TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9439:2013
ISO
5801:2007
QUẠT
CÔNG NGHIỆP – THỬ ĐẶC TÍNH KHI SỬ DỤNG ĐƯỜNG THÔNG GIÓ TIÊU CHUẨN
Industrial fans –
Performance testing using standardized airways
Lời nói đầu
TCVN 9439:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
5801:2007.
TCVN 9439:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
Quốc gia TCVN/TC 117 Quạt công nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ nhiều năm trước các quy tắc thử đặc tính
của quạt ở các quốc gia khác nhau thường không dẫn đến cùng một kết quả.
Đặc điểm chủ yếu của tiêu chuẩn này bao gồm:
a) Kiểu lắp đặt
Việc ghép nối của ống dẫn với đầu ra và/hoặc
đầu vào của quạt làm cho tính năng của quạt thay đổi cho nên đã có sự thỏa
thuận chấp nhận bốn loại lắp đặt tiêu chuẩn (xem 18.2).
Một quạt có thể thích nghi với trên một kiểu
lắp đặt tiêu chuẩn sẽ có nhiều đường đặc tính tiêu chuẩn. Người sử dụng nên lựa
chọn kiểu lắp đặt gần nhất với ứng dụng của mình.
b) Phần chung
Các sai khác nhận được từ thử nghiệm cùng một
quạt theo các quy tắc khác nhau phụ thuộc chủ yếu vào kiểu dòng chảy ở đầu ra
của quạt mặc dù là không đáng kể nhưng có thể là rất quan trọng. Phải thỏa
thuận chung rằng vấn đề bản chất là tất cả các đường thông gió tiêu chuẩn được
sử dụng cho các quạt có các phần điều chỉnh chung liền kề với đầu vào và/hoặc
đầu ra của quạt đủ để đảm bảo có thể xác định áp suất của quạt một cách hợp lý.
Các thay đổi về hình học của các phần chung
này được hạn chế một cách chặt chẽ.
Tuy nhiên, đã đạt được sự thỏa thuận quy ước
cho một số tình huống cụ thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đối với các quạt lớn (đường kính đầu ra
trên 800mm), việc thực hiện các thử nghiệm với các đường thông gió tiêu chuẩn
thông thường tại đầu ra có bộ phận nắn thẳng có thể gặp khó khăn. Trường hợp
này có thể đo đặc tính của quạt theo sự thỏa thuận giữa các bên có liên quan
khi sử dụng một ống dẫn có chiều dài 3D phía đầu ra. Các kết quả thu được theo
cách này có thể sai khác ở một mức độ nào đó so với các kết quả thu được khi sử
dụng lắp đặt kiểu D thông thường, đặc biệt là nếu quạt tạo ra vòng xoáy lớn.
Việc xác lập giá trị có thể có của các sai khác này vẫn đang được nghiên cứu.
c) Tính toán
Áp suất của quạt được định nghĩa là hiệu số
giữa áp suất tĩnh tại đầu ra của quạt và áp suất tĩnh tại đầu vào của quạt. Phải
xét đến tính có thể nén của không khí khi cần tính toán với độ chính xác cao.
Tuy nhiên có thể sử dụng các phương pháp đơn giản khi số Mach chuẩn không quá
0,15.
Phương pháp tính toán áp suất dừng và áp suất
của lưu chất hoặc áp suất tĩnh tại một tiết diện chuẩn của quạt của nhóm tiểu
ban đặc biệt 1 của ISO/TC117 được cho trong Phụ lục C.
Có ba phương pháp được đề xuất để tính toán
công suất ra và hiệu suất. Cả ba phương pháp này đều cho các kết quả gần như
nhau (sai khác vài phần nghìn đối với tỷ số nén 1,3).
d) Đo lưu lượng
Việc xác định lưu lượng phải được tách biệt
hoàn toàn khỏi xác định áp suất của quạt. Có thể áp dụng một số phương pháp
tiêu chuẩn.
QUẠT CÔNG NGHIỆP –
THỬ ĐẶC TÍNH KHI SỬ DỤNG ĐƯỜNG THÔNG GIÓ TIÊU CHUẨN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
đặc tính của các quạt công nghiệp thuộc tất cả các kiểu trừ các kiểu được thiết
kế riêng cho lưu thông không khí, ví dụ các quạt trần và các quạt bàn.
Tiêu chuẩn này đưa ra cách đánh giá độ không
đảm bảo đo và các quy tắc chuyển đổi các kết quả thử nghiệm trong giới hạn quy
định khi thay đổi về tốc độ, khí được vận chuyển và trong trường hợp thử nghiệm
mẫu và kích thước được cho trước.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi:
TCVN 8113-1 (ISO 5167-1), Đo dòng lưu chất
bằng các thiết bị chênh áp gắn vào các đường ống có tiết diện tròn chảy đầy –
Phần 1: Nguyên lý chung và yêu cầu.
ISO 3966, Measurement of fluid flow in
closed conduits – Velocity area method using Pitot static tubes (Đo dòng
lưu chất trong các đường ống khép kín – Phương pháp tốc độ trên bề mặt khi sử
dụng các ống Pitot tĩnh).
ISO 5168, Measurement of fluid flow –
Procedures for the evaluation of uncertainties (Đo lường lưu chất – Quy trình
đánh giá độ không đảm bảo).
ISO 5221, Air distribution and air
diffusion – Rules to methods of measuring air flow rate in an air handling duct
(Sự phân phối và khuyếch tán không khí – Quy tắc cho các phương pháp đo lưu
lượng không khí trong đường ống vận chuyển không khí).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60051-2, Direct acting indicating
analogue electrical measuring instruments and their accessories – Part 2:
Specciel requirements for ammeters and voltmeters (Dụng cụ đo điện tác động
trực tiếp chỉ thị analog và các phụ tùng của chúng – Phần 2: Các yêu cầu đặc
biệt cho ampe kế và vôn kế).
IEC 60051-3, Direct acting indicating
analogue electrical measuring instruments and their accessories – Part 3: Speciall
requirements for wattmeters and varmeters (Dụng cụ đo điện tác động trực
tiếp chỉ thị analog và các phụ tùng của chúng – Phần 3: Các yêu cầu đặc biệt
cho các Watt kế và Vacmet (đồng hồ công suất phản kháng).
IEC 60051-4, Direct acting indicating
analogue electrical measuring instruments and their accessories – Part:
Speccial requirements for frequency meters (Dụng cụ đo điện tác động trực tiếp
chỉ thị analog và các phụ tùng của chúng – Phần 4: Các yêu cầu đặc biệt cho các
tần số kế).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa được cho trong ISO 5168 và các thuật ngữ định nghĩa sau.
CHÚ THÍCH: Tất cả các ký hiệu được sử dụng
trong tiêu chuẩn này cùng với các đơn vị của chung được liệt kê trong Điều 4.
3.1. Diện tích của tiết diện ống dẫn (area of the conduit
section)
Ax
Diện tích của ống dẫn tại tiết diện x.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
Diện tích mặt phẳng được giới hạn bởi đầu mút
phía đầu dòng của thiết bị di chuyển không khí.
CHÚ THÍCH: Diện tích đầu vào của quạt theo
quy ước là toàn bộ diện tích trên mặt phẳng đầu vào bên trong vỏ quạt.
3.3. Diện tích đầu ra của quạt (fan outlet area)
A2
Mặt phẳng có diện tích được giới hạn bởi đầu
mút phía cuối dòng của cơ cấu di chuyển không khí.
CHÚ THÍCH: Diện tích đầu ra của quạt theo quy
ước là toàn bộ diện tích trên mặt phẳng đầu vào bên trong vỏ quạt.
3.4. Nhiệt độ (temperature)
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ được biểu thị bằng độ
Celsius (oC).
3.5. Nhiệt độ tuyệt đối (absolute
temperature)

Nhiệt độ nhiệt động lực học
= T + 273,15
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này,
biểu thị nhiệt độ tuyệt đối tính theo
Kelvin và T là nhiệt độ tính theo Celsius (oC).
3.6. Hằng số khí riêng (specific gas
constant)
R
Đối với khí lý tưởng khô, phương trình trạng
thái được viết dưới dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với không khí khô, R = 287
J.kg-1K-1.
3.7. Số mũ đẳng entropi (isentropic exponent)

Đối với khí lý tưởng và quá trình đẳng
entropi

(hằng số)
CHÚ THÍCH: Đối với không khí của môi trường
xung quanh,
= 1,4.
3.8. Nhiệt dung riêng ở áp suất không đổi (specific heat
capacity at constant pressure)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Nhiệt dung riêng ở thể tích không đổi (specific heat
capacity at constant volume)

Đối với khí lý tưởng

CHÚ THÍCH: Nhiệt dung riêng thường được biểu
thị bằng jun trên (kilogram-kelvin)
3.10. Hệ số nén (Compressibility
factor)
Z
CHÚ THÍCH 1: Đối với khí lý tưởng, Z = 1
CHÚ THÍCH 2: Đối với khí thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Z là hàm số của các tỷ số
và
,
trong đó
là áp suất tới hạn
của khí;
là nhiệt độ tới hạn
của khí.
3.11. Nhiệt độ cố định tại một điểm (stagnation
temperature at a point)

Nhiệt độ tuyệt đối xuất hiện tại một điểm cố
định đẳng entropi đối với dòng khí lý tưởng mà không có bổ sung thêm năng lượng
hoặc nhiệt.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ cố định không thay đổi
dọc theo một đường thông gió, và đối với ống dẫn vào, bằng nhiệt độ tuyệt đối
của môi trường xung quanh trong hàng rào thử.
CHÚ THÍCH 2: Nhiệt độ cố định được biểu thị
bằng độ Celsius (oC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12. Nhiệt độ của lưu chất tại một điểm (fluid temperature at
a point)
Nhiệt độ tĩnh tại một điểm (static temperature
at a point)

Nhiệt độ tuyệt đối ghi được bằng cảm biến
nhiệt khi di chuyển ở tốc độ của lưu chất.
CHÚ THÍCH 1: Đối với dòng khí thực

Trong đó:
v là tốc độ của lưu chất, tính bằng mét trên
giây, tại một điểm.
CHÚ THÍCH 2: Các nhiệt độ này được biểu thị
bằng độ Celsius (oC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Nhiệt độ bầu khô (dry bulb
temperature)

Nhiệt độ không khí đo được bằng cảm biến
nhiệt độ khô trong hàng rào thử gần đầu vào của quạt hoặc đầu vào của đường
thông gió.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ này được biểu thị bằng độ
Celsius (oC).
3.14. Nhiệt độ bầu ướt (wet bulb
temperature)

Nhiệt độ không khí đo được bằng cảm biến
nhiệt độ được bao bọc bằng bấc ẩm do thấm nước và được phơi trong không khí
động.
CHÚ THÍCH 1: Khi đo một cách chính xác, nhiệt
độ này xấp xỉ bằng nhiệt độ bão hòa đoạn nhiệt.
CHÚ THÍCH 2: Nhiệt độ này được biểu thị bằng
độ Celsius (oC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị trung bình theo thời gian của nhiệt
độ cố định được lấy trung bình trên diện tích của mặt cắt ngang quy định của
đường thông gió.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ này được biểu thị bằng độ
Kelvin (K).
3.16. Nhiệt độ tĩnh hoặc nhiệt độ lưu chất
tại tiết diện x (static
or fluid temperature at a section x)

Giá trị trung bình theo thời gian của nhiệt
độ tĩnh hoặc nhiệt độ lưu chất được lấy trung bình trên diện tích mặt cắt ngang
quy định của đường thông gió.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ này được biểu thị bằng độ
Kelvin (K).
3.17. Áp suất tuyệt đối tại một điểm (absolute pressure at
a point)
Áp suất tuyệt đối (absolute pressure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất được đo theo áp suất “không” tuyệt
đối được sử dụng tại một điểm ở trạng thái nghỉ so với không khí xung quanh điểm
này.
CHÚ THÍCH: Áp suất này thường được biểu thị
bằng pascal.
3.18. Áp suất khí quyển (atmospheric
pressure)

Áp suất tuyệt đối của không khí tự do tại độ
cao trung bình của quạt.
CHÚ THÍCH: Áp dụng này thường được biểu thị
bằng pascal.
3.19. Áp suất áp kế (gauge pressure)

Giá trị áp suất khi áp suất cho trước là áp
suất khí quyển tại điểm đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 2: Áp suất này thường được biểu thị
bằng pascal.
3.20. Áp suất cố định tuyệt đối tại một điểm (absolute stagnation
pressure at a point)

Áp suất tuyệt đối có thể đo được tại một điểm
trong dòng khí di chuyển nếu điểm này đã ở trạng thái nghỉ thông qua một quá trình
đẳng entropi được cho bởi phương trình sau:

CHÚ THÍCH 1: Ma là số Mach tại điểm này (xem
3.23).
CHÚ THÍCH 2: Áp suất này thường được biểu thị
bằng pascal.
CHÚ THÍCH 3: Đối với các số Match nhỏ hơn
0,122 thu được từ không khí tiêu chuẩn có tốc độ trong ống dẫn nhỏ hơn 40 m/s,
áp suất cố định hầu như tương tự với áp suất tổng (toàn phần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số hiệu chỉnh áp dụng cho áp suất tại một
điểm được cho bởi biểu thức

CHÚ THÍCH: Hệ số Mach có thể được tính toán
bằng:

3.22. Áp suất động lực học tại một điểm (dynamic pressure at
a point)

Áp suất được tính toán từ tốc độ và mật độ
của không khí tại một điểm, cho bởi
phương trình sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23. Số Mach tại một điểm (Mach number at a
point), Ma
Tỷ số giữa tốc độ khí tại điểm và tốc độ âm
thanh được cho bởi phương trình sau:

Trong đó:
là tốc độ âm
thanh;

là hằng số khí của
khí ẩm.
3.24. Áp suất áp kế cố định tại một điểm (gause stagnation
pressure at a point)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Áp suất này thường được biểu thị
bằng pascal.
3.25. Lưu lượng khối lượng (mass flow rate)

Giá trị trung bình theo thời gian của khối
lượng không khí đi qua mặt cắt ngang quy định của đường thông gió trong một đơn
vị thời gian.
CHÚ THÍCH 1: Lưu lượng khối lượng sẽ tương tự
như nhau tại tất cả các mặt cắt ngang trong hệ thống đường thông gió của quạt,
ngoài trừ sự rò rỉ.
CHÚ THÍCH 2: Lưu lượng khối lượng được biểu
thị bằng kilogram trên giây.
3.26. Áp suất trung bình theo áp kế tại tiết
diện x (average
gause pressure at a section x, mean gause pressure at a section x)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Áp suất này thường được biểu thị
bằng pascal.
3.27. Áp suất tuyệt đối trung bình tại tiết
diện x (average
absolute pressure at a section x)

Giá trị trung bình theo thời gian của áp suất
tuyệt đối được lấy trung bình trên diện tích mặt cắt ngang đường thông gió quy
định được cho bởi công thức sau:

CHÚ THÍCH: Áp suất này thường được biểu thị
bằng pascal.
3.28. Mật độ trung bình tại tiết diện x (average density at a
section x)
ρx
Mật độ của lưu chất được tính toán từ áp suất
tuyệt đối, ρx, và nhiệt độ tĩnh 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
là hằng số khí của
khí ẩm.
CHÚ THÍCH: Mật độ này thường được biểu thị
bằng kilogram trên mét khối.
3.29. Lưu lượng thể tích tại tiết diện x (volume flow rate at
a section x)

Lưu lượng khối lượng tại mặt cắt ngang đường
thông gió quy định chia cho giá trị trung bình tương ứng theo thời gian của mật
độ trung bình tại tiết diện này được cho bởi phương trình sau:

CHÚ THÍCH: Lưu lượng thể tích được biểu thị
bằng mét khối trên giây
3.30. Tốc độ trung bình tại tiết diện x (average velocity at
a section x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thể tích tại mặt cắt ngang đường
thông gió quy định chia cho diện tích mặt cắt ngang, Ax, được cho
bởi phương trình sau:

CHÚ THÍCH 1: Đây là giá trị trung bình theo
thời gian của thành phần trung bình của khí vuông góc với tiết diện này.
CHÚ THÍCH 2: bình Tốc độ trung được biểu thị
bằng mét trên giây.
3.31. Áp suất động lực học quy ước tại tiết
diện x (conventional
dynamic pressure at a section x)

Áp suất động lực học được tính toán từ tốc độ
trung bình và mật độ trung bình tại mặt cắt ngang quy định của đường thông gió
được cho bởi phương trình sau:

CHÚ THÍCH 1: Áp suất động lực học quy ước sẽ
nhỏ hơn giá trị trung bình của các áp suất động lực học qua tiết diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.32. Số Mach tại tiết diện x (Mach number at a
section x)

Tốc độ trung bình của khí chia cho tốc độ âm
thanh tại mặt cắt ngang quy định của đường thông gió được cho bởi phương trình
sau:

CHÚ THÍCH: Số Mach không thứ nguyên.
3.33. Áp suất trung bình cố định tại tiết
diện x (average
stagnation pressure at a section x)


Tổng của áp suất động lực học quy ước pdx
được hiệu chỉnh bởi hệ số Mach
tại tiết diện và áp
suất tuyệt đối trung bình px được cho bởi phương trình sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 2: Áp suất trung bình cố định được
biểu thị bằng pascal.
3.34. Áp suất áp kế cố định tại tiết diện x (gauge stagnation
pressure at a section x)

Hiệu số giữa áp suất trung bình cố định, tại
một tiết diện và áp suất khí quyển, pa được cho bởi phương trình:

CHÚ THÍCH: Áp suất áp kế cố định được biểu
thị bằng pascal.
3.35. Nhiệt độ cố định ở đầu vào (inlet stagnation
temperature)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp này có thể xem
nhiệt độ cố định bằng nhiệt độ môi trường xung quanh,
,
được cho bởi phương trình sau:

CHÚ THÍCH 2: Nhiệt độ tuyệt đối cố định ở đầu
vào được biểu thị bằng độ Kelvin.
3.36. Mật độ cố định (stagnation density)

Mật độ được tính toán từ áp suất cố định ở
đầu vào, psg1 và nhiệt độ cố định ở đầu vào,
,
được cho bởi bởi phương trình sau:

CHÚ THÍCH: Mật độ cố định được biểu thị bằng
kilogram trên mét khối.
3.37. Lưu lượng thể tích cố định ở đầu vào (inlet stagnation
volume flow rate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khối lượng chia cho mật độ cố định
ở đầu vào được cho bởi công thức

CHÚ THÍCH: Lưu lượng thể tích cố định ở đầu
vào được biểu thị bằng met khối trên giây.
3.38. Áp suất của quạt (fan pressure)

Hiệu số giữa áp suất cố định ở đầu ra của
quạt và áp suất cố định ở đầu vào của quạt được cho bởi phương trình:

CHÚ THÍCH 1: Khi số Mach nhỏ hơn 0,15, có thể
sử dụng quan hệ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Áp suất của quạt được biểu thị
bằng pascal.
3.39. Áp suất động lực học ở đầu ra của quạt (dynamic pressure at
the fan outlet)

Áp suất động lực học quy ước ở đầu ra của
quạt được tính toán từ lưu lượng khối lượng, mật độ trung bình của khí tại đầu
ra và diện tích đầu ra của quạt.

CHÚ THÍCH: Áp suất động lực học của quạt được
biểu thị bằng pascal.
3.40. Áp suất tĩnh của quạt (fan static pressure)
psf
Đại lượng quy ước được xác định bằng áp suất
của quạt trừ đi áp suất động lực học của quạt được hiệu chỉnh bằng hệ số Mach
được cho bởi phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Có thể quy định áp suất tĩnh của
quạt cho các kiểu lắp đặt A, B, C hoặc D.
CHÚ THÍCH 2: Áp suất tĩnh của quạt được biểu
thị bằng pascal.
3.41. Mật độ trung bình (mean density).

Giá trị trung bình cộng của mật độ tại đầu
vào và đầu ra.

CHÚ THÍCH: Mật độ trung bình được biểu thị
bằng kilogram trên mét khối.
3.42. Mật độ trung bình cố định (mean stagnation
density).
ρmsg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Mật độ trung bình cố định được
biểu thị bằng kilogram trên mét khối.
3.43. Công của quạt trên một đơn vị khối
lượng (fan
work per unit mass)

Độ tăng cơ năng của một đơn vị khối lượng của
lưu chất đi qua quạt, được cho theo phương trình sau:

CHÚ THÍCH 1: Có thể tính toán Wm
như trang 3.47 như sau:

CHÚ THÍCH 2: Giá trị thu được chỉ sai khác
một vài phần ngàn so với giá trị được cho bởi biểu thức trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Công của quạt được biểu thị bằng
jun trên kilogram.
3.44. Công tĩnh học của quạt trên một đơn vị
khối lượng (fan
static work per unit mass)

Độ tăng của cơ năng trên một đơn vị khối
lượng của lưu chất đi qua quạt trừ đi động năng trên một đơn vị khối lượng
truyền cho lưu chất, được cho bởi phương trình sau:

CHÚ THÍCH 1: Có thể quy định công tĩnh học
của quạt trên một đơn vị khối lượng cho các kiểu lắp đặt A, B, C hoặc D.
CHÚ THÍCH 2: Công tĩnh học của quạt được biểu
thị bằng jun trên kilogram.
3.45. Tỷ số nén của quạt (fan pressure ratio)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Tỷ số nén của quạt là đại lượng
không thứ nguyên.
3.46. Hệ số nén (compressibility
coefficient)

Tỷ số giữa công cơ học do quạt tạo ra đối với
không khí trên công có thể được tạo ra đối với lưu chất không nén được có cùng
lưu lượng khối lượng, cùng mật độ tại đầu vào và tỷ số nén; kp được
cho bởi phương trình:

Trong đó 
CHÚ THÍCH 1: Công thức sinh ra từ năng lượng
của bộ cánh quạt với giả thuyết có lực nén đa hướng và không có sự truyền nhiệt
qua vỏ quạt.
CHÚ THÍCH 2: kp và
khác nhau một lượng không quá 2 x 10-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Phương pháp tính toán thứ hai
được giới thiệu trong 30.2.3.4.2, phần b.
3.47. Công suất thông gió của quạt (fan air power)

Công suất đầu ra quy ước được tính bằng tích
số của lưu lượng khối lượng qm và công của quạt trên một đơn vị khối
lượng Wm, hoặc tích của lưu lượng thể tích ở đầu vào qvsg1,
hệ số nén kp và áp suất của quạt pf được cho bởi phương
trình sau:

CHÚ THÍCH 1: Có thể quy định công suất thông
gió của quạt cho các kiểu lắp đặt A, B, C hoặc D.
CHÚ THÍCH 2: Công suất thông gió của quạt
được biểu thị bằng Watt khi qm tính theo kilogam trên giây và Wm
tính theo jun trên kilogam.
CHÚ THÍCH 3: Công suất thông gió của quạt
được biểu thị bằng Watt khi qvsg1 tính theo mét khối trên giây và pf
tính theo pascal.
3.48. Công suất thông gió tĩnh của quạt (fan static air
power)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất ra quy ước là tích của lưu lượng
khối lượng qm và công tĩnh học của quạt trên một đơn vị khối lượng Wms
hoặc tích của lưu lượng thể tích ở đầu vào qvsg1, hệ số nén kps
và áp suất tĩnh của quạt psf; kps được tính toán khi sử
dụng 

CHÚ THÍCH 1: Có thể quy định công suất thông
gió tĩnh của quạt cho các kiểu lắp đặt A, B, C hoặc D.
CHÚ THÍCH 2: Công suất thông gió tĩnh của
quạt được biểu thị bằng Watt khi qm tính theo kilogam trên giây và Wms
tính theo jun trên kilogam.
3.49. Công suất của bộ cánh quạt (impeller power)

Cơ năng được cung cấp cho bộ cánh quạt.
CHÚ THÍCH: Công suất của bộ cánh quạt được
biểu thị bằng Watt.
3.50. Công suất của trục quạt (fan shaft power)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ năng được cung cấp cho trục quạt.
CHÚ THÍCH: Công suất của trục quạt được biểu
thị bằng Watt
3.51. Công suất ra của động cơ (motor output power)

Công suất ra của trục động cơ được biểu thị
bằng Watt.
3.52. Công suất vào của động cơ (motor input power)

Công suất điện được cung cấp tại các đầu cực
của dẫn động điện cho động cơ.
CHÚ THÍCH: Công suất vào của động cơ được
biểu thị bằng Watt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Số vòng quay của bộ cánh quạt trong một phút.
3.54. Tần số quay của bộ cánh quạt (rotational frequency
of the impeller)
n
Số vòng quay của bộ cánh quạt trong một giây.
3.55. Tốc độ ở đầu mút các cánh quạt (tip speed of the
impeller)

Tốc độ biên ngoài của các đỉnh (đầu mút) cánh
quạt.
CHÚ THÍCH: Tốc độ ở đầu mút các cánh quạt
được biểu thị bằng mét trên giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mau
Thông số không thứ nguyên bằng tỷ số giữa tốc
độ ở đầu mút các cánh quạt và tốc độ âm thanh trong khí ở điều kiện cố định của
đầu vào quạt được cho bởi phương trình sau:

3.57. Hiệu suất của bộ cánh quạt (fan impeller
efficiency)
hr
Công suất thông gió của quạt chia cho công
suất của quạt Pr như sau:

CHÚ THÍCH 1: Có thể quy định hiệu suất của bộ
cánh quạt cho các kiểu lắp đặt A, B, C hoặc D.
CHÚ THÍCH 2: Hiệu suất của bộ cánh quạt có
thể được biểu thị ở dạng phân số hoặc theo phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công suất thông gió tĩnh của quạt chia cho
công suất của bộ cánh quạt được cho bởi phương trình.

CHÚ THÍCH 1: Có thể quy định hiệu suất tĩnh
của bộ cánh quạt cho các kiểu lắp đặt A, B, C hoặc D.
CHÚ THÍCH 2: Hiệu suất tĩnh của bộ cánh quạt
có thể được biểu thị dưới dạng phân bố hoặc theo phần trăm.
3.59. Hiệu suất của trục quạt (fan shaft
efficiency)

Công suất thông gió của quạt chia cho công
suất của trục quạt được cho bởi phương trình:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Có thể quy định hiệu suất của
trục quạt cho các kiểu lắp đặt A, B, C hoặc D.
CHÚ THÍCH 3: Hiệu suất của trục quạt có thể
được biểu thị dưới dạng phân số hoặc theo phần trăm.
3.60. Hiệu suất của trục động cơ quạt (fan motor shaft
efficiency)

Công suất thông gió của quạt Pu
chia cho công suất ra của động cơ P0 như đã cho bởi phương trình.

CHÚ THÍCH 1: Có thể quy định hiệu suất của
trục động cơ quạt cho các kiểu lắp đặt A, B, C hoặc D.
CHÚ THÍCH 2: Hiệu suất của trục động cơ quạt
có thể được biểu thị dưới dạng phân số hoặc theo phần trăm.
3.61. Hiệu suất chung (overall efficiency)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất thông gió của quạt chia cho công
suất vào của động cơ đối với quạt và tổ hợp động cơ có được cho bởi phương
trình.

CHÚ THÍCH 1: có thể quy định hiệu suất chung
cho các loại quạt A, B, C hoặc D.
CHÚ THÍCH 2: Hiệu suất chung của quạt được
biểu thị dưới dạng phân số hoặc theo phần trăm.
3.62. Tỷ số giữa mật độ đầu vào và mật độ
trung bình (ratio
of inlet density to mean density)

Mật độ lưu chất ở đầu vào của quạt chia cho
mật độ trung bình của lưu chất trong quạt được cho bởi phương trình sau:

CHÚ THÍCH:
là
đại lượng không thứ nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số không thứ nguyên bằng dòng động năng
trung bình theo thời gian đi qua tiết diện được xem xét, Ax, chia
cho động năng ứng với tốc độ trung bình của không khí đi qua tiết diện này;
được cho bởi phương trình sau:

Trong đó:
v là tốc độ cục bộ tuyệt đối, tính bằng mét
trên giây;
vn là tốc độ cục bộ, tính bằng mét
trên giây, vuông gốc với mặt cắt ngang.
3.64. Chỉ số động học tại tiết diện x (kinetic index at a
section x)
ikx
Hệ số không thứ nguyên bằng tỷ số giữa động
năng trên một đơn vị khối lượng tại tiết diện x và công của quạt trên một đơn
vị khối lượng và được cho bởi phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.65. Số Reynolds tại tiết diện x (Reynolds number at a
section x)

Thông số không thứ nguyên xác định trạng thái
phát triển của một dòng chảy và được sử dụng như một tham số xác định tỷ xích
(thang đo).
CHÚ THÍCH: Số Reynolds này là tích số của tốc
độ cục bộ, mật độ cục bộ và chiều dài thang đo tương ứng (đường kính ống dẫn,
dây cung của cánh) chia cho độ nhớt động lực học như đã cho theo phương trình
sau:

3.66. Hệ số tổn thất do ma sát (friction-loss
coefficient)

Hệ số không thứ nguyên đối với các tổn thất
do ma sát giữa các mặt phẳng x và y của một ống dẫn được tính toán đối với tốc độ
và mật độ tại tiết diện y; đối với dòng không nén được công thức được cho bởi.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dh
Đường kính thủy lực của một tiết diện chữ
nhật của ống dẫn được cho bởi phương trình:

Trong đó:
A là diện tích mặt cắt ngang;
b là chiều rộng của tiết diện chữ nhật;
h là chiều cao của tiết diện chữ nhật.
3.68. Hệ số lưu lượng (flow coefficient)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.69. Hệ số áp suất (pressure
coefficient)

Số, không thứ nguyên được cho bởi phương
trình sau:

3.70. Hệ số công suất của quạt (fan power
coefficient)

Số, không thứ nguyên được cho bởi

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Ký hiệu
Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu và đơn vị
sau
Ký hiệu
Biểu thị đại lượng
Tham chiếu
Điều
Đơn vị SI
Ax
Diện tích của ống dẫn tại tiết diện x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2
a
Đường kính đầu nối lưu chất có áp trên
thành
-
mm
b
Chiều rộng tiết diện chữ nhật của ống dẫn
-
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số lưu lượng (xả)
-
-
c
Tốc độ âm thanh
3.23
m/s
cp
Nhiệt dung riêng ở áp suất không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/kg/K
cv
Nhiệt dung riêng ở thể tích không đổi
3.9
J/kg/K
d
Đường kính của lỗ vòi phun hoặc họng vòi
phun
-
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính lỗ cố định có áp trong ống pitot
tĩnh
-
mm
D
Đường kính trong của ống dẫn tròn phía đầu
dòng của một lưu lượng kế lắp nối tiếp nhau
-
m
Dh
Đường kính thủy lực của tiết diện chữ nhật
của ống dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Dx
Đường kính trong của ống dẫn tròn tại tiết
diện x
-
m
Dr
Đường kính ngoài của bộ cánh quạt
-
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số Mach để hiệu chỉnh áp suất động lực
tại tiết diện x
3.21
-
g
Gia tốc trọng trường
-
m/s2
h
Chiều cao tiết diện chữ nhật của ống dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
hu
Độ ẩm tương đối pv/psat
-
-
ikx
Chỉ số động học tại tiết diện x
3.64
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số chuyển đổi các kết quả thử
-
-
kcs
Hệ số chuyển đổi các kết quả thử áp suất
tĩnh
-
-

Tỷ số giữa mật độ đầu vào và mật độ trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
kp
Hệ số nén dùng cho tính toán công suất
thông gió của quạt Pu
3.46
-
kps
Hệ số nén dùng cho tính toán công suất
thông gió tĩnh của quạt
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số Mach
3.23
-
Max
Số Mach tại tiết diện x
3.32
-
Max, ref
Số Mach chuẩn tại tiết diện x ở điều kiện
cố định trên đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Mau
Số Mach biên ngoài
3.56
-
m
Tỷ số diện tích của tấm lỗ vòi phun (d/D)2
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số quay của bộ cánh quạt
-
r/s
N
Tốc độ quay của bộ cánh quạt
-
r/min
p
Áp suất tuyệt đối của lưu chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
pa
Áp suất khí quyển ở độ cao trung bình của
quạt
3.18
Pa
pe
Áp suất khí quyển ở độ cao trung bình của
quạt
3.19
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất cố định tuyệt đối tại một điểm
3.20
Pa
pesg
Áp suất áp kế cố định tại một điểm
3.24
Pa
pesgx
Áp suất áp kế cố định tại tiết diện x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
pd
Áp suất động lực học tại một điểm
3.22
Pa
px
Áp suất tuyệt đối trung bình trong không
gian và thời gian của lưu chất tại tiết diện x
3.27
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất trung bình theo áp kế trong không
gian và thời gian tại tiết diện x
3.26
Pa
psgx
Áp suất trung bình cố định tại tiết diện x
3.33
Pa
pdx
Áp suất động lực học quy ước tại tiết diện
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
psat
Áp suất hơi bão hòa
12.2
Pa
pv
Áp suất riêng phần của hơi nước
12.2
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất của quạt
3.38
Pa
psf
Áp suất tĩnh của quạt
3.40
Pa
pd2
Áp suất động lực học ở đầu ra của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
pu
Áp suất tuyệt đối trung bình ở đầu dòng của
một lưu lượng kế lắp nối tiếp nhau
-
Pa
pdo
Áp suất tuyệt đối trung bình ở cuối dòng
của một lưu lượng kế lắp nối tiếp nhau
-
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất của trục quạt
3.50
W
Pe
Công suất vào của động cơ
3.52
W
Po
Công suất ra của động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Pr
Công suất của bộ cánh quạt
3.49
W
Pu
Công suất thông gió của quạt
3.47
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất thông gió tĩnh của quạt
3.48
W
qm
Lưu lượng khối lượng
3.25
Kg/s
qV
Lưu thượng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3/s
qvsg1
Lưu thượng thể tích cố định ở đầu vào
3.37
m3/s
qvx
Lưu thượng thể tích tại tiết diện x
3.29
m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số nén của quạt
3.45
-
rd
Tỷ số nén đối với lưu lượng kế rd
= pdo/pu
-
-
rΔp
đối với một lưu
lượng kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
R
Hằng số khí của không khí hoặc khí khô
3.6
J/kg/K
RW
Hằng số khí của không khí hoặc khí ẩm (ướt)
-
J/kg/K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số Reynolds tại tiết diện x
3.65
-
Ta
Nhiệt độ môi trường xung quanh
-
oC
Tb
Nhiệt độ của khí áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
oC
Td
Nhiệt độ bầu khô
3.13
oC
Tw
Nhiệt độ bầu ướt
3.14
oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ tĩnh tại tiết diện x
-
oC
Tsgx
Nhiệt độ cố định tại tại tiết diện x
-
oC
ux
Độ không đảm bảo tương đối của x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Ux
Độ không đảm bảo tuyệt đối của x
-
Như X
v
Tốc độ của khí tại một điểm
-
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ trung bình của khí tại tiết diện x
3.30
m/s
vp
Tốc độ biên ngoài hoặc tốc độ ở đầu mút các
cánh quạt
3.55
m/s
Wm
Công của quạt trên một đơn vị khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/kg
Wms
Công tĩnh học của quạt trên một đơn vị khối
lượng
3.44
J/kg
Z
Chỉ số nén trong phương trình trạng thái
310
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số dùng để tính toán chỉ số nén kp
(phương trình thứ nhất)
-
-
Zp
Hệ số dùng để tính toán chỉ số nén kp
(phương trình thứ hai)
-
-
zx
Độ cao trung bình của tiết diện x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
a
Hệ số lưu lượng của một lưu lượng kế lắp
nối tiếp nhau
-
-
aAx
Hệ số động năng của dòng chảy trong tiết
diện x có tiết diện Ax; aAx được giả thiết bằng 1
3.63
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa đường kính trong của miệng hoặc
vòi phun và đường kính ống dẫn ở đầu dòng d/D
-
-
β’
Tỷ số giữa đường kính trong của miệng hoặc
vòi phun và đường kính ống dẫn ở cuối dòng
-
-

Độ chênh áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa

Độ chênh lệch chiều cao giữa khí áp kế và
chiều cao trung bình của quạt
-
m
ε
Hệ số giãn nở
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tổn thất do ma sát quy ước giữa các
mặt phẳng x và y được tính toán cho tiết diện y
3.66
-

Hiệu suất
-
-

Hiệu suất tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-

Hiệu suất của trục quạt
3.59
-

Hiệu suất chung
3.61
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất của trục động cơ quạt
3.60
-

Hiệu suất của bộ cánh quạt
3.57
-

Hiệu suất tĩnh của bộ cánh quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-

Nhiệt độ cố định tại tiết diện x
3.15
K

Nhiệt độ tĩnh hoặc nhiệt độ lưu chất tại
tiết diện x
3.16
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi trường xung quanh
-
K

Nhiệt độ ở đầu dòng của một lưu lượng kế
lắp nối tiếp nhau
-
K


Số mũ đẳng entropi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-

Hệ số tổn thất riêng do ma sát cho chiều
dài bằng đường kính ống dẫn thẳng
-
-


Độ nhớt động lực học
-
Pa.s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ của khí
-
Kg/m3

Mật độ trung bình của khí tại tiết diện x
3.28
Kg/m3

Mật độ trung bình của khí trong quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kg/m3

Hệ số lưu lượng
3.68
-

Hệ số áp suất
3.69
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số công suất của quạt
3.70
-

Tốc độ góc
-
rad/s
v
Độ nhớt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/s
4.2. Chỉ số dưới
dòng
1
Đầu vào của quạt thử nghiệm
2
Đầu ra của quạt thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Tiết diện đo áp suất trong đường thông gió
phía đầu vào
4
Tiết diện đo áp suất trong đường thông gió
phía đầu ra
5
Các đầu nối ở cổ miệng phun hoặc cuối dòng
cho Δp đối với phép đo phía đầu vào
6
Đầu nối ở đầu dòng cho Δp và pu
đối với phép đo phía đầu ra
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Đầu nối ở cổ miệng phun hoặc cuối cùng cho
Δp đối với phép đo phía đầu ra
a
Khí quyển xung quanh trong hàng rào thử
b
Khi áp kế
c
Điểm trung tâm của tiết diện thử
do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
Quạt
Gu
Được bảo hành về các đặc tính quy định
trong Hợp đồng
n
Mặt phẳng chuẩn của quạt; n = 1 đối với đầu
vào, n = 2 đối với đầu ra
s
Các điều kiện tĩnh
sat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sg
Các điều kiện cố định
Te
Được thử nghiệm về các đặc tính quy định
trong Hợp đồng
u
Các điều kiện của không khí chuẩn ở đầu
dòng của thiết bị đo lưu lượng
x-y
Độ dài đường thông gió từ mặt phẳng x tới
mặt phẳng y.
5. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu chất công tác dùng cho thử nghiệm với các
đường thông gió tiêu chuẩn phải là không khí của môi trường và áp suất, nhiệt
độ nên ở trong phạm vi không khí bình thường.
Có bốn kiểu lắp đặt quạt:
- Kiểu A: Đầu vào tự do, đầu ra tự do;
- Kiểu B: Đầu vào tự do, đầu ra lắp ống dẫn;
- Kiểu C: Đầu vào lắp ống dẫn, đầu ra tự do;
- Kiểu D: Đầu vào lắp ống dẫn, đầu ra lắp ống
dẫn.
Bốn kiểu lắp đặt này tương thích với bốn
đường đặc tính vận hành
Không thể xem đặc tính vận hành của quạt là
không thay đổi. Đường cong đặc tính áp suất – lưu lượng của quạt có thể biến
đổi bởi dòng lưu chất ở đầu dòng, ví dụ nếu profin tốc độ bị biến dạng hoặc nếu
có chỗ xoáy.
Mặc dù dòng chảy ở cuối dòng thường không thể
có tác động đến dòng chảy qua bộ cánh quạt, các tổn thất trong ống dẫn ở cuối
dòng có thể bị biến đổi bởi dòng lưu chất tại đầu ra của quạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thỏa thuận theo quy ước như sau:
- Đối với các kiểu lặp đặt C và D, nên có một
đoạn đường thông gió chung ở phía đầu dòng đầu vào của quạt để mô phỏng một ống
dẫn vào dài, thẳng.
- Đối với kiểu lắp đặt B và D, nên có một
đoạn đường thông gió chung (gắn liền với bộ nắn thẳng dòng tiêu chuẩn: một bộ
nắn thẳng dòng có tám cánh hướng tâm, hoặc bộ nắn thẳng dòng kiểu tổ ong) liền
kề với đầu ra của quạt ở phía đầu dòng của đoạn đo áp suất ra để mô phỏng một
ống dẫn ra dài và thẳng.
Khi lắp đặt cho thử nghiệm được dùng để mô
phỏng lắp đặt tại hiện trường tương ứng với kiểu C nhưng có ống dẫn ngắn xả ra
không khí thì quạt thử nghiệm nên được trang bị ống dẫn có cùng một hình dạng
như đầu ra của quạt và chiều dài bằng hai đường kính tương đương./
Đối với các quạt lớn thuộc kiểu lắp đặt D
(đường kính 800 mm hoặc lớn hơn) có thể gặp phải khó khăn khi tiến hành các thử
nghiệm với các đường thông gió chung theo tiêu chuẩn tại phía đầu ra bao gồm cả
các bộ nắn thẳng dòng. Trong trường hợp này, theo thỏa thuận của các bên có
liên quan có thể đo đặc tính của quạt khi sử dụng lắp đặt được mô tả trong
28.2.5 với ống dẫn có chiều dài 3D ở phía đầu ra. Các kết quả thu được theo
phương pháp này có thể khác biệt ở một mức nào đó so với các kết quả thu được
khi sử dụng các đường thông gió chung trên cả phía đầu vào và đầu ra, đặc biệt
là nếu quạt tạo ra chỗ xoáy lớn.
Theo quy ước, các hệ số động năng aA1, aA2 tại đầu vào và đầu
ra của quạt được xem là bằng 1.
Các quạt thử nghiệm được giới thiệu trên các
hình vẽ đối với mỗi một trong các lắp đặt thử nghiệm đều thuộc về một kiểu (ví
dụ, quạt hướng trục). Tuy nhiên có thể sử dụng quạt thử nghiệm thuộc kiểu khác.
6. Dụng cụ đo áp suất
6.1. Khí áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể không cần thiết phải hiệu chỉnh nếu
thang chia độ được chỉnh đặt trước đối với giá trị theo từng khu vực của g
(trong phạm vi ± 0,01 m/s2) và đối với nhiệt độ phòng (trong phạm vi
± 5 oC).
Có thể sử dụng các khí áp kế kiểu hộp hoặc
kiểu bộ chuyển đổi áp suất với điều kiện là chúng có độ chính xác hiệu chuẩn ±
200 Pa và kiểm tra sự hiệu chuẩn tại thời điểm thử nghiệm.
Nên đặt khi áp kế trong hàng rào thử ở độ cao
trung bình giữa đầu vào và đầu ra của quạt. Nên cộng thêm vào lượng hiệu chỉnh
, tính bằng pascal, đối với bất cứ sự
khác biệt nào về độ cao vượt quá 10 m, trong đó:
zb là độ cao tại bình chứa khí áp
kế hoặc tại bộ chuyển đổi của khí áp kế;
zm là độ cao trung bình giữa đầu
vào và đầu ra của quạt;
g là giá trị cục bộ của gia tốc trọng trường;
là mật độ của không
khí xung quanh.
6.2. Áp kế
Các áp kế đo chênh áp phải có độ không đảm
bảo trong các điều kiện áp suất ở trạng thái ổn định và sau khi đã thực hiện
bất cứ sự hiệu chỉnh nào đối với hiệu chuẩn (bao gồm hiệu chỉnh với bất cứ sự
khác biệt nào về nhiệt độ so với giá trị g), không vượt quá ± 1% đối với bất cứ
áp suất có giá trị nào hoặc 1,5 Pa, lấy giá trị lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các áp kế thường là kiểu có cột chất lỏng
thẳng đứng hoặc nghiêng, nhưng các bộ chuyển đổi áp suất có dụng cụ chỉ thị
hoặc ghi được chấp nhận phải có cùng mật độ chính xác và các yêu cầu về hiệu
chuẩn.
Nên thực hiện việc hiệu chuẩn ở một loạt các
áp suất ở trạng thái ổn định theo cả hai chiều tăng và giảm để kiểm tra đối với
bất cứ sự khác biệt nào.
Dụng cụ đo mẫu nên là một áp kế chính xác
hoặc vì áp kế có khả năng đọc tới độ chính xác ± 0,25% hoặc 0,5 Pa, lấy giá trị
lớn hơn.
6.3. Giảm dao động đối với áp kế
Cần hạn chế các dao động nhanh của các số đọc
trên áp kế bằng sự giảm dao động để có thể đánh giá được số đọc trung bình phạm
vi ± 1% áp suất có giá trị. Có thể thực hiện việc giảm dao động trong các đầu
nối thông gió dẫn đến áp kế hoặc trong mạch chất lỏng của dụng cụ. Sự giảm dao
động cần theo hướng dọc và phải là kiểu Bảo đảm sức cản của chuyển động như
nhau theo cả hai chiều. Không cần thực hiện sự giảm dao động quá mạnh vì có thể
ngăn cản sự chỉ sự chính xác các biến đổi chậm hơn. Nếu các trường hợp này xảy
ra thì nên lấy đủ lượng số đọc để xác định giá trị trung bình trong phạm vi ±
1% áp suất có giá trị.
6.4. Kiểm tra các áp kế
Cần kiểm tra các áp kế có cột chất lỏng ở vị
trí thử nghiệm của chúng để xác nhận giá trị hiệu chuẩn gần với áp suất có giá
trị. Các áp kế kiểu ống nghiêng cần được kiểm tra thường xuyên về mức và kiểm
tra lại đối với giá trị hiệu chuẩn nếu có sự nhiễu loạn. Phải kiểm tra số đọc
(chỉ thị) “không” của tất cả các áp kế trước và sau mỗi loại số đọc mà không
gây nhiễu loạn cho dụng cụ đo.
6.5. Vị trí của các áp kế
Độ cao của mức “không” của các áp kế hoặc các
bộ chuyển đổi áp suất nên là độ cao trung bình của tiết diện để đo áp suất (xem
Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 – Các đầu nối
xả áp để đạt được áp suất tĩnh trung bình và độ cao của áp kế
7. Xác định áp suất
trung bình trong đường thông gió
7.1. Phương pháp đo
Phải sử dụng áp kế vi sai tuân theo các điều
kiện kỹ thuật trong 6.2 đến 6.5 có một đầu được nối với các đầu nối áp trên
thành hoặc các đầu nối áp suất của một bộ các ống Pitot tĩnh trong mặt phẳng đo
áp suất.
Để xác định áp suất tĩnh trung bình trong mặt
phẳng này, phía bên kia của áp kế phải được thông ra áp suất khí quyển trong
hàng rào thử.
Để xác định độ chênh áp giữa các mặt phẳng đo
áp suất trên các mặt bên đối diện của quạt, một hoặc cả hai mặt bên của áp kế
có thể được nối giữa các bộ bốn đầu nối xả áp được bố trí như đã quy định trong
7.4.
7.2. Sử dụng đầu nối áp trên thành
Tại mỗi đoạn đo áp suất trên các đường thông
gió tiêu chuẩn được quy định trong các Điều 21 đến 25 và trong các Điều 30 đến
33, áp suất tĩnh trung bình phải được xác định là giá trị trung bình của các áp
suất tĩnh tại bốn đầu nối áp trên thành có kết cấu phù hợp với 7.3
7.3. Kết cấu đầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a Đường kính đường thông gió (D)
Hình 2 – Kết cấu của
các đầu nối áp trên thành
Đường kính lỗ a không được nhỏ hơn 1,5mm,
không lớn hơn 5 mm và không lớn hơn 0,1D.
Cần có sự chú ý đặc biệt khi tốc độ trong
đường thông gió có thể so sánh được với tốc độ tại đầu vào và đầu ra của quạt.
Trong các trường hợp này, nên bố trí đầu nối áp trong một tiết diện của đường
thông gió không bị hạn chế bởi các mối nối hoặc các chỗ không đều khác, cách
phía đầu dòng khoảng cách D và phía cuối dòng D/2, D là đường kính đường thông gió.
Trong các đường thông gió rất lớn thì việc đáp ứng điều kiện này có thể là
không có tính khả thi. Trong các trường hợp này có thể sử dụng phương pháp ống
Pitot tĩnh đã mô tả trong 7.6.
7.4. Vị trí của đầu nối
Trong trường hợp đường thông gió hình trụ tròn
nên bố trí bốn đầu nối áp cách đều nhau theo chu vi. Trong trường hợp đường
thông gió hình lăng trụ chữ nhật nên bố trí các đầu nối áp ở tâm của bốn mặt
bên. Bốn đầu nối áp tương tự nhau có thể được nối với chỉ một áp kế. Nên nối
các đầu nối như đã giới thiệu trên Hình 1.
7.5. Kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu quy định
Phải chú ý đảm bảo cho tất cả các đường ống
không bị tắc và rò rỉ và chứa đầy chất lỏng. Trước khi bắt đầu bất cứ loạt quan
trắc nào cần đo một cách riêng biệt áp suất tại bốn đầu nối áp ở mặt bên ở lưu
lượng xấp xỉ bằng lưu lượng lớn nhất trong loạt phép đo. Nếu một trong bốn số
đọc nằm ngoài một phạm vi bằng 5% đối với pex < 1000 Pa hoặc 2%
đối với 1000 Pa < pex < 30 000, pex là áp suất
trung bình theo áp kế thì cần kiểm tra các khuyết tật của các đầu nối áp và các
đầu nối với áp kế. Nếu không tìm thấy khuyết tật thì cần sử dụng tám đầu nối áp
được bố trí cách đều nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Sử dụng ống Pitot tĩnh
Tại mặt phẳng đo áp suất thích hợp trong
đường thông gió có tiết diện tròn, cần chọn tối thiểu là bốn điểm được bố trí
đối xứng và cách đều nhau quanh xung quanh trục cách thành của đường dẫn gió
một khoảng bằng một phần tám đường kính của đường dẫn gió hoặc trong hợp đường
dẫn gió có tiết diện hình chữ nhật, cách tâm của mỗi thành một khoảng bằng một
phần tám chiều rộng của ống dẫn. Trong các điều kiện dòng chảy ở trạng thái ổn
định, cần lấy áp suất tĩnh tại mỗi điểm và tính toán giá trị trung bình.
Nếu có yêu cầu, có thể nối các đầu nối áp
suất tĩnh của bốn ống Pitot tĩnh riêng biệt với nhau để có được một số đọc
trung bình duy nhất theo phương pháp được mô tả trong 7.4 và Hình 1.
8. Đo nhiệt độ
8.1. Nhiệt kế
Các dụng cụ đo nhiệt độ phải có độ chính xác
± 0,5 oC sau khi thực hiện bất cứ sự hiệu chỉnh nào đối với giá trị
được hiệu chuẩn.
8.2. Vị trí của nhiệt kế
Khi đầu đo nhiệt độ được đặt bên trong đường
thông gió để lấy các giá trị nhiệt độ, thì độ chính xác đo được là một hàm số
của tốc độ lưu chất.
Nhiệt độ đo được không phải là nhiệt độ cố
định hoặc nhiệt độ tĩnh mà là giá trị nằm giữa chúng và thường hơi gần với giá
trị nhiệt độ cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá trị đo được lấy trong một tiết diện ở
đó tốc độ không khí nhỏ hơn 25 m/s, nhiệt độ đo được được giả thiết là bằng cả
nhiệt độ cố định và nhiệt độ tĩnh.
Do đó phép đo nhiệt độ cố định nên được thực
hiện ở đầu dòng của đầu vào quạt hoặc đầu dòng của đường thông gió thử hoặc
trong một tiết diện ở đó tốc độ không khí nằm giữa 0 m/s và 25 m/s hoặc trong
khoang đầu vào.
Để đo nhiệt độ cố định trung bình phải đặt
một hoặc nhiều đầu dò đo trong tiết diện thích hợp, trên một đường kính thẳng
đứng ở các độ cao khác nhau và đối xứng với tâm điểm của đường kính. Các đầu dò
đo phải được che chắn tránh sự bức xạ từ các bề mặt được đốt nóng.
Nếu không thể đáp ứng được các yêu cầu này,
có thể đặt các đầu dò đo bên trong một đường thông gió trên một đường kính nằm
ngang, cách thành của đường thông gió ít nhất là 100 mm hoặc một phần ba đường
kính thông gió, lấy giá trị nhỏ hơn.
8.3. Độ ẩm
Cần đo các nhiệt độ bầu khô và nhiệt độ bầu
ướt trong hàng rào thử tại một điểm tại đó có thể ghi được điều kiện của không
khí đi vào đường thông gió thử. Cần che chắn các dụng cụ đo tránh sự bức xạ bề
mặt được đốt nóng.
Cần định vị nhiệt kế bầu ướt trong một dòng
không khí (luồng gió) có tốc độ ít nhất là 3 m/s. Việc lắp ống lót cần đảm bảo
sạch, tiếp xúc tốt với bầu nhiệt kế và được nhúng ướt trong nước sạch.
Có thể đo độ ẩm tương đối một cách trực tiếp
với thiết bị có độ chính xác ± 2%.
9. Đo tốc độ quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đo tốc độ của trục quạt ở các khoảng
thời gian cách đều nhau trong suốt chu kỳ thử của mỗi điểm thử để đảm bảo xác
định được tốc độ quay trung bình trong mỗi chu kỳ thử với độ không đảm bảo
không vượt quá ± 0,5%.
Không có thiết bị hoặc cơ cấu được sử dụng
nào có thể ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ quay hoặc đặc tính của quạt được thử.
9.2. Các dụng cụ được chấp nhận
Các dụng cụ nên có độ không đảm bảo không lớn
hơn 0,5% (nghĩa là chỉ số cấp chính xác 0,5 phù hợp với IEC 60051-4)
10. Xác định công
suất đầu vào
10.1. Độ chính xác đo công suất vào quạt
Phải được chính xác trên phạm vi đặc tính quy
định bằng phương pháp bao gồm việc tính toán giá trị trung bình của một số
lượng đủ các số đọc tại mỗi điểm thử với kết quả đạt được của độ không đảm bảo
không vượt quá ± 2%.
10.2. Công suất của trục quạt
Khi công suất được xác định là công suất vào
trục quạt, các phương pháp được chấp nhận bao gồm các phương pháp sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men xoắn được đo bằng động lực kế kiểu giá
hoặc kiểu bàn xoắn. Các tải trọng phải có độ chính xác được chứng nhận ± 0,2%.
Chiều dài của đòn xoắn phải được xác định đến độ chính xác ± 0,2%.
Phải kiểm tra sự cân bằng mô men xoắn tại
điểm “không” trước và sau mỗi thử nghiệm. Trong mỗi trường hợp, độ khác biệt
phải ở trong phạm vi 0,5% giá trị lớn nhất đo được trong thử nghiệm.
10.2.2. Bộ đo mô men xoắn
Mô men xoắn được đo bằng bộ đo mô men xoắn có
độ không đảm bảo không lớn hơn 2,0% mô men được đo. Đối với hiệu chuẩn, các tải
trọng phải có độ chính xác được chứng nhận ± 0,2%. Chiều dài của đòn xoắn phải
được xác định đến độ chính xác ± 0,2%.
Phải kiểm tra sự cân bằng mô men xoắn tại
điểm “không” và khoảng đo của hệ thống đọc (chỉ thị) trước và sau mỗi thử
nghiệm. Trong mỗi trường hợp, độ khác biệt phải ở trong phạm vi 0,5% giá trị
lớn nhất đo được trong thử nghiệm.
10.3. Xác định công suất của trục quạt bằng
đo điện
10.3.1. Tổng các tổn thất
Công suất đầu ra cửa động cơ điện đối với dẫn
động trực tiếp được suy ra từ công suất điện đầu vào bằng phương pháp tính tổng
các tổn thất được quy định trong IEC 60034-2. Để đáp ứng yêu cầu này phải thực
hiện các phép đo điện áp, dòng điện, tốc độ và trong trường hợp các động cơ
điện xoay chiều (a.c) là công suất đầu vào và độ giảm công suất do trượt của
các động cơ cảm ứng và phải đo các tổn thất không tải của động cơ khi không
được nối với quạt.
10.3.2. Động cơ được hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ cần chạy có tải trọng khoảng thời
gian đủ để đảm bảo rằng động cơ chạy ở nhiệt độ làm việc bình thường. Nguồn
cung cấp điện nên ở trong các giới hạn quy định, nghĩa là.
- Điện áp: ± 6%
- Tần số: ± 1%.
10.3.3. Đồng hồ đo điện
Phải đo công suất điện đầu vào động cơ trong
các thử nghiệm quạt quy định trong 10.3.1 hoặc 10.3.2 bằng một trong các phương
pháp sau:
a) Đối với các động cơ xoay chiều (a.c.),
bằng phương pháp hai Watt kế hoặc bằng một Watt kế tích hợp.
b) Đối với các động cơ điện một chiều (d.c.)
bằng phương pháp đo điện áp và dòng điện vào.
Thiết bị dùng cho các thử nghiệm đường thông
gió tiêu chuẩn phải có chỉ số cấp chính xác 0,5 phù hợp với IEC 60051-2 và IEC
60051-3 đã được hiệu chỉnh đối với sự hiệu chuẩn, hoặc chỉ số cấp chính xác 0,2
khi không cần thiết phải hiệu chỉnh đối với sự hiệu chuẩn.
10.4. Công suất bộ cánh quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5. Hệ thống truyền động
Đối với các thử nghiệm có các đường thông gió
tiêu chuẩn, nên tránh chèn hệ thống truyền động vào giữa quạt và điểm đo công
suất trừ khi kiểu quạt có các tổn thất truyền động trong điều kiện làm việc quy
định có thể được xác định một cách tin cậy hoặc công suất đầu vào được yêu cầu
bao gồm cả tổn thất này.
11. Đo các kích thước
và xác định các diện tích
11.1. Dụng cụ đo lưu lượng
Các kích thước của vòi phun, miệng phun và
đường thông gió dùng để đo lưu lượng phải phù hợp với các dung sai được quy
định trong các điều thích hợp về sử dụng các bộ phận này.
11.2. Dung sai về kích thước
Phải đo các chiều dài của bộ phận đường thông
gió quy định sau khi chế tạo và các chiều dài này phải phù hợp với các yêu cầu
của phương pháp thử trong phạm vi dung sai
,
trừ khi có quy định khác.
Phải đo các đường kính của bộ phận đường
thông gió quy định sau khi chế tạo và các chiều dài này phải phù hợp với các
yêu cầu của phương pháp thử trong phạm vi dung sai ± 1 %, trừ khi có quy định
khác.
11.3. Xác định diện tích mặt cắt ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lấy đủ các giá trị đo kích thước ngang
qua các mặt phẳng chuẩn của các đường thông gió để xác định các diện tích mặt
cắt ngang trong phạm vi ± 0,5% so với các đường thông gió tiêu chuẩn và các
tiết diện thường được xác định rõ khác.
11.3.2. Tiết diện tròn
Đối với các tiết diện tròn, đường kính trung
bình của tiết diện được lấy bằng giá trị trung bình cộng của các giá trị đo
được trên ít nhất là ba đường kính của tiết diện đo. Các đường kính phải được
bố trí sao cho chúng tạo thành các góc bằng nhau trong phạm vi mặt cắt ngang.
Nếu sự khác biệt trong phép đo chiều dài giữa
hai đường kính liền kề lớn hơn 1% thì số lượng các đường kính cần đo phải tăng
lên gấp đôi. Phải tính toán diện tích của tiết diện tròn theo công thức.

Trong đó D là giá trị trung bình cộng của các
đường kính được đo.
11.3.3. Tiết diện hình chữ nhật
Phải đo chiều rộng và chiều cao của tiết diện
hình chữ nhật dọc theo năm đường cách đều song song với chiều rộng và chiều cao
này. Nếu sự khác biệt giữa hai chiều rộng hoặc chiều cao lớn hơn 2% thì số
lượng các phép đo theo các hướng này phải tăng lên gấp đôi.
Chiều rộng trung bình của tiết diện phải được
lấy bằng giá trị trung bình cộng của tất cả các chiều rộng đo được, và chiều
cao trung bình của tiết diện phải được lấy bằng giá trị trung bình cộng của tất
cả các chiều cao đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Xác định mật độ
không khí, hằng số và độ nhớt của khí ẩm
12.1. Mật độ không khí
trong hàng rào thử tại tiết diện x
Mật độ không khí trong hàng rào thử được cho
bởi phương trình sau:

Trong đó
là
nhiệt độ không khí tuyệt đối, tính bằng độ Kelvin, được cho bởi

Trong đó
[nhiệt
độ bầu khô, tính bằng độ Celsius (oC)];
là áp suất khí
quyển;
là áp suất riêng
phần của hơi nước trong không khí, tính bằng pascal.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với Rv = 461 là hằng số khí của
hơi nước
Hằng số khí của không khí ẩm, Rw,
được cho bởi

CHÚ THÍCH: Đối với không khí tiêu chuẩn

Có thể thu được mật độ trung bình của không
khí trong tiết diện x của đường thông gió theo phương trình sau:

12.2. Xác định áp
suất hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
là nhiệt độ bầu khô,
tính bằng độ Celsius (oC);
là nhiệt độ bầu
ướt, tính bằng độ Celsius (oC);
khi Tw
ở giữa 0 oC và 150 oC;
khi Tw
nhỏ hơn 0 oC;
là áp suất của hơi
bão hòa ở nhiệt độ bầu ướt Tw.
Bảng 1 liệt kê các giá trị của áp suất hơi
bão hòa (psat) trong phạm vi nhiệt độ - 4 oC đến 49,5 oC.
Bảng 1 – Áp suất hơi
bão hòa psat của nước là một hàm số của nhiệt độ bầu ướt, Tw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tw
oC
Áp suất của hơi bão
hòa, psat, của nước (trên mặt nước)
hPa
0,0
0,1
0,2
0,3
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,7
0,8
0,9
-4
-3
-2
-1
-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
13
14
15
16
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
22
23
24
25
26
27
28
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
32
33
34
35
36
37
38
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
42
43
44
45
46
47
48
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,89
5,28
5,68
6,11
6,11
6,56
7,05
7,57
8,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,35
10,01
10,72
11,48
12,27
13,12
14,01
14,97
15,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,17
19,37
20,63
21,96
23,37
24,87
26,43
28,09
29,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,61
35,65
37,80
40,05
42,43
44,93
47,56
50,31
53,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,43
62,77
66,27
69,95
73,79
77,81
82,03
86,43
91,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,89
106,17
111,67
117,41
4,51
4,87
5,24
5,64
6,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,61
7,11
7,63
8,19
8,79
9,41
10,08
10,80
11,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,21
14,11
15,07
16,08
17,16
18,29
19,49
20,76
22,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,01
26,60
28,25
30,01
31,87
33,81
35,87
38,03
40,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,19
47,83
50,60
53,51
56,55
59,76
63,11
66,63
70,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78,23
82,45
86,88
91,52
96,36
101,41
106,71
112,23
118,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,83
5,20
5,60
6,03
6,19
6,67
7,16
7,68
8,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,48
10,15
10,87
11,63
12,44
13,29
14,20
15,17
16,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,41
19,61
20,89
22,24
23,67
25,17
26,76
28,43
30,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,01
36,08
38,24
40,52
42,92
45,44
48,09
50,88
53,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,08
63,45
66,99
70,69
74,57
78,64
82,89
87,33
91,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,93
107,25
112,80
118,59
4,44
4,79
5,16
5,56
5,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,71
7,21
7,73
8,31
8,91
9,53
10,23
10,95
11,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,39
14,29
15,27
16,29
17,37
18,52
19,73
21,03
22,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,32
26,92
28,60
30,37
32,24
34,21
36,28
38,47
40,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,71
48,37
51,16
54,11
57,17
60,41
63,80
67,35
71,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,05
83,32
87,79
92,47
97,35
102,45
107,79
113,37
119,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,76
5,12
5,52
5,93
6,29
6,76
7,25
7,79
8,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,61
10,29
11,01
11,79
12,61
13,47
14,39
15,36
16,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,64
19,87
21,16
22,52
23,96
25,48
27,08
28,77
30,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,41
36,49
38,69
41,00
43,41
45,96
48,64
51,45
54,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,75
64,15
67,72
71,45
75,37
79,47
83,76
88,25
92,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,97
108,33
113,93
119,79
4,37
4,72
5,08
5,47
5,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,80
7,31
7,85
8,43
9,03
9,68
10,36
11,09
11,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,56
14,48
15,47
16,51
17,60
18,76
19,99
21,29
22,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,64
27,25
28,95
30,75
32,63
34,61
36,71
38,92
41,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,23
48,92
51,73
54,71
57,81
61,08
64,49
68,08
71,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,89
84,20
88,71
93,43
98,36
103,51
108,89
114,51
120,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,68
5,04
5,44
5,84
6,37
6,85
7,36
7,91
8,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,75
10,43
11,17
11,95
12,77
13,65
14,59
15,57
16,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,88
20,12
21,43
22,80
24,25
25,80
27,41
29,12
30,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,83
36,93
39,15
41,47
43,92
46,49
49,19
52,03
55,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,41
64,85
68,45
72,23
76,17
80,32
84,64
89,17
93,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104,04
109,44
115,08
120,99
4,31
4,65
5,01
5,39
5,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,91
7,41
7,96
8,53
9,16
9,81
10,51
11,24
12,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,75
14,68
15,67
16,72
17,83
19,00
20,24
21,56
22,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,95
27,59
29,31
31,11
33,01
35,03
37,15
39,37
41,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,75
49,47
52,32
55,32
58,45
61,75
65,20
68,83
72,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,73
85,08
89,64
94,40
99,36
104,57
109,99
115,65
121,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,61
4,97
5,36
5,76
6,47
6,96
7,47
8,01
8,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,88
10,57
11,32
12,11
12,95
13,84
14,77
15,77
16,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,12
20,37
21,69
23,09
24,56
26,11
27,75
29,48
31,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,24
37,36
39,60
41,95
44,43
47,01
49,75
52,61
55,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,08
65,56
69,19
73,00
76,99
81,16
85,53
90,11
94,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105,09
110,55
116,24
112,19
4,24
4,59
4,93
5,32
5,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,00
7,52
8,08
8,65
9,28
9,95
10,65
11,40
12,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,93
14,87
15,88
16,93
18,05
19,25
20,51
21,83
23,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,27
27,92
29,65
31,48
33,41
35,44
37,57
39,83
42,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,28
50,03
52,91
55,93
59,11
62,43
65,91
69,56
73,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,59
85,97
90,57
95,37
100,39
105,63
111,11
116,83
122,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hoặc ở nhiệt độ giữa 0 oC và 100 oC

Có thể đo trực tiếp độ ẩm tương đối của không
khí, hu, để thu được

Trong đó
là áp suất của hơi
ở nhiệt độ bầu khô Td được tính toán theo công thức trên khi thay Tw
bằng Td.
12.3. Xác định độ
nhớt của không khí
Có thể sử dụng công thức sau trong phạm vi
nhiệt độ từ -20 oC đến + 100 oC để thu được độ nhớt động
lực học tính bằng pascal giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt động học v được cho theo phương trình
sau:

13. Xác định lưu
lượng
13.1. Quy định chung
Có thể thực hiện phép đo lưu lượng phù hợp
với TCVN 8113-1 (ISO 5167-1) và ISO 3966 và bất cứ phép đo lưu lượng thu được
theo phương pháp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo
lưu lượng khác nhau thích hợp cho các mục đích thử quạt, và trong mỗi trường
hợp đã đưa ra độ không đảm bảo đo tương ứng.
Dòng chảy phải thực sự không bị xoáy. Điều kiện
này phải được đáp ứng trong các phương pháp thử.
Cho phép thực hiện các phép đo lưu lượng cơ
bản trong các điều kiện nới lỏng này, nghĩa là lưu lượng kế đo theo dòng chảy
hoặc phương pháp đo ngang qua dòng chảy.
13.2. Lưu lượng kế đo
theo dòng chảy
(dụng
cụ đo tiêu chuẩn chủ yếu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng hai dụng cụ đo đầu tiên tại
đầu vào hoặc đầu ra của đường thông gió cũng như giữa hai tiết diện của đường
thông gió.
Có thể sử dụng đầu vào hình cân hoặc miệng
loe (hình phễu) tại đầu vào của một đường thông gió khi hút không khí từ không
gian tự do. Chỉ sử dụng các vòi phun có nhiều tia trong buồng thử.
Các yêu cầu đối với các dụng cụ này và đối với
các thiết bị đơn giản trong đó có lắp các dụng cụ này được cho trong TCVN
8113-1 (ISO 5167-1).
13.2.2. Biểu thức chung đối với lưu lượng kế
chênh áp đo theo dòng chảy như sau:

Trong đó
là lưu lượng khối
lượng, tính bằng kilogam trên giây;
d là đường kính của họng (cổ) miệng phun, tính
bằng mét;
là mật độ ở phía
đầu dòng, tính bằng kilogam trên mét khối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số lưu lượng;
là hệ số giãn nở;

Thông thường
nên
là nhiệt độ của lưu chất ở đầu dòng lưu lượng kế khi lưu lượng kế được bố trí
phía đầu vào của quạt được thử.
+
Trong đó
hoặc
là công suất do bất cứ quạt phụ nào
cung cấp;
là diện tích tiết
diện ống dẫn ở đầu dòng lưu lượng kế;
đối với miệng phun
ở đầu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ - 
Giá trị của qm thu được
bằng phương pháp lặp.
Đối với một dụng cụ đã cho,
là một hàm số của tỷ số nén và a là một hàm số của số Reynolds. Các
giá trị đối với các hệ số này được cho trong các Điều 22 đến 25, các Bảng 4 và
5 và các Hình 19 và 21 đến 23.
13.2.3. Phải đo độ chênh áp qua lưu lượng kế
đo theo dòng chảy với độ không đảm bảo không vượt quá ± 1,4% giá trị quan trắc
được.
Các giá trị của độ không đảm bảo của hệ số
lưu lượng tương ứng với mỗi phần tử đo lưu lượng được cho trong các Điều 22 đến
25. Phải luôn luôn có khả năng giảm các độ không đảm bảo tương ứng với bất cứ
lắp đặt lưu lượng kế đo theo dòng chảy nào khác với lắp đặt được xác định trong
TCVN 8113-1 (ISO 5167-1) bằng cách hiệu chuẩn thiết bị đối với dụng cụ đo tiêu
chuẩn đã cải tiến hoặc đã hiệu chuẩn phù hợp với TCVN 8113-1 (ISO 5167-1).
13.2.4. Để dễ dàng lựa chọn kiểu và cỡ lưu
lượng kế, các tổn thất đối với mỗi kiểu được cho trên Hình 3. Các giá trị gần
đúng đối với độ chênh áp (được biểu thị là một bội số của áp suất động lực học
trong đường thông gió ở cuối dòng) cũng đã được giới thiệu.
13.2.5. Các vòi (miệng) phun có nhiều ống
Venturi có tổn thất áp suất tương đối thấp và độ nhạy cảm thấp hơn đối với sự
nhiễu loạn trong dòng không khí.
Đặc biệt là cần có tấm lỗ định cỡ chịu các
tổn thất áp suất cao hơn và một quạt trợ lực phụ nếu đặc tính của quạt được mở
rộng tới lưu lượng thể tích lớn nhất. Đối với các thử nghiệm tại một hoặc nhiều
điểm đặt trước đặc tính của quạt thì việc sử dụng một tấm lỗ định cỡ đồng thời
với đo lưu lượng, kiểm tra độ sụt áp có thể đạt được đặc tính có ích.
13.3. Phương pháp đo
ngang qua dòng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các đường thông gió tiêu chuẩn phải sử
dụng ống Pitot tĩnh tuân theo các yêu cầu của ISO 3966 (xem Hình 24).


CHÚ DẪN:
X Tỷ số giữa đường kính họng (cổ) miệng phun
và đường kính ống dẫn ở cuối dòng (b = d/D)
Y Tổn thất áp suất cố định hoặc độ chênh áp
so với áp suất động lực học ở cuối dòng.
1 Đầu vào hình cân hoặc miệng loe
2 Tấm lỗ định cỡ
3 Cả hai thành phần đều có miệng loe với góc
15o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 – Tổn thất áp
suất và độ chênh áp của các hệ thống tiêu chuẩn chủ yếu
14. Tính toán các kết
quả thử
14.1. Quy định chung
Các hướng dẫn riêng về tính toán đặc tính của
quạt từ các giá trị đo được tại một điểm thử tách biệt được cho trong các Điều
18 đến 33 tùy thuộc vào phương pháp thử được sử dụng.
Điều này giải thích phương pháp tính toán
trong trường hợp chung của dòng lưu chất nén được.
14.2. Đơn vị
Đơn vị trong các tính toán này phải là các
đơn vị của hệ SI được cho trong Điều 4. Sau đó các kết quả tính toán cũng theo
các đơn vị này: áp suất tính theo pascal, công suất tính theo Watt, và lưu
lượng thể tích tính theo met khối trên giây.
14.3. Nhiệt độ
14.3.1. Trong tiêu chuẩn này nhiệt độ trung
bình đo được tại tiết diện x được giả thiết là giá trị nhiệt độ cố định,
, khác với nhiệt độ của lưu chất hoặc
nhiệt độ tĩnh,
, nhiệt độ này hơi thấp hơn
ở các tốc độ cao. Nhiệt độ tĩnh,
, được xác định phù
hợp với 14.4.3.1 và được sử dụng trong phương trình trạng thái của lưu chất để
tính toán mật độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trừ khi sử dụng một quạt phụ ở đầu dòng của
buồng thử hoặc đường thông gió thử.
14.3.3. Nhiệt độ cố định tại đầu ra của quạt,
và trong các đường thông gió ở cuối
dòng bằng nhiệt độ cố định tại đầu vào của quạt, được tăng lên bởi độ tăng
nhiệt độ qua quạt và độ tăng nhiệt độ này phụ thuộc vào công suất của cánh
quạt, Pr, lưu lượng khối lượng, qm, và nhiệt dung của
không khí ở áp suất không đổi, cp
+ = 
CHÚ THÍCH: Trong phương trình trên có thể lấy
cp = 1008 J/(kg.K) bằng phép tính gần đúng đầu tiên đối với không
khí.
Nên thay thế Pr bằng công suất
điện vào Pe khi động cơ được đặt hoàn toàn trong dòng không khí.
14.3.4. Khi không áp dụng các điều kiện ở
trên, chẳng hạn nếu công suất của bộ cánh quạt không đo được thì phải đo nhiệt
độ cố định bằng một dụng cụ đo (Ví dụ, nhiệt kế) được lắp vào trong đường thông
gió phù hợp với 8.2 tại một điểm ở đó tốc độ không vượt quá 35 m/s với điều
kiện là điểm này khá gần với tiết diện có liên quan.
14.3.5. Nhiệt độ của lưu chất tại tiết diện x,
nhỏ hơn nhiệt độ cố định đo được hoặc
thu được tại tiết diện này. Nhiệt độ này được biểu thị dưới dạng số Mach, Max
và nhiệt độ cố định,
như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
Max Số Mach tại tiết diện x
fMx Hệ số Mach
Tỷ số nhiệt độ
Hình 4 – Các thay đổi
trong fMx và tỷ số
là một hàm số của
Max
Vì thường không biết được Max cho
nên phải tính toán
từ
- Lưu lượng khối lượng, qm,
- Nhiệt độ cố định,
,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất, px hoặc áp suất
cố định tại tiết diện x, psgx phù hợp với 14.4.3.
14.4. Số Mach và các
điều kiện chuẩn
14.4.1. Quy định chung
Khi thực hiện các thử nghiệm quạt có áp suất
và sử dụng các đường thông gió tiêu chuẩn thường có thỏa thuận rằng tốc độ
không khí phải đủ thấp để ảnh hưởng của nó đến các thông số như áp suất, nhiệt
độ và mật độ của khí có thể là không đáng kể. Đối với các quạt có áp suất cao
hoặc trung bình phải có sự phân biệt giữa các giá trị cố định và tĩnh của áp
suất, nhiệt độ và mật độ trừ khi số Mach chuẩn nhỏ hơn 0,15 tương ứng với tốc
độ của không khí tiêu chuẩn 51,5 m/s.
Số Mach 0,15 được xem là giới hạn và trên
giới hạn này phải có sự phân biệt.
14.4.2. Số Mach chuẩn
Để có được sự đánh giá nhanh đối với giới hạn
mà trên giới hạn này các hiện tượng nén được do tốc độ của không khí phải được
tính đến, số Mach chuẩn, Ma2ref được xác định như sau:

Giả thiết rằng điều kiện chuẩn của không khí
là các điều kiện của không khí trong hàng rào thử. Giới hạn của số Mach chuẩn
mà trên giới hạn này phải có sự phân biệt giữa các giá trị cố định của nhiệt
độ, áp suất và mật độ, được xem là bằng 0,15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được xác định là tốc độ trung bình
tại tiết diện x, vmx chia cho tốc độ âm thanh cx tại
chính tiết diện này, nghĩa là

Trong đó


14.4.3.1. Tính toán Max và
khi biết px và 
Khi giả sử rằng

Và 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số
và
Max được vẽ thành biểu đồ là các hàm số của M2 trên Hình
5.
14.4.3.2. Tính toán Max và
khi biết psgx và 
Khi giả sử rằng

Số Mach Max được cho bởi

Đối với
và 

Hình 6 giới thiệu biểu đồ 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 – Các thay đổi
trong Max và tỷ số
là một hàm số của M2

Hình 6 – Các thay đổi
trong tỷ số
là một hàm số của Masgx
14.4.4. Tính toán mật độ
tại tiết diện x và tốc độ trung bình vmx
Nếu số Mach, Max được tính toán
phù hợp với 14.4.3.1 hoặc 14.4.3.2 thì tỷ số
được
cho bởi phương trình sau.

và

và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ trung bình trong tiết diện x có thể
được xác định theo công thức sau:

Trong đó

14.5. Áp suất của
quạt
14.5.1. Áp suất của quạt, pf được
định nghĩa là hiệu số giữa áp suất cố định tại đầu ra của quạt và áp suất cố
định tại đầu vào của quạt, nghĩa là

Áp suất cố định, psgx trong bất cứ
tiết diện nào của ống dẫn hoặc luồng x có diện tích Ax được cho bởi.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với 
Hệ số Mach, fMX để hiệu chỉnh áp
suất là một hàm số của Max, được cho bởi phương trình

Đối với
(xem
3.4).
fMX được vẽ thành biểu đồ trên
Hình 4 là một hàm số của Max.
CHÚ THÍCH 1: Sự khác biệt giữa áp suất cố
định theo áp kế, pesgx tại tiết diện x của đường thông gió
thử và áp suất tổng, ptx được sử dụng trong các tiêu chuẩn
trước đây là rất nhỏ ở các tốc độ thấp khi số Mach, Max, nhỏ hơn
0,15 (=0,006 pdx).
CHÚ THÍCH 2: Áp suất của quạt cũng có thể
được định nghĩa là hiệu số giữa áp suất cố định theo áp kế tại đầu ra của quạt
và áp suất cố định theo áp kế tại đầu vào của quạt.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.5.2. Theo thỏa thuận chung của quốc tế, áp
suất tĩnh của quạt, pst được định nghĩa là hiệu số giữa áp suất tĩnh
tại đầu ra của quạt và áp suất cố định tại đầu vào của quạt.

Khi đã biết
và
đối với tiết diện x, px
được tính toán theo phương pháp sau.
Sau khi xác định Max phù hợp với
14.4.3.2, px được cho bởi:


Và được chỉ hướng dẫn trên Hình 7 là một hàm
số của Max
Và 
với
được
xác định phù hợp với 14.5.1 và Hình 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 – Các thay đổi
trong tỷ số
là một hàm số của Max
14.6. Tính toán áp
suất cố định tại một tiết diện chuẩn của quạt từ áp suất áp kế, pex,
được đo tại tiết diện x của ống dẫn thử
Giả thiết rằng
An là diện tích của tiết diện đầu
vào hoặc đầu ra của quạt (n=1 đối với đầu vào, n = 2 đối với đầu ra).
Ax là diện tích mặt cắt đo của ống
thử nghiệm (x=3 đối với đầu vào, x=4 đối với đầu ra) (xem Hình 8).

CHÚ DẪN:
1 Quạt
2 Bộ nắn thẳng dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các mặt phẳng chuẩn
Hình 8 – Các mặt
phẳng đo và mặt phẳng chuẩn
Áp suất tuyệt đối tại tiết diện x được cho
bởi.
Và theo 14.4.3.2

Max và
được
tính toán phù hợp với 14.4.3.1


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
là hệ số tổn thất
năng lượng giữa tiết diện n và tiết diện x được tính toán cho tiết diện x phù
hợp với 28.6
> 0 đối với ống
dẫn thử tại đầu ra
< 0 đối với ống
dẫn thử tại đầu vào
CHÚ THÍCH 1: pex là âm đối với ống
dẫn thử tại đầu vào hoặc buồng (khoang tại đầu vào).
CHÚ THÍCH 2: Có thể viết

Áp suất của lưu chất hoặc áp suất tĩnh trong
một tiết diện chuẩn của quạt, psf, được tính toán phù hợp với 14.5.2
từ
và
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp đo lưu lượng trong tiêu chuẩn
này dẫn tới việc xác định lưu lượng khối lượng qm. Trong trường hợp
không có rò rỉ, qm là không đổi trong toàn bộ hệ thống đường thông
gió.
Lưu lượng thể tích ở đầu vào có thể được biểu
thị là lưu lượng thể tích trong các điều kiện cố định tại đầu vào, nghĩa là

Trong đó

14.8. Công suất và
hiệu suất thông gió của quạt
Ba phương pháp được đề nghị sử dụng
- Phương pháp thứ nhất thu được từ khái niệm
công trên một đơn vị khối lượng;
- Phương pháp còn lại dựa trên các khái niệm
lưu lượng thể tích và áp suất có hệ số hiệu chỉnh tính đến ảnh hưởng của khả
năng nén được của lưu chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.8.1. Tính toán công suất và hiệu suất
thông gió của quạt từ công trên một đơn vị khối lượng của quạt
Ta có

Trong đó

Và 

và
được tính toán theo 14.5.2.
Công suất thông gió của quạt Pu
bằng tích qmWm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công suất của bộ cánh quạt, Pr,
- Công suất của trục quạt, Pa,
- Công suất ra của động cơ, Po,
- Công suất vào của động cơ, Pe;




14.8.2. Tính toán công suất và hiệu suất
thông gió của quạt từ lưu lượng thể tích và áp suất của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
qVsg1 là lưu lượng thể tích
ở các điều kiện cố định tại đầu vào;
pf là áp suất của quạt, psg2
– psg1;
kp là hệ số hiệu chỉnh
đối với ảnh hưởng của khả năng nén được.
Các hiệu suất khác nhau được tính toán từ các
kiểu công suất khác nhau được cung cấp theo cùng một phương pháp như trong
14.8.1.
Hai phương pháp tính toán hiệu suất kp
được đề nghị sử dụng. Các phương pháp này cho cùng các kết quả chính xác.
CHÚ THÍCH: Công suất thông gió của quạt được
tính toán bằng phương pháp này luôn luôn nhỏ hơn công suất được tính theo
14.8.1 (= 2 x 10-3 đến 3 x 10-3).
14.8.2.1. Tính toán hệ số nén kp
Tỷ số nén r được tính toán như sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
là công suất của
quạt theo 14.5.1
là áp suất cố định
tại đầu vào của quạt
Khi giả thiết rằng

kp được cho bởi

và được vẽ thành biểu đồ trên Hình 9 là một
hàm số của tỷ số nén r và hệ số Zk.
CHÚ THÍCH: kp và
sai khác nhau nhỏ hơn 2 x 10-3,
trong đó
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó

và 
được vẽ thành biểu
đồ trên Hình 10 là một hàm số của x và Zp.

CHÚ DẪN:
r Tỷ số nén
Zk Hệ số dùng để tính toán hệ số
nén kp (phương pháp thứ nhất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
Zp Hệ số dùng để tính toán hệ số
nén kp (phương pháp thứ hai)
Hình 10 – Biểu đồ để
xác định hệ số nén kp
14.8.2.2. Xác định công của quạt trên một đơn
vị khối lượng từ công suất thông gió của quạt Pu
Có thể xác định công của quạt trên một đơn vị
khối lượng theo phương trình sau:

Trong đó 
phù hợp với 14.8.2 và 14.8.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.8.3.1. Tính toán công suất và hiệu suất
thông gió tĩnh của quạt từ công tĩnh trên một đơn vị khối lượng của quạt
Ta có

Trong đó

Công suất thông gió tĩnh của quạt bằng tích
, do đó

Các hiệu suất khác nhau được tính toán từ
theo cùng một phương pháp như trong
14.8.1.
14.8.3.2. Tính toán công suất thông gió tĩnh
của quạt từ lưu lượng thể tích và áp suất của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó kps được tính toán phù
hợp với 14.8.2.1.
và 

và 
và 
Các hiệu suất tĩnh được xác định từ Pus
phù hợp với 14.8.1.
CHÚ THÍCH: Công suất tĩnh của quạt được tính
toán theo công thức này luôn luôn lớn hơn công suất được tính toán phù hợp với
14.8.3.1 (2 x 10-3 đến 4 x 10-3).
14.8.3.3. Xác định công tĩnh của quạt trên
một đơn vị khối lượng, Wms, từ công suất thông gió tĩnh của quạt, Pus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.8.4. Xác định chỉ số động học tại đầu vào
của quạt, ik1, hoặc tại đầu ra của quạt, ik2
Chỉ số động học ikx được cho bởi
các phương trình sau:
- Tại đầu vào của quạt:

- Tại đầu ra của quạt:

14.8.5. Số Mach chuẩn Ma2ref nhỏ
hơn 0,15 và áp suất của quạt pf nhỏ hơn 2000 Pa
Trong trường hợp này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các nhiệt độ tĩnh và cố định ở đầu vào cũng
như ở đầu ra có thể lấy bằng nhau và trong trường hợp không có quạt phụ ở đầu
dòng của quạt thử nghiệm có thể lấy bằng nhiệt độ môi trường.

- Dòng không khí qua quạt và đường thông gió
thử được xem là không nén được.
- Trong trường hợp không có quạt phụ, dòng
không khí được xem là không nén được giữa các mặt phẳng được ký hiệu 3 và 4
trên Hình 8.
14.8.5.1. Xác định lưu lượng khối lượng


Tuy nhiên, nên áp dụng sự hiệu chỉnh số
Reynolds đối với hệ số lưu lượng của lưu lượng kế
sau
sự xác định lần đầu tiên lưu lượng khối lượng và số Reynolds tương ứng.
14.8.5.2. Xác định áp suất cố định tại tiết
diện x, psgx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hoặc

trong đó
Trong trường hợp không có quạt phụ ở đầu dòng
của quạt thử nghiệm.

Có quạt phụ ở đầu dòng của quạt thử nghiệm

14.8.5.3. Xác định áp suất cố định tại tiết
diện chuẩn từ áp suất áp kế đo được tại tiết diện x, pex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Áp suất cố định theo áp kế tại tiết diện n
được cho bởi phương trình sau:

14.8.5.4. Xác định áp suất tĩnh tại tiết diện
chuẩn của quạt
Theo 14.8.5 và 14.8.5.2


cũng có thể viết

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất của quạt pf và áp
suất tĩnh của quạt, psf được cho bởi các phương trình sau:

14.8.5.6. Xác định công suất thông gió của
quạt, Pu
Công suất thông gió của quạt, Pu
và công suất thông gió tĩnh của quạt, Pus, được tính toán theo các
phương trình sau:
Pu = qVsg1pf
Pus = qVsg1psf
Các hiệu suất khác nhau được tính toán từ
hoặc
và
các kiểu công suất khác nhau được cung cấp phù hợp với 14.8.1.
15. Các qui tắc
chuyển đổi các kết quả thử
Các kết quả thử chỉ có thể được so sánh trực
tiếp với các giá trị được bảo đảm nếu trong quá trình thử nghiệm thực hiện các
phép đo đặc tính của quạt trong các điều kiện quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số các kết quả được chuyển đổi thành các
điều kiện vận hành này mới có thể so sánh được với các giá trị quy định.
Đối với các quạt rất lớn, có thể tiến hành
các thử nghiệm theo mẫu (mô hình) trong các đường thông gió tiêu chuẩn khi
không thể thực hiện được thử nghiệm theo mẫu thực do hạn chế về nguồn cấp điện
hoặc các kích thước của các đường thông gió thử tiêu chuẩn.
15.1. Các định luật
về tính tương tự của quạt
Hai quạt có các điều kiện tương tự về lưu
lượng sẽ có các đường đặc tính tương tự. Mức độ tương tự nhau của các đường đặc
tính sẽ phụ thuộc vào mức độ tương tự của hai quạt và các lưu lượng qua các
quạt.
15.1.1. Tính tương tự về hình học
Tính tương tự hoàn toàn về hình học yêu cầu
tỷ số của tất cả các kích thước tương tự của hai quạt bằng nhau. Yêu cầu này
bao gồm các tỷ số của các chiều dày, các khe hở và nhám bề mặt cũng như các
kích thước dài khác cho các đường đi qua của dòng chảy.
Tất cả các góc tương ứng phải bằng nhau.
15.1.2. Tính tương tự của số Reynolds
Tính tương tự của số Reynolds là cần thiết để
giữ chiều dày tương đối của lớp ngoài biên, các prôfin tốc độ và các tổn thất
do ma sát bằng nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi số Reynolds biên ngoài tăng lên, các tổn
thất do ma sát giảm đi.
Do đó hiệu suất và đặc tính có thể tăng lên.
Có thể thu được độ chênh lệch về hiệu suất
bằng 0,04 (4 %) đối với tỷ số của các số Reynolds bằng 20.
15.1.3. Số Mach và tính tương tự của các tam
giác tốc độ
Để giữ các tam giác tốc độ bằng nhau, các
biến đổi của áp suất, tốc độ và nhiệt độ qua quạt cũng phải bằng nhau.
Đối với các số Mach biên ngoài cao hơn 0,15,
các sự khác biệt quan trọng có thể tăng lên nếu số Mach không giữ được bằng
nhau đối với thử nghiệm và các điều kiện quy định.
Đối với các quạt, số Mach biên ngoài được cho
bởi

Khi số Mach này tăng lên, số Reynolds biên
ngoài tăng lên do đó áp suất của quạt cũng tăng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì vậy, khi số Mach tăng lên, đặc tính và
hiệu suất của quạt được cải thiện trước tiên và sau đó dẫn đến hư hỏng.
Ảnh hưởng này phụ thuộc vào kiểu quạt, kết
cấu bộ cánh quạt và vị trí của điểm vận hành trên đường cong đặc tính của quạt.
Vì hệ số nén kp được xác định
trong 14.8.2.1 và 14.8.2.2 gần với
cho nên nó có thể
được sử dụng để biểu thị biến đổi của mật độ qua quạt và đặc trưng cho tính
tương tự của các tam giác tốc độ.
CHÚ THÍCH: Không bao giờ có song va đập trong
quạt: Ma, 0,7.
15.2. Qui tắc chuyển
đổi
Chỉ số dưới dòng Te được áp dụng cho các phép
đo thử nghiệm và các kết quả thử, các chỉ số dưới dòng Gu được áp dụng cho các
điều kiện vận hành và đặc tính làm việc được bảo đảm bằng hợp đồng.
Hình 11 giới thiệu các biến đổi cho phép của
tỷ số
là một hàm số của
và Hình 12 chỉ dẫn các biến đổi của tỷ
số
là một hàm số của
và 
Trong đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Vùng cho phép
2 Vùng giới hạn
3 Vùng không chấp nhận được
Hình 11 – Các biến
đổi cho phép của
như một hàm số của 

Hình 12 – Các biến
đổi của
như một hàm số của
và 
15.2.1. Qui tắc chuyển đổi đối với dòng chảy
nén được
Có đủ bằng chứng để xác lập các qui tắc thông
dụng để chuyển đổi đặc tính làm việc của quạt từ điều kiện thử nghiệm sang điều
kiện quy định có liên quan đến sự thay đổi hệ số nén kp lớn hơn ±
0,01 và có thể đạt tới 0,06.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể biểu thị các qui tắc chuyển đổi này
bằng các phương trình sau trong đó q là số mũ có thể thay đổi theo kiểu (kết
cấu) quạt. Các giá trị từ 0 đến – 0,5 đã được chứng minh, nhưng nhà sản xuất
phải có trách nhiệm thử nghiệm đủ số lượng cỡ và kiểu quạt để xác định giá trị
chính xác.
Nên tiến hành thử kiểu (có thể thử ở dạng mô
hình) để xác định phạm vi của tỷ số nén r và phạm vi các đặc tính của quạt ở
một phía điểm có hiệu suất tốt nhất trên đó q có thể được xem như không thay
đổi khi độ không đảm bảo của dự đoán về đặc tính làm việc không tăng lên một
cách quá mức.
Cần có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà
sản xuất để áp dụng các qui tắc chuyển đổi này.
Có thể tìm thấy các hệ số nén kpGu và
kpsGu sau khi chuyển đổi từ các phương trình gần đúng, các hệ số này
đạt độ chính xác trong phạm vi vài phần ngàn.


Trong đó
là
hoặc
.
Có thể tìm thấy đặc tính của quạt sau chuyển
đổi theo các phương trình sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Số Reynolds, Reu, phải ở trong
giới hạn của Hình 11.
Các biểu thức này được thành lập trong trường
hợp có sự thay đổi trong:
- Tốc độ quay, N, hoặc tần số quay n.
- Đường kính bộ cánh quạt, Dr;
- Khí, Rw,
;
- Nhiệt độ đầu vào,
và
mật độ
.
CHÚ THÍCH: Có thể đưa vào các dạng đơn giản
hóa là hàm số của các thông số được xem là không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các giới hạn của số Reynolds biên ngoài
cho phép theo Hình 11 và đối với dòng chảy không nén được, có thể sử dụng các
qui tắc chuyển đổi đơn giản hóa như đã nêu chi tiết trong 15.2.2.
15.2.2. Qui tắc chuyển đổi đơn giản hóa đối
với dòng chảy không nén được
Khi áp suất của quạt dùng cho thử nghiệm và
các điều kiện được bảo đảm nhỏ hơn 2000 Pa, kp gần tới 1 và có thể
sử dụng các biểu thức đơn giản hóa sau cho tính toán đặc tính được chuyển đổi.



15.2.3. Công suất của trục và của bộ cánh
quạt
Các công suất vào đo được và được quy định sẽ
thường là công suất của trục quạt PaTe và PaGu.
Có thể cần đánh giá các tổn thất của ổ trục PbTe
tại nTe và PbGu tại nGu và sử
dụng các quan hệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và

để thực hiện sự chuyển đổi được quy định
trong 15.2
Tuy nhiên, sai số phải chịu do giả thuyết

sẽ không vượt quá giá trị sau tính bằng phần
trăm,

Sai số này thường không đáng kể.
16. Đường cong đặc
tính của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này quy định việc biểu diễn bằng đồ thị
các kết quả thử cho một quạt. Các biểu đồ biểu thị tính năng của một loạt quạt
trên một phạm vi tốc độ và cỡ kích thước bằng các hệ số không thứ nguyên hoặc
các hệ số khác không thuộc vào phạm vi của tiêu chuẩn này.
16.2. Phương pháp lập
biểu đồ
Các kết quả thử thực tế hoặc các kết quả sau
khi chuyển đổi theo các quy tắc được cho trong Điều 15, phải được vẽ thành biểu
đồ của một loạt các điểm thử nghiệm đối với lưu lượng thể tích ở đầu vào. Nên
vẽ các đường cong trơn qua những điểm này, với các đoạn đường nét đứt nối bất
cứ các điểm không liên tục nào ở đó không thu được các kết quả ổn định.
Có thể sử dụng các kết quả chuyển đổi theo
các qui tắc được cho trong Điều 15, với điều kiện là các thay đổi nằm ngoài các
giới hạn chuyển đổi cho trong 15.2.1 và được chỉ rõ trên các đường cong của
biểu đồ.
Đối với các quạt có áp suất của quạt lớn hơn
2000 Pa, các chỉ thị của mật độ ở đầu ra của quạt phải được vẽ thành biểu đồ
khi sử dụng các tỷ số ρ2/ρsg1 hoặc 
16.3. Đường cong đặc
tính ở tốc độ không đổi
Các đường cong đặc tính của quạt ở tốc độ
quay không đổi thu được từ các kết quả được chuyển đổi phù hợp với các qui tắc
cho trong Điều 15 sang tốc độ quay ở trạng thái không đổi NGu, mật
độ ở trạng thái không đổi,
là 1,2 kg/m3,
nếu không có quy định khác và áp suất cố định tuyệt đối ở đầu vào
.
Áp suất của quạt, pf và áp suất
tĩnh của quạt, psf hoặc một trong các áp này cùng với áp suất động
lực học của quạt được hiệu chỉnh đối với ảnh hưởng của số Mach,
phải được vẽ thành biểu đồ đối với lưu
lượng thể tích ở đầu vào
; cũng có thể vẽ
thành biểu đồ hiệu suất của quạt
và/hoặc hiệu suất
tĩnh của quạt,
hoặc các giá trị tương đương
của công suất trên trục của các hiệu suất này.
Một ví dụ được cho trên Hình 13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các đường cong đặc tính vốn có
của quạt nếu có yêu cầu đối với một thiết bị gồm có quạt và phương tiện dẫn
động.
Nên vận hành phương tiện dẫn động trong các
điều kiện cố định và được quy định, ví dụ ở điện áp và tần số danh định đối với
động cơ điện. Tốc độ quay cũng nên được chỉ thị trên các đường cong đặc tính
của quạt được vẽ đối với lưu lượng thể tích ở đầu vào. Cho phép chuyển đổi sang
mật độ không khí khác trong phóng viên các chuẩn mức của các số Reynolds được
cho trong 15.2 với điều kiện là tốc độ quay được hiệu chỉnh theo công suất vào
của động cơ bằng cách sử dụng các dữ liệu đặc tính trên phương tiện dẫn động.

CHÚ DẪN:
1 Phạm vi làm việc
Pa Công suất của trục
quạt, tính bằng kilowatt
pf Áp suất của quạt, tính
bằng pascal
psf Áp suất tĩnh
của quạt, tính bằng pascal
qVsg1 Lưu lượng thể tích ở
đầu vào của quạt, tính bằng mét khối trên giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất
tĩnh của quạt, tính bằng phần trăm.
Hình 13 – Ví dụ về
một bộ đầy đủ các đường cong đặc tính của quạt có tốc độ không đổi
16.5. Đường cong đặc
tính của quạt có chế độ làm việc điều chỉnh được
Đường cong đặc tính của quạt có chế độ làm
việc điều chỉnh được yêu cầu cho các quạt có phương tiện để thay đổi đặc tính
của chúng như các cánh có bước thay đổi, hoặc các cánh dẫn hướng thay đổi ở đầu
vào. Nên sử dụng một họ các đường cong đặc tính có tốc độ không đổi ở mật độ
đầu vào. Nên sử dụng một họ các đường cong đặc tính có tốc độ không đổi ở mật
độ đầu vào 1,2 kg/m3, được lựa chọn ở các cấp điều chỉnh thích hợp
trên toàn bộ phạm vi lưu lượng thể tích có được.
Các hiệu suất có thể được chỉ ra bằng các
đường viền trơn vẽ qua các điểm có hiệu suất bằng nhau trên đường cong đặc tính
áp suất của quạt. Một ví dụ được giới thiệu trên Hình 14.

CHÚ DẪN:
1 Các đường cong công suất bộ cánh
quạt ở các góc bước cánh khác nhau.
2 Các đường cong thể tích nén ở các
góc bước cánh khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Áp suất động lực học của quạt tại
đầu ra, pd2
pf Áp suất của quạt, tính
bằng pascal
pr Công suất của quạt,
tính bằng kilowat
qVsg1 Lưu lượng thể tích ở
đầu vào của quạt, tính bằng mét khối trên giây
Hình 14 – Ví dụ về
các đường đặc tính đối với quạt có chế độ làm việc điều chỉnh được
16.6. Đường cong đặc
tính đầy đủ của quạt
Đường cong đặc tính đầy đủ của quạt kéo dài
từ áp suất tĩnh bằng “không” của quạt tới lưu lượng thể tích ở đầu vào bằng
“không”.
Tuy nhiên chỉ có một phần của đường cong này
thường được sử dụng và nhà cung cấp nên ấn định phạm vi các lưu lượng thể tích
ở đầu vào thích hợp đối với quạt. Đường cong đặc tính của quạt vẽ trên biểu đồ
có thể được giới hạn cho phạm vi làm việc bình thường này. Ngoài phạm vi làm
việc bình thường của các lưu lượng thể tích ở đầu vào, độ không đảm bảo đo đó
có thể bị tăng lên và các đoạn đường đặc tính lưu lượng không thích hợp có thể
phát triển ở đầu vào hoặc đầu ra.
16.7. Thử nghiệm cho
một chế độ làm việc quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng nên vẽ đường cong sức cản của hệ thống
đi qua điểm có chế độ làm việc quy định sao cho áp suất cố định hoặc áp suất
tĩnh biến đổi theo bình thường của lưu lượng thể tích ở đầu vào (xem Hình 15).
Điểm làm việc thực của quạt sẽ là giao điểm
của đường cong đặc tính của quạt và đường cong sức cản của hệ thống.
Nên xác định các sai lệch hoặc dung sai phù
hợp với tiêu chuẩn về dung sai của quạt.

CHÚ DẪN
1 Chế độ làm việc quy định: 3,4 m3/s
ở 1100 Pa
2 Đường cong đặc tính thể tích nén
của quạt
3 Đường cong sức cản của hệ thống, pf
q2Vsg1
pf Áp suất của quạt, tính
bằng pascal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 15 – Ví dụ về
thử nghiệm cho một chế độ làm việc quy định
17. Phân tích độ
không đảm bảo
17.1. Nguyên tắc
Một nguyên tắc được chấp nhận là tất cả các
phép đo đều có một giới hạn sai số. Rõ ràng là bất cứ các kết quả nào như lưu
lượng và áp suất của quạt được tính toán từ các dữ liệu đo được cũng sẽ chứa
sai số, các sai số này không chỉ do sai số trong dữ liệu mà cũng còn do các
phép tính gần đúng và các sai số trong phương pháp tính toán.
Vì lí do chất lượng của một phép đo hoặc kết
quả đo là một hàm số của sai số có liên quan. Phân tích độ không đảm bảo sẽ
cung cấp biện pháp xác định số lượng các sai số với các mức độ bảo đảm khác
nhau chất lượng bất cứ thử nghiệm quạt nào được đánh giá tốt bằng thực hiện
phân tích độ không đảm bảo.
ISO 5168 bao gồm sự thỏa luận sâu sắc và toàn
diện về phân tích độ không đảm bảo có thể áp dụng cho tất cả các khía cạnh của
thử nghiệm, không chỉ là các phép đo lưu lượng. Các khái niệm chứa trong ISO
5168 cung cấp cơ sở cho các nội dung được nêu ra sau đây.
Trong tiêu chuẩn này mức đảm bảo của độ không
đảm bảo được yêu cầu tới 95%.
17.2. Phân tích trước
và sau khi thử
Nên phân tích độ không đảm bảo trước khi thử
để nhận biết các vấn đề có tiềm năng xẩy ra trong các phép đo và cho phép thiết
kế thử nghiệm có hiệu quả nhất về chi phí. Phân tích độ không đảm bảo sau khi
thử được yêu cầu xác lập chất lượng của thử nghiệm. Sự phân tích này cũng sẽ
chỉ ra các phép đo nào đã gắn liền với các sai số lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân tích chặt chẽ về độ không đảm bảo cho
một phép thử quạt đòi hỏi phải có sự cố gắng đáng kể như các thông tin chi tiết
về các dụng cụ đo, sự hiệu chuẩn, các tính toán và các yếu tố khác. Có ít nhất
là năm (và có lẽ đến 15) thông số cần được xem xét đối với các kết quả của thử
nghiệm quạt. Mỗi kết quả phụ thuộc vào một hoặc nhiều phép đo. Mỗi phép đo có
thể có năm hoặc nhiều hơn các thành phần của độ không đảm bảo. Nên xem xét tất
cả các thành phần này trong phân tích độ không đảm bảo.
Qui trình được vạch ra trong ISO 5168 bao gồm
các bước sau:
a) Liệt kê tất cả các nguồn sai có thể có.
b) Tính toán hoặc đánh giá, khi thích hợp,
các sai số chủ yếu đối với mỗi nguồn sai số.
c) Đối với mỗi phép đo, phối hợp một cách
riêng biệt các giới hạn đo dịch chuyển khi đo và các chỉ số độ chính xác thành
phần bằng phương pháp căn của tổng bình phương (RSS).
d) Đối với mỗi thông số, truyền lan một cách
riêng biệt các giới hạn độ dịch chuyển khi đo và các chỉ số độ chính xác đo
bằng cách sử dụng các hệ số độ nhạy hoặc bằng phép tính hồi qui.
e) Tính toán độ không đảm bảo đối với mỗi
thông số.
f) Xác lập khoảng độ không đảm bảo cho mỗi
thông số.
CHÚ THÍCH: Ngoài các sai số đo có thể có các
sai số gắn liền với việc trích dẫn các dữ liệu từ các bảng hoặc các biểu đồ
hoặc từ sử dụng các công thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5168 giải thích về sự phối hợp các độ
không đảm bảo do các sai số hiệu chuẩn, các sai số thu thập dữ liệu, các sai số
biến đổi dữ liệu, các sai số của phương pháp và của con người vào độ không đảm
bảo của một phép đo.
Tiêu chuẩn này cũng chi tiết hóa cách truyền
lan các độ không đảm bảo khác nhau và các độ không đảm bảo khác vào độ không
đảm bảo của một kết quả đo. Điều quan trọng là phải duy trì sự tính toán riêng
biệt của các chỉ số độ chính xác và các giới hạn độ dịch chuyển mặc dù chúng có
thể được kết hợp trong phép tính cơ bản.
17.5. Báo cáo về độ
không đảm bảo
Báo cáo thử nghiệm nên trình bày các nội dung
sau đối với mỗi thông số cần quan tâm.
a) Giá trị thử nghiệm của thông số;
CHÚ THÍCH: Đánh giá tốt nhất đối với một
thông số là giá trị kiểm tra, thử nghiệm sự đánh giá này có thể được nâng cao
chất lượng bằng việc lặp lại kiểm tra thử nghiệm và sử dụng kết quả trung bình
b) Chỉ số độ chính xác và các bậc tự do gắn
liền, v;
c) Giới hạn độ dịch chuyển;
d) Độ không đảm bảo dựa trên mức tin cậy 95%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) R = qv = 5 m3/s
b) s = 0,05 m3/s v = 5
c) B = 0,025 m3/s
d)
(U tương đương với
URSS trong ISO 5168)

Do đó

17.6. Phép đo độ
không đảm bảo lớn nhất cho phép
Tiêu chuẩn này liệt kê một số yêu cầu về các
dụng cụ đo. Các yêu cầu này bao gồm độ chính xác và tính rõ ràng của bản thân
dụng cụ và trong một số trường hợp là thông tin tương tự về tiêu chuẩn áp dụng
phải được sử dụng để hiệu chuẩn dụng cụ trước và sau khi kiểm tra, thử nghiệm.
Thông tin này không được cho dưới dạng chỉ số độ chính xác và giới hạn độ dịch
chuyển hoặc được trình bày là một vùng hoạt động. Tuy nhiên, các giá trị có thể
được thừa nhận là đạt mức tin cậy 95% đối với độ không đảm bảo. Sự thừa nhận
tương tự thường được đưa ra khi giải thích các dữ liệu kỹ thuật do nhà sản xuất
dụng cụ đo cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Ký hiệu
Độ không đảm bảo đo
tương đối
Ghi chú
Điều
Áp suất khí quyển
pa

Được hiệu chỉnh đối với nhiệt độ và độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi trường xung quanh


Được đo gần đầu vào của quạt hoặc ống dẫn
đầu vào hoặc trong buồng ở đó tốc độ nhỏ hơn 25 m/s (0,5 oC)
8.1
Độ ẩm
hu

Độ không đảm bảo trong mật độ không khí do
độ không đảm bảo ± 2 oC trong (Td – Tw) đối
với Td = 30 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí áp kế
pe

Áp suất tĩnh lớn hơn 150 Pa: Kết hợp độ dao
động của áp kế 1% và độ dao động của số đọc 1%, độ không đảm bảo có thể giảm
tới 1% hoặc nhỏ hơn đối với quạt có áp suất cao hư một hàm số của các độ dao
động.
6.2
6.3
Áp suất chênh
Δp

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2, 6.3
Tốc độ quay của bộ cánh quạt
N

Có thể giảm đi tới 0,2% bằng cách sử dụng
sự quét bằng điện
9
Tần số quay của bộ cánh quạt
n

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Công suất vào
Pr

Được đo bằng đồng hồ mômen xoắn hoặc phương
pháp hai Watt kế;
Độ không đảm bảo theo cấp Wat kế và cấp máy
biến áp
10
Diện tích của cổ miệng phun
Ad
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Diện tích của tiết diện ống dẫn
Ax


11
Lưu lượng khối lượng
qm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 đến 25
Bảng 2 giới thiệu tóm tắt các độ không đảm
bảo tương đối lớn nhất cho phép đối với mỗi thông số được đo một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp trong một thử nghiệm quạt dụng cụ (hoặc tổ hợp dụng cụ) dùng để
xác định giá trị của thông số phải có đủ độ chính xác sao cho khi phối hợp các
đánh giá sai số khác nhau, độ không đảm bảo thu được sẽ không vượt quá giá trị
cho trong Bảng 2.
17.7. Độ không đảm
bảo lớn nhất cho phép của các kết quả
Các thông số khác nhau bao gồm các kết quả
của một thử nghiệm quạt được liệt kê trong Bảng 3. Bảng này cũng liệt kê độ không
đảm bảo lớn nhất cho phép đối với mỗi kết quả, nếu thử nghiệm để đánh giá chất
lượng như được tiến hành theo tiêu chuẩn này. Có thể đạt được các kết quả tốt
hơn (độ không đảm bảo thấp hơn) bằng cách sử dụng các dụng cụ có độ không đảm
bảo thấp hơn các dụng cụ cần thỏa mãn các yêu cầu của 17.6.
Bảng 3 – Độ không đảm
bảo lớn nhất cho phép đối với các kết quả
Thông số
Ký hiệu
Độ không ổn định
tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ không khí môi trường xung quanh



Độ tăng nhiệt độ của quạt



Nhiệt độ cố định ở đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Mật độ cố định ở đầu ra



Áp suất động lực học


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất của quạt



Công suất thông gió của quạt
Pu


Hiệu suất của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Lưu lượng của quạt
qm hoặc
qv
uqm hoặc
uqv = ± 2%
Xem các điều riêng
cho các phương pháp đo lưu lượng khác nhau
Các độ không đảm bảo trong Bảng 3 dựa trên
mức độ tin cậy 95%. Các chỉ số chính xác và các giới hạn độ dịch chuyển không
được trình bày riêng. Tuy nhiên bất cứ thử nghiệm nào được tiến hành phù hợp
với tiêu chuẩn này nên bao gồm sự phân tích không đảm bảo. Các chỉ số độ chính
xác và các giới hạn dịch chuyển nên được liệt kê riêng trong sự phân tích này.
18. Lựa chọn phương
pháp thử
18.1. Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2. Kiểu lắp đặt
Có bốn kiểu lắp đặt như sau
- Kiểu A: đầu vào tự do, đầu ra tự do;
- Kiểu B: đầu vào tự do, đầu ra lắp ống dẫn;
- Kiểu C: đầu vào lắp ống dẫn, đầu ra tự do;
- Kiểu D: đầu vào lắp ống dẫn, đầu ra lắp ống
dẫn.
Trong sự phân loại nêu trên, các thuật ngữ
phải có nghĩa như sau:
Đầu vào hoặc đầu ra tự do có nghĩa là không
khí đi vào hoặc đi ra khỏi quạt một cách trực tiếp từ hoặc vào khí quyển tự do
không bị cản trở. Đầu vào hoặc đầu ra lắp ống dẫn có nghĩa là không khí đi vào
hoặc đi ra khỏi quạt qua một ống dẫn được nối trực tiếp với đầu vào hoặc đầu ra
của quạt.
18.3. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong báo cáo thử nghiệm cũng phải trình bày
phương pháp được lựa chọn từ các điều 30 đến 33 nhưng yêu cầu này không cần
thiết đối với các dữ liệu theo catalog được hợp đồng bán hàng bởi vì có thể có
các phương pháp khác cho phép đối với mỗi kiểu lắp đặt cho ra các kết quả nằm
trong phạm vi độ không đảm bảo đo.
18.4. Lắp đặt của người sử dụng
Trong khi lựa chọn kiểu lắp đặt để thích ứng
với các thiết bị của mình người sử dụng nên chú ý rằng một hệ thống được nối
với quạt qua một chiều dài ống dẫn bằng đường kính của ống thường là vừa đủ
(xem 28.3) để xác lập đặc tính của đầu vào với ống dẫn với điều kiện là các chỗ
uốn cong, các chỗ nở ra đột ngột hoặc các nguồn tách dòng ở đầu dòng không ở
quá gần hệ thống với quạt này.
Trên phía đầu ra cần có chiều dài ống 2D hoặc
3D để xác lập đặc tính của đầu ra nối với ống dẫn.
Sự chuyển tiếp từ tiết diện chữ nhật sang
tiết diện tròn sẽ có ảnh hưởng nhỏ với điều kiện là không có sự thay đổi về
diện tích mặt cắt ngang. Có thể sự thay đổi về đặc tính khi diện tích mặt cắt
ngang tăng lên qua một miệng loe được lắp vào đầu ra của quạt đối với các hệ
thống có đầu ra tự do và đầu ra lắp với ống dẫn.
18.5. Các phương pháp khác
Đối với bất cứ kiểu lắp đặt nào, có thể có
các phương pháp khác chỉ khác biệt về phương pháp đo và kiểm tra lưu lượng. Giá
trị tuyệt đối của các phương pháp đo lưu lượng của vòi phun, miệng phun và
phương pháp đo lưu lượng ngang qua dòng chảy đã được thảo luận trong Điều 13.
Cũng có thể sử dụng các phương pháp khác hoàn toàn theo các yêu cầu của các
tiêu chuẩn quốc tế hoặc các tiêu chuẩn có uy tín khác.
Các đường thông gió tiêu chuẩn khác và các
phép đo, tính toán yêu cầu được mô tả trong các Điều 30, 31, 32 và 33 và các
Hình 40 đến 46.
18.6. Mô phỏng ống dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường thông gió tiêu chuẩn được thiết kế
cho các thử nghiệm với lắp đặt kiểu A có thể được sửa cho thích hợp với các thử
nghiệm đối với các lắp đặt kiểu B, C hoặc D. Điều này cho thấy rằng các buồng
(khoang) thử phía đầu vào hoặc đầu ra đã mô tả trong Điều 29 cũng sẽ bao hàm
một phạm vi rộng các cỡ quạt và rất thích hợp cho các nhu cầu của một lắp đặt thiết
bị thử thường xuyên và thông dụng.
Các đường thông gió tiêu chuẩn cho các thử
nghiệm với các kiểu lắp đặt kiểu B hoặc C cũng có thể được sửa cho thích hợp
với các thử nghiệm đối với các lắp đặt kiểu D.
19. Lắp đặt quạt và các
đường thông gió thử
19.2. Đầu vào và đầu ra
Quạt phải được thử nghiệm như khi được cung
cấp mà không có các bộ phận bổ sung trừ các đường thông gió thử và không được
tháo ra bất cứ bộ phận nào có thể ảnh hưởng tới lưu lượng trừ khi có sự thỏa
thuận khác trước khi thử.
Tuy nhiên theo thỏa thuận trước giữa nhà cung
cấp và khách hàng, cho phép xác định đặc tính hỗn hợp của quạt và một đường
thông gió chuyển tiếp như một hộp ở đầu vào hoặc miệng loe ở đầu ra không được
cung cấp cùng với quạt. Bộ phận bổ sung này phải được quy định đầy đủ trong báo
cáo thử và đầu vào hoặc đầu ra của nó phải được xem là đầu vào hoặc đầu ra của
quạt dùng cho thử nghiệm.
19.2. Đường thông gió
Tất cả các đường thông gió thử nên thẳng và
có mặt cắt ngang tròn trừ khi có quy định khác.
Các mối nối giữa các đoạn của đường thông gió
nên được bố trí thẳng hàng và không có các phần nhô ở bên trong và sự rò rỉ
phải không đáng kể so với lưu lượng khối lượng của quạt được thử. Khi có yêu
cầu lắp và vận hành các dụng cụ cần có sự chú ý đặc biệt để giảm tới mức tối thiểu
sự rò rỉ và không làm tắc đường thông gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lắp đặt quạt với các đường thông gió thử
của nó nên được bố trí sao cho khi quạt không làm việc, không có gió lùa trong
vùng lân cận đầu vào hoặc đầu ra của bộ phận lắp với tốc độ lớn hơn 1 m/s. Cần
chú ý tránh sự hiện diện của bất cứ vật cản nào có thể làm thay đổi đáng kể
dòng không khí ở đầu vào hoặc đầu ra. Đặc biệt là không được có tường chặn hoặc
vật cản chính xác đặt cách đầu vào của đường thông gió hoặc quạt thử một khoảng
nhỏ 2D và cách đầu ra của đường thông gió hoặc quạt thử một khoảng nhỏ hơn 5D.
Không gian bị cản trở lớn hơn tại đầu vào và đầu ra của các dụng cụ đo lưu
lượng được quy định trong các Điều 22 đến 26. Hàng rào thử phải đủ lớn để cho
phép có sự quay về tự do từ đầu ra đến đầu vào.
19.4. Sự thích ứng của quạt và đường thông
gió
Để xác nhận sự tuân theo các giới hạn của các
kích thước ống dẫn cho thử nghiệm, các diện tích đầu vào và/hoặc đầu ra của
quạt phải được lấy là diện tích toàn bộ tại mặt bích đầu vào hoặc đầu ra mà
không bị thu nhỏ do các động cơ, chụp thông gió hoặc các vật cản khác. Khi các
động cơ, chụp thông gió hoặc các vật cản khác kéo dài ra ngoài mặt bích đầu vào
hoặc đầu ra tại đó xác định đặc tính đối với lắp đặt ống dẫn thì vỏ quạt nên
được kéo dài ra bởi một ống dẫn có cùng một kích thước và hình dạng như đầu vào
hoặc đầu ra và có đủ chiều dài để che phủ vật cản. Nên đo các kích thước của
đường thông gió thử từ mặt phẳng đi qua phần kéo dài ở ngoài xa nhất của vật
cản như thể đây là mặt phẳng của mặt bích vào hoặc ra.
19.5. Diện tích đầu ra
Để xác lập áp suất động lực học của quạt,
diện tích đầu ra của quạt phải được lấy ra diện tích toàn bộ tại mặt bích đầu
ra hoặc lỗ đầu ra trong vỏ quạt mà không bị thu nhỏ do các động cơ, chụp thông
gió hoặc các vật cản khác. Một số quạt có đầu ra tự do, không có vỏ quạt, không
có diện tích đầu ra được xác định rõ. Khi đó có thể định nghĩa và ấn định một
diện tích danh nghĩa ví dụ, diện tích bên trong vành ống của quạt có bộ cánh
quạt dạng vách ngăn hoặc diện tích đầu ra hình tròn của bộ cánh quạt ly tâm vận
hành hở. Áp suất động lực học tương ứng của quạt và áp suất của quạt cũng sẽ là
danh nghĩa và nên được quy định theo cách trên.
20. Thực hành thử
nghiệm
20.1. Lưu chất công tác
Lưu chất công tác dùng cho thử nghiệm với các
đường thông gió tiêu chuẩn phải là không khí của khí quyển và áp suất, nhiệt độ
nên ở trong phạm vi áp suất, nhiệt độ thông thường của khí quyển tại đầu ra
hoặc đầu vào của quạt.
20.2. Tốc độ quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.2.2. Trong trường hợp các đường đặc tính
tốc độ vốn có như đã xác định trong Điều 16, động cơ của quạt phải được vận
hành ở các điều kiện nguồn cấp điện ổn định trong phạm vi cho phép đối với động
cơ hoặc động cơ chính.
20.3. Vận hành ổn định
Trước khi thực hiện các phép đo cho bất cứ
điểm nào trên đường cong lưu lượng của quạt, phải cho quạt chạy tới khi đạt
được sự vận hành ổn định trong phạm vi một dải dao động không vượt quá 1%.
Phải lấy các số đọc của tốc độ và công suất
vào tại mỗi điểm trên đường cong đặc tính của quạt. Nếu có sự dao động của các
giá trị tốc độ và công suất vào thì phải lấy đủ các số học để tính toán ra giá
trị trung bình thích hợp với độ chính xác đo được cho trong các Điều 9 và 10.
20.4. Điều kiện môi trường xung quanh
Phải lấy các số đọc của áp suất khí quyển,
nhiệt độ bầu khô và nhiệt độ bầu ướt ở bên trong hàng rào thử (trường hợp cho
phép theo các khuyến nghị trong 6.1) trong một loạt các quan trắc được yêu cầu
để xác định các đường cong đặc tính của quạt. Nếu các điều kiện môi trường xung
quanh thay đổi thì nên lấy đủ các số đọc cho mỗi điểm trên đường cong đặc tính
để tính toán ra giá trị trung bình thích hợp với độ chính xác đo được cho trong
các Điều 6 và 8.
20.5. Số đọc áp suất
Nên quan sát áp suất trong các đường thông
gió thử trong khoảng thời gian không ít hơn 1 min đối với mỗi điểm trên đường
cong đặc tính của quạt. Nên giảm các dao động nhanh ở áp kế và nếu các số đọc
vẫn còn có các thay đổi ngẫu nhiên thì nên ghi lại đủ số lượng các lần quan
trắc để bảo đảm rằng có thể thu được giá trị trung bình theo thời gian trong
phạm vi các giới hạn độ chính xác được cho trong 6.3
20.6. Thử nghiệm đối với chế độ làm việc quy
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.7. Thử nghiệm đối với đường cong đặc tính
của quạt
Các thử nghiệm để xác định các đường cong đặc
tính của quạt nên bao gồm đủ số lượng các điểm thử để cho phép về đường cong
đặc tính trên phạm vi làm việc bình thường. Các điểm cần phải phân bố gần nhau
tại những chỗ có thể có các thay đổi tạo ra đỉnh nhọn trên dạng đường cong đặc
tính.
20.8. Phạm vi làm việc
Có thể ghi lại các điểm thử nghiệm ở ngoài
phạm vi làm việc bình thường và toàn bộ đường cong đặc tính của quạt chỉ được
vẽ biểu đồ bằng các thông tin. Các thử nghiệm ở ngoài phạm vi làm việc bình
thường sẽ không cần thiết phải có độ chính xác yêu cầu như đối với thử nghiệm
được thực hiện trong phạm vi làm việc bình thường.
21. Xác định lưu
lượng
Bốn phương pháp đo lưu lượng được liệt kê
trong 21.1 đến 21.4 và được mô tả trong các Điều 22 đến 25.
21.1. Nhiều vòi phun
- Nhiều vòi phun trong buồng thử.
21.2. Đầu vào hình côn hoặc có miệng loe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tấm có lỗ định cỡ ở đầu vào.
- Tấm có lỗ định cỡ trong ống dẫn (xem TCVN
8113-1 (ISO 5167-1).
- Tấm có lỗ định cỡ ở đầu ra.
- Tấm có lỗ định cỡ trong buồn thử.
21.4. Ống pilot tĩnh lắp ngang (xem ISO 3966 và ISO
5221)
22. Xác định lưu
lượng khi sử dụng nhiều vòi (miệng) phun
22.1. Lắp đặt
Đối với các thử nghiệm trong các đường thông
gió tiêu chuẩn, phải sử dụng nhiều vòi phun trong buồng (khoang) đầu vào hoặc
đầu ra. Các vòi phun có thể có các cơ kích thước thay đổi nhưng phải được bố
trí đối xứng so với đường trục của buồng thử cả về cỡ kích thước và bán kính.
22.2. Dạng hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Profin phải đối xứng theo chiều trục và mặt
mút của đầu ra phải vuông góc, không có ba via và được vê tròn. Đường trục của
các vòi phun và đường trục của buồng thử trong đó có lắp đặt các vòi phun phải
song song với nhau. Chiều dài của cổ vòi phun L phải là 0,6 d ± 0,005 d (được
khuyến nghị) hoặc 0,5 d ± 0,005 d.

a) Vòi (miệng) phụ
có các đầu nối ở cổ
b) Vòi (miệng) phun
không có các đầu nối áp ở cổ
CHÚ DẪN:
1 Bản chính của mũ rẽ dòng xấp xỉ bằng 0,05d,
nếu cần thiết
a Chiều dài L: nên là 0,5d hoặc 0,6d, nên dùng
0,6d cho các kết cấu mới.
Hình 16 – Hình học
của vòi phun
22.2.2. Các vòi phun phải có dạng elip như
trên Hình 16 có thể sử dụng hai hoặc ba bán kính gần đúng không sai khác theo
hướng pháp tuyến tại bất cứ điểm nào lớn hơn 0,015d so với dạng elip.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại lối vào họng vòi phun, đường kính trung
bình có thể lớn hơn 0,002d nhưng không nhỏ hơn đường kính trung bình tại lối ra
của vòi phun.
22.2.4. Bề mặt bên trong của vòi phun phải khá
nhẵn sao cho thước kiểm có thể lắp qua bề mặt mà không gây ra tiếng kêu và độ
sóng bề mặt không lớn hơn giá trị đỉnh tới đỉnh 0,001d.
22.2.5. Khi các vòi phun được sử dụng trong
buồng thử thì phải sử dụng kiểu như đã chỉ dẫn trên Hình 16.
22.3. Vùng đầu vào
Nhiều vòi phun phải được bố trí sao cho đường
tâm của mỗi vòi phun cách thành buồng thử không nhỏ hơn 1,5d. Khoảng cách nhỏ
nhất giữa các tấm của bất cứ hai vòi phun nào được sử dụng đồng thời phải là
3d, ở đây d là đường kính của vòi phun lớn.
22.4. Đặc tính của nhiều vòi phun
22.4.1. Thiết bị nhiều vòi phun được chế tạo
phù hợp với các yêu cầu trong 22.3 có thể được sử dụng không qua hiệu chuẩn đối
với tỷ số nén rd 0,9 (nghĩa là Δp, 10 kPa).
22.4.2. Hệ số lưu lượng của vòi phun a được cho trong Bảng 4 hoặc có thể
được tính toán theo các phương trình sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc

đối với L/d = 0,5
trong đó:
Red là số Reynolds dựa trên đường
kính lối ra, có thể được đánh giá bằng phương trình sau:

là hệ số động năng
ở đầu dòng của vòi phun bằng 1,043 đối với vòi phun ở trong ống dẫn và 1 đối
với một vòi phun và nhiều vòi phun (vòi phun bội) trong buồng thử hoặc một vòi
phun có đầu vào tự do;
(có thể được lấy
bằng 0 đối với một buồng thử) (β < 0,525 đối với vòi phun trong uống dẫn);
C là hệ số lưu lượng (xả).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số lưu lượng của
vòi phun
a
Số Reynolds
Red
Hệ số lưu lượng của
vòi phun
a
Số Reynolds
Red
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L/d = 0,6
L/d = 0,5
L/d = 0,6
0,950
12 961
14 720
0,973
57 591
63 948
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,974
62 766
69 736
0,951
13 657
15 491
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,952
14 401
16 314
0,975
68 713
76 295
0,953
15 196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,976
75 488
83 765
0,954
16 047
18 137
0,977
83 249
92 320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,978
92 195
102 180
0,955
16 961
19 148
0,979
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113 620
0,956
17 942
20 234
0,957
18 998
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,980
114 715
126 992
0,958
20 136
22 661
0,981
129 024
142 753
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 365
24 021
0,982
146 048
161 500
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
184 032
0,960
22 695
25 492
0,984
191 401
211 428
0,961
24 137
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,962
25 703
28 817
0,985
222 073
245 182
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27 407
30 701
0,986
260 450
287 409
0,964
29 268
32 758
0,987
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
341 172
0,988
372 865
411 057
0,965
31 303
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,989
457 538
504 164
0,966
33 535
37 472
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 989
40 184
0,990
573 788
631 966
0,968
38 697
43 174
0,991
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
813 986
0,969
41 693
46 482
0,992
986 593
1 085 643
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,993
1 378 954
1 516 727
0,970
45 018
50 153
0,994
2 056 291
2 260 760
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48 723
54 242
0,995
3 377 887
3 712 194
0,972
52 866
58 815
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.4.3. Hệ số giãn nở được cho trong Bảng 5
hoặc có thể được tính toán từ:

Trong đó

có thể thay thế biểu thức này bằng

Bảng 5 – Hệ số giãn
nở cho các vòi phun được sử dụng trong buồng thử
Tỷ số nén tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số của các đường
kính, β
0
0,20
0,25
0,30
0,40
0,50
Hệ số giãn nở 
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000 00
1,000 00
1,000 00
1,000 00
1,000 00
0,98
0,989 23
0,989 21
0,989 17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,988 86
0,988 29
0,96
0,978 34
0,978 29
0,978 23
0,978 11
0,977 61
0,976 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,967 32
0,967 26
0,967 16
0,966 99
0,966 25
0,964 61
0,92
0,956 19
0,956 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,955 75
0,954 78
0,952 63
0,90
0,944 92
0,944 81
0,944 66
0,944 38
0,943 19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.4.4. Lưu lượng khối lượng đối với một vòi
phun bội được cho bởi:

và đối với một vòi phun Venturi được cho bởi:

Trong đó
là tổng các bình
phương của các đường kính vòi phun hở khác nhau nhân với các hệ số lưu lượng
tương ứng của chúng;
là mật độ ở đầu
dòng.
22.5. Độ không đảm bảo
Độ không đảm bảo trong hệ số lưu lượng (xả) C
là ± 1,2% đối với Red > 1,2 x 104.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ được sử dụng đầu vào hình côn hoặc có
miệng loe khi hút không khí từ không gian hở (tự do).
23.1. Dạng hình học
23.1.1. Các kích thước và dung sai của đầu vào
hình côn hoặc có miệng loe được cho trên Hình 17. Prôfin phải đối xứng theo
chiều trục, các mối nối giữa mặt côn và mặt đầu và giữa mặt côn và cổ (họng)
hình trụ phải có một cạnh sắc, không có gờ mặt bích và các phần nhô. Đường trục
của đầu vào và đường trục của đường thông gió phải trùng nhau.

CHÚ DẪN:
1 Bốn đầu nối áp trên thành;
2 Đầu vào có miệng loe thay đổi.
CHÚ THÍCH: Bốn đầu nối áp trên thành được quy
định trong Điều 7.
Hình 17 – Hình học
của đầu vào hình côn hoặc có miệng loe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.1.3. Các đầu nối áp ở cổ phải phù hợp với
các yêu cầu của Điều 7.
23.1.4. Độ chênh áp, Δp phải được đo phù hợp
với các yêu cầu trong 13.2.3.
23.1.5. Trừ khi có quy định khác, góc ở tâm của
phần lọc có thể có giá trị bất kỳ trong phạm vi θ < 30o. Chi tiết
nối loe hoặc hình trụ phải có chiều dài không nhỏ hơn 3d.
23.2. Màn chắn chất
tải
23.2.1. Màn chắn chất tải điều chỉnh được phù
hợp với Hình 18 được phép sử dụng với đầu vào hình côn hoặc miệng loe nhưng độ
không đảm bảo hệ số lưu lượng a
tăng lên (xem 23.6.3).

a) Đầu vào hình côn
hoặc có miệng loe

b) Đầu vào hình côn
hoặc có miệng loe có màn chắn chất tải điều chỉnh được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Ống giãn nở, chuyển tiếp về hình dạng, giãn
nở đột ngột.
2 Màn cảm, nếu có yêu cầu
3 Màn chắn chất tải và vòng đỡ phù hợp với
Điều 22.
a Vùng đầu vào không được có vật cản
b = 6 mm
c = 3 mm
Hình 18 – Thiết bị đo
lưu lượng ở đầu vào hình côn hoặc có miệng loe
23.2.2. Có thể lắp đặt các màn chắn, các bộ
phận chống xoáy và các bộ phận đỡ của chúng trong chi tiết nối nhưng chúng
không được phép xâm lấn vào cổ (họng) của vòi phun.
23.2.3. Các bộ phận đỡ dùng cho các màn chắn
phải có diện tích mặt phía trước là tối thiểu, có độ bền và độ cứng vững thích
hợp cho mục đích của chúng. Ví dụ, không có chi tiết nằm ngang nào gây ra sự
tắc nghẽn lớn hơn 2%. Các bộ phận đỡ phải bảo đảm rằng các màn chắn không được
phép tạo hình vòm ở giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các màn chắn phải được cắt một cách chính xác
và phải lắp vòng đỡ có chiều dài hướng tâm lớn nhất 0,012d hoặc 6mm và nhỏ nhất
0,008d hoặc 3 mm, và chiều dài lớn nhất 0,05d hoặc các phương tiện khác cho
phép loại trừ sự rò rỉ ở thành.
23.3. Vùng đầu vào
23.3.1. Trong phạm vi vùng đầu được xác định
trên Hình 18, không được có sự cản trở từ bên ngoài đến chuyển động tự do của
không khí vào đầu vào và tốc độ của bất cứ dòng ngang nào cũng không nên vượt
quá 5% tốc độ ở cổ (họng) vòi phun.
23.3.2. Phải có các bước để đảm bảo rằng việc
ghi áp suất ở nhánh áp suất cao của áp kế chỉ thị áp suất chênh là áp suất môi
trường xung quanh trong vùng đầu vào.
23.4. Đặc tính của
đầu vào hình côn
23.4.1. Có thể sử dụng không qua hiệu chuẩn
đầu vào hình côn hoặc có miệng loe được chế tạo phù hợp với các yêu cầu nêu
trên cho tỷ số nén rd > 0,96 nghĩa là Δp < 4000 Pa.
23.4.2. Hệ số hỗn hợp
phụ
thuộc vào số Reynolds Red và được vẽ biểu đồ trên Hình 19.
Không được sử dụng các đầu vào hình côn hoặc
có miệng loe khi Red < 20000.
23.4.3. Lưu lượng khối lượng được cho bởi
phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
là
mật độ ở đầu dòng.
23.5. Đặc tính của
đầu vào có miệng loe
23.5.1. Có thể sử dụng không qua hiệu chuẩn
đầu vào có miệng loe được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của 23.4 cho tỷ số
nén rd > 0,96 nghĩa là
< 4000 Pa.
23.5.2. Đối với đầu vào có miệng loe, hệ số
hỗn hợp
bằng 1,0.
23.5.3. Lưu lượng khối lượng được cho bởi
phương trình sau:

Trong đó:
là
mật độ ở đầu dòng.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hỗn hợp
Red x 10-3 số Reynolds
CHÚ THÍCH 1: Đối với d ≤ 0,5 m : m = 0,010
00; c = 0,887 0,
max = 0,94.
CHÚ THÍCH 2: Đối với 0,5 m < d ≤ 2m; m =
-0,00963 + 0,04783 d – 0,01286 d2; c = 0,9715 – 0,2058 d + 0,05533 d2;
max = 0,9131 + 0,0623 d – 0,01567 d2
CHÚ THÍCH 3: Đối với d ≥ 2 m: m = 0,03459; c =
0,7812;
max = 0,975.
a Đường kính ống dẫn
Hình 19 – Hệ số
dùng cho các đầu vào hình côn hoặc có
miệng loe
23.6. Độ không đảm
bảo
23.6.1 Độ không đảm bảo trong hệ số hỗn hợp
và độ không đảm bảo trong hệ số lưu
lượng
là như nhau. Độ không đảm bảo cơ bản
có thể áp dụng được khi Red > 3 x 105 và khi không có
màn chắn chất tải cho phép trong chi tiết nối là ± 1,5%. Độ không đảm bảo bổ
sung tiếp sau gắn liền với Red thấp và màn chắn chất tải phải được
cộng số học vào độ không đảm bảo cơ bản này (nếu áp dụng được).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

23.6.3. Độ không đảm bảo bổ sung do sự hiện
diện của màn chắn đồng dạng tuân theo 23.2 là 0,5% và phải được cộng số học vào
độ không đảm bảo cơ bản.
23.6.4. Các độ không đảm bảo này có thể được
giảm đi nếu sử dụng một giá trị hiệu chuẩn của
thay
cho giá trị trên Hình 19. Có thể thực hiện sự hiệu chuẩn khi sử dụng một ống
Pitot tĩnh lắp ngang phù hợp với các yêu cầu của ISO 3966 hoặc bằng cách sử
dụng một bộ phận sơ cấp có độ không đảm bảo của hệ số lưu lượng không vượt quá
1,0%. Độ không đảm bảo toàn bộ của phép đo lưu lượng khối lượng hoặc lưu lượng
thể tích có màn chắn chất tải phù hợp với Hình 18 b) có thể được lấy bằng ± 2%.
24. Xác định lưu lượng
khi sử dụng tấm có lỗ định cỡ
24.1. Lắp đặt
Đối với các thử nghiệm trong các đường thông
gió tiêu chuẩn, có thể sử dụng một kết cấu chung của tấm có lỗ định cỡ ở đầu
vào ống dẫn thử (vòi phun ở đầu vào), ở đầu ra khỏi ống dẫn thử (vòi phun ở đầu
ra) hoặc giữa các ống dẫn ở đầu dòng và cuối dòng có cùng một đường kính (vòi
phun trong ống dẫn phù hợp với TCVN 8113-1 (ISO 5167-1). Các ống dẫn phải tuân
theo các yêu cầu của phương pháp thử có liên quan.
24.2. Tấm có lỗ định
cỡ (lỗ phun)
24.2.1. Tấm có lỗ định cỡ và các đầu nối áp
gắn liền phải tuân theo các kích thước, chỉ dẫn trên Hình 20, các yêu cầu bổ
sung của điều này và TCVN 8113-1 (ISO 5167-1). Có thể có hai kiểu đầu nối áp
khác, vòng áp kế thường thích hợp hơn đối với các ống nhỏ và đầu nối trên thành
thích hợp với các cỡ lớn hơn nhưng không có cách sử dụng nào là duy nhất.
24.2.2. Tấm có lỗ định cỡ nên được thiết kế từ
vật liệu không bị ăn mòn trong sử dụng và nên được bảo vệ tránh hư hỏng trong
vận chuyển và làm sạch. Điều quan trọng là các mép của lỗ định cỡ không được có
rìa sớm hoặc được làm tròn hoặc bị hư hỏng có thể nhìn thấy được bằng mắt
thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.2.3. Lỗ định cỡ phải có hình trụ với sai số
± 0,000 5d, đường kính lỗ được đo tới độ chính xác gần nhất 0,001d. Sau khi
lắp, lỗ định cỡ phải đồng trục với ống dẫn phía đầu dòng với sai số ± 10
và ± (0,005D)/(0,1 + 2,3 β4).
24.2.4. Mặt mút phía đầu dòng của tấm có lỗ
định cỡ phải phẳng với sai số 1 mm trên 100 mm và nhám bề mặt của mặt mút này,
Ra, không nên vượt quá 0,0001d. Bất cứ sự bít kín nào bằng đệm kín
của tấm có lỗ định cỡ và mặt bích ống dẫn cũng không được nhô vào bên trong.


CHÚ DẪN:
1 Ld = 0,5 D ± 0,02 D đối với β
≤ 0,6
Ld = 0,5 D ± 0,01 D đối với β
≥ 0,6
2 Các đầu nối trên thành phải tuân theo
Điều 7
a) Vòi phun ở trong ống dẫn có các đầu nối
tại D và 0,5 D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Chiều dài bổ sung, nếu có yêu cầu, để
tăng cứng vững cho tấm có lỗ định cỡ
a Kích thước e được cho bởi: 0,005 D ≤ e ≤
0,02D
b) Các chi tiết của tấm có lỗ định cỡ
Hình 20 – Các tấm có
lỗ định cỡ (lỗ phun) và các bộ phận lắp

CHÚ DẪN:
1 Bộ nắn thẳng dòng (kiểu lỗ tổ ong), xem
Điều 27;
2 Các đầu nối trên thành tuân theo Điều 7;
3 Không có vật cản trong không gian này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hình 20 – Các tấm có
lỗ định cỡ (lỗ phun) và các bộ phận lắp (tiếp theo)

CHÚ DẪN:
1 Các đầu nối trên thành tuân theo Điều 7;
2 Bộ nắn thẳng dòng (kiểu lỗ tổ ong), xem
Điều 27;
3 Không có vật cản trong không gian này.
CHÚ THÍCH 1: Nếu tấm có lỗ định cỡ được giữ ở
vị trí bằng vòng kẹp thì đường kính trong ≥ D5 và chiều dầy ≤ 0,01 D5.
CHÚ THÍCH 2: Nếu tấm có lỗ định cỡ được giữ ở
vị trí bằng mặt bích (vành miệng lỗ) thì đường kính trong ≤ D5 và
vật cản hướng kính ≤ 0,01 D5.
d) Vòi phun ở đầu vào
có các đầu nối trên thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
A Vòi (miệng) phun ở đầu vào;
B Vòi (miệng) phun ở đầu ra;
E E ≥ 0,003 d';
e e ≤ 0,01 d.
CHÚ THÍCH 1: Buồng thử đối với E ≥ 0,01 d
CHÚ THÍCH 2: Khi tấm có lỗ định cỡ được bắt
bulông với một tấm phụ: d’ ≥ 1,25d + 4 E’
e) Chi tiết của các
tấm có lỗ định cỡ ở đầu vào hoặc đầu ra với các đầu nối trên thành, xem 24.8,
24.8.1 và 24.8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Các màn chắn chỉnh đặt dùng;
2 Bộ phận nắn dòng (kiểu các lỗ tổ ong), xem
Điều 27.
f) Tấm có lỗ định cỡ
trong buồng thử (phía đầu vào hoặc đầu ra), xem 24.8.1, 29.4 và 29.3.
hình 20 – Các tấm có
lỗ định cỡ (lỗ phun) và các bộ phận lắp (tiếp theo)
24.3. Ống dẫn
Đối với các vòi phun trong ống dẫn phù hợp
với TCVN 8113-1 (ISO 5167-1), phải xác định đường kính ống dẫn phía đầu dòng D
tới giá trị gần nhất 0,003 D, là giá trị trung bình của 12 giá trị đo được ở
các khoảng cách góc khoảng 45o trong ba mặt cắt ngang được phân bố
cách đều nhau giữa đầu nối đầu dòng và tiết diện cách phía đầu dòng 0,5D. Ống
dẫn phía cuối dòng chỉ cần có dạng hình trụ danh nghĩa với đường kính D ± 0,03
D.
Chiều dài của các ống dẫn phía đầu dòng và
cuối dòng được cho trong TCVN 8113-1 (ISO 5167-1). Phải lắp đặt một bộ nắn
thẳng dòng phù hợp với Điều 27 trong ống dẫn phía đầu dòng. Chiều dài của các
ống dẫn phía đầu dòng và cuối cùng và các điều kiện lắp đặt được cho trong TCVN
8113-1 (ISO 5167-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có bốn đầu nối áp trên thành phù hợp với
Điều 7 và được bố trí ở các vị trí như trên Hình 20. Đường trục của đầu nối nên
cắt và vuông gốc với đường trục của ống dẫn.
Các kích thước của các đầu nối áp trên thành
phải tuân theo các kích thước được chỉ dẫn trên Hình 2. Các kích thước này
không bao gồm bất cứ đệm kín nào.
24.5. Tính toán lưu
lượng khối lượng

Các định nghĩa và giới hạn cho các đại lượng
trên vế bên phải của phương trình hơi khác so với lắp đặt vòi phun đã được chấp
nhận, và do đó được xem là riêng biệt đối với mỗi trường hợp. Các giới hạn sau
áp dụng cho một vòi phun trong ống dẫn TCVN 8113-1 (ISO 5167-1).
- Đường kính ống dẫn D, không được nhỏ hơn 50
mm và không lớn hơn 1000 mm đối với các lỗ ở D và D/2.
- Đường kính vòi phun d, không được nhỏ hơn
12,5 mm [xem TCVN 8113-1 (ISO 5167-1)].
- Hệ số lưu lượng, a, phụ thuộc vào tỷ số đường kính của
vòi phun
và số Reynolds của ống dẫn Red
(xem 24.6). Các phạm vi của β và và ReD được giới hạn cho mỗi lắp
đặt. Trong một số trường hợp để đơn giản hóa các giới hạn của ReD
được biểu thị dưới dạng các áp suất và tốc độ giới hạn trong không khí tiêu
chuẩn.
- Hệ số giãn nở
được
cho trong 24.7, 24.8 và Hình 22.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số Reynolds yêu cầu cho tính toán lưu lượng
của vòi phun được xác định như sau:

Trong đó
được
tính toán theo 12.3.
Độ nhớt động, v được cho bởi phương trình
sau:

Việc thu được Re từ một giá trị thử nghiệm Δp
đòi hỏi phải có phép tính lặp lại vì chưa biết a và qm. Chỉ cần đến một giá trị gần đúng của
ReD, tuy nhiên giá trị này có thể được xem là đủ để tính toán ReD
hoặc Red từ phép tính gần đúng đầu tiên của qm.
Đối với một vòi phun ở đầu vào, có thể lấy
giá trị của độ nhớt động lực học đối với không khí tiêu chuẩn 
Trong trường hợp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc

Trong đó D và d được biểu thị bằng met và qm
được biểu thị bằng kilogam trên giây.
24.7. Vòi phun trong
ống dẫn có các đầu nối ở D và D/2 [xem Hình 20 a) và TCVN 8113-1 (ISO 5167-1)]
Phải áp dụng các điều kiện sau


là mật độ không khí
ở đầu nối phía đầu dòng
= d/D không được
nhỏ hơn 0,2 hoặc lớn hơn 0,75.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và được chỉ dẫn trên Hình 21.
Hệ số giãn nở,
,
được cho bởi

và được chỉ dẫn trên Hình 22.
Độ không đảm bảo với a đã biết là 0,6% đối với ReD
> 1260
(D tính bằng milimet) khi
<0,6 hoặc
%
khi 0,6 ≤
< 0,75 với điều kiện là các đoạn
ống thẳng phù hợp với TCVN 8113-1 (ISO 5167-1). Độ không đảm bảo bổ sung 0,5%
phải được cộng số học vào khi các đoạn này được chia cho 2.
Độ không đảm bảo của
,
tính theo phần trăm, là 4
.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ReD Số Reynolds.
Hình 21 – Hệ số lưu
lượng
, của vòi phun trong ống dẫn có các
đầu nối tại D
và D/2
(xem 24.7)

CHÚ DẪN:
Hệ số giãn
nở
Tỷ
số áp suất chênh
a Xem 24.7
b 0,1 đến 0,2.
Hình 22 – Hệ số giãn
nở,
, đối với các tấm có lỗ định cỡ (lỗ
phun) trong không khí của khí quyển (xem 24.7 và 24.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải áp dụng các điều kiện sau:

Trong đó:
là áp suất
không khí môi trường xung quanh;
là mật độ
không khí ở đầu nối phía đầu dòng;
không được vượt
quá 0,5 (hoặc 0,7 với độ không đảm bảo bổ sung);
được cho bởi
phương trình sau và được vẽ biểu đồ trên Hình 23 như một hàm số của


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với 
đối với


Độ không đảm bảo với
đã
biết có thể được lấy bằng ± 0,5% với điều kiện là
không
lớn hơn 0,5 và số Reynolds quy định cho đường kính vòi phun d không nhỏ hơn 10 5.
Điều kiện sau này yêu cầu, đối với các điều kiện khí quyển bình thường,
không nhỏ hơn (2000/d)2,
trong đó d tính bằng milimet.
24.8.1. Tấm có lỗ định cỡ với các đầu nối
trên thành trong buồng thử [(xem Hình 20 e) và f)]
Phải áp dụng các điều kiện sau

Nhiệt độ, Tu được đo trong buồng
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không vượt quá 0,25
được xác định phù
hợp với 24.8
Phải áp dụng các điều ghi chú khác của 24.8.

CHÚ DẪN:
1 Vùng có độ chính xác giảm;
Hệ số lưu
lượng hỗn hợp;
Tỷ số đường kính.
Hình 23 – Hệ số lưu
lượng hỗn hợp,
của các vòi phun ở đầu ra
với các đầu nối trên thành (xem 24.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải áp dụng các điều kiện sau

Trong đó pa là áp suất không khí
của môi trường xung quanh

Trong đó
là
mật độ không khí của môi trường xung quanh
, trong trường hợp
này là tỷ số giữa đường kính trong của vòi phun và đường kính ống dẫn ở cuối
dòng
phải lớn hơn 0,7
không có giới hạn thấp hơn trừ trường hợp đối với d và nhỏ nhất được quy định
trong 24.5

Độ không đảm bảo với
đã
biết có thể được lấy bằng ± 1,0% với điều kiện là ReD ≥ 5 x 104
và 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.1. Quy định chung
Đối với các thử nghiệm đường thông gió tiêu
chuẩn chỉ chấp nhận sử dụng ống Pitot tĩnh lắp ngang trong các ống dẫn hình
trụ. Các vị trí của các mặt phẳng ngang phải là các vị trí được chỉ dẫn trên
các Hình 42 c) và d); Hình 44 e) và f); Hình 45 a); và Hình 46 g). Lưu chất
công tác thường là không khí của khí quyển.
Có thể thực hiện các phép đo và hiệu chuẩn
được áp dụng trong ISO 3996, nhưng trong tiêu chuẩn này có thể đo các tốc độ
không được hiệu chỉnh ở các điểm quy định, tính toán giá trị trung bình của các
kết quả và áp dụng một hệ số hiệu chỉnh duy nhất
được
cho trong 25.6 là một hàm số của số Reynolds để xác định tốc độ trung bình ở
tiết diện với độ chính xác ± 2%.
25.2. Ống Pitot tĩnh
Dụng cụ đo phải tuân theo các yêu cầu của ISO
3966. Đường kính ngoài của ống d, không được vượt quá D/48, trong đó D là đường
kính của đường thông gió. Đường kính của lỗ có áp suất cố định không được nhỏ
hơn 1 mm. Có thể sử dụng bốn kiểu ống Pitot tĩnh.
- Kiểu của hiệp hội vận chuyển và điều chỉnh
không khí (AMCA), xem Hình 24 a).
- Kiểu có đầu elip soit cải tiến của phòng
thí nghiệm vật lý quốc gia (NPL), xem Hình 24 b).
- Kiểu của Trung tâm kỹ thuật của công nghiệp
thông gió và nhiệt (CETIAT) xem Hình 24 c).
- Kiểu của Trung tâm kỹ thuật thông gió của
Đức (DLR), xem Hình 24 d).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Đầu nồi với áp suất cố định;
2 Đầu nối với áp suất tĩnh;
3 Thân chính.
a Các lỗ khoan phải có đường kính
không vượt quá 1 mm, chúng phải được phân bố cách đều nhau và không được có
bavia. Chiều sâu lỗ không được nhỏ hơn đường kính lỗ.
CHÚ THÍCH 1: Đầu ống Pitot không được có các
vạch khía và ba via
CHÚ THÍCH 2: Tất cả các kích thước phải có
sai lệch nằm trong ± 2 %.
CHÚ THÍCH 3: Nhám bề mặt phải là 0,8
hoặc nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH 4: Các vòi phun tĩnh phải có đường
kính không vượt quá 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểu AMCA
Hình 24 - Các kiểu
ống Pitot tĩnh

CHÚ DẪN
1 Lỗ có áp suất cố định
6 Chỗ nối chéo góc
2 Đầu elipsoit cải tiến
7 Thân chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Đòn thẳng
4 Vòng đệm (cách) bên trong
9 Đầu nối với áp suất tĩnh
5 Chỗ nối cong có thể được lựa chọn
10 Đầu nối với áp suất cố định
a Bán kính trung bình của chỗ nối cong
b) Kiểu NPL có đầu
elip soit cải tiến
hình 24 – Các kiểu
ống Pitot tĩnh (tiếp
theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các đầu nối áp tĩnh có thể được
giới hạn cho các lỗ được chỉ dẫn trên mặt cắt A – A, trong trường hợp này mặt
cắt A – A phải được đặt cách đầu ống một khoảng 6d.
c) Kiểu CETIAT
Hình 24 – Các kiểu
ống Pitot tĩnh (tiếp
theo)

d) Kiểu DLR
Hình 24 – Các kiểu
ống Pitot tĩnh (tiếp
theo)
25.3. Giới hạn của
tốc độ không khí
Số Mach của dòng chảy qua ống không nên vượt
quá 0,25 (85 m/s trong không khí của khí quyển)
Số Reynolds quy định cho đường kính của đầu
nối áp cố định di, tính bằng met, không nên vượt quá 200. Yêu cầu có
nghĩa là đối với các thử nghiệm với không khí của của khí quyển, tốc độ, tính
bằng mét trên giây không nên nhỏ hơn v = 3/di.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tâm của đầu ống Pitot tĩnh phải được định vị
liên tiếp tại không ít hơn 24 điểm đo được phân bố đối xứng dọc theo ba đường
kính cách đều nhau của đường thông gió như chỉ dẫn trên Hình 25.

Hình 25 – Các vị trí
cho các phép đo ngang trong các đường thông gió tiêu chuẩn
Đầu của ống Pitot tĩnh phải song song và
thẳng hàng với trục của đường thông gió với sai lệch trong phạm vi ± 20.
Khoảng cách của các điểm đo (phải có tám điểm
trên đường kính) tới thành bên trong của đường thông gió phải nằm trong các
giới hạn được cho dưới đây, trừ trường hợp dung sai vị trí là ± 1 mm.
0,021 D ± 0,0006 D
0,117 D ± 0,0035 D
0,184 D ± 0,005 D
0,345 D ± 0,005 D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,816 D ± 0,005 D
0,883 D ± 0,0035 D
0,979 D ± 0,0006 D
25.5. Xác định lưu
lượng
Tại mỗi điểm đo phải đo áp suất chênh (độ
chênh áp)
ngang qua ống Pitot tĩnh.
Áp suất chênh trung bình tại tiết diện, Δpm
là bình phương của giá trị trung bình của các căn bậc hai của n áp suất chênh
riêng
được cho bởi phương trình sau:


Mật độ trung bình của không khí
tại tiết diện đo lưu lượng x phải được
xác định từ áp suất tĩnh trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và nhiệt độ tĩnh,
,
được cho bởi phương trình

Lưu lượng khối lượng qm được cho
bởi

trong đó

là hệ số giãn nở và
là
hệ số hiệu chỉnh hoặc hệ số lưu lượng được cho trong 25.6
25.6. Hệ số lưu lượng
Hệ số lưu
thu
được bằng cách áp dụng mỗi một trong các hệ số hiệu chuẩn quy định trong ISO
3966 ở một giá trị trung bình của các biến đổi thích hợp với các thử nghiệm với
không khí của khí quyển tuân theo tiêu chuẩn này. Hệ số
phụ
thuộc vào số Reynolds thu được từ đường kính Dx và tốc độ trung bình
vmx ở tiết diện x như chỉ dẫn dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với không khí của khí quyển và các đơn vị
S1
ReDx
3 x 104
105
3 x 105
105
3 x 106

0,986
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,990
0,991
0,992
25.7. Độ không đảm
bảo đo
Việc sử dụng một giá trị trung bình đối với
đòi hỏi phải bỏ qua các sai số hệ
thống có thể đạt tới ± 0,8% lưu lượng thể tích hoặc lưu lượng khối lượng.
Tổng các độ không đảm bảo ngẫu nhiên là ±
1,1%. Do đó không ổn định của phép đo lưu lượng có thể được lấy bằng ± 2%.
Sự đánh giá này thừa nhận rằng độ không đảm
bảo của hiệu chuẩn áp kế là ± 1%. Cần phải có các áp kế có độ nhạy để đáp ứng
yêu cầu này ở các tốc độ không khí thấp một cách vừa phải. Việc hiệu chuẩn áp
kế được yêu cầu đối với không khí có mật độ 1,2 kg/m3 như đã chỉ dẫn
dưới đây cho các tốc độ dòng chảy khác nhau.
± 1,5 Pa
± 1 Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,25 Pa
16 m/s
13 m/s
9 m/s
6 m/s
26. Các kiểu lắp đặt
Có thể sử dụng bốn kiểu lắp đặt tại hiện
trường đối với quạt.
- Kiểu A: đầu vào tự do và đầu ra tự do;
- Kiểu B: đầu vào tự do và đầu ra lắp ống
dẫn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểu D: đầu vào lắp ống dẫn và đầu ra lắp
ống dẫn.
Lắp đặt cho thử nghiệm phải tạo ra các điều
kiện làm việc này càng gần càng tốt, do đó đã xác định bốn kiểu lắp đặt cho thử
nghiệm.
26.1. Kiểu A: đầu vào tự do và đầu ra tự do
Để đánh giá chất lượng đối với kiểu lắp đặt
A, quạt phải được thử nghiệm không được bổ sung bất cứ bộ phận phụ nào cho thử
nghiệm, chẳng hạn như miệng loe ở đầu vào hoặc ống dẫn ở đầu ra nhưng phải lắp
các phụ kiện cung cấp kèm theo quạt, như lưới bảo vệ, miệng loe ở đầu vào v.v…
Trong trường hợp này có thể sử dụng một buồng
ở đầu vào hoặc đầu ra như quy định trong 29.3 và 29.4.
26.2. Kiểu B: đầu vào tự do và đầu ra lắp ống
dẫn
Để đánh giá chất lượng đối với kiểu lắp đặt B
phải sử dụng một ống dẫn ở đầu ra có bộ nắn thẳng dòng, ống này phải là loại
ống ngắn khi không có chỗ xoáy ở đầu ra của quạt.
Quạt phải được thử không có bất cứ bộ phận
phụ nào được bổ sung cho đầu vào của quạt trừ các bộ phận được cung cấp kèm
theo quạt.
Áp suất ở đầu ra thường được đo trong ống dẫn
ở đầu ra sau bộ phận chống dòng xoáy. Ống dẫn và bộ phận chống dòng xoáy tạo
thành một bộ phận chung ở đầu ra của quạt (xem 28.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.3. Kiểu C: đầu vào lắp ống dẫn và đầu ra
tự do
Để đánh giá chất lượng đối với lắp đặt kiểu C
phải sử dụng một ống dẫn mô phỏng ở đầu vào và không sử dụng ống dẫn hoặc bộ
phận phụ ở đầu ra trừ khi chúng được cung cấp kèm theo quạt (lưới bảo vệ, miệng
loe v.v…)
Khi đo áp suất ở đầu vào trong ống dẫn lắp ở
đầu vào cần sử dụng một đoạn ống thông thường ở đầu vào của quạt (xem 28.3).
Có thể sử dụng một buồng thử ở đầu vào (xem
29.3). Nếu ở phía đầu ra của quạt có nối với một ống dẫn ngắn thì ống dẫn này
sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến đặc tính của quạt, mặc dù nó rất ngắn, ví dụ như có
chiều dài 0,5D bởi vì trên thực tế toàn bộ sức cản dòng chảy là ở phía đầu vào.
Vì lẽ đó một ống dẫn như trên cũng nên được
bao gồm trong đường thông gió thử, nếu quạt được lắp đặt ở hiện trường có một
ống dẫn ngắn ở phía đầu ra chiều dài của ống dẫn được sử dụng trong các thử
nghiệm nên được đưa vào báo cáo thử.
Đặc tính của quạt được tính toán như đối với
các thử nghiệm quạt kiểu C khác.
26.4. Kiểu D: đầu vào lắp ống dẫn và đầu ra
lắp ống dẫn
Để đánh giá chất lượng đối với kiểu lắp đặt D
phải sử dụng một ống dẫn mô phỏng ở đầu vào và một ống dẫn ở đầu ra.
Thông thường, các ống dẫn ở đầu vào và đầu ra
phải là kiểu ống thông thường như đã quy định trong 28.2 và 28.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các quạt lớn (đường kính ≥ 800 mm)
thì có thể gặp phải khó khăn trong thực hiện các thử nghiệm với các đường thông
gió tiêu chuẩn có đoạn ống thông thường ở phía đầu ra, bao gồm cả các bộ nắn
thẳng dòng. Trong trường hợp này, theo sự thỏa thuận của các bên có liên quan,
có thể xác định đặc tính của quạt bằng phương pháp mô tả trong 28.2.5 và 28.4
với một ống dẫn có chiều dài 2Dh trên phía đầu ra.
Các kết quả thu được theo phương pháp này có
thể có sự khác biệt ở mức nào đó so với các kết quả thu được bằng cách sử dụng
các tường thông gió thông thường ở cả phía đầu vào và đầu ra, đặc biệt là nếu
quạt tạo ra dòng xoáy lớn. Đây vẫn còn là vấn đề cần nghiên cứu để xác định
phương pháp nào cho ra các giá trị tiêu biểu nhất.
Trong trường hợp này áp suất tĩnh ở đầu ra
không được đo trong ống dẫn ở đầu ra nhưng được xem là bằng áp suất khí quyển.
26.5. Kiểu lắp đặt cho thử nghiệm
Để nhận biết đặc tính, các ký hiệu của các
đặc tính chịu ảnh hưởng của kiểu lắp đặt phải có chữ cái bổ sung để chỉ kiểu
lắp đặt cho thử nghiệm:
-
hoặc 
-
hoặc 
-
hoặc 
27. Bộ nắn thẳng dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.1. Kiểu bộ nắn
thẳng dòng
Có thể sử dụng hai kết cấu của bộ nắn thẳng
dòng. Chi tiết về các bộ nắn thẳng dòng này được cho dưới đây.
27.1.1. Bộ nắn thẳng dòng kiểu các tổ ong
AMCA
Bộ nắn thẳng dòng kiểu các lỗ tổ ong AMCA chỉ
được sử dụng để ngăn ngừa sự phát triển của hiện tượng xoáy trong một dòng chảy
chiều trục thông thường. Bộ phận này không cải thiện sự phân bố tốc độ không
đối xứng. Bộ phận được giới thiệu trên Hình 26 gồm có một tập hợp các lỗ tổ ong
có mặt cắt ngang vuông bằng nhau. Nó có tổn thất áp suất rất thấp và được sử
dụng chủ yếu ở phía có lắp quạt phụ, ở đó cần thiết phải thắng sức cản của
đường thông gió khi cần có đường đặc tính đầy đủ.
Bộ phận chống dòng xoáy gồm có một tập hợp
các lỗ tổ ong có mặt cắt ngang bằng nhau (hình sáu cạnh, hình vuông v.v….), mỗi
lỗ có chiều rộng w và chiều dài L. Chiều dày e không được vượt quá 0,005D4.

Hình 26 – Bộ nắn
thẳng dòng kiểu các lỗ tổ ong
Đối với một bộ nắn thẳng dòng trong ống dẫn
kiểu các lỗ tổ ong (xem Hình 26)
w = 0,075D4 giữa các trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e ≤ 0,005D4
tất cả các kích thước phải có sai lệch ±
0,005D, trừ e.
27.1.2. Bộ nắn thẳng dòng hình sao
Bộ nắn thẳng dòng hình sao cũng được thiết kế
để loại trừ hiện tượng xoáy nhưng được sử dụng một phần trong cân bằng sự phân
bố tốc độ không đối xứng. Nên có tám tấm hướng kính có chiều dày tích hợp để
đảm bảo đủ độ bền nhưng không vượt quá 0,007D4 để tính đến sự tổn
thất áp suất. Bộ nắn thẳng dòng này có sự sụt áp tương tự như bộ nắn thẳng dòng
kiểu các lỗ tổ ong nhưng dễ dàng hơn trong chế tạo. Điều quan trọng hơn và
không giống như kiểu có các lỗ tổ ong, bộ nắn thẳng dòng này cho phép áp suất
tĩnh cân bằng theo phương hướng kính khi các dòng không khí đi qua và trở thành
bộ nắn thẳng dòng được sử dụng ưu tiên.
Bộ nắn thẳng dòng hình sao, như chỉ dẫn trên Hình
27, được thiết kế có tám lá cánh hướng kính với chiều dài 2D4 (có
dung sai ± 1%) và chiều dày không lớn hơn 0,007D4 các lá cánh sẽ
được bố trí cách đều nhau theo chu vi với sai lệch góc giữa các lá cánh lân cận
không lớn hơn 5o.

Hình 27 – Bộ nắn
thẳng dòng hình sao
27.2. Qui tắc sử dụng
bộ nắn thẳng dòng
Đối với các quạt có dòng xoáy ở đầu ra lớn
hơn 15o thì luôn luôn phải sử dụng bộ nắn thẳng dòng trên phía xả
của quạt thử nghiệm. Nếu có bất cứ nghi ngờ nào về độ xoáy thì nên tiến hành
thử nghiệm để xác định dộ xoáy này. Đối với các quạt có dòng xoáy ở đầu ra nhỏ
hơn 15o như quạt ly tâm, quạt có dòng ngang hoặc quạt có cánh chiều
trục thì có thể sử dụng một ống dẫn đơn giản ở đầu ra không có bộ nắn thẳng
dòng khi xả vào khí quyển hoặc vào một buồng đo. Nếu có bất cứ nghi ngờ nào về
độ xoáy thì nên tiến hành thử nghiệm để xác định độ xoáy này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28. Đường thông gió
có đoạn ống thông thường dùng cho lắp đặt quạt với ống dẫn
28.1. Đoạn ống thông
thường
Các đường thông gió cho các kiểu lắp đặt quạt
với ống dẫn B, C hoặc D kết hợp với các đoạn ống thông thường liền kề với đầu
vào và/hoặc đầu ra của quạt được mô tả trong Điều này.
Thực hiện các phép đo áp suất tại các đầu mút
ngoài của các đoạn ống thông thường này và hạn chế một cách nghiệm ngặt các
thay đổi về hình học sao cho các áp suất của quạt được xác định sẽ không thay
đổi từ một kiểu lắp đặt này sang kiểu lắp đặt khác.
28.2. Đoạn ống thông
dụng ở đầu ra của quạt
Đây là đoạn ống của đường thông gió phái đầu
ra liền kề với quạt. Nó kết hợp với một bộ nắn thẳng dòng tiêu chuẩn phù hợp
với 27.1.2 và Hình 28 trong phần hình trụ ở giữa cùng với một bộ các đầu nối
trên thành phù hợp với Điều 7. Có thể dùng một đoạn chuyển tiếp để phù hợp với
sự khác nhau về diện tích và/hoặc hình dạng trong phạm vi các giới hạn chỉ dẫn
trong 28.2.2 và 28.2.3 các Hình 28, 29 và 30 giới thiệu các bộ phận nên dùng.

CHÚ DẪN:
1 Quạt thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tiết diện đo áp suất
Hình 28 – Đầu ra tròn
của quạt đối với D2 = D4

CHÚ DẪN:
1 Quạt thử nghiệm;
2 Đầu ra của quạt thử nghiệm;
3 Tiết diện đo áp suất
Hình 29 – Đầu ra tròn
của quạt đối với D2 ≠ D4

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Quạt thử nghiệm;
2 Đầu ra của quạt thử nghiệm;
3 Tiết diện đo áp suất
Hình 30 – Đầu ra hình
chữ nhật của quạt ở đó b < h
28.2.1. Đầu ra hình tròn của quạt khi D4
= D2 (xem Hình 28).
28.2.2. Đầu ra hình tròn của quạt khi D4
≠ D2 (xem Hình 29).


CHÚ THÍCH: Đoạn chuyển tiếp còn hoặc có miệng
loe và hệ số tổn thất do ma sát là hệ số tổn thất do ma sát của một ống dẫn có
đường kính D4 và chiều dài D4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

khi b < 4h/3
khi b ≥ 4 h/3
CHÚ THÍCH: Đoạn chuyển tiếp được tạo hình từ
vật liệu tấm có một độ cong (độ cong đơn)
28.2.4. Đoạn chuyển tiếp (xem Hình 31)
Đoạn chuyển tiếp nên được tạo hình từ một tấm
vật liệu như đã minh họa trên Hình 31 phù hợp với 28.2.

Hình 31 – Đoạn chuyển
tiếp
28.2.5. Ống dẫn ngắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

28.3. Đoạn ống chung
ở đầu vào của quạt
Đây là đoạn ống của đường thông gió phía đầu
vào liền kề với quạt và kết hợp với một bộ các đầu nối trên thành phù hợp với
Điều 7 như đã chỉ dẫn trên Hình 32.

CHÚ DẪN:
1 Đầu vào của quạt thử nghiệm
2 Đầu ra của quạt thử nghiệm
3 Tiết diện đo áp suất
4 Quạt thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng một đoạn chuyển tiếp để thích
hợp với sự khác nhau về diện tích và/hoặc hình dạng trong phạm vi các giới hạn
được quy định trong 28.3.1 và 28.3.2.
28.3.1. Đầu vào hình tròn của quạt khi D3
= D1 (xem Hình 32)
28.3.2. Đầu vào hình tròn của quạt trong đó
0,975 D1 < D3 < 1,5 D1 (xem Hình 32)
CHÚ THÍCH: đoạn chuyển tiếp hình côn và hệ số
tổn thất do ma sát là hệ số tổn thất do ma sát của ống dẫn có đường kính D3
và chiều dài D3.

CHÚ DẪN:
1 Đầu vào của quạt thử nghiệm
2 Đầu ra của quạt thử nghiệm
3 Tiết diện đo áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 33 – Đầu vào
tròn của quạt đối với 0,975D1 < D3 < 1,5D1
28.3.3. Đầu vào hình chữ nhật của quạt bh (xem Hình 34)
Đoạn liền kề với đầu vào của quạt có cùng một
mặt cắt ngang hình chữ nhật, bh như đầu vào của quạt và chiều dài của
đoạn ống này được cho như dưới đây

Không có giới hạn trên đối với D3
hoặc tỷ số b/h (ở đây b > h), nhưng góc tản của độ giãn ra giữa các cạnh
ngắn không nên vượt qua quá 15 o và góc tản của độ co lại giữa các
cạnh dài không nên vượt quá 30o. Đoạn chuyển tiếp có dạng được mô tả
trong 28.2.5.

CHÚ DẪN:
1 Đầu vào của quạt thử nghiệm
2 Đầu ra của quạt thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quạt thử nghiệm (quạt ly tâm đã
chỉ dẫn có hộp gắn liền với đầu vào)
Hình 34 – Đầu vào
hình chữ nhật của quạt
28.4. Mô phỏng ống
dẫn đầu ra
Một quạt thử nghiệm cho sử dụng với đầu ra tự
do nhưng có thể sửa cho thích nghi với đầu ra lắp ống dẫn có thể được chuyển
đổi thử nghiệm từ đầu ra tự do thành đầu ra lắp ống dẫn bằng cách gắn vào đầu
ra của quạt một đoạn ống dẫn mô phỏng.
Đoạn ống dẫn mô phỏng ở đầu ra có dạng một
đoạn ống thông thường đã xác định trong 28.2 theo trường hợp riêng. Đầu ra của
đoạn ống thông thường được mở thông ra khí quyển, nhưng áp suất phía đầu ra
được đo bởi các đầu nối trên thành trong mặt phẳng 4.
Trong một số trường hợp có thể gặp khó khăn
trong thực hiện các thử nghiệm với các đường thông gió tiêu chuẩn thông thường
trên phía đầu ra, bao gồm cả các bộ nắn thẳng dòng.
Trong trường hợp này, theo sự thỏa thuận của
các bên có liên quan, có thể đo đặc tính của quạt với một ống dẫn 2Dh
trên phía đầu ra.
Các kết quả thu được theo phương pháp này có
thể sai khác với một mức độ nào đó so với các kết quả thu được bằng cách sử
dụng các đường thông gió thông thường trên cả phía đầu vào và đầu ra, đặc biệt
là nếu quạt tạo ra dòng xoáy lớn. Trong trường hợp này không đo áp suất tĩnh, pe4,
ở thành ống dẫn đầu ra có chiều dài 3D. Áp suất tĩnh này được lấy bằng áp suất
khí quyển.
28.5. Mô phỏng ống
dẫn đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28.5.1. Đầu vào hình tròn của quạt
Đoạn ống dẫn mô phỏng nên là một đường thông
gió hình trụ có cùng một đường kính như đầu vào của quạt lắp với đoạn ống này.
Nên lắp miệng loe ở lối vào.
Chiều dài đầu vào bằng D1 là mối
tương quan bình thường và cung cấp đường đặc tính đúng của quạt lắp ống dẫn ở
đầu vào đối với bất cứ quạt nào trên phạm vi chế độ làm việc bình thường. Tuy
nhiên, trong một số trường hợp, cần có một ống dẫn dài hơn để quạt có thể phát
triển đầy đủ áp suất của nó ở đầu vào lắp ống dẫn ở lưu lượng thể tích bằng
hoặc gần bằng “không”. Trong những trường hợp như vậy nếu cần có đường cong đặc
tính đầy đủ của quạt thì cho phép kéo dài ống dẫn đầu vào theo yêu cầu hoặc sử
dụng một đoạn ống thông thường trong 28.3.1 có miệng loe ở đầu mút đầu vào của
yêu cầu hoặc sử dụng một đoạn ống thông thường trong 28.3.1 có miệng loe ở đầu
mút đầu vào của nó.
28.5.2. Đầu vào hình chữ nhật của quạt
Đoạn ống mô phỏng nên có cùng một mặt cắt
ngang hình chữ nhật, bh, như đầu vào của quạt lắp với đoạn ống này và chiều
dài của nó, Ls1 được cho bởi phương trình sau:

Nên lắp miệng loe ở lối vào.
28.6. Tổn thất cho
phép đối với các đường thông gió tiêu chuẩn
Trong điều này phải cân nhắc đến ma sát của
đường thông gió trong các thử nghiệm với các đường thông gió tiêu chuẩn. Các hệ
số ma sát cho phép được giới thiệu trên Hình 35.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tổn thất cho phép được tính toán cho các
đoạn ống thông thường được mô tả trong 28.2 và 28.3 giữa đầu ra hoặc đầu vào
của quạt và mặt phẳng đo áp suất. Nên tính toán các tổn thất cho phép tương tự
khi lắp vào các đoạn chuyển tiếp và khi sử dụng một đoạn ống mô phỏng ống dẫn ở
đầu vào như đã mô tả trong 28.5 (trong trường hợp này các tổn thất cho phép bao
hàm cả tổn thất ở lối vào có miệng loe)

a) Hệ số tổn thất qui
ước đối với các đường thông gió tiêu chuẩn (28.6.1)
Hình 35 – Các hệ số
tổn thất

b) Các hệ số tổn thất
do ma sát đối với các ống dẫn (28.6.2)
Hình 35 – Các hệ số
tổn thất (tiếp
theo)
28.6.1. Tổn thất cho phép đối với các đoạn
ống thẳng thông thường ở đầu ra được mô tả trong 28.2.1, 28.2.2 và 28.2.3
Hệ số tổn thất ma sát đối với chiều dài bằng
một đường kính của một ống dẫn thẳng được cho bởi phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tổn thất qui ước của bộ nắn thẳng dòng
bao gồm cả ống dẫn bên ngoài được:

Và hệ số tổn thất qui ước
giữa đầu ra của quạt và mặt phẳng đo 4
được cho bởi phương trình sau:

Trong đó

đối với không khí tiêu chuẩn
Hệ số tổn thất
được
vẽ thành biểu đồ đối với số Reynolds, xem Hình 35 a). Các tổn thất giữa các mặt
phẳng 2 và 4 được cho bởi phương trình sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tổn thất do ma sát đối với chiều dài
bằng một đường kính của một ống dẫn thẳng được cho bởi phương trình sau:

và được vẽ thành biểu đồ trên Hình 35 b).
Tỷ số giữa chiều dài tương đương của bộ nắn
thẳng dòng kiểu các lỗ tổ ong và đường kính thủy lực Dh (Dh
= D4 đối với ống dẫn tròn) được cho bởi phương trình sau:

Hệ số tổn thất qui ước của đoạn ống thông
thường ở đầu ra được mô tả trong 28.2.1, 28.2.2 hoặc 28.2.3 được cho bởi phương
trình sau [xem Hình 35a]

trong đó
L2-4 là chiều dài của ống dẫn giữa
đầu ra của quạt và tiết diện đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải xem xét ma sát của ống dẫn.
28.6.4. Tổn thất năng lượng cho phép đối với
đoạn ống thông thường ở đầu vào được mô tả trong 28.3
Hệ số tổn thất do ma sát
được cho bởi phương trình sau:

và

Trong đó
ReD3 = » x106
trong không khí tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

luôn luôn âm và được giới thiệu trên Hình 35
a).
Tổn thất năng lượng giữa các mặt phẳng 3 và 1
được cho bởi phương trình sau:

28.6.5. Tổn thất năng lượng cho phép đối với
ống dẫn mô phỏng ở đầu vào được mô tả trong 28.5
Không có tổn thất cho phép đối với ống dẫn ở
đầu vào này trừ khi cần có ống dẫn ở đầu vào tương đương với các đoạn ống thông
thường được mô tả trong 28.3 hoặc các ống dẫn khác.
29. Buồng thử tiêu
chuẩn
29.1. Buồng thử
Buồng thử có thể được hợp nhất trong một
thiết bị lắp đặt của phòng thí nghiệm để tạo một trạm đo hoặc mô phỏng các điều
kiện cần có của quạt thường gặp trong làm việc hoặc cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt cắt ngang của buồng thử có thể là hình
tròn, hình vuông hoặc hình chữ nhật. Buồng thử nên có đủ chiều dài để có thể
chứa được bất cứ quạt được thử nào mà không xâm phạm đến khoảng cách nhỏ nhất
được chỉ dẫn trên các Hình 36 và 37.

CHÚ THÍCH: Đối với các đường thông gió thử để
kiểm tra và đo lưu lượng, xem Hình 40 và Điều 31.
a) Các kích thước của
buồng thử ở đầu vào

CHÚ THÍCH: Các quạt được minh họa có các kích
thước lớn nhất cho phép.
b) Ví dụ về quạt có cánh quạt c)
Ví dụ về quạt thường trực
Hình 36 – Các ví dụ
về buồng thử kiểu 1 ở phía đầu vào

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Ví dụ về quạt ly
tâm có đầu vào kép (tiếp
theo)

CHÚ THÍCH: Quạt được minh họa có các kích
thước lớn nhất cho phép.
e) Ví dụ về quạt có
dòng ngang (chéo)
CHÚ DẪN:
1 Đầu vào của quạt thử 3 Tiết
diện đo áp suất
2 Đầu ra của quạt thử 4 Quạt
thử nghiệm
a Đầu vào
Hình 36 – Các ví dụ
về buồng thử kiểu 1 ở phía đầu vào (tiếp theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Hình vẽ này giới thiệu một luồng thử hình
chữ nhật
CHÚ THÍCH 1: Đường kính buồng thử D3
≥ 2,5 D1t
CHÚ THÍCH 2: Đường kính tương đương của luồng
thử 
CHÚ THÍCH 3: h3 min ≥ 2D1t
CHÚ THÍCH 4: h3 max. ≥ 1,5 h3
a) Các kích thước của
buồng thử ở đầu vào
Hình 37 – Buồng thử
kiểu 2 ở phía đầu vào

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 37 – Buồng thử
kiểu 2 ở phía đầu vào (tiếp theo)

CHÚ THÍCH: Ví dụ về quạt ly tâm có đầu vào
kịp.
c) Các kích thước nhỏ
nhất của buồng thử kéo dài dùng cho lắp đặt các quạt có đầu vào kép.
Hình 37 – Buồng thử
kiểu 2 ở phía đầu vào (tiếp theo)
29.1.2. Đầu nối (trích) áp
Các đầu nối (trích) áp trên thành trong các
mặt phẳng đo phải phù hợp với các yêu cầu của Điều 7 và được bố trí cách đều
nhau xung quanh buồng hình trụ hoặc được bố trí ở tâm của các cạnh của buồng
thử hình vuông hoặc hình chữ nhật.
29.1.3. Phương tiện điều chỉnh lưu lượng
Phải lắp đặt các phương tiện điều chỉnh lưu
lượng trong các buồng thử ở vị trí được chỉ dẫn trên các bản vẽ lắp đặt cho thử
nghiệm để cung cấp các biểu đồ lưu lượng theo yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mặt phẳng đo được đặt ở vị trí đầu dòng
của phương tiện điều chỉnh thì mục đích của màn điều chỉnh là hấp thụ động năng
của tia phun ở đầu dòng và cho phép nó giãn nở như ở trong một không gian không
bị hạn chế. Điều này đòi hỏi phải có một vài dòng chảy ngược cung cấp không khí
để hoàn trộn ở các ranh giới của tia phun, nhưng tốc độ ngược lại lớn nhất
không được vượt quá 10% tốc độ tính toán trung bình của tia phun.
Nếu các mặt phẳng đo được đặt ở cả hai bên
của phương tiện điều chỉnh trong phạm vi của buồng thử thì phải đáp ứng các yêu
cầu được đặt ra cho mỗi bên như đã nêu ở trên.
Có thể sử dụng bất cứ sự kết hợp nào của màn
điều chỉnh hoặc các tấm đục lỗ đáp ứng được các yêu cầu này, nhưng thông thường
thì chiều dài buồng thử hợp lý cho các phương tiện điều chỉnh là cần thiết để
đáp ứng cả hai yêu cầu.
Ba màn điều chỉnh kiểu tấm đục lỗ hoặc lưới
dây thép giống nhau được đỡ và bít kín thích hợp với thành buồng thử, được đặt
cách đều nhau một khoảng 0,1 Dh với các diện tích tự do lần lượt là
60%, 50% và 45% theo chiều dòng chảy có thể đảm bảo cho dòng chảy đáp ứng được
các điều kiện đã đặt ra.
Các màn điều chỉnh phải được giữ cho không bị
tắc bởi bụi bẩn.
Cần thiết phải kiểm tra đặc tính để bảo đảm
rằng các màn điều chỉnh lưu lượng duy trì được các biểu đồ lưu lượng yêu cầu.
29.1.4. Nhiều vòi phun
Phải định vị các vòi phun càng đối xứng càng
tốt. Đường tâm của mỗi vòi phun phải cách thành buồng thử một khồng ít nhất là
1,5d, trong đó d là đường kính cổ (họng) vòi phun. Khoảng cách nhỏ nhất giữa
các đường tâm của hai vòi phun bất kỳ được sử dụng đồng thời phải là 3d với
kích thước d được lấy theo vòi phun lớn hơn.
Khoảng cách từ mặt mút ra của vòi phun lớn
nhất tới phương tiện điều chỉnh ở cuối dòng tối thiểu phải là 2,5d với kích
thước d được lấy theo vòi phun lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.1.5. Tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) trong
buồng thử
Lỗ định cỡ (lỗ phun) phải đồng trục với buồng
thử trong phạm vi sai lệch ± 1o và ± 0,005 Dh (xem 24.2).
Khoảng cách giữa mặt mút phía đầu dòng của tấm có lỗ phun và lối ra của phương
tiện điều chỉnh ở đầu dòng tối thiểu là 0,4 Dh, trong đó Dh
là đường kính thủy lực của buồng thử.
Khoảng cách giữa mặt mút ra của tấm có lỗ
phun và phương tiện điều chỉnh ở cuối dòng tối thiểu phải là 0,5 Dh.
Khoảng cách giữa mặt phẳng đầu vào của tấm có
lỗ phun và các đầu nối (trích) áp ở phía đầu dòng và cuối dòng là 0,05 Dh
± 0,01 Dh.
Tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) phải phù hợp với
các điều kiện mô tả trong 24.2.
29.2. Tạo ra sự thay
đổi và hệ thống xả
Phải quy định phương tiện để thay đổi điểm
làm việc của quạt trong thiết bị lắp đặt của phòng thử nghiệm.
29.2.1. Có cầu tiết lưu
Có thể sử dụng các cơ cấu tiết lưu để điều
chỉnh điểm làm việc (vận hành) của quạt. Các cơ cấu này phải được định vị trên
đầu mút của ống dẫn hoặc buồng thử và nên được bố trí đối xứng với đường liên tục
của ống dẫn hoặc buồng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các quạt phụ để điều chỉnh
điểm làm việc (vận hành) của quạt thử nghiệm. Các quạt này phải được thiết kế
để tạo ra đủ áp lực ở lưu lượng yêu cầu để thắng được các tổn thất qua thiết bị
lắp đặt cho thử nghiệm. Có thể cần đến các phương tiện điều chỉnh lưu lượng như
các van điều tiết, điều chỉnh bước cánh hoặc điều chỉnh tốc độ. Các quạt phụ
không được tạo ra dòng xung hoặc dòng mạch động trong các thử nghiệm.
29.3. Buồng thử tiêu
chuẩn ở đầu vào
29.3.1. Buồng thử
Tiêu chuẩn này quy định ba kiểu buồng thử ở
đầu vào (xem các Hình 36, 37 và 38).
Kích thước tính bằng
milimet

CHÚ DẪN:
1 Quạt
Hình 38 – Buồng thử
kiểu 3 ở phía đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt cắt ngang của buồng thử có thể là hình
tròn với đường kính trong D3, hình vuông D3 x D3
hoặc hình chữ nhật có D3 là cạnh ngắn hơn.
Buồng thử nên có đủ chiều dài để chứa được
bất cứ quạt nào được đưa vào thử nghiệm mà không xâm phạm vào khoảng cách nhỏ
nhất giữa các đầu nối (trích) áp của buồng thử và vỏ quạt hoặc động cơ như đã
chỉ dẫn trên Hình 36.
29.3.1.2. Buồng thử kiểu 2 ở đầu vào
Mặt cắt ngang của buồng thử có thể là hình
tròn với đường kính trong D3, hình vuông D3 x D3
hoặc hình chữ nhật có b3 < 1,5h3 và đường kính tương
đương của buồng:

Đối với quạt có dẫn động ở phía đầu vào hoặc
các quạt có đầu vào kép trong đó khoảng cách nhỏ nhất tương ứng là cần thiết
trong buồng thử giữa đầu nối (trích) áp và đoạn tiếp theo của quạt phụ thuộc
vào các điều kiện lắp đặt thì cần phải sử dụng một buồng thử được mở rộng về
chiều dài so với các kích thước nhỏ nhất được chỉ dẫn trên Hình 37.
29.3.1.3. Buồng thử kiểu 3 ở đầu vào
Kích thước D3 của buồng thử kiểu 3
ở đầu vào là đường kính trong của buồng thử tròn hoặc các đường kính tương
đương của buồng thử hình chữ nhật có các kích thước ngang bên trong h3b3.
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt phẳng đo áp suất 3 phải:
- Ở phía trước và cách đầu mút sau của buồng
thử ít nhất là 0,3 D3.
- Ở phía sau và cách phương tiện điều chỉnh
lưu lượng ít nhất là 0,2 D3.
Có thể lắp các vòi phun vào các buồng thử
kiểu 3 ở đầu vào để đo lưu lượng (xem Hình 38)
39.3.2. Quạt thử nghiệm
29.3.2.1. Buồng thử kiểu 1 ở đầu vào
Quạt thử nghiệm có thể có diện tích cổ (họng)
vào bất kỳ, A1t, không vượt quá

hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với buồng thử tròn, A1t là
diện tích cổ (họng) vào với điều kiện là đầu vào đồng trục với buồng thử. Khi
yêu cầu này không được đáp ứng thì tổng diện tích cổ (họng) của đầu vào hoặc
các đầu vào không được vượt quá

và các đầu vào nên được bố trí sao cho dòng
chảy duy trì được vị trí đối xứng với đường trục của buồng thử tới mức có thể
thực hiện được.
Các ví dụ về các quạt có các kích thước lớn
nhất của đầu vào được giới thiệu trên các Hình 36 và 37.
29.3.2.2. Buồng thử kiểu 2 ở đầu vào
Quạt thử nghiệm có thể có đường kính cổ
(họng) vào bất kỳ D1t không vượt quá D3/2,5
hoặc

hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm quạt có đầu vào kép, chiều rộng
nhỏ nhất của buồng thử phải có khả năng chứa được cả hai đầu vào. Sẽ là có lợi
khi lựa chọn một buồng thử có mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật với
chiều rộng tổng b3 là tổng của chiều rộng quạt, b và không gian hở
xung quanh hai cửa hút tương đương với hình bán cầu có đường kính bằng 1,25 D1t
như đã chỉ dẫn trên Hình 37.
29.3.2.3. Buồng thử kiểu 3 ở đầu vào
Các buồng thử ở đầu vào phải có diện tích mặt
cắt ngang lớn hơn năm lần diện tích cổ (họng) ở đầu vào của quạt.

Các buồng thử này được lắp tùy ý với nhiều
vòi phun để đo lưu lượng (xem Hình 38).
29.4. Buồng thử tiêu
chuẩn ở đầu ra
29.4.1. Buồng thử (xem Hình 39)
Mặt cắt ngang của buồng thử có thể là hình
tròn với đường kính trong D6, hình vuông D6 x D6
hoặc hình chữ nhật h6b6.
Kích thước D6 của buồng là đường
kính trong của buồng có tiết diện hình tròn hoặc đường kính tương đương của
buồng có tiết diện hình chữ nhật với các kích thước bên trong h6 và
b6, trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể đo áp suất đầu ra của quạt pe4
trong ống dẫn đầu ra của quạt hoặc trong buồng thử. Các buồng thử ở đầu ra có
thể được lắp với một hoặc nhiều vòi phun để đo lưu lượng (xem Hình 39).
Kích thước tính bằng
milimet

Hình 39 – Buồng thử ở
phía đầu ra

CHÚ DẪN:
1 Quạt
a Khoảng cách J tối thiểu phải bằng
đường kính ống dẫn đầu ra đối với các quạt có trục quay vuông góc với dòng xả
và tối thiểu phải bằng hai lần đường kính ống dẫn ở đầu ra đối với các quạt có
trục quay song song với dòng xả.
Hình 39 – Buồng thử ở
phía đầu ra (tiếp
theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng thử ở đầu ra (xem Hình 39) phải có diện
tích mặt cắt ngang tối thiểu là bằng chín lần diện tích đầu ra của quạt hoặc
ống dẫn đầu ra đối với các quạt có trục quay vuông góc với dòng xả (A6
> 9A2) và có diện tích mặt cắt ngang tối thiểu phải bằng 16 lần
diện tích đầu ra của quạt hoặc ống dẫn đầu ra đối với các quạt có trục quay
song song với dòng xả (A6 > 16 A2).
30. Phương pháp tiêu
chuẩn với các buồng thử - Lắp đặt kiểu A
30.1. Kiểu cấu trúc
lắp đặt quạt
Có hai kiểu cấu trúc lắp đặt quạt thông dụng
trong buồng thử:
a) Cấu trúc lắp đặt quạt trong buồng thử ở
phía đầu vào.
b) Cấu trúc lắp đặt quạt trong buồng thử ở
phía đầu ra.
Một số phương pháp điều chỉnh và đo lưu lượng
khi sử dụng các buồng thử ở đầu vào hoặc đầu ra đã được giới thiệu. Trong mỗi
trường hợp, phương pháp đo lưu lượng được quy định cùng với các Điều và Hình vẽ
đưa ra các nội dung chi tiết của quy định đo lưu lượng.
Quy trình chung bao gồm các kích thước được
đo và các đại lượng được tính toán cho phép xác định đặc tính của quạt trong
các lắp đặt kiểu A cùng với một số phương pháp xác định lưu lượng trong trường
hợp cấu trúc lắp đặt buồng thử ở đầu vào và hai phương pháp trong trường hợp
cấu trúc lắp đặt buồng thử ở đầu ra được cho trong 30.2 và 30.3.
Các buồng thử được thừa nhận là đủ lớn để có
thể bỏ qua ảnh hưởng của số Mach.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thường có hiệu lực đối với tất cả
các quạt tuân theo tiêu chuẩn này có thể tuân theo quy trình đơn giản khi số
Mach chuẩn Ma2ref nhỏ hơn 0,15 và tỷ số nén nhỏ hơn 1,02.
Các quy trình dùng cho các trường hợp này
được cho trong 30.2.4.
30.2. Buồng thử ở
phía đầu vào
30.2.1. Xác định lưu lượng
Lưu lượng được xác định bởi:
- Đầu vào hình côn hoặc có miệng loe, xem
Hình 40 a).
- Vòi phun ở đầu vào có các đầu nối trên
thành, xem Hình 40 b).
- Vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối tại D
và D/2, xem Hình 40 c).
- Ống Pitot lắp ngang, xem Hình 40 d).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) trong buồng
thử, xem các Hình 40 e) và 20 e)

a) Xác định lưu lượng
khi sử dụng đầu vào ISO hình côn hoặc có miệng loe

b) Xác định lưu lượng
sử dụng và phun ở đầu vào có các đầu nối trên thành
Hình 40 – Các lắp đặt
kiểu A cho thử nghiệm

c) Xác định lưu lượng
khi sử dụng vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối trên thành ở D và 0,5D

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 40 – Các lắp đặt
kiểu A cho thử nghiệm (tiếp theo)

e) Xác định lưu lượng
khi sử dụng buồng thử có nhiều vòi phun
CHÚ DẪN:
1 Quạt phụ
2 Quạt thử nghiệm (ly tâm, được chỉ
dẫn với hộp gắn liền với đầu vào)
3 Quạt thử nghiệm (kiểu ống hướng
trục)
4 Đoạn chuyển tiếp
5 Bộ nắn thẳng dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Phương tiện điều chỉnh lưu lượng
Hình 40 – Các lắp đặt
kiểu A cho thử nghiệm
30.2.2. Các phép đo được thực hiện trong quá
trình thử nghiệm (xem
Điều 20)
Đo
- tốc độ quay, N, hoặc tần số quay, n;
- công suất Pa, Po
hoặc Pe và đánh giá công suất bộ cánh quạt (xem 10.4) và công
suất Pex của quạt phụ;
- áp suất chênh của lưu lượng kế,
;
- áp suất, pe7 hoặc pe5
ở đầu dòng ở lưu lượng kế;
- áp suất của buồng thử, pe3 đối
với Hình 40 và áp suất cố định của buồng thử đối với Hình 40 d) và e);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong hàng rào thử cần đo:
- áp suất khí quyển, pa ở
tốc độ cao trung bình của quạt;
- nhiệt độ môi trường xung quanh gần đầu vào
của quạt, Ta;
- các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt, Td
và Tw;
Xác định mật độ của không khí của môi trường
xung quanh,
và hằng số khí của không khí ẩm, Rw
(xem Điều 12).
30.2.3. Quy trình chung cho dòng lưu chất nén
được
Nên áp dụng quy trình này khi tỷ số nén của
quạt lớn hơn 1,02 và số Mach chuẩn Ma2ref lớn hơn 0,15 (xem 14.4.2).
30.2.3.1. Tính toán lưu lượng
30.2.3.1.1. Lưu lượng được xác định bởi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vòi phun ở đầu vào có các đầu nối trên
thành, xem Điều 24 và Hình 40 b).
Một bộ phận điều chỉnh hoặc một quạt phụ có
bộ phận điều chỉnh được lắp nối tiếp thẳng hàng với lưu lượng kế.
Khi thừa nhận rằng

Sau tính toán độ nhớt động lực học của không
khí phù hợp với 12.3 và phép tính gần đúng đầu tiên của số Reynolds qua lưu
lượng kế thì có thể xác định hệ số lưu lượng
và
hệ số giãn nở
, hoặc hệ số hỗn hợp
phù hợp với 23.4 và Hình 19 đối với
đầu vào hình côn hoặc có miệng loe hoặc phù hợp với 24.5 đối với vòi phun ở đầu
vào có các đầu nối trên thành.
Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương
trình sau:

Khi
là
một hàm số của số Reynolds Red hoặc ReD thì phải tính đến
sự biến đổi của
theo Red hoặc ReD
trong phương trình trên.
30.2.3.1.2. Lưu lượng được xác
định khi sử dụng một vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối tại D và D/2, xem
24.7 và Hình 40 c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+


Lưu lượng khối lượng được xác định bởi phương
trình sau:

Hệ số giãn nở được xác định phù hợp với 24.7
và 24.8
Sau khi đánh giá số Reynolds của lưu lượng
kế:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số lưu lượng
hoặc
hệ số hỗn hộp
được xác định phù hợp với
24.7 và Hình 21 đối với vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối D và D/2.
Có thể thu được giá trị gần đúng đầu tiên của
qm với
; có thể xác định được
và tính toán các giá trị mới của
và qm.
Hai phép tính lặp là đủ cho độ chính xác tính
toán với ba chữ số thập phân.
30.2.3.1.3. Lưu lượng được xác
định khi sử dụng ống Pitot lắp ngang [Xem Điều 25 và Hình 40 d)].
Bộ phận điều chỉnh hoặc quạt phụ có bộ phận
điều chỉnh được đặt ở đầu dòng của ống dẫn dùng để đo lưu lượng.
Khi thừa nhận rằng

Nhiệt độ, T5 trong ống dẫn có thể
được đo và xem như nhiệt độ khi tính, nhưng cần ưu tiên đo nhiệt độ trong buồng
thử T3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xem 25.5
Lưu lượng khối lượng được xác định bởi phương
trình sau:

Trong đó:


là một hàm số của
số Reynolds ReD5 rất gần với 0,99 (xem 25.6).
Giá trị gần đúng đầu tiên của qm
được tính toán với
và được hiệu chỉnh đối với
biến đổi của
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận điều chỉnh hoặc quạt phụ có bộ phận
điều chỉnh được đặt ở đầu dòng của buồng thử.
Khi thừa nhận rằng

Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương
trình sau phù hợp với 22.4

Trong đó
là hệ số giãn nở
phù hợp với 22.4.3 và Bảng 5.
Cj là hệ số xả của vòi phun thứ j,
là một hàm số của số Reynolds ở cổ vòi phun Red5j.
và 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số lượng vòi phun.
Đối với mỗi vòi phun, số Reynolds ở cổ vòi
phun Red5 được đánh giá bởi phương trình sau:

với Cj = 0,95
Sau đánh giá lần đầu tiên đối với lưu lượng
khối lượng cần điều chỉnh các hệ số xả Cj.
30.2.3.1.5. Lưu lượng khối lượng
được xác định sử dụng một tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) trong buồng thử có các
đầu nối trên thành [xem 24.8.1 và các Hình 40 e) và 20 e)].
Tấm có lỗ định cỡ được lấy theo cho nhiều vòi
phun Venturi.
Khi thừa nhận rằng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
được
xác định phù hợp với 24.5
30.2.3.2. Tính toán áp suất của quạt
30.2.3.2.1. Áp suất ở đầu vào của quạt
Khi thừa nhận rằng

Theo 14.5 và 14.6

hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất này có giá trị đối với các cấu trúc
lắp đặt trên Hình 40 a) đến d). Đối với cấu trúc lắp đặt trên Hình 40 e), áp
suất tĩnh pesg3 được đo bằng ống Pitot tĩnh và

và 
Theo 14.4.3.2 và 14.5.2 có thể xác định Ma1,
và p1.
Áp suất tĩnh ở đầu vào được xác định bởi
phương trình sau:

hoặc

Hệ số Mach fM1 tính toán phù hợp
với 14.5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở đầu ra của quạt, p2 bằng áp suất
khí quyển pa và
+
Ma2 và
được
tính toán phù hợp với 14.4.3.1:


fM2 được tính toán phù hợp với
14.5.1
Do đó cũng có thể viết

30.2.3.2.3. Áp suất của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và áp suất của quạt pfA bởi:

30.2.3.3. Tính toán lưu lượng thể tích
Trong các điều kiện thử nghiệm, lưu lượng thể
tích được tính toán theo phương trình sau:

30.2.3.4. Tính toán công suất thông gió của
quạt
30.2.3.4.1. Công suất của quạt trên một đơn
vị khối lượng và công suất thông gió của quạt.
Theo 14.8.1 Công suất của quạt trên một đơn
vị khối lượng được cho bởi phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Và công của quạt trên một đơn vị khối lượng
bởi

Công suất tĩnh của quạt,
và công suất thông gió của quạt
được cho bởi phương trình sau


30.2.3.4.2. Tính toán công suất thông gió của
quạt và hệ số nén
Theo 14.8.2

Các hệ số nén kp và kps
có thể được xác định bằng hai phương pháp tương đương (xem 14.8.2.1 và 14.8.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kps hoặc 
trong đó

đối với công suất thông gió tĩnh của quạt,
hoặc

đối với công suất thông gió của quạt và
Zk =
đối với công suất thông gió tĩnh của quạt
hoặc công suất thông gió của quạt.
b) Phương pháp thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
hoặc 
đối với công trình tĩnh của quạt hoặc công
suất thông gió của quạt.

30.2.3.5. Tính toán các hiệu suất
Theo 14.8.1 Các hiệu suất của quạt được cho
bởi các phương trình sau:
- hiệu suất tĩnh của quạt

- hiệu suất của quạt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hiệu suất tĩnh của trục quạt

- hiệu suất của trục quạt

30.2.4. Phương pháp đơn giản
Số Mach chuẩn Ma2ref nhỏ hơn 0,15
và tỷ số nén nhỏ hơn 1,02 (xem 14.8.5)
Có thể xem dòng không khí đi qua quạt là
không nén được.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khối lượng được xác định theo
31.2.3.1.
30.2.4.2. Tính toán áp suất của quạt
30.2.4.2.1. Áp suất ở đầu vào của quạt

hoặc

trừ trường hợp của Hình 40 e) ở đó cần đo áp
suất cố định
và
hoặc

30.2.4.2.2. Áp suất ở đầu ra của quạt
Ở đầu ra của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc

30.2.4.2.3. Áp suất của quạt
Các áp suất của quạt được cho bởi các phương
trình sau:


30.2.4.3. Tính toán lưu lượng thể tích
Lưu lượng thể tích ở các điều kiện đầu vào
được xác định bởi phương trình sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các công suất thông gió của quạt được xác
định bởi các phương trình sau:

Các hiệu suất của quạt được tính toán phù hợp
với 14.8.1
30.2.5. Đặc tính của quạt trong các điều kiện
thử
Các đặc tính của quạt trong các điều kiện thử
là:
- lưu lượng thể tích ở đầu vào, qvsg1;
- áp suất tĩnh của quạt, psfA;
- áp suất của quạt, pfA;
- hiệu suất của quạt,
hoặc
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng được xác định khi sử dụng:
- nhiều vòi phun trong buồng thử (xem Điều
22, Hình 41);
- tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) trong buồng thử
(xem 24.8.1, Hình 41).
Kích thước tính bằng
milimet

CHÚ DẪN:
1 Quạt thử nghiệm (kiểu có cánh
hướng trục)
2 Các cách điều chỉnh lưu lượng
3 Hệ thống xả thay đổi được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 41 – Lắp đặt cho
thử nghiệm kiểu A
(Buồng thử có nhiều
vòi phun ở đầu ra)
30.3.2. Các phép đo được thử trong quá trình
thử nghiệm (xem
Điều 20)
Đo
- tốc độ quay, N, hoặc tần số quay, n;
- công suất vào, Pa, Po
hoặc Pe và đánh giá công suất của bộ cánh quạt (xem 10.4);
- áp suất chênh của lưu lượng kế, 
- áp suất ở đầu dòng, pe6;
- áp suất của buồng thử, pe4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong hàng rào thử, đo:
- áp suất khí quyển ở độ cao trung bình của
quạt, pa;
- nhiệt độ môi trường xung quanh gần đầu vào,
Ta;
- các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt, Td
và Tw;
Xác định mật độ không khí môi trường xung
quanh,
và hằng số khí của không khí ẩm, Rw
phù hợp với Điều 12.
30.3.3. Qui trình chung cho dòng lưu chất nén
được
Nên áp dụng quy trình này khi số Mach chuẩn
Ma2ref lớn hơn 0,15 và tỷ số nén lớn hơn 1,02.
30.3.3.1. Tính toán lưu lượng khối lượng
30.3.3.1.1. Lưu lượng khối lượng được xác
định khi sử dụng nhiều vòi phun trong buồng thử (xem Điều 22 và Hình
41)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thừa nhận rằng

Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương
trình sau phù hợp với 22.4

Trong đó
là hệ số giãn nở
phù hợp với 22.4.3 và Bảng 5;
Cj là hệ số xả của vòi phun thứ j,
là một hàm số của số Reynolds ở cổ vòi phun, Red8j, xem 22.4
và
;
được tính toán phù
hợp với 22.4 và Bảng 4;
n là số lượng vòi phun, bằng 1 đối với một
vòi phun ở cuối buồng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

với Cj = 0,95.
Sau sự ước tính đầu tiên đối với lưu lượng
khối lượng, các hệ số xả Cj được hiệu chỉnh đối với các thay đổi của
số Reynolds.
30.3.3.1.2. Lưu lượng khối lượng
được xác định khi sử dụng một tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) trong buồng thử có
các đầu nối thành công, xem 24.8.1 và cách Hình 20 e), f) và g) và 41.
Khi thừa nhận rằng

Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương
trình sau phù hợp với 24.5

Trong đó
được
xác định phù hợp với 24.5 và 24.8.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.3.3.2.1. Áp suất ở đầu ra của quạt

Số Mach Ma2 và nhiệt độ
được xác định phù hợp với 14.4.3.1 và
Hình 4

hoặc

fM2 được xác định phù hợp với
14.5.1.
30.3.3.2.2. Áp suất ở đầu vào của quạt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hoặc

30.3.3.2.3. Áp suất của quạt
Áp suất tĩnh của quạt, psfA và áp
suất của quạt pfA được cho bởi các phương trình sau:

30.3.3.3. Tính toán lưu lượng thể tích
Trong các điều kiện thử, lưu lượng thể tích
được xác định theo phương trình sau

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30.3.3.4. Số Mach chuẩn nhỏ hơn 0,15 và tỷ số
nén nhỏ hơn 1,02 (xem
14.8.5)
Có thể xem dòng chảy qua quạt và đường thông
gió thử là không nén được

30.3.3.4.1. Tính toán lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định phù hợp
với 31.3.3.1.
30.3.3.4.2. Tính toán áp suất của quạt
30.3.3.4.2.1. Áp suất ở đầu ra của quạt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc

30.3.3.4.2.2. Áp suất ở đầu vào của quạt


30.3.3.4.2.3. Áp suất của quạt
Các áp suất của quạt được cho bởi các phương
trình sau


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30.3.3.4.4. Tính toán công suất thông gió của
quạt
Các công suất thông gió của quạt được xác
định theo các phương trình sau:

30.3.3.4.5. Tính toán các hiệu suất
Các hiệu suất của quạt được tính toán phù hợp
với 14.8.1.
30.3.4. Đặc tính của quạt trong các điều kiện
thử
Các đặc tính của quạt trong các điều kiện thử
như sau:
- lưu lượng thử tích ở đầu vào, qVsg1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp suất của quạt, pfA;
- hiệu suất của quạt,
hoặc

31. Phương pháp thử
tiêu chuẩn với ống dẫn thử ở phía đầu ra – Lắp đặt kiểu B
31.1. Kiểu cấu trúc
lắp đặt quạt
Có hai kiểu cấu đặt quạt thông dụng như sau:
a) ống dẫn thử ở đầu ra có bộ phận chống
xoáy, áp suất được đo ở cuối dây của bộ phận chống xoáy.
b) ống dẫn ở đầu ra thuộc kiểu ngắn, có chiều
dài 2D hoặc 3D, không có bộ phận chống xoắn trong đó không thực hiện các phép
đo, có một buồng thử ở đầu ra và lưu lượng kế. Các kết quả thu được theo phương
pháp này có thể khác biệt ở một mức nào đó so với các kết quả thu được khi sử
dụng các đường thông gió thông thường ở phía đầu ra.
Tám phương pháp điều chỉnh và đo lưu lượng
trong ống dẫn thử được giới thiệu trong trường hợp thứ nhất và hai phương pháp
trong trường hợp thứ hai. Phương pháp đo lưu lượng được quy định cho mỗi trường
hợp cùng với các Điều và hình vẽ nêu chi tiết về quy trình đo lưu lượng.
Quy trình chung bao gồm các phép đo được thực
hiện và các đại lượng cần tính toán cho phép xác định đặc tính của quạt trong
các lắp đặt kiểu B được cho trong 31.2.3 đến 31.2.3.5. Quy trình này có hiệu
lực chung cho tất cả các quạt phù hợp với tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31.2. Ống dẫn thử ở
phía đầu ra có bộ phận chống xoắn
31.2.1. Xác định lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định khi sử
dụng:
- vòi phun ở đầu ra có các đầu nối trên
thành, xem 24.8 và Hình 42 a);
- vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối tại D
và D/2, xem 24.7 và Hình 42 b);
- ống Pitot tĩnh lắp ngang, xem Điều 25 và
Hình 42 c);
- nhiều vòi phun trong buồng thử, xem Điều 22
và Hình 42 d).

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Ống dẫn chuyển tiếp từ hình chữ
nhật sang tròn;
3 Bộ nắn thẳng dòng (chỉ sử dụng nếu
có dòng xoáy).
a) Xác định lưu lượng
sử dụng vòi phun ở đầu ra

CHÚ DẪN:
1 Quạt thử nghiệm (kiểu ly tâm có
đầu vào hở);
2 Ống dẫn chuyển tiếp từ hình chữ
nhật sang tròn;
3 Bộ nắn thẳng dòng (chỉ sử dụng nếu
có dòng xoáy) (kiểu hình sao);
4 Bộ phận tiết lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 42 – Các lắp đặt
cho thử nghiệm kiểu B

CHÚ DẪN:
1 Quạt thử nghiệm (kiểu ống hướng
trục)
2 Bộ nắn thẳng dòng (chỉ sử dụng nếu
có dòng xoáy) (kiểu hình sao)
3 Chi tiết chuyển tiếp, hội tụ khi
D6 ≠ D4; góc ở tâm 20o
4 Ống Pitot tĩnh lắp ngang
5 Bộ phận tiết lưu
a Đoạn thẳng thông gió hình trụ này
có chiều dài D4 có thể được thay thế bằng một đoạn chuyển tiếp phù
hợp với Điều 30 khi có yc để thích ứng với thay đổi về dti và/hoặc hình dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 42 – Các lắp đặt
cho thử nghiệm kiểu B (tiếp theo)

CHÚ DẪN:
1 Quạt thử nghiệm (kiểu có cánh
hướng trục)
2 Đoạn chuyển tiếp
3 Bộ nắn thẳng dòng (chỉ sử dụng nếu
có dòng xoáy) (kiểu hình sao)
4 Phương tiện điều chỉnh lưu lượng
5 Quạt phụ
d) Xác định lưu lượng
khi sử dụng buồng thử có nhiều vòi phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31.2.2. Các phép đo được thực hiện trong quá
trình thử nghiệm (xem
Điều 20)
Đo:
- tốc độ quay, N hoặc tần số quay, n;
- công suất vào, Pa, Po
hoặc Pe và ước tính công suất bộ cánh quạt (xem 10.4);
- áp suất ở đầu ra, pe4;
- áp suất, pe6 ở đầu dòng
của lưu lượng kế;
- áp suất chênh, Δp;
- nhiệt độ buồng thử, T6.
Trong hàng rào thử, đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ môi trường xung quanh gần đầu vào
của quạt, Ta;
- các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt, Td
và Tw.
Xác định mật độ của không khí môi trường xung
quanh,
và hằng số khí của không khí ẩm Rw
(xem Điều 12)
31.2.3. Qui trình chung đối với dòng lưu chất
nén được
Nên áp dụng quy trình này khi số Mach chuẩn
Ma2ref lớn hơn 0,15 và tỷ số nén lớn hơn 1,02.
31.2.3.1. Tính toán lưu lượng khối lượng
31.2.3.1.1. Lưu lượng khối lượng được xác
định khi sử dụng
- vòi phun ở đầu ra có các đầu nối trên
thành, xem 24.8 và Hình 42 a)
- vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối tại D
và D/2, xem 24.7 và Hình 42 b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Không đo nhiệt độ trong ống dẫn thử T4
hoặc T6.
Đây là qui trình bình thường
Khi thừa nhận rằng

=
+


nhưng chưa biết
và qm.
Lưu lượng khối lượng được xác định bởi phương
trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
là hệ số giãn nở
được xác định phù hợp với 24.7 và 24.8
là hệ số lưu lượng,
hàm số của số Reynolds Red8 hoặc ReD6 được ước tính bằng
các phương pháp sau:

hoặc

hoặc hệ số hỗn hợp
được xác định phù hợp với 24.7, 24.8
và các Hình 21, 22 và 23.
Nên áp dụng phương pháp lặp để tính toán
và qm từ giá trị đầu
tiên của 
Ba hoặc bốn phép tính lặp là để thu được qm
với độ chính xác tính toán ba số lẻ thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và áp dụng quy trình nêu trên.
31.2.3.1.2. Xác định lưu lượng
khi sử dụng ống Pitot tĩnh lắp ngang, xem Điều 25 và Hình 42 c) và d).
CHÚ THÍCH: Đối với lắp đặt trên Hình 42 d),
mặt phẳng 4 và mặt phẳng 6 là giống nhau.
Một bộ phận điều chỉnh hoặc một quạt phụ có
bộ phận điều chỉnh được lắp đặt theo sau các ống dẫn ở đầu ra dùng cho các phép
đo áp suất và lưu lượng.
Khi thừa nhận rằng



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:


Lưu lượng khối lượng qm được xác
định theo phương trình sau:

Trong đó
là
hệ số lưu lượng, hàm số của số Reynolds ReD6 rất gần với 0,99 (xem
25.6).

Trong đó
là
hệ số giãn nở (xem 25.5)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai hoặc ba phép tính lặp là dủ để xác định
lưu lượng khối lượng với độ chính xác tính toán ba số lẻ thập phân.
31.2.3.1.3. Xác định lưu lượng
khối lượng khi sử dụng nhiều vòi phun trong buồng thử, xem Điều 22 và Hình 42
d).
Các ống dẫn đầu ra để đo áp suất và lưu lượng
được nối với bộ phận điều chỉnh lưu lượng hoặc quạt kết hợp với bộ phận điều
chỉnh lưu lượng ở cuối dòng có thể đo nhiệt độ T6 trong buồng thử:




Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương
trình sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số giãn nở
phù hợp với 22.4.3 và Bảng 5
Cj là hệ số xả của vòi
phun thứ j, là hàm số của số Reynolds ở cổ vòi phun.
Red8j xem 22.4
và 
n là số lượng vòi phun, bằng 1 đối với vòi
phun ở cuối buồng thử.
Đối với mỗi vòi phun, số Reynolds ở cổ, Red8
được ước tính khi sử dụng phương pháp sau:

Với Cj = 0,95
Sau sự ước tính đầu tiên đối với lưu lượng
khối lượng, hệ số xả Cj được hiệu chỉnh theo các biến đổi của số
Reynolds.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31.2.3.2.1. Áp suất ở đầu ra của quạt
Khi thừa nhận rằng


Số Mach trong đoạn 4 và tỷ số Ma4/Masg4
được xác định phù hợp với 14.4.3.1 và Hình 4.

(xem 14.5.1)
Hệ số tổn thất do ma sát giữa các đoạn 2 và 4
được tính toán phù hợp với 28.6 và
Hình 35.
Áp suất cố định tại đầu ra của quạt psg2
được cho bởi phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc

Mật độ tĩnh,
và
áp suất p2 được tính toán phù hợp với 14.5.2, Ma2 được
xác định phù hợp với 14.4.3.2 và Hình 6.

hoặc

31.2.3.2.2. Áp suất ở đầu vào của quạt
ở đầu vào của quạt,
và
p1 có thể được xác định phù hợp với 14.5.2 và 14.4.3.2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ta cũng có:

31.2.3.2.3. Áp suất của quạt
Có thể tính toán áp suất của quạt, pfB
và áp suất tĩnh của quạt, psfB theo phương trình sau:

và

31.2.3.3. Tính toán lưu lượng thể tích
Lưu lượng thể tích được tính toán theo phương
trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31.2.3.4. Tính toán công suất thông gió của
quạt
31.2.3.4.1. Công của quạt trên một đơn vị
khối lượng và công suất thông gió của quạt
Theo 14.8.1 công của quạt trên một đơn vị
khối lượng WmB và công tĩnh của quạt trên một đơn vị khối lượng WmsB
được cho bởi phương trình sau:





Công suất thông gió của quạt PUB
và công suất thông gió tĩnh của quạt PusB được cho bởi các phương
trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31.2.3.4.2. Tính toán công suất thông gió của
quạt và hệ số nén
Theo 14.8.2:

Có thể xác định được hệ số nén kp
và kps bằng hai phương pháp tương đương (xem 14.8.2.1 và 14.8.2.2).
a) Phương pháp thứ nhất:
kps hoặc 
trong đó

đối với kp hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với kps và

đối với kp và

đối với kps
b) Phương pháp thứ hai
kps hoặc 
trong đó
đối với kp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với kps
và

31.2.3.5. Tính toán các hiệu suất
Theo 14.8.1 Các hiệu suất được tính toán theo
các phương pháp sau:
- hiệu suất của quạt

- hiệu suất tĩnh của quạt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
haC =
- hiệu suất tĩnh của trục quạt

31.2.4. Phương pháp đơn giản
Số Mach chuẩn Ma2ref nhỏ hơn 0,15
và tỷ số nén nhỏ hơn 1,02 (xem 14.8.5).
Có thể xem dòng không khí đi qua quạt và
đường thông gió thử là không nén được.

31.2.4.1. Tính toán lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định phù hợp
với 32.2.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31.2.4.2.1. Áp suất ở đầu ra của quạt
Theo sự thừa nhận ở trên

31.2.4.2.2. Áp suất ở đầu vào của quạt

31.2.4.2.3. Áp suất của quạt
Có thể xác định áp suất của quạt pfB
và áp suất tĩnh của quạt psfB theo các phương trình sau:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thể tích được cho bởi phương trình
sau:


31.2.4.4. Tính toán công suất thông gió của
quạt
Theo 14.8.5.6

31.2.4.5. Tính toán các hiệu suất của quạt
Xác định các hiệu suất của quạt từ PuB
hoặc PusB như trong 32.2.3.5
31.2.5. Đặc tính của quạt trong các điều kiện
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lưu lượng thể tích ở đầu vào, qVsg1;
- áp suất của quạt, pfB;
- áp suất tĩnh của quạt, psfB;
- hiệu suất của quạt,
hoặc
.
31.3. Ống dẫn của
buồng thử ở đầu ra không có bộ phận chống xoáy
Chỉ nên sử dụng các cấu trúc lắp đặt dưới đây
cho các quạt không có dòng xoáy ở đầu ra.
31.3.1. Xác định lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định khi sử
dụng nhiều vòi phun trong buồng thử, xem Điều 22 và Hình 43.
Kích thước tính bằng
milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Quạt thử nghiệm 2 Phương tiện
điều chỉnh lưu lượng 3 Quạt phụ
a Khoảng cách J ít nhất phải bằng đường kính
ống dẫn đầu ra đối với các quạt có trục quay vuông góc với dòng xả, và ít nhất
phải bằng hai lần đường kính ống dẫn đầu ra đối với các quạt có trục quay song
song với dòng xả.
CHÚ THÍCH: Khoảng cách giữa tiết diện PL2 và
buồng thử phải phù hợp với Hình 36.
Hình 43 – Lắp đặt cho
thử nghiệm kiểu B (không có bộ phận chống xoáy) khi sử dụng buồng thử có nhiều
vòi phun
31.3.2. Các phép đo được thực hiện trong quá
trình thử nghiệm (xem
Điều 20)
Đo
- tốc độ quay, N hoặc tần số quay, n;
- công suất vào, Pa, Po
hoặc Pe và ước tính công suất bộ cánh quạt (xem 10.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp suất pe6 ở đầu dòng
của lưu lượng kế;
- áp suất chênh, Δp;
- nhiệt độ ở đầu ra, T6
Trong hàng rào thử, đo:
- áp suất khí quyển, pa, ở
độ cao trung bình của quạt;
- nhiệt độ môi trường xung quanh, Ta,
gần đầu vào của quạt;
- các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt, Td
và Tw.
Xác định mật độ của không khí môi trường xung
quanh,
và hằng số khí của không khí ẩm, Rw
(xem Điều 12)
31.3.3. Quy trình chung đối với dòng lưu chất
nén được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31.3.3.1. Tính toán lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định khi sử
dụng nhiều vòi phụ trong buồng thử (xem Điều 22 và Hình 43).
Một bộ phận điều chỉnh lưu lượng hoặc quạt
phụ, có bộ phận điều chỉnh lưu lượng được lắp theo sau các ống dẫn ở đầu ra để
đo áp suất và lưu lượng có thể đo nhiệt độ T6 trong buồng thử.

Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương
trình sau:

Trong đó:
là hệ số giãn nở
phù hợp với 22.4.3 và Bảng 5
Cj là hệ số xả của vòi
phun thứ j và phụ thuộc vào số Reynolds ở cổ vòi phun Red8j;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
được tính toán phù
hợp với 22.4 và Bảng 4;
n là số lượng các vòi phun.
Đối với mỗi vòi phun, số Reynolds ở cổ, Red8j
được ước tính theo phương trình sau:

với Cj = 0,95
Chỉ nên dùng cấu trúc lặp đặt này cho các
quạt không có dòng xoáy ở đầu ra sau sự ước tính đầu tiên đối với lưu lượng
khối lượng, xác định và hiệu chỉnh các hệ số xả, Cj.
31.3.3.2. Tính toán áp suất của quạt
31.3.3.2.1. Áp suất ở đầu ra của quạt
Khi thừa nhận rằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đọan 2.4 là đoạn của ống dẫn ở đầu ra tại lối
vào buồng thử (A2.4 = A2) nếu không có mô phỏng ống dẫn ở
đầu ra), số Mach ở đoạn 2.4, Ma2.4 và tỷ số
được
xác định phù hợp với 14.4.3.1 và Hình 5.

(xem 14.5.1 và
Hình 4).
Không cho phép có tổn thất đối với ống dẫn
thử này, và áp suất cố định tại tiết diện 2 được cho bởi phương trình sau:

hoặc

Áp suất p2 và nhiệt độ tĩnh
trong tiết diện 2 được xác định phù
hợp với 14.5.2, Ma2 được tính toán phù hợp với 14.4.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hoặc

31.3.3.2.2. Áp suất ở đầu vào của quạt
Ở đầu vào của quạt

và p1 có thể được xác định phù hợp
với 14.5.2, Ma1 và
được tính toán phù
hợp với 14.4.3.2

31.3.3.2.3. Áp suất của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



và

31.3.3.3. Tính toán lưu lượng thể tích
Lưu lượng thể tích được tính toán theo phương
trình sau

31.3.3.4. Tính toán công suất thông gió của
quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 14.8.1 công của quạt trên một đơn vị
khối lượng WmB và công tĩnh của quạt trên một đơn vị khối lượng WmsB
được cho bởi các phương trình sau:





Công suất thông gió của quạt PuB
và công suất tĩnh của quạt PusB được cho bởi các phương trình sau:

31.3.3.4.2. Tính toán công suất thông gió của
quạt và hệ số nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Có thể xác định được hệ số nén kp
và kps theo hai phương pháp tương đương (xem 14.8.2.1 và 14.8.2.2).
a) Phương pháp thứ nhất:
kp hoặc 
trong đó

đối với kp hoặc

đối với công suất thông gió tĩnh của quạt và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với công suất thông gió của quạt hoặc

đối với công suất thông gió tĩnh của quạt
b) Phương pháp thứ hai

trong đó

hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

31.3.3.5. Tính toán các hiệu suất
Theo 14.8.1 Các hiệu suất được tính toán theo
các phương pháp sau:
- Hiệu suất của quạt

- Hiệu suất tĩnh của quạt

- Hiệu suất của trục quạt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

31.3.4. Phương pháp đơn giản
Số Mach chuẩn Ma2ref nhỏ hơn 0,15
và tỷ số nén nhỏ hơn 1,02 (xem 14.8.5).
Có thể xem dòng không khí đi qua quạt và
đường thông gió thử là không nén được.

31.3.4.1. Tính toán lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định phù hợp
với 32.2.3.1
31.3.4.2. Tính toán áp suất của quạt
31.3.4.2.1. Áp suất ở đầu ra của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

31.3.4.2.2. Áp suất ở đầu vào của quạt

31.3.4.2.3. Áp suất của quạt
Có thể xác định áp suất của quạt pfB
và áp suất tĩnh của quạt psfB theo các phương trình sau:


31.3.4.3. Tính toán lưu lượng thể tích
Lưu lượng thể tích được cho bởi phương trình
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31.3.4.4. Tính toán công suất thông gió của
quạt
Theo 14.8.5.6

31.3.4.5. Tính toán các hiệu suất của quạt
Các hiệu suất của quạt được xác định từ PuB
hoặc PusB
31.3.5. Đặc tính của quạt trong các điều kiện
thử
Các đặc tính của quạt trong các điều kiện thử
là:
- Lưu lượng thể tích ở đầu vào, qVsg1;
- Áp suất của quạt, pfB;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu suất của quạt,
hoặc
.
32. Phương pháp thử
tiêu chuẩn với ống dẫn thử ở phía đầu vào hoặc buồng thử - Lắp đặt kiểu C
32.1. Kiểu cấu trúc
lắp đặt quạt
Có hai kiểu cấu trúc lắp đặt quạt như sau
a) Ống dẫn thử ở đầu vào khi áp suất ở đầu
vào được đo trong ống dẫn thử;
b) Buồng thử ở đầu vào có mô phỏng ống dẫn ở
đầu vào tại đầu mút của buồng thử - áp suất ở đầu vào được đo trong buồng thử.
Sáu phương pháp điều chỉnh và đo lưu lượng
trong ống dẫn thử đã được giới thiệu.
Phương pháp đo lưu lượng được quy định cho
mỗi trường hợp cùng với các Điều và Hình vẽ chi tiết hóa quy trình đo lưu lượng
Quy trình chung gồm có việc thực hiện các
phép đo và tính toán các đại lượng cho phép xác định đặc tính của quạt trong
các lắp đặt kiểu C và chín phương pháp xác định lưu lượng được cho trong
32.2.3.1.1 đến 32.2.3.1.3 và 32.3.3.1.1 đến 33.3.3.1.2. Quy trình này thường có
hiệu lực đối với tất cả các quạt tuân theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32.2. Ống dẫn thử ở
phải đầu vào
32.2.1. Xác định lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định bởi:
- Đầu vào hình côn hoặc có miệng loe, xem Hình
44 a);
- Vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối trên
thành tại D và D/2, xem Hình 44 d);
- Ống Pitot tĩnh lắp ngang, xem Hình 44 e);
- Ống Pitot tĩnh lắp ngang, xem Hình 44 f).

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đoạn chuyển tiếp – có thể sử dụng
đoạn thẳng có
và chiều dài ≥ 3D, nghĩa là
lắp đặt cho thử nghiệm D5 =D3.
3 Quạt thử nghiệm (kiểu ống hướng
trục);
a) Xác định lưu lượng
khi sử dụng đầu vào hình côn hoặc có miệng loe

CHÚ DẪN:
1 Đoạn chuyển tiếp;
2 Quạt phụ;
3 Đoạn chuyển tiếp từ hình tròn sang
hình chữ nhật phù hợp với Điều 31;
4 Quạt thử nghiệm có hợp gắn liền ở đầu
vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 44 – Các lắp đặt
cho thử nghiệm kiểu C

1,5 ≤ D5/D6 ≤ 6
CHÚ DẪN:
1 Đoạn chuyển tiếp;
2 Quạt thử nghiệm (kiểu cánh hướng
trục);
c) Xác định lưu lượng
khi sử dụng vòi phun ở đầu vào có các đầu nối trên thành

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Vòi phun cố định trong ống dẫn;
3 Chi tiết chuyển tiếp;
4 Bộ nắn thẳng dòng (kiểu các lỗ tổ
ong);
5 Quạt thử nghiệm (kiểu ống hướng
trục).
d) Xác định lưu lượng
khi sử dụng vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối trên thành tại D và D/2
Hình 44 – Các lắp đặt
cho thử nghiệm kiểu C (tiếp theo)

CHÚ DẪN
1 Bộ phận tiết lưu ở đầu vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mặt phẳng ngang của ống Pitot tĩnh;
4 Quạt thử nghiệm (kiểu hướng trục hai
cấp).
e) Xác định lưu lượng
khi sử dụng ống Pitot tĩnh lắp ngang

CHÚ DẪN
1 Bộ phận tiết lưu ở đầu vào;
2 Bộ nắn thẳng dòng (kiểu hình sao);
3 Mặt phẳng ngang của ống Pitot tĩnh;
4 Ống dẫn chuyển tiếp từ hình tròn sang
hình vuông phù hợp với Điều 30;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Xác định lưu lượng
khi sử dụng ống Pitot tĩnh lắp ngang
Hình 44 – Các lắp đặt
cho thử nghiệm kiểu C (tiếp theo)
32.2.2. Các phép đo được thực hiện trong các
quá trình thử nghiệm (xem
Điều 20)
Đo
- Tốc độ quay N, hoặc tần số quay, n;
- Công suất vào, Pa, Po
hoặc Pe và ước tính công suất của bộ cánh quạt (xem 10.3)
và công suất vào Pex của quạt phụ;
- Áp suất chênh của lưu lượng kế, 
- Áp suất,
hoặc
ở đầu dòng của lưu lượng kế;
- Áp suất tĩnh ở đầu vào, 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất khí quyển,
ở
độ cao trung bình của quạt;
- Nhiệt độ môi trường xung quanh,
gần đầu vào ống dẫn của quạt;
- Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt,
và
.
Xác định mật độ của không khí môi trường xung
quanh,
và hằng số khí của không khí ẩm, Rw
xem Điều 12).
32.2.3. Quy trình chung đối với dòng lưu chất
nén được
Nên áp dụng quy trình này khi số Mach chuẩn
Ma2ref (xem 14.4.2) lớn hơn 0,15 và tỷ số nén lớn hơn 1,02.
32.2.3.1. Tính toán lưu lượng khối lượng
32.2.3.1.1. Lưu lượng khối lượng được xác
định khi sử dụng
- Đầu vào hình côn hoặc có miệng loe, xem
Điều 23 và Hình 44 a);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng được điều chỉnh bằng một màn chất
tải điều chỉnh được xem Hình 44 a) và 23.2 bằng tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun)
[xem Hình 42 c)] hoặc bằng một quạt phụ có bộ phận điều chỉnh [xem Hình 44 b)].
Khi thừa nhận rằng:

Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương
trình sau:

Trong đó:
là hệ số lưu lượng,
hàm số của số Reynolds Red5 được ước tính bằng phương trình sau,
trong đó giá trị của
là giá trị trung bình.

là hệ số giãn nở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32.2.3.1.2. Lưu lượng khối lượng
được xác định khi sử dụng vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối tại D và D/2
[xem 24.7 và Hình 44 d)]
Khi thừa nhận rằng:

Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương
trình sau:

Trong đó:
là hệ số giãn nở,
hàm số của tỷ số
và số Reynolds ReD7;

là hệ số lưu lượng
thay đổi theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
là chưa biết,
được
xác định bằng một phép tính lặp khi lấy
đối
với phép tính gần đúng đầu tiên.
Hai hoặc ba phép tính lặp là đủ cho tính toán
có độ chính xác với ba số lẻ thập phân.
32.2.3.1.3. Lưu lượng khối lượng
được xác định khi sử dụng ống Pitot tĩnh lắp ngang [xem Điều 25 và các Hình 44
e) và f)]
Khi thừa nhận rằng

Khi áp suất pe3 được đo bằng ống
Pitot tĩnh

Vị trí của các điểm đo j được cho trong 25.4
và Hình 25
Lưu lượng khối lượng qm được cho
bởi phương trình sau (xem 25.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
là hệ số giãn nở
(xem 25.5)
là hệ số điều chỉnh
hoặc hệ số lưu lượng (xem 25.6) phụ thuộc vào số Reynolds ReD3

thay đổi trong
khoảng
0,990 + 0,002 đối với ReD3 = 3 x
106 đến 0,990 – 0,004 đối với ReD3 = 3 x 104
Giá trị gần đúng đầu tiên của qm
thu được với
= 0,990 và được hiệu chỉnh theo giá
trị của ReD3 (xem 25.6)
32.2.3.2. Xác định áp suất của quạt
32.2.3.2.1. Áp suất ở đầu vào của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có quạt phụ giữa các mặt phẳng 5 và
3.
- Có một quạt phụ giữa các mặt phẳng 5 và 3
a) Không có quạt phụ giữa các mặt phẳng 5 và
3


Số Mach Ma3 và tỷ số Ma3/Masg3
được tính toán phù hợp với 14.4.3.1

Áp suất cố định ở đầu vào psg1
được cho bởi phương trình sau (xem 14.6.1)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số quy ước
được tính toán phù hợp với 28.6.3 và 28.6.4;
fM3 là hệ số Mach được xác định
phù hợp với 14.5.1;
pe3 luôn luôn âm.

b) Có một quạt phụ giữa các mặt phẳng 5 và 3
[(xem Hình 45b)]
Trong trường hợp này
<
0 được xác định bằng thử nghiệm và không được xác định theo tiêu chuẩn này.
Nếu có thể xác định công suất bộ cánh quạt, Prx,
hoặc công suất vào động cơ của quạt phụ, Pex (trong trường hợp động
cơ được nhúng chìm) thì

Trong các trường hợp khác nên đo T3
và đại lượng T3 + 273,15 được thừa nhận là nhiệt độ cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất p1 được xác định sau tính
toán số Mach Ma1 và tỷ số
phù hợp với
14.4.3.2.
Mật độ,
được
tính toán phù hợp với 14.4.4 và áp suất tĩnh, p1, được cho bởi
phương trình sau (xem 14.5.2)

hoặc

32.2.3.2.2. Áp suất ở đầu ra của quạt
Áp suất tĩnh ở đầu ra của quạt, p2,
bằng áp suất khí quyển, pa

Nhiệt độ cố định ở đầu ra của quạt
được cho bởi phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số Mach Ma2 và tỷ số Ma2/Masg2
được xác định phù hợp với 14.4.3.1

và psg2 được cho bởi phương trình
sau (xem 14.5.1)


32.2.3.2.3. Áp suất của quạt
Áp suất của quạt, pfC được
cho bởi phương trình sau:

Áp suất tĩnh của quạt, psfC,
cho bởi phương trình sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

32.2.3.3. Xác định lưu lượng thể tích
Lưu lượng thể tích ở các điều kiện cố định
tại đầu vào được cho bởi phương trình sau:
qVsg1 = 
32.2.3.4. Xác định công suất thông gió của
quạt
32.2.3.4.1. Công của quạt trên một đơn vị
khối lượng và công suất thông gió của quạt
Theo 14.8.1, công của quạt trên một đơn vị
khối lượng, WmC và công tĩnh của quạt trên một đơn vị khối lượng, WmsC
được cho bởi các phương trình sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Công suất của quạt PuC và công
suất tĩnh của quạt, PusC, được cho bởi các phương trình sau:

32.2.3.4.2. Tính toán công suất thông gió của
quạt và hệ số nén
Theo 14.8.2:

Có thể xác định được hệ số nén kp
và kps theo hai phương pháp tương đương nhau (xem 14.8.2.1 và
14.8.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kps hoặc 
trong đó

đối với kp hoặc

đối với kps và

đối với kp hoặc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp thứ hai
kps hoặc 
trong đó
đối với kp
hoặc
đối với kps
và

32.2.3.5. Tính toán các hiệu suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu suất của quạt

- Hiệu suất tĩnh của quạt

- Hiệu suất của trục quạt

- Hiệu suất tĩnh của trục quạt

32.2.4. Phương pháp đơn giản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

có thể đo được nhiệt độ trong ống dẫn thử và

Có thể xem dòng không khí đi qua quạt và
đường thông gió thử là không nén được, trừ trường hợp có quạt phụ.
32.2.4.1. Tính toán lưu lượng khối lượng.
Lưu lượng khối lượng được xác định phù hợp
với phần 32.2.3.1 với
.
32.2.3.2. Xác định áp suất của quạt
32.2.4.2.1. Áp suất ở đầu vào của quạt
Khi giả thiết rằng không có quạt phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có một quạt phụ giữa các mặt phẳng 7 và
3, có thể đo được nhiệt độ T3 trong ống dẫn thử:

Theo 14.8.5

Trong đó pe3 và
< 0 [xem 33.2.3.2.1 b)]

áp suất, p1 được cho bởi phương
trình sau:

32.2.4.2.2. Áp suất ở đầu ra của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và áp suất cố định psg2 được cho
bởi

32.2.4.2.3. Áp suất của quạt
Áp suất của quạt pfC và áp
suất tĩnh của quạt, psfC được cho bởi các phương trình sau:

32.2.4.3. Xác định lưu lượng thể tích
Lưu lượng thể tích trong các điều kiện cố
định ở đầu vào được cho bởi

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32.2.4.4. Tính toán công suất thông gió của
quạt
Theo 14.8.5.6

Các hiệu suất được xác định phù hợp với
14.8.1 và 32.2.3.5
32.2.5. Đặc tính của quạt trong các điều kiện
thử
Các đặc tính của quạt trong các điều kiện thử
là:
- áp suất của quạt, 
- áp suất tĩnh của quạt, psfC;
- lưu lượng thể tích ở đầu vào, qVsg1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hiệu suất tĩnh của quạt,
;
32.3. Buồng thử ở
phía đầu vào
32.3.1. Xác định lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định bởi
- ống Pitot tĩnh lắp ngang, xem Điều 25 và
Hình 45 a);
- nhiều vòi phun trong buồng thử, xem Điều 22
và Hình 45 b);
32.3.2. Các phép đo được thực hiện trong quá
trình thử (xem
Điều 20)
Đo
- Tốc độ quay N, hoặc tần số quay, n;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất chênh của lưu lượng kế, 
- Áp suất,
hoặc
ở đầu dòng của lưu lượng kế;
- Áp suất cố định hoặc áp suất tĩnh của buồng
thử, pe3 hoặc pesg3;
- nhiệt độ của buồng thử, T3.
Trong hàng rào thước đo:
- Áp suất khí quyển,
,
ở độ cao trung bình của quạt;
- Nhiệt độ môi trường xung quanh,
, gần đầu vào của quạt;
- Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt,
và
.
Xác định mật độ của không khí môi trường xung
quanh,
và hằng số khí của không khí ẩm, Rw
xem Điều 12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Quạt phụ 4
Ống Pitot tĩnh lắp đặt
2 Đoạn chuyển tiếp 5
Phương tiện điều chỉnh lưu lượng
3 Bộ nắn thẳng dòng (kiểu các lỗ tổ ong) 6
Quạt thử nghiệm (kiểu ống hướng trục)
a) Xác định lưu lượng
khi sử dụng ống Pitot tĩnh lắp ngang
Hình 45 – Các lắp đặt
cho thử nghiệm kiểu C (buồng thử ở phía đầu vào)

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bộ nắn thẳng dòng (kiểu các lỗ tổ ong) 4
Quạt thử nghiệm (kiểu có cánh hướng trục)
b) Xác định lưu lượng
khi sử dụng buồng thử có nhiều vòi phun
Hình 45 – Các lắp đặt
cho thử nghiệm kiểu C (buồng thử ở phía đầu vào) (tiếp theo)
32.3.3. Qui trình chung đối với dòng lưu chất
nén được
Nên áp dụng quy trình này khi số Mach chuẩn
Ma2ref lớn hơn 0,15 và tỷ số nén lớn hơn 1,02.
32.3.3.1. Xác định lưu lượng khối lượng
32.3.3.1.1. Lưu lượng khối lượng
được xác định khi sử dụng ống Pitot tĩnh lắp ngang [xem Điều 25 và Hình 45 a)]
Khi thừa nhận rằng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương
trình sau (xem 25.5)

Trong đó:
là hệ số giãn nở
phù hợp với 25.5;
là hệ số điều chỉnh
hoặc hệ số lưu lượng (xem 25.6) phụ thuộc vào số Reynolds ReD5 ;

thay đổi trong
khoảng
0,990 + 0,002 đối với ReD5 = 3 x
106 đến 0,990 – 0,004 đối với ReD5 = 3 x 104
Giá trị gần đúng đầu tiên của qm
thu được với
= 0,990 và được hiệu chỉnh theo giá
trị của ReD5 (xem 25.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thừa nhận rằng

Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương
trình sau:

Trong đó:
là hệ số giãn nở
phù hợp với 22.4.3 và Bảng 5
Cj là hệ số xả của vòi
phun thứ j, là hàm số của Reynolds ở cổ vòi phun Red5j;
và 
được tính toán phù
hợp với 22.4 và Bảng 4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi vòi phun, số Reynolds ở cổ, Red5
được ước tính theo phương trình sau:

với Cj = 0,95
Sau sự ước tính đầu tiên đối với lưu lượng
khối lượng cần hiệu chỉnh hệ số xả Cj.
32.3.3.2. Xác định áp suất của quạt
32.3.3.2.1. Áp suất ở đầu vào của quạt
Hình 45 a) và b) giới thiệu hai loại giá trị
đo áp suất của buồng thử, trong đó:
- áp suất của buồng thử, pe3 là áp
suất áp kế.
- áp suất của buồng thử pesg3 là
áp suất cố định theo áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thừa nhận rằng

Áp suất cố định ở đầu vào, psg3,
được cho bởi phương trình sau:


b) Áp suất của buồng thử là áp suất cố định
tuyệt đối, pesg3
Trong các điều kiện này

không cho phép có tổn thất do ma sát đối với
ống dẫn mô phỏng ở đầu vào có chiều dài D1 hoặc 2D1, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi ống dẫn mô phỏng ở đầu vào dài hơn D1
hoặc 2D1 thì có thể tính đến các tổn thất cho phép do ma sát.
Ở đầu vào của ống dẫn, phía cuối dòng của
miệng loe đầu vào, có chỉ số 3.1.

Áp suất cố định tại tiết diện 1 của đầu vào
quạt được cho bởi các phương trình sau:

Trong đó
được xác định phù
hợp với 14.4.3.2, 14.4.4 và 14.5.2;
là hệ số tổn thất
do ma sát qui ước đối với ống dẫn mô phỏng ở đầu vào có đường kính D1
và chiều dài L phù hợp với 28.6;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hoặc

Trong đó
được
xác định phù hợp với 14.4.3.2, 14.4.4 và 14.5.2.
32.3.3.2.2. Áp suất ở đầu ra của quạt
Ở đầu ra của quạt

Số Mach, Ma2 và mật độ
được xác định phù hợp với 14.4.3.1 và
Hình 5.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

32.3.3.2.3. Áp suất của quạt
Áp suất của quạt, pfC và áp
suất tĩnh của quạt psfC được cho bởi các phương trình sau:

32.3.3.3. Xác định lưu lượng thể tích
Trong các điều kiện cố định, lưu lượng thể
tích được cho bởi phương trình sau:


32.3.3.4. Xác định công suất thông gió của
quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công trên một đơn vị khối lượng của quạt, WmC
và công tĩnh trên một đơn vị khối lượng của quạt, WmsC được cho bởi
các phương trình sau:




Công suất thông gió tương ứng của quạt, PuC,
và công suất thông gió tĩnh tương ứng của quạt, PusC được cho bởi
các phương trình sau:

32.3.3.4.2. Tính toán công suất thông gió của
quạt và hệ số nén
Theo 14.8.2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể xác định được hệ số nén kp
và kps bằng hai phương pháp tương đương (xem 14.8.2.1 và 14.8.2.2).
a) Phương pháp thứ nhất:
kps hoặc 
trong đó

đối với kp hoặc

đối với kps và

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

đối với kps.
b) Phương pháp thứ hai
kps hoặc 
trong đó

hoặc
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32.3.3.5. Tính toán các hiệu suất
Theo 14.8.1 các hiệu suất được tính toán theo
các phương trình sau:
- Hiệu suất của quạt

- Hiệu suất tĩnh của quạt

- Hiệu suất của trục quạt

- Hiệu suất tĩnh của trục quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32.3.4. Phương pháp đơn giản
Số Mach chuẩn Ma2ref nhỏ hơn 0,15
và tỷ số nén nhỏ hơn 1,02

Có thể xem dòng không khí đi qua quạt là
không nén được

32.3.4.1. Xác định lưu lượng khối lượng.
Lưu lượng khối lượng được xác định phù hợp
với 32.3.3.1.
Có thể đo nhiệt độ ở đầu dòng của lưu lượng
kế.
32.3.4.2. Xác định áp suất của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi áp suất được đo là áp suất tĩnh, pe3

Trong đó

- Khi áp suất được đo là áp suất cố định:

Trong hai trường hợp

hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
<
0 được xác định phù hợp với 32.3.3.2.1, 28.6.4 và 28.6.5

32.3.4.2.2. Áp suất ở đầu ra của quạt
Ở đầu ra của quạt

32.3.4.2.3. Áp suất của quạt
Áp suất của quạt, pfC và áp
suất tĩnh của quạt, psfC được cho bởi các phương trình sau:

32.3.4.3. Xác định lưu lượng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


32.3.4.4. Xác định công suất thông gió của
quạt
Công suất thông gió của quạt được cho bởi các
phương trình sau:

32.3.4.5. Xác định công suất thông gió của
quạt
Các hiệu suất của quạt được xác định từ PuC
và PusC phù hợp với 14.8 và 32.3.3.5.
32.3.5. Đặc tính của quạt trong các điều kiện
thử
Các đặc tính của quạt trong các điều kiện thử
là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp suất tĩnh của quạt, psfC;
- lưu lượng thể tích ở đầu vào, qVsg1;
- hiệu suất của quạt,
;
- hiệu suất tĩnh của quạt,
;
33. Phương pháp tiêu
chuẩn với các ống dẫn thử ở phía đầu vào và đầu ra – Lắp đặt kiểu D
33.1. Các kiểu cấu
trúc lắp đặt quạt
Thông thường, một lắp đặt cho thử nghiệm kiểu
D đạt được từ:
a) Một lắp đặt cho thử nghiệm kiểu B có bổ
sung một ống dẫn mô phỏng ở đầu vào phù hợp với 28.3 và 28.5.
b) Một lắp đặt cho thử nghiệm kiểu C có bổ
sung một ống dẫn mô phỏng ở đầu ra phù hợp với 28.2 và 28.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Lắp đặt kiểu B có đoạn ống dẫn thông
thường ở đầu ra và bộ phận chống xoáy ở đầu ra và có ống dẫn mô phỏng ở đầu vào
phù hợp với 28.2, 28.3 và 28.5 (xem Hình 46 a) và b)].
2) Lắp đặt kiểu B không có bộ phận chống xoáy
ở đầu ra, không có đoạn ống dẫn thông thường ở đầu ra và có ống dẫn mô phỏng ở
đầu vào phù hợp với 28.2.5, 28.3 và 28.5 [xem Hình 46 d)]
3) Lắp đặt kiểu C có đoạn ống dẫn thông
thường ở đầu ra và bộ phận chống xoáy ở đầu ra và có đoạn ống dẫn thông thường
ở đầu vào phù hợp với 28.2.1, 28.2.2, 28.2.3 hoặc 28.2.4, 28.3 và 28.5 [xem
Hình 46 c)]
4) Lắp đặt kiểu C có ống dẫn mô phỏng ở đầu
ra, không có bộ phận chống xoáy ở đầu ra phù hợp với 28.2.5, 28.3 và 28.5 [xem
Hình 46 e), f) và g)]
Nên sử dụng các lắp đặt 1 và 3.

CHÚ DẪN
1 Quạt thử nghiệm (hướng trục)
2 Bộ nắn thẳng dòng (kiểu hình sao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Xem 29.3.1.
CHÚ THÍCH: Đo và điều chỉnh lưu lượng phù hợp
với 30.2.3.1.
a) Kiểu B (ống dẫn
thử ở phía đầu ra) với đoạn ống thông thường và bộ phận chống xoáy và có ống
dẫn mô phỏng ở đầu vào

CHÚ DẪN
1 Quạt thử nghiệm (hướng trục)
2 Bộ nắn thẳng dòng (kiểu các lỗ tổ
ong)
a Xem 28.5.
b Xem 28.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kiểu B (ống dẫn
thử ở phía đầu ra) với đoạn ống thông thường và bộ phận chống xoáy và có ống
dẫn mô phỏng ở đầu vào
Hình 46 – Các cấu
trúc lắp đặt cho thử nghiệm kiểu D

CHÚ DẪN:
1 Ống dẫn chuyển tiếp từ hình tròn sang
hình chữ nhật
2 Quạt thử nghiệm có hộp gắn liền ở đầu
vào
3 Ống dẫn chuyển tiếp từ hình chữ nhật
sang hình tròn
4 Bộ nắn thẳng dòng (kiểu hình sao)
CHÚ THÍCH: Đo và điều chỉnh lưu lượng phù hợp
với 31.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 46 – Các cấu
trúc lắp đặt cho thử nghiệm kiểu D (tiếp theo)

CHÚ DẪN:
1 Quạt thử nghiệm có hộp gắn liền ở đầu
vào và miệng loe
2 Ống dẫn chuyển tiếp từ hình tròn sang
hình chữ nhật
CHÚ THÍCH: Đo và điều chỉnh lưu lượng phù hợp
với 30.3.3.1.1 và Hình 43 (chỉ dùng cho các quạt không có dòng xoáy ở đầu vào).
c) Kiểu B (ống dẫn
thử ở phía đầu ra) không có bộ phận chống xoáy, không có đoạn ống thông thường
và có ống dẫn mô phỏng ở đầu vào
Hình 46 – Các cấu
trúc lắp đặt cho thử nghiệm kiểu D (tiếp theo)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Ống dẫn chuyển tiếp từ hình tròn sang
hình chữ nhật
2 Quạt thử nghiệm có hộp gắn liền ở đầu
vào
3 Ống dẫn chuyển tiếp từ hình chữ nhật
sang hình tròn
4 Bộ nắn thẳng dòng (kiểu hình sao)
CHÚ THÍCH: Đo và điều chỉnh lưu lượng phù hợp
với 32.3.3.1.1, 32.3.3.1.2, 32.3.3.1.3, và 32.3.3.1.4 và Hình 45 a) và b) (chỉ
dùng cho các quạt không có dòng xoáy ở đầu ra).
e) Kiểu C (ống dẫn
thử ở phía đầu vào) với ống dẫn mô phỏng ở phía đầu ra và không có bộ phận
chống xoáy

CHÚ DẪN:
1 Quạt thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đo và điều chỉnh lưu lượng phù hợp
với 32.2.3.1.1 và Hình 44 b).
f) Kiểu C (ống dẫn
thử ở phía đầu vào) với ống dẫn mô phỏng ở phía đầu ra và không có bộ phận
chống xoáy (có thể được dùng cho các quạt lớn theo thỏa thuận của các bên có
liên quan)
Hình 46 – Các cấu
trúc lắp đặt cho thử nghiệm kiểu D (tiếp theo)

CHÚ DẪN:
1 Bộ phận tiết lưu ở đầu vào
2 Bộ nắn thẳng dòng (kiểu hình sao)
3 Ống Pitot tĩnh lắp ngang
4 Quạt thử nghiệm (kiểu có cánh hướng
trục)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 46 – Các cấu
trúc lắp đặt cho thử nghiệm kiểu D (tiếp theo)
Các lắp đặt 2 và 4 được chấp nhận nhưng các
kết quả thu được theo phương pháp này có thể khác biệt ở một mức độ nào đó so
với các kết quả thu được khi sử dụng các đường thông gió ở cả phía đầu vào và
phía đầu ra. Có thể sử dụng các phương pháp đo lưu lượng được mô tả trong các
điều 22 đến 25 và 31.2.3.1, 31.3.3.1, 32.2.3.1 và 32.3.3.1.
Các quy trình gồm có các phép đo được thực
hiện và các đại lượng được tính toán cho các phép xác định đặc tính của quạt
trong các cấu trúc lắp đặt kiểu D được cho trong 31.2.3.1, 33.3.3.1, 33.4.3.1
và 33.5.3.1.
Quy trình này thường có hiệu lực cho tất cả
các quạt tuân theo tiêu chuẩn này.
33.2. Lắp đặt kiểu B
có bộ phận chống xoáy ở đầu ra và ống dẫn bổ sung ở đầu vào hoặc ống dẫn mô
phỏng ở đầu vào
33.2.1. Xác định lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định khi sử
dụng:
- Vòi phun ở đầu ra với các đầu nối (trích)
trên thành, xem các Hình 42 a) và 46 a);
- Vòi phun trong ống dẫn với các đầu nối trên
thành tại D và D/2, xem các Hình 42 b) và 46 a);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiều vòi phun trong buồng thử, xem các
Hình 42 d) và 46 a) hoặc b).
33.2.2. Các phép đo được thực hiện trong quá
trình thử (xem
Điều 20)
Đo:
- Tốc độ quay N, hoặc tần số quay, n;
- Công suất vào, Pa, Pe
hoặc Po và ước tính công suất của bộ cánh quạt (xem
10.4);
- Áp suất ở đầu vào, pe3;
- Áp suất ở đầu ra, pe4;
- Áp suất ở đầu dòng lưu lượng kế, pe6;
- Áp suất chênh,
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong hàng rào thử, đo:
- Áp suất khí quyển,
,
ở độ cao trung bình của quạt;
- Nhiệt độ môi trường xung quanh,
,( gần đầu vào của quạt);
- Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt,
và
.
Xác định mật độ của không khí môi trường xung
quanh,
và hằng số khí của không khí ẩm, Rw
xem Điều 12).
33.2.3. Quy trình chung đối với dòng lưu chất
nén được
Nên áp dụng quy trình này khi số Mach chuẩn
Ma2ref lớn hơn 0,15 và tỷ số nén lớn hơn 1,02.
33.2.3.1. Tính toán lưu lượng khối lượng
33.2.3.1.1. Lưu lượng khối lượng được xác
định khi sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vòi phun trong ống dẫn với các đầu nối trên
thành tại D và D/2, xem 24.7 và Hình 42 b);
Tuân theo quy trình được mô tả trong
31.2.3.1.1.
33.2.3.1.2. Lưu lượng khối lượng được xác
định khi sử dụng ống Pitot tĩnh lắp ngang, xem Điều 25 và Hình 42 c)
Tuân theo quy trình được mô tả trong
31.2.3.1.2.
33.2.3.1.3. Lưu lượng khối lượng được xác
định khi sử dụng nhiều vòi phun trong buồng thử, xem Điều 22 và Hình 42 d)
Tuân theo quy trình được mô tả trong 31.2.3.1.1
33.2.3.2. Xác định áp suất của quạt
33.2.3.2.1. Áp suất ở đầu ra của quạt
Khi thừa nhận rằng (xem 31.2.3.2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số Mach, Ma4 và tỷ số Ma4/Masg4
được xác định phù hợp với 14.4.3.1

(xem 14.5.1)
Áp suất cố định tại đầu ra của quạt, psg2
được cho bởi phương trình sau:

Hoặc 
được tính toán phù
hợp với 28.6.1 hoặc 28.6.2 và Hình 35
Áp suất, p2, được cho bởi phương
trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc 
trong đó,
được
xác định phù hợp với 14.4.3.2 và 14.5
33.2.3.2.2. Áp suất ở đầu vào của quạt
a) ống dẫn ở đầu vào phù hợp với 28.3 (xem
32.2.3.2.1).
Đo áp suất ở đầu vào pe3

Số Mach, Ma3 và nhiệt độ của lưu
chất,
được xác nhận phù hợp với 14.4.3.1

hoặc 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ống dẫn mô phỏng ở đầu vào phù hợp với
28.5 hoặc 28.3.
Không đo áp suất ở đầu vào pe3.
Áp suất cố định ở đầu dòng của đầu vào ống
dẫn là áp suất khí quyển, pa, và nhiệt độ khí tính ở đầu vào của
quạt,
bằng nhiệt độ môi trường xung quanh:

Áp suất cố định ở đầu vào của quạt, psg1
được cho bởi phương trình sau:

hoặc 
trong đó
p3 là mật độ của không
khí ở đầu vào ống dẫn phía cuối dòng của miệng loe, được xác định phù hợp với
14.4.4 sau khi xác định Ma3 phù hợp với 14.4.3.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L là chiều dài của ống dẫn (xem 28.3 và
28.5);
D3 là đường kính của ống dẫn;
phụ thuộc vào
số Reynolds, ReD3.
Áp suất, p1, được xác định phù hợp
với 14.5.2:

hoặc 
trong đó,
và
được xác định phù hợp với 14.4.3.2,
14.4.4 và 14.5.2.
33.2.3.2.3. Áp suất của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mật độ trung bình bằng

33.2.3.3. Xác định lưu lượng thể tích
Lưu lượng thể tích được cho bởi phương trình
sau:

Trong đó

33.2.3.4. Tính toán công suất của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33.2.4. Phương pháp đơn giản
Số Mach, Ma2ref nhỏ hơn 0,15 và tỷ
số nén nhỏ hơn 1,02.
Có thể xem nhiệt độ cố định và nhiệt độ tĩnh
tại một tiết diện của các ống dẫn thử là như nhau:

và áp dụng quy trình dựa trên sự thừa nhận
dòng không khí không nén được đi qua đường thông gió thử.
33.2.4.1. Xác định lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định bởi quy
trình mô tả trong 31.2.3.1 và 31.2.4.2.1 với
.
Tuy nhiên nên tính đến ảnh hưởng của số
Reynolds đến hệ số lưu lượng.
33.2.4.2. Áp suất ở đầu ra của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất cố định, psg2, được cho
bởi phương trình sau (xem 31.2.4.2.1):
trong đó
được
xác định phù hợp với 28.6.1 và 28.6.2 và Hình 35 a) và b).

33.2.4.2.2. Áp suất ở đầu vào của quạt (xem 32.2.4.2.1)
(pe3
được đo)
hoặc nếu pe3 không được đo


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất p1 được cho bởi phương
trình sau:

33.2.4.2.3. Áp suất của quạt
Áp suất của quạt, pfD và áp
suất tĩnh của quạt, psfD được cho bởi phương trình sau:

33.2.4.3. Xác định lưu lượng thể tích
Lưu lượng thể tích được cho bởi

33.2.4.4. Xác định công suất thông gió của
quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

33.2.4.5. Xác định các hiệu suất của quạt
Các hiệu suất của quạt được xác định theo các
phương trình sau:

33.3. Lắp đặt kiểu B
không có bộ phận chống xoáy ở đầu ra hoặc đoạn ống thông thường, được cải tiến
với việc bổ sung ống dẫn ở đầu vào hoặc ống dẫn mô phỏng ở đầu vào
Có thể sử dụng cấu trúc lắp đặt này cho các
quạt có dòng xoáy thấp ở đầu ra.
33.3.1. Xác định lưu lượng
Lưu lượng được xác định khi sử dụng nhiều vòi
phun trong buồng thử, xem Điều 22 và các Hình 43 và 45 b).
33.3.2. Các phép đo được thực hiện trong quá
trình thử (xem
Điều 20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ quay N, hoặc tần số quay, n;
- Công suất vào, Pa, Po
hoặc Pe và ước tính công suất của bộ cánh quạt (xem
10.4);
- Áp suất ở đầu ra, pe4;
- Áp suất ở đầu dòng lưu lượng kế, pe6;
- Áp suất chênh,
;
- Nhiệt độ của buồng thử, T6.
Trong hàng rào thử, đo:
- Áp suất khí quyển,
ở
độ cao trung bình của quạt;
- Nhiệt độ môi trường xung quanh,
, gần đầu vào của quạt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định mật độ của không khí môi trường xung
quanh,
và hằng số khí của không khí ẩm, Rw
xem Điều 12).
33.3.3. Quy trình chung đối với lưu chất nén
được
Nên áp dụng quy trình này khi số Mach chuẩn
Ma2ref lớn hơn 0,15 và tỷ số nén lớn hơn 1,02.
33.3.3.1. Xác định lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định khi sử
dụng nhiều vòi phun trong buồng thử, xem Điều 22 và Hình 43.
Tuân theo quy trình được mô tả trong
31.3.3.1.1.
33.3.3.2. Tính toán áp suất của quạt
33.3.3.2.1. Áp suất ở đầu ra của quạt
Tuân theo quy trình được mô tả trong
31.3.3.2.1 nhưng
và tiết diện A2.4
là diện tích của ống dẫn thử tại đường xả vào buồng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng quy trình được mô tả trong
33.2.3.2.2.
33.3.3.2.3. Áp suất của quạt
Áp suất của quạt, pfD và áp suất
tĩnh của quạt, psfD được xác định như trong 33.2.3.2.3.
33.3.3.3. Xác định lưu lượng thể tích
Lưu lượng thể tích được cho bởi

33.3.3.4. Tính toán công suất thông gió của
quạt
Công của quạt trên một đơn vị khối lượng và
công suất thông gió của quạt được xác định phù hợp với 14.8.1, 14.8.2.1 và
14.8.2.2 và như trong 31.2.3.4.
33.3.4.5. Tính toán các hiệu suất của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33.3.4. Phương pháp đơn giản
Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp
trong đó số Mach chuẩn, Ma2ref nhỏ hơn 0,15 và tỷ số nén nhỏ hơn
1,02.
Nhiệt độ cố định và nhiệt độ tĩnh được xem là
bằng nhau tại một tiết diện của ống dẫn thử

Có thể đo được nhiệt độ trong ống dẫn thử và
dòng không khí đi qua đường thông gió thử được xem là không nén được.
33.3.4.1. Xác định lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng xác định phù hợp với quy
trình mô tả trong 31.3.3.1.1 với
. Tuy nhiên cần
tính đến ảnh hưởng của số Reynolds tới hệ số lưu lượng
.
33.3.4.2. Xác định áp suất của quạt
33.3.4.2.1. Áp suất ở đầu ra của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33.3.4.2.2. Áp suất ở đầu vào của quạt
Áp suất cố định, psg1 và áp suất p1
được xác định phù hợp với quy trình đã sử dụng trong 33.2.4.2.2.
33.3.4.2.3. Áp suất của quạt
Áp suất của quạt, pfD và áp suất
tĩnh của quạt psfD được xác định như trong 33.2.4.2.3.
33.3.4.3. Xác định lưu lượng thể tích
Lưu lượng thể tích được cho bởi phương trình
sau:

33.3.4.4. Xác định công suất thông gió của
quạt
Tuân theo quy trình được mô tả trong
33.2.4.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hiệu suất của quạt được xác định như
trong 33.2.4.5.
33.4. Lắp đặt kiểu C
có ống dẫn thông thường ở đầu vào, được cải tiến với việc bổ sung một đoạn ống
dẫn thông thường ở đầu ra có bộ phận chống xoáy.
33.4.1. Xác định lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định khi sử
dụng
- Đầu vào hình côn hoặc có miệng loe, xem
Hình 44 a);
- Vòi phun ở đầu vào có các đầu nối trên
thành, xem các Hình 44 b) và 46 c);
- Vòi phun ở đầu vào có các đầu nối trên
thành, xem các Hình 44 c) và 46 c);
- Vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối tại D
và D/2, xem các Hình 44 d) và 46 c);
- Ống Pitot tĩnh lắp ngang, xem các Hình 44
e) và 46 c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo:
- Tốc độ quay N, hoặc tần số quay, n;
- Công suất vào, Pa, Po,
Pe và ước tính công suất của bộ cánh quạt (xem 10.4);
- Áp suất chênh của lưu lượng kế,
;
- Áp suất ở đầu dòng lưu lượng kế, pe7
hoặc pe3;
- Áp suất tĩnh ở đầu vào, pe3;
- Áp suất tĩnh ở đầu ra, pe4;
Trong hàng rào thử, đo:
- Áp suất khí quyển,
ở
độ cao trung bình của quạt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt,
và
.
Xác định mật độ của không khí môi trường xung
quanh,
và hằng số khí của không khí ẩm, Rw
xem Điều 12).
33.4.3. Quy trình chung đối với dòng lưu chất
nén được
Nên áp dụng quy trình này khi số Mach chuẩn,
Ma2ref (xem 14.4.2) lớn hơn 0,15 và tỷ số nén lớn hơn 1,02.
33.4.3.1. Tính toán lưu lượng khối lượng
33.4.3.1.1. Lưu lượng khối lượng
được xác định khi sử dụng:
- Đầu vào hình côn hoặc có miệng loe, xem
điều 23 và Hình 44 a);
- Vòi phun ở đầu vào có các đầu nối trên
thành, xem 24.2.1 và Hình 44 c);
Áp dụng quy trình được mô tả trong
32.2.3.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng quy trình được mô tả trong
32.2.3.1.2.
33.4.3.1.3. Lưu lượng khối lượng
được xác định khi sử dụng ống Pitot tĩnh lắp ngang xem điều 25 và Hình 44 a) và
f).
Áp dụng quy trình được mô tả trong
32.2.3.1.3.
33.4.3.2. Xác định áp suất của quạt
33.4.3.2.1. Áp dụng ở đầu vào của quạt
Áp suất cố định, psg1, và áp suất
p1 được xác định phù hợp với quy trình được mô tả trong 31.2.3.2.1.
33.4.3.2.2. Áp suất ở đầu ra của quạt
Áp suất cố định, psg2 và áp suất p2
được xác định phù hợp với quy trình sau (xem 30.2.3.2.1).
Khi thừa nhận rằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số Mach tại tiết diện 4 và nhiệt độ,
được xác định phù hợp với 14.4.3.1.

(xem 14.5.1)
Hệ số tổn thất do ma sát qui ước giữa các
tiết diện 2 và 4,
, được tính toán phù hợp với
28.6 và Hình 35.
Áp suất cố định, psg2, được cho
bởi phương trình sau:

Hoặc

Áp suất, p2, và mật độ
được tính toán phù hợp với 14.5.2, Ma2
được xác định phù hợp với 14.4.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc

33.4.3.2.3. Áp suất của quạt
Áp suất của quạt, pfD và áp suất
tĩnh của quạt, psfD được cho bởi các phương trình sau:

33.4.3.3. Tính toán lưu lượng thể tích
Lưu lượng thể tích được cho bởi phương trình
sau:

33.4.3.4. Tính toán công suất thông gió của
quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33.4.3.5. Tính toán các hiệu suất của quạt
Các hiệu suất của quạt được tính toán phù hợp
với 32.2.3.5.
33.4.4. Phương pháp đơn giản
Số Mach chuẩn, Ma2ref, nhỏ hơn
0,15 và tỷ số nén nhỏ hơn 1,02.
Có thể xem dòng không khí đi qua đường thông
gió thử là không nén được, trừ trường hợp có quạt phụ giữa các mặt phẳng 3 và 5
[xem Hình 44 b)].

33.4.4.1. Xác định lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định phù hợp
với 33.4.1 và các thừa nhận của 32.2.4.1.
33.4.4.2. Xác định áp suất của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất cố định, psg1 và áp suất p1
được xác định theo qui trình sau (xem 32.2.4.2.1)
Khi thừa nhận rằng

(xem 31.2.3.2.1)



33.4.4.2.2. Áp suất ở đầu ra của quạt
Áp suất cố định, psg2 và áp suất p2
được xác định theo các phương trình sau (xem 31.2.4.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


hoặc



33.4.4.2.3. Áp suất của quạt
Áp suất của quạt, pfD và áp suất
tĩnh của quạt psfD, được cho phép các phương trình sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thể tích được cho bởi
qVsg1 =
33.4.4.4. Xác định công suất thông gió của
quạt
Theo 14.8.5.6

33.4.4.5. Xác định các hiệu suất của quạt
Các hiệu suất của quạt được xác định phù hợp
với 14.8.1 và 14.8.2
33.5. Lắp đặt kiểu C
được cải tiến với việc bổ sung ống dẫn mô phỏng ở đầu ra không có bộ phận chống
xoáy
Có thể sử dụng cấu trúc lắp đặt này cho các
quạt không có dòng xoáy ở đầu ra hoặc các quạt lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thu được trong phương pháp này có
thể khác biệt ở một mức nào đó so với các kết quả thu được khi sử dụng các đoạn
ống thông thường trên phía đầu vào và phía đầu ra, đặc biệt là nếu dòng chảy
tạo ra xoáy lớn ở đầu ra.
33.5.1. Xác định lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định khi sử
dụng
- ống Pitot tĩnh lắp ngang ở đầu dòng của
buồng thử, xem các Hình 45 a) và 46 e);
- nhiều vòi phun trong buồng thử, xem các
Hình 45 b) và 46 e);
- ống Pitot tĩnh lắp ngang, xem các Hình 44
f) và 46 g).
33.5.2. Các phép đo được thực hiện trong quá
trình thử (xem
Điều 20)
Đo:
- Tốc độ quay, N, hoặc tần số quay, n;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất chênh,
;
- Áp suất, pe7 hoặc pe5,
ở đầu dòng của lưu lượng kế;
- Áp suất khi tĩnh hoặc áp suất tĩnh của
buồng thử, pe3 hoặc pesg3;
- Nhiệt độ của buồng thử, T3;
- Công suất vào của quạt phụ, Pex
(tùy chọn).
Trong hàng rào thử, đo:
- Áp suất khí quyển,
ở
độ cao trung bình của quạt;
- Nhiệt độ môi trường xung quanh gần đầu vào
của quạt, Ta;
- Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt,
và
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33.5.3. Qui trình chung đối với dòng lưu chất
nén được
Nên áp dụng qui trình này khi số Mach chuẩn,
Ma2ref lớn hơn 0,15 và tỷ số nén lớn hơn 1,02.
33.5.3.1. Lưu lượng khối lượng được xác định khi
sử dụng ống Pitot tĩnh lắp ngang xem Điều 25 và các Hình 46 e) và g), 44 f).
Áp dụng quy trình được mô tả trong
32.3.3.1.2.
33.5.3.1.2. Lưu lượng khối lượng
được xác định khi sử dụng nhiều vòi phun trong buồng thử, xem Điều 22 và các
Hình 46 e) và 45 b).
Áp suất qui trình được mô tả trong
34.3.3.1.4.
33.5.3.2. Xác định áp suất của quạt
33.5.3.2.1. Áp suất ở đầu vào của quạt
33.5.3.2.1.1. Áp suất ở đầu vào
được đo trong ống dẫn ở đầu vào, xem các Hình 44 a) đến d) và 46 f).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) không có quạt phụ giữa các mặt phẳng 5 và
3.

Số Mach, Ma3 và tỷ số Ma3/Masg3
được xác định phù hợp với 14.4.3.1.

Áp suất cố định, psg1, được cho
bởi các phương trình sau (xem 14.5):


Trong đó
là hệ số tổn thất
do ma sát qui ước giữa các tiết diện 1 và 3 được tính toán phù hợp với 28.6.4
và 28.6.5 [xem 32.2.3.2.1 a)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có một quạt phụ giữa các mặt phẳng 5 và 3
[xem 32.2.3.2.1 b)]
Khi đo công suất của bộ cánh quạt, prx
hoặc công suất điện, pex, trong trường hợp động cơ của quạt phụ được
lắp nhúng chìm;

Trong các trường hợp khác, nhiệt độ trong ống
dẫn ở đầu vào được đo và được thừa nhận như nhiệt độ cố định,
. Nhiệt độ,
được
xác định phù hợp với 14.4.3.1 và nhiệt độ cố định, psg1 được
tính toán như trong trường hợp thứ nhất.
Áp suất, p1 được xác định
sau khi tính toán số Mach, Ma1 và tỷ số
phù
hợp với 14.4.3.2 với
.
Mật độ p1 được tính toán phù hợp
với 14.4.4 và áp suất tĩnh p1 được cho bởi phương trình sau:

hoặc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Áp suất được đo trong buồng thử là áp suất
áp kế, pe3
Khi thừa nhận rằng

Áp suất cố định tại tiết diện 3, psg3,
được cho bởi phương trình sau:
psg3 = p3 + 
b) Áp suất được đo trong buồng thử là áp suất
cố định theo áp kế, pesg3.

Không cho phép có tổn thất do ma sát đối với
ống dẫn mô phỏng ở đầu vào có chiều dài D1 hoặc 2D1 và

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất cố định, psg1¸được
cho bởi các phương trình sau:

hoặc

Trong đó:
là mật độ của
không khí ở tiết diện cổ của miệng loe được tính toán phù hợp với 14.4.3.2 và
14.4.4;
fM3.1 là hệ số Mach tương ứng với
số Mach Ma3.1;
là hệ số tổn thất
do ma sát qui ước được tính toán phù hợp với 28.6.4 và 28.6.5
=
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất p1 được cho bởi phương
trình sau:

Trong đó Ma1,
, fM1 được tính toán phù
hợp với 14.4.3.2, 14.4.4 và 14.5.

33.5.3.2.2. Áp suất ở đầu ra của quạt
Không cho phép có tổn thất do ma sát đối với
ống dẫn ở đầu ra.
hoặc 

Áp suất cố định, psg2 được cho bởi
phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc

Trong đó
là
mật độ tại đầu ra của quạt:

Ma2 và
được
tính toán phù hợp với 14.4.3.1.
33.5.3.2.3. Áp suất của quạt
Áp suất của quạt pfD và áp suất
tĩnh của quạt psfD được xác định theo các phương trình sau:

33.5.3.3. Xác định lưu lượng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó

33.5.3.4. Xác định công suất thông gió của
quạt
Công suất quạt trên một đơn vị khối lượng và
công suất thông gió của quạt được xác định phù hợp với qui trình được mô tả
trong 33.2.3.4.
33.5.3.5. Xác định các hiệu suất của quạt
Tuân theo qui trình được mô tả trong
32.2.3.5.
33.5.4. Phương pháp đơn giản
Số Mach chuẩn Ma2ref nhỏ hơn 0,15
và tỷ số nén nhỏ hơn 1,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và áp dụng qui trình dựa trên các thừa nhận
của dòng không khí không nén được đi qua đường thông gió thử, trừ trường hợp có
quạt phụ ở đầu dòng của quạt thử nghiệm.
33.5.4.1. Xác định lưu lượng khối lượng
Lưu lượng khối lượng được xác định phù hợp
với 32.3.4.2.1 và 32.3.4.1.1.
33.5.4.2. Xác định áp suất của quạt
33.5.4.2.1. Áp suất ở đầu vào của quạt
33.5.4.2.1.1. Áp suất ở đầu vào, pe3
được đo trong ống dẫn thử (xem 32.2.4.2.1).

Áp suất cố định ở đầu vào của quạt được cho
bởi các phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc

Trong đó
<
0 được xác định phù hợp với 33.5.3.2.1.1.
Áp suất, p1 được cho bởi phương
trình sau:

hoặc

33.5.4.2.1.2. Áp suất ở đầu vào, pe3
hoặc pesg3 được đo trong buồng thử (xem 32.3.4.2.1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
là
hệ số tổn thất do ma sát qui ước.
33.5.4.2.2. Áp suất ở đầu ra của quạt
Ở đầu ra của quạt
hoặc 

hoặc

33.5.4.2.3. Áp suất của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


33.5.4.3. Xác định lưu lượng thể tích
Lưu lượng thể tích được cho bởi phương trình
sau:

33.5.4.4. Xác định công suất thông gió của
quạt
Công suất thông gió của quạt được cho bởi các
phương trình sau:

33.5.4.5. Xác định các hiệu suất của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHỤ
LỤC A
(Quy định)
ÁP
SUẤT CỦA QUẠT VÀ KIỂU LẮP ĐẶT QUẠT
A.1. Quy định chung
Theo Điều 18, bốn kiểu lắp đặt quạt đã được
quy định:
- Kiểu A: đầu vào tự do và đầu ra tự do;
- Kiểu B: đầu vào tự do và đầu ra lắp ống
dẫn;
- Kiểu C: đầu vào lắp ống dẫn và đầu ra tự
do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Áp suất của quạt
Hiện nay áp suất của quạt được định nghĩa
theo thỏa thuận quốc tế là hiệu số giữa áp suất cố định ở đầu ra của quạt và áp
suất cố định ở đầu vào của quạt, nghĩa là:

Đối với các quạt có đầu ra tự do, động năng ở
đầu ra của quạt được xem như đã mất đi khi quạt xả vào một buồng thử hoặc một
buồng được ngăn ra mặc dù năng lượng được cung cấp bởi quạt. Trong trường hợp
này áp suất hiệu dụng của quạt là áp suất tĩnh của quạt:

Trong các lắp đặt tiêu chuẩn, việc xác định
các đại lượng này phụ thuộc vào sự phân kiểu của quạt theo loại (xem Điều 18)
và chúng được quy định như sau:
a) Kiểu A: đầu vào tự do và đầu ra tự do
Áp suất hiệu dụng của quạt là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đại lượng

là áp suất tĩnh của quạt

Áp suất tĩnh của quạt, psfA,
là áp suất tĩnh hiệu dụng đối với kiểu thiết bị quạt A, áp suất tĩnh, pfA,
có thể được tính bằng phương trình như sau:

b) Kiểu B: Đầu vào tự do và đầu ra lắp ống
dẫn
Áp suất hiệu dụng của quạt là áp suất của
quạt được cho bởi phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Và áp suất tĩnh của quạt được cho bởi:

c) Kiểu C: đầu vào lắp ống dẫn và đầu ra tự
do
Áp suất hiệu dụng của quạt là áp suất tĩnh
của quạt, psf được quy định như sau:

Áp suất của quạt có thể được tính toán như
sau:

d) Kiểu D: Đầu vào lắp ống dẫn và đầu ra lắp
ống dẫn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.3. Tính toán
A.3.1. Kiểu A
A.3.1.1. Buồng thử ở đầu vào (xem các Hình 36, 37
và 38)
Áp suất hiệu dụng của quạt trong trường hợp
này là áp suất tĩnh của quạt, psfA được cho bởi các biểu thức:

Trong đó

Số Mach trong buồng thử, Ma3,
thường nhỏ hơn 0,15 và fM3 = 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
được
tính toán phù hợp với 14.4, 14.5, 14.6 hoặc 14.8.5.
CHÚ THÍCH: Kích thước buồng thử ở đầu ra rất
lớn (tương đương với một không gian tự do lớn) so với kích thước của quạt. Diện
tích của mặt cắt ngang ít nhất phải bằng 2 hoặc 3,2 lần diện tích mặt cắt ngang
của buồng thử ở đầu vào, tùy thuộc vào kiểu buồng thử đối với cùng một quạt.
A.3.1.2. Buồng thử ở đầu ra
Khi quạt hút không khí (xem Hình 46) từ hàng
rào thử hoặc khí quyển tự do, áp suất cố định ở đầu vào bằng áp suất của khí
quyển.

Và áp suất hiệu dụng của quạt là áp suất tĩnh
của quạt:

Áp suất của quạt được cho bởi phương trình
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
được
tính toán phù hợp với 14.4, 14.5, 14.6 hoặc 14.8.5.
A.3.2. Kiểu B
Quạt hút không khí từ hàng rào thử hoặc từ
khí quyển tự do

Trong trường hợp này áp suất hiệu dụng của
quạt là áp suất của quạt được cho bởi phương trình sau:

và

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó,
được
tính toán phù hợp với 14.4, 14.5 hoặc 14.6.
A.3.3. Kiểu C
Trong trường hợp này áp suất hiệu dụng của
quạt là áp suất tĩnh của quạt có thể được tính toán bởi phương trình sau:
p2 = pa

Và áp suất của quạt được cho bởi

Trong đó
được
tính toán phù hợp với 14.4, 14.5, 14.6 hoặc 14.8.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này áp suất hiệu dung của
quạt là áp suất của quạt được cho bởi phương trình sau:

và áp suất tĩnh của quạt được cho bởi phương
trình sau:

Trong đó
được
tính toán phù hợp với 14.4, 14.5, 14.6 hoặc 14.8.5.
CHÚ THÍCH: 
và pe3 thường là âm.
PHỤ
LỤC B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Để đáp ứng các yêu cầu lắp đặt chuyên dụng
của các quạt hút có cánh lắp trên mái trong đó thiết bị có cửa chắn được điều
khiển bằng lực hút cần được thử nghiệm ở vị trí lắp đặt đúng thì cấu hình của
thiết bị cầu có sai lệch nhỏ so với các cấu hình tiêu chuẩn.
Các hình B.1 và B.2 giới thiệu hai phương án
cho phép đối với kiểu thiết bị này.
B.2. Hình B.1 giới thiệu một phương án cải tiến
với màn chắn tối đa là 45%, diện tích tự do được đặt nghiêng và vị trí lắp đặt
khác của thiết bị.

CHÚ DẪN:
1 Màn chắn điều chỉnh lưu lượng
2 Phương án bố trí lắp đặt khác và
các đầu nối có liên quan
3 Phương án bố trí lắp đặt quạt
nghiêng
CHÚ THÍCH 1: Phần còn lại của sơ đồ lắp đặt
cho thử nghiệm được giới thiệu trên Hình 40 a) đến e).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Các phép đo và tính toán phải
được thực hiện phù hợp với 30.2.
Hình B.1 – Lắp đặt
của quạt hút có cánh lắp trên mái của buồng thử ở đầu vào.
B.3. Một phương án cho phép nữa là sử dụng màn
chất tải ở cuối đầu ra của vòi phun ở đầu vào phù hợp với các thử nghiệm kiểu C
như chỉ dẫn trên Hình B.2

CHÚ DẪN:
1 Quạt phụ
2 Đoạn chuyển tiếp
3 Màn chắn điều chỉnh lưu lượng
4 Quạt thử nghiệm (kiểu bộ cánh quạt
ly tâm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 – Quạt hút
có cánh lắp trên mái của lắp đặt cho thử nghiệm kiểu C
Sự thay đổi vị trí này của bộ phận điều chỉnh
cùng với sử dụng độ mở rộng vào buồng thử làm cho có thể đặt trong buồng thử
một màn chắn chéo tối đa là 45% diện tích tự do.
Trong trường hợp buồng thử ở đầu vào rất lớn
khiến cho không thể sử dụng được màn chắn chéo thì màn chắn này có thể được
kiểu Bỏ với điều kiện là phải chứng minh được rằng trong phạm vi các lưu lượng
thể tích không khí được xem xét, dòng không khí đi qua quạt thử nghiệm có
profin tốc độ khá đồng đều và không có dòng xoáy.
Sơ đồ thử nghiệm được giới thiệu trên hình
B.2
Đo
và lấy 

PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1. Quy định chung
Thể tích được quan tâm là thể tích giữa mặt
phẳng đo và thiết bị di chuyển không khí. Đối với buồng thử ở đầu vào, áp suất
thử có thể là âm và đối với các buồng thử ở đầu ra, áp suất thử có thể là
dương.
Có ba phương pháp thử về tốc độ rò rỉ được
khuyến nghị sử dụng.
C.2. Phương pháp giảm áp suất
C.2.1. Tính toán
Hình C.1 a) và b) giới thiệu các cấu trúc lắp
đặt điển hình cho thử nghiệm trong đó buồng thử được bít kín và sau đó được
tăng áp và van được đóng kín. Ghi lại áp suất tĩnh ban đầu, po, tại
thời điểm t = 0. Áp suất được ghi lại ở các khoảng thời gian theo định kỳ (các
khoảng thời gian đủ ngắn để vẽ được đường cong áp suất theo thời gian) tới khi
áp suất p đạt được giá trị ổn định.
Sử dụng định luật về khí lý tưởng:
hoặc 
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích của buồng thử;
m là khối lượng của không khí trong
buồng thử;
R là hằng số khí;
T là nhiệt độ tuyệt đối của không
khí;
là mật độ
của không khí.
Khi lấy đạo hàm theo thời gian,

và

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi thay thế và sắp xếp lại, ta có:

hoặc

và

hoặc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể xác định lượng rò rỉ Q từ phương trình
C.2 một khi biết đường cong giảm áp suất [Hình C.1 c)] đối với buồng thử.

CHÚ DẪN:
1 Quạt hoặc máy nén không khí
2 Van
3 Áp kế
4 Vị trí của quạt thử nghiệm
5 Buồng thử
6 Các vòi phun được nút kín lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 Các vòi phun được nút kín lại
2 Buồng thử
3 Vị trí của quạt thử nghiệm
4 Áp kế
5 Van kiểm tra
6 Bơm chân không
b) Lắp đặt cho buồng
thử ở phía đầu vào
Hình C.1 – Phương
pháp giảm áp suất cho thử nghiệm rò rỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
= áp suất thử
= độ dốc của đường
cong trên hình C.1 a)
= độ chênh lệch nhỏ
nhất về thời gian, 10s
CHÚ DẪN:
p Áp suất, tính bằng pascal
t Thời gian, tính bằng giây
c) Biểu đồ chỉ sự
giảm áp suất trong buồng thử theo thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2. Quy trình
a) Tăng áp hoặc tạo chân không cho buồng thử
tới áp suất thử pt có độ lớn lớn hơn áp suất tại đo đo lượng rò rỉ.
Đóng kín van điều khiển.
b) Tại thời điểm t=0, khởi động một đồng hồ
bấm giây và ghi lại áp suất tại các khoảng thời gian theo định kỳ (nên lấy tối
thiểu là bằng 3 số đọc) để vẽ đường cong giảm áp như trên hình C.1 c). Tiếp tục
ghi cho tới khi áp suất đạt tới trạng thái không thay đổi đáng kể.
c) Các thay đổi nhanh của áp suất chỉ ra sự
rò rỉ đáng kể phải được xác định vị trí và quan tâm.
C.3. Phương pháp lưu lượng kế
Hình C.2 dưới đây giới thiệu cấu trúc lắp đặt
cho thử nghiệm. Quy trình được thực hiện với sự tăng áp hoặc tạo chân không cho
buồng thử sau khi đã được bít kín và sử dụng lưu lượng kế để xác định lưu lượng
rò rỉ. Áp suất trong buồng thử được duy trì không đổi. Lưu lượng kế sẽ cho phép
đọc trực tiếp lượng rò rỉ.
Nguồn sử dụng để rút chân không hoặc tăng áp
cho buồng thử phải có kích thước để duy trì áp suất không đổi trong buồng thử.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Van
3 Áp kế
4 Buồng thử
5 Lưu lượng kế
Hình C.2 – Lắp đặt
cho thử nghiệm rò rỉ, phương pháp lưu lượng kế
C.4. Phương pháp hai giai đoạn
Đối với các buồng thử được chia thành hai
phần bằng một vách ngăn như các buồng thử có nhiều vòi phun thì các phương pháp
thử rò rỉ qua một giai đoạn được đưa ra trong Điều C.2 và Điều C.3 không thể phân
biệt được giữa rò rỉ qua vỏ ngoài của buồng và rò rỉ qua thành vòi phun.
Phương pháp đo hai giai đoạn, có thể đưa ra
sự đánh giá riêng biệt cho hai loại rò rỉ, cho phép có nhiều thông tin để loại
trừ sự rò rỉ và đánh giá sai số hệ thống do các rò rỉ của buồng thử tạo ra đối
với độ chính xác của mỗi phép đo lưu lượng thể tích.
C.4.1. Giai đoạn thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.1.2. Một vòi phun nhỏ (ví dụ vòi phun có
đường kính 25 mm) có diện tích ở cổ Atn được mở ra ở thành (lắp) vòi
phun trong khi tất cả các vòi phun khác được bít kín lại.
C.4.1.3. Cho quạt phụ vận hành để tạo ra cho
nửa vỏ ngoài của buồng thử được bố trí giữa thành vòi phun và quạt phụ một áp
suất âm (đối với buồng thử ở phía đầu ra) hoặc áp suất dương (đối với buồng thử
ở phía đầu vào) theo cùng một chế độ như đối với áp suất điển hình bên trong
buồng thử so với áp suất bên ngoài. (Có một giới hạn áp suất âm đối với mỗi
buồng thử do tính toàn vẹn của cấu trúc của buồng).
C.4.1.4. Áp suất âm bên trong ở phía đầu dòng
của nửa vỏ ngoài (thân) của buồng thử ở đầu ra hoặc áp suất dương bên trong ở
phía cuối dòng của nửa vỏ ngoài (thân) của buồng thử ở đầu vào, psa,
được đo cùng với áp suất chênh qua thành vòi phun,
.
C.4.2. Giai đoạn thứ hai
C.4.2.1. Một vòi phun nhỏ (giống như vòi phun
được sử dụng trong giai đoạn thứ nhất) có diện tích ở cổ, Atn, được
lắp đặt trong lỗ trên panen đóng kín cửa của buồng thử thường được nối với vỏ
quạt của ống dẫn thử.
C.4.2.2. Tất cả các vòi phun trên thành vòi
phun được bít kín.
C.4.2.3. Cho quạt phụ vận hành để tạo ra ở cuối
dòng của nửa vỏ ngoài của buồng thử một áp suất âm hoặc ở đầu dòng của nửa vỏ
ngoài của buồng thử ở đầu vào một áp suất dương theo cùng một chế độ như đối
với độ chênh áp điển hình qua thành vòi phun (có một giới hạn áp suất âm đối
với mỗi buồng thử do tính toàn vẹn của cấu trúc của buồng).
C.4.2.4. Các giá trị mới của áp suất âm bên
trong ở đầu dòng của vỏ ngoài buồng thử phía đầu ra hoặc áp suất dương bên
trong ở cuối dòng của nửa vỏ ngoài của buồng thử phía đầu vào, psb,
được đo cùng với áp suất chênh qua thành vòi phun, 
Khi giải hệ các phương trình sau có thể đánh giá
các diện tích tương đương của đường rò rỉ qua nửa vỏ ngoài của buồng thử được
đặc giữa cửa có mối nối và thành vòi phun, Ac, và qua bản thân thành
vòi phun theo cùng một đơn vị được sử dụng cho Atn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các giá trị khác nhau cho các
diện tích của vòi phun thử (Atna và Atnb) nếu hai vòi
phun không giống nhau.
CHÚ THÍCH: Tính toán này được thực hiện với
các giả thiết đơn giản là hệ số xả của các vòi phun cũng như bất cứ đường rò rỉ
nào có thể được thừa nhận là có tính đơn nhất, mối quan hệ của định luật bình
phương áp dụng giữa áp suất và dòng rò rỉ, các diện tích tương đương của đường
rò rỉ không phụ thuộc vào áp suất và ứng suất áp dụng cho cấu trúc của buồng
thử và đặc biệt là chúng không nhạy cảm với sự đảo chiều của các độ chênh áp
tĩnh.
Cuối cùng, có thể đánh giá lượng rò rỉ trong
các điều kiện thử, QL với công thức sau đối với mỗi điểm đo là một
hàm số của áp suất tĩnh của quạt, psf, của áp suất chênh qua thành
vòi phun,
và của mật độ không khí,
khi có sự đánh giá sai só đo do rò rỉ
của buồng thử.
Các số đo lưu lượng thể tích không được hiệu
chỉnh theo số đo tính toán lượng rò rỉ, nhưng dự tính về lượng rò rỉ có thể
được so sánh với lưu lượng thể tích đo được để đánh giá số tương đối và hiệu
lực của phép đo.

PHỤ
LỤC D
(Tham khảo)
ỐNG
KHUỶU Ở ĐẦU RA CỦA QUẠT TRONG TRƯỜNG HỢP ĐƯỜNG TRỤC XẢ KHÔNG NẰM NGANG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, đối với các quạt lớn cần lưu ý rằng
có thể gặp khó khăn trong thực tế đối với việc thiết kế đường thông gió tiêu
chuẩn hoàn toàn phù hợp và trong các trường hợp này nên có sự thỏa thuận giữa
nhà sản xuất và khách hàng về cấu hình của đường thông gió, dung sai được sử
dụng v.v…trước khi tiến hành bất cứ thử nghiệm nào.
Ví dụ về một ống khuỷu có thể sử dụng được
giới thiệu trên Hình D.1. Có thể sử dụng các cấu hình khác của chỗ uốn cong.
Góc giữa đường trục xả và đường dẫn của ống
dẫn thử tiêu chuẩn nên là nhỏ nhất tới mức có thể đạt được.
Nên lắp đặt đoạn ống khuỷu giữa các tiết diện
A2 và A4 và đoạn ống khuỷu này có mặt cắt ngang đồng đều
nên các cách chia tách dòng.
Hệ số tổn thất do ma sát quy ước được cho bởi
phương trình sau:

Trong đó:
Ac là diện tích của các
tiết diện ở đầu vào và đầu ra của ống khuỷu;
b là chiều rộng hình chữ nhật của
ống dẫn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là góc của
ống khuỷu, tính bằng rađian;
là hệ số tổn
thất do ma sát quy ước của ống khuỷu được tính toán cho tiết diện 4;
được vẽ thành biểu
đồ trên Hình D.2 là một hàm số của h/b và
.

d = h/5
r = 2,5d
CHÚ DẪN:
1 Các cánh quay;
2 Các cánh quay (độ uốn cong và
thành ống dẫn được kiểu Bỏ để nhìn thấy rõ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Bộ nắn thẳng dòng kiểu hình sao.
Hình D.1 – Các kích
thước của ống khuỷu ở đầu ra dùng cho thử nghiệm các quạt ly tâm lớn

Hình D.2 – Biểu đồ
của
đối với h/b dùng cho tính toán tổn
thất áp suất trong ống khuỷu ở đầu ra.
PHỤ
LỤC E
(Tham khảo)
CÔNG
SUẤT ĐIỆN VÀO DO THIẾT BỊ QUẠT TIÊU THỤ
E.1. Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Công suất điện vào Pe
2 Tổn thất của bộ phận thay đổi tốc độ (tổn
thất nhiệt)
3 Các tổn thất của động cơ (tổn thất nhiệt)
4 Các tổn thất của đai truyền (tổn thất
nhiệt)
5 Các tổn thất của ổ trục (tổn thất nhiệt)
6 Các tổn thất khí động lực học của bộ cánh
quạt và vỏ quạt (tổn thất nhiệt)
7 Lưu lượng thể tích và áp suất, Pu
(công suất thông gió)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2. Tính toán công suất tiêu thụ
Công suất điện vào do một thiết bị quạt tiêu
thụ được cấu thành từ một số thành phần. Các thành phần này có thể được tóm tắt
như sau.
E.2.1. Công suất của bộ cánh quạt: Cơ năng được cung
cấp cho bộ cánh quạt trong quạt kiểu hộp. Công suất này được ký hiệu là Pr
và được biểu thị bằng Watt hoặc kilowatt. Pu là công suất thông gió
của quạt (xem 3.47).
Hiệu suất của quạt,
được
biểu thị bằng một số thập phân.
Công suất này áp dụng trực tiếp cho các thiết
bị quạt 4, 5, 15 và 16 [xem TCVN 9073:2011 (ISO 13349:1999)].
E.2.2. Công suất của trục quạt: Cơ năng được cung
cấp cho quạt. Công suất này được ký hiệu là Pa và được biểu thị bằng
Watt hoặc kilowatt. Pu là công suất thông gió của quạt (xem 3.47).
Hiệu suất của quạt,
được
biểu thị là một số thập phân.
Công suất này áp dụng trực tiếp cho tất cả
các thiết bị quạt khác, nghĩa là 1 đến 3,6 đến 14, 17 đến 19 [xem TCVN
9073:2011 (ISO 13349:1999)].
Công suất này khác biệt với công suất của bộ
cánh quạt bởi có sự cộng thêm vào các tổn thất công suất trong các ổ trục của
quạt do ma sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Pb là tổn thất công suất,
tính bằng Watt, trong ổ trục;
M là mô men ma sát, tính bằng Newton
milimet, của ổ trục;
N là tốc độ quay của bộ cánh
quạt/trục.
Mô men ma sát đối với một ổ trục có chất
lượng tốt, được bôi trơn đúng trong hầu hết các trường hợp có thể được đánh giá
với độ chính xác thích hợp khi lấy hệ số ma sát
là
hằng số và sử dụng phương trình sau:

Trong đó
M là mô men ma sát tổng của ổ trục,
tính bằng Newton milimet;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd là tải trọng động lực
học tương đương của ổ trục, tính bằng Newton;
d là đường kính lỗ của ổ trục, tính
bằng milimet.
Bảng E.1 – Các hệ số
ma sát gần đúng không đổi của các kiểu ổ trục khác nhau (không bít kín)
Kiểu ổ trục
Hệ số ma sát, 
Ổ bi có rãnh sâu
0,001 5
Ổ bi đỡ chặn
─ một dãy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
0,002 4
Ổ bi tiếp xúc bốn điểm
0,002 4
Ổ bi tự lựa
0,001 0
Ổ đũa trụ (ổ trụ)
─ có vòng cách, khi Fa = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 1
0,002 0
Ổ kim
0,002 5
Ổ côn
0,001 8
Ổ lăn cầu
0,001 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 3
Ổ đũa trụ chặn (ổ trụ chặn)
0,005 0
Ổ kim chặn
0,005 0
Ổ đũa cầu chặn
0,001 8
CHÚ THÍCH: Đối với tất cả các kiểu ổ trục
khác, hãy tra cứu thông tin do nhà sản xuất cung cấp.
Sức cản quay tổng của một ổ trục gồm có ma
sát lăn và ma sát trượt ở các mặt tiếp xúc lăn, các bề mặt tiếp xúc giữa các
con lăn và vòng cách, các bề mặt dẫn hướng của các con lăn hoặc vòng cách, ma
sát trong chất bôi trơn và ma sát trượt của các vòng bít tiếp xúc nếu được lắp
ráp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Mseal là mô men ma sát của
các vòng bít, tính bằng Newton milimet;
k1 là hằng số
phụ thuộc vào kiểu ổ;
k2 là hằng số phụ thuộc
vào kiểu ổ và kiểu vòng bít, tính bằng Newton milimet;
ds là đường kính của vai ổ
trục, tính bằng milimet (xem hình E.2);
a là số bị nhân phụ thuộc vào kiểu ổ
trục và kiểu vòng bít.

Hình E.2 – Mặt cắt
qua ổ trục có con lăn được che kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất công suất có thể được đánh giá như
sau:
Pb = Pa - Pr
Khi có hiệu suất có thể được định nghĩa là
hiệu suất của ổ trục quạt

và

Trong mọi trường hợp có thể nhận thấy rằng
thử nghiệm cùng một kết cấu quạt trong các bố trí thiết bị như 1 và 4 [xem TCVN
9073:2011 (ISO 13349:1999)] rất có thể sẽ tốt hơn khi thu được các tổn thất của
ổ trục bằng phép trừ.
Lưu ý rằng mô men tổng của các ổ trục của
quạt là tổng số của các mô men riêng biệt khi bỏ qua dấu (chiều của các mô men
là không quan trọng).
E.2.4. Công suất của truyền động: Nhiều quạt,
đặc biệt là trong các khu vực sưởi ấm, thông gió, điều hòa không khí và làm
lạnh (HVACR), được dẫn động thông qua các bánh đai và đai truyền hình thang.
Dẫn động này tạo ra khả năng dễ thích ứng cho các nhà sản xuất quạt để có thể bao
phủ một phạm vi chế độ làm việc rộng với số lượng hạn chế các kiểu thiết bị
quạt. Người thiết kế hệ thống có thể có thuận lợi nếu các tính toán sức cản của
hệ thống tỏ ra không đúng thì có thể chỉnh sửa lại tình trạng này bằng cách
thay một bánh đai đơn với điều kiện là động cơ có đủ công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các quạt được dẫn động qua các khớp trục
đàn hồi [các bố trí thiết bị 7, 8, 9 và 17, xem TCVN 9073:2011 (ISO
13349:1999)] thì các quạt này thường được thừa nhận có hiệu suất 97% trừ khi có
số liệu do nhà cung cấp khớp nối trục đưa ra.
E.2.5. Công suất động cơ: Có lẽ hầu hết các
kiểu động cơ thông dụng được sử dụng trong các thiết bị quạt (có công suất trên
1kW) là các động cơ xoay chiều không đồng bộ lồng sốc. Đây là kiểu động cơ cứng
vững, tin cậy, cần có sự bảo dưỡng ít nhất và giá thành tương đối rẻ. Trong
thập niên gần đây đã có sự cải thiện dần về hiệu suất của động cơ ở các điều
kiện tải trọng toàn phần và tải trọng riêng phần. Kết quả này đạt được bằng
cách đưa vào lượng lớn hơn các chất hoạt tính. Ở nhiều quốc gia đã chấp nhận ba
mức hiệu suất (xem Hình E.3; tuy nhiên một số quốc gia đã quy định bổ sung các
hiệu suất “rất cao” và “siêu cao”. Hiệu suất ở các tải trọng riêng phần (xung
quanh 75% giá trị danh định trên biển nhãn) có thể lớn hơn hiệu suất ở tải
trọng toàn phần (xem Hình E.4). Điều này trái với các thiết kế trước đây. Điều
quan trọng là sử dụng hiệu suất ở công suất hấp thu thực có thể được tính toán
bằng bất cứ phương pháp được mô tả trong 10.3.
Lưu ý rằng TCVN 6627-30:2011 (IEC 60034-30)
[4] sẽ tiêu chuẩn hóa các cấp hiệu suất này chỉ với các sửa đổi nhỏ.
E.2.6. Tổn thất công suất do điều khiển: Tổn thất này thường
được bỏ qua đặc biệt là đối với các bộ biến đổi điện. Hiệu suất của bộ biến đổi
này ở các tỷ số điều chỉnh cao có thể nhỏ hơn rất nhiều so với 100% mặc dù công
suất do quạt hấp thu cũng sẽ nhỏ. Hình E.4 là một ví dụ điển hình.

CHÚ DẪN:
X Công suất, tính bằng kilowatt;
Y Hiệu suất động cơ ở tải trọng toàn
phần,
, tính bằng phần trăm;
1 Hiệu suất tiêu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Hiệu suất rất cao;
4 Hiệu suất siêu cao.
Hình E.3 – Các mức
hiệu suất của động cơ tương ứng với các công suất danh định đối với các động cơ
2 và 4 cực

CHÚ DẪN:
X Tần số quay của động cơ, tính bằng
vòng trên phút
Y Hiệu suất động cơ ở tải trọng toàn
phần,
, tính bằng phần trăm;
1 Hiệu suất tiêu chuẩn;
2 Hiệu suất cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3. Công suất yêu cầu của mạng lưới điện
chính
Công suất điện vào được tính từ các mạng lưới
điện chính có thể được tính toán theo phương trình sau:

Trong đó:
Pe là công suất điện vào,
tính bằng kilowatt hoặc watt;
qVsg1 là lưu lượng, tính
bằng met khối trên giây hoặc lít trên giây;
pf là áp suất quạt, tính
bằng kilopascal hoặc pascal;
là hiệu
suất của bộ cánh quạt, được biểu thị bằng một số thập phân;
là hiệu suất
của ổ trục quạt, được biểu thị bằng một số thập phân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hiệu suất
của động cơ, được biểu thị bằng một số thập phân;
là hiệu
suất của cơ cấu điều khiển, được biểu thị bằng một số thập phân;
CHÚ THÍCH 1: Nếu áp suất của quạt được biểu
thị bằng pascal thì Pe sẽ là watt; nếu áp suất của quạt được biểu
thị bằng kilopascal thì Pe sẽ là kilowatt.
CHÚ THÍCH 2:
trong
đó là hiệu suất của trục quạt.
CHÚ THÍCH 3: Có thể xác định áp suất của quạt
trên cơ sở tĩnh với điều kiện là
cũng được tính
toán trên cùng một cơ sở. Cần lưu ý rằng hiệu suất tĩnh của quạt không đúng về
mặt lý thuyết vì nó không thể là 100% hoặc 1.
CHÚ THÍCH 4: Nên dùng tất cả các chế độ làm
việc và các giá trị cho kiểu lắp đặt thích hợp.
CHÚ THÍCH 5: Các tính toán này thường được
tiến hành ở giai đoạn tìm hiểu để đặt hàng trước khi có thể thực hiện việc kiểm
tra.
E.4. Công suất riêng của quạt
Đây là giá trị được chấp nhận trong luật của
nhiều quốc gia. Các mức mục tiêu được quy định cho các kiểu thiết bị khác nhau.
Các trị số có thể thay đổi trong khoảng từ 1 đến 2,5 tùy thuộc vào thiết bị là
thiết bị mới hoặc thiết bị được phục hồi và có tính đến hay không tính đến việc
sưởi ấm, làm mát hoặc lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sắp xếp lại công thức đã nêu ở trên, công
suất riêng của quạt được cho bởi

Có thể thấy rằng việc giảm sức cản của hệ
thống cũng quan trọng như, nếu không quan trọng hơn, nâng cao các hiệu suất
riêng.
Các công suất riêng của quạt này thường được
cộng lại thành tổng công suất vào của tất cả các quạt trong hệ thống HVACR đối
với lưu lượng tổng (cung cấp hoặc tính ra, lấy giá trị lớn hơn).
PHỤ
LỤC F
(Tham khảo)
CÁC
PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẶC TÍNH ƯU TIÊN
Trong lần xuất bản đầu tiên, ISO 5801:1997
bao gồm các phương pháp đo lưu lượng từ nhiều tiêu chuẩn quốc gia đang có. Các
phương pháp này đã được chấp nhận là có giá trị như nhau với điều kiện là đã
xác lập được các hiệu số hiệu chỉnh. Các vị trí tiêu chuẩn để đo áp suất của
quạt đã được quy định. Điều này không tránh khỏi phải có khối lượng tài liệu
rất lớn với nhiều thiết bị đường ống dẫn khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt được mục tiêu đã nêu, với điều kiện
hiểu biết hiện nay các thiết bị sau được ưu tiên đối với bất cứ các giá thử
nghiệm nào được chế tạo trong tương lai gần. Nên đặt tầm quan trọng vào công
việc cần được thực hiện để xác nhận các thiết bị ưu tiên này và các phương pháp
được lựa chọn có thể các kết quả tương đương trong phạm vi dung sai quy định
trong TCVN 9072 (ISO 13348).
Sau đây là danh sách các thiết bị ưu tiên cho
tương lai (không theo thứ tự ưu tiên):
- Đầu vào có miệng loe hoặc hình côn, ví dụ,
Hình 40 a), Điều 23, 30.2, Hình 44 a), 28.2;
- Các tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun), ví dụ Hình
40 b), 30.2;
- Các buồng thử có nhiều vòi phun (tất cả các
kiểu lắp đặt, ví dụ các Hình 40 e) và 41 và các ống mô phỏng ở đầu vào/đầu ra
được yêu cầu phù hợp với 28.2 đến 28.5;
- Ống dẫn thử với ống Pitot lắp ngang (đặc
biệt là đối với các quạt lớn hoặc có áp suất cao) – Các kiểu lắp đặt B, C và D,
ví dụ các Hình 42 c) và 44 f).
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6627-30 (IEC 60034-30): Máy điện
quay – Phần 30: Các cấp hiệu suất của động cơ không đồng bộ lồng sóc ba pha,
một tốc độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 9073 (ISO 13349), Quạt công
nghiệp – Từ vựng và các định nghĩa về loại
[4] TCVN 9440 (ISO 5802), Quạt công nghiệp
– Thử đặc tính tại hiện trường.
[5] E51 – 100 (AFNOR), Ventilatuers industriels
– Influence de la compressibilité du fluide [Indutrial fans – Compressibility
effect of the fluid] (Quạt công nghiệp - Ảnh hưởng của tính nén được lưu chất).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ký hiệu và đơn vị
4.1. Ký hiệu
4.2. Chỉ số dưới dòng
5. Quy định chung
6. Dụng cụ để đo áp suất
6.1. Khí áp kế
6.2. Áp kế
6.3. Giảm chấn đối với áp kế
6.4. Kiểm tra các áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Xác định áp suất trung bình trong đường
thông gió
7.1. Phương pháp đo
7.2. Sử dụng các đầu nối áp trên thành
7.4. Vị trí và các đầu nối
7.5. Kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu quy định
7.6. Sử dụng ống Pitot tĩnh
8. Đo nhiệt độ
8.1. Nhiệt kế
8.2. Vị trí của nhiệt kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Đo tốc độ quay
9.1. Tốc độ của trục quạt
9.2. Các dụng cụ được chấp nhận
10. Xác định công suất đầu vào
10.1. Độ chính xác đo công suất vào quạt
10.2. Công suất của trục quạt
10.3. Xác định công suất của trục quạt bằng
đo điện
10.4. Công suất bộ cánh quạt
10.5. Hệ thống truyền động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Dụng cụ đo lưu lượng
11.2. Dung sai về kích thước
11.3. Xác định diện tích mặt cắt ngang
12. Xác định mật độ không khí, hằng số và độ
nhớt của khí ẩm
12.1. Mật độ không khí trong hàng rào thử tại
tiết diện x
12.2. Xác định áp suất hơi
12.3. Xác định độ nhớt của không khí
13. Xác định lưu lượng
13.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3. Phương pháp đo ngang qua dòng chảy
14. Tính toán các kết quả thử
14.1. Quy định chung
14.2. Đơn vị
14.3. Nhiệt độ
14.4. Số Mach và các điều kiện chuẩn
14.5. Áp suất của quạt
14.6. Tính toán áp suất cố định tại một tiết
diện chuẩn của quạt từ áp suất áp kế, pex được đo tại tiết diện
x của ống dẫn thử
14.7. Lưu lượng thể tích ở đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Các quy tắc chuyển đổi các kết quả thử
15.1. Các định luật về tính tương tự của quạt
15.2. Qui tắc chuyển đổi
16. Đường cong đặc tính của quạt
16.1. Quy định chung
16.2. Phương pháp lập biểu đồ
16.3. Đường cong đặc tính ở tốc độ không đổi
16.4. Đường cong đặc tính ở tốc độ vốn có của
quạt
16.5. Đường cong đặc tính của quạt có chế độ
làm việc điều chỉnh được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.7. Thử nghiệm cho một chế độ làm việc quy
định
17. Phân tích độ không đảm bảo
17.1. Nguyên tắc
17.2. Phân tích trước và sau khi thử
17.3. Qui trình phân tích
17.4. Truyền lan các độ không đảm bảo
17.5. Báo cáo về độ không đảm bảo
17.6. Phép đo độ không đảm bảo lớn nhất cho
phép
17.7. Độ không đảm bảo (đo) lớn nhất cho phép
của các kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.1. Phân loại
18.2. Kiểu lắp đặt
18.3. Báo cáo thử
18.4. Lắp đặt của người sử dụng
18.5. Các phương pháp khác
18.6. Mô phỏng ống dẫn
19. Lắp đặt quạt và các đường thông gió thử
19.1. Đầu vào và đầu ra
19.2. Đường thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.4. Sự thích ứng của quạt và đường thông
gió
19.5. Diện tích đầu ra
20. Thực hiện thử nghiệm
20.1. Lưu chất công tác
20.2. Tốc độ quay
20.3. Vận hành ổn định
20.4. Điều kiện môi trường xung quanh
20.5. Số đọc áp suất
20.6. Thử nghiệm đối với chế độ làm việc quy
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.8. Phạm vi làm việc
21. Xác định lưu lượng
21.1. Nhiều vòi phun (vòi phun bội)
21.2. Đầu vào hình côn hoặc có miệng loe
21.3. Tấm có lỗ định cỡ
21.4. Ống pitot tĩnh lắp ngang (xem ISO 3966
và ISO 5221)
22. Xác định lưu lượng khí sử dụng nhiều vòi
(miệng) phun
22.1. Lắp đặt
22.2. Dạng hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.4. Đặc tính của nhiều vòi phun
22.5. Độ không đảm bảo (đo)
23. Xác định lưu lượng khí sử dụng đầu vào
hình côn hoặc có miệng loe
23.1. Dạng hình học
23.2. Màn chắn chất tải
23.3. Vùng đầu vào
23.4. Đặc tính của đầu vào hình côn
23.5. Đặc tính của đầu vào có miệng loe
23.6. Độ không đảm bảo (đo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.1. Lắp đặt
24.2. Tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun)
24.3. Ống dẫn
24.4. Đầu nối áp
24.5. Tính toán lưu lượng khối lượng
24.6. Số Reynolds
24.7. Vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối ở
D và D/2 (xem Hình 20 a và TCVN 8113-1 (ISO 5167-1)
25. Xác định lưu lượng khi dùng ống Pitot
tĩnh lắp ngang
25.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.3. Các giới hạn của tốc độ không khí
25.4. Vị trí của các điểm đo
25.5. Xác định lưu lượng
25.6. Hệ số lưu lượng
25.7. Độ không đảm bảo đo
26. Các kiểu lắp đặt
26.1. Kiểu A: đầu vào tự do và đầu ra tự do
26.2. Kiểu B: đầu vào tự do và đầu ra lắp ống
dẫn
26.3. Kiểu C: đầu vào lắp ống dẫn và đầu ra
tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.5. Kiểu lắp đặt cho thử nghiệm
27. Bộ nắn thẳng dòng
27.1. Kiểu bộ nắn thẳng dòng
27.2. Qui tắc sử dụng bộ nắn thẳng dòng
28. Đường thông gió có đoạn ống thông thường
dùng cho lắp đặt quạt với ống dẫn
28.1. Đoạn ống thông thường
28.2. Đoạn ống thông dụng ở đầu ra của quạt
28.3. Đoạn ống chung ở đầu vào của quạt
28.4. Mô phỏng ống dẫn đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28.6. Tổn thất cho phép đối với các đường
thông gió tiêu chuẩn
29. Buồng thử tiêu chuẩn
29.1. Buồng thử
29.2. Tạo ra sự thay đổi và hệ thống xả
29.3. Buồng thử tiêu chuẩn ở đầu vào
29.4. Buồng thử tiêu chuẩn ở đầu ra
30. Phương pháp tiêu chuẩn với các buồng thử
- Lắp đặt kiểu A
30.1. Kiểu cấu trúc lắp đặt quạt
30.2. Buồng thử ở phía đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31. Phương pháp thử tiêu chuẩn với ống dẫn
thử ở phía đầu ra – Lắp đặt kiểu B
31.1. Kiểu cấu trúc lắp đặt quạt
31.2. Ống dẫn thử ở phía đầu ra có bộ phận
chống xoắn
31.3. Ống dẫn của buồng thử ở đầu ra không có
bộ phận chống xoáy
32. Phương pháp thử tiêu chuẩn với ống dẫn
thử ở phía đầu vào hoặc buồng thử - Lắp đặt kiểu C
32.1. Kiểu cấu trúc lắp đặt quạt
32.2. Ống dẫn thử ở phía đầu vào
32.3 Buồng thử ở phía đầu vào
33. Phương pháp tiêu chuẩn với các ống dẫn
thử ở phía đầu vào và đầu ra – Lắp đặt kiểu D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33.2. Lắp đặt kiểu B có bộ phận chống xoáy ở
đầu ra và ống dẫn bổ sung ở đầu vào hoặc ống dẫn mô phỏng ở đầu vào
33.3. Lắp đặt kiểu B không có bộ phận chống
xoáy ở đầu ra hoặc đoạn ống thông thường, được cải tiến với việc bổ sung ống
dẫn ở đầu vào hoặc ống dẫn mô phỏng ở đầu vào
33.4. Lắp đặt kiểu C có ống dẫn thông thường
ở đầu vào, được cải tiến với việc bổ sung một đoạn ống dẫn thông thường ở đầu
ra có bộ phận chống xoáy
33.5. Lắp đặt kiểu C được cải tiến với việc
bổ sung ống dẫn mô phỏng ở đầu ra không có bộ phận chống xoáy
Phụ lục A (Quy định): Áp suất của quạt và
kiểu lắp đặt quạt
Phụ lục B (Quy định): Quạt hút có cánh lắp
trên mái
Phụ lục C (Tham khảo): Quy trình thử rò rỉ
buồng thử
Phụ lục D (Tham khảo): Ống khuỷu ở đầu ra của
quạt trong trường hợp đường trục xả không nằm ngang
Phụ lục E (Tham khảo): Công suất điện vào do
thiết bị quạt tiêu thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66