Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: TCVN9439:2013 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2013 Ngày hiệu lực:
ICS:23.120 Tình trạng: Đã biết

Ký hiệu

Biểu thị đại lượng

Tham chiếu

Điều

Đơn vị SI

Ax

Diện tích của ống dẫn tại tiết diện x

3.1

m2

a

Đường kính đầu nối lưu chất có áp trên thành

-

mm

b

Chiều rộng tiết diện chữ nhật của ống dẫn

-

m

C

Hệ số lưu lượng (xả)

-

-

c

Tốc độ âm thanh

3.23

m/s

cp

Nhiệt dung riêng ở áp suất không đổi

3.8

J/kg/K

cv

Nhiệt dung riêng ở thể tích không đổi

3.9

J/kg/K

d

Đường kính của lỗ vòi phun hoặc họng vòi phun

-

m

di

Đường kính lỗ cố định có áp trong ống pitot tĩnh

-

mm

D

Đường kính trong của ống dẫn tròn phía đầu dòng của một lưu lượng kế lắp nối tiếp nhau

-

m

Dh

Đường kính thủy lực của tiết diện chữ nhật của ống dẫn

3.67

m

Dx

Đường kính trong của ống dẫn tròn tại tiết diện x

-

m

Dr

Đường kính ngoài của bộ cánh quạt

-

m

fMx

Hệ số Mach để hiệu chỉnh áp suất động lực tại tiết diện x

3.21

-

g

Gia tốc trọng trường

-

m/s2

h

Chiều cao tiết diện chữ nhật của ống dẫn

-

m

hu

Độ ẩm tương đối pv/psat

-

-

ikx

Chỉ số động học tại tiết diện x

3.64

-

kc

Hệ số chuyển đổi các kết quả thử

-

-

kcs

Hệ số chuyển đổi các kết quả thử áp suất tĩnh

-

-

Tỷ số giữa mật độ đầu vào và mật độ trung bình

3.62

-

kp

Hệ số nén dùng cho tính toán công suất thông gió của quạt Pu

3.46

-

kps

Hệ số nén dùng cho tính toán công suất thông gió tĩnh của quạt

-

-

Ma

Số Mach

3.23

-

Max

Số Mach tại tiết diện x

3.32

-

Max, ref

Số Mach chuẩn tại tiết diện x ở điều kiện cố định trên đầu vào

-

-

Mau

Số Mach biên ngoài

3.56

-

m

Tỷ số diện tích của tấm lỗ vòi phun (d/D)2

-

-

n

Tần số quay của bộ cánh quạt

-

r/s

N

Tốc độ quay của bộ cánh quạt

-

r/min

p

Áp suất tuyệt đối của lưu chất

3.17

Pa

pa

Áp suất khí quyển ở độ cao trung bình của quạt

3.18

Pa

pe

Áp suất khí quyển ở độ cao trung bình của quạt

3.19

Pa

psg

Áp suất cố định tuyệt đối tại một điểm

3.20

Pa

pesg

Áp suất áp kế cố định tại một điểm

3.24

Pa

pesgx

Áp suất áp kế cố định tại tiết diện x

3.34

Pa

pd

Áp suất động lực học tại một điểm

3.22

Pa

px

Áp suất tuyệt đối trung bình trong không gian và thời gian của lưu chất tại tiết diện x

3.27

Pa

pex

Áp suất trung bình theo áp kế trong không gian và thời gian tại tiết diện x

3.26

Pa

psgx

Áp suất trung bình cố định tại tiết diện x

3.33

Pa

pdx

Áp suất động lực học quy ước tại tiết diện x

3.31

Pa

psat

Áp suất hơi bão hòa

12.2

Pa

pv

Áp suất riêng phần của hơi nước

12.2

Pa

pf

Áp suất của quạt

3.38

Pa

psf

Áp suất tĩnh của quạt

3.40

Pa

pd2

Áp suất động lực học ở đầu ra của quạt

3.39

Pa

p

Áp suất tuyệt đối trung bình ở đầu dòng của một lưu lượng kế lắp nối tiếp nhau

-

Pa

pdo

Áp suất tuyệt đối trung bình ở cuối dòng của một lưu lượng kế lắp nối tiếp nhau

-

Pa

Pa

Công suất của trục quạt

3.50

W

Pe

Công suất vào của động cơ

3.52

W

Po

Công suất ra của động cơ

3.51

W

Pr

Công suất của bộ cánh quạt

3.49

W

Pu

Công suất thông gió của quạt

3.47

W

Pus

Công suất thông gió tĩnh của quạt

3.48

W

qm

Lưu lượng khối lượng

3.25

Kg/s

qV

Lưu thượng thể tích

-

m3/s

qvsg1

Lưu thượng thể tích cố định ở đầu vào

3.37

m3/s

qvx

Lưu thượng thể tích tại tiết diện x

3.29

m3/s

r

Tỷ số nén của quạt

3.45

-

rd

Tỷ số nén đối với lưu lượng kế rd = pdo/pu

-

-

rΔp

đối với một lưu lượng kế

-

-

R

Hằng số khí của không khí hoặc khí khô

3.6

J/kg/K

RW

Hằng số khí của không khí hoặc khí ẩm (ướt)

-

J/kg/K

ReDx

Số Reynolds tại tiết diện x

3.65

-

Ta

Nhiệt độ môi trường xung quanh

-

oC

Tb

Nhiệt độ của khí áp kế

-

oC

Td

Nhiệt độ bầu khô

3.13

oC

Tw

Nhiệt độ bầu ướt

3.14

oC

Tx

Nhiệt độ tĩnh tại tiết diện x

-

oC

Tsgx

Nhiệt độ cố định tại tại tiết diện x

-

oC

ux

Độ không đảm bảo tương đối của x

-

%

Ux

Độ không đảm bảo tuyệt đối của x

-

Như X

v

Tốc độ của khí tại một điểm

-

m/s

vmx

Tốc độ trung bình của khí tại tiết diện x

3.30

m/s

vp

Tốc độ biên ngoài hoặc tốc độ ở đầu mút các cánh quạt

3.55

m/s

Wm

Công của quạt trên một đơn vị khối lượng

3.43

J/kg

Wms

Công tĩnh học của quạt trên một đơn vị khối lượng

3.44

J/kg

Z

Chỉ số nén trong phương trình trạng thái

310

-

Zk

Hệ số dùng để tính toán chỉ số nén kp (phương trình thứ nhất)

-

-

Zp

Hệ số dùng để tính toán chỉ số nén kp (phương trình thứ hai)

-

-

zx

Độ cao trung bình của tiết diện x

-

m

a

Hệ số lưu lượng của một lưu lượng kế lắp nối tiếp nhau

-

-

aAx

Hệ số động năng của dòng chảy trong tiết diện x có tiết diện Ax; aAx được giả thiết bằng 1

3.63

-

β

Tỷ số giữa đường kính trong của miệng hoặc vòi phun và đường kính ống dẫn ở đầu dòng d/D

-

-

β’

Tỷ số giữa đường kính trong của miệng hoặc vòi phun và đường kính ống dẫn ở cuối dòng

-

-

Độ chênh áp

-

Pa

Độ chênh lệch chiều cao giữa khí áp kế và chiều cao trung bình của quạt

-

m

ε

Hệ số giãn nở

-

-

Hệ số tổn thất do ma sát quy ước giữa các mặt phẳng x và y được tính toán cho tiết diện y

3.66

-

Hiệu suất

-

-

Hiệu suất tĩnh

-

-

Hiệu suất của trục quạt

3.59

-

Hiệu suất chung

3.61

-

Hiệu suất của trục động cơ quạt

3.60

-

Hiệu suất của bộ cánh quạt

3.57

-

Hiệu suất tĩnh của bộ cánh quạt

3.58

-

Nhiệt độ cố định tại tiết diện x

3.15

K

Nhiệt độ tĩnh hoặc nhiệt độ lưu chất tại tiết diện x

3.16

K

Nhiệt độ môi trường xung quanh

-

K

Nhiệt độ ở đầu dòng của một lưu lượng kế lắp nối tiếp nhau

-

K

Số mũ đẳng entropi

3.7

-

Hệ số tổn thất riêng do ma sát cho chiều dài bằng đường kính ống dẫn thẳng

-

-

Độ nhớt động lực học

-

Pa.s

Mật độ của khí

-

Kg/m3

Mật độ trung bình của khí tại tiết diện x

3.28

Kg/m3

Mật độ trung bình của khí trong quạt

3.41

Kg/m3

Hệ số lưu lượng

3.68

-

Hệ số áp suất

3.69

-

Hệ số công suất của quạt

3.70

-

Tốc độ góc

-

rad/s

v

Độ nhớt động

12.3

m/s

4.2. Chỉ số dưới dòng

1

Đầu vào của quạt thử nghiệm

 

 

2

Đầu ra của quạt thử nghiệm

 

 

3

Tiết diện đo áp suất trong đường thông gió phía đầu vào

4

Tiết diện đo áp suất trong đường thông gió phía đầu ra

5

Các đầu nối ở cổ miệng phun hoặc cuối dòng cho Δp đối với phép đo phía đầu vào

6

Đầu nối ở đầu dòng cho Δp và pu đối với phép đo phía đầu ra

7

Đầu nối ở đầu dòng cho Δp và pu đối với phép đo phía đầu vào

8

Đầu nối ở cổ miệng phun hoặc cuối cùng cho Δp đối với phép đo phía đầu ra

a

Khí quyển xung quanh trong hàng rào thử

b

Khi áp kế

c

Điểm trung tâm của tiết diện thử

do

Cuối dòng của thiết bị đo lưu lượng

f

Quạt

Gu

Được bảo hành về các đặc tính quy định trong Hợp đồng

n

Mặt phẳng chuẩn của quạt; n = 1 đối với đầu vào, n = 2 đối với đầu ra

s

Các điều kiện tĩnh

sat

Các điều kiện bão hòa

sg

Các điều kiện cố định

Te

Được thử nghiệm về các đặc tính quy định trong Hợp đồng

u

Các điều kiện của không khí chuẩn ở đầu dòng của thiết bị đo lưu lượng

x-y

Độ dài đường thông gió từ mặt phẳng x tới mặt phẳng y.

5. Quy định chung

Giới hạn trên của công trên một đơn vị khối lượng của quạt là 25 000 J/kg tương ứng với độ tăng của áp suất quạt xấp xỉ bằng 30 000 Pa đối với mật độ trung bình trong quạt 1,2 kg/m3.

Lưu chất công tác dùng cho thử nghiệm với các đường thông gió tiêu chuẩn phải là không khí của môi trường và áp suất, nhiệt độ nên ở trong phạm vi không khí bình thường.

Có bốn kiểu lắp đặt quạt:

- Kiểu A: Đầu vào tự do, đầu ra tự do;

- Kiểu B: Đầu vào tự do, đầu ra lắp ống dẫn;

- Kiểu C: Đầu vào lắp ống dẫn, đầu ra tự do;

- Kiểu D: Đầu vào lắp ống dẫn, đầu ra lắp ống dẫn.

Bốn kiểu lắp đặt này tương thích với bốn đường đặc tính vận hành

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mặc dù dòng chảy ở cuối dòng thường không thể có tác động đến dòng chảy qua bộ cánh quạt, các tổn thất trong ống dẫn ở cuối dòng có thể bị biến đổi bởi dòng lưu chất tại đầu ra của quạt.

Các phương pháp đo và tính toán dùng cho các lưu lượng, áp suất của quạt cũng như hiệu suất của quạt được quy định trong các Điều 14 đến 27 và Phụ lục A. Các phương pháp này được xác lập trong trường hợp dòng chảy nén được có tính đến ảnh hưởng của số Mach và thay đổi của mật độ. Tuy nhiên có thể sử dụng một phương pháp đơn giản đối với số Mach chuẩn nhỏ hơn 0,15 và/hoặc các áp suất của quạt nhỏ hơn 2000 Pa. Đối với tiêu chuẩn này có thể chấp thuận sử dụng các tính toán với các áp suất và nhiệt độ tuyệt đối nhưng cần đưa ra các biểu thức tương đương khi sử dụng các áp suất áp kế.

Có thể thỏa thuận theo quy ước như sau:

- Đối với các kiểu lặp đặt C và D, nên có một đoạn đường thông gió chung ở phía đầu dòng đầu vào của quạt để mô phỏng một ống dẫn vào dài, thẳng.

- Đối với kiểu lắp đặt B và D, nên có một đoạn đường thông gió chung (gắn liền với bộ nắn thẳng dòng tiêu chuẩn: một bộ nắn thẳng dòng có tám cánh hướng tâm, hoặc bộ nắn thẳng dòng kiểu tổ ong) liền kề với đầu ra của quạt ở phía đầu dòng của đoạn đo áp suất ra để mô phỏng một ống dẫn ra dài và thẳng.

Khi lắp đặt cho thử nghiệm được dùng để mô phỏng lắp đặt tại hiện trường tương ứng với kiểu C nhưng có ống dẫn ngắn xả ra không khí thì quạt thử nghiệm nên được trang bị ống dẫn có cùng một hình dạng như đầu ra của quạt và chiều dài bằng hai đường kính tương đương./

Đối với các quạt lớn thuộc kiểu lắp đặt D (đường kính 800 mm hoặc lớn hơn) có thể gặp phải khó khăn khi tiến hành các thử nghiệm với các đường thông gió chung theo tiêu chuẩn tại phía đầu ra bao gồm cả các bộ nắn thẳng dòng. Trong trường hợp này, theo thỏa thuận của các bên có liên quan có thể đo đặc tính của quạt khi sử dụng lắp đặt được mô tả trong 28.2.5 với ống dẫn có chiều dài 3D ở phía đầu ra. Các kết quả thu được theo phương pháp này có thể khác biệt ở một mức nào đó so với các kết quả thu được khi sử dụng các đường thông gió chung trên cả phía đầu vào và đầu ra, đặc biệt là nếu quạt tạo ra chỗ xoáy lớn.

Theo quy ước, các hệ số động năng aA1, aA2 tại đầu vào và đầu ra của quạt được xem là bằng 1.

Các quạt thử nghiệm được giới thiệu trên các hình vẽ đối với mỗi một trong các lắp đặt thử nghiệm đều thuộc về một kiểu (ví dụ, quạt hướng trục). Tuy nhiên có thể sử dụng quạt thử nghiệm thuộc kiểu khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1. Khí áp kế

Áp suất khí quyển trong hàng rào thử phải được xác định ở độ cao trung bình giữa tâm của các tiết diện ở đầu vào và đầu ra của quạt với độ không đảm bảo kho vượt quá ± 0,2%. Nên đọc các khí áp kế kiểu có cột thủy ngân đọc trực tiếp tới giá trị gần nhất 100 Pa (1 mbar) hoặc giá trị gần nhất 1 mmHg. Các khí áp kế nên được hiệu chỉnh và nên hiệu chỉnh các số đọc đối với bất cứ sự khác biệt nào về mật độ của thủy ngân so với tiêu chuẩn và bất cứ sự thay đổi nào về chiều dài của thang chia độ do nhiệt độ và đối với giá trị cục bộ của gia tốc trọng trường g.

Có thể không cần thiết phải hiệu chỉnh nếu thang chia độ được chỉnh đặt trước đối với giá trị theo từng khu vực của g (trong phạm vi ± 0,01 m/s2) và đối với nhiệt độ phòng (trong phạm vi ± 5 oC).

Có thể sử dụng các khí áp kế kiểu hộp hoặc kiểu bộ chuyển đổi áp suất với điều kiện là chúng có độ chính xác hiệu chuẩn ± 200 Pa và kiểm tra sự hiệu chuẩn tại thời điểm thử nghiệm.

Nên đặt khi áp kế trong hàng rào thử ở độ cao trung bình giữa đầu vào và đầu ra của quạt. Nên cộng thêm vào lượng hiệu chỉnh , tính bằng pascal, đối với bất cứ sự khác biệt nào về độ cao vượt quá 10 m, trong đó:

zb là độ cao tại bình chứa khí áp kế hoặc tại bộ chuyển đổi của khí áp kế;

zm là độ cao trung bình giữa đầu vào và đầu ra của quạt;

g là giá trị cục bộ của gia tốc trọng trường;

là mật độ của không khí xung quanh.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các áp kế đo chênh áp phải có độ không đảm bảo trong các điều kiện áp suất ở trạng thái ổn định và sau khi đã thực hiện bất cứ sự hiệu chỉnh nào đối với hiệu chuẩn (bao gồm hiệu chỉnh với bất cứ sự khác biệt nào về nhiệt độ so với giá trị g), không vượt quá ± 1% đối với bất cứ áp suất có giá trị nào hoặc 1,5 Pa, lấy giá trị lớn hơn.

Nên lấy áp suất có giá trị là áp suất cố định của quạt ở chế độ làm việc định mức hoặc độ chênh áp khi đo dung lượng định mức lưu thông theo tính năng của áp kế. Chế độ làm việc định mức thường gần với điểm có hiệu suất tốt nhất trên đường cong đặc tính của quạt.

Các áp kế thường là kiểu có cột chất lỏng thẳng đứng hoặc nghiêng, nhưng các bộ chuyển đổi áp suất có dụng cụ chỉ thị hoặc ghi được chấp nhận phải có cùng mật độ chính xác và các yêu cầu về hiệu chuẩn.

Nên thực hiện việc hiệu chuẩn ở một loạt các áp suất ở trạng thái ổn định theo cả hai chiều tăng và giảm để kiểm tra đối với bất cứ sự khác biệt nào.

Dụng cụ đo mẫu nên là một áp kế chính xác hoặc vì áp kế có khả năng đọc tới độ chính xác ± 0,25% hoặc 0,5 Pa, lấy giá trị lớn hơn.

6.3. Giảm dao động đối với áp kế

Cần hạn chế các dao động nhanh của các số đọc trên áp kế bằng sự giảm dao động để có thể đánh giá được số đọc trung bình phạm vi ± 1% áp suất có giá trị. Có thể thực hiện việc giảm dao động trong các đầu nối thông gió dẫn đến áp kế hoặc trong mạch chất lỏng của dụng cụ. Sự giảm dao động cần theo hướng dọc và phải là kiểu Bảo đảm sức cản của chuyển động như nhau theo cả hai chiều. Không cần thực hiện sự giảm dao động quá mạnh vì có thể ngăn cản sự chỉ sự chính xác các biến đổi chậm hơn. Nếu các trường hợp này xảy ra thì nên lấy đủ lượng số đọc để xác định giá trị trung bình trong phạm vi ± 1% áp suất có giá trị.

6.4. Kiểm tra các áp kế

Cần kiểm tra các áp kế có cột chất lỏng ở vị trí thử nghiệm của chúng để xác nhận giá trị hiệu chuẩn gần với áp suất có giá trị. Các áp kế kiểu ống nghiêng cần được kiểm tra thường xuyên về mức và kiểm tra lại đối với giá trị hiệu chuẩn nếu có sự nhiễu loạn. Phải kiểm tra số đọc (chỉ thị) “không” của tất cả các áp kế trước và sau mỗi loại số đọc mà không gây nhiễu loạn cho dụng cụ đo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ cao của mức “không” của các áp kế hoặc các bộ chuyển đổi áp suất nên là độ cao trung bình của tiết diện để đo áp suất (xem Hình 1).

Hình 1 – Các đầu nối xả áp để đạt được áp suất tĩnh trung bình và độ cao của áp kế

7. Xác định áp suất trung bình trong đường thông gió

7.1. Phương pháp đo

Phải sử dụng áp kế vi sai tuân theo các điều kiện kỹ thuật trong 6.2 đến 6.5 có một đầu được nối với các đầu nối áp trên thành hoặc các đầu nối áp suất của một bộ các ống Pitot tĩnh trong mặt phẳng đo áp suất.

Để xác định áp suất tĩnh trung bình trong mặt phẳng này, phía bên kia của áp kế phải được thông ra áp suất khí quyển trong hàng rào thử.

Để xác định độ chênh áp giữa các mặt phẳng đo áp suất trên các mặt bên đối diện của quạt, một hoặc cả hai mặt bên của áp kế có thể được nối giữa các bộ bốn đầu nối xả áp được bố trí như đã quy định trong 7.4.

7.2. Sử dụng đầu nối áp trên thành

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.3. Kết cấu đầu nối

Mỗi bộ phận xả áp có dạng một lỗ thủng qua thành của đường thông gió phù hợp với các giới hạn kích thước được giới thiệu trên Hình 2. Các kích thước giới hạn bổ sung được quy định trong các điều 22 đến 26 cho các đầu nối áp được dùng trong các dụng cụ đo lưu lượng. Điều cốt yếu là lỗ cần được chế tạo cẩn thận sao cho lỗ được khoan vuông góc và ngang bằng với bề mặt bên trong của đường thông gió và tất cả các chỗ nhô ra bên trong cần được loại bỏ. Cho phép làm tròn mép lỗ tới bán kính tối đa 0,1a.

a Đường kính đường thông gió (D)

Hình 2 – Kết cấu của các đầu nối áp trên thành

Đường kính lỗ a không được nhỏ hơn 1,5mm, không lớn hơn 5 mm và không lớn hơn 0,1D.

Cần có sự chú ý đặc biệt khi tốc độ trong đường thông gió có thể so sánh được với tốc độ tại đầu vào và đầu ra của quạt. Trong các trường hợp này, nên bố trí đầu nối áp trong một tiết diện của đường thông gió không bị hạn chế bởi các mối nối hoặc các chỗ không đều khác, cách phía đầu dòng khoảng cách D và phía cuối dòng D/2, D là đường kính đường thông gió. Trong các đường thông gió rất lớn thì việc đáp ứng điều kiện này có thể là không có tính khả thi. Trong các trường hợp này có thể sử dụng phương pháp ống Pitot tĩnh đã mô tả trong 7.6.

7.4. Vị trí của đầu nối

Trong trường hợp đường thông gió hình trụ tròn nên bố trí bốn đầu nối áp cách đều nhau theo chu vi. Trong trường hợp đường thông gió hình lăng trụ chữ nhật nên bố trí các đầu nối áp ở tâm của bốn mặt bên. Bốn đầu nối áp tương tự nhau có thể được nối với chỉ một áp kế. Nên nối các đầu nối như đã giới thiệu trên Hình 1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phải chú ý đảm bảo cho tất cả các đường ống không bị tắc và rò rỉ và chứa đầy chất lỏng. Trước khi bắt đầu bất cứ loạt quan trắc nào cần đo một cách riêng biệt áp suất tại bốn đầu nối áp ở mặt bên ở lưu lượng xấp xỉ bằng lưu lượng lớn nhất trong loạt phép đo. Nếu một trong bốn số đọc nằm ngoài một phạm vi bằng 5% đối với pex < 1000 Pa hoặc 2% đối với 1000 Pa < pex < 30 000, pex là áp suất trung bình theo áp kế thì cần kiểm tra các khuyết tật của các đầu nối áp và các đầu nối với áp kế. Nếu không tìm thấy khuyết tật thì cần sử dụng tám đầu nối áp được bố trí cách đều nhau.

CHÚ THÍCH: Ở đây “áp suất trung bình theo áp kế” biểu thị áp suất qua vòi phun hoặc miệng phun trong trường hợp đo lưu lượng hoặc áp suất định mức của quạt trong trường đo áp suất.

7.6. Sử dụng ống Pitot tĩnh

Tại mặt phẳng đo áp suất thích hợp trong đường thông gió có tiết diện tròn, cần chọn tối thiểu là bốn điểm được bố trí đối xứng và cách đều nhau quanh xung quanh trục cách thành của đường dẫn gió một khoảng bằng một phần tám đường kính của đường dẫn gió hoặc trong hợp đường dẫn gió có tiết diện hình chữ nhật, cách tâm của mỗi thành một khoảng bằng một phần tám chiều rộng của ống dẫn. Trong các điều kiện dòng chảy ở trạng thái ổn định, cần lấy áp suất tĩnh tại mỗi điểm và tính toán giá trị trung bình.

Nếu có yêu cầu, có thể nối các đầu nối áp suất tĩnh của bốn ống Pitot tĩnh riêng biệt với nhau để có được một số đọc trung bình duy nhất theo phương pháp được mô tả trong 7.4 và Hình 1.

8. Đo nhiệt độ

8.1. Nhiệt kế

Các dụng cụ đo nhiệt độ phải có độ chính xác ± 0,5 oC sau khi thực hiện bất cứ sự hiệu chỉnh nào đối với giá trị được hiệu chuẩn.

8.2. Vị trí của nhiệt kế

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhiệt độ đo được không phải là nhiệt độ cố định hoặc nhiệt độ tĩnh mà là giá trị nằm giữa chúng và thường hơi gần với giá trị nhiệt độ cố định.

Nếu tốc độ không khí (gió) bằng 25 m/s, độ chênh lệch các nhiệt độ cố định và nhiệt độ tĩnh là 0,31 oC; ở 35 m/s độ chênh lệch tương tự là 0,61 oC (đối với nhiệt độ tĩnh 20 oC).

Nếu giá trị đo được lấy trong một tiết diện ở đó tốc độ không khí nhỏ hơn 25 m/s, nhiệt độ đo được được giả thiết là bằng cả nhiệt độ cố định và nhiệt độ tĩnh.

Do đó phép đo nhiệt độ cố định nên được thực hiện ở đầu dòng của đầu vào quạt hoặc đầu dòng của đường thông gió thử hoặc trong một tiết diện ở đó tốc độ không khí nằm giữa 0 m/s và 25 m/s hoặc trong khoang đầu vào.

Để đo nhiệt độ cố định trung bình phải đặt một hoặc nhiều đầu dò đo trong tiết diện thích hợp, trên một đường kính thẳng đứng ở các độ cao khác nhau và đối xứng với tâm điểm của đường kính. Các đầu dò đo phải được che chắn tránh sự bức xạ từ các bề mặt được đốt nóng.

Nếu không thể đáp ứng được các yêu cầu này, có thể đặt các đầu dò đo bên trong một đường thông gió trên một đường kính nằm ngang, cách thành của đường thông gió ít nhất là 100 mm hoặc một phần ba đường kính thông gió, lấy giá trị nhỏ hơn.

8.3. Độ ẩm

Cần đo các nhiệt độ bầu khô và nhiệt độ bầu ướt trong hàng rào thử tại một điểm tại đó có thể ghi được điều kiện của không khí đi vào đường thông gió thử. Cần che chắn các dụng cụ đo tránh sự bức xạ bề mặt được đốt nóng.

Cần định vị nhiệt kế bầu ướt trong một dòng không khí (luồng gió) có tốc độ ít nhất là 3 m/s. Việc lắp ống lót cần đảm bảo sạch, tiếp xúc tốt với bầu nhiệt kế và được nhúng ướt trong nước sạch.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. Đo tốc độ quay

9.1. Tốc độ của trục quạt

Phải đo tốc độ của trục quạt ở các khoảng thời gian cách đều nhau trong suốt chu kỳ thử của mỗi điểm thử để đảm bảo xác định được tốc độ quay trung bình trong mỗi chu kỳ thử với độ không đảm bảo không vượt quá ± 0,5%.

Không có thiết bị hoặc cơ cấu được sử dụng nào có thể ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ quay hoặc đặc tính của quạt được thử.

9.2. Các dụng cụ được chấp nhận

Các dụng cụ nên có độ không đảm bảo không lớn hơn 0,5% (nghĩa là chỉ số cấp chính xác 0,5 phù hợp với IEC 60051-4)

10. Xác định công suất đầu vào

10.1. Độ chính xác đo công suất vào quạt

Phải được chính xác trên phạm vi đặc tính quy định bằng phương pháp bao gồm việc tính toán giá trị trung bình của một số lượng đủ các số đọc tại mỗi điểm thử với kết quả đạt được của độ không đảm bảo không vượt quá ± 2%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi công suất được xác định là công suất vào trục quạt, các phương pháp được chấp nhận bao gồm các phương pháp sau.

10.2.1. Động lực kế phản lực

Mô men xoắn được đo bằng động lực kế kiểu giá hoặc kiểu bàn xoắn. Các tải trọng phải có độ chính xác được chứng nhận ± 0,2%. Chiều dài của đòn xoắn phải được xác định đến độ chính xác ± 0,2%.

Phải kiểm tra sự cân bằng mô men xoắn tại điểm “không” trước và sau mỗi thử nghiệm. Trong mỗi trường hợp, độ khác biệt phải ở trong phạm vi 0,5% giá trị lớn nhất đo được trong thử nghiệm.

10.2.2. Bộ đo mô men xoắn

Mô men xoắn được đo bằng bộ đo mô men xoắn có độ không đảm bảo không lớn hơn 2,0% mô men được đo. Đối với hiệu chuẩn, các tải trọng phải có độ chính xác được chứng nhận ± 0,2%. Chiều dài của đòn xoắn phải được xác định đến độ chính xác ± 0,2%.

Phải kiểm tra sự cân bằng mô men xoắn tại điểm “không” và khoảng đo của hệ thống đọc (chỉ thị) trước và sau mỗi thử nghiệm. Trong mỗi trường hợp, độ khác biệt phải ở trong phạm vi 0,5% giá trị lớn nhất đo được trong thử nghiệm.

10.3. Xác định công suất của trục quạt bằng đo điện

10.3.1. Tổng các tổn thất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.3.2. Động cơ được hiệu chuẩn

Công suất đầu ra của động cơ điện đối với dẫn động trực tiếp được xác định theo kết quả hiệu chuẩn hiệu suất do nhà sản xuất và khách hàng chấp nhận.

Động cơ cần chạy có tải trọng khoảng thời gian đủ để đảm bảo rằng động cơ chạy ở nhiệt độ làm việc bình thường. Nguồn cung cấp điện nên ở trong các giới hạn quy định, nghĩa là.

- Điện áp: ± 6%

- Tần số: ± 1%.

10.3.3. Đồng hồ đo điện

Phải đo công suất điện đầu vào động cơ trong các thử nghiệm quạt quy định trong 10.3.1 hoặc 10.3.2 bằng một trong các phương pháp sau:

a) Đối với các động cơ xoay chiều (a.c.), bằng phương pháp hai Watt kế hoặc bằng một Watt kế tích hợp.

b) Đối với các động cơ điện một chiều (d.c.) bằng phương pháp đo điện áp và dòng điện vào.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.4. Công suất bộ cánh quạt

Cần xác định công suất vào moay ở bộ cánh quạt, trừ khi bộ cánh quạt được lắp trực tiếp trên trục động cơ, cần trừ đi từ công suất của trục quạt một lượng tổn thất trong ổ trục và các tổn thất trong các khớp trục đàn hồi. Có thể xác định công suất này bằng cách cho chạy thử thêm ở cùng một tốc độ với bộ cánh quạt được tháo ra khỏi trục và đo các tổn thất mô men xoắn do ma sát trong ổ trục. Nếu thấy cần thiết có thể thay thế bộ cánh quạt bằng một khối lượng tương đương (có tổn thất khí động lực học không đáng kể) để tạo ra sự chất tải tương tự cho ổ trục.

10.5. Hệ thống truyền động

Đối với các thử nghiệm có các đường thông gió tiêu chuẩn, nên tránh chèn hệ thống truyền động vào giữa quạt và điểm đo công suất trừ khi kiểu quạt có các tổn thất truyền động trong điều kiện làm việc quy định có thể được xác định một cách tin cậy hoặc công suất đầu vào được yêu cầu bao gồm cả tổn thất này.

11. Đo các kích thước và xác định các diện tích

11.1. Dụng cụ đo lưu lượng

Các kích thước của vòi phun, miệng phun và đường thông gió dùng để đo lưu lượng phải phù hợp với các dung sai được quy định trong các điều thích hợp về sử dụng các bộ phận này.

11.2. Dung sai về kích thước

Phải đo các chiều dài của bộ phận đường thông gió quy định sau khi chế tạo và các chiều dài này phải phù hợp với các yêu cầu của phương pháp thử trong phạm vi dung sai , trừ khi có quy định khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.3. Xác định diện tích mặt cắt ngang

11.3.1. Các giá trị đo kích thước

Phải lấy đủ các giá trị đo kích thước ngang qua các mặt phẳng chuẩn của các đường thông gió để xác định các diện tích mặt cắt ngang trong phạm vi ± 0,5% so với các đường thông gió tiêu chuẩn và các tiết diện thường được xác định rõ khác.

11.3.2. Tiết diện tròn

Đối với các tiết diện tròn, đường kính trung bình của tiết diện được lấy bằng giá trị trung bình cộng của các giá trị đo được trên ít nhất là ba đường kính của tiết diện đo. Các đường kính phải được bố trí sao cho chúng tạo thành các góc bằng nhau trong phạm vi mặt cắt ngang.

Nếu sự khác biệt trong phép đo chiều dài giữa hai đường kính liền kề lớn hơn 1% thì số lượng các đường kính cần đo phải tăng lên gấp đôi. Phải tính toán diện tích của tiết diện tròn theo công thức.

Trong đó D là giá trị trung bình cộng của các đường kính được đo.

11.3.3. Tiết diện hình chữ nhật

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều rộng trung bình của tiết diện phải được lấy bằng giá trị trung bình cộng của tất cả các chiều rộng đo được, và chiều cao trung bình của tiết diện phải được lấy bằng giá trị trung bình cộng của tất cả các chiều cao đo được.

Diện tích mặt cắt ngang của tiết diện phải được lấy bằng chiều rộng trung bình nhân với chiều cao trung bình.

12. Xác định mật độ không khí, hằng số và độ nhớt của khí ẩm

12.1. Mật độ không khí trong hàng rào thử tại tiết diện x

Mật độ không khí trong hàng rào thử được cho bởi phương trình sau:

Trong đó là nhiệt độ không khí tuyệt đối, tính bằng độ Kelvin, được cho bởi

Trong đó [nhiệt độ bầu khô, tính bằng độ Celsius (oC)];

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí, tính bằng pascal.

287 là hằng số khí đối với không khí khô, R, tính bằng jun trên (kilogam Kelvin)

Với Rv = 461 là hằng số khí của hơi nước

Hằng số khí của không khí ẩm, Rw, được cho bởi

CHÚ THÍCH: Đối với không khí tiêu chuẩn

Có thể thu được mật độ trung bình của không khí trong tiết diện x của đường thông gió theo phương trình sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.2. Xác định áp suất hơi

Áp suất riêng phần của hơi, pv thu được bởi phương trình sau khi đo độ ẩm của không khí bằng một ẩm kế ở đầu vào của quạt:

Trong đó

là nhiệt độ bầu khô, tính bằng độ Celsius (oC);

là nhiệt độ bầu ướt, tính bằng độ Celsius (oC);

khi Tw ở giữa 0 oC và 150 oC;

khi Tw nhỏ hơn 0 oC;

là áp suất của hơi bão hòa ở nhiệt độ bầu ướt Tw.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 1 – Áp suất hơi bão hòa psat của nước là một hàm số của nhiệt độ bầu ướt, Tw

Nhiệt độ bầu ướt

Tw

oC

Áp suất của hơi bão hòa, psat, của nước (trên mặt nước)

hPa

0,0

0,1

0,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,4

0,5

0,6

0,7

0,8

0,9

-4

-3

-2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-0

0

1

2

3

4

5

6

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9

10

11

12

13

14

15

16

17

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19

20

21

22

23

24

25

26

27

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

29

30

31

32

33

34

35

36

37

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

39

40

41

42

43

44

45

46

47

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

49

4,55

4,89

5,28

5,68

6,11

6,11

6,56

7,05

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8,13

8,72

9,35

10,01

10,72

11,48

12,27

13,12

14,01

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15,97

17,04

18,17

19,37

20,63

21,96

23,37

24,87

26,43

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

29,84

31,68

33,61

35,65

37,80

40,05

42,43

44,93

47,56

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

53,20

56,24

59,43

62,77

66,27

69,95

73,79

77,81

82,03

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

91,04

95,87

100,89

106,17

111,67

117,41

4,51

4,87

5,24

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6,07

6,16

6,61

7,11

7,63

8,19

8,79

9,41

10,08

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11,55

12,36

13,21

14,11

15,07

16,08

17,16

18,29

19,49

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22,11

23,52

25,01

26,60

28,25

30,01

31,87

33,81

35,87

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

40,29

42,68

45,19

47,83

50,60

53,51

56,55

59,76

63,11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

70,32

74,17

78,23

82,45

86,88

91,52

96,36

101,41

106,71

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

118,00

4,48

4,83

5,20

5,60

6,03

6,19

6,67

7,16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8,24

8,84

9,48

10,15

10,87

11,63

12,44

13,29

14,20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16,19

17,27

18,41

19,61

20,89

22,24

23,67

25,17

26,76

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30,19

32,05

34,01

36,08

38,24

40,52

42,92

45,44

48,09

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

53,80

56,87

60,08

63,45

66,99

70,69

74,57

78,64

82,89

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

91,99

96,85

101,93

107,25

112,80

118,59

4,44

4,79

5,16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,97

6,24

6,71

7,21

7,73

8,31

8,91

9,53

10,23

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11,71

12,52

13,39

14,29

15,27

16,29

17,37

18,52

19,73

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22,39

23,81

25,32

26,92

28,60

30,37

32,24

34,21

36,28

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

40,76

43,17

45,71

48,37

51,16

54,11

57,17

60,41

63,80

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

71,07

74,97

79,05

83,32

87,79

92,47

97,35

102,45

107,79

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

119,17

4,41

4,76

5,12

5,52

5,93

6,29

6,76

7,25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8,36

8,96

9,61

10,29

11,01

11,79

12,61

13,47

14,39

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16,40

17,49

18,64

19,87

21,16

22,52

23,96

25,48

27,08

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30,56

32,44

34,41

36,49

38,69

41,00

43,41

45,96

48,64

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

54,40

57,49

60,75

64,15

67,72

71,45

75,37

79,47

83,76

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

92,95

97,85

102,97

108,33

113,93

119,79

4,37

4,72

5,08

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,89

6,33

6,80

7,31

7,85

8,43

9,03

9,68

10,36

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11,87

12,69

13,56

14,48

15,47

16,51

17,60

18,76

19,99

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22,67

24,11

25,64

27,25

28,95

30,75

32,63

34,61

36,71

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

41,23

43,67

46,23

48,92

51,73

54,71

57,81

61,08

64,49

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

71,84

75,77

79,89

84,20

88,71

93,43

98,36

103,51

108,89

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

120,37

4,35

4,68

5,04

5,44

5,84

6,37

6,85

7,36

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8,48

9,09

9,75

10,43

11,17

11,95

12,77

13,65

14,59

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16,61

17,72

18,88

20,12

21,43

22,80

24,25

25,80

27,41

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30,92

32,83

34,83

36,93

39,15

41,47

43,92

46,49

49,19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

55,01

58,13

61,41

64,85

68,45

72,23

76,17

80,32

84,64

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

93,91

98,85

104,04

109,44

115,08

120,99

4,31

4,65

5,01

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,80

6,43

6,91

7,41

7,96

8,53

9,16

9,81

10,51

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12,03

12,87

13,75

14,68

15,67

16,72

17,83

19,00

20,24

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22,95

24,41

25,95

27,59

29,31

31,11

33,01

35,03

37,15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

41,71

44,17

46,75

49,47

52,32

55,32

58,45

61,75

65,20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

72,61

76,59

80,73

85,08

89,64

94,40

99,36

104,57

109,99

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

121,57

4,28

4,61

4,97

5,36

5,76

6,47

6,96

7,47

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8,60

9,21

9,88

10,57

11,32

12,11

12,95

13,84

14,77

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16,83

17,96

19,12

20,37

21,69

23,09

24,56

26,11

27,75

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

31,29

33,21

35,24

37,36

39,60

41,95

44,43

47,01

49,75

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

55,63

58,77

62,08

65,56

69,19

73,00

76,99

81,16

85,53

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

94,88

99,88

105,09

110,55

116,24

112,19

4,24

4,59

4,93

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,72

6,52

7,00

7,52

8,08

8,65

9,28

9,95

10,65

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12,19

13,04

13,93

14,87

15,88

16,93

18,05

19,25

20,51

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

23,23

24,71

26,27

27,92

29,65

31,48

33,41

35,44

37,57

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

42,19

44,68

47,28

50,03

52,91

55,93

59,11

62,43

65,91

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

73,39

77,40

81,59

85,97

90,57

95,37

100,39

105,63

111,11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

122,80

Có thể thu được psat ở nhiệt độ giữa 0 oC và 30 oC bằng phương trình sau

Hoặc ở nhiệt độ giữa 0 oC và 100 oC

Có thể đo trực tiếp độ ẩm tương đối của không khí, hu, để thu được

Trong đó

là áp suất của hơi ở nhiệt độ bầu khô Td được tính toán theo công thức trên khi thay Tw bằng Td.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Có thể sử dụng công thức sau trong phạm vi nhiệt độ từ -20 oC đến + 100 oC để thu được độ nhớt động lực học tính bằng pascal giây.

Độ nhớt động học v được cho theo phương trình sau:

13. Xác định lưu lượng

13.1. Quy định chung

Có thể thực hiện phép đo lưu lượng phù hợp với TCVN 8113-1 (ISO 5167-1) và ISO 3966 và bất cứ phép đo lưu lượng thu được theo phương pháp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo lưu lượng khác nhau thích hợp cho các mục đích thử quạt, và trong mỗi trường hợp đã đưa ra độ không đảm bảo đo tương ứng.

Dòng chảy phải thực sự không bị xoáy. Điều kiện này phải được đáp ứng trong các phương pháp thử.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13.2. Lưu lượng kế đo theo dòng chảy (dụng cụ đo tiêu chuẩn chủ yếu)

13.2.1. Có thể sử dụng các lưu lượng kế là các vòi phun nhiều ống Venturi, tấm lỗ định cỡ và đầu vào hình cân miệng loe

Có thể sử dụng hai dụng cụ đo đầu tiên tại đầu vào hoặc đầu ra của đường thông gió cũng như giữa hai tiết diện của đường thông gió.

Có thể sử dụng đầu vào hình cân hoặc miệng loe (hình phễu) tại đầu vào của một đường thông gió khi hút không khí từ không gian tự do. Chỉ sử dụng các vòi phun có nhiều tia trong buồng thử.

Các yêu cầu đối với các dụng cụ này và đối với các thiết bị đơn giản trong đó có lắp các dụng cụ này được cho trong TCVN 8113-1 (ISO 5167-1).

13.2.2. Biểu thức chung đối với lưu lượng kế chênh áp đo theo dòng chảy như sau:

Trong đó

là lưu lượng khối lượng, tính bằng kilogam trên giây;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là mật độ ở phía đầu dòng, tính bằng kilogam trên mét khối;

là độ chênh áp, tính bằng pascal;

là hệ số lưu lượng;

là hệ số giãn nở;

Thông thường nên là nhiệt độ của lưu chất ở đầu dòng lưu lượng kế khi lưu lượng kế được bố trí phía đầu vào của quạt được thử.

 +

Trong đó

hoặc là công suất do bất cứ quạt phụ nào cung cấp;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

đối với miệng phun ở đầu vào.

Khi lưu lượng kế được bố trí ở đầu ra của quạt được thử

+ -

Giá trị của qm thu được bằng phương pháp lặp.

Đối với một dụng cụ đã cho, là một hàm số của tỷ số nén và a là một hàm số của số Reynolds. Các giá trị đối với các hệ số này được cho trong các Điều 22 đến 25, các Bảng 4 và 5 và các Hình 19 và 21 đến 23.

13.2.3. Phải đo độ chênh áp qua lưu lượng kế đo theo dòng chảy với độ không đảm bảo không vượt quá ± 1,4% giá trị quan trắc được.

Các giá trị của độ không đảm bảo của hệ số lưu lượng tương ứng với mỗi phần tử đo lưu lượng được cho trong các Điều 22 đến 25. Phải luôn luôn có khả năng giảm các độ không đảm bảo tương ứng với bất cứ lắp đặt lưu lượng kế đo theo dòng chảy nào khác với lắp đặt được xác định trong TCVN 8113-1 (ISO 5167-1) bằng cách hiệu chuẩn thiết bị đối với dụng cụ đo tiêu chuẩn đã cải tiến hoặc đã hiệu chuẩn phù hợp với TCVN 8113-1 (ISO 5167-1).

13.2.4. Để dễ dàng lựa chọn kiểu và cỡ lưu lượng kế, các tổn thất đối với mỗi kiểu được cho trên Hình 3. Các giá trị gần đúng đối với độ chênh áp (được biểu thị là một bội số của áp suất động lực học trong đường thông gió ở cuối dòng) cũng đã được giới thiệu.

13.2.5. Các vòi (miệng) phun có nhiều ống Venturi có tổn thất áp suất tương đối thấp và độ nhạy cảm thấp hơn đối với sự nhiễu loạn trong dòng không khí.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13.3. Phương pháp đo ngang qua dòng chảy

Phải đo tốc độ cục bộ tại một số vị trí ngang qua ống dẫn và kết hợp với các giá trị tốc độ riêng khi sử dụng kỹ thuật tính tích phân để có thể đánh giá được tốc độ trung bình trong ống dẫn. Sau đó phép đo diện tích mặt cắt ngang của ống dẫn trong mặt phẳng ngang cho phép tính toán lưu lượng (xem các Điều 11 và 25).

Trong các đường thông gió tiêu chuẩn phải sử dụng ống Pitot tĩnh tuân theo các yêu cầu của ISO 3966 (xem Hình 24).

CHÚ DẪN:

X Tỷ số giữa đường kính họng (cổ) miệng phun và đường kính ống dẫn ở cuối dòng (b = d/D)

Y Tổn thất áp suất cố định hoặc độ chênh áp so với áp suất động lực học ở cuối dòng.

1 Đầu vào hình cân hoặc miệng loe

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3 Cả hai thành phần đều có miệng loe với góc 15o

CHÚ THÍCH: Các đường cong được lấy từ TCVN 8113-1 (ISO 5167-1).

Hình 3 – Tổn thất áp suất và độ chênh áp của các hệ thống tiêu chuẩn chủ yếu

14. Tính toán các kết quả thử

14.1. Quy định chung

Các hướng dẫn riêng về tính toán đặc tính của quạt từ các giá trị đo được tại một điểm thử tách biệt được cho trong các Điều 18 đến 33 tùy thuộc vào phương pháp thử được sử dụng.

Điều này giải thích phương pháp tính toán trong trường hợp chung của dòng lưu chất nén được.

14.2. Đơn vị

Đơn vị trong các tính toán này phải là các đơn vị của hệ SI được cho trong Điều 4. Sau đó các kết quả tính toán cũng theo các đơn vị này: áp suất tính theo pascal, công suất tính theo Watt, và lưu lượng thể tích tính theo met khối trên giây.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.3.1. Trong tiêu chuẩn này nhiệt độ trung bình đo được tại tiết diện x được giả thiết là giá trị nhiệt độ cố định, , khác với nhiệt độ của lưu chất hoặc nhiệt độ tĩnh, , nhiệt độ này hơi thấp hơn ở các tốc độ cao. Nhiệt độ tĩnh, , được xác định phù hợp với 14.4.3.1 và được sử dụng trong phương trình trạng thái của lưu chất để tính toán mật độ.

14.3.2. Trạng thái của không khí trong các đường thông gió thử dùng trong các điều khoản của tiêu chuẩn này được xem là trạng thái đoạn nhiệt bởi vì không khí được lấy từ khí quyển và không có sự tăng lên của năng lượng nhiệt hoặc cơ, trừ trong quạt thử nghiệm. Hậu quả là nhiệt độ cố định trong tất cả các tiết diện ở đầu dòng của quạt được thử phải được xem là không đổi và bằng nhiệt độ môi trường xung quanh ở địa điểm thử nghiệm :

trừ khi sử dụng một quạt phụ ở đầu dòng của buồng thử hoặc đường thông gió thử.

14.3.3. Nhiệt độ cố định tại đầu ra của quạt, và trong các đường thông gió ở cuối dòng bằng nhiệt độ cố định tại đầu vào của quạt, được tăng lên bởi độ tăng nhiệt độ qua quạt và độ tăng nhiệt độ này phụ thuộc vào công suất của cánh quạt, Pr, lưu lượng khối lượng, qm, và nhiệt dung của không khí ở áp suất không đổi, cp

+ =

CHÚ THÍCH: Trong phương trình trên có thể lấy cp = 1008 J/(kg.K) bằng phép tính gần đúng đầu tiên đối với không khí.

Nên thay thế Pr bằng công suất điện vào Pe khi động cơ được đặt hoàn toàn trong dòng không khí.

14.3.4. Khi không áp dụng các điều kiện ở trên, chẳng hạn nếu công suất của bộ cánh quạt không đo được thì phải đo nhiệt độ cố định bằng một dụng cụ đo (Ví dụ, nhiệt kế) được lắp vào trong đường thông gió phù hợp với 8.2 tại một điểm ở đó tốc độ không vượt quá 35 m/s với điều kiện là điểm này khá gần với tiết diện có liên quan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tỷ số được vẽ thành biểu đồ trên Hình 4 là một hàm số của Max.

CHÚ DẪN:

Max Số Mach tại tiết diện x

fMx Hệ số Mach

Tỷ số nhiệt độ

Hình 4 – Các thay đổi trong fMx và tỷ số là một hàm số của Max

Vì thường không biết được Max cho nên phải tính toán từ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Nhiệt độ cố định, ,

- Diện tích tiết diện, Ax,

- Áp suất, px hoặc áp suất cố định tại tiết diện x, psgx phù hợp với 14.4.3.

14.4. Số Mach và các điều kiện chuẩn

14.4.1. Quy định chung

Khi thực hiện các thử nghiệm quạt có áp suất và sử dụng các đường thông gió tiêu chuẩn thường có thỏa thuận rằng tốc độ không khí phải đủ thấp để ảnh hưởng của nó đến các thông số như áp suất, nhiệt độ và mật độ của khí có thể là không đáng kể. Đối với các quạt có áp suất cao hoặc trung bình phải có sự phân biệt giữa các giá trị cố định và tĩnh của áp suất, nhiệt độ và mật độ trừ khi số Mach chuẩn nhỏ hơn 0,15 tương ứng với tốc độ của không khí tiêu chuẩn 51,5 m/s.

Số Mach 0,15 được xem là giới hạn và trên giới hạn này phải có sự phân biệt.

14.4.2. Số Mach chuẩn

Để có được sự đánh giá nhanh đối với giới hạn mà trên giới hạn này các hiện tượng nén được do tốc độ của không khí phải được tính đến, số Mach chuẩn, Ma2ref được xác định như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giả thiết rằng điều kiện chuẩn của không khí là các điều kiện của không khí trong hàng rào thử. Giới hạn của số Mach chuẩn mà trên giới hạn này phải có sự phân biệt giữa các giá trị cố định của nhiệt độ, áp suất và mật độ, được xem là bằng 0,15.

14.4.3. Số Mach ở tiết diện x, Max

Chỉ số này được xác định là tốc độ trung bình tại tiết diện x, vmx chia cho tốc độ âm thanh cx tại chính tiết diện này, nghĩa là

Trong đó

14.4.3.1. Tính toán Max khi biết px

Khi giả sử rằng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tỷ số và Max được vẽ thành biểu đồ là các hàm số của M2 trên Hình 5.

14.4.3.2. Tính toán Maxkhi biết psgx

Khi giả sử rằng

Số Mach Max được cho bởi

Đối với

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6 giới thiệu biểu đồ

Hình 5 – Các thay đổi trong Max và tỷ số là một hàm số của M2

Hình 6 – Các thay đổi trong tỷ số là một hàm số của Masgx

14.4.4. Tính toán mật độ tại tiết diện x và tốc độ trung bình vmx

Nếu số Mach, Max được tính toán phù hợp với 14.4.3.1 hoặc 14.4.3.2 thì tỷ số  được cho bởi phương trình sau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

=

Tốc độ trung bình trong tiết diện x có thể được xác định theo công thức sau:

Trong đó

14.5. Áp suất của quạt

14.5.1. Áp suất của quạt, pf được định nghĩa là hiệu số giữa áp suất cố định tại đầu ra của quạt và áp suất cố định tại đầu vào của quạt, nghĩa là

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó áp suất động lực học quy ước, pdx, tại tiết diện x được xác định bằng

Với

Hệ số Mach, fMX để hiệu chỉnh áp suất là một hàm số của Max, được cho bởi phương trình

Đối với (xem 3.4).

fMX được vẽ thành biểu đồ trên Hình 4 là một hàm số của Max.

CHÚ THÍCH 1: Sự khác biệt giữa áp suất cố định theo áp kế, pesgx tại tiết diện x của đường thông gió thử và áp suất tổng, ptx được sử dụng trong các tiêu chuẩn trước đây là rất nhỏ ở các tốc độ thấp khi số Mach, Max, nhỏ hơn 0,15 (=0,006 pdx).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó .

14.5.2. Theo thỏa thuận chung của quốc tế, áp suất tĩnh của quạt, pst được định nghĩa là hiệu số giữa áp suất tĩnh tại đầu ra của quạt và áp suất cố định tại đầu vào của quạt.

Khi đã biết đối với tiết diện x, px được tính toán theo phương pháp sau.

Sau khi xác định Max phù hợp với 14.4.3.2, px được cho bởi:

Và được chỉ hướng dẫn trên Hình 7 là một hàm số của Max

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

với được xác định phù hợp với 14.5.1 và Hình 4.

Hình 7 – Các thay đổi trong tỷ số là một hàm số của Max

14.6. Tính toán áp suất cố định tại một tiết diện chuẩn của quạt từ áp suất áp kế, pex, được đo tại tiết diện x của ống dẫn thử

Giả thiết rằng

An là diện tích của tiết diện đầu vào hoặc đầu ra của quạt (n=1 đối với đầu vào, n = 2 đối với đầu ra).

Ax là diện tích mặt cắt đo của ống thử nghiệm (x=3 đối với đầu vào, x=4 đối với đầu ra) (xem Hình 8).

CHÚ DẪN:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 Bộ nắn thẳng dòng

3 Các mặt phẳng đo áp suất tĩnh

4 Các mặt phẳng chuẩn

Hình 8 – Các mặt phẳng đo và mặt phẳng chuẩn

Áp suất tuyệt đối tại tiết diện x được cho bởi.

 

Và theo 14.4.3.2

Maxđược tính toán phù hợp với 14.4.3.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Áp suất cố định tại tiết diện chuẩn n được cho bởi

Trong đó

 là hệ số tổn thất năng lượng giữa tiết diện n và tiết diện x được tính toán cho tiết diện x phù hợp với 28.6

> 0 đối với ống dẫn thử tại đầu ra

< 0 đối với ống dẫn thử tại đầu vào

CHÚ THÍCH 1: pex là âm đối với ống dẫn thử tại đầu vào hoặc buồng (khoang tại đầu vào).

CHÚ THÍCH 2: Có thể viết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Áp suất của lưu chất hoặc áp suất tĩnh trong một tiết diện chuẩn của quạt, psf, được tính toán phù hợp với 14.5.2 từ .

14.7. Lưu lượng thể tích ở đầu vào

Các phương pháp đo lưu lượng trong tiêu chuẩn này dẫn tới việc xác định lưu lượng khối lượng qm. Trong trường hợp không có rò rỉ, qm là không đổi trong toàn bộ hệ thống đường thông gió.

Lưu lượng thể tích ở đầu vào có thể được biểu thị là lưu lượng thể tích trong các điều kiện cố định tại đầu vào, nghĩa là

Trong đó

14.8. Công suất và hiệu suất thông gió của quạt

Ba phương pháp được đề nghị sử dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Phương pháp còn lại dựa trên các khái niệm lưu lượng thể tích và áp suất có hệ số hiệu chỉnh tính đến ảnh hưởng của khả năng nén được của lưu chất.

Ba phương pháp này cho ra cùng các kết quả với sự khác biệt vài phần đối với tỷ số nén bằng 1,3.

14.8.1. Tính toán công suất và hiệu suất thông gió của quạt từ công trên một đơn vị khối lượng của quạt

Ta có

Trong đó

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công suất thông gió của quạt Pu bằng tích qmWm.

Các hiệu suất khác nhau được tính toán từ Pu và các kiểu Công suất khác nhau được cung cấp cho quạt, nghĩa là.

- Công suất của bộ cánh quạt, Pr,

- Công suất của trục quạt, Pa,

- Công suất ra của động cơ, Po,

- Công suất vào của động cơ, Pe;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.8.2. Tính toán công suất và hiệu suất thông gió của quạt từ lưu lượng thể tích và áp suất của quạt

Ta có:

Trong đó

qVsg1 là lưu lượng thể tích ở các điều kiện cố định tại đầu vào;

pf là áp suất của quạt, psg2 – psg1;

kp là hệ số hiệu chỉnh đối với ảnh hưởng của khả năng nén được.

Các hiệu suất khác nhau được tính toán từ các kiểu công suất khác nhau được cung cấp theo cùng một phương pháp như trong 14.8.1.

Hai phương pháp tính toán hiệu suất kp được đề nghị sử dụng. Các phương pháp này cho cùng các kết quả chính xác.

CHÚ THÍCH: Công suất thông gió của quạt được tính toán bằng phương pháp này luôn luôn nhỏ hơn công suất được tính theo 14.8.1 (= 2 x 10-3 đến 3 x 10-3).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tỷ số nén r được tính toán như sau

Trong đó

là công suất của quạt theo 14.5.1

là áp suất cố định tại đầu vào của quạt

Khi giả thiết rằng

kp được cho bởi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: kp sai khác nhau nhỏ hơn 2 x 10-3, trong đó .

Hệ số nén kp cũng có thể xác định được khi sử dụng phương trình sau:

trong đó

được vẽ thành biểu đồ trên Hình 10 là một hàm số của x và Zp.

CHÚ DẪN:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Zk   Hệ số dùng để tính toán hệ số nén kp (phương pháp thứ nhất)

Hình 9 – Biểu đồ để xác định hệ số nén, kp

CHÚ DẪN:

Zp Hệ số dùng để tính toán hệ số nén kp (phương pháp thứ hai)

Hình 10 – Biểu đồ để xác định hệ số nén kp

14.8.2.2. Xác định công của quạt trên một đơn vị khối lượng từ công suất thông gió của quạt Pu

Có thể xác định công của quạt trên một đơn vị khối lượng theo phương trình sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

phù hợp với 14.8.2 và 14.8.2.1.

14.8.3. Hiệu suất tĩnh quy ước

14.8.3.1. Tính toán công suất và hiệu suất thông gió tĩnh của quạt từ công tĩnh trên một đơn vị khối lượng của quạt

Ta có

Trong đó

Công suất thông gió tĩnh của quạt bằng tích , do đó

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.8.3.2. Tính toán công suất thông gió tĩnh của quạt từ lưu lượng thể tích và áp suất của quạt

Công suất tĩnh của quạt được cho bởi phương trình sau:

Trong đó kps được tính toán phù hợp với 14.8.2.1.

     

và  

Các hiệu suất tĩnh được xác định từ Pus phù hợp với 14.8.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.8.3.3. Xác định công tĩnh của quạt trên một đơn vị khối lượng, Wms, từ công suất thông gió tĩnh của quạt, Pus

Công tĩnh của quạt trên một đơn vị khối lượng, Wms, được xác định theo phương trình sau:

14.8.4. Xác định chỉ số động học tại đầu vào của quạt, ik1, hoặc tại đầu ra của quạt, ik2

Chỉ số động học ikx được cho bởi các phương trình sau:

- Tại đầu vào của quạt:

- Tại đầu ra của quạt:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong trường hợp này

- Hệ số mạch fMx có thể lấy bằng 1.

- Các nhiệt độ tĩnh và cố định ở đầu vào cũng như ở đầu ra có thể lấy bằng nhau và trong trường hợp không có quạt phụ ở đầu dòng của quạt thử nghiệm có thể lấy bằng nhiệt độ môi trường.

- Dòng không khí qua quạt và đường thông gió thử được xem là không nén được.

- Trong trường hợp không có quạt phụ, dòng không khí được xem là không nén được giữa các mặt phẳng được ký hiệu 3 và 4 trên Hình 8.

14.8.5.1. Xác định lưu lượng khối lượng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.8.5.2. Xác định áp suất cố định tại tiết diện x, psgx

Hoặc

trong đó

Trong trường hợp không có quạt phụ ở đầu dòng của quạt thử nghiệm.

Có quạt phụ ở đầu dòng của quạt thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.8.5.3. Xác định áp suất cố định tại tiết diện chuẩn từ áp suất áp kế đo được tại tiết diện x, pex

Theo 14.8.5

Áp suất cố định theo áp kế tại tiết diện n được cho bởi phương trình sau:

14.8.5.4. Xác định áp suất tĩnh tại tiết diện chuẩn của quạt

Theo 14.8.5 và 14.8.5.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.8.5.5. Tính toán áp suất của quạt

Áp suất của quạt pf và áp suất tĩnh của quạt, psf được cho bởi các phương trình sau:

14.8.5.6. Xác định công suất thông gió của quạt, P

Công suất thông gió của quạt, P­u và công suất thông gió tĩnh của quạt, Pus, được tính toán theo các phương trình sau:

Pu = qVsg1pf

Pus = qVsg1psf

Các hiệu suất khác nhau được tính toán từ hoặc và các kiểu công suất khác nhau được cung cấp phù hợp với 14.8.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các kết quả thử chỉ có thể được so sánh trực tiếp với các giá trị được bảo đảm nếu trong quá trình thử nghiệm thực hiện các phép đo đặc tính của quạt trong các điều kiện quy định.

Trong hầu hết các thử nghiệm được thực hiện trên quạt, không thể tái lập được một cách chính xác và duy trì được các điều kiện vận hành và/hoặc các điều kiện hoạt động trên đường thông gió thử như đã quy định trong các điều kiện vận hành.

Chỉ số các kết quả được chuyển đổi thành các điều kiện vận hành này mới có thể so sánh được với các giá trị quy định.

Đối với các quạt rất lớn, có thể tiến hành các thử nghiệm theo mẫu (mô hình) trong các đường thông gió tiêu chuẩn khi không thể thực hiện được thử nghiệm theo mẫu thực do hạn chế về nguồn cấp điện hoặc các kích thước của các đường thông gió thử tiêu chuẩn.

15.1. Các định luật về tính tương tự của quạt

Hai quạt có các điều kiện tương tự về lưu lượng sẽ có các đường đặc tính tương tự. Mức độ tương tự nhau của các đường đặc tính sẽ phụ thuộc vào mức độ tương tự của hai quạt và các lưu lượng qua các quạt.

15.1.1. Tính tương tự về hình học

Tính tương tự hoàn toàn về hình học yêu cầu tỷ số của tất cả các kích thước tương tự của hai quạt bằng nhau. Yêu cầu này bao gồm các tỷ số của các chiều dày, các khe hở và nhám bề mặt cũng như các kích thước dài khác cho các đường đi qua của dòng chảy.

Tất cả các góc tương ứng phải bằng nhau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tính tương tự của số Reynolds là cần thiết để giữ chiều dày tương đối của lớp ngoài biên, các prôfin tốc độ và các tổn thất do ma sát bằng nhau.

Khi số Reynolds biên ngoài tăng lên, các tổn thất do ma sát giảm đi.

Do đó hiệu suất và đặc tính có thể tăng lên.

Có thể thu được độ chênh lệch về hiệu suất bằng 0,04 (4 %) đối với tỷ số của các số Reynolds bằng 20.

15.1.3. Số Mach và tính tương tự của các tam giác tốc độ

Để giữ các tam giác tốc độ bằng nhau, các biến đổi của áp suất, tốc độ và nhiệt độ qua quạt cũng phải bằng nhau.

Đối với các số Mach biên ngoài cao hơn 0,15, các sự khác biệt quan trọng có thể tăng lên nếu số Mach không giữ được bằng nhau đối với thử nghiệm và các điều kiện quy định.

Đối với các quạt, số Mach biên ngoài được cho bởi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi số Mach này tăng lên, số Reynolds biên ngoài tăng lên do đó áp suất của quạt cũng tăng lên.

Khi áp suất của quạt tăng lên, tăng trong khi cả hai kp và tỷ số đều giảm đi. Tính tương tự của tam giác tốc độ không được tôn trọng nữa và tổn thất tăng lên.

Vì vậy, khi số Mach tăng lên, đặc tính và hiệu suất của quạt được cải thiện trước tiên và sau đó dẫn đến hư hỏng.

Ảnh hưởng này phụ thuộc vào kiểu quạt, kết cấu bộ cánh quạt và vị trí của điểm vận hành trên đường cong đặc tính của quạt.

Vì hệ số nén kp được xác định trong 14.8.2.1 và 14.8.2.2 gần với cho nên nó có thể được sử dụng để biểu thị biến đổi của mật độ qua quạt và đặc trưng cho tính tương tự của các tam giác tốc độ.

CHÚ THÍCH: Không bao giờ có song va đập trong quạt: Ma, 0,7.

15.2. Qui tắc chuyển đổi

Chỉ số dưới dòng Te được áp dụng cho các phép đo thử nghiệm và các kết quả thử, các chỉ số dưới dòng Gu được áp dụng cho các điều kiện vận hành và đặc tính làm việc được bảo đảm bằng hợp đồng.

Hình 11 giới thiệu các biến đổi cho phép của tỷ số là một hàm số của và Hình 12 chỉ dẫn các biến đổi của tỷ số là một hàm số của

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

1 Vùng cho phép

2 Vùng giới hạn

3 Vùng không chấp nhận được

Hình 11 – Các biến đổi cho phép của như một hàm số của

Hình 12 – Các biến đổi của  như một hàm số của

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Có đủ bằng chứng để xác lập các qui tắc thông dụng để chuyển đổi đặc tính làm việc của quạt từ điều kiện thử nghiệm sang điều kiện quy định có liên quan đến sự thay đổi hệ số nén kp lớn hơn ± 0,01 và có thể đạt tới 0,06.

15.2.1.1. Qui tắc chuyển đổi đối với thay đổi của hệ số nén kp lớn hơn ± 0,01

Có thể biểu thị các qui tắc chuyển đổi này bằng các phương trình sau trong đó q là số mũ có thể thay đổi theo kiểu (kết cấu) quạt. Các giá trị từ 0 đến – 0,5 đã được chứng minh, nhưng nhà sản xuất phải có trách nhiệm thử nghiệm đủ số lượng cỡ và kiểu quạt để xác định giá trị chính xác.

Nên tiến hành thử kiểu (có thể thử ở dạng mô hình) để xác định phạm vi của tỷ số nén r và phạm vi các đặc tính của quạt ở một phía điểm có hiệu suất tốt nhất trên đó q có thể được xem như không thay đổi khi độ không đảm bảo của dự đoán về đặc tính làm việc không tăng lên một cách quá mức.

Cần có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất để áp dụng các qui tắc chuyển đổi này.

Có thể tìm thấy các hệ số nén kpGu và kpsGu sau khi chuyển đổi từ các phương trình gần đúng, các hệ số này đạt độ chính xác trong phạm vi vài phần ngàn.

Trong đó hoặc .

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số Reynolds, Reu, phải ở trong giới hạn của Hình 11.

Các biểu thức này được thành lập trong trường hợp có sự thay đổi trong:

- Tốc độ quay, N, hoặc tần số quay n.

- Đường kính bộ cánh quạt, Dr;

- Khí, Rw, ;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Có thể đưa vào các dạng đơn giản hóa là hàm số của các thông số được xem là không đổi.

15.2.1.2. Qui tắc chuyển đổi đối với thay đổi của hệ số nén kp nhỏ hơn ± 0,01

Trong các giới hạn của số Reynolds biên ngoài cho phép theo Hình 11 và đối với dòng chảy không nén được, có thể sử dụng các qui tắc chuyển đổi đơn giản hóa như đã nêu chi tiết trong 15.2.2.

15.2.2. Qui tắc chuyển đổi đơn giản hóa đối với dòng chảy không nén được

Khi áp suất của quạt dùng cho thử nghiệm và các điều kiện được bảo đảm nhỏ hơn 2000 Pa, kp gần tới 1 và có thể sử dụng các biểu thức đơn giản hóa sau cho tính toán đặc tính được chuyển đổi.

15.2.3. Công suất của trục và của bộ cánh quạt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Có thể cần đánh giá các tổn thất của ổ trục PbTe tại nTePbGu tại nGu và sử dụng các quan hệ.

để thực hiện sự chuyển đổi được quy định trong 15.2

Tuy nhiên, sai số phải chịu do giả thuyết

sẽ không vượt quá giá trị sau tính bằng phần trăm,

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16. Đường cong đặc tính của quạt

16.1. Quy định chung

Điều này quy định việc biểu diễn bằng đồ thị các kết quả thử cho một quạt. Các biểu đồ biểu thị tính năng của một loạt quạt trên một phạm vi tốc độ và cỡ kích thước bằng các hệ số không thứ nguyên hoặc các hệ số khác không thuộc vào phạm vi của tiêu chuẩn này.

16.2. Phương pháp lập biểu đồ

Các kết quả thử thực tế hoặc các kết quả sau khi chuyển đổi theo các quy tắc được cho trong Điều 15, phải được vẽ thành biểu đồ của một loạt các điểm thử nghiệm đối với lưu lượng thể tích ở đầu vào. Nên vẽ các đường cong trơn qua những điểm này, với các đoạn đường nét đứt nối bất cứ các điểm không liên tục nào ở đó không thu được các kết quả ổn định.

Có thể sử dụng các kết quả chuyển đổi theo các qui tắc được cho trong Điều 15, với điều kiện là các thay đổi nằm ngoài các giới hạn chuyển đổi cho trong 15.2.1 và được chỉ rõ trên các đường cong của biểu đồ.

Đối với các quạt có áp suất của quạt lớn hơn 2000 Pa, các chỉ thị của mật độ ở đầu ra của quạt phải được vẽ thành biểu đồ khi sử dụng các tỷ số ρ2sg1 hoặc

16.3. Đường cong đặc tính ở tốc độ không đổi

Các đường cong đặc tính của quạt ở tốc độ quay không đổi thu được từ các kết quả được chuyển đổi phù hợp với các qui tắc cho trong Điều 15 sang tốc độ quay ở trạng thái không đổi NGu, mật độ ở trạng thái không đổi, là 1,2 kg/m3, nếu không có quy định khác và áp suất cố định tuyệt đối ở đầu vào .

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Một ví dụ được cho trên Hình 13.

16.4. Đường cong đặc tính ở tốc độ vốn có của quạt

Có thể sử dụng các đường cong đặc tính vốn có của quạt nếu có yêu cầu đối với một thiết bị gồm có quạt và phương tiện dẫn động.

Nên vận hành phương tiện dẫn động trong các điều kiện cố định và được quy định, ví dụ ở điện áp và tần số danh định đối với động cơ điện. Tốc độ quay cũng nên được chỉ thị trên các đường cong đặc tính của quạt được vẽ đối với lưu lượng thể tích ở đầu vào. Cho phép chuyển đổi sang mật độ không khí khác trong phóng viên các chuẩn mức của các số Reynolds được cho trong 15.2 với điều kiện là tốc độ quay được hiệu chỉnh theo công suất vào của động cơ bằng cách sử dụng các dữ liệu đặc tính trên phương tiện dẫn động.

CHÚ DẪN:

1          Phạm vi làm việc

Pa         Công suất của trục quạt, tính bằng kilowatt

pf          Áp suất của quạt, tính bằng pascal

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

qVsg1      Lưu lượng thể tích ở đầu vào của quạt, tính bằng mét khối trên giây

        Hiệu suất của quạt, tính bằng phần trăm

       Hiệu suất tĩnh của quạt, tính bằng phần trăm.

Hình 13 – Ví dụ về một bộ đầy đủ các đường cong đặc tính của quạt có tốc độ không đổi

16.5. Đường cong đặc tính của quạt có chế độ làm việc điều chỉnh được

Đường cong đặc tính của quạt có chế độ làm việc điều chỉnh được yêu cầu cho các quạt có phương tiện để thay đổi đặc tính của chúng như các cánh có bước thay đổi, hoặc các cánh dẫn hướng thay đổi ở đầu vào. Nên sử dụng một họ các đường cong đặc tính có tốc độ không đổi ở mật độ đầu vào. Nên sử dụng một họ các đường cong đặc tính có tốc độ không đổi ở mật độ đầu vào 1,2 kg/m3, được lựa chọn ở các cấp điều chỉnh thích hợp trên toàn bộ phạm vi lưu lượng thể tích có được.

Các hiệu suất có thể được chỉ ra bằng các đường viền trơn vẽ qua các điểm có hiệu suất bằng nhau trên đường cong đặc tính áp suất của quạt. Một ví dụ được giới thiệu trên Hình 14.

CHÚ DẪN:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2          Các đường cong thể tích nén ở các góc bước cánh khác nhau

3          Các đường cong hiệu suất tổng của quạt

4          Áp suất động lực học của quạt tại đầu ra, pd2

pf          Áp suất của quạt, tính bằng pascal

pr         Công suất của quạt, tính bằng kilowat

qVsg1      Lưu lượng thể tích ở đầu vào của quạt, tính bằng mét khối trên giây

Hình 14 – Ví dụ về các đường đặc tính đối với quạt có chế độ làm việc điều chỉnh được

16.6. Đường cong đặc tính đầy đủ của quạt

Đường cong đặc tính đầy đủ của quạt kéo dài từ áp suất tĩnh bằng “không” của quạt tới lưu lượng thể tích ở đầu vào bằng “không”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16.7. Thử nghiệm cho một chế độ làm việc quy định

Các thử nghiệm cho một chế độ làm việc quy định nên gồm có không ít hơn ba điểm thử xác định một đoạn ngắn của đường cong đặc tính của quạt bao gồm cả lưu lượng thể tích quy định ở đầu vào và áp suất cố định hoặc áp suất tĩnh quy định của quạt.

Cũng nên vẽ đường cong sức cản của hệ thống đi qua điểm có chế độ làm việc quy định sao cho áp suất cố định hoặc áp suất tĩnh biến đổi theo bình thường của lưu lượng thể tích ở đầu vào (xem Hình 15).

Điểm làm việc thực của quạt sẽ là giao điểm của đường cong đặc tính của quạt và đường cong sức cản của hệ thống.

Nên xác định các sai lệch hoặc dung sai phù hợp với tiêu chuẩn về dung sai của quạt.

CHÚ DẪN

1          Chế độ làm việc quy định: 3,4 m3/s ở 1100 Pa

2          Đường cong đặc tính thể tích nén của quạt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

pf          Áp suất của quạt, tính bằng pascal

qVsg1      Lưu lượng thể tích ở đầu vào của quạt, tính bằng mét khối trên giây

Hình 15 – Ví dụ về thử nghiệm cho một chế độ làm việc quy định

17. Phân tích độ không đảm bảo

17.1. Nguyên tắc

Một nguyên tắc được chấp nhận là tất cả các phép đo đều có một giới hạn sai số. Rõ ràng là bất cứ các kết quả nào như lưu lượng và áp suất của quạt được tính toán từ các dữ liệu đo được cũng sẽ chứa sai số, các sai số này không chỉ do sai số trong dữ liệu mà cũng còn do các phép tính gần đúng và các sai số trong phương pháp tính toán.

Vì lí do chất lượng của một phép đo hoặc kết quả đo là một hàm số của sai số có liên quan. Phân tích độ không đảm bảo sẽ cung cấp biện pháp xác định số lượng các sai số với các mức độ bảo đảm khác nhau chất lượng bất cứ thử nghiệm quạt nào được đánh giá tốt bằng thực hiện phân tích độ không đảm bảo.

ISO 5168 bao gồm sự thỏa luận sâu sắc và toàn diện về phân tích độ không đảm bảo có thể áp dụng cho tất cả các khía cạnh của thử nghiệm, không chỉ là các phép đo lưu lượng. Các khái niệm chứa trong ISO 5168 cung cấp cơ sở cho các nội dung được nêu ra sau đây.

Trong tiêu chuẩn này mức đảm bảo của độ không đảm bảo được yêu cầu tới 95%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nên phân tích độ không đảm bảo trước khi thử để nhận biết các vấn đề có tiềm năng xẩy ra trong các phép đo và cho phép thiết kế thử nghiệm có hiệu quả nhất về chi phí. Phân tích độ không đảm bảo sau khi thử được yêu cầu xác lập chất lượng của thử nghiệm. Sự phân tích này cũng sẽ chỉ ra các phép đo nào đã gắn liền với các sai số lớn nhất.

17.3. Qui trình phân tích

Sự phân tích chặt chẽ về độ không đảm bảo cho một phép thử quạt đòi hỏi phải có sự cố gắng đáng kể như các thông tin chi tiết về các dụng cụ đo, sự hiệu chuẩn, các tính toán và các yếu tố khác. Có ít nhất là năm (và có lẽ đến 15) thông số cần được xem xét đối với các kết quả của thử nghiệm quạt. Mỗi kết quả phụ thuộc vào một hoặc nhiều phép đo. Mỗi phép đo có thể có năm hoặc nhiều hơn các thành phần của độ không đảm bảo. Nên xem xét tất cả các thành phần này trong phân tích độ không đảm bảo.

Qui trình được vạch ra trong ISO 5168 bao gồm các bước sau:

a) Liệt kê tất cả các nguồn sai có thể có.

b) Tính toán hoặc đánh giá, khi thích hợp, các sai số chủ yếu đối với mỗi nguồn sai số.

c) Đối với mỗi phép đo, phối hợp một cách riêng biệt các giới hạn đo dịch chuyển khi đo và các chỉ số độ chính xác thành phần bằng phương pháp căn của tổng bình phương (RSS).

d) Đối với mỗi thông số, truyền lan một cách riêng biệt các giới hạn độ dịch chuyển khi đo và các chỉ số độ chính xác đo bằng cách sử dụng các hệ số độ nhạy hoặc bằng phép tính hồi qui.

e) Tính toán độ không đảm bảo đối với mỗi thông số.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Ngoài các sai số đo có thể có các sai số gắn liền với việc trích dẫn các dữ liệu từ các bảng hoặc các biểu đồ hoặc từ sử dụng các công thức.

17.4. Truyền lan các độ không đảm bảo

ISO 5168 giải thích về sự phối hợp các độ không đảm bảo do các sai số hiệu chuẩn, các sai số thu thập dữ liệu, các sai số biến đổi dữ liệu, các sai số của phương pháp và của con người vào độ không đảm bảo của một phép đo.

Tiêu chuẩn này cũng chi tiết hóa cách truyền lan các độ không đảm bảo khác nhau và các độ không đảm bảo khác vào độ không đảm bảo của một kết quả đo. Điều quan trọng là phải duy trì sự tính toán riêng biệt của các chỉ số độ chính xác và các giới hạn độ dịch chuyển mặc dù chúng có thể được kết hợp trong phép tính cơ bản.

17.5. Báo cáo về độ không đảm bảo

Báo cáo thử nghiệm nên trình bày các nội dung sau đối với mỗi thông số cần quan tâm.

a) Giá trị thử nghiệm của thông số;

CHÚ THÍCH: Đánh giá tốt nhất đối với một thông số là giá trị kiểm tra, thử nghiệm sự đánh giá này có thể được nâng cao chất lượng bằng việc lặp lại kiểm tra thử nghiệm và sử dụng kết quả trung bình

b) Chỉ số độ chính xác và các bậc tự do gắn liền, v;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Độ không đảm bảo dựa trên mức tin cậy 95%.

VÍ DỤ

a) R = qv = 5 m3/s

b) s = 0,05 m3/s             v = 5

c) B = 0,025 m3/s

d) (U tương đương với URSS trong ISO 5168)

Do đó

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêu chuẩn này liệt kê một số yêu cầu về các dụng cụ đo. Các yêu cầu này bao gồm độ chính xác và tính rõ ràng của bản thân dụng cụ và trong một số trường hợp là thông tin tương tự về tiêu chuẩn áp dụng phải được sử dụng để hiệu chuẩn dụng cụ trước và sau khi kiểm tra, thử nghiệm. Thông tin này không được cho dưới dạng chỉ số độ chính xác và giới hạn độ dịch chuyển hoặc được trình bày là một vùng hoạt động. Tuy nhiên, các giá trị có thể được thừa nhận là đạt mức tin cậy 95% đối với độ không đảm bảo. Sự thừa nhận tương tự thường được đưa ra khi giải thích các dữ liệu kỹ thuật do nhà sản xuất dụng cụ đo cung cấp.

Bảng 2 – Độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép của các thông số riêng

Thông số

Ký hiệu

Độ không đảm bảo đo tương đối

Ghi chú

Điều

Áp suất khí quyển

pa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Được hiệu chỉnh đối với nhiệt độ và độ cao

6.1

Nhiệt độ môi trường xung quanh

Được đo gần đầu vào của quạt hoặc ống dẫn đầu vào hoặc trong buồng ở đó tốc độ nhỏ hơn 25 m/s (0,5 oC)

8.1

Độ ẩm

hu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ không đảm bảo trong mật độ không khí do độ không đảm bảo ± 2 oC trong (Td – T) đối với Td = 30 oC.

8.3

Áp suất khí áp kế

pe

Áp suất tĩnh lớn hơn 150 Pa: Kết hợp độ dao động của áp kế 1% và độ dao động của số đọc 1%, độ không đảm bảo có thể giảm tới 1% hoặc nhỏ hơn đối với quạt có áp suất cao hư một hàm số của các độ dao động.

6.2

6.3

Áp suất chênh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Như đối với áp suất áp kế

6.2, 6.3

Tốc độ quay của bộ cánh quạt

N

Có thể giảm đi tới 0,2% bằng cách sử dụng sự quét bằng điện

9

Tần số quay của bộ cánh quạt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Như đối với tốc độ quay

9

Công suất vào

Pr

Được đo bằng đồng hồ mômen xoắn hoặc phương pháp hai Watt kế;

Độ không đảm bảo theo cấp Wat kế và cấp máy biến áp

10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ad

 

Diện tích của tiết diện ống dẫn

Ax

11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

q

uqm

 

22 đến 25

Bảng 2 giới thiệu tóm tắt các độ không đảm bảo tương đối lớn nhất cho phép đối với mỗi thông số được đo một cách trực tiếp hoặc gián tiếp trong một thử nghiệm quạt dụng cụ (hoặc tổ hợp dụng cụ) dùng để xác định giá trị của thông số phải có đủ độ chính xác sao cho khi phối hợp các đánh giá sai số khác nhau, độ không đảm bảo thu được sẽ không vượt quá giá trị cho trong Bảng 2.

17.7. Độ không đảm bảo lớn nhất cho phép của các kết quả

Các thông số khác nhau bao gồm các kết quả của một thử nghiệm quạt được liệt kê trong Bảng 3. Bảng này cũng liệt kê độ không đảm bảo lớn nhất cho phép đối với mỗi kết quả, nếu thử nghiệm để đánh giá chất lượng như được tiến hành theo tiêu chuẩn này. Có thể đạt được các kết quả tốt hơn (độ không đảm bảo thấp hơn) bằng cách sử dụng các dụng cụ có độ không đảm bảo thấp hơn các dụng cụ cần thỏa mãn các yêu cầu của 17.6.

Bảng 3 – Độ không đảm bảo lớn nhất cho phép đối với các kết quả

Thông số

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ không ổn định tương đối

Ghi chú

Mật độ không khí môi trường xung quanh

Độ tăng nhiệt độ của quạt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhiệt độ cố định ở đầu ra

Mật độ cố định ở đầu ra

Áp suất động lực học

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Áp suất của quạt

Công suất thông gió của quạt

Pu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hiệu suất của quạt

Lưu lượng của quạt

qm hoặc qv

uqm hoặc uqv = ± 2%

Xem các điều riêng cho các phương pháp đo lưu lượng khác nhau

Các độ không đảm bảo trong Bảng 3 dựa trên mức độ tin cậy 95%. Các chỉ số chính xác và các giới hạn độ dịch chuyển không được trình bày riêng. Tuy nhiên bất cứ thử nghiệm nào được tiến hành phù hợp với tiêu chuẩn này nên bao gồm sự phân tích không đảm bảo. Các chỉ số độ chính xác và các giới hạn dịch chuyển nên được liệt kê riêng trong sự phân tích này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18.1. Phân loại

Qua thử nghiệm phải được phân loại theo một trong bốn loại quy định trong 18.2. Nhà cung cấp nên trình bày kiểu lắp đặt đối với quạt được sử dụng và người sử dụng nên lựa chọn loại gần nhất với ứng dụng của mình trong số các loại sẵn có.

18.2. Kiểu lắp đặt

Có bốn kiểu lắp đặt như sau

- Kiểu A: đầu vào tự do, đầu ra tự do;

- Kiểu B: đầu vào tự do, đầu ra lắp ống dẫn;

- Kiểu C: đầu vào lắp ống dẫn, đầu ra tự do;

- Kiểu D: đầu vào lắp ống dẫn, đầu ra lắp ống dẫn.

Trong sự phân loại nêu trên, các thuật ngữ phải có nghĩa như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18.3. Báo cáo thử nghiệm

Tất cả các tài liệu viện dẫn về đặc tính của quạt được trình bày phù hợp với tiêu chuẩn này cũng phải trình bày kiểu lắp đặt tương ứng với với các quạt. Yêu cầu này được đưa ra là vì một quạt thích ứng cho sử dụng trong toàn bộ bốn kiểu lắp đặt sẽ có các đặc tính làm việc khác đối với mỗi lắp đặt, mức độ khác biệt này phụ thuộc vào kiểu và kết cấu của quạt.

Trong báo cáo thử nghiệm cũng phải trình bày phương pháp được lựa chọn từ các điều 30 đến 33 nhưng yêu cầu này không cần thiết đối với các dữ liệu theo catalog được hợp đồng bán hàng bởi vì có thể có các phương pháp khác cho phép đối với mỗi kiểu lắp đặt cho ra các kết quả nằm trong phạm vi độ không đảm bảo đo.

18.4. Lắp đặt của người sử dụng

Trong khi lựa chọn kiểu lắp đặt để thích ứng với các thiết bị của mình người sử dụng nên chú ý rằng một hệ thống được nối với quạt qua một chiều dài ống dẫn bằng đường kính của ống thường là vừa đủ (xem 28.3) để xác lập đặc tính của đầu vào với ống dẫn với điều kiện là các chỗ uốn cong, các chỗ nở ra đột ngột hoặc các nguồn tách dòng ở đầu dòng không ở quá gần hệ thống với quạt này.

Trên phía đầu ra cần có chiều dài ống 2D hoặc 3D để xác lập đặc tính của đầu ra nối với ống dẫn.

Sự chuyển tiếp từ tiết diện chữ nhật sang tiết diện tròn sẽ có ảnh hưởng nhỏ với điều kiện là không có sự thay đổi về diện tích mặt cắt ngang. Có thể sự thay đổi về đặc tính khi diện tích mặt cắt ngang tăng lên qua một miệng loe được lắp vào đầu ra của quạt đối với các hệ thống có đầu ra tự do và đầu ra lắp với ống dẫn.

18.5. Các phương pháp khác

Đối với bất cứ kiểu lắp đặt nào, có thể có các phương pháp khác chỉ khác biệt về phương pháp đo và kiểm tra lưu lượng. Giá trị tuyệt đối của các phương pháp đo lưu lượng của vòi phun, miệng phun và phương pháp đo lưu lượng ngang qua dòng chảy đã được thảo luận trong Điều 13. Cũng có thể sử dụng các phương pháp khác hoàn toàn theo các yêu cầu của các tiêu chuẩn quốc tế hoặc các tiêu chuẩn có uy tín khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18.6. Mô phỏng ống dẫn

Để hạn chế số lượng các đường thông gió tiêu chuẩn yêu cầu đối với một phòng thử nghiệm, các đường thông gió được thiết kế cho các thử nghiệm với đầu vào hoặc đầu ra tự do có thể được sửa cho thích hợp với các thử nghiệm có đầu vào hoặc đầu ra lắp ống dẫn bằng cách bổ sung thêm các đoạn ống dẫn mô phỏng ở đầu vào và đầu ra như đã mô tả trong Điều 28.

Các đường thông gió tiêu chuẩn được thiết kế cho các thử nghiệm với lắp đặt kiểu A có thể được sửa cho thích hợp với các thử nghiệm đối với các lắp đặt kiểu B, C hoặc D. Điều này cho thấy rằng các buồng (khoang) thử phía đầu vào hoặc đầu ra đã mô tả trong Điều 29 cũng sẽ bao hàm một phạm vi rộng các cỡ quạt và rất thích hợp cho các nhu cầu của một lắp đặt thiết bị thử thường xuyên và thông dụng.

Các đường thông gió tiêu chuẩn cho các thử nghiệm với các kiểu lắp đặt kiểu B hoặc C cũng có thể được sửa cho thích hợp với các thử nghiệm đối với các lắp đặt kiểu D.

19. Lắp đặt quạt và các đường thông gió thử

19.2. Đầu vào và đầu ra

Quạt phải được thử nghiệm như khi được cung cấp mà không có các bộ phận bổ sung trừ các đường thông gió thử và không được tháo ra bất cứ bộ phận nào có thể ảnh hưởng tới lưu lượng trừ khi có sự thỏa thuận khác trước khi thử.

Tuy nhiên theo thỏa thuận trước giữa nhà cung cấp và khách hàng, cho phép xác định đặc tính hỗn hợp của quạt và một đường thông gió chuyển tiếp như một hộp ở đầu vào hoặc miệng loe ở đầu ra không được cung cấp cùng với quạt. Bộ phận bổ sung này phải được quy định đầy đủ trong báo cáo thử và đầu vào hoặc đầu ra của nó phải được xem là đầu vào hoặc đầu ra của quạt dùng cho thử nghiệm.

19.2. Đường thông gió

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các mối nối giữa các đoạn của đường thông gió nên được bố trí thẳng hàng và không có các phần nhô ở bên trong và sự rò rỉ phải không đáng kể so với lưu lượng khối lượng của quạt được thử. Khi có yêu cầu lắp và vận hành các dụng cụ cần có sự chú ý đặc biệt để giảm tới mức tối thiểu sự rò rỉ và không làm tắc đường thông gió.

19.3. Hàng rào thử

Việc lắp đặt quạt với các đường thông gió thử của nó nên được bố trí sao cho khi quạt không làm việc, không có gió lùa trong vùng lân cận đầu vào hoặc đầu ra của bộ phận lắp với tốc độ lớn hơn 1 m/s. Cần chú ý tránh sự hiện diện của bất cứ vật cản nào có thể làm thay đổi đáng kể dòng không khí ở đầu vào hoặc đầu ra. Đặc biệt là không được có tường chặn hoặc vật cản chính xác đặt cách đầu vào của đường thông gió hoặc quạt thử một khoảng nhỏ 2D và cách đầu ra của đường thông gió hoặc quạt thử một khoảng nhỏ hơn 5D. Không gian bị cản trở lớn hơn tại đầu vào và đầu ra của các dụng cụ đo lưu lượng được quy định trong các Điều 22 đến 26. Hàng rào thử phải đủ lớn để cho phép có sự quay về tự do từ đầu ra đến đầu vào.

19.4. Sự thích ứng của quạt và đường thông gió

Để xác nhận sự tuân theo các giới hạn của các kích thước ống dẫn cho thử nghiệm, các diện tích đầu vào và/hoặc đầu ra của quạt phải được lấy là diện tích toàn bộ tại mặt bích đầu vào hoặc đầu ra mà không bị thu nhỏ do các động cơ, chụp thông gió hoặc các vật cản khác. Khi các động cơ, chụp thông gió hoặc các vật cản khác kéo dài ra ngoài mặt bích đầu vào hoặc đầu ra tại đó xác định đặc tính đối với lắp đặt ống dẫn thì vỏ quạt nên được kéo dài ra bởi một ống dẫn có cùng một kích thước và hình dạng như đầu vào hoặc đầu ra và có đủ chiều dài để che phủ vật cản. Nên đo các kích thước của đường thông gió thử từ mặt phẳng đi qua phần kéo dài ở ngoài xa nhất của vật cản như thể đây là mặt phẳng của mặt bích vào hoặc ra.

19.5. Diện tích đầu ra

Để xác lập áp suất động lực học của quạt, diện tích đầu ra của quạt phải được lấy ra diện tích toàn bộ tại mặt bích đầu ra hoặc lỗ đầu ra trong vỏ quạt mà không bị thu nhỏ do các động cơ, chụp thông gió hoặc các vật cản khác. Một số quạt có đầu ra tự do, không có vỏ quạt, không có diện tích đầu ra được xác định rõ. Khi đó có thể định nghĩa và ấn định một diện tích danh nghĩa ví dụ, diện tích bên trong vành ống của quạt có bộ cánh quạt dạng vách ngăn hoặc diện tích đầu ra hình tròn của bộ cánh quạt ly tâm vận hành hở. Áp suất động lực học tương ứng của quạt và áp suất của quạt cũng sẽ là danh nghĩa và nên được quy định theo cách trên.

20. Thực hành thử nghiệm

20.1. Lưu chất công tác

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20.2. Tốc độ quay

20.2.1. Đối với các đường đặc tính tốc độ không đổi nên vận hành ở tốc độ gần với tốc độ quy định. Khi tốc độ thay đổi một cách đáng kể hoặc khi quạt được sử dụng với một loại khí khác với không khí, hoặc có mật độ khác thì phải áp dụng các yêu cầu của Điều 15.

20.2.2. Trong trường hợp các đường đặc tính tốc độ vốn có như đã xác định trong Điều 16, động cơ của quạt phải được vận hành ở các điều kiện nguồn cấp điện ổn định trong phạm vi cho phép đối với động cơ hoặc động cơ chính.

20.3. Vận hành ổn định

Trước khi thực hiện các phép đo cho bất cứ điểm nào trên đường cong lưu lượng của quạt, phải cho quạt chạy tới khi đạt được sự vận hành ổn định trong phạm vi một dải dao động không vượt quá 1%.

Phải lấy các số đọc của tốc độ và công suất vào tại mỗi điểm trên đường cong đặc tính của quạt. Nếu có sự dao động của các giá trị tốc độ và công suất vào thì phải lấy đủ các số học để tính toán ra giá trị trung bình thích hợp với độ chính xác đo được cho trong các Điều 9 và 10.

20.4. Điều kiện môi trường xung quanh

Phải lấy các số đọc của áp suất khí quyển, nhiệt độ bầu khô và nhiệt độ bầu ướt ở bên trong hàng rào thử (trường hợp cho phép theo các khuyến nghị trong 6.1) trong một loạt các quan trắc được yêu cầu để xác định các đường cong đặc tính của quạt. Nếu các điều kiện môi trường xung quanh thay đổi thì nên lấy đủ các số đọc cho mỗi điểm trên đường cong đặc tính để tính toán ra giá trị trung bình thích hợp với độ chính xác đo được cho trong các Điều 6 và 8.

20.5. Số đọc áp suất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20.6. Thử nghiệm đối với chế độ làm việc quy định

Các thử nghiệm đối với một chế độ làm việc quy định nên thực hiện với không ít hơn ba điểm thử để xác định một đoạn ngắn của đường cong đặc tính của quạt bao gồm cả lưu lượng quy định.

20.7. Thử nghiệm đối với đường cong đặc tính của quạt

Các thử nghiệm để xác định các đường cong đặc tính của quạt nên bao gồm đủ số lượng các điểm thử để cho phép về đường cong đặc tính trên phạm vi làm việc bình thường. Các điểm cần phải phân bố gần nhau tại những chỗ có thể có các thay đổi tạo ra đỉnh nhọn trên dạng đường cong đặc tính.

20.8. Phạm vi làm việc

Có thể ghi lại các điểm thử nghiệm ở ngoài phạm vi làm việc bình thường và toàn bộ đường cong đặc tính của quạt chỉ được vẽ biểu đồ bằng các thông tin. Các thử nghiệm ở ngoài phạm vi làm việc bình thường sẽ không cần thiết phải có độ chính xác yêu cầu như đối với thử nghiệm  được thực hiện trong phạm vi làm việc bình thường.

21. Xác định lưu lượng

Bốn phương pháp đo lưu lượng được liệt kê trong 21.1 đến 21.4 và được mô tả trong các Điều 22 đến 25.

21.1. Nhiều vòi phun

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

21.2. Đầu vào hình côn hoặc có miệng loe

21.3. Tấm có lỗ định cỡ

- Tấm có lỗ định cỡ ở đầu vào.

- Tấm có lỗ định cỡ trong ống dẫn (xem TCVN 8113-1 (ISO 5167-1).

- Tấm có lỗ định cỡ ở đầu ra.

- Tấm có lỗ định cỡ trong buồn thử.

21.4. Ống pilot tĩnh lắp ngang (xem ISO 3966 và ISO 5221)

22. Xác định lưu lượng khi sử dụng nhiều vòi (miệng) phun

22.1. Lắp đặt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22.2. Dạng hình học

22.2.1. Các kích thước và dung sai của nhiều vòi phun được giới thiệu trên Hình 16.

Profin phải đối xứng theo chiều trục và mặt mút của đầu ra phải vuông góc, không có ba via và được vê tròn. Đường trục của các vòi phun và đường trục của buồng thử trong đó có lắp đặt các vòi phun phải song song với nhau. Chiều dài của cổ vòi phun L phải là 0,6 d ± 0,005 d (được khuyến nghị) hoặc 0,5 d ± 0,005 d.

a) Vòi (miệng) phụ có các đầu nối ở cổ

b) Vòi (miệng) phun không có các đầu nối áp ở cổ

CHÚ DẪN:

1 Bản chính của mũ rẽ dòng xấp xỉ bằng 0,05d, nếu cần thiết

a Chiều dài L: nên là 0,5d hoặc 0,6d, nên dùng 0,6d cho các kết cấu mới.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22.2.2. Các vòi phun phải có dạng elip như trên Hình 16 có thể sử dụng hai hoặc ba bán kính gần đúng không sai khác theo hướng pháp tuyến tại bất cứ điểm nào lớn hơn 0,015d so với dạng elip.

22.2.3. Đường kính của cổ (hoặc họng) vòi phun d phải được đo tới độ chính xác tới 0,001d tại trục nhỏ của elip và lồi ra của vòi phun. Phải lấy bốn giá trị đo ở các khoảng cách góc 45o và các giá trị này phải có sai lệch so với giá trị trung bình ± 0,002d.

Tại lối vào họng vòi phun, đường kính trung bình có thể lớn hơn 0,002d nhưng không nhỏ hơn đường kính trung bình tại lối ra của vòi phun.

22.2.4. Bề mặt bên trong của vòi phun phải khá nhẵn sao cho thước kiểm có thể lắp qua bề mặt mà không gây ra tiếng kêu và độ sóng bề mặt không lớn hơn giá trị đỉnh tới đỉnh 0,001d.

22.2.5. Khi các vòi phun được sử dụng trong buồng thử thì phải sử dụng kiểu như đã chỉ dẫn trên Hình 16.

22.3. Vùng đầu vào

Nhiều vòi phun phải được bố trí sao cho đường tâm của mỗi vòi phun cách thành buồng thử không nhỏ hơn 1,5d. Khoảng cách nhỏ nhất giữa các tấm của bất cứ hai vòi phun nào được sử dụng đồng thời phải là 3d, ở đây d là đường kính của vòi phun lớn.

22.4. Đặc tính của nhiều vòi phun

22.4.1. Thiết bị nhiều vòi phun được chế tạo phù hợp với các yêu cầu trong 22.3 có thể được sử dụng không qua hiệu chuẩn đối với tỷ số nén rd 0,9 (nghĩa là Δp, 10 kPa).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với L/d = 0,6

hoặc

đối với L/d = 0,5

trong đó:

Red là số Reynolds dựa trên đường kính lối ra, có thể được đánh giá bằng phương trình sau:

là hệ số động năng ở đầu dòng của vòi phun bằng 1,043 đối với vòi phun ở trong ống dẫn và 1 đối với một vòi phun và nhiều vòi phun (vòi phun bội) trong buồng thử hoặc một vòi phun có đầu vào tự do;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C là hệ số lưu lượng (xả).

Bảng 4 – Hệ số lưu lượng cho các vòi phun được sử dụng trong buồng thử

Hệ số lưu lượng của vòi phun

a

Số Reynolds

Red

 

Hệ số lưu lượng của vòi phun

a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Red

L/d = 0,5

L/d = 0,6

L/d = 0,5

L/d = 0,6

0,950

12 961

14 720

0,973

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

63 948

 

 

 

0,974

62 766

69 736

0,951

13 657

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

0,952

14 401

16 314

0,975

68 713

76 295

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15 196

17 195

0,976

75 488

83 765

0,954

16 047

18 137

0,977

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

92 320

 

 

 

0,978

92 195

102 180

0,955

16 961

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,979

102 576

113 620

0,956

17 942

20 234

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18 998

21 402

0,980

114 715

126 992

0,958

20 136

22 661

0,981

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

142 753

0,959

21 365

24 021

0,982

146 048

161 500

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,983

166 513

184 032

0,960

22 695

25 492

0,984

191 401

211 428

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

24 137

27 806

 

 

 

0,962

25 703

28 817

0,985

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

245 182

0,963

27 407

30 701

0,986

260 450

287 409

0,964

29 268

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,987

309 324

341 172

 

 

 

0,988

372 865

411 057

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

31 303

35 006

0,989

457 538

504 164

0,966

33 535

37 472

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

0,967

35 989

40 184

0,990

573 788

631 966

0,968

38 697

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,991

739 389

813 986

0,969

41 693

46 482

0,992

986 593

1 085 643

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

0,993

1 378 954

1 516 727

0,970

45 018

50 153

0,994

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 260 760

0,971

48 723

54 242

0,995

3 377 887

3 712 194

0,972

52 866

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

22.4.3. Hệ số giãn nở được cho trong Bảng 5 hoặc có thể được tính toán từ:

Trong đó

có thể thay thế biểu thức này bằng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tỷ số nén tĩnh

rd

Tỷ số của các đường kính, β

0

0,20

0,25

0,30

0,40

0,50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,00

1,000 00

1,000 00

1,000 00

1,000 00

1,000 00

1,000 00

0,98

0,989 23

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,989 17

0,989 11

0,988 86

0,988 29

0,96

0,978 34

0,978 29

0,978 23

0,978 11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,976 50

0,94

0,967 32

0,967 26

0,967 16

0,966 99

0,966 25

0,964 61

0,92

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,956 10

0,955 98

0,955 75

0,954 78

0,952 63

0,90

0,944 92

0,944 81

0,944 66

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,943 19

0,940 55

22.4.4. Lưu lượng khối lượng đối với một vòi phun bội được cho bởi:

và đối với một vòi phun Venturi được cho bởi:

Trong đó

 là tổng các bình phương của các đường kính vòi phun hở khác nhau nhân với các hệ số lưu lượng tương ứng của chúng;

là mật độ ở đầu dòng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ không đảm bảo trong hệ số lưu lượng (xả) C là ± 1,2% đối với Red > 1,2 x 104.

23. Xác định lưu lượng khi sử dụng đầu vào hình côn hoặc có miệng loe

Chỉ được sử dụng đầu vào hình côn hoặc có miệng loe khi hút không khí từ không gian hở (tự do).

23.1. Dạng hình học

23.1.1. Các kích thước và dung sai của đầu vào hình côn hoặc có miệng loe được cho trên Hình 17. Prôfin phải đối xứng theo chiều trục, các mối nối giữa mặt côn và mặt đầu và giữa mặt côn và cổ (họng) hình trụ phải có một cạnh sắc, không có gờ mặt bích và các phần nhô. Đường trục của đầu vào và đường trục của đường thông gió phải trùng nhau.

CHÚ DẪN:

1 Bốn đầu nối áp trên thành;

2 Đầu vào có miệng loe thay đổi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 17 – Hình học của đầu vào hình côn hoặc có miệng loe

231.2. Đường kính của cổ (họng) d là giá trị trung bình cộng của bốn giá trị đo tới độ chính xác trong phạm vi 0,001d được lấy ở các khoảng cách góc khoảng 45o trong mặt phẳng của các đầu nối áp ở cổ.

23.1.3. Các đầu nối áp ở cổ phải phù hợp với các yêu cầu của Điều 7.

23.1.4. Độ chênh áp, Δp phải được đo phù hợp với các yêu cầu trong 13.2.3.

23.1.5. Trừ khi có quy định khác, góc ở tâm của phần lọc có thể có giá trị bất kỳ trong phạm vi θ < 30o. Chi tiết nối loe hoặc hình trụ phải có chiều dài không nhỏ hơn 3d.

23.2. Màn chắn chất tải

23.2.1. Màn chắn chất tải điều chỉnh được phù hợp với Hình 18 được phép sử dụng với đầu vào hình côn hoặc miệng loe nhưng độ không đảm bảo hệ số lưu lượng a tăng lên (xem 23.6.3).

a) Đầu vào hình côn hoặc có miệng loe

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Đầu vào hình côn hoặc có miệng loe có màn chắn chất tải điều chỉnh được

CHÚ DẪN:

1 Ống giãn nở, chuyển tiếp về hình dạng, giãn nở đột ngột.

2 Màn cảm, nếu có yêu cầu

3 Màn chắn chất tải và vòng đỡ phù hợp với Điều 22.

a Vùng đầu vào không được có vật cản

b = 6 mm

c = 3 mm

Hình 18 – Thiết bị đo lưu lượng ở đầu vào hình côn hoặc có miệng loe

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

23.2.3. Các bộ phận đỡ dùng cho các màn chắn phải có diện tích mặt phía trước là tối thiểu, có độ bền và độ cứng vững thích hợp cho mục đích của chúng. Ví dụ, không có chi tiết nằm ngang nào gây ra sự tắc nghẽn lớn hơn 2%. Các bộ phận đỡ phải bảo đảm rằng các màn chắn không được phép tạo hình vòm ở giữa.

CHÚ THÍCH: Bộ phận chống xoáy tạo thành vật đỡ màn chắn rất có hiệu quả.

Các màn chắn phải được cắt một cách chính xác và phải lắp vòng đỡ có chiều dài hướng tâm lớn nhất 0,012d hoặc 6mm và nhỏ nhất 0,008d hoặc 3 mm, và chiều dài lớn nhất 0,05d hoặc các phương tiện khác cho phép loại trừ sự rò rỉ ở thành.

23.3. Vùng đầu vào

23.3.1. Trong phạm vi vùng đầu được xác định trên Hình 18, không được có sự cản trở từ bên ngoài đến chuyển động tự do của không khí vào đầu vào và tốc độ của bất cứ dòng ngang nào cũng không nên vượt quá 5% tốc độ ở cổ (họng) vòi phun.

23.3.2. Phải có các bước để đảm bảo rằng việc ghi áp suất ở nhánh áp suất cao của áp kế chỉ thị áp suất chênh là áp suất môi trường xung quanh trong vùng đầu vào.

23.4. Đặc tính của đầu vào hình côn

23.4.1. Có thể sử dụng không qua hiệu chuẩn đầu vào hình côn hoặc có miệng loe được chế tạo phù hợp với các yêu cầu nêu trên cho tỷ số nén rd > 0,96 nghĩa là Δp < 4000 Pa.

23.4.2. Hệ số hỗn hợp phụ thuộc vào số Reynolds Red và được vẽ biểu đồ trên Hình 19.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

23.4.3. Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương trình sau:

Trong đó: là mật độ ở đầu dòng.

23.5. Đặc tính của đầu vào có miệng loe

23.5.1. Có thể sử dụng không qua hiệu chuẩn đầu vào có miệng loe được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của 23.4 cho tỷ số nén rd > 0,96 nghĩa là < 4000 Pa.

23.5.2. Đối với đầu vào có miệng loe, hệ số hỗn hợp  bằng 1,0.

23.5.3.  Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương trình sau:

Trong đó: là mật độ ở đầu dòng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN

1          Các đường cho các đường kính ống dẫn khác nhau

      Hệ số hỗn hợp

Red x 10-3 số Reynolds

CHÚ THÍCH 1: Đối với d ≤ 0,5 m : m = 0,010 00; c = 0,887 0, max = 0,94.

CHÚ THÍCH 2: Đối với 0,5 m < d ≤ 2m; m = -0,00963 + 0,04783 d – 0,01286 d2; c = 0,9715 – 0,2058 d + 0,05533 d2; max = 0,9131 + 0,0623 d – 0,01567 d2

CHÚ THÍCH 3: Đối với d ≥ 2 m: m = 0,03459; c = 0,7812; max = 0,975.

a Đường kính ống dẫn

Hình 19 – Hệ số  dùng cho các đầu vào hình côn hoặc có miệng loe

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

23.6.1 Độ không đảm bảo trong hệ số hỗn hợp  và độ không đảm bảo trong hệ số lưu lượng là như nhau. Độ không đảm bảo cơ bản có thể áp dụng được khi Red > 3 x 105 và khi không có màn chắn chất tải cho phép trong chi tiết nối là ± 1,5%. Độ không đảm bảo bổ sung tiếp sau gắn liền với Red thấp và màn chắn chất tải phải được cộng số học vào độ không đảm bảo cơ bản này (nếu áp dụng được).

23.6.2. Độ không đảm bảo bổ sung, tính theo phần trăm, do Red thấp (nghĩa là 2 x 104 < Red < 3 x 105) như sau

23.6.3. Độ không đảm bảo bổ sung do sự hiện diện của màn chắn đồng dạng tuân theo 23.2 là 0,5% và phải được cộng số học vào độ không đảm bảo cơ bản.

23.6.4. Các độ không đảm bảo này có thể được giảm đi nếu sử dụng một giá trị hiệu chuẩn của  thay cho giá trị trên Hình 19. Có thể thực hiện sự hiệu chuẩn khi sử dụng một ống Pitot tĩnh lắp ngang phù hợp với các yêu cầu của ISO 3966 hoặc bằng cách sử dụng một bộ phận sơ cấp có độ không đảm bảo của hệ số lưu lượng không vượt quá 1,0%. Độ không đảm bảo toàn bộ của phép đo lưu lượng khối lượng hoặc lưu lượng thể tích có màn chắn chất tải phù hợp với Hình 18 b) có thể được lấy bằng ± 2%.

24. Xác định lưu lượng khi sử dụng tấm có lỗ định cỡ

24.1. Lắp đặt

Đối với các thử nghiệm trong các đường thông gió tiêu chuẩn, có thể sử dụng một kết cấu chung của tấm có lỗ định cỡ ở đầu vào ống dẫn thử (vòi phun ở đầu vào), ở đầu ra khỏi ống dẫn thử (vòi phun ở đầu ra) hoặc giữa các ống dẫn ở đầu dòng và cuối dòng có cùng một đường kính (vòi phun trong ống dẫn phù hợp với TCVN 8113-1 (ISO 5167-1). Các ống dẫn phải tuân theo các yêu cầu của phương pháp thử có liên quan.

24.2. Tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

24.2.2. Tấm có lỗ định cỡ nên được thiết kế từ vật liệu không bị ăn mòn trong sử dụng và nên được bảo vệ tránh hư hỏng trong vận chuyển và làm sạch. Điều quan trọng là các mép của lỗ định cỡ không được có rìa sớm hoặc được làm tròn hoặc bị hư hỏng có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.

Mép lỗ định cỡ ở phía đầu dòng phải sắc và không phản chiếu ánh sáng. Bất cứ bán kính nào của mép lỗ cũng không nên vượt quá 0,0004 d. Có thể đáp ứng các điều kiện này bằng gia công cỡ tấm có lỗ định cỡ, doa tinh lỗ định cỡ và sau đó gia công hoàn thiện mặt mút phía đầu dòng bằng cách cắt gọt hướng kính một lượng rất nhỏ từ tâm ra ngoài.

24.2.3. Lỗ định cỡ phải có hình trụ với sai số ± 0,000 5d, đường kính lỗ được đo tới độ chính xác gần nhất 0,001d. Sau khi lắp, lỗ định cỡ phải đồng trục với ống dẫn phía đầu dòng với sai số ± 10 và ± (0,005D)/(0,1 + 2,3 β4).

24.2.4. Mặt mút phía đầu dòng của tấm có lỗ định cỡ phải phẳng với sai số 1 mm trên 100 mm và nhám bề mặt của mặt mút này, Ra, không nên vượt quá 0,0001d. Bất cứ sự bít kín nào bằng đệm kín của tấm có lỗ định cỡ và mặt bích ống dẫn cũng không được nhô vào bên trong.

CHÚ DẪN:

1 Ld = 0,5 D ± 0,02 D đối với β ≤ 0,6

   Ld = 0,5 D ± 0,01 D đối với β ≥ 0,6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Vòi phun ở trong ống dẫn có các đầu nối tại D và 0,5 D

CHÚ DẪN:

1 Chiều dài bổ sung, nếu có yêu cầu, để tăng cứng vững cho tấm có lỗ định cỡ

a Kích thước e được cho bởi: 0,005 D ≤ e ≤ 0,02D

b) Các chi tiết của tấm có lỗ định cỡ

Hình 20 – Các tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) và các bộ phận lắp

CHÚ DẪN:

1 Bộ nắn thẳng dòng (kiểu lỗ tổ ong), xem Điều 27;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3 Không có vật cản trong không gian này.

c) Vòi phun ở đầu ra có các đầu nối trên thành

hình 20 – Các tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) và các bộ phận lắp (tiếp theo)

CHÚ DẪN:

1 Các đầu nối trên thành tuân theo Điều 7;

2 Bộ nắn thẳng dòng (kiểu lỗ tổ ong), xem Điều 27;

3 Không có vật cản trong không gian này.

CHÚ THÍCH 1: Nếu tấm có lỗ định cỡ được giữ ở vị trí bằng vòng kẹp thì đường kính trong ≥ D5 và chiều dầy ≤ 0,01 D5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Vòi phun ở đầu vào có các đầu nối trên thành

Hình 20 – Các tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) và các bộ phận lắp (tiếp theo)

CHÚ DẪN:

A          Vòi (miệng) phun ở đầu vào;

B          Vòi (miệng) phun ở đầu ra;

E          E ≥ 0,003 d';

e          e ≤ 0,01 d.

CHÚ THÍCH 1: Buồng thử đối với E ≥ 0,01 d

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Chi tiết của các tấm có lỗ định cỡ ở đầu vào hoặc đầu ra với các đầu nối trên thành, xem 24.8, 24.8.1 và 24.8.2

Hình 20 – Các tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) và các bộ phận lắp (tiếp theo)

CHÚ DẪN:

1 Các màn chắn chỉnh đặt dùng;

2 Bộ phận nắn dòng (kiểu các lỗ tổ ong), xem Điều 27.

f) Tấm có lỗ định cỡ trong buồng thử (phía đầu vào hoặc đầu ra), xem 24.8.1, 29.4 và 29.3.

hình 20 – Các tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) và các bộ phận lắp (tiếp theo)

24.3. Ống dẫn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều dài của các ống dẫn phía đầu dòng và cuối dòng được cho trong TCVN 8113-1 (ISO 5167-1). Phải lắp đặt một bộ nắn thẳng dòng phù hợp với Điều 27 trong ống dẫn phía đầu dòng. Chiều dài của các ống dẫn phía đầu dòng và cuối cùng và các điều kiện lắp đặt được cho trong TCVN 8113-1 (ISO 5167-1).

24.4. Đầu nối áp

Phải có bốn đầu nối áp trên thành phù hợp với Điều 7 và được bố trí ở các vị trí như trên Hình 20. Đường trục của đầu nối nên cắt và vuông gốc với đường trục của ống dẫn.

Các kích thước của các đầu nối áp trên thành phải tuân theo các kích thước được chỉ dẫn trên Hình 2. Các kích thước này không bao gồm bất cứ đệm kín nào.

24.5. Tính toán lưu lượng khối lượng

Các định nghĩa và giới hạn cho các đại lượng trên vế bên phải của phương trình hơi khác so với lắp đặt vòi phun đã được chấp nhận, và do đó được xem là riêng biệt đối với mỗi trường hợp. Các giới hạn sau áp dụng cho một vòi phun trong ống dẫn TCVN 8113-1 (ISO 5167-1).

- Đường kính ống dẫn D, không được nhỏ hơn 50 mm và không lớn hơn 1000 mm đối với các lỗ ở D và D/2.

- Đường kính vòi phun d, không được nhỏ hơn 12,5 mm [xem TCVN 8113-1 (ISO 5167-1)].

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Hệ số giãn nở  được cho trong 24.7, 24.8 và Hình 22.

24.6. Số Reynolds

Số Reynolds yêu cầu cho tính toán lưu lượng của vòi phun được xác định như sau:

 

Trong đó được tính toán theo 12.3.

Độ nhớt động, v được cho bởi phương trình sau:

Việc thu được Re từ một giá trị thử nghiệm Δp đòi hỏi phải có phép tính lặp lại vì chưa biết a và qm. Chỉ cần đến một giá trị gần đúng của ReD, tuy nhiên giá trị này có thể được xem là đủ để tính toán ReD hoặc Red từ phép tính gần đúng đầu tiên của qm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong trường hợp này.

hoặc

Trong đó D và d được biểu thị bằng met và qm được biểu thị bằng kilogam trên giây.

24.7. Vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối ở D và D/2 [xem Hình 20 a) và TCVN 8113-1 (ISO 5167-1)]

Phải áp dụng các điều kiện sau

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

= d/D không được nhỏ hơn 0,2 hoặc lớn hơn 0,75.

Hệ số lưu lượng được cho bởi công thức Stolf.

và được chỉ dẫn trên Hình 21.

Hệ số giãn nở, , được cho bởi

và được chỉ dẫn trên Hình 22.

Độ không đảm bảo với a đã biết là 0,6% đối với ReD > 1260 (D tính bằng milimet) khi <0,6 hoặc % khi 0,6 ≤  < 0,75 với điều kiện là các đoạn ống thẳng phù hợp với TCVN 8113-1 (ISO 5167-1). Độ không đảm bảo bổ sung 0,5% phải được cộng số học vào khi các đoạn này được chia cho 2.

Độ không đảm bảo của , tính theo phần trăm, là 4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

        Hệ số lưu lượng;

ReD       Số Reynolds.

Hình 21 – Hệ số lưu lượng , của vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối tại D và D/2 (xem 24.7)

CHÚ DẪN:

         Hệ số giãn nở

                                                                        Tỷ số áp suất chênh

a           Xem 24.7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 22 – Hệ số giãn nở, , đối với các tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) trong không khí của khí quyển (xem 24.7 và 24.8)

24.8. Vòi phun ở đầu ra có các đầu nối trên thành [(xem Hình 20 c) và e)]

Phải áp dụng các điều kiện sau:

Trong đó:

       là áp suất không khí môi trường xung quanh;

       là mật độ không khí ở đầu nối phía đầu dòng;

 không được vượt quá 0,5 (hoặc 0,7 với độ không đảm bảo bổ sung);

      được cho bởi phương trình sau và được vẽ biểu đồ trên Hình 23 như một hàm số của

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó A, B và C bằng

 đối với

đối với

Độ không đảm bảo với  đã biết có thể được lấy bằng ± 0,5% với điều kiện làkhông lớn hơn 0,5 và số Reynolds quy định cho đường kính vòi phun d không nhỏ hơn 10 5. Điều kiện sau này yêu cầu, đối với các điều kiện khí quyển bình thường, không nhỏ hơn (2000/d)2, trong đó d tính bằng milimet.

24.8.1. Tấm có lỗ định cỡ với các đầu nối trên thành trong buồng thử [(xem Hình 20 e) và f)]

Phải áp dụng các điều kiện sau

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhiệt độ, Tu được đo trong buồng thử

không vượt quá 0,25

được xác định phù hợp với 24.8

Phải áp dụng các điều ghi chú khác của 24.8.

CHÚ DẪN:

1          Vùng có độ chính xác giảm;

      Hệ số lưu lượng hỗn hợp;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 23 – Hệ số lưu lượng hỗn hợp,  của các vòi phun ở đầu ra với các đầu nối trên thành (xem 24.8)

24.8.2. Vòi phun ở đầu vào với các đầu nối trên thành (xem Hình 20d và e)

Phải áp dụng các điều kiện sau

Trong đó pa là áp suất không khí của môi trường xung quanh

Trong đó  là mật độ không khí của môi trường xung quanh

, trong trường hợp này là tỷ số giữa đường kính trong của vòi phun và đường kính ống dẫn ở cuối dòng

 phải lớn hơn 0,7 không có giới hạn thấp hơn trừ trường hợp đối với d và nhỏ nhất được quy định trong 24.5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ không đảm bảo với  đã biết có thể được lấy bằng ± 1,0% với điều kiện là ReD ≥ 5 x 104

25. Xác định lưu lượng khi dùng ống Pitot tĩnh lắp ngang

25.1. Quy định chung

Đối với các thử nghiệm đường thông gió tiêu chuẩn chỉ chấp nhận sử dụng ống Pitot tĩnh lắp ngang trong các ống dẫn hình trụ. Các vị trí của các mặt phẳng ngang phải là các vị trí được chỉ dẫn trên các Hình 42 c) và d); Hình 44 e) và f); Hình 45 a); và Hình 46 g). Lưu chất công tác thường là không khí của khí quyển.

Có thể thực hiện các phép đo và hiệu chuẩn được áp dụng trong ISO 3996, nhưng trong tiêu chuẩn này có thể đo các tốc độ không được hiệu chỉnh ở các điểm quy định, tính toán giá trị trung bình của các kết quả và áp dụng một hệ số hiệu chỉnh duy nhất được cho trong 25.6 là một hàm số của số Reynolds để xác định tốc độ trung bình ở tiết diện với độ chính xác ± 2%.

25.2. Ống Pitot tĩnh

Dụng cụ đo phải tuân theo các yêu cầu của ISO 3966. Đường kính ngoài của ống d, không được vượt quá D/48, trong đó D là đường kính của đường thông gió. Đường kính của lỗ có áp suất cố định không được nhỏ hơn 1 mm. Có thể sử dụng bốn kiểu ống Pitot tĩnh.

- Kiểu của hiệp hội vận chuyển và điều chỉnh không khí (AMCA), xem Hình 24 a).

- Kiểu có đầu elip soit cải tiến của phòng thí nghiệm vật lý quốc gia (NPL), xem Hình 24 b).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Kiểu của Trung tâm kỹ thuật thông gió của Đức (DLR), xem Hình 24 d).

CHÚ DẪN:

1          Đầu nồi với áp suất cố định;

2          Đầu nối với áp suất tĩnh;

3          Thân chính.

a           Các lỗ khoan phải có đường kính không vượt quá 1 mm, chúng phải được phân bố cách đều nhau và không được có bavia. Chiều sâu lỗ không được nhỏ hơn đường kính lỗ.

CHÚ THÍCH 1: Đầu ống Pitot không được có các vạch khía và ba via

CHÚ THÍCH 2: Tất cả các kích thước phải có sai lệch nằm trong ± 2 %.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 4: Các vòi phun tĩnh phải có đường kính không vượt quá 1 mm.

CHÚ THÍCH 5: Theo tiêu chuẩn này, đường kính nhỏ nhất của thân ống Pitot cho phép là 2,5 mm. Không có trường hợp nào đường kính của thân ống Pitot vượt quá 1/30 đường kính của ống dẫn thử.

a) Kiểu AMCA

Hình 24 -  Các kiểu ống Pitot tĩnh

CHÚ DẪN

 

1 Lỗ có áp suất cố định

6 Chỗ nối chéo góc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7 Thân chính

3 Các lỗ có áp suất tĩnh

8 Đòn thẳng

4 Vòng đệm (cách) bên trong

9 Đầu nối với áp suất tĩnh

5 Chỗ nối cong có thể được lựa chọn

10 Đầu nối với áp suất cố định

a Bán kính trung bình của chỗ nối cong

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hình 24 – Các kiểu ống Pitot tĩnh (tiếp theo)

CHÚ THÍCH: Các đầu nối áp tĩnh có thể được giới hạn cho các lỗ được chỉ dẫn trên mặt cắt A – A, trong trường hợp này mặt cắt A – A phải được đặt cách đầu ống một khoảng 6d.

c) Kiểu CETIAT

Hình 24 – Các kiểu ống Pitot tĩnh (tiếp theo)

d) Kiểu DLR

Hình 24 – Các kiểu ống Pitot tĩnh (tiếp theo)

25.3. Giới hạn của tốc độ không khí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số Reynolds quy định cho đường kính của đầu nối áp cố định di, tính bằng met, không nên vượt quá 200. Yêu cầu có nghĩa là đối với các thử nghiệm với không khí của của khí quyển, tốc độ, tính bằng mét trên giây không nên nhỏ hơn v = 3/di.

25.4. Vị trí của các điểm đo

Tâm của đầu ống Pitot tĩnh phải được định vị liên tiếp tại không ít hơn 24 điểm đo được phân bố đối xứng dọc theo ba đường kính cách đều nhau của đường thông gió như chỉ dẫn trên Hình 25.

Hình 25 – Các vị trí cho các phép đo ngang trong các đường thông gió tiêu chuẩn

Đầu của ống Pitot tĩnh phải song song và thẳng hàng với trục của đường thông gió với sai lệch trong phạm vi ± 20.

Khoảng cách của các điểm đo (phải có tám điểm trên đường kính) tới thành bên trong của đường thông gió phải nằm trong các giới hạn được cho dưới đây, trừ trường hợp dung sai vị trí là ± 1 mm.

0,021 D ± 0,0006 D

0,117 D ± 0,0035 D

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,345 D ± 0,005 D

0,655 D ± 0,005 D

0,816 D ± 0,005 D

0,883 D ± 0,0035 D

0,979 D ± 0,0006 D

25.5. Xác định lưu lượng

Tại mỗi điểm đo phải đo áp suất chênh (độ chênh áp) ngang qua ống Pitot tĩnh.

Áp suất chênh trung bình tại tiết diện, Δpm là bình phương của giá trị trung bình của các căn bậc hai của n áp suất chênh riêng được cho bởi phương trình sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mật độ trung bình của không khí tại tiết diện đo lưu lượng x phải được xác định từ áp suất tĩnh trung bình.

và nhiệt độ tĩnh, , được cho bởi phương trình

Lưu lượng khối lượng qm được cho bởi

trong đó

là hệ số giãn nở và  là hệ số hiệu chỉnh hoặc hệ số lưu lượng được cho trong 25.6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số lưu thu được bằng cách áp dụng mỗi một trong các hệ số hiệu chuẩn quy định trong ISO 3966 ở một giá trị trung bình của các biến đổi thích hợp với các thử nghiệm với không khí của khí quyển tuân theo tiêu chuẩn này. Hệ số phụ thuộc vào số Reynolds thu được từ đường kính Dx và tốc độ trung bình vmx ở tiết diện x như chỉ dẫn dưới đây.

Đối với không khí của khí quyển và các đơn vị S1

ReDx

3 x 104

105

3 x 105

105

3 x 106

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,986

0,988

0,990

0,991

0,992

25.7. Độ không đảm bảo đo

Việc sử dụng một giá trị trung bình đối với đòi hỏi phải bỏ qua các sai số hệ thống có thể đạt tới ± 0,8% lưu lượng thể tích hoặc lưu lượng khối lượng.

Tổng các độ không đảm bảo ngẫu nhiên là ± 1,1%. Do đó không ổn định của phép đo lưu lượng có thể được lấy bằng ± 2%.

Sự đánh giá này thừa nhận rằng độ không đảm bảo của hiệu chuẩn áp kế là ± 1%. Cần phải có các áp kế có độ nhạy để đáp ứng yêu cầu này ở các tốc độ không khí thấp một cách vừa phải. Việc hiệu chuẩn áp kế được yêu cầu đối với không khí có mật độ 1,2 kg/m3 như đã chỉ dẫn dưới đây cho các tốc độ dòng chảy khác nhau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

± 1 Pa

± 0,5 Pa

± 0,25 Pa

16 m/s

13 m/s

9 m/s

6 m/s

26. Các kiểu lắp đặt

Có thể sử dụng bốn kiểu lắp đặt tại hiện trường đối với quạt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Kiểu B: đầu vào tự do và đầu ra lắp ống dẫn;

- Kiểu C: đầu vào lắp ống dẫn và đầu ra tự do;

- Kiểu D: đầu vào lắp ống dẫn và đầu ra lắp ống dẫn.

Lắp đặt cho thử nghiệm phải tạo ra các điều kiện làm việc này càng gần càng tốt, do đó đã xác định bốn kiểu lắp đặt cho thử nghiệm.

26.1. Kiểu A: đầu vào tự do và đầu ra tự do

Để đánh giá chất lượng đối với kiểu lắp đặt A, quạt phải được thử nghiệm không được bổ sung bất cứ bộ phận phụ nào cho thử nghiệm, chẳng hạn như miệng loe ở đầu vào hoặc ống dẫn ở đầu ra nhưng phải lắp các phụ kiện cung cấp kèm theo quạt, như lưới bảo vệ, miệng loe ở đầu vào v.v…

Trong trường hợp này có thể sử dụng một buồng ở đầu vào hoặc đầu ra như quy định trong 29.3 và 29.4.

26.2. Kiểu B: đầu vào tự do và đầu ra lắp ống dẫn

Để đánh giá chất lượng đối với kiểu lắp đặt B phải sử dụng một ống dẫn ở đầu ra có bộ nắn thẳng dòng, ống này phải là loại ống ngắn khi không có chỗ xoáy ở đầu ra của quạt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Áp suất ở đầu ra thường được đo trong ống dẫn ở đầu ra sau bộ phận chống dòng xoáy. Ống dẫn và bộ phận chống dòng xoáy tạo thành một bộ phận chung ở đầu ra của quạt (xem 28.2).

Khi sử dụng buồng ở đầu ra và khi không có dòng xoáy ở đầu ra của quạt đặc biệt là đối với các quạt ly tâm thì có thể sử dụng một ống dẫn ngắn (xem 28.2.5) giữa quạt và buồng thử.

26.3. Kiểu C: đầu vào lắp ống dẫn và đầu ra tự do

Để đánh giá chất lượng đối với lắp đặt kiểu C phải sử dụng một ống dẫn mô phỏng ở đầu vào và không sử dụng ống dẫn hoặc bộ phận phụ ở đầu ra trừ khi chúng được cung cấp kèm theo quạt (lưới bảo vệ, miệng loe v.v…)

Khi đo áp suất ở đầu vào trong ống dẫn lắp ở đầu vào cần sử dụng một đoạn ống thông thường ở đầu vào của quạt (xem 28.3).

Có thể sử dụng một buồng thử ở đầu vào (xem 29.3). Nếu ở phía đầu ra của quạt có nối với một ống dẫn ngắn thì ống dẫn này sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến đặc tính của quạt, mặc dù nó rất ngắn, ví dụ như có chiều dài 0,5D bởi vì trên thực tế toàn bộ sức cản dòng chảy là ở phía đầu vào.

Vì lẽ đó một ống dẫn như trên cũng nên được bao gồm trong đường thông gió thử, nếu quạt được lắp đặt ở hiện trường có một ống dẫn ngắn ở phía đầu ra chiều dài của ống dẫn được sử dụng trong các thử nghiệm nên được đưa vào báo cáo thử.

Đặc tính của quạt được tính toán như đối với các thử nghiệm quạt kiểu C khác.

26.4. Kiểu D: đầu vào lắp ống dẫn và đầu ra lắp ống dẫn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thông thường, các ống dẫn ở đầu vào và đầu ra phải là kiểu ống thông thường như đã quy định trong 28.2 và 28.3.

Khi sử dụng một luồng thử ở đầu vào hoặc đầu ra, ống dẫn ở đầu ra có thể là một ống ngắn như đã mô tả trong 28.2.5 khi không có dòng xoáy ở đầu ra của quạt.

Đối với các quạt lớn (đường kính ≥ 800 mm) thì có thể gặp phải khó khăn trong thực hiện các thử nghiệm với các đường thông gió tiêu chuẩn có đoạn ống thông thường ở phía đầu ra, bao gồm cả các bộ nắn thẳng dòng. Trong trường hợp này, theo sự thỏa thuận của các bên có liên quan, có thể xác định đặc tính của quạt bằng phương pháp mô tả trong 28.2.5 và 28.4 với một ống dẫn có chiều dài 2Dh trên phía đầu ra.

Các kết quả thu được theo phương pháp này có thể có sự khác biệt ở mức nào đó so với các kết quả thu được bằng cách sử dụng các tường thông gió thông thường ở cả phía đầu vào và đầu ra, đặc biệt là nếu quạt tạo ra dòng xoáy lớn. Đây vẫn còn là vấn đề cần nghiên cứu để xác định phương pháp nào cho ra các giá trị tiêu biểu nhất.

Trong trường hợp này áp suất tĩnh ở đầu ra không được đo trong ống dẫn ở đầu ra nhưng được xem là bằng áp suất khí quyển.

26.5. Kiểu lắp đặt cho thử nghiệm

Để nhận biết đặc tính, các ký hiệu của các đặc tính chịu ảnh hưởng của kiểu lắp đặt phải có chữ cái bổ sung để chỉ kiểu lắp đặt cho thử nghiệm:

-  hoặc

-  hoặc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

27. Bộ nắn thẳng dòng

Năng lượng của dòng xoáy ở đầu ra của quạt chỉ có thể được thu hồi một phần trong một ống dẫn hoàn toàn thẳng và chỉ trên các khoảng cách rất dài ( > 100D). Khi xuất hiện dòng xoáy, có thể thực hiện các phép đo đơn giản đối với áp suất hoặc lưu lượng thể tích hiệu dụng và do đó dòng xoáy này phải được kiểu Bỏ khi các thử nghiệm được tiến hành trong một ống dẫn trên phía đầu ra của quạt. Bộ nắn thẳng dòng có hiệu quả sẽ đạt được yêu cầu này.

27.1. Kiểu bộ nắn thẳng dòng

Có thể sử dụng hai kết cấu của bộ nắn thẳng dòng. Chi tiết về các bộ nắn thẳng dòng này được cho dưới đây.

27.1.1. Bộ nắn thẳng dòng kiểu các tổ ong AMCA

Bộ nắn thẳng dòng kiểu các lỗ tổ ong AMCA chỉ được sử dụng để ngăn ngừa sự phát triển của hiện tượng xoáy trong một dòng chảy chiều trục thông thường. Bộ phận này không cải thiện sự phân bố tốc độ không đối xứng. Bộ phận được giới thiệu trên Hình 26 gồm có một tập hợp các lỗ tổ ong có mặt cắt ngang vuông bằng nhau. Nó có tổn thất áp suất rất thấp và được sử dụng chủ yếu ở phía có lắp quạt phụ, ở đó cần thiết phải thắng sức cản của đường thông gió khi cần có đường đặc tính đầy đủ.

Bộ phận chống dòng xoáy gồm có một tập hợp các lỗ tổ ong có mặt cắt ngang bằng nhau (hình sáu cạnh, hình vuông v.v….), mỗi lỗ có chiều rộng w và chiều dài L. Chiều dày e không được vượt quá 0,005D4.

Hình 26 – Bộ nắn thẳng dòng kiểu các lỗ tổ ong

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

w = 0,075D4 giữa các trục

L = 0,45D4

e ≤ 0,005D4

tất cả các kích thước phải có sai lệch ± 0,005D, trừ e.

27.1.2. Bộ nắn thẳng dòng hình sao

Bộ nắn thẳng dòng hình sao cũng được thiết kế để loại trừ hiện tượng xoáy nhưng được sử dụng một phần trong cân bằng sự phân bố tốc độ không đối xứng. Nên có tám tấm hướng kính có chiều dày tích hợp để đảm bảo đủ độ bền nhưng không vượt quá 0,007D4 để tính đến sự tổn thất áp suất. Bộ nắn thẳng dòng này có sự sụt áp tương tự như bộ nắn thẳng dòng kiểu các lỗ tổ ong nhưng dễ dàng hơn trong chế tạo. Điều quan trọng hơn và không giống như kiểu có các lỗ tổ ong, bộ nắn thẳng dòng này cho phép áp suất tĩnh cân bằng theo phương hướng kính khi các dòng không khí đi qua và trở thành bộ nắn thẳng dòng được sử dụng ưu tiên.

Bộ nắn thẳng dòng hình sao, như chỉ dẫn trên Hình 27, được thiết kế có tám lá cánh hướng kính với chiều dài 2D4 (có dung sai ± 1%) và chiều dày không lớn hơn 0,007D4 các lá cánh sẽ được bố trí cách đều nhau theo chu vi với sai lệch góc giữa các lá cánh lân cận không lớn hơn 5o.

Hình 27 – Bộ nắn thẳng dòng hình sao

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với các quạt có dòng xoáy ở đầu ra lớn hơn 15o thì luôn luôn phải sử dụng bộ nắn thẳng dòng trên phía xả của quạt thử nghiệm. Nếu có bất cứ nghi ngờ nào về độ xoáy thì nên tiến hành thử nghiệm để xác định dộ xoáy này. Đối với các quạt có dòng xoáy ở đầu ra nhỏ hơn 15o như quạt ly tâm, quạt có dòng ngang hoặc quạt có cánh chiều trục thì có thể sử dụng một ống dẫn đơn giản ở đầu ra không có bộ nắn thẳng dòng khi xả vào khí quyển hoặc vào một buồng đo. Nếu có bất cứ nghi ngờ nào về độ xoáy thì nên tiến hành thử nghiệm để xác định độ xoáy này.

Điều quan trọng – Ngay cả trong các trường hợp độ xoáy nhỏ hơn 15o cũng luôn luôn phải sử dụng bộ nắn thẳng dòng ở phía đầu dòng của mặt phẳng đo áp suất tĩnh hoặc áp suất động lực học được đặt trong ống dẫn thử.

28. Đường thông gió có đoạn ống thông thường dùng cho lắp đặt quạt với ống dẫn

28.1. Đoạn ống thông thường

Các đường thông gió cho các kiểu lắp đặt quạt với ống dẫn B, C hoặc D kết hợp với các đoạn ống thông thường liền kề với đầu vào và/hoặc đầu ra của quạt được mô tả trong Điều này.

Thực hiện các phép đo áp suất tại các đầu mút ngoài của các đoạn ống thông thường này và hạn chế một cách nghiệm ngặt các thay đổi về hình học sao cho các áp suất của quạt được xác định sẽ không thay đổi từ một kiểu lắp đặt này sang kiểu lắp đặt khác.

28.2. Đoạn ống thông dụng ở đầu ra của quạt

Đây là đoạn ống của đường thông gió phái đầu ra liền kề với quạt. Nó kết hợp với một bộ nắn thẳng dòng tiêu chuẩn phù hợp với 27.1.2 và Hình 28 trong phần hình trụ ở giữa cùng với một bộ các đầu nối trên thành phù hợp với Điều 7. Có thể dùng một đoạn chuyển tiếp để phù hợp với sự khác nhau về diện tích và/hoặc hình dạng trong phạm vi các giới hạn chỉ dẫn trong 28.2.2 và 28.2.3 các Hình 28, 29 và 30 giới thiệu các bộ phận nên dùng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1          Quạt thử nghiệm;

2          Đầu ra của quạt thử nghiệm;

3          Tiết diện đo áp suất

Hình 28 – Đầu ra tròn của quạt đối với D2 = D4

CHÚ DẪN:

1          Quạt thử nghiệm;

2          Đầu ra của quạt thử nghiệm;

3          Tiết diện đo áp suất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

1          Quạt thử nghiệm;

2          Đầu ra của quạt thử nghiệm;

3          Tiết diện đo áp suất

Hình 30 – Đầu ra hình chữ nhật của quạt ở đó b < h

28.2.1. Đầu ra hình tròn của quạt khi D4 = D2 (xem Hình 28).

28.2.2. Đầu ra hình tròn của quạt khi D4 ≠ D2 (xem Hình 29).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Đoạn chuyển tiếp còn hoặc có miệng loe và hệ số tổn thất do ma sát là hệ số tổn thất do ma sát của một ống dẫn có đường kính D4 và chiều dài D4.

28.2.3. Đầu ra hình chữ nhật của quạt, bh, trong đó b < h (xem Hình 30).

khi b < 4h/3

 khi b ≥ 4 h/3

CHÚ THÍCH: Đoạn chuyển tiếp được tạo hình từ vật liệu tấm có một độ cong (độ cong đơn)

28.2.4. Đoạn chuyển tiếp (xem Hình 31)

Đoạn chuyển tiếp nên được tạo hình từ một tấm vật liệu như đã minh họa trên Hình 31 phù hợp với 28.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

28.2.5. Ống dẫn ngắn

Trong trường hợp thử nghiệm riêng đối với các quạt kiểu B hoặc D không có dòng xoáy đáng kể ở đầu ra như quạt ly tâm, quạt có dòng ngang hoặc quạt có có cánh chiều trục thì có thể lắp một ống dẫn có đầu ra đơn giản khác khi xả vào khí quyển hoặc một buồng đo. Ống dẫn này phải có cùng một mặt cắt ngang như đầu ra của quạt và chiều dài phải được xác định theo điều kiện.

28.3. Đoạn ống chung ở đầu vào của quạt

Đây là đoạn ống của đường thông gió phía đầu vào liền kề với quạt và kết hợp với một bộ các đầu nối trên thành phù hợp với Điều 7 như đã chỉ dẫn trên Hình 32.

CHÚ DẪN:

1          Đầu vào của quạt thử nghiệm

2          Đầu ra của quạt thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4          Quạt thử nghiệm

Hình 32 – Đầu vào tròn của quạt đối với D3 = D1

Có thể sử dụng một đoạn chuyển tiếp để thích hợp với sự khác nhau về diện tích và/hoặc hình dạng trong phạm vi các giới hạn được quy định trong 28.3.1 và 28.3.2.

28.3.1. Đầu vào hình tròn của quạt khi D3 = D1 (xem Hình 32)

28.3.2. Đầu vào hình tròn của quạt trong đó 0,975 D1 < D3 < 1,5 D1 (xem Hình 32)

CHÚ THÍCH: đoạn chuyển tiếp hình côn và hệ số tổn thất do ma sát là hệ số tổn thất do ma sát của ống dẫn có đường kính D3 và chiều dài D3.

CHÚ DẪN:

1          Đầu vào của quạt thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3          Tiết diện đo áp suất

4          Quạt thử nghiệm (kiểu ống chiều trục đã chỉ dẫn)

Hình 33 – Đầu vào tròn của quạt đối với 0,975D1 < D3 < 1,5D1

28.3.3. Đầu vào hình chữ nhật của quạt bh (xem Hình 34)

Đoạn liền kề với đầu vào của quạt có cùng một mặt cắt ngang hình chữ nhật, bh như đầu vào của quạt và chiều dài của đoạn ống này được cho như dưới đây

Không có giới hạn trên đối với D3 hoặc tỷ số b/h (ở đây b > h), nhưng góc tản của độ giãn ra giữa các cạnh ngắn không nên vượt qua quá 15 o và góc tản của độ co lại giữa các cạnh dài không nên vượt quá 30o. Đoạn chuyển tiếp có dạng được mô tả trong 28.2.5.

CHÚ DẪN:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2          Đầu ra của quạt thử nghiệm

3          Tiết diện đo áp suất

4          Quạt thử nghiệm (quạt ly tâm đã chỉ dẫn có hộp gắn liền với đầu vào)

Hình 34 – Đầu vào hình chữ nhật của quạt

28.4. Mô phỏng ống dẫn đầu ra

Một quạt thử nghiệm cho sử dụng với đầu ra tự do nhưng có thể sửa cho thích nghi với đầu ra lắp ống dẫn có thể được chuyển đổi thử nghiệm từ đầu ra tự do thành đầu ra lắp ống dẫn bằng cách gắn vào đầu ra của quạt một đoạn ống dẫn mô phỏng.

Đoạn ống dẫn mô phỏng ở đầu ra có dạng một đoạn ống thông thường đã xác định trong 28.2 theo trường hợp riêng. Đầu ra của đoạn ống thông thường được mở thông ra khí quyển, nhưng áp suất phía đầu ra được đo bởi các đầu nối trên thành trong mặt phẳng 4.

Trong một số trường hợp có thể gặp khó khăn trong thực hiện các thử nghiệm với các đường thông gió tiêu chuẩn thông thường trên phía đầu ra, bao gồm cả các bộ nắn thẳng dòng.

Trong trường hợp này, theo sự thỏa thuận của các bên có liên quan, có thể đo đặc tính của quạt với một ống dẫn 2Dh trên phía đầu ra.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

28.5. Mô phỏng ống dẫn đầu vào

Một quạt thử nghiệm cho sử dụng với đầu vào tự do nhưng có thể sửa cho thích nghi với đầu vào lắp ống dẫn có thể được chuyển đổi thử nghiệm từ đầu vào tự do thành đầu vào lắp ống dẫn bằng cách gắn vào đầu vào của quạt một đoạn ống dẫn mô phỏng.

28.5.1. Đầu vào hình tròn của quạt

Đoạn ống dẫn mô phỏng nên là một đường thông gió hình trụ có cùng một đường kính như đầu vào của quạt lắp với đoạn ống này. Nên lắp miệng loe ở lối vào.

Chiều dài đầu vào bằng D1 là mối tương quan bình thường và cung cấp đường đặc tính đúng của quạt lắp ống dẫn ở đầu vào đối với bất cứ quạt nào trên phạm vi chế độ làm việc bình thường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần có một ống dẫn dài hơn để quạt có thể phát triển đầy đủ áp suất của nó ở đầu vào lắp ống dẫn ở lưu lượng thể tích bằng hoặc gần bằng “không”. Trong những trường hợp như vậy nếu cần có đường cong đặc tính đầy đủ của quạt thì cho phép kéo dài ống dẫn đầu vào theo yêu cầu hoặc sử dụng một đoạn ống thông thường trong 28.3.1 có miệng loe ở đầu mút đầu vào của yêu cầu hoặc sử dụng một đoạn ống thông thường trong 28.3.1 có miệng loe ở đầu mút đầu vào của nó.

28.5.2. Đầu vào hình chữ nhật của quạt

Đoạn ống mô phỏng nên có cùng một mặt cắt ngang hình chữ nhật, bh, như đầu vào của quạt lắp với đoạn ống này và chiều dài của nó, Ls1 được cho bởi phương trình sau:

Nên lắp miệng loe ở lối vào.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong điều này phải cân nhắc đến ma sát của đường thông gió trong các thử nghiệm với các đường thông gió tiêu chuẩn. Các hệ số ma sát cho phép được giới thiệu trên Hình 35.

Các hệ số ma sát cho phép này phụ thuộc vào số Reynolds, ReD của dòng chảy trong đường thông gió thử nghiệm và dựa trên cơ sở dòng chảy được phát triển hoàn toàn trong các ống dẫn trơn nhẵn, không phân biệt mô hình thực của dòng chảy do quạt tạo ra.

Các tổn thất cho phép được tính toán cho các đoạn ống thông thường được mô tả trong 28.2 và 28.3 giữa đầu ra hoặc đầu vào của quạt và mặt phẳng đo áp suất. Nên tính toán các tổn thất cho phép tương tự khi lắp vào các đoạn chuyển tiếp và khi sử dụng một đoạn ống mô phỏng ống dẫn ở đầu vào như đã mô tả trong 28.5 (trong trường hợp này các tổn thất cho phép bao hàm cả tổn thất ở lối vào có miệng loe)

a) Hệ số tổn thất qui ước đối với các đường thông gió tiêu chuẩn (28.6.1)

Hình 35 – Các hệ số tổn thất

b) Các hệ số tổn thất do ma sát đối với các ống dẫn (28.6.2)

Hình 35 – Các hệ số tổn thất (tiếp theo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số tổn thất ma sát đối với chiều dài bằng một đường kính của một ống dẫn thẳng được cho bởi phương trình sau:

Hệ số tổn thất qui ước của bộ nắn thẳng dòng bao gồm cả ống dẫn bên ngoài được:

Và hệ số tổn thất qui ước giữa đầu ra của quạt và mặt phẳng đo 4 được cho bởi phương trình sau:

Trong đó

đối với không khí tiêu chuẩn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

29.6.2. Tổn thất cho phép đối với các đoạn ống thông thường ở đầu ra được mô tả trong 28.2

Hệ số tổn thất do ma sát đối với chiều dài bằng một đường kính của một ống dẫn thẳng được cho bởi phương trình sau:

và được vẽ thành biểu đồ trên Hình 35 b).

Tỷ số giữa chiều dài tương đương của bộ nắn thẳng dòng kiểu các lỗ tổ ong và đường kính thủy lực Dh (Dh = D4 đối với ống dẫn tròn) được cho bởi phương trình sau:

Hệ số tổn thất qui ước của đoạn ống thông thường ở đầu ra được mô tả trong 28.2.1, 28.2.2 hoặc 28.2.3 được cho bởi phương trình sau [xem Hình 35a]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L2-4 là chiều dài của ống dẫn giữa đầu ra của quạt và tiết diện đo.

28.6.3. Tổn thất năng lượng cho phép đối với ống dẫn ngắn ở đầu ra được mô tả trong 28.2.5

Phải xem xét ma sát của ống dẫn.

28.6.4. Tổn thất năng lượng cho phép đối với đoạn ống thông thường ở đầu vào được mô tả trong 28.3

Hệ số tổn thất do ma sát được cho bởi phương trình sau:

Trong đó

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong không khí tiêu chuẩn.

Hệ số tổn thất qui ước

luôn luôn âm và được giới thiệu trên Hình 35 a).

Tổn thất năng lượng giữa các mặt phẳng 3 và 1 được cho bởi phương trình sau:

28.6.5. Tổn thất năng lượng cho phép đối với ống dẫn mô phỏng ở đầu vào được mô tả trong 28.5

Không có tổn thất cho phép đối với ống dẫn ở đầu vào này trừ khi cần có ống dẫn ở đầu vào tương đương với các đoạn ống thông thường được mô tả trong 28.3 hoặc các ống dẫn khác.

29. Buồng thử tiêu chuẩn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Buồng thử có thể được hợp nhất trong một thiết bị lắp đặt của phòng thí nghiệm để tạo một trạm đo hoặc mô phỏng các điều kiện cần có của quạt thường gặp trong làm việc hoặc cả hai.

29.1.1. Kích thước

Mặt cắt ngang của buồng thử có thể là hình tròn, hình vuông hoặc hình chữ nhật. Buồng thử nên có đủ chiều dài để có thể chứa được bất cứ quạt được thử nào mà không xâm phạm đến khoảng cách nhỏ nhất được chỉ dẫn trên các Hình 36 và 37.

CHÚ THÍCH: Đối với các đường thông gió thử để kiểm tra và đo lưu lượng, xem Hình 40 và Điều 31.

a) Các kích thước của buồng thử ở đầu vào

CHÚ THÍCH: Các quạt được minh họa có các kích thước lớn nhất cho phép.

b) Ví dụ về quạt có cánh quạt                                c) Ví dụ về quạt thường trực

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Quạt được minh họa có các kích thước lớn nhất cho phép.

d) Ví dụ về quạt ly tâm có đầu vào kép (tiếp theo)

CHÚ THÍCH: Quạt được minh họa có các kích thước lớn nhất cho phép.

e) Ví dụ về quạt có dòng ngang (chéo)

CHÚ DẪN:

1 Đầu vào của quạt thử             3 Tiết diện đo áp suất

2 Đầu ra của quạt thử                4 Quạt thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 36 – Các ví dụ về buồng thử kiểu 1 ở phía đầu vào (tiếp theo)

CHÚ DẪN

1 Hình vẽ này giới thiệu một luồng thử hình chữ nhật

CHÚ THÍCH 1: Đường kính buồng thử D3 ≥ 2,5 D1t

CHÚ THÍCH 2: Đường kính tương đương của luồng thử

CHÚ THÍCH 3: h3 min ≥ 2D1t

CHÚ THÍCH 4: h3 max. ≥ 1,5 h3

a) Các kích thước của buồng thử ở đầu vào

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Các kích thước nhỏ nhất của buồng thử kéo dài có động cơ ở phía đầu vào

Hình 37 – Buồng thử kiểu 2 ở phía đầu vào (tiếp theo)

CHÚ THÍCH: Ví dụ về quạt ly tâm có đầu vào kịp.

c) Các kích thước nhỏ nhất của buồng thử kéo dài dùng cho lắp đặt các quạt có đầu vào kép.

Hình 37 – Buồng thử kiểu 2 ở phía đầu vào (tiếp theo)

29.1.2. Đầu nối (trích) áp

Các đầu nối (trích) áp trên thành trong các mặt phẳng đo phải phù hợp với các yêu cầu của Điều 7 và được bố trí cách đều nhau xung quanh buồng hình trụ hoặc được bố trí ở tâm của các cạnh của buồng thử hình vuông hoặc hình chữ nhật.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phải lắp đặt các phương tiện điều chỉnh lưu lượng trong các buồng thử ở vị trí được chỉ dẫn trên các bản vẽ lắp đặt cho thử nghiệm để cung cấp các biểu đồ lưu lượng theo yêu cầu.

Nếu mặt phẳng đo được đặt ở vị trí phía cuối dòng của phương tiện điều chỉnh thì phải có phương tiện điều chỉnh để bảo đảm lưu lượng hầu như không đổi ở phía trước mặt phẳng đo. Trong trường hợp này, tốc độ lớn nhất ở khoảng cách phía cuối dòng của màn điều chỉnh không được vượt quá tốc độ trung bình lớn hơn 25% trừ khi tốc độ lớn nhất nhỏ hơn 2 m/s.

Nếu mặt phẳng đo được đặt ở vị trí đầu dòng của phương tiện điều chỉnh thì mục đích của màn điều chỉnh là hấp thụ động năng của tia phun ở đầu dòng và cho phép nó giãn nở như ở trong một không gian không bị hạn chế. Điều này đòi hỏi phải có một vài dòng chảy ngược cung cấp không khí để hoàn trộn ở các ranh giới của tia phun, nhưng tốc độ ngược lại lớn nhất không được vượt quá 10% tốc độ tính toán trung bình của tia phun.

Nếu các mặt phẳng đo được đặt ở cả hai bên của phương tiện điều chỉnh trong phạm vi của buồng thử thì phải đáp ứng các yêu cầu được đặt ra cho mỗi bên như đã nêu ở trên.

Có thể sử dụng bất cứ sự kết hợp nào của màn điều chỉnh hoặc các tấm đục lỗ đáp ứng được các yêu cầu này, nhưng thông thường thì chiều dài buồng thử hợp lý cho các phương tiện điều chỉnh là cần thiết để đáp ứng cả hai yêu cầu.

Ba màn điều chỉnh kiểu tấm đục lỗ hoặc lưới dây thép giống nhau được đỡ và bít kín thích hợp với thành buồng thử, được đặt cách đều nhau một khoảng 0,1 Dh với các diện tích tự do lần lượt là 60%, 50% và 45% theo chiều dòng chảy có thể đảm bảo cho dòng chảy đáp ứng được các điều kiện đã đặt ra.

Các màn điều chỉnh phải được giữ cho không bị tắc bởi bụi bẩn.

Cần thiết phải kiểm tra đặc tính để bảo đảm rằng các màn điều chỉnh lưu lượng duy trì được các biểu đồ lưu lượng yêu cầu.

29.1.4. Nhiều vòi phun

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khoảng cách từ mặt mút ra của vòi phun lớn nhất tới phương tiện điều chỉnh ở cuối dòng tối thiểu phải là 2,5d với kích thước d được lấy theo vòi phun lớn nhất.

Khoảng cách giữa mặt phẳng đầu vào của các vùi phun và các đầu nối (trích) áp ở phía đầu dòng và cuối dòng là 38 mm ± 6 mm.

29.1.5. Tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) trong buồng thử

Lỗ định cỡ (lỗ phun) phải đồng trục với buồng thử trong phạm vi sai lệch ± 1o và ± 0,005 Dh (xem 24.2). Khoảng cách giữa mặt mút phía đầu dòng của tấm có lỗ phun và lối ra của phương tiện điều chỉnh ở đầu dòng tối thiểu là 0,4 Dh, trong đó Dh là đường kính thủy lực của buồng thử.

Khoảng cách giữa mặt mút ra của tấm có lỗ phun và phương tiện điều chỉnh ở cuối dòng tối thiểu phải là 0,5 Dh.

Khoảng cách giữa mặt phẳng đầu vào của tấm có lỗ phun và các đầu nối (trích) áp ở phía đầu dòng và cuối dòng là 0,05 Dh ± 0,01 Dh.

Tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) phải phù hợp với các điều kiện mô tả trong 24.2.

29.2. Tạo ra sự thay đổi và hệ thống xả

Phải quy định phương tiện để thay đổi điểm làm việc của quạt trong thiết bị lắp đặt của phòng thử nghiệm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Có thể sử dụng các cơ cấu tiết lưu để điều chỉnh điểm làm việc (vận hành) của quạt. Các cơ cấu này phải được định vị trên đầu mút của ống dẫn hoặc buồng thử và nên được bố trí đối xứng với đường liên tục của ống dẫn hoặc buồng thử.

29.2.2. Quạt phụ

Có thể sử dụng các quạt phụ để điều chỉnh điểm làm việc (vận hành) của quạt thử nghiệm. Các quạt này phải được thiết kế để tạo ra đủ áp lực ở lưu lượng yêu cầu để thắng được các tổn thất qua thiết bị lắp đặt cho thử nghiệm. Có thể cần đến các phương tiện điều chỉnh lưu lượng như các van điều tiết, điều chỉnh bước cánh hoặc điều chỉnh tốc độ. Các quạt phụ không được tạo ra dòng xung hoặc dòng mạch động trong các thử nghiệm.

29.3. Buồng thử tiêu chuẩn ở đầu vào

29.3.1. Buồng thử

Tiêu chuẩn này quy định ba kiểu buồng thử ở đầu vào (xem các Hình 36, 37 và 38).

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 38 – Buồng thử kiểu 3 ở phía đầu vào

29.3.1.1. Buồng thử kiểu 1 ở đầu vào

Mặt cắt ngang của buồng thử có thể là hình tròn với đường kính trong D3, hình vuông D3 x D3 hoặc hình chữ nhật có D3 là cạnh ngắn hơn.

Buồng thử nên có đủ chiều dài để chứa được bất cứ quạt nào được đưa vào thử nghiệm mà không xâm phạm vào khoảng cách nhỏ nhất giữa các đầu nối (trích) áp của buồng thử và vỏ quạt hoặc động cơ như đã chỉ dẫn trên Hình 36.

29.3.1.2. Buồng thử kiểu 2 ở đầu vào

Mặt cắt ngang của buồng thử có thể là hình tròn với đường kính trong D3, hình vuông D3 x D3 hoặc hình chữ nhật có b3 < 1,5h3 và đường kính tương đương của buồng:

Đối với quạt có dẫn động ở phía đầu vào hoặc các quạt có đầu vào kép trong đó khoảng cách nhỏ nhất tương ứng là cần thiết trong buồng thử giữa đầu nối (trích) áp và đoạn tiếp theo của quạt phụ thuộc vào các điều kiện lắp đặt thì cần phải sử dụng một buồng thử được mở rộng về chiều dài so với các kích thước nhỏ nhất được chỉ dẫn trên Hình 37.

29.3.1.3. Buồng thử kiểu 3 ở đầu vào

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

Mặt phẳng đo áp suất 3 phải:

- Ở phía trước và cách đầu mút sau của buồng thử ít nhất là 0,3 D3.

- Ở phía sau và cách phương tiện điều chỉnh lưu lượng ít nhất là 0,2 D3.

Có thể lắp các vòi phun vào các buồng thử kiểu 3 ở đầu vào để đo lưu lượng (xem Hình 38)

39.3.2. Quạt thử nghiệm

29.3.2.1. Buồng thử kiểu 1 ở đầu vào

Quạt thử nghiệm có thể có diện tích cổ (họng) vào bất kỳ, A1t, không vượt quá

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hoặc

đối với buồng thử tròn, A1t là diện tích cổ (họng) vào với điều kiện là đầu vào đồng trục với buồng thử. Khi yêu cầu này không được đáp ứng thì tổng diện tích cổ (họng) của đầu vào hoặc các đầu vào không được vượt quá

và các đầu vào nên được bố trí sao cho dòng chảy duy trì được vị trí đối xứng với đường trục của buồng thử tới mức có thể thực hiện được.

Các ví dụ về các quạt có các kích thước lớn nhất của đầu vào được giới thiệu trên các Hình 36 và 37.

29.3.2.2. Buồng thử kiểu 2 ở đầu vào

Quạt thử nghiệm có thể có đường kính cổ (họng) vào bất kỳ D1t không vượt quá D3/2,5

hoặc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hoặc

Khi thử nghiệm quạt có đầu vào kép, chiều rộng nhỏ nhất của buồng thử phải có khả năng chứa được cả hai đầu vào. Sẽ là có lợi khi lựa chọn một buồng thử có mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật với chiều rộng tổng b3 là tổng của chiều rộng quạt, b và không gian hở xung quanh hai cửa hút tương đương với hình bán cầu có đường kính bằng 1,25 D1t như đã chỉ dẫn trên Hình 37.

29.3.2.3. Buồng thử kiểu 3 ở đầu vào

Các buồng thử ở đầu vào phải có diện tích mặt cắt ngang lớn hơn năm lần diện tích cổ (họng) ở đầu vào của quạt.

Các buồng thử này được lắp tùy ý với nhiều vòi phun để đo lưu lượng (xem Hình 38).

29.4. Buồng thử tiêu chuẩn ở đầu ra

29.4.1. Buồng thử (xem Hình 39)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích thước D6 của buồng là đường kính trong của buồng có tiết diện hình tròn hoặc đường kính tương đương của buồng có tiết diện hình chữ nhật với các kích thước bên trong h6 và b6, trong đó

Có thể đo áp suất đầu ra của quạt pe4 trong ống dẫn đầu ra của quạt hoặc trong buồng thử. Các buồng thử ở đầu ra có thể được lắp với một hoặc nhiều vòi phun để đo lưu lượng (xem Hình 39).

Kích thước tính bằng milimet

Hình 39 – Buồng thử ở phía đầu ra

CHÚ DẪN:

1          Quạt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 39 – Buồng thử ở phía đầu ra (tiếp theo)

29.4.2. Quạt thử nghiệm

Buồng thử ở đầu ra (xem Hình 39) phải có diện tích mặt cắt ngang tối thiểu là bằng chín lần diện tích đầu ra của quạt hoặc ống dẫn đầu ra đối với các quạt có trục quay vuông góc với dòng xả (A6 > 9A2) và có diện tích mặt cắt ngang tối thiểu phải bằng 16 lần diện tích đầu ra của quạt hoặc ống dẫn đầu ra đối với các quạt có trục quay song song với dòng xả (A6 > 16 A2).

30. Phương pháp tiêu chuẩn với các buồng thử - Lắp đặt kiểu A

30.1. Kiểu cấu trúc lắp đặt quạt

Có hai kiểu cấu trúc lắp đặt quạt thông dụng trong buồng thử:

a) Cấu trúc lắp đặt quạt trong buồng thử ở phía đầu vào.

b) Cấu trúc lắp đặt quạt trong buồng thử ở phía đầu ra.

Một số phương pháp điều chỉnh và đo lưu lượng khi sử dụng các buồng thử ở đầu vào hoặc đầu ra đã được giới thiệu. Trong mỗi trường hợp, phương pháp đo lưu lượng được quy định cùng với các Điều và Hình vẽ đưa ra các nội dung chi tiết của quy định đo lưu lượng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các buồng thử được thừa nhận là đủ lớn để có thể bỏ qua ảnh hưởng của số Mach.

Quy trình thường được áp dụng cho tất cả các quạt tương ứng với tiêu chuẩn này.

Quy trình thường có hiệu lực đối với tất cả các quạt tuân theo tiêu chuẩn này có thể tuân theo quy trình đơn giản khi số Mach chuẩn Ma2ref nhỏ hơn 0,15 và tỷ số nén nhỏ hơn 1,02.

Các quy trình dùng cho các trường hợp này được cho trong 30.2.4.

30.2. Buồng thử ở phía đầu vào

30.2.1. Xác định lưu lượng

Lưu lượng được xác định bởi:

- Đầu vào hình côn hoặc có miệng loe, xem Hình 40 a).

- Vòi phun ở đầu vào có các đầu nối trên thành, xem Hình 40 b).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Ống Pitot lắp ngang, xem Hình 40 d).

- Nhiều vòi phun trong buồng thử, xem Hình 40 e).

- Tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) trong buồng thử, xem các Hình 40 e) và 20 e)

a) Xác định lưu lượng khi sử dụng đầu vào ISO hình côn hoặc có miệng loe

b) Xác định lưu lượng sử dụng và phun ở đầu vào có các đầu nối trên thành

Hình 40 – Các lắp đặt kiểu A cho thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Xác định lưu lượng khi sử dụng ống Pitot lắp ngang

Hình 40 – Các lắp đặt kiểu A cho thử nghiệm (tiếp theo)

e) Xác định lưu lượng khi sử dụng buồng thử có nhiều vòi phun

CHÚ DẪN:

1          Quạt phụ

2          Quạt thử nghiệm (ly tâm, được chỉ dẫn với hộp gắn liền với đầu vào)

3          Quạt thử nghiệm (kiểu ống hướng trục)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5          Bộ nắn thẳng dòng

6          Ống Pitot lắp ngang

7          Phương tiện điều chỉnh lưu lượng

Hình 40 – Các lắp đặt kiểu A cho thử nghiệm

30.2.2. Các phép đo được thực hiện trong quá trình thử nghiệm (xem Điều 20)

Đo

- tốc độ quay, N, hoặc tần số quay, n;

- công suất Pa, Po hoặc Pe và đánh giá công suất bộ cánh quạt (xem 10.4) và công suất P­ex của quạt phụ;

- áp suất chênh của lưu lượng kế, ;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- áp suất của buồng thử, pe3 đối với Hình 40 và áp suất cố định của buồng thử đối với Hình 40 d) và e);

- nhiệt độ của buồng thử, T3.

Trong hàng rào thử cần đo:

- áp suất khí quyển, pa ở tốc độ cao trung bình của quạt;

- nhiệt độ môi trường xung quanh gần đầu vào của quạt, Ta;

- các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt, Td Tw;

Xác định mật độ của không khí của môi trường xung quanh, và hằng số khí của không khí ẩm, Rw (xem Điều 12).

30.2.3. Quy trình chung cho dòng lưu chất nén được

Nên áp dụng quy trình này khi tỷ số nén của quạt lớn hơn 1,02 và số Mach chuẩn Ma2ref lớn hơn 0,15 (xem 14.4.2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30.2.3.1.1. Lưu lượng được xác định bởi

- Đầu vào hình côn hoặc có miệng loe, xem Điều 23 và Hình 40 a).

- Vòi phun ở đầu vào có các đầu nối trên thành, xem Điều 24 và Hình 40 b).

Một bộ phận điều chỉnh hoặc một quạt phụ có bộ phận điều chỉnh được lắp nối tiếp thẳng hàng với lưu lượng kế.

Khi thừa nhận rằng

Sau tính toán độ nhớt động lực học của không khí phù hợp với 12.3 và phép tính gần đúng đầu tiên của số Reynolds qua lưu lượng kế thì có thể xác định hệ số lưu lượng và hệ số giãn nở , hoặc hệ số hỗn hợp phù hợp với 23.4 và Hình 19 đối với đầu vào hình côn hoặc có miệng loe hoặc phù hợp với 24.5 đối với vòi phun ở đầu vào có các đầu nối trên thành.

Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương trình sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30.2.3.1.2. Lưu lượng được xác định khi sử dụng một vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối tại D và D/2, xem 24.7 và Hình 40 c).

Bộ phận điều chỉnh hoặc quạt phụ có bộ phận điều chỉnh được đặt ở đầu dòng của lưu lượng kế. Khi thừa nhận rằng

+

Lưu lượng khối lượng được xác định bởi phương trình sau:

Hệ số giãn nở được xác định phù hợp với 24.7 và 24.8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hoặc

Hệ số lưu lượng hoặc hệ số hỗn hộp được xác định phù hợp với 24.7 và Hình 21 đối với vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối D và D/2.

Có thể thu được giá trị gần đúng đầu tiên của qm với ; có thể xác định được và tính toán các giá trị mới của và qm.

Hai phép tính lặp là đủ cho độ chính xác tính toán với ba chữ số thập phân.

30.2.3.1.3. Lưu lượng được xác định khi sử dụng ống Pitot lắp ngang [Xem Điều 25 và Hình 40 d)].

Bộ phận điều chỉnh hoặc quạt phụ có bộ phận điều chỉnh được đặt ở đầu dòng của ống dẫn dùng để đo lưu lượng.

Khi thừa nhận rằng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhiệt độ, T5 trong ống dẫn có thể được đo và xem như nhiệt độ khi tính, nhưng cần ưu tiên đo nhiệt độ trong buồng thử T3.

Áp suất chênh trung bình được cho bởi

Xem 25.5

Lưu lượng khối lượng được xác định bởi phương trình sau:

Trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị gần đúng đầu tiên của qm được tính toán với và được hiệu chỉnh đối với biến đổi của .

30.2.3.1.4. Lưu lượng được xác định khi sử dụng nhiều vòi phun trong buồng thử [xem Điều 22 và Hình 40 e)].

Bộ phận điều chỉnh hoặc quạt phụ có bộ phận điều chỉnh được đặt ở đầu dòng của buồng thử.

Khi thừa nhận rằng

Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương trình sau phù hợp với 22.4

Trong đó

là hệ số giãn nở phù hợp với 22.4.3 và Bảng 5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 và

 được tính toán phù hợp với 22.4.2 và Bảng 4

n  là số lượng vòi phun.

Đối với mỗi vòi phun, số Reynolds ở cổ vòi phun Red5 được đánh giá bởi phương trình sau:

với Cj = 0,95

Sau đánh giá lần đầu tiên đối với lưu lượng khối lượng cần điều chỉnh các hệ số xả Cj.

30.2.3.1.5. Lưu lượng khối lượng được xác định sử dụng một tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) trong buồng thử có các đầu nối trên thành [xem 24.8.1 và các Hình 40 e) và 20 e)].

Tấm có lỗ định cỡ được lấy theo cho nhiều vòi phun Venturi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương trình sau phù hợp với 24.5

trong đó được xác định phù hợp với 24.5

30.2.3.2. Tính toán áp suất của quạt

30.2.3.2.1. Áp suất ở đầu vào của quạt

Khi thừa nhận rằng

Theo 14.5 và 14.6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hoặc

Áp suất này có giá trị đối với các cấu trúc lắp đặt trên Hình 40 a) đến d). Đối với cấu trúc lắp đặt trên Hình 40 e), áp suất tĩnh pesg3 được đo bằng ống Pitot tĩnh và

Theo 14.4.3.2 và 14.5.2 có thể xác định Ma1, và p1.

Áp suất tĩnh ở đầu vào được xác định bởi phương trình sau:

hoặc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số Mach fM1 tính toán phù hợp với 14.5.1.

30.2.3.2.2. Áp suất ở đầu ra của quạt

Ở đầu ra của quạt, p2 bằng áp suất khí quyển pa

+

Ma2được tính toán phù hợp với 14.4.3.1:

fM2 được tính toán phù hợp với 14.5.1

Do đó cũng có thể viết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30.2.3.2.3. Áp suất của quạt

Áp suất tĩnh của quạt psfA được cho bởi phương trình sau:

và áp suất của quạt pfA bởi:

30.2.3.3. Tính toán lưu lượng thể tích

Trong các điều kiện thử nghiệm, lưu lượng thể tích được tính toán theo phương trình sau:

30.2.3.4. Tính toán công suất thông gió của quạt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Theo 14.8.1 Công suất của quạt trên một đơn vị khối lượng được cho bởi phương trình sau:

Và công của quạt trên một đơn vị khối lượng bởi

Công suất tĩnh của quạt, và công suất thông gió của quạt được cho bởi phương trình sau

30.2.3.4.2. Tính toán công suất thông gió của quạt và hệ số nén

Theo 14.8.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các hệ số nén kp và kps có thể được xác định bằng hai phương pháp tương đương (xem 14.8.2.1 và 14.8.2.2).

a) Phương pháp thứ nhất

kps hoặc

trong đó

đối với công suất thông gió tĩnh của quạt, hoặc

đối với công suất thông gió của quạt và

Zk =

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Phương pháp thứ hai

kps hoặc

trong đó

hoặc

đối với công trình tĩnh của quạt hoặc công suất thông gió của quạt.

30.2.3.5. Tính toán các hiệu suất

Theo 14.8.1 Các hiệu suất của quạt được cho bởi các phương trình sau:

- hiệu suất tĩnh của quạt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- hiệu suất của quạt:

- hiệu suất tĩnh của trục quạt

- hiệu suất của trục quạt

30.2.4. Phương pháp đơn giản

Số Mach chuẩn Ma2ref nhỏ hơn 0,15 và tỷ số nén nhỏ hơn 1,02 (xem 14.8.5)

Có thể xem dòng không khí đi qua quạt là không nén được.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30.2.4.1. Tính toán lưu lượng khối lượng

Lưu lượng khối lượng được xác định theo 31.2.3.1.

30.2.4.2. Tính toán áp suất của quạt

30.2.4.2.1. Áp suất ở đầu vào của quạt

hoặc

trừ trường hợp của Hình 40 e) ở đó cần đo áp suất cố định hoặc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ở đầu ra của quạt

hoặc

30.2.4.2.3. Áp suất của quạt

Các áp suất của quạt được cho bởi các phương trình sau:

30.2.4.3. Tính toán lưu lượng thể tích

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30.2.4.4. Tính toán công suất thông gió của quạt

Các công suất thông gió của quạt được xác định bởi các phương trình sau:

Các hiệu suất của quạt được tính toán phù hợp với 14.8.1

30.2.5. Đặc tính của quạt trong các điều kiện thử

Các đặc tính của quạt trong các điều kiện thử là:

- lưu lượng thể tích ở đầu vào, qvsg1;

- áp suất tĩnh của quạt, psfA;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- hiệu suất của quạt, hoặc .

30.3. Buồng thử ở phía đầu ra

Lưu lượng được xác định khi sử dụng:

- nhiều vòi phun trong buồng thử (xem Điều 22, Hình 41);

- tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) trong buồng thử (xem 24.8.1, Hình 41).

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:

1          Quạt thử nghiệm (kiểu có cánh hướng trục)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3          Hệ thống xả thay đổi được

a           Khoảng cách J ít nhất phải bằng đường kính ống dẫn đầu ra đối với các quạt có trục quay vuông góc với dòng xả, và ít nhất phải bằng hai lần đường kính ống dẫn đầu ra đối với các quạt có trục quay vuông góc với dòng xả.

Hình 41 – Lắp đặt cho thử nghiệm kiểu A

(Buồng thử có nhiều vòi phun ở đầu ra)

30.3.2. Các phép đo được thử trong quá trình thử nghiệm (xem Điều 20)

Đo

- tốc độ quay, N, hoặc tần số quay, n;

- công suất vào, Pa, Po hoặc Pe và đánh giá công suất của bộ cánh quạt (xem 10.4);

- áp suất chênh của lưu lượng kế,

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- áp suất của buồng thử, pe4;

- nhiệt độ của buồng thử, T4;

Trong hàng rào thử, đo:

- áp suất khí quyển ở độ cao trung bình của quạt, pa;

- nhiệt độ môi trường xung quanh gần đầu vào, Ta;

- các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt, Td Tw;

Xác định mật độ không khí môi trường xung quanh,  và hằng số khí của không khí ẩm, Rw phù hợp với Điều 12.

30.3.3. Qui trình chung cho dòng lưu chất nén được

Nên áp dụng quy trình này khi số Mach chuẩn Ma2ref lớn hơn 0,15 và tỷ số nén lớn hơn 1,02.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30.3.3.1.1. Lưu lượng khối lượng được xác định khi sử dụng nhiều vòi phun trong buồng thử (xem Điều 22 và Hình 41)

Một bộ phận điều chỉnh hoặc một quạt phụ có bộ phận điều chỉnh được lắp theo sau buồng thử.

Khi thừa nhận rằng

Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương trình sau phù hợp với 22.4

Trong đó

 là hệ số giãn nở phù hợp với 22.4.3 và Bảng 5;

Cj là hệ số xả của vòi phun thứ j, là một hàm số của số Reynolds ở cổ vòi phun, Red8j, xem 22.4  và ;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

n là số lượng vòi phun, bằng 1 đối với một vòi phun ở cuối buồng thử.

Đối với mỗi vòi phun, số Reynolds ở cổ Red8 được đánh giá khi sử dụng phương trình sau:

với Cj = 0,95.

Sau sự ước tính đầu tiên đối với lưu lượng khối lượng, các hệ số xả Cj được hiệu chỉnh đối với các thay đổi của số Reynolds.

30.3.3.1.2. Lưu lượng khối lượng được xác định khi sử dụng một tấm có lỗ định cỡ (lỗ phun) trong buồng thử có các đầu nối thành công, xem 24.8.1 và cách Hình 20 e), f) và g) và 41.

Khi thừa nhận rằng

Lưu lượng khối lượng được cho bởi phương trình sau phù hợp với 24.5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó  được xác định phù hợp với 24.5 và 24.8.1.

30.3.3.2. Tính toán áp suất của quạt

30.3.3.2.1. Áp suất ở đầu ra của quạt

Số Mach Ma2 và nhiệt độ được xác định phù hợp với 14.4.3.1 và Hình 4

hoặc

fM2 được xác định phù hợp với 14.5.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số Mach Ma1, tỷ số  và hệ số Mach fM1 được tính toán phù hợp với 14.4.3.2, 14.4.4 và 14.5.1

hoặc

30.3.3.2.3. Áp suất của quạt

Áp suất tĩnh của quạt, psfA và áp suất của quạt pfA được cho bởi các phương trình sau:

30.3.3.3. Tính toán lưu lượng thể tích

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó

30.3.3.4. Số Mach chuẩn nhỏ hơn 0,15 và tỷ số nén nhỏ hơn 1,02 (xem 14.8.5)

Có thể xem dòng chảy qua quạt và đường thông gió thử là không nén được

30.3.3.4.1. Tính toán lưu lượng khối lượng

Lưu lượng khối lượng được xác định phù hợp với 31.3.3.1.

30.3.3.4.2. Tính toán áp suất của quạt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hoặc

30.3.3.4.2.2. Áp suất ở đầu vào của quạt

30.3.3.4.2.3. Áp suất của quạt

Các áp suất của quạt được cho bởi các phương trình sau

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30.3.3.4.3. Tính toán lưu lượng thể tích

30.3.3.4.4. Tính toán công suất thông gió của quạt

Các công suất thông gió của quạt được xác định theo các phương trình sau:

30.3.3.4.5. Tính toán các hiệu suất

Các hiệu suất của quạt được tính toán phù hợp với 14.8.1.

30.3.4. Đặc tính của quạt trong các điều kiện thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- lưu lượng thử tích ở đầu vào, qVsg1;

- áp suất tĩnh của quạt psfA;

- áp suất của quạt, pfA;

- hiệu suất của quạt, hoặc

31. Phương pháp thử tiêu chuẩn với ống dẫn thử ở phía đầu ra – Lắp đặt kiểu B

31.1. Kiểu cấu trúc lắp đặt quạt

Có hai kiểu cấu đặt quạt thông dụng như sau:

a) ống dẫn thử ở đầu ra có bộ phận chống xoáy, áp suất được đo ở cuối dây của bộ phận chống xoáy.

b) ống dẫn ở đầu ra thuộc kiểu ngắn, có chiều dài 2D hoặc 3D, không có bộ phận chống xoắn trong đó không thực hiện các phép đo, có một buồng thử ở đầu ra và lưu lượng kế. Các kết quả thu được theo phương pháp này có thể khác biệt ở một mức nào đó so với các kết quả thu được khi sử dụng các đường thông gió thông thường ở phía đầu ra.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quy trình chung bao gồm các phép đo được thực hiện và các đại lượng cần tính toán cho phép xác định đặc tính của quạt trong các lắp đặt kiểu B được cho trong 31.2.3 đến 31.2.3.5. Quy trình này có hiệu lực chung cho tất cả các quạt phù hợp với tiêu chuẩn này.

Có thể tuân theo quy trình đơn giản khi số Mach chuẩn Ma2ref nhỏ hơn 0,15 và tỷ số nén nhỏ hơn 1,02. Trong các trường hợp này có thể tuân theo quy định được cho trong 31.2.4

31.2. Ống dẫn thử ở phía đầu ra có bộ phận chống xoắn

31.2.1. Xác định lưu lượng khối lượng

Lưu lượng khối lượng được xác định khi sử dụng:

- vòi phun ở đầu ra có các đầu nối trên thành, xem 24.8 và Hình 42 a);

- vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối tại D và D/2, xem 24.7 và Hình 42 b);

- ống Pitot tĩnh lắp ngang, xem Điều 25 và Hình 42 c);

- nhiều vòi phun trong buồng thử, xem Điều 22 và Hình 42 d).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

1          Quạt thử nghiệm (kiểu ly tâm có đầu vào hở);

2          Ống dẫn chuyển tiếp từ hình chữ nhật sang tròn;

3          Bộ nắn thẳng dòng (chỉ sử dụng nếu có dòng xoáy).

a) Xác định lưu lượng sử dụng vòi phun ở đầu ra

CHÚ DẪN:

1          Quạt thử nghiệm (kiểu ly tâm có đầu vào hở);

2          Ống dẫn chuyển tiếp từ hình chữ nhật sang tròn;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4          Bộ phận tiết lưu.

b) Xác định lưu lượng khi sử dụng vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối tại D và D/2

Hình 42 – Các lắp đặt cho thử nghiệm kiểu B

CHÚ DẪN:

1          Quạt thử nghiệm (kiểu ống hướng trục)

2          Bộ nắn thẳng dòng (chỉ sử dụng nếu có dòng xoáy) (kiểu hình sao)

3          Chi tiết chuyển tiếp, hội tụ khi D6 ≠ D4; góc ở tâm 20o

4          Ống Pitot tĩnh lắp ngang

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a          Đoạn thẳng thông gió hình trụ này có chiều dài D4 có thể được thay thế bằng một đoạn chuyển tiếp phù hợp với Điều 30 khi có yc để thích ứng với thay đổi về dti và/hoặc hình dạng.

c) Xác định lưu lượng khi sử dụng ống Pitot tĩnh lắp ngang

Hình 42 – Các lắp đặt cho thử nghiệm kiểu B (tiếp theo)

CHÚ DẪN:

1          Quạt thử nghiệm (kiểu có cánh hướng trục)

2          Đoạn chuyển tiếp

3          Bộ nắn thẳng dòng (chỉ sử dụng nếu có dòng xoáy) (kiểu hình sao)

4          Phương tiện điều chỉnh lưu lượng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Xác định lưu lượng khi sử dụng buồng thử có nhiều vòi phun

Hình 42 – Các lắp đặt cho thử nghiệm kiểu B (tiếp theo)

31.2.2. Các phép đo được thực hiện trong quá trình thử nghiệm (xem Điều 20)

Đo:

- tốc độ quay, N hoặc tần số quay, n;

- công suất vào, P, Po hoặc P­e và ước tính công suất bộ cánh quạt (xem 10.4);

- áp suất ở đầu ra, pe4;

- áp suất, pe6 ở đầu dòng của lưu lượng kế;

- áp suất chênh, Δp;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong hàng rào thử, đo:

- áp suất khí quyển, pa, ở độ cao trung bình của quạt;

- nhiệt độ môi trường xung quanh gần đầu vào của quạt, Ta;

- các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt, Td Tw.

Xác định mật độ của không khí môi trường xung quanh, và hằng số khí của không khí ẩm Rw (xem Điều 12)

31.2.3. Qui trình chung đối với dòng lưu chất nén được

Nên áp dụng quy trình này khi số Mach chuẩn Ma2ref lớn hơn 0,15 và tỷ số nén lớn hơn 1,02.

31.2.3.1. Tính toán lưu lượng khối lượng

31.2.3.1.1. Lưu lượng khối lượng được xác định khi sử dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- vòi phun trong ống dẫn có các đầu nối tại D và D/2, xem 24.7 và Hình 42 b)

Một bộ phận điều chỉnh hoặc quạt phụ có bộ phận điều chỉnh được lắp theo sau các ống dẫn thử ở đầu ra dùng cho các phép đo áp suất và lưu lượng.

a) Không đo nhiệt độ trong ống dẫn thử T4 hoặc T6.

Đây là qui trình bình thường

Khi thừa nhận rằng

=   +

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưu lượng khối lượng được xác định bởi phương trình sau:

Trong đó:

là hệ số giãn nở được xác định phù hợp với 24.7 và 24.8

là hệ số lưu lượng, hàm số của số Reynolds Red8 hoặc ReD6 được ước tính bằng các phương pháp sau:

hoặc

hoặc hệ số hỗn hợp được xác định phù hợp với 24.7, 24.8 và các Hình 21, 22 và 23.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ba hoặc bốn phép tính lặp là để thu được qm với độ chính xác tính toán ba số lẻ thập phân.

b) Đo nhiệt độ T6. Đây được xem là nhiệt độ tĩnh .

và áp dụng quy trình nêu trên.

31.2.3.1.2. Xác định lưu lượng khi sử dụng ống Pitot tĩnh lắp ngang, xem Điều 25 và Hình 42 c) và d).

CHÚ THÍCH: Đối với lắp đặt trên Hình 42 d), mặt phẳng 4 và mặt phẳng 6 là giống nhau.

Một bộ phận điều chỉnh hoặc một quạt phụ có bộ phận điều chỉnh được lắp đặt theo sau các ống dẫn ở đầu ra dùng cho các phép đo áp suất và lưu lượng.

Khi thừa nhận rằng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

Lưu lượng khối lượng qm được xác định theo phương trình sau:

Trong đó là hệ số lưu lượng, hàm số của số Reynolds ReD6 rất gần với 0,99 (xem 25.6).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị gần đủ đầu tiên của qm được tính toán với  và được tính toán theo biểu thức nêu trên. Giá trị này của qm cho phép tính toán ReD6, và giá trị thứ hai của qm.

Hai hoặc ba phép tính lặp là dủ để xác định lưu lượng khối lượng với độ chính xác tính toán ba số lẻ thập phân.

31.2.3.1.3. Xác định lưu lượng khối lượng khi sử dụng nhiều vòi phun trong buồng thử, xem Điều 22 và Hình 42 d).

Các ống dẫn đầu ra để đo áp suất và lưu lượng được nối với bộ phận điều chỉnh lưu lượng hoặc quạt kết hợp với bộ phận điều chỉnh lưu lượng ở cuối dòng có thể đo nhiệt độ T6 trong buồng thử:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

 là hệ số giãn nở phù hợp với 22.4.3 và Bảng 5

Cj là hệ số xả của vòi phun thứ j, là hàm số của số Reynolds ở cổ vòi phun.

Red8j xem 22.4

 và

n là số lượng vòi phun, bằng 1 đối với vòi phun ở cuối buồng thử.

Đối với mỗi vòi phun, số Reynolds ở cổ, Red8 được ước tính khi sử dụng phương pháp sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sau sự ước tính đầu tiên đối với lưu lượng khối lượng, hệ số xả Cj được hiệu chỉnh theo các biến đổi của số Reynolds.

31.2.3.2. Tính toán áp suất của quạt

31.2.3.2.1. Áp suất ở đầu ra của quạt

Khi thừa nhận rằng

Số Mach trong đoạn 4 và tỷ số Ma4/Masg4 được xác định phù hợp với 14.4.3.1 và Hình 4.

(xem 14.5.1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Áp suất cố định tại đầu ra của quạt psg2 được cho bởi phương trình sau:

hoặc

Mật độ tĩnh, và áp suất p2 được tính toán phù hợp với 14.5.2, Ma2 được xác định phù hợp với 14.4.3.2 và Hình 6.

hoặc

31.2.3.2.2. Áp suất ở đầu vào của quạt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ma1được tính toán phù hợp với 14.4.3.2 và 14.5.2 và các Hình 4, 5 và 6.

Ta cũng có:

31.2.3.2.3. Áp suất của quạt

Có thể tính toán áp suất của quạt, pfB và áp suất tĩnh của quạt, psfB theo phương trình sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưu lượng thể tích được tính toán theo phương trình sau:

31.2.3.4. Tính toán công suất thông gió của quạt

31.2.3.4.1. Công của quạt trên một đơn vị khối lượng và công suất thông gió của quạt

Theo 14.8.1 công của quạt trên một đơn vị khối lượng WmB và công tĩnh của quạt trên một đơn vị khối lượng WmsB được cho bởi phương trình sau:

        

        

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công suất thông gió của quạt PUB và công suất thông gió tĩnh của quạt PusB được cho bởi các phương trình sau:

31.2.3.4.2. Tính toán công suất thông gió của quạt và hệ số nén

Theo 14.8.2:

Có thể xác định được hệ số nén kp và kps bằng hai phương pháp tương đương (xem 14.8.2.1 và 14.8.2.2).

a) Phương pháp thứ nhất:

kps hoặc

trong đó

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

đối với kp hoặc

đối với kps

đối với kp

đối với kps

b) Phương pháp thứ hai

kps hoặc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

đối với kp

hoặc

 đối với kps

31.2.3.5. Tính toán các hiệu suất

Theo 14.8.1 Các hiệu suất được tính toán theo các phương pháp sau:

- hiệu suất của quạt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- hiệu suất của trục quạt

haC =

- hiệu suất tĩnh của trục quạt

31.2.4. Phương pháp đơn giản

Số Mach chuẩn Ma2ref nhỏ hơn 0,15 và tỷ số nén nhỏ hơn 1,02 (xem 14.8.5).

Có thể xem dòng không khí đi qua quạt và đường thông gió thử là không nén được.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưu lượng khối lượng được xác định phù hợp với 32.2.3.1

31.2.4.2. Tính toán áp suất của quạt

31.2.4.2.1. Áp suất ở đầu ra của quạt

Theo sự thừa nhận ở trên

31.2.4.2.2. Áp suất ở đầu vào của quạt

31.2.4.2.3. Áp suất của quạt

Có thể xác định áp suất của quạt pfB và áp suất tĩnh của quạt psfB theo các phương trình sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

31.2.4.3. Tính toán lưu lượng thể tích

Lưu lượng thể tích được cho bởi phương trình sau:

31.2.4.4. Tính toán công suất thông gió của quạt

Theo 14.8.5.6

31.2.4.5. Tính toán các hiệu suất của quạt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

31.2.5. Đặc tính của quạt trong các điều kiện thử

Các đặc tính của quạt trong các điều kiện thử là:

- lưu lượng thể tích ở đầu vào, qVsg1;

- áp suất của quạt, pfB;

- áp suất tĩnh của quạt, psfB;

- hiệu suất của quạt, hoặc .

31.3. Ống dẫn của buồng thử ở đầu ra không có bộ phận chống xoáy

Chỉ nên sử dụng các cấu trúc lắp đặt dưới đây cho các quạt không có dòng xoáy ở đầu ra.

31.3.1. Xác định lưu lượng khối lượng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:

1 Quạt thử nghiệm            2 Phương tiện điều chỉnh lưu lượng             3 Quạt phụ

a Khoảng cách J ít nhất phải bằng đường kính ống dẫn đ