TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7998-1 : 2009
CÁI CÁCH ĐIỆN DÙNG CHO ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CÓ ĐIỆN ÁP
DANH NGHĨA LỚN HƠN 1000 V -
PHẦN 1: CÁI CÁCH ĐIỆN BẰNG GỐM HOẶC THỦY TINH DÙNG
CHO HỆ THỐNG ĐIỆN XOAY CHIỀU - ĐỊNH NGHĨA, PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM VÀ TIÊU CHÍ
CHẤP NHẬN
Insulators
for overhead lines with a nominal voltage above 1000 V -
Part
1: Ceramic or glass insulator units for a.c. systems - Definitions, test
methods and acceptance criteria
Lời nói đầu
TCVN 7998-1 : 2009 thay thế TCVN
3677 : 1981; TCVN 4759 : 1993;
TCVN 4760 : 1989; TCVN 4761 : 1989;
TCVN 5143 : 1990; TCVN 5144 : 1990; TCVN 5171 : 1990; TCVN 5172 : 1990 và TCVN
5851 : 1994.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7998 -1 : 2009 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁI
CÁCH ĐIỆN DÙNG CHO ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CÓ ĐIỆN ÁP DANH NGHĨA LỚN HƠN 1000 V - PHẦN
1: CÁI CÁCH ĐIỆN BẰNG GỐM HOẶC THỦY TINH DÙNG CHO HỆ THỐNG ĐIỆN XOAY CHIỀU -
ĐỊNH NGHĨA, PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM VÀ TIÊU CHÍ CHẤP NHẬN
Insulators
for overhead lines with a nominal voltage above 1000 V -
Part
1: Ceramic or glass insulator units for a.c. systems - Definitions, test
methods and acceptance criteria
MỤC
1 - QUI ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi áp
dụng và mục đích
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cái cách
điện bằng vật liệu gốm hoặc thủy tinh dùng cho đường dây trên không tải điện
xoay chiều và đường dây trên không của phương tiện đường sắt chạy điện có điện
áp danh nghĩa lớn hơn 1000V và tần số không lớn hơn 100Hz.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho cái
cách điện sử dụng trên đường dây tải điện một chiều dùng cho phương tiện đường
sắt chạy điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
cái cách điện là bộ phận hợp thành của thiết bị điện hoặc các bộ phận sử dụng
vào kết cấu của chúng hoặc cái cách điện kiểu đỡ được đề cập trong IEC 60168:
Thử nghiệm cái cách điện kiểu đỡ bằng vật liệu gốm hoặc thủy tinh dùng trong
nhà hoặc ngoài trời có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000 V.
Đối với cái cách điện sử dụng cho
đường dây tải điện một chiều trên không, tiêu chuẩn này có thể được coi là tạm
thời. Hướng dẫn cụ thể cho cái cách điện loại này có thể xem trong IEC 60438:
Các thử nghiệm và kích thước của cái cách điện một chiều cao áp.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn quốc tế đề
cập đến các thử nghiệm trên cái cách điện dùng cho đường dây tải điện một chiều
trên không đang được biên soạn và nhằm thay các điều tương ứng trong IEC 60438.
Các thử nghiệm trên cách điện chuỗi
và tập hợp cái cách điện (ví dụ điện áp xung đóng cắt trong điều kiện ướt) được
đề cập trong TCVN 7998-2 (IEC 60383-2).
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này không
đề cập đến các thử nghiệm nhiễm bẩn nhân tạo, các thử nghiệm nhiễm nhiễu tần số
rađiô hoặc các thử nghiệm độ bền dư. Các đối tượng này và các phương pháp thử
nghiệm liên quan được đề cập trong các tiêu chuẩn IEC dưới đây:
IEC 60437: Thử nghiệm nhiễm nhiễu
tần số rađiô trên cái cách điện cao áp
IEC 60507: Thử nghiệm nhiễm bẩn
nhân tạo trên cái cách điện cao áp được sử dụng trong hệ thống xoay chiều.
IEC 60797: Độ bền dư của cách điện
chuỗi bằng gốm hoặc thủy tinh dùng cho đường dây tải điện trên không sau khi có
hỏng hóc về cơ của điện môi.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “vật liệu
gốm” được sử dụng trong tiêu chuẩn này đề cập đến vật liệu sứ và, ngược với
thông lệ ở Bắc Mỹ, không bao gồm thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Định nghĩa các thuật ngữ được sử
dụng;
- Xác định các đặc tính của cái
cách điện và qui định các điều kiện để kiểm tra các giá trị qui định của các
đặc tính này;
- Quy định phương pháp thử nghiệm;
- Quy định tiêu chí chấp nhận.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các
yêu cầu liên quan đến việc chọn cái cách điện dùng cho một số điều kiện làm
việc đặc biệt.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn chọn cái cách
điện trong các điều kiện nhiễm bẩn đã được công bố, xem IEC 60815.
Các giá trị bằng số đối với các đặc
tính của cái cách điện được qui định trong IEC 60305, IEC 60433 và IEC 60720.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn có ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6099-1 : 2007 (IEC 60060-1 :
1989), Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu
thử nghiệm
IEC 60120 : 1984, Dimensions of
ball and socket couplings of string insulator units (Kích thước của ghép nối
cầu và ghép nối cắm trong bộ cách điện chuỗi)
IEC 60305: 1978, Characteristics of
string insulator units of the cap and pin type (Đặc tính của bộ cách điện chuỗi
loại có mũ và trục)
IEC 60372 : 1984, Locking devices
for ball and stocket couplings of string insulation units: Dimensions and tests
(Cơ cấu hãm dùng cho phép nối cầu và ghép nối cắm của cách điện chuỗi: Kích
thước và thử nghiệm)
IEC 60433 : 1980, Characteristics
of string insulator units of the long rod type (Đặc tính của cách điện chuỗi
loại thanh dài)
IEC 60471 : 1977, Dimensions of
clevis and tongue couplings of string insulator units (Kích thước của ghép nối
móc chữ U của cách điện chuỗi)
IEC 60720 : 1981, Characteristics
of the line post insulators (Đặc tính của cái cách điện có chân thẳng trên
đường dây)
IEC 61211 : 2004, Insulators of ceramic
material or glass for overhead lines with a nominal voltage greater than 1000 V
- Impulse puncture testing in air (Cái cách điện bằng gốm hoặc thủy tinh dùng
cho đường dây trên không có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000 V - Thử nghiệm đánh
thủng bằng xung trong không khí)
ISO 1459 : 1973, Metallic coatings
- Protection against corrosion by hot dip galvanizing - Guiding principles (Lớp
phủ kim loại - Bảo vệ chống ăn mòn bằng mạ kẽm nhúng nóng - Nguyên lý)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5408(ISO 1461) Lớp phủ kim
loại - Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên sản phẩm gang và thép - Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử.
ISO 1463 : 1982, Metal and oxide
coatings - Measurement of coating thickness - Microscopical method (Lớp phủ kim
loại và oxit - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp kính hiển vi)
ISO 2064 : 1980, Metallic and other
non-organic coatings - Definitions and conventions concerning the measurement
of thickness (Lớp phủ kim loại và chất vô cơ khác - Định nghĩa và quy ước liên
quan đến đo chiều dày lớp phủ)
TCVN 5878:2007 (ISO 2178) Lớp phủ
không từ trên chất nền từ - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp thử)
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định
nghĩa sau.
Thuật ngữ “cái cách điện” được sử
dụng trong tiêu chuẩn này liên quan đến đối tượng cần thử nghiệm.
Các định nghĩa dưới đây là các định
nghĩa không được đề cập hoặc định nghĩa khác so với các định nghĩa cho trong
IEC 60050 (471).
3.1 Cách điện kiểu treo (insulator
string)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Cái cách điện loại có chân (pin
insulator)
Cái cách điện rắn gồm phần cách
điện được thiết kế để lắp cứng trên kết cấu đỡ bằng một chân xuyên vào bên
trong cái cách điện. Phần cách điện có thể gồm một hoặc nhiều bát cách điện
được nối cố định với nhau. Việc cố định phần cách điện vào chân có thể thuộc
loại tháp lắp được cố định vĩnh viễn (cải cách điện loại có chân liền).
Nếu không có qui định nào khác,
thuật ngữ “cái cách điện loại có chân” không bao gồm cả chân nếu chân này có
thể tháo lắp được.
CHÚ THÍCH: Chân có thể có hai dạng
chính. Một dạng có phần cách điện được cố định với một đầu của chân nhưng không
tiếp xúc với kết cấu đỡ. Dạng còn lại, phần cách điện được cố định bằng chân
tiếp xúc trực tiếp với kết cấu đỡ hoặc qua miếng đệm, miếng đệm này là vòng đệm
tách rời hoặc liền với chân (đôi khi còn gọi là cái cách điện kiểu đỡ loại có
chân).
3.3 Cái cách điện kiểu đỡ đường
dây (line post insulator)
Cái cách điện rắn gồm một hoặc
nhiều bát cách điện được lắp ghép cố định với để kim loại và đôi khi có một đầu
được thiết kế để lắp đặt cứng vững trên kết cấu đỡ, để kim loại được bắt chặt
bằng đinh tán hoặc bu lông.
3.4 Cái cách điện dùng cho
phương tiện đường sắt chạy điện (traction insulator)
Cái cách điện hoặc tập hợp cái cách
điện nhằm cung cấp giá đỡ linh hoạt hoặc giá đỡ cứng dùng cho đường dây truyền
tải điện trên không dùng cho phương tiện đường sắt chạy điện. Có thể sử dụng
tất cả các loại cái cách điện của đường dây truyền tải điện trên không cho mục
đích này.
3.5 Lô (lot)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Phóng điện bề mặt (
flashover)
Phóng điện đánh thủng bên ngoài cái
cách điện, nối các phần mà giữa chúng thường có điện áp làm việc.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “phóng điện bề
mặt” được sử dụng trong tiêu chuẩn này gồm phóng điện qua bề mặt cái cách điện
cũng như phóng điện đánh thủng do phóng lửa điện qua không khí cạnh cái cách
điện.
3.7 Điện áp chịu xung sét trạng
thái khô (dry lightning impulse withstand voltage)
Điện áp xung sét mà cái cách điện
chịu được ở trạng thái khô trong các điều kiện thử nghiệm qui định.
3.8 Điện áp phóng điện bề mặt
xung sét 50% trạng thái khô (50% dry lightning impulse flashover voltage)
Giá trị điện áp chịu xung sét mà,
trong điều kiện thử nghiệm qui định, có xác suất sinh ra phóng điện bề mặt là
50% trên cái cách điện trạng thái khô. Giá trị này được đặt là U50.
3.9 Khả năng chịu điện áp tần số
công nghiệp trạng thái ướt (wet power-frequency withstand voltage)
Điện áp tần số công nghiệp mà cái
cách điện chịu được trong trạng thái ướt, trong các điều kiện thử nghiệm qui
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải lớn nhất đạt được khi một bộ
cách điện chịu được thử nghiệm trong các điều kiện thử nghiệm qui định.
3.11 Tải trọng gây hỏng về cơ (Mechanical
failing load)
Tải trọng lớn nhất đạt được khi một
cách điện kiểu treo hoặc cái cách điện rắn được thử nghiệm trong các điều kiện
thử nghiệm qui định.
3.12 Điện áp đâm xuyên (puncture
voltage)
Điện áp gây đâm xuyên qua một bộ
cách điện chuỗi hoặc cái cách điện rắn trong các điều kiện thử nghiệm qui định.
3.13 Chiều dài đường rò (creepage
distance)
Khoảng cách nhỏ nhất hoặc tổng các
khoảng cách nhỏ nhất dọc theo các phần cách điện bằng gốm hoặc thủy tinh của
cái cách điện mà giữa chúng thường có điện áp làm việc.
CHÚ THÍCH: Bề mặt gắn hoặc vật liệu
nối không dùng để cách điện thì không được coi là tạo thành một phần của chiều
dài đường rò. Nếu có lớp phủ điện trở lớn trên phần cách điện của cái cách điện
thì các phần này được coi là bề mặt cách điện hiệu quả và khoảng cách qua chúng
được tính vào chiều dài đường rò.
3.14 Độ sai lệch (displacements)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự biến đổi vị trí lớn nhất của một
điểm xác định của cái cách điện đang xét khi quay một vòng hoàn chỉnh xung
quanh trục của cái cách điện.
Độ sai lệch góc
Độ lệch về góc xung quanh trục của
cái cách điện giữa các mặt phẳng tương ứng của hai bát ghép nối.
3.15 Chuỗi tiêu chuẩn ngắn (short
standard string)
Chuỗi tiêu chuẩn ngắn được sử dụng
để kiểm tra các đặc tính của bộ cách điện mà đặc tính này chỉ có ý nghĩa đối
với chuỗi cách điện. Chuỗi này gồm:
Đối với bộ cách điện có mũ và chân:
Chuỗi cách điện có ít nhất 5 cái
cách điện và có chiều dài không quá 1,5 m.
Đối với bộ cách điện dạng thanh
dài:
Chuỗi cách điện có chiều dài từ 1 m
đến 2 m đối với bộ cách điện dạng thanh dài được dùng để lắp ghép thành chuỗi.
Đối với các bộ cách điện dạng thanh dài không quá 1 m dùng để sử dụng riêng như
một chuỗi thì một bộ cách điện này cũng được coi là chuỗi tiêu chuẩn ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính qui định là:
- Giá trị bằng số của điện áp và
của tải trọng cơ khí hoặc đặc tính bất kỳ khác được qui định trong tiêu chuẩn
IEC; hoặc
- Giá trị bằng số của bất kỳ đặc
tính nào theo thỏa thuận giữa người mua và nhà chế tạo.
Khả năng chịu điện áp qui định và
điện áp phóng điện bề mặt được qui về điều kiện khi quyển tiêu chuẩn (xem Điều
10).
MỤC 2 - CÁI CÁCH ĐIỆN
4. Phân loại,
kiểu cái cách điện và vật liệu cách điện
4.1 Các loại cái cách điện
Cái cách điện kiểu treo dùng cho
đường dây trên không được chia thành hai loại theo thiết kế của chúng:
Loại A: Một cái hoặc một bộ phận
cách điện trong đó chiều dài của tuyến đâm xuyên ngắn nhất qua vật liệu cách
điện rắn tối thiểu bằng một nửa khoảng cách hồ quang. Ví dụ về cái cách điện
loại A là cái cách điện dạng thanh dài có các phụ kiện bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Các kiểu cái cách điện
Trong tiêu chuẩn này, cái cách điện
dùng cho đường dây tải điện trên không được chia thành bốn kiểu dưới đây:
- Cái cách điện có chân;
- Cái cách điện kiểu đỡ đường dây;
- Bộ cách điện kiểu treo, được chia
thành hai kiểu phụ:
. Cái cách điện có mũ và
chân
. Cái cách điện thanh dài
- Cái cách điện dùng cho đường dây
tải điện trên không dùng cho phương tiện đường sắt chạy điện.
CHÚ THÍCH: Cái cách điện dùng cho
đường dây tải điện trên không dùng cho phương tiện đường sắt chạy điện thường
là cái cách điện của một trong ba kiểu đầu tiên, có lắp hoặc không lắp các phụ
kiện kim loại riêng, được thiết kế để sử dụng cho đường dây tải điện trên không
cấp điện cho phương tiện đường sắt chạy điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu cách điện của cái cách
điện dùng cho đường dây tải điện trên không được đề cập trong tiêu chuẩn này
là:
- Vật liệu gốm, sứ;
- Thủy tinh qua ủ, là thủy tinh
trong đó ứng suất cơ được làm dịu nhờ xử lý nhiệt;
- Thủy tinh qua tôi, là thủy tinh
trong đó ứng suất cơ được khống chế nhờ xử lý nhiệt.
CHÚ THÍCH 1: Thông tin thêm về định
nghĩa và phân loại vật liệu cách điện bằng gốm và thủy tinh được cho trong IEC
60672-1 và IEC 60672-3.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “vật liệu gốm”
được sử dụng trong tiêu chuẩn này là vật liệu sứ và trái với thông lệ Bắc Mỹ,
không bao gồm thủy tinh.
5. Nhận biết
cái cách điện
Mỗi cái cách điện phải được ghi
nhãn có tên hoặc thương hiệu của nhà chế tạo và nằm chế tạo trên phần cách điện
hoặc trên phần kim loại. Ngoài ra, từng bộ cách điện kiểu treo phải được ghi
nhãn giá trị gây hỏng về cơ - điện hoặc về cơ, nếu có. Nhãn này phải rõ ràng và
bền.
Có thể sử dụng các ký hiệu trong
IEC 60305, IEC 60433 và IEC 60720.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phân loại
thử nghiệm
Thử nghiệm được chia thành ba nhóm
sau:
6.1 Thử nghiệm điển hình
Thử nghiệm điển hình nhằm kiểm tra
đặc tính cơ bản của cái cách điện, các đặc tính này phụ thuộc chủ yếu vào thiết
kế của chúng. Các thử nghiệm này thường được thực hiện trên một số lượng nhỏ
cái cách điện và chỉ thực hiện một lần đối với một thiết kế mới hoặc quá trình
chế tạo mới và sau đó chỉ lặp lại khi có thay đổi về thiết kế hoặc quá trình
sản xuất. Nếu sự thay đổi chỉ tác động đến một số đặc tính nào đó thì chỉ cần
lặp lại (các) thử nghiệm trên các đặc tính đó. Ngoài ra, không cần thực hiện
các thử nghiệm điển hình về điện, cơ và nhiệt cơ trên thiết kế mới của cái cách
điện nếu đã có chứng nhận thử nghiệm còn hiệu lực về cái cách điện có thiết kế
tương đương và có cùng quá trình chế tạo. Ý nghĩa của thiết kế tương đương được
cho trong các điều liên quan khi được áp dụng. Các kết quả của thử nghiệm điển
hình được chứng nhận bằng các chứng nhận thử nghiệm được người mua chấp nhận
hoặc bằng các chứng nhận thử nghiệm được tổ chức đánh giá chất lượng xác nhận.
Đối với các thử nghiệm cơ, chứng
nhận phải có hiệu lực trong vòng 10 năm tính từ ngày cấp.
Không giới hạn thời gian về hiệu
lực chứng nhận đối với các thử nghiệm điển hình về điện.
Trong phạm vi giới hạn trên, chứng
nhận thử nghiệm điển hình vẫn giữ nguyên hiệu lực trong khi không có khác biệt
đáng kể giữa các kết quả của thử nghiệm điển hình và thử nghiệm mẫu tương ứng
sau đó. Phương pháp so sánh kết quả thử nghiệm điền hình và thử nghiệm mẫu được
cho trong Phụ lục A.
Thử nghiệm điển hình chỉ phải thực
hiện trên cái cách điện lấy từ lô thỏa mãn các yêu cầu của tất cả các thử
nghiệm mẫu và thử nghiệm thường xuyên liên quan không nằm trong thử nghiệm điển
hình.
6.2 Thử nghiệm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hệ số chấp nhận và cỡ
mẫu sử dụng trong bộ tiêu chuẩn này để đánh giá thống kê các kết quả bằng các
biến được chọn để tái tạo càng sát càng tốt các đường cong đặt tính làm việc
(OC) của phương pháp bằng các thuộc tính được sử dụng trong phiên bản trước đối
với một cỡ lô thông thường. Đối với các cỡ lô khác, đường cong đặc tính làm
việc sẽ khác. Thông tin thêm về đánh giá thống kê các kết quả thử nghiệm và
tính toán đường cong đặc tính làm việc được cho trong ISO 2859 : 1974, TCVN
7790:2007. Quy trình và bảng lấy mẫu để kiểm tra bằng thuộc tính và ISO
3951:1981: Quy trình và biểu đồ lấy mẫu để kiểm tra phần trăm khuyết tật bằng
các biển số. IEC 60591 đưa ra phương pháp đánh giá thống kê các kết quả thử
nghiệm trên một bộ cái cách điện.
6.3 Thử nghiệm thường xuyên
Thử nghiệm thường xuyên nhằm loại
bỏ các bộ cách điện có khuyết tật và được thực hiện trong quá trình chế tạo.
Thử nghiệm thường xuyên được thực hiện trên từng cái cách điện.
CHÚ THÍCH 1: Trong một số trường
hợp nhất định, khi toàn bộ các thử nghiệm điển hình, thử nghiệm mẫu và thử
nghiệm thường xuyên được thực hiện trên thiết kế mới của cái cách điện thì
chúng được gọi là “các thử nghiệm mẫu đầu tiên”.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này chỉ qui
định các thử nghiệm thường xuyên cho cái cách điện hoàn chỉnh. Việc chọn các
thử nghiệm thường xuyên cho cái cách điện chưa được lắp ráp hoàn chỉnh phải
được sự đồng ý của nhà chế tạo nếu như các thử nghiệm này thường xuyên được
thực hiện trong quá trình chế tạo.
7. Đảm bảo chất
lượng
Sau khi có thỏa thuận giữa người
mua và nhà chế tạo, có thể sử dụng chương trình đảm bảo chất lượng có tính đến
các yêu cầu của điều này để kiểm tra chất lượng của cái cách điện trong quá
trình chế tạo.
CHÚ THÍCH: Thông tin chi tiết về hệ
thống đảm bảo chất lượng được cho trong các tiêu chuẩn sau:
TCVN ISO 9000 : 2007, Hệ thống quản
lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO 9004 : 2000, Hệ thống quản
lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến
8. Quy trình
thử nghiệm điển hình và thử nghiệm mẫu
8.1 Chọn cái cách điện cho thử
nghiệm điển hình
Số lượng cái cách điện cần thử
nghiệm ở từng thử nghiệm, như chỉ ra trong bảng tham khảo chéo trong các mục
liên quan (mục 6, 7, 8 hoặc 9) phải được lấy từ lô cái cách điện đã đáp ứng các
yêu cầu của tất cả các thử nghiệm mẫu và thử nghiệm thường xuyên liên quan.
CHÚ THÍCH: Việc chọn này thường do
nhà chế tạo thực hiện.
8.2 Quy tắc và quy trình lấy mẫu
để thử nghiệm mẫu
Đối với các thử nghiệm mẫu, sử dụng
hai mẫu, E1 và E2. Cỡ của các mẫu này được chỉ ra trong bảng dưới đây. Nếu có
nhiều hơn 10 000 cái cách điện liên quan đến thử nghiệm thì phải chia thành số
lượng lô bằng nhau thuận lợi nhất chứa từ 2000 đến 10000 chiếc. Các kết quả thử
nghiệm phải được đánh giá riêng rẽ cho từng lô.
Cỡ
lô (N)
Cỡ
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2
N £ 300
Theo
thỏa thuận
300
< N £ 2000
4
3
2000
< N £ 5000
8
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
6
Cái cách điện phải được chọn ngẫu
nhiên từ lô. Người mua có quyền được chọn.
Mẫu phải chịu các thử nghiệm mẫu có
thể áp dụng trong bảng tham khảo chéo cho trong các mục liên quan (mục 6, 7, 8
hoặc 9). Trong trường hợp có mẫu không đạt khi thử nghiệm thì phải áp dụng qui
trình thử nghiệm lại liên quan (xem 8.3).
Cái cách điện được giao nộp để thử
nghiệm mẫu mà có thể gây ảnh hưởng đến các đặc tính cơ và/hoặc đặc tính điện
thì không được đem sử dụng trong vận hành.
8.3 Quy trình thử nghiệm lại đối
với thử nghiệm mẫu
Khi có qui định trong tiêu chí chấp
nhận, áp dụng qui trình thử nghiệm lại sau đây cho thử nghiệm mẫu.
Nếu chỉ có một cái cách điện không
đáp ứng các thử nghiệm mẫu thì mẫu mới có cỡ mẫu bằng hai lần cỡ mẫu được giao
nộp ban đầu cho thử nghiệm đó được thử nghiệm lại. Thử nghiệm lại phải bao gồm
thử nghiệm tại đó xuất hiện hỏng, ngược về các thử nghiệm trước có thể được coi
là có ảnh hưởng đến kết quả của thử nghiệm ban đầu.
Nếu có hai hoặc nhiều cái cách điện
hoặc phần kim loại không đáp ứng thử nghiệm, mẫu bất kỳ hoặc nếu có bất kỳ hỏng
hóc nào trong quá trình thử nghiệm lại thì toàn bộ lô được coi là không thỏa
mãn tiêu chuẩn này và nhà chế tạo phải thu hồi về.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC 4 - QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁC THỬ NGHIỆM ĐIỆN
Mục này đưa ra các quy trình và yêu
cầu thử nghiệm để thử nghiệm điện các kiểu cái cách điện khác nhau thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Danh mục các thử nghiệm, bố trí lắp đặt và hệ số
chấp nhận qui định trong các mục từ 6 đến 9 đối với từng kiểu cái cách điện.
9. Yêu cầu
chung đối với các thử nghiệm cao áp
a) Quy trình thử nghiệm điện áp
xung sét và quy trình thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp phải phù hợp với
TCVN 6099-1 (IEC 60060-1).
b) Điện áp xung sét phải được thể
hiện bằng giá trị đỉnh kỳ vọng của chúng và điện áp tần số công nghiệp phải
được thể hiện bằng giá trị đỉnh chia cho 
c) Khi điều kiện khí quyển tự nhiên
tại thời điểm thử nghiệm khác với các giá trị tiêu chuẩn (xem 10.1) thì cần áp
dụng các hệ số hiệu chỉnh theo 10.2.
d) Cái cách điện phải sạch và khô
trước khi bắt đầu các thử nghiệm cao áp.
e) Phải thực hiện các biện pháp
phòng ngừa đặc biệt để tránh ngưng tụ trên bề mặt của cái cách điện, đặc biệt
khi độ ẩm tương đối có giá trị lớn. Ví dụ, cái cách điện phải được giữ ở nhiệt
độ môi trường của nơi thử nghiệm trong thời gian đủ để đạt đến cân bằng nhiệt
trước khi bắt đầu thử nghiệm.
Nếu không có thỏa thuận giữa người
mua và nhà chế tạo thì các thử nghiệm khô không được thực hiện nếu độ ẩm tương
đối của không khí vượt quá 85%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Điều kiện
khí quyển tiêu chuẩn và hệ số hiệu chỉnh đối với thử nghiệm điện
10.1 Khí quyển chuẩn tiêu chuẩn
Điều kiện khí quyển chuẩn tiêu
chuẩn phải phù hợp với TCVN 6099-1 (IEC 60060-1).
10.2 Hệ số hiệu chỉnh đối với
các điều kiện khí quyển
Hệ số điều chỉnh phải được xác định
theo TCVN 6099-1 (IEC 60060-1). Nếu điều kiện khí quyển tại thời điểm thử
nghiệm khác với khí quyển chuẩn tiêu chuẩn thì phải tính hệ số hiệu chỉnh đối
với mật độ không khí (k1) và xác định tích K = k1 x k2.
Sau đó điện áp thử nghiệm phải được hiệu chỉnh như sau:
Điện áp chịu thử (điện áp xung sét
và điện áp tần số công nghiệp)
Điện áp thử nghiệm đặt vào = K x
điện áp chịu thử qui định
Điện áp phóng điện bề mặt (điện áp
xung sét và điện áp tần số công nghiệp)
Điện áp phóng điện bề mặt ghi lại =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Tham số
mưa nhận tạo đối với các thử nghiệm ướt
Phải sử dụng quy trình thử nghiệm
ướt tiêu chuẩn qui định trong TCVN 6099-1 (IEC 60060-1). Mưa nhân tạo phải phù
hợp với các yêu cầu của TCVN 6099-1 (IEC 60060-1).
CHÚ THÍCH: Khi thực hiện các thử
nghiệm ở vị trí nằm ngang hoặc vị trí nghiêng, phải có thỏa thuận giữa người
mua và nhà chế tạo về hướng nước rơi.
12. Bố trí lắp
đặt đối với các thử nghiệm điện
Bố trí lắp đặt cụ thể được qui định
trong mục liên quan đến kiểu cách điện cần thử nghiệm.
13. Thử nghiệm
điện áp xung sét (thử nghiệm điển hình)
Quy trình thông thường để xác định
điện áp chịu xung sét trạng thái khô trên cách điện đơn và chuỗi tiêu chuẩn
ngắn phải có được bằng tính toán từ mức điện áp phóng điện 50% xác định bằng
phương pháp tăng và giảm quy định trong TCVN 6099-1 (IEC 60060-1).
CHÚ THÍCH: Theo thỏa thuận giữa
người mua và nhà chế tạo, điện áp chịu thử có thể được kiểm tra bằng phương
pháp 15 xung như mô tả trong TCVN 6099-1 (IEC 60060-1).
13.1 Quy trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cái cách điện phải được thử nghiệm
trong các điều kiện qui định trong Điều 9 và 10.
Phải sử dụng cả xung có cực tính
dương và xung có cực tính âm. Tuy nhiên, khi hiển nhiên thấy rằng cực tính nào
cho điện áp chịu thử thấp hơn thì chỉ cần thực nghiệm với cực tính đó.
Số lượng cái cách điện cần thử
nghiệm phải phù hợp với 8.1.
13.2 Tiêu chí chấp nhận
Điện áp phóng điện bề mặt xung sét
50% được xác định bằng quy trình trên phải được hiệu chỉnh theo 10.2.
Khi thực hiện thử nghiệm trên một
cái cách điện hoặc chuỗi tiêu chuẩn ngắn, cái cách điện qua được thử nghiệm nếu
điện áp phóng điện bề mặt xung sét 50% không nhỏ hơn (1/(1-1,3s) =1,040 lần điện áp chịu xung sét qui định,
trong đó s là độ lệch tiêu chuẩn (giả
thuyết bằng 3%).
Khi thực hiện thử nghiệm trên ba
cái cách điện, tính trung bình ba giá trị điện áp phóng điện bề mặt xung sét
50%. Cái cách điện đạt được thử nghiệm này nếu giá trị trung bình của điện áp
phóng điện bề mặt xung sét 50% không nhỏ hơn (1/(1-1,3s) =1,040 lần điện áp chịu xung sét qui định, trong đó s là độ lệch tiêu chuẩn (giả thuyết bằng 3%).
Cái cách điện không được hỏng do
các thử nghiệm này; nhưng cho phép bỏ qua các vết nhỏ trên bề mặt của phần cách
điện hoặc những vết sứt của vật liệu gắn hoặc vật liệu khác được sử dụng cho
cụm lắp ráp.
14. Thử nghiệm
điện áp tần số công nghiệp điều kiện ướt (thử nghiệm điển hình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch điện tiêu chuẩn phải phù hợp
với TCVN 6099-1 (IEC 60060-1).
Cái cách điện phải được thử nghiệm
trong các điều kiện qui định trong Điều 9 và Điều 10.
Đặc tính của mưa nhân tạo phải phù
hợp với các yêu cầu của TCVN 6099-1 (IEC 60060-1).
Điện áp thử nghiệm đặt lên cái cách
điện phải là điện áp chịu thử tần số công nghiệp tình trạng ướt qui định, được
điều chỉnh theo điều kiện khí quyển tại thời điểm thử nghiệm (theo 10.2). Điện
áp thử nghiệm phải được duy trì ở giá trị này trong 1 min.
Số lượng cái cách điện cần thử
nghiệm phải phù hợp với 8.1.
CHÚ THÍCH: Khi thử nghiệm này được
thực hiện trên cái cách điện dùng cho đường dây truyền tải điện trên không dùng
cho phương tiện đường sắt chạy điện, có thể áp dụng tần số tiêu chuẩn của điện
áp thử nghiệm cho cái cách điện được thiết kế để sử dụng ở các tần số khác
trong dải từ 0 Hz đến 100 Hz.
14.2 Tiêu chí chấp nhận
Khi thử nghiệm được tiến hành trên
một bộ cách điện, cái cách điện này đạt được thử nghiệm nếu không xảy ra phóng
điện bề mặt hoặc phóng điện đâm xuyên trong quá trình thử nghiệm.
Khi thử nghiệm được tiến hành trên
ba cái cách điện thì chúng đạt được thử nghiệm nếu không xảy ra phóng điện bề
mặt hoặc phóng điện đâm xuyên trên bất kỳ cái cách điện nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để cung cấp thông tin khi có yêu
cầu đặc biệt vào thời điểm đặt hàng, điện áp phóng điện ướt của cái cách điện
có thể được xác định bằng cách tăng từ từ điện áp từ khoảng 75% điện áp chịu
tần số công nghiệp trạng thái ướt với tốc độ tăng khoảng 2% giá trị điện áp này
trong một giây. Điện áp phóng điện bề mặt phải là giá trị trung bình của năm số
đọc liên tiếp và phải ghi lại giá trị sau khi hiệu chỉnh theo điều kiện khí
quyển tiêu chuẩn (xem 10.2).
15. Thử nghiệm
chịu điện áp đâm xuyên (thử nghiệm mẫu, chỉ dùng cho cái cách điện loại B)
Thử nghiệm điện áp đâm xuyên có thể
là thử nghiệm chịu điện áp đâm xuyên tần số công nghiệp hoặc theo thỏa thuận giữa
người mua và nhà chế tạo, thử nghiệm chịu đâm xuyên quá điện áp xung.
15.1 Thử nghiệm chịu điện áp đâm
xuyên tần số công nghiệp
Cái cách điện, sau khi được làm
sạch và để khô, phải được ngâm hoàn toàn vào bể có chứa môi chất cách điện phù
hợp để ngăn phóng điện bề mặt trên chúng. Nếu bể được làm bằng kim loại thì
kích thước của bể phải sao cho khoảng cách ngắn nhất giữa phần bất kỳ của cái
cách điện và cạnh của bể không nhỏ hơn 1,5 lần đường kính mái dốc lớn nhất của
cái cách điện. Nhiệt độ của môi chất cách điện phải xấp xỉ nhiệt độ phòng.
Có thể không xác định được chính
xác các đặc tính của môi chất cách điện nhưng một thuộc tính cần thiết phải có
độ dẫn điện nhỏ (suất điện trở cỡ khoảng 106Wm đến 108Wm).
Điện áp thử nghiệm được đặt giữa
các phần thường có điện áp làm việc giữa chúng. Trong quá trình ngâm trong môi
chất cách điện, phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh các bọt khí
bên dưới mái dốc của cái cách điện.
Điện áp thử nghiệm phải được tăng
nhanh nhất có thể phù hợp với giá trị được chỉ thị trên dụng cụ đo đến điện áp
đâm xuyên qui định. Không được xảy ra phóng điện đâm xuyên ở giá trị thấp hơn
điện áp đâm xuyên qui định.
Để cung cấp thông tin, và khi có
yêu cầu đặc biệt tại thời điểm đặt hàng, điện áp có thể tăng cho đến khi xảy ra
phóng điện đâm xuyên và ghi lại điện áp đâm xuyên này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2 Thử nghiệm chịu điện áp đâm
xuyên quá điện áp xung
Nếu yêu cầu thử nghiệm này, IEC
61211 sẽ đưa ra nội dung và hướng dẫn chi tiết về thử nghiệm quá điện áp xung.
16. Thử nghiệm
thường xuyên về điện (chỉ trên cái cách điện loại B bằng vật liệu gốm hoặc thủy
tinh qua ủ)
Bộ cách điện kiểu treo và cái cách
điện rắn bằng vật liệu gốm hoặc thủy tinh qua ủ phải chịu điện áp xoay chiêu
đặt liên tiếp.
Phấn đấu của cái cách điện rắn phải
được nhúng vào bể nước ở độ sâu đủ để nước ngập phần rãnh của cái cách điện.
Đặt điện áp giữa bể và phần nước rót đầy vào lỗ hoặc hốc của từng cái cách
điện. Có thể sử dụng các điện cực kim loại thay cho phần nước này với điều kiện
là không làm suy giảm ứng suất điện trong sứ và thủy tinh.
Điện áp xoay chiều có thể là điện
áp tần số công nghiệp hoặc tần số cao.
Khi sử dụng điện áp tần số công
nghiệp, điện áp thử nghiệm phải được đặt trong 3 min đến 5 min liên tục và phải
đủ lớn để tạo ra phóng điện bề mặt rời rạc hoặc không đều (cứ vài giây một
lần).
Khi sử dụng điện áp tần số cao,
điện áp phải là điện áp xoay chiều có làm nhụt thích hợp với tần số từ 100 kHz
đến 500 kHz. Điện áp thử nghiệm phải được đặt ít nhất trong 3s liên tục và phải
đủ lớn để gây phóng điện bề mặt liên tục. Sau đó phải đặt điện áp tần số công
nghiệp lên cái cách điện, hoặc phương tiện thích hợp bất kỳ khá để phát hiện
phóng điện đâm xuyên của cái cách điện trong hoặc sau thử nghiệm tần số cao.
Cái cách điện nào bị phóng điện đâm
xuyên trong quá trình thử nghiệm phải bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với một số thiết kế
nhất định của cái cách điện rắn loại B, thử nghiệm mô tả trên đây có thể không
áp dụng được. Bằng thỏa thuận giữa người mua và nhà chế tạo tại thời điểm đặt
hàng, thử nghiệm trên cái cách điện đã lắp ráp có thể được thay bằng một thử
nghiệm trên các phần cách điện trước khi lắp ráp.
MỤC 5 - QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM VỀ CƠ VÀ CÁC THỬ NGHIỆM KHÁC
Mục này đưa ra các quy trình và yêu
cầu thử nghiệm để thử nghiệm về cơ của các kiểu cái cách điện khác nhau thuộc
phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Danh mục các thử nghiệm, bố trí lắp đặt và
hằng số chấp nhận được cho trong mục liên quan (mục 6, 7, 8 hoặc 9) đối với
từng kiểu cái cách điện. Đối với các thử nghiệm về cơ và các thử nghiệm khác,
một số quy trình thử nghiệm nhất định là chung cho cả thử nghiệm điển hình và
thử nghiệm mẫu nhưng tiêu chí chấp nhận có thể khác nhau.
17. Kiểm tra
kích thước (thử nghiệm điển hình và thử nghiệm mẫu)
Kích thước của cái cách điện cần
thử nghiệm phải được kiểm tra theo bản vẽ tương ứng, đặc biệt liên quan đến
kích thước có dung sai đặc biệt (ví dụ khoảng cách qui định trong IEC 60305 và
IEC 60433) và các chi tiết ảnh hưởng đến khả năng lắp lẫn (ví dụ các kích thước
ghép nối được đề cập trong IEC 60120 và IEC 60471).
Dưỡng kiểm tra ghép nối cầu và ghép
nối cắm của bộ cách điện chuỗi phải được kiểm tra bằng cả mẫu E1 và mẫu E2, đối
với các kích thước và kiểu cái cách điện khác, chỉ phải sử dụng mẫu E2.
Nếu không có thỏa thuận nào khác,
được phép sử dụng dung sai dưới đây cho tất cả các kích thước không có dung sai
đặc biệt (d là kích thước cần kiểm tra, tính bằng milimét).
± (0,04d + 1,5) mm khi d £ 300 mm và đối với tất cả các độ dài của
chiều dài đường rò.
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung sai cho trên dãy áp dụng
cho chiều dài đường rò, ngay cả khi chiều dài đường rò được qui định là giá trị
danh nghĩa nhỏ nhất.
Áp dụng quy trình thử nghiệm lại
trong 8.3 cho thử nghiệm này.
18. Thử nghiệm
tải gây hỏng về điện cơ (thử nghiện điển hình và thử nghiệm mẫu)
18.1 Quy trình thử nghiệm
Thử nghiệm này phải áp dụng cho bộ
cách điện kiểu treo thuộc kiểu mà phóng điện bên trong sẽ được dùng để thể hiện
hỏng về cơ của phần cách điện.
Bộ cách điện kiểu treo phải chịu
đồng thời điện áp tần số công nghiệp và tải trọng kéo đặt lên các phần kim loại.
Điện áp này phải được duy trì trong suốt thời gian thử nghiệm.
Điện áp đặt phải bằng giá trị điện
áp chịu tần số công nghiệp tình trạng ướt qui định của chuỗi tiêu chuẩn ngắn
chia cho số cái cách điện trong chuỗi tiêu chuẩn ngắn.
Liên quan đến các kích thước thiết
yếu của chúng, các mảnh ghép nối của máy thử nghiệm phải phù hợp với IEC 60120
đối với cái cách điện có ghép nối cầu, ghép nối cắm và với IEC 60471 đối với
cái cách điện có ghép nối móc chữ U. Đối với cái cách điện dùng cho đường dây
truyền tải điện trên không trong hệ thống đường sắt chạy điện hoặc cái cách
điện đặc biệt khác thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, có thể cần các
ghép nối đặc biệt. Phải sử dụng các mảnh ghép nối có cùng độ bền (tiêu chuẩn
hoặc tăng cường) trong các thử nghiệm điển hình và thử nghiệm mẫu.
Tải trọng kéo phải được tăng bắt
đầu từ “không”, nhanh nhưng đều đặn, đến khoảng 75% tải gây hỏng điện cơ qui
định và sau đó tăng tiếp với tốc độ khoảng từ 100% đến 35% của tải gây hỏng về
cơ điện qui định trong mỗi phút cho đến khi đạt đến giá trị tải gây hỏng định
nghĩa trong Điều 3 và ghi lại giá trị này. (Tốc độ được chỉ ra này tương ứng
với việc đạt được giá trị tải gây hỏng về cơ điện qui định trong thời gian từ
15s đến 45s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 19.4
19. Thử nghiệm
tải gây hỏng về cơ (thử nghiện điển hình và thử nghiệm mẫu)
19.1 Quy trình thử nghiệm đối
với cái cách điện kiểu đỡ đường dây và cái cách điện loại có chân.
Cái cách điện kiểu đỡ đường dây và
cải cách điện loại có chân phải được lắp như qui định trong mục liên quan (mục
6, 7, 8 hoặc 9) và phải đặt tải uốn về cơ. Tải phải được tăng từ giá trị
“không”, nhanh nhưng đều, đến xấp xỉ 75% giá trị tải gây hỏng về cơ qui định và
sau đó được tăng với tốc độ tăng trong khoảng từ 100% đến 35% của tải gây hỏng
về cơ qui định trong mỗi phút cho đến khi đạt đến giá trị tải gây hỏng đối với
cái cách điện loại có chân hoặc đạt đến giá trị tải gây hỏng như định nghĩa
trong Điều 3 đối với cái cách điện kiểu đỡ đường dây (tốc độ được chỉ ra này
tương ứng với việc đạt được giá trị tải gây hỏng về cơ qui định trong thời gian
từ 15s đến 45s). Phải ghi lại giá trị tải gây hỏng đối với cái cách điện kiểu
đỡ đường dây.
19.2 Quy trình thử nghiệm đối
với bộ cách điện kiểu treo
Đơn vị cái cách điện chuỗi phải
chịu tải kéo riêng rẽ đặt vào giữa các phần kim loại của chúng.
Liên quan đến các kích thước thiết
yếu, các mảnh ghép nối của máy thử nghiệm phải phù hợp với IEC 60120 đối với
các cái cách điện ghép nối cầu, ghép nối cắm và với IEC 60471 đối với cái cách
điện có ghép nối móc chữ U. Đối với cái cách điện dùng cho đường dây trên không
trong hệ thống đường sắt chạy điện hoặc cái cách điện đặc biệt khác thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này, có thể cần các ghép nối đặc biệt. Phải sử dụng
các mảnh ghép nối có cùng độ bền (tiêu chuẩn hoặc tăng cường) trong các thử
nghiệm điển hình và thử nghiệm mẫu.
Tải trọng kéo phải được tăng bắt
đầu từ “không”, nhanh nhưng đều, đến khoảng 75% tải gây hỏng về điện cơ qui
định và sau đó phải tăng dần với tốc độ tăng trong khoảng từ 100% đến 35% của tải
gây hỏng về cơ qui định trong mỗi phút cho đến khi đạt đến giá trị tải gây hỏng
được định nghĩa trong Điều 3 và ghi lại giá trị này. (Tốc độ ghi lại này tương
ứng với việc đạt được giá trị tải gây hỏng về cơ điện qui định trong thời gian
từ 15s đến 45s).
19.3 Tiêu chí chấp nhận đối với
cái cách điện loại có chân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử nghiệm lại trong 8.3
có thể được áp dụng cho thử nghiệm này đối với cái cách điện loại có chân.
19.4 Tiêu chí chấp nhận đối với
bộ cách điện kiểu treo và cái cách điện kiểu đỡ đường dây
Từ các giá trị tải gây hỏng riêng
rẽ X đạt được trong thử nghiệm tải gây hỏng về điện cơ hoặc về cơ, phải tính
giá trị trung bình
và độ lệch tiêu chuẩn sn-1.
Sử dụng các ký hiệu sau:
SFL : Tải gây hỏng về điện cơ hoặc
về cơ qui định
XT : Giá trị trung bình
của các kết quả thử nghiệm điển hình
:
Giá trị trung bình của các kết quả thử nghiệm mẫu
:
Giá trị trung bình của các kết quả thử nghiệm lại
sT
: Độ sai lệch tiêu chuẩn của các kết quả thử nghiệm điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s2
: Độ lệch tiêu chuẩn của các kết quả thử nghiệm điển hình
C0123 : Hằng số chấp
nhận
Thử nghiệm điển hình được đáp ứng nếu:
³ SFL + C0sT
Thử nghiệm mẫu được đáp ứng nếu:
³ SFL + C1sT
Nếu SFL < C2s1 £
< SFL + C1s1, cho phép thử nghiệm lại với cỡ
mẫu gấp đôi trong các thử nghiệm mẫu.
Thử nghiệm lại được đáp ứng nếu:
³ SFL + C3s2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không đáp ứng các thử nghiệm
lại, lô thử nghiệm được coi là không thỏa mãn tiêu chuẩn này và phải tiến hành
xem xét để tìm ra nguyên nhân. (Trong trường hợp lô được chia thành nhiều lô
nhỏ hơn, và một trong các lô nhỏ hơn này không đáp ứng thì có thể mở rộng việc
xem xét sang các lô khác).
Các giá trị hệ số chấp nhận cần áp
dụng C0, C1, C2 và C3 được qui định
trong Điều 30 và Điều 33 tương ứng.
Phương pháp so sánh các kết quả thử
nghiệm điển hình và thử nghiệm mẫu về điện cơ và về cơ được cho trong Phụ lục
A. Chương trình chấp nhận đầy đủ đối với các thử nghiệm điển hình và thử nghiệm
mẫu cũng như các ví dụ tính toán được cho trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH: Khi tính độ sai lệch
tiêu chuẩn s, cần lưu ý đây là độ lệch
tiêu chuẩn mẫu khi mẫu số là n - 1.
20. Thử nghiệm
tính năng nhiệt - cơ (thử nghiệm điển hình)
20.1 Quy trình thử nghiệm
Đơn vị cái cách điện phải chịu bốn
chu kỳ 24h làm lạnh và gia nhiệt cùng với việc đặt tải kéo được duy trì trong
khoảng từ 60% đến 65% tải gây hỏng về cơ điện hoặc về cơ. Mỗi chu kỳ 24h phải
bắt đầu bằng giai đoạn làm lạnh ở nhiệt độ (-30 ± 5)oC, tiếp đó là
một giai đoạn nhiệt ở nhiệt độ (40± 5)oC. Dung sai về nhiệt độ phải
được lưu ý để đảm bảo rằng chênh lệch tối thiểu giữa nhiệt độ nóng lạnh ghi lại
được là 70oC. Nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất phải được duy trì trong
ít nhất là 4 h liên tục của chu kỳ nhiệt độ. Tốc độ thay đổi nhiệt độ không
đóng vai trò quan trọng và không phụ thuộc vào trang thiết bị thử nghiệm. Phải
ghi lại tất cả giá trị nhiệt độ trên phần kim loại hoặc sát phần kim loại của
một trong các cái cách điện.
Tải trọng kéo phải được đặt vào cái
cách điện ở nhiệt độ phòng trước khi bắt đầu chu kỳ nhiệt đầu tiên. Tải này
phải được loại bỏ hoàn toàn và đặt lại vào cuối mỗi chu kỳ gia nhiệt, trừ chu
kỳ cuối cùng. Sau chu kỳ 24h thứ tư và sau khi làm mát về nhiệt độ phòng, tải
kéo phải được loại bỏ. Quy trình thử nghiệm này được thể hiện bằng sơ đồ trên
Hình 1.
Thử nghiệm tải gây hỏng về điện cơ
(Điều 18) hoặc về cơ (Điều 19) phải được thực hiện trong cùng một ngày khi tải
kéo được loại khỏi cái cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các chân ghép nối bị
lỏng, ví dụ chân sử dụng với cái cách điện loại thanh dài, không được cho chịu
thử nghiệm cơ vì chúng không phải là thiết kế liền của cái cách điện.
20.2 Tiêu chí chấp nhận
Phải sử dụng tiêu chí chấp nhận đối
với các thử nghiệm tải gây hỏng về cơ điện và về cơ (xem 19.4). Trong các chu
kỳ gia nhiệt và làm lạnh, nếu có cái cách điện nào không đạt thì cái cách điện
đó được coi là không phù hợp với tiêu chuẩn này.
21. Kiểm tra
sai lệch dọc trục, hướng tâm và sai lệch góc (thử nghiệm mẫu)
21.1 Quy trình thử nghiệm
Đặt lực kéo căng nhẹ lên các mảnh
ghép nối đã lắp đặt thích hợp của bộ cách điện kiểu treo theo IEC 60120 hoặc
IEC 60471. Trong trường hợp ghép nối móc chữ U, có thể cần thêm các miếng đệm
vào giữa các phụ kiện bằng kim loại trong ghép nối. Hai mảnh ghép nối phải có
trục dọc như nhau và phải quay được tự do.
- Đối với cái cách điện loại có mũ
và chân:
Mảnh lắp đặt bên trên phải là dạng
lỗ cắm hoặc móc chữ U sao cho cái cách điện cần thử nghiệm được treo lên bằng
bi hoặc lưỡi nhô ra của nó, phần mũ được định vị bởi phần lắp đặt phía dưới.
Hai thiết bị đo A và B được bố trí như Hình 2a sao cho chúng tiếp xúc với phần
cách điện tại điểm có đường kính lớn nhất và tại đầu mút của rìa xa nhất tương
ứng.
Quay cái cách điện một vòng 360oC
và ghi lại sự thay đổi lớn nhất trong các giá trị đọc được của thiết bị đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với cái cách điện dạng thanh
dài:
Thiết bị đo B được bố trí như Hình
2b sao cho tạo được tiếp xúc với lõi của phần cách điện càng gần tâm của cái
cách điện cách điện càng tốt.
Quay cái cách điện một vòng 360o
và ghi lại sự thay đổi lớn nhất trong các giá trị đọc được của thiết bị đo.
Ngoài ra, độ dịch chuyển về góc a của mảnh ghép nối phải được đo bằng phương
pháp thích hơp, ví dụ như thể hiện trên Hình 3.
21.2 Tiêu chí chấp nhận đối với
cái cách điện loại có mũ và chân
Giá trị thay đổi lớn nhất về số đọc
dưới đây của thiết bị đo chỉ để hướng dẫn mà chưa có các giá trị tiêu chuẩn bắt
buộc:
thay đổi trên A: 4% đường kính danh
nghĩa của cái cách điện
thay đổi trên B: 3% đường kính danh
nghĩa của cái cách điện
Áp dụng qui trình thử nghiệm lại
trong 8.3 cho thử nghiệm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị thay đổi lớn nhất về số đọc
dưới đây của thiết bị đo chỉ để hướng dẫn mà chưa có các giá trị tiêu chuẩn bắt
buộc.
- Thay đổi trên B:
1,4% chiều dài cái cách điện đối
với cái cách điện có chiều dài £ 750
mm.
1,2% chiều dài cái cách điện đối
với cái cách điện có chiều dài > 750 mm.
Giá trị độ dịch chuyển góc a của mảnh ghép nối không được vượt quá giá
trị sau:
Đối với ghép nối móc chữ U a£ 4o
Đối với ghép nối cầu a£ 15o
Đối với các tổ hợp các mảnh ghép
nối khác a£ 15o nếu không có thỏa thuận giữa người mua và nhà
chế tạo
Áp dụng qui trình thử nghiệm lại
trong 8.3 cho thử nghiệm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này có thể áp dụng cho
cái cách điện kiểu treo có ghép nối cầu và ghép nối dạng lỗ cắm.
Thử nghiệm gồm bốn phần:
- Sự phù hợp của cơ cấu hãm
- Kiểm tra khả năng hãm
- Vị trí của cơ cấu hãm (chỉ đối
với loại chân trượt)
- Thử nghiệm vận hành
Áp dụng qui trình thử nghiệm lại
trong 8.3 cho thử nghiệm này.
22.1 Sự phù hợp của cơ cấu hãm
Nhà chế tạo cái cách điện hoặc phụ
kiện phải kiểm tra các cơ cấu hãm phù hợp với yêu cầu của IEC 60372. Kiểm tra
này phải được xác nhận bằng chứng nhận thử nghiệm và nhà chế tạo phải luôn có
sẵn chứng nhận này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.2 Kiểm tra khả năng hãm
Cái cách điện được nối vào các
chuỗi gồm hai cái cách điện dạng có mũ và chân. Trong trường hợp cái cách điện
dạng thanh dài, cái cách điện được ghép với khớp cầu tương ứng. Cơ cấu hãm được
đặt ở vị trí hãm. Sau đó, bằng cách thực hiện các dịch chuyển như trong thực tế
vận hành, kiểm tra xem chuỗi hoặc khớp cầu có xuất hiện mất ghép nối hay không.
22.3 Vị trí cơ cấu hãm
Đối với kiểu chân trượt, vị trí hãm
của các chân được kiểm tra để chứng tỏ rằng chúng không nhô ra tới lối vào của
lỗ cắm và chứng tỏ rằng có thể luồn vào hốc một dụng cụ nhọn có kích thước bằng
nửa đường kính của hốc để kép chân trượt từ vị trí hãm đến vị trí ghép nối.
CHÚ THÍCH 1: Xem IEC 60372 về minh
họa các vị trí ghép nối và vị trí hãm.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp kiểu
chân trượt, cần chú ý là nếu có va đập quá mức lên mũ của chân trong khi sắp
đặt vị trí hãm vó thể gây biến dạng đến mức ảnh hưởng đến khả năng hãm. Cũng
phải cẩn thận để hoạt động của chân trượt không bị ảnh hưởng do biến dạng tạo
ra trong quá trình mở các đầu bịt.
CHÚ THÍCH 3: Đối với ghép nối tiêu
chuẩn 11, các chân trượt có thể nhô ra so với lối vào của lỗ cắm cắm không
nhiều hơn 5 mm.
22.4 Qui trình thử nghiệm làm
việc
Cơ cấu hãm được đặt ở vị trí hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhờ một cơ cấu thích hợp, đặt tải
trọng kéo F vào hốc của chân trượt dọc theo trục này.
Đối với loại kẹp W:
Bằng một thanh thép có mặt cắt hình
chữ nhật, kích thước F5xT (các kích thước này xem trong IEC 60372), đặt tải
trọng F vào hai đầu mút lượn tròn của kẹp, dọc theo trục của nó.
Tải trọng được tăng dần cho đến khi
cơ cấu hãm di chuyển đến vị trí ghép nối. Thao tác từ vị trí hãm đến vị trí
ghép nối phải được thực hiện ba lần liên tiếp. Tải trọng F làm cho cơ cấu hãm
di chuyển từ vị trí hãm đến vị trí ghép nối được ghi lại sau mỗi lần thao tác.
Sau đó, đặt tải trọng Fmax như thể hiện trong tiêu chí chấp nhận
dưới đây, cơ cấu hãm không được rơi ra ngoài lỗ cắm.
22.5 Tiêu chí chấp nhận đối với
thử nghiệm làm việc
Giá trị tải F đối với ba thao tác
phải nằm giữa các giá trị Fmin và Fmax cho dưới đây:
Chân trượt
Kẹp W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fmin = 30 N
Fmin= 25 N
Fmin = 300 N
Fmax = 250 N
- Đối với ghép nối tiêu chuẩn
16A-16B, 20, 24
Fmin = 50 N
Fmin = 25 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fmax = 250 N
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp chân
trượt được làm từ thép có khả năng chống gỉ rất cao, tải 300 N và 500 N đôi khi
có thể là chưa đủ để gây ra dịch chuyển từ vị trí hãm đến vị trí ghép nối. Bằng
thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua, giá trị F cao hơn (đến 650 N đối với
ghép nối chuẩn 16 đến 24) có thể được qui định nếu việc sử dụng phương pháp làm
việc trên đường dây có điện cho phép các tải cao hơn này.
CHÚ THÍCH 2: Đối với ghép nối chuẩn
28 và 32, giá trị Fmin và Fmax chịu thỏa thuận giữa người
mua và nhà chế tạo. Các giá trị: Fmin=100 N, Fmax = 650 N
là giá trị gợi ý.
23. Thử nghiệm
chu kỳ nhiệt (thử nghiệm mẫu)
23.1 Qui trình thử nghiệm đối
với cái cách điện kiểu treo, cái cách điện có chân và cái cách điện kiểu đỡ
đường dây bằng vật liệu gốm
Cái cách điện bằng vật liệu gốm
cùng với các bộ phận kim loại lắp liền, nếu có, phải được nhúng hoàn toàn và
nhúng nhanh mà không đặt vào vật chứa trung gian, vào bể nước có nhiệt độ được
duy trì cao hơn 70oC so với nhiệt độ của bể nước lạnh sẽ sử dụng
trong thời gian nghỉ giữa các thử nghiệm và ngâm trong bể nóng hơn này với thời
gian T được biểu thị bằng phút:
T = (15 + 0,7 m) min nhưng tối đa
là 30 min đối với cái cách điện loại A (trong đó m là khối lượng cái cách điện,
tính bằng kilogam);
T = 15 min đối với cái cách điện
loại B.
Lấy nhanh cái cách điện ra khỏi bể
nóng hơn, không đặt vào vật chứa trung gian rồi ngâm hoàn toàn vào bể nước lạnh
và giữ trong đó với thời gian tương tự. Chu kỳ nóng và lạnh này được thực hiện
ba lần liên tiếp. Thời gian chuyển từ bề này sang bể kia phải ngắn nhất có thể
và không được quá 30s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cái cách điện loại A có qui định
thử nghiệm thường xuyên về cơ: thử nghiệm trong 1 min với tải trọng cơ bằng 80%
giá trị tải gây hỏng về cơ qui định;
Cái cách điện loại B: thử nghiệm
chịu điện áp tần số công nghiệp trong 1 min theo qui trình mô tả trong Điều 16.
23.2 Quy trình thử nghiệm đối
với bộ cách điện kiểu treo, cái cách điện loại có chân và cái cách điện kiểu đỡ
đường dây làm bằng thủy tinh qua ủ
Cái cách điện bằng thủy tinh qua ủ
cùng với các bộ phận bằng kim loại, nếu có, phải được nhúng hoàn toàn và nhúng
nhanh mà không đặt vào vật chứa trung gian, vào bể nước có nhiệt độ được duy
trì cao hơn qoC so với nhiệt
độ mưa nhân tạo sẽ sử dụng trong thử nghiệm dưới đây và ngâm trong bể này trong
15 min. Sau đó chúng được lấy ra và nhanh chóng chịu mưa nhân tạo trong 15 min
với cường độ mưa 3mm/min mà không có các đặc tính qui định nào khác.
Chu kỳ nóng và lạnh phải được thực
hiện ba lần liên tiếp. Thời gian chuyển từ bể nóng sang chịu mưa và ngược lại
không được quá 30s.
Khả năng thủy tinh qua ủ chịu thay
đổi về nhiệt độ phụ thuộc vào số lượng các yếu tố, một trong số các yếu tố quan
trọng nhất là thành phần của thủy tinh. Do đó, nhiệt độ q phải được xác định theo thỏa thuận giữa người mua và nhà chế
tạo.
Khi kết thúc chu kỳ thứ ba, cái
cách điện phải được kiểm vết nứt và sau đó chịu thử nghiệm sau:
Cái cách điện loại A có qui định
thử nghiệm thường xuyên về cơ: thử nghiệm trong 1 min với tải trọng cơ bằng 80%
giá trị tải gây hỏng về cơ qui định;
Cái cách điện loại B: thử nghiệm
chịu điện áp tần số công nghiệp trong 1 min theo qui trình mô tả trong Điều 16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cái cách điện có kích thước
rất lớn hoặc cái cách điện có các bát dày thì các thử nghiệm được mô tả trong
23.1 và 23.2 trên đây có thể là quá khắc nghiệp và do đó có thể giảm bớt độ
khắc nghiệt khi có thỏa thuận giữa người mua và nhà chế tạo; giá trị thay đổi
nhiệt độ 50oC nhìn chung là phù hợp đối với thử nghiệm này. Với mục
đích này, cái cách điện hoặc bộ cách điện kiểu treo có kích thước rất lớn phải
được coi là có các kích thước sau:
L > 1200 mm L là chiều dài của
cái cách điện
D2L> 80 x 106
mm3 D là đường kính ngoài lớn nhất
d > 90 mm d là đường kính lõi
đối với cái cách điện lõi đặc (xem Hình 4a)
f
> 25 mm f là chiều dày lớn nhất xác
định bằng đường kính của đường tròn nội tiếp lớn nhất trong phạm vi đường bao
ngoài của bát đi qua trục cái cách điện (xem Hình 4b).
23.4 Qui định bổ sung
a) Đối với các thử nghiệm trên,
lượng nước trong bể thử nghiệm phải đủ để khi ngâm cái cách điện vào không làm
cho nhiệt độ nước thay đổi quá ± 5oC.
b) Việc hạn chế sử dụng vật chứa
trung gian không có nghĩa là không cho phép sử dụng các giỏ đan bằng vật liệu
truyền nhiệt chậm và có lỗ thoát nước.
23.5 Tiêu chí chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24. Thử nghiệm
sốc nhiệt (thử nghiệm mẫu)
24.1 Qui trình thử nghiệm
Cái cách điện đã được gia nhiệt
bằng không khí nóng hoặc phương tiện thích hợp để có nhiệt độ đồng đều và cao
hơn nhiệt độ của bể nước sẽ nhúng ít nhất là 100oC. Nhúng nhanh và
nhúng hoàn toàn cái cách điện vào bể nước có nhiệt độ không quá 50oC.
24.2 Tiêu chí chấp nhận
Cái cách điện phải chịu được thử
nghiệm này mà không có vết nứt, lỗ thủng hoặc mảnh vỡ. Áp dụng qui trình thử
nghiệm lại trong 8.3 cho thử nghiệm này.
25. Thử nghiệm
trạng thái xốp (thử nghiệm mẫu)
25.1 Qui trình thử nghiệm
Các mảnh gốm được lấy từ cái cách
điện hoặc, nếu có thỏa thuận thì có thể lấy từ mảnh gốm đại điện được nung bên
cạnh cái cách điện, phải được ngâm vào dung dịch cồn fucsin 1% (1 g fucsin
trong 100 g cồn pha metanol) ở áp suất không nhỏ hơn 15 x 106 N/m2
trong khoảng thời gian sao cho tích số giữa thời gian thử nghiệm tính bằng giờ
và áp suất thử nghiệm tính bằng niutơn trên mét vuông không nhỏ hơn 180x106.
Sau đó các mảnh gốm được lấy ra
khỏi dung dịch, rửa sạch, làm khô và đập vỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bề mặt mới bị đập vỡ bằng
mắt thường, không được có các vết màu thấm vào. Vết màu thấm vào qua các vết
nứt nhỏ do lần đập vỡ ban đầu được bỏ qua. Áp dụng qui trình thử nghiệm lại
trong 8.3 cho thử nghiệm này.
26. Thử nghiệm
lớp mạ kẽm (thử nghiệm mẫu)
Nếu không có qui định khác thì có
thể áp dụng các tiêu chuẩn ISO sau đây để thực hiện thử nghiệm này: ISO 1459,
ISO 1460, ISO 1461, ISO 1463, ISO 2064, ISO 2178.
CHÚ THÍCH: Mặc dù khó đưa ra các
khuyến cáo chung nhưng vẫn có thể sửa chữa được lớp mạ kẽm trên các điện tích
nhỏ, bị hỏng, ví dụ do xử lý bề mặt quá mức: việc sửa chữa nên tiến hành bằng
các thanh hợp kim kẽm có điểm nóng chảy thấp được ưu tiên sử dụng cho mục đích
này. Chiều dày lớp phủ sau khi sửa chữa cần tối thiểu bằng chiều dày của lớp mạ
kẽm. Trong chừng mực nhất định, điện tích lớn nhất có thể thực hiện các sửa
chữa này phụ thuộc vào bản chất của phần sắt và kích thước của nó, nhưng để đưa
ra hướng dẫn chung thì điện tích 40 mm2 được coi là thích hợp và 100
mm2 là giá trị lớn nhất đối với những phụ kiện của cái cách điện
kích thước lớn. Tuy nhiên, việc sửa chữa lớp phủ bị hỏng chỉ được phép trong
những trường hợp ngoại lệ với một số khuyết tật nhỏ và phải có thỏa thuận giữa
người mua và nhà chế tạo. Cần lưu ý rằng việc sửa chữa bằng thanh hợp kim kẽm
chỉ có thể được thực hiện trên những phần sắt tháo ra được vì nhiệt độ của phần
sắt trong xử lý này có thể quá cao nên không sử dụng phương pháp này trên cái
cách điện hoàn chỉnh.
26.1 Quy trình thử nghiệm
Các bộ phận bằng sắt của cái cách
điện phải chịu thử nghiệm kiểm tra bề mặt sau đó là xác định khối lượng lớp phủ
sử dụng phương pháp thử nghiệm từ tính. Khi có ý kiến khác nhau về các kết quả
sử dụng phương pháp từ tính thì thử nghiệm xác định phải thực hiện:
- Bằng phương pháp phân tích trọng
lượng đối với các phần đúc và nén định hình, và bằng thỏa thuận đối với các
vòng đệm; trong trường hợp này sử dụng các yêu cầu của ISO 1460;
- Hoặc bằng phương pháp kính hiển
vi đối với bu lông, đai ốc và vòng đệm; trong trường hợp này sử dụng các yêu
cầu của ISO 1463.
CHÚ THÍCH: Bằng thỏa thuận giữa
người mua và nhà chế tạo vào thời điểm đặt hàng, có thể sử dụng các phương pháp
thử nghiệm khác, ví dụ thử nghiệm bằng cách ngâm trong dung dịch đồng sunfát
hoặc bằng phương pháp đo khí. Thỏa thuận này phải xác định phương pháp được
chọn, ứng dụng nó và điều kiện thử nghiệm chung. Có rất nhiều tài liệu tham
khảo mô tả phương pháp thử nghiệm để đo tính liên tục của lớp phủ kẽm bằng cách
ngâm trong dung dịch đồng sunphát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận phải được đưa đến để
kiểm tra hình thức bên ngoài bằng cách quan sát.
26.1.2 Xác định khối lượng lớp
phủ bằng phương pháp thử nghiệm từ tính
Thử nghiệm này phải được thực hiện
ở các điều kiện qui định trong ISO 2178, Điều 3: Yếu tố ảnh hưởng đến độ chính
xác của phép đo và Điều 4: Hiệu chuẩn. Các điều này rất quan trọng để đạt được
các phép đo chính xác.
Trên từng mẫu cần thử nghiệm, phải
tiến hành ba đến mười phép đo theo kích thước của chúng. Các phép đo này phải
phân bố đồng nhất và ngẫn nhiên trên toàn bộ mẫu, tránh các cạnh và gờ sắc.
CHÚ THÍCH: Việc xác định khối lượng
lớp phủ bằng phương pháp từ tính là không phá hủy, đơn giản, nhanh, chính xác
và thích hợp trong hầu hết các trường hợp. Do đó, phương pháp này được qui định
là phương pháp cơ sở.
26.2 Tiêu chí chấp nhận
26.2.1 Tiêu chí chấp nhận đối
với thử nghiệm kiểm tra hình thức bên ngoài
Lớp phủ phải liên tục, càng đồng
nhất và nhẵn càng tốt (để không làm bị thương trong khi cầm nắm) và không có
vật bất kỳ làm ảnh hưởng đến sử dụng qui định của vật được phủ (xem 5.4.2 của
ISO 1459).
Cho phép có những điểm nhỏ không
phủ. Điện tích lớn nhất của điểm không phủ có thể là 4mm2, nhưng
hoàn bộ bề mặt không phủ không được lớn hơn 0,5% tổng điện tích bề mặt của phần
kim loại nhưng lớn nhất là 20 mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng qui trình thử nghiệm lại
trong 8.3 cho thử nghiệm này.
CHÚ THÍCH: Các phần có ren vít được
mạ kẽm sau khi ren. Đai ốc, v.v… được taro và mạ kẽm, nếu không có thỏa thuận
nào khác giữa người mua và nhà chế tạo.
26.2.2 Tiêu chí chấp nhận đối
với giá trị khối lượng lớp phủ
Giá trị khối lượng lớp phủ được lấy
bằng trung bình số học các giá trị đo được không được nhỏ hơn giá trị qui định
dưới đây.
Các giá trị nhỏ nhất tiêu chuẩn
dưới đây có thể áp dụng, trừ khi người mua và nhà chế tạo có thỏa thuận các giá
trị cao hơn (ví dụ 500g/m2 là giá trị trung bình của từng mẫu bu
lông, đai ốc và vòng đệm riêng rẽ) nếu các vật liệu được sử dụng trong các điều
kiện cực kỳ khắc nghiệt.
Khối lượng lớp phủ trung bình tối
thiểu:
- Đối với các phần bằng sắt hoặc
thép qua đúc hoặc ép định hình: 600 g/m2 đối với tất cả các mẫu, với
500 g/m2 đối với từng mẫu riêng rẽ;
- Đối với bu lông, đai ốc và vòng
đệm: 375 g/m2 đối với tất cả các mẫu, với 300 g/m2 đối
với từng mẫu riêng rẽ.
CHÚ THÍCH: Gợi ý về chiều dày xấp
xỉ ứng với các giá trị trên đây là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 g/m2 ® 70 mm
375 g/m2 ® 54 mm
300 g/m2 ® 43 mm
Tuy nhiên, nếu giá trị trung bình
đối với tất cả các mẫu là thỏa đáng và nếu giá trị trung bình của chỉ một mẫu
riêng rẻ không thỏa đáng thì thực hiện thử nghiệm lại theo qui trình tương tự
theo 8.3. Nếu kết quả trên từng mẫu riêng rẽ là thỏa đáng nhưng giá trị trung
bình đối với các mẫu này lại không thỏa đáng thì cần thực hiện thử nghiệm quyết
định bằng phương pháp phân tích trọng lượng hoặc phương pháp kính hiển vi (xem
26.1).
27. Kiểm tra
thường xuyên bằng mắt thường
Mỗi cái cách điện đều phải được kiểm
tra. Việc lắp đặt các phần kim loại lên phần cách điện phải được thực hiện theo
bản vẽ.
27.1 Cái cách điện có phần cách
điện bằng gốm
Màu của cái cách điện phải gắn như
tương ứng với màu qui định trên bản vẽ. Cho phép có một số thay đổi về độ bóng
của lớp men và không được coi đó là nguyên nhân loại bỏ cái cách điện. Yêu cầu
này chỉ có hiệu lực đối với các vùng có lớp men mỏng hơn và do đó sáng hơn, ví
dụ trên các mép có bức xạ nhỏ.
Những vùng cần được tráng men, như
qui định trên bản vẽ, phải được phủ bằng lớp men dày sáng và nhẵn không có các
vết nứt và các khuyết tật khác làm ảnh hưởng đến tính năng làm việc của cái
cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai trên các khuyết tật nhìn
thấy được thể hiện dưới đây áp dụng cho từng cái cách điện.
Tổng điện tích các khuyết tật về
men trên từng cái cách điện không được vượt quá:
mm2
Điện tích một khuyết tật bất kỳ
không được vượt quá:
mm2
trong đó D là đường kính lớn nhất
của cái cách điện, tính bằng milimét, và F là chiều dài đường rò của cái cách
điện, tính bằng milimét.
Không được có khuyết tật về tráng
men trên lõi của cái cách điện dạng thanh dài lõi đặc.
Trên lõi của cái cách điện lõi đặc
khác, các điểm đơn lẻ không có men không được vượt quá 25 mm2. Những
vật lọt vào lớp men ở vỏ (ví dụ bụi của sạp nung ở lớp tráng phía trên) có tổng
điện tích không được lớn hơn 25 mm2 cũng không được nhô ra quá 2 mm
khỏi bề mặt.
Tích tụ những vật lọt vào (ví dụ
các hạt cát) được coi là một khuyết tật của lớp men. Điện tích vùng bao xung
quanh chúng phải được tính vào điện tích tổng của các khuyết tật của lớp men.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 +
trong đó D và F được xác định như
trên.
27.2 Cái cách điện có phần cách
điện bằng thủy tinh
Phần cách điện không được có khuyết
tật trên bề mặt, ví dụ như nếp nhăn hoặc rỗ, ảnh hưởng đến tính năng làm việc
và không được có bọt khí trong thủy tinh có đường kính lớn hơn 5 mm.
28. Thử nghiệm
cơ thường xuyên
28.1 Thử nghiệm cơ thường xuyên
trên cái cách điện dạng trụ trên đường dây
Thử nghiệm cơ thường xuyên chỉ yêu
cầu đối với cái cách điện kiểu đỡ đường dây có chiều cao danh nghĩa lớn hơn 600
mm. Cái cách điện cần thử nghiệm phải được cố định chắc chắn và đặt tải con xon
bằng 50% giá trị tải gây hỏng qui định lên mặt trên của cái cách điện theo bốn
hướng vuông góc với nhau, mỗi hướng được đặt ít nhất là 3 s.
Nếu cái cách điện bị vỡ hoặc phần
kim loại của cái cách điện bị gãy hoặc bị tách ra trong quá trình thử nghiệm thì
phải loại bỏ.
CHÚ THÍCH: Đối với một số loại cách
điện được làm từ vật liệu gốm, thử nghiệm sóng siêu âm sau khi thử nghiệm cơ
thường xuyên có thể có ích để phát hiện các khuyết tật ẩn bên trong vật liệu
cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ cách điện kiểu treo loại A phải
chịu tải kéo bằng 80% tải gây hỏng về cơ qui định trong ít nhất 1 min.
Bộ cách điện kiểu treo loại B phải
chịu tải kéo bằng 50% tải gây hỏng về cơ qui định trong ít nhất 3 min.
Cái cách điện bị vỡ hoặc phần kim
loại của cái cách điện bị gãy hoặc tách ra trong quá trình thử nghiệm thì phải
loại bỏ.
CHÚ THÍCH: Đối với một số loại cách
điện được làm từ vật liệu gốm, thử nghiệm sóng siêu âm sau khi thử nghiệm cơ
thường xuyên có thể có ích để phát hiện các khuyết tật bị ẩn bên trong vật liệu
cách điện.
MỤC 6 - CÁI CÁCH ĐIỆN LOẠI CÓ CHÂN
Các thử nghiệm dưới đây được áp
dụng cho cái cách điện loại có chân. Một số thử nghiệm chỉ áp dụng cho một số
loại cái cách điện hoặc vật liệu nhất định. Để xác định các thử nghiệm có thể
áp dụng cho cái cách điện loại có chân, xem bảng tham khảo chéo (Bảng 1).
Con số trên dòng đầu tiên trong
từng ô thể hiện số lượng cái cách điện cần giao nộp cho từng thử nghiệm; mã E1
và E2 tương ứng với các con số tham khảo được cho đối với các mẫu trong 8.2.
Dòng thứ hai trong từng ô (con số in nghiêng) thể hiện các điều và điều nhỏ áp
dụng cho cái cách điện và thử nghiệm cần thực hiện.
Các thử nghiệm điển hình có thể áp
dụng chỉ được thực hiện một lần trên cái cách điện cho trước (xem 6.1 để có
thêm thông tin). Không thể thực hiện thỏa đáng sự so sánh giữa các kết quả của
thử nghiệm điển hình thử nghiệm đối với tải gây hỏng về cơ trên cái cách điện
loại có chân.
Thử nghiệm mẫu có thể áp dụng được
thực hiện trên các mẫu E1 hoặc E2 như nêu trong bảng tham khảo chéo. Cỡ của các
mẫu này phải được xác định theo 8.2. Thử nghiệm mẫu phải được thực hiện theo
trình tự cho dưới đây; tuy nhiên, có thể thực hiện các thử nghiệm chỉ áp dụng
cho mẫu E1 (hoặc E2) trước các thử nghiệm áp dụng cho mẫu khác, sau đó thực
hiện các thử nghiệm áp dụng cho cả hai mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí lắp đặt riêng cho cái cách
điện loại có chân được cho trong Điều 29.
Bảng
1 - Bảng tham khảo chép đối với cái cách điện loại có chân
Loại cái cách điện
Cái
cách điện loại có chân
Vật liệu
Vật
liệu gốm
Thủy
tinh ủ
Thủy
tinh tôi
Cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
A
B
A
B
Thử
nghiệm điển hình
Kiểm tra kích thước
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
17
Thử nghiệm điện áp chịu xung sét
điều kiện khô
3
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
13,
29.1, 29.2, 35
Thử nghiệm điện áp chịu thử tần
số công nghiệp điều kiện ướt
3
3
3
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm tải gây hỏng về cơ
5
5
5
5
5
5
19.1,
29.3, 29.3
Thử
nghiệm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2
E2
E2
E2
E2
E2
17
Thử nghiệm chu kỳ nhiệt
E1&E2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1&E2
E1&E2
23.1
23.1
Thử nghiệm tải fây hỏng về cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
E1
E1
E1
E1
19.1,
19.3, 29.3
Thử nghiệm sốc nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2
E2
24
Thử nghiệm chịu đâm xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2
15
E2
15
E2
15
Thử nghiệm trạng thái xốp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm mạ kẽm1)
E2
E2
E2
E2
E2
E2
26
Thử nghiệm thường xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất
cả
Tất
cả
Tất
cả
Tất
cả
Tất
cả
Tất
cả
27
Thử nghiệm điện thường xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Tất
cả
16
1) Khi thuộc đối tượng
áp dụng
29. Bố trí lắp
đặt dùng cho các thử nghiệm trên cái cách điện loại có chân
29.1 Bố trí lắp đặt tiêu chuẩn
dùng cho các thử nghiệm điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với cái cách điện loại có
chân mà thành phần cách điện trong vận hành được đỡ nhưng không tiếp xúc với
kết cấu đỡ:
Mẫu thử nghiệm phải được lắp trên
chân bằng kim loại đặt thẳng đứng có đường kính xấp xỉ 25 mm và có chiều dài
sao cho khoảng cách hồ quang khô ngắn nhất tính từ điện cực bên trên và/hoặc
các phần kim loại được nối đến xà đỡ phải lớn hơn 25% đến 50% khoảng cách tương
tự đến chân. Chân này phải đồng trục với mẫu thử nghiệm. Nếu cái cách điện có
chân liền thì phải sử dụng chân này.
- Đối với cái cách điện loại có
chân mà thành phần cách điện trong vận hành được đỡ nhưng tiếp xúc với kết cấu
đỡ (cột):
Mẫu thử nghiệm được lắp trực tiếp
lên xà đỡ.
Nếu không có qui định khác, xà đỡ
phải là ống kim loại nằm ngang, thẳng, nhẵn, nối đất hoặc là thành phần kết cấu
có chiều rộng phần nằm ngang không nhỏ hơn 76 mm và không lớn hơn 152 mm. Xà đỡ
phải đặt cao hơn mặt đất tối thiểu là 1 m.
Một ruột dẫn có đường kính không
nhỏ hơn 13 mm đặt vuông góc với xà đỡ và kéo dài về cả hai phía ít nhất bằng
hai lần chiều cao tính đến nắp che phía trên của cái cách điện, dây dẫn phải
được buộc chắc chắn ở tư thế càng nằm ngang càng tốt vào rãnh của cái cách
điện. Ruột dẫn được buộc bằng sợi dây kim loại có đường kính xấp xỉ 2,5 mm quấn
quanh ruột dẫn với chiều dài xấp xỉ hai lần đường kính của nắp che phía trên và
mở rộng bằng nhau về mỗi bên của cái cách điện. Chiều dài này phải sao cho
không xảy ra phóng điện bề mặt trên các đầu mút của chúng. Đối với thử nghiệm
ướt, ruột dẫn phải đặt vuông góc với hướng mưa và về phía cái cách điện gần với
thiết bị phun mưa nhân tạo nhất.
Không được có vật nào khác nằm gần
cái cách điện quá 1 m hoặc 1,5 lần chiều cao của cái cách điện, chọn giá trị
nào lớn hơn.
Nếu có kẹp đi kèm cái cách điện thì
ruột dẫn phải được đặt trong kẹp này.
Điện áp thử nghiệm phải đặt vào
giữa ruột dẫn và đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có thỏa thuận tại thời điểm đặt
hàng, các thử nghiệm điện trên cái cách điện loại có chân có thể được thực hiện
trong các điều kiện tái tạo càng sát càng tốt các điều kiện vận hành. Phạm vi
tái tạo các điều kiện vận hành phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người
mua, có tính đến tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến các kết quả đạt được.
CHÚ THÍCH: Trong các điều kiện
không tiêu chuẩn này, đặc tính có thể khác với các giá trị đo được khi sử dụng
phương pháp lắp đặt tiêu chuẩn.
29.3 Bố trí lắp đặt dùng cho các
thử nghiệm tải trọng gây hỏng về cơ
Nếu chân và phần cách điện có thể
tháo lắp được thì cái cách điện phải được lắp trên chân đã lắp cố định chắc
chắn và chịu được tải trọng gây hỏng về cơ qui định mà không bị biến dạng nhìn
thấy được.
Đối với cái cách điện có chân liền,
thử nghiệm phải được tiến hành trên cái cách điện hoàn chỉnh.
Tải trọng cơ phải đặt thẳng đứng
với trục của cái cách điện ở bề mặt một ruột dẫn trung gian là một sợi dây bên
đặt trong rãnh. Sợi dây phải được đặt sao cho tránh được ứng suất cục bộ trong
mặt rãnh của cái cách điện. Nếu cái cách điện có kẹp kèm theo thì tải cơ phải
được đặt theo cách để tái tạo tốt nhất ứng suất trong vận hành.
MỤC 7 - CÁI CÁCH ĐIỆN KIỂU ĐỠ ĐƯỜNG DÂY
Các thử nghiệm dưới đây được áp
dụng cho cái cách điện kiểu đỡ đường dây. Một số thử nghiệm chỉ áp dụng cho một
số loại cái cách điện hoặc vật liệu nhất định. Để xác định các thử nghiệm có
thể áp dụng cho cái cách điện kiểu đỡ đường dây, xem bảng tham khảo chéo (Bảng
2).
Con số trong dòng đầu tiên ở từng ô
thể hiện số lượng cái cách điện cần giao nộp cho từng thử nghiệm; mã E1 và E2
tương ứng với các con số tham khảo được cho đối với các mẫu trong 8.2. Dòng thứ
hai trong từng ô (con số in nghiêng) thể hiện các điều và điều nhỏ áp dụng cho
cái cách điện và thử nghiệm cần thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm mẫu có thể áp dụng trên
các mẫu E1 hoặc E2 như nêu trong bảng tham khảo chéo. Cỡ của các mẫu này phải
được xác định theo 8.2. Thử nghiệm mẫu phải được thực hiện theo trình tự cho
dưới đây: tuy nhiên, có thể thực hiện các thử nghiệm chỉ áp dụng cho mẫu E1
(hoặc E2) trước các thử nghiệm áp dụng cho mẫu khác, sau đó thực hiện các thử
nghiệm áp dụng cho cả hai mẫu.
Thử nghiệm thường xuyên thuộc diện
áp dụng phải được thực hiện trên từng cái cách điện.
Bố trí lắp đặt riêng cho cái cách
điện kiểu đỡ đường dây được cho trong Điều 31.
30. Hệ số phân
tích thống kê các kết quả thử nghiệm trên cái cách điện kiểu đỡ đường dây.
30.1 Hệ số đối với thử nghiệm
điển hình
Phải sử dụng hệ số dưới đây để phân
tích các kết quả thử nghiệm điển hình của thử nghiệm tải gây hỏng về cơ trên
cái cách điện kiểu đỡ đường dây:
C0 = 1,2
30.2 Hệ số đối với thử nghiệm
mẫu
Phải sử dụng hệ số dưới đây để phân
tích các kết quả thử nghiệm mẫu của thử nghiệm tải gây hỏng về cơ trên cái cách
điện kiểu đỡ đường dây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ
mẫu (E1)
4
8
12
C1
1
1,42
1,7
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,5
C3
1
1,42
1,7
Bảng
2 - Bảng tham khảo chéo đối với cái cách điện kiểu đỡ đường dây
Loại cái cách điện
Cái
cách điện kiểu đỡ đường dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật
liệu gốm
Thủy
tinh ủ
Thủy
tinh tôi
Chiều cao1)
H£600
H>600
H£600
H>600
H£600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
A2)
A
A2)
A
A2)
A
Thử
nghiệm điển hình
Kiểm tra kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
5
5
17
Thử nghiệm điện áp chịu xung sét
điều kiện khô
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
1
13,
31.1, 31.2, 35
Thử nghiệm điện áp chịu thử tần
số công nghiệp điều kiện ướt
3
1
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
14,
31.1, 31.2, 35
Thử nghiệm tải gây hỏng về cơ
5
5
5
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
nghiệm mẫu
Kiểm tra kích thước
E2
E2
E2
E2
E2
E2
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1&E2
E1&E2
E1&E2
E1&E2
23.1
23.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm tải gây hỏng về cơ
E1
E1
E1
E1
E1
E1
19.1,
19.4, 30.2, 31.3
Thử nghiệm sốc nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2
E2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm trạng thái xốp
E1
E2
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm mạ kẽm
E2
E2
E2
E2
E2
E2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm thường xuyên
Kiểm tra bằng mắt thường xuyên
Tất
cả
Tất
cả
Tất
cả
Tất
cả
Tất
cả
Tất
cả
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất
cả
Tất
cả
Tất
cả
28.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28.1
1) H là chiều cao tổng
danh nghĩa tính bằng milimét (xem IEC 60720)
2) Cái cách điện kiểu
đỡ đường dây loại B phải được chịu các thử nghiệm áp dụng cho cái cách điện
loại có chân loại B (xem mục 1)
31. Bố trí lắp
đặt dùng cho các thử nghiệm trên cái cách điện kiểu đỡ đường dây
31.1 Bố trí lắp đặt tiêu chuẩn
dùng cho các thử nghiệm điện
Cái cách điện phải được lắp ở vị
trí hướng lên trên tại tâm của kết cấu kim loại nối đất đặt nằm ngang được làm
từ máng chữ U lật úp. Kết cấu kim loại này phải có chiều rộng xấp xỉ bằng đường
kính đế của cái cách điện cần thử nghiệm và phải có chiều dài tối thiểu bằng
hai lần chiều cao cái cách điện. Kết cấu này phải đặt cao hơn mặt đất tối thiểu
1 m.
Không được có vật nào khác nằm gần
cái cách điện từ 1 m trở xuống hoặc 1,5 lần chiều cao của cái cách điện, chọn
giá trị nào lớn hơn.
Một dây dẫn có đường kính không nhỏ
hơn 13 mm được đặt vuông góc với xà đỡ và kép dài về cả hai phía tính từ nắp
che phía trên ít nhất là hai lần chiều cao cái cách điện, dây dẫn phải được giữ
chắc chắn ở càng gần tư thế nằm ngang càng tốt trong rãnh phía bên của cái cách
điện. Dây dẫn phải được buộc bằng sợi dây kim loại có đường kính xấp xỉ 2,5 mm
quấn quanh dây dẫn này với chiều dài xấp xỉ bằng hai lần đường kính của nắp che
phía trên và mở rộng bằng nhau về mỗi bên của cái cách điện. Chiều dài này phải
sao cho không xảy ra phóng điện bề mặt trên các đầu mút của chúng. Đối với thử
nghiệm ướt, dây dẫn phải đặt sao cho vuông góc với hướng mưa và ở phía mà cái
cách điện gần với thiết bị phun mưa nhân tạo nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm phải đặt vào dây
dẫn và đất.
31.2 Bố trí lắp đặt dùng cho các
thử nghiệm điện tái tạo các điều kiện làm việc
Nếu có thỏa thuận tại thời điểm đặt
hàng, các thử nghiệm trên cái cách điện kiểu đỡ đường dây có thể được thực hiện
trong các điều kiện tái tạo càng sát càng tốt các điều kiện vận hành. Phạm vi
tái tạo các điều kiện vận hành phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người
mua, có tính đến tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến các kết quả đạt được.
CHÚ THÍCH: Trong các điệu kiện
không tiêu chuẩn này, đặc tính có thể khác với các giá trị đo được thì sử dụng
phương pháp lắp đặt tiêu chuẩn.
31.3 Bố trí lắp đặt dùng cho các
thử nghiệm tải dây hỏng về cơ
Cái cách điện dạng trụ trên đường
dây được lắp đặt trên một khung cố định chắc chắn có khả năng chịu được tải sẽ
phải chịu trong quá trình thử nghiệm mà không bị biến dạng nhìn thấy được. Phải
sử dụng bu lông hoặc (các) bu lông đầu tròn có độ bền giống nhau để gá lắp vào
các thử nghiệm điển hình và thử nghiệm mẫu. Nếu bu lông hoặc (các) bulông đầu
tròn này tách riêng ra được thì có thể tăng cường độ của các bộ phận này khi
thử nghiệm đối với tải gây hỏng của cái cách điện kiểu đỡ đường dây.
Tải trọng cơ phải đặt thẳng góc với
trục cái cách điện và vuông góc với trục của dây dẫn. Đối với cái cách điện
không có phụ kiện bằng kim loại ở đỉnh, tải trọng phải đặt bằng một sợi dây
quấn quanh rãnh phía bên. Dây buộc phải được đặt sao cho tránh được ứng suất
cục bộ trong rãnh phía bên của cái cách điện. Nếu cái cách điện có phụ kiện
bằng kim loại ở đỉnh thì tải cơ phải được đặt theo cách để tái tạo tốt nhất ứng
suất trong vận hành.
MỤC 8 - BỘ CÁCH ĐIỆN KIỂU TREO
Các thử nghiệm dưới đây được áp
dụng cho bộ cách điện kiểu treo. Một số thử nghiệm chỉ áp dụng cho một số loại
cái cách điện hoặc vật liệu nhất định. Để xác định các thử nghiệm có thể áp
dụng cho bộ cách điện kiểu treo, xem bảng tham khảo chéo (Bảng 3). Con số trên
dòng đầu tiên trong từng ô thể hiện số lượng cái cách điện cần giao nộp cho
từng thử nghiệm; mã E1 và E2 tương ứng với các con số tham khảo được cho đối
với các mẫu trong 8.2. Dòng thứ hai trong từng ô (con số in nghiêng) thể hiện
các điều và điều nhỏ áp dụng cho cái cách điện và thử nghiệm cần thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm mẫu có thể áp dụng chỉ
được thực hiện trên các mẫu E1 hoặc E2 như nêu trong bảng tham khảo chéo. Cỡ
của các mẫu này phải được xác định theo 8.2. Thử nghiệm mẫu phải được thực hiện
theo trình tự cho dưới đây: tuy nhiên, có thể thực hiện các thử nghiệm chỉ áp
dụng cho mẫu E1 (hoặc E2) trước các thử nghiệm áp dụng cho mẫu khác, sau đó
thực hiện các thử nghiệm áp dụng cho cả hai mẫu.
Thử nghiệm thường xuyên có thể áp
dụng phải được thực hiện trên từng cái cách điện.
Bố trí lắp đặt riêng cho bộ cách
điện kiểu treo được cho trong Điều 34.
32. Quy định
liên quan đến các thử nghiệm điển hình trên cái cách điện kiểu treo
32.1 Thử nghiệm điển hình về
điện trên cái cách điện kiểu treo
Thử nghiệm điển hình về điện được
thực hiện trên chuỗi tiêu chuẩn ngắn nhằm so sánh về tính năng, trên cơ sở tiêu
chuẩn, của bộ cách điện kiểu treo khác nhau, có tính đến ảnh hưởng của cái cách
điện bên cạnh. Tính năng qui định và các kết quả thử nghiệm đạt được trên các
chuỗi tiêu chuẩn ngắn phải được thể hiện bằng kV/m.
CHÚ THÍCH: Tính năng qui định và
các kết quả đạt được trên chuỗi tiêu chuẩn ngắn không thể mở rộng trên cơ sở
tuyến tính với các chuỗi thẳng dài hơn. Tuy nhiên, nếu thử nghiệm khả năng chịu
điện áp điện áp được thực hiện trên hai chuỗi ngắn có chiều dài khác nhau (ví
dụ 1 m và 2 m) thì các kết quả có thể nội suy tuyến tính để có thông tin về
tính năng của các chuỗi có chiều dài nằm trong phạm vi hai giá trị chiều dài đã
thử nghiệm.
Theo 6.1, cái cách điện tương đương
về điện là lọai được sản xuất ở cùng nhà máy, bằng cùng một vật liệu, cùng một
qui trình và ngoài ra, có các đặt tính sau:
- Đối với cái cách điện dạng thanh
dài:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Có khoảng cách danh nghĩa của các nắp chỉ sai khác nhau ±5%
·
Có nắp nhô ra chỉ sai khác nhau ±5%
·
Biên dạng nắp giống nhau
- Đối với cái cách điện dạng có mũ
và chân:
·
Có thành phần cách điện giống nhau
·
Khoảng cách danh nghĩa của các nắp chỉ sai khác nhau ±5%
32.2 Thử nghiệm điển hình về cơ
Theo 6.1, cái cách điện tương đương
về điện là loại được sản xuất ở cùng nhà máy, bằng cùng một vật liệu, cùng một
qui trình và có độ bền giống nhau, cỡ ghép nối giống nhau, có cùng thiết kế về
mối nối giữa các thành phần cách điện và các bộ phận kim loại. Ngoài ra, còn có
các đặc tính sau:
- Đối với cái cách điện dạng thanh
dài:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách danh nghĩa của các nắp
giống nhau hoặc lớn hơn
Nắp nhô ra giống nhau hoặc nhỏ hơn
Chiều dài đường rò giống nhau hoặc
nhỏ hơn
Khoảng cách hồ quang danh nghĩa
giống nhau hoặc nhỏ hơn
- Đối với cái cách điện dạng có mũ
và chân:
Đường kính danh nghĩa của dây dẫn
là giống nhau hoặc nhỏ hơn
Chiều dài đường rò giống nhau hoặc
nhỏ hơn
33. Hệ số phân
tích thống kê của các kết quả thử nghiệm trên cái cách điện kiểu treo
33.1 Hệ số đối với thử nghiệm
điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ mẫu = 5
C0 = 1,2
Cỡ mẫu = 10
C0 = 0,72.
33.2. Hệ số đối với thử nghiệm
mẫu
Phải sử dụng hệ số dưới đây để phân
tích các kết quả thử nghiệm mẫu của thử nghiệm tải gây hỏng về cơ, tải gây hỏng
về điện cơ và thử nghiệm tính năng nhiệt-cơ trên cái cách điện kiểu treo:
Hệ
số
Cỡ
mẫu (E1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
8
12
C1
1
1,42
1,7
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,5
C3
1
1,42
1,7
Bảng
3 – Bảng tham khảo chéo đối với bộ cách điện kiểu treo
Loại
cái cách điện
Loại
bộ cách điện kiểu treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
Bộ
cách điện kiểu treo
Có
mũ và chân
Thanh
dài
Vặt
liệu gốm
Thủy
tinh tôi
Vật
liệu gốm
B
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Thử
nghiệm điển hình
Kiểm tra kích thước
10
10
17
10
10
Thử nghiệm điện áp chịu xung sét
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1SS1)
1
hoặc 1SS2)
1
hoặc 1SS2)
13,
34,35
Thử nghiệm khả năng chịu điện áp
tần số công nghiệp điều kiện ướt
1SS1)
1SS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
hoặc 1SS2)
14,
34,35
Thử nghiệm tải gây hỏng về
nhiệt-cơ
10
18,
33.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,33.1
Thử nghiệm tải gây hỏng về cơ
10
5
19.2,
19.4, 33.1
Thử nghiệm tính năng nhiệt-cơ
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
20,
33.1
Thử
nghiệm mẫu
Kiểm tra kích thước3)
E1&E2
E1&E2
E1&E2
E1&E2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ dịch chuyển
E1&E2
E1&E2
E1&E2
E1&E2
21
Kiểm tra hệ thống hãm4)
E2
E2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2
22
Thử nghiệm chu kỳ nhiệt
E1&E2
23.1
E1&E2
E1&E2
23.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
18,
33.2
E1
18,
33.2
Thử nghiệm tải gây hỏng về cơ
E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.2,
19.4, 33.2
Thử nghiệm sốc nhiệt
E2
24
Thử nghiệm chịu đâm xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2
E2
15
15
Thử nghiệm trạng thái xốp
E1
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
25
Thử nghiệm lớp mạ kẽm
E2
E2
26
E2
E2
Thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thường
xuyên
Kiểm tra thường xuyên bằng mắt
Tất
cả
Tất
cả
Tất
cả
Tất
cả
27
Thử nghiệm cơ thường xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất
cả
Tất
cả
Tất
cả
28
Thử nghiệm điện thường xuyên
Tất
cả
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
1)1SS = Thử nghiệm cần
tiến hành trên một chuỗi ngắn.
2) 1 hoặc 1 SS = Thử
nghiệm cần tiến hành trên một cái cách điện hoặc một chuỗi ngắn.
3) E1 và E2 đối với
ghép nối tiêu chuẩn, các kích thước khác chỉ dùng E2. Xem Điều 17.
4) Nếu thuộc đối tượng
áp dụng.
34. Bố trí lắp
đặt dùng cho các thử nghiệm trên bộ cách điện kiểu treo
Bố trí lắp đặt cụ thể có thể áp
dụng cho các thử nghiệm về điện trên:
- chuỗi tiêu chuẩn ngắn gồm cái
cách điện dạng có mũ và chân hoặc cái cách điện dạng thanh dài;
- bộ cách điện kiểu treo dạng thanh
dài có chiều dài lớn hơn 1 m hoặc chuỗi cái cách điện dạng thanh dài nhằm sử
dụng như cái cách điện kiểu treo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đoạn vật dẫn bằng kim loại có
dạng ống hoặc thanh thẳng, nhẵn được gắn chặt vào phụ kiện lắp liền ở phía dưới
của bộ cách điện kiểu treo hoặc chuỗi cái cách điện sao cho dây dẫn nằm trong mặt
phẳng nằm ngang. Khoảng cách từ nắp thấp nhất của phần sứ hoặc thủy tinh đến
mặt phẳng phía trên của vật dẫn này phải càng ngắn càng tốt nhưng phải lớn hơn
0,5 lần đường kính của cái cách điện thấp nhất.
Đường kính của vật dẫn phải là 25
mm.
Chiều dài vật dẫn phải là 3 m.
Cần có các biện pháp phòng ngừa để tránh
phóng điện bề mặt từ các đầu mút của vật dẫn.
Điện áp thử nghiệm phải đặt lên vật
dẫn và đất.
MỤC 9 – CÁI CÁCH ĐIỆN DÙNG CHO ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CỦA PHƯƠNG TIỆN
ĐƯỜNG SẮT CHẠY ĐIỆN
Như đã nêu trong phần giới thiệu,
không có bảng tham khảo chéo cho cái cách điện dùng cho đường dây trên không
của phương tiện đường sắt chạy điện, vì những cái cách điện này thường là một
trong ba loại đã nêu ở các mục trên. Các thử nghiệm có thể áp dụng cho loại cái
cách điện tương ứng này phải được thực hiện cùng với thử nghiệm uốn/kéo kết
hợp, khi thuộc đối tượng áp dụng.
Bố trí lắp đặt dành riêng cho cái
cách điện dùng cho đường dây trên không của phương tiện đường sắt chạy điện
được cho dưới đây. Nếu không, phải áp dụng các yêu cầu đối với các loại cái
cách điện trong mục 6, 7 hoặc 8.
Ngoài các thử nghiệm yêu cầu thông
thường, có thể cần thêm thử nghiệm uốn và thử nghiệm kéo đối với cái cách điện
phải chịu các lực này trong vận hành. Việc thực hiện thử nghiệm này phải có
thỏa thuận giữa người mua và nhà chế tạo vào thời điểm đặt hàng. Tương tự, qui
trình thử nghiệm, bố trí lắp đặt và tiêu chí chấp nhận cũng phải có thỏa thuận giữa
nhà chế tạo và người mua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35.1. Bố trí lắp đặt tiêu chuẩn
- Cái cách điện đặt thẳng đứng:
Cái cách điện phải được treo thẳng
đứng trên giá đỡ đã nối đất bằng sợi dây hoặc thanh kim loại. Khoảng cách giữa
mặt trên cùng của mũ cái cách điện và điểm đỡ không được nhỏ hơn 1 m. Tại đầu
thấp hơn của cái cách điện, gắn một thanh kim loại dài 1 m vào cái cách điện và
giữ tư thế thẳng đứng.
Không được có vật nào khác nằm gần
cái cách điện trong phạm vi từ 1 m trở xuống hoặc 1,5 lần chiều cao của cái
cách điện, chọn giá trị nào lớn hơn.
Điện áp thử nghiệm được đặt giữa
thanh kim loại phía dưới của cái cách điện và điểm treo đã nối đất.
- Cái cách điện đặt nằm ngang:
Cái cách điện phải được néo chặt
bằng cáp hoặc thanh kim loại đã nối đất. Khoảng cách giữa đầu bên ngoài của phụ
kiện cái cách điện và điểm néo chặt không được nhỏ hơn 1 m. Đầu kia của cái
cách điện phải có thanh kim loại dài khoảng 1 m và toàn bộ kết cấu này được giữ
ở vị trí nằm ngang bằng phương tiện thích hợp.
Không được có vật nào khác nằm gần
cái cách điện từ 1 m trở xuống hoặc 1,5 lần chiều cao của cái cách điện, chọn
giá trị nào lớn hơn.
Điện áp thử nghiệm được đặt giữa
một đầu của thanh kim loại và điểm néo đã nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được thỏa thuận vào thời điểm
đặt hàng, các thử nghiệm trên cái cách điện dùng cho đường dây trên không của
phương tiện đường sắt chạy điện có thể được thực hiện trong các điều kiện tái
tạo lại càng sát càng tốt các điều kiện vận hành. Phạm vi tái tạo các điều kiện
vận hành phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua, có tính đến tất cả
các yếu tố ảnh hưởng đến tính năng của cái cách điện.
CHÚ THÍCH: Trong các điều kiện
không tiêu chuẩn này, đặc tính có thể khác với các giá trị đo được khi sử dụng
phương pháp lắp đặt tiêu chuẩn.

Hình
1 - Thể hiện bằng biểu đồ thử nghiệm tính năng về nhiệt-cơ

Hình
2 – Đo độ dịch chuyển dọc trục và độ dịch chuyển hướng kính

Hình
3 – Đo độ dịch góc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Chiều dài lớn nhất của cái cách điện
a) Cái cách điện dạng thanh dài
b) Cái cách điện dạng có mũ và
chân
Hình
4 – Chiều dày lớn nhất của cái cách điện
Phụ lục A
(tham
khảo)
Phương pháp so sánh các kết quả của thử nghiệm
điển hình và thử nghiệm mẫu về điện cơ hoặc về cơ
Để kiểm tra cái cách điện được thử
nghiệm trong thử nghiệm điển hình có đại điện cho những cái cách điện được thử
nghiệm trong thử nghiệm mẫu hay không, phải so sánh các giá trị trung bình (thử
nghiệm nghiên cứu) và độ lệch tiêu chuẩn (thử nghiệm
)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

: Tải gây hỏng trung bình từ thử
nghiệm lại

: Độ sai lệch tiêu chuẩn từ thử
nghiệm mẫu

: Độ sai lệch tiêu chuẩn từ thử
nghiệm điển hình

: Tải gây hỏng trung bình từ thử
nghiệm điển hình

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi tính độ sai lệch
tiêu chuẩn
, cần chú ý đây chính là độ sai lệch
tiêu chuẩn của mẫu khi mẫu số bằng n-1.
Nếu đáp ứng các giới hạn được cho
dưới đây, cái cách điện có xác suất thuộc về thử nghiệm mẫu là lớn (95 %). Các
giới hạn dựa trên cỡ mẫu là 5 hoặc 10 đối với thử nghiệm điển hình. Không đáp
ứng các giới hạn này không có nghĩa là lô này bị loại bỏ.
- Đối với trường hợp không có thử
nghiệm lại

Hằng
số
Thử
nghiệm điển hình trên 5 cái cách điện với cỡ mẫu E1
Thử
nghiệm điển hình trên 10 cái cách điện với cỡ mẫu E1
4
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
8
12
a
1,20
0,76
0,59
1,22
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
0,75
1,75
2,75
0,33
0,78
1,22
c
2,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,44
1,96
1,81
1,76
- Đối với trường hợp có thử nghiệm
lại

Hằng
số
Thử
nghiệm điển hình trên 5 cái cách điện với cỡ mẫu 2x E1
Thử
nghiệm điển hình trên 10 cái cách điện với cỡ mẫu 2 X E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
24
8
16
24
a
0,76
0,49
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
0,41
b
1,75
3,75
5,75
0,78
1,67
2,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,47
2,42
2,40
1,81
1,74
1,71
Phụ lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Lưu đồ
Lưu đồ dưới đây minh họa qui trình
chấp nhận đối với thử nghiệm điển hình (Hình B.1) và thử nghiệm mẫu (Hình B.2)
khi thực hiện đánh giá thống kê bằng các biến số. Hình B.3 thể hiện lưu đồ để
so sánh các kết quả thử nghiệm điển hình và kết quả thử nghiệm mẫu.

Hình
B.1 - Lưu đồ chấp nhận dùng cho các thử nghiệm điển hình về cơ hoặc điện cơ

Hình
B.2 - Lưu đồ chấp nhận dùng cho các thử nghiệm mẫu về cơ hoặc điện cơ

Hình
B.3 – Lưu đồ so sánh các kết quả thử nghiệm điển hình và thử nghiệm mẫu
B.2 Ví dụ tính toán tiêu chí
chấp nhận và tiêu chí loại bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 1 thể hiện lô có thể được
chấp nhận, ngay cả khi giá trị tối thiểu thấp hơn tải gây hỏng qui định.
Trong ví dụ 2, trong mọi trường hợp
giá trị tối thiểu là cao hơn, ngay cả khi chỉ đạt được tiêu chí chấp nhận sau
khi thử nghiệm lại.
Ví dụ 3 tương tự, tuy nhiên lô bị
loại bỏ mà không có khả năng thử nghiệm lại.
Ví dụ 4 minh họa tiêu chí chấp
nhận, nhưng kết quả thử nghiệm điển hình và thử nghiệm mẫu không đồng nhất. Có
thể cần nghiên cứu thêm.
Bảng B.2 là bảng trống có thể sử
dụng để đánh giá các kết quả thử nghiệm thực.
CHÚ THÍCH: Khi tính độ sai lệch
tiêu chuẩn
, cần chú ý đây chính là độ sai lệch tiêu
chuẩn mẫu khi mẫu số bằng n-1.
Bảng
B.1 - Ví dụ về các thử nghiệm mẫu về cơ hoặc điện cơ
Tải gây hỏng qui định SFL =
180 kN
Giá trị trung bình của thử nghiệm
điển hình
= 249 kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví
dụ số
Cỡ
mẫu
Giá
trị thử nghiệm
kN
Đánh
giá
kN
Kết
quả
So
sánh thử nghiệm mẫu và thử nghiệm điển hình (Phụ lục A)
E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4
-
222,0
174,5
249,3
223,2

Chấp
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
-
253,7
257,2
229,9
181,0
237,9
240,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
289,9
191,9
229,9
296,9
217,3

Không
Chấp nhận
'
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thử
nghiệm tại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
233,6
221,0
263,4
249,3
234,1
235,2
281,6
225,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
236,1
244,6
200,8
248,2
229,7
243,8
261,6
208,5
285,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
283,6
301,2
292,5
280,4
194,8

Chấp
nhận

3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
274,3
231,5
221,4
197,3
224,1
237,4
332,1
248,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
199,8
291,1
191,1

Không
Chấp nhận

Không
thử nghiệm lại Không Chấp nhận
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
317,8
283,2
287,1
275,8

Chấp
nhận

Bảng
B.2 – Bảng trống dùng để tính toán các thử nghiệm mẫu về cơ hoặc điện cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình của thử nghiệm
điển hình
Độ lệch tiêu chuẩn của thử nghiệm
điển hình
Ví
dụ số
Cỡ
mẫu
Giá
trị thử nghiệm kN
Đánh
giá kN
Kết
quả
So
sánh thử nghiệm mẫu va thử nghiệm điển hình (Phụ lục A)
E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm đầu tiên
……
-
….
….
….
…….
….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
…..
….
….
……
….
….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thử nghiệm lại
-
……
……
……
……
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……
….
……
……
……
……
……
…….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……
……
……
……
…..
……
……
……
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……
……
……
……
……
……
……
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham
khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo
IEC 168: 1988, Tests on indoor and
outdoor post insulators of ceramic material or glass for systems with nominal
voltages greater than 1000 V (Thử nghiệm trên cái cách điện dạng trụ dùng trong
nhà và ngoài trời bằng vật liệu gốm hoặc thủy tinh dùng cho các hệ thống có
điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000 V)
TCVN 7998-2:2009 (IEC 383-2: 1993),
Insulators for overhead lines with a nominal voltage above 1000 V - Part 2:
Insulator strings and insulator sets for a.c. systems - Definitions, test
methods and acceptance criteria (Cái cách điện dùng cho đường dây trên không có
điện áp danh nghĩa lớn hơn 1 000 V – Phần 2: Chuỗi cái cách điện và cái cách
điện dùng cho hệ thống điện xoay chiều)
IEC 437: 1973, Radio interference
test on high-voltage insulators (Thử nghiệm nhiễu tần số radio trên cái cách
điện cao áp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 507: 1991, Artificial pollution
tests on high-voltage insulators to be used on a.c. systems (Thử nghiệm nhiễm
bẩn nhân tạo trên cái cách điện điện áp cao sử dụng trên hệ thống điện xoay chiều)
IEC 591: 1978, Sampling rules and
acceptance criteria when applying statistical control methods for mechanical
and electromechanical tests on insulators of ceramic material or glass for
overhead lines with a nominal voltage greater than 1000 V (Quy tắc lấy mẫu và
tiêu chí chấp nhận khi áp dụng các phương pháp kiểm tra thống kê dùng cho thử
nghiệm cơ và điện cơ trên cái cách điện bằng vật liệu gốm hoặc thủy tinh dùng
cho đường dây trên không có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1 000 V)
IEC 672-1: 1980, Specification for
ceramic and glass insulating materials - Part 1: Definitions and classification
(Quy định kỹ thuật đối với các vật liệu cách điện bằng gốm và thủy tinh – Phần
1: Định nghĩa và phân loại)
IEC 672-3: 1984, Specification for
ceramic and glass insulating materials - Part 3: Individual materials (Quy định
kỹ thuật đối với các vật liệu cách điện bằng gốm và thủy tinh – Phần 3: Vật
liệu đặc biệt)
lEC 797: 1984, Residual strength of
string insulator units of glass or ceramic material for overhead lines after
mechanical damage of the dielectric (Độ bền dư của bộ cách điện kiểu treo bằng
vật liệu thủy tinh hoặc gốm dùng cho đường dây trên đầu sau khi có hỏng hóc về
cơ của điện môi)
IEC 815: 1986, Guide for the
selection of insulators in respect of polluted conditions (Hướng dẫn chọn cái
cách điện liên quan đến điều kiện nhiễm bẩn)
ISO 2859: 1974, Sampling procedures
and tables for inspection by attributes (Quy trình lấy mẫu và bảng kiểm tra
thuộc tính)
TCVN 7970-1:2007(ISO 2859-1: 1989),
Sampling procedures for inspection by attributes - Part 1; Sampling plans
indexed by acceptable quality level (AQL) for lot-by-lot inspection (Quy trình
lấy mẫu để giảm định thuộc tính – Phần 1: Chương trình lấy mẫu đánh giá bằng
mức chất lượng chấp nhận được)
ISO 2859-2: 1985, Sampling
procedures for inspection by attributes - Part 2: Sampling plans indexed by
limiting quality (LQ) for isolated lot inspection (Quy trình lấy mẫu để giám
định thuộc tính – Phần 2: Chương trình lấy mẫu đánh giá bằng giới hạn chất
lượng (LQ) dùng để kiểm tra lô cách ly)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO 9000: 2007, Hệ thống quản
lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
TCVN ISO 9001: 2008, Hệ thống quản
lý chất lượng - Các yêu cầu
TCVN ISO 9004 : 2000: Hệ thống quản
lý chất lượng- Hướng dẫn cải tiến.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Mục 1 - Qui định chung
1 Phạm vi áp dụng và mục đích
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Cách điện kiểu treo
3.2 Cải cách điện loại có chân
3.3 Cải cách điện kiểu đỡ đường dây
3.4 Cải cách điện dùng cho phương
tiện đường sắt chạy điện
3.5 Lô
3.6 Phóng điện bề mặt
3.7 Điện áp chịu xung sét trạng
thái khô
3.8 Điện áp phóng điện bề mặt bằng
xung sét 50% trạng thái khô
3.9 Khả năng chịu điện áp tần số
công nghiệp trạng thái ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11 Tải trọng gây hỏng về cơ
3.12 Điện áp đâm xuyên
3.13 Chiều dài đường rò
3.14 Độ sai lệch
3.15 Chuỗi tiêu chuẩn ngắn
3.16 Đặc tính qui định
Mục 2 - Cái cách điện
4 Phân loại, kiểu cái cách điện và
vật liệu cách điện
4.1 Các loại cái cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Vật liệu cách điện
5 Nhận biết cái cách điện
Mục 3 - Phân loại thử nghiệm, quy
tắc và quy trình lấy mẫu
6 Phân loại thử nghiệm
6.1 Thử nghiệm điển hình
6.2 Thử nghiệm mẫu
6.3 Thử nghiệm thường xuyên
7 Đảm bảo chất lượng
8 Quy trình thử nghiệm điển hình và
thử nghiệm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Quy tắc và quy trình lấy mẫu để
thử nghiệm mẫu
8.3 Quy trình thử nghiệm lại đối
với thử nghiệm mẫu
Mục 4 - Quy trình thử nghiệm đối
với các thử nghiệm điện
9 Yêu cầu chung đối với các thử
nghiệm cao áp
10 Điều kiện khí quyển tiêu chuẩn
và hệ số hiệu chỉnh đối với thử nghiệm điện
10.1 Khí quyển chuẩn tiêu chuẩn
10.2 Hệ số hiệu chỉnh đối với các
điều kiện khí quyển
11 Tham số mưa nhân tạo đối với các
thử nghiệm ướt
12 Bố trí lắp đặt đối với các thử
nghiệm điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1 Quy trình thử nghiệm
13.2 Tiêu chí chấp nhận
14 Thử nghiệm điện áp tần số công
nghiệp điều kiện ướt (thử nghiệm điển hình)
14.1 Quy trình thử nghiệm
14.2 Tiêu chí chấp nhận
15 Thử nghiệm chịu điện áp đâm
xuyên (thử nghiệm mẫu, chỉ dùng cho cái cách điện loại B)
15.1 Thử nghiệm chịu điện áp đâm
xuyên tần số công nghiệp
15.2 Thử nghiệm chịu điện áp đâm
xuyên quá điện áp xung
16 Thử nghiệm thường xuyên về điện
(chỉ trên cái cách điện loại B bằng vật liệu gốm hoặc thủy tinh qua ủ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 Kiểm tra kích thước (thử nghiệm
điển hình và thử nghiệm mẫu)
18 Thử nghiệm tải gây hỏng về điện
cơ (thử nghiệm điển hình và thử nghiệm mẫu)
18.1 Quy trình thử nghiệm
18.2 Tiêu chí chấp nhận
19 Thử nghiệm tải gây hỏng về cơ
(thử nghiệm điển hình và thử nghiệm mẫu)
19.1 Quy trình thử nghiệm đối với
cái cách điện kiểu đỡ đường dây và cái cách điện loại có chân
19.2 Quy trình thử nghiệm đối với
bộ cách điện kiểu treo
19.3 Tiêu chí chấp nhận đối với cái
cách điện loại có chân
19.4 Tiêu chí chấp nhận đối với bộ
cách điện kiểu treo và cái cách điện kiểu đỡ đường dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.1 Quy trình thử nghiệm
20.2 Tiêu chí chấp nhận
21 Kiểm tra sai lệch dọc trục,
hướng tâm và sai lệch góc (thử nghiệm mẫu)
21.1 Quy trình thử nghiệm
21.2 Tiêu chí chấp nhận đối với cái
cách điện loại có mũ và chân
21.3 Tiêu chí chấp nhận đối với cái
cách điện dạng thanh dài
22 Kiểm tra hệ thống hãm (thử
nghiệm mẫu)
22.1 Sự phù hợp của cơ cấu hãm
22.2 Kiểm tra khả năng hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.4 Qui trình thử nghiệm làm việc
22.5 Tiêu chí chấp nhận đối với thử
nghiệm làm việc
23 Thử nghiệm chu kỳ nhiệt (thử
nghiệm mẫu)
23.1 Qui trình thử nghiệm đối với
cái cách điện kiểu treo, cái cách điện có chân và cái cách điện kiểu đỡ đường
dây bằng vật liệu gốm
23.2 Quy trình thử nghiệm đối với
bộ cách điện kiểu treo, cái cách điện loại có chân và cái cách điện kiểu đỡ
đường dây làm bằng thủy tinh qua ủ
23.3 Qui trình thử nghiệm đặc biệt
đối với cái cách điện có các bát dày hoặc cái cách điện kích thước rất lớn
23.4 Qui định bổ sung
23.5 Tiêu chí chấp nhận
24 Thử nghiệm sốc nhiệt (thử nghiệm
mẫu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.2 Tiêu chí chấp nhận
25 Thử nghiệm trạng thái xốp (thử
nghiệm mẫu)
25.1 Qui trình thử nghiệm
25.2 Tiêu chí chấp nhận
26 Thử nghiệm lớp mạ kẽm (thử
nghiệm mẫu)
26.1 Quy trình thử nghiệm
26.2 Tiêu chí chấp nhận
27 Kiểm tra thường xuyên bằng mắt
thường
27.1 Cái cách điện có phần cách
điện bằng gốm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28 Thử nghiệm cơ thường xuyên
28.1 Thử nghiệm cơ thường xuyên
trên cái cách điện dạng trụ trên đường dây
28.2 Thử nghiệm cơ thường xuyên
trên bộ cách điện kiểu treo
Mục 6 - Cái cách điện loại có chân
29 Bố trí lắp đặt dùng cho các thử
nghiệm trên cái cách điện loại có chân
29.1 Bố trí lắp đặt tiêu chuẩn dùng
cho các thử nghiệm điện
29.2 Bố trí lắp đặt dùng cho các
thử nghiệm điện tái tạo các điều kiện làm việc
29.3 Bố trí lắp đặt dùng cho các
thử nghiệm tải trọng gây hỏng về cơ
Mục 7 - Cái cách điện kiểu đỡ đường
dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.1 Hệ số đối với thử nghiệm điển
hình
30.2 Hệ số đối với thử nghiệm mẫu
31 Bố trí lắp đặt dùng cho các thử
nghiệm trên cái cách điện kiểu đỡ đường dây
31.1 Bố trí lắp đặt tiêu chuẩn dùng
cho các thử nghiệm điện
31.2 Bố trí lắp đặt dùng cho các
thử nghiệm điện tái tạo các điều kiện làm việc
31.3 Bố trí lắp đặt dùng cho các
thử nghiệm tải gây hỏng về cơ
Mục 8 - Bộ cách điện kiểu treo
32 Quy định liên quan đến các thử
nghiệm điển hình trên cái cách điện kiểu treo
32.1 Thử nghiệm điển hình về điện
trên cái cách điện kiểu treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33 Hệ số phân tích thống kê của các
kết quả thử nghiệm trên cái cách điện kiểu treo
33.1 Hệ số đối với thử nghiệm điển
hình
33.2 Hệ số đối với thử nghiệm mẫu
34 Bố trí lắp đặt dùng cho các thử
nghiệm trên bộ cách điện kiểu treo
Mục 9 - Cái cách điện dùng cho
đường dây trên không của phương tiện đường sắt chạy điện
35 Bố trí lắp đặt đối với các thử
nghiệm điện trên cái cách điện dùng cho đường dây trên không của phương tiện
đường sắt chạy điện
35.1 Bố trí lắp đặt tiêu chuẩn
35.2 Bố trí lắp đặt thể hiện điều
kiện vận hành
Phụ lục A Phương pháp so sánh các
kết quả của thử nghiệm điển hình và thử nghiệm mẫu về điện cơ hoặc về cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C Thư mục tài liệu tham
khảo