh vị trí mâm kéo dạng trượt theo chiều dọc xe thì kích thước d được đo tại vị trí mâm kéo ở gần ca bin nhất.

2.19.7.3. Bán kính từ tâm trục mâm kéo của xe đến điểm xa nhất phía sau cùng của xe (d1) không được lớn hơn 2.300 mm (hình 14). Đối với mâm kéo có cơ cấu điều chỉnh vị trí mâm kéo dạng trượt theo chiều dọc xe thì kích thước d1 được đo tại vị trí mâm kéo ở gần ca bin nhất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.20. Kính an toàn trên xe

Kính trên xe phải là kính an toàn, riêng kính chắn gió phải là kính an toàn nhiều lớp. Kính cửa của xe phải là kính an toàn. Kính sử dụng là cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp, cửa thoát hiểm khẩn cấp phải là kính an toàn có độ bền cao. Các loại kính an toàn này phải phù hợp với các quy định trong QCVN 32: 2024/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô) hoặc quy định UNECE No.43 (Uniform provisions concerning the approval of safety glazing materials and their installation on vehicle) phiên bản tham chiếu hoặc mới hơn.

2.21. Ống xả

2.21.1. Miệng thoát khí thải của ống xả không được hướng về phía trước và không được hướng về phía bên phải theo chiều tiến của xe.

2.21.2. Ống xả không được đặt ở vị trí có thể gây cháy xe hoặc hàng hóa trên xe và gây cản trở hoạt động của hệ thống khác.

2.22. Đèn chiếu sáng và tín hiệu

2.22.1. Xe phải trang bị các loại đèn chiếu sáng và tín hiệu sau đây: đèn chiếu sáng phía trước gồm có đèn chiếu xa (đèn pha) và đèn chiếu gần (đèn cốt), đèn báo rẽ, đèn cảnh báo nguy hiểm, đèn vị trí, đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số sau.

2.22.2. Đèn chiếu sáng phía trước sử dụng trên xe phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong QCVN 125: 2024/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) hoặc một trong các quy định UNECE phiên bản tham chiếu hoặc mới hơn sau đây:

Quy định UNECE No.149 (Uniform provisions concerning the approval of road illumination devices (lamps) and systems for power-driven vehicles);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quy định UNECE No.05 (Uniform provisions concerning the approval of power-driven vehicle's "sealed beam" headlamps (SB) emitting a European asymmetrical passing beam or a driving beam or both);

Quy định UNECE No.08 (Uniform provisions concerning the approval of motor vehicle headlamps emitting an asymmetrical passing beam or a driving beam or both and equipped with halogen filament lamps (H1, H2, H3, HB3, HB4, H7, H8, H9, HIR1, HIR2 and/or H11));

Quy định UNECE No.20 (Uniform provisions concerning the approval of motor vehicle headlamps emitting an asymmetrical passing beam or a driving beam or both and equipped with halogen filament lamps (H4 Lamps));

Quy định UNECE No.98 (Uniform provisions concerning the approval of motor vehicle headlamps equipped with gas-discharge light sources);

Quy định UNECE No.112 (Uniform provisions concerning the approval of motor vehicle headlamps emitting an asymmetrical passing-beam or a driving- beam or both and equipped with filament lamps and/or light-emitting diode (LED) modules);

Quy định UNECE No.123 (Uniform provisions concerning the approval of adaptive front-lighting systems (AFS) for motor vehicles).

2.22.3. Các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu phải được lắp đặt chắc chắn, bảo đảm ổn định khi xe vận hành.

2.22.4. Các đèn sau đây phải được lắp thành cặp: đèn chiếu sáng phía trước, đèn báo rẽ, đèn vị trí, đèn phanh (có ít nhất 02 đèn phanh lắp thành cặp), đèn ban ngày và đèn sương mù phía trước (nếu được trang bị thêm). Các đèn tạo thành cặp phải thoả mãn các yêu cầu sau:

Được lắp vào xe đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.22.5. Vị trí lắp đặt các loại đèn được quy định như Bảng 10.

Bảng 10 - Vị trí lắp đặt các loại đèn

Đơn vị: mm

TT

Tên đèn

Chiều cao tính từ mặt đỗ xe

Khoảng cách giữa 2 mép trong của đèn đối xứng

Khoảng cách từ mép ngoài của đèn đến mép ngoài của xe

tới mép dưới của đèn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Đèn chiếu gần

≥ 500

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 600 (400)

≤ 400

2

Đèn sương mù phía trước

≥ 250

≤ 800 (1.200)

-

≤ 400

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 250

≤ 1.500

≥ 600 (400)

-

4

Đèn báo rẽ trước

≥ 350

≤ 1.500 (2.100)

≥ 600 (400)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Đèn báo rẽ sau

≥ 350

≤ 1.500 (2.100)

≥ 600 (400)

≤ 400

6

Đèn tín hiệu báo

nguy hiểm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 1.500 (2.100)

≥ 600 (400)

≤ 400

7

Đèn vị trí trước

≥ 250

≤ 1.500 (2.100)

≥ 600 (400)

≤ 400

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đèn vị trí sau

≥ 350

≤ 1.500 (2.100)

≥ 600 (400)

≤ 400

9

Đèn phanh

≥ 350

≤ 1.500 (2.100)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

10

Đèn lùi

≥ 250

≤ 1.200

-

-

Trong đó:

Giá trị trong ngoặc tại cột (4) ứng với một số trường hợp đặc biệt khi hình dạng thân xe hoặc kết cấu của xe không cho phép lắp đặt đèn trong phạm vi chiều cao giới hạn; Đối với đèn sương mù áp dụng giá trị trong ngoặc tại cột (4) đối các loại xe khác với M1,N1;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị trong ngoặc tại cột (5) ứng với trường hợp xe có chiều rộng toàn bộ nhỏ hơn 1300 mm. Không áp dụng yêu cầu về khoảng cách tại cột (5) đối với đèn chiếu gần, đèn phanh, đèn vị trí trước, đèn vị trí sau của xe M1 và N1.

2.22.6 Đèn phải phù hợp với yêu cầu quy định trong Bảng 11.

Bảng 11 - Màu, số lượng tối thiểu, cường độ sáng hoặc chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát của các loại đèn

TT

Tên đèn

Màu

Số lượng tối thiểu

Cường độ sáng hoặc chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát

Cường độ sáng (cd)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.

Đèn chiếu sáng phía trước

Đèn chiếu xa

Trắng hoặc vàng

2

12.000 - 430.000

Chiều dài dải sáng ≥ 100 m, chiều rộng 4 m(1)

Đèn chiếu gần

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.

Đèn sương mù phía trước

Trắng hoặc vàng

2

85 - 11.500

Chiều dài dải sáng không nhỏ hơn 20 m và phải đảm bảo quan sát được chướng ngại vật ở khoảng cách 20 m.

3.

Đèn ban ngày

Trắng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

400 - 1.200

Trong điều kiện ánh sáng ban ngày phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng cách

20 m.

4.

Đèn báo rẽ trước

Vàng

2

400 - 1.200

5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vàng/ Đỏ

2

50 - 500

6.

Đèn tín hiệu báo nguy hiểm trước

Vàng

2

400 - 1.200

7.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vàng

2

50 - 500

8.

Đèn phanh

Đỏ

2

60 - 730

9.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trắng

1 (2)

80 - 600

10.

Đèn vị trí trước (3)

Trắng hoặc vàng

2

4 - 140

Trong điều kiện ánh sáng ban ngày phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng cách 10 m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đèn vị trí sau (đèn hậu)

Đỏ

2

4 - 42

12.

Đèn soi biển số sau

Trắng

1

2 - 60

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1) Khi kiểm tra lắp đặt đèn trên xe bằng thiết bị ở trạng thái xe hoàn chỉnh (có 01 lái xe):

A. Kết cấu đèn có duy nhất 1 cơ cấu chỉnh độ lệch kết hợp cho cả đèn chiếu xa và đèn chiếu gần (đèn theo nhóm hoặc đèn liền khối)

A.1. Kiểm tra đèn chiếu gần bằng thiết bị:

A.1.1. Theo phương thẳng đứng và có chiều cao lắp đặt tính từ mặt đất tới mép dưới bề mặt chiếu sáng của đèn:

Đối với chiều cao lắp đặt không lớn hơn 800 mm:

Đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái không được ở phía trên đường nằm ngang -0,5% hoặc ở phía dưới đường nằm ngang -2,5%.

Đối với chiều cao lắp đặt lớn hơn 800 mm và nhỏ hơn 1000 mm, phải phù hợp với một trong hai phương án sau:

Đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái không được ở phía trên đường nằm ngang -0,5% hoặc ở phía dưới đường nằm ngang -2,5%.

Đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái không được ở phía trên đường nằm ngang -1,0% hoặc ở phía dưới đường nằm ngang -3,0%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái không được ở phía trên đường nằm ngang -1,0% hoặc ở phía dưới đường nằm ngang -3,0%.

Đối với xe có tính năng địa hình có chiều cao lắp đặt lớn hơn 1200 mm:

Đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái không được ở phía trên đường nằm ngang -1,5% hoặc ở phía dưới đường nằm ngang -3,5%.

A.1.2. Theo phương nằm ngang:

Giao điểm của đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái và phần nhô lên của chùm sáng không được lệch trái đường nằm dọc 0% và lệch phải đường nằm dọc +2%.

B. Kết cấu đèn có các cơ cấu chỉnh độ lệch cho đèn chiếu xa và đèn chiếu gần độc lập (đèn độc lập)

B.1. Kiểm tra đèn chiếu gần bằng thiết bị:

Lập lại các bước kiểm tra đèn chiếu gần theo mục A.1

B.2. Kiểm tra đèn chiếu xa bằng thiết bị:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái không được ở phía trên đường nằm ngang

Điểm sáng lớn nhất nằm dưới đường nằm ngang 0% và nằm trên đường nằm ngang -2%.

B.2.2. Theo phương nằm ngang:

Giao điểm của đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái và phần nhô lên của chùm sáng không được lệch trái đường nằm dọc 0% và lệch phải đường nằm dọc +2%.

C. Đối với đèn sương mù phía trước:

Hướng chiếu phải luôn thẳng về phía trước, được lựa chọn một trong hai phương pháp kiểm tra sau:

C.1. Kiểm tra bằng thiết bị:

Theo phương thẳng đứng:

Đường ranh giới tối sáng của đèn sương mù phía trước không được ở phía trên đường nằm ngang - 1,0%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Theo hướng của trục chuẩn:

Không có điểm nào trên bề mặt chiếu sáng biểu kiến của đèn sương mù phía trước cao hơn điểm cao nhất của bề mặt chiếu sáng biểu kiến của đèn chiếu gần.

(2) Nhưng không quá 2 đèn.

(3) Đèn vị trí trước có thể được sử dụng kết hợp với các đèn khác.

2.22.7 Các yêu cầu khác

2.22.7.1. Không được lắp đèn màu đỏ và các tấm phản quang màu đỏ ở phía trước xe. Không được lắp đèn có ánh sáng trắng hướng về phía sau khi xe di chuyển (ngoại trừ đèn lùi, đèn soi biển số).

2.22.7.2. Đối với đèn chiếu sáng phía trước:

Khi bật công tắc đèn chiếu gần thì tất cả đèn chiếu xa phải tắt; Phải có báo hiệu làm việc khi sử dụng đèn chiếu xa.

2.22.7.3. Đèn lùi phải bật sáng khi cần số ở vị trí số lùi và công tắc khởi động động cơ đang ở vị trí mà động cơ có thể hoạt động được. Đèn lùi phải tắt khi một trong hai điều kiện trên không thỏa mãn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.22.7.5. Đối với đèn phanh:

Đèn phanh phải bật sáng khi người lái tác động vào hệ thống phanh chính;

Trong trường hợp dùng kết hợp với đèn hậu, đèn phanh phải có cường độ sáng rõ rệt hơn so với đèn hậu.

2.22.7.6. Đối với đèn báo rẽ ở cùng một bên của xe phải nhấp nháy cùng pha. Tần số nhấp nháy từ 60 - 120 lần/phút;

2.22.7.7. Các đèn cảnh báo nguy hiểm phải nháy đồng thời và cùng tần số. Đèn cảnh báo nguy hiểm có thể dùng kết hợp với đèn báo rẽ.

2.22.7.8. Các đèn hiệu thành xe nếu được trang bị phải phù hợp với điểm 6.18.4 của TCVN 6978:2001

2.23. Tấm phản quang

2.23.1. Xe phải được trang bị tấm phản quang ở phía sau.

2.23.2. Hình dạng mặt phản quang không được là hình tam giác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.23.4. Màu tấm phản quang là màu đỏ.

2.23.5. Tấm phản quang phía bên (không phải dạng tam giác) nếu được trang bị phải phù hợp với điểm 6.17.4 của TCVN 6978:2001.

2.24. Thiết bị quan sát gián tiếp

2.24.1. Thiết bị quan sát gián tiếp trang bị trên xe là gương hoặc hệ thống camera- màn hình (CMS- Camera Monitor System), không bao gồm các thiết bị quan sát khác theo quy định tại QCVN 33: 2024/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương dùng cho xe ô tô). Số lượng và loại thiết bị quan sát gián tiếp lắp đặt trên xe phải đáp ứng quy định Mục C.1 của Phụ lục C của Quy chuẩn này.

2.24.2. Thiết bị quan sát gián tiếp thuộc loại I, II, III, IV, V, VI được lắp đặt trên xe phải phù hợp các yêu cầu quy định tại QCVN 33: 2024/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương dùng cho xe ô tô) hoặc quy định UNECE No.46 (Uniform provisions concerning the approval of devices for indirect vision and of motor vehicles with regard to the installation of these devices) phiên bản tham chiếu hoặc mới hơn. Việc lắp đặt thiết bị quan sát gián tiếp theo quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn này.

2.25. Hệ thống gạt nước

Trên kính chắn gió phía trước của xe phải trang bị hệ thống gạt nước để đảm bảo tầm nhìn của người lái và phải phù hợp với các yêu cầu sau:

Phải có từ hai tần số gạt trở lên;

Một tần số gạt có giá trị không nhỏ hơn 45 lần/phút;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chênh lệch giữa tần số gạt cao nhất với một trong những tần số gạt thấp hơn phải không nhỏ hơn 15 lần/phút.

2.26. Còi

2.26.1. Xe phải trang bị một còi hoặc hệ thống còi. Hệ thống còi gồm nhiều thiết bị riêng, mỗi thiết bị phát ra một tín hiệu âm thanh và hoạt động độc lập với nhau bởi một công tắc điều khiển riêng biệt thì được xem như một hệ thống còi. Còi (hoặc hệ thống còi) phải có âm thanh liên tục với âm lượng ổn định.

2.26.2. Âm lượng còi cho các loại xe M,N không nhỏ hơn 87 dB(A), không lớn hơn 112 dB(A) và khi đo ở khoảng cách 7 m tính từ đầu xe, micro của thiết bị đo được đặt gần với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe với chiều cao nằm trong khoảng từ 0,5 m đến 1,5 m (song song với vị trí lắp đặt còi trên xe). Việc lắp đặt thiết bị đo âm lượng còi theo quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn này.

2.27. Đồng hồ tốc độ

2.27.1. Xe phải được trang bị đồng hồ tốc độ.

2.27.2. Trên đồng hồ tốc độ phải hiển thị đơn vị đo tốc độ là km/h.

2.27.3. Sai số cho phép của đồng hồ tốc độ km/h.

Sai số của đồng hồ tốc độ trên các loại xe M và N được đánh giá trên băng thử kiểu con lăn hoặc thử nghiệm ngoài đường thử với tốc độ thử tại 40±2 km/h;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

Vđồng hồ : Tốc độ đọc tại đồng hồ táp lô của xe (km/h)

Vthực tế : Tốc độ thực tế đọc tại đồng hồ đo của thiết bị đo tốc độ thử (km/h).

2.28. Bình chữa cháy, bộ dụng cụ sơ cứu

2.28.1. Bình chữa cháy: Các loại xe chở hàng dễ cháy nổ, xe khách từ 16 chỗ ngồi (kể cả người lái) trở lên phải được trang bị bình chữa cháy.

2.28.2. Bộ dụng cụ sơ cứu: Các loại xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên phải có nơi để đặt một hay nhiều tủ hoặc túi cứu thương (chứa các dụng cụ sơ cứu). Thể tích của tủ hoặc túi cứu thương không được nhỏ hơn 7 dm3 và có kích thước nhỏ nhất không được nhỏ hơn 80 mm. Các vị trí đặt tủ hoặc túi cứu thương phải dễ dàng lấy để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp.

2.29. Quy định về bảo vệ môi trường

2.29.1. Giới hạn khí thải

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.29.1.2. Khi kiểm tra khí thải theo tiêu chuẩn TCVN 6438:2018 (Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải) phù hợp với quy định sau: Đối với xe lắp động cơ cháy cưỡng bức, khi kiểm tra ở chế độ không tải, khí thải của xe phải thoả mãn yêu cầu sau:

Cacbonmonoxit CO (% thể tích): ≤ 3,0;

Hydrocacbon HC (ppm thể tích): ≤ 600 đối với động cơ 4 kỳ, ≤ 7800 đối với động cơ 2 kỳ, ≤ 3300 đối với động cơ đặc biệt;

Đối với xe lắp động cơ cháy do nén, độ khói của khí thải của xe khi kiểm tra ở chế độ gia tốc tự do phải ≤ 45% HSU.

2.29.2. Tiếng ồn do xe phát ra khi đỗ đo theo phương pháp quy định tại tiêu chuẩn TCVN 7880:2016 (Phương tiện giao thông đường bộ. Tiếng ồn phát ra từ ô tô. Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu) không được vượt quá mức ồn tối đa cho phép quy định tại Bảng 12.

Bảng 12- Mức ồn tối đa cho phép

Đơn vị: dB(A)

TT

Loại xe

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

Xe con

103

2

Xe tải, xe chuyên dùng và xe khách có G ≤ 3500 kg

103

3

Xe tải, xe chuyên dùng và xe khách có G > 3500 kg và P ≤ 150 kW

105

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với xe tải, xe chuyên dùng và xe khách có G > 3500 g và P > 150 kW

107

Trong đó:

- P là công suất lớn nhất của động cơ;

- G là khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất của xe.

2.29.3. Thiết bị điều hoà không khí của xe không được sử dụng môi chất làm lạnh CFC.

2.30. Yêu cầu riêng đối với xe cho người khuyết tật

2.30.1. Các cơ cấu điều khiển và ghế ngồi phù hợp với chức năng vận động của người khuyết tật điều khiển xe;

2.30.2. Xe cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng phải có các ký hiệu, chỉ dẫn rõ ràng ở vị trí thích hợp để người khuyết tật nhận biết dễ dàng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cơ cấu chuyên dùng lắp đặt trên xe (nếu có) phải được lắp đặt chắc chắn và phải có các chỉ dẫn hoặc chú ý hoặc hướng dẫn sử dụng, vận hành các cơ cấu chuyên dùng để đảm bảo an toàn khi sử dụng.

2.31.1. Xe ô tô có gắn rổ làm việc trên cao

2.31.1.1. Kích thước rổ làm việc được thiết kế cho không quá 02 người làm việc trên cao. Kích thước sàn công tác của rổ làm việc:

Đối với rổ làm việc 01 người, kích thước sàn công tác không quá 0,6m2 và kích thước mỗi cạnh không quá 0,85m;

Đối với rổ làm việc 02 người, kích thước sàn công tác không quá 1m2 và kích thước mỗi cạnh không quá 1,4m.

2.31.1.2. Cơ cấu hệ thống điều khiển chính phải được lắp đặt hoặc bố trí trên rổ làm việc trên cao, cơ cấu điều khiển bên dưới mặt đất là cơ cấu điều khiển phụ và có thể sử dụng như thiết bị khẩn cấp. Khi cơ cấu chuyên dùng làm việc, chỉ duy nhất một trong hai hệ thống điều khiển trên có thể hoạt động tại một thời điểm. Cơ cấu hệ thống điều khiển phải được trang bị thiết bị để ngăn chặn việc sử dụng trái phép;

Trên cơ cấu điều khiển chính phải có nút điều khiển dừng khẩn cấp “Emergency Stop” để trong trường hợp nguy hiểm, hệ thống mất nguồn điện chính hoặc gặp sự cố. Khi nút dừng khẩn cấp kích hoạt, hệ thống khẩn cấp sẽ dừng tất cả hoạt động của thiết bị chuyên dùng đảm bảo an toàn cho người vận hành;

Thiết bị chuyên dùng phải được trang bị hệ thống khẩn cấp (như: bơm tay, bộ nguồn thứ cấp) để trong trường hợp khẩn cấp như mất nguồn điện chính hoặc gặp sự cố hệ thống khẩn cấp có thể đưa rổ làm việc về vị trí an toàn;

Thiết bị chuyên dùng phải được trang bị hệ thống giới hạn mômen tự động để tránh trường hợp vượt quá tải trọng cho phép gây nguy hiểm cho thiết bị hoặc gây lật xe nhằm đảm bảo an toàn cho người vận hành và xe.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.31.3. Thể tích chứa hàng của thùng xe xi-téc:

Thể tích chứa hàng của thùng xe xi-téc Vt (không tính đến thể tích của các cửa nạp hàng) được xác định theo các kích thước hình học bên trong của xi téc và không lớn hơn thể tích được xác định bằng khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép lớn nhất chia cho khối lượng riêng của loại hàng hóa chuyên chở nêu trong các tài liệu chuyên ngành hoặc theo trị số công bố của cơ qua n, tổ chức có thẩm quyền. Trường hợp hàng hóa chuyên chở có khối lượng riêng biến thiên trong dải trị số thì khối lượng riêng được ghi nhận theo giá trị trung bình của dải biến thiên;

Đối với xi-téc chứa các loại khí hóa lỏng có khả năng dãn nở trong quá trình vận chuyển hoặc được nạp vào xi-téc theo các điều kiện về áp suất và nhiệt độ nhất định thì thể tích chứa hàng Vt được xác định theo công bố của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 0,9Vhh (trong đó Vhh là thể tích xi téc được xác định theo các kích thước hình học bên trong của xi-téc);

Trường hợp không có tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật hoặc giữa trị số thể tích chứa hàng theo kết quả kiểm tra sai khác trên 10% so với tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật của xe thì thể tích chứa hàng của xi téc được xác định bằng phương pháp đo kiểm thực tế.

2.31.4. Yêu cầu riêng đối với xe có trang bị trục nâng hạ (Lift Axle)

2.31.4.1. Xe có thể được trang bị không quá một trục nâng hạ.

2.31.4.2. Đối với xe có trang bị trục nâng hạ để chịu tải:

2.31.4.2.1. Cơ cấu nâng hạ và hệ thống điều khiển nâng hạ trục phải được thiết kế, lắp đặt đảm bảo trục nâng hạ tự động hạ xuống khi trục hoặc cụm trục liền kề với trục nâng hạ đạt đến tải trọng trục cho phép lớn nhất và đảm bảo tất cả trục (bao gồm cả trục nâng hạ) không bị vượt quá tải trọng trục lớn nhất cho phép trong mọi trường hợp.

2.31.4.2.2. Đối với xe thuộc đối tượng khi tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền thì cơ cấu nâng hạ và hệ thống điều khiển nâng hạ trục phải được thiết kế, lắp đặt đảm bảo trục nâng hạ tự động hạ xuống khi trục hoặc cụm trục liền kề với trục nâng hạ đạt đến tải trọng trục lớn nhất theo thiết kế và đảm bảo tất cả trục (bao gồm cả trục nâng hạ) không bị vượt quá tải trọng trục theo thiết kế trong mọi trường hợp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.31.4.2.4. Cơ cấu nâng hạ và hệ thống điều khiển nâng hạ phải được thiết kế và lắp đặt để người sử dụng không thể can thiệp hoặc sử dụng sai mục đích.

2.31.4.2.5. Khối lượng phân bố lên các trục của xe được xác định bằng phương pháp tính toán hoặc cân thực tế theo Phụ lục L của Quy chuẩn này.

2.31.4.3. Đối với xe có trang bị trục nâng hạ không để chịu tải: Với mục đích chính làm tăng tính cơ động của xe như tăng độ bám khi xe di chuyển trên mặt đường trơn trượt, phân lại tải khi di chuyển qua cầu, đường yếu và phải hạn chế tải trọng trên trục thì khối lượng toàn bộ của xe được xác định với trục hoặc cụm trục cố định (không bao gồm trục nâng hạ);

Việc điều khiển nâng, hạ bánh xe trên mặt đường một cách tự động hoặc bởi người lái xe.

2.32. Yêu cầu riêng đối với xe nhà ở lưu động

2.32.1. Số chỗ ngủ bố trí trong xe ở trạng thái không di chuyển phải đáp ứng được số người cho phép chở kể cả người lái.

2.32.1.1. Khoang sinh hoạt của xe chỉ được sử dụng khi xe đang ở trạng thái không di chuyển. Yêu cầu trang bị tối thiểu trong khoang sinh hoạt bao gồm:

Không gian ngủ (có thể được chuyển đổi từ ghế ngồi);

Bàn và ghế sinh hoạt;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kho hoặc tủ chứa đồ.

2.32.1.2. Tất cả đồ vật, phụ kiện, thiết bị nội thất không được có các cạnh sắc, góc nhọn và phải được bố trí, lắp đặt trong xe để đảm bảo không bị xô lệch, bung ra, cố định vị trí, có khả năng giảm thiểu nguy cơ gây thương tích cho tất cả mọi người khi xe ở trạng thái dừng hoặc đỗ cũng như di chuyển.

2.32.2. Kết cấu và bố trí ghế ngồi khi xe di chuyển

2.32.2.1. Ghế ngồi khi xe di chuyển phải bố trí về phía trước của xe (bao gồm cả ghế người lái) và hướng về phía trước theo chiều tiến của xe khi di chuyển. Các ghế này phải có trang bị dây đai an toàn phù hợp với điểm 2.16 của Quy chuẩn này.

2.32.2.2. Yêu cầu về kết cấu và lắp đặt các ghế này phải phù hợp với quy định tại điểm 2.12 và điểm 2.14 của Quy chuẩn này.

2.32.2.3. Ghế xoay (không áp dụng cho ghế người lái) có thể sử dụng làm ghế ngồi khi xe di chuyển và phải có cơ cấu khóa chống xoay dễ dàng sử dụng (không cần sử dụng thiết bị, dụng cụ đặc biệt) để định vị hướng ngồi khi xe di chuyển.

2.32.3. Không gian ngủ

2.32.3.1. Được bố trí trong khoang sinh hoạt của xe. Riêng chỗ ngủ được bố trí phía trên khu vực chỗ ngồi của lái xe hoặc ở tầng trên khu vực cabin có thể được cố định hoặc trượt hoặc nâng hạ (kiểu giường tầng).

2.32.3.2. Kích thước bề ngang tối thiểu cho mỗi chỗ ngủ giường đơn là 480 mm. Giường có thể được chuyển đổi từ ghế ngồi (để tạo thành nệm ngủ) nếu đảm bảo yêu cầu về kích thước tối thiểu sau khi chuyển đổi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.32.4. Bàn, ghế sinh hoạt

2.32.4.1. Vị trí lắp đặt bàn phải là cố định. Bàn có thể tháo rời hoặc gấp lại được. Khi xe di chuyển bàn và ghế phải được định vị chắc chắn vào sàn xe hoặc thành bên.

2.32.4.2. Vị trí bố trí ghế phải đảm bảo để có thể sử dụng phù hợp với bàn. Các ghế phải được gắn chặt trực tiếp vào sàn xe hoặc có thể tháo ra cất gọn vào các khoang chứa đồ khi xe di chuyển.

2.32.5. Cửa lên xuống khoang sinh hoạt của xe

2.32.5.1. Ngoài các cửa lên xuống của xe, xe phải trang bị ít nhất một cửa lên xuống riêng biệt vào khoang sinh hoạt kiểu mở ra hoặc kiểu trượt ở phía ngoài bên phụ hoặc phía sau xe. Kích thước tối thiểu (rộng x cao) là 650 x 1.200mm.

2.32.5.2. Khu vực cửa không bị che khuất bởi bất kỳ vật dụng nào như bàn, ghế hoặc khu vực bố trí chỗ ngồi.

2.32.6. Hệ thống điện và thiết bị điện trong khoang sinh hoạt

2.32.6.1. Hệ thống điện phục vụ sinh hoạt phải được thiết kế độc lập với hệ thống điện chung của xe. Hệ thống này phải có các thiết bị bảo vệ an toàn như cầu chì/ Aptomat điện. Hệ thống lưu trữ điện dự phòng phải có dung lượng phù hợp, đảm bảo cung cấp điện cho các nhu cầu tối thiểu trong một khoảng thời gian nhất định.

2.32.6.2. Hệ thống điện phục vụ sinh hoạt phải được tính toán, thiết kế phù hợp và có cổng kết nối với nguồn điện hoặc hệ thống điện từ bên ngoài (điện lưới, máy phát điện hoặc nguồn điện thứ cấp) khi xe đỗ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.32.7. Tất cả máy thu hình hoặc thiết bị hiển thị hình ảnh (màn hình TV) và thiết bị liên quan phải được lắp chắc chắn ở vị trí:

Không che khuất tầm nhìn của người lái xe;

Không cản trở việc di chuyển của người lái xe hoặc hành khách trên xe;

Không làm tăng nguy cơ gây thương tích cho người trong xe;

Không bố trí trong khu vực tầm nhìn của lái xe ngoại trừ các thiết bị hỗ trợ lái xe

(ví dụ: hệ thống định vị vệ tinh).

2.32.8. Yêu cầu đối với hệ thống vệ sinh (nếu có)

2.32.8.1. Lắp đặt thiết bị vệ sinh, nhà tắm có thể là loại lắp cố định hoặc là loại di động. Đối với loại di động phải được bố trí vị trí lắp đặt đảm bảo không bị xê dịch khi xe di chuyển.

2.32.8.2. Thiết bị vệ sinh được lắp đặt cố định trong khoang sinh hoạt phải đảm bảo chất thải, nước thải được thu hết vào thùng chứa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.32.8.4. Yêu cầu đối với các thùng chứa nước sạch, thùng chứa nước thải sinh hoạt, thùng chứa nước thải bồn cầu:

Tất cả thùng chứa nước sạch, thùng chứa nước thải sinh hoạt, thùng chứa nước thải bồn cầu phải được lắp đặt chắc chắn, cố định bên trong xe và cách sàn xe không quá 10cm, ở vị trí dễ dàng tiếp cận để sửa chữa, bảo trì, tháo lắp và thay thế;

Vị trí của thùng chứa nước sạch phải được bố trí riêng biệt với thùng chứa nước thải sinh hoạt và thùng chứa nước thải bồn cầu;

Thùng chứa nước sạch phải có nắp đậy kín, dễ dàng tiếp cận với nơi cấp nước sạch từ bên ngoài và phải gắn đầu ống thoát nước linh hoạt để thoát nước trong khu vực quy định;

Thùng chứa nước thải bồn cầu phải có lỗ thông hơi ra bên ngoài. Các thùng chứa nước thải bồn cầu, thùng chứa nước thải sinh hoạt phải có ống mềm dễ dàng kết nối tới nơi xả thải ra bên ngoài trong khu vực quy định.

2.32.9. Yêu cầu đối với thiết bị nấu nướng có thể được bố trí lắp đặt bên trong hoặc bên ngoài xe tuỳ theo thiết kế của xe. Thiết bị nấu nướng được lắp đặt bên trong xe phải phù hợp với các yêu cầu sau:

Vị trí lắp đặt phải được bố trí nơi thoáng khí, cách biệt với không gian khác (như: chỗ ngủ, khu vực cabin lái xe) và có hệ thống thông gió ra bên ngoài. Thiết bị phải được cố định chắc chắn bằng hệ thống đinh ốc, hàn hoặc keo dán vào sàn xe và các thành bên của xe;

Nhiên liệu sử dụng cho thiết bị nấu nướng phải phù hợp với công suất hệ thống năng lượng mặt trời, hệ thống điện và thiết bị điện phục vụ cho sinh hoạt của xe. Không sử dụng các loại nhiên liệu khí tự nhiên để làm nhiên liệu cho thiết bị nấu nướng lắp đặt trong xe;

Có vòi nước sạch và bồn rửa phải được bố trí gần vị trí thiết bị nấu nướng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xe phải trang bị ít nhất hai bình chữa cháy tối thiểu 2 kg mỗi bình. Trong đó, một bình được bố trí gần khu vực ghế người lái và các bình chữa cháy còn lại phải được gắn chắc chắn trong khoang sinh hoạt của xe ở vị trí dễ nhìn thấy và dễ tiếp cận.

2.32.11. Yêu cầu đối hệ thống LPG phục vụ sinh hoạt

2.32.11.1. Đường ống dẫn khí phải được bọc bảo vệ tránh mài mòn khi đi qua các vách ngăn hoặc các bộ phận của xe. Đường ống không được lắp đặt đi qua không gian khoang sinh hoạt và gần các bộ phận đánh lửa (như: bình ắc quy, dây điện của xe). Hệ thống bình lưu trữ LPG phải được lắp đặt chắc chắn, nơi đặt bình lưu trữ LPG phải tách biệt với khoang sinh hoạt và được thông gió. Bình lưu trữ LPG phải được kiểm định và phù hợp với các quy định hiện hành.

2.32.11.2. Nếu động cơ của xe chạy bằng nhiên liệu LPG, hệ thống LPG phục vụ sinh hoạt không được kết nối hoặc lấy nhiên liệu từ hệ thống nhiên liệu của động cơ.

2.32.12. Yêu cầu đối với kho tủ chứa đồ

Kho tủ chứa đồ được bố trí tại các vị trí cố định, có thể là tủ có khóa hoặc ngăn kéo có khóa để tránh tự động mở, xô dịch trong quá trình xe di chuyển;

Tủ chứa dụng cụ nấu nướng và tủ chứa thực phẩm phải được bố trị riêng với các khu vực để đồ khác.

2.33. Yêu cầu riêng đối với xe chở học sinh

2.33.1. Ngoại quan của xe phải được sơn màu vàng đậm phủ bên ngoài thân xe. Ký hiệu nhận biết xe chở học sinh được bố trí ở mặt trước tại góc dưới bên phải của kính chắn gió, mặt sau và 1/3 thân xe phía trước tại cạnh 2 bên của thân xe được mô tả theo hình 15 của Quy chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 15 - Ngoại quan của xe chở học sinh

2.33.2. Ký hiệu nhận biết là xe chở học sinh, có tính năng phản quang hoặc sử dụng đèn led điện tử. Hình dáng kích thước bao có thể là hình vuông theo kích thước 350mm x 350 mm hoặc hình tròn có đường kính 350 mm được mô tả theo hình 16 của Quy chuẩn này;

Hình 16 - Ký hiệu nhận biết xe chở học sinh

2.33.3. Kết cấu và yêu cầu an toàn

Không sử dụng xe buýt 2 tầng và xe buýt nối toa (Articulated Bus) làm xe chở học sinh

2.33.3.1. Bên trong và bên ngoài xe không được có các lỗ, các góc cạnh sắc nhọn, các khuyết tật có thể gây thương tích cho học sinh.

2.33.3.2. Khối lượng của (trẻ em mầm non, học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở) trên xe chở học sinh theo bảng 13 đã bao gồm hành lý xách tay, cặp xách, túi xách, khối lượng của mỗi người quản lý học sinh (người trưởng thành) và của người lái xe được tính là 65kg (bao gồm cả hành lý). Như vậy, để tính toán số chỗ ngồi của xe chở học sinh sẽ được tính toán theo công thức sau:

GVW = A + (B x Khối lượng mỗi học sinh)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GVW: khối lượng toàn bộ của xe tính bằng kg;

A = Khối lượng xe trong điều kiện không tải + Khối lượng lái xe + Khối lượng số người quản lý học sinh (kg)

Trong trường hợp là xe điện, khối lượng của hệ thống REESS sẽ được tính vào khối lượng bản thân của xe.

B = Số lượng chỗ ngồi cho học sinh không bao gồm tài xế và người quản lý học sinh.

Bảng 13 - Khối lượng mỗi học sinh

Loại học sinh

Khối lượng mỗi học sinh

Trẻ em mầm non

30 kg

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

48 kg

Học sinh trung học cơ sở

53 kg

Đối với xe có chở trẻ em mầm non, học sinh tiểu học phải có thêm tối thiểu 01 chỗ ngồi cho người quản lý học sinh (người trưởng thành);

Đối với xe từ 29 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) mà chở từ 27 trẻ em mầm non và học sinh tiểu học trở lên phải bố trí tối thiểu 02 chỗ ngồi cho người quản lý học sinh (người trưởng thành);

Đối với xe chở trẻ em mầm non hoặc học sinh tiểu học có tổng số người cho phép chở kể cả người lái không vượt quá 45 người;

Đối với xe thiết kế chỉ chở trẻ em mầm non hoặc học sinh tiểu học thì số người cho phép chở kể cả người lái không vượt quá 56 người.

2.33.3.3. Yêu cầu về kết cấu và lắp đặt các ghế ngồi phải phù hợp với quy định tại 2.12 và 2.14 của Quy chuẩn này.

Ghế ngồi của học sinh không được bố trí thuộc hàng ghế đầu tiên cùng với hàng ghế người lái xe;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.33.3.5. Yêu cầu về dây đai an toàn phải phù hợp với quy định tại điểm 2.16 của Quy chuẩn này;

Đối với xe chở học sinh có ghế ngồi cho học sinh được trang bị dây đai an toàn loại hai điểm và được bố trí từ hàng thứ hai trở đi. Thiết bị cắt dây đai được trang bị ở khu vực người lái.

2.33.3.6. Xe chở học sinh không được lắp đặt giá để hành lý bên trên, khoang để hành lý được bố trí ở bên trong dọc theo thân xe và chiều cao tính từ mặt sàn lên mặt trên của khoang để hành lý nhỏ hơn 1,0 m.

2.33.3.7. Bậc lên xuống (nếu có) phải được lắp tay vịn ở cửa hành khách và không được có phần nhô ra hoặc gờ trên tay vịn có thể gây thương tích cho học sinh. Tay vịn phải phù hợp với các quy định yêu cầu về kích thước theo hình 17 của Quy chuẩn này.

Hình 17 - Kích thước và bố trí của tay vịn thấp

Ngoài ra, đối với xe buýt loại nhỏ 16 chỗ trở lên (bao gồm cả người lái) có thể lắp đặt tay vịn ở cửa hành khách phải phù hợp với quy định sau:

Ở mặt trong mỗi bên cửa lên xuống phải lắp tay vịn. Khi cánh cửa mở thì tạo thành tay vịn hướng vào trong cabin xe. Trong trường hợp cửa đôi thì có thể lắp cột trụ trung tâm hoặc tay vịn trung tâm;

Tay vịn phải được cách mép ngoài cùng của bậc cố định thấp nhất tại cửa vào xe không quá 400 mm và cách mặt đất từ 800 mm đến 1.100 mm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.33.3.8. Khu vực hành khách của xe chở học sinh dành cho học sinh phải có cấu trúc sàn phẳng và không có bậc, phần gồ lên trên sàn ngoại trừ các cấu trúc nâng lên như vòm che bánh xe;

2.33.3.9. Cửa thoát hiểm khẩn cấp phải có khoá và có thể mở từ bên trong hoặc từ bên ngoài để phù hợp với việc sơ tán hoặc cứu hộ trong các tình huống khẩn cấp. Vị trí và số lượng các lối thoát hiểm khẩn cấp phải phù hợp với điểm 2.18 của Quy chuẩn này. Thiết bị cảnh báo nếu cửa lên xuống hoặc cửa thoát hiểm khẩn cấp (nếu có) chưa đóng khi xe bắt đầu di chuyển.

2.33.3.10. Xe chở học sinh phải bố trí lắp đặt ít nhất một bộ sơ cứu được đánh dấu rõ ràng bằng ký hiệu “chữ thập” màu đỏ và công tắc cảnh báo khẩn cấp phát ra âm thanh và có đèn báo cho lái xe và người quản lý học sinh, học sinh trên xe biết trong các trường hợp đặc biệt. Kích thước bộ sơ cứu phù hợp với điểm 2.28.2 của Quy chuẩn này, vị trí lắp đặt bộ sơ cứu phải đảm bảo được lắp đặt chắc chắn trong quá trình xe di chuyển. Các công tắc cảnh báo khẩn cấp phải được bố trí lắp đặt ở các vị trí dễ quan sát và dễ dàng sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp.

2.33.3.11. Xe chở học sinh phải được trang bị ít nhất 2 bình chữa cháy loại có khối lượng không nhỏ hơn 2 kg, trong đó 1 bình bố trí tại vị trí gần chỗ ngồi của quản lý học sinh trong khoang hành khách và 1 bình bố trí tại khu vực gần chỗ ngồi của lái xe.

2.33.3.12. Xe chở học sinh phải được trang bị thiết bị quan sát toàn bộ khu vực hành khách thông qua gương chiếu hậu và hệ thống camera bên trong để giám sát hành vi của lái xe, người quản lý học sinh và học sinh trên xe. Camera bên ngoài để giám sát tình trạng giao thông phía ngoài cửa lên xuống và đèn cảnh báo nguy hiểm tự động được bật khi cửa lên xuống mở để đón, trả học sinh. Camera phải có hệ thống ghi nhớ và xử lý thông tin;

Xe phải được trang bị thiết bị cảnh báo bằng đèn điện hoặc biển cảnh báo dừng xe, các thiết bị trên cảnh báo phương tiện khác không được vượt khi xe chở học sinh đang đỗ ở bến để đón, trả học sinh. Thiết bị cảnh báo bằng đèn điện được bố trí lắp đặt ở phía sau xe hoặc biển cảnh báo dừng xe được bố trí lắp đặt ở phía trước và phía sau thành bên trái của xe:

Thiết bị cảnh báo bằng đèn điện có thể sử dụng đèn LED hoặc hộp đèn sử dụng các loại đèn khác. Thiết bị cảnh báo bằng đèn điện có kích thước chiều cao 150mm ±10 mm và chạy ngang theo chiều ngang cửa sổ kính sau của xe. Màu nền của thiết bị phát ra ánh sáng màu đỏ và hiển thị dòng chữ ánh sáng trắng với chiều cao tối thiểu 130mm có nội dung: “Hãy dừng lại và chờ đợi”;

Biển cảnh báo dừng xe có dạng hình tròn hoặc lục giác với kích thước tối thiểu 150 mm. Biển được sơn hoặc phủ vật liệu có thể phản quang. Màu nền của biển báo màu đỏ hiển thị chữ màu trắng: “Stop” có chiều cao tối thiểu 40 mm. Tay giá của biển cảnh báo có thể điều khiển tự động mở ra, khi xe di chuyển trên 5 km/h thì tay giá có thể tự động đóng vào. Biển cảnh báo dừng xe có thể hoạt động bằng tay khi hệ thống tự động có sự cố;

Cửa lên, xuống của xe mở khi đón hoặc trả học sinh thì các hệ thống trên phải tự động kích hoạt, đèn sẽ bật sáng hoặc tay giá của biển báo sẽ mở ra. Xe có thể trang bị kết hợp các hệ thống đèn chiếu theo công nghệ (Vehicle Lighting System - VLS), ánh sáng chiếu xuống mặt đường tạo một hành lang cấm vượt bao quanh xe (phía sau xe và phía bên trái xe) để cảnh báo các xe sau không vượt hoặc dừng lại theo cảnh báo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sau 03 phút kể từ khi tắt động cơ xe, hệ thống sẽ phát cảnh báo bằng đèn tín hiệu hoặc âm thanh phía trong xe, yêu cầu người lái xe kiểm tra xe nhằm tránh bỏ quên học sinh. Công tắc tắt cảnh báo phải luôn ở trạng thái thường mở, chỉ có thể kích hoạt sau khi hệ thống phát cảnh báo trong xe và được đặt ở cuối xe cùng phía với người lái;

Sau 03 phút kể từ khi phát cảnh báo trong xe, nếu công tắc tắt cảnh báo không được kích hoạt, hệ thống sẽ phát cảnh báo bằng đèn tín hiệu hoặc âm thanh phía ngoài xe, đảm bảo người đứng bên ngoài xe phải nhận biết được;

Hệ thống cảnh báo phải có nguồn tích trữ năng lượng điện độc lập với hệ thống điện của xe, đảm bảo khi xe tắt hệ thống điện và trong thời gian xe dừng đỗ hệ thống cảnh báo vẫn hoạt động bình thường;

Trường hợp xe không trang bị các hệ thống cảnh báo nêu trên thì phải trang bị hệ thống cảnh báo có chức năng tương tự đảm bảo khi lái xe và người quản lý đã rời khỏi xe thì hệ thống cảnh báo phải nhận diện được học sinh bị bỏ quên trên xe và truyền thông tin khẩn cấp tức thời tới lái xe, người quản lý học sinh hoặc trung tâm điều hành;

2.34. Yêu cầu riêng đối với xe thuần điện (PEV - Pure Electrical Vehicle)

2.34.1. Kết cấu và yêu cầu an toàn cho xe thuần điện chỉ sử dụng hệ thống dẫn động điện phải phù hợp với các yêu cầu sau:

2.34.1.1. Về kết cấu xe ô tô điện xe sử dụng hệ thống dẫn động điện bao gồm một hoặc nhiều động cơ điện để tạo động lực cho xe chuyển động.

2.34.1.2. Bảo vệ chống điện giật: Yêu cầu an toàn về điện này chỉ áp dụng cho các đường điện cao áp của hệ thống truyền động điện được kết nối điện với các bộ phận điện khác trong hệ thống truyền động điện khi chúng không kết nối với nguồn điện cao áp từ bên ngoài.

2.34.1.2.1. Để bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.34.1.2.1.2. Các đầu nối (bao gồm cổng sạc trên xe - Vehicle inlet) được phép tách ra mà không cần sử dụng các công cụ, nếu đáp ứng một hoặc nhiều yêu cầu sau:

Đối với các bộ phận mang điện áp cao ở khoang hành khách hoặc khoang hành lý phải phù hợp với yêu cầu cấp bảo vệ IPXXD khi tách ra;

Đối với các bộ phận mang điện áp cao ở các khu vực không phải khoang hành khách hoặc khoang hành lý phải phù hợp với yêu cầu cấp bảo vệ IPXXB khi tách ra;

Có một cơ cấu khóa cơ khí (cần ít nhất hai hành động riêng biệt để tách đầu nối). Các bộ phận khác không phải là một phần của đầu nối, chỉ có thể tháo bỏ khi sử dụng các dụng cụ hoặc, đối với các kiểu loại xe M2, M3, N2 và N3 phải có thiết bị điều khiển hoạt động đóng/ngắt điện hoặc thiết bị thay thế tương đương để tách rời đầu nối; Điện áp của các thiết bị dẫn điện có trị số bằng hoặc nhỏ hơn 60V đối với dòng điện một chiều DC hoặc bằng hoặc nhỏ hơn 30V giá trị hiệu dụng đối với dòng điện xoay chiều AC (rms) trong vòng 1s sau khi tách đầu nối;

Đối với các thiết bị kết nối dẫn điện nằm trên nóc xe (ngoài tầm với của người đứng bên ngoài xe) của các loại xe N2, N3, M2 và M3 không được cấp điện ngoại trừ trong quá trình sạc REESS. Đối với xe loại M2 và M3, khoảng cách bao quanh tối thiểu từ thành bên xe đến nóc xe nơi có gắn thiết bị sạc là 3 m. Trong trường hợp có nhiều bậc thang lên xe, khoảng cách bao quanh được đo từ bậc dưới cùng theo hình 18 bên dưới:

Hình 18 - Đo khoảng cách bao quanh

2.34.1.2.2. Nhãn cảnh báo của thiết bị điện cao áp có nền màu vàng, viền và mũi tên có màu đen theo hình 19 bên dưới.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhãn cảnh báo nguy hiểm của dòng điện cao áp phải được nhìn thấy trên các vỏ bọc, tấm chắn bảo vệ điện mà khi tháo ra sẽ để lộ các bộ phận mang điện áp cao. Yêu cầu này có thể áp dụng đối với các đầu nối điện áp cao. Yêu cầu này cũng phải áp dụng cho hệ thống sạc lưu trữ năng lượng điện có thể sạc lại (REESS) là một phần của mạch điện cao áp, trong đó điện áp không tương thích hoặc không phụ thuộc vào điện áp tối đa của hệ thống (REESS);

Ngoài ra, yêu cầu này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

Trường hợp các tấm chắn bảo vệ điện hoặc vỏ bọc không thể tiếp cận/kết nối, mở hoặc tháo gỡ được, trừ khi các bộ phận khác của xe được tháo ra bằng dụng cụ;

Khi tấm chắn bảo vệ điện hoặc vỏ bọc được đặt bên dưới sàn xe.

Hàng rào bảo vệ điện hoặc vỏ bọc thiết bị đấu nối dẫn điện đối với các loại xe N2, N3, M2 và M3 có cấp bảo vệ IPXXD.

2.34.1.2.3. Dây dẫn điện dòng điện cao áp trên xe mà không được đặt trong vỏ bọc kín thì phải nhận biết được bằng lớp vỏ bọc bên ngoài có màu da cam.

2.34.1.2.4. Để bảo vệ chống điện giật có thể phát sinh từ việc tiếp xúc gián tiếp, các phần dẫn điện để hở như các tấm chắn bảo vệ điện có khả năng dẫn điện, vỏ bảo vệ phải được kết nối với khung xe bằng dây cáp điện để nối đất, đầu ghép nối phải được cố định bằng hình thức hàn, bằng bu lông để tránh những nguy hiểm tiềm ẩn;

Điện trở giữa các bộ phận dẫn điện và khung xe phải nhỏ hơn 0,1 Ω khi có dòng điện nhỏ nhất 0,2A chạy qua, được mô tả theo hình 20 của Quy chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.34.1.2.5. Điện trở cách điện phải có tài liệu của nhà sản xuất công bố thông số đối với hệ thống dẫn động điện gồm dòng điện một chiều (DC-Direct Current) và dòng điện xoay chiều (AC-Alternating Current) theo các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Hệ thống dẫn động điện gồm dòng điện một chiều (DC) hoặc dòng điện xoay chiều (AC) riêng biệt:

Nếu dòng điện cao áp xoay chiều (AC) cách ly với dòng điện cao áp một chiều (DC) điện trở cách điện nhỏ nhất giữa đường điện cao áp với khung xe là 100 Ω/V khi làm việc dưới dòng điện một chiều (DC) và 500 Ω/V khi làm việc dưới dòng điện xoay chiều (AC). Phương pháp xác định điện trở cách điện trên xe theo Phụ lục Đ bên dưới Quy chuẩn này.

Trường hợp 2: Hệ thống dẫn động điện gồm dòng điện một chiều (DC) kết hợp với dòng điện xoay chiều (AC);

Nếu dòng điện cao áp xoay chiều (AC) kết nối với dòng điện cao áp một chiều (DC) điện trở cách điện nhỏ nhất giữa đường điện cao áp với khung xe là 500 Ω/V trong điện áp làm việc. Tuy nhiên nếu tất cả dòng điện cao áp xoay chiều (AC) được bảo vệ trong lớp vỏ bọc hoặc hộp kín đảm bảo chắc chắn trong thời gian sử dụng xe điện (như: vỏ động cơ, bộ chuyển đổi điện, các đầu nối) giá trị điện trở cách điện có giá trị nhỏ nhất là 100 Ω/V. Phương pháp xác định điện trở cách điện trên xe theo Phụ lục F bên dưới Quy chuẩn này.

2.34.1.3. Yêu cầu an toàn về cổng sạc trên xe (Vehicle inlet) do nhà sản xuất quy định và phù hợp với các yêu cầu sau:

An toàn về điện phải phù hợp với bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp theo điểm 2.34.1.2.1 của Quy chuẩn này;

Trong trường hợp xe được kết nối với nguồn điện bên ngoài được nối đất, cổng sạc trên xe bắt buộc phải nối đất trong quá trình sạc, duy trì cho đến khi ngắt kết nối đầu sạc điện và được rút ra khỏi xe;

Cổng sạc trên xe phải có hệ thống đèn thể hiện trạng thái sạc điện của xe. Có hệ thống khoá bảo vệ an toàn khi xe đang sạc điện và không cho phép xe chuyển động khi đang kết nối với trạm sạc cố định;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cổng sạc trên xe là loại nguồn điện xoay chiều (AC); loại nguồn điện sạc nhanh một chiều (DC) hoặc loại nguồn sạc hỗn hợp (AC-DC) bao gồm nguồn điện một chiều (DC) kết hợp với nguồn điện xoay chiều (AC) thì kích thước và các thông số kỹ thuật về điện của cổng sạc phải phù hợp với bộ tiêu chuẩn IEC 62196-1:2022, IEC 62196-2:2022 và IEC 62196-3:2022.

2.34.1.4. Hệ thống lưu trữ năng lượng điện có thể sạc lại (REESS) phải phù hợp với các yêu cầu an toàn của Phần 2 quy định UNECE No.100 (Uniform provisions concerning the approval of vehicles with regard to specific requirements for the electric power train). Ngoài ra, khi lắp đặt hệ thống lưu trữ năng lượng điện có thể sạc lại (REESS) lên xe phải phù hợp với các yêu cầu sau:

2.34.1.4.1. Khi lắp đặt hệ thống (REESS) phải phù hợp với vị trí lắp đặt trên xe của nhà sản xuất xe. Đối với xe loại M2 và M3 phải lắp đặt tách biệt với khoang hành khách để hành khách không thể chạm vào. Hệ thống thông gió và thoát nhiệt của hệ thống (REESS) không được lắp đặt thông không khí độc hại vào khoang hành khách;

Hệ thống (REESS) có cùng kiểu loại phải không có sự khác biệt về một số đặc điểm cơ bản sau:

Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất;

Đặc tính hóa học, công suất và kích thước vật lý của các cell pin;

Số lượng cell pin và phương thức kết nối;

Kết cấu, vật liệu, khối lượng, kích thước và đặc tính điện của hệ thống (REESS);

Các thiết bị phụ trợ cần thiết để hỗ trợ vật lý, quản lý nhiệt và điều khiển điện tử;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.34.1.4.3. Cảnh báo trong trường hợp năng lượng thấp của REESS. Đối với xe thuần điện PEV phải có hệ thống cảnh báo cho lái xe biết trạng thái năng lượng REESS thấp. Đồng hồ trên tablo xe theo điểm 2.11.1.3 sẽ chỉ ra mức năng lượng REESS cần thiết còn lại;

Hệ thống cảnh báo bằng thiết bị đèn báo hiệu hoặc bảng báo hiệu, hệ thống phải được chiếu sáng đủ sáng để lái xe có thể nhìn thấy trong điều kiện lái xe cả ban ngày và ban đêm.

2.34.1.4.4. Trong trường hợp nhà sản xuất xe sử dụng loại hệ thống (REESS) có khả năng hoán đổi (Swapping Battery), hệ thống (REESS) sử dụng thay thế phải phù hợp với điểm 2.34.1.4 của Quy chuẩn này và có các thông số kỹ thuật phù hợp với điểm 2.34.1.4.1 của Quy chuẩn này;

Các cơ cấu định vị, cố định, hệ thống chốt, khoá và đầu kết nối của hệ thống (REESS) thay thế phải đảm bảo chắc chắn không xê dịch, không bị tách rời trong quá trình xe di chuyển.

2.34.1.5. Bảo vệ an toàn dưới tác động của nước

Xe phải duy trì khả năng cách điện sau tiếp xúc với môi trường nước (ví dụ: rửa xe, lái xe qua vùng nước đọng).

2.34.1.5.1. An toàn điện khi lái xe qua vùng nước đọng

Kiểm tra khi xe qua vũng nước có độ sâu 100 mm, trên quãng đường di chuyển tối thiểu là 500 m với tốc độ 20 km/h, trong thời gian khoảng 1,5 phút. Nếu vùng nước đọng được sử dụng có chiều dài nhỏ hơn 500 m thì phải cho xe chạy qua đó nhiều lần. Tổng thời gian, bao gồm cả các khoảng thời gian bên ngoài vùng nước đọng không vượt quá 10 phút.

2.34.1.5.2. An toàn điện khi rửa xe

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sử dụng vòi phun nước trực tiếp vào bên ngoài xe hoặc gầm xe, các khu vực của xe liên quan (các mối tiếp giáp của hai bộ phận như nắp, vòng đệm kính, đường viền của các bộ phận mở, đường viền của lưới tản nhiệt phía trước và vòng đệm của đèn) hoặc hệ thống điện áp cao để xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu về an toàn dưới tác động của nước. Vòi phun có tốc độ phun (10 ± 0.5) l/phút (áp lực tương đương 80 kPa - 100 kPa hoặc 0.08 - 0,1 MPa) và thời gian tối thiểu 5 phút. Hệ thống vòi phun được mô tả theo hình 21 và hình 22 bên dưới:

Hình 21 - Thiết bị vòi phun kiểm tra khả năng bảo vệ chống tia nước

Hình 22 - Thiết bị vòi phun kiểm tra khả năng bảo vệ chống phun nước

2.34.1.5.3. Hệ thống giám sát điện trở cách điện có khả năng phát hiện điện trở cách điện thấp hơn các yêu cầu được đưa ra trong điểm 2.34.1.2.5 phải có cảnh báo cho người lái bằng âm thanh hoặc đèn báo trên đồng hồ taplo của xe.

2.34.1.6. Đối với xe M1 nếu được lắp đặt hệ thống cảnh báo bằng âm thanh (AVAS - Acoustic Vehicle Alerting System) phải tự động kích hoạt hệ thống khi tốc độ di chuyển của xe dưới 20km/h hoặc khi lùi xe (nếu xe đã có âm thanh cảnh báo khi lùi thì hệ thống AVAS không cần tạo ra âm thanh khi lùi).

Công tắc hoặc núm điều khiển hệ thống AVAS có thể được lắp đặt để người lái xe có thể dễ dàng tiếp cận, điều khiển chế độ kích hoạt hoặc vô hiệu hệ thống. Khi khởi động xe, hệ thống AVAS sẽ mặc định ở chế độ kích hoạt hệ thống;

Âm lượng AVAS có thể bị giảm đi trong thời gian xe di chuyển (khi tốc độ tăng lên). Loại âm thanh và âm lượng của hệ thống AVAS phải như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Âm thanh do AVAS tạo ra phải dễ dàng biểu thị hành vi của xe thông qua sự thay đổi tự động mức âm thanh hoặc các đặc tính đồng bộ với tốc độ của xe;

Âm lượng do AVAS tạo ra không được vượt quá mức âm thanh gần đúng của một phương tiện tương tự cùng loại được trang bị động cơ đốt trong và hoạt động trong cùng điều kiện;

Các loại âm thanh và các loại âm thanh tương tự sau đây không được chấp nhận: Tiếng còi báo động, tiếng còi, tiếng chuông, tiếng chuông và tiếng xe khẩn cấp; Âm thanh báo động, ví dụ: báo cháy, trộm, báo khói; Âm thanh ngắt quãng;

Âm thanh tương tự sau đây: Âm thanh du dương, âm thanh của động vật và côn trùng; Âm thanh gây nhầm lẫn cho việc nhận dạng phương tiện và/hoặc hoạt động của phương tiện đó.

2.34.1.7. Hệ thống không cho phép xe dịch chuyển ngoài ý muốn có thể được trang bị để đề phòng khi lái xe rời khỏi xe hoặc ghế lái khi xe vẫn đang ở chế độ lái xe chủ động. Hệ thống có khả năng tự động kích hoạt thông báo bằng tín hiệu quang học hoặc âm thanh. Đối với xe loại M2 và M3 có nhiều hơn 22 hành khách không kể người lái, hệ thống cảnh báo sẽ tự động kích hoạt khi tài xế rời khỏi ghế lái.

2.35. Yêu cầu riêng đối với xe Hybrid điện không nạp điện ngoài (Not Off- Vehicle Charging - Hybrid Electric Vehicle, NOVC-HEV)

Chỉ áp dụng đối với các loại xe Hybrid điện có sự kết nối (trực tiếp hoặc gián tiếp) giữa động cơ điện với hệ thống truyền động để truyền năng lượng cơ học tới hệ thống chuyển động của xe và động cơ điện có thể hoạt động độc lập dẫn động chuyển động của xe.

2.35.1. Yêu cầu an toàn về điện phải phù hợp với quy định theo điểm 2.34.1.2 của Quy chuẩn này

2.35.2 Yêu cầu an toàn về hệ thống sạc lưu trữ năng lượng điện có thể sạc lại (REESS) trên xe phải phù hợp với điểm 2.34.1.4 của Quy chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.35.4. Trên xe Hybrid điện M1 nếu được lắp đặt hệ thống cảnh báo bằng âm thanh (AVAS - Acoustic Vehicle Alerting System) phải phù hợp với điểm 2.34.1.6 của Quy chuẩn này và hệ thống AVAS chỉ hoạt động trong trường hợp xe ở chế độ điện hoàn toàn.

2.35.5. Yêu cầu an toàn khí thải của xe phải phù hợp với các yêu cầu của điểm 2.29.1.1 của Quy chuẩn này;

2.35.6. Yêu cầu bảo vệ an toàn dưới tác động của nước với xe phải phù hợp với các yêu cầu của điểm 2.34.1.6 của Quy chuẩn này;

2.36. Yêu cầu riêng đối với kiểu loại xe hybrid điện nạp điện ngoài (PHEV - Plug- in Hybrid Electric Vehicle) hoặc (Off- Vehicle Charging - Hybrid Electric Vehicle, OVC- HEV);

2.36.1. Yêu cầu an toàn đối với kiểu loại xe hybrid điện nạp điện ngoài (PHEV - Plug- in Hybrid Electric Vehicle) hoặc (Off- Vehicle Charging - Hybrid Electric Vehicle, OVC- HEV) phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định từ điểm 2.35.1 đến 2.35.6 của Quy chuẩn này;

2.36.2. Yêu cầu an toàn về hệ thống sạc trên xe (Vehicle inlet) đối với kiểu loại xe hybrid điện nạp điện ngoài (PHEV - Plug-in Hybrid Electric Vehicle) hoặc (Off- Vehicle Charging - Hybrid Electric Vehicle, OVC-HEV) do nhà sản xuất quy định và phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định ở điểm 2.34.1.3 của Quy chuẩn này.

2.37. Yêu cầu riêng đối với xe chạy pin nhiên liệu Hydro điện (PFCEV - Pure Fuel cell electric vehicles)

2.37.1. Yêu cầu an toàn về điện phải phù hợp với quy định theo điểm 2.34.1.2 của Quy chuẩn này;

Xe chạy pin nhiên liệu Hydro điện phải có hệ thống giám sát điện trở cách điện đối với các dòng điện cao áp một chiều. Khi điện trở nhỏ hơn 100Ω phải cảnh báo cho lái xe.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ thống lưu trữ năng lượng điện có thể sạc lại (REESS) phải có hệ thống thông gió hoặc quạt thông gió để tránh sự ngưng tự khí Hydro tại các mặt thoáng. Đề phòng khả năng gây ra các hợp chất của Hydro ngưng tụ và gây ra cháy, nổ.

2.37.3. Hệ thống lưu trữ Hydro nén phải phù hợp với các yêu cầu của quy định UNECE No.134 (Uniform provisions concerning the approval of motor vehicles and their components with regard to the safety-related performance of hydrogen- fuelled cell vehicles (HFCV)).

Hệ thống lưu trữ hydro nén đảm bảo phải chịu được điều kiện áp suất cao từ (35MPa ÷ 70 MPa) trong quá trình làm việc. Hệ thống lưu trữ hydro nén bao gồm bình chứa áp suất cao và các thiết bị van chính để mở các lỗ vào bình chứa áp suất cao như hình 23 và mục 1 của Phụ lục E của Quy chuẩn này:

Hình 23 - Cấu tạo của hệ thống lưu trữ Hydro nén

Các yêu cầu về an toàn đối với hệ thống lưu trữ Hydro nén tại mục 3 của Phụ lục E của Quy chuẩn này.

2.37.4. Hệ thống van áp lực cao trong hệ thống lưu trữ Hydro nén phải được lắp đặt đảm bảo độ kín khít cao, chịu được áp lực làm việc trên 70Mpa và được mô tả ở điểm 2.37.3 của Quy chuẩn này.

2.37.4.1. Hệ thống van điều áp (TPRD-Thermally-activated pressure relief device); (PRV - Press Relief Valve) phải lắp đặt phù hợp và đảm bảo hướng của dòng khí xả theo các yêu cầu kỹ thuật cho như sau:

Không hướng tới các đầu nối điện bị hở, công tắc điện bị hở hoặc các nguồn đánh lửa khác;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không hướng vào hốc bánh xe;

Không hướng vào bình chứa khí Hydro nén;

Không hướng vào ngang thân xe (vuông góc với chiều chuyển động song song với đường).

2.37.4.2. Hệ thống ống dẫn nhiên liệu khí Hydro nén lắp đặt trên xe bao gồm các đường ống cứng và đường ống mềm phải được lắp đặt phù hợp với các yêu cầu sau: Tại các điểm giao giữa các đường ống cứng và đường ống mềm phải có khe hở để tránh được ăn mòn điện;

Hệ thống dẫn khí Hydro nén trên xe phải không có các điểm nối, giữa các đường nhiên liệu phải được bố trí có khoảng cách với các chi tiết khác để tránh rung động, cọ xát gây mài mòn, hỏng hóc hoặc đứt gãy do di quá trình chuyển của xe.

2.37.5. Yêu cầu kỹ thuật cho tem nhãn

2.37.5.1. Hệ thống lưu trữ Hydro nén phải được dán tem nhãn cố định và có tối thiểu các thông tin sau:

Tên của nhà sản xuất, số sê-ri, ngày sản xuất;

Áp suất tối đa cho phép, áp suất làm việc bình thường;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thời gian sử dụng theo khuyến nghị của nhà sản xuất.

2.37.5.2. Các loại xe M2, M3, N2 và M3 sử dụng pin nhiên liệu Hydro nén phải dán tem được mô tả theo hình 24 của Quy chuẩn này và phù hợp với các yêu cầu sau:

Tem dán phải chống nước;

Nội dung tem dán: Vùng trung tâm cho biết nguồn năng lượng đầu tiên; Vùng trên biểu thị nguồn năng lượng thứ hai; Vùng bên trái cho biết mật độ khí; Vùng bên phải cho biết trạng thái tập hợp của nhiên liệu khí được lưu trữ

Màu sắc và kích thước của nhãn phải phù hợp với các yêu cầu sau:

Màu sắc:

Màu nền: Xanh dương, sáng

Màu viền: Trắng dạ quang

Ký hiệu và ký tự: Trắng dạ quang

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều rộng: ≥ 110 mm

Chiều cao: ≥ 80 mm

Hình 24. Tem dán kiểu loại PFCEV đối với các loại xe M2, M3, N2 và N3.

2.37.6. Yêu cầu phòng chống cháy nổ trên xe chạy bằng nhiên liệu hydro

Khi sử dụng xe nhiên liệu Hydro phải nghiêm ngặt tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bắt buộc trang bị hệ thống phát hiện và ngăn chặn cháy (FDSS- Fire Prevention in Hydrogen Fuel Cell Vehicles) để đề phòng hoả hoạn vì tính chất hoá học khác nhau của Hydro.

2.37.7. Yêu cầu đối với hệ thống cổng tiếp nhận nhiên liệu Hydro (Fuelling receptacle) lắp trên xe chạy bằng nhiên liệu Hydro phải được lắp đặt van một chiều để tránh cho Hydro bay hơi ngược lại môi trường bên ngoài. Cổng tiếp nhận nhiên liệu Hydro lắp trên xe có thể kết nối trực tiếp đến bình chứa nhiên liệu Hydro phải đảm bảo dòng chảy được thông qua van một chiều hoặc van tương tự;

Hệ thống cống tiếp nhận nhiên liệu Hydro phải được bọc kín và báo vệ tránh được sự xâm nhập của bụi và nước để tránh sự rò rỉ khí Hydro trong quá trình nạp nhiên liệu Hydro. Tại vị trí cổng tiếp nhận nhiên liệu Hydro phải được dán tem nhiên liệu Hydro ở gần cửa sạc cho biết thông tin về nhiên liệu Hydro theo điểm 2.37.5.1 của Quy chuẩn này.

2.37.8. Có hệ thống bảo vệ, cảnh báo khi Hydro nén vượt quá giới hạn áp suất cho phép và các van chính phải được tự động đóng lại để cách ly hệ thống lưu trữ Hydro.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.38. Xe cho phép tự động hóa điều khiển một phần và xe cho phép tự động hóa điều khiển toàn phần. Phân loại mức độ tự động hoá điều khiển theo Phụ lục M của Quy chuẩn này.

2.38.1. Xe cho phép tự động hóa điều khiển một phần lắp đặt các hệ thống hỗ trợ người lái nâng cao (ADAS - Advanced Driver Assistance Systems) và có khả năng tác động trực tiếp vào các hệ thống điều khiển chính của xe (hệ thống tín hiệu điều khiển ECU, hệ thống lái, hệ thống tăng tốc và hệ thống phanh), nhà sản xuất phải khai báo với cơ quan quản lý về tên và chức năng chính của các hệ thống hệ thống hỗ trợ người lái nâng cao ADAS.

2.38.2. Xe cho phép tự động hóa điều khiển toàn phần, nhà sản xuất phải khai báo với cơ quan quản lý và cung cấp các tài liệu kỹ thuật liên quan tới các quy định sau:

Các quy định về kích thước, kết cấu, phụ tùng cho xe tại Quy chuẩn này;

Quá trình điều khiển các hệ thống trên xe bao gồm: Hệ thống tín hiệu, Hệ thống lái, Hệ thống tăng tốc và Hệ thống phanh;

Hệ thống cung cấp thông tin, tình trạng của xe và môi trường xung quanh xe theo thời gian thực;

Hệ thống giám sát quá trình điều khiển xe;

Hệ thống cảnh báo khả năng gây tai nạn giao thông hoặc thông báo để xử lý tình huống;

Có hệ thống kết nối, trao đổi, đồng bộ dữ liệu của xe với trung tâm dữ liệu;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHẦN II.

MỨC TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA XE Ô TÔ

2.39. Yêu cầu chung

Các nội dung tại Phần II quy định phương pháp xác định mức tiêu thụ năng lượng đối với xe ô tô con.

2.39.1. Việc xác định giá trị kết quả đo mức tiêu năng lượng đối với trường hợp kết hợp khi thử nghiệm khí thải của kiểu loại xe áp dụng phương pháp tính toán bằng phương pháp cân bằng các bon sử dụng kết quả phát thải CO2 đo được và phát thải các bon khác (CO và HC) quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Trường hợp khi xác định giá trị kết quả đo mức tiêu thụ nhiên liệu được kết hợp với thử nghiệm khí thải của kiểu loại xe, giá trị mức tiêu thụ nhiên liệu xác định chỉ được công nhận để làm căn cứ thực hiện chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu khi mức khí thải của xe được thử nghiệm giá trị giới hạn quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho loại xe được thử nghiệm.

2.39.2. Đối với loại xe có hệ thống tự động khởi động và tắt động cơ (Start/Stop system) mà động cơ điện khởi động chỉ được kết nối với động cơ đốt trong nhằm mục đích khởi động quá trình đốt cháy (như đối với các loại xe thông thường) nhưng không có sự kết nối (trực tiếp hoặc gián tiếp) giữa động cơ điện khởi động động cơ với hệ thống truyền động để truyền năng lượng cơ học tới hệ thống chuyển động của xe thì việc kiểm tra, thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng được thực hiện như đối với xe chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong.

2.39.3. Tài liệu của kiểu loại xe có liên quan phép đo tiêu thụ nhiên liệu hoặc tiêu thụ điện năng phải được đăng ký bởi cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc đại diện được ủy quyền. Tài liệu đăng ký bao gồm:

2.39.3.1. Tài liệu mô tả các đặc tính chủ yếu của xe có nội dung ít nhất bao gồm các thông số kỹ thuật chi tiết nêu tại Phụ lục G Quy chuẩn này (đối với xe thuần điện) và tại Phụ lục A, Phụ lục A1 QCVN 109:2024/BGTVT (đối với xe hybrid điện và xe chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong hoặc xe sử dụng pin nhiên liệu hydro).

2.39.3.2. Bản đăng ký mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe theo mẫu quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới trong nhập khẩu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.39.5. Tiêu chí đánh giá sản phẩm cùng kiểu loại về mức tiêu thụ năng lượng được quy định tại Phụ lục K.

2.40. Yêu cầu về nhiên liệu thử nghiệm

2.40.1. Nhiên liệu thông dụng cho xe phù hợp với nhiên liệu mức 5 theo Quy chuẩn QCVN 01: 2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học.

2.40.2. Nhiên liệu chuẩn phù hợp với Phụ lục G của Quy chuẩn QCVN 109:2024/BGTVT hoặc nhiên liệu có đặc tính tương đương với nhiên liệu chuẩn.

2.41. Yêu cầu về phương pháp đo mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe

2.41.1. Đối với xe chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong hoặc xe sử dụng pin nhiên liệu hydro, mức tiêu thụ nhiên liệu của kiểu loại xe phải được xác định theo quy trình của phép thử loại I, được quy định trong Phụ lục D của TCVN 7792:2015. Phép thử tiêu thụ nhiên liệu được kết hợp với phép thử khí thải loại I, giá trị mức tiêu thụ nhiên liệu được tính toán nêu tại điểm D.1.4.3 Phụ lục D TCVN 7792:2015 bằng phương pháp cân bằng các bon sử dụng kết quả phát thải CO2 đo được và phát thải các bon liên quan khác (CO và HC).

2.41.1.1. Ngoài các điều kiện quy định trong Phụ lục D của TCVN 7792:2015 còn phải áp dụng các điều kiện quy định trong Phụ lục Q của TCVN 6785:2015.

2.41.2. Đối với xe ô tô con hybrid điện nạp điện ngoài, việc đo tiêu thụ nhiên liệu, tiêu thụ điện năng được thực hiện theo phương pháp và chu trình thử nêu tại Phụ lục F của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7792:2015. Kết quả mức tiêu thụ nhiên liệu của xe OVC - HEV được tính toán theo điểm 2.41.2.1 và điểm 2.41.2.2 của Quy chuẩn này. Giá trị quãng đường sử dụng điện năng sử dụng trong tính toán kết quả mức tiêu thụ nhiên liệu, được lấy theo tài liệu do nhà sản xuất cung cấp hoặc được đo theo quy trình nêu tại Phụ lục G của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7792:2015.

2.41.2.1. Đối với xe OVC - HEV không có cơ cấu thay đổi chế độ hoạt động

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C1 = (100 x c1)/Dtest1 ; C2 = (100 x c2)/Dtest2

Trong đó:

C1 là mức tiêu thụ nhiên liệu với thiết bị tích trữ điện năng được nạp điện đầy (điều kiện A) (l/100 km);

C2 là mức tiêu thụ nhiên liệu với thiết bị tích trữ điện năng ở trạng thái nạp điện thấp nhất (dung lượng ở mức phóng điện cao nhất) (điều kiện B) (l/100 km);

Dtest1 và Dtest2 lần lượt là tổng quãng đường đi được thực tế khi thực hiện phép thử trong điều kiện A và điều kiện B; c1 và c2 được xác định theo F.3.2.3.5 và F.3.3.2.5 tại Phụ lục F của TCVN 7792:2015.

2.41.2.1.2. Các mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình được tính toán như sau:

2.41.2.1.2.1. Trường hợp thử theo F.3.2.3.2.1 tại Phụ lục F của TCVN 7792:2015:

C = (De x C1 + Dav x C2)/(De + Dav)

Trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C1 là mức tiêu thụ nhiên liệu với thiết bị tích trữ điện năng được nạp điện đầy (điều kiện A) (l/100 km);

C2 là mức tiêu thụ nhiên liệu với thiết bị tích trữ điện năng ở trạng thái nạp điện thấp nhất (dung lượng ở mức phóng điện cao nhất) (điều kiện B) (l/100 km);

De là quãng đường sử dụng điện năng của xe;

Dav = 25 km (quãng đường trung bình giả thiết giữa hai lần nạp điện của ắc quy).

2.41.2.1.2.2. Trong trường hợp thử theo F.3.2.3.2.2 Phụ lục F của TCVN 7792:2015:

C = (DOVC x C1 + Dav x C2)/(DOVC + Dav)

Trong đó:

C là mức tiêu thụ nhiên liệu (l/100 km);

C1 là mức tiêu thụ nhiên liệu với thiết bị tích trữ điện năng được nạp điện đầy (điều kiện A) (l/100 km);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

DOVC là quãng đường OVC, được đo theo quy trình mô tả tại Phụ lục G của TCVN 7792:2015;

Dav = 25 km (quãng đường trung bình giả thiết giữa hai lần nạp điện của ắc quy).

2.41.2.2. Đối với xe OVC - HEV có cơ cấu thay đổi chế độ hoạt động

2.41.2.2.1 Mức tiêu thụ nhiên liệu (l/100 km) được tính theo các công thức sau:

C1 = (100 x c1)/Dtest1;

C2 = (100 x c2)/Dtest2

Trong đó:

C1 là mức tiêu thụ nhiên liệu với thiết bị tích trữ điện năng được nạp điện đầy (điều kiện A) (l/100 km);

C2 là mức tiêu thụ nhiên liệu với thiết bị tích trữ điện năng ở trạng thái nạp điện thấp nhất (dung lượng ở mức phóng điện cao nhất) (điều kiện B) (l/100 km);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.41.2.2.2. Các mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình được tính toán như sau:

2.41.2.2.2.1. Trường hợp thử theo F.4.2.4.2.1 Phụ lục F của TCVN 7792:2015:

C = (De x C1 + Dav x C2)/(De + Dav)

Trong đó:

C là mức tiêu thụ nhiên liệu (l/100 km);

C1 là mức tiêu thụ nhiên liệu với thiết bị tích trữ điện năng được nạp điện đầy (điều kiện A) (l/100 km);

C2 là mức tiêu thụ nhiên liệu với thiết bị tích trữ điện năng ở trạng thái nạp điện thấp nhất (dung lượng ở mức phóng điện cao nhất) (điều kiện B) (l/100 km);

De là quãng đường sử dụng điện năng của xe;

Dav = 25 km (quãng đường trung bình giả thiết giữa hai lần nạp điện của ắc quy).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C = (DOVC x C1 + Dav x C2)/(DOVC + Dav)

Trong đó:

C là mức tiêu thụ nhiên liệu (l/100 km);

C1 là mức tiêu thụ nhiên liệu với thiết bị tích trữ điện năng được nạp điện đầy (điều kiện A) (l/100 km);

C2 là mức tiêu thụ nhiên liệu với thiết bị tích trữ điện năng ở trạng thái nạp điện thấp nhất (dung lượng ở mức phóng điện cao nhất) (điều kiện B) (l/100 km);

DOVC là quãng đường OVC, được đo theo quy trình mô tả tại Phụ lục G của TCVN 7792:2015;

Dav = 25 km (quãng đường trung bình giả thiết giữa hai lần nạp điện của ắc quy).

2.41.3. Đối với xe ô tô con hybrid điện không nạp điện ngoài, việc đo tiêu thụ nhiên liệu tại mức năng lượng ắc quy “0” được thực hiện theo phương pháp và chu trình thử nêu tại Phụ lục F của TCVN 7792:2015. Ngoài ra, trước khi thực hiện phép thử loại I phải thực hiện thuần hóa trên băng thử với ít nhất 2 chu trình phép thử loại I quy định tại Phụ lục D - Phụ lục D1 TCVN 6785:2015 mà không cần ngâm xe giữa các chu trình thuần hóa; sau đó, xe được ngâm theo quy định tương ứng tại các điểm N.3.3 và N.3.4 Phụ lục N TCVN 6785:2015 trước khi thử.

2.41.4. Đối với xe thuần điện, việc đo tiêu thụ điện năng được thực hiện theo phương pháp và chu trình thử theo quy định tại Phụ lục E của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7792:2015.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.41.5.1. Đơn vị đo mức tiêu thụ nhiên liệu là:

lít (l)/100 kilômét (km) đối với nhiên liệu là xăng, LPG, ethanol (E85) và điêzen; mét khối (m3)/100 kilômét (km) đối với nhiên liệu là khí tự nhiên NG/biomethane và H2NG; kilôgam (kg)/100 kilômét (km) đối với nhiên liệu hydro. Kết quả đo phải được làm tròn tới số thập phân thứ hai.

2.41.5.2. Đơn vị đo mức tiêu thụ điện năng là:

oát giờ (Wh)/kilômét (km). Kết quả đo phải được làm tròn tới số thập phân thứ hai.

2.41.6. Việc xác định sức cản chuyển động của xe đối với các phương pháp trên được thực hiện theo phương pháp nêu tại Phụ lục Q TCVN 6785:2015 hoặc theo quy định tại Phụ lục B - Phụ lục B4 ECE 154 Rev.3 và Sửa đổi 14 ECE 83 Rev.4 của Ủy ban Kinh tế châu Âu của Liên Hợp quốc (UNECE).

2.41.7. Đối với các xe thuần điện, xe hybrid điện nạp điện ngoài áp dụng phương pháp khác thay cho các phương pháp thử nêu tại điểm 2.41.2 và điểm 2.41.4, việc đo tiêu thụ năng lượng được thực hiện bởi các tổ chức dịch vụ kỹ thuật (Technical Service) ở nước ngoài phải áp dụng theo các phương pháp thử phù hợp của Ủy ban Châu Âu (EC)/ Ủy ban Kinh tế Châu Âu của Liên Hợp quốc (ECE), Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA) hoặc Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch Nhật Bản (MLIT).

2.42. Xử lý kết quả

Việc xử lý kết quả mức tiêu thụ năng lượng được thực hiện như sau:

2.42.1. Đối với trường hợp xe chỉ dẫn động bằng động cơ đốt trong hoặc xe hybrid điện, thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu, điện năng sử dụng phương pháp thử được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số lần thử xác định mức tiêu thụ nhiên liệu, điện năng bằng số lần thử khí thải được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải tương ứng.

2.42.1.2. Giá trị đo mức tiêu thụ nhiên liệu, điện năng là giá trị trung bình của các lần thử.

2.42.1.3. Mức tiêu thụ nhiên liệu, điện năng do cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký được công nhận là giá trị phê duyệt kiểu nếu giá trị đo của cơ sở thử nghiệm không lớn hơn giá trị đăng ký quá +4 % (dương). Giá trị đo có thể nhỏ hơn giá trị đăng ký tùy ý.

2.42.1.4. Nếu giá trị đo của cơ sở thử nghiệm lớn hơn giá trị cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký quá +4 % (dương) thì cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có thể đăng ký lại phù hợp với yêu cầu tại điểm 2.42.4 hoặc theo giá trị đo của cơ sở thử nghiệm làm giá trị phê duyệt kiểu.

2.42.2. Đối với trường hợp xe thuần điện:

2.42.2.1. Mức tiêu thụ điện năng do cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký được công nhận là giá trị phê duyệt kiểu nếu giá trị đo của cơ sở thử nghiệm không lớn hơn giá trị đăng ký của nhà sản xuất quá +4 % (dương). Giá trị đo có thể nhỏ hơn giá trị đăng ký tùy ý.

2.42.2.2. Nếu giá trị đo của cơ sở thử nghiệm lớn hơn giá trị cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký quá +4 % (dương) thì cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu được áp dụng một trong các trường hợp sau:

Lấy giá trị đo của cơ sở thử nghiệm là giá trị phê duyệt kiểu; Đăng ký lại phù hợp với yêu cầu tại điểm 2.42.4;

Tiến hành một phép thử nữa trên cùng xe thử. Nếu giá trị trung bình cộng của hai kết quả thử này không lớn hơn giá trị cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký quá +4 % (dương) thì giá trị đăng ký của cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu được lấy làm giá trị phê duyệt kiểu. Ngược lại, cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký lại phù hợp với yêu cầu tại điểm 2.42.4 hoặc tiến hành một phép thử cuối cùng nữa trên cùng một xe thử và giá trị trung bình cộng của ba kết quả thử này sẽ được lấy làm giá trị phê duyệt kiểu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.42.4. Trường hợp giá trị đo của cơ sở thử nghiệm được lấy làm giá trị phê duyệt kiểu, cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có thể đăng ký lại mức tiêu thụ nhiên liệu hoặc tiêu thụ điện năng, tài liệu đăng ký lại phải đáp ứng các tiêu chí sau:

Phù hợp với quy định tại điểm 2.39.3.2;

Giá trị đăng ký lại phải được điều chỉnh sao cho giá trị đo của cơ sở thử nghiệm không lớn hơn giá trị đăng ký lại này quá +4 % (dương).

2.42.5. Trong trường hợp xe chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong có trang bị hệ thống tái sinh định kỳ như định nghĩa tại điểm 3.19 của TCVN 7792:2015 thì kết quả đo mức tiêu thụ nhiên liệu được nhân với hệ số Ki trước khi so sánh với giá trị đăng ký của nhà sản xuất. Ki được xác định bằng một trong những phương pháp như sau:

2.42.5.1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu cung cấp tài liệu chứng minh việc xác định Ki theo quy định tại Phụ lục M của TCVN 6785:2015 để sử dụng hệ số Ki;

2.42.5.2. Thử nghiệm để xác định Ki theo phương pháp và chu trình thử nêu tại Phụ lục H của TCVN 7792:2015;

2.42.5.3. Lấy Ki bằng 1,05 cho tất cả chất ô nhiễm theo đề nghị của cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu.

PHẦN III

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1. Kiểm tra, thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận

3.1.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu xe cơ giới thực hiện theo các quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

3.1.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử: Cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp tài liệu kỹ thuật và mẫu thử phục vụ cho công tác kiểm tra, thử nghiệm.

3.1.2.1. Đối với xe sản xuất lắp ráp:

3.1.2.1.1. Bản thông tin xe sản xuất, lắp ráp (kèm theo các bản vẽ kỹ thuật) theo mẫu quy định tại Thông tư Quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

3.1.2.1.2. Bản sao các giấy chứng nhận phụ tùng sử dụng cho xe.

3.1.2.1.3. Bản sao các tài liệu kỹ thuật khác của xe, phụ tùng (nếu có).

3.1.2.2. Đối với xe nhập khẩu:

3.1.2.2.1. Bản thông tin xe nhập khẩu theo mẫu quy định tại Thông tư Quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.2.2.3. Bản sao các tài liệu kỹ thuật khác của xe, phụ tùng (nếu có).

3.1.3. Việc kiểm tra khả năng vượt dốc quy định tại điểm 2.2.3 đối với ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo và việc kiểm tra góc ổn định tĩnh ngang quy định tại điểm 2.1.2.3 có thể sử dụng phương pháp thử nghiệm trên thiết bị hoặc sử dụng phương pháp tính toán hoặc theo tài liệu kỹ thuật.

3.1.4. Việc thử nghiệm xác định hiệu quả phanh chính quy định tại điểm 2.5.8 và hiệu quả phanh đỗ quy định tại điểm 2.5.9 khi thử trên đường được áp dụng khi kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm mẫu. Việc xác định hiệu quả phanh chính và phanh đỗ khi thử trên băng thử được áp dụng khi kiểm tra xuất xưởng các sản phẩm sản xuất hàng loạt;

Các loại xe có kích thước hoặc khối lượng vượt quá giới hạn cho phép lớn nhất quy định tại điểm 2.1.1 của Quy chuẩn này, không kiểm tra xuất xưởng được trên băng thử thì cho phép thực hiện kiểm tra trên đường hoặc bằng các thiết bị đo, dụng cụ đo có chức năng tương tự.

3.1.5. Việc kiểm tra khí thải theo quy định tại điểm 2.29.1.2 được áp dụng khi kiểm tra xuất xưởng các sản phẩm sản xuất hàng loạt.

3.1.6. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm đảm bảo xe sản xuất, lắp ráp hàng loạt phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này và xe mẫu đã được chứng nhận.

3.1.7. Kiểm tra, thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận đối với các xe có thông số về kích thước, khối lượng phân bố lên trục lớn hơn giới hạn quy định tại điểm 2.1.1 như sau:

3.1.7.1. Đối với xe có kích thước, khối lượng lớn hơn giới hạn quy định tại điểm 2.1.1 của Quy chuẩn này thì vẫn được thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận theo Quy chuẩn này nhưng trong Báo cáo thử nghiệm và Giấy chứng nhận ghi rõ: kiểu loại phương tiện này (hoặc chiếc xe này) có thông số kích thước và/ hoặc khối lượng vượt quá giới hạn cho phép lớn nhất.

3.1.7.2. Đối với xe được thiết kế và chế tạo không để tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng thì vẫn được thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận theo quy chuẩn này nhưng trong Báo cáo thử nghiệm và Giấy chứng nhận ghi rõ: kiểu loại phương tiện này (hoặc chiếc xe này) không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.9. Quy định điểm 2.19.7 không áp dụng đối với xe đầu kéo chỉ kéo sơ mi rơ moóc chuyên dùng.

3.1.10. Đối với các kiểu loại xe có nguyên lý mới, có các kết cấu mới hoặc sử dụng vật liệu mới thì phải cung cấp các tài liệu liên quan đến thiết kế, kết quả kiểm tra thử nghiệm hoặc tài liệu kỹ thuật có liên quan.

3.2. Đối với các kiểu loại xe đã được kiểm tra, thử nghiệm theo quy định tại Phần I Quy chuẩn này sẽ được cấp báo cáo kết quả thử nghiệm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Đối với các kiểu loại xe ô tô con 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đã được đo tiêu thụ năng lượng theo quy định tại điểm 2.41.1, 2.41.2, 2.41.3 và 2.41.4 phần II của Quy chuẩn này sẽ được cấp báo cáo thử nghiệm có nội dung ít nhất bao gồm các điều quy định trong Phụ lục H của Quy chuẩn này.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này

4.2. Lộ trình thực hiện:

Quy định tại điểm 2.14.6 của Quy chuẩn này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;

Quy định tại điểm 2.34.1.2.5 và điểm 2.34.1.5 của Quy chuẩn này được áp dụng sau 24 tháng kể từ khi Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.3. Kiểu loại xe ô tô đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký chứng nhận trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô tại thời điểm tiếp nhận.

4.4. Báo cáo thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực và báo cáo thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp theo điểm 4.3 của Quy chuẩn này tiếp tục được sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

4.5. Phụ tùng quy định tại các điểm 2.1.2.5, 2.1.2.6, 2.3.2, 2.3.5, 2.20, 2.22.2, 2.24.2 của Quy chuẩn này đã được cấp Giấy chứng nhận thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận để sản xuất, lắp ráp và làm thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

4.6. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo lộ trình của các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

 

Phụ lục A

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TẦN SỐ DAO ĐỘNG RIÊNG PHẦN ĐƯỢC TREO CỦA XE

A.1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Phụ lục này quy định phương pháp xác định tần số dao động riêng phần được treo của xe

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.2.1. Thiết bị và dụng cụ thử

A.2.1.1. Thiết bị đo tần số dao động có phạm vi đo tần số từ 0,3 Hz đến 100 Hz.

A.2.1.2. Dụng cụ thử: cân xe, dụng cụ đo nhiệt độ và độ ẩm, đồng hồ đo áp suất lốp, thước đo chiều dài và các dụng cụ phụ trợ khác.

A.2.2. Mẫu thử

A.2.2.1. Xe phải được chất đủ tải theo đúng thiết kế.

A.2.2.2. Hệ thống treo phải đúng theo thiết kế của xe.

A.2.2.3. Lốp xe phải mới và đúng kiểu loại của xe thiết kế; áp suất lốp phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất.

A.2.3. Môi trường thử

Khu vực thử nghiệm không mưa, nhiệt độ: 1 °C đến 50 °C, độ ẩm tương đối: 0% đến 85%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Có các phương pháp tạo dao động như sau:

A.3.1. Phương pháp 1 (chỉ áp dụng cho xe 2 trục):

Cho xe rơi tự do từ độ cao h nằm trong phạm vi từ 60 mm đến 120 mm xuống, sao cho khi bánh xe chạm đất thì khung xe không chạm vào ụ hạn chế hành trình của hệ thống treo (Hình A-1).

Hình A-1- Sơ đồ nguyên lý tạo dao động theo phương pháp 1

Trong trường hợp đặc biệt, có thể chọn độ cao ngoài phạm vi 60 mm đến 120 mm.

A.3.2. Phương pháp 2:

Nén khung xe xuống từ 60 mm đến 120 mm so với vị trí ban đầu sao cho không chạm vào ụ hạn chế hành trình của hệ thống treo. Ngừng nén một cách đột ngột để tạo ra dao động.

A.4. Chuẩn bị thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.4.2. Xác định các thông số của mẫu thử.

A.4.3. Lắp đặt thiết bị đo

A.4.3.1. Vị trí lắp đầu đo

Đối với phần được treo: lắp trên sàn xe tại vị trí ngay phía trên của trục xe. Trường hợp không thể lắp đầu đo trực tiếp trên sàn xe thì có thể lắp ở vị trí lân cận đảm bảo mô tả được dao động của phần được treo cần đo.

A.4.3.2. Yêu cầu khi lắp đầu đo

Đầu đo phải được lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí đảm bảo không bị va chạm với khung xe hoặc vật cứng trong quá trình đo.

A.4.3.3. Việc kết nối các đầu đo với các bộ phận khác của thiết bị phải đảm bảo dao động của xe không làm ảnh hưởng tới hoạt động của thiết bị.

A.4.3.4. Sau khi lắp thiết bị, kiểm tra sự hoạt động của thiết bị.

A.5. Tiến hành thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.5.1. Đưa xe vào vị trí thử, tắt máy và đưa tay số về vị trí trung gian (số “0”).

A.5.2. Tạo dao động cho xe theo một trong các phương pháp nêu tại 3.

A.5.3. Ghi và lưu tín hiệu dao động thu được. Thời gian lấy tín hiệu không nhỏ hơn 3s.

A.5.4. Xử lý kết quả thử theo 6.

A.6. Xử lý kết quả thử

Trên đường cong dao động tắt dần đo được trên thân xe (Hình 1-2a) do thiết bị đo dao động ghi lại, đọc giá trị chu kỳ dao động riêng T1 của thân xe. Tính tần số dao động riêng phần được treo của xe như sau:

Trong đó:

f1: tần số dao động riêng của thân xe (Hz);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Phụ lục B

YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÌNH CHỨA LPG, CNG ,LNG

B.1. Đối với bình chứa LPG

B.1.1. Bình chứa LPG phải đủ số lượng và phù hợp với các yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật QCVN 67: 2018/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị chịu áp lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển), tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6484:1999 của Việt Nam (về khí đốt hoá lỏng (LPG) xe bồn vận chuyển - Yêu cầu an toàn về thiết kế, chế tạo và sử dụng); hoặc quy định UNECE No.67 (Uniform provisions concerning the approval of: I. Approval of specific equipment of vehides of category M and N using liquefied petroleum gases in their propulsion system; II. Approval of vehicles of category M and N fitted with specific equipment for the use of liquetied petroleum gases in their propulsion system with regard to the installation of such equipment) hoặc tiêu chuẩn tương ứng của nước ngoài.

B.1.2. Việc lắp đặt bình chứa phải phù hợp với các yêu cầu sau:

Bình chứa phải lắp đặt chắc chắn vào thân xe, không được lắp trong khoang khách và khoang động cơ, bảo đảm an toàn khi chịu các tác động bên ngoài và được thông gió hợp lý;

Không được có tiếp xúc giữa kim loại với kim loại, trừ các điểm lắp đặt cố định của bình chứa;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cửa thông hơi của vỏ bọc kín khí của bình chứa tại nơi thoát ra khỏi xe phải hướng xuống dưới nhưng không được hướng luồng khí thông hơi vào vòm che bánh xe hoặc các nguồn nhiệt như ống xả.

B.2. Đối với bình chứa CNG

B.2.1. Bình chứa CNG phải đủ số lượng và phù hợp với các yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc quy định UNECE No.110 (Uniform provisions concerning the approval of: I. Specific components of motor vehicles using compressed natural gas (CNG) and/or liquefied natural gas (LNG) in their propulsion system; II. Vehicles with regard to the installation of specific components of an approved type for the use of compressed natural gas (CNG) and/or liquefied natural gas (LNG) in their propulsion system) hoặc tiêu chuẩn tương ứng của nước ngoài.

B.2.2. Việc lắp đặt bình chứa phải phù hợp với các yêu cầu sau:

Bình chứa phải lắp đặt chắc chắn trên xe và không được lắp trong khoang động cơ, bảo đảm an toàn khi chịu các tác động bên ngoài và được thông gió hợp lý;

Không được có tiếp xúc giữa kim loại với kim loại, trừ các điểm lắp đặt cố định của bình chứa.

B.3. Đối với bình chứa LNG

B.3.1. Bình chứa LNG phải đủ số lượng và phù hợp với các yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12983:2020 của Việt Nam (khí tự nhiên hoá lỏng (LNG) trên phương tiện giao thông đường bộ - yêu cầu chung về thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử nghiệm) hoặc phù hợp với các yêu cầu tại quy định UNECE No.110 (Uniform provisions concerning the approval of: I. Specific components of motor vehicles using compressed natural gas (CNG) and/or liquefied natural gas (LNG) in their propulsion system; II. Vehicles with regard to the installation of specific components of an approved type for the use of compressed natural gas (CNG) and/or liquefied natural gas (LNG) in their propulsion system) hoặc tiêu chuẩn tương ứng của nước ngoài

B.3.2. Việc lắp đặt bình chứa phải phù hợp với các yêu cầu sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bình chứa phải lắp đặt chắc chắn trên xe và không được lắp trong khoang động cơ, bảo đảm an toàn khi chịu các tác động bên ngoài và được thông gió;

Không được có tiếp xúc giữa kim loại với kim loại, trừ các điểm lắp đặt cố định của bình chứa.

 

Phụ lục C

YÊU CẦU ĐỐI VỚI LẮP ĐẶT ĐỐI VỚI THIẾT BỊ QUAN SÁT GIÁN TIẾP

C.1. Yêu cầu chung

Xe phải được lắp ít nhất 02 thiết bị quan sát gián tiếp chính loại II hoặc loại III, mỗi thiết bị quan sát gián tiếp được lắp ở một bên phía ngoài xe. Ngoài ra, xe có thể lắp thêm thiết bị quan sát gián tiếp loại I, IV, V, VI và thiết bị quan sát loại khác theo thiết kế của nhà sản xuất;

C.2. Yêu cầu về vị trí lắp thiết bị quan sát gián tiếp

C.2.1. Thiết bị quan sát gián tiếp chính phải điều chỉnh được phạm vi quan sát. Thiết bị quan sát gián tiếp chính phải được lắp ở vị trí để người lái xe nhìn, quan sát hoặc nhận biết được rõ ràng đường hai bên về phía sau xe.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.2.3. Khi xe đầy tải, sau khi điều chỉnh để đảm bảo phạm vi quan sát thì các chi tiết của gương (từ loại II đến loại VI) có chiều cao so với mặt đỗ xe nhỏ hơn 2 m không được nhô ra khỏi mặt phẳng xác định chiều rộng toàn bộ của xe quá 250 mm.

C.3. Yêu cầu về phạm vi quan sát đối với các thiết bị quan sát gián tiếp

Phạm vi quan sát của thiết bị quan sát gián tiếp loại I, II, III, IV, V, VI lắp đặt trên xe phải phù hợp với quy định tại Phụ lục A của QCVN 33: 2024/BGTVT. Riêng đối với các thiết bị quan sát loại I, không áp dụng kiểm tra phạm vi quan sát trong trường hợp phạm vi quan sát bị che khuất bởi các chi tiết thùng hàng, thiết bị chuyên dùng hoặc chi tiết thân vỏ xe.

 

Phụ lục D

YÊU CẦU VỊ TRÍ LẮP ĐẶT KHI ĐO ÂM LƯỢNG CÒI CỦA XE

Hình 1 - Vị trí lắp đặt khi đo âm lượng còi xe

Trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hmax: Chiều cao tối đa của vị trí điểm đo

PLmax: Vị trí điểm có âm lượng đạt giá trị cực đại (song song với vị trí lắp đặt còi trên xe)

 

Phụ lục Đ

XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CÁCH ĐIỆN TRÊN XE ĐIỆN

Đ.1. Thiết bị đo

Sử dụng thiết bị cách điện an toàn như: găng tay cao su cách điện, vòng cách điện;

Sử dụng thiết bị đồng hồ đo điện có tính năng đo giá trị hiệu điện thế DC và có giá trị điện trở nhỏ nhất 10 MΩ.

Đ.2. Phương pháp đo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thực hiện đo giá trị và ghi lại của hiệu điện thế theo hình 1 và hiệu điện thế (Ub). Giá trị Ub sẽ bằng hoặc lớn hơn điện thế hoạt động của REESS và hệ thống chuyển đổi năng lượng theo nhà sản xuất cung cấp thông số kỹ thuật.

Hình 1. Đo giá trị điện thế Ub, U1, U2

Đ.2.2. Bước 2

Đo và ghi lại giá trị U1 giữa cực âm của đường điện cao thế và khung xe theo hình 1.

Đ.2.3. Bước 3

Đo và ghi lại giá trị U2 giữa cực dương của đường điện cao thế với khung xe theo hình 1.

Đ.2.4. Bước 4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu U1 lớn hơn U2 thì chèn thêm một điện trở tiêu chuẩn (Ro) giữa cực âm của đường điện cao thế và khung xe. Khi Ro đã được nối vào thì đo giá trị (U1’) giữa cực âm của đường điện cao thế và khung xe. Công thức tính điện trở cách điện như sau:

Ri = Ro*Ub*(1/U1’ - 1/U1)

Nếu U2 lớn hơn U1, chèn (Ro) giữa cực dương của đường điện cao thế và khung xe điện. Với Ro đã được lắp đặt, đo giá trị (U2’) giữa cực dương của dòng điện cao thế và khung xe (Theo hình 3). Tính toán giá trị điện trở cách điện theo công thức sau: Ri = Ro*Ub*(1/U2’ - 1/U2)

Hình 3. Đo giá trị U2’

Đ.2.5. Bước 5

Giá trị điện trở cách điện Ri (tính bằng Ω) chia cho hiệu điện thế làm việc của điện thế cao áp (tính bằng vôn) nên điện trở cách điện tính bằng (Ω / V).

 

Phụ lục E

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E.1. Đối với bình chứa Hydro nén

E.1.1. Bình chứa Hydro nén phải đủ số lượng và phù hợp với các yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc quy định UNECE No.134 (Uniform provisions concerning the approval of motor vehicles and their components with regard to the safety-related performance of hydrogen- fuelled cell vehicles (HFCV)

E.1.2. Bình chứa Hydro nén phải được lắp đặt chắc chắn và đảm bảo an toàn chống được va chạm từ bên ngoài bảo vệ khí Hydro nén. Bình chứa phải được lắp ở vị trí quay về phía sau của mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe và cách mép trước của xe 420 mm. Để tránh va chạm bên, bình chứa phải được lắp ở vị trí nằm giữa hai mặt phẳng thẳng đứng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe, cách mép ngoài cùng của xe 200 mm.

E.2. Thiết bị điều khiển áp kích hoạt bằng nhiệt độ TPRD: Thermally-activated pressure relief device

Thiết bị điều khiển áp kích hoạt bằng nhiệt độ TPRD: Thermally-activated pressure relief device phù hợp với các yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc ISO 12619-10 hoặc quy định UNECE No.134 (Uniform provisions concerning the approval of motor vehicles and their components with regard to the safety-related performance of hydrogen- fuelled cell vehicles (HFCV)

E.3. Van ngắt tự động đóng lại để ngăn dòng khí từ thùng chứa đến pin nhiên liệu hoặc đến động cơ

E.3.1. Van ngắt tự động đóng lại để ngăn dòng khí từ thùng chứa đến pin nhiên liệu hoặc đến động cơ phù hợp với các yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc ISO 12619-4 hoặc quy định UNECE No.134 (Uniform provisions concerning the approval of motor vehicles and their components with regard to the safety-related performance of hydrogen- fuelled vehicles (HFCV)

E.3.2. Van ngắt tự động gắn trực tiếp trên hoặc trong bình chứa. Trong trường hợp xảy ra sự cố, van đóng ngắt tự động được lắp trực tiếp trên hoặc bên trong bình chứa sẽ làm gián đoạn dòng khí từ bình chứa để đảm bảo không xảy ra rò khí và gây cháy nổ. Van sẽ hoạt động khi không có hiện tượng rò rỉ khí Hydro và được hệ thống yêu cầu kích hoạt trở lại

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

YÊU CẦU ĐỐI VỚI XE CÓ TÍNH NĂNG ĐỊA HÌNH

F.1. Đối với xe M1, N1 có khối lượng toàn bộ không vượt quá 2000 kg:

Xe có ít nhất 1 trục trước và 1 trục sau được thiết kế dẫn động bánh xe đồng thời, bao gồm xe có thể ngắt truyền động lên 1 trục;

Xe có ít nhất một khóa vi sai cơ khí hoặc một cơ cấu cơ khí có chức năng tương tự;

Xe có khả năng vượt độ dốc 30% khi leo một mình và thỏa mãn ít nhất 5 yêu cầu của bảng 1 Phụ lục này;

F.2. Đối với xe N1 có khối lượng toàn bộ trên 2.000 kg, hoặc xe M2, N2, M3 có khối lượng toàn bộ không vượt quá 12.000 kg:

Xe có tính năng địa hình nếu tất cả bánh xe của nó được thiết kế dẫn động đồng thời, bao gồm xe có thể ngắt truyền động lên 1 trục hoặc phù hợp với 3 yêu cầu sau:

Xe có ít nhất 1 trục trước và 1 trục sau được thiết kế dẫn động bánh xe đồng thời, bao gồm xe có thể ngắt truyền động lên 1 trục;

Xe có ít nhất một khóa vi sai cơ khí hoặc một cơ cấu cơ khí có chức năng tương tự;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

F.3. Đối với xe M3, N3 có khối lượng toàn bộ trên 12.000 kg:

Xe có ít nhất 1 trục trước và 1 trục sau được thiết kế dẫn động bánh xe đồng thời, bao gồm xe có thể ngắt truyền động lên 1 trục;

Xe có ít nhất một khóa vi sai cơ khí hoặc một cơ cấu cơ khí có chức năng tương tự;

Xe có khả năng vượt độ dốc 25% khi leo một mình và thỏa mãn ít nhất 4 yêu cầu của bảng 1 của Phụ lục này:

Bảng 1. Yêu cầu đối với xe có tính năng địa hình

Kiểu loại xe (Theo mức tải trọng)

Góc

Khoảng sáng gầm xe

Thoát trước (độ)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thông qua (độ)

Trục trước (mm)

Trục sau (mm)

Giữa các trục (mm)

M1, N1≤ 2000 kg

≥25

≥20

≥20

≥180

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥200

M3, N3 ≥ 12000 kg

≥25

≥25

≥25

≥250

≥300

≥250

Đối với các xe có thể điều chỉnh độ cao của gầm xe thì khoảng sáng gầm xe được đo ở vị trí lớn nhất;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khoảng sáng gầm xe giữa các trục xe là khoảng cách ngắn nhất tính từ mặt đất tới điểm cố định thấp nhất của xe theo hình 1 bên dưới.

Hình 1 - Khoảng sáng gầm xe giữa các trục xe

Khoảng sáng gầm xe bên dưới một trục là khoảng cách bên dưới điểm tiếp giáp giữa điểm cao nhất của cung tròn đi qua tâm đường viền lốp của các bánh xe trên một trục (trường hợp lốp đôi, thì áp dụng cho bánh xe phía trong) với điểm cố định thấp nhất của xe giữa các bánh xe theo hình 2 bên dưới. Không phần cứng của xe được chiếu vào vùng sơ đồ đó

Hình 2 - Khoảng sáng gầm xe bên dưới một trục xe

 

Phụ lục G

CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XE Ô TÔ CHỈ ĐƯỢC DẪN ĐỘNG BẰNG HỆ DẪN ĐỘNG ĐIỆN VÀ CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Thông tin chung (General)

1.1. Nhãn hiệu (tên nhà sản xuất) (Make (name of manufacturer)):

1.2. Kiểu và mô tả thương mại (nêu bất kỳ biến thể nào) (Type and commercial description (mention any variants)):

1.3. Các điều kiện nhận dạng kiểu, nếu được ghi trên xe (Means of identification of type, if marked on the vehicle):

1.3.1. Vị trí ghi nhãn (Location of that mark):

1.4. Loại xe (Category of vehicle):

1.5. Tên và địa chỉ cơ sở SXLR hoặc cơ sở nhập khẩu (Assembly plant's/Importer’s name and address):

1.6. Tên và địa chỉ đại diện của cơ sở SXLR (nếu có) (Name and address of manufacturer's representative (If applicable)):

2. Đặc điểm cấu tạo chung của xe (General construction characteristics of the vehicle)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.2. Các trục truyền lực (số lượng, vị trí, khớp nối trung gian) (Powered axles (number, position, interconnection)):

3. Khối lượng (kilôgam) (xem bản vẽ nếu có) (Masses (kilograms) (refer to drawing where applicable)

3.1. Khối lượng bản thân xe, hoặc khối lượng sát xi có cabin nếu nhà sản xuất không lắp thân xe (bao gồm chất lỏng làm mát, dầu, nhiên liệu, dụng cụ, bánh xe dự phòng và lái xe) (Unladen mass of the vehicle, or mass of the chassis with cab if the manufacturer does not fit the bodywork (including coolant, oils, fuel, tools, spare wheel and driver)): …kg

3.2. Khối lượng toàn bộ lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật do nhà sản xuất công bố (Technically permissible maximum laden mass as stated by the manufacturer):…kg

4. Mô tả hệ dẫn động và các thành phần của hệ dẫn động (Description of the power train and power train components)

4.1. Mô tả chung hệ dẫn động điện (General description of electric power train)

4.1.1. Nhãn hiệu (Make):

4.1.2. Kiểu (type):

4.1.3. Sử dụng: Một động cơ điện/Nhiều động cơ điện(1) (số lượng) (Use: Monomotor/multimotors(1) (number):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.1.5. Điện áp thử nghiệm (Test voltage):…V

4.1.6. Tốc độ danh định của động cơ điện (Motor nominal speed):…r/min

4.1.7. Tốc độ lớn nhất của động cơ điện (Motor maximum speed):…r/min hoặc mặc định (or by default):

tốc độ tại đầu ra của bộ giảm tốc/hộp số (ghi rõ số truyền được cài) (reducer outlet shaft/gear box speed (specify gear engaged)):…r/min

4.1.8. Tốc độ tại công suất lớn nhất(2) (Maximum power speed(2)):…r/min

4.1.9. Công suất lớn nhất (Maximum power):…kW

4.1.10. Công suất trong 30 min lớn nhất (Maximum thirty minutes power):..... kW

4.2. Bộ ắc quy (Traction battery)

4.2.1. Tên thương mại và nhãn hiệu (Trade name and mark of the battery):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2.3. Điện áp danh định (Nominal voltage):…V

4.2.4. Công suất trong 30 min lớn nhất (công suất phóng điện ổn định) (Battery maximum thirty minutes power (constant power discharge)): …kW

4.2.5. Đặc tính của ắc quy khi phóng điện trong 2 h (công suất ổn định hoặc dòng điện ổn định) (Battery performance in 2h discharge (constant power or constant current):

4.2.5.1. Năng lượng của ắc quy (Battery energy): ............................................... kWh

4.2.5.2. Dung lượng của ắc quy (Battery capacity):.................... Ah trong 2 h

4.3. Động cơ điện (Electric Motor)

4.3.1. Nguyên lý hoạt động (Working principle)

4.3.1.1. Một chiều/xoay chiều(1)/số lượng các pha (direct current/alternating current(1)/number of phases):

4.3.1.2. Đồng bộ/không đồng bộ(1) (Synchronous/asynchronous(1))

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.4.1. Nhãn hiệu (Make):

4.4.2. Kiểu (Type):

4.5. Hệ thống làm mát (Cooling system)

Động cơ: chất lỏng/khí(1) (Motor: liquid/air(1))

Bộ điều khiển: chất lỏng/khí(1) (Controller: liquid/air(1))

4.5.1. Đặc tính của thiết bị làm mát bằng chất lỏng (Liquid-cooling equipment characteristics):

4.5.1.1. Bản chất của chất lỏng làm mát (Nature of the liquid):........ bơm tuần hoàn: có/không(1) (circulating pumps: yes/no(1))

4.5.1.2. Đặc tính hoặc nhãn hiệu và kiểu của bơm (Characteristics or make(s) and type(s) of the pump):

4.5.1.3. Quạt: đặc tính hoặc nhãn hiệu và kiểu (Fan: characteristics or make(s) and type(s)):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.5.2.1. Quạt gió: đặc tính hoặc nhãn hiệu và kiểu (Blower: characteristics or make(s) and type(s)):

4.5.2.2. Hệ thống kiểm soát nhiệt độ: có/không(1) (Temperature regulating system: yes/no(1))

4.5.2.3. Bộ lọc khí (Air filter):....... nhãn hiệu (make(s)):....... kiểu (type(s)):

4.6. Mô tả hệ truyền lực (Description of the transmission)

4.6.1. Bánh chủ động: trước/sau/4 x 4(1) (Drive wheels: front/rear/4x4(1))

4.6.2. Kiểu truyền lực: bằng tay/tự động(1) (Type of transmission: manual/automatic(1))

4.6.3. Số lượng tỷ số truyền (Number of gear ratios):

4.6.3.1. Tỷ số truyền (Gear ratios)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Gearbox ratios)

Tỷ số truyền cuối cùng

(Final drive ratios)

Tỷ số truyền toàn bộ (Total ratios)

Lớn nhất của CVT(*)

 

 

 

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

2

 

 

 

3

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4, 5 hoặc nhiều hơn
(4, 5, others)

 

 

 

Nhỏ nhất của CVT(*)

(Minimum for CVT (*))

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Chú thích: (*) CVT: Hộp số vô cấp ((*) CVT - Continuously variable transmission)

5. Bộ nạp (Charger)

5.1. Tích hợp trên xe/ngoại vi(1) (Charger: on board/external(1))

Trong trường hợp là thiết bị ngoại vi, mô tả bộ nạp (Nhãn hiệu, kiểu loại) (In case of an external unit, define the charger (trademark, model)):

5.2. Mô tả các đặc tính cơ bản của bộ nạp (Description of the normal profile of charge):

5.3. Thông số của nguồn điện (Specification of mains)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.2. Điện áp (Voltage):

5.4. Khuyến cáo khoảng thời gian giữa đoạn cuối của chu kỳ phóng điện và bắt đầu chu kỳ nạp điện (Rest period recommended between the end of the discharge and the start of the charge):

5.5. Khoảng thời gian lý thuyết để nạp đầy điện (Theoretical duration of a complete charge):

6. Hệ thống treo (Suspension)

6.1. Lốp và bánh xe (Tyres and wheels)

6.1.1. Cụm lốp/bánh xe (Đối với lốp: ghi rõ kích thước lốp, khả năng chịu tải tối thiểu, ký hiệu tốc độ tối thiểu. Đối với bánh xe: ghi rõ kích thước vành và khoảng cách từ mặt phẳng đối xứng dọc của bánh xe đến bề mặt lắp ráp giữa bánh xe và trục) (Tyre/wheel combination(s) (for tyres indicate size designation, minimum load-capacity index, minimum speed category symbol; for wheels, indicate rim size(s) and off-set(s)):

6.1.1.1. Trục xe (Axles)

6.1.1.1.1. Trục 1 (Axle 1):

6.1.1.1.2. Trục 2 (Axle 2):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1.1.1.4. Trục 4 (Axle 4): v.v (etc.):

6.1.2. Giới hạn trên và dưới của chu vi vòng lăn (Upper and lower limit of rolling circumference):

6.1.2.1. Trục xe (Axles):

6.1.2.1.1. Trục 1 (Axles 1):

6.1.2.1.2. Trục 2 (Axles 2):

6.1.2.1.3. Trục 3 (Axles 3):

6.1.2.1.4. Trục 4 (Axle 4): v.v (etc.):

6.1.3. Áp suất lốp do nhà sản xuất đề nghị (Tyre pressure(s) as recommended by the manufacturer):…kPa

7. Thân xe (Bodywork)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.1.1. Số lượng ghế (Number of seats):

8. Bộ điều khiển điện tử (Engine electronic control unit (EECU) (all engine types))

8.1. Nhãn hiệu (Makes):

8.2. Kiểu loại (Type):

8.3. Mã phần mềm (3) EECU (Software calibration number (s)):

Chúng tôi cam kết bản đăng ký này phù hợp với kiểu loại xe đã đăng ký kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản đăng ký này (We undertake that this declaration complies with the vehicle type applying for approval/inspection and we are fully responsible for problems caused by the wrong contents or not enough content of the declaration).

 

 

..., ngày... tháng... năm... (Date)
Tổ chức/cá nhân lập bản đăng ký
(Applicant)
(Ký tên, đóng dấu (Signature, stamp))

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1) Gạch phần không áp dụng (Strike out what does not apply);

(2) Kèm theo quy định dung sai (Specify the tolerance);

 

Phụ lục H

A- BÁO CÁO THỬ NGHIỆM TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA XE Ô TÔ CON 08 CHỖ (KHÔNG KỂ CHỖ CỦA NGƯỜI LÁI XE) CHỈ ĐƯỢC DẪN ĐỘNG BẰNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG VÀ HYBRID ĐIỆN KHÔNG NẠP ĐIỆN NGOÀI

1. Xe (Vehicle)

1.1. Loại (Category of the vehicle): ................................................................................

1.2. Nhãn hiệu (Trade name or mark): ……………………….

1.3. Tên thương mại (Commercial name):………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.2. Số nhận dạng xe (VIN):………………………

1.4. Động cơ (Engine)

1.4.1. Nhãn hiệu (Trade name or mark of the engine):

1.4.2. Kiểu (số) loại động cơ (Engine type or engine code): .

1.4.3. Số động cơ (engine number):

1.5. Tên và địa chỉ cơ sở nhập khẩu (Importer's name and address):

………………….

1.6. Tên và địa chỉ cơ sở SXLR (Manufacturer's name and address):

………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng bản thân khi thử nghiệm (đối với xe chở người chuyên dùng, xe chở hàng chuyên dùng, xe chuyên dùng) theo đăng ký của nhập khẩu (Unladen mass of vehicle in emission test as the Manufacturer or Importer’s registration (in the case of special purpose vehicle)): ............. kg

1.8. Khối lượng chuẩn xe (Reference mass of the vehicle): ………….……. kg

Đối với xe chở người chuyên dùng, xe chở hàng chuyên dùng, xe chuyên dùng, khối lượng chuẩn được tính theo khối lượng bản thân khi thử nghiệm theo đăng ký của nhập khẩu.

1.9. Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe (Maximum mass of the vehicle):……..kg

1.10. Số chỗ ngồi (kể cả lái xe) (Number of seats (including the driver)):

1.11. Truyền động (Transmission)

1.11.1. Truyền động: điều khiển bằng tay hoặc tự động hoặc vô cấp hoặc khác:……

(Manual / automatic / continuously variable transmission / other)

1.11.2. Số lượng tỷ số truyền (Number of gear ratios):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số 1 (First gear):

........................................................................................................

Số 2 (Second gear):

...................................................................................................

Số 3 (Third gear):

.......................................................................................................

Số 4 (Fourth gear):

.....................................................................................................

Số 5 (Fifth gear):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số ...: ............................................................................................................................

Số lùi (Reserve): ..........................................................................................................

Đối với hộp số vô cấp CVT (for CVT - continuously variable transmission)

Lớn nhất (Max): ..........................................................................................................

Nhỏ nhất (Min): ...........................................................................................................

1.11.4. Tỷ số truyền cuối cùng (Final drive ratio): …………………………………………

1.11.5. Lốp (Tyres):

1.11.5.1. Ký hiệu kích cỡ lốp (Dimensions):

Trục 1 (Axle1): ...............

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.11.5.2. Chu vi vòng lăn động lực học (Dynamic rolling circumference):

Nhỏ nhất (min): ......................................... mm; lớn nhất (max): ..............................mm

1.11.6. Bánh chủ động: Trước, sau, 4 x 4 (Wheel drive: front, rear, 4 x 4): ......................

1.11.7. Xe thuần điện: Có/ không (Pure electric vehicle: yes/ no)

1.11.8. Xe điện Hybrid: Có/ không (Hybrid electric vehicle: yes/ no)

1.11.8.1. Loại xe điện Hybrid: Nạp điện ngoài (OVC)/không nạp điện ngoài (NOVC) (Category of Hybrid Electric vehicle: Off Vehicle Charging (OVC)/Not Off Vehicle charging (NOVC)).

1.11.8.2. Công tắc chuyển chế độ: Có/ không (Operating mode switch: with/without)

1.12. Xe mẫu để thử nghiệm (Vehicle submitted for test on):

1.13. Số kỳ làm việc của động cơ (Cycle):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.15. Thiết bị kiểm soát ô nhiễm bổ sung (nếu có) (Additional control pollution Devices (if any):

1.15.1. Loại thiết bị (Kind of device):

1.15.1.1. Tuần hoàn khí thải (Exhaust gas recirculation- EGR): Có/ không (Yes/ no)

1.15.1.2. Bộ chuyển đổi xúc tác (Catalystic converter): Có/ không (Yes/ no) Hệ thống tái sinh (Regeneration systems): Có/ không (Yes/ no)

1.15.1.3. Phun không khí (Air injection): Có/ không (Yes/ no)

1.15.1.4. Hệ thống kiểm soát bay hơi (Evaporative emission control system): Có/không (Yes/no)

1.15.1.5. Bẫy hạt (Particulate trap): Có/ không (Yes/ no)

Hệ thống tái sinh (Regeneration systems): Có/ không (Yes/ no)

1.15.1.6. Kiểu khác (other): Có/ không (Yes/ no)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.16. Hệ thống cung cấp nhiên liệu (Air Intake and Fuel Feed)

1.16.1. Bằng bộ chế hoà khí (by carburetor(s):

1.16.1.1. Nhãn hiệu (Make or mark):

1.16.1.2. Kiểu (Type):

1.16.2. Bằng hệ thống phun nhiên liệu (By injection): Có/ không (Yes/ no)

1.16.2.1. Đối với động cơ cháy cưỡng bức (For positive-ignition engine)

1.16.2.1.1. Nhãn hiệu (Make or mark):

1.16.2.1.2. Kiểu (Type): ……

1.16.2.1.3. Mô tả chung (General description):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.16.2.2.1. Nhãn hiệu bơm cao áp (Make or mark):

1.16.2.2.2. Kiểu loại bơm cao áp (Type):

1.16.2.2.3. Mô tả chung (General description):

1.16.3. Nhiên liệu thử nghiệm, bao gồm thông số về đặc tính nhiên liệu (Testing fuel including specifications for fuel): ....................................................................................

1.16.4. Phương pháp chỉnh đặt băng thử (Method of setting dynamometer):

1.17. Thiết bị tăng áp (Supercharging equipment): Có/không (Yes/No)

1.18. Tốc độ không tải của động cơ (Idling engine speed ): …… r/min (rpm. or min-1)

1.18.1. Tốc độ không tải cao của động cơ (High Idling engine speed): …….…r/min (rpm. or min-1)

1.19. Tốc độ động cơ tại công suất hữu ích lớn nhất (Engine speed at maximum net power): ………… r/min (rpm or min-1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.21. Hệ động lực (cho xe thuần điện hoặc xe hybrid điện) (Power train (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle))

1.21.1. Công suất có ích lớn nhất: ……. kW, tại: ……………… đến .............min-1 (Maximum net power: ………kW, at: ……………… to . ........ min-1)

1.21.2. Công suất 30 phút lớn nhất: ................................................. kW (Maximum thirty minutes power: .............................. ............ kW)

1.22. Ắc quy kéo (cho xe thuần điện hoặc xe hybrid điện) (Traction battery (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle))

1.22.1. Hiệu điện thế danh định (Nominal voltage): ................................................... V

1.22.2. Dung lượng (mức 2 giờ) (Capacity (2 h rate)):.......................................... Ah

2. Kiểm tra khí thải (Emission test):

2.1. Quy chuẩn áp dụng (Applied regulation): ...........................................

2.2. Kết quả kiểm tra tại đuôi ống xả (Tailpipe emissions test results)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khí thải (Gaseous pollutants)

Giá trị giới hạn - Mức 5 (Limits Level 5)

Hệ số suy giảm(4) (Deterio- ration factor)

Hệ số tái sinh(1)( 5) (Regen - eration factor)

Kết quả đo (Results) (a)

Kết luận (Conclusion)

Lần 1 (No.1 )

Lần 2 (No.2 )

Lần 3 (No.3 )

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CO

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THC

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NMHC

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NOx

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THC + NOx (mg/km)

 

(2)

(2)

 

 

 

(3)

/

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

 

/

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(a) Kết quả đo của mỗi lần đo trong bảng này bằng giá trị đo tương ứng nhân với hệ số suy giảm tương ứng của từng chất, từng loại động cơ và nhân tiếp hệ số tái sinh.

(Results in this calculated with regeneration factor and deterioration factor)

(1) Nếu áp dụng;

(2) Không áp dụng;

(3) Giá trị trung bình bằng trung bình cộng của (THC + NOx) sau khi THC, NOx đã nhân với hệ số suy giảm (DF) và hệ số tái sinh (Ki, nếu có);

(4) Làm tròn đến 2 chữ số thập phân;

(5) Làm tròn đến 4 chữ số thập phân;

(6) Làm tròn đến số chữ số thập phân nhiều hơn 1 so với số chữ số thập phân của giá trị giới hạn;

3. Kiểm tra tiêu thụ nhiên liệu (Fuel consumption test):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Announced fuel consumption level of Manufacturer and Importer): ………………

3.2. Kết quả kiểm tra (Test results):

Hạng mục
(Items)

Đơn vị (Unit)

Kết quả đo (Measured results)

Kết quả sau xử lý (Determined results)

Lần 1 (No. 1)

Lần 2 (No. 2)

Lần 3 (No. 3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Quãng đường chạy

(Distance)

km

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Consumed fuel)

l

 

 

 

 

 

Tiêu thụ nhiên liệu (Fuel consumption)

Chu trình trong đô thị (Urban driving cycle)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

Chu trình ngoài đô thị (Extra urban driving cycle)

l/100 km

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Chu trình tổ hợp (Combination)

l/100 km

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Chú ý (Remark):

4.1. Kết quả kiểm tra tại điểm 2.2 và 3.2 chỉ đúng cho xe mẫu có số nhận dạng và số động cơ nêu trong báo cáo này (The results of the test in item 2.2 and 3.2 refer exclusively to sample vehicle with VIN and engine number mentioned in this report).

4.2. Báo cáo này đi kèm bản khai thông số kỹ thuật của xe và động cơ (this report accompanies with essential characteristic of vehicle and engine).

 

 

……, ngày …. tháng …… năm ……. (Date)
GIÁM ĐỐC…….
(Director)
(Ký và đóng dấu (Signature and stamp))

 

B-BÁO CÁO THỬ NGHIỆM TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA XE Ô TÔ CON 08 CHỖ (KHÔNG KỂ CHỖ CỦA NGƯỜI LÁI XE) TRỞ XUỐNG THUẦN ĐIỆN VÀ HYBRID ĐIỆN NẠP ĐIỆN NGOÀI

1. Xe (Vehicle)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.2. Tên thương mại (Commercial name): ....................................................................

1.2.1. Kiểu (số) loại (Vehicle type or model code): ........................................................

1.2.2. Số nhận dạng xe (VIN): ......................................................................................

1.3. Tên và địa chỉ cơ sở nhập khẩu(1) (Importer's name and address(1)): .....................

1.4. Tên và địa chỉ cơ sở SXLR(1) (Manufacturer's name and address (1)): ...................

1.5. Tên và địa chỉ đại diện cơ sở SXLR (nếu có)(1) (If applicable, name and address of manufacturer's representative(1)): ..............................................................................

1.6. Ảnh chụp hoặc bản vẽ của xe mẫu đại diện (Photographs or drawings of a representative vehicle): .................................................................................................

1.7. Mô tả xe (Description of the vehicle): .....................................................................

1.7.1. Khối lượng bản thân xe (mass of the vehicle in running order): ..................... kg

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.7.3. Kiểu loại thân xe (Type of body): saloon, hatchback, station wagon, coupé, convertible, xe đa dụng(1) (saloon, hatchback, station wagon, coupé, convertible, multipurpose vehicle(1))

1.7.4. Cầu chủ động: Trước, sau, 4x4(1) (Drive: front-wheel, rear-wheel, four-wheel(1)):

......................................................................................................................................

1.7.5. Xe thuần điện: Đúng/Sai(1) (Pure electric vehicle: Yes/No(1))

1.7.6. Xe hybrid điện: Đúng/Sai(1) (Hybrid electric vehicle: Yes/No(1))

1.7.6.1. Loại xe hybrid điện: Xe nạp điện ngoài/Xe không nạp điện ngoài(1) (Category of Hybrid Electric vehicle: Off-Vehicle Charging/Not Off-Vehicle charging(1))

1.7.6.2. Chế độ chuyển đổi trạng thái hoạt động: trang bị/không trang bị(1) (Operating mode switch: with/without (1))

1.7.7. Động cơ đốt trong (Internal combustion engine)

1.7.7.1. Nhãn hiệu (Trade name or mark of the engine):...............................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.7.7.3. Số động cơ (engine number):...........................................................................

1.7.7.4. Số kỳ làm việc của động cơ (Cycle): ................................................................

1.7.7.5. Dung tích xi lanh (Cylinder capacity): ......................................................... cm3

1.7.7.6. Hệ thống cung cấp nhiên liệu: Bộ chế hòa khí/hệ thống phun nhiên liệu(1) (Fuel feed: carburettor/injection (1))

1.7.7.7. Nhiên liệu theo khuyến nghị của cơ sở sản xuất (Fuel recommended by the manufacturer): ...............................................................................................................

1.7.7.8. Trong trường hợp sử dụng nhiên liệu chuẩn LPG/NG(1) để thử nghiệm (ví dụ: G20, G25) (In the case of LPG/NG(1) the reference fuel used for the test (e.g. G20, G25): ............................................................................................................................

1.7.7.9. Công suất động cơ lớn nhất (Maximum engine power):.................... kW tại (at): ....................................................................................................................... min-1

1.7.7.10. Thiết bị tăng áp (Super-charger): Có/không(1) (Yes/No (1))

1.7.7.11. Đánh lửa: cháy do nén/cháy cưỡng bức (Cơ học hoặc điện tử)(1) (Ignition: compression ignition/positive ignition (mechanical or electronic)(1))

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.7.8.1. Công suất có ích lớn nhất (Maximum net power): ..................................... kW, tại (at):.................................. đến (to) .................................................................. min-1

1.7.8.2. Công suất 30 phút lớn nhất (Maximum thirty minutes power): ................... kW

1.7.8.3. Nguyên lý làm việc (Working principle):............................................................

1.7.9. Ắc quy kéo (cho xe thuần điện hoặc xe hybrid điện) (Traction battery (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle))

1.7.9.1. Hiệu điện thế danh định (Nominal voltage): ................................................. V

1.7.9.2. Dung lượng (mức 2 giờ) (Capacity (2 h rate)): .......................................... Ah

1.7.9.3. Công suất 30 phút lớn nhất của ắc quy (Battery maximum thirty minutes power): .................................................................................................................... kW

1.7.9.4. Bộ nạp: Tích hợp trên xe/ngoại vi(1) (Charger: on board/external (1))

1.7.10. Hộp số (Transmission)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.7.10.2. Số lượng tay số (Number of gears): ...............................................................

1.7.10.3. Tỷ số truyền của hộp số (Gearbox ratios):

Số 1 (First gear): ...........................................................................................................

Số 2 (Second gear): ......................................................................................................

Số 3 (Third gear): ..........................................................................................................

Số 4 (Fourth gear): ........................................................................................................

Số 5 (Fifth gear): ...........................................................................................................

Số ...: ............................................................................................................................

Số lùi (Reserve):............................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.7.11. Lốp (Tyres):

Kiểu loại (Type): ...........................................................................................................

Kích cỡ lốp (Dimensions): .............................................................................................

Chu vi vòng lăn khi có tải (Rolling circumference under load): .....................................

2. Kiểm tra tiêu thụ năng lượng (Energy consumption test)

2.1. Tiêu chuẩn áp dụng (Applied technical standard): .................................................

2.2. Kết quả kiểm tra (Test results)

2.2.1. Xe hybrid nạp điện ngoài (1) (Externally Chargeable (OVC) Hybrid Electric Vehicle(1))

Hạng mục

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đơn vị

(Unit)

Kết quả đo (results)

Lần 1

(1st)

Lần 2

(2nd)

Lần 3

(3rd)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêu thụ nhiên liệu (a,b)

...

l/100 km

 

 

 

 

...

l/100 km

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

(Fuel consumption(a,b))

Trung bình

(Weighted)

l/100 km

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Tiêu thụ điện năng (Electric energy consumption)

...

Wh/km

 

 

 

 

...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

Trung bình

(Weighted)

Wh/km

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

2.2.2. Xe thuần điện(1) (Pure electric vehicles(1))

Hạng mục

(Items)

Đơn vị

(Unit)

Kết quả đo (results)

Lần 1

(1st)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2nd)

Lần 3

(3rd)

Trung bình cộng (Average)

Tiêu thụ điện năng

(Electric energy consumption)

Wh/km

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

3. Chú ý (Remark):

3.1. Kết quả kiểm tra tại điểm 2.2 chỉ đúng cho xe mẫu có số nhận dạng và số động cơ nêu trong báo cáo này (The results of the test in item 2.2 refer exclusively to sample vehicle with VIN and engine number mentioned in this report).

3.2. Báo cáo này đi kèm bản khai thông số kỹ thuật của xe và động cơ (this report accompanies with essential characteristic of vehicle and engine).

 

 

..., ngày... tháng... năm... (Date)
GIÁM ĐỐC
(Director)
(Ký và đóng dấu (Signature and stamp))

Trong đó:

(1) Gạch phần không áp dụng (Strike out what does not apply);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(b) Đối với xe sử dụng nhiên liệu NG, đơn vị l/100 km được thay bằng m3/km (For vehicles fuelled with NG the unit l/100 km is replaced by m3/km); Đối với xe sử dụng nhiên liệu hydro, đơn vị l/100 km được thay bằng kg/100 km (For vehicles fuelled with hydrogen the unit l/100 km is replaced by kg/100 km).

 

Phụ lục K

SẢN PHẨM CÙNG KIỂU LOẠI TRONG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG MỨC TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

K.1. Đối với xe ô tô con 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong và hybrid điện: các xe được coi là cùng kiểu loại mức tiêu thụ năng lượng nếu đáp ứng được yêu cầu về các đặc điểm cơ bản của xe ô tô được nêu tại Điểm 4.14 QCVN 109:2024/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới).

K.2. Đối với xe ô tô con thuần điện: các xe được coi là cùng kiểu loại mức tiêu thụ năng lượng nếu đáp ứng được yêu cầu về các đặc điểm cơ bản của xe ô tô được nêu tại Phụ lục G Quy chuẩn này.

 

Phụ lục L

NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN VÀ GHI NHẬN KHỐI LƯỢNG

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L.1.1. Tải trọng trục và khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất của xe và đoàn xe do cơ quan chức năng có thẩm quyền quy định.

L.1.2. Nguyên tắc xếp tải

L.1.2.1. Nguyên tắc xếp tải đối với xe chở hàng: Hàng hóa xếp trên xe phải dàn đều theo quy định.

L.1.2.2. Nguyên tắc xếp tải đối với xe xi téc: Chất tải đúng loại hàng hóa chuyên chở (hoặc sử dụng nước để thay thế nếu phù hợp) dàn đều vào tất cả khoang chứa hàng của xi-téc.

L.1.3. Trường hợp cụm trục có khoảng cách giữa hai trục liền kề khác nhau (d1≠d2) thì lựa chọn giá trị khoảng cách trục nhỏ hơn (d1 hoặc d2) để xác định tải trọng trục cho phép lớn nhất.

L.2. Phương pháp tính toán xác định và ghi nhận

L.2.1. Phương pháp 1

L.2.1.1. Tính toán theo phương pháp lập phương trình cân bằng mô men tĩnh học, sử dụng giá trị khối lượng và tọa độ trọng tâm các thành phần tham gia để tính toán theo các giá trị tải trọng trục cho phép lớn nhất.

L.2.1.2. Vị trí trọng tâm hàng hóa được xác định theo nguyên tắc xếp tải nêu tại điểm 1.2 của Phụ lục này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L.2.2. Phương pháp 2

L.2.2.1. Xếp tải theo nguyên tắc nêu tại điểm 1.2 của Phụ lục này tới khi kết quả cân thực tế đạt tới một trong các giá trị giới hạn tải trọng trục hoặc khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất.

L.2.2.2. Trường hợp cụm trục có từ ba trục trở lên có một trục là trục nâng hạ (Lift Axle) có thể điều chỉnh, giá trị tải trọng trục cho phép lớn nhất của cụm trục này được xác định theo nguyên tắc nêu tại điểm 1.3 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 8.000 kg trên một trục.

L.2.2.3. Trường hợp cụm trục kép có một trong hai trục là trục trục nâng hạ (Lift Axle) có thể điều chỉnh, giá trị tải trọng trục cho phép lớn nhất của cụm trục này được xác định theo nguyên tắc nêu tại điểm 1.3 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 9.000 kg trên một trục.

 

Phụ lục M

TỔNG QUAN VỀ XE TỰ LÁI VÀ PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG THÔNG MINH

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Quy định Châu Âu ECE/EC/EU

1.1. REGULATION (EU) 2018/858 on the approval and market surveillance of motor vehicles and their trailers, and of systems, components and separate technical units intended for such vehicles, amending Regulations (EC) No 715/2007 and (EC) No 595/2009 and repealing Directive 2007/46/EC (về chứng nhận và giám sát thị trường các xe cơ giới và rơ moóc , cũng như các hệ thống, phụ tùng và các bộ phận kỹ thuật riêng dành cho các xe đó, sửa đổi Quy định (EC) số 715/2007 và (EC) số 595/2009 và bãi bỏ Chỉ thị 2007/46 /EC);

1.2. REGULATION (EU) 2019/2144 of the european parliament and of the council of 27 November 2019 on type-approval requirements for motor vehicles and their trailers, and systems, components and separate technical units intended for such vehicles, as regards their general safety and the protection of vehicle occupants and vulnerable road users, amending Regulation (EU) 2018/858 of the European Parliament and of the Council and repealing Regulations (EC) No 78/2009, (EC) No 79/2009 and (EC) No 661/2009 of the European Parliament and of the Council and Commission Regulations (EC) No 631/2009, (EU) No 406/2010, (EU) No 672/2010, (EU) No 1003/2010, (EU) No 1005/2010, (EU) No 1008/2010, (EU) No 1009/2010, (EU) No 19/2011, (EU) No 109/2011, (EU) No 458/2011, (EU) No 65/2012, (EU) No 130/2012, (EU) No 347/2012, (EU) No 351/2012, (EU) No 1230/2012 and (EU) 2015/166 (về chứng nhận và giám sát thị trường các xe cơ giới và rơ moóc , cũng như các hệ thống, phụ tùng và các bộ phận kỹ thuật riêng dành cho các xe đó, sửa đổi Quy định (EU) 2018/858 (EC) No 631/2009, (EC) No 78/2009, (EC) No 79/2009 and (EC) No 661/2009, (EU) No 406/2010, (EU) No 672/2010, (EU) No 1003/2010, (EU) No 1005/2010, (EU) No 1008/2010, (EU) No 1009/2010, (EU) No 19/2011, (EU) No 109/2011, (EU) No 458/2011, (EU) No 65/2012, (EU) No 130/2012, (EU) No 347/2012, (EU) No 351/2012, (EU) No 1230/2012 and (EU) 2015/166);

1.3. (R.E.3) Revision 7 Consolidated Resolution on the Construction of Vehicles (Nghị quyết hợp nhất về chế tạo phương tiện của ECE;

1.4. ECE 100 Revision 2 - Amendment 5 Uniform provisions concerning the approval of vehicles with regard to specific requirements for the electric power train (Các quy định thống nhất liên quan đến việc chứng nhận xe và yêu cầu kỹ thuật với xe điện)

1.5. ECE 101 Revision 3 - Amendment 1 Uniform provisions concerning the approval of passenger cars powered by an internal combustion engine only, or powered by a hybrid electric power train with regard to the measurement of the emission of carbon dioxide and fuel consumption and/or the measurement of electric energy consumption and electric range, and of categories M1 and N1 vehicles powered by an electric power train only with regard to the measurement of electric energy consumption and electric range (Các quy định thống nhất liên quan đến việc phê duyệt về các mức tiêu hao nhiên liệu của xe điện và phương pháp đo mức tiêu hao nhiên liệu).

1.6. ECE 134 Uniform provisions concerning the approval of motor vehicles and their components with regard to the safety-related performance of hydrogenfuelled vehicles (HFCV) (Các quy định thống nhất liên quan đến việc phê duyệt an toàn về xe điện sử dụng nhiên liệu Hydro).

2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định trong khu vực

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.2. Tiêu chuẩn Trung quốc: GB 18384-2020 Electric vehicles safety requirements (tiêu chuẩn về yêu cầu an toàn về xe điện của Trung Quốc) - Tài liệu này tham khảo UNECE R100

2.3. Tiêu chuẩn Trung quốc: GB 38032-2020 Electric buses safety requirements (tiêu chuẩn về yêu cầu an toàn về xe buýt điện của Trung Quốc) - Tài liệu này tham khảo UNECE R100

2.4. Tiêu chuẩn Ấn Độ AIS-102 (Part 1):2009 CMVR Type Approval for Hybrid Electric Vehicles (Phê duyệt kiểu loại đối với các loại xe Hybrid)

2.5. Tiêu chuẩn Ấn Độ AIS-157 automotive industry standard safety and procedural requirements for type approval of compressed gaseous hydrogen fuel cell vehicles (Tiêu chuẩn an toàn và yêu cầu kỹ thuật cho phê duyệt kiểu loại đối với xe điện sử dụng khí Hydro) Tài liệu này tham khảo UNECE R134

2.6. Tiêu chuẩn Ấn Độ AIS-124 (01/2021) amendment no. 1 to Procedure for Type Approval and Certification of Motor Caravans for Compliance to Central Motor Vehicles Rules (Quy trình chứng nhận đối với xe nhà ở di động)

2.7. Tiêu chuẩn Ấn Độ AIS-063:2005 Requirements for School Buses (Yêu cầu kỹ thuật cho xe buýt trường học)

2.8. Tiêu chuẩn Trung Quốc GB 24407-2012 The safety technique specifications of special school buses (đặc tính an toàn kỹ thuật cho xe buýt trường học).

 

QCVN 09:2024/BGTVT

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON SAFETY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION FOR MOTOR VEHICLES

 

Foreword

The QCVN 09:2024/BGTVT is compiled by the Vietnam Register, proposed by the Science -Technology and Environment Department, inspected by the Ministry of Science and Technology, and promulgated by Ministry of Transport under Circular No. 48/2024/TT-BGTVT dated November 15, 2024.

The QCVN 09:2024/BGTVT replaces QCVN 09:2015/BGTVT attached to Circular No. 87/2015/TT-BGTVT dated December 31, 2015 of the Minister of Transport.

 

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON SAFETY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION FOR MOTOR VEHICLES

1. GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Regulation prescribes technical regulations in inspection, test, certification for technical safety and environmental protection in production, assembly, and import of new motor vehicles (hereinafter referred to as “vehicles”).

1.2. Regulated entities

This Regulation applies to organizations and individuals related to inspection, test, and certification for technical safety and environmental protection for vehicles.

1.3. Definitions

1.3.1. Terminologies pertaining to vehicle dimensions are defined under the TCVN 6528:1999.

1.3.2. Terminologies pertaining to vehicle mass are defined under the TCVN 6529:1999.

1.3.3. Seat other driver’s seat: Refers to a seat other than the driver’s seat.

1.3.4. Individual seat: Refers to a seat designed and manufactured to accommodate one passenger.

1.3.5. Double seat: Refers to a seat designed and manufactured to accommodate two passengers sitting side by side. Two unconnected adjacent seats shall be considered two individual seats.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.7. Seat-back: Refers to a vertical part of a seat designed to allow passenger’s back, shoulders, and possibly even head to rest.

1.3.8. Seat-cushion: Refers to a horizontal part of a seat designed to provide support for sitting passenger.

1.3.9. Head restraint: Refers to a part for limiting rearward displacement of the head in relation to the torso to minimize injury to the cervical vertebrae of vehicle passengers in case of accident.

1.3.9.1. Integrated head restraint: Refers to a head restraint formed by the top section of a seat-back. The type of head restraint conforming to definitions under 1.3.9.2 and 1.3.9.3 that can only be removed from the seat or vehicle structures by using tools or by partially or entirely disassembling the seat shall also be considered integrated head restraint.

1.3.9.2. Detachable head restraint: Refers to a head restraint that can be detached from the seat, is designed to be inserted to and/or secured to seat-back.

1.3.9.3. Separate head restraint: Refers to a head restraint that is a separate part of the seat, designed to be inserted to and/or secured to vehicle structure.

1.3.10. Gangway: Refers to a space where passenger can move from any seat or seat row to any other seat or seat row or gangway to enter or exit through any service door. Gangway does not include:

Legroom of sitting passengers;

Space above the surface of stair landings or treads;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.11. Service door: Refers to door which passengers use in normal conditions when driver has occupied the driver’s seat.

1.3.12. Single door: Refers to a door for one person or equivalent to an entrance or exit.

1.3.13. Double door: Refers to a door for two people or equivalent to two entrances or exits.

1.3.14. Emergency door: Refers to a door for use by passengers as an irregular exit and only in case of emergency and does not include service door.

1.3.15. Emergency window: Refers to a window used by passengers only in case of emergency (such window is not required to be fitted with glass).

1.3.16. Escape hatch: Refers to a hatch on the vehicle roof used by passengers in case of emergency.

1.3.17. Sliding door: Refers to a door that can only be opened and closed by sliding it along one direction or on a rail system.

1.3.18. Emergency exit: Consists of emergency door, emergency door, escape hatch, and sliding door.

1.3.19. Single axle: Refers to one axle.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.21. Tri-axle group: Refers to an axle group consisting of three axles where the spacing between the two outermost axles dos not exceed 3,2 m.

1.3.22. Steering axle: Refers to an axle fitted with wheel control mechanism in order to change the direction of motion of the vehicle and controlled by the driver.

1.3.23. Twin steer axle group: Refers to an axle group consisting of two single-tyre steering axles where spacing between two axles does not exceed 2 m, these axles are connected to the same driving mechanism that controls the steering wheels.

1.3.24. Lift axle: Refers to an axle fitted with mechanism or equipment that allows adjustment of load of the axle or lifting and lowering of wheels by the driver.

1.3.25. Self-steering axle: Refers to an axle capable of adjusting direction of the wheels to the direction of motion of the vehicle by mechanical mechanism or control system.

1.3.26. Symbols regarding vehicle groups are defined under the TCVN 8658:2010.

1.3.27. Terminologies regarding lights and signal lights of vehicles are defined under the TCVN 6978:2001.

1.3.28. Electric power train: Refers to a system consisting of one or multiple energy storage devices (such as batteries), flywheels or capacitors, one or multiple electric control devices, one or multiple electric engines used to convert stored electrical energy to kinetic energy to drive the wheels, move the vehicle.

1.3.29. Rechargeable Electrical Energy Storage System (REESS): Refers to a storage system of electrical energy that can be recharged to power the electric power train of vehicles;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Primary batteries or rechargeable batteries (batteries and rechargeable batteries referred to hereunder are collectively referred to as “batteries”) that are used primarily to power engine activation or lighting system or other auxiliary systems shall not be considered REESS.

1.3.30. High voltage: Refers to classification of an electrical equipment or circuit where its maximum working voltage is greater than 60V and equal to or lower than 1.500V for direct current (DC); greater than 30V and equal to or lower than 1.000V of RMS amplitude in case of alternative current (AC);

1.3.31. Vehicle inlet: Refers to an apparatus on vehicle to which external charging equipment connects to deliver electricity supply to the vehicle;

1.3.32. Electric range: Refers to distance that can be driven on one fully charged REESS (or other electricity storage devices) in case of purely electric vehicles or hybrid electric vehicle;

1.3.33. Fuel cell: Refers to a cell that converts chemical energy of fuel (such as Hydrogen, natural gas, methanol) to electricity directly via chemical reaction with oxygen or other oxidizing agents.

1.3.34. Fuel cell system: Refers to a system consisting of fuel cell stack, air processing system, fuel flow control system, emission system, heat management system, and water management system;

1.3.35. Vehicle fuel cell of hydrogen vehicle: Refers to parts used to store or deliver hydrogen to hydrogen fuel cell (FC) or internal combustion engine (ICE) using hydrogen;

1.3.36. Hydrogen fuelling receptacle: Refers to an equipment to which fuel nozzle connects to to refuel vehicle with hydrogen. Fueling receptacles are used as fuel intake.

1.3.37. Compressed gaseous hydrogen (CGH2): Refers to hydrogen compressed at high pressure and stored for use as fuel for hydrogen vehicle;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.39. Compressed hydrogen storage system (CHSS): Refers to a system designed to store hydrogen fuel for hydrogen vehicle, consisting of: pressure-regulated container, PRDs, and shut-off devices to isolate hydrogen from other fuel and the environment;

1.3.40. Thermally-activated pressure relief device (TPRD): Refers to a device which, when activated at certain temperature condition, discharges hydrogen from the system;

1.3.41. Hydrogen-fuelled vehicle: Refers to a type of vehicle that uses compressed hydrogen as a form of fuel, including vehicles using fuel cells (fuel cell vehicles - FCV) and ICE;

1.3.42. Fuel cell vehicles (FCV): Refers to vehicles that use fuel cells as power source. Fuel cell vehicles consist of:

1.3.42.1. Pure fuel cell electric vehicles (PFCEV): Where fuel cell system is the sole power source for transmission system and auxiliary systems of vehicle;

Off-vehicle charging fuel cell vehicle (OCV-FCV) or Not Off-vehicle charging fuel cell vehicle (NOVC-FCV);

REESS or capacitor.

1.3.42.2. Fuel cell hybrid electric vehicles (FCHEV): Where fuel cell system is combined with REESS to power transmission system and auxiliary systems. Design solutions of FCHEV include: transmission mode can be selectable or on default if only FCHEV is available;

1.3.43. Advanced driver assistance system (ADAS): Refers to a system that assists driver, enforces road safety, is outfitted with alert system to warn about safety risks and takes control of the vehicle when necessary to avoid or minimize severity of collision in dangerous situations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TECHNICAL SAFETY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION OFR MOTOR VEHICLES

2. TECHNICAL PROVISIONS

2.1. General requirements

2.1.1. Basic technical specifications

2.1.1.1. Maximum dimension of vehicle:

2.1.1.1.1. Length: Maximum vehicle length is specified under Schedule 1

Schedule 1 - Overall length limit for motor vehicles

No.

Type of vehicle

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

Dump truck

2 axles in total

Gross weight under 5 tonne

5,0

Gross weight between 5 tonne to under 10 tonne

6,0

Gross weight of 10 tonne or more

7,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7,8

4 axles in total

9,3

5 axles in total

10,2

2

Articulated bus

20,0

3 C

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12,2

2.1.1.1.2. Width: at most 2,5 m.

2.1.1.1.3. Height:

Up to 4,2 m for double-deck vehicles;

Up to 4,0 m for other vehicles.

In addition, in respect of vehicles of which maximum gross weight does not exceed 5 tonne other than heavy-duty vehicles from which antenna, signal receivers, or other equipment protrude without affecting vehicle stability, vehicle height shall conform to regulations below:

Figure 1a.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 1 - Maximum permissible height of vehicle with gross weight not exceeding 5,0 tonne

Where:

Hmax ≤ 1,75 WT

Hmax: Maximum permissible height of the vehicle (Figure 1);

Wt: Spacing between contact points created by two rear wheels and road surface if the rear axle consists of single-tyre wheels (Figure 1a) or Spacing between center contact points created by each rear wheel set and road surface if the rear axle consists of dual-tyre wheels (Figure 1b).

2.1.1.1.4. Rear overhang (ROH) refers to distance between the vertical plane passing through the centers of the axle (single axle) or axle group (ROH line) and the rearmost point of the vehicle. ROH of vehicles except for rolling chassis and heavy-duty vehicles under Circular No. 53/2024/TT-BGTVT of the Minister of Transport shall conform to requirements below:

Not exceeding 65% of wheelbase (Lcs) in case of passenger vehicles (wheelbase of articulated bus is calculated for the first section);

Not exceeding 60% of wheelbase (Lcs) in case of cargo vehicles;

Where: Wheelbase (Lcs) is the distance from the ROH line to the center of the center of the front most axles; Identification of ROH line shall conform to the following principles:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If a vehicle consists of two rear axles or a tandem group axle where both axles have similar tyre number, the ROH line shall cross the middle point of both axles; where one axle consists of twice as many tyres as the other axle, the ROH line shall cross the point located at two-thirds (2/3) of the distance from the center of axle with fewer tyres to the center of axle with more tyres;

If a vehicle consists of tri-axle groups, the ROH line shall cross of center of the outermost axles in the tri-axle groups;

If rear axle groups consist of steering axles, self-steering axles, lift axles in combination with other axles (non-steering axles), only non-steering axles shall be taken into account for the purpose of identifying ROH line.

For the purpose of identifying wheelbase (Lcs), ROH line of specific circumstances can be referred from Schedule 2 and Figure 2 below:

Figure 2 - Illustrations of methods for identifying wheelbase (Lcs) and rear overhang (ROH)

Schedule 2 - Some cases in identifying ROH

No.

Rules for identifying ROH

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

If a vehicle only has one rear axle, the ROH line shall cross the center of the axle

2

If a vehicle has a rear tandem axle group that consists of non-steering axles where each axle consists of equal number of tyres, the ROH line shall cross the middle of the centers of aforesaid axles.

3

If a vehicle has a rear tandem axle group that consists of non-steering axles where one axle consists of twice as many tyres as the other axle does, the ROH line shall cross the point located at two-thirds (2/3) of the distance from the center of the axle with fewer tyres to the center of the axle with more tyres

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4

If a vehicle has a rear tri-axle group that does not consist of steering axles and where all axles have equal number of tyres, the ROH line shall cross the centers of the outermost axles.

5

If a vehicle has one steering axle at the rear with one non-steering axle, the ROH line shall cross the center of the non-steering axle.

6

If a vehicle has one or two steering axles at the rear with two non-steering axles, the ROH line shall cross the point located between the centers of non-steering axles.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7

If a vehicle has one or two lift axles at the rear with one or many non-lift axles, the ROH line shall cross the point located between the centers of non-lift axles.

8

If a vehicle consists of four axles with equal number of tyres

- Without steering axles:

- With steering axles:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.1.2. Maximum axle load:

Single axle: 10 tonne.

Tandem axle group: dependent on spacing between the centers of axles d:

d < 1,0 m: 11 tonne;

1,0 m ≤ d < 1,3 m: 16 tonne;

d ≥ 1,3 m: 18 tonne;

Tri-axle group: dependent on the smallest spacing between the centers of adjacent axles d:

d ≤ 1,3 m: 21 tonne;

d > 1,3 m: 24 tonne.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Maximum gross vehicle mass of all vehicle types shall conform to Schedule 3 below.

Schedule 3 - Maximum gross vehicle mass

No.

Type of vehicle

Maximum gross vehicle mass (tonne)

1

Vehicles with 2 axles in total

16

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



24

3

Vehicles with 4 axles in total

30

4

Vehicles with 5 axles in total or more

4.1

Vehicles where distance from the center of the first axle to the center of the last axle ≤ 7m

32

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vehicles where distance from the center of the first axle to the center of the last axle > 7m

34

2.1.2. Other requirements

2.1.2.1. Vehicles and parts thereon shall be appropriate for right-hand traffic as per the law.

2.1.2.2. Load distributed on steering axle (or axles) shall satisfy requirements below regardless of whether or not vehicles are laden (in case of articulated bus, this ratio is determined for the first car):

Not lower than 25% in case of passenger vehicles (other than urban passenger motor vehicles);

Not lower than 20% in case of other vehicle types.

2.1.2.3. Lateral stability angle of vehicle (not applicable to heavy-duty vehicles) must not be lower than:

28o in case of laden passenger motor vehicle;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



35o in case of unladen vehicle of other types.

2.1.2.4. Systems and assemblies of vehicles shall ensure technical functions when the vehicles operate on the road during normal operating conditions.

2.1.2.5. Passenger and cargo vehicles (group of regular trucks) outfitted with liquid fuel containers shall conform to QCVN 52:2024/BGTVT or specified version or applicable version of the UNECE No. 34.

2.1.2.6. In respect of passenger motor vehicles of which maximum gross weight is greater than 5 tonne and permissible passenger capacity is 22 people or higher, interior materials shall conform to requirements under QCVN 53:2024/BGTVT or specified version or applicable version of UNECE No. 118.

2.1.2.7. Calculated weight of a person shall conform to regulations of manufacturers and shall not be lower than 65 kg/person (including 3 kg of carry-on luggage).

2.1.2.8. Passenger capacity (including driver and attendant) (N) of passenger vehicles in all situations shall satisfy requirements below:

N ≤ (Gtbmax - G0 - L* V)/ Gn

Where:

Gtbmax = Maximum gross vehicle mass (the maximum vehicle mass stipulated by competent authority) (kg);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



L = Density of luggage determined by volume of baggage compartment (kg/m3) (L = 100 kg/m3);

V = Total volume (m3) of cargo space (if any);

Gn = Calculated mass of a person.

2.1.2.9. Vehicle chassis number: chassis number must be stamped onto vehicle chassis or body except for vehicles manufactured or assembled from vehicles with existing chassis number (or vehicle identification number - VIN) and compliant with requirements below:

2.1.2.9.1. Position and format of chassis number shall conform to requirements pertaining to position and format of VIN under TCVN 6580: 2000.

2.1.2.9.2. Contents and structure of chassis numbers shall conform to requirements applicable to VIN under TCVN 6578: 2014. The 10th letter of chassis number must indicate manufacturing year of vehicle in calendar year.

2.1.2.10. Spaces where license plate is mounted at the front and rear of vehicle must allow the license plate to be seen entirely and mounted accurately, firmly, securely. Rear space where license plate is mounted must be capable of accommodating a flat (or almost flat) rectangular plate of which minimum dimensions are 520 mm in length and 110 mm in height or 330 mm in length and 165 mm in height.

2.2. Engine and transmission system

2.2.1. Engine capacity corresponding to each tonne of maximum gross vehicle mass shall not be lower than 7,35 kW. This requirement does not apply to rolling chassis, heavy-duty vehicles, purely electric vehicles, hybrid vehicles, hydrogen electric vehicles, and vehicles of which design maximum gross vehicle mass is 30 tonne or higher.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2.2.1. Acceleration duration from the start to the moment where the vehicles have travelled 200 m shall satisfy requirements below:

t ≤ 20 + 0,4G Where:

t - Acceleration duration from the start to the moment where the vehicles have travelled 200 m (in seconds);

G - Maximum gross vehicle mass (in tonne).

2.2.2.2. Maximum speed is not lower than 60 km/h.

2.2.3. While laden, on dry road, and moving forward, vehicles shall be capable of clearing a 20% slope (or 12% slope in case of articulated bus). During slope test, engine and transmission system shall operate normally.

2.3. Wheel

2.3.1. The wheels shall have rigid structure and be installed properly.

2.3.2. Tyres on the same axle in normal operating conditions shall be of the same types. Tyres shall be of adequate quantity, pressure, technical specifications (size, speed or velocity grade, load or load capacity of tyres) conforming to technical and design dossiers of the vehicles.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.3.3. Vehicles shall be outfitted with wheel guards where wheels or axle groups are located. Wheel guards can be parts of a vehicle body, mudguards, or other similar parts and shall satisfy requirements below:

In respect of M1 passenger vehicles, wheel guards of wheels on rearmost axle which are formed by radial planes that are 30o forward of the tyre center and 50o behind the tyre center shall be of at least a sufficient width to cover tyre width. Point (A) is the intersection between the rear part of wheel guard and the plane that is 150 mm above the axis of rotation of the wheel. Point (A) shall lie outwards of the median longitudinal plane of single tyre or outwards of the median longitudinal plane of the outermost tyre and shall not be depicted in accordance with Figure 3a hereof;

Figure 3a - Wheel guard of M1 vehicle

Where:

q: Total width of wheel guard

p: Depth of wheel guard

r: Radius of wheel guard

b: Width of tyre

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For other vehicle types, wheel guard (including fender and mudguard) must cover the whole width of wheels on the rearmost axle from above, the front, and the rear. Clearance between the bottommost point of wheel guards of the rearmost axle and the road must not be greater than 300 mm.

 

Figure 3b - Clearance between mud flap and the road

In respect of N1 and N2 class vehicles of which maximum gross mass does not exceed 7,5 tonne, requirements applicable to M1 vehicles according to Figure 3a or requirements applicable to other vehicle types in accordance with Figure 3b hereof can be applied.

2.3.4. In respect of vehicles with spare tyres, lifting and lowering mechanism (if any) shall not be located on the port side of the vehicles. Where a vehicle is outfitted with 2 spare tyres or higher, one of the spare tyres must not be located on the port side of the vehicle.

2.3.5. Lightweight alloy installed on cars or trucks of which maximum gross vehicle mass does not exceed 3,5 tonne shall conform to requirements under QCVN 78:2024/BGTVT or specified version or applicable version of UNECE No. 124.

2.4. Steering system

2.4.1. Steering system is capable of accurately changing direction of the vehicles, smoothly and safely controlling the vehicles at all velocity and load within the permissible technical capability of the vehicles.

2.4.2. Turning wheels shall maintain a forward direction of motion of the vehicle when the vehicle is moving on a straight line or return to a forward direction of motion when the steering wheels are left free.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.4.4. Steering wheels shall not become entangled with clothing and equipment of the driver when turning.

2.4.5. The difference in force necessary for turning the steering wheel to the left and to the right shall be negligible.

2.4.6. Dead zone of steering wheel:

Cars and passenger vehicles with up to 12 seats (including driver’s seat), trucks of which gross mass is at most 1.500 kg: at most 10o;

For other vehicle types: no more than 15o.

2.4.7. Lateral slip of front turning wheels shall not exceed 5 mm/m.

2.4.8. The smallest turning radius determined by the outer front wheel must not be greater than 12 m. This regulation does not apply to vehicles of which dimensions exceed the limit under 2.1.1.1.

2.5. Brake system

2.5.1. Vehicles shall be equipped with primary brake system and parking brake system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.5.3. Brake fluid or compressed gas in brake system shall not leak. Oil or gas pipes shall be firmly secured and not fractured.

2.5.4. Mechanical transmission of primary brake and parking brake shall operate flexibly, smoothly, and securely. Free travel shall conform to manufacturer’s regulations.

2.5.5. Primary brake system shall be structured and installed in a way that the driver can operate the brake while sitting on the driver’s seat and without removing his/her hand off the steering wheels.

2.6.5. When engaged, parking brake system shall be able to maintain its activation without force continuously applied by the driver.

2.5.7. Primary air brake system shall satisfy requirements below:

2.5.7.1. Valves must be functional.

2.5.7.2. After 8 activations of brake pedal of primary brake system where the pedal covers full travel distance, pressure of remaining compressed gas must not drop below half the pressure of the first activation. Testing shall fulfill requirements below:

Initial energy level (compressed gas pressure) in compressed gas container shall be regulated by manufactures. Initial energy level shall be sufficient to achieve brake effectiveness stipulated for primary brake system;

Do not refill compressed gas in containers or compartments (for containers with multiple compartments) during test. In addition, compressed gas containers or compartments of primary brake must be isolated from compressed gas containers and compartments of auxiliary equipment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.5.8.1. Primary brake effectiveness when tested on test bench: Test mode: finished vehicle (1 driver);

Requirement: Total braking force is not lower than 50% of kerb mass with 1 driver;

Difference in braking force of one axle (between left wheel and right wheel):

KSL = (PFlon - PFnho).100%/PFlon

KSL shall not be greater than 25%.

Where:

KSL: difference in braking force on one axle;

PFlon: the larger braking force;

PFnho: the lower braking force.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Test road: even, dry, clean; paved with bituminous concrete or cement concrete or other materials with at least 0,6 coefficient of friction.

2.5.8.2.1. Unladen test (with 1 driver)

Brake effectiveness (which is evaluated by either braking distance or maximum braking acceleration) in unladen test is specified under Schedule 4;

When brake is applied, vehicle must not deviate outside of test track under Schedule 4. Width of test track is specified under Schedule 4. During test, longitudinal median plane of vehicle must be kept as close as possible to the centerline of test track.

Schedule 4 - Primary brake effectiveness in unladen test

Type of vehicle

Initial speed (1) (km/h)

Braking distance - Sp (m)

Maximum braking acceleration - Jpmax (m/s2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Car

50

≤ 19

≥ 6,2

2,5

Truck, passenger vehicle with maximum gross vehicle mass of 3,5 tonne

50

≤ 21

≥ 5,8

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Other vehicle types (2)

30

≤ 9

≥ 5,4

3,0

Where:

 (1): permissible tolerance ranges from 0 to +2 km/h;

 (2): regulations pertaining to test track do not apply to vehicles of which total width exceeds the limit under 2.1.1.1.2

2.5.8.2.2. Laden test:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



During brake, the vehicle shall not deviate outside of test track specified under Schedule 5.

Schedule 5 - Primary brake effectiveness in laden test

Type of vehicle

Initial speed (1) (km/h)

Braking distance - Sp (m)

Maximum braking acceleration - Jpmax (m/s2)

Test track (m) (3)

Car

50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 5,9

2,5

Truck, passenger vehicle with maximum gross vehicle mass of 3,5 tonne

50

≤ 22

≥ 5,4

2,5

Other vehicle types (2)

30

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 5,0

3,0

Where:

 (1): permissible tolerance ranges from 0 to +2 km/h;

 (2): Brake effectiveness requirement is not required when conducting laden test on prime movers;

 (3): regulations pertaining to test track do not apply to vehicles of which total width exceeds the limit under 2.1.1.1.2

2.5.9. Parking brake effectiveness

Parking brake effectiveness shall be assessed via test on test bench or road

2.5.9.1. Effectiveness of parking brake on test bench

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Requirement: Total braking force is not lower than 16% of kerb mass with 1 driver;

2.5.9.2. Effectiveness of parking brake on test slope

Test mode: unladen vehicle (with one driver);

Test slope: 20% gradient, dry, clean, paved with materials compliant with 2.5.8.2;

Requirement: vehicle must be able to park both uphill and downhill on the slope.

2.5.10. Passenger vehicles fitted with beds shall be equipped with anti-lock braking system (ABS).

2.6. Suspension system

2.6.1. Be able to sustain load placed upon them, provide the necessary comfort when operating on roads.

2.6.2. Components of suspension system must be installed firmly and maintain vehicle balance. Compressed gas (in case of compressed gas suspension system), hydraulic fluid (in case of hydraulic suspension system) must not leak.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.7. Fuel system

2.7.1. Requirements of gasoline or diesel fuel system

2.7.1.1. Filter and air system of fuel tank shall conform to requirements below:

Not leak fuel; and

Be installed at least 300 mm away from outlets of tailpipes and at least 200 mm away from electrical switches and open sockets; and

Not be installed in passenger space and cargo space.

2.7.1.2. Materials of fuel pipes shall be able to withstand the type of fuel used by the vehicle.

2.7.1.3. Pipes (other than soft pipes) shall be held in place by clips where the distance between any adjacent clips does not exceed 1000 mm.

2.7.2. Requirements of liquefied petroleum gas (LPG) fuel system

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



All parts must be correctly positioned and firmly secured; LPG must not leak;

All parts of LPG system do not protrude from the exterior of the vehicle other than gas inlet which may protrude up to 10 mm;

All parts of LPG system shall be at least 100 mm away from outlets or similar heat sources unless these parts are adequately insulated.

2.7.2.2. Requirements for LPG containers: Compliant with Appendix B, Point B.1 hereof.

2.7.3. Requirements of compressed natural gas (CNG) fuel system

2.7.3.1. General requirements:

All parts shall be accurately placed and firmly clipped;

CNG must not leak;

All parts of CNG system do not protrude from the exterior of the vehicle other than gas inlet which may protrude up to 10 mm;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



All parts of CNG system installed in cargo space shall be tightly enclosed by airtight cover;

Outlets of the airtight cover shall lead to outside environment and not aim at fender or other heat sources such as tailpipe.

2.7.3.2. Requirements for CNG containers: Compliant with Appendix B, Point B.2 hereof.

2.7.4. Requirements for liquefied natural gas (LNG) system

2.7.4.1. General requirements:

All parts shall be accurately placed and firmly clipped;

LNG must not leak;

Pipes and valves shall be protected or so installed to prevent risk of compression or damage during transportation;

All pipes or soft pipes where LNG accumulates must be outfitted with thermal expansion devices to prevent pressure build-up;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In order to prevent leak of combustible LNG, the first valve must be instantaneously locking safety device that automatically locks in case of unwanted vehicle movement or ignition during refueling/production. Valves can also be closed via remote control. All vents include pressure relief devices and discharge valves must be connected to vents and discharged safely. Control panels shall be ventilated to prevent combustible gas build-up.

2.7.4.2. Requirements for LNG containers: Compliant with Appendix B, Point B.3 hereof.

2.8. Electrical system

2.8.1. Electrical wires (including wires in engine compartment) must be covered by protective sheets, insulated, and secured in place on vehicle body in a manner that prevent damaged caused by cutting or friction.

2.8.2. All sockets, jacks, and electric switches shall be insulated.

2.8.3. Battery shall be firmly secured. Battery compartment shall not be connected to passenger space, driver space, and shall receive natural ventilation.

2.9. Chassis and body

2.9.1. Chassis and body shall be firmly secured;

2.9.2. Cargo racks shall not be positioned on top of passenger vehicle of all kinds. Carry-on luggage racks in passenger area (if any) must be firmly built and capable of preventing luggage from falling out.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The side rails must not increase overall width of vehicle. Lateral gap between vehicle body and outermost surface of side rail must not be greater than 150 mm. Within approximately 250 mm section on either end of side rail, lateral gap between outermost surface of rear tyre and outermost surface of side rail must not be greater than 30 mm (excluding sections of tyre deformation caused by contact with the road) in accordance with figure 4 hereof;

Figure 4 - Cross-section of side rail installation location

Distance from the highest point of the side rail to the road shall not be lower than 700 mm. Distance from the lowest point of the side rail to the road shall not be greater than 550 mm;

Side rail shall not be required where gap between vehicle body and road surface where side rail is to be installed is lower than 700 mm. Free gaps can be implemented along side rails to allow operation of specialized structures and equipment (if any).

Gap between one end of side rail and the nearest wheel shall not be greater than 300 mm in accordance with illustration under Figure 5a hereof;

Figure 5a - Maximum gap at the end of side rail

Permanent equipment installed on vehicle such as: spare tyre, battery, air tank, fuel tank, tool box that satisfies dimension requirements above shall be considered a part of side rail. Gap between these equipment and side rail shall not be greater than 150 mm in accordance with illustration under Figure 5b hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 5b - Gap between side rail and permanent equipment

All edges of side rail must be rounded and must not be sharp. Exterior of side rail must be flat and straight throughout. Side rail consists of: one or multiple horizontal bars or flat panels or combination of both;

Where side rail consists of multiple horizontal bars, each bar shall not be greater than 300 mm away from one another and be connected via vertical bars or equivalent structures. Where side rail consists of one singular bar, width of the bar must not be lower than 120 mm.

In order to reduce the gap between front tyre and side rail, the end of side rail adjacent to front tyre can be curved inward at a minimum radius of 50 mm in case of N2 vehicles and 100 mm in case of N3 vehicles or bent inward at 45o angle or less.

2.9.4. Conventional trucks of which gross vehicle mass is 3,5 tonne or higher shall be required to be outfitted with rear rails in a manner that satisfies requirements below:

Distance from the highest point of the rail to the road shall not be lower than 700 mm. Distance from the lowest point of the rail to the road shall not be greater than 550 mm;

Rail shall not be required where gap between vehicle body and road surface where rail is to be installed is lower than 700 mm or to accommodate operation of specialized structures and equipment installed at the rear (if any).

Width of rear rail shall not be greater than total width of vehicle. Gap between either end of rear rail to planes that limit vehicle width (excluding sections of tyre deformation caused by contact with the road) shall not be greater than 100 mm in accordance with Figure 6a hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 6b

Figure 6 - Position of rear rail

Rear rail must not increase overall length of vehicle. Lateral gap from the exterior of rear rail to the nearest points on planes that limit overall vehicle length shall not exceed 400 mm in accordance with Figure 6b hereof;

Ends of rear rails shall not be curved rearwards or contain sharp edges. All edges and corners of rear rails must be rounded;

Requirements pertaining to rear rails do not apply to prime movers.

2.9.5. Vehicle body shall not contain jagged edges or protrusions that can cause harm to other road users. This requirement may not apply to specific types of heavy-duty motor vehicles.

2.10. Vehicles outfitted with towing equipment

In respect of M and N class vehicles, towing equipment installed at the rear to haul trailers and semi-trailers shall be firmly secured; towing hitch and drawbar (if any) must not disengage on its own; anchorage chains and cables (if any) shall be firmly secured and shall not be detached during operation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Towing equipment must not obscure registered license plate with the exception of detachable towing equipment or towing equipment that can be adjusted in order to not obscure registered license plate.

2.10.2. Maximum towing capacity of vehicle shall conform to gross vehicle mass of vehicle combination (motor vehicle towing trailer or motor vehicle towing semi-trailer) under Circular No. 39/2024/TT-BGTVT.

2.10.2.1. In respect of M1 and N1 class vehicles, maximum towing capacity shall satisfy requirements below:

2.10.2.1.1. For the purpose of towing trailers not outfitted with brake system or motor vehicles of which brake system no longer functions, maximum permissible towing capacity shall be the lowest value among values below and shall not be greater than 750 kg;

Maximum towing capacity of towing equipment;

Half of vehicle operating weight. Vehicle operating weight determined by kerb weight plus 75 kg.

2.10.2.1.2. For the purpose of towing trailers or vehicles of which brake system is still functional, maximum towing capacity shall be the lowest value among values below and shall not be greater than 3.500 kg:

Maximum towing capacity of towing equipment;

Gross mass of towing vehicle or 1,5 times the gross mass of towing vehicle with terrain functionality in accordance with Appendix F hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.10.2.2.1. Maximum permissible towing capacity shall not exceed 3.500 kg.

2.10.2.2.2. Engine capacity corresponding to each tonne of maximum gross mass of vehicle combination shall not be lower than 5 kW. This requirement does not apply to purely electric driving mode of HEV.

2.10.2.3. In respect of N2 and N3 class vehicles, engine capacity corresponding to each tonne of maximum gross mass of vehicle combination shall not be lower than 5 kW. This requirement does not apply to purely electric driving mode of HEV.

2.11. Driver cabin (cab)

2.11.1. Control mechanism, indicators, and signals

2.11.1.1. All control mechanisms, equipment, and switches below (if any) shall be so installed to allow driver to recognize and control with ease from driver’s seat:

All mechanisms and equipment for controlling the engine, transmission system such as switches for starting, turning off the engine; controlling ignition time; fuel injection time; gas pedal; clutch; gearbox;

All mechanisms controlling brake system;

All mechanisms controlling lights, horn, blinkers, water nozzles, wipers, windshield defrosters.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.11.1.3. Speedometer, light indicators, screens displaying indicator and operating conditions of blinkers, headlights, fuel system, engine coolant, engine oil, brake system, battery recharge, or other indicator and signaling lights of other systems shall be be positioned in a way that the driver can observe and recognize at ease during daytime and even in the lack of lighting.

In respect of electric vehicles such as PEV, HEV, PHEV, PFCEV, and FCHEV, indicators or display screens must show indicators and operating conditions of turn indicators, headlight, brake light, brake system, working mode of engine, and other systems:

Indicator: electricity storage conditions of REESS, other energy of on-board vehicles;

Warning: insulation resistance exceeds safety limit; low energy level (not mandatory for NOVC-HEV) and charging connectivity with external electricity sources; hydrogen refueling conditions.

2.11.1.4. Horn control system or buttons shall be so conveniently placed to allow driver to use with ease in any condition without affecting vehicle operation.

2.11.1.5. Navigation and positioning system, map, navigational data (if any) must not violate sovereignty, unification, and territorial integrity of the Socialist Republic of Vietnam.

2.11.2. Spring mechanisms of gas pedal, brake pedal, clutch pedal (if any) shall be able to return these pedals to starting position if the driver stops applying force.

2.11.3. Symbols indicating position of gearstick shall be required. Where buttons or knobs are provided to change gears, the arrangement thereof must facilitate easy gear shift.

2.11.4. Engine of vehicles outfitted with automatic gearbox shall be prevented from activation where gearstick, buttons, or knobs (if any) is in driving or reversing gear;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.11.5. Seating arrangement in cab shall satisfy requirements below:

Driver’s seat shall satisfy requirements under 2.12 hereof;

Width and depth of passenger seat-cushion shall satisfy requirements under 2.14.2 hereof;

If the cab consists of two seat rows, the spacing between the first row and the second row (L) shall not be lower than 630 mm;

Seating arrangement in the cab shall not affect driving capability of the driver and shall reserve enough space to allow people to rest their feet on the floor;

In all cases, the maximum number of people sitting in a cab is 6 people.

2.12. Driver’s seat

2.12.1. Driver’s seat shall be positioned in a way that guarantee visibility of the driver when operating the vehicle.

2.12.2. Driver’s seat shall be of sufficient space to allow the driver to operate controlling equipment with ease. Misalignment between the center of driver’s seat and that of driver shall not affect driving capability of the driver and shall not exceed 40 mm. Dimensions and width of seat cushion shall not be lower than 400 mm.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.13. Passenger’s compartment

2.13.1. Passenger’s compartment must be designed to ensure safety for passengers during vehicle operation.

2.13.2. In respect of passenger’s compartments that do not receive air-conditioning, ventilation shall satisfy requirements below:

If the vehicle is moving at a velocity of 30 km/h, the air flow at the same level as head of a sitting passenger shall have minimum velocity of 3 m/s;

All openings shall be able to accommodate adjustment to the air flow.

2.13.3. Gangway

2.13.3.1. Gangway along the length of coaches with 16 seats or higher (excluding driver’s seat) shall have minimum clear width of 300 m and minimum clear height of 1700 mm. The space along gangway must be designed to facilitate movement of a gauge consisting of 2 concentric cylinders connected by an inverse truncated cone. Dimensions of the cylinders are described under Figure 7.

Figure 7 - Gangway measurement gauge

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.13.3.2. Steps are allowed on gangway as long as their width is equal to that of the gangway and satisfies requirements under Schedule 7 and Figure 12 hereof.

2.13.4. Standing places are not allowed on passenger vehicles other than urban passenger vehicles.

2.13.5. Specific requirements of passenger vehicles with beds

2.13.5.1. Beds shall be firmly secured and installed along the direction of motion of vehicle; each bed shall only be occupied by one person and outfitted with safety belts compliant with requirements under 2.16 hereof.

2.13.5.2. Beds shall be of sufficient space to allow occupants to enter and exit with ease; dimensions of bed cushion and other dimensions shall satisfy regulations depicted under Figure 8 hereof.

Figure 8 - Bed arrangement on coach

Where:

Distance D1 between 2 beds shall not be lower than 1.650 mm;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Gangway width R2 (including last bed row) shall not be lower than 400 mm;

The space along gangway must be designed to facilitate movement of a gauge consisting of a cylinder of Ф400 mm where the height of the cylinder is described under Figure 7.

C1 shall not be lower than 750 mm;

C2 shall not be lower than 780 mm;

Distance D1 is determined between starting point of a bed cushion and the starting point of the next bed cushion, excluding carry-on baggage compartment. R1 is determined at position that is 200 mm away from joint between seat-cushion and seat-back towards the front of seat-cushion. C1 and C2 are measured at points that are in the middle of seat-cushion width and 200 mm away from joint between seat-cushion and seat-back towards the front of seat-cushion.

2.13.5.3. Parts of bed frame that can make contact with or injure passengers shall be rounded or curved accordingly; shall not contain sharp or jagged edges that potentially harm users.

2.13.5.4. Thickness of bed cushion (measured at a point that is at the middle of seat-cushion width, 200 mm away from joint between seat cushion and seat-back towards the front of seat-cushion) shall not be lower than 75 mm.

2.13.5.5. Gangway shall be required between each row of bed, beds located in passenger compartment shall not consist of more than two tiers.

2.13.5.6. Seats shall not be allowed on sleeper buses other than driver’s seat and attendant’s seat (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.13.5.8. Beds shall be fitted with parts and structures that prevent passengers from falling out of the bed while vehicle is operating (commonly referred to as “guardrails”). The guardrails must be structurally sound, at least 200 mm in height when measured at a point that is at the middle of seat-cushion width, 200 mm away from joint between seat cushion and seat-back towards the front of seat-cushion. Guardrails shall be rounded accordingly, shall not contain jagged or pointy edges which can harm passengers.

2.14. Seat other than driver’s seat

2.14.1. Seats must be firmly installed in order to ensure safety for seated passengers in normal operation.

2.14.2. Seat dimensions

2.14.2.1. Seat-cushion width in case of M and N class vehicles shall be at least 400 mm per passenger. In respect of adjacent seats on the same row of M1 class passenger vehicles, width of seat-cushion for individual seats in a row can be lower than 400 mm to a minimum of 380 mm. However, the width of space occupied by passengers when measured at 270 mm to 650 mm above the seat-cushion shall not be lower than 400 mm for one passenger. Width of seat-cushion shall be measured at the widest point of seat-cushion and in a manner that takes into account structural elements that affect users such as arm rest.

2.14.2.2. Depth of seat-cushion shall not be lower than 350 mm per passenger when measured at median plane of seat-cushion.

2.14.2.4. In respect of M2 and M3 class passenger vehicles, minimum gap between two rows of seats (L) shall be 630 mm; minimum gap between two facing seats (L0) shall be 1250 mm (Figure 9).

Figure 9 - Seating arrangement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.14.3. In respect of student shuttle buses, seat-cushion and seat-back should utilize soft materials. Width of seat-cushion shall not be lower than 380 mm per student; depth of seat-cushion shall not be lower than 350 mm per student. Gap between two seat rows (L) under 2.14.2.3 shall not be lower than 630 mm in respect of shuttle buses for students in lower secondary education; not be lower than 550 mm in respect of shuttle buses for students of primary education; not be lower than 500 mm in respect of shuttle buses for students in preschool education.

2.14.4. The height from the floor where passengers rest their feet to the surface of seat-cushion (H) shall range from 380 mm to 500 mm. This height can be reduced to a minimum of 350 mm at spaces above the fenders, engine compartment cover, and last seat row.

2.14.5. Foldable seats shall be allowed along gangway of passenger vehicles with up to 30 seats, other than shuttle buses for student. Foldable seats shall be allowed for attendants on passenger vehicles with more than 30 seats. Width and depth of seat-cushion of foldable seats shall not be lower than 300 x 260 mm.

2.14.6. M1 class vehicles shall be outfitted with ISOFIX locking mechanism which can be connected to child safety seats via ISOFIX connectors or outfitted with appropriate seating arrangement to accommodate “i-Size” child seats or other child safety devices (such as: seat belt for children, booster cushion).

2.14.6.1. ISOFIX locking mechanism consists of: 2 ISOFIX attachments located on the underside of seat-back and 1 ISOFIX attachment located at the back of the seat. ISOFIX attachment consists of a rigid bar of 6 mm ± 0,1mm in diameter and at least 25 mm in minimum effective length in order to connect to connectors on child safety seats outfitted with ISOFIX connectors;

In respect of seats outfitted with ISOFIX attachments, where ISOFIX attachments cannot be seen, seal that reads “ISOFIX” or logo compliant with Figure 10a hereof shall be affixed. Location at which i-Size child safety seat can be installed shall have seal that reads “i-Size” or logo compliant with Figure 10b hereof affixed.

a) ISOFIX attachment logo

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 10 - Identifiers of ISOFIX attachment and installation location of i-Size seat

2.14.6.2. In respect of M1 class vehicles, at least 1 seat in the second row must be outfitted with ISOFIX locking mechanism if the vehicle has two rows or more or the vehicle has two doors or the vehicle is so built to accommodate only 1 row of seat along the length of the vehicle;

Where ISOFIX locking mechanism is installed on the first row, system that disables the airbags must be installed;

Mandatory seats with ISOFIX attachments can be alternatively identified by i-Size logo if these seats can accommodate “i-Size” child seats and are outfitted with ISOFIX attachments or other child safety devices;

In respect of M1 class vehicles with a single row of seats, seats outfitted with ISOFIX attachments shall not be mandatory;

2.14.6.3. In respect of other M2 and M3 class passenger vehicles, a minimum of 1 seat from the second row can be outfitted with ISOFIX locking mechanism or “i-Size” child seat or other safety devices;

The aforementioned devices are not required on other types of vehicle.

2.15. Head restraint

Driver’s seat of cars and passenger vehicles of up to 16 seats shall be fitted with head restraints.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.16.1. Driver’s seat of all vehicle types shall be outfitted with at least three-point safety belts.

2.16.2. The outermost seat other than driver’s seat on the first seat row and on the same seat row as the driver’s seat (other than urban passenger motor vehicles) shall be outfitted with at least three-point safety belts. Seats located between driver’s seat and the outermost seat of the same row shall be fitted with at least two-point safety belts.

2.16.3. Seat other than driver’s seat on the first row and on the same row as the driver’s seat (other than urban passenger motor vehicles) and beds shall be fitted with at least two-point safety belts.

2.16.4. Safety belts shall be installed depending on whether the passengers sit or lie, functional, and capable of minimizing risk of injury to users in case of accident. Safety belts shall not contain features that harm users.

2.16.5. All parts of safety belts shall satisfy requirements below:

All hard parts of safety belts such as locks and adjustable equipment shall not contain sharp edges that corrode or damage the belt due to friction;

Locks shall be designed in a way that improper use such as closing the safety belt half-way is not possible. Belt must be able to be unbuckled quickly;

Seat belt adjuster shall automatically adjust the belt to firmly wrap around users or, in the case of manual adjuster, allow users to adjust with ease after they have sat down;

Belts shall not be twisted even when fully stretched and shall be capable of absorbing and dissipating energy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Belt anchorage shall be firmly secured and appropriate to the type and location of belt involved.

2.16.6. Safety belt instructions shall be provided in vehicle instruction manuals.

2.17. Door

2.17.1. Clear dimensions of doors for passengers in respect of passenger vehicles (excluding shuttle buses for students) shall conform to requirements under Schedule 6 hereof.

Schedule 6 - Minimum clear dimensions of doors

Type of vehicle

Minimum clear dimension of door (mm)

Width(1)

Height

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



650

1.200

Passenger vehicles of more than 16 seats (including the driver’s seat)

650

1.650

 (1) This dimension can be lowered by 100 mm if the measurement is made at the handle.

2.17.2. At least one door shall be required in passenger compartments on the starboard of passenger vehicles (other than urban passenger vehicles such as the BRT - Bus Rapid Transit or similar means of transport). Service doors shall be firmly shut when vehicles are operating.

2.17.3. Height of steps leading to service doors:

Permissible height and depth of steps leading to service doors, stairs and steps inside of vehicles (not applicable to urban passenger vehicles such as the BRT or similar means of transport) shall satisfy requirements under Schedule 7 and Figure 11 below.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 11 - Riser height and tread depth

Surface of the steps must be rough or covered with materials that provide high friction to maintain safety for passengers;

Width and surface of steps must be large enough so that when a rectangular gauge of 400 mm x 300 mm is placed on the first surface and a rectangular gauge of 400 mm x 200 mm is placed on other steps, part of the gauge that protrudes from the steps must not exceed 5% of the gauge volume. In respect of double-leaf door, each half step is required to adhere to this requirement.

Schedule 7 - Permissible riser height and tread depth

Unit: mm

First step

 (from parking surface)

Maximum riser height (D)

500(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



300(2)

Other steps

Riser height (E)

Maximum

350(3)

Minimum

120

Minimum clear depth

200

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (1) 700 mm for emergency doors;

 (2) 230 mm for vehicles transporting up to 22 people;

 (3) Riser height along gangway shall not exceed 250 mm; or 250 mm in respect of vehicles transporting up to 22 people; or 300 mm in respect of steps of doors located after the last stairs;

Riser height from near side shall be determined when the vehicle is unladen; If the vehicle height is adjustable, such measurement shall be made when the vehicle is at its lowest position;

Riser height (E) between steps are not required to be uniform.

Gradient of steps in any direction shall not exceed 5%;

In case of double doors, steps of each half of access passages must be considered separate steps.

2.18. Emergency exit

Passenger coaches of 16 seats or higher (excluding driver’s seat) shall be outfitted with adequate emergency exits that adhere to requirements below:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Emergency doors that can be opened shall have minimum dimensions of: 550 mm wide x 1.250 mm tall; Steps leading to emergency doors shall satisfy requirements under Schedule 7 and Figure 12;

Windows shall be allowed as emergency doors if they are not smaller than 0,4 m2 and can fit a rectangular gauge that is 500 mm tall x 700 mm wide;

Rear windows can be used as emergency windows if they can fit a rectangular gauge that is 350 mm high and 1.550 mm wide and of which corners can be rounded at a maximum radius of 250 mm; Roof hatches can be used as escape hatches if they can fit a rectangular gauge that is 500 mm high and 700 mm wide.

2.18.2. Minimum number of emergency exits is specified under Schedule 8.

2.18.3. Doors used as emergency exits shall be accompanied by the phrase “LỐI THOÁT HIỂM KHẨN CẤP” or “EMERGENCY EXIT”. Glass breakers shall be required in the vicinity of emergency windows that are made of glass.

Schedule 8 - Minimum number of emergency exits

Number of passengers(1)

17 - 30

31 - 45

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



61 - 75

76 - 90

> 90

Minimum number of emergency exits (2)

4

5

6

7

8

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (1) In regard to double deck buses/articulated buses, number of passenger means the number of passengers, drivers, and attendants on each deck/section.

 (2) Service doors shall not be counted as emergency doors

2.18.4. Access to emergency doors and emergency windows

2.18.4.1. Access to emergency doors: Empty space between gangway and emergency doors shall fit a 1.400 mm tall shape consisting of one cylinder of 550 mm in diameter on top of a second cylinder of 300 mm in diameter and 700 mm tall. The base of the lower cylinder shall be contained within the projection of the upper cylinder.

If foldable seats are located along such access, empty space reserved for the aforesaid shape shall be determined when the seats are folded (see Figure 12).

Figure 12 - Access to emergency door

2.18.4.2. Access to emergency windows: The access shall ensure movement of inspection gauge from gangway to the outside via each emergency window. The inspection gauge shall simulate movement of passengers during evacuation and shall remain perpendicular to the direction of motion. The inspection gauge shall be a thin board of 600 mm x 400 mm in dimensions where corners are rounded with a radius of 200 mm. In respect of emergency windows at the rear of the vehicle, dimension of the gauge shall be 1.400 mm x 350 mm and radius of the rounded corner shall be 175 mm.

2.19. Cargo, baggage compartment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.19.2. Garbage compartment of garbage trucks shall be fitted with top cover.

2.19.3. Cargo compartment of vehicles transporting dangerous goods shall be entirely isolated from the cabin.

2.19.4. In respect of vans with 2 seat rows or higher, ratio between cargo compartment and passenger compartment shall not be lower than 1,8 times. Dimension of passenger compartment shall be determined when the front seat row is located at medium level with seat-back at 25o angle (if the seat-back is at an angle below 25o, the measurement shall be made at a position where seat angle is at the highest).

2.19.5. Dimension of cargo compartment

2.19.5.1. Overall width of cargo compartment of trucks shall not exceed 10% of overall width of the cabin.

2.19.5.2. Height of cargo trunk

Internal height of cargo trunk (Ht) is prescribed under Schedule 9:

Schedule 9 - Regulations pertaining to cargo trunk height

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hc (m)

Ht (m)

γv

 (tonne/m3)

1

Dump truck with 2 axles and maximum gross vehicle mass for road use below 5 tonne

---

---

≥ 0,8

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Dump truck with 2 axles and maximum gross vehicle mass for road use from 5 tonne to below 10 tonne.

---

---

≥ 1,2

3

Dump truck with 2 axles and maximum gross vehicle mass for road use of 10 tonne or higher;

---

---

4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



---

---

5

Dump truck with 4 axles;

---

---

6

Dump truck with 5 axles;

---

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 1,5

7

Pickup truck (open cargo bay without cover)

≤ 0,3 Wt

---

---

8

Motor vehicle of which maximum gross mass is greater than 5 tonne, including:

Conventional truck with closed cargo bay, covered cargo bay, insulated cargo bay, refrigerated cargo bay, or similar structure;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



---

≤ 1,15 Wt

Other than refrigerated truck outfitted with air-conditioner which affects lifting and lowering of the cab and refrigerated trunk.

---

Where:

WT: refers to the distance between contact point of the outermost rear wheels with the road (m)

HC: refers to height of covered sections inside cargo trunk (m)

HT : refers to height inside of cargo trunk (m)

γv : refers to apparent density (tonne/m³)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 13 - Cargo trunk dimensions

2.19.6. Baggage compartment (other than carry-on) of passenger vehicles (if any) shall be located along the sides and/or rear of the vehicle under the floor together with doors that are dust proof, waterproof, easy to operate, and able to maintain integrity while the vehicle is operating. Baggage compartments shall be further divided into sub-compartments whose maximum dimension lengthwise and widthways of each compartment shall not exceed 1.500 mm and 1.225 mm respectively; If baggage compartments are located at the rear of the vehicle, dimensions of baggage compartments shall not exceed 1.500 mm in any case. Partition of each baggage compartment shall be airtight, affixed into vehicle body, and highly durable o prevent baggage displacement during vehicle operation. Baggage compartment shall be able to withstand a load equivalent to or greater than volumetric weight where density of baggage compartment equals 100 kg/m3.

2.19.7. Specific requirements for fifth-wheel coupling installation in semi-trailer trucks:

2.19.7.1. In respect of prime movers designed to haul semi-trailers, height of fifth-wheel coupling (h) when measured at a point parallel to parking surface and when not connected to semi-trailer shall not be greater than 1.400 mm (Figure 14).

2.19.7.2. Clear turning radius in front of fifth-wheel coupling (d) shall not be lower than 2.040 mm (Figure 14). In respect of fifth-wheel coupling that can be adjusted by sliding it along vehicle length, dimension d shall be measured where the fifth-wheel coupling is closest to the cab.

2.19.7.3. Radius from the center of fifth-wheel coupling to the furthest rearmost point of vehicle (d1) shall not be greater than 2.300 mm (Figure 14). In respect of fifth-wheel coupling that can be adjusted by sliding it along vehicle length, dimension d1 shall be measured where the fifth-wheel coupling is closest to the cab.

Figure 14 - Height of fifth-wheel coupling and radius of turning clearance between the fifth-wheel coupling and the cab of semi-trailer prime movers

2.20. Safety glass

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.21. Tailpipe

2.21.1. Outlet of tailpipe shall not aim at the front or starboard side of vehicle.

2.21.2. Tailpipe shall not be located at positions where it can ignite the vehicle or commodities thereon and interfere in operation of other systems.

2.22. Lights and signals

2.22.1. Vehicles shall be equipped with: headlamps consisting of high beam and low beam, blinkers, hazard lights, daytime running lamp, brake light, reverse light, tag light.

2.22.2. Headlamps shall conform requirements under QCVN 125:2024/BGTVT and specified version or applicable of UNECE below:

UNECE No. 149;

UNECE No. 01;

UNECE No. 05;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



UNECE No. 20;

UNECE No. 98;

UNECE No. 112;

UNECE No. 123.

2.22.3. Lights and signaling lights shall be firmly installed and kept stable during vehicle operation.

2.22.4. The following lights shall be installed in pairs: front headlamps, turn indicators, parking lights, brake lights (at least 2 pairs of brake lights), daytime running lights, front fog lamps (if equipped). Lights that are installed in pairs shall:

Be installed in a symmetrical manner on both sides of median plane of the vehicle;

Be of the same color.

2.22.5. Installation location of lights are specified under Schedule 10.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unit: mm

No.

Type of light

Height from near side

Distance between inner edges of symmetrically installed lights

Distance from outer edges of lights to the outer edges of the vehicle

to lower edges of lights

to upper edges of lights

(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(3)

(4)

(5)

(6)

1

Low beam

≥ 500

≤ 1.200 (1.500)

≥ 600 (400)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

Front fog light

≥ 250

≤ 800 (1.200)

-

≤ 400

3

Daytime running light

≥ 250

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 600 (400)

-

4

Front turn indicator

≥ 350

≤ 1.500 (2.100)

≥ 600 (400)

≤ 400

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 350

≤ 1.500 (2.100)

≥ 600 (400)

≤ 400

6

Hazard light

≥ 350

≤ 1.500 (2.100)

≥ 600 (400)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7

Front parking light

≥ 250

≤ 1.500 (2.100)

≥ 600 (400)

≤ 400

8

Rear parking light

≥ 350

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 600 (400)

≤ 400

9

Brake light

≥ 350

≤ 1.500 (2.100)

≥ 600 (400)

-

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 250

≤ 1.200

-

-

Where:

Values in brackets in column (4) correspond to special situations in which vehicle body or structure does not permit light installation within height limit; In respect of fog light, values in brackets in column (4) shall be adopted for vehicle types other than M1 and N1 class vehicles;

In respect of M2, M3, N2, and N3 class vehicles, additional rear turn indicators shall be required. Height from upper edge of mandatory rear turning indicators to lower edge of additional rear turning indicator shall be at least 600 mm;

Values contained in brackets in column (5) apply to circumstances where overall width of vehicle is lower than 1300 mm. Gap requirements under column (5) do not apply to low beam, brake light, front parking light, and rear parking light installed on M1 and N1 class vehicle.

2.22.6. Lights shall satisfy requirements under Schedule 11.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Type of light

Color

Minimum quantity

Luminous intensity or visual inspection criteria

Luminous intensity (cd)

Visual inspection criteria.

1.

Headlamp

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



White or yellow

2

12.000 - 430.000

Light strips have length ≥ 100 m, width of 4 m(1)

Low beam

-

Light strips have minimum length of 50 m and allow observation of obstacles 40 m away.

2.

Front fog light

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

85 - 11.500

Light strips have minimum length of 20 m and allow observation of obstacles 20 m away.

3.

Daytime running light

White

2

400 - 1.200

During daytime, the light can be seen at:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.

Front turn indicator

Yellow

2

400 - 1.200

5.

Rear turn indicator

Yellow/Red

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.

Front hazard light

Yellow

2

400 - 1.200

7.

Rear hazard light

Yellow

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8.

Brake light

Red

2

60 - 730

9.

Reverse light

White

1 (2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.

Front daytime running lamp (3)

White or yellow

2

4 - 140

The light can be seen at 10 m away during daytime.

11.

Rear daytime running lamp

Red

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4 - 42

12.

Rear tag light

White

1

2 - 60

Where:

 (1) For inspection purposes that utilize equipment in complete vehicle condition (with 1 driver):

A. Lights with one mechanism for adjusting light deviation is used for both high beam and low beam (lights installed in grouped or integrated)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.1.1. Vertically where installation height from ground level to lower edge of illuminating surface of the light:

Where installation height is not greater than 800 mm:

Horizontal cut-off line to the left shall not be above the -0,5% horizontal line or below the -2,5% horizontal line.

Where installation height is greater than 800 mm and lower than 1000 mm, either of the solutions below must be adhered to:

Horizontal cut-off line to the left shall not be above the -0,5% horizontal line or below the -2,5% horizontal line.

Horizontal cut-off line to the left shall not be above the -1,0% horizontal line or below the -3,0% horizontal line.

Where installation height is not lower than 1000 mm:

Horizontal cut-off line to the left shall not be above the -1,0% horizontal line or below the -3,0% horizontal line.

In respect of terrain vehicles where installation height is greater than 1200 mm:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.1.2. Horizontally:

Cut-off line to the left and kink of light beam shall not deviate to the left of 0% vertical line nor deviate to the right of +2% vertical line.

B. Lights with independent mechanisms for adjusting deviation of high beam and low beam (separate lights)

B.1. Inspecting low beam via the use of equipment:

Repeat low beam inspection steps in accordance with A.1

B.2. Inspecting high beam via the use of equipment:

B.2.1. Vertically:

Cut-off line to the left shall not be located above horizontal line

The brightest point shall be located below the 0% horizontal line and above the -2% horizontal line.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Cut-off line to the left and kink of light beam shall not deviate to the left of 0% vertical line nor deviate to the right of +2% vertical line.

C. For front fog light:

Lighting direction shall be straight forward at all time, any of the following inspection methods can be selected:

C.1. Inspection via the use of equipment:

Vertically:

Cut-off line of front fog light shall not be located above the -1,0% horizontal line;

C.2. Inspection via the use of projection screen:

In direction of reference axis:

Any point located on illuminated surface of front fog light must not be located above the highest point of illuminated surface of low beam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (3) Front lights can be used in combination with other lights.

2.22.7 Other requirements

2.22.7.1. Lights of red color and red reflective strips shall not be installed at the front of vehicles. Rear-facing white lights that are operated while vehicles are operating shall not be allowed (with the exception of reverse light, tag light).

2.22.7.2. In respect of front lights:

Where control switch of low beam is turned on, all high beams must be turned off; High beam indicators shall be required.

2.22.7.3. Reverse lights shall be turned on when the gear stick is in reverse gear and ignition switch is at a position where the engine can operate. Reverse lights shall be turned off if any of the conditions above is not met.

2.22.7.4. Tag lights shall be turned on when headlamps are turned on and cannot be turned on and off by separate switches.

2.22.7.5. In respect of brake light:

Brake lights shall be turned on when the driver uses primary brake system;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.22.7.6. Turn indicators on the same side of vehicles shall flash at the same frequency. Flashing frequency is 60 - 120 times/minute;

2.22.7.7. Hazard lights shall flash simultaneously and at the same frequency. Hazard lights can be used in combination with blinkers.

2.22.7.8. Sidelights, if provided, shall conform to 6.18.4 of the TCVN 6978:2001

2.23. Reflective strips

2.23.1. Vehicles shall be outfitted with rear reflective strips.

2.23.2. The reflective strips shall not be triangular in shape.

2.23.3. Lights from headlamps of other vehicles reflected by rear reflective strips shall be distinguishable from 100 m away.

2.23.4. Reflective strips shall be red in color.

2.23.5. Side reflective strips (that are not rectangular) if provided shall adhere to 6.17.4 of TCVN 6978:2001.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.24.1. Indirect vision devices installed on vehicles include mirrors or camera monitor system (CMS) do not include other observation devices under QCVN 33:2024/BGTVT. Quantity and type of indirect vision devices installed shall satisfy Section C.1 of Appendix C hereof.

2.24.2. Type I, II, III, IV, V, and VI indirect vision devices shall adhere to requirements under QCNV 33:2024/BGTVT or specified version or applicable version of UNECE No. 46. Installation of indirect vision devices shall adhere to Appendix C hereof.

2.25. Windshield wipers

Front windshield shall be outfitted with wiper system which maintains visibility of driver and satisfies requirements below:

A minimum of 2 wiping frequencies is available;

One of the wiping frequencies shall not be lower than 45 times/minute;

One of the wiping frequencies shall range from 10 to 55 times/minute;

Difference between the highest wiping frequency and any of the lower wiping frequencies shall not be lower than 15 times/minute.

2.26. Horn

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.26.2. Volume of horn installed on M and N class vehicles shall not be lower than 87 dB(A) and not be greater than 112 dB(A). Microphone of volume measuring instruments shall be located at 7 m away from vehicle’s front, close to longitudinal median plane of vehicle, and between 0,5 m to 1,5 m in height (parallel to horn location). Installation of volume measuring instruments shall conform to Appendix D hereof.

2.27. Speedometer

2.27.1. Vehicles shall be equipped with speedometer.

2.27.2. Unit of measurement of speedometer shall be km/h.

2.27.3. Tolerance of speedometer (using km/h).

Tolerance of speedometer on M and N class vehicles shall be assessed via roller-type test bench or road test where test velocity is around 40±2 km/h;

Correlation between speed displayed on dashboard and actual speed (measured by speed measuring instruments) is determined using the formula below:

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vthực tế (Vmeasured): Speed measured by measuring instruments (km/h).

2.28. Fire extinguishers and first-aid kit

2.28.1. Fire extinguishers: Vehicles transporting combustible commodities and passenger vehicles of 16 seats or higher (including driver’s seat) shall be equipped with fire extinguishers.

2.28.2. First-aid kits: A minimum of one first-aid cabinet or first-aid bag (which contains first-aid equipment) shall be required on passenger vehicles of 16 seats or higher. Minimum volume and minimum dimensions of first-aid cabinets and first-aid bags shall be 7 dm3 and 80 mm respectively. First-aid cabinets and bags shall be positioned where they can be easily retrieved in case of emergency.

2.29. Regulations on environmental protection

2.29.1. Emission limit

2.29.1.1. Vehicle emission shall adhere to requirements under QCVN109:2021/BGTVT or amendment No. 01:2023 QCVN109:2021/BGTVT or QCVN109:2024/BGTVT. The aforementioned regulation does not apply to motor vehicles manufactured or assembled from base motor vehicle (rolling chassis or complete motor vehicle) that has been certified for technical safety and environmental protection quality.

2.29.1.2. For the purpose of inspecting emission in accordance with TCVN 6438:2018, adhere to the following regulation: In respect of vehicles with positive ignition engines, during unladen test, vehicle emission shall satisfy requirements below:

Carbon monoxide CO (% volume): ≤ 3,0;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In respect of vehicles with compression-ignition engines, smoke level when tested with free acceleration shall be ≤ 45% HSU.

2.29.2. Noise produced by parking vehicles as measured in accordance with the TCVN 7880:2016 shall not exceed the maximum limit specified under Schedule 12.

Schedule 12 - Maximum noise limit

Unit: dB(A)

No.

Type of vehicle

Maximum noise limit

1

Car

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

Truck, heavy-duty vehicle, and passenger vehicle having G ≤ 3500 kg

103

3

Truck, heavy-duty vehicle, and passenger vehicle having G > 3500 kg and P ≤ 150 kW

105

4

Truck, heavy-duty vehicle, and passenger vehicle having G > 3500 kg and P > 150 kW

107

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- P refers to maximum engine capacity;

- G refers to gross vehicle mass.

2.29.3. The use of CFC in vehicle air-conditioner is prohibited.

2.30. Specific requirements of adapted vehicles

2.30.1. Control schemes and seats shall be appropriate to mobility capabilities of people with disabilities operating the vehicles;

2.30.2. Adapted vehicles shall be accompanied by clear symbols and guidance at appropriate locations.

2.31. Specific requirements for vehicles outfitted with specialized mechanisms

Specialized mechanisms installed on vehicles (if any) shall be firmly secured and accompanied by instructions or guidance on using, operating specialized mechanisms for the purpose of safety.

2.31.1. Motor vehicles outfitted with aerial work platform

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In respect of aerial work platform for 1 working person, the floor shall not be larger than 0,6 m2 where each side length does not exceed 0,85 m;

In respect of aerial work platform for 2 working people, the floor shall not be larger than 1 m2 where each side length does not exceed 1,4 m.

2.31.1.2. Primary control schemes shall be installed or positioned in aerial work platforms while control schemes on the ground serve as secondary control schemes and emergency control devices. Where aerial work platform is being used, only one of the aforementioned two control systems operates at any time. All control schemes shall be protected from unauthorized access;

 “Emergency Stop” button shall be provided in primary control scheme which, when activated in case of emergency, loss of primary power source, or emergencies, will automatically stop all operation of specialized mechanisms to maintain safety of operators;

Specialized mechanism shall be provided with emergency system (such as: manual pump, secondary power supply) in order to return aerial working platform to safe positions in case of emergencies such as loss of primary power source or system error;

Specialized mechanisms shall be outfitted with automatic moment limiting devices in order to prevent overloading which poses danger or risks rollover and maintain safety of vehicle operators and vehicle.

2.31.2. Closed trunk trucks shall be required to adhere to trunk height requirements under 2.19.5.2 hereof and have rear trunk doors made of materials that do not cause glare to vehicles behind.

2.31.3. Storage volume of tanks carried by tanker trucks:

Storage volume of tanks Vt (excluding volume of inlets) shall be determined by internal geometric dimensions of the tanks which do not exceed volume determined by maximum permissible load divided by mass density of transported goods under specialized documents or value dictated by competent agencies and organizations. Where mass density of transported goods fluctuate within a defined range, mass density shall be the mean value of the defined range;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where specifications and functionality dossiers are not available or storage volume according to examination results deviate from that under specifications and functionality dossiers by more than 10%, tank storage volume shall be determined via physical examination.

2.31.4. Specific requirements for vehicles outfitted with lift axles

2.31.4.1. A vehicle shall be outfitted with at most one lift axle.

2.31.4.2. In respect of vehicles outfitted with lift axles to carry load:

2.31.4.2.1. Hoisting mechanism and lift axle control system shall be so designed and installed to allow lift axles to automatically lower if adjacent axle or axles approach maximum axle load and prevent all axles (including lift axles) from exceeding permissible load in any circumstances.

2.31.4.2.2. In respect of vehicles that require permission of competent authorities in order to operate on public road, lifting and lowering mechanisms and control system of lift axle shall be so designed and installed that lift axles automatically lower if adjacent axle or axles approach maximum axle load and prevent all axles (including lift axles) from exceeding permissible load in any circumstances.

2.31.4.2.3. In respect of vehicles without designated load capacity, lift axles shall automatically lower while vehicles are on the move (with the exception of reversing).

2.31.4.2.4. Lifting and lowering mechanisms and control systems shall be so designed and installed that users cannot interfere or incorrectly operate.

2.31.4.2.5. Load distributed on vehicle axles shall be determined via calculation or weighing in accordance with Appendix L hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Wheels shall be lifted from or lowered to road surface either automatically or by vehicle operator.

2.32. Specific requirements for recreational vehicles

2.32.1. Number of sleeping units in stationary vehicles shall be sufficient to accommodate permissible number of passengers, including drivers.

2.32.1.1. Living areas of vehicles shall only be used when vehicles are not on the move. Minimum amenities of living areas include:

Sleeping quarters (can be converted to from seating areas);

Tables and chairs;

Cooking appliances;

Storage or cabinets.

2.32.1.2. All items, appliances, and interior must not have sharp or jagged edges and must be installed and secured inside vehicles in order to not be displaced, loosened so as to minimize risks of injuries to all persons onboard regardless of whether vehicles are stopped, parked, or on the move.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.32.2.1. While vehicles are on the move, seats (including driver’s seats) shall be located towards the front of the vehicles and face the direction of travel. These seats shall be outfitted with safety belts in accordance with 2.16 hereof.

2.32.2.2. Requirements pertaining to structure and arrangement of these seats shall conform to 2.12 and 2.14 hereof.

2.32.2.3. Rotating seats (not applicable to driver’s seat) can be used as seats when vehicles are on the move as long as anti-rotation mechanisms are provided and easy to use (without using special equipment or instrument) in order to orient one’s self while vehicles are on the move.

2.32.3. Sleeping quarters

2.32.3.1. Sleeping quarters shall be arranged in living areas. Sleeping quarters located above driver’s seat or one level above the cabin area can be secured in place or deployed via sliding or lifting/lowering (in a similar fashion to bunk bed).

2.32.3.2. Minimum width of each single bed is 480 mm. Beds can be converted from seats (to make sleeping mattress) if minimum dimensions after conversion satisfies requirements.

2.32.3.3. Structure of sleeping quarters shall be secured by rivets or bolts or by welded onto vehicle floor or body.

2.32.4. Tables and chairs

2.32.4.1. Tables must be permanently fixed in place. Tables can be disassembled or folded. When vehicles are on the move, tables and chairs shall be secured onto the floor or the sides.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.32.5. Doors to living areas

2.32.5.1. In addition to service doors, at least one separate door leading to living area that is opened by swinging or sliding shall be provided on the side or the rear of vehicle. Minimum dimensions (wide x high) are 650 x 1.200 mm.

2.32.5.2. Door area must not be obstructed by any object such as table, chair or seating area.

2.32.6. Electrical system and electric appliances in living area

2.32.6.1. Electrical system for living activities shall be independent from general electrical system of vehicles. This system shall be provided with protective equipment such as fuses/circuit breakers. Backup electricity storage system shall have sufficient storage capacity and provide electricity for essential demands in a definite period.

2.32.6.2. Electrical system for living activities shall be so calculated and designed with outlets capable of connecting to external power sources or electrical system (grid-connected electricity, generators, or secondary power sources) when vehicles are parked.

2.32.6.3. Installation of solar panels is allowed for the purpose of providing electricity for living areas. In this case, the electrical system shall conform to standards on solar power system.

2.32.7. All video recording devices or image-display devices (TV screens) and relevant equipment shall be firmly installed at:

Areas where they do not obstruct driver’s vision;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Areas where they do not cause risk of injury to people onboard;

Areas where they do not get into driver’s field of view with the exception of driving assistance devices

 (for example: GPS).

2.32.8. Requirements for satellite system (if any)

2.32.8.1. Sanitary and bathroom equipment shall be either permanent installation or mobile. Mobile equipment shall be so arranged that it cannot be moved while vehicles are on the move.

2.32.8.2. Sanitary equipment permanently installed in living areas shall have waste and wastewater collected in containers.

2.32.8.3. Wastewater from wash basins or showers shall be collected in separate containers (from wastewater of toilets or urinals).

2.32.8.4. Requirements for containers of clean water, containers of domestic wastewater, containers of toilet wastewater:

All containers of clean water, containers of domestic wastewater, containers of toilet wastewater shall be firmly secured and installed inside vehicles, at most 10 cm away from the floor, and at location where they can be repaired, maintained, disassembled, assembled, and replaced with ease;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Clean water containers shall be covered by lids, easily accessible for external clean water supply, and outfitted with flexible drainage pipes in order to drain to designated areas;

Toilet wastewater containers shall have openings leading directly outside for ventilation purposes. Containers of toilet wastewater, containers of domestic wastewater shall be outfitted with flexible pipes that can be easily connected to external discharge locations as per the law.

2.32.9. Requirements for cooking appliances that can be installed inside or outside of vehicles depending on vehicle design. Cooking appliances installed inside vehicles shall conform to requirements below:

Cooking appliances shall be installed in airy spaces and isolated from other areas (such as: sleeping quarters, cab areas) and outfitted with ventilation system. Cooking appliances shall be secured by nuts and bolts, welded, glued to the floor and sides of vehicles.

Fuel used for cooking appliances shall be suitable with solar power system, electrical system, and electrical equipment for onboard activities. Natural gas must not be used as fuel for cooking appliances installed inside vehicles;

Clean water taps and wash basins shall be located in vicinity of cooking appliances.

2.32.10. Requirements for onboard firefighting equipment

Vehicles shall be outfitted with at least 2 fire extinguishers each of which weighs at least 2 kg. Where one extinguisher is located near driver’s seat and remaining extinguishers must be firmly secured in living areas in a manner that they can be seen and accessed with ease.

2.32.11. Requirements for LPG system serving common activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.32.11.2. Where vehicles run on LPG fuel, LPG system serving common activities shall not be connected to or taking fuel from engine fuel system.

2.32.12. Requirements for cabinets

Cabinets shall be located fixed location; can be lockable cabinets or lockable drawers in order to be prevented from automatically opening or being displaced while vehicles are on the move.

Cabinets containing cooking equipment and cabinets containing food shall be physically separate from other storage areas.

2.33. Specific requirements for shuttle buses for students

2.33.1. Vehicle exterior shall be painted dark yellow. Identifiers shall be at the lower right corner of front windshield, rear windshield, and the front 1/3 of vehicle body on both sides in accordance with description under Figure 15 hereof.

Figure 15 - Exterior of shuttle bus for student

2.33.2. Identifiers of shuttle buses for students shall be reflective or electronic LED. Identifier can be shaped like a square of which dimensions are 350 mm x 350 mm or a circle of which diameter is 350 mm in accordance with Figure 16 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 16 - Identifier of shuttle bus for students

2.33.3. Safety structure and requirements

Double-decker buses and articulated buses shall not be used as shuttle buses for students

2.33.3.1. Openings, jagged edges, and defects that can injure students shall not be present inside and outside of vehicles.

2.33.3.2. Weight of preschool children, primary school students, and lower secondary school students on shuttle buses for students under Schedule 13 already includes carry-on luggage, bags, and backpacks where weight of each student attendant (adult) and driver is 65 kg (including luggage). As such, formula for calculating number of seats on shuttle buses for student is provided below:

GVW = A + (B x Weight of each student)

Where:

GVW: gross vehicle weight in kg;

A = Unladed vehicle weight + Weight of driver + Weight of student attendants (kg)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



B = Number of seats for students excluding drivers and attendants.

Schedule 13 - Weight per student

Student

Weight per student

Preschool children

30 kg

Primary school student

48 kg

Lower secondary school student

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vehicles transporting preschool children and primary school students, a minimum of 1 additional seat shall be provided for student attendant (who is an adult);

In respect of vehicles of 29 seats or higher (excluding driver’s seat) carrying 27 preschool children and primary school students or more, a minimum of 2 additional seats shall be provided for student attendants (who are adults);

In respect of vehicles transporting preschool children or preschoolers, total passenger capacity including the driver shall not exceed 45 people;

In respect of vehicles designed only to transport preschool children or primary school students, total passenger capacity including the driver shall not exceed 56 people.

2.33.3.3. Requirements pertaining to structure and arrangement of the seats shall conform to 2.12 and 2.14 hereof.

Student seats shall not be on the same row as driver’s seats;

2.33.3.4. Requirements pertaining to head restraint shall conform to 2.15 hereof.

2.33.3.5. Requirements pertaining to safety belts shall conform to 2.16 hereof;

Student seats on shuttle buses for students shall be outfitted with two-point safety belts on (starting from the second row). Safety belt cutters shall be prepared at driver area.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.33.3.7. Access steps (if any) shall be accompanied by handrails. Handrails must not contain any protrusion or edges that are capable of injuring users. Handrails shall conform to dimension requirements under Figure 17 hereof.

Figure 17 - Dimensions and arrangement of handrail

In addition, handrails can also be installed at service doors of small buses of 16 seats or higher (including driver’s seat). In this case, regulations below must be adhered to:

Handrail shall be installed on the inside of each service door so that handrail is deployed leading into the vehicle when the door is opened. In case of double door, a central pole or central handrail is permitted;

Handrails shall be at most 400 mm away from the outermost point of the lowest permanent step at service door and 800 mm to 1.100 mm away from the ground;

In case of a separate step, handrail shall be at most 600 mm away horizontally from the step or the floor towards the vehicle and 800 mm to 1.100 mm above the step.

2.33.3.8. Passenger areas of shuttle buses for students shall have flat, even floor with the exception of raised elements such as fenders;

2.33.3.9. Emergency exits shall be outfitted with locks which can be unlocked from the inside or the outside to accommodate evacuation or rescue during emergencies. Location and quantity of emergency exits shall conform to 2.18 hereof. Alerting devices that issue warning if service doors or emergency exits (if any) are not closed entirely when vehicles begin to move.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.33.3.11. Shuttle buses for students shall be outfitted with at least 2 fire extinguishers each of which weighs at least 2 kg where one of which is located near seat of student attendant in passenger area and another fire extinguisher near driver’s seat.

2.33.3.12. Shuttle buses for students shall be outfitted with vision devices that provide overall vision of passenger area via rear-view mirror and internal camera system in order to supervise behavior of driver, student attendants, and students onboard. External camera shall be installed to supervise traffic outside of service door; alert indicators shall be turned on automatically where service doors are opened. Camera system shall be outfitted with memory and information processing functionalities;

Shuttle buses shall be outfitted with alert devices in form of electric lights or signs that, when deployed, warn other vehicles against overtaking while the buses are parked to pick up or drop off students. Electric warning lights shall be installed at the rear of shuttle buses; warning signs shall be installed at the front and at the rear to the port side of shuttle buses:

Electric warning lights shall be LED or lightboxes which utilize other types of light. Electric warning lights shall be 150mm ±10 mm in height and as wide as the width of rear window. Electric warning lights shall have a red background and white lettering of which minimum height is 130 mm that reads “Hãy dừng lại và chờ đợi” (Please stop and wait);

Warning signs shall be circular or hexagonal in shape with minimum dimension of 150 mm. Signs shall be painted or coated with reflective materials. Warning signs shall be red in color with white lettering that reads “Stop” and minimum height of 40 mm. Supporting arms of warning signs can be set to be automatically deployed and, when vehicles are operating at above 5 km/h, automatically closed. Warning signs can be manually operated in case of system error;

The aforementioned system shall automatically activate and turn on the lights or engage warning signs where service doors open or shuttle buses stop to pick up or drop off students. Vehicles can be outfitted with vehicle lighting system (VLS) which projects a no-overtaking area around the vehicles (at the rear and on port side) to warn other vehicles against overtaking or to stop.

2.33.4. Shuttle buses for students shall be outfitted with system that issues warning if all students have not left the vehicles. The system is capable of operating independently or manually, on its own or in conjunction with other warning systems. Warning system must satisfy requirements below:

Within 3 minutes from the moment in which vehicle engines are turned off, the system will emit a warning in form of light or sound inside the vehicle which requires driver to inspect the vehicle. The switch for deactivating the warning shall always be in active status, only be operated after the system emits the warning, and located at the end of the vehicle on the same side as the driver.

Where the switch is not operated within 3 minutes from moment in which the warming is emitted, the system shall emit a warning in form of light or sound outside the vehicle to inform people outside the vehicle;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where a vehicle is not outfitted with the aforementioned system, a warning system of similar functionalities shall be outfitted so that the system is capable detecting students left on the vehicle and immediately inform the driver, student attendant, or command center;

2.34. Specific requirements pure electrical vehicle (PEV)

2.34.1. Safety structure and requirements of PEV that only utilizes electric drive system shall conform to the following requirements:

2.34.1.1. Regarding structure: electric vehicles and vehicles that utilize electric drive system shall consist of one or multiple electric motors.

2.34.1.2. Protection against electrocution: This requirement only applies to high voltage currents of electric drive system connecting to and energizing other electrical components in electric drive system if these currents are not connected to external high-voltage power sources.

2.34.1.2.1. For protection against direct contact:

2.34.1.2.1.1. Electrical conductors in passenger areas or luggage compartments shall be required to have IPXXD protection rating; in areas other than passenger areas or luggage compartments shall be required to have IPXXB protection rating in accordance with TCVN 4255:2008 or IEC 60529:2001. Circuit breakers, housing elements, solid insulation substances, and connection must not be exposed, separated, or disassembled without the use of tools or, in case of M2, M3, and N3 class vehicles, be operated by devices that control energization/de-energization or equivalent replacement.

2.34.1.2.1.2. Connectors (including vehicle inlets) can be separated without the use of tools if any of the following requirements are met:

Elements carrying high voltage and located in passenger areas or luggage compartments shall be required to have IPXXD protection rating when they are separated;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A minimum of one mechanical locking mechanism shall be required (which means that separation process requires at least 2 actions). Other elements that are not parts of connectors can only be disassembled via the use of tools or, in case of M2, M3, and N3 class vehicles, by devices that control energization/de-energization or equivalent replacement; Voltage of electrical conductors is equal to or lower than 60V in case of DC or lower than 30V of RMS amplitude in case of AC within 1 second after disconnection;

Electrical conducting and connecting equipment on the roof (that are out of reach of people outside of vehicles) of N2, N3, M2, and M3 class vehicles shall not be energized with the exception of REESS charging process. In respect of M2 and M3 class vehicles, minimum distance from the sides to the roof of vehicles where charging equipment is located is 3 m. Where there are steps leading into the vehicles, the aforementioned distance shall be measured from the lowest step in accordance with Figure 18 below:

Figure 18 - Distance measurement

2.34.1.2.2. Warning label of high-voltage electric equipment shall have yellow background, black outline and symbol in accordance with Figure 19 below.

Figure 19 - Warning label of high-voltage current

The high-voltage warning labels shall be visible on all insulating shells, covers which, when removed, will expose elements carrying high voltage. This requirement can apply to high-voltage connectors. This requirement also applies to REESS that is a part of high-voltage circuit where voltage is incompatible with or independent of maximum voltage of the REESS;

In addition, this requirement does not apply to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Situations in which protective shells or covers are located below the floor.

Insulating fences or covers of electrical conductors and connectors for N2, N3, M2, and M3 class vehicles shall have IPXXD protection rating.

2.34.1.2.3. Electrical wires carrying high-voltage current on vehicles that are not contained in airtight sheath shall be identified by an orange coating.

2.34.1.2.4. For the purpose of preventing electrocution caused by indirect contact, exposed conductive elements such as conductive protective shells, protective shells shall be connected to chassis via electric cables in order to establish grounding. Connection must be secured by welding or bolts to prevent hazards;

Resistance between conductive elements and chassis shall be lower than 0,1 Ω where a current of at least 0,2A is present in accordance with Figure 20 hereof.

Figure 20 - Resistance in case of indirect contact

2.34.1.2.5. Insulation resistance shall be specified under publication of manufacturers in case of electric drive system utilizing DC and AC as follows:

Case 1: Electric drive system consisting of either DC or AC separately:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Case 2: Electric drive system consisting of DC in combination with AC;

Where AC connects with DC, minimum insulation resistance between high-voltage current and chassis shall be 500 Ω/V of working voltage. However, where all AC is placed in protective sheaths or closed boxes while electric vehicles are in used (such as: engine housing, adapters, connectors), minimum insulation resistance shall be 100 Ω/V. Methods for determining onboard insulation resistance shall be compliant with Appendix F hereunder.

2.34.1.3. Safety requirements regarding vehicle inlets shall conform to manufacturer’s publication and requirements below:

Electrical safety shall conform to protection against direct contact in accordance with 2.34.1.2.1 hereof;

Where vehicles are connected to external power source that is grounded, vehicle inlets must be grounded while charging until charging connectors are disconnected and removed from the vehicles;

Vehicle inlets shall incorporate light indicators that show charging status. Locking system shall be required to protect vehicles while charging and prevent vehicles from moving while connected to fixed charging stations;

Vehicle inlets shall be outfitted with devices for monitoring temperature and protecting from overheating while charging. Where vehicles overheat or face safety risks while charging, warning in form of light or audio must be emitted (above vehicle inlets or at dashboards or both ) and charging process must be disconnected immediately;

Where vehicle inlets utilize AC; DC for rapid charging or AC - DC which consists of DC in combination with AC, dimensions and electricity-related specifications of vehicle inlets shall conform to IEC 62196-1:2022, IEC 62196-2:2022, and IEC 62196-3:2022.

2.34.1.4. REESS shall conform to safety requirements of Part 2 of UNECE No. 100. In addition, installation of REESS onto vehicles shall satisfy requirements below:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



REESS of the same type shall not be different in terms of:

Trade name of brand name of manufacture;

Chemical properties, capacity, and physical dimensions of battery cells;

Quantity of battery cells and connection methods;

Structure, material, quantity, dimensions, and electrical properties of REESS;

Auxiliary equipment necessary for physical support, heat management, and electronic control;

2.34.1.4.2. REESS installed onboard shall conform to electrical safety requirements under 2.34.1.2.2, 2.34.1.2.3, and 2.34.1.2.4 hereof.

2.34.1.4.3. Warning in case of low energy level of REESS. In respect of PEV, a system for warning driver about low energy level of REESS shall be required. Dashboards compliant with 2.11.1.3 shall indicate remaining REESS energy level;

The alert system shall issue warning in form of lights or indicators. The system shall be adequately lit so that the driver can see in both daytime and nighttime.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Navigating, securing, bolting, locking, and connecting mechanisms of replacing REESS shall be firmly secured so that they are not displaced or separated while vehicles are on the move.

2.34.1.5. Protection from water damage

Vehicles shall be able to retain insulating capability after coming into contact with water environment (e.g. carwash, driving through standing water).

2.34.1.5.1. Electrical safety when driving through standing water

Perform inspection in which vehicles move through a 100 mm deep puddle, over a minimum distance of 500 m, at 20 km/h, in approximately 1,5 minutes. Where length of puddle used for inspection is lower than 500 m, tested vehicles shall run over the puddle multiple times. Total test duration including time spent outside the standing water shall not exceed 10 minutes.

2.34.1.5.2. Electrical safety during carwash

Vehicles shall be properly sealed and capable of preventing water from infiltrating the vehicles from the outside (even from under the floor). Location of front windshield, rear window, and side windows shall be protected against water leak from the outside. All parts shall meet IPX5 waterproofing rating in accordance with TCVN 4255:2008 or IEC 60529:2001;

Use hose and spray water directly at vehicle exterior, undercarriage, relevant vehicle parts (joints between parts such as hood, glass washer, edges of open parts, edges of front grille, and washer of headlamps), or high voltage system in order to verify conformity to water safety requirements. The hose shall be capable of sustaining flow rate of (10 ± 0.5) l/minute (equivalent to pressure of 80 kPa - 100 kPa or 0.08 - 0,1 Mpa) for at least 5 minutes. Description of hose system shall conform to Figure 21 and Figure 22 below:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 22 - Hose equipment for inspection of protection against water spray

2.34.1.5.3. Monitoring system for insulation resistance capable of detecting insulation resistance lower than requirements set forth under 2.34.1.2.5 shall warn driver via sound or lights on dashboard.

2.34.1.6. Where M1 class vehicles have been outfitted with acoustic vehicle alerting system (AVAS), the system shall be automatically activated where vehicle speed drops below 20 km/h or when vehicles are reversing (if the vehicles already produce acoustic alarm on their own while reversing, AVAS system is not required to do so).

Switches or control knobs of AVAS shall be so installed that the driver can easily access, activate or deactivate the system. On vehicle activation, AVAS shall be in active mode by default;

Volume of AVAS can be reduced during acceleration. Type and volume of sound produced by AVAS:

Acoustic alarm produced by AVAS shall be continuous alarm informing pedestrians, cyclists, and vulnerable people during vehicle operation;

Acoustic alarm produced by AVAS must be indicative of vehicle’s operations in form of automatic adjustment to amplitude or synchronization with vehicle speed;

Volume of acoustic alarm produced by AVAS shall not exceed estimate loudness of a similar class vehicle with internal combustion engine operating in the same condition;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Imitations of the following sound: Melodies, animal sound, insect sound; sound that may affect identification of vehicles and/or vehicle operation.

2.34.1.7. System that prevents unwanted vehicle movement can be installed to prevent driver from leaving the vehicle or driver's seat while vehicle is in drive mode. The system can be automatically activated by optical or audio cue. In respect of M2 and M3 class vehicles of which seating capacity is greater than 22 passengers excluding the driver, the alarm system shall be activated automatically if the driver leaves the driver's seat.

2.35. Specific requirements for Not Off-Vehicle Charging - Hybrid Electric Vehicle (NOVC-HEV)

These requirements are only applicable to hybrid electric vehicles where there is direct or indirect connection between electric motor and transmission system in order to transfer mechanical power to drive system and where electric motor can operate independently and drive the vehicle.

2.35.1. Electrical safety requirements shall conform to 2.34.1.2 hereof

2.35.2 Safety requirements of onboard REESS shall conform to 2.34.1.4 hereof.

2.35.3. In terms of structure, hybrid electric vehicles and vehicles utilizing electric drive system can be outfitted with one or multiple electric motors. Capacity of electric motor shall be disclosed by vehicle manufacturers and assemblers.

2.35.4. Where M1 class hybrid electric vehicles are outfitted with AVAS, AVAS shall be compliant with 2.34.1.6 hereof and only active when vehicle is in pure electric mode.

2.35.5. Emission safety requirements of vehicles shall conform to 2.29.1.1 hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.36. Specific requirements for Plug-in Hybrid Electric Vehicle (PHEV) or Off-Vehicle Charging - Hybrid Electric Vehicle (OVC-HEV);

2.36.1. Safety requirements for PHEV or OVC-HEV shall conform to technical requirements from 2.35.1 through 2.35.6 hereof;

2.36.2. Requirements pertaining to vehicle inlets in respect of PHEV or OVC-HEV shall be prescribed by manufacturers and compliant with technical requirements under 2.34.1.3 hereof.

2.37. Specific requirements for Pure Fuel Cell Electric Vehicles (PFCEV)

2.37.1. Electrical safety requirements shall conform to 2.34.1.2 hereof;

Vehicles utilizing hydrogen electric batteries shall be outfitted with monitoring system for insulation resistance in case of high-voltage DC. The driver must be warned about resistance below 100Ω.

2.37.2. Safety requirements of onboard REESS shall conform to 2.34.1.4 hereof.

REESS shall be outfitted with ventilation system or vents in order to prevent hydrogen condensation on clear surfaces. Prevent the risk of condensation and explosion of hydrogen condensate compounds.

2.37.3. Compressed hydrogen storage system shall conform to requirements of UNECE No. 134.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 23 - Structure of compressed hydrogen storage system

Safety requirements for compressed hydrogen storage system are provided under Section 3 Appendix E hereof.

2.37.4. High pressure valve system in compressed hydrogen storage system shall be so installed to ensure high airtightness and operate at a pressure above 70 MPa in accordance with 2.37.3 hereof.

2.37.4.1. Thermally-activated pressure relief device (TPRD) and press relief valve (PRV) shall be so installed that direction of exhaust gas conforms to technical requirements below:

Not towards exposed electrical connections, exposed electrical switches, or other sources of ignition;

Not towards passenger areas and cargo compartments;

Not towards wheel well;

Not towards compressed hydrogen container;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.37.4.2. Compressed hydrogen pipes installed onboard consisting of hard pipes and soft pipes shall be so installed to satisfy requirements below: Gaps must be present at junctions between hard pipes and soft pipes in order to prevent galvanic corrosion;

Compressed hydrogen delivery system onboard shall not consist of connection; gaps between fuel lines and other elements must be provided to prevent corrosion, damage, or fracture due to vibration and friction.

2.37.5. Technical requirements for labels

2.37.5.1. Compressed hydrogen storage system shall be affixed with seal which contains the following basic information:

Name of manufacturer, serial number, manufacturing date;

Maximum pressure, regular working pressure;

Type of fuel (e.g. "CHG" for compressed hydrogen);

Useful life according to recommendations of manufacturer.

2.37.5.2. M2, M3, N2, and M3 class vehicles utilizing compressed hydrogen batteries shall be affixed with seal compliant with Figure 24 hereof and requirements below:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Contents of the seal include: Initial energy source at the center; Secondary energy source at the top; Gas density on the left; State of stored gas on the right

Color and dimensions of the label shall conform to requirements below:

Color:

Background: Light blue

Outline: Neon white

Symbol and lettering: Neon white

Dimensions:

Width: ≥ 110 mm

Height: ≥ 80 mm

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 24. PFCEV seal for M2, M3, N2, and N3 class vehicles.

2.37.6. Fire safety requirements on hydrogen-powered vehicles

Operation of hydrogen-powered vehicles shall strictly adhere to guidelines of manufacturer and require installation of fire prevention in hydrogen fuel cell vehicle (FDSS) in order to prevent fire caused by chemical properties of hydrogen.

2.37.7. Hydrogen fuelling receptacles installed on hydrogen-powered vehicles shall be outfitted with check valves to prevent hydrogen from evaporating back to the environment. Where hydrogen fuelling receptacle is directly connected to hydrogen container, hydrogen flow shall go through check valves or similar valves;

Hydrogen fuelling receptacle shall be properly sealed and protected from infiltration of dust and water and hydrogen leak during hydrogen refueling. Seal containing information on hydrogen fuel compliant with 2.37.5.1 hereof must be affixed to hydrogen fuelling receptacles.

2.37.8. Systems for protecting and warning in case compressed hydrogen exceeds permissible pressure limit and closing all primary valves shall be required.

2.37.9. Where M1 class vehicles utilizing hydrogen fuel cells are outfitted with AVAS, AVAS shall conform to 2.34.1.7 hereof.

2.38. Vehicles that allow partial control automation and vehicles that allow full control automation. Classification of control automation level shall conform to Appendix M hereof.

2.38.1. In respect of vehicles that allow partial control automation outfitted with advanced driver assistance system (ADAS) capable of directly affecting primary vehicle control system (ECU, drive system, acceleration system, brake system), manufacturers shall declare name and primary functionalities of ADAS to the authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Regulations on dimensions, structure, and parts of vehicles under this document;

Control of systems onboard, including: Signaling system, Drive system, Acceleration system, Brake system;

Systems that provide information, conditions of vehicles and vehicle surroundings in real time;

System that supervises vehicle control;

Systems that warn possible traffic accident or display notification to require manual operation;

Systems for connecting, communicating, and synchronizing vehicle data with data center;

Systems for managing data and maintaining information safety during vehicle operation.

PART II.

ENERGY CONSUMPTION OF MOTOR VEHICLES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part II prescribes methods for determining energy consumption for cars.

2.39.1. Where energy consumption measurement is incorporated with emission test of vehicle type which utilizes calculation methods based on carbon balancing, determination of energy consumption measurement results shall rely on recorded CO2 emission results and other carbon emission results (CO and HC) under relevant standards and technical regulations. Where determination of fuel consumption measurement results is incorporated with vehicle type emission test, determined fuel consumption value shall only be recognized for the purpose of certifying fuel consumption if vehicle emission is within limits set forth under national technical regulations applicable to tested vehicle type.

2.39.2. In respect of vehicles with automatic start/stop system where start-up electric motor is only linked to internal combustion engine in order to jump-start ignition process (in a similar fashion to regular vehicle types) without actual (direct or indirect) connection between jump-starting motor and transmission system in order to deliver mechanical energy to transmission system, energy consumption inspection and test shall be similar to those of vehicles solely driven by internal combustion engine.

2.39.3. Dossiers of vehicle types related to fuel consumption or electricity consumption measurement shall be registered by manufacturers, assemblers, importers, or authorized representatives. Registration documents consist of:

2.39.3.1. Description of primary vehicle characteristics which at least include technical specifications under Appendix G hereof (for purely electric vehicles) and Appendix A, Appendix A1 of QCVN 109:2024/BGTVT (for hybrid electric vehicles and vehicles driven solely by internal combustion engine or vehicles utilizing hydrogen fuel cells).

2.39.3.2. Registration of energy consumption rate of vehicle type using applicable form of the Ministry of Transport regarding certification of technical safety and environmental protection quality of motorized vehicles in import.

2.39.4. Vehicles are allowed to perform run-in in order to attain best technical conditions before test in accordance with manufacturer’s recommendations.

2.39.5. Assessment criteria for product of similar types for energy consumption shall be prescribed under Appendix K.

2.40. Requirements pertaining to fuel used for test

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.40.2. Reference fuel is compliant with Appendix G of QCVN 109:2024/BGTVT or fuel of which characteristics are equivalent to reference fuel.

2.41. Requirements pertaining to measurement methods for energy consumption of vehicle types

2.41.1. In respect of vehicles driven by internal combustion engines or hydrogen fuel cells, vehicle type fuel consumption shall be determined in accordance with procedures of type I test under Appendix D of TCVN 7792:2015. Fuel consumption test shall be incorporated with type I emission test in which case fuel consumption calculated in accordance with D.1.4.3 of Appendix D of TCVN 7792:2015 via carbon balancing method shall use recorded CO2 emission results and other relevant carbon emission (CO and HC).

2.41.1.1. In addition to conditions under Appendix D of TCVN 7792:2015, conditions under Appendix Q of TCVN 6785:2015 shall also be adopted.

2.41.2. In respect of PHEV, measurement of fuel consumption and electricity consumption shall conform to test methods and procedures under Appendix F of TCVN 7792:2015. Fuel consumption results of OVC-HEV shall be calculated in accordance with 2.41.2.1 and 2.41.2.2 hereof. Travel distance covered by electricity use in calculation of fuel consumption shall conform to documents provided by manufacturers or be measured in accordance with procedures under Appendix G of TCVN 7792:2015.

2.41.2.1. In respect of OVC-HEV that are not outfitted with mechanism that alters operating modes

2.41.2.1.1. Fuel consumption (l/100 km) shall be calculated as follows:

C1 = (100 x c1)/Dtest1 ; C2 = (100 x c2)/Dtest2

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C2 means fuel consumption for an electricity storage device at the lowest charge (storage volume at highest discharge level) (condition B) (l/100 km);

Dtest 1 and Dtest 2 respectively refer to distance covered in test conducted with condition A and test conducted with condition B; c1 and c2 shall be determined in accordance with F.3.2.3.5 and F.3.3.2.5 under Appendix F of TCVN 7792:2015.

2.41.2.1.2. Average fuel consumption shall be calculated as follows:

2.41.2.1.2.1. In case of testing in accordance with F.3.2.3.2.1 under Appendix F of TCVN 7792:2015:

C = (De x C1 + Dav x C2)/(De + Dav)

Where:

C refers to fuel consumption (l/100 km)l;

C1 means fuel consumption for a fully charged electricity storage device (condition A) (l/100 km);

C2 means fuel consumption for an electricity storage device at the lowest charge (storage volume at highest discharge level) (condition B) (l/100 km);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Dav = 25 km (average hypothetical distance covered between two charges).

2.41.2.1.2.2. In case of testing in accordance with F.3.2.3.2.2 under Appendix F of TCVN 7792:2015:

C = (DOVC x C1 + Dav x C2)/(DOVC + Dav)

Where:

C refers to fuel consumption (l/100 km)l;

C1 means fuel consumption for a fully charged electricity storage device (condition A) (l/100 km);

C2 means fuel consumption for an electricity storage device at the lowest charge (storage volume at highest discharge level) (condition B) (l/100 km);

DOVC refers to OVC distance measured in accordance with procedures detailed under Appendix G of TCVN 7792:2015;

Dav = 25 km (average hypothetical distance covered between two charges).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.41.2.2.1. Fuel consumption (l/100 km) shall be calculated as follows:

C1 = (100 x c1)/Dtest1;

C2 = (100 x c2)/Dtest2

Where:

C1 means fuel consumption for a fully charged electricity storage device (condition A) (l/100 km);

C2 means fuel consumption for an electricity storage device at the lowest charge (storage volume at highest discharge level) (condition B) (l/100 km);

Dtest 1 and Dtest 2 respectively refer to distance covered in test conducted with condition A and test conducted with condition B; c1 and c2 shall be determined in accordance with F.4.2.4.5 and F.4.3.2.5 under Appendix F of TCVN 7792:2015.

2.41.2.2.2. Average fuel consumption shall be calculated as follows:

2.41.2.2.2.1. In case of testing in accordance with F.4.2.4.2.1 under Appendix F of TCVN 7792:2015:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where:

C refers to fuel consumption (l/100 km)l;

C1 means fuel consumption for a fully charged electricity storage device (condition A) (l/100 km);

C2 means fuel consumption for an electricity storage device at the lowest charge (storage volume at highest discharge level) (condition B) (l/100 km);

De refers to distance covered by electricity usage;

Dav = 25 km (average hypothetical distance covered between two charges).

2.41.2.2.2.2. In case of testing in accordance with F.4.2.4.2.2 under Appendix F of TCVN 7792:2015:

C = (DOVC x C1 + Dav x C2)/(DOVC + Dav)

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C1 means fuel consumption for a fully charged electricity storage device (condition A) (l/100 km);

C2 means fuel consumption for an electricity storage device at the lowest charge (storage volume at highest discharge level) (condition B) (l/100 km);

DOVC refers to OVC distance measured in accordance with procedures detailed under Appendix G of TCVN 7792:2015;

Dav = 25 km (average hypothetical distance covered between two charges).

2.41.3. In respect of NOVC hybrid cars, measurement of fuel consumption at battery power “0” shall conform to test methods and procedures under Appendix F of TCVN 7792:2015. In addition, prior to conducting type I test, vehicles must undergo preconditioning on test bed via at least 2 cycles of type I test in accordance with Appendix D - Appendix D1 of TCVN 6785:2015 without soaking vehicles in-between preconditioning cycles; then, vehicles shall be soaked in accordance with applicable regulations under N.3.3 and N.3.4 of Appendix N of TCVN 6785:2015 before test.

2.41.4. In respect of purely electric vehicles, measurement of electricity consumption shall conform to test methods and procedures under Appendix E of TCVN 7792:2015.

2.41.5. Measurement unit and rounding of energy consumption results

2.41.5.1. Measurement unit of fuel consumption:

Liters (l)/100 kilometers (km) for fuel, LPG, ethanol (E85), and diesel; cubic meters (m3)/100 kilometers (km) for natural gas (NG)/biomethane, and H2NG; kilograms (kg)/100 kilometers (km) for hydrogen fuel. Measurement results shall be rounded to the nearest hundredth decimal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Watt-hour (Wh)/kilometers (km). Measurement results shall be rounded to the nearest hundredth decimal.

2.41.6. Determination of resistance of vehicle motion for methods above shall conform to methods under Appendix Q of TCVN 6785:2015 or Appendix B - Appendix B4 ECE 154 Rev.3 and Amendment 14 ECE 83 Rev.4 of the UNECE.

2.41.7. In respect of purely electric vehicles, OVC hybrid electric vehicles where other methods are adopted in lieu of methods under 2.41.2 and 2.41.4, measurement of energy consumption conducted by foreign technical service providers shall conform to appropriate test method of the European Commission/United Nations Economic Commission for Europe (UNECE), Environmental Protection Agency (EPA) of the United States, or Ministry of Land, Infrastructure, Transport and Tourism (MLIT) of Japan.

2.42. Result handling

Handling of energy consumption results:

2.42.1. In respect of vehicles driven solely by internal combustion engines or hybrid electric vehicles, fuel consumption and electricity consumption tests shall utilize methods detailed under national technical regulations on emissions:

2.42.1.1. Fuel consumption and electricity consumption values shall only be recognized where average measurement of individual emission substance is below the limit set forth under national technical regulations on respective emissions.

Number tests for fuel consumption and electricity consumption shall equal number of emission tests required under national technical regulations on respective emissions.

2.42.1.2. Recorded measurement of fuel consumption and electricity consumption shall be the mean of all measurements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.42.1.4. Where measurements recorded by testing facilities are greater than measurements registered by manufacturers, assemblers, and importers by more than +4%, manufacturers, assemblers, and importers can register again in order to stay in line with 2.42.4 or in a manner that considers measurements recorded by testing facilities as type approval measurement.

2.42.2. In case of purely electric vehicles:

2.42.1.3. Electricity consumption registered by manufacturers, assemblers, and importers shall be recognized as type approval measurement if measurements recorded by testing facilities do not exceed registered measurements by +4%. Recorded measurements can be however lower than registered measurements.

2.42.2.2. Where measurements recorded by testing facilities are greater than measurements registered by manufacturers, assemblers, and importers by more than +4%, manufacturers, assemblers, and importers may:

Use measurements recorded by testing facilities as type approval measurement; Register again in order to stay in line with 2.42.4;

Conduct one more test on the same vehicle. Where mean value of these two measurements are not greater than measurements registered by manufacturers, assemblers, importers by more than +4%, registered measurements shall be considered type approval measurement. Vice versa, manufacturers, assemblers, importers register again to stay in line with 2.42.4 or conduct a final test on the same vehicle and use the mean value of three measurements as type approval measurement.

2.42.3. Where foreign reports on energy consumption test compliant with 2.41.7 are used, energy consumption registered by manufacturers, assemblers, and importers shall be type approval measurement and energy consumption measurement determined under test reports issued by foreign technical service providers.

2.42.4. Where measurements of testing facilities are used as type approval measurement, manufacturers, assemblers, and importers may re-register fuel consumption or electricity consumption in which case re-registration documents must satisfy criteria below:

Conform to 2.39.3.2;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.42.5. Where vehicles are only driven by internal combustion engine outfitted with periodically regenerating system as defined under 3.19 of TCVN 7792:2015, fuel consumption measurement shall be multiplied by Ki factor before comparing with registered measurement of manufacturers. Ki shall be determined by any of the methods below:

2.42.5.1. Manufacturers, assemblers, and importers shall provide documents proving determination of Ki in accordance with Appendix M of TCVN 6785:2015 in order to incorporate Ki factor;

2.42.5.2. Conduct test for determining Ki in accordance with test methods and procedures under Appendix H of TCVN 7792:2015;

2.42.5.3. Consider Ki equal 1,05 for all pollutants at request of manufacturers, assemblers, and importers.

PART III

REGULATIONS ON MANAGEMENT AND ORGANIZING IMPLEMENTATION

3. REGULATIONS ON MANAGEMENT

3.1. Inspection, testing, and certification

3.1.1. Methods for inspecting, testing, and issuing certificate of technical safety and environmental protection, energy consumption in production, assembly, and import of motorized vehicles shall conform to regulations on technical safety and environmental protection for motor vehicles promulgated by the Minister of Transport.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.1.2.1. For manufactured and assembled vehicles:

3.1.2.1.1. Information of manufactured and assembled vehicles (together with technical drawing) using form under Circular on procedures for certifying technical safety and environmental protection of motorized vehicles, heavy-duty vehicles, motorized vehicle parts in manufacturing and assembly of the Minister of Transport;

3.1.2.1.2. Copies of certificate of vehicle parts.

3.1.2.1.3. Copies of other technical dossiers of vehicles and parts (if any).

3.1.2.2. For imported vehicles:

3.1.2.2.1. Imported vehicle information using form under Circular on procedures for issuing certificate of technical safety and environmental protection for motorized vehicles, heavy-duty vehicles, and motorized vehicle parts in import promulgated by the Minister of Transport;

3.1.2.2.2. Documents introducing functionalities and technical specifications of vehicles issued by manufacturers satisfactory to requirements of Circular on procedures for issuing certificate of technical safety and environmental protection of motorized vehicles, heavy-duty vehicles, and motorized vehicle parts in import promulgated by the Minister of Transport.

3.1.2.2.3. Copies of other technical dossiers of vehicles and parts (if any).

3.1.3. Test of gradeability under 2.2.3 for heavy-duty vehicles, prime movers and test of lateral stability angle under 2.1.2.3 can utilize testing equipment or calculation methods or conform to technical documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vehicles of which dimensions or load exceeds the maximum limit under 2.1.1 hereof and which do not undergo factory-release inspection on test benches can be inspected via road test, measuring instruments, and measuring equipment with similar functionalities.

3.1.5. Emission test under 2.29.1.2 shall be adopted as a form of factory-release inspection of mass manufactured products.

3.1.6. Manufacturers have the responsibility to ensure that mass manufactured and assembled vehicles adhere to technical requirements of this document and sample vehicle.

3.1.7. Inspection, testing, and certification of vehicles whose dimensions or axle load is greater than the limit according to 2.1.1:

3.1.7.1. In respect of vehicles of which dimensions and weight is greater than limit under 2.1.1 hereof, the vehicles shall still under go inspection, testing, and certification in accordance with this document where test reports and certificates must specify: dimensions and/or weight of this type of vehicles (or a specific vehicle) exceeds the maximum permissible limit.

3.1.7.2. Vehicles designed and manufactured not for use on public road shall still undergo inspection, testing, and certification in accordance with this document where test reports and certificates must specify that: this type of vehicles (or a specific vehicle) is not allowed to operate on public road.

3.1.8. Regulations under 2.1.2.9 do not apply to imported vehicles; calculation formula for determining permissible number of passengers under 2.1.2.8 does not apply to vehicles manufactured and assembled in foreign countries whereas maximum gross vehicle mass defined under TCVN 6529 where weight of a person is calculated in accordance with 2.1.2.7 shall not be greater than maximum gross vehicle mass published by foreign vehicle manufacturers.

3.1.9. Regulations under 2.19.7 do not apply to prime movers that only tow heavy-duty semi-trailers.

3.1.10. In respect of vehicle types incorporating new principles, new structures, or new materials, documents related to design or inspection and test results or relevant technical dossiers must be provided.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In respect of variations of cars with 8 seats (excluding driver’s seat) where energy consumption has been measured in accordance with 2.41.1, 2.41.2, 2.41.3, and 2.41.3 Part II hereof, test reports of which contents include at least regulations under Appendix H hereof shall be issued to these vehicles.

4. ORGANIZING IMPLEMENTATION

4.1. Vietnam Register has the responsibility to arrange implementation of this document.

4.2. Roadmap for implementation:

Regulations under 2.14.6 hereof shall come into force from January 1, 2026;

Regulations under 2.34.1.2.5 and 2.34.1.5 hereof shall come into force after 24 months from the effective date hereof;

Regulations under 2.37 hereof shall come into force after 48 months from the effective date hereof.

4.3. Types of motor vehicles of which application for inspection, application for test, application for certification registration have been received before the effective date hereof shall undergo inspection, test, and certification in accordance with regulations on technical safety and environmental protection applicable to motor vehicles on the date on which the applications are received.

4.4. Technical safety and environmental protection test reports issued before the effective date hereof and technical safety and environmental protection test reports issued in accordance with 4.3 hereof shall remain effective for the purpose of certifying technical safety and environmental protection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.6. Where documents referred to under this document are amended or superseded, the new documents shall prevail.

 

Appendix A

METHODS FOR DETERMINING OSCILLATION OF VEHICLE SUSPENSION

A.1. Scope and regulated entities

This Appendix prescribes methods for determining oscillation of vehicle suspension

A.2. Test condition

A.2.1. Test equipment and tools

A.2.1.1. Measuring instruments with measurement range from 0,3 Hz to 100 Hz.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.2.2. Sample

A.2.2.1. Vehicles shall be adequately laden as per design.

A.2.2.2. Suspension system shall conform to vehicle design.

A.2.2.3. Tyres shall be new and of the same type for the vehicles; tyre pressure shall conform to regulations of manufacturers.

A.2.3. Test environment

Test area is not raining, having temperature between 1 oC to 50 oC, relative humidity of 0% to 85%.

A.3 Methods for inducing oscillation

The following methods for inducing oscillation are depicted below:

A.3.1. Method 1 (only applicable to vehicles with 2 axles):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure A-1 - Graph of principles of method 1

In special cases, the height may vary outside of the range 60 mm to 120 mm.

A.3.2. Method 2:

Compress vehicle frame by 60 mm to 120 mm relative to original position so that the frame does not come into contact with the limiting blocks. Lift compression force suddenly to generate oscillation.

A.4. Test preparation

A.4.1. Inspect test sample in accordance with 2.2.

A.4.2. Determine specifications of test sample.

A.4.3. Installation of measuring instruments

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For suspended parts: vehicle floor directly above the axle. If measurement sensor cannot be placed directly on the floor, it can instead by placed in nearby position so long as the sensor is capable of depicting oscillation of the suspended part where measurement is required.

A.4.3.2. Requirements for measurement sensor installation

Measurement sensors shall be firmly secured and installed at the right position and prevented from making contact with vehicle frame or other hard objects during measurement.

A.4.3.3. Connection between measurement sensors and other parts of the instruments shall prevent vehicle vibration from affecting instrument operation.

A.4.3.4. Following installation, inspect operation of the instruments.

A.5. Test

Conduct test as follows:

A.5.1. Bring the vehicle to test position, turn off the engine, and return gear stick to neutral gear.

A.5.2. Induce oscillation using any of the methods depicted under 3.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.5.4. Handle test results in accordance with 6.

A.6. Test result handling

Tapering oscillation curve measured at vehicle body (Figure 1-2a) by measuring instruments, read T1 oscillation frequency of vehicle body. Calculate oscillation frequency of vehicle suspension as follows:

Where:

f1: oscillation frequency of vehicle body (Hz);

T1: oscillation frequency of vehicle body (s);

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LPG, CNG, LNG CONTAINER REQUIREMENTS

B.1. For LPG containers

B.1.1. LPG containers shall be in adequate quantities and compliant with requirements under QCVN 67: 2018/BGTVT, TCVN 6484:1999; or UNECE No. 67 or equivalent standards of foreign countries.

B.1.2. Container installation shall satisfy requirements below:

Tanks shall be firmly secured to vehicle body, shall not be placed in passenger area or engine compartment, shall be protected from external forces, and shall receive reasonable natural ventilation;

Metal-to-metal contact is eliminated other than installation points of the containers;

If containers and fuel pipes are placed in a position where they can be affected by heat radiated from tailpipe or noise mufflers, the containers and fuel pipes shall be protected by corresponding insulated materials;

Vents of airtight cover of containers that aim outside shall be directed downwards without directing ventilation flow to fenders or other heat sources such as tailpipes.

B.2. For CNG containers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



B.2.2. Container installation shall satisfy requirements below:

Containers shall be firmly secured to vehicle body, shall not be placed in engine compartment, shall be protected from external forces, and shall receive reasonable natural ventilation;

Metal-to-metal contact is eliminated other than installation points of the containers.

B.3. For LNG containers

B.3.1. LNG containers shall be in adequate quantity and compliant with requirements under TCVN 12983:2020 or UNECE No. 110 or equivalent standards of foreign countries.

B.3.2. Container installation shall satisfy requirements below:

Vehicle shall be outfitted with pipeline diagram;

Containers shall be firmly secured to vehicle body, shall not be placed in engine compartment, shall be protected from external forces, and shall receive reasonable natural ventilation;

Metal-to-metal contact is eliminated other than installation points of the containers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPENDIX C

REQUIREMENTS FOR INSTALLATION OF INDIRECT VISION DEVICES

C.1. General requirements

Vehicles shall be outfitted with at least 2 primary type II or type III indirect vision devices each of which is installed on each side of vehicle exterior. In addition, indirect vision devices of type I, IV, V, VI and other types can be installed depending on manufacturer’s design;

C.2. Requirements pertaining to installation location of indirect vision devices

C.2.1. Primary indirect vision devices must allow adjustment of field of view. Primary indirect vision devices shall be so installed that the driver can see, observe, or is aware of road on both sides towards the back of the vehicle.

C.2.2. Indirect vision devices that are mirrors shall be so installed that the driver can see and observe mirror images via side windows or sections of windshields cleaned by swipers.

C.2.3. Where vehicle is laden, all elements of mirrors (type II through type VI) after adjustment to ensure visibility located below 2 m in height from near side shall not protrude from planes that define overall width of the vehicle by more than 250 mm.

C.3. Requirements pertaining to viewing distance provided by indirect vision devices

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Appendix D

REQUIREMENTS PERTAINING TO INSTALLATION OF MEASURING INSTRUMENTS FOR VEHICLE HORN VOLUME MEASUREMENT

Figure 1 - Installation for measuring vehicle horn volume

Where:

hmin: Minimum height of point of measurement

hmax: Maximum height of point of measurement

PLmax: Location at which volume is at the loudest (parallel to location of horn on the vehicle)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix DD

DETERMINATION OF INSULATION RESISTANCE OF ELECTRIC VEHICLE

DD.1. Measuring instrument

Use insulated safety equipment such as: insulated rubber gloves, insulated washers;

Use electricity meter capable of measuring voltage of DC with minimum insulation resistance of 10 MΩ.

DD.2. Measuring methods

DD.2.1. Step 1:

Measure and record voltage in accordance with Figure 1 and voltage (Ub). Ub shall equal or exceed operating voltage of REESS and energy conversion system provided by manufacturers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



DD.2.2. Step 2

Measure and record U1 between negative pole of high voltage current and vehicle chassis in accordance with Figure 1.

DD.2.3. Step 3

Measure and record U2 between positive pole of high voltage current and vehicle chassis in accordance with Figure 1.

DD.2.4. Step 4

Figure 2. Measurement of U1' voltage

Where U1 is greater than U2, insert a standard resistance (Ro) in-between negative pole of high voltage current and vehicle chassis. Where Ro is connected, measure (U1’) between negative pole of high voltage current and vehicle chassis. Formula for calculating insulation resistance:

Ri = Ro*Ub*(1/U1’ - 1/U1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 3. Measurement of U2’

DD.2.5. Step 5

As insulation resistance value Ri (in Ω) is then divided by working voltage of high voltage (in Volt), insulation resistance shall be expressed as (Ω / V).

 

Appendix E

SAFETY REQUIREMENTS FOR COMPRESSED HYDROGEN STORAGE SYSTEM ON PFCEV

E.1. For compressed hydrogen containers

E.1.1. Compressed hydrogen containers shall be in adequate quantity and compliant with technical regulations and national standards of Vietnam or UNECE No. 134

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



E.2. Thermally-activated pressure relief device (TPRD)

TPRD shall conform to technical regulations, national standards of Vietnam or ISO 12619-10 or the UNECE No. 134

E.3. Automatic shut-off valves preventing gas flow from container to fuel cells or engines

E.3.1. Automatic shut-off valves preventing gas flow from containers to fuel cells or engines shall conform to requirements under technical regulations and national standards of Vietnam or ISO 12619-4 or the UNECE No. 134

E.3.2. Automatic shut-off valves shall be installed on or in containers. In case of emergencies, automatic shut-off valves installed directly on or in containers will interrupt gas flow from the containers in order to prevent gas leak and fire. Valves will work again if hydrogen does not leak and the system requests re-activation

 

Appendix F

REQUIREMENTS FOR VEHICLES WITH TERRAIN FUNCTIONALITY

F.1. In respect of M1 and N1 class vehicles of which gross vehicle mass does not exceed 2000 kg:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vehicle outfitted with a mechanical differential lock or a mechanical feature with similar functionality;

Vehicle capable of climbing 30% slope by itself and satisfies at least 5 requirements under schedule 1 of this Appendix;

F.2. In respect of N1 class vehicles of which gross vehicle mass exceeds 2.000 kg or M2, N2, M3 class vehicles of which gross vehicle mass does not exceed 12.000 kg:

Vehicle with terrain functionalities if it is all-wheel drive, including vehicle that can disconnects transmission of 1 axle or satisfies 3 requirements below:

Vehicle with at least 1 front steering axle and 1 rear steering axle, including vehicles that can disconnect transmission of 1 axle;

Vehicle outfitted with a mechanical differential lock or a mechanical feature with similar functionality;

Vehicle capable of climbing 25% hill by itself;

F.3. In respect of M3 and N3 class vehicles of which gross vehicle mass exceeds 12.000 kg:

Vehicle with at least 1 front steering axle and 1 rear steering axle, including vehicles that can disconnect transmission of 1 axle;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vehicle capable of climbing 25% slope by itself and satisfies at least 4 requirements under schedule 1 of this Appendix:

Schedule 1. Requirements for vehicles with terrain functionality

Type of vehicle (by gross mass)

Angle

Ground clearance

Approach (angle)

Departure (angle)

Breakover (angle)

Front axle (mm)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Between axles (mm)

M1, N1≤ 2000 kg

≥25

≥20

≥20

≥180

≥180

≥200

M3, N3 ≥ 12000 kg

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥25

≥25

≥250

≥300

≥250

In respect of vehicles where adjustment of ground clearance is possible, ground clearance shall be measured at the highest position;

For the purpose of measuring approach angle, departure angle, and breakover angle, do not include rear rails and side rails;

Ground clearance of vehicle measured between axles means the closest distance from the ground to the lowest permanent point of the vehicle in accordance with figure 1 below.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ground clearance of one axle means the distance beneath the highest point of the arc of a circle passing through the centre of the tyre footprint of the wheels on one axle (the inner wheels in the case of twin tyres) and touching the lowest fixed point of the vehicle between the wheels. No rigid part of the vehicle may project into the shaded area shown on the figure

Figure 2 - Ground clearance beneath one axle

 

Appendix G

ESSENTIAL CHARACTERISTICS OF THE VEHICLE POWERED BY AN ELECTRIC POWER TRAIN ONLY AND INFORMATION CONCERNING THE CONDUCT OF TESTS

1. General

1.1. Make (name of manufacturer):

1.2. Type and commercial description (mention any variants):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.1. Location of that mark:

1.4. Category of vehicle:

1.5. Assembly plant's/Importer’s name and address:

1.6. Name and address of manufacturer's representative (If applicable):

2. General construction characteristics of the vehicle

2.1. Photographs or drawings of a representative vehicle:

2.2. Powered axles (number, position, interconnection):

3. Masses (kilograms) (refer to drawing where applicable)

3.1. Unladen mass of the vehicle, or mass of the chassis with cab if the manufacturer does not fit the bodywork (including coolant, oils, fuel, tools, spare wheel and driver): …kg

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Description of the power train and power train components

4.1. General description of electric power train

4.1.1. Make:

4.1.2. Type:

4.1.3. Use: Monomotor/multimotors(1) (number):

4.1.4. Transmission arrangement: parallel/transaxial/others, to precise:

4.1.5. Test voltage:…V

4.1.6. Motor nominal speed:…r/min

4.1.7. Motor maximum speed:…r/min or by default:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.1.8. Maximum power speed(2):…r/min

4.1.9. Maximum power:…kW

4.1.10. Maximum thirty minutes power:..... kW

4.2. Traction battery

4.2.1. Trade name and mark of the battery:

4.2.2. Kind of electro-chemical couple:

4.2.3. Nominal voltage:…V

4.2.4. Battery maximum thirty minutes power (constant power discharge): …kW

4.2.5. (Battery performance in 2h discharge (constant power or constant current):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.2.5.2. Battery capacity:.................... Ah in 2 h

4.3. Electric Motor

4.3.1. Working principle

4.3.1.1. Direct current/alternating current(1)/number of phases:

4.3.1.2. Synchronous/asynchronous(1)

4.4. Power controller

4.4.1. Make:

4.4.2. Type:

4.5. Cooling system

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Controller: liquid/air(1)

4.5.1. Liquid-cooling equipment characteristics:

4.5.1.1. Nature of the liquid:........ circulating pumps: yes/no(1)

4.5.1.2. Characteristics or make(s) and type(s) of the pump:

4.5.1.3. Fan: characteristics or make(s) and type(s):

4.5.2. Air-cooling equipment characteristics

4.5.2.1. Blower: characteristics or make(s) and type(s):

4.5.2.2. Temperature regulating system: yes/no(1)

4.5.2.3. Air filter:....... make(s):....... type(s):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.6.1. Drive wheels: front/rear/4x4(1)

4.6.2. Type of transmission: manual/automatic(1)

4.6.3. Number of gear ratios:

4.6.3.1. Gear ratios

 

(Gearbox ratios

(Final drive ratios

Total ratios

Maximum for CVT(*)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

1

 

 

 

2

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3

 

 

 

4, 5, others

 

 

 

(Minimum for CVT (*)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Reverse

 

 

 

Note: (*) CVT - Continuously variable transmission

5. Charger

5.1. Charger: on board/external(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.2. Description of the normal profile of charge:

5.3. Specification of mains

5.3.1. Type of mains: single phase/three phase(1)

5.3.2. Voltage:

5.4. Rest period recommended between the end of the discharge and the start of the charge:

5.5. Theoretical duration of a complete charge:

6. Suspension

6.1. Tyres and wheels

6.1.1. Tyre/wheel combination(s) (for tyres indicate size designation, minimum load-capacity index, minimum speed category symbol; for wheels, indicate rim size(s) and off-set(s)):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1.1.1.1. Axle 1:

6.1.1.1.2. Axle 2:

6.1.1.1.3. Axle 3:

6.1.1.1.4. Axle 4: v.v (etc.):

6.1.2. Upper and lower limit of rolling circumference:

6.1.2.1. Axles:

6.1.2.1.1. Axles 1:

6.1.2.1.2. Axles 2:

6.1.2.1.3. Axles 3:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1.3. Tyre pressure(s) as recommended by the manufacturer:…kPa

7. Bodywork

7.1. Seats:

7.1.1. Number of seats:

8. Engine electronic control unit (EECU) (all engine types)

8.1. Makes:

8.2. Type:

8.3. EECU Software calibration number(3) (s):

We undertake that this declaration complies with the vehicle type applying for approval/inspection and we are fully responsible for problems caused by the wrong contents or not enough content of the declaration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

……………………… (Date)
Applicant
Signature, stamp

Note:

(1) Strike out what does not apply;

(2) Specify the tolerance;

 

Appendix H

A- TEST REPORT OF ENERGY CONSUMPTION OF CAR WITH 8 SEATS (EXCLUDING DRIVER’S SEAT) DRIVEN BY INTERNAL COMBUSTION ENGINE AND NOVC HYBRID ELECTRIC

1. Vehicle

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2. Trade name or mark: ……………………….

1.3. Commercial name:………………

1.3.1. Vehicle type or model code: ………………….

1.3.2. VIN:………………………

1.4. Engine

1.4.1. Trade name or mark of the engine:

1.4.2. Engine type or engine code: .

1.4.3. Engine number:

1.5. Importer's name and address:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.6. Manufacturer's name and address:

………………….

1.7. Unladen mass of the vehicle: ...................... kg

Unladen mass of vehicle in emission test as the Manufacturer or Importer’s registration (in the case of special purpose vehicle): ............. kg

1.8. Reference mass of the vehicle: ………….……. kg

In respect of heavy-duty passenger vehicle, heavy-duty cargo vehicle, heavy-duty vehicle, reference mass is calculated by unladen mass during test according to registration of importer.

1.9. Maximum mass of the vehicle:……..kg

1.10. Number of seats (including the driver):

1.11. Transmission

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.11.2. Number of gear ratios:

1.11.3. Transmission ratio of gearbox:

First gear:

........................................................................................................

Second gear:

...................................................................................................

Third gear:

.......................................................................................................

Fourth gear:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Fifth gear:

......................................................................................................

…th gear: ...: ............................................................................................................................

Reserve: ..........................................................................................................

For CVT - continuously variable transmission

Max: ..........................................................................................................

Min: ...........................................................................................................

1.11.4. Final drive ratio: …………………………………………

1.11.5. Tyres:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Axle1: ...............

Axle2: ...............

1.11.5.2. Dynamic rolling circumference:

Min: ......................................... mm; max: ..............................mm

1.11.6. Wheel drive: front, rear, 4 x 4: ......................

1.11.7. Pure electric vehicle: yes/ no

1.11.8. Hybrid electric vehicle: yes/ no

1.11.8.1. Category of Hybrid Electric vehicle: Off Vehicle Charging (OVC)/Not Off Vehicle charging (NOVC).

1.11.8.2. Operating mode switch: with/without

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.13. Cycle:

1.14. Cylinder capacity: ……….. cm3

1.15. Additional control pollution Devices (if any):

1.15.1. Kind of device:

1.15.1.1. Exhaust gas recirculation- EGR: Yes/ no

1.15.1.2. Catalytic converter: Yes/ no; Regeneration systems: Yes/ no

1.15.1.3. Air injection: Yes/ no

1.15.1.4. Evaporative emission control system): Yes/no

1.15.1.5. Particulate trap: Yes/ no

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.15.1.6. Other: Yes/ no

1.15.2. Description of installation position:

1.16. Air Intake and Fuel Feed

1.16.1. By carburetor(s):

1.16.1.1. Make or mark:

1.16.1.2. Type:

1.16.2. By injection: Yes/ no

1.16.2.1. For positive-ignition engine

1.16.2.1.1. Make or mark:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.16.2.1.3. General description:

1.16.2.2. For compression-ignition engine

1.16.2.2.1. Make or mark:

1.16.2.2.2. Type:

1.16.2.2.3. General description:

1.16.3. Testing fuel including specifications for fuel: ....................................................................................

1.16.4. Method of setting dynamometer:

1.17. Supercharging equipment: Yes/No

1.18. Idling engine speed: …… r/min (rpm. or min-1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.19. Engine speed at maximum net power: ………… r/min (rpm or min-1)

1.20. Maximum net power: ……………….. kW

1.21. Power train (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle)

1.21.1. Maximum net power: ………kW, at: ……………… to . ........ min-1

1.21.2. Maximum thirty minutes power: .............................. ............ kW

1.22. Traction battery (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle)

1.22.1. Nominal voltage: ................................................... V

1.22.2. Capacity (2 h rate):.......................................... Ah

2. Emission test:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2. Tailpipe emissions test results

2.2.1. Type I

Gaseous pollutants

Limits Level 5

Deterioration factor(4)

Regeneration factor(1)(5)

Results (a)

Conclusion

No.1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.3

Mean(1)(6)

CO

(mg/km)

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

/

THC

(mg/km)

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

/

NMHC

(mg/km)

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

/

NOx

(mg/km)

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

/

THC + NOx (mg/km)

 

(2)

(2)

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



/

PM

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



/

Where:

(a) Result of each measurement in this schedule equals relative measurement multiplied deterioration factor of each substance, engine type and multiplied by regeneration factor

(1) If applied;

(2) If not applied;

(3) Mean equals mean of (THC + NOx) after multiplying THC, NOx with (DF) and regeneration factor (Ki, if any);

(4) Rounded to the nearest hundredth decimal;

(5) Rounded to the nearest ten-thousandth decimal;

(6) Rounded to the nearest decimal place 1 position further than decimal place of limit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.1. Announced fuel consumption level of Manufacturer and Importer: ………………

3.2. Test results:

Items

Unit

Measured results

Determined results

No. 1

No. 2

No. 3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Distance

km

 

 

 

 

 

Consumed fuel

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

Fuel consumption

Urban driving cycle

l/100 km

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Extra urban driving cycle

l/100 km

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Combination

l/100 km

 

 

 

 

 

Where:

4. Remark:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.2. This report accompanies with essential characteristic of vehicle and engine.

 

 

……………………………… (Date)
DIRECTOR
(Signature and stamp)

 

B- TEST REPORT OF ENERGY CONSUMPTION OF CAR WITH 8 SEATS (EXCLUDING DRIVER’S SEAT) OR LOWER PURE ELECTRIC AND OVC HYBRID ELECTRIC

1. Vehicle

1.1. Trade name or mark of the vehicle: ....................................................

1.2. Commercial name: ....................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2.2. VIN: ......................................................................................

1.3. Importer's name and address(1): .....................

1.4. Manufacturer's name and address (1): ...................

1.5. If applicable, name and address of manufacturer's representative(1): ..............................................................................

1.6. Photographs or drawings of a representative vehicle: .................................................................................................

1.7. Description of the vehicle: .....................................................................

1.7.1. Mass of the vehicle in running order: ..................... kg

1.7.2. Maximum permitted mass:............... kg

1.7.3. Type of body: saloon, hatchback, station wagon, coupé, convertible, multipurpose vehicle(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



......................................................................................................................................

1.7.5. Pure electric vehicle: Yes/No(1)

1.7.6. Hybrid electric vehicle: Yes/No(1)

1.7.6.1. Category of Hybrid Electric vehicle: Off-Vehicle Charging/Not Off-Vehicle charging(1)

1.7.6.2. Operating mode switch: with/without (1)

1.7.7. Internal combustion engine

1.7.7.1. Trade name or mark of the engine:...............................................

1.7.7.2. Engine type or engine code:.......................................

1.7.7.3. Engine number:...........................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.7.7.5. Cylinder capacity: ......................................................... cm3

1.7.7.6. Fuel feed: carburetor/injection (1)

1.7.7.7. Fuel recommended by the manufacturer: ...............................................................................................................

1.7.7.8. In the case of LPG/NG(1) the reference fuel used for the test (e.g. G20, G25): ............................................................................................................................

1.7.7.9. Maximum engine power:.................... kW at: ....................................................................................................................... min-1

1.7.7.10. Super-charger: Yes/No (1)

1.7.7.11. Ignition: compression ignition/positive ignition (mechanical or electronic)(1)

1.7.8. Power train (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle)(1)

1.7.8.1. Maximum net power: ..................................... kW, at:.................................. to .................................................................. min-1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.7.8.3. Working principle:............................................................

1.7.9. Traction battery (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle)

1.7.9.1. Nominal voltage: ................................................. V

1.7.9.2. Capacity (2 h rate): .......................................... Ah

1.7.9.3. Battery maximum thirty minutes power: .................................................................................................................... kW

1.7.9.4. Charger: on board/external (1)

1.7.10. Transmission

1.7.10.1. Type of gearbox: Manual/automatic/continuously variable transmission/other(1): ...................................

1.7.10.2. Number of gears: ...............................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



First gear: ...........................................................................................................

Second gear: ......................................................................................................

Third gear: ..........................................................................................................

Fourth gear: ........................................................................................................

Fifth gear: ...........................................................................................................

…th gear: ...: ............................................................................................................................

Reserve:............................................................................................................

1.7.10.4. Final drive ratio:.......................................................

1.7.11. Tyres:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Dimensions: .............................................................................................

Rolling circumference under load: .....................................

2. Energy consumption test

2.1. Applied technical standard: .................................................

2.2. Test results

2.2.1. Externally Chargeable (OVC) Hybrid Electric Vehicle(1)

Items

Unit

Results

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2nd

3rd

Average

(Fuel consumption(a,b))

Weighted

l/100 km

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Electric energy consumption

...

Wh/km

 

 

 

 

...

Wh/km

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Weighted

Wh/km

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Items

Unit

Results

1st

2nd

3rd

Average

Electric energy consumption

Wh/km

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

3. Remark:

3.1. The results of the test in item 2.2 refer exclusively to sample vehicle with VIN and engine number mentioned in this report.

3.2. This report accompanies with essential characteristic of vehicle and engine.

 

 

……………………… (Date)
DIRECTOR
(Signature and stamp)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(1) Strike out what does not apply;

(a) Repeat for petrol and gaseous fuel in the case of a vehicle that can run either on petrol or on a gaseous fuel

(b) For vehicles fuelled with NG the unit l/100 km is replaced by m3/km; For vehicles fuelled with hydrogen the unit l/100 km is replaced by kg/100 km.

 

Appendix K

SAME TYPE PRODUCT IN ENERGY CONSUMPTION CERTIFICATION

K.1. In respect of cars with 8 seats (excluding driver’s seat) driven by internal combustion engine and hybrid electric: vehicles shall be considered to be of similar energy consumption category if they meet basic characteristics of cars under 4.14 of QCVN109:2024/BGTVT.

K.2. In respect of pure electric cars: vehicles shall be considered to be of similar energy consumption category if they meet requirements pertaining to basic characteristics of cars under Appendix G hereof.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PRINCIPLES IN CALCULATING AND RECORDING MASS

L.1. Calculation, determination, and recording principles

L.1.1. Axle load and maximum gross mass of vehicle and vehicle combination shall be prescribed by competent authority.

L.1.2. Load distribution principle

L.1.2.1. For cargo vehicle: Cargo shall be evenly distributed as per the law.

L.1.2.2. For tanker vehicle: Cargo shall be evenly arranged in a manner appropriate to its type (or use water as substitute where suitable) in all cargo spaces of tanker vehicles.

L.1.3. In respect of axle groups with varying distances between adjacent axle groups (d1≠d2), the lower distance (d1 or d2) will be used to determine maximum permissible axle load.

L.2. Methods for calculating, determining, and recording

L.2.1. Method 1:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



L.2.1.2. Central position of cargo shall be determined via loading principle under 1.2 of this Appendix.

L.2.1.3. Maximum permissible gross mass shall be calculated in accordance with 1.2 and 1.3 hereof until calculation results reach either axle load limit or maximum permissible gross mass.

L.2.2. Method 2:

L.2.2.1. Load cargo in accordance with 1.2 of this Appendix until weight results reach either load limit or maximum permissible gross mass.

L.2.2.2. Where an axle group consists of 3 axles or more one of which is an adjustable lift axle, maximum axle load of this group shall be determined in accordance with 1.3 hereof but not greater than 8.000 kg per axle.

L.2.2.3. Where an axle group consists of 2 axles one of which is an adjustable lift axle, maximum axle load of this group shall be determined in accordance with 1.3 hereof but not greater than 9.000 kg per axle.

 

Appendix M

OVERVIEW ON SELF-DRIVING VEHICLES AND CLASSIFICATION OF SMART VEHICLES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Appendix N

REFERENCE

1. ECE/EC/EU Regulations

1.1. REGULATION (EU) 2018/858 on the approval and market surveillance of motor vehicles and their trailers, and of systems, components and separate technical units intended for such vehicles, amending Regulations (EC) No 715/2007 and (EC) No 595/2009 and repealing Directive 2007/46/EC;

1.2. REGULATION (EU) 2019/2144 of the European parliament and of the council of 27 November 2019 on type-approval requirements for motor vehicles and their trailers, and systems, components and separate technical units intended for such vehicles, as regards their general safety and the protection of vehicle occupants and vulnerable road users, amending Regulation (EU) 2018/858 of the European Parliament and of the Council and repealing Regulations (EC) No 78/2009, (EC) No 79/2009 and (EC) No 661/2009 of the European Parliament and of the Council and Commission Regulations (EC) No 631/2009, (EU) No 406/2010, (EU) No 672/2010, (EU) No 1003/2010, (EU) No 1005/2010, (EU) No 1008/2010, (EU) No 1009/2010, (EU) No 19/2011, (EU) No 109/2011, (EU) No 458/2011, (EU) No 65/2012, (EU) No 130/2012, (EU) No 347/2012, (EU) No 351/2012, (EU) No 1230/2012 and (EU) 2015/166;

1.3. (R.E.3) Revision 7 Consolidated Resolution on the Construction of Vehicles;

1.4. ECE 100 Revision 2 - Amendment 5 Uniform provisions concerning the approval of vehicles with regard to specific requirements for the electric power train

1.5. ECE 101 Revision 3 - Amendment 1 Uniform provisions concerning the approval of passenger cars powered by an internal combustion engine only, or powered by a hybrid electric power train with regard to the measurement of the emission of carbon dioxide and fuel consumption and/or the measurement of electric energy consumption and electric range, and of categories M1 and N1 vehicles powered by an electric power train only with regard to the measurement of electric energy consumption and electric range.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Regional standards and regulations

2.1. China’s GB/T24549-2020

2.2. China's GB 18384-2020 which uses UNECE R100 as reference

2.3. China's GB 38032-2020 which uses UNECE R100 as reference

2.4. India's AIS-102 (Part 1):2009 CMVR Type Approval for Hybrid Electric Vehicles

2.5. India’s AIS-157 which uses UNECE R134 as reference

2.6. India’s AIS-124 (01/2021)

2.7. India’s AIS-064:2005

2.8. China’s GB 24407-2012

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


National Technical Regulation QCVN 09:2024/BGTVT for Safety and environmental protection for motor vehicles

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 15/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/04/2025

Ban hành: 15/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2026

Ban hành: 15/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/04/2025

Ban hành: 15/12/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/01/2024

Ban hành: 07/08/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/03/2026

626

DMCA.com Protection Status
IP: 2800:bf0:4589:cefe:ec33:515d:20dd:23c4