TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9440:2013
ISO 5802:2001
QUẠT CÔNG NGHIỆP - THỬ ĐẶC TÍNH TẠI HIỆN TRƯỜNG
Industrial
fans - Performance testing in situ
Lời nói đầu
TCVN 9440:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 5802:2001.
TCVN 9440:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC 117 Quạt công nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo các thỏa thuận quốc tế gần đây
nhất cần lưu ý rằng áp suất của quạt hiện được xác định là hiệu số giữa các áp
suất cố định ở đầu vào và đầu ra của quạt. Áp suất cố định là áp suất tuyệt đối
có thể đo được tại một điểm trong dòng khí nếu dòng khí này đã đưa về trạng
thái tĩnh đẳng entropy. Đối với các số Mach nhỏ hơn 0,2 thì áp suất cố định
theo áp kế ở trong khoảng 0,6 % áp suất tổng.
Ít quan trọng hơn là việc sử dụng
"áp suất tĩnh của quạt" vì đây chỉ là một đại lượng qui ước. Có thể
dự báo rằng việc sử dụng áp suất này sẽ dừng lại theo thời gian. Tất cả các tổn
thất về lưu chất chủ yếu là các tổn thất về áp suất cố định và vấn đề này đã
được phản ánh trong các định nghĩa đã được quy định hiện nay.
Cần thừa nhận rằng đặc tính của
quạt được đo trong các điều kiện ở hiện trường sẽ không cần thiết phải giống
như đặc tính được xác định từ các thử nghiệm sử dụng các đường thông gió tiêu
chuẩn. Lý do của sự khác biệt này không chỉ do độ chính xác thấp vốn có của thử
nghiệm tại hiện trường mà cũng còn do cái được gọi là "yếu tố ảnh hưởng
của hệ thống" hoặc "ảnh hưởng của lắp đặt" trong đó các mối nối
ống dẫn tại đầu vào và/hoặc đầu ra của quạt làm cho đặc tính của quạt bị biến
đổi. Nhu cầu về các mối nối tốt không thể được nói là giảm đi. Tiêu chuẩn này
quy định sử dụng "các chi tiết thông thường" nối trực tiếp với quạt
để xác định áp suất một cách thích hợp và cũng để bảo đảm rằng không khí/khí
được đưa đến quạt với phân bổ tốc độ đối xứng không có dòng xoáy và biến dạng
quá mức. Chỉ khi các điều kiện này được đáp ứng thì đặc tính trong các điều
kiện ở hiện trường mới ngang bằng với các đặc tính được đo trong các đường
thông gió tiêu chuẩn.
Cũng cần lưu ý rằng tiêu chuẩn này
quy định sự xác định vị trí của các điểm đo trong vùng có tốc độ theo các qui
tắc log-Tchebycheff hoặc log-linear. Khoảng cách số học có thể dẫn đến sai số
đáng kể trừ khi lấy số lượng điểm đọc rất lớn (Các điểm đọc này phải được vẽ thành
biểu đồ và thực hiện diện tích dưới đường cong bằng phương pháp đo diện tích.
Tốc độ thực tế trung bình sẽ bằng thương số của diện tích này chia cho các kích
thước tung độ)
Trêu chuẩn này không đánh giá độ
không đảm bảo phụ thêm khi các chiều dài của ống dẫn thẳng ở môi phía của trạm
đo nhỏ hơn các chiều dài quy định trong Phụ lục C. Tuy nhiên hướng dẫn được cho
trong ISO/TR 5168 và ISO 7194 trong đó quy định rằng khi xuất hiện một thành
phần hướng tâm lớn thì các độ không đảm bảo đo có thể vượt quá một cách đáng kể
giá trị 4 % thường được dự kiến trước ở các mức độ tin cậy 95 %.
QUẠT
CÔNG NGHIỆP - THỬ ĐẶC TÍNH TẠI HIỆN TRƯỜNG
Industrial
fans - Performance testing in situ
1. Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm
công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi:
TCVN 6627-1 (IEC 60034-1), Máy điện
quay. Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng.
TCVN 8113-1:2009 (ISO 5167-1:1991),
Đo dòng lưu chất bằng các dụng cụ đo chênh áp - Phần 1: Các tấm có lỗ định cỡ,
các vòi phun và ống Venturl được lắp đặt vào các đường ống có mặt cắt ngang
tròn chứa đầy lưu chất.
ISO 5801:1997, Industrial fans -
Performance testing using standardized airways [1]) (Quạt công nghiệp - Thử đặc tính khi sử
dụng đường thông gió tiêu chuẩn)
IEC 60051-8, Direct acting
indicating analogue electrical measuring instruments and their accessories -
Part 8: Special requirements for accessories (Dụng cụ đo điện tác động trực
tiếp, chỉ thị analog và các phụ tùng của chúng - Phần 8: Yêu cầu đặc biệt cho
các phụ tùng).
3. Thuật ngữ,
định nghĩa và ký hiệu
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Không khí (air)
Không khí hoặc khi khác trừ khi nói
riêng về không khí của khí quyển.
3.1.2. Không khí tiêu chuẩn
(Standard air)
Không khí của khí quyển có mật độ
chính xác là 1,2 kg.m-3.
CHÚ THÍCH: Không khí của khí quyển
ở nhiệt độ 16 °C, áp suất 100.000 Pa và độ ẩm tương đối 65 % có mật độ 1,2 kg.m-3,
nhưng các điều kiện này không phải là một phần của định nghĩa.
3.1.3. Quạt (fan)
Máy quay duy trì dòng không khí
liên tục ở tỷ số nén thường không vượt quá 1,3.
3.1.4. Bộ cánh quạt
(impeller)
Phần quay của quạt truyền năng
lượng cho không khí bằng các cánh của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phần tĩnh của quạt dẫn hướng
dòng không khí từ đầu vào của quạt sang đầu ra của quạt.
3.1.6. Ống dẫn (duct)
Đường thông gió trong đó tốc độ của
không khí có thể so sánh được với tốc độ ở đầu vào hoặc đầu ra của quạt.
3.1.7. Buồng (chamber)
Đường thông gió trong đó tốc độ của
không khí nhỏ hơn so với tốc độ ở đầu vào hoặc đầu ra của quạt.
3.1.8. Chi tiết chuyển tiếp
(transition piece)
Đoạn chuyển tiếp (section)
Đường thông gió có sự thay đổi dần
theo chiều dọc của diện tích mặt cắt ngang và/hoặc hình dạng.
3.1.9. Hàng rào thử (test
enclosure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.10. Diện tích của tiết diện
ống dẫn (area of the conduit section)
Ax
Diện tích của ống dẫn tại tiết diện
X.
3.1.11. Diện tích đầu vào của
quạt (fan inlet area),
A1
Theo qui ước, là tổng diện tích
trên mặt phẳng đầu vào bên trong vỏ quạt.
CHÚ THÍCH: Mặt phẳng đầu vào của
quạt là bề một được giới hạn bởi đầu mút phía đầu dòng của cơ cấu di chuyển
không khí. Trong tiêu chuẩn này mặt phẳng đầu vào của quạt được chỉ dẫn bởi mặt
phẳng 1 (xem Hình 1).
3.1.12. Diện tích đầu ra của
quạt (fan outlet area)
A2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mặt phẳng đầu ra của
quạt là bề mặt được giới hạn bởi đầu mút phía cuối dòng của cơ cấu di chuyển
không khí. Trong tiêu chuẩn này mặt phẳng đầu ra của quạt được chỉ dẫn bởi mặt
phẳng 2 (xem Hình 1).
3.1.13. Nhiệt độ
(temperature)
t
Nhiệt độ của không khí hoặc lưu
chất được đo bằng cảm biến nhiệt độ.

a)
Quạt hướng trục

b)
Quạt ly tâm
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đoạn chuyển tiếp
2. Mặt phẳng 2
6. Miệng loe
3. Hộp đầu vào
7. Đoạn chuyển tiếp
4. Ống dẫn ở đầu vào
8. Ống dẫn ở đầu ra
Hình
1 - Vị trí của các mặt phẳng đo áp suất cho thử nghiệm tại hiện trường
3.1.14. Nhiệt độ tuyệt đối
(absolute temperature)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nhiệt động lực học được đo
phía trên nhiệt độ "không" tuyệt đối
q
= t + 273,15
3.1.15. Nhiệt độ cố định tại một
điểm (stagnation temperature at a point)
qsg
Nhiệt độ tuyệt đối xuất hiện tại
một điểm cố định đẳng entropy đối với dòng khí lý tưởng mà không có bổ sung
thêm năng lượng hoặc nhiệt.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ cố định không
thay đổi dọc theo một đường thông gió và đối với ống dẫn ở đầu vào bằng nhiệt
độ tuyệt đối của môi trường xung quanh trong hàng rào thử.
3.1.16. Nhiệt độ tĩnh hoặc nhiệt
độ của lưu chất (static or fluid temperature)
q
Nhiệt độ tuyệt đối của cảm biến
nhiệt di chuyển ở tốc độ của lưu chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
v là tốc độ của lưu chất (m/s).
3.1.17. Nhiệt độ bầu khô
(dry butb temperature)
td
Nhiệt độ không khí được đo bằng cảm
biến nhiệt độ khô trong hàng rào thử gần đầu vào của quạt hoặc đầu vào của
đường thông gió.
3.1.18. Nhiệt độ bầu ướt
(Wet bulb temperature)
tw
Nhiệt độ không khí được đo bằng cảm
biến nhiệt độ được bao bọc bằng bấc ẩm do thấm nước và đặt trong dòng không
khí.
CHÚ THÍCH: Khi được đo một cách
chính xác, nhiệt độ này xấp xỉ bằng nhiệt độ bão hòa đoạn nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qsgx
Giá trị trung bình theo thời gian
của nhiệt độ cố định được lấy trung bình trên diện tích mặt cắt ngang quy định
của đường thông gió.
3.1.20. Nhiệt độ tĩnh hoặc nhiệt
độ lưu chất tại một tiết diện (static or fluid temperature at a section)
qx
Giá trị trung bình theo thời gian
của nhiệt độ tĩnh hoặc nhiệt độ lưu chất được lấy trung bình trên diện tích mặt
cắt ngang quy định của đường thông gió.
3.1.21. Hằng số khí riêng
(specific gas constant)
R
Đối với khí lý tưởng, phương trình
trạng thái được viết:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qsg1
Nhiệt độ trong hàng rào thử gần đầu
vào của quạt hoặc ống dẫn ở đầu vào tại một tiết diện ở đó tốc độ của lưu chất
nhỏ hơn 25 m/s.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp này
nhiệt độ cố định có thể được xem là bằng nhiệt độ môi trường xung quanh.

3.1.23. Số mũ đẳng entropy
(isentropic exponent)
k
Đối với khí lý tưởng và quá trình
đẳng entropy

3.1.24. Nhiệt dung riêng ở áp
suất không đổi (specific heat at constant pressure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với khí lý tưởng

3.1.25. Nhiệt dung riêng ở thể
tích không đổi (specific heat at constant volume)
cV
Đối với khí lý tưởng

3.1.26. Hệ số nén
(compressibility factor)
Z

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
pc là áp suất tới
hạn của khí;
qc
là nhiệt độ tới hạn của khí.
CHÚ THÍCH: Đối với khi lý tưởng
Z=1.
3.1.27. Áp suất tuyệt đối tại
một điểm (absolute pressure at a point)
p
Áp suất được đo từ áp suất tuyệt
đối bằng "không" được sử dụng tại một điểm ở trạng thái nghỉ so với
không khí xung quanh điểm này.
3.1.28. Áp suất khí quyển
(atmospheric pressure)
pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.29. Áp suất áp kế (gauge
pressure)
pe
Giá trị áp suất khi áp suất cho
trước là áp suất khí quyển tại điểm đo.
CHÚ THÍCH: Áp suất áp kế có thể là
âm hoặc dương
pe = p - pa
3.1.30. Áp suất cố định tuyệt
đối tại một điểm (absolute siagnation pressure at a point)
psg
Áp suất tuyệt đối có thể đo được
tại một điểm trong một dòng khí nếu điểm này đã ở trạng thái nghỉ thông qua một
quá trình đẳng entropy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.31. Áp suất động lực học tại
một điểm (dynamic pressure at a point)
pd
Áp suất được tính toán từ tốc độ v
và mật độ r của không khí tại
một điểm.

3.1.32. Áp suất tổng tại một
điểm (total pressure at 3 point)
pt
Áp suất cố định tuyệt đối trừ đi áp
suất khí quyển
pt = psg
- pa = pe + pd
CHÚ THÍCH: Khi số Mach nhỏ hơn 0,2,
hệ số Mach nhỏ hơn 1,01 và áp suất cố định tuyệt đối psg rất
gần với áp suất tổng theo áp kế, áp suất khí quyển và áp suất động lực học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.33. Áp suất trung bình theo
áp kế tại tiết diện x (average gauge pressure at a section x)
pex
Giá trị trung bình theo thời gian
của áp suất áp kế được lấy trung bình trên diện tích mặt cắt ngang quy định của
đường thông gió.
3.1.34. Áp suất tuyệt đối trung
bình tại tiết diện X (average absolute pressure at a section x)
px
Giá trị trung bình theo thời gian
của áp suất tuyệt đối được lấy trung bình trên diện tích mặt cắt ngang quy định
của đường thông gió.
px = pex
+ pe
3.1.35. Áp suất động lực học qui
ước tại tiết diện x (conventional dynamic pressure at a section x)
pdx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.36. Áp suất động lực học cửa
quạt (fan dynamic pressure)
pdF
Áp suất động lực học qui ước tại
đầu ra của quạt được tính toán từ lưu lượng khối lượng, mật độ trung bình của
không khí tại đầu ra và diện tích đầu ra của quạt.

3.1.37. Áp suất cố định tuyệt
đối tại tiết diện x (absolute stagnation pressure at a section x)
pscx
Tổng của áp suất động lực học qui
ước pdx được hiệu chỉnh bởi hệ số Mach FMx
tại tiết diện và áp suất tuyệt đối trung bình px.
psgx = px
+ pdxFMx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.38. Áp suất tổng trung bình
tại tiết diện x (average total pressure at a section x)
ptx
Khi số Mach nhỏ hơn 0,122, hệ số có
thể bị bỏ qua.
ptx - pex
+ pdx = psgx - pa
3.1.39. Áp suất của quạt
(fan pressure)
pF
Hiệu số giữa áp suất cố định ở đầu
ra của quạt và áp suất cố định ở đầu vào của quạt.
pF = psg2
- psg1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
psF
Đại lượng qui ước được xác định
bằng áp suất của quạt trừ đi áp suất động lực học của quạt được hiệu chỉnh bởi
hệ số Mach tại diện tích đầu ra của quạt.
psF = psg2
- pdF FM2 - psg1 = p2
- psg1
3.1.41. Số Mach tại một điểm
(Mach number at a point)
Ma
Tỷ số giữa tốc độ lưu chất tại một
điểm và tốc độ âm thanh trong lưu chất.
CHÚ THÍCH: Đối với khi lý tưởng.

3.1.42. Số Mach tại tiết diện x
(Mach number at a section x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa tốc độ trung bình của
lưu chất và tốc độ âm thanh tại mặt cắt ngang quy định của đường thông gió.

3.1.43. Hệ số Mach (Mach
factor)
FM
Hệ số hiệu chỉnh được áp dụng cho
áp suất động lực học tại một điểm được cho bởi biểu thức

CHÚ THÍCH: Có thể tính toán hệ số
Mach theo phương trình;
đối
với k = 1,4
3.1.44. Mật độ cố định ở đầu vào
(stagnation inlet density)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ được tính toán từ áp suất cố
định ở đầu vào, psg1 và nhiệt độ cố định ở đầu vào qsg1

3.1.45. Mật độ trung bình tại
tiết diện x (average density at a section x)
rx
Mật độ lưu chất được tính toán từ
áp suất tuyệt đối rx
và nhiệt độ tĩnh qx.

3.1.46. Mật độ trung bình
(mean density)
rm
Giá trị trung bình cộng của các mật
độ ở đầu vào và đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.47. Lưu lượng khối lượng
trung bình tại một tiết diện (mean mass flowrate at a section)
qm
Giá trị trung bình theo thời gian
của khối lượng lưu chất đi qua mặt cắt ngang quy định của đường thông gió trong
một đơn vị thời gian.
CHÚ THÍCH: Lưu lượng khối lượng sẽ
như nhau tại tất cả các mặt cắt ngang trong hệ thống đường thông gió của quạt,
ngoại trừ sự rò rỉ. Khi quạt không kín khí thì lưu lượng khối lượng được lấy là
lưu lượng ở đầu vào hoặc đầu ra của quạt khi thích hợp.
3.1.48. Lưu lượng thể tích cố
định ở đầu vào (inlet stagnation volume flow)
qvsg1
Lưu lượng khối lượng chia cho mật
độ cố định ở đầu vào

3.1.49. Lưu lượng thể tích cố
định ở đầu ra (oulet stagnation volume flow)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khối lượng chia cho mật
độ cố định ở đầu ra.

3.1.50. Lưu lượng thể tích tại
tiết diện x (volume flow at a section x)
qvx
Lưu lượng khối lượng tại mặt cắt
ngang quy định của đường thông gió chia cho giá trị trung bình tương ứng theo
thời gian cua mật độ trung bình tại tiết diện này.

3.1.51. Tốc độ trung bình tại
tiết diện x (average velocity at a section x)
vmx
Lưu lượng thể tích tại mặt cắt
ngang quy định của đường thông gió chia cho diện tích mặt cắt ngang A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đây là giá trị trung
bình theo thời gian của thành phần trung bình của tốc độ lưu chất vuông góc với
tiết diện này.
3.1.52. Công của quạt trên một
đơn vị khối lượng (fan work per unit mass)
y
Độ tăng của cơ năng trên một đơn vị
khối lượng của lưu chất đi qua quạt.

CHÚ THÍCH: Có thể tính toán y như
trong 3.1.57.
3.1.53. Công tĩnh của quẹt trên
một đơn vị khối lượng (fan static work per unit mass)
ys

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rFp
Tỷ số giữa áp suất cố định tuyệt
đối trung bình tại tiết diện đầu ra của quạt và áp suất cố định tuyệt đối trung
bình tại tiết diện đầu vào của quạt.

3.1.55. Tỷ số giữa mật độ đầu
vào và mật độ trung bình (density ratio of inlet density to mean density)
kρ
Mật độ lưu chất ở đầu vào của quạt
chia cho mật độ trung bình trong quạt.

3.1.56. Hệ số nén
(compressibility coefficient)
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Công tạo ra thu được
từ công suất của bộ cánh quạt với giả thiết có sự giãn nở đẳng entropy và không
có sự truyền nhiệt qua vỏ quạt.
CHÚ THÍCH 2: k được cho bởi
biểu thức.

3.1.57. Công suất thông gió của
quạt (fan air power)
Pu
Công suất ra qui ước là tích số của
lưu lượng khối lượng và công của quạt trên một đơn vị khối lượng hoặc tích số
của lưu lượng thể tích ở đầu vào, hệ số nén k và áp suất của quạt.
Pu =qmy =
qVsg1pFk
3.1.58. Công suất thông gió tĩnh
của quạt (fan static air power)
Pus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pus = qmys
@ qVsg1kpsF
3.1.59. Công suất của bộ cánh
quạt (impeller power)
Pt
Cơ năng được cung cấp cho bộ cánh
quạt.
3.1.60. Công suất của trục quạt
(fan shaft power)
Pa
Cơ năng được cung cấp cho trục
quạt.
3.1.61. Công suất ra của động cơ
(motor outtput power)
P0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.62. Công suất vào của động
cơ (motor input power)
Pe
Công suất điện được cung cấp tại
các đầu cuối của truyền động điện cho động cơ.
CHÚ THÍCH: Với các dạng truyền động
khác thường không biểu thị công suất vào động cơ chính dưới dạng công suất.
3.1.63. Tốc độ quay
(rotational speed)
N
Số vòng quay của bộ cánh quạt trong
một phút.
3.1.64. Tần số quay
(rotational frequency)
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.65. Tốc độ ở đầu mút các
cách quạt (tip speed)
u
Tốc độ biên ngoài của các đỉnh cánh
quạt.
3.1.66. Số Mach biên ngoài
(peripheral Mach number)
Mau
Thông số không thứ nguyên bằng tỷ
số giữa tốc độ ở đầu mút các cánh quạt và tốc độ âm thanh trong khi ở điều kiện
cố định của đầu vào quạt.

3.1.67. Số Mach của quạt
(fan Mach number)
Maf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: số Mach của quạt là tốc
độ ở đầu mút các cách quạt chia cho tốc độ âm thanh trong không khí tiêu chuẩn.

trong đó:
c = 340 m.s-1 đối với
nhiệt độ môi trường xung quanh.
3.1.68. Hiệu suất của bộ cánh
quạt (fan impeller efficiency)
ha
Công suất thông gió của quạt, Pu,
chia cho công suất của bộ cánh quạt, PG.
3.1.69. Hiệu suất tĩnh của bộ
cánh quạt (fan impeller static efftciency)
hsr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.70. Hiệu suất của trục quạt
(fan shaft efficiency)
Công suất thông gió của quạt, Pu,
chia cho công suất của trục quạt, Pa
CHÚ THÍCH: Công suất của trục quạt
bao gồm các tổn thất của ổ trục, trong khi công suất của bộ cánh quạt không bao
gồm các tổn thất này.
3.1.71. Hiệu suất của động cơ
quạt (fan motor efficiency)
hM
Công suất thông gió của quạt, Pu,
chia cho công suất ra của động cơ, P0.
3.1.72
Hiệu suất chung (overall efficiency)
he
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.73. Hệ số động năng tại tiết
diện x có diện tích Ax (kinetic energy factor at a section
x of area Ax)
aAx
Hệ số không thứ nguyên bằng thông
lượng trung bình theo thời gian của động năng trên một đơn vị khối lượng qua
diện tích được xem xét Ax chia cho động năng trên một đơn vị
khối lượng tương ứng với tốc độ trung bình của không khí qua diện tích này.

trong đó:
n
là tốc độ cục bộ tuyệt đối;
nn
là thành phần của tốc độ cục bộ vuông góc với mặt cắt ngang.
CHÚ THÍCH: Đối với tiêu chuẩn này
đã có sự thỏa thuận rằng theo qui ước trong công nghệ quạt aAx bằng một.
3.1.74. Chỉ số động học tại tiết
diện x (kinetic index at a section x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số không thứ nguyên bằng tỷ số
giữa động năng trên một đơn vị khối lượng tại tiết diện x và công của quạt trên
một đơn vị khối lượng.

3.1.75. Số Reynolds tại tiết
diện x (Reynolds number at a section x)
Rex
Tích số của tốc độ cục bộ, mật độ
cục bộ và độ dài thang đo có liên quan (đường kính ống dẫn, dây cung của cánh)
chia cho độ nhớt động lực học.

CHÚ THÍCH: Số Reynolds là một thông
số không thứ nguyên xác định trạng thái phát triển của dòng chảy và được sử
dụng như một tham số tỷ lệ.
3.1.76. Số Reynolds của quạt
(fan Reynolds number)
ReF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Số Reynolds của quạt là
một đại lượng qui ước được sử dụng như một tham số tỷ lệ.
3.1.77. Hệ số tổn thất do ma sát
(friction loss coefficient)
(xx-y)y
Hệ số không thứ nguyên đối với các
tổn thất do ma sát giữa các tiết diện x và y của ống dẫn, được
tính toán cho tốc độ và mật độ tại tiết diện y.
CHÚ THÍCH: Đối với dòng Iưu chất không
nén được.

3.1.78. Hệ số lưu lượng của quạt
(fan flow coefficient)
f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.79
Hệ số công của quạt trên một đơn
vị khối lượng (fan work per unit mass coefficient)
y
Đại lượng không thứ nguyên bằng
công của bộ cánh quạt trên một đơn vị khối lượng chia cho bình phương tốc độ
biên ngoài của bộ cánh quạt và bình phương đường kính của bộ cánh quạt.

3.1.80. Hệ số công suất của quạt
(fan power coefficient)
lP
Đại lượng không thứ nguyên bằng
công suất của bộ cánh quạt chia cho tích số của mật độ trung bình với lập
phương tốc độ biên ngoài của bộ cánh quạt và bình phương đường kính của bộ cánh
quạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Ký hiệu
A
Diện tích của tiết diện ống dẫn
m2
Ax
Diện tích tiết diện x của ống dẫn
m2
Aw
Hệ số hiệu chỉnh đối với áp suất
riêng phần của hơi nước ở một nhiệt độ đã cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
Diện tích đầu vào của quạt
m2
A2
Diện tích đầu ra của quạt
m2
b
Khoảng cách từ thành tới điểm đo
gần nhất
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ của âm thanh trong không
khí
ms-1
cp
Nhiệt dung riêng ở áp suất không
đổi
J.kg-1K-1
cV
Nhiệt dung riêng ở thể tích không
đổi
J.kg-1K-1
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
D
Đường kính trong của ống dẫn có mặt
cắt ngang tròn
m
Da
Đường kính trong nhỏ nhất của ống
dẫn tròn
m
De
Đường kính tương đương của ống dẫn
có mặt cắt ngang không tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dh
Đường kính thủy lực của ống dẫn
m
Dr
Đường kính của bộ cánh quạt
m
e
Chiều dày của vòng nằm trong ống
dẫn tròn
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo áp suất của
quạt
eq
Độ không đảm bảo đo lưu lượng
e∆
Độ không đảm bảo của đường đặc
tính
f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fi
Hệ số trọng lượng
F
Hệ số gần đúng
FM
Hệ số Mach
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
Gia tốc trọng trường
ms-2
h
Khoảng cách nằm ngang của đầu dò
từ thành chuẩn khi sử dụng hệ tọa độ vuông góc
m
hu
Độ ẩm tương đối 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao tiết diện chữ nhật của ống
dẫn
m
ik
Chỉ số động học của lưu lượng
ikx
Chỉ số động học tại tiết diện x
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
k
Hệ số nén
kp
Tỷ số mật độ
l
Chiều dài của đường ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
la
Chiều dài của đường ngang ở khoảng
cách tính từ thành chuẩn
m
lo
Chiều dài của đường ngang ở khoảng
cách 0 tính từ thành chuẩn
m
lx
Chiều dài của đường ngang ở khoảng
cách x tính từ thành chuẩn
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài của tiết diện hình chữ
nhật của ống dẫn hoặc chiều dài lớn nhất có thể có của tiết diện có bất cứ
hình dạng nào
m
LD
Chiều dài của ống dẫn
m
Lp
Kích thước bên trong của ống dẫn
theo chiều vuông góc với thành gần nhất đến đầu dò
m
Ma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MaF
Số Mach của quạt
Max
Số Mach tại tiết diện x
n
Tần số quay của bộ cánh quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Tốc độ quay của bộ cánh quạt
r.min-1
N1
Số lượng các đường ngang
p
Áp suất trung bình trong không
gian và thời gian của lưu chất, nghĩa là áp suất tĩnh tuyệt đối
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí quyển (tuyệt đối)
Pa
pd
Áp suất động lực học tại một điểm
Pa
pdx
Áp suất động lực học tại tiết diện
x
Pa
pdF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
pe
Áp suất áp kế
Pa
pesgx
Áp suất cố định theo áp kế tại tiết
diện x
Pa
peX
Áp suất trung bình theo áp kế tại
tiết diện x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pF
Áp suất (cố định) của quạt
Pa
pl
Nghịch đảo số mũ của định luật đặc
tính về sự phát triển các tốc độ ở thành (có tính đến các kết quả đo độ nhám
bề mặt của các thành và giá trị của các số Reynolds
psal
Áp suất hơi bão hòa
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tĩnh của quạt
Pa
psg
Áp suất cố định tuyệt đối tại một
điểm
Pa
psgx
Áp suất cố định tuyệt đối tại tiết
diện x
Pa
pt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
ptx
Áp suất tổng tại tiết diện x
Pa
pv
Áp suất riêng phần của hơi nước
Pa
px
Áp suất trung bình tuyệt đối tại
tiết diện x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p1
Áp suất tĩnh tuyệt đối ở tiết diện
đầu vào
Pa
p2
Áp suất tĩnh tuyệt đối ở tiết diện
đầu ra
Pa
Pa
Công suất cơ học của trục quạt
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất vào của động cơ
W
Pf
Công suất tổn thất do ma sát
W
Po
Công suất có thể có được tại trục
ra của truyền động
W
Pr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Pu
Công suất thông gió của quạt
W
Pus
Công suất tĩnh của quạt
W
qm
Lưu lượng khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qV
Lưu lượng thể tích
m3.s-1
qVt
Lưu lượng thể tích thực
m3.s-1
qVs
Lưu lượng thể tích tương ứng với
các điều kiện sử dụng tiêu chuẩn của thiết bị DP
m3.s-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thể tích ở đầu vào
trong điều kiện cố định
m3.s-1
qVsg1
Lưu lượng thể tích ở đầu ra trong
điều kiện cố định
m3.s-1
qVx
Lưu lượng thể tích ở tiết diện x
m3.s-1
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
rFp
Tỷ số nén cua quạt
rA
Tỷ số diện tích của tấm có lỗ định
cỡ (lỗ phun)
R
Hằng số khí riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RD
Giá trị cực hạn của bán kính ống
dẫn
m
Rex
Số Reynolds tại tiết diện x
Rw
Hằng số khí riêng của không khí ẩm
J.kg-1.K-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dốc tỷ lệ đặc tính của lỗ phun
tương đương
t
Nhiệt độ của không khí hoặc lưu
chất được đo bằng cảm biến nhiệt độ
°C
td
Nhiệt độ bầu khô
°C
tx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
tw
Nhiệt độ bầu ướt
°C
u
Tốc độ biên ngoài của bộ cánh quạt
m.s-1
U
Điện áp của dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v
Tốc độ cục bộ tuyệt đối
m.s-1
va
Tốc độ chiều trục tại tiết diện
thử
m.s-1
vm
Giá trị trung bình của v theo thời
gian
m.s-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình của v ở tiết
diện đầu vào theo thời gian
m.s-1
vm2
Giá trị trung bình của v ở tiết
diện đầu ra theo thời gian
m.s-1
vmx
Giá trị trung bình của v ở tiết
diện x theo thời gian
m.s-1
vn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m.s-1
vx(y)
Biểu đồ của các tốc độ dọc theo
đoạn đường thăm dò của hoành độ x
m.s-1
V
Thể tích của lưu chất
m.s-1
y
Khoảng cách thẳng đứng của đầu dò
từ thành chuẩn khi sử dụng hệ tọa độ vuông góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yF
Hệ số công của quạt trên một đơn
vị khối lượng
J.kg-1
yFs
Công tĩnh của quạt trên một đơn vị
khối lượng
J.kg-1
z
Độ cao trung bình của quạt từ mặt
phẳng chuẩn
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cao trung bình của đầu vào quạt
từ mặt phẳng chuẩn
m
z2
Độ cao trung bình của đầu ra của
quạt từ mặt phẳng chuẩn
m
Z
Hệ số nén
aA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
aA1
Giá trị của hệ số a ở tiết diện đầu vào có diện tích A
aA2
Giá trị của hệ số a ở tiết dịện đầu ra có diện tích A
dqv
Độ không đảm bảo tuyệt đối trong
lưu tượng thể tích qv.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dp
Áp suất chênh (Độ chênh áp)
Bộ phận
Dqv
Sai số giới hạn tuyệt đối khi xác
định lưu lượng thể tích qv
m3s-1
Dz
Độ cao tại khi áp kế trừ đi độ
cao của quạt
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số giản nở
ha
Hiệu suất của trục quạt
he
Hiệu suất chung (hoặc hiệu suất của
thiết bị)
hMs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hM
Hiệu suất của động cơ
ht
Hiệu suất của bộ cánh quạt
hsr
Hiệu suất tĩnh của bộ cánh quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
htr
Hiệu suất của truyền động
k
Hệ số nhiệt dung riêng (ở áp suất
và thể tích không đổi)
l
Hệ số ma sát Darcy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số công suất của quạt
x
Hệ số tổn thất do ma sát (x = lLDh-1)
mx
Độ nhớt động lực học của lưu chất
tại tiết diện x
Pa.s
m1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa.s
r
Mật độ của lưu chất
kg.m-3
rm
Mật độ trung bình
kg.m-3
r12
Giá trị trung bình cộng theo thời
gian của các mật độ ở đầu vào và đầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rx
Mật độ trung bình tại tiết diện x
kg.m-3
r1
Mật độ trung bình ở tiết diện đầu
vào
kg.m-3
r2
Mật độ trung bình ở tiết diện đầu
ra
kg.m-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ cố định ở đầu vào
kg.m-3
q
Nhiệt độ tuyệt đối
K
qsg
Nhiệt độ cố định tại một điểm
K
qsgx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
qx
Nhiệt độ tĩnh hoặc nhiệt độ lưu
chất tại tiết diện x
K
f
Hệ số lưu lượng của quạt
y
Góc cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Công của quạt trên một đơn vị hệ
số khối lượng
4. Đại lượng
được đo
Dòng lưu chất trong quạt và trong
thiết bị phục vụ quạt không bao giờ ổn định hoàn toàn. Tuy nhiên, các đại lượng
liên quan đến trạng thái và sự dịch chuyển đặc trưng cho dòng chảy này có các
giá trị trung bình ổn định theo thời gian, ít nhất là trong vùng làm việc bình
thường của quạt khi sức cản của hệ thống được giữ không đổi và tốc độ quay của
quạt được duy trì trong phạm vi sai lệch 0,5 %.
Có thể tính đến các độ dao động ảnh
hưởng đến các đặc tính được nghiên cứu bằng cách lặp lại các phép đo ở các
khoảng thời gian thích hợp sao cho có thể tính toán các giá trị trung bình đại diện
thực sự cho các giá trị trung bình mong muốn theo thời gian và các giá trị này
trở thành các giá trị hầu như ổn định.
Đối với dòng lưu chất thường xuyên
có tính chất này được tạo ra bởi sự làm việc của một quạt công nghiệp trong khu
vực kín khí của đường thông gió không có ống nhánh (tiết diện vào 1, tiết diện
ra 2 của Hình 1), biểu thức sau được dùng làm cơ sở cho việc xác định ảnh hưởng
của quạt đến dòng chảy xem xét:

Theo qui ước, đối với tiêu chuẩn
này aA2 = aA1 = 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Khuyến nghị chung
Phải thực hiện các thử nghiệm tại
hiện trường sau khi đã có sự kiểm tra ban đầu bảo đảm rằng quạt vận hành đúng.
Không được có sự rò rỉ khí đáng kể
vào trong hoặc ra ngoài đường thông gió giữa quạt và bất cứ mặt phẳng đo lưu lượng
hoặc áp suất nào. Không được có sự quay vòng của khí không theo dự định giữa
đầu vào và đầu ra của quạt. Các biện pháp cần thiết về an toàn của người thử
nghiệm và phòng ngừa hư hỏng cho quạt không được có ảnh hưởng đáng kể đến đường
đặc tính của quạt thử nghiệm.
Trước khi bắt đầu các phép thử
nghiệm thu, nhà cung cấp phải có quyền kiểm tra để bảo đảm rằng quạt được chế
tạo tốt và có thể thực hiện được bất cứ sự điều chỉnh cần thiết nào.
5.2. Lựa chọn điểm thử khi chỉ
có thể thay đổi được sức cản của hệ thống
Nếu một quạt không có cơ cấu điều
chỉnh (ví dụ, bước cánh thay đổi được, cánh điều chỉnh được hoặc điều chỉnh
cánh ở đầu vào) cần kiểm tra một điểm vận hành duy nhất được quy định và nếu
chỉ có thể thay đổi được sức cản của hệ thống thì các phép đo phải được thực
hiện ở ít nhất là ba điểm vận hành được lựa chọn như sau.
a) Đối với điểm có lưu lượng nhỏ
nhất, giá trị lưu lượng hoặc hệ số lưu lượng phải nhỏ hơn giá trị ở điểm quy
định và phải ở trong khoảng từ 85 % đến 90 % giá trị tại điểm quy định này, nếu
có thể thực hiện được.
b) Đối với điểm có lưu lượng lớn nhất,
giá trị lưu lượng hoặc hệ số lưu lượng phải lớn hơn giá trị tại điểm quy định,
và phải ở trong khoầng từ 110 % đến 115 % giá trị tại điểm quy định này, nếu có
thể thực hiện được.
c) Đối với điểm trung gian, giá trị
lưu lượng hoặc hệ số lưu lượng phải càng gần với giá trị tại điểm quy định càng
tốt và phải ở trong khoảng từ 97 % đến 103 % giá trị tại điểm quy định này, nếu
có thể thực hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phải lựa chọn một điểm thử tương
đương với mỗi điểm quy định để thu được một giá trị lưu lượng được hiệu chỉnh
nếu cần tính đến sự thay đổi tốc độ so với tốc độ quy định hoặc thu được giá
trị của hệ số lưu lượng của quạt càng gần với giá trị tại điểm quy định càng
tốt với sai lệch trọng khoảng 3 %, nếu có thể thực hiện được.
e) Sự thay đổi của lưu lượng hoặc
hệ số lưu lượng giữa hai điểm thử lân cận nhau không được vượt quá 10 % giá trị
trung bình cộng của các hệ số lưu lượng tại điểm quy định này.
f) Phạm vi của các điểm thử phải mở
rộng ra cả hai phía bên ngoài phạm vi các điểm quy định.
Theo thỏa thuận giữa các bên có
liên quan, số lượng và phạm vi của các điểm vận hành có thể được giảm đi.
5.3. Quạt được lắp với cơ cấu điều
chỉnh
Khi quạt được lắp với cơ cấu điều
chỉnh về hình học, điểm đo phải đạt được bằng cách chình đặt cơ cấu điều chỉnh
của quạt và sức cản hệ thống của đường thông gió sao cho các giá trị của các hệ
số lưu lượng và áp suất tại điểm thử này càng gần với các hệ số của điểm thử
quy định tương ứng càng tốt với sai lệch nhỏ hơn 4 % nếu có thể thực hiện được.
Nên xác định các giá trị chỉnh đặt
chính xác của các cơ cấu điều chỉnh bằng thử nghiệm ban đầu.
Các điểm phụ thêm phải được cộng
vào mỗi điểm đo tương ứng đã thu được này khi giữ cơ cấu điều chỉnh ở cùng một vị
trí, chỉ sửa đổi sức cản của hệ thống và tuân theo các khuyến nghị được đặt ra
cho trường hợp chỉ có một điểm vận hành quy định.
5.4 Cơ cấu tiết lưu của hệ thống
cho phép thay đổi sức cản của hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên tránh bố trí hai cơ cấu hạn chế
nối tiếp nhau vì có thể tạo ra sự mạch động của dòng chảy.
Các cơ cấu tiết lưu của hệ thống
trong chừng mực có thể phải đối xứng nhau và không được gây ra dòng xoáy. Phải
ưu tiên lắp đặt các cơ cấu này ở phía cuối dòng của quạt. Nếu không thể đáp ứng
được yêu cầu này thì chúng phải được lắp đặt ở phía đầu dòng của đầu vào quạt.
Phải bảo đảm rằng các vị trí lắp đặt này không gây nhiễu đáng kể cho các phép
đo hoặc hoạt động của quạt.
Trong bất cứ trường hợp nào, các cơ
cấu tiết lưu của hệ thống phải được đặt ở phía cuối dòng cách quạt1)
tối thiểu là 5Dh hoặc ở phía đầu dòng cách quạt tối thiểu là
10Dh, Dh là đường kính thủy lực của ống dẫn
2).
Cần lưu ý rằng các khoảng cách đã
đưa ra thường Không đủ để giảm nhiễu của dòng chảy trong quạt tới mức có thể bỏ
qua.
Trong các trường hợp còn có nghi
ngờ lớn, phải thực hiện thử nghiệm thích hợp để kiểm tra các điều kiện của dòng
chảy.
Cũng cho phép sử dụng các biện pháp
khác (ví dụ các quạt được lắp nối tiếp hoặc song song) để có thể thay đổi điểm
vận hành của quạt mà không gây nhiễu cho các điều kiện của dòng chảy trong quạt
và tiết diện đo.
5.5. Lựa chọn điểm thử khi sức
cản hệ thống không thể thay đổi được
Khi không thể thay đổi được sức cản
hệ thống của đường thông gió thì phép đo chỉ có thể thực hiện được cho một điểm
vận hành. Trong trường hợp này cần có sự thỏa thuận của các bên có liên quan về
ảnh hưởng của phép thử chỉ có thể được thực hiện tại một điểm này.
5.6. Khi hiệu chỉnh hệ số được
rút ra từ thử nghiệm là không cần thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Dụng cụ đo
6.1. Dụng cụ đo áp suất
6.1.1. Khí áp kế
Áp suất khí quyển trong hàng rào
thử nghiệm phải được xác định với độ không đảm bảo không vượt quá ± 0,3 %.
Các khí áp kế kiểu Cột thủy ngân
đọc trực tiếp cần đọc được tới giá trị gần nhất 100 Pa (1 mbar) hoặc tới giá trị
gần nhất 1mm thủy ngân. Các khí áp kế này cần được hiệu chuẩn và sự hiệu chỉnh được
áp dụng để đọc các thông số như đã quy định trong TCVN 9439 (ISO 5801). Có thể
không cần thiết phải hiệu chỉnh nếu thang đo được đặt trước cho giá trị theo
vùng của g (tối phạm vi ± 0,01 m/s2) và cho nhiệt độ phòng
(trong phạm vi ± 10 °C).
Có thể sử dụng các khí áp kế kiểu
hộp hoặc kiểu Chuyển đổi áp suất phải có độ chính xác hiệu chuẩn ± 200 Pa và
việc hiệu chuẩn được kiểm tra tại thời gian thử.
Nên ưu tiên bố trí khí áp kế trong
hàng rào thử. Nếu khí áp kế được đặt ở nơi khác trong vùng thì nên áp dụng giá
trị hiệu chỉnh ra.g.Dz, tính bằng Pascal, cho bất cứ chênh
lệnh độ cao nào vượt quá 10 m.
6.1.2. Áp kế
Các áp kế đối với phép đo chênh áp
phải có độ không đảm bảo đo trong các điều kiện áp suất ổn định sau khi áp dụng
bất cứ sự hiệu chỉnh nào cho quá trình hiệu chuẩn (bao gồm cả sự hiệu chỉnh cho
bất cứ sự khác biệt nào về nhiệt độ so với nhiệt độ hiệu chuẩn) không được vượt
quá ± 1 % áp suất có giá trị hoặc 1,5 Pa, lấy giá trị lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các áp kế thường có kiểu cột chất
lỏng thẳng đứng hoặc nghiêng, nhưng các bộ chuyển đổi áp suất có các bộ chỉ thị
hoặc ghi được chấp nhận tùy thuộc vào có cùng độ chính xác và các yêu cầu về
hiệu chuẩn.
Nên thực hiện hiệu chuẩn cho một
loạt các áp suất ổn định được lấy theo cả trình tự tăng và trình tự giảm để
kiểm tra đối với bất cứ sự khác biệt nào. Dụng cụ chuẩn nên là một áp kế chính
xác hoặc một vi áp kế có khả năng đọc tới độ chính xác 0,25 % hoặc 0,5 Pa, lấy
giá trị lớn hơn.
Các áp kế nên được định vị và hiệu
chuẩn ở độ cao trung bình của quạt hoặc khi độ chênh lệch vượt quá 10 m thì nên
áp dụng hiệu chuẩn được cho trong 6.1.1.
6.1.3 Giảm chấn cho áp kế
Các dao động nhanh của số đọc trên
áp kế nên được hạn chế sao cho có thể ước lượng được số đọc trung bình trong
phạm vi ± 1,0 % áp suất có giá trị. Có thể giảm chấn trong các đầu nối thông
gió dẫn đến áp kế hoặc trong mạch chất lỏng của dụng cụ. Giảm chấn nên được
thực hiện theo quy luật tuyến tính và bảo đảm cho sức cần chuyển động là như
nhau theo mỗi chiều. Không nên thực hiện giảm chấn quả mạnh để có thể ngăn cản
sự chỉ thị chính xác các thay đổi chậm. Nếu xảy ra các thay đổi chậm thì nên
lấy đủ lượng số đọc để xác định giá trị trung bình trong phạm vi ±1,0 % áp suất
có giá trị.
Nếu cần có sự giảm chấn tuyến tính
thì yêu cầu này có thể đạt được bằng cách đưa vào các đoạn ống ngắn có lỗ nhỏ
hoặc ống mao dẫn bằng thủy tinh ở mỗi bên của áp kế.
6.1.4. Kiểm tra áp kế
Các áp kế kiểu Cột chất lỏng nên
được kiểm tra ở vị trí thử nghiệm của chúng để xác nhận sự hiệu chuẩn gần với
áp suất có giá trị. Các dụng cụ đo kiểu ống nghiêng nên được kiểm tra thường
xuyên về mức và kiểm tra lại đối với sự hiệu chuẩn nếu bị nhiễu. Phải kiểm tra
số đọc "không" của tất cả các áp kế trước và sau mỗi loạt số đọc
không gây nhiễu cho dụng cụ. Phải chú ý bảo đảm rằng tất cả các ống và đầu nối
đến các dụng cụ khác không bị tắc hoặc rò rỉ.
6.2. Đo tốc độ không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng ống pitot tĩnh được mô
tả trong TCVN 9439 (ISO 5801) mà không có sự hiệu chuẩn ban đầu (cũng xem ISO
3966 và ISO 7194).
Khi sử dụng áp suất chênh (∆p)
được đo bằng dụng cụ này cùng với một áp kế, tốc độ cục bộ của lưu chất có thể
được tính toán theo công thức:

Giới hạn dưới của số đo áp suất
chênh phụ thuộc vào độ chính xác yêu cầu đối với việc xác định này và độ chính
xác của vi áp kế được lựa chọn. Trong các điều kiện bình thường của công nghiệp
không nên sử dụng ống Pitot tĩnh ở các tiết diện tại đó áp suất chênh tại bất
cứ điểm đo nào nhỏ hơn 10 Pa.
Để duy trì sai số về lưu lượng do
gradien tốc độ dọc theo tiết diện đo, trong các giới hạn không đáng kể tỷ số d/Dh
của đường kính d của đầu ống chia cho đường kính thủy lực Dh của ống
dẫn không được vượt quá 0,02.
a) Ống Pitot tĩnh phải được chế tạo
tuân theo các đặc tính kích thước được mô phỏng và phải ở trong tình trạng tốt.
b) Đường trục của đầu ống Pitot tĩnh
phải song song với đường trục của ống dẫn với sai lệch trong phạm vi ± 5°, phải
có các cơ cấu thích hợp để đáp ứng yêu cầu này.
c) Ống Pitot tĩnh phải được giữ
chắc chắn tại vị trí trong quá trình thực hiện các phép đo.
d) Khoảng cách giữa đường trục của
ống Pitot tĩnh và thành phải lớn hơn đường kính của đầu ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Góc được tạo thành bởi chiều của
dòng chảy tại mỗi điểm và đường trục của ống dẫn thường không vượt quá 10°, trừ
trường hợp số điểm tương đối nhỏ tại đó giá trị này có thể đạt tới 15°.
Có thể đo góc này bằng một trong
các phương pháp sau:
- Đầu dò hình trụ có ba lỗ và ít nhất
là hai áp kế; đây là phương pháp đơn giản hơn khi sử dụng chính lỗ này làm ống
Pitot tĩnh;
- Chong chóng gió có dụng cụ chỉ
báo;
- Tời hoặc phong tốc kế có các cánh
hướng kính và đo tốc độ quay.
Các cơ cấu đánh dấu các điểm đo
phải được đặt ở phía cuối dòng của tiết diện đo và tổng diện tích bị tắc nghẽn
không được lớn hơn 2,5 % diện tích của tiết diện đo.
Các đầu dò tốc độ phải được cố định
sao cho bị rung ở mức thấp nhất có thể đạt được. Các ống nhánh và các dây dẫn
điện được sử dụng cho các phép đo phải được định vị sao cho không gây nhiễu cho
bản thân các phép đo này.
Các lỗ để lắp đầu dò, các ống và
dày dẫn phải có đủ độ kín không khí để không ảnh hưởng đến các phép đo được
thực hiện ở gần thành.
Hình dạng hình học của tiết diện đo
phải đơn giản tới mức có thể đạt được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

với 

Hiệu lực của công thức này được
giới hạn cho
≤
0,3 đối với k = 1,4
6.2.2. Phong tốc kế cánh quay
Các phong tốc kế cánh quay đuợc sử
dụng giới hạn trong các điều kiện không có chênh lệch đáng kể về mức tốc độ tại
bất cứ điểm nào trên mặt phẳng đo, có thể sử dụng các phong tốc kế cánh quay
cho các điều kiện sau:
a) Dụng cụ phải ở trong tình trạng
tốt nhất và được hiệu chuẩn bởi cơ quan có thẩm quyền được các bên có liên quan
chấp nhận trước và sau khi thử (về quy trình được khuyến nghị, xem Phụ lục E)
b) Đường trục của phong tốc kế phải
càng song song càng tốt với đường trục của ống dẫn. Sai lệch về dòng chảy liên
quan đến đường trục của phong tốc kế không được vượt quá 5° tại bất cứ điểm đo
nào nếu sai số được giữ ở mức nhỏ hơn 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khi đi đến thỏa thuận là có sự
phân bố tốc độ không bình thường thì nên xem xét tới việc sử dụng phong tốc kế
có đường kính nhỏ hơn và tăng số lượng các điểm đo.
e) Khoảng cách giữa tâm của phong
tốc kế và thành ống không được nhỏ hơn 3/4 đường kính của dụng cụ.
f) Dụng cụ phải được lắp trên giá
đỡ có đủ độ cứng vững để ngăn ngừa rung nhưng gây nhiễu cho dòng chảy ở mức
thấp nhất có thể đạt được.
g) Vì độ chính xác của phép đo phụ
thuộc rất nhiều vào giá trị của số đọc và tính đồng đều của dòng chảy cho nên số
đọc thấp nhất ít nhất phải bằng ba lần tốc độ tại đó phong tốc kế bắt đầu quay.
6.2.3. Các dụng cụ khác
Nên sử dụng các dựng cụ khác (ví
dụ, các đầu dò Venturi, các phong tốc kế cánh đu đưa, các phong tốc kế nhiệt
v.v...) nếu các tốc độ dòng khi quá thấp mà các ống Pitot tĩnh hoặc các phong
tốc kế cánh quay không thể đưa ra được độ chính xác yêu cầu.
Cũng có thể áp dụng các điều kiện
được nêu trong 6.2.2 cho các phong tốc kế cánh quay đối với các dụng cụ nêu
trên.
Tuy nhiên cần lưu ý rằng sự hiệu
chuẩn quy định liên quan đến toàn bộ dụng cụ gồm có đầu, các đầu nối và dụng cụ
chỉ báo.
Cũng cần nhấn mạnh rằng các phong tốc
kế nhiệt đặc biệt thích hợp cho các phép đo gần thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Nhiệt kế
Các dụng cụ đo nhiệt độ phải có độ
chính xác ± 1,0 °C sau khi áp dụng bất cứ sự hiệu chỉnh nào đối với giá trị
hiệu chuẩn. Nên ghi lại số đọc đã được hiệu chỉnh trong thử nghiệm tới giá trị
gần nhất 0,5 °C.
6.3.2. Vị trí của nhiệt kế
Các phép đo nhiệt độ trong đường
thông gió phải được thực hiện với ống cảm biến được đặt trực tiếp trong dòng
không khí trên một đường kính nằm ngang cách thành một khoảng bằng một phần ba
đường kính đường thông gió hoặc 100 mm, lấy giá trị nhỏ hơn. Các dụng cụ đo nén
được lấy ra khỏi dòng không khí khi đã đọc đặc tính, trừ khi có thể chứng minh
được rằng sự hiện diện của chúng không ảnh hưởng đến xác định đặc tính.
6.3.3. Độ ẩm
Nên đo nhiệt độ bầu khô và nhiệt độ
bầu ướt trong hàng rào thử tại một điểm ở đó chúng có thể ghi lại tình trạng
của không khí đi vào đường thông gió thử. Các dụng cụ nên được che chắn bảo vệ
chống bức xạ từ bề mặt được đốt nóng. Nên đặt nhiệt kế bầu ướt trong dòng không
khí có tốc độ ít nhất là 3 ms-1. Ống lót cần phải sạch, tiếp xúc tốt
với bầu và được giữ ướt bằng nước tinh khiết. Có thể đo độ ẩm tương đối với
điều kiện là dụng cụ đo được sử dụng có độ chính xác ± 2 %.
6.3.4. Ảnh hưởng của tốc độ
không khí
Độ không đảm bảo của phép đo nhiệt
độ sẽ tăng lên nếu phần tử cảm biến nhiệt độ được đặt trong dòng không khí có
tốc độ vượt quá 60 ms-1, với không khí của khí quyển (số Mach 0,15).
Nhiệt kế được đặt trong ống dẫn chỉ báo một nhiệt độ trung gian giữa nhiệt độ
cố định và nhiệt độ tĩnh nhưng gần với nhiệt độ cố định hơn.
Nếu tốc độ không khí bằng tới 25 ms-1
thì độ chênh chệch giữa nhiệt độ cố định và nhiệt độ tĩnh là 0,31 °C; đối với
35 ms-1 độ chênh lệch tương từ là 0,61 °C; và đối với 50 ms-1
độ chênh lệch là 1,24 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó nên thực hiện phép đo nhiệt
độ cố định ở đầu dòng của đầu vào quạt hoặc của đường thông gió thử trong tiết
diện ở đó tốc độ không khí nằm giữa "không" và 25 ms-1
hoặc trong buồng thử ở đầu vào.
Để đo nhiệt độ cố định trong bình phải
đặt một hoặc nhiều phần tử cảm biến trong tiết diện thích hợp trên một đường
kính thẳng đứng ở các độ cao khác nhau được bố trí đối xứng với tâm điểm của
đường kính. Các phần tử cảm biến phải được che chắn bảo vệ chống bức xạ từ bề
mặt được đốt nóng.
Nếu không thể đáp ứng được yêu cầu
này, có thể đặt các phần tử cảm biến bên trong một đường thông gió trên đường
kính nằm ngang, cách thành ít nhất là 100mm, hoặc một phần ba đường kính đường
thông gió, lấy giá trị nhỏ hơn.
6.4. Xác định mật độ
6.4.1. Mật độ của không khí
trong hàng rào thử
Mật độ của không khí trong hàng rào
thử (tính bằng kg.m-3) được cho bởi biểu thức sau:

Tuy nhiên, khi thử nghiệm với các
đường thông gió tiêu chuẩn hoặc các đường thông gió tương tự, ảnh hưởng của hơi
nước thường không đáng kể. Ở nhiệt độ dưới 23 °C có thể sử dụng biểu thức đơn
giản sau với độ không đảm bảo không vượt quá 0,5 %

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2. Mật độ trung bình của
không khí trong đường thông gió
Mật độ trung bình của không khí
trong tiết diện x của đường thông gió, trong đó áp suất trung bình theo áp kế tính
bằng pascal là pex và nhiệt độ trung bình của không khí tính
bằng độ Celsius là tx có thể thu được đối với áp suất cao
theo TCVN 9439 (ISO 5801).
6.4.3. Xác định áp suất hơi
Có thể thu được áp suất hơi (tính bằng
pascal) theo biểu thức sau;

trong đó:
psat là áp suất
hơi bão hòa tại nhiệt độ bầu ướt tw;
ta là nhiệt độ
bầu khô;
Aw = 6,66 x 10-4
°C-1 khi tw ở giữa 0 °C và 150 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 liệt kê các giá trị của áp
suất hơi bão hòa (psat) ở các độ tăng 0,5 °C của nước hoặc nước
đá tiếp xúc với không khí trên phạm vi nhiệt độ - 4,0 °C đến 49,5 °C. Cũng có
thể đo trực tiếp độ ẩm tương đối của không khí hu để thu
được:
pv = hu
(Psat)ra
Trong đó (psat)ra
là áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ bầu khô ta thu được từ Bảng 1 với ta
thay cho tw.
6.5. Đo tốc độ quay
6.5.1. Tốc độ của trục quạt
Phải đo tốc độ của trục quạt ở các
khoảng thời gian đều nhau trong suốt khoảng thời gian thử nghiệm đối với mỗi
điểm để đảm bảo xác định được tốc độ trung bình trong mỗi khoảng thời gian này
với độ không đảm bảo đo không vượt quá ± 0,5 %. Dụng cụ được sử dụng không nên
có ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ của quạt được thử nghiệm hoặc đặc tính của
quạt.
6.5.2. Ví dụ về các phương pháp
được chấp nhận
6.5.2.1. Máy đếm hiện số đo số
vòng quay trong một khoảng thời gian đo
Số lượng xung được đếm không được
nhỏ hơn 1000 trong khoảng thời gian đo. Cơ cấu hẹn giờ (rơle thời gian) phải tự
động vận hành bằng cách khởi động và dừng máy đếm và không được có sai số lớn
hơn 0,25 % thời gian cần thiết để đếm tổng số xung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy này không được có sự trôi và
được tính thời gian chữ mỗi khoảng thời gian không nhỏ hơn 60 s trên một thao
tác điều khiển.
6.5.2.3. Đồng hồ đo tốc độ dùng
điện hoặc cơ khí có chỉ báo trực tiếp
Đồng hồ đo này không được có sự trôi
và được hiệu chuẩn trước và sau khi sử dụng. Mức chia nhỏ nhất trên thang đo
của dụng cụ phải biểu thị không lớn hơn 0,25% tốc độ được đo.
6.5.2.4 Các phương pháp hoạt
nghiệm
Các phương pháp này phải được hiệu
chuẩn theo một mẫu chuẩn quay trước và sau khi sử dụng trừ khi được nuôi hoặc
được kiểm tra bởi nguồn có tần số đã biết hoặc được đo tới phạm vi ± 0,25 %.
6.5.2.5. Máy đo tần số
Khi quạt được dẫn động trực tiếp
bằng động cơ đồng bộ hoặc dị bộ, bằng phép đo tần số nguồn cung cấp cũng như
đếm tần số trượt trong trường hợp động cơ dị bộ, máy đo tần số phải có độ không
đảm bảo đo không lớn hơn 0,5 %. Có thể được phép lựa chọn một dụng cụ hiện số
có chỉ số cấp thấp hơn, nghĩa là độ không đảm bảo nhỏ hơn. Dụng cụ dùng để chỉ
bảo tần số trượt phải được sử dụng theo cách cho phép đếm trực tiếp với độ
không đảm bảo không vượt quá ± 0,25 % tốc độ của trục.
Bảng
1 - Áp suất hơi bão hòa psat của nước là một hàm số của nhiệt
độ bầu ướt tw
Nhiệt
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°t
0,0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
-4
4,55
4,51
4,48
4,44
4,41
4,37
4,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,28
4,24
-3
4,89
4,87
4,83
4,79
4,75
4,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,65
4,61
4,59
-2
5,28
5,24
5,20
5,16
5,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,04
5,01
4,97
4,93
-1
5,68
5,64
5,60
5,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,47
5,44
5,39
5,36
5,32
0
6,11
6,07
6,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,93
5,09
5,84
5,80
5,76
5,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
6,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,19
6,24
6,29
6,33
6,37
6,43
6,47
6,52
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,61
6,67
6,71
6,76
6,00
6,85
6,91
6,96
7,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,05
7,11
7,16
7,21
7,25
7,31
7,36
7,41
7,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
7,57
7,63
7,68
7,73
7,79
7,85
7,91
7,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,08
4
8,13
8,19
8,24
8,31
8,36
8,43
8,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,60
8,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
8,72
8,79
8,84
8,91
6,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,09
9,16
9,21
9,28
6
9,35
9,41
9,48
9,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,68
9,75
9,81
9,88
9,95
7
10,01
10,08
10,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,23
10,38
10,43
10,51
10,57
10,65
8
10,72
10,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,95
11,01
11,09
11,17
11,24
11,32
11,40
9
11,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,63
11,71
11,79
11,87
11,95
12,03
12,11
12,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,27
12,36
12,44
12,52
12,61
12,69
12,77
12,87
12,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
13,12
13,21
13,29
13,39
13,47
13,55
13,65
13,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,93
12
14,01
14,11
14,20
14,29
14,39
14,48
14,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,77
14,87
13
14,97
15,07
15,17
15,27
15,36
15,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,67
15,77
15,88
14
15,97
16,08
16,19
16,29
16,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,61
15,72
16,03
16,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
17,04
17,16
17,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,49
17,60
17,72
17,83
17,96
18,05
16
18,17
18,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,52
18,64
18,78
18,88
19,00
19,12
19,25
17
19,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,61
19,73
19,87
19,99
20,12
20,24
20,37
20,51
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,76
20,89
21,03
21,16
21,29
21,43
21,56
21,69
21,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,96
22,11
22,24
22,39
22,52
22,67
22,80
22,95
23,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
23,37
23,52
23,67
23,81
23,96
24,11
24,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,56
24,71
21
24,87
25,01
25,17
25,32
25,48
25,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,95
26,11
26,27
22
26,43
26,60
26,76
26,92
27,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,41
27,59
27,75
27,92
23
28,09
28,25
28,43
28,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,95
28,12
29,31
29,48
29,65
24
29,84
30,01
30,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,66
30,75
30,92
31,11
31,29
31,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
31,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,05
32,24
32,44
32,63
32,83
33,01
33,21
33,41
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,81
34,01
34,21
34,41
34,61
34,83
35,03
35,24
35,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,65
35,87
36,08
36,20
36,49
36,71
36,93
37,15
37,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
37,80
38,03
38,24
38,47
38,69
38,92
39,15
39,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,83
29
40,05
40,29
40,52
40,76
41,00
41,23
41,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,95
42,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
42,43
42,68
42,92
43,17
43,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43,92
44,17
44,43
44,68
31
44,93
45,19
45,44
45,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,23
46,49
46,75
47,01
47,28
32
47,56
47,83
48,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,64
46,92
49,19
49,47
49,75
50,03
33
50,31
50,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,16
51,45
51,73
52,03
52,32
52,61
52,91
34
53,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,80
54,11
54,40
54,71
55,01
55,32
55,63
55,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,24
56,55
56,87
57,17
57,49
57,81
58,13
58,45
58,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
59,43
59,76
60,08
60,41
60,75
61,08
61,41
61,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,43
37
62,77
63,11
63,45
63,80
64,15
64,49
64,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,56
65,91
38
66,27
66,63
66,99
67,35
67,72
66,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68,83
69,19
69,56
39
69,95
70,32
70,69
71,07
71,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72,23
72,61
73,00
73,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
73,79
74,17
74,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,37
75,77
76,17
76,59
76,99
77,40
41
77,81
76,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,05
79,47
79,89
80,32
80,73
81,16
81,69
42
82,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,89
83,32
83,76
84,20
84,64
85,00
85,53
85,97
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,88
87,33
87,79
88,25
88,71
89,17
89,64
90,11
90,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,04
91,52
91,99
92,47
92,95
93,43
93,91
94,40
94,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
95,87
96,36
96,85
97,35
97,85
98,36
98,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,88
100,39
46
100,89
101,41
101,93
102,45
102,97
103,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104,57
105,09
105,63
47
106,17
106,71
107,25
107,79
108,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109,44
109,99
110,55
111,11
48
111,67
112,23
112,80
113,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114,51
115,08
115,65
116,24
116,83
49
117,41
118,00
118,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119,79
120,37
120,99
121,57
122,19
122,80
7. Xác định áp
suất của quạt
7.1. Vị trí
của mặt phẳng do áp suất
7.1.1. Để xác định áp suất
của quạt, phải đo áp suất tĩnh ở các mặt phẳng trên phía đầu vào và/ hoặc đầu
ra của quạt đủ gần với đầu vào và/hoặc đầu ra này để đảm bảo có thể tính toán
được các tổn thất áp suất giữa các mặt phẳng đo phù hợp với các dữ liệu sẵn có
về hệ số ma sát mà không làm tăng quá mức độ không đảm bảo trong xác định áp suất
của quạt. Các hệ số ma sát đối với các ống dẫn trơn nhẵn được cho trong Phụ lục
D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi độ chênh lệch áp suất giữa
bất cứ bốn lỗ xả (trích) trên thành có kết cấu phù hợp với 7.2.2.2 nhỏ hơn 5 %
giá trị trung bình cộng thì các lỗ xả này có thể được nối với nhau bằng đường
ống dẫn như đã chỉ dẫn trên Hình 2 và áp suất đo được là áp suất trung bình
theo áp kế.
b) Khi độ chênh lệch giữa bất cứ
các phép đo nào tại bốn lỗ xả trên thành này lớn hơn 5 % nhưng nhỏ hơn 10 % giá
trị trung bình cộng thì các lỗ xả phải được thay thế bằng một ống Pitot - tĩnh.
Ống Pitot này phải được lắp vào trong đường thông gió tại các điểm đã được xác
định và trong các điều kiện được nêu trong 7.2.2 4. Với điều kiện là độ chênh
lệch giữa mỗi một trong bốn số đọc này và giá trị trung bình cộng của chúng nhỏ
hơn 10 % thì có thể lấy giá trị trung bình này hoặc bốn ống Pitot tĩnh riêng
biệt có thể được nối với nhau theo cách được mô tả trong 7.2.2.2.
c) Khi độ chênh lệch giữa bất cứ số
đọc nào trong bốn số đọc này của ống Pitot tĩnh và giá trị trung bình cộng lớn
hơn 10 % nhưng nhỏ hơn 15 % thì phải lấy toàn bộ số đọc ở các điểm đo theo chiều
ngang phù hợp với các yêu cầu của 6.2.1. Và các vị trí như đã xác định trong
8.4. Phải lấy giá trị trung bình cộng của tất cả các số đọc.
d) Khi độ chênh lệch giữa bất cứ số
đọc ở các điểm đo theo chiều ngang nào (số đọc ngang) và giá trị trung bình
cộng của các số đọc ngang vượt quá 15 % giá trị trung bình thì mặt phẳng đo áp
suất phải được xem là không đáp ứng yêu cầu cho các phép đo tại hiện trường.
Cũng có thể sử dụng phương pháp
được mô tả trong c) ở trên cho các tình huống tuân theo a) và b).
7.1.3. Nếu được bố trí gần
quạt một cách hợp lý, "đoạn thử nghiệm" dùng để đo lưu lượng không
khí cũng phải được sử dụng để đo áp suất. Các mặt phẳng khác dùng để đo áp suất
không được cách đầu vào của quạt một khoảng nhỏ hơn 1,5 De và
cách đầu ra của quạt một khoảng nhỏ hơn 5 De (Hình 3). Các
khoảng cách này có thể nhỏ hơn với điều kiện là phải kiểm tra điều kiện ổn định
của dòng chảy. Mặt phẳng đo áp suất phải được lựa chọn cách ít nhất là 5 De
ở phía cuối dòng của bất cứ chỗ uốn cong, chỗ phồng ra hoặc chỗ có vật cản nào
có thể gây ra sự tách dòng hoặc cản trở sự phân bổ không đổi đối với áp suất.
Quạt phải bao gồm tất cả các phụ kiện như các hộp ở đầu vào, bộ phận giảm chắn,
các miệng loe v,v... Trong tất cả các trường hợp, mặt phẳng được lựa chọn đo áp
suất phải bảo đảm sao cho tốc độ trung bình của không khí trên mặt phẳng cũng có
thể được xác định bằng tính toán từ các số đọc được lấy ở nơi khác hoặc bằng
cách đo trực tiếp bằng phương pháp đo ở các điểm đo theo chiều ngang.
7.1.4. Đối với quạt được nối
trực tiếp với buồng thông gió tràn ở phía đầu vào hoặc đầu ra của quạt thì mặt
phẳng đo áp suất phải được bố trí càng gần với mặt mút của buồng thông gió trần
được nối với quạt càng tốt sao cho các điểm đo áp suất, trên thực tế nằm ở
"vùng chết" tại đó tốc độ của không khí là không đáng kể.
7.2. Đo áp suất của quạt
7.2.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2. Đo áp suất tĩnh tại hiện
trường
7.2.1.1. Phải thực hiện phép
đo này khi sử dụng một áp kế như đã mô tả trong 6.1.2 đến 6.1.4 cùng với các lỗ
xả trên thành hoặc đầu nối áp suất tĩnh của ống Pitot tĩnh như đã mô tả trong
7.1.2.
7.2.2.2. Trong các điều kiện
dòng chảy đồng nhất {trường hợp a) trong 7.1.2}, không có dòng xoáy và sự tách
dòng, có thể đo áp suất tĩnh bằng cách sử dụng bốn lỗ xả trên thành (xem hình
2) được phân bố cách đều nhau quanh chu vi của ống dẫn (và ở tâm điểm của các
cạnh trong trường hợp ống dẫn có tiết diện hình chữ nhật) (Hình 4) với điều
kiện là các lỗ xả này được gia công tinh ngang bằng nhau và không có ba via bên
trong, các thành ống dẫn liền kề phải trơn nhẵn, sạch và không có gợn sóng, không
có các điểm gián đoạn (Hình 5).

CHÚ DẪN
1 Đến áp kế
2 Đường thông gió
Hình
2 - Các mối nối lỗ xả đã đạt được áp suất tĩnh trung bình trong đường thông gió
trên (đuợc nối lại với nhau trước khi tới một áp kế)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Quạt
Hình
3 - Vị trí của các mặt phẳng đo áp suất cho thử nghiệm tại hiện trường

a Tối thiểu là bốn lỗ xả
được bố trí cách nhau 90° và gần tâm của mỗi thành;
b Cần đo áp suất tĩnh
tại mỗi lỗ xả. sử dụng giá trị trung bình của các phép đo là áp suất tĩnh đối
với mặt phẳng.
Hình
4 - Các mối nối lỗ xả để đạt được áp suất tĩnh trung bình trong đường thông gió
hình chữ nhật (các mối nối với áp kế riêng biệt)

CHÚ DẪN
fD
là đường kính của đường thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.3. Phải chú ý đảm bảo
cho tất cả các đường ống và mối nối không bị tắc nghẽn và rò rỉ.
Trước khi bắt đầu các loạt quan
trắc cần đo riêng biệt áp suất ở bốn lỗ xả ở phía mặt bên tại lưu lượng gần với
giá trị lớn nhất của loạt quan trắc. Nếu một trong bốn số đọc nằm ngoài phạm vi
bằng 5 % áp suất định mức của quạt thì nên kiểm tra các khuyết tật thì phải
kiểm tra tính đồng nhất đổi của dòng chảy.
7.2.2.4. Ở mặt phẳng đo áp
suất thích hợp trong đường thông gió tròn phải chọn ít nhất là bốn điểm được
phân bố cách đều nhau và đối xứng với đường trục cách thành một khoảng xấp xỉ
một phần tám đường kính đưsờng thông gió, hoặc trong trường hợp đường thông gió
hình chữ nhật, một phần tám chiều rộng ống tính từ tâm điểm của mỗi thành.
Trong các điều kiện dòng chảy ổn định, nên lấy số đo áp suất tĩnh tại các điểm
và tính giá trị trung bình.
7.2.2.5. Khi mặt phẳng đo áp
suất được bố trí liền kề với đầu vào hoặc đầu ra của quạt trong một buồng thử, có
thể đo áp suất tĩnh bằng cách sử dụng các lỗ xả (trích) trên thành hoặc một ống
Pitot tĩnh được cố định thích hợp để truyền áp suất tĩnh tới áp kế.
7.2.3. Phân biệt giữa các kiểu
lắp đặt
7.2.3.1. Quy định chung
TCVN 9439 (ISO 5801) chấp nhận bốn
kiểu lắp đặt tương ứng với các đặc tính có thể thay đổi của quạt:
- Kiểu A: Đầu vào tự do, đầu ra tự
do,
- Kiểu B: Đầu vào tự đo, đầu ra lắp
ống dẫn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểu D: Đầu vào lắp ống dẫn, đầu
ra lắp ống dẫn.
Khi thử nghiệm, điều chủ yếu là
phải đảm bảo cho các đầu vào thuộc kiểu A và kiểu B không bị tắc nghẽn. Nếu
quan sát không tốt thì hiện tượng nghẽn này sẽ dẫn đến sức cản phụ thêm không
thể đo được. Tham khảo hướng dẫn về không gian tự do mong muốn trong TCVN 9439
(ISO 5801).
7.2.3.2. Lắp đặt kiểu A
Tiêu chuẩn này mô tả các phương
pháp đo lưu lượng và áp suất cho sử dụng trong các ống dẫn và do đó không áp
dụng được cho kiểu A không được lắp với ống dẫn.
7.2.3.3. Lắp đặt kiểu B
Khi quạt được lắp đặt như một quạt
thổi trong các điều kiện kiểu B (Hình 6) phải đo áp suất trung bình theo áp kế
tại tiết diện thử trên phía đầu ra của quạt phù hợp với 7.2.2.
Trong trường hợp này áp suất chuẩn
(hoặc áp suất hiệu dụng) là áp suất của quạt pF được xác định
như áp suất cố định theo áp kế pesg2 tại đầu ra của quạt trừ
đi áp suất cố định theo áp kế tại đầu vào của quạt (trong trường hợp này bằng "không").
Áp suất cố định theo áp kế pesg2
được cho bởi phương trình
pesg2 = pe2
+ pd2(FM2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và giá trị của số Mach cục bộ Max
tại vị trí này được cho gần đúng bởi phương trình

Khi không khí được xem là không nén
được (pF ≤ 2000 Pa, Ma2 ≤ 0,15 hoặc theo
thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà sản suất) thì FM2 = FM4
= 1 và áp dụng phương pháp sau:
Áp suất áp kế pe2
tại đầu ra của quạt được tính toán bằng cách cộng thêm một lượng cho phép do ma
sát (z2-4)4pd4
(xem Phụ lục D) vào áp suất áp kế pe4 được đo tại tiết diện
thử trên phía đầu ra. Cho phép có sự hiệu chỉnh đối với bất cứ sự khác biệt nào
trong mặt cắt ngang lên tới 7 % tại hai vị trí.

CHÚ DẪN
3 là quạt
Hình
6 - Lắp đặt kiểu B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Áp suất động lực học quy ước tại
bất cứ vị trí x nào trong đường thông gió được cho bởi phương trình:

trong đó

Áp suất của quạt pF
được tính toán theo phương trình:
pF = pesg2
- pesg1 = pesg2

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tĩnh của quạt psF
được cho bởi phương trình:
psF = pe2
- pesg1 = pe2
VÍ DỤ:
psg1= 0 Pa; pe4
= 932 Pa; pd4 = 60 Pa; vm2 = 10 m.s-1;
FM2= 1; ra
= 1,2 kg.m-3; pd2 = 60 Pa; (z2-4)4 =0,35; A2
= A4
Thì pF= 932 - 0 +
0,35 x 60 + 60 x 1,0 = 1013 Pa
Khi pF ≥ 2000 Pa
và / hoặc Ma2 > 0,15 nên áp dụng các phương pháp được mô
tả trong TCVN 9439 (ISO 5801), các điều 14.4 đến 14.9.1 và 33.
7.2.3.3. Kiểu lắp đặt C
Khi quạt được lắp đặt như một quạt hút
trong các điều kiện kiểu C (Hình 7), phải đo áp suất trung bình theo áp kế tại
tiết diện thử trên phía đầu vào của quạt phù hợp với 7.2.2.
Trong trường hợp này áp suất chuẩn
(hoặc áp suất hiệu dụng) là áp suất tĩnh của quạt PsF được
xác định là áp suất cố định theo áp kế pe2 tại đầu ra của
quạt (trong trường hợp này bằng không) trừ khi áp suất cố định theo áp kế pesg1
tại đầu vào của quạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
4 Quạt
Hình
7 - Lắp đặt kiểu C
Áp suất cố định theo áp kế tại đầu
vào của quạt pesg1 được cho bởi phương trình
pesg1 = pe1
+ pd1 (FM1)
trong đó hệ số Mach FMx
tại bất cứ vị trí nào được cho bởi phương trình:

Và giá trị của số Mach cục bộ Max
tại vị trí này được cho gần đúng bởi phương trình

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất áp kế pe1
tại đầu vào của quạt được tính toán bằng cách trừ đi một lượng cho phép do ma
sát (z3-1)pd1
(xem Phụ lục D) từ áp suất áp kế pe3 được đo tại tiết diện
thử trên phía đầu vào. Cho phép có sự hiệu chỉnh đối với bất cứ sự khác biệt
nào trong diện tích mặt cắt ngang lên tới 14% tại hai vị trí.
Công thức dùng cho áp suất áp kế pe1
là;

Trong đó:

và 
Áp suất động lực học qui ước tại
bất cứ vị trí x nào trong đường thông gió được cho bởi phương trình:

Trong đó rx = r2
= r4 = ra = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
psF = pe2
- pesg1 = - pesg1
= 
= 
= 
Có thể tính toán áp suất của quạt pF
theo phương trình:
pF = pesg2
- pesg1 = pd2 - pesg1 = psF
+ pd2
CHÚ THÍCH: pe3 sẽ
là âm và lớn hơn về trị số so với các số lượng âm trong biểu thức: kết quả là psF
sẽ là dương.
VÍ DỤ:
pe2 = O Pa; pe3
= -1000 Pa; vm1 = 10ms-1; FM1 =
1; rs = 1,2 kgm-3;
pd1 = 60 Pa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thì pF = 1000 + 0
+ 0,2 x 60 x 1,0 = 952 Pa
Khi pF ≥ 2000 Pa
và/hoặc Ma2 > 0,15 nên áp dụng các phương pháp được mô tả
trong ISO 5801:1997, các Điều 14.4, 14.9.1 và 34.
7.2.3.5. Lắp đặt kiểu D
Khi quạt được lắp đặt như một quạt
tăng áp trong các điều kiện kiểu D (Hình 8), phải đo các áp suất trung bình
theo áp kế tại tiết diện thử trên phía đầu ra của quạt và tại tiết diện thử
trên phía đầu vào của quạt phù hợp với 7.2 2.
Trong trường hợp này, áp suất chuẩn
(hoặc áp suất hiệu dụng) là áp suất của quạt pF được xác định
là áp suất cố định theo áp kế pesg2 tại đầu ra của quạt trừ
đi áp suất cố định theo áp kế pesg2 tại đầu vào của quạt.

CHÚ DẪN
5 Quạt
Hình
8 - Lắp đặt kiểu D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pesg2 = pe2
+ pd2 (FM2)
và áp suất cố định theo áp kế tại
đầu vào của quạt pesg1 được cho bởi phương trình:
pesg1 = pe1
- pd1 (FM1)
trong đó hệ số Mach FMx
tại bất cứ vị trí x nào được cho bởi phương trình:

Và giá trị của số Mach cục bộ Max
tại vị trí này được cho gần đúng bởi phương trình

Khi không khí được xem là không nén
được (pF ≤ 2000 Pa, Ma2 ≤ 0,15 hoặc theo
thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà sản xuất) thì FM1 = FM2
= FM3 = FM4 = 1 và áp dụng phương pháp sau:
rx
= r1 = r2 = r3 = r4 = ra = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:


và 
(Xem Phụ lục D)
Áp suất tĩnh của quạt được cho bởi:
psF = pe2
- pesg1
= - pesg2 - pd2
- pesg1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ (Tất cả các áp suất được tính
bằng Pascal)
pe4= 520 Pa; pd4
= pd2 = 60 Pa; pe3 = - 390 Pa ra = 1,2 kg.m-3; pd3
= pd1 = 50 Pa; A1 = A3 và
A2 = A4; (x2-4)4
= 0,35; (x3-1)1 =
(x3-1)3 = 0,26;
Thì pF = 520 - 0
+ 0,35 x 60 + 60 x 1,0 - (-390) + 0+ 0,26 x 50 - 50 x 1,0 = 954 Pa.
Khi pF ≥ 2000 Pa
và/hoặc Ma2 > 0,15 nên áp dụng các phương pháp được mô tả
trong ISO 5801:1997, các điều 14.4 đến 14.9.1 và 33, 34, 35.
7.2.3.6. Quạt tăng áp khi được
sử dụng trong mỏ
Trong trường hợp quạt tăng áp lắp
đặt dưới lòng đất thường không thể đo được các áp suất áp kế trong các đường thông
gió ở mỗi phía của quạt so với áp suất môi trường xung quanh; độ chênh áp theo
áp kế Dpe giữa phía
đầu ra và đầu vào của quạt này được đo bằng phương pháp sau:
Áp suất áp kế Dpe3 tại tiết diện thử ở
phía đầu vào của quạt so với áp suất tĩnh tại tâm của tiết diện thử ở phía đầu
ra của quạt, bằng ống đo áp suất lắp ngang tại tiết diện thử phía đầu vào của
quạt, so với áp suất tĩnh tại tâm của tiết diện thử trên phía đầu ra quạt bằng ống
đo áp suất lắp ngang tại tiết diện thử phía đầu vào, kết hợp với một áp kế vi
sai và một ống đo áp suất tĩnh đứng yên ở tâm của tiết diện thử phía đầu ra (pe3
thường là âm), Áp suất áp kế pe4 tại tiết diện thử ở phía đầu
ra của quạt so với áp suất tĩnh tại tâm của tiết diện thử ở phía đầu vào của quại
cũng được đo theo cách tương tự (pe4 thường là dương).
Đo áp suất áp kế pec
tại tâm điểm của tiết diện thử ở đầu ra của quạt so với áp suất áp kế tại tâm
điểm của tiết diện thử ở đầu vào của quạt (pec thường là
dương).
Giá trị Dpe thu được từ phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất của quạt pF
thu được từ phương trình
pF = psg2
- psg1
= Dpe
+ pd4 - pd3 + x(2-4)4 pd4 + x(3-1)3 pd1
CHÚ THÍCH: có thể dự đoán được rằng
các tốc độ trong các đường thông gió ở mỏ sẽ không bao giờ đủ cao để Max <
0,1 ngưỡng được vượt quá.
8. Xác định lưu
lượng
8.1. Lựa chọn phương pháp đo
Có thể xác định lưu lượng ở một
tiết diện của đường thông gió thực theo hai cách xác định tốc độ ở các điểm
khác nhau trong tiết diện này và tính toán tốc độ trung bình; hoặc đo độ chênh
áp được tạo ra bởi bộ phận có áp suất chênh (tấm có lỗ định cỡ, ống Venturi, vòi
phun). Việc lựa chọn các phương pháp đo sẽ dựa trên các xem xét sau:
a) Các phép đo thu được bằng các
phương pháp diện tích có tốc độ có thể phải tiêu tốn thời gian và đòi hỏi sự
thao tác khéo léo nhưng trong nhiều trường hợp đây là các phương pháp duy nhất.
Cần thực hiện phép thử sơ bộ để xác định các điều kiện (số lượng các số đọc và
khoảng thời gian quan trắc) để thực hiện các phép đo này.
b) Các bộ phận có áp suất chênh dễ
dàng có được phép đo, có thể tái tạo lại một cách chính xác giá trị trung bình
theo thời gian của lưu lượng ngay cả khi các phép đo này được thực hiện bởi
những ngưởi khác nhau, ở các thời gian khác nhau, Việc sử dụng các bộ phận này
đặc biệt bị hạn chế bởi sức cản riêng của chúng, các đoạn ống dẫn thẳng theo
yêu cầu và sự cần thiết phải sử dụng chúng trong các ống dẫn có mặt cắt ngang
tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1. Không có dòng xoáy và độ
thẳng của dòng chảy
Tiết diện để đo lưu lượng phải được
lựa chọn sao cho không có dòng xoáy của lưu chất có thể thấy rõ được và các
tuyến dòng chảy gần như song song và rất gần với hướng vuông góc với mặt phẳng
đo.
Trong các trường hợp khó có thể
thỏa mãn được các điều kiện này, theo thỏa thuận của các bên có liên quan, cho
phép bổ sung thêm một bộ phận chống xoáy ở phía đầu dòng của mặt phẳng đo. Bộ
phận chống xoáy này phải được bố trí so với mặt phẳng đo sao cho dòng chảy hầu
như theo hướng chiều trục và không có dòng xoáy trong mặt phẳng đo này. Bộ phận
chống xoáy này không được ảnh hưởng đến các điều kiện của dòng chảy tại cửa nạp
và cửa xả của quạt. Cũng cho phép cải tiến đường thông gió trên chiều dài hạn
chế bằng ống lót bên trong, ví dụ như để nâng cao chất lượng hình dạng mặt cắt
ngang của phép đo.
Cuối cùng nếu không thể tìm được
một mặt phẳng đáp ứng điều kiện trên, phải lựa chọn một mặt phẳng đo lưu lượng
theo thỏa thuận chung, nhưng cần nhấn mạnh rằng việc lựa chọn này sẽ ảnh hưởng
đến độ chính xác của phép đo.


CHÚ THÍCH: Cũng đáp ứng yêu cầu đối
với dòng chảy vào các đầu vào của quạt nhưng có thể không đáp ứng yêu cầu đối
với dòng chảy vào các hộp đầu vào có thể tạo ra dòng xoáy trong hộp đầu vào
a)
Phân bổ lý tưởng của pd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


CHÚ THÍCH: Trên 75% các số đọc của
pd lớn hơn pdmax/10 (không đáp ứng yêu cầu
đối với dòng chảy vào các đầu vào của quạt hoặc các hộp đầu vào)
CHÚ THÍCH: Nhỏ hơn 75% các số đọc
của pd lớn hơn pdmax/10 (không đáp ứng
yêu cầu đối với dòng chảy vào các đầu vào của quạt hoặc các hộp đầu vào)
c)
Phân bố đáp ứng yêu cầu của pd
d)
Phân bố không đáp ứng yêu cầu của pd
Hình
9 - Các phân bố áp suất động lực học điển hình gặp trong các mặt phẳng đỡ áp
suất động lực học trong các lắp đặt hệ thống quạt


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nhỏ hơn 75% các số đọc
của pd lớn hơn pdmax/10 (không đáp ứng
yêu cầu đối với dòng chảy vào các đầu vào của quạt hoặc các hộp đầu vào)
e) Phân bố không đáp ứng yêu cầu
của pd
f) Phân bố không đáp ứng yêu cầu
của pd
Hình
9 - Các phân bố áp suất động lực học điển hình gặp trong các mặt phẳng đo áp
suất động lực học trong các lắp đặt hệ thống quạt (tiếp theo)
8.2.2. Khả năng chấp nhận sự
phân bố tốc độ
Sự phân bố tốc độ nên dòng đều trên
toàn bộ mặt phẳng ngang. Sự phân bố đồng đều này được xem là có thể chấp nhận
được khi trên 75% các số đo áp suất động lực học lớn hơn một phần mười số đo
lớn nhất (xem Hình 9).
8.3. Xác định lưu lượng khi sử
dụng các bộ phận có áp suất chênh
Các bộ phận có áp suất chênh tiêu
chuẩn được thiết kế và sử dụng phù hợp với TCVN 8113-1 (ISO 5167-1) có thể được
sử dụng mà không có sự hiệu chuẩn sơ bộ với điều kiện là phải bảo đảm rằng các
điều kiện dòng chảy hiện có đổi với các lưu lượng cực hạn cần cho thử nghiệm là
có thể chấp nhận được, và cho phép sử dụng các số liệu cho trong tiêu chuẩn này
có tính đến các yêu cầu của Phụ lục C.
Cho phép sử dụng các bộ phận có áp
suất chênh không được tiêu chuẩn hóa với điều kiện là nhà cung cấp và người sử
dụng thỏa thuận về lựa chọn các bộ phận và phương pháp hiệu chuẩn phải có cùng
một độ chính xác như phương pháp hiệu chuẩn các bộ phận đã được tiêu chuẩn hóa.
Các bộ phận có áp suất chênh không được tiêu chuẩn hóa có thể sử dụng trong các
điều kiện này là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ở đầu ra của ống dẫn: tấm có lỗ
định cỡ, vòi phun, ống venturi.
8.4. Xác định lưu lượng bằng
phương pháp diện tích có tốc độ
8.4.1. Khuyến nghị chung
8.4.1.1. Trong chừng mực có
thể đạt được tốc độ trung bình phải đủ cao để cho phép sử dụng dụng cụ đo trong
phạm vi có mức chính xác cao.
8.4.1.2. Mặt phẳng đo lưu
lượng phải được bố trí trong bất cứ đoạn ống thẳng thích hợp nào ở đó chế độ
dòng không khí chủ yếu là theo hướng chiều trục, đối xứng và không có dòng xoáy
hoặc dòng ngược chiều. Yêu cầu này có tính đến nhiễu loạn đối với dòng chảy gây
ra bởi các chỗ uốn cong, sự phình ra bất ngờ hoặc co hẹp lại, các vật cản hoặc
do bản thân quạt.
8.4.1.3. Nếu có thể đạt
được, mặt phẳng đo lưu lượng phải được lựa chọn trong một đoạn thẳng của đường
thông gió có mặt cắt ngang đều nhau, không có vật cản có thể làm thay đổi dòng
chảy ở mặt phẳng đo. Đoạn thẳng này phải có chiều dài cho thử nghiệm ít nhất là
bằng hai lần đường kính thủy lực Dh của đường thông gió.
Mặt phẳng đo lưu lượng, nếu có thể
thực hiện được nên cách đầu vào của quạt một khoảng ít nhất là 1,5 Dh
khi được bố trí trên phía đầu vào của quạt hoặc cách đầu ra của quạt một khoảng
ít nhất là 5 Dh khi được bố trí trên phía xả của quạt. Việc chấp
nhận các khoảng cách tối thiểu này không ám chỉ rằng các yêu cầu của 8.4.1.2 đã
được đáp ứng.
Nếu không thể lựa chọn một mặt
phẳng đo đáp ứng các điều kiện nêu trên thì vị trí của mặt phẳng đo phải được
lựa chọn theo thỏa thuận chung của các bên có liên quan. Trong trường hợp này, giá
trị của các kết quả thử tùy thuộc vào sự thỏa thuận cùng nhau.
8.4.1.4. Phải lựa chọn đủ số
lượng các điểm đo trong mặt cắt ngang có lưu ý đến các ảnh hưởng của thành và
các biến đổi có thể có của tốc độ ở vùng trung tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt được yêu cầu này, phải có sự
phòng ngừa, cần thiết để giữ cho các yếu tố sau càng không thay đổi càng tốt
trong suốt quá trình đo:
a) Lỗ tương đương hoặc sức cản của
đường thông gió được biểu thị bằng bất cứ giá trị nào khác.
b) Tốc độ quay của quạt.
c) Áp suất và nhiệt độ của lưu chất
trong hệ thống.
8.4.1.6 Khi thực hiện phép
đo áp suất động lực học (hoặc tốc độ) theo các điểm đo ngang trong các điều
kiện tại hiện trường cũng như đối với một phạm vi nào đó trong các điều kiện phòng
thí nghiệm thường nhận thấy có độ dao động nhất định tại chỉ một điểm mặc dù
toàn bộ lưu lượng và sức cản của hệ thống được giữ hầu như không thay đổi. Hiện
trường này là do tính chất của dòng lưu chất chảy rối trong đó xảy ra các thay
đổi nhỏ ngẫu nhiên của sự phân bổ tốc độ. Vì lý do phải lấy số đọc trung bình
bằng mắt tại mỗi điểm ngang trong khoảng thời gian không ít hơn 15 s. Sau đó
phải xác định toàn bộ lưu lượng từ diện tích của ống và từ giá trị trung bình
của tất cả các số đọc riêng biệt hoặc giá trị trung bình của các căn bình
phương của tất cả các số đọc áp suất động lực học. Nên lặp lại toàn bộ phép đo
các điểm ngang, sau đó một hoặc nhiều lần tới khi số đo lưu lượng được tính
toán từ hai điểm ngang liên tiếp không sai khác nhau quá 2%. Nên lấy giá trị
trung bình của hai số đo này là giá trị chính xác.
8.4.2. Vị trí điểm đo
8.4.2.1. Quy định chung
Nên đặt đầu dò đo trong ống với
dung sai bằng giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị như sau.
a) - 0,05 y (y là
khoảng cách của đầu dò tới thành gần nhất của ống dẫn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một hoặc dung sai khác trong
các dung sai này nhỏ hơn 1mm thì dung sai phải được lấy bằng 1 mm.
8.4.2.2. Tiết diện tròn
Đối với các tiết diện tròn, đường
kính trung bình được lấy bằng giá trị trung bình cộng của các giá trị đo được
trên cơ sở ít nhất là ba đường kính của tiết diện đo có khoảng cách góc giữa
chúng gần như bằng nhau. Nếu độ chênh lệch giữa hai đường kính liền kề lớn hơn
1 % thì số lượng các đường kính được đo phải tăng lên gấp đôi.
Các kích thước của ống dẫn trong
mặt phẳng của tiết diện đo phải được xác định với độ không đảm bảo nhỏ hơn 0,25
%.
Số lượng tối thiểu của các điểm đo
là 24. Các điểm đo phải được phân bố trên ít nhất là ba đường kính với ít nhất
là ba điểm đo trên bán kính, phù hợp với các quy định được đặt ra ở trong hai
phương pháp sau: phương pháp log-Tchebycheff hoặc phương pháp log-linear.
Bằng ví dụ, có thể lấy bốn đường
kính với ba điểm đo trên bán kính (xem Hình 10) hoặc ba đường kính với bốn điểm
đo trên bán kính (xem Hình 11).
Các Bảng 2 và 3 đưa ra sự lựa chọn
vị trí các điểm đo trên cơ sở các qui tắc log-Tcheby cheff và log-linear, nghĩa
là:
- Cho ba điểm đo trên bán kính (Bảng
2);
- Cho bốn điểm đo trên bán kính
(Bảng 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a)
Phương pháp log-Tchebycheff

b)
Phương pháp log-linear
Hình
10 - Lựa chọn vị trí các điểm do trong một tiết diện tròn trên bốn đường kính
và ba điểm đo trên bán kính

a)
Phương pháp log-Tchebycheff

b)
Phương pháp log-linear
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Ba điểm đo trên bán kính
Điểm
log-Tchebycheff
y/D
log-linear
y/D
1
0,032
0,032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,137
0,135
3
0,312
0,321
4
0,688
0,679
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,865
6
0,968
0,968
Bảng
3 - Bốn điểm đo trên bán kính
Điểm
log-Tchebycheff
y/D
log-linear
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,024
0,021
2
0,100
0,117
3
0,194
0,184
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,334
0,345
5
0,666
0,655
6
0,806
0,816
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,883
8
0,976
0,979
Lưu lượng thể tích phải được tính
toán bằng cách nhân tốc độ trung bình này với diện tích được tính toán khi sử
dụng đường kính trung bình.
8.4.2.3. Các tiết diện dạng vành
ở ngay phía đầu dòng của quạt hướng trục
Có thể sử dụng phương pháp diện
tích có tốc độ để đo lưu lượng trong các tiết diện dạng vành với điều kiện là
phải đáp ứng các yêu cầu sau.
a) Số lượng nhỏ nhất của các bán
kính phân bố cách đều nhau phải là sáu.
b) Số lượng nhỏ nhất của bốn điểm
đo trên bán kính phải được phân dọc theo bán kính phù hợp với qui tắc
log-finear.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các giá trị trung gian, vị
trí của các điểm đo sẽ được xác định bằng nội suy tuyến tính các số liệu trong
bảng này.
Tốc độ trung bình phải được xác
định bằng tính toán giá trị trung bình cộng của tất cả các tốc độ ghi được
trong tiết diện.
c) Lưu lượng phải được xác định
bằng cách nhân diện tích của mặt cắt ngang với tốc độ trung bình.
d) Để xác định diện tích của tiết
diện, phải đo đường kính trong và chiều dày e của vành (vòng) với dung sai
thông thường là 0,25 %.
Để giảm bất cứ sai số nào về độ
lệch tâm, chiều dày phải được lấy là giá trị trung bình của các phép đo được
thực hiện trên cơ sở tối thiểu là bốn bán kính được phân bổ với khoảng cách góc
bằng nhau. Nếu hai kích thước theo bán kính sai khác nhau quá 1 % thì số lượng
các kích thước được đo phải được tăng lên gấp đôi. Đường kính trong phải được
tính toán trừ phép đo chu vi tương ứng, Diện tích của tiết diện dạng vành được
cho bởi biểu thức.
A = p(Da + e) e

Hình
12 - Lựa chọn vị trí các điểm đo đối với tiết diện dạng vành có ba đường kính và
bốn điểm đo trên bán kính
Bảng
4 - Phân bổ các điểm trong ống dẫn có tiết diện dạng vành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
giá trị y/D
Điểm
1
Điểm
2
Điểm
3
Điểm
4
0,05
0,023
7
0,097
3
0,202
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,023
5
0,096
5
0,200
4
0,345
2
0,15
0,023
2
0,095
1
0,197
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,022
8
0,093
2
0,192
4
0,324
0
0,25
0,022
2
0,090
8
0,186
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,021
6
0,087
9
0,179
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,020
8
0,084
4
0,171
4
0,276
1
0,40
0,019
9
0,080
4
0,162
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,018
8
0,076
1
0,152
2
0,238
2
0,50
0,017
7
0,071
2
0,141
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,016
4
0,065
9
0,129
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,015
0
0,060
4
0,118
0
0,176
7
0,65
0,013
6
0,053
8
0,104
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,011
9
0,047
2
0,090
7
0,133
7
0,75
0,010
2
0,040
2
0,076
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,008
4
0,032
9
0,062
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
0,006
3
0,025
1
0,047
1
0,067
6
0,90
0,004
4
0,017
1
0,030
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
0,002
2
0,008
7
0,016
0
0,022
6
8.4.2.4 Tiết diện chữ nhật
Trong trường hợp các ống dẫn có
tiết diện hình chữ nhật, phải đo chiều cao và chiều dài của tiết diện dọc theo
các đường được cho trên hình 13. Nếu độ chênh lệch giữa hai chiều cao hoặc
chiều dài liền kề lớn hơn 1 % thì số lượng các điểm đo theo chiều này phải được
tăng lên gấp đôi. Chiều cao trung bình của tiết diện sẽ được lấy bằng giá trị
trung bình cộng của tất cả các chiều cao đo được và chiều dài trung bình của
tiết diện là giá trị trung bình cộng của tất cả các chiều dài đo được.
Diện tích của tiết diện theo qui
ước phải được xem như bằng chiều dài trung bình nhân với chiều cao trung bình.
Các kích thước của ống dẫn cần cho
tính toán diện tích của tiết diện đo phải được xác định với độ không đảm bảo đo
nhỏ hơn 0,25 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điểm đo được bố trí trên cơ sở
phương pháp log-Tchebycheff và Bảng 5 giới thiệu sự lựa chọn vị trí của các điểm
đo này.
Lưu lượng thể tích bằng diện tích
của tiết diện nhân với giá trị trung bình cộng của các tóc độ cực bộ được đo
tại các điểm đo khác nhau.

Hình
13 - Tiết diện hình chữ nhật với sáu đường ngang và năm điểm đo trên mỗi đường
ngang
Bảng
5 - Sự phân bố điểm và đường theo log-Tchebycheff trong ống dẫn có tiết diện
hình chữ nhật
Số
lượng các đường ngang hoặc số lượng các điểm đo trên đường ngang
Điểm
Các
giá trị
- hoặc 
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,074
2
0,288
3
0,500
4
0,712
5
0,926
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,061
2
0,235
3
0,437
4
0,563
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,939
7
1
0,053
2
0,203
3
0,366
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,500
5
0,634
6
0,797
7
0,947
8.4.2.5. Các tiết diện có hình
dạng bất kỳ khác
Có thể sử dụng các cải tiến tạm
thời (ví dụ như lắp vào một ống lót có sức cản thấp) để tạo ra chiều dài thử
nghiệm thích hợp có tiết diện hình chữ nhật hoặc hình tròn. Tuy nhiên, khi không
thể thực hiện được sự cải tiến này thì lưu lượng thể tích của dòng lưu chất đi
qua đoạn ống dẫn thẳng hoặc mặt cắt ngang đều, không thuộc dạng chữ nhật có thể
được xác định một cách thuận tiện nhất bằng sự cải tiến biểu đồ đường ngang
log-Tchebycheff thường được áp dụng cho mặt cắt ngang hình chữ nhật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với sự thỏa thuận của các bên có
liên quan, một mặt cắt ngang (tiết diện) có thể được xem là đều đặn nếu có thể
vẽ một đường cơ sở song song với một cạnh thẳng theo chiều dọc hoặc trục dài
của diện tích có các đường ngang vuông góc với đường cơ sở sao cho đường chu vi
của diện tích này cắt qua các đầu mút của các đường ngang để tạo thành một
đường cong tương đối trơn hoặc đường thẳng. Điều mong muốn là góc giữa đường chu
vi và bất cứ đường ngang nào cũng không nên khác quá xa so với góc vuông. Tuy
nhiên trong các phương pháp vạch ra dưới đây cần quy định sai lệch so với yêu
cầu này trong trường hợp các đường ngang trong các vùng biên ngoài bên cạnh
thành ống dẫn và trong tất cả các trường hợp được nêu trên các Hình 15 đến 27.
Để có thể áp dụng phương pháp đường
ngang log-Tchebycheff cải tiến này cho mặt cắt ngang của ống dẫn không phải là
hình chữ nhật mà trường hợp điển hình được cho trên Hình 14, cần phải đánh giá
tốc độ trung bình cho mỗi đường ngang theo tỷ lệ với chiều dài của nó. Ngoài
ra, đối với độ chính xác cao nhất phải thực hiện sự điều chỉnh đối với vị trí
của các đường ngang (Số 1 và Nr trên biểu đồ) ở hai vùng biên bên
cạnh thành ống dẫn. Phép phân tích chi tiết bằng máy đã được thực hiện để xác
định vị trí chính xác đối với hai đường ngang ở bên ngoài biên (lề) trong mười
ba dạng ống dẫn điển hình như đã chỉ dẫn trên các Hình 15 đến 27.
Các dạng ống dẫn này có tính đến ma
sát của ống dẫn và hình dạng của thành.
Chúng cho phép xác định rất đơn
giản lưu lượng thể tích bằng cách nhân tốc độ.
Trung bình đối với mỗĩ đường ngang
với chiều dài của đường, cộng tích số này cho tất cả các đường ngang và nhân
tổng số này với chiều dài (giữa các thành ống dẫn) của đường cơ sở đã lựa chọn
và chia cho số lượng các đường ngang.
Phương pháp xác định vị trí chính
xác của các đường ngang ở các vùng biên (số 1 và Nr trên Hình
14) được nêu trong 8.4.27 và Phụ lục B, và đòi hỏi phải sử dụng phương trình
y = kx-1/pt
Giá trị của pl
phụ thuộc vào nhám bề mặt của thành và số Reynolds và được đưa ra ở dạng chung
trong Bảng 6.
Tuy nhiên, trong phần rất lớn các
thiết bị không thể dễ dàng xác định một cách chính xác các thông số có liên
quan và vì sự thay đổi vị trí của đường ngang biên ngoài đối với các giá trị pl
từ 5 đến 10 là tương đối nhỏ cho nên các vị trí của đường ngang biên ngoài được
bố trí trên các Hình 15 đến 27 tất cả đều dựa trên giá trị trung bình của pl
bằng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
L
là chiều dài cơ sở
Lx
là chiều dài đường ngang
Na
là đường ngang
Hình
14 - Ống dẫn có mặt cắt ngang đều đặn nhưng không phải là hình chữ nhật hoặc hình
tròn biểu thị sự phân bố mầu của các đường ngang và các điểm đo
Bảng
6 - Giá trị của pl là hàm số của nhám bề mặt của thành và số
Reynolds
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pl = 5
Thành nhám với số Reynolds cao
hoặc thành nhẵn với số Reynolds thấp
pl = 7
Thành nhẵn với số Reynolds cao
pl = 10
Hướng dẫn để thực hiện phương pháp
này đối với bất cứ dạng ống dẫn nào tương đương với các dạng trên các Hình 15
đến 27 như sau:
a) Phải lựa chọn một "đường cơ
sở" song song với trục dài của mặt cắt ngang ống dẫn
b) Phải thực hiện các phép đo tốc
độ tại các điểm quy định dọc theo ít nhất là sáu đường ngang song song vuông góc
với đường cơ sở và vuông góc với đường trục của dòng chảy.
c) Phải phân bố các đường ngang số
2 đến (Nt-1) dọc theo đường cơ sở theo quy tắc
log-Tchebycheff (xem Bảng 5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Phải đặt ít nhất là sáu điểm đo
dọc theo mỗi đường ngang phù hợp với quy tắc log-Tchebycheff (xem Bảng 5). Ở
bất cứ đường ngang rất ngắn nào, số lượng các điểm đo có thể giảm tới 5 nhưng
tổng số cáo điểm đo cho toàn bộ diện tích không được nhỏ hơn 35.
f) Phải thực hiện các phép đo tốc
độ tại các điểm quy định và xác định tốc độ trung bình cộng đối với mỗi đường
ngang.
g) Lưu lượng thể tích cho toàn bộ đường
thông gió được xác định bởi
1) Nhân tốc độ trung bình cộng đối
với mỗi đường ngang với chiều dài của đường.
2) Cộng lại các giá trị thu được,
và
3) Nhân tổng số này với chiều dài
đường cơ sở giữa các thành ống và chia cho Nt

trong đó:
qv là tổng lưu
lượng thể tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lN là chiều dài
của đường ngang x;
Nt là số lượng
các đường ngang;
L là chiều dài đường cơ sở
giữa các thành ống dẫn.
Một số cấu hình được xem xét:

Hình
15

Hình
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
17

Hình
18

Hình
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
20

Hình
21

Hình
22

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
24

Hình
25

Nr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


6
1
1/3
0,081
2
7
0,069
t
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,079
6
7
0,067
6
6
2
1/3
0,083
1
7
0,070
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/4
0,077
9
7
0,0691
Hình
26

Nr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


6
1
1/3
0,072
5
7
0,062
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,070
5
7
0,060
9
6
2
1/3
0,068
1
7
0,059
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/4
0,063
9
7
0,0567
Hình
27
8.4.2.7 Các trường hợp trong đó
mặt cắt ngang của ống dẫn không đủ gần tương đương với một trong các dạng trên
các Hình 15 đến 27
Với điều kiện là không có các thay
đổi đột ngột của đường chu vi thành ống thì một trong hai đoạn biên ngoài có
chiều rộng L/Nr tại phía bên này hay phía bên kia của mặt cắt
ngang ống dẫn được xử lý theo cách sau.
Hình 28 giới thiệu một họ đường
cong có phương trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó pl = 7
(xem 8.4.2.5) và k thay đổi từ 0 đến 1.
Chiều rộng của đáy tới đường thẳng
đứng có hoành độ bằng 1 biểu thị chiều rộng không thứ nguyên a/a
của đoạn được xem xét. Trên đoạn này nên vẽ các chiều cao không thứ nguyên
đến
của
các đoạn tại các hoành độ sau:
0,054
0,242
0,509
0,774
0,954
Tại đầu mút của đoạn có hoành độ =
1 như trên Hình 28, đánh dấu chiều cao thẳng đứng hoặc tung độ
tương đương với tổng số của
đến
với
các trọng số sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoành độ b của điểm này là
hoành độ không thứ nguyên chính xác của đường ngang cho đoạn này. Khoảng cách
của đường ngang từ thành của đoạn bằng b x a. Các hướng dẫn nêu
trên áp dụng cho trường hợp chung trong đó giá trị của hệ số pl
trong bảng 6 được lấy bằng 7. Phụ lục A đưa ra giải thích đầy đủ hơn về phương
pháp bao gồm các giá trị khác đối với pl. Việc xử lý tổng quát
hơn quá trình toán học được sử dụng trong xác định đường ngang ở vùng ngoài
biên được cho trong Phụ lục B.

a Chiều cao không thứ
nguyên của ống dẫn
Hình
28
9. Xác định
công suất
9.1. Định nghĩa của các đặc tính
liên quan đến công suất của quạt
9.1.1. Các đặc tính chính
cho sử dụng được định nghĩa như sau:
- Công suất thông gió của quạt Pu
là tích số của lưu lượng khối lượng qm và công của quạt trên một
đơn vi khối lượng y;
- Công suất của bộ cánh quạt Pr
tà công suất ra của bộ cánh quạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì lý do này nên ưu tiên đo các giá
trị sau được định nghĩa trong a), b) và c).
a) Công suất của trục quạt Pa
là công suất cơ học ra truyền tới trục quạt bằng truyền động. Nó bao gồm các
tổn thất trong các ổ trục, các vòng bít, các bộ phận làm mát ổ trục v.v...
b) Công suất của trục động cơ Po
là cộng suất có thể dùng được cho trục của truyền động. Công suất này chỉ bằng
công suất Pa khi quạt được dẫn động trực tiếp. Trong các
trường hợp khác.
Pa =htrP0
trong đó htr là hiệu suất của truyền động.
Việc xác định chính xác hiệu suất
của truyền động sẽ gặp phải khó khăn đối với các công suất danh định nhỏ.
c) Công suất vào động cơ Pa
là công suất truyền tới đầu vào của truyền động. Công suất này cũng là tổng
công suất do thiết bị hấp thu. Trong trường hợp dẫn động bằng động cơ điện, đây
là công suất điện vào các đầu cực của động cơ. Trong các trường hợp khác, công
suất vào phải được xác định từ tiêu thụ nhiên liệu hơi, không khí nén v.v...
theo cách đã được thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
9.1.3. Từ các công suất này
có thể xác định các hiệu suất sau: hiệu suất của quạt hr hiệu suất của trục quạha, hiệu suất của động cơ quạt
hm và hiệu suất chung
he thu được bằng cách
chia lần lượt công suất thông gió của quạt Pu cho công suất
của bộ cánh quạt, công suất của trục quạt, công suất ra của động cơ và công
suất vào động cơ.
Chỉ có hiệu suất sử dụng phản ánh
khả năng sử dụng công suất ra truyền cho bộ cánh quạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.4. Các thỏa thuận giữa
nhà cung cấp và khách hàng phải trình bày rõ công suất và hiệu suất nào nên
được kiểm tra trong thử nghiệm.
9.2. Tổn thất trong quá trình
truyền công suất từ động cơ đến bộ cánh quạt
Nếu các kết quả thử tại hiện trường
được so sánh với các đặc tính của quạt thu được từ thử nghiệm trên băng thử thì
công suất vào quạt nên được xác định theo cùng một cách cho cả hai trường hợp.
Khi cần thiết phải xác định công
suất của trục quạt, trừ khi bộ cánh quạt được lắp trực tiếp trên trục động cơ,
phải trừ đi công suất của trục động cơ một lượng công suất thích hợp cho phép
đối với các tổn thất trong hệ truyền động. Để xác định các tổn thất này, phải
sử dụng phương pháp đã được thỏa thuận với nhà cung cấp quạt.
Nếu cần thiết phải xác định công
suất của bộ cánh quạt, phải trừ đi công suất của trục động cơ các tổn thất của
ổ trục và của các truyền động khác. Giá trị của các tổn thất này được xác định
theo thỏa thuận của các bên có liên quan.
9.3. Các phương pháp xác định công
suất
9.3.1. Quy định chung
Để thu được công suất do quạt cung
cấp với mức chính xác cần thiết phải lấy đủ số lượng trung bình của các kết quả
đo.
Có thể xác định công suất của trục
truyền động bằng cách áp dụng nhiều phương pháp. Công suất này có thể được đo
trực tiếp bằng xoắn kế hoặc, trong trường hợp dẫn động bằng động cơ điện, được
suy ra từ công suất diện vào các đầu cực của động cơ. Trong trường hợp cuối này
công suất ra của động cơ được suy ra từ công suất điện vào bằng phương pháp
cộng các tổn thất. Để đạt được mục đích này phải thực hiện các phép đo điện áp,
dòng điện, tốc độ và trong trường hợp các động cơ xoay chiều, công suất điện
vào sự trượt của các động cơ đi bộ cho mỗi điểm thử và phải đo các tổn thất
không tải của động cơ khi không được ghép nối với quạt. Có thể lựa chọn sử dụng
các dữ liệu về đặc tính của các động cơ giống như các đặc tính đã sử dụng hoặc
đặc tính của một động cơ đã được hiệu chuẩn từ trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với các động cơ xoay chiều,
bằng phương pháp Watt kế hoặc máy đo Watt giờ tích phân và một đồng hồ bấm giờ.
b) Đối với các động cơ một chiều,
bằng phương pháp đo điện áp vào và dòng điện vào.
9.3.2. Xác định công suất của
trục quạt bằng xoắn kế
Có thể đo momen xoắn đã triển khai
trong trục quạt bằng xoắn kế được lắp đặt giữa quạt và hệ thống truyền động
hoặc động cơ dẫn động hệ thống truyền động. Công suất được tính toán bằng cách
nhân momen xoắn đã thu được với tốc độ quay đã được đo một cách cẩn thận.
Xoắn kế phải có độ chính xác lớn
hơn 1,5 % giá trị momen xoắn được đo sao cho có thể xác định được công suất với
độ chính xác 2 % nếu tốc độ quay được đo với độ không đảm bảo đo 0,5 %,
Theo thỏa thuận giữa các bên có thể
sử dụng các dữ liệu liên quan đến sự hiệu chuẩn tĩnh của xoắn kế, các dữ liệu
này phải được xem là độc lập đối với tốc độ. Trong trường hợp này nên thực hiện
các thẻ nghiệm trong cùng các điều kiện như đối với hiệu chuẩn.
Trong một số trường hợp nên hiệu
chuẩn xoắn kế trong các điều kiện thường gặp ở các thử nghiệm tại hiện trường
do một cơ quan có thẩm quyền được các bên thừa nhận tiến hành ngay trước và sau
của thử nghiệm và không có bất cứ sự thay đổi nào được thực hiện đối với tình
trạng của xoắn kế. Momen xoắn phải được đo trong khi tải trọng tăng lên và phải
chú ý bảo đảm sao cho trong quá trình lấy số đọc tải trọng không được giảm đi
tại bất cứ thời điểm nào. Khi tải trọng giảm đi, phải có sự phòng ngừa tương
tự. Nếu độ chênh lệch về momen xoắn khi chất tải và dỡ tải lớn hơn 1,5 % thì
xoắn kế phải được xem là không đáp ứng yêu cầu. Trong trường hợp ngược lại phải
giữ lại giá trị trung bình của các kết quả đo khi chất tải và dỡ tải. Đường
cong trung bình của hai đường cong hiệu chuẩn thu được trước và sau thử nghiệm phải
được sử dụng làm đường cong hiệu chuẩn cho các tính toán; với điều kiện là hai
giá trị đo được không sai khác nhau lớn hơn 1,5 %.
9.3.3. Xác định công suất ra cơ
học của động cơ điện bằng phương pháp các tổn thất riêng biệt
9.3.3.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá các tổn thất được
thực hiện theo các phương pháp khác nhau tùy thuộc vào việc sử dụng động cơ điện
xoay chiều ba pha hoặc động cơ điện một chiều. Có thể đo các tổn thất của một
động cơ điện bằng phương pháp đo nhiệt tượng như đã mô tả trong IEC 60034-2A
hoặc bằng một trong các phương pháp được mô tả trong IEC 60034-2.
9.3.3.2 Trường hợp quạt được dẫn
động bằng động cơ dị bộ ba pha
Phải quan tâm đến các tổn thất sau:
a) Các tổn thất không đổi:
- Các tổn thất trong sắt hoạt tính
(sắt từ) và các tổn thất không tải bổ sung trong các chi tiết kim loại khác;
- Các tổn thất do ma sát trong các
ổ trục và chổi điện khi chúng không được đo trong vận hành;
- Tổng tổn thất do khe từ trong
động cơ.
b) Các tổn thất do tải trọng:
- Các tổn thất do điện trở trong
các cuộn dây sơ cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tổn thất về điện trong các
chổi điện (nếu có).
c) Các tổn thất do tải trọng phụ
thêm:
- Các tổn thất phát sinh do tải
trọng trong sắt từ và các chi tiết khác bằng kim loại, trừ dây dẫn;
- Các tổn thất do dòng Foucault.
Có thể tính toán hiệu suất từ tổng
các tổn thất được thừa nhận bằng tổng các tổn thất xác định theo cách sau.
a) Các tổn thất không đổi
Tổng các tổn thất không đổi được
xác định bằng cách cho chạy máy như một động cơ không tải. Động cơ được cấp
điện với điện áp và tần số danh định. Công suất hấp thu được giảm đi bởi các tổn
thất do điện trở trong các cuộc dây sơ cấp sẽ cho tổng các tổn thất không đổi.
Các tổn thất do điện trở trong cuộn dây thứ cấp có thể được bỏ qua.
b) Các tổn thất do tải trọng
Các tổn thất do điện trở trong các
cuộn dây sơ cấp được tính toán từ điện trở của các cuộn dây sơ cấp đo được bằng
dòng điện một chiều và được hiệu chỉnh theo nhiệt độ chuẩn, và từ dòng điện
tương ứng với tải trọng tại đó tính toán các tổn thất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tổn thất do tải trọng phụ thêm
được thừa nhận là biến đổi theo bình phương của dòng điện sơ cấp. Tổng giá trị tổn
thất ở toàn tải bằng 0,5% công suất vào định mức của động cơ.
9.3.3.3. Trường hợp quạt được
dẫn động bằng động cơ điện một chiều hoặc động cơ không đồng bộ một pha
Để xác định hiệu suất của động cơ
cần tham khảo IEC 60034-2.
9.3.4. Về các đặc tính của động cơ
giống động cơ được sử dụng
Khi không thể sử dụng được phương
pháp các tổn thất riêng biệt, cho phép sử dụng các dữ liệu do nhà sản xuất động
cơ cung cấp về các tính năng có thể được mong đợi từ các động cơ giống hệt như
các động cơ được sử dụng cho thử nghiệm tại hiện trường với điều kiện là có sự
thỏa thuận của các bên có liên quan về vấn đề này. Các dữ liệu do nhà sản xuất
cung cấp có thể được xem là đủ để xác định công suất ra của động cơ từ các kết
quả đo các giá trị công suất điện vào.
Công suất do động cơ phát sinh
trong các thử nghiệm cần tương thích với công suất phát sinh khi xác lập các
đặc tính. Điện áp cần ổn định và giá trị trung bình của điện áp không được sai lệch
lớn hơn 2 % so với điện áp được sử dụng khi xác lập các đặc tính.
Công suất hữu ích do động cơ cung
cấp tương đương với công suất vào của động cơ và công suất hữu ích có thể được
suy ra trực tiếp từ các bảng cho công suất này như một hàm số của thông số
khác, hoặc gián tiếp từ các bảng cho hiệu suất hoặc hiệu suất và hệ số công
suất.
Trong trường hợp thứ hai công suất
ra của động cơ được xác định theo phương trình:
P0 = Pehmol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp thứ ba ta có:
P0 = cosjUIhmol
đối với các động cơ một pha;
Pe = cosj
UIhmol
đối với các động cơ ba pha.
trong đó U và I biểu
thị các giá trị của điện áp và dòng điện được đo trong quá trình thử tại hiện
trường. Đối với các động cơ ba pha các giá trị này là các giá trị đo được trên
mỗi pha.
9.3.5. Sử dụng động cơ được hiệu
chuẩn
Việc sử dụng động cơ được hiệu
chuẩn cho phép suy ra công suất đo động cơ phát sinh từ công suất ra các đầu
cực của nó bằng cách sử dụng các đường cong về hiệu suất của động cơ hoặc thay
đổi của công suất cơ học có ích của động cơ như là một hàm số của công suất
điện vào. Các đường cong này đã được vẽ từ trước trên băng thử và phải được
thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng. Phải sử dụng các dữ liệu này theo
cùng một cách trong các trường hợp nêu trên (9.3.4).
Nên xác lập các dữ liệu trong phạm
vi từ giá trị nhỏ hơn điện áp danh định 10 % tới giá trị lớn hơn điện áp danh
định 10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để sử dụng các dữ liệu hiệu chuẩn
nên bảo đảm cho công suất ra của động cơ tương thích với công suất được sử dụng
trong hiệu chuẩn, điện áp pha ổn định và giá trị trung bình của điện áp này
không sai khác lớn hơn 2 % so với điện áp hiệu chuẩn.
Trong trường hợp có bất cứ nghi ngờ
nào về tính ổn định và các giá trị tần số của nguồn cấp điện thì nên tiến hành
đo tần số. Để đạt được mục đích này nên tham khảo kiến nghị thích hợp của IEC.
9.4. Dụng cụ đo
Trong tất cả các trường hợp phải đo
công suất, điện áp và dòng điện bằng các dụng cụ đo có cấp chính xác 0,5 (theo
IEC 60051-8) được hiệu chỉnh phù hợp với đường cong hiệu chuẩn, hoặc có cấp
chính xác 0,2 không yêu cầu phải hiệu chỉnh. Việc lựa chọn dụng cụ đo phải bảo
đảm sao cho trong cả hai trường hợp giá trị lớn hơn giá trị đọc của toàn bộ thang
đo. Các máy biến dòng và biến điện áp của dụng cụ đo phải được lựa chọn để vận
hành càng gần với phụ tải định mức của chúng càng tốt để giảm tới mức tối thiểu
các sai số. Các dụng cụ này luôn được đấu nối càng gần với các đầu cực của động
cơ càng tốt để ngăn ngừa sự sụt điện áp trong các dây dẫn ảnh hưởng đến các
phép đo.
9.5. Sự phòng ngừa trong thử nghiệm
tại hiện trường
Phải chú ý bảo đảm cho công suất đo
được tương đương với các giá trị lưu lượng khối lượng và công của quạt trên một
đơn vị khối lượng đo được.
Để đạt được mục đích này phải bảo
đảm rằng trong quá trình đo hai giá trị này, không có sự biến đổi công suất đột
ngột hoặc liên tục bằng cách thực hiện đủ số lượng các phép đo công suất vào.
10. Độ không đảm
bảo gắn liền với xác định đặc tính của quạt
10.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rò rỉ, sự quay vòng hoặc các lỗi
khác trong hệ thống;
- Đánh giá không chính xác sức cản dòng
chảy của hệ thống đường thông gió;
- Áp dụng sai các dữ liệu thử
nghiệm tiêu chuẩn;
Tổn thất quả lớn trong một thành
phần của hệ thống được bố trí quá gần đầu ra của quạt hoặc ở nơi khác;
- Sự nhiễu loạn của đặc tính quạt
gây ra bởi chỗ uốn cong hoặc các thành phần khác của hệ thống được bố trí quá
gần với đầu vào của quạt;
- Các sai số vốn có trong phép đo
tại hiện trường,
Trong nhiều trường hợp các điều
kiện ở hiện trường có thể là độ chính xác của việc xác định đặc tính sẽ thấp
hơn nhiều so với độ chính xác mong đợi cho các thử nghiệm quạt với các đường
cong tiêu chuẩn, trong trường hợp này có thể cần đến một phép thử với kích
thước thực hoặc thử mô hình với quạt vận hành trong cấu hình đường thông gió
tiêu chuẩn ngoài thử nghiệm tại hiện trường.
Thử nghiệm tại hiện trường có thể là
cơ sở cho thử nghiệm thu quạt nếu có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách
hàng. Nếu bất cứ thử nghiệm nào tại hiện trường là để tạo thành một phần của sự
bảo hành giữa nhà sản xuất và khách hàng thì nhà sản xuất nên lợi dụng cơ hội
này để kiểm tra sự lắp đặt đường thông gió hoặc các bản vẽ lắp đặt trước khi
lắp đặt quạt tại hiện trường và thỏa thuận các vị trí tốt nhất cho các phép đo.
Trước khi lắp đặt quạt tại hiện
trường, nhà sản xuất nên chỉ ra bất cứ các sửa đổi nào có thể là cần thiết để
thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Sai số đặc tính
Bất cứ thử nghiệm nào về đặc tính
của quạt đều có sai số và phạm vi của các sai số thử nghiệm này đã được xác
định về mặt trị số là độ không đảm bảo đo. Các sai số này khác với các sai số
khác của chính quạt do các thay đổi không tránh khỏi trong chế tạo, Phạm vi yêu
cầu của thay đổi trong chế tạo này phải được cộng vào độ không đảm bảo đo để
xác định dung sai nhỏ nhất yêu cầu đối với một đặc tính. Các dung sai đã nêu
không được quy định trong tiêu chuẩn này nhưng một số khuyến nghị về sử dụng
chúng được cho trong 9.3 và 9.4.
10.3. Độ không đảm bảo đo
Trong tiêu chuẩn này độ không đảm
bảo đo được biểu thị bằng phần trăm của một đại lượng được đo trực tiếp (ví dụ,
áp suất) hoặc đại lượng được xác định từ các phép đo khác (ví dụ, lưu lượng thể
tích). Có thể đánh giá với các giới hạn độ tin cậy 95 % rằng ngoài số lượng lớn
các phép đo có sự phân bố thống kê theo luật phân bố chuẩn có thể có tới 95 %
các phép đo ở trong các giới hạn quy định với 2,5 % cao hơn giới hạn trên và
2,5 % thấp hơn giới hạn dưới. Trong Điều 17 của TCVN 9439 (ISO 5801) đã quy
định các giới hạn độ chính xác yêu cầu cho mỗi phép đo riêng và cũng có thể lấy
các giới hạn này là các giới hạn lớn nhất của độ không đảm bảo. Độ không đảm
bảo được biểu thị bằng phần trăm của đại lượng có liên quan đến các tính toán
sau; ví dụ như nhiệt độ t được đo tới ± 1,0 °C nhiệt độ không đảm bảo đo tương
ứng được lấy bằng ± 0,5 % của nhiệt độ tuyệt đối (273 + t) cho các thử
nghiệm ở nhiệt độ phòng.
Ví dụ này cũng minh họa phép tính
"làm tròn" gần đúng thích hợp cho việc đánh giá độ không đảm bảo. Khi
lấy phạm vi nhiệt độ khí quyển từ 0 °C đến 40 °C, các tính toán chính xác tương
ứng của độ không đảm bảo sẽ là ± 0,36 % và ± 0,32 %. Độ chính xác biểu kiến này
hoàn toàn không được điều chỉnh và độ chính xác đánh giá thực tế là ± 0,5 %.
10.4. Độ không đảm bảo quy định
Độ không đảm bảo đo lớn nhất cho
trong Bảng 7 áp dụng cho các đại lượng được xác định phù hợp với điều 17 của
TCVN 9439 (ISO 5801) với điều kiện là nhiệt độ và áp suất tại đầu vào hoặc đầu
ra của quạt nằm trong phạm vi của khí quyển thông thường.
10.5. Phân tích độ không đảm bảo
10.5.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đại lượng được xác định từ một
loạt các phép đo đã đề ra là lưu lượng thể tích, sự tăng lên của áp suất quạt
và công suất do quạt hấp thu. Độ không đảm bảo có khả năng xảy ra trong các đại
lượng được xác định phụ thuộc rất nhiều vào các sai số và độ không đảm bảo của
các phép đo riêng biệt.
Bảng
7 - Độ không đảm bảo lớn nhất
Đại
lượng
Độ
không đảm bảo lớn nhất
Áp suất khí quyển được đo bằng khí
áp kế được hiệu chuẩn cục bộ nhưng không được hiệu chỉnh theo nhiệt độ
±
0,3% của ra
Nhiệt độ đo được tới ± 1,0 °C và
được biểu thị dưới dạng nhiệt độ tuyệt đối.
±
0,5% của (273 +t)
Độ ẩm là độ không đảm bảo của mật
độ không khí do độ không đảm bảo ± 2 °C khi xác định nhiệt độ bầu ướt tw
ở nhiệt độ bầu khô 30 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tĩnh (lớn hơn 150 Pa) kết
hợp với sự không ổn định của áp kế 1 % và độ không đảm bảo của số đọc 1 %.
±
1,4% của ps hoặc Dp
Diện tích của ống dẫn hoặc đầu ra
quạt
±
0,5% của A
Diện tích của lò phun hoặc cổ
(họng) vòi phun
±
0,2% của 
Tốc độ quay của bộ cánh quạt
±
0,5% của n
Công suất vào bộ cánh quạt, ngoại
trừ các xác định với tỷ lệ đáng kể của các tổn thất truyền động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ không khí của khí quyển
bao gồm cả lượng hiệu chỉnh trong xác định
±
0,4% của ra
Mật độ không khí trong đường thông
gió có hiệu chỉnh độ ẩm (quạt bất kỳ có tỷ số nén r ≤ 1,3)
±
0,6% của ra
Mật độ không khí trong đường thông
gió không có hiệu chỉnh độ ẩm với điều kiện là áp suất tổng của pF
≤ 10 000 Pa và hàm lượng ẩm ≤ 0,015 kg/kg
±
0,6% của ra
10.5.2. Lưu lượng thể tích (hoặc
lưu lượng khối lượng) ở đầu vào
Khi các điều kiện dòng chảy đáp ứng
các yêu cầu quy định trong 8.2.1 và khi lưu lượng được xác định phù hợp với 8.3
thì độ không đảm bảo lớn nhất như sau:
± 2,0% của qv(hoặc
± 2,0 % của qm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lưu lượng được xác định phù hợp
với 8.4, độ không đảm bảo đo như sau:
- ± 3,0 % của qv
(hoặc qm) cho các phép đo được thực hiện với ống Pitot tĩnh
trong đường thông gió có hình dạng đều;
- ± 3,3% qv (hoặc
qm) cho các phép đo được thực hiện với ống pitot tĩnh trong
đường thông gió có hình dạng không đều;
- ± 3,5% của qv
(hoặc qm) cho các phép đo được thực hiện với phong tốc kế
trong đường thông gió có hình dạng đều;
- ± 4,0% qv (hoặc
qm) cho các phép đo được thực hiện với phong tốc kế trong
đường thông gió có hình dạng không đều.
10.5.3. Áp suất động lực học của
quạt
Độ không đảm bảo lớn nhất xấp xỉ
bằng 4 % của pd2.
10.5.4. Áp suất của quạt
Áp suất này phụ thuộc vào kiểu lắp
đặt (B, C hoặc D) và tỷ số giữa áp suất động lực học của quạt và áp suất của
quạt. Sự phụ thuộc của các yếu tố này của độ không đảm bảo lớn nhất đối với pF
được cho trên Hình 29 cho trường hợp khi các diện tích ống dẫn ở đầu vào và đầu
ra bằng diện tích đầu ra của quạt. Các thay đổi từ + 7 % đến - 5 % đối với các
diện tích này là không đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo lớn nhất của lưu
lượng thể tích khi được thử với sức cản không đổi của hệ thống phụ thuộc vào độ
dốc của đường đặc tính của quạt (xem Hình 31). Các diện tích có gạch chéo bao
phủ các độ đốc theo tỷ lệ thay đổi từ 0 % đến -2 % đối với pF
cho thay đổi + 1 % đối với qv và thường bao gồm điểm có hiệu
suất tốt nhất trên đường đặc tính.
CHÚ THÍCH: S là độ dốc của
tỷ lệ của đường đặc tính, nghĩa là S = DPF/Dqv tỷ số giữa thay đổi
theo phần trăm của áp suất quạt và thay đổi theo phần trăm của lưu lượng thể tích.
S là âm khi áp suất giảm do khối lượng tăng lên.
10.5.6 Hiệu suất của quạt
Hiệu suất này được chỉ ra trên
thang chia độ riêng biệt trên Hình 31.

Áp
suất động lực học của quạt
, kd = pdF/pF
Áp
suất của quạt
CHÚ THÍCH: B, C, D là các kiểu lắp
đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưu
lượng thể tích ở đầu vào, qv, m3/s
a Sai số đặc tính
b Chế độ làm việc quy
định 3,4 m3/s ở 1100 Pa
Hình
30 - Ví dụ và thử nghiệm cho một chế độ làm việc quy định

Áp
suất động lực học của quạt
, kd = pdF/pF
Áp
suất của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.7. Tốc độ quay
Ảnh hưởng của hệ chuyển đổi từ tốc
độ thử sang tốc độ quy định làm tăng các độ không đảm bảo lớn nhất được hiển
thị theo phần trăm như sau:
- Độ không đảm bảo của lưu lượng
thể tích ở đầu vào: từ ±eq đến ±(
+0,25)0,5
- Độ không đảm bảo của áp suất
quạt: từ ± ep đến ± (
+
1,0)0,5
- Độ không đảm bảo của đường đặc
tính: từ ±e∆ đến ± (
+0,25)0,5
Không thay đổi đối với độ không đảm
bảo của hiệu suất quạt.
10.5.8. Độ không đảm bảo trong
xác định công xuất (các phương pháp điện)
Trong một hệ thống điện ba pha, giả
thử rằng máy đo diện tích phân sẽ thực hiện hai phép đo tương ứng với W1
và W2.
Máy đo điện nên là một dụng cụ đo chính
xác cấp 0,2, nghĩa là độ không đảm bảo của dụng cụ đo phù hợp với IEC 60051-8
là ± 0,2 %. Định mức của công suất vào máy đo sẽ là ± 0,5 % với các dụng cụ làm
việc ở 50% hoặc lớn hơn công suất thực của chúng. Nếu tất cả các điều kiện của
IEC 60034-1 được đáp ứng thì độ không ổn định của hiệu suất máy đo sẽ là ± 0,6
% và độ không đảm bảo toàn bộ đối với công suất điện hấp thụ là ± 2,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung sai về kết cấu không nên
dẫn đến biến đổi công suất lớn hơn ±1,5 % với một biến đổi lưu lượng thể tích
tương ứng.
Hình 32 chỉ ra rằng công suất cơ
bản của quạt phải nằm trên đường a - b, vị trí chính xác phụ thuộc vào lưu
lượng của quạt. Tại điểm bất kỳ trên đường a - b này đều có thể áp dụng được
các dung sai của dụng cụ đo và của phép đo.
Tại các giới hạn cực hạn của a và b
sẽ có độ không đảm bảo của lưu lượng ± 2 % cùng với độ không đảm bảo của công
suất ± 2 % và các độ không đảm bảo này sẽ tạo ra hình bao của dung sai trong đó
chứa công suất và lưu lượng đo được, với điều kiện là công suất đo được gắn
liền với lưu lượng qv nằm trong đường bao khép kín ABCDEF,
quạt sẽ được xem như đáp ứng được đặc tính quy định dưới dạng lưu lượng và công
suất hấp thụ.

a Chế độ làm việc đã cho
36,08m3/s ở 628 kW
Hình
32 - Ví dụ điển hình về công suất ứng với đặc tính lưu lượng thể tích
10.5.10. Độ tăng áp suất ứng với
đặc tính lưu lượng thể tích
Các dung sai của nhà sản xuất không
nên dẫn đến biến đổi của lưu lượng thể tích lớn hơn ±1,5 %. Hình 33 chỉ ra rằng
độ tăng của áp suất quạt phải nằm trên đường a-b, vị trí chính xác phụ thuộc
vào lưu lượng của quạt ở các giới hạn cực hạn của a và b sẽ có độ không đảm bảo
của lưu lượng ± 2 % cùng với độ không đảm bảo của độ tăng áp suất ± 2 %, sự kết
hợp của các độ không đảm bảo này tạo ra hình bao dung sai trong đó chứa độ tăng
áp suất đo được và lưu lượng.
Với điều kiện độ tăng áp suất đo
được gắn liền với lưu lượng qv nằm trong đường bao khép kín
ABCD, quạt sẽ được xem như đáp ứng được đặc tính quy định dưới dạng lưu lượng
và áp suất của quạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Chế độ làm việc đã cho
36,08 m3s ở 628 kW
Hình
33 - Ví dụ điển hình về áp suất của quạt ứng với đặc tính lưu lượng
PHỤ LỤC A
(Quy định)
VỊ TRÍ CỦA CÁC ĐƯỜNG VẬN HÀNH ĐỐI VỚI PROFIN
THÀNH BIÊN THÍCH HỢP VỚI LUẬT CÔNG SUẤT CHUNG
A.1. Quy định chung
Nếu trong một vùng ngoài biên của
một tiết diện, profin của thành bảo đảm sao cho chiều dài của các đoạn thẳng
giao nhau với các thành theo các đường vuông góc với đáy thay đổi theo luật
(xem Hình A.1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lx là chiều dài
tại hoành độ chạy x;
l0 là chiều dài
tại hoành độ x = 0;
l0 là chiều dài
tại hoành độ x = a (
với m1 =
số lượng các đường ngang).
Vị trí tương đối
của đường vận hành đối với profin
thành biên có thể được tính toán từ phương trình siêu việt:

Với 
là
số mũ của luật đặc tính của sự phát triển tốc độ tại thành
(0<y<d
đối với tất cả các giá trị của x)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vx(d)là
tốc độ tại điểm đo gần thành nhất (y=d) trên cùng một đường vận hành;
là
số mũ của luật công suất chung mô tả propin ngoài biên của thành.
Phương trình siêu việt này được giải
dễ dàng bằng phép lập.
Có thể xác định p'l
theo đồ thị bằng cách vẽ tiếp tuyến với đường cong về sự biến đổi của lx
như một hàm số của x tại x = a. Như vậy (Hình A.1)


Hình
A.1
A.2. Các trường hợp đặc biệt
A.2.1. Nếu l0
= 0, Prôfin tuân theo luật công suất (xem Hình A.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.2
Vị trí tương đối
của đường vận hành ở thành biên được
cho bởi phương trình

với
và
(Hình A.2)
A.2.2. Nếu p'l
= 1, tiết diện ngoài biên có dạng hình thang vuông (xem Hình A.3). Vị trí tương
đối
của đường vận hành ở thành biên có
thể được tính toán bằng phép tính lặp từ phương trình siêu việt.


pl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
10
0
0,401
9
0,392
7
0,385
5
0,5
0,468
5
0,469
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,4871
0,486
9
0,488
2
2
0,500
5
0,498
7
0,497
9
Hình
A.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí tương đối
của đường vận hành ở thành biên được
cho bởi phương trình:


Hình
A.4
PHỤ LỤC B
(Quy định)
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA CÁC ĐƯỜNG VẬN HÀNH Ở THÀNH
BIÊN TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC NÊU Ở PHỤ LỤC A
Trong các trường hợp chưa được
nghiên cứu trong đó profin thành ở trong vùng ngoài biên có thể gần đúng với
luật đa thức (tối đa là bậc 9), vị trí không thứ nguyên hoặc vị trí tương đối
của đường ngang biên ngoài có thể
được xác định bằng phương pháp mô tả dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem
Hình B.1 đối với pl=7)
trong đó:
x là biến số thay đổi từ 0
đến 1;
y là biến số thay đổi từ 0
đến 0,9.
Iuật biến đổi lx/a
được vẽ thành biểu đổ của các đoạn chiều dài không thứ nguyên giao nhau với thành
theo các đường vuông góc với đáy tại hoành độ đến
(chiều
cao không thứ nguyên của ống dẫn)
b) Từ biểu đồ này, đo năm chiều cao
không thứ nguyên ll/a của tiết diện vuông góc với đáy tại các
điểm có hoành độ xl = xi,
các giá trị của xi được
cho trong Bảng B.1 đối với các giá trị pl được xem xét.
c) Trừ hệ số trọng lượng fi
(cũng được cho trong Bảng B.1), tích phân Ila được tính toán
theo phương trình sau:

và chiều dài Ila
được vẽ biểu đồ vuông góc với đáy bởi hoành độ 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.1 - Tính toán tích phân I
pl
= 5
xi
0,057
0,246
0,513
0,776
0,953
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,072
0,182
0,245
0,221
0,114
pl
= 7
xi
0,054
0,242
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,774
0,954
fi
0,083
0,196
0,255
0,226
0,115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xi
0,052
0,238
0,506
0,773
0,954
fi
0,092
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,263
0,230
0,116
VÍ DỤ: Theo luật biến đổi của Ix/a
được vẽ biểu đồ trên Hình B.1 (giả thử rằng sự phân bố tốc độ ở gần với các
thành tuân theo luật công suất có số mũ 1/7: pl= 7).
Trên thang đo không thứ nguyên của
hình vẽ ta có các giá trị được cho trong Bảng B.2.
Bảng
B.2 - Ví dụ tính toán
xi
xl
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Il/a
fi
fiIl/a
0,054
10,8
0,054
0,247
5
0,083
0,020
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,4
0,242
0,340
0,196
0,066
64
0,509
101,8
0,509
0,447
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,114
11
0,774
154,8
0,774
0,540
0,226
0,122
04
0,954
190,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,590
0,115
0,067
85
Il/a
= Sfili/a
0,391
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ các giá trị này có thể xác định
được vị trí không thứ nguyên của đường vận hành biên ngoài (Hình B.1):
a bằng tới 200mm
b = 200 x 0,475 = 95 mm

CHÚ DẪN
1 chiều cao không thứ nguyên của
ống dẫn

Hình
B.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
CÁC ĐOẠN THẲNG NHỎ NHẤT YÊU CẦU Ở TRƯỚC VÀ SAU
DỤNG CỤ DO ÁP SUẤT CHÊNH (DỤNG CỤ DP) DÙNG ĐỂ ĐO LƯU LƯỢNG
C.1. Quy định chung
C.1.1. Sự xuất hiện của các
nhiễu loạn hoặc vật cản ở trước hoặc sau gần với dụng cụ đo áp suất chênh dùng
để đo lưu lượng có thể làm thay đổi Iưu lượng tại điểm này, và ảnh hưởng đến
việc sử dụng các hệ số lưu lượng được cho trong TCVN 8113-1 (ISO 5167-1).
C.1.2. Để xác định ảnh hưởng
của sự nhiễu loạn đến dụng cụ đo áp suất chính cần biết các thông số sau:
- kiểu dụng cụ đỡ áp suất chênh;
- tỷ số diện tích của nó (dụng cụ);
- kiểu và sự bố trí các lỗ xả áp
của dụng cụ;
- sự định hướng cửa các lỗ xả
(tích) này so với nhiễu loạn gần nhất trước dụng cụ đo áp suất chênh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khoảng cách giữa nhiễu loạn ở
phía trước (đầu dòng) và dụng cụ đo áp suất chênh gần nhất;
- sự bố trí tương đối với nhau của
bất cứ các nguồn nhiễu loạn nào khác khi có sự tương tác giữa các nhiễu loạn
khác nhau.
C.1.3. Đối với các dụng cụ
đo độ chênh áp tiêu chuẩn (tấm có lỗ định cỡ, vòi phun, ống venturis) và các bố
trí khác nhau của các ống phía trước và sau các dụng cụ nêu trên, phụ lục này
đưa ra các giá trị của các đoạn ống thẳng nhỏ nhất yêu cầu ở phía trước dụng cụ
đo áp suất chênh để bảo đảm hiệu lực của các phép đo. Phụ lục cũng chỉ ra trong
mỗi trường hợp sự hiệu chỉnh cần phải thực hiện đối với hệ số lưu lượng được
cho trong các tiêu chuẩn đối với cùng một tỷ số, số Reynolds, v.v... và cũng
đưa ra độ không đảm bảo bổ sung thêm.
C.2 Hệ số tiếp cận và độ không
đảm bảo có liên quan
Ảnh hưởng của nhiễu loạn đến kết
quả đo được thực hiện bằng dụng cụ đo áp suất chênh tiêu chuẩn được lắp đặt
trong các điều kiện phi tiêu chuẩn phải được tính đến bằng cách nhân lưu lượng
tính toán được với một hệ số hiệu chỉnh F gọi là "hệ số tiếp
cận", giá trị của hệ số này là một hàm số của nguồn nhiễu loạn, dụng cụ đo
áp suất chênh và các đặc tính của dòng chảy (xem các Bảng C.1 và C.2).
Tuy nhiên, việc sử dụng hệ số tiếp
cận này đòi hỏi phải tăng độ không đảm bảo của phép đo lưu lượng. Đối với mỗi
hệ số tiếp cận và do đó đối với mỗi trường hợp riêng đòi hỏi phải có độ không đảm
bảo bổ sung thêm f (xem các Bảng C.1 và C.2), độ không đảm bảo này được
cộng vào độ không đảm bảo được tính toán theo TCVN 8113-1 (ISO 5167-1) cho mỗi
kiểu dụng cụ đo áp suất chênh. Có thể tính toán lưu lượng trong ống theo phương
trình sau:

trong đó:
qvr là lưu lượng
thể tích trong ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dqvs
là độ không đảm bảo tuyệt đối về lưu lượng, qvs được ước tính phù hợp với
các điều kiện quy định trong TCVN 8113-1 (ISO 5167-1), điều 1.1;
F là hệ số tiếp cận được cho
trong các Bảng C.1 và C.2;
f là độ không đảm bảo bổ
sung tăng lên do sử dụng dụng cụ đo áp suất chênh trong các điều kiện phi tiêu chuẩn.
a) Giá trị của các hệ số tiếp cận
và các độ không đảm bảo tương ứng được cho trong các Bảng C,1 và C.2 dùng cho
các dòng chảy không có trục đối xứng, ổn định, không bị xoáy phía đầu dòng
nguồn của nguồn nhiễu loạn trước dụng cụ đo áp suất chênh.
Khi có hai nguồn, nhiễu loạn nối
tiếp nhau ở phía trước (đầu dòng) của dụng cụ đo áp suất chênh thì đoạn thẳng
yêu cầu ở phía trước nguồn nhiễu loạn thứ hai sẽ được xác định bởi kiểu nhiễu
loạn trước đoạn thẳng này khoảng cách giữa hai nguồn nhiễu loạn ít nhất phải
bằng chiều dài được cho trong TCVN 8113-1 (ISO 5167-1). Trường hợp có dòng xoáy
được xử lý trong C.6.
b) Áp suất chênh trong một tiết
diện sẽ được xác định bởi bốn lỗ xả áp được bố trí một cách đối xứng nhau theo
góc 45° so với mặt phẳng đối xứng của nhiễu loạn gần nhất với phía đầu dòng.
Các Bảng C.1 và C.2 giới thiệu kiểu lỗ xả (tích) áp được chấp nhận cho mỗi trường
hợp.
c) Cần đọc áp suất một cách riêng
biệt tải mỗi lỗ xả và lấy giá trị trung bình của các giá trị đo được là giá trị
áp suất tại tiết diện này.
Nếu không áp dụng được giải pháp
nêu trên thì bốn lỗ xả áp có thể được nối với nhau trong một "ống ba ngả T"
như đã chỉ dẫn trên Hình C.1.
d) Các lỗ xả áp ở góc kém nhạy cảm
hơn với dao động áp suất so với các lỗ xả trên mặt bích hoặc các lỗ xả tại D
- D/2. Tuy nhiên, chúng cần được chế tạo với độ chính xác cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.1
Bảng
C.1 - Đoạn thẳng nhỏ nhất nên dùng trước các tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) được
lắp đặt sau sự nhiễu loạn
Kiểu
nhiễu loạn
Tỷ
số diện tích của tấm có lỗ định cỡ
rA
Kiểu
lỗ xả
(trích)
Khoảng
cách giữa nhiễu loạn và tấm có lỗ định cỡ
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Độ
không đảm bảo đối với F
f
1. Một khuỷu nối ống 90°
Kiểu
bất kỳ trong ba kiểu được đề nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rA
≤ 0,64
L
≥ 8 D
0,990
±
0,010
1.2.1 R/D = 1,0
rA
< 0,5
L
≥ 8 D
0,990
±
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
≤ rA ≤ 0,64
L
≥15 D
0,990
±
0,010
1.2.2 R/D = 1,5
rA
< 0,5
L
≥ 8 D L
0,990
±
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
≤ rA ≤ 0,64
L
≥ 12 D
0,990
±
0,010
1.2.3 R/D = 4,75
rA
< 0.5
8 D
≤ L ≤ 20 D
0,990
±
0.010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
12
D ≤ L ≤ 20 D
0,990
±
0.010
2. Một khuỷu nối ống có góc
khác 90°
Không
thể giới thiệu được
3. Hai khuỷu nối ống 90° giống
nhau “S”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Không có vòng cách giữa các
khuỷu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Ghép chéo góc
rA
≤ 0,64
Mặt
bích tại D và D/2 hoặc ở góc
L
≥ 30 D
1,000
±
0,010
3.1.2 R/D= 1,5
rA
= 0,5
L
≥ 8 D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0.010
3.2 Có vòng cách giữa các khuỷu
Không
kết quả
3.2.1 Ghép chéo góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2 R/D = 1,5
Vòng
cách = 4D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Hai khuỷu nối ống 90° giống
nhau "U"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có kết quả
4.1.1 Ghép chéo gốc
0,25
≤ rA ≤ 0,5
6 D
≤ L ≤ 30 D
0,995
±
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
< rA ≤ 0,64
bất
kỳ
L
≥ 10 D
0,990
±
0,010
4.2 Có vòng cách giữa các khuỷu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Ghép chéo gốc
4.2.2 R/D= 1.5
0,25
≤ rA ≤ 0,64
bất
kỳ
L
≥ 8 D
0,990
±
0,010
5. Hai khuỷu nối ống 90° trong
các mặt phẳng vuông góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Không có vòng cách giữa các
khuỷu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Ghép chéo góc
5.1.2 R/D = 1,5
R/D = 4,75
rA
≤ 0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bất
kỳ
bất
kỳ
L
≥ 40 D
L
≥ 15 D
1,000
1,000
±
0,010
±
0,010
5.2 Có vòng cách giữa các khuỷu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bất
kỳ
8 D
≤ L ≤ 24
0,995
±
0,010
5.2.1 Ghép chéo góc
Không
có kết quả
5.2.2 R/D =1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bất
kỳ
L
≥ 8 D
0,090
±
0,010
Vòng cách ≥ 5 D
0,25
≤ rA ≤ 0,64
bất
kỳ
L
≥ 12 D
0,990
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Các nhiễu loạn có trục đối
xứng
6.1 Đĩa trung tâm, a = 0,5
rA
= 0.5
Góc,
mặt bích bất kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,990
0,010
6.2 Tấm có lỗ định cỡ (rA
≥ 0,2)
0,1
≤ rA ≤ 0,64
L
≥ 25 D
0,995
0,005
6.3 Đầu vào phẳng
0,1
≤ rA ≤ 0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
≥ 5 D
0,990
0,010
7. Các van
0,013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rA
≤ 0,5
bất
kỳ
L
≥ 12 D
0,993
7.12 Van đã ăn vào ít nhất là 65%
độ mở
rA
≤ 0,64
bất
kỳ
L
≥ 8 D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,013
7.1.3 Van tiết lưu ít nhất là ở
độ mở 45°
rA
≤ 0,64
bất
kỳ
L
≥ 12 D
0,993
0,010
Bảng
C.2 - Đoạn thẳng nhỏ nhất nên dùng trước các vòi phun và ống venturi được lắp
sau nhiễu loạn
Nhiễu
loạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ
số diện tích
rA
Kiểu
lỗ xả (tính)
Khoảng
cách giữa: nhiễu loạn và dụng cụ đo,
L
Hệ
số tiếp cận
F
Độ
không đảm bảo đối với F
f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Khuỷu nối được ghép chéo gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có kết quả
1.2. R/D = 1,5
Vòi
phun và ống Venturi
rA
< 0,35
Bất
kỳ
L
≥ 5 D
0,990
±
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất
kỳ
L
≥ 12 D
0,990
±
0,010
1.3 Giá trị khác R/D
Xem
điểm 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Một khuỷu nối ống có góc
khác 90°
3. Hai khuỷu nối ống 90° giống
nhau vuông góc với các mặt phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Các khuỷu nối ghép chéo có
hoặc không có vòng cách
Không
có kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòi
phun và ống venturi
rA
< 0,5
Bất
kỳ
L
≥ 5D
0,990
±
0,010
0,35
≤ rA ≤ 0,6
Bất
kỳ
L
≥ 12D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0.010
3.3. Các khuỷu nối ghép cong
R/D=1,5 không có vòng cách
Xem
điểm 3.2
4. Các kết hợp khác của hai
khuỷu nối ống 90° giống nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3. Các đoạn thẳng nhỏ nhất yêu
cầu ở phía trước dụng cụ đo áp suất chênh
C.3.1. Tấm có lỗ định cỡ (lỗ
phun)
Tất cả các yếu tố cần thiết liên
quan đến việc sử dụng các tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) trong các điều kiện phi
tiêu chuẩn được nêu trong Bảng C.1.
C.3.2. Vòi phun và ống Venturi
Tất cả các yếu tố cần thiết liên
quan đến việc sử dụng các vòi phun và ống venturi trong các điều kiện phi tiêu
chuẩn được nêu trong Bảng C.2.
C.4. Các đoạn thẳng nhỏ nhất yêu
cầu ở phía sau dụng cụ đỡ áp suất chênh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5. Ứng dụng các khuyến nghị
C.5.1. Ví dụ về lựa chọn vị trí
của dụng cụ đo trong một sơ đồ mạng lưới
Ba sơ đồ mạng lưới này bao gồm các
nguồn nhiễu loạn nối tiếp sau theo chiều dòng chảy.
- Một khuỷu nối ống 90° có bán kính
cong được xác định bằng R/D = 1,0 (xem Bảng C.1 nhiễu loạn 1.2.1).
- Hai khuỷu nối ống 90° giống nhau
tạo thành dạng U có bán kính cong được xác định bằng R/D = 1,5 và cách nhau một
đoạn thẳng bằng 50 (xem Bảng C.1, nhiễu loạn 4.2.2).
Sự khác nhau duy nhất giữa ba sơ đồ
là khoảng cách giữa hai nguồn nhiễu loạn; đó là 14D trong trường hợp Hình C.2
a), 17D trong hình C.2 b) và 19D trong hình C.2 c).
Không cho phép lắp đặt một tấm có
lỗ định cỡ với tỷ số diện tích rA = 0,64 giữa ba nguồn nhiễu
loạn trong hai sơ đồ đầu tiên. Trên thực tế khoảng cách nhỏ nhất yêu cầu giữa
nguồn nhiễu loạn thứ nhất và tấm đo có lỗ định cỡ ít nhất phải bằng 15D (xem
Bảng C.1) Điều kiện này không thể đáp ứng được trong sơ đồ thứ nhất vì chỉ có
khoảng cách 14D giữa hai nguồn nhiễu loạn. Ngược lại, sơ đồ thứ hai có thể đáp
ứng được yêu cầu này với điều kiện là không tính đến các yếu tố khác, nhưng
không thể có khoảng cách 4D ở sau tấm có lỗ định cỡ tại cùng một thời điểm.
Trong hai sơ đồ này, nếu có thể duy
trì được đoạn nhỏ nhất 8D giữa nhiễu loạn thứ hai và tấm đo có lỗ định cỡ (xem
Bảng C.1) cũng như khoảng cách nhỏ nhất 4D ở phía sau tấm do có lỗ định cỡ thì
nên chấp nhận vị trí của dụng cụ đo áp suất chênh ở sau nhiễu loạn thứ hai. Sơ
đồ thứ ba chỉ dẫn vị trí của tấm đo có lỗ định cỡ giữa hai nhiễu loạn tuân theo
các điều kiện kỹ thuật của tiêu chuẩn này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b)
Hình
C.2 - Giới thiệu các sơ đồ mạng lưới

c)
CHÚ DẪN
S1 là khuỷu nối ống 90°;
R/D = 1
S2 là khuỷu nối ống kép
90°; R/D = 1/5 ở khoảng cách 5D của dạng U
S3 là nguồn nhiễu loạn
bất kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
®
là chiều của dòng chảy
Hình
C.2 - Giới thiệu các sơ đồ mạng lưới (tiếp theo)
C.5.2. Ví dụ về sử dụng hệ số
tiếp cận
Đo lưu lượng bằng một tấm có lỗ
định cỡ với tỷ số diện tích m = 0,64 được bố trí phía sau cách một nguồn
nhiễu loạn 20D của một khuỷu nối ống 90°, R/D = 1 (Hình C.3).

CHÚ DẪN
S1 Là khuỷu nối
ống 90°: R/D = 1
f
Là tấm có lỗ định cỡ với rA = 0,64
Hình
C.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qvs = 2,015 ± 0,026
Với độ không đảm bảo của phép do
tương đương với giới hạn an toàn của độ tin cậy 95 %.
Dựa trên tính toán theo Bảng C.1 để
tính đến nhiễu loạn số lấy hệ số tiếp cận là 0,99 có độ không đảm bảo bổ sung
thêm ± 1 %.
Lưu lượng thể tích sẽ được tính
toán theo phương trình sau:
qVr = 0,99 x
2,015 ± (0,026 + 0,01 x 2,015)
qVr = 1,995 ±
0,046
Trong bất cứ trường hợp nào giá trị
lưu lượng cũng không được tách rời với độ không đảm bảo của nó.
C.6. Sử dụng các bộ phận chống
xoáy
C.6.1. Khi nhiễu loạn trở nên
trầm trọng đo dòng xoáy, đoạn thẳng nhỏ nhất yêu cầu giữa nguồn nhiễu loạn và
tấm đo cố lỗ định cỡ có thể được giảm đi bằng cách đặt một bộ phận chống xoáy kiểu
hình sao có chiều dài 2D ở phía sau và cách nguồn nhiễu loạn ít nhất 3D (Hình
C.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.3 Phải duy trì một đoạn
thẳng nhỏ nhất 4D giữa tấm đo có lỗ định cỡ và nguồn nhiễu loạn thứ nhất
ở phía sau đoạn thẳng này.
C.6.4 Theo các điều kiện này
sẽ sử dụng hệ số tiếp cận F = 0,99 gắn liền với độ không đảm bảo bổ sung
± 1 %.

Hình
C.4
PHỤ LỤC D
(Quy định)
TỔN THẤT CHO PHÉP ĐỐI VỚI CÁC ỐNG DẪN THẲNG
NHẴN VÀ CÁC ĐƯỜNG THÔNG GIÓ TIÊU CHUẨN
Sự sụt áp do dòng chảy triển khai
hoàn toàn trong ống dẫn thẳng, đồng đều có thành nhẵn với chiều dài LD
và đường kính thủy lực Dh phụ thuộc vào số Reynolds Re
như đã chỉ dẫn trên Hình D1. Sự sụt áp này dựa trên các phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
= 0,05+0,42 (Re)-0,3
trong đó
Dh = D đối
với tiết diện ngang tròn;
Dh =
đối với tiết diện ngang hình chữ nhật
có các kích thước b và h;

đối với đường thông gió có hình dạng
bất kỳ;
LD là chiều dài
của ống dẫn;
Re là Số Reynolds đối với dòng
chảy trong ống.
Các ống thép cần được phun sơn hoặc
phủ kẽm có đường kính lớn hơn 100 mm và các ống thép mạ kẽm có đường kính lớn
hơn 500 mm với các mối nối được lắp ghép chính xác, có khoảng cách có thể được
xem là nhẵn để xác định ma sát cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
D1 - Hệ số ma sát ứng với số Reynolds
PHỤ LỤC E
(Quy định)
HIỆU CHUẨN PHONG TỐC KẾ CÁNH QUAY
Phụ lục này nói về sự hiệu chuẩn
các phong tốc kế (máy đo tốc độ gió) cánh quay dùng để đo tốc độ không khí
trong thử nghiệm quạt theo tiêu chuẩn này và được đề cập trong 5.2.2.
Nên sử dụng quy trình và trình bày
các kết quả sau.
a) Phong tốc kế phải được kiểm tra
về các hư hỏng và bất cứ các lỗi sai sót nào phát hiện ra cũng phải được sử
chữa trước khi tiến hành hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kết cấu của đường hầm thông gió
nên dùng trong hiệu chuẩn là các kiểu "tiết diện làm việc khép kín"
và kiểu "ống phun hở". Đường hầm thông gió phải có tài liệu sao lại
được và được chứng nhận về độ chính xác của phép đo vận tốc.
d) Đường hầm thông gió có tiết diện
làm việc khép kín phải có diện tích mặt cắt ngang hình trụ hoặc hình tám cạnh
ít nhất là bằng 25 lần diện tích bề mặt của phong tốc kế, Phải đặt phong tốc kế
ở trung tâm trong đường thông gió.
Nếu không thể thực hiện được yêu
cầu này, cho phép chẹn phong tốc kế trong đường thông gió dựa trên định luật về
"vật thể dốc đứng".

Trong đó
no
là tốc độ trong đường hầm không bị cản trở;
ni
là tốc độ trong đường hầm có đặt dụng cụ;
C là diện tích mặt cắt ngang
của đường hầm;
S là diện tích bề mặt của
phần cứng (không quay) của phong tốc kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Phong tốc kế phải được thử ít
nhất là ở 10 tốc độ trên phạm vi làm việc của dụng cụ đo. Các phép đo phải được
thực hiện gần với các tốc độ giới hạn dưới (theo dãy số R10).

Hình
E.1
E.2. Các phương pháp tích lũy
các dữ liệu chuẩn
E.2.1. Tốc độ gió cho thử
nghiệm được lựa chọn để trùng hợp với các có điểm trên màn hiển thị của dụng cụ
đo (analog). Trong phương pháp này tốc độ gió của đường hầm được điều chỉnh tới
khi đạt được số đọc ưu tiên của dụng cụ đo (thường là một số nguyên) và sau đó
xác định tốc độ gió của đường hầm.
E.2.2. Tốc độ gió cho thử
nghiệm được lựa chọn để đưa ra một dãy các giá trị thực. Đường hầm thông gió
được chỉnh đặt để tạo ra tốc độ yêu cầu và ghi lại số đọc của dụng cụ đo.
E.2.3. Các điều chỉnh thường
xuyên yêu cầu để xác lập các phương pháp trên là thời gian và sự hiệu chỉnh yêu
cầu đối với tốc độ gió của đường hầm để thu được các kết quả chính xác. Khi cần
thiết phải tính toán để thu được các giá trị của tốc độ gió từ các dữ liệu quan
trắc được trong đường hầm thông gió và /hoặc trên dụng cụ đo thì thường cho
phép điều chỉnh đường hầm thông gió theo một dãy các giá trị chỉnh đặt gần xấp
xỉ với tốc độ gió yêu cầu, các dữ liệu cho dụng cụ đo và số đọc của đường hầm
thông gió tại mỗi điểm.
E.3. Trình bày các kết quả
Có thể trình bày thông tin theo
nhiều cách cho các khía cạnh rất khác nhau của đặc tính phong tốc kế. Có năm hệ
thống thường được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Số chỉ thị được so sánh với sự hiệu
chỉnh yêu cầu để thu được tốc độ thực
c) Tốc độ thực được so sánh với sự sai
số của dụng cụ đo (giá trị tại đó số đọc của dụng cụ do đi chệch khỏi giá trị
thực).
d) Thông tin thu được bởi các
phương pháp b) và c) cũng có thể được biểu thị bằng lượng hiệu chỉnh tính bằng
phần trăm hoặc sai số.
e) Trong các trường hợp khi phong tốc
kế có thể được sử dụng ở mật độ không khí đi chệch khỏi các điều kiện hiệu
chuẩn lớn hơn 10% thì có thể thu được đường cong hiệu chuẩn không phụ thuộc vào
mật độ bằng cách vẽ đồ thị:
đối
với
hoặc 
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1),
Máy điện quay. Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu
suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo).
[2] TCVN 6627-2A (IEC 34-2A), Máy
điện quay. Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn hao và hiệu suất của
máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo). Đo tổn hao bằng phương pháp
nhiệt lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO/TR 5168, Measurement of fluid
flow - Estimation of uncertainties (Đo dòng lưu chất - Đánh giá độ không đảm
bảo đo).
[5] ISO 5221, Air distribution and
air diffusion - Rules to methods of measuring air flow rate in an air handling
duct (Sự phân bố và khuyếch tán Không khí - Các qui tắc dùng cho các phương
pháp đo lưu lượng không khí trong ống dẫn xử lý không khí).
[6] ISO 7145, Determination of
flowrate of fluids in closed conduits of circular cross-section - Method of
velocity measurement at one point of the cross-section (Xác định lưu lượng của
các lưu chất trong các ống dẫn kín có tiết diện tròn- phương pháp đo tốc độ tại
một điểm của mặt cắt ngang).
[7] ISO 7194, Measurement of fluid
flow in closed conduits - Velocity areas methods of flow measurement in
swirling or asymmetric flow conditions in circular ducts by means of
current-meters or Pitot static tubes (Đo dòng lưu chất trong các ống dẫn kín -
Các phương pháp diện tích (có) tốc độ để đo lưu lượng trong các điều kiện dòng
xoáy hoặc dòng không đối xứng trong các ống dẫn tròn bằng dụng cụ đo dòng hoặc
ống Pitot tĩnh).
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
4. Đại lượng được đo
5. Điều kiện chung và qui trình
liên quan đến thử nghiệm tại hiện trường
5.1. Khuyến nghị chung
5.2. Lựa chọn điểm thử khi chỉ có
thể thay đổi được sức cản của hệ thống
5.3. Quạt được lắp với cơ cấu điều
chỉnh
5.4. Cơ cấu tiết lưu của hệ thống
cho phép thay đổi sức cản của hệ thống
5.5. Lựa chọn điểm thử khi sức cản
hệ thống có thể thay đổi được
5.6. Khi hiệu chỉnh hệ số được rút
ra từ thử nghiệm là không cần thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Dụng cụ đo áp suất
6.3. Đo nhiệt độ
6.4. Xác định mật độ
6.5. Đo tốc độ quay
7.1. Vị trí của mặt phẳng đo áp
suất
8. Xác định lưu lượng
8.1. Lựa chọn phương pháp đo
8.2. Lựa chọn tiết diện đo
8.3. Xác định lưu lượng khi sử dụng
các bộ phận có áp suất chênh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Xác định công suất
9.1. Định nghĩa của các đặc tính
liên quan đến công suất của quạt
9.2. Tổn thất trong quá trình
truyền công suất từ động cơ đến bộ cánh quạt
9.3. Các phương pháp xác định công
suất
9.4. Dụng cụ đo
9.5. Sự phòng ngừa trong thử nghiệm
tại hiện trường
10. Độ không đảm bảo gắn tiền với
xác định đặc tính của quạt
10.1. Quy định chung
10.2. Sai số đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4. Độ không đảm bảo quy định
10.5. Phân tích độ không đảm bảo
Phụ lục A (Quy định): Vị trí của
các đường vận hành đối với profin thành biên thích hợp với luật công suất chung
Phụ lục B (Quy định): Xác định vị
trí của các đường vận hành ở thành biên trong các trường hợp không được nêu ở
Phụ lục A
Phụ lục C (Quy định): Các đoạn
thẳng nhỏ nhất yêu cầu ở trước và sau dụng cụ đo áp suất chênh (dụng cụ DP)
dùng để đo lưu lượng
Phụ lục D (Quy định): Tổn thất cho
phép đối với các ống dẫn thẳng nhẵn và các đường thông gió tiêu chuẩn
Phụ lục E (Quy định) Hiệu chuẩn
phong tốc kế cánh quay
[1]) Hiện đã có TCVN 5301: 2013 chấp nhận
hoàn toàn tiêu chuẩn ISO 5801:2007.
1) Với điều kiện là các chiều dài này đủ
để tránh độ không chính xác trong phép đo lưu lượng và áp suất của lưu chất ở cả
hai phía của quạt.