TIÊU
CHUẨN NGÀNH
TCN
68-233: 2005
THIẾT
BỊ TRẠM GỐC THÔNG TIN DI ĐỘNG CDMA 2000 1X
YÊU
CẦU KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cellular Mobile CDMA 2000 1X Base Stations
Technical
Requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÀ NỘI – 2005
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Qui định chung
1.1 Phạm vi
1.2 Tài liệu tham chiếu chuẩn
1.3 Định nghĩa, thuật ngữ và chữ viết
tắt
1.4 Các chế độ đo kiểm
2. Quy trình chuẩn đo các phát xạ
2.1 Đo các phát xạ bức xạ
2.1.1 Vị trí thử nghiệm bức xạ chuẩn
2.1.2 Ăng ten dò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4 Khoảng tần số đo
2.1.5 Khoảng cách thử
2.1.6 Các bước đo tín hiệu bức xạ
2.2 Đo các phát xạ dẫn nguồn điện AC
2.2.1 Vị trí thử nghiệm tiêu chuẩn
2.2.2 Khối mạng ổn định trở kháng
đường dây (LISN).
2.2.3 Các phép đo tại vị trí thử nghiệm chuẩn
2.2.4 Thực hiện phép đo tại nơi sử dụng thiết
bị hoặc xưởng chế tạo
3. Tiêu chuẩn phần thu CDMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Dải tần 800 MHz
3.1.2 Dải tần 2 GHz
3.1.3 Dải tần 450 MHz
3.2 Đặc tính phần thu
3.2.1 Độ nhạy phần thu
3.2.2 Dải động của máy thu
3.2.3 Độ suy giảm độ nhậy đối với nhiễu đơn
âm
3.2.4 Suy hao đối với xuyên điều chế
giả
3.2.5 Độ chọn lọc kênh lân cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1 Phát xạ giả dẫn
3.3.2 Phát xạ giả bức xạ
4. Tiêu chuẩn phần phát CDMA
4.1 Các yêu cầu về tần số
4.1.1 Phạm vi tần số
4.1.2 Dung sai tần số
4.2 Các yêu cầu về điều chế
4.2.1 Chất lượng dạng sóng
4.3 Các yêu cầu về công suất ra cao
tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2 Công suất kênh hoa tiêu
4.3.3 Công suất kênh mã
4.4 Các giới hạn các phát xạ
4.4.1 Các phát xạ giả dẫn
4.4.2 Các phát xạ giả bức xạ
4.4.3 Xuyên điều chế trong máy phát
tại trạm gốc
5. Các quy định chung cho CDMA
5.1 Điện thế nguồn và nhiệt độ
5.2 Độ ẩm cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Các điều kiện tiêu chuẩn cho thử nghiệm
6.1 Thiết bị mẫu chuẩn
6.2 Điều kiện môi trường thử nghiệm chuẩn
6.3 Điều kiện chuẩn về nguồn sơ cấp
6.4 Thiết bị kiểm tra chuẩn
6.5 Thiết lập sơ đồ chức năng đo.
6.6 Chu kỳ làm việc tiêu chuẩn
6.7 Đo tỷ lệ lỗi khung
6.8 Các giới hạn về độ tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-233:2005 “Thiết bị
trạm gốc thông tin di động CDMA 2000 1X – Yêu cầu kỹ thuật” được xây dựng
theo phương pháp biên soạn lại, chủ yếu dựa trên tài liệu C.S0010-A “Tiêu chuẩn
khuyến nghị các đặc tính tối thiểu cho trạm gốc trải phổ cdma2000” của 3rd
Generation Partnership Project 2 (3GPP2).
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-233:2005 do Cục Tần
số Vô tuyến điện biên soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học - Công nghệ và được ban
hành theo Quyết định số 28/2005/QĐ-BBCVT ngày 17 tháng 08 năm 2005 của Bộ
trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-233: 2005 được ban
hành song ngữ (tiếng Anh và tiếng Việt). Trong trường hợp có tranh chấp về cách
hiểu do biên dịch, bản tiếng Việt được áp dụng
Vụ Khoa học - Công
nghệ
THIẾT BỊ TRẠM GỐC
THÔNG TIN DI ĐỘNG CDMA 2000 1X –
YÊU CẦU KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Qui định chung
1.1 Phạm vi
Tiêu chuẩn này qui định các đặc tính kỹ thuật
tối thiểu, các định nghĩa và phương pháp đo đối với trạm gốc thông tin di động
sử dụng công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã CDMA 2000 1X hoạt động trong
các băng tần: 450 MHz, 800 MHz và 2 GHz.
Tiêu chuẩn này là cơ sở cho công tác chứng
nhận hợp chuẩn trạm gốc thông tin di động CDMA 2000 1X.
1.2 Tài liệu tham chiếu chuẩn
Tài liệu của 3rd Generation
Partnership Project 2:
- C.S0010-A/B: Khuyến nghị tiêu chuẩn đặc
tính tối thiểu cho trạm gốc trải phổ cdma2000 (năm 2001)
Khuyến nghị của ITU:
- ITU-R M.1457: Chi tiết kỹ thuật giao diện
vô tuyến IMT-2000 (năm 2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Qui hoạch phổ tần số vô tuyến điện
của Việt Nam cho các nghiệp vụ.
- Quyết định số 46/2003/QĐ-BBCVT ngày
20/3/2003 của Bộ Bưu chính, Viễn thông phê duyệt “Quy hoạch băng tần cho các hệ
thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam đến năm 2010 cho các dải tần
821- 960 MHz và 1710 -2200 MHz”.
- Quyết định số 02/2005/QĐ-BBCVT ngày
17/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc phê duyệt "Qui
hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất
của Việt Nam trong dải tần 406,1 – 470 MHz".
- Quyết định số 03/2005/QĐ-BBCVT ngày
17/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc phê duyệt "Qui
hoạch băng tần cho hệ thống thông tin di động IMT-2000 của Việt Nam đến năm
2015 trong dải tần 1900 – 2200 MHz"
- Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ ngày
15/6/2001 của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Bưu chính, Viễn thông) ban hành “Chỉ
tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp chuẩn thiết bị thu phát sóng vô tuyến
điện”.
1.3 Định nghĩa, thuật
ngữ và chữ viết tắt
Cố gắng truy nhập: Một chuỗi
của một hay nhiều chuỗi thăm dò truy nhập trên kênh truy nhập hoặc trên kênh
truy nhập mở rộng sử dụng cùng một bản tin xin truy nhập.
Kênh truy nhập: Một kênh
CDMA đường lên được máy di động sử dụng nhằm liên lạc với trạm gốc. Kênh truy
nhập được sử dụng để trao đổi các bản tin báo hiệu ngắn như khởi tạo cuộc gọi,
trả lời nhắn tin và các đăng ký. Kênh truy nhập là loại kênh truy nhập ngẫu
nhiên được phân khe.
Mào đầu kênh truy
nhập:
Phần mào đầu của một thăm dò truy nhập, chứa một chuỗi các khung toàn là 0,
phát ở tốc độ 4800 bit/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi thăm dò truy
nhập:
Một chuỗi gồm một hay nhiều thăm dò truy nhập trên kênh truy nhập hoặc trên
kênh truy nhập mở rộng. Cùng một bản tin kênh truy nhập hoặc bản tin kênh truy
nhập mở rộng được phát đi trong tất cả thăm dò truy nhập của một cố gắng truy
nhập.
Khung tích cực: Một khung
chứa dữ liệu và vì thế về mặt phát xạ, chúng mang năng lượng cao hơn.
Tỷ lệ thất thoát kênh
kề (ACLR):
Tỷ lệ giữa năng lượng phát ở kênh đã cho đối với năng lượng đo được ở một trong
các kênh kề với nó.
AWGN: Tạp âm
Gau-sơ trắng cộng.
Trạm gốc: Một trạm cố
định được sử dụng để liên lạc với các máy di động. Tùy từng ngữ cảnh, trạm gốc
còn có thể được hiểu là một tế bào (cell), một vùng (sector) trong một tế bào,
một MSC hay các thành phần khác của hệ thống di động.
Chế độ truy nhập cơ
sở:
Chế độ sử dụng ở kênh truy nhập nâng cao theo đó máy di động phát một mào đầu
kênh truy nhập nâng cao rồi sau đó đến dữ liệu, giống như phương pháp sử dụng
trên kênh truy nhập.
CDMA: Xem Đa
truy nhập phân chia theo mã.
Kênh CDMA: Một tập các
kênh được phát giữa trạm gốc và máy di động trên một tần số cho trước.
Số kênh CDMA: Một con số
11 bit tương ứng với tần số trung tâm của một ấn định tần số CDMA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ các tần số CDMA ưa
thích: Tập hợp các
kênh CDMA trong một hệ thống CDMA mà một máy di động thường chọn để tìm kiếm
kênh CDMA hoa tiêu.
Kênh mã: Một phân
kênh của một kênh CDMA đường xuống hoặc một kênh CDMA đường lên. Mỗi phân kênh
sử dụng một hàm trực giao Walsh hoặc một hàm đối - trực giao.
Đa truy cập phân chia
theo mã (CDMA): Một kỹ thuật dùng trong thông tin số đa truy nhập trải
phổ để tạo ra các kênh thông qua việc sử dụng một chuỗi mã duy nhất.
Ký hiệu mã: Các tín
hiệu ra của một bộ mã hoá sửa lỗi. Các bit thông tin được đưa vào một bộ mã hoá
và tín hiệu đầu ra của bộ mã hoá được gọi là các ký hiệu mã.
Kênh ấn định chung: Một kênh
đường xuống chung được sử dụng bởi trạm gốc để báo xác nhận cho máy di động
đang truy nhập ở kênh truy nhập mở rộng. Trong trường hợp sử dụng chế độ truy
cập dự phòng, kênh này dùng để truyền địa chỉ của kênh điều khiển chung đường
lên và địa chỉ của phân kênh điều khiển công suất chung tương ứng với nó.
Kênh điều khiển công
suất chung:
Một kênh chung đường xuống dùng để phát các bit điều khiển công suất tới nhiều
máy di động. Kênh này được sử dụng bởi các máy di động hoạt động ở chế độ truy
cập điều khiển theo công suất, chế độ truy cập giữ chỗ và chế độ truy cập định
trước.
Phân kênh điều khiển
công suất chung: Một phân kênh của kênh điều khiển công suất chung được
trạm gốc dùng để điều khiển công suất của các máy di động hoạt động trong chế
độ truy cập điều khiển theo công suất trên kênh truy cập nâng cao hoặc hoạt
động trong chế độ truy cập giữ chỗ và chế độ truy cập định trước trên kênh điều
khiển chung đường lên.
Chế độ truy cập định
trước:
Chế độ hoạt động trên kênh điều khiển chung đường lên của máy di động dùng để
trả lời các yêu cầu mà nó nhận được trên kênh điều khiển chung đường xuống.
Eb: Năng lượng
trên mỗi bit thông tin tại cổng vào RF của trạm gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kênh CDMA đường
xuống:
Một kênh CDMA từ trạm gốc tới các máy di động. Kênh CDMA đường xuống bao gồm
một hoặc nhiều kênh mã được truyền trên một tần số CDMA đã ấn định sử dụng một
độ dịch kênh hoa tiêu PN riêng.
Kênh điều khiển chung
đường xuống:
Kênh điều khiển dùng để truyền các thông tin điều khiển từ trạm gốc tới máy di
động.
Kênh điều khiển
chuyên dùng đường xuống: Một phần của kênh lưu lượng đường xuống với
cấu hình vô tuyến từ 3 đến 9 dùng để truyền dữ liệu mức cao hơn, thông tin điều
khiển và thông tin điều khiển công suất từ trạm gốc tới máy di động.
Kênh cơ sở đường
xuống:
Một phần của kênh lưu lượng đường xuống trên đó mang một tổ hợp dữ liệu mức cao
hơn và thông tin điều khiển công suất
Kênh hoa tiêu đường
xuống:
Một tín hiệu trải phổ trực tiếp, không điều chế được trạm gốc CDMA phát liên
tục. Kênh hoa tiêu cho phép máy di động nhận được tín hiệu định thời của kênh
CDMA đường xuống, đảm bảo sự tham chiếu về pha cho giải điều chế và là phương
tiện để so sánh cường độ tín hiệu giữa các trạm gốc để xác định thời điểm
chuyển giao.
Phân kênh điều khiển
công suất đường xuống: Một phân kênh trong kênh cơ sở đường xuống
hoặc kênh điều khiển chuyên dùng đường xuống được trạm gốc dùng để điều khiển
công suất của máy di động khi hoạt động trên kênh lưu lượng đường lên.
Kênh phụ đường xuống:
Một
phần của kênh lưu lượng đường xuống với cấu hình vô tuyến từ 3 đến 9 hoạt động
kết hợp với kênh cơ sở đường xuống hoặc kênh điều khiển chuyên dùng đường xuống
trên kênh lưu lượng đường xuống đó để cung cấp các dịch vụ có tốc độ dữ liệu
cao, và trên kênh này dữ liệu mức cao được phát.
Kênh mã phụ đường
xuống:
Một phần của kênh lưu lượng đường xuống với cấu hình vô tuyến 1 và 2 hoạt động
kết hợp với một kênh cơ sở đường xuống trong kênh lưu lượng đường xuống đó để
cung cấp các dịch vụ có tốc độ dữ liệu cao, và trên kênh này dữ liệu mức cao
được phát.
Kênh lưu lượng đường
xuống:
Một hoặc nhiều kênh mã dùng để truyền thông tin của người sử dụng và thông tin
báo hiệu từ trạm gốc đến máy di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tích cực khung: Tỷ số giữa số khung
đang hoạt động trên tổng số khung khi kênh làm việc.
Bộ chỉ thị chất lượng khung: Kiểm tra CRC cho các
khung kênh lưu lượng 9,6 và 4,8 kbit/s của cấu hình vô tuyến 1, cho tất cả các
khung kênh lưu lượng đường lên đối với cấu hình vô tuyến 2 đến 9, tất cả các
khung kênh lưu lượng vòng về đối với cấu hình vô tuyến từ 2 đến 6, kênh quảng
bá, kênh ấn định chung, kênh truy cập nâng cao và kênh điều khiển chung vòng
về.
Mạng ổn định trở kháng đường dây (LISN): Một mạng được xen
vào dây dẫn nguồn cung cấp chính của hệ thống để đo kiểm. Trong phạm vi tần số
đã cho mạng này dùng để cung cấp một trở kháng tải xác định để đo các điện áp
xuyên nhiễu và mạng còn có thể cách ly hệ thống khỏi nguồn cung cấp chính trong
dải tần số đó.
LISN: Xem Mạng ổn định trở kháng đường dây.
Mcps: Megachips trên giây (106 chip
trên 1 giây).
MER: Tỷ lệ lỗi bản tin.
Tỷ lệ lỗi bản tin (MER): Tỷ lệ giữa số bản
tin nhắn bị lỗi trong kênh nhắn tin hoặc kênh điều khiển chung đường xuống so
với tổng số các bản tin.
Máy di động: Một thiết bị được sử
dụng trong khi đang di chuyển hoặc khi dừng ở những điểm bất kỳ. Máy di động
bao gồm cả các máy xách tay (ví dụ như các thiết bị cá nhân cầm tay) và các
thiết bị lắp trên xe.
Trung tâm chuyển mạch di động (MSC): Một nhóm thiết bị
dùng để cung cấp các dịch vụ tế bào hoặc PCS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tập phát trực
giao (OTD):
Phương pháp truyền trên kênh đường xuống phân chia các biểu tượng kênh đường
xuống giữa các ăng ten tổ hợp và trải các biểu tượng với một hàm Walsh duy nhất
hoặc hàm gần trực giao liên quan tới mỗi ăng ten.
OTD: Xem Phân
tập phát trực giao.
Kênh nhắn tin: Một kênh mã
ở kênh CDMA đường xuống dùng để truyền các thông tin điều khiển và các bản tin
nhắn từ một trạm gốc đến máy di động.
Kênh hoa tiêu: Một tín hiệu
trải phổ chuỗi trực tiếp không điều chế được phát đi bởi một trạm gốc hoặc một
máy di động đa truy nhập phân chia theo mã - CDMA. Một kênh hoa tiêu cung cấp
một pha chuẩn dùng cho giải điều chế liên kết và có thể cung cấp phương tiện để
so sánh cường độ của tín hiệu thu được từ các trạm gốc để xác định khi nào thì
chuyển giao.
Bit điều khiển công
suất:
Bit được gửi đi cách nhau 1,25 ms trên kênh lưu lượng đường lên, để báo hiệu
rằng máy điện thoại di động tăng/giảm công suất của nó.
Nhóm điều khiển công
suất:
Một khoảng thời gian 1,25 ms trên kênh lưu lượng đường xuống và kênh lưu lượng
đường lên. Xem bit điều khiển công suất.
Chế độ truy cập điều
khiển công suất: Một chế độ trên kênh truy cập nâng cao ở chế độ này một
máy di động truyền một mào đầu truy cập nâng cao, một đánh dấu bắt đầu truy cập
nâng cao và dữ liệu truy cập nâng cao trong kênh dò truy cập nâng cao sử dụng
điều khiển công suất vòng kín.
Chức năng tăng công
suất (PUF):
Phương pháp mà nhờ đó máy di động tăng công suất ra của máy để hỗ trợ các dịch
vụ tại vị trí của nó.
ppm: Phần triệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kênh nhắn tin chính: Kênh mã mặc định
(kênh mã 1) được ấn định cho nhắn tin trên kênh CDMA.
PUF: Xem Chức năng tăng công suất.
Dò PUF: Một hoặc nhiều khung liên tiếp trên
kênh lưu lượng đường lên trong đó máy di động truyền xung PUF.
Xung PUF: Một phần của dò PUF có thể được phát
ở công suất ra cao.
Cấu hình vô tuyến (RC): Một tập các dạng
phát tín hiệu trên kênh lưu lượng đường xuống và kênh lưu lượng đường lên, các
dạng này được mô tả bằng các tham số của lớp vật lý như: tốc độ phát, tính chất
điều chế và tốc độ lan truyền.
RC: Xem Cấu hình vô tuyến.
Chế độ truy cập giữ chỗ: Chế độ sử dụng trên
kênh truy cập nâng cao và kênh điều khiển chung đường lên, ở chế độ này một máy
di động phát một mào đầu truy cập nâng cao và một đánh dấu bắt đầu truy cập
nâng cao trên kênh dò truy cập nâng cao. Dữ liệu truy cập nâng cao được phát
trên một kênh điều khiển chung đường lên sử dụng điều khiển công suất bằng vòng
kín.
Kênh CDMA đường lên: Kênh CDMA từ máy
điện thoại di động tới trạm gốc. Nhìn từ trạm gốc, kênh CDMA đường lên là tổng
của tất cả các đường truyền dẫn từ các máy điện thoại di động trên tần số CDMA
được ấn định.
Kênh điều khiển chung đường lên: Một phần của Kênh
CDMA đường lên dùng để truyền thông tin điều khiển số từ một hoặc nhiều máy di
động đến một trạm gốc. Kênh điều khiển chung đường lên có thể hoạt động ở chế
độ truy cập giữ chỗ (Reservation Access Mode) hoặc chế độ truy cập đã định
(Designated Acess Mode). Kênh này có thể được điều khiển công suất trong chế độ
truy cập giữ chỗ, hoặc trong chế độ truy cập đã định và có thể hỗ trợ chuyển
giao mềm trong chế độ truy cập giữ chỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kênh điều khiển chuyên dùng đường lên: Một phần của cấu
hình vô tuyến từ 3 đến 6 của kênh lưu lượng đường lên dùng để truyền dữ liệu ở
mức cao hơn và thông tin điều khiển từ một máy di động đến một trạm gốc.
Kênh cơ sở đường lên: Một phần kênh lưu
lượng đường lên mang dữ liệu mức cao và thông tin điều khiển từ một máy di động
đến một trạm gốc.
Kênh hoa tiêu đường lên: Tín hiệu trải phổ
chuỗi trực tiếp không điều chế được phát liên tục bởi một máy di động CDMA.
Kênh hoa tiêu đường lên cung cấp một pha chuẩn để giải điều chế kết hợp và có
thể cung cấp một cách đo cường độ của tín hiệu.
Kênh phụ đường lên: Một phần của cấu
hình vô tuyến từ 3 đến 6 của kênh lưu lượng đường lên hoạt động kết hợp với
kênh cơ sở đường lên hoặc kênh điều khiển chuyên dùng đường lên của kênh lưu
lượng đường lên đó để cung cấp các dịch vụ có tốc độ số liệu cao hơn và trên đó
truyền dữ liệu mức cao hơn.
Kênh mã phụ đường lên: Một phần của cấu
hình vô tuyến 1 và 2 của kênh lưu lượng đường lên hoạt động kết hợp với kênh cơ
sở đường lên của kênh lưu lượng đường lên đó và (có thể lựa chọn) với các kênh
mã phụ đường lên khác để cung cấp các dịch vụ tốc độ số liệu cao hơn, và trên
đó số liệu được truyền ở mức cao hơn.
Kênh lưu lượng đường lên: Một kênh lưu lượng
trên đó số liệu và báo hiệu được truyền từ máy di động đến trạm gốc. Kênh lưu
lượng đường lên được tạo bởi 1 kênh điều khiển chuyên dùng đường lên, 1 kênh cơ
sở đường lên, 0 đến 2 kênh phụ đường lên, và 0 đến 7 kênh mã phụ đường lên.
Mào đầu kênh lưu lượng đường lên: Phần mang số liệu
rỗng của kênh hoa tiêu đường lên phát đi từ máy di động để trợ giúp cho trạm
gốc thu ban đầu và ước đoán kênh cho kênh điều khiển chuyên dùng đường lên và
kênh cơ sở đường lên.
RMS: Giá trị hiệu dụng.
RSQI: Xem Bộ chỉ thị chất lượng tín hiệu thu
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự trải không gian thời gian (STS): Một phương pháp
truyền đường xuống theo đó tất cả các kênh mã đường xuống được tổ hợp các ăng
ten và mã trải phổ Walsh bổ sung hoặc các hàm cận trực giao.
Tốc độ trải phổ (SR): Tốc độ chip PN của
kênh CDMA đường xuống hoặc kênh CDMA đường lên, được định nghĩa như là một bội
số của 1,2288 Mcps (megachip/giây).
Tốc độ trải phổ 1: Tốc độ trải phổ 1
thường được ghi là "1X". Một kênh CDMA đường xuống tốc độ trải phổ 1
dùng một sóng mang trải phổ chuỗi trực tiếp với tốc độ chip 1,2288 Mcps. Một
kênh CDMA đường lên tốc độ trải phổ 1 sử dụng một sóng mang trải phổ chuỗi trực
tiếp với tốc độ chíp 1,2288 Mcps.
SR: Xem Tốc độ trải phổ.
STS: Xem Sự trải không gian thời gian.
Kênh đồng bộ: Kênh mã 32 trong
kênh CDMA đường xuống truyền tải bản tin đồng bộ tới máy di động.
Định thời hệ thống: Chuẩn thời gian của
hệ thống. Định thời hệ thống được đồng bộ với thời gian UTC (trừ đối với các
giây cách quãng) và sử dụng cùng thời gian ban đầu như là định thời gian của Hệ
thống định vị toàn cầu. Tất cả các trạm gốc sử dụng cùng thời gian hệ thống
(với lỗi rất nhỏ). Các máy di động sử dụng cùng thời gian hệ thống, độ lệch do
trễ lan truyền từ trạm gốc đến máy di động.
TD: Sơ đồ phân tập phát, kể cả OTD và STS.
Kênh lưu lượng: Đường thông tin giữa
máy di động và trạm gốc dùng để truyền thông tin của người sử dụng và báo hiệu.
Thuật ngữ kênh lưu lượng hàm ý một cặp kênh lưu lượng đường xuống và kênh lưu
lượng đường lên. Xem kênh lưu lượng đường xuống và kênh lưu lượng đường lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã hoá Turbo: Một kiểu mã sửa lỗi.
Một mẫu của mã hoá dựa trên đầu ra của mã vòng hồi quy của mã hoá Turbo.
Bit điều khiển công suất hợp lệ: Bit điều khiển công
suất hợp lệ được gửi trên kênh lưu lượng đường xuống trong nhóm điều khiển công
suất thứ hai theo sau nhóm điều khiển công suất kênh lưu lượng đường lên tương
ứng nhưng không ở trong trạng thái cửa đóng và có mức tín hiệu tốt.
Hàm Walsh: Một trong 2N hàm nhị phân
trực giao.
1.4 Các chế độ đo kiểm
Kênh lưu lượng đường xuống và kênh lưu lượng
đường lên được xác nhận bằng cách viện dẫn các chế độ đo kênh cơ sở, chế độ đo
kênh điều khiển chuyên dùng và các chế độ đo kênh mã phụ. Bảng 1.3.1 liệt kê 9
chế độ đo kiểm và cấu hình vô tuyến tương ứng.
Bảng 1.3.1 Cấu hình
các chế độ đo kiểm
Chế độ đo
Cấu hình vô
tuyến Kênh lưu lượng đường xuống
Cấu hình vô
tuyến Kênh lưu lượng đường lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2
2
2
3
3
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
5
4
6
6
5
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
6
9
9
6
Đo kênh cơ sở chế độ 1 là thiết lập
cuộc gọi sử dụng dịch vụ tuỳ chọn hồi tiếp (dịch vụ tuỳ chọn 2 hoặc 55) hoặc
dịch vụ tuỳ chọn Markov (dịch vụ tuỳ chọn 54). Đo kênh mã phụ chế độ 1 bằng
cách thiết lập cuộc gọi sử dụng dịch vụ tuỳ chọn hồi tiếp (dịch vụ tuỳ chọn
30).
Đo kênh cơ sở chế độ 2 là thiết lập cuộc
gọi sử dụng dịch vụ tuỳ chọn hồi tiếp (dịch vụ tuỳ chọn 9 hoặc 55) hoặc dịch vụ
tuỳ chọn Markov (dịch vụ tuỳ chọn 54). Đo kênh hoá phụ chế độ 2 bằng cách thiết
lập cuộc gọi sử dụng dịch vụ tuỳ chọn hồi tiếp (dịch vụ tuỳ chọn 31).
Đo kênh cơ sở chế độ 3 đến 9 là thiết
lập cuộc gọi sử dụng dịch vụ tuỳ chọn hồi tiếp (dịch vụ tuỳ chọn 55) hoặc dịch
vụ tuỳ chọn Markov (dịch vụ tuỳ chọn 54) hoặc dịch vụ tuỳ chọn kiểm tra dữ liệu
(dịch vụ tuỳ chọn 32).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Quy trình
chuẩn đo các phát xạ
2.1 Đo các phát xạ
bức xạ
2.1.1 Vị trí thử nghiệm bức xạ chuẩn
Vị trí thử nghiệm phải nằm trên mặt
đất bằng có các đặc tính dẫn điện đồng nhất. Nơi này phải đảm bảo không có
đường dây điện chạy qua, các vật kim loại khác và càng không có các tín hiệu
không mong muốn càng tốt, ví dụ tạp âm đánh lửa và các sóng mang khác. Vật phản
xạ như máng nước mưa và đường cáp điện phải nằm ngoài một hình elip kích thước
trục dài là 60 m và kích thước trục ngắn là 52 m đối với khoảng cách thử 30 m
hoặc một hình elip có trục dài 6 m và trục ngắn 5,2 m đối với khoảng cách thử 3
m. Thiết bị được thử nghiệm phải nằm tại một tiêu điểm của elip và ăng ten đo
nằm trên tiêu điểm kia. Nếu muốn có thể dựng lều tại nơi thử nghiệm nhằm bảo vệ
người và thiết bị. Vật liệu cho lều phải là gỗ, nhựa hoặc chất phi kim. Tất cả
các đường dây điện, điện thoại và điều khiển cho khu vực này phải được chôn sâu
tối thiểu 0,3 m dưới mặt đất.
Phải chuẩn bị một bàn quay, để ngang
với mặt đất và có thể điều khiển từ xa. Phải chuẩn bị một bục cao 1,2 m trên
bàn quay này để giữ thiết bị thử nghiệm. Cáp điện và cáp điều khiển được dùng
cho thiết bị này phải kéo dài xuống bàn quay và cáp thừa phải được cuộn lại
trên bàn quay đó.
Nếu thiết bị thử nghiệm được lắp trong
giá hoặc tủ và khó tháo ra để thực hiện thử nghiệm trên bàn quay thì nhà sản
xuất có thể quyết định thử thiết bị khi lắp trong giá hoặc tủ. Trong trường hợp
này, giá hoặc tủ có thể được đặt trực tiếp lên bàn quay.
Nếu cần kiểm tra thiết bị phát có đầu
nối ăng ten ngoài thì đầu ra RF của máy phát này phải được nối vào tải không
bức xạ đặt trên bàn quay. Tải không bức xạ được dùng thay cho ăng ten để tránh
nhiễu với các thiết bị vô tuyến khác. Cáp RF của tải này phải có độ dài càng
ngắn càng tốt. Máy phát phải được dò và điều chỉnh tới giá trị đầu ra danh định
của nó trước khi bắt đầu các phép thử.
2.1.2 Ăng ten
dò
Đối với các ăng ten dò có thể điều
chỉnh lưỡng cực băng hẹp, độ dài lưỡng cực phải được điều chỉnh theo từng tần
số đo. Độ dài này có thể được xác định bằng thước định cỡ thường đi kèm với
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăng ten dò cần phải quay được một góc
90o tại đầu mút của thanh ngang để cho phép đo cả tín hiệu phân cực
đứng và phân cực ngang. Khi chiều dài ăng ten được lắp phân cực đứng không cho
phép thanh ngang hạ thấp tới mức dò tối thiểu của nó, phải điều chỉnh độ cao
tối thiểu của thanh ngang để có khoảng cách 0,3 m giữa đầu mút của ăng ten và
mặt đất.
2.1.3 Đo
cường độ trường
Thiết bị đo cường độ trường phải được
nối vào ăng ten dò. Thiết bị đo cường độ trường phải có đủ độ nhạy và độ chọn
lọc để có thể đo các tín hiệu ở các khoảng tần số cần thiết có mức thấp hơn ít
nhất 10 dB dưới mức được quy định trong bất kỳ tài liệu, tiêu chuẩn, hoặc thông
số tham chiếu quy trình đo này. Việc đánh giá các thiết bị đo (đo cường độ trường,
ăng ten…) sẽ được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo độ chính xác phù hợp với các
tiêu chuẩn hiện thời. Việc kiểm tra đánh giá này phải được tiến hành ít nhất
một năm một lần.
2.1.4 Khoảng tần số
đo
Khi đo các tín hiệu bức xạ từ thiết bị
phát, các phép đo phải thực hiện từ tần số thấp nhất (nhưng không dưới 25 MHz)
phát trong thiết bị tới hài thứ mười của sóng mang, trừ khu vực gần với sóng
mang bằng +250% độ rộng băng tần cho phép.
Khi đo các tín hiệu bức xạ từ thiết bị
thu, phải thực hiện từ tần số 25 MHz tới ít nhất là 6 GHz.
2.1.5 Khoảng cách thử
2.1.5.1 Khoảng cách thử 30 m
Thực hiện đo các tín hiệu bức xạ tại điểm
cách tâm của bàn quay 30 m. Ăng ten dò sẽ được nâng lên hạ xuống từ 1 m tới 4 m
với cả hướng phân cực ngang và đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đo độ bức xạ từ các máy thu, thiết bị đã
có sẵn ăng ten phải được kiểm tra cùng với ăng ten. Thiết bị được nối với ăng
ten thu ngoài thông qua cáp phải được thử khi không có ăng ten và các cổng thu
trên thiết bị được thử phải được nối vào tải thuần trở không bức xạ 50 W.
2.1.5.2 Khoảng cách thử 3 m
Việc đo các tín hiệu bức xạ có thể được thực
hiện tại điểm cách tâm của bàn quay một khoảng là 3 m và phải đáp ứng được 3
điều kiện sau:
1. Màn chắn trên mặt đất che phủ một vùng
hình elip có trục dài ít nhất 6 m và trục ngắn dài 5,2 m được dùng với ăng ten
dò và bàn quay cắm cách 3 m. ăng ten đo và bàn quay phải nằm trên trục dài và
phải cách đều so với trục ngắn của vùng elip.
2. Kích thước tối đa của thiết bị phải từ 3 m
trở xuống. Khi đo các tín hiệu bức xạ từ các máy thu, kích thước tối đa bao gồm
cả kích thước của ăng ten nếu đây là phần không thể tách rời của thiết bị.
3. Thiết bị đo cường độ trường hoặc được lắp
đặt dưới mặt đất tại khu vực thử nghiệm hoặc đặt cách thiết bị đang được kiểm
tra và ăng ten dò với khoảng cách đủ xa để tránh làm sai lệch dữ liệu đo được.
Ăng ten dò phải được điều chỉnh lên, xuống
trong phạm vi từ 1 m tới 4 m theo cả hướng phân cực đứng và ngang. Khi ăng ten
dò được đặt thẳng đứng thì độ cao tối thiểu của điểm giữa của ăng ten dò phải
bằng chiều dài của nửa dưới ăng ten.
Khi đo phát xạ bức xạ từ máy thu, thiết bị đã
có sẵn ăng ten phải được kiểm tra cùng với ăng ten. Thiết bị được nối ăng thu
ngoài thông qua cáp phải được kiểm tra mà không cần ăng ten và các cổng thu
trên thiết bị được kiểm tra phải được nối vào tải thuần trở không bức xạ 50 W. Khoảng cách thử 3 m có thể được dùng
để xác định mức độ thích hợp với các giới hạn quy định tại khoảng cách 30 m
(hoặc các khoảng cách khác) với điều kiện:
1. Sự biến thiên phản xạ mặt đất giữa hai
khoảng cách này đã được đánh giá ở các tần số quan tâm tại khoảng cách đo, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ trường bức xạ (V/m) thay đổi tỷ lệ
nghịch với khoảng cách cho nên kết quả phép đo thực hiện với khoảng cách thử
nghiệm 3 m chia cho 10 cho ta giá trị tương đương khi thực hiện phép đo với
khoảng cách thử nghiệm 30 m đối với cùng EIRP (Công suất bức xạ đẳng hướng
tương đương). Cường độ trường tại khoảng cách 30 m theo đơn vị V/m có
thể được tính từ EIRP bằng công thức sau:
mV/m tại 30 m = 5773,5 x 10EIRP(dBm)/20
2.1.6 Các bước đo tín
hiệu bức xạ
Các tín hiệu bức xạ mức cao phải được đo
trong phạm vi 30 m hoặc 3 m theo các bước sau:
1. Đối với mỗi tín hiệu bức xạ quan sát được,
điều chỉnh lên xuống ăng ten dò để có được các chỉ số lớn nhất trên đồng hồ đo
cường độ trường với ăng ten phân cực ngang. Sau đó quay bàn quay để đạt được
chỉ số lớn nhất. Lặp lại quá trình điều chỉnh lên xuống ăng ten và quay bàn
quay cho tới khi nhận được tín hiệu rõ nhất. Ghi lại chỉ số lớn
nhất này.
2. Làm lại bước 1 đối với mỗi tín hiệu
bức xạ quan sát được với ăng ten phân cực đứng.
3. Tháo thiết bị đang được thử và thay
bằng ăng ten nửa bước sóng. Tâm của ăng ten nửa bước sóng này nên được đặt cùng
vị trí với tâm của thiết bị đang được kiểm tra.
4. Nối ăng ten nửa bước sóng vào một
máy phát tín hiệu qua cáp không bức xạ thay thế cho thiết bị kiểm tra. Với các
ăng ten phân cực ngang tại hai đầu và với máy phát được điều chỉnh phù hợp với
tín hiệu bức xạ quan sát được, điều chỉnh lên xuống ăng ten dò để đọc được chỉ
số lớn nhất trên đồng hồ đo cường độ trường. Điều chỉnh mức tín hiệu đầu ra của
máy phát cho tới khi đọc được chỉ số lớn nhất đã ghi laị trước đó tại các điều
kiện này. Ghi lại công suất đầu ra của máy phát.
5. Lặp lại bước 4 ở trên với cả hai ăng ten
phân cực đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Trước tiên giảm các thông số đo được trong
các bước 4 và 5 ở trên bằng cách lắp bộ suy hao vào cáp nối giữa máy phát và
ăng ten, và
b. Tiếp đến cộng với độ tăng ích của ăng ten
nguồn đang dùng bằng với ăng ten đẳng hướng chuẩn. Vì vậy chỉ số thu được là
công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) đối với tín hiệu giả đang được
đo.
7. Lặp lại từ bước 1 tới bước 6 ở trên đối
với tất cả các tín hiệu thu được từ thiết bị đang được kiểm tra.
2.2 Đo các phát xạ
dẫn nguồn điện AC
2.2.1 Vị trí thử nghiệm tiêu chuẩn
Địa điểm thử nghiệm phải nằm trên mặt
đất bằng, bề mặt dẫn điện có diện tích ít nhất là 2m2. Mặt bằng thử
nghiệm phải được để rộng ra ít nhất là 0,5 m tính từ chân đế của thiết bị được
thử nghiệm.
Một mặt dẫn điện thẳng đứng không bắt
buộc đối với vị trí thử nghiệm chuẩn (vị trí mở) và bắt buộc đối với các phép
đo từ các thiết bị trên bàn đo. Nếu sử dụng mặt dẫn thẳng đứng, diện tích của
mặt phẳng này ít nhất phải là 2m2 và ghép dẫn điện tới mặt bằng tiếp
đất tối đa là 1 m dọc theo toàn bộ chiều dài của mặt dẫn thẳng đứng.
2.2.2 Khối mạng ổn định trở kháng
đường dây (LISN)
LISN được sử dụng cho thiết bị được thử
nghiệm trên vị trí thử nghiệm chuẩn và nối trực tiếp với dòng điện lưới, hoặc
thiết bị trực tiếp tiêu thụ điện lưới. LISN phải được đặt phía trên hoặc ngay
dưới mặt bằng tiếp đất và có tính dẫn điện. Dòng điện nối giữa nguồn điện và
LISN được sử dụng để giảm mức độ tạp âm xung quanh đường điện lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3.1 Thiết bị đặt đứng trên sàn
Thiết bị đặt đứng trên sàn phải được đặt trực
tiếp trên mặt phẳng đất dẫn điện. Nếu dùng một mặt phẳng dẫn điện thẳng đứng
thì thiết bị được thử nghiệm phải đặt cách đó 40 cm. Tất cả các vật dẫn điện
khác (bao gồm cả LISN) phải được đặt cách xa tối thiểu là 80 cm đối với bất kỳ
bề mặt nào của thiết bị được thử nghiệm.
2.2.3.2 Thiết bị đặt trên bàn
Thiết bị đặt trên bàn phải được đặt trên một
bệ không dẫn điện, chiều dài có kích thước khoảng 1,5 m, bàn đặt thiết bị được
đặt ở phía trên mặt bằng tiếp đất khoảng cách là 80 cm. Thiết bị được thử
nghiệm phải đặt cách bề mặt dẫn đứng là 40 cm, còn tất cả các vật dẫn điện khác
phải được đặt cách xa bất kỳ bề mặt nào của thiết bị được thử nghiệm ít nhất là
80 cm.
2.2.3.3 Thủ tục đo
Một máy đo tạp âm vô tuyến điện sử dụng bộ
tách sóng ở mức cận đỉnh dùng để đo tạp âm vô tuyến điện giữa mỗi dây điện và
dây đất. Mỗi dây điện phải được đo kiểm một cách riêng rẽ với tất cả các điểm
nối không dùng của LISN được kết cuối bằng tải thuần trở 50 W. Dây đất (dây an toàn) của thiết bị
được thử nghiệm phải được nối vào nguồn điện thông qua LISN. Các bộ ghép nối
giữa ổ cắm nguồn LISN và thiết bị được thử nghiệm dài không quá 20 cm.
Thiết bị được thử nghiệm phải được đo kiểm ở
các chế độ hoạt động khác nhau với các đường cáp định hướng. Mức các phát xạ phải
được ghi lại đối với mỗi chế độ hoạt động, cáp định hướng làm tăng tối đa mức
độ tạp âm vô tuyến. Kỹ thuật tăng tối đa độ tạp âm vô tuyến phải được lặp lại
đối với các phép đo để thực hiện các phép đo trên mỗi dây điện.
2.2.3.4 Khoảng tần số đo
Khi đo các phát xạ dẫn dòng điện xoay chiều,
các phép đo phải được thực hiện trong khoảng tần số giữa 450 kHz và 30 MHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị không thể đo kiểm được tại
địa điểm thử nghiệm chuẩn (vị trí mở), các phát xạ dẫn dòng điện xoay chiều có
thể đo ngay tại vị trí sử dụng thiết bị hoặc tại xưởng chế tạo.
3. Tiêu chuẩn
phần thu CDMA
Thiết bị thu của trạm gốc thông tin di
động CDMA phải bao gồm 2 cổng vào RF phân tập. Các phép đo phần thu được tiến
hành trên cả 2 cổng này, trừ trường hợp quy định khác. Các cấu hình của thiết
bị đề cập trong phần này mang tính chất khuyến cáo. Các cấu hình khác có thể
cũng cần thiết đối với phép đo thực tế do giới hạn của thiết bị hoặc do dung
sai.
3.1 Yêu cầu về tần số
3.1.1 Dải tần
800 MHz
Khoảng cách kênh, số thứ tự kênh CDMA
và tần số trung tâm kênh CDMA phải tuân theo bảng 3.1.1-1. Tần số ấn định cho
máy thu phải tương ứng với tần số ấn định cho máy phát CDMA tại trạm gốc. Mỗi
tần số ấn định được hiểu là tần số trung tâm của kênh tần.
Bảng 3.1.1-1
Số kênh CDMA và tần số tương ứng ở dải tần 800 MHz
Máy phát
Số kênh CDMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy di động
N = 1 đến
799
0,03 N +
825
N = 991 đến
1023
0,03 (N –
1023) + 825
Trạm gốc
N = 1 đến
799
0,03 N +
870
N = 991 đến
1023
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2 Dải tần
2 GHz
Khoảng cách kênh, số thứ tự kênh CDMA
và tần số trung tâm kênh CDMA phải tuân theo bảng 3.1.2-1. Tần số ấn định cho
máy thu phải tương ứng với tần số ấn định cho máy phát CDMA tại trạm gốc. Mỗi
tần số ấn định được hiểu là tần số trung tâm của kênh tần.
Bảng 3.1.2-1 Số
kênh CDMA và tần số tương ứng ở dải tần 2 GHz
Máy phát
Số kênh CDMA
Tần số (MHz)
Máy di động
N = 0 đến 1199
1920 + 0,050N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N = 0 đến 1199
2110 + 0,050N
3.1.3 Dải tần
450 MHz
Khoảng cách kênh, số thứ tự kênh CDMA
và tần số trung tâm kênh CDMA phải tuân theo bảng 3.1.3-1. Tần số ấn định cho
máy thu phải tương ứng với tần số ấn định cho máy phát CDMA tại trạm gốc. Mỗi
tần số ấn định được hiểu là tần số trung tâm của kênh tần.
Bảng 3.1.3-1 Số
kênh CDMA và tần số tương ứng ở dải tần 450 MHz
Máy phát
Số kênh CDMA
Tần số (MHz)
Máy di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025(N - 1) +
450,000
Trạm gốc
N = 1 đến 300
0,025(N - 1) +
460,000
3.2 Đặc tính phần thu
3.2.1 Độ nhạy phần thu
3.2.1.1 Định nghĩa
Độ nhạy phần thu của máy thu trạm gốc
là công suất nhỏ nhất thu được tại cổng vào RF của máy thu trạm gốc, sao cho
với công suất đó tỷ lệ lỗi khung (FER) của kênh lưu lượng đường lên duy trì ở
mức 1%.
3.2.1.2 Phương pháp đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối với mỗi dải tần mà trạm gốc có
thể sử dụng, cấu hình trạm gốc hoạt động ở dải tần đó và tiến hành đo kiểm từ
bước 3 đến bước 8.
3. Tắt bộ tạo AWGN (đặt công suất ra
bằng 0)
4. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế
trong cấu hình vô tuyến 1, 2, 3 hoặc 4, thiết lập cuộc gọi sử dụng trong phép
đo kênh lưu lượng cơ sở chế độ 1 hoặc 3 hoặc phép đo kênh điều khiển dùng riêng
chế độ 3 và thực hiện các bước 6 đến 8.
5. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế
trong cấu hình vô tuyến 5 hoặc 6, thiết lập cuộc gọi sử dụng trong phép đo kênh
lưu lượng cơ sở chế độ 7 hoặc phép đo kênh điều khiển dùng riêng chế độ 7 và
thực hiện các bước 6 đến 8.
6. Điều chỉnh thiết bị nhằm đảm bảo
rằng công suất tín hiệu RF tại đầu vào không vượt quá -117 dBm (đối với dải tần
số 800 MHz và 450 MHz) hoặc không quá -119 dBm (đối với dải tần số 2 GHz). Tắt
chế độ điều khiển công suất vòng kín kênh lưu lượng đường lên trong máy di động
mô phỏng.
7. Phát dữ liệu ngẫu nhiên tới máy di
động mô phỏng với tốc độ cao nhất.
8. Đo tỷ lệ lỗi khung như mô tả ở mục
6.7.
3.2.1.3 Tiêu chuẩn tối thiểu:
Tỷ lệ lỗi khung phải nhỏ hơn hoặc bằng 1% với
độ tin cậy 95%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.1 Định nghĩa:
Dải động của máy thu là khoảng công suất đầu
vào tại các cổng vào RF của trạm gốc, sao cho trong khoảng đó tỷ lệ lỗi khung
không vượt quá giá trị cho phép. Giới hạn thấp là độ nhạy thu đo như 3.2.1.
Giới hạn trên là công suất tổng cộng tối đa cho mỗi cổng đầu vào RF sao cho tỷ
lệ lỗi khung duy trì ở mức 1%.
3.2.2.2 Phương pháp đo:
1. Đặt trạm gốc cần đo và máy di động mô
phỏng như trong hình 6.5.1-1.
2. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế trong
cấu hình vô tuyến 1 hoặc 2, thiết lập cuộc gọi sử dụng trong phép đo kênh cơ sở
chế độ 1 và thực hiện các bước 5 đến 7.
3. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế trong
cấu hình vô tuyến 3 hoặc 4, thiết lập cuộc gọi sử dụng trong phép đo kênh cơ sở
chế độ 3 hoặc phép đo kênh điều khiển dùng riêng chế độ 3 và thực hiện các bước
5 đến 7.
4. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế trong
cấu hình vô tuyến 5 hoặc 6, thiết lập cuộc gọi sử dụng trong phép đo kênh cơ sở
chế độ 7 hoặc phép đo kênh điều khiển dùng riêng chế độ 7 và thực hiện các bước
5 đến 7.
5. Điều chỉnh thiết bị để mật độ công suất
phổ tạp âm tại mỗi cổng RF vào không nhỏ hơn –65 dBm/1,23 MHz và công suất tín
hiệu tương ứng với Eb/N0 là 10 dB ±1 dB. Tắt chế độ điều khiển công suất
vòng kín kênh lưu lượng đường lên trong máy mô phỏng máy di động.
6. Phát dữ liệu ngẫu nhiên tới máy di
động mô phỏng với tốc độ cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.3 Tiêu chuẩn tối thiểu:
Tỷ lệ lỗi khung phải nhỏ hơn hoặc bằng 1% với
độ tin cậy 95%.
3.2.3 Độ suy giảm độ nhậy đối với nhiễu đơn
âm
3.2.3.1 Định nghĩa:
Độ suy giảm độ nhậy đối với nhiễu đơn âm là
số đo khả năng thu tín hiệu CDMA tại một kênh tần số khi có một nhiễu đơn âm
lệch so với tần số trung tâm của kênh một khoảng nào đó.
Phép đo này sử dụng cho tất cả các dải tần số
trừ dải tần 2 GHz vì ở dải này các nhiễu băng hẹp hiện đã xác định.
3.2.3.2 Phương pháp đo:
1. Đặt trạm gốc cần đo và máy di động mô
phỏng như trong hình 6.5.1-2.
2. Đối với mỗi dải tần làm việc của trạm gốc
(trừ dải tần 2 GHz), cấu hình trạm gốc ở dải tần đó và thực hiện các phép đo từ
3 đến 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế trong
cấu hình vô tuyến 1 hoặc 2, thiết lập cuộc gọi sử dụng trong phép đo kênh cơ sở
chế độ 1 và thực hiện các bước 7 đến 11.
5. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế trong
cấu hình vô tuyến 3 hoặc 4, thiết lập cuộc gọi sử dụng trong phép đo kênh cơ sở
chế độ 3 hoặc phép đo kênh điều khiển dùng riêng chế độ 3 và thực hiện các bước
7 đến 11.
6. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế trong
cấu hình vô tuyến 5 hoặc 6, thiết lập cuộc gọi sử dụng trong phép đo kênh cơ sở
chế độ 7 hoặc phép đo kênh điều khiển dùng riêng chế độ 7 và thực hiện các bước
7 đến 11.
7. Phát dữ liệu ngẫu nhiên tới máy mô phỏng
máy di động với tốc độ cao nhất.
8. Đo công suất đầu ra của máy di động
mô phỏng.
9. Nếu trạm gốc hoạt động ở dải tần
800 MHz, thực hiện các phép đo 11 và 12 với bộ tạo CW có độ lệch +750 kHz, -750
kHz, +900 kHz, và -900 kHz so với tần số CDMA được ấn định.
10. Nếu trạm gốc hoạt động ở dải tần 450
MHz, thực hiện các phép đo 11 và 12 với bộ tạo CW có độ lệch +900 kHz, và -900
kHz so với tần số CDMA được ấn định.
11. Khi độ lệnh là ±750 kHz, điều chỉnh
công suất của bộ tạo CW ở mức cao hơn 50 dB so với công suất ra của máy di động
mô phỏng tại cổng vào RF đo ở bước 8.
Khi độ lệnh là ±900 kHz, điều chỉnh
công suất của bộ tạo CW ở mức cao hơn 87 dB so với công suất ra của máy mô
phỏng máy di động tại cổng vào RF đo ở bước 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3.3 Tiêu chuẩn tối thiểu:
Công suất đầu ra của máy di động mô
phỏng phải tăng lên không quá 3 dB và tỷ lệ lỗi khung phải nhỏ hơn 1,5% với độ
tin cậy 95%.
Trong trường hợp kênh CDMA đường lên
lân cận được trạm gốc hỗ trợ, các tần số của bộ tạo dao động CW xuất hiện ở
giữa các tần số trung tâm của sóng mang lân cận thì không phải đo.
3.2.4 Suy hao đối với xuyên điều chế
giả
3.2.4.1 Định nghĩa
Suy hao đối với xuyên điều chế giả là
số đo khả năng thu tín hiệu CDMA tại kênh tần số ấn định khi có mặt hai tín
hiệu nhiễu CW. Các tín hiệu nhiễu này riêng rẽ với kênh tần số ấn định và riêng
rẽ với nhau sao cho tổ hợp bậc 3 của hai tín hiệu này, có thể sinh ra do các
phần tử phi tuyến của máy thu, tạo ra tín hiệu nhiễu trong băng tần của tín
hiệu CDMA mong muốn.
3.2.4.2 Phương pháp đo:
1. Đặt trạm gốc cần đo và máy di động mô
phỏng như trong hình 6.5.1-3.
2. Đối với mỗi dải tần làm việc của trạm gốc,
cấu hình trạm gốc hoạt động ở dải tần đó và thực hiện các bước từ 3 đến 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế trong
cấu hình vô tuyến 1, 2, 3, hoặc 4, thiết lập cuộc gọi sử dụng trong phép đo
kênh cơ sở chế độ 1 hoặc 3 hoặc phép đo kênh điều khiển dùng riêng chế độ 3 và
thực hiện các bước 6 đến 11.
5. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế trong
cấu hình vô tuyến 5 hoặc 6, thiết lập cuộc gọi sử dụng trong phép đo kênh cơ sở
chế độ 7 hoặc phép đo kênh điều khiển dùng riêng chế độ 7 và thực hiện các bước
6 đến 11.
6. Phát dữ liệu ngẫu nhiên tới máy di động mô
phỏng với tốc độ cao nhất.
7. Đo công suất đầu ra của máy di động
mô phỏng.
8. Nếu trạm gốc hoạt động ở dải tần
800 MHz hoặc 450 MHz thực hiện các bước đo 10 và 11 với bộ tạo CW có độ lệch
+900 kHz và +1700 kHz, -900 kHz và -1700 kHz so với tần số CDMA được ấn định.
9. Nếu trạm gốc hoạt động ở dải tần 2
GHz thì thực hiện các bước đo 10 và 11 với bộ tạo CW có độ lệch +1,25 MHz và +
2,05 MHz, -1,25 MHz và -2,05 MHz so với tần số CDMA được ấn định.
10. Đối với dải tần làm việc 800 MHz
và 450 MHz điều chỉnh công suất của bộ tạo CW ở mức cao hơn 72 dB, đối với dải
tần làm việc là 2 GHz điều chỉnh công suất của bộ tạo CW ở mức cao hơn 70 dB so
với công suất đầu ra của máy di động mô phỏng tại cổng vào RF đo ở bước 7.
11. Đo công suất đầu ra của máy mô
phỏng máy di động và tỷ lệ lỗi khung phần thu của trạm gốc.
3.2.4.3 Tiêu chuẩn tối thiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5 Độ chọn lọc kênh lân cận
3.2.5.1 Định nghĩa
Độ chọn lọc kênh lân cận là số đo khả
năng thu tín hiệu CDMA tại một kênh tần số ấn định khi có một tín hiệu CDMA
khác lệch so với tần số ấn định một khoảng bằng ±2,5 MHz.
3.2.5.2 Phương pháp đo:
1. Đặt trạm gốc cần đo và máy di động mô
phỏng như trong hình 6.5.1-8.
2. Điều chính thiết bị nhằm đảm bảo suy hao
đường truyền ít nhất phải bằng 100 dB. Tất cả phương thức điều khiển công suất
phải được kích hoạt và đặt ở giá trị danh định.
3. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế trong
cấu hình vô tuyến 1 hoặc 2, thiết lập cuộc gọi sử dụng trong phép đo kênh cơ sở
chế độ 1 và thực hiện các bước 6 đến 9.
4. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế trong
cấu hình vô tuyến 3 hoặc 4, thiết lập cuộc gọi sử dụng trong phép đo kênh cơ sở
chế độ 3 hoặc phép đo kênh điều khiển dùng riêng chế độ 3 và thực hiện các bước
6 đến 9.
5. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế trong
cấu hình vô tuyến 5 hoặc 6, thiết lập cuộc gọi sử dụng trong phép đo kênh cơ sở
chế độ 7 hoặc phép đo kênh điều khiển dùng riêng chế độ 7 và thực hiện các bước
6 đến 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Đo công suất đầu ra của máy mô
phỏng máy di động.
8. Đặt máy di động mô phỏng thứ 2 (máy
di động gây nhiễu) hoạt động ở độ lệch +2,5 MHz và -2,5 MHz so với tần số CDMA
được ấn định với mức công suất ra -53 dBm. Máy di động mô phỏng phải là một máy
di động phát tín hiệu RC3 tốc độ cao nhất.
6. Đo công suất đầu ra của máy di động
mô phỏng và tỷ lệ lỗi khung phần thu của trạm gốc.
3.2.5.3 Tiêu chuẩn tối thiểu:
Công suất đầu ra của máy di động mô
phỏng phải tăng lên không quá 3 dB và tỷ lệ lỗi khung phải nhỏ hơn 1,5% với độ
tin cậy 95%.
3.3 Giới hạn về phát
xạ
3.3.1 Phát xạ giả dẫn
3.3.1.1 Định nghĩa:
Phát xạ giả dẫn là các phát xạ giả
được tạo ra hoặc được khuếch đại trong các thiết bị của trạm gốc và xuất hiện
tại đầu vào RF của máy thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nối máy phân tích phổ (hoặc các thiết bị
đo phù hợp khác) với đầu vào RF của máy thu.
2. Đối với mỗi dải tần làm việc của trạm gốc,
cấu hình trạm gốc hoạt động ở dải tần đó và tiến hành các bước đo từ 3 đến 5.
3. Tắt tất cả các đầu ra RF của máy
phát.
4. Thực hiện bước 5 cho tất cả các đầu
vào của máy thu.
5. Quét phân tích phổ trong toàn bộ
dải tần từ tần số trung tần thấp nhất hoặc từ tần số dao động nội thấp nhất của
máy thu hoặc từ 1 MHz, tuỳ theo giá trị nào nhỏ hơn, đến ít nhất tần số 2600
MHz đối với dải tần 450 MHz và 800 MHz, hoặc đến tần số 6 GHz đối với dải tần 2
GHz, rồi tiến hành đo các mức phát xạ giả.
3.3.1.3 Tiêu chuẩn tối thiểu:
Phát xạ giả dẫn phải đáp ứng được:
1. Nhỏ hơn -80 dBm, đo trong bất kỳ 30
kHz nào của băng tần thu tại đầu thu RF của trạm gốc.
2. Nhỏ hơn -60 dBm, đo trong bất kỳ 30
kHz nào của băng tần phát tại đầu thu RF của trạm gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2 Phát xạ giả bức xạ
Không có tiêu chuẩn riêng đối phát xạ
giả bức xạ của máy thu CDMA. Nói chung, phát xạ giả bức xạ của phần thu được
được đo kiểm cùng với phát xạ giả bức xạ của phần phát.
4. Tiêu chuẩn
phần phát CDMA
Trừ phi có quy định khác, tất cả các
phép đo trong phần này phải được thực hiện với ăng ten có bộ kết nối đơn.
4.1 Các yêu cầu về
tần số
4.1.1 Phạm vi tần số
Tần số và phân kênh tần số cho trạm
gốc và máy di động CDMA đã được chỉ ra ở phần 3.1. Tần số ấn định cho máy thu
tại trạm gốc CDMA kết hợp tương ứng với tần số ấn định cho máy phát CDMA. Mỗi
tần số ấn định được hiểu là tần số trung tâm của kênh tần. Chú ý rằng máy phát
trạm gốc có thể được ấn định một kênh tần riêng cố định hoặc có thể được ấn
định một nhóm kênh tần.
4.1.2 Dung sai tần số
4.1.2.1 Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.2 Phương pháp đo
Khi đo dung sai tần số phải sử dụng
thiết bị đo thích hợp, độ chính xác của thiết bị đo phải tuân thủ yêu cầu tối
thiểu. Phép đo tần số là một phần của phép đo chất lượng dạng sóng.
4.1.2.3 Yêu cầu tối thiểu
Tại tất cả các điều kiện về nhiệt độ
khai thác do nhà sản xuất chỉ định, sự sai khác trung bình giữa tần số sóng
mang thực tế và tần số sóng mang được ấn định phải nhỏ hơn ±5x10-8
của tần số ấn định (±0,05 ppm).
4.2 Các yêu cầu về
điều chế
4.2.1 Chất lượng dạng sóng
4.2.1.1 Định nghĩa
Chất lượng dạng sóng được đo bằng việc
xác định công suất tương quan phù hợp giữa dạng sóng thực tế và dạng sóng lý
tưởng.
4.2.1.2 Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nối cổng ra RF của trạm gốc bao gồm
cả kênh hoa tiêu đường xuống với thiết bị đo kiểm được mô tả tại 6.4.2.1.
2. Tại mỗi băng tần hoạt động của trạm
gốc, cho trạm gốc hoạt động tại băng tần đó và thực hiện các bước từ 5 đến 6.
3. Cấu hình để trạm gốc chỉ phát ở
kênh hoa tiêu đường xuống và thực hiện các bước 5 đến 6.
4. Nếu trạm gốc sử dụng kỹ thuật phát
phân tập, nối cổng ra RF của trạm gốc bao gồm cả kênh hoa tiêu phân tập phát
với thiết bị đo kiểm được mô tả tại 6.4.2.1. Cấu hình sao cho trạm gốc chỉ phát
kênh hoa tiêu phân tập phát và thực hiện các bước 5 đến 6.
5. Khởi động thiết bị đo kiểm với tín
hiệu chuẩn thời gian của hệ thống lấy từ trạm gốc.
6. Đo hệ số chất lượng dạng sóng.
4.2.1.3 Yêu cầu tối thiểu
Hệ số tương quan chéo thông thường, r, phải lớn hơn 0,912
(công suất không tăng quá 0,4 dB).
4.3 Các yêu cầu về
công suất ra cao tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1.1 Định nghĩa
Công suất tổng cộng là công suất trung
bình đưa tới tải có điện trở tương đương với trở kháng tải danh định của phần
phát.
4.3.1.2 Phương pháp đo
1. Nối thiết bị đo công suất với cổng đầu ra
RF của trạm gốc.
2. Tại mỗi băng tần hoạt động của trạm gốc,
cho trạm gốc hoạt động tại băng tần đó và thực hiện các bước từ 3 và 4.
3. Đặt trạm gốc phát tín hiệu đã được điều
chế cùng với tổ hợp của kênh hoa tiêu, kênh đồng bộ, kênh nhắn tin và kênh lưu
lượng như trong mục 6.5.2
4. Đo công suất trung bình tại đầu ra RF.
4.3.1.3 Yêu cầu tối thiểu
Công suất tổng cộng phải nằm trong
khoảng +2 dB và -4 dB mức công suất biểu kiến của nhà sản xuất qui định cho
thiết bị trong các điều kiện môi trường như mô tả ở phần 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.1 Định nghĩa
Tỷ lệ giữa công suất kênh hoa tiêu so với
công suất tổng cộng là phần công suất trên kênh hoa tiêu chia cho công suất
tổng cộng, được thể hiện bằng dB. Máy phân tích công suất theo mã được sử dụng
để xác định tỷ lệ công suất kênh hoa tiêu với công suất tổng cộng. Thiết bị này
được qui định trong mục 6.4.2.2.
4.3.2.2 Phương pháp đo
1. Nối cổng đầu ra RF của trạm gốc với máy
phân tích công suất theo mã có sử dụng bộ suy hao hoặc bộ ghép nối định hướng
nếu cần thiết.
2. Tại mỗi băng tần hoạt động của trạm gốc,
cho trạm gốc hoạt động tại băng tần đó và thực hiện các bước từ 3 và 4.
3. Cấu hình để trạm gốc phát tín hiệu đã được
điều chế cùng với tổ hợp của kênh hoa tiêu, kênh đồng bộ, kênh nhắn tin và kênh
lưu lượng như trong mục 6.5.2.
4. Đo tỷ lệ công suất kênh hoa tiêu với công
suất tổng cộng.
4.3.2.3 Yêu cầu tối thiểu:
Tỷ lệ công suất kênh hoa tiêu với công
suất tổng cộng phải nằm trong khoảng ± 0,5 dB giá trị cài đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.1 Định nghĩa
Công suất kênh mã là công suất từng kênh mã
của kênh CDMA. Định thời CDMA được sử dụng trong phép đo công suất kênh mã được
lấy từ kênh hoa tiêu và được sử dụng như là định thời cho việc giải điều chế
của tất cả các kênh mã khác. Phép đo này xác định tính trực giao được duy trì
giữa các kênh mã. Khi chức năng phát phân tập được kích hoạt, phép đo này cũng
xác định tính đồng bộ về thời gian được duy trì.
4.3.3.2 Phương pháp đo
1. Thiết lập trạm gốc hoạt động trong băng
tần như hình 6.5.1-5 và 6.5.1-6.
2. Đối với mỗi băng tần làm việc của trạm
gốc, cấu hình trạm gốc hoạt động ở dải tần đó và thực hiện các bước từ 3 đến 8.
3. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế của cấu
hình vô tuyến 1 hoặc 2, thiết lập cuộc gọi ở phép đo kênh cơ sở chế độ 1 và
thực hiện bước 6 đến 8.
4. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế của cấu
hình vô tuyến 3 hoặc 4, thiết lập cuộc gọi ở phép đo kênh cơ sở chế độ 3 hoặc
phép đo kênh điều khiển dùng riêng chế độ 3 và thực hiện bước 6 đến 8 .
5. Nếu trạm gốc hỗ trợ giải điều chế của cấu
hình vô tuyến 5 hoặc 6, thiết lập cuộc gọi ở phép đo kênh cơ sở chế độ 7 hoặc
phép đo kênh điều khiển dùng riêng chế độ 7 và thực hiện bước 6 đến 8.
6. Đặt trạm gốc phát ở mức công suất tối đa
của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Nếu trạm gốc hỗ trợ phát phân tập cho cấu
hình vô tuyến cần đo, đo công suất trạm gốc tại cổng đầu ra RF bằng máy phân
tích công suất theo mã mô tả trong 6.4.2.2 trong điều kiện bật chế độ phát phân
tập.
9. Sử dụng 2 đoạn cáp có độ trễ bằng nhau để
nối 2 cổng ăng ten với bộ cộng như trong hình 6.5.1-6.
4.3.3.3 Tiêu chuẩn tối thiểu
Khi hoạt động ở phép đo kênh cơ sở chế độ 1,
công suất kênh mã trong mỗi kênh Wn64 không hoạt động
phải nhỏ hơn hoặc bằng 27 dB so với công suất ra tổng cộng.
Khi hoạt động ở phép đo kênh cơ sở chế độ 3
hoặc phép đo kênh điều khiển dùng riêng chế độ 3, công suất kênh mã trong mỗi
kênh Wn128 không hoạt động phải nhỏ hơn hoặc bằng 30 dB
so với công suất ra tổng cộng.
Khi hoạt động ở phép đo kênh cơ sở chế độ 7
hoặc phép đo kênh điều khiển dùng riêng chế độ 7, công suất kênh mã trong mỗi
kênh Wn256 không hoạt động phải nhỏ hơn hoặc bằng 33 dB
so với công suất ra tổng cộng.
4.4 Các giới hạn các
phát xạ
4.4.1 Các phát xạ giả dẫn
Các phát xạ giả dẫn là các phát xạ tại các
tần số nằm ngoài kênh CDMA được ấn định, chúng được đo tại cổng RF của trạm gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nối một máy phân tích phổ (hoặc một
thiết bị đo kiểm phù hợp) với cổng đầu ra RF của trạm gốc, trường hợp cần thiết
có thể sử dụng một bộ suy hao hoặc một bộ ghép nối định hướng.
2. Thiết lập trạm gốc hoạt động tại
băng tần cần đo và thực hiện các bước từ 3 đến 11.
3. Cho trạm gốc phát một sóng mang đơn
và thực hiện các bước từ 4 đến 6.
4. Cho trạm gốc phát một tín hiệu đã
được điều chế với một tổ hợp các kênh lưu lượng, kênh nhắn tin, kênh đồng bộ và
kênh hoa tiêu. Công
suất tổng tại cổng đầu ra RF phải là công suất cực đại được nhà sản xuất chỉ
ra.
5. Đo mức công suất của tần số sóng mang.
6. Đo các mức phát xạ giả.
7. Nếu trạm gốc phát hai sóng mang trên cùng
một cổng đầu ra RF đơn với khoảng cách sóng mang là 1,23 MHz (với dải tần 800
MHz) hoặc 1,25 MHz (với tất cả các dải tần khác), cho trạm gốc phát hai sóng
mang liền kề và thực hiện các bước 10 và 11.
8. Nếu trạm gốc phát hai sóng mang trên cùng
một cổng đầu ra RF đơn với khoảng cách sóng mang lớn hơn 1,23 MHz (với dải tần
800 MHz) hoặc 1,25 MHz (với tất cả các dải tần khác), cho trạm gốc phát hai
sóng mang không liền kề và thực hiện các bước 10 và 11.
9. Nếu trạm gốc phát ba sóng mang hoặc nhiều
hơn trên cùng một cổng đầu ra RF đơn, cho trạm gốc phát tất cả các sóng mang
với khoảng cách sóng mang nhỏ nhất được chỉ ra bởi nhà sản xuất và thực hiện
các bước 10 và 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Đo các mức phát xạ giả.
4.4.1.3 Yêu cầu tối thiểu
Các phát xạ giả phải nhỏ hơn tất cả
các giới hạn được chỉ ra trong bảng dưới đây:
Bảng
4.4.1.3-1: Giới hạn bức xạ giả của máy phát trong các dải tần 800 MHz và 450
MHz
Phạm vi |∆f|
Áp dụng cho đa sóng
mang
Giới hạn
phát xạ
750 kHz đến 1,98
MHz
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,98 MHz đến 4,00
MHz
Không
-60 dBc / 30 kHz; Pra
≥ 33 dBm
-27 dBm / 30 kHz;
28 dBm ≤ Pra < 33 dBm
-55 dBc / 30 kHz; Pra < 28
dBm
>
4,00 MHz
(ITU loại A)
Có
-13 dBm / 1 kHz; 9
kHz < f < 150 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-13 dBm / 100 kHz;
30 MHz < f < 1 GHz
-13 dBm / 1 MHz; 1
GHz < f < 5 GHz
>4,00
MHz
(ITU
loại B)
Có
-36 dBm / 1 kHz; 9
kHz < f < 150 kHz
-36 dBm / 10 kHz;
150 kHz < f < 30 MHz
-36 dBm / 100 kHz;
30 MHz < f < 1 GHz
-30 dBm / 1 MHz; 1
GHz < f < 12,5 GHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4.4.1.3-2: Giới hạn bức xạ giả của máy phát trong các dải tần 2 GHz
Phạm vi |∆f|
Áp dụng cho đa sóng
mang
Giới hạn
phát xạ
885 kHz đến 1,25
MHz
Không
-45 dBc / 30 kHz
1,25 đến 1,98 MHz
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-45 dBc / 30 kHz hoặc -9 dBm / 30 kHz
1,25 đến 2,25 MHz
Có
-9 dBm / 30 kHz
1,25 đến 1,45 MHz
(Dải 2 GHz)
Có
-13 dBm / 30 kHz
1,45 đến 2,25 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
-[13 + 17(∆f – 1,45
MHz)] dBm / 30 kHz
1,98 đến 2,25 MHz
Không
-55 dBc / 30 kHz; Pra³ 33 dBm
-22 dBm / 30 kHz;
28 dBm £ Pra< 33 dBm
-50 dBc / 30 kHz; Pra< 28 dBm
2,25 đến 4,00 MHz
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
4,00 MHz
(ITU loại A)
Có
-13 dBm / 1 kHz; 9
kHz < f < 150 kHz
-13 dBm / 10 kHz;
150 kHz < f < 30 MHz
-13 dBm / 100 kHz;
30 MHz < f < 1 GHz
-13 dBm / 1 MHz; 1
GHz < f < 5 GHz
>
4,00 MHz
(ITU
loại B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-36 dBm / 1 kHz; 9
kHz < f < 150 kHz
-36 dBm / 10 kHz;
150 kHz < f < 30 MHz
-36 dBm
/ 100 kHz; 30 MHz < f < 1 GHz
-30 dBm / 1 MHz; 1
GHz < f < 12,5 GHz
Chú ý: Mọi tần số trong độ rộng băng tần đo
phải tuân theo các giới hạn /∆f/ trong đó ∆f = tần số trung tâm – tần số gần
hơn với tần số biên đo (f). Yêu cầu -9 dBm dựa trên CFR 47 phần 24 với chỉ tiêu
-13 dBm/12,5 kHz. Đối với đo kiểm đa sóng mang, ∆f được định nghĩa là dương khi
∆f = tần số trung tâm của sóng mang có tần số cao nhất - tần số gần với tần số
biên đo (f) hơn và ∆f được định nghĩa là âm khi ∆f = tần số trung tâm của sóng
mang có tần số thấp nhất - tần số gần với biên đo (f) hơn.
Bảng 4.4.1.3-4 Các
giới hạn bổ sung đối với các phát xạ
Tần số đo
(MHz)
Áp dụng cho đa sóng
mang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi vùng phủ sóng
có chồng lấn với
1893,5 - 1919,6
Không
-41 dBm / 300 kHz
PHS
876 - 915
Không
-98 dBm / 100 kHz (cùng vị trí)
GSM 900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
-57 dBm / 100 kHz
GSM 900
1710 - 1785
Không
-41 dBm / 300 kHz (cùng vị trí)
DCS 1800
1805 - 1880
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DCS 1800
1900 - 1920 và
2010 - 2025
Không
-86 dBm / 1 MHz (cùng vị trí)
UTRA-TDD
1900 - 1920 và
2010 - 2025
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UTRA-TDD
1920 - 1980
Không
-86 dBm / 1 MHz (cùng vị trí)
Luôn luôn
4.4.2 Các phát xạ giả bức xạ
Mức công suất phát xạ giả bức xạ tối đa cho phép được
quy định trong bảng sau:
Bảng
4.4.2-1 Giá trị suy hao và mức công suất trung bình tuyệt đối dùng để tính mức công
suất phát xạ giả cực đại cho phép
Băng
tần số (tính tần số hạn dưới, không tính tần số hạn trên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235 MHz to 960 MHz
- Công suất trung
bình trên 25W
- Công suất trung
bình 25 W hoặc nhỏ hơn
60 dB
20 mW
40 dB
25 mW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công suất trung
bình trên 10 W
- Công suất trung
bình 10 W hoặc nhỏ hơn
50 dB
100 mW
100 mW
4.4.3 Xuyên điều chế trong máy phát
tại trạm gốc
4.4.3.1 Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3.2 Phương pháp đo
1. Nối một máy phân tích phổ (hoặc một
thiết bị đo kiểm phù hợp) và một trạm gốc khác với cổng đầu ra RF của trạm gốc,
trường hợp cần thiết có thể sử dụng các bộ suy hao hoặc các bộ ghép nối định
hướng như hình 6.5.1-7.
2. Tại mỗi băng tần hoạt động của trạm
gốc, cho trạm gốc hoạt động tại băng tần đó và thực hiện từ bước 3 đến bước 6.
3. Đặt trạm gốc cần đo kiểm phát một
tín hiệu đã được điều chế cùng với một sự kết hợp các kênh lưu lượng, kênh nhắn
tin, kênh đồng bộ và kênh hoa tiêu. Công suất tổng tại cổng đầu ra RF phải là
công suất cực đại được nhà sản xuất chỉ ra.
4. Đặt trạm gốc thứ hai phát một tín hiệu đã
được điều chế cùng với sự kết hợp các kênh lưu lượng, kênh nhắn tin, kênh đồng
bộ và kênh hoa tiêu có công suất tổng nhỏ hơn 30 dB công suất của trạm gốc khác
với một độ lệch tần là 1,25 MHz giữa trung tâm của các tần số trung tâm CDMA.
5. Đo mức công suất tại tần số sóng mang.
6. Đo mức phát xạ giả tại ảnh của nguồn tín
hiệu phát của trạm gốc và nguồn gây nhiễu. Tần số trung tâm của ảnh được xác
định bằng hai lần tần số trung tâm của trạm gốc cần đo kiểm trừ đi tần số trung
tâm của trạm gốc thứ hai. Độ rộng băng thông của ảnh bằng với độ rộng băng
thông của cấu hình vô tuyến bị ảnh hưởng.
4.4.3.3 Yêu cầu tối thiểu
Trạm gốc phải đáp ứng được các yêu cầu
phát xạ giả dẫn trong phần 4.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo thử này chỉ dùng cho dải tần 2
GHz.
4.4.4.1 Định nghĩa
Sự chiếm dụng băng tần được định nghĩa
là khoảng tần số mà ngoài khoảng tần số đó (ngoài các giới hạn trên và dưới)
thì công suất phát xạ trung bình là 0,5% tổng công suất của một sóng mang đã
điều chế bức xạ ra.
4.4.4.2 Phương pháp đo
1. Nối máy phân tích phổ (hoặc thiết
bị đo phù hợp khác) với đầu ra cao tần RF của trạm gốc có sử dụng bộ suy hao.
2. Thiết lập trạm gốc phát một tín
hiệu đã điều chế bởi tổ hợp các tín hiệu các kênh hoa tiêu, đồng bộ, nhắn tin
và lưu lượng. Tổng công suất tại đầu ra RF phải bằng công suất danh định do nhà
sản xuất đưa ra.
3. Đặt băng tần phân tích của máy phân
tích phổ là 30 kHz. Độ chiếm dụng băng tần được tính toán nhờ một máy tính bên
trong hoặc bên ngoài bằng cách tổng tất cả các mẫu lưu dưới dạng "công
suất tổng".
4.4.4.3 Yêu cầu tối thiểu
Băng tần chiếm dụng không vượt quá
1,48 MHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Điện thế nguồn và nhiệt độ
5.1.1 Định nghĩa
Khoảng nhiệt độ và điện thế có nghĩa là
khoảng nhiệt độ môi trường và điện thế nguồn mà trạm gốc sẽ làm việc và đáp ứng
các yêu cầu của các tiêu chuẩn này. Nhiệt độ môi trường là nhiệt độ trung bình
của không khí ở xung quanh thiết bị trạm gốc. Điện thế nguồn là điện thế được
cấp tại đầu vào của thiết bị trạm gốc. Nhà sản xuất phải định rõ khoảng nhiệt
độ và điện thế nguồn làm việc của thiết bị.
5.1.2 Phương pháp đo
Thiết bị trạm gốc phải được lắp đặt theo cấu
hình bình thường (có nghĩa là được lắp hoặc gá với đầy đủ phụ kiện) và đặt
trong phòng nhiệt độ. Tốt nhất, thiết bị có chứa các phần tử quyết định tần số
được đặt trong phòng nhiệt độ nếu cần phải giữ ổn định về tần số trong điều
kiện nhiệt độ khác nhiệt độ quy định của toàn bộ thiết bị trạm gốc.
Phòng nhiệt độ phải được ổn định tại nhiệt độ
hoạt động cao nhất theo quy định của nhà sản xuất và sau đó phải hoạt động phù
hợp với các điều kiện thử nghiệm chu kỳ làm việc chuẩn quy định trong phần 6 và
với dải điện áp nguồn do nhà sản xuất quy định. Khi các thiết bị trạm gốc vận
hành, nhiệt độ phải được duy trì ở nhiệt độ thử quy định, không cho phép luồng
khí lưu động trong phòng ảnh hưởng trực tiếp tới các thiết bị trạm gốc.
Trong toàn bộ chu kỳ làm việc, độ chính xác
tần số của máy phát, chuẩn định thời, công suất ra và chất lượng dạng sóng được
đo như quy định trong phần 4.
Tắt thiết bị trạm gốc, ổn định thiết bị trong
phòng ở nhiệt độ phòng và lặp lại các bước đo trên sau thời gian 15 phút làm ấm
ở chế độ chờ.
Tắt thiết bị trạm gốc, ổn định thiết bị trong
phòng ở nhiệt độ thấp nhất do nhà sản xuất quy định, lặp lại các bước đo trên
sau thời gian 15 phút làm ấm ở chế độ chờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Tiêu chuẩn tối thiểu
Với nhiệt độ bao quanh và dải điện áp nguồn
cung cấp do nhà sản xuất quy định, hoạt động của thiết bị trạm gốc phải tuân
thủ các giới hạn nêu trong bảng 5.1.3-1.
Bảng 5.1.3-1 Các giới
hạn đo thử môi trường
Tham số
Giới hạn
Tham chiếu
Dung sai tần số
± 0,05 ppm
4.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±10 ms
4.2.1.1
Chất lượng dạng sóng hoa tiêu
r > 0,912
4.2.2
Sai lệch công suất đầu ra RF
+2 dB, -4 dB
4.3.1
5.2 Độ ẩm cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ “độ ẩm cao” chỉ độ ẩm tương đối mà
tại đó trạm gốc sẽ hoạt động không vượt quá độ suy giảm chất lượng quy định.
5.2.2 Phương pháp đo
Thiết bị trạm gốc, sau khi vận hành bình
thường dưới các điều kiện thử tiêu chuẩn, phải được đặt, không hoạt động trong
một phòng ẩm với độ ẩm duy trì ở mức 0,024 gm H2O/gm khí khô tại 50oC
(độ ẩm tương đối là 40%) trong thời gian từ 8 h trở lên. Khi ở trong phòng và
tại cuối khoảng thời gian này, thiết bị trạm gốc phải được đo kiểm về độ chính
xác tần số, chuẩn định thời, công suất đầu ra, và chất lượng dạng sóng. Trong
quá trình đo thử không được phép điều chỉnh lại thiết bị trạm gốc.
5.2.3 Tiêu chuẩn tối thiểu
Trong các điều kiện về độ ẩm đã nêu ở trên,
hoạt động của thiết bị trạm gốc phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật đã nêu
trong bảng 5.1.3-1.
5.3 Các phát xạ dẫn
nguồn điện xoay chiều
5.3.1 Định nghĩa
Các thử nghiệm phát xạ dẫn nguồn điện
xoay chiều phải được thực hiện với tất cả các thiết bị trực tiếp đấu nối với
nguồn điện lưới. Đối với thiết bị nhận điện năng từ thiết bị đấu nối trực tiếp
với nguồn điện lưới (như bộ cấp nguồn điện một chiều), các thử nghiệm phát xạ
dẫn phải được thực hiện trên thiết bị cấp nguồn, với các thiết bị thử nghiệm
được đấu nối, để chắc chắn rằng nguồn cung cấp cũng đáp ứng được các tiêu chuẩn
phát xạ hiện thời. Không yêu cầu các thử nghiệm phát xạ dẫn nguồn điện xoay
chiều đối thiết bị có chứa nguồn cung cấp nội hoặc bộ cấp nguồn ắc qui mà không
đấu nối với nguồn điện lưới.
5.3.2 Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Tiêu chuẩn tối thiểu
Điện áp tần số vô tuyến điện, đo theo
mục 5.3.2, không được vượt quá 1 mV đối với các tần số trong khoảng 450 kHz -
1705 kHz và không được vượt quá 3 mV đối với các tần số trong khoảng 1,705 MHz
- 30 MHz.
6. Các điều kiện tiêu
chuẩn cho thử nghiệm
6.1 Thiết bị mẫu chuẩn
6.1.1 Thiết bị cơ bản
Thiết bị phải được lắp rắp và bất cứ sự điều
chỉnh cần thiết nào phải được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với
chế độ hoạt động yêu cầu. Khi có các chế độ thay thế, thiết bị phải được lắp
ráp và điều chỉnh theo các hướng dẫn phù hợp. Tập hợp đầy đủ các phép đo phải
được thực hiện đối với từng chế độ hoạt động.
6.1.2 Các phụ kiện kèm theo
Trong quá trình đo kiểm, thiết bị trạm gốc có
thể bao gồm cả phụ kiện kèm theo nếu các phụ kiện này thường được dùng trong
quá trình hoạt động của thiết bị thử. Các phụ kiện kèm theo có thể bao gồm
nguồn cung cấp, vỏ máy, các bộ ghép ăng ten, các bộ ghép nhiều đầu của máy
thu...
6.2 Điều kiện môi trường thử nghiệm chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ: +15oC đến +35oC;
Độ ẩm tương đối: 45% đến 75%;
áp suất không khí: 860 mbar đến 1060 mbar.
Nếu muốn, các kết quả đo có thể được
hiệu chỉnh bằng cách tính toán về các nhiệt độ đối chiếu chuẩn ở 25oC
và áp suất đối chiếu chuẩn ở 1013 mbar.
6.3 Điều kiện chuẩn về nguồn sơ cấp
6.3.1 Những điều kiện chung
Những điện áp chuẩn sử dụng trong phép thử
phải là những điện áp đã được các nhà sản xuất chỉ rõ như các giá trị cực đại,
thông thường và cực tiểu. Điện áp không được vượt quá ±2% so với giá trị điện áp chuẩn trong
loạt phép đo tiến hành trên cùng thiết bị.
6.3.2 Điện áp một chiều chuẩn được cấp từ ắc
qui nạp.
Điện áp một chiều chuẩn (hay danh định) do
nhà sản xuất chỉ ra phải ngang bằng với điện áp chuẩn của bộ ắc qui được dùng.
Điện áp này được tính bằng cách nhân giá trị điện áp của một pin với số lượng
pin của bộ ắc qui trừ đi giá trị suy hao trung bình trên cáp nguồn do nhà sản
xuất xác định như là giá trị danh định (hoặc tương ứng) trong điều kiện lắp đặt
quy định trước. Do ắc qui nạp có thể ở hoặc không ở chế độ nạp điện và thực tế
có thể đang ở chế độ phóng điện khi thiết bị hoạt động, nhà sản xuất phải thực
hiện phép thử thiết bị ở điện áp cao hoặc thấp định trước so với điện áp chuẩn.
Điện áp thử phải không lệch quá ±2%
so với các giá trị điện áp chuẩn trong loạt phép thử tiến hành trên cùng một
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các thiết bị hoạt động bằng nguồn
xoay chiều, điện áp đo thử xoay chiều chuẩn phải bằng với điện áp danh định
được nhà sản xuất chỉ ra. Nếu thiết bị được cung cấp bằng nhiều nguồn vào khác
nhau, thì phải sử dụng nguồn danh định đã được chỉ định. Tần số đo thử chuẩn và
điện áp đo thử phải không được lệch khỏi giá trị danh định quá ±2%.
Thiết bị phải hoạt động mà không suy giảm
chất lượng với điện áp vào biến động tới ±10%,
và phải duy trì độ ổn định tần số máy phát khi điện áp vào biến động tới ±15%. Dải tần số của nguồn mà thiết bị
hoạt động phải được nhà sản xuất chỉ rõ.
6.4 Thiết bị kiểm tra chuẩn
6.4.1 Thiết bị mô phỏng kênh
Thiết bị mô phỏng kênh phải hỗ trợ các thông
số kênh như sau:
Tất cả các đường truyền suy giảm độc lập với
nhau.
Mô hình suy giảm là Rayleigh. Hàm phân bố xác
xuất của công suất của mức công suất tín hiệu P, F(P), là:
trong đó P là mức công suất tín hiệu và Pave
là mức công suất trung bình.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó fd là độ lệch tần số
Dopler do tốc độ của xe mô phỏng và được tính như sau:
trong đó fc là tần số sóng mang, v
là tốc độ của di chuyển của xe và c là tốc độ ánh sáng trong chân không.

Mật độ phổ công suất S(f):

Hệ số tự tương quan của sự liên tục về pha
đối với sự không gián đoạn của 2p, r(t) là:

Trong đó J0() là hàm Bessel
bậc 0 của thứ hạng đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trễ t có đơn vị là 1/tần
số Doppler Các điều kiện chuẩn và dung sai sau
đây của các thông số kênh phải được thiết bị mô phỏng kênh hỗ trợ:
Tốc
độ của xe v, như chỉ ra trong bảng 6.4.1-1. Độ lệch tần Doppler phải là ± 5%
Hàm phân bố công suất F(P): 1. Dung sai phải nằm trong phạm vi ±1 dB của giá trị tính toán, đối với
các mức công suất từ trên 10 dB đến dưới 20 dB so với mức công suất trung bình. 2. Dung sai phải nằm trong phạm vi ±5 dB của giá trị tính toán, đối với
các mức công suất từ dưới 20 dB đến dưới 30 dB so với mức công suất trung bình.
Tỉ lệ xuyên mức: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ phổ công suất đo được, S(f), xung quanh sóng mang fc: 1. Tại độ lệch tần số |f - fc| = fd,,
mật độ phổ công suất tối đa S(f) phải lớn hơn S(fc) ít nhất là 6 dB. 2. Đối với độ lệch tần số |f - fc|
> 2fd, mật độ phổ công suất tối đa S(f) phải nhỏ hơn S(fc)
ít nhất là 30 dB.
Tần số mô phỏng Doppler, fd, phải được tính toán từ giá trị S(f) đo
được: 
Hệ số tự tương quan của sự liên tục về pha đối với sự không gián đoạn của 2p đo được, r(t) là: 1. Tại độ trễ 0,05/fd , r(t) phải là 0,8 ± 0,1. 2. Tại độ trễ 0,15/fd , r(t) phải là 0,5 ± 0,1. Thiết bị mô phỏng kênh phải hỗ trợ tất
cả các cấu hình được chỉ ra trong bảng 6.4.1.1. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Cấu hình
thiết bị mô phỏng kênh 1 2 3 4 Tốc độ xe (km/h) 3 8 30 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Số đường truyền 1 2 1 3 Công suất đường truyền 2 (dB) (so sánh với đường truyền 1) N/A 0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0 Công suất đường truyền 3 (dB) (so sánh với đường truyền 1) N/A N/A N/A -3 Trễ từ đường truyền 1 tới đầu vào (ms) 0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0 0 Trễ từ đường truyền 2 tới đầu vào (ms) N/A 2,0 N/A 2,0 Trễ từ đường truyền 3 tới đầu vào (ms) N/A ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N/A 14,5 6.4.2 Thiết bị đo chất lượng của dạng sóng 6.4.2.1 Đồng hồ đo Rho Thiết bị có khả năng thực hiện đo các tham số
liên quan đến dạng sóng được sử dụng để đo độ lệch tần số đường lên, độ lệch
thời gian của hoa tiêu và khả năng tương thích của dạng sóng. Có thể dùng nhiều loại thiết bị khác nhau để
đo. Thiết bị được sử dụng phải đưa ra kết quả tương ứng với kết quả của phép đo
bằng thiết bị có sử dụng các thuật toán sau: Tín hiệu của phần phát lí tưởng được cho
theo công thức: Trong đó: 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Re(s) biểu diễn phần thực của số
phức s Ri(t) là đường bao phức của kênh
mã thứ i lý tưởng, được tính bởi công thức: Trong đó: 
ai là biên độ của kênh mã thứ i. g(t) là đáp ứng xung đơn vị của bộ lọc phát
và bộ cân bằng pha ghép nối nhau được mô tả ở mục 3.1.3.1.14 của [3]. fi,k là pha của chíp thứ k đối với kênh mã thứ i
tại thời điểm rời rạc tk = k.Tc. Độ chính xác điều chế là khả năng của phần
phát để tạo ra tín hiệu lý tưởng s(t). Tín hiệu phát thực tế có dạng: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trong đó: bi là biên độ của tín hiệu phát
thực tế so với tín hiệu lý tưởng của kênh mã thứ i; ti là độ lệch thời gian của tín hiệu phát thực tế so với
thời gian của tín hiệu lý tưởng của kênh mã thứ i; ∆w
là độ lệch tần số góc của tín hiệu; qi là độ lệch pha của tín hiệu phát thực tế so với tín hiệu
lý tưởng của kênh mã thứ i, và Ei(t) là đường bao phức của lỗi
của tín hiệu phát thực tế so với tín hiệu lý tưởng của kênh mã thứ i. Độ lệch tần số góc được tính ∆w = 2p∆f và độ lệch thời gian t0 của pilot phải đạt được độ chính xác như chỉ
ra ở bảng 6.4.2.1-1. Các giá trị và được sử dụng để tính bù
x(t), bằng cách đưa ra một hệ số hiệu chỉnh thời gian và hệ số nhân phức để tạo
ra y(t), một kiểu bù của x(t): 
Độ lệch tần số góc được
đổi ra độ lệch tần đo bằng Hz: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tín hiệu đã được bù, y(t), sẽ được đưa qua
một bộ lọc bổ sung để loại bỏ nhiễu giữa các ký hiệu (inter-symbol, ISI) tạo ra
bởi bộ lọc phát và bởi bộ cân bằng pha tín hiệu phát so với tín hiệu đầu ra bộ
lọc z(t). Đáp ứng xung tổng thể của chuỗi bộ lọc có được từ việc ghép tầng bộ
lọc bổ sung với bộ lọc phát lý tưởng và bộ cân bằng phải gần thoả mãn các tiêu
chuẩn Nyquist đối với ISI mức 0. Các tiêu chuẩn Nyquist phải lấy xấp xỉ mức 0
của bộ lọc ít nhất thấp hơn 50 dB so với phản hồi tức thời tại các thời điểm
lấy mẫu. Dải tần tạp âm của bộ lọc bổ sung dải thấp sẽ thấp hơn 625 kHz. Tín hiệu đầu ra đã lý tưởng hoá của bộ lọc bù
là: 
Trong đó: Độ chính xác điều chế được đo bằng cách xác
định phần công suất tại đầu ra bộ lọc bổ sung, 
z(t), có liên quan đến , tín hiệu hoa tiêu đã được bù. Đầu ra
bộ lọc được lấy mẫu tại những điểm quyết định lý tưởng khi máy phát được điều
chế chỉ bởi kênh hoa tiêu (kênh mã thứ 0). Hệ số chất lượng dạng sóng r được xác định: 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Độ chính xác điều chế được đo bằng cách sử
dụng các mẫu giá trị phức k , z(tk) trong một khoảng thời gian M,
tính bằng chíp, của ít nhất một nhóm điều khiển công suất và một bộ hoàn chỉnh
512 chíp. Độ chính xác của thiết bị đo chất lượng dạng
sóng được chỉ ra ở bảng 6.4.2.1-1. Bảng 6.4.2.1-1: Độ
chính xác của thiết bị đo chất lượng dạng sóng Thông số Ký hiệu Độ chính
xác yêu cầu Chất lượng dạng
sóng r ±5.10-4 từ 0,90 đến 1,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ∆f ±10 Hz Độ lệch đồng bộ thời gian hoa tiêu t0 ±135 ns 6.4.2.2 Thiết bị đo miền mã Xem định nghĩa các tham số của tín hiệu ở mục
6.4.2.1. Thiết bị đo miền mã đánh giá các đại lượng sau: 1. Hệ số công suất miền mã Walsh ro, r1 .... rL-1 (xem định nghĩa ở
dưới). 2. Độ lệch thời gian miền mã Walsh so với hoa
tiêu ∆ti, với: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3. Độ lệch pha miền mã Walsh so với hoa tiêu ∆qi, với: ∆qi = qi - q0 4. Độ lệch tần số: ∆f = fc- f0 Công suất miền mã được định nghĩa là phần
công suất trong z(tk) có liên quan đến mỗi Ri(tk)
khi máy phát đang được điều chế theo một dãy ký hiệu mã đã biết. Tín hiệu thực
tế được bù độ lệch tần số góc ∆w,
độ lệch đồng bộ với hoa tiêu t0 và pha của hoa tiêu q0. Các hệ số công suất miền mã ri được định nghĩa như
sau: 
i = 0, 1, 2, ..., L - 1 Trong đó: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 L là độ dài hàm Walsh cực đại, là mẫu thứ k của tín
hiệu đầu ra lý tưởng của bộ lọc bổ sung đối với kênh mã thứ i, và N là quãng
thời gian đo tính theo đơn vị độ dài Walsh dài nhất, độ dài này tối thiểu phải
là một nhóm điều khiển công suất và một bộ hoàn chỉnh 512 chíp.
Độ lệch thời gian miền mã ti và các độ lệch pha qi phải được xác định
bằng cách tạo ra tín hiệu tham chiếu: và tìm các giá trị ước tính và để
cực tiểu hoá tổng lỗi bình phương: 
Trong đó: Zk = z(tk) là đầu ra
của bộ lọc bổ sung tại thời điểm lấy mẫu thứ k. 
Độ chính xác của thiết bị đo miền mã được cho
trong bảng 6.4.2.2-1 đối với kiểu kiểm tra trạm gốc danh định (xem mục 6.5.2). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thông số Ký hiệu Độ chính
xác yêu cầu Hệ số công suất
miền mã ri ±5.10-4 từ 5.10-4đến
1,0 Độ lệch tần số (không kể những lỗi về thời
gian của thiết bị đo) ∆f ±10 Hz ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ∆ti ±10 ns Độ lệch pha miền mã so với hoa tiêu ∆qi ±0,01 radian 6.4.3 Thiết bị di động mô phỏng Thiết bị di động mô phỏng phải phù hợp với
[3] và [4]. Thiết bị di động mô phỏng phải hỗ trợ dịch vụ tuỳ chọn 2, 9 và 55
[5] và dịch vụ tuỳ chọn 32 [6] và có thể hỗ trợ dịch vụ tuỳ chọn 54 [7]. Có thể ngắt điều khiển công suất mạch vòng
kín đường xuống trong thiết bị di động mô phỏng. Việc này bao gồm các lệnh điều
khiển công suất mạch vòng kín đường xuống gửi trên phân kênh điều khiển công
suất đường lên và trên kênh điều khiển công suất chung. Khi ngắt điều khiển
công suất mạch vòng kín, có thể đặt công suất phát của thiết bị di động mô
phỏng ở bất kỳ mức cố định nào với độ phân giải ±0,1 dB trên toàn dải động. Thiết bị di động mô phỏng phải có một chương
trình kiểm tra điều khiển công suất. Chức năng của chương trình này là quay
vòng công suất phát như chỉ ra trên hình 4.2.3.2-1. Sự chuyển đổi công suất ra
phải tương ứng với những đường nhóm điều khiển công suất như định nghĩa ở 6.1
của [3]. Thiết bị còn phải đảm bảo tín hiệu chuẩn đồng bộ tương ứng với sự luân
phiên công suất và có thể phải đảm bảo giá trị của của các bit điều khiển công
suất thu được trên đường lên. Khoảng thời gian từ giữa hai mức công suất cao và
thấp ít nhất phải là 5 ms (4 nhóm điều khiển công suất). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.4.4 Bộ tạo AWGN Bộ tạo AWGN phải đáp ứng các yêu cầu
về tính năng tối thiểu như sau:
Dải thông tối thiểu 1,8 MHz đối với tốc độ trải phổ 1.
Dải tần số: 824 MHz đến 894 MHz; 411 MHz đến 484 MHz; 1920 đến 1980 MHz.
Độ phân giải tần số: 1 kHz
Độ chính xác tín hiệu đầu ra: ±2
dB đối với những mức ra ³ -80 dB
Độ ổn định tín hiệu đầu ra: 0,1 dB
Dải tín hiệu đầu ra: -20 đến -95 dBm
Độ đồng đều về hệ số khuếch đại: 1,0 dB trên dải thông tối thiểu. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.4.5 Bộ tạo CW
Dải
tần số đầu ra: có khả năng điều chỉnh trên toàn dải tần số sử dụng đối với lớp
dải tần đang kiểm tra.
Độ
chính xác tần số: ±1ppm.
Độ phân giải tần số: 100 Hz.
Dải
mức ra: -50 dBm đến -10 dBm và tắt.
Độ
chính xác mức ra: ±1,0 dB.
Độ phân giải mức ra: 0,1 dB.
Tạp
âm pha đầu ra tại mức công suất -20 dBm: - 149 dBc/Hz tại tần số 1 GHz khi đo ở
độ lệch 285 kHz (băng 400 và 800 MHz) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.4.6 Máy phân tích phổ: Máy phân tích phổ phải đảm bảo những tính
năng sau:
Đo miền tần số với mục đích chung.
Đo công suất kênh tích hợp (mật độ phổ công suất ở 1,23 MHz) Máy phân tích phổ phải đáp ứng các yêu cầu
tối thiểu sau:
Dải tần số: Có khả năng điều chỉnh trên toàn dải tần số sử dụng.
Độ phân giải tần số 1 kHz.
Độ chính xác tần số: ±0,2 ppm.
Dải động hiển thị: 70 dB ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi đo biên độ đối với những tín hiệu từ 10 MHz đến 2,6 GHz đối với các
băng tần 800 MHz, 450 MHz, hoặc 6 GHz đối với băng tần 2 GHz: Công suất đo ở độ rộng băng phân giải 30 kHz:
-90 đến +20 dBm Công suất kênh ở độ tích hợp 1,23 MHz: -70
đến +47 dBm. Lưu ý: Tải đầu ra RF tiêu chuẩn mô tả ở mục
6.4.8 có thể được sử dụng để đáp ứng điểm công suất cao của các phép đo này.
Độ chính xác biên độ tuyệt đối ở các dải tần thu và phát CDMA đối với các phép
đo công suất kênh tích hợp 1,23 MHz: ±1
dB trên dải -40 dBm đến +20 dBm ±1,3
dB trên dải -70 dBm đến +20 dBm.
Độ bằng phẳng tương đối: ±1,5 dB trên dải tần
số 10 MHz đến hoặc 2,6 GHz đối với các băng tần 800 MHz, 450 MHz, hoặc 6 GHz
đối với băng tần 2 GHz.
Bộ lọc dải thông phân giải: điều chỉnh đồng bộ hoặc Gaussian (tối thiểu 3 cực)
với sự lựa chọn dải thông ở mức 3 dB của 1 MHz, 300 kHz, 100 kHz và 30 kHz. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương thức tách sóng: Có thể lựa chọn tách sóng theo đỉnh hoặc theo mẫu.
Trở kháng đầu vào RF: danh định là 50 W. 6.4.7 Đồng hồ đo công suất trung bình: Đồng hồ đo công suất phải đảm bảo có các tính
năng sau:
Đo công suất trung bình.
Tách sóng RMS đúng đối với cả hai tín hiệu hình sin và không hình sin.
Công suất tuyệt đối ở các đơn vị đo tuyến tính (watt) và logarit (dBm).
Độ lệch công suất tương đối đo bằng các đơn vị dB và %.
Tự động đánh giá và tự động về 0. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đồng hồ đo công suất phải đáp ứng các yêu cầu
thực hiện tối thiểu như sau:
Dải tần đo 10 MHz đến hoặc 1 GHz đối với các băng tần 800 MHz, 450 MHz hoặc đến
2 GHz đối với băng tần 2 GHz.
Dải công suất đo: -70 dBm (100 pW) đến +47 dBm (50W). Có thể yêu cầu các bộ cảm biến khác nhau để
đảm bảo một cách tối ưu dải công suất đo. Tải RF đầu ra được mô tả trong mục
6.4.8 có thể được sử dụng để đáp ứng điểm đo công suất cao của các phép đo này.
Độ chính xác công suất tuyệt đối và tương đối: ±0,2 dB (5%) Không kể các lỗi của bộ cảm biến và bất đối
xứng nguồn (VSWR), lỗi về 0 (lỗi này rất đáng kể tại điểm cận dưới của giới hạn
cảm biến) và lỗi tuyến tính nguồn (lỗi này rất đáng kể tại điểm cận trên của
giới hạn cảm biến).
Độ phân giải đo công suất: Có thể lựa chọn giữa 0,1 và 0,01 dB.
Bộ cảm biến VSWR: 1,15:1. 6.4.8 Tải RF đầu ra ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tín hiệu máy phát trạm gốc có thể được
kết cuối và lấy mẫu trên tải giả, suy hao, bộ đấu nối hoặc kết hợp các bộ phận
trên. 6.5
Thiết lập sơ đồ chức năng đo 6.5.1 Sơ đồ chức năng 
Hình 6.5.1-1: Sơ đồ
phép đo độ nhạy 
Hình 6.5.1-2: Sơ đồ
phép đo suy giảm độ nhạy trạm gốc 
Hình 6.5.1-3: Sơ đồ
phép đo đáp ứng giả xuyên điều chế ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình 6.5.1-4: Sơ đồ
phép đo chất lượng dạng sóng 
Hình 6.5.1-5: Sơ đồ
phép đo công suất theo mã ở chế độ phát không phân tập 
Hình 6.5.1-6: Sơ đồ
phép đo công suất theo mã ở chế độ phát phân tập 
Hình 6.5.1-7: Sơ đồ
phép đo nhiễu xuyên điều chế giữa các trạm gốc 
Hình 6.5.1-8: Sơ đồ
đo độ chọn lọc kênh lân cận của trạm gốc ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đối với các phép đo thiết bị trạm gốc yêu cầu
nhiều kênh mã đồng thời ở chế độ làm việc, sử dụng cấu hình đo kiểm được
cho trong bảng 6.5.2-1. Bảng 6.5.2-2 được sử dụng cho các phép đo thiết bị trạm
gốc phát phân tập yêu cầu nhiều kênh mã đồng thời ở chế độ làm việc. Nếu sử dụng một số kênh lưu lượng khác nhau,
sự phân chia công suất phải theo bảng 6.5.2-3, trừ phi có quy định khác. Trong các bảng 6.5.2-1, 6.5.2-2 và 6.5.2-3 hệ
số công suất cho kênh lưu lượng phải bao gồm cả các bit điều khiển công suất. Bảng 6.5.2-1. Các
kiểu đo kiểm trạm gốc, dùng đối với đường chính Loại kênh Số kênh Hệ số công suất
(lần) Hệ số công suất
(dB) Ghi chú ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1 0,2000 -7,0 Kênh mã w0128 Đồng bộ 1 0,0471 -13,3 Kênh mã w3264; tỷ lệ
1/8 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1 0,1882 -7,3 Kênh mã w164; chỉ đối
với tốc độ cao nhất Lưu lượng 6 0,09412 -10,3 Những ấn định kênh mã biến đổi được; chỉ
đối với tốc độ cao nhất ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Loại kênh Số kênh Hệ số công suất
(lần) Hệ số công suất
(dB) Ghi chú Hoa tiêu phân tập
phát 1 0,2000 -7,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thông tin 1 0,09412 -10,3 Những ấn định kênh mã biến đổi được; chỉ
đối với tốc độ cao nhất Bảng 6.5.2-3. Các
kiểu đo kiểm trạm gốc, dạng chung Loại kênh Công suất
tương ứng Hoa tiêu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đồng bộ + Nhắn tin + Lưu lượng Phần còn lại (0,8) tổng công suất Đồng bộ Thấp hơn 3 dB so với kênh thông tin cơ sở;
tỷ lệ 1/8 Nhắn tin Lớn hơn 3 dB so với kênh thông tin cơ sở;
chỉ đối với tốc độ cao nhất Lưu lượng Bằng công suất trên một kênh thông tin cơ
sở; chỉ đối với tốc độ cao nhất 6.5.3 Các chú thích chung ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1. Trừ khi có quy định khác, cấu hình đo kiểm
phải sử dụng các tham số trạm gốc danh định đã được các nhà sản xuất trạm gốc
cho trước. 2. Các trường thông báo mào đầu phải là những
trường cần cho các hoạt động bình thường của thiết bị di động và trạm gốc ngoại
trừ các trường hợp riêng dưới đây hoặc trong phép đo đặc biệt. Các giá trị trường đặc biệt của Bản tin
các tham số truy cập nâng cao: Trường Giá trị (theo số
thập phân) NUM_MODE_SELECTION_ENTRIES 0 (chỉ có một kiểu
truy cập đã xác định) ACCESS_MODE 0 (kiểu truy cập cơ bản) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0 (0 dB) NUM_MODE_PARAM_REC 0 (chỉ có những bản
ghi tham số cụ thể kiểu truy cập cơ bản) APPLICABLE_MODES 1 (các tham số cho kiểu truy cập cơ bản) EACH_NOM_PWR 0 (0 dB) EACH_INIT_PWR 0 (0 dB) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0 (0 dB) EACH_NUM_STEP 4 (5 lần dò cho 1 chuỗi) EACH_ACCESS_THRESH 63 (ngắt có hiệu quả phát hiện ngưỡng hoa
tiêu) EACH_SLOT_OFFSET1 0 (không có sai lệch) EACH_SLOT_OFFSET2 0 (không có sai lệch) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1 (một kênh truy cập nâng cao) EACH_BA_RATES_SUPPORTED 0 (9600 bit/s, cỡ khung 20 ms) 6.6 Chu kỳ làm việc
tiêu chuẩn Máy phát phải có khả năng hoạt động
liên tục ở công suất được coi như đầy đủ trong một chu kỳ 24 giờ. Thiết bị phải
hoạt động với tất cả các tham số làm việc của máy phát và máy thu mà nó có đáp
ứng trong và sau chu kỳ 24 giờ. 6.7 Đo tỷ lệ lỗi
khung Tỷ lệ lỗi khung được tính như sau: FER = 1 – Lớp vật lý [3] cho phép các khung kênh
lưu lượng đường lên ở nhiều tốc độ. Khi giải điều chế kênh cơ sở đường lên, các
máy thu phải xác định cả tốc độ truyền của mỗi khung và các nội dung của nó. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 FERX
= 1- Dịch vụ tuỳ chọn đấu vòng, dịch vụ tuỳ
chọn Markov, dịch vụ tuỳ chọn số liệu kiểm tra (xem 1.3) cung cấp các phương
tiện thuận lợi cho việc đo tỷ lệ lỗi gói của một tuyến với giả thiết rằng tuyến
khác đang hoạt động với tỷ số Eb/N0 cao. Trong khi tiến
hành các phép đo kiểm giải điều chế kênh lưu lượng đường lên của trạm gốc tín
hiệu báo hiệu có thể bị ngắt, trong trường hợp đó tỷ lệ lỗi gói được xác định
giống như tỷ lệ lỗi khung kênh lưu lượng đường lên. 6.8 Các giới hạn về độ tin cậy Một số phép đo kiểm trong tiêu chuẩn này bao
gồm các giới hạn về độ tin cậy. Các yêu cầu được đưa ra dưới dạng mức độ tin
cậy mà với mức độ tin cậy này tỷ lệ lỗi của thiết bị đang đo kiểm sẽ nằm dưới
những giá trị cực đại xác định. Việc đo kiểm Độ tin cậy tỷ lệ lỗi một cách
chuẩn mực đòi hỏi các giá trị Eb/N0 cao hơn các giá trị
mong muốn. Các giá trị Eb/N0 cụ thể được chọn để cho phép
các nhà sản xuất tiến hành các phép đo kiểm định kỳ đối với các mức độ tin cậy
cụ thể. Bất kỳ quy trình thống kê tin cậy nào có thể
được sử dụng để thiết lập mức độ tin cậy. Các phép đo kiểm có thể hoặc là một
bên hoặc hai bên. Chúng cũng có thể hoặc với độ dài cố định hoặc độ dài thay
đổi. Quy trình phải thoả mãn những yêu cầu sau:
Phải thực hiện một thủ tục thiết lập. Thủ tục này bao gồm: - Chỉ tiêu kỹ thuật về độ dài đo kiểm cực đại
và cực tiểu. - Các tiêu chí để kết thúc sớm. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chỉ rõ các bước cần tiến hành để thực hiện lại phép đo trong trường hợp có
lỗi. Sự tương quan về lỗi giữa các phép thử, có
thể xuất hiện trong các phép đo lỗi khung trong điều kiện pha đinh chậm, cần
phải được tính đến. Ngoài sự biến động về thống kê trong các phép đo, các lỗi
hệ thống do các sai số của thiết bị đo và việc hiệu chuẩn cần được xem xét để
xác định các kết quả đo. Một thủ tục được chấp nhận được chỉ ra dưới
đây. Thực hiện các phép thử Bernoulli độc lập, trong đó kết quả của mỗi phép
thử được phân loại hoặc là “lỗi” hoặc là “không lỗi”. Giới hạn tỷ
lệ lỗi là llim và Mức độ tin cậy
được yêu cầu là C. 1. Chọn một độ dài đo kiểm phù hợp dưới dạng
một số lượng lỗi cực đại, Kmax. Giá trị chính xác không phải là
quyết định, nhưng phải đủ lớn để chắc chắn rằng các thiết bị đã kiểm tra là đạt
với xác suất rất cao. Xác suất này phụ thuộc vào tỷ số tỷ lệ dự kiến l/llim giữa tỷ lệ lỗi dự kiến và giới hạn tỷ lệ lỗi quy định.
Các giá trị của Kmax nằm trong khoảng 30 - 100 là phù hợp với các số
dự trữ trong tiêu chuẩn này. 2. Tiến hành Nmax, hoặc nhiều hơn,
phép thử trong các điều kiện đo thử quy định, ở đây: Nmax =  và là phân phối nghịch đảo tương ứng với xác suất P và
mức độ linh động n. Bảng 6.8-1 đưa ra các Nmax ứng với số lượng lỗi
thực tế (K) với độ tin cậy C = 95% và các giá trị .
Bảng 6.8-2 đưa ra các số liệu Nmax với C = 90%. 3. Tính toán tỷ lệ lỗi theo kinh nghiệm: lN = KN/N ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4. Nếu tỷ số tỷ lệ lỗi nhỏ hơn giới hạn độ
tin cậy: lN/llim < hay tương đương là:  N >  thì thiết bị đang đo kiểm là đạt; trái lại
thiết bị được coi là không đạt. 5. Nếu thiết bị đang đo kiểm bị coi là không
đạt thì lặp lại bước 2-4 hai lần nữa. Nếu thiết bị đạt trong cả hai lần thử
riêng biệt thì coi như thiết bị về tổng thể là đạt, nếu không thì thiết bị là
không đạt. Thủ tục này có thể được thay đổi để cho phép
kết thúc sớm. Một phép đo kiểm có thể được thực hiện ở mỗi lần thử, hoặc sau
một số lần thử. Bước 3 và 4 được thay đổi như sau: 3'. Sau mỗi lần thử hoặc một số lần thử, tính
toán tỷ lệ lỗi theo kinh nghiệm như sau: lN = KN/N ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4'. Nếu sau lần thử N, tỷ số tỷ lệ lỗi ít hơn
giới hạn độ tin cậy: lN/llim < hay tương đương là: N >  thì thiết bị đang đo kiểm được coi là đạt và
dừng đo kiểm. Nếu số lần thử đạt đến Nmax thì thiết bị được coi là
không đạt và cũng kết thúc đo kiểm. Bảng 6.8-1 Giới hạn
số lần thử N đối với độ tin cậy 95% 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,5% 1,0% 5,0% General 0 599 300 60 3,00/ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 599 300 60 3,00/ 2 949 474 95 4,47/ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1259 630 126 6,30/ 4 1551 775 155 7,75/ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1831 915 183 9,15/ 6 2103 1051 210 10,51/ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2368 1184 237 11,84/ 8 2630 1315 263 13,15/ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2887 1443 289 14,43/ 10 3141 1571 314 15,71/ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 8368 4184 837 41,84/ 64 15540 7770 1554 77,70/ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 29432 14716 2943 147,16/ 256 56575 28287 5657 282,87/ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
K 10,0% 50,0% General 0 24 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N/A 1 24 5 2,30/ 2 39 8 3,89/ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 54 11 5,32/ 4 67 14 6,63/ 5 80 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 8,00/ 6 93 19 9,28/ 7 106 22 10,53/ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 118 24 11,77/ 9 130 26 13,00/ 10 143 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 14,21/ 32 395 79 39,43/ 64 745 149 74,44/ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1427 286 142,70/ 256 2768 554 276,71/ TÀI
LIỆU THAM KHẢO ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 [2] CFR Title 47,
Code of Federal Regulations, October 2000. [3] 3GPP2
C.S0002-A-1, Physical Layer Standard for cdma2000 Spread Spectrum Systems,
October 2000. [4] 3GPP2 C.S0011-A,
Recommended Minimum Performance Standards for cdma2000 Spread Spectrum Mobile
Stations, 2001. [5] 3GPP2 C.S0013-A, Loopback
Service Options (LSO) for cdma2000 Spread Spectrum Systems, 2001. [6] 3GPP2 C.S0026,
Test Data Service Option (TDSO) for cdma2000 Spread Spectrum Systems, 2001. [7] 3GPP2 C.S0025,
Markov Service Option (MSO) for cdma2000 Spread Spectrum Systems, 2001.
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-233:2005 về thiết bị trạm gốc thông tin di động CDMA 2000 1X – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-233:2005 về thiết bị trạm gốc thông tin di động CDMA 2000 1X – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/10/2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
26/10/2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2013
Ban hành:
30/07/2010
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2013
Ban hành:
30/07/2010
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2013
Ban hành:
17/08/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
Ban hành:
17/01/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
Ban hành:
17/01/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
Ban hành:
20/03/2003
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
Ban hành:
15/06/2001
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2008
4.282
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|