TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6613-3-10:2010
IEC
60332-3-10:2009
THỬ
NGHIỆM CÁP ĐIỆN VÀ CÁP QUANG TRONG ĐIỀU KIỆN CHÁY - PHẦN 3-10: THỬ NGHIỆM CHÁY
LAN THEO CHIỀU THẲNG ĐỨNG ĐỐI VỚI CỤM DÂY HOẶC CỤM CÁP LẮP ĐẶT THẲNG ĐỨNG -
TRANG THIẾT BỊ THỬ NGHIỆM
Tests on electric
and optical fibre cables under fire conditions - Part 3-10:
Test for vertical flame spread of
vertically-mounted bunched wires or cables -
Apparatus
Lời nói đầu
TCVN 6613-3-10:2010 hoàn toàn tương
đương với IEC 60332-3-10:2000;
TCVN 6613-3-10:2010 do Tiểu Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E4/SC1 Dây và cáp có bọc cách điện PVC biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6613-1-1:2010 (IEC
60332-1-1:2004), Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần
1-1: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với một dây có cách điện hoặc
một cáp - Trang thiết bị thử nghiệm
TCVN 6613-1-2:2010 (IEC
60332-1-2:2004), Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần 1-2:
Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng
đứng đối với một dây có cách điện hoặc một cáp - Quy trình ứng với nguồn cháy bằng
khí trộn trước có công suất 1 kW
TCVN 6613-1-3:2010 (IEC
60332-1-3:2004), Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần 1-3:
Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với một dây có cách điện hoặc một
cáp - Quy trình xác định tàn lửa rơi xuống
TCVN 6613-2-1:2010 (IEC
60332-2-1:2004), Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần
2-1: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng
đứng đối với một dây có cách điện hoặc một cáp cỡ nhỏ - Trang thiết bị thử nghiệm
TCVN 6613-2-2:2010 (IEC
60332-2-2:2004), Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần
2-2: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với một dây có cách điện hoặc
một cáp cỡ nhỏ - Quy trình ứng với ngọn lửa khuếch tán
TCVN 6613-3-10:2010 (IEC
60332-3-10:2009), Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần
3-10: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với cụm dây hoặc cụm cáp lắp
đặt thẳng đứng - Trang thiết bị thử nghiệm
TCVN 6613-3-21:2010 (IEC
60332-3-21:2000), Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần
3-21: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với cụm dây hoặc cụm cáp lắp
đặt thẳng đứng - Cấp A F/R
TCVN 6613-3-22:2010 (IEC
60332-3-22:2009), Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần
3-22: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với cụm dây hoặc cụm cáp lắp
đặt thẳng đứng - Cấp A
TCVN 6613-3-23:2010 (IEC
60332-3-23:2009), Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần
3-23: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với cụm dây hoặc cụm cáp lắp
đặt tháng đứng - Cấp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6613-3-25:2010 (IEC
60332-3-25:2009), Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần
3-25: Thử nghiệm cháy lan theo
chiều thẳng đứng đối với cụm dây hoặc cụm cáp lắp đặt thẳng đứng - Cấp D
Các phần 1 và phần 2 của bộ tiêu chuẩn
này quy định phương pháp thử nghiệm đặc
tính cháy lan của ngọn lửa đối với một dây có cách điện hoặc một cáp. Tuy
nhiên, một dây hoặc một cáp đáp ứng được các yêu cầu của phần 1 hoặc phần 2 thì không
có nghĩa là cụm dây hoặc cụm cáp đó khi lắp đặt thẳng đứng cũng sẽ đáp ứng theo
cách tương tự. Sở dĩ như vậy
là vì sự cháy lan
của ngọn lửa dọc theo cụm dây hoặc cụm cáp lắp đặt thẳng đứng phụ thuộc vào một số đặc điểm ví
dụ như
a) thể tích vật liệu dễ cháy bị đặt vào
ngọn lửa gây cháy và ngọn lửa bất kỳ khác có thể phát sinh khi cáp bị cháy;
b) cấu hình hình học của cáp và mối liên
quan của cáp với vỏ bọc;
c) nhiệt độ mà tại đó có thể mồi cháy các
khí thoát ra từ cáp;
d) lượng khí dễ cháy thoát ra từ cáp trong phạm vi độ tăng nhiệt cho
trước;
e) thể tích không khí đi qua cụm lắp đặt
cáp;
f) kết cấu cáp, ví dụ có áo giáp hoặc
không, một lõi hoặc nhiều lõi.
Các điều nêu trên đều giả thiết rằng
các cáp đều có thể bị mồi cháy khi có
ngọn lửa từ bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phần từ 3-21 trở đi xác định
các cấp khác nhau và các qui trình liên quan. Các cấp được phân biệt bằng thời
gian thử nghiệm, thể tích vật liệu phi kim loại của mẫu thử nghiệm và phương
pháp lắp đặt. Trong tất cả các cấp, cáp có tối thiểu một một dẫn có mặt cắt lớn
hơn 35 mm2 được thử
nghiệm trong cấu hình phân cách, trong khi cáp có ruột dẫn có mặt cắt nhỏ hơn
hoặc bằng 35 mm2 được thử nghiệm trong cấu hình tiếp xúc.
Các cấp không nhất thiết liên quan đến
các mức an toàn khác nhau trong lắp đặt cáp thực tế. Cấu hình lắp đặt thực
tế của cáp có thể là yếu tố chính quyết định mức độ lan truyền ngọn lửa xuất hiện
trong
cháy
thực tế.
Phương pháp lắp đặt mô tả trong cấp A
F/R (phần 3-21) dành cho cáp có thiết kế đặc biệt được sử dụng trong lắp đặt đặc biệt.
Cấp A, B, C và D (các phần
từ 3-22 đến 3-25 tương ứng) dành cho cáp có mục đích sử dụng chung có các thể
tích vật liệu phi kim loại khác nhau.
THỬ NGHIỆM
CÁP ĐIỆN VÀ CÁP QUANG TRONG ĐIỀU KIỆN CHÁY - PHẦN 3-10: THỬ
NGHIỆM CHÁY LAN THEO CHIỀU THẲNG ĐỨNG ĐỐI VỚI CỤM DÂY HOẶC CỤM CÁP LẮP ĐẶT THẲNG
ĐỨNG - TRANG THIẾT BỊ THỬ NGHIỆM
Tests on
electric
cables and optical fibre cables under fire conditions - Part 3-10:
Test for vertical flame spread of
vertically-mounted bunched wires or cables -
Apparatus
1. Phạm vi áp dụng
Các tiêu chuẩn TCVN 6613-3-10 (IEC
60332-3-10), TCVN 6613-3-21 (IEC 60332-3-21), TCVN 6613-3-22 (IEC 60332-3-22),
TCVN 6613-3-23 (IEC 60332-3-23), TCVN 6613-3-24 (IEC 60332-3-24) và TCVN
6613-3-25 (IEC 60332-3-25) quy định
phương pháp thử nghiệm để đánh giá cháy lan theo chiều thẳng đứng của cụm dây
hoặc cụm cáp điện hoặc cụm cáp quang lắp đặt thẳng đứng trong điều kiện xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đề cập chi tiết trang
thiết bị, bố trí thử nghiệm và hiệu chuẩn các trang thiết bị đó.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn có ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi.
IEC 60695-4, Fire hazard testing -
Part 4: Terminology concerning fire tests (Thử nghiệm nguy hiểm cháy - Phần 4:
Thuật ngữ liên quan đến thử nghiệm cháy)
IEC Guide 104, The preparation of safety publications
and the use of basic safety
publications and group safety
publications (Chuẩn bị các tài liệu về an toàn và sử dụng các tài liệu về an
toàn cơ bản và các tài liệu về an toàn theo nhóm)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây. Định nghĩa này được lấy từ IEC 60695- 4.
3.1. Nguồn mồi cháy (ignition
source)
Nguồn năng lượng gây cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được thực hiện thử nghiệm nếu tốc
độ gió bên ngoài, đo bằng máy đo gió gắn trên đỉnh của thiết bị thử nghiệm, lớn
hơn 8 m/s và cũng không được thực hiện thử nghiệm nếu nhiệt độ phía trong tường
thấp hơn 5 °C hoặc cao hơn
40 °C đo được ở điểm xấp xỉ
1 500 mm phía trên mức sàn, 50 mm từ tường bên cạnh, và 1 000 mm từ cửa. Cửa
phòng phải đóng trong quá trình thử nghiệm.
5. Trang thiết bị thử
nghiệm
Trang thiết bị thử nghiệm gồm:
5.1. Buồng thử
Thiết bị thử nghiệm (xem Hình 1a và
1b) bao gồm buồng thử thẳng đứng có chiều rộng (1 000 ± 100) mm, chiều sâu (2
000 ± 100) mm, chiều cao (4 000 ± 100) mm; đáy của buồng thử phải được nâng cao
hơn mặt nền. Buồng thử về căn bản phải kín gió dọc theo các cạnh của buồng,
không khí được dẫn nạp ở đáy của buồng thử thông qua lỗ hổng có kích thước (800
± 20) mm x (400 ±10) mm
đặt cách vách phía trước của buồng là (150 ± 10) mm (xem Hình 1).
Phải tạo một lỗ thoát (300 ± 30) mm x (1 000 ±
100) mm ở sát mép phía sau của nóc buồng thử. Mặt sau và các mặt bên của buồng
thử phải được cách nhiệt để có hệ số truyền nhiệt xấp xỉ 0,7 W.m-2.K-1. Ví dụ, một
tấm thép dày từ 1,5 mm đến 2,0 mm được bọc len vô cơ dày 65 mm có lớp bọc bên
ngoài thích hợp là đáp ứng được (xem Hình 2). Khoảng cách giữa thang và vách
phía sau của buồng thử là (150 ± 10) mm, và giữa thanh ngang cuối cùng của
thang và sàn là (400 ± 5) mm. Khoảng cách giữa điểm thấp nhất của đoạn thử nghiệm
và sàn xấp xỉ 100 mm (xem Hình 3).
5.2. Nguồn cung cấp
không khí
Phải lắp đặt phương tiện cung cấp
không khí có khống chế lưu lượng đi qua buồng thử.
Không khí phải được đưa vào buồng thử
thông qua một hộp gắn trực tiếp bên dưới lỗ dẫn không khí vào và có kích thước
xấp xỉ với kích thước của lỗ dẫn không khí vào. Gió được thổi vào trong hộp từ
một quạt thích hợp thông qua một ống thẳng
đi vào từ phía sau buồng thử, đặt song song với sàn và dọc theo đường tâm mỏ
đốt như chỉ ra ở Hình
1b. Ống dẫn phải
được bố trí để không khí đi vào hộp thông qua một lỗ trên cạnh dài nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Ống dẫn cần có mặt cắt
không đổi xấp xỉ 240 cm2 và chiều dài tối thiểu là 60 cm.
Trước khi mồi cháy mỏ đốt, luồng
không khí phải được điều chỉnh đến lưu lượng (5 000 ± 500) l/min ở nhiệt độ được khống
chế không đổi là (20 ± 10) °C và ở áp suất khí quyển và được đo ở phía đầu vào trước khi bắt
đầu thử nghiệm. Lưu lượng không khí này phải được duy trì suốt quá trình thử nghiệm cho đến khi cáp không còn cháy
hoặc không còn than đỏ
hoặc trong thời gian tối đa là 1 h từ khi hoàn thành giai đoạn đặt ngọn lửa thử
nghiệm, sau đó ngọn lửa hoặc than đỏ phải được dập tắt.
CHÚ THÍCH 3: Để loại bỏ khí độc, nên
duy trì luồng không
khí trong một vài phút sau
khi thử nghiệm kết thúc, trước khi đi vào
buồng thử.
5.3. Kiểu thang
Có hai kiểu thang thép dạng ống: thang
tiêu chuẩn có chiều rộng (500 ± 5) mm và thang rộng có chiều rộng (800 ±10) mm.
Chi tiết các kiểu thang được nêu trên Hình 4a và 4b.
5.4. Bộ phận làm sạch khói
thải
Có thể phải thực hiện các yêu cầu pháp
lý đối với trang bị thu gom và làm sạch khói thải cần được lắp với buồng thử.
Các trang bị này không được làm thay đổi lưu lượng không khí đi qua buồng thử.
6. Nguồn mồi cháy
6.1. Kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mỏ đốt được thể hiện trên Hình 5a và
5b, và các lỗ được bố trí như trên Hình 6.
CHÚ THÍCH 1: Để đảm bảo tính tái lập các kết quả
từ các vị trí thử nghiệm khác nhau, khuyến cáo sử dụng một loại mỏ đốt sẵn
có. Chi tiết xem Phụ lục A.
Mỗi mỏ đốt phải được trang bị riêng
phương tiện chính xác để kiểm soát lưu lượng khí propan và không khí đi vào, hoặc
bằng đồng hồ đo lưu lượng kiểu phao hoặc đồng hồ đo lưu lượng kiểu khối lượng.
CHÚ THÍCH 2: Đồng hồ đo lưu lượng kiểu
khối lượng được khuyến cáo vì dễ sử dụng.
Hình 7 chỉ ra ví dụ về hệ thống đo lưu
lượng kiểu phao.
LƯU Ý AN TOÀN - Các biện pháp phòng ngừa
sau đây được khuyến cáo nhằm đảm bảo vận hành an toàn của nguồn đánh lửa:
- hệ thống cung cấp khí đốt cần được trang bị
van một chiều chống cháy ngược;
- cần sử dụng thiết bị bảo vệ chống sự cố do
cháy;
- cần sử dụng qui trình an toàn của nguồn cấp
khí propan và không khí trong quá trình mồi cháy và tắt ngọn lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hiệu chỉnh các biến đổi về nhiệt
độ và áp suất so với các giá trị quy định
trên các đồng hồ đo lưu lượng
kiểu phao dùng để đo khí propan và không khí phải được áp dụng khi cần thiết, xem
Phụ lục B.
Đồng hồ đo lưu lượng kiểu
phao dùng để đo khí propan và không khí phải được hiệu chuẩn theo các điều kiện
chuẩn dưới đây.
Nhiệt độ chuẩn là 20 °C và áp suất
chuẩn là 1 bar (100 kPa).
Đối với mục đích của thử nghiệm này,
không khí phải có điểm sương không cao hơn 0 °C.
Lưu lượng cho thử nghiệm phải như sau:
Không khí (77,7 ± 4,8) l/min ở điều kiện
chuẩn (1 bar và 20 °C) hoặc (1 550 ± 140) mg/s
Propan (13,5 ± 0,5) l/min ở điều kiện chuẩn
(1 bar và 20 °C) hoặc (442 ± 10) mg/s
để cung cấp nhiệt năng danh nghĩa là
(73,7 ± 1,68) x 106
J/h ((70 000 ± 1 600) Btu/h).1)
CHÚ THÍCH 3: sử dụng nhiệt trị thực là 46,4 kJ/g để tính
lưu lượng khí propan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thử nghiệm, mỏ đốt phải được bố trí
nằm ngang cách mặt phía trước của mẫu cáp là (75 ± 5) mm, đặt cao hơn sàn
của buồng thử là (600 ± 5) mm và xấp xỉ đối xứng với trục của thang. Điểm đặt
ngọn lửa mỏ đốt phải nằm giữa hai thanh ngang trên thang (xem Hình 2 và Hình
3).
Có thể thực hiện điều chỉnh luồng
không khí và khí đốt trước khi thử nghiệm và ở bên ngoài vị trí thử nghiệm.
Trường hợp hai mỏ đốt được sử dụng kết
hợp với thang rộng, chúng được bố trí sao cho đối xứng với trục của
thang, như thể hiện trên Hình 5b. Hệ
thống mỏ đốt phải được định vị sao cho đường tâm của hệ thống mỏ đốt gần như
trùng với đường tâm của thang.
Kích thước
tính bằng milimét

Chú dẫn
1 - Lỗ thoát
khói (300 ± 30) x (1 000 ± 100)
2 - Lỗ không khí vào (800 ± 20) x (400 ±10)
3 - Vật kê nâng tủ cao hơn mặt nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

Chú dẫn
1 - Cửa
5 - Mỏ đốt
2 - Hộp không khí đi vào
6 - Cáp thử nghiệm
3 - Ống dẫn không khí đi vào
7 - Thang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 - Lỗ thoát khói
Hình 1 b - Sơ
đồ hình chiếu cạnh của buồng
thử và bố trí lối vào không khí
Hình 1 - Buồng
thử
Kích thước
tính bằng milimét

Chú dẫn
1 - Tấm thép dày từ 1,5 mm đến 2 mm
2 - Cách nhiệt bằng sợi vô cơ dày xấp xỉ 65 mm
có lớp bọc bên ngoài thích
hợp để có hệ số truyền nhiệt xấp xỉ 0,7 W.m-2.K-1
Hình 2 - Cách
nhiệt mặt sau và mặt bên của buồng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn
1 - Thanh ngang của thang bằng các thanh thép
tròn
2 - Mối buộc bằng dây kim loại
3 - Đường tâm mỏ đốt
4 - Sàn
5 - Chiều rộng lớn nhất (theo loại thử nghiệm)
Hình 3 - Định
vị mỏ đốt và bố trí điển hình mẫu thử nghiệm trên thang
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn
1 Đường kính của trụ đứng
4 Tổng chiều cao thang
2 Số lượng thanh ngang = 9
5 Khoảng cách giữa các thanh ngang
3 Đường kính thanh ngang
6 Chiều rộng
Hình 4a -
Thang tiêu chuẩn
Hình 4b -
Thang rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 5a - Mỏ đốt
đơn để sử dụng với thang tiêu chuẩn

Hình 5b - Hai
mỏ đốt phối hợp để sử dụng với thang rộng
Chú dẫn
1 Bộ trộn không khí-khí đốt venturi
2 Lối vào khí propan
3 Lối vào không khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

Chú dẫn
1 - 242 lỗ tròn, đường kính 1,32 mm, tâm các lỗ cách nhau 3,2 mm, khoan
thành ba hàng so le, mỗi hàng lần lượt là 81,80 và 81 lỗ, đặt chính giữa trên bề mặt của mỏ đốt.
Hình 6 - Bố
trí các lỗ cho mỏ đốt
Kích thước
tính bằng milimét

Chú dẫn
1 - Bộ điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 - Bộ mồi cháy bằng áp điện
10 - Bộ trộn kiểu venturi
3 - Thiết bị bảo vệ khi có sự cố cháy
11 - Mỏ dốt
4 - Nhiệt ngẫu có khống chế
12 - Van đóng mở bằng viên bi
5 - Bình đựng khí propan
13 - Luồng không khí
6 - Van vặn bằng ren (6a = vị
trí thay thế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 - Ống cấp khí mồi
15 - Van vặn bằng ren trên ống cấp khí mồi
8 - Luồng khí đốt
Hình 7 - Sơ đồ
ví dụ về hệ thống khống chế mỏ đốt sử dụng lưu lượng kế kiểu phao
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
CHI TIẾT VỀ MỎ ĐỐT ĐƯỢC KHUYẾN CÁO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pemfab
PO Box 227
30 indel avenue
Rancosas, NJ 08073-0227
USA
Tel: +1 800 573 6322
Telefax: +1 609 267 0922
CHÚ THÍCH: Thông tin nêu trong phụ lục
này, bao gồm tên sản phẩm và nhà
cung cấp, được đưa ra để tiện cho sử dụng
tiêu chuẩn này nhưng không tạo thành một xác nhận của IEC về sản phẩm. Các sản
phẩm tương đương có thể được sử dụng nếu chúng dẫn tới cùng kết quả.
Chi tiết về đồng hồ đo lưu
lượng kiểu khối lượng khuyến cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Brooks Instrument Rosemount
- Kobold Instruments MAS Flow Monitor
và nhiều nhà cung cấp khác.
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
HỆ
SỐ HIỆU CHỈNH KHI HIỆU CHUẨN ĐỒNG HỒ ĐO LƯU LƯỢNG
B.1. Yêu cầu
chung
Khi sử dụng đồng hồ đo lưu lượng
kiểu phao để theo dõi tốc độ cung cấp khí, hai yếu tố quan trọng cần được xem
xét để sử dụng chúng một cách chính xác. Điều quan trọng là phải biết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đồng hồ đo lưu lượng đã được
hiệu chuẩn trong điều kiện nhiệt độ và áp suất khí đốt nào, và được thiết kế để
làm việc ở các điều kiện nào.
Xem xét điểm a), hầu hết các đồng hồ đo lưu lượng
đều được thiết kế để chỉ ra lưu lượng theo thể tích ở nhiệt độ và áp suất khí
quyển, tức là 20 °C và 1 bar.
Tuy nhiên, xem xét điểm b), không phải tất cả các đồng hồ đo lưu lượng đều được thiết kế
và hiệu chuẩn để làm việc ở cùng một nhiệt độ và áp suất, nên cần chú ý để đảm
bảo rằng nhiệt độ và áp suất của khí đốt chảy qua đồng hồ đo lưu lượng
là đúng đối với đồng hồ cụ thể đó. Vận
hành đồng hồ đo lưu lượng ở nhiệt độ và áp suất khác với các điều kiện này thì
phải hiệu chỉnh bằng hệ số dưới đây.
B.2. Ví dụ
B.2.1. Yêu cầu
chung
Giả thiết rằng cần có lưu lượng không
khí là 77,7
l/min ở 1 bar và 20 °C tại mỏ đốt.
Đồng hồ đo lưu lượng 1 được hiệu chuẩn
để làm việc ở áp suất tuyệt
đối 2,4 bar và 15 °C, nhưng lại
chỉ thị l/min ở 1 bar và 15
°C.
Đồng hồ đo lưu lượng
2 được hiệu chuẩn để làm việc ở áp suất tuyệt đối 1 bar và 20 °C,
nhưng lại chỉ thị l/min ở 1
bar và 20 °C.
Giả thiết rằng áp suất
nguồn không khí đến và tại đồng hồ đo lưu lượng lần lượt là 1 bar (xem B.2.2)
hoặc ở 2,4 bar (xem B.2.3) và 20 °C.
Hệ số
hiệu chỉnh hiệu chuẩn được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
T - Nhiệt độ tuyệt đối, tính bằng
kenvin (K);
P - Áp suất tuyệt đối, tính bằng bar;
P1, T1 ở điều kiện hiệu
chuẩn;
P2, T2 ở điều
kiện làm việc.
B.2.2. Không khí được
cấp ở 1 bar
Đồng hồ đo lưu lượng 1
Cần sử dụng hệ số hiệu chỉnh cho đồng hồ này vì
đồng hồ làm việc
trong điều kiện khác với các điều kiện làm việc theo thiết kế của nó.
P1 = 2,4 bar T1 = 15°C
= 288K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay các giá trị này vào công thức ta
có:

Do đó, để thiết lập lưu lượng 77,7 l/min ở điều kiện
chuẩn, giá trị đọc trên đồng hồ đo lưu
lượng này phải là 121,2 l/min (77,7 x 1,56).
Đồng hồ đo lưu lượng 2
Vì đồng hồ này được làm việc ở điều kiện thiết kế của
nó, nên lưu lượng yêu cầu là 77,7 l/min có thể được đọc trực tiếp trên đồng hồ mà không cần
hệ số hiệu chỉnh.
B.2.2. Không khí được
cấp ở 2,4 bar
Đồng hồ đo lưu lượng 1
Cần sử dụng hệ số điều chỉnh
nhiệt độ cho đồng hồ này, nhưng không yêu cầu đối với áp suất vì đồng hồ được làm việc
ở áp suất thiết
kế của nó.
P1 = 2,4 bar T1 = 15°C = 288 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay các giá trị này vào công thức ta
có:

Do đó để thiết lập lưu lượng
77,7 l/min ở điều
kiện chuẩn, giá trị đọc trên đồng hồ đo lưu lượng này phải là 78,5 l/min (77,7 x 1,01).
Đồng hồ đo lưu lượng 2
Cần sử dụng hệ số hiệu chỉnh cho đồng hồ này vì
đồng hồ được làm việc trong các điều kiện khác với điều kiện thiết
kế của nó.
P1 = 1 bar T1 = 20 °C = 293 K
P2 = 2,4 bar T2 = 20 °C = 293 K
Thay các giá trị này vào công thức ta
có:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Môi trường thử nghiệm
5. Trang thiết bị thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) - Chi tiết về mỏ đốt được
khuyến cáo
Phụ lục B (tham khảo) - Hệ số hiệu chỉnh
khi hiệu chuẩn đồng hồ đo lưu lượng
1) Giá trị này tương đương với (20,5 ±
0,5) kW