TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5699-1 :1998
IEC 335-1 :
1991
AND
AMENDEMENT 1:1994
AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ -
PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Safety of household and similar electrical appliances - Part
1: General requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các vấn đề an toàn của các thiết bị điện gia
dụng và các thiết bị điện có mục đích sử dụng tương tự, có điện áp danh định
không lớn hơn 250 V đối với thiết bị một pha và 480 V đối với các thiết bị
khác.
Thiết bị có thể có động cơ, các phần tử nhiệt hoặc tổ hợp của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1 - Ví dụ về các loại thiết bị như vậy
là các thiết bị cung cấp thực phẩm, thiết bị làm sạch dùng trong công nghiệp và
thuơng mại, và các thiết bị dùng trong các tiệm làm đầu.
Ở chừng mực có thể, tiêu chuẩn này có đề cập đến những mối nguy hiểm thường gặp mà thiết
bị có thể gây ra cho tất cả những người ở bên trong và xung quanh nhà ở.
Tiêu chuẩn này nói chung không xét đến:
- việc trẻ em hoặc những người già yếu, bệnh tật sử dụng thiết bị mà không
có sự giám sát;
- việc trẻ em đùa nghịch với thiết bị.
Chú thích
2) Lưu ý là:
- đối với thiết bị sử dụng trên xe, tàu thủy hoặc máy bay có
thể cần thiết phải có những yêu cầu bổ sung; đối với thiết bị dùng để sử dụng ở nước
có khí hậu
nhiệt đới có thể cần có những yêu cầu đặc biệt:
- ở nhiều nước, các yêu cầu bổ sung được qui định bởi cơ quan quốc gia có thẩm quyền về y tế, chịu trách nhiệm về bảo hộ lao động, cơ quan có
thẩm quyền về cung cấp nước và các cơ quan có thẩm quyền tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các thiết bị được thiết kế chỉ sử dụng cho mục đích công nghiệp;
- các thiết bị dùng ở những nơi có điều kiện môi trường đặc
biệt như ăn mòn, dễ nổ, (bụi, hơi hoặc khí):
- các máy thu thanh, thu hình, cát sét, đầu video và các thiết bị tương tự (IEC 65):
- các thiết bị phục vụ cho mục đích y tế (IEC 601);
- các dụng cụ điện kiểu cầm tay truyền động bằng động cơ điện (IEC 745);
- các máy tính cá nhân và các thiết bị tương tự (IEC
950):
- chăn, đệm và các thiết bị sưởi ấm gấp được tương tự (IEC 967);
- các nguồn phát năng luợng bảo vệ bằng điện (IEC 1011);
- các dụng cụ điện di động truyền động bằng động cơ điện (IEC 1029).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các định nghĩa sau đây được áp dụng cho tiêu chuẩn
này.
2.1. Thuật ngữ điện áp và dòng điện được hiểu là giá trị hiệu dụng (r.m.s), nếu
không có qui định nào khác.
2.2.1. Điện áp danh định: Điện áp mà nhà chế tạo ấn định cho thiết
bị.
Chú thích – Đối với nguồn điện ba pha thì đó là điện áp giữa các pha.
2.2.2. Dải điện áp danh định: Dải điện áp mà nhà chế tạo ấn định cho thiết bị, được biểu thị bằng giới hạn dưới và giới hạn trên của điện áp.
2.2.3. Điện áp làm việc: Điện áp lớn nhất mà bộ phận cần xem xét phải chịu khi thiết bị vận hành ở điện áp danh định và trong điều kiện
vận hành bình thường.
Chú thích - Khi xem xét điện áp làm việc, bỏ qua ảnh
hưởng của điện áp quá độ.
2.2.4. Công suất danh định: Công suất vào mà nhà chế tạo ấn định
cho thiết bị.
2.2.5. Dải công suất vào danh định: Dải công suất vào mà nhà chế tạo ấn định cho thiết bị được biểu
thị bằng giới hạn trên và giới hạn dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Nếu trị số dòng điện không được ấn định
cho thiết bị thì dòng điện danh định sẽ là:
- dòng điện tính ra từ công suất tiêu thụ danh định và điện áp danh định,
đối với thiết bị nhiệt:
- dòng điện đo được khi thiết bị hoạt động trong điều kiện hoạt động bình thường ở điện áp danh định, đối với thiết bị truyền động bằng động cơ điện;
- dòng điện đo được khi thiết bị vận hành trong điều kiện làm việc bình thường ở điện áp danh định, đối với thiết bị hỗn hợp.
2.2.7. Tần số danh định: Tần số mà nhà chế tạo ấn định cho
thiết bị.
2.2.8. Dải tần số danh
định: Dài tần số mà nhà chế tạo ấn định cho
thiết bị, được biểu thị bởi giới hạn trên và giới hạn dưới.
2.2.9. Điều kiện làm việc bình thường: Những điều kiện trong đó
thiết bị được vận hành để sử dụng bình thường khi được nối vào nguồn điện.
2.3.1. Dây dẫn tháo rời được: Dây dẫn mềm, dùng để nối với nguồn hoặc nối liên kết đến thiết bị,
nhờ các bộ nối thích hợp.
2.3.2. Dây dẫn liên kết: dây dẫn mềm bên ngoài được cấp như là một phần của một thiết bị hoàn chỉnh được sử
dụng vì những mục đích khác không
phải để nối với nguồn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3. Dây nguồn: Dây dẫn mềm gắn cố định với thiết bị
dùng cho mục đích nối đến nguồn điện.
2.3.4. Nối dây kiểu X: Phương pháp nối dây nguồn sao cho nó có thể
thay thế được một cách dễ dàng.
Chú thích
1) Dây nguồn có thể được chế tạo đặc
biệt và chỉ có sẵn ở nơi chế tạo hoặc các đại lý dịch vụ.
2) Dây được chế tạo đặc biệt cũng có thể
bao gồm một phần của thiết bị.
2.3.5. Nối dây kiểu Y: Phương pháp nối dây nguồn sao
cho khi thay thế nó phải do nhà chế tạo, đại lý dịch vụ hoặc những người có
trình độ tương đương thực hiện.
Chú thích - Nối dây kiểu Y có thể sử dụng dây dẫn mềm thông dụng hoặc dây dẫn đặc biệt.
Nối dây kiểu Z: Phương pháp nối dây nguồn sao cho
không thể thay thế nó được mà không làm hỏng hoặc phá hủy thiết bị.
2.3.7. Đầu nối nguồn: Bộ dây dùng để nối thiết bị vào hệ thống cố
định và được đặt trong một ngăn bên trong thiết bị hoặc gắn vào thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Cách điện chính không nhất thiết bao hàm cách điện dùng
riêng cho mục đích chức năng.
2.4.2. Cách điện phụ: Cách điện độc lập được đặt bổ sung vào cách
điện chính để đảm bảo chống điện giật trong trường hợp hỏng cách điện chính.
2.4.3. Cách điện kép: Hệ thống cách điện gồm cả hai cách điện chính và
cách điện phụ.
2.4.4. Cách điện tăng cường: Cách điện đơn áp sát với các phần mang điện có khả năng đảm bảo chống điện giật tương đương
với cách điện kép trong các điều kiện
qui định của tiêu chuẩn này.
Chú thích - Cách điện không có nghĩa là một chi tiết đồng nhất. Cách điện có
thể gồm nhiều lớp, các lớp này không thể thử một cách riêng biệt như cách điện phụ hoặc cách điện chính.
2.4.5. Thiết bị cấp 0:
Thiết bị, trong đó việc bảo vệ chống điện giật được
thực hiện nhờ cách điện chính, điều này có nghĩa là không có biện pháp nối các bộ phận dẫn điện có thể chạm tới được, nếu có, đến dây dẫn bảo vệ của hệ
thống lắp đặt cố định, hoặc là trong trường hợp hỏng cách điện chính việc bảo
vệ này được thực hiện nhờ môi trường bao quanh.
Chú thích - Thiết bị cấp 0 có vỏ bọc bằng vật liệu cách điện, vỏ này có thể tạo nên một phần hoặc toàn bộ cách điện chính, hoặc có vỏ bằng kim loại được cách ly với các phần mang điện nhờ lớp cách điện thích hợp. Nếu
một thiết bị có
vỏ bọc bằng vật liệu cách điện
lại có bộ phận bên trong để nối đất thì nó
được coi là thiết bị cấp I hoặc cấp 0I.
2.4.6. Thiết bị cấp 0I: Thiết bị ít nhất có cách điện chính đầy đủ và có sẵn đầu nối đất nhưng dây nối nguồn không
có dây nối đất và phích cắm điện không có tiếp đất.
2.4.7. Thiết bị cấp I: Thiết bị, trong đó việc bảo vệ chống điện giật không chỉ dựa vào cách điện chính mà còn có
thêm biện pháp an toàn bằng cách nối các bộ phận dẫn
điện có thể chạm tới được với dây nối đất bảo vệ của hệ thống lắp đặt cố định sao cho khi hỏng cách điện chính thì các bộ phận dẫn điện có thể chạm
tới được không bị mang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.8. Thiết bị cấp II:
Thiết bị, trong đó việc bảo vệ chống điện giật không chỉ dựa vào cách điện chính mà còn có
thêm biện pháp an toàn nhờ có cách điện kép hoặc cách điện tăng cường. Ở đây không có đầu để nối
đất bảo vệ hoặc dựa vào điều kiện lắp đặt.
Chú thích
1) Các thiết bị như vậy có
thể là một trong số các loại sau đây:
a) thiết bị có vỏ bọc bền chắc về cơ bản liên tục bằng vật liệu cách điện bao phủ toàn bộ các bộ phận kim loại ngoại trừ những bộ phận nhỏ như: nhãn, ốc vít đã được
cách điện với bộ phận mang điện ít nhất cũng tương đương với cách điện tăng cường. Thiết bị như vậy được gọi là thiết bị cấp II có vỏ bọc cách điện.
b) Thiết bị có vỏ bọc về cơ bản liên tục bằng kim loại, trong đó cách điện kép hoặc cách điện tăng cường được
sử dụng ở mọi
nơi. Thiết bị như vậy được
gọi là thiết bị cấp II có vỏ bọc kim loại.
c) Thiết bị có kết cấu hỗn hợp kiểu a) và b).
2) Vỏ bọc của thiết bị cấp II có vỏ bọc cách điện có thể tạo thành một phần hoặc toàn bộ cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường.
3) Nếu một thiết bị có cách điện kép
hoặc cách điện tăng cường đầy đủ mà lại có sẵn đầu nối đất thì nó được coi là thiết bị cấp I hoặc cấp 0I.
4) Thiết bị cấp II có thể có phương tiện duy trì liên tục mạch bảo
vệ với điều kiện là phương tiện đó nằm bên trong thiết bị và được cách
điện với các bộ phận dẫn điện có thể chạm tới được bằng cách điện phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.10. Thiết bị cấp III: Thiết bị, trong đó việc bảo vệ chống điện giật dựa vào nguồn điện có
điện áp cực thấp an toàn, và trong đó điện áp lớn hơn điện áp cực thấp an toàn
không được tạo ra.
Chú thích - Thiết bị hoạt động ở điện áp cực thấp an toàn nhưng lại có mạch điện bên trong hoạt động ở một điện áp không phải là điện áp
thấp an toàn thì không thuộc phân loại này và phải có những yêu cầu bổ sung.
2.4.11. Kết cấu cấp III: bộ phận của thiết bị, trong
đó việc bảo vệ chống điện giật dựa vào điện áp cực thấp an toàn và trong đó điện áp lớn hơn điện áp cực thấp an
toàn không được tạo ra.
2.4.12. Chiều dài đường rò: đoạn đường
ngắn nhất giữa hai bộ phận dẫn điện hoặc giữa một bộ phận dẫn điện và bề mặt có thể chạm tới được của thiết
bị đo theo bề mặt của vật liệu cách điện.
2.4.13. Khe hở: khoảng cách ngắn nhất giữa hai bộ phận dẫn điện hoặc
giữa một bộ phận dẫn điện và bề mặt có
thể chạm tới được của thiết bị, đo qua
khoảng không khí.
2.5.1. Điện áp cực thấp:
điện áp cung cấp từ nguồn trong thiết bị và, khi thiết bị hoạt động ở điện áp
danh định, không lớn hơn 50 V giữa các dây dẫn điện và giữa các dây dẫn điện và đất.
2.5.2. Điện áp cực thấp an toàn: điện áp không lớn hơn 42 V giữa
các dây dẫn và giữa các dây dẫn và đất, điện áp không tải không lớn hơn 50 V.
Khi điện áp cực thấp an toàn được lấy từ lưới điện
thì phải thông qua biến áp cách ly an toàn hoặc máy biến đổi có các cuộn dây
riêng biệt, cách điện của chúng
phải phù hợp với yêu cầu của cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
Chú thích - Giới hạn điện áp qui định ở trên dựa trên giả thiết là máy biến áp cách ly an toàn được cấp điện ở điện áp danh định của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1. Thiết bị di động: Thiết bị được thiết kế để có thể di chuyển được khi nó đang
hoạt động hoặc thiết bị không phải là thiết bị đặt cố định có khối lượng nhỏ hơn 18 kg.
2.6.2. Thiết bị cầm tay:
thiết bị di động được thiết kế để cầm bằng tay trong quá trình sử dụng bình thường, động cơ điện, nếu có, là
bộ phận hợp bộ với thiết bị.
2.6.3. Thiết bị đặt tĩnh tại: thiết bị lắp cố định hoặc thiết bị không di động.
2.6.4. Thiết bị lắp cố định: thiết bị được thiết kế để sử dụng khi đã được cố định với giá đỡ hoặc được giữ chặt bằng cách nào đó
ở một vị trí qui định.
Chú thích - Chất keo dính không được coi là phương tiện gắn chặt các thiết bị lắp cố định vào giá đỡ.
2.6.5. Thiết bị lắp trong: Thiết bị lắp cố định được thiết kế để lắp đặt trong tủ, trong hốc bố trí trong tường hoặc vị trí tương tự.
2.7.1. Bộ phận không tháo rời: Bộ phận chỉ có thể tháo hoặc mở được khi có
dụng cụ tháo lắp hoặc bộ phận thỏa mãn thử nghiệm 22.11.
2.7.2. Bộ phận tháo rời: Bộ phận có thể tháo rời hoặc mở được mà không cần đến dụng cụ tháo lắp, bộ phận mà nhà chế tạo hướng dẫn cho người sử dụng cách tháo cho dù để
tháo có cần đến dụng cụ, hoặc bộ phận không thỏa mãn thử nghiệm 22.11.
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Các chi tiết có thể tháo rời không cần đến dụng cụ tháo lắp được coi là các bộ phận tháo rời.
2.7.3. Dụng cụ: Tuốc nơ vít, chìa vặn hoặc vật dụng khác có thể sử dụng để vặn ốc
vít hoặc các phương tiện kẹp chặt tương tự.
2.8.1. Cảm biến nhiệt: Thiết bị nhạy cảm với nhiệt độ, nhiệt độ tác động của
nó có thể đặt cố định hoặc điều chỉnh và trong
quá trình hoạt động bình thường giữ cho nhiệt độ của bộ phận cần khống chế trong giới hạn
nhất định bằng cách tự động ngắt và
đóng một mạch điện.
2.8.2. Bộ hạn chế nhiệt: Thiết bị nhạy cảm với nhiệt độ, nhiệt độ tác động của nó có thể đặt cố định hoặc điều chỉnh và trong quá trình hoạt động bình thường tác động bằng cách ngắt hoặc đóng một mạch điện khi nhiệt
độ của bộ phận cần khống chế đạt tới một giá trị xác định.
Chú thích - Nó không tác động ngược trở lại trong chu trình làm việc bình thường của thiết bị. Nó có thể đòi hỏi hoặc không đòi hỏi việc thiết lập lại bằng tay.
2.8.3. Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt: Thiết bị mà ở chế độ làm việc không bình thường hạn chế nhiệt độ của bộ phận cần khống chế bằng cách cắt tự động hoặc giảm dòng điện và được kết cấu sao cho người sử dụng không
thể thay đổi giá trị đã chỉnh
định.
2.8.4. Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt tự phục hồi: Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt
tự động khôi phục dòng điện sau khi bộ phận liên quan của thiết bị đã đủ nguội.
2.8.5. Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi: Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt
đòi hỏi phải tác động bằng tay để khôi phục lại hoặc
phải thay thế một bộ phận mới khôi phục lại được dòng điện.
Chú thích - Tác động bằng tay bao gồm cả
việc ngắt mạch nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.7. Cầu nhiệt: thiết bị cắt theo
nguyên lý nhiệt chỉ tác động một lần và sau đó đòi hỏi phải thay thế một phần hoặc toàn bộ.
2.9.1. Ngắt tất cả các cục: Đối với
thiết bị một pha, việc ngắt cả hai dây nguồn bằng một tác động ban đầu duy nhất, hoặc đối với thiết bị ba
pha, việc ngắt tất cả các dây nguồn trừ
dây nối đất bằng một tác động ban
đầu duy nhất.
Chú thích - Dây nối đất bảo vệ không dược coi là dây nguồn.
2.9.2. Vị trí cắt: Vị trí ổn định của thiết bị đóng cắt mà ở vị trí đó mạch diện được khống chế
bởi thiết bị đóng cắt được cắt khỏi nguồn điện.
Chú thích – Vị trí cắt không hàm ý việc cắt tất cả các cực.
2.9.3. Bộ phận chạm tới được: Bộ phận hay bề mặt có thể chạm tới được nhờ que thử chỉ ra trên hình 1, kể cả những bộ phận dẫn điện
được nối tới những bộ phận bằng kim loại có thể chạm tới được.
2.9.4. Bộ phận mang điện: Dây dẫn hay bộ phận dẫn điện có mang điện
trong khi sử dụng bình thường, kể cả dây trung tính, nhưng theo qui ước, không kể đến
dây PEN.
Chú thích
1) Bộ phận có thể chạm tới được
hoặc không chạm tới được, phù hợp
với 8.1.4 không được coi là bộ phận mang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.5. Phần tử nhiệt nóng đỏ nhìn thấy được: Phần tử đốt nóng có thể nhìn thấy được toàn bộ hoặc từng phần từ phía ngoài của thiết bị và có
nhiệt độ ít nhất là 650°C khi thiết bị hoạt động bình thường ở công suất vào
danh định cho đến khi đạt chế độ ổn định.
2.9.6. Thiết bị đốt nóng: Thiết bị có chứa các phần tử đốt nóng nhưng không có động cơ điện.
2.9.7. Thiết bị truyền động bằng động cơ điện: Thiết bị có chứa động cơ điện nhưng không có phần từ đốt nóng.
Chú thích - Các thiết bị truyền động bằng từ trường cũng được coi là thiết bị truyền động bằng động cơ điện.
2.9.8. Thiết bị hỗn hợp: Thiết bị có chứa cả phần từ đốt nóng lẫn động cơ điện.
2.9.9. Bảo dưỡng của người sử dụng: Mọi hoạt động bảo dưỡng được ghi trong bản hướng dẫn sử dụng hoặc trên thiết bị mà nhà
chế tạo thiết bị yêu cầu người sử dụng phải thực
hiện.
2.10.1. Linh kiện điện tử: Bộ phận trong đó sự truyền điện được thực hiện chủ yếu bởi các điện tử di
chuyển qua chân không, khí hoặc chất bán dẫn.
Chú thích - Đèn chỉ thị nêông không được coi là linh kiện điện tử.
2.10.2. Mạch điện tử: Mạch điện có chứa ít nhất một linh kiện điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.4. Phần tử đốt nóng PTC: Phần tử dùng để đốt nóng, về cơ bản gồm những điện trở có hệ số nhiệt dương, nhạy cảm với nhiệt độ và có mức tăng điện trở phi tuyến rất nhanh khi nhiệt độ tăng trong một phạm vi nhất định.
3. Yêu cầu chung
Thiết bị phải có kết cấu sao cho trong khi sử dụng bình thường chúng hoạt động một cách an toàn để không gây nguy
hiểm cho con người và các vật xung quanh. Ngay cả khi thiếu cẩn
thận có thể xảy ra trong quá
trình sử dụng bình thường.
Nhìn chung nguyên tắc này có thể đạt được bằng cách thực hiện
các yêu cầu có liên quan được qui định
trong tiêu chuẩn này và sự phù hợp được kiểm tra bằng cách thực hiện toàn bộ các thử nghiệm có liên
quan.
Chú thích
1) Sản phẩm phù hợp với nội dung của tiêu chuẩn này không nhất thiết là sẽ được đánh giá
phù hợp với các nguyên tắc an toàn của tiêu chuẩn nếu
như khi xem xét và thử nghiệm thấy
có những đặc điểm khác ảnh hưởng xấu đến độ an toàn đã đề cập đến trong các yêu cầu này.
2) Sản phẩm sử dụng vật liệu hoặc có dạng kết cấu khác với những loại được nêu chi tiết trong
các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được xem xét và thử nghiệm theo nội dung của các yêu cầu và nếu như thấy về cơ bản là tương đương thì có thể
đánh giá là phù hợp với tiêu chuẩn này.
3) Tiêu chuẩn này thừa nhận mức chấp nhận quốc tế về bảo vệ
chống những rủi ro vì các nguyên nhân như điện, cơ, nhiệt, cháy và bức xạ của các thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự được vận hành trong điều kiện sử dụng bình thường có lưu ý đến những chỉ dẫn của nhà chế tạo; nó cũng đề cập đến tình trạng không bình thường có thể xảy có ra trong thực tế.
4. Điều kiện chung đối với các thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Nếu không có qui định nào khác, các thử nghiệm được tiến
hành trên một thiết bị và phải chịu được tất cả các thử nghiệm có liên quan. Tuy nhiên các thử nghiệm từ điều 22 đến 26 và 28 có thể
tiến hành trên các mẫu riêng biệt.
Chú thích
1) Có thể yêu cầu mẫu bổ sung, ví dụ, nếu như thiết bị có thể có những loại điện áp nguồn khác nhau.
Nếu phải tiến hành thử nghiệm ở phụ lục C thì cần có sáu mẫu động cơ điện.
Việc thử nghiệm các linh kiện có thể đòi hỏi phải nộp
mẫu bổ sung của các linh kiện này.
2) Tránh những tác động cộng dồn gây ra do những thử nghiệm liên tiếp đối với mạch
điện tử. Có thể cần thiết phải thay thế các linh kiện hoặc sử dụng mẫu bổ sung. Số lượng mẫu bổ sung cần giữ ở mức tối thiểu theo như đánh giá
mạch điện tử liên quan.
3) Nếu phải tháo dỡ thiết bị để tiến hành một thử nghiệm thì cần thận
trọng để đảm
bảo lắp được trở lại như nguyên thủy. Nếu có nghi ngờ thì các thử nghiệm sau có thể tiến hành trên một mẫu riêng biệt.
4.3. Nếu không có qui định nào khác, các thử nghiệm được tiến hành theo thứ tự của các điều. Tuy nhiên thử nghiệm 22.1 trên thiết bị ở nhiệt độ phòng được thực hiện trước
các thử nghiệm ở điều 8.
Nếu căn cứ
theo thiết kế của thiết bị có thể thấy hiển nhiên rằng một
thử nghiệm cụ thể nào đó không phải thực hiện thì không tiến hành thử nghiệm đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Các thử nghiệm được tiến hành với thiết bị hoặc những bộ phận di động bất kỳ của
thiết bị được đặt ở vị trí bất lợi nhất có thể
xảy ra trong quá trình sử
dụng bình thường.
4.6. Thiết bị có bộ không chế hoặc cơ cấu đóng cắt được thử
nghiệm với các bộ khống chế hoặc cơ cấu được điều chỉnh đến vị trí chỉnh định
bất lợi nhất nếu như người sử dụng có thể thay đổi mức chỉnh định.
Chú thích
1) Nếu phương tiện điều chỉnh bộ khống chế có thể tiếp cận được mà không cần đến dụng cụ thì điều này được áp dụng nếu như mức chỉnh định có thể thay đổi bằng tay hay bằng dụng cụ.
Nếu phương tiện điều chỉnh không thể tiếp cận được nếu không
có dụng cụ, và nếu người
sử dụng không được
phép thay đổi mức chỉnh định thì không áp dụng điều này.
2) Niêm phong một cách cẩn thận được xem là biện pháp ngăn ngừa người sử dụng thay đổi mức chỉnh định.
4.7. Các thử nghiệm được tiến hành ở nơi không có gió lùa và nói chung ở nhiệt độ môi trường 20°C
± 5°C.
Nếu nhiệt
độ đạt được trên bất kỳ bộ phận nào bị hạn chế bởi một cơ cấu nhạy cảm với nhiệt độ hoặc bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ mà ở nhiệt độ đó xảy ra sự thay đổi
trạng thái, ví dụ khi nước sôi thì nhiệt độ môi trường được duy trì ở 23°C ± 2°C trong
trường hợp có nghi ngờ.
4.8.1. Thiết bị điện chỉ sử dụng dòng điện xoay chiều được thử nghiệm với dòng điện xoay chiều ở tần số danh định, nếu có ghi trên nhãn,
còn thiết bị điện sử
dụng cả điện áp xoay chiều lẫn một chiều
thì thử bằng nguồn bất lợi nhất.
Thiết bị điện xoay chiều không có ghi tần số danh định trên nhãn hoặc ghi dải tần số 50 Hz đến 60 Hz thì được thử hoặc ở tần số 50 Hz hoặc 60 Hz tùy thuộc tần số nào bất lợi hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị truyền động
bằng động cơ
điện và thiết bị hỗn hợp trên nhãn có ghi dải điện áp danh
định, nếu có qui định điện áp nguồn bằng điện áp danh định nhân với một hệ số thì điện áp nguồn sẽ bằng:
- giới hạn trên của dải điện áp danh định nhân với hệ
số đó nếu hệ số lớn hơn 1;
- giới hạn dưới của dải điện áp danh định nhân với hệ số đó nếu
hệ số nhỏ hơn 1.
Nếu không có qui định hệ số thì điện áp nguồn là điện áp bất lợi nhất trong phạm vi của dải điện áp danh định.
Chú thích
1) Nếu một thiết bị đốt nóng được thiết kế với một
dải điện áp danh định thì giới hạn trên của dải điện áp thường là điện áp bất lợi nhất trong dải đó.
2) Đối với thiết bị hỗn hợp và thiết bị truyền động bằng động cơ điện và đối với
thiết bị được thiết kế với nhiều điện áp danh định hoặc dải điện áp danh định,
có thể phải tiến hành một số thử nghiệm ở giá trị nhỏ nhất, trung bình và lớn
nhất của điện áp danh định hoặc dải điện áp danh định để tìm ra điện áp bất lợi
nhất.
4.8.3. Đối với thiết bị đốt nóng và thiết bị hỗn hợp có ghi trên nhãn dải công suất vào danh định, nếu
có quy định công
suất vào bằng với công suất vào danh định nhân với hệ số thì công
suất vào sẽ bằng:
- giới hạn trên của dải công
suất vào danh định nhân với hệ số đó, nếu hệ số đó lớn hơn 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có qui định hệ số thì công suất vào là công suất bất lợi nhất trong phạm vi của dải công
suất vào danh định.
4.8.4. Đối với thiết bị có ghi trên nhãn môt dải điện áp danh định
và công suất vào danh định tương ứng với giá trị trung bình của dải điện áp danh định, nếu có qui định rằng
công suất vào bằng công suất vào danh định nhân với một hệ số thì công suất vào sẽ bằng:
- công suất vào tính toán tương ứng với giới hạn trên của dải điện áp danh định nhân với hệ số đó nếu hệ số này lớn hơn 1;
- công suất vào tính toán tươnq ứng với giới hạn dưới của dải điện áp danh định nhân với hệ số đó nếu hệ số này nhỏ hơn 1.
Nếu không có
qui định hệ số thì công suất vào tương ứng với công suất vào ở điện áp bất lợi nhất trong dải điện áp danh định.
4.9. Nếu thiết bị được nhà chế tạo sản xuất với nhiều kiểu phần
tử đốt nóng hoặc phụ kiện thay thế khác nhau thì thiết bị được thử nghiệm với những phần tử hay phụ
kiện gây ra kết quả bất lợi nhất.
4.10. Các thử nghiệm được tiến hành trên thiết bị như khi được
giao. Tuy nhiên, một thiết bị được thiết kế như một thiết bị duy nhất nhưng lại giao ở dạng một số bộ phận thì được thử nghiệm sau khi lắp ráp theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Nếu không có qui định nào khác, thiết bị lắp trong và thiết bị lắp cố định được lắp đặt phù hợp với hướng dẫn của nhà chế
tạo trước khi thử nghiệm.
4.11. Nếu không có qui định nào khác, thiết bị điện dự kiến được
cung cấp điện bằng dây dẫn mềm được thử nghiệm với dây dẫn mềm đã nối vào thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phần tử đốt nóng khác, không phải là phần
tử đốt nóng PTC, điện áp cung cấp được
xác định bằng cách cung cấp cho thiết bị ở điện áp danh định cho đến khi phần tử đốt nóng đạt tới nhiệt độ làm
việc. Điện áp cung cấp sau đó được tăng nhanh đến giá trị cần thiết
để cung cấp một công suất vào theo yêu cầu của thử nghiệm có liên quan, giá trị
này của điện áp cung cấp được duy trì trong suốt thử nghiệm.
Chú thích - Nhìn chung, hệ số nhiệt được coi là đáng
kể nếu ở điện áp danh định, công suất vào của thiết bị trong điều kiện nguội sai khác quá 25% so với công
suất vào ở nhiệt độ làm việc.
4.13. Các thử nghiệm đối với thiết bị có
phần tử đốt nóng PTC được thực hiện ở điện áp tương ứng công suất
vào qui định. Khi công suất vào được qui định lớn hơn công suất vào danh định
thì hệ số nhân điện áp sẽ bằng căn bậc hai của hệ số nhân công suất vào.
4.14. Nếu thiết bị cấp 0I hoặc cấp I có các bộ phận kim loại có thể chạm tới được mà không nối
đất và không được cách ly với bộ phận mang điện bằng bộ phận kim loại trung
gian đã được nối đất thì các bộ phận như vậy được
kiểm tra về sự phù hợp với các yêu cầu thích hợp được qui định cho kết
cấu cấp II.
Nếu thiết bị cấp 0I hoặc cấp I có các bộ phận không phải là kim loại chạm tới được, thì các bộ phận đó được kiểm tra về sự phù hợp với các yêu cầu thích hợp được qui định đối với
kết cấu cấp II trừ khi các bộ phận này được cách ly với các bộ phận mang điện
bằng bộ phận kim loại trung gian đã được nối đất.
4.15. Nếu thiết bị có các bộ phận hoạt động ở điện áp cực thấp an
toàn, thì các bộ phận đó được kiểm
tra về sự phù hợp với các yêu cầu thích hợp được qui định đối với kết cấu cấp
III.
4.16. Khi thử nghiệm mạch điện tử thì nguồn cung cấp không
được có nhiễu từ các nguồn ngoài có thể gây ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
4.17. Thiết bị chạy bằng ắcqui (pin nạp) được thử nghiệm theo phụ lục B.
5. Chưa có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Thiết bị phải thuộc một trong các cấp bảo vệ chống điện giật sau đây: cấp 0, 0I, cấp I, cấp II, cấp III.
Sự phù hợp được kiểm tra bằng cách xem xét và các thử
nghiệm có liên quan.
6.2. Thiết bị phải có cấp bảo vệ thích hợp chống sự thâm nhập có hại của nước.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và các thử
nghiệm có liên quan.
Chú thích - Cấp bảo vệ chống sự thâm nhập có hại của nước được cho
trong IEC 529 (TCVN 4255 - 1986).
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
7.1. Thiết bị phải được ghi nhãn với những nội dung sau:
- điện áp danh định hoặc dải điện áp danh định tính bằng vôn;
- ký hiệu loại nguồn, trừ khi có ghi tần số danh định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên, nhãn hiệu hàng hóa hoặc nhãn hiệu nhận biết của nhà chế tạo hoặc đại lý bán hàng chịu trách nhiệm;
- kiểu, hoặc số tham chiếu chung
loại;
- ký hiệu riêng đối với kết cấu cấp II, thiết bị cấp II;
- số IP theo cấp bảo vệ chống sự thâm nhập có
hại của nước, trừ IPXO.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích
1) Chữ số thứ nhất của số IP
không cần phải ghi trên thiết bị.
2) Được phép ghi thông tin bổ sung trên nhãn miễn là không gây ra nhầm lẫn.
3) Nếu các thành phần được ghi nhãn riêng biệt thì việc ghi nhãn đối với thiết bị và đối với các
thành phần phải sao cho không gây
nghi ngờ về sự ghi nhãn của chính thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Trước khi tiếp xúc với các đầu cực phải ngắt điện tất cả các mạch nguồn.
Chú ý này
phải đặt ở gần nắp đậy hộp đầu cực.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.3. Thiết bị có một dải các giá trị danh định và có thể hoạt động trong toàn dải mà không cần điều
chỉnh phải được ghi trên nhãn
các giới hạn trên và giới hạn dưới của dải, cách nhau bằng đầu dấu gạch ngang.
Chú thích 1 - Ví dụ 115 V - 230 V: Thiết bị thích hợp với mọi giá trị trong dải
đã ghi trên nhãn (kẹp uốn tóc có phần tử đốt nóng PTC).
Thiết bị có nhiều giá trị điện áp danh định
khác nhau, để sử dụng cần đến sự điều chỉnh của người sử dụng hay thợ lắp đặt
về một giá trị cụ thể, phải được ghi
trên nhãn các giá trị khác nhau này,
cách nhau bằng một gạch chéo.
Chú thích
2) Ví dụ 115 V/230 V: Thiết bị chỉ thích hợp
với những giá trị ghi trên nhãn (máy
cạo râu có công tắc chuyển mạch để chọn điện áp làm việc).
3) Yêu cầu này cũng áp dụng cho các thiết bị đấu được với nguồn một pha và nguồn nhiều pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.4. Nếu thiết bị có thể điều chỉnh được về các điện áp danh định khác
nhau, thì phải thấy rõ được thiết bị
đã được điều chỉnh về điện áp nào.
Chú thích – Đối với thiết bị không đòi hỏi phải thay đổi
điện áp đạt một cách thường
xuyên, yêu cầu này được coi là thỏa mãn nếu điện áp danh định mà thiết
bị được điều chỉnh đến có thể xác định được nhờ một biểu đồ đi dây
gắn cố định vào thiết bị; sơ đồ nối dây có thể gắn vào phía trong của nắp đậy mà nắp này phải tháo ra để nối
dây dẫn nguồn. Sơ đồ này không được để trên nhãn, treo lỏng lẻo vào thiết
bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.5. Đối với thiết bị ghi trên nhãn nhiều điện áp danh định hoặc nhiều dải điện áp danh định thì công suất vào danh định đối với mỗi điện áp đó hay mỗi dải điện áp đó
phải được ghi trên nhãn. Tuy nhiên, nếu sự chênh lệch giữa các giới
hạn của dải điện áp danh định không vượt quá 10% giá trị trung bình của dải thì giá trị ghi nhãn đối với công suất
vào danh định có thể tương ứng với giá trị trung bình của dải.
Giới hạn trên và giới hạn dưới của công suất vào danh
định phải được ghi trên thiết bị sao cho mối tương quan giữa công suất và điện
áp được rõ ràng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.6. Khi sử dụng các ký hiệu thì phải sử dụng các ký hiệu sau đây:
V …………………………………. Vôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hz........................................... héc
W............................................ oát
F............................................. fara
l.............................................. lít
g............................................. gam
Pa........................................... pascal
bar.......................................... bar (xem chú thích 4)
h............................................. giờ
min.......................................... phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc d.c........................ dòng một chiều
~ hoặc a.c............................... dòng xoay chiều
2 ~.......................................... dòng xoay chiều hai pha
2N ~........................................ dòng xoay chiều hai pha có dây trung tính
3 ~.......................................... dòng xoay chiều ba pha
3N ~........................................ dòng xoay chiều ba pha có dây trung tính
..................................... dòng điện danh định của cầu chảy tương ứng, tính bằng ampe
..................................... cầu chảy tác động chậm kiểu nhỏ, trong đó X là ký hiệu của đặc tính
thời gian / dòng điện được cho
trong IEC 127
......................................... nối đất bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP XX....................................... số IP
Nếu bỏ qua chữ số thứ nhất của cấp bảo vệ IP thì chữ số thiếu đó được thay bằng chữ cái X, ví dụ IPX3.
Ký hiệu về loại nguồn phải được đặt ngay sau giá trị điện áp danh định.
Kích thước của ký hiệu thiết bị cấp II phải sao cho chiều dài của các cạnh hình
vuông bên ngoài bằng khoảng hai lần chiều dài của các cạnh hình vuông bên trong.
Ký hiệu của thiết bị cấp II phải được đặt sao cho có
thể thấy rõ ràng đó là phần thông tin kỹ thuật và không thể nhầm lẫn với các thông tin khác.
Khi sử dụng các đơn vị khác thì các đơn vị này và ký hiệụ của chúng phải phù hợp với hệ tiêu chuẩn quốc tế.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và đo.
Chú thích
1) Các đơn vị cơ bản và đơn vị dẫn suất đều được phép sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Có thể sử dụng các ký hiệu qui định trong
IEC 417.
4) Đơn vị bar có thể sử dụng nhưng phải để trong ngoặc cạnh đơn vị
Pascal.
7.7. Thiết bị được nối vào có nhiều hơn hai dây dẫn nguồn và thiết
bị dùng với nhiều nguồn phải có sơ đồ đấu nối gắn trên
thiết bị trừ
khi cách đấu nối đúng là quá hiển nhiên.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích
1) Cách đấu nối đúng được
coi là hiển nhiên, nếu đối với thiết bị ba pha, các dầu nối với dây dẫn nguồn được
chỉ rõ bằng các mũi tên chỉ và phía các đầu nối. Dây nối đất không phải là dây nguồn.
2) Có thể chấp nhận ghi nhãn bằng chữ.
3) Sơ đồ đấu nối có thể là sơ đồ đi dây đề cập ở 7.4.
7.8. Trừ nối dây kiểu Z, các đầu nối dùng để nối với nguồn
cung cấp phải được chỉ dẫn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các đầu nối đất bảo vệ phải được
ghi ký hiệu 
Các chỉ dẫn này không được ghi trên ốc vít, vòng đệm
tháo ra được hoặc các bộ phận khác có thể tháo ra được khi đấu nối dây dẫn.
Đối với thiết bị cấp I một pha được
thiết kế để đấu nối lâu dài với hệ thống dây
cố định, nếu có, một thiết bị bảo vệ một pha được phép ở trên dây pha bên trong thiết bị thì đầu nối tương ứng phải được chỉ ra một cách rõ ràng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.9. Trừ khi thực sự
không cần thiết, những công tắc khi
tắt bật có thể gây nguy hiểm phải được đánh dấu hoặc bố trí để chỉ ra một cách rõ ràng nó khống chế bộ phận nào của
thiết bị.
Khi có thể, các chỉ dẫn dùng cho mục đích này phải
nhận biết được mà không cần đến những kiến thức về ngôn ngữ hay các tiêu chuẩn quốc gia.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.10. Các vị trí khác nhau của công tắc trên thiết bị đặt tĩnh tại
và các vị trí khác nhau của cơ cấu khống chế trên thiết bị phải được chỉ ra bằng con số, chữ viết hoặc các
phương tiện khác nhìn thấy được.
Chú thích 1 — Yêu cầu này cũng áp dụng đối với các công tắc là một bộ phận của cơ cấu khống chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 0
không được sử dụng cho các chỉ thị khác, trừ khi nó được đặt và kết hợp với các con số khác đã không gây ra nhầm lẫn với chỉ dẫn của vị trí ngắt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích 2 – số 0 có thể, ví dụ, cùng được sử dụng trên các bàn phím của chương trình số
7.11. Cơ cấu khống chế có thể điều chỉnh trong quá trình lắp đặt hoặc trong khi sử dụng bình thường phải có chỉ dẫn về hướng điều chỉnh.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích
- Chỉ dẫn bằng dấu + và dấu - là đủ.
7.12. Hướng dẫn sử dụng phải được cung cấp cùng thiết bị để việc sử dụng thiết bị được an
toàn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích – Hướng dẫn sử dụng có thể ghi trên thiết bị với điều
kiện là chúng có thể nhìn thấy được trong khi sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.12.2. Nếu thiết bị đặt tĩnh tại không có dây nguồn và phích cắm hay các phương tiện khác để ngắt khỏi nguồn
điện có khoảng phân cách các tiếp điểm ít nhất là 3 mm ở tất cả các cực thì bản hướng dẫn phải ghi rõ là các phương tiện
để ngắt đó phải được lắp vào hệ thống dây cố định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.12.3. Nếu cách điện của dây nguồn của một thiết bị được thiết kế để đấu nối lâu dài vào hệ thống dây
cố định có thể tiếp xúc với nhữnc bộ phận có độ
tăng nhiệt vượt quá 50°C khi thử nghiệm theo điều 11 thì hướng dẫn phải ghi rõ là thiết bị
phải được nối bằng dây dẫn có ký hiệu nhiệt độ T thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và trong khi
thử nghiệm ở điều 11.
Chú thích
– Yêu cầu này sẽ được
áp dụng ngay
khi có tiêu chuẩn IEC đối với dây
dẫn chịu nhiệt độ cao.
7.12.4. Hướng dẫn đối với thiết bị lắp trong phải có những thông
tin rõ ràng về những khía cạnh sau đây:
- kích thước của không gian cần thiết cho thiết bị;
- kích thước và vị trí của phương tiện dùng để đỡ và cố định thiết bị bên trong không gian
đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kích thước nhỏ nhất của các cửa thông gió và cách bố trí hợp lý của các
cửa này;
- việc nối thiết bị đến nguồn cung cấp và nối liên kết giữa các bộ phận cấu thành
riêng biệt;
- yêu cầu phải với tới được phích
cắm điện sau khi lắp đặt, trừ khi thiết bị có công tắc phù hợp với 24.3.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.12.5. Hướng dẫn phải có những nội dung chính sau đây:
- đối với thiết bị nối dây kiểu
X có dây nối được chế tạo đặc
biệt:
Nếu dây nguồn bị hỏng thì phải thay thế bằng dây đặc biệt hoặc dây lắp ráp sẵn của nhà chế tạo hoặc đại lý dịch vụ.
- đối với thiết bị nối dây kiểu
Y:
Nếu dây nguồn bị hỏng thì phải nhờ nhà chế tạo hoặc đại lý
dịch vụ hoặc những người có trình độ tương đương thay thế nhầm tránh xảy
ra sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây nguồn
không thể thay thế được. Nếu dây nguồn bị hỏng thì nên vứt bỏ thiết
bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.13. Hướng dẫn và những tài liệu khác mà tiêu chuẩn này qui định
phải được viết bằng ngôn ngữ chính thức của nước nơi bán thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.14. Nhãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn này phải rõ ràng và bền.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và dùng tay chà
xát trong 15 s bằng giẻ ướt đẫm nước và sau đó trong 15 s nữa bằng giẻ ướt đẫm xăng nhẹ.
Sau tất cả các thử nghiệm của tiêu chuẩn này nhãn vẫn
phải rõ ràng và không thể dễ dàng bóc ra được và không có biểu hiện bị cong, quăn.
Chú thích
1) Trong khi xem xét độ bền của nhãn, những ảnh hưởng trong quá trình sử dụng bình thường cũng cần được lưu ý. Ví dụ, ghi nhãn bằng sơn hoặc men, trừ
men cứng, trên các dụng cụ chứa có
thể phải lau chùi thường xuyên, không được coi là đảm bảo độ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.15. Nhãn được qui định ở 7.1 đến 7.5 phải được đặt ở bộ phận chính của thiết bị.
Nhãn trên thiết bị phải có thể thấy rõ được từ phía ngoài của thiết bị, hoặc,
nếu cần thiết sau khi tháo nắp đậy ra.
Đối với thiết bị di động phải có thể tháo hoặc mở nắp
ra mà không cần dùng đến dụng cụ.
Đối với thiết bị đặt tĩnh tại, ít nhất tên hoặc ký hiệu của hãng
hay dấu hiệu nhận biết của nhà chế tạo hoặc người chịu trách nhiệm bán hàng và
kiểu dáng của mẫu hàng phải nhìn thấy
được khi thiết bị lắp đặt như lúc sử
dụng bình thường. Nhãn phải nắm ở phía dưới nắp đậy có thể tháo ra được. Các nhãn khác chỉ có thể nằm dưới nắp đậy nếu chúng ở
gần các đầu nối.
Đối với
thiết bị lắp cố định, yêu cầu này
áp dụng sau khi đã lắp đặt thiết bị theo chỉ dẫn của
nhà chế tạo.
Các chỉ dẫn đối với công tắc và các bộ khống chế phải được bố trí trên hoặc gắn các linh kiện đó. Không được đặt chúng trên những bộ phận mà khi
định vị hoặc thay đổi vị trí lại có thể làm cho nhãn bị hiểu sai.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.16. Nếu sự
phù hợp với tiêu chuẩn này phụ thuộc vào sự tác động của cầu nhiệt hoặc cầu chảy có thể thay thế được
thì thông số tham khảo hoặc những thông tin khác để xác định cầu nối phải được ghi nhãn ở một nơi nào đó sao cho nhìn thấy được nó một cách rõ ràng khi thiết bị được tháo ra tới mức cần thiết để thay
thế cầu nối.
Chú thích - Được phép ghi nhãn lên trên cầu nối với điều kiện là phải đọc được nhãn sau khi nó đã tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận
mang điện
8.1. Thiết bị phải có kết cấu và che chắn để bảo vệ một cách chắc chắn chống chạm ngẫu nhiên vào các bộ phận mang điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và các thử nghiệm ở 8.1.1 đến 8.1.3 khi phải áp dụng,
có chú ý đến 8.1.4. và 8.1.5.
8.1.1. Yêu cầu ở 8.1 áp dụng cho tất cả
các vị trí của thiết bị khi nó hoạt động
trong khi sử dụng bình thường, thậm chí cả sau khi
mờ các nắp đậy và các cửa và tháo
các bộ phận có thể tháo rời.
Chú thích – Điều này loại trừ việc: sử dụng
các cầu chảy kiểu vặn ốc và áptômát loại nhỏ kiểu vặn ốc có thể chạm tới được mà không cần đến dụng cụ.
Không tháo các bóng đèn nằm phía sau nắp có thể tháo rời với điều kiện thiết bị có thể được cách ly với nguồn nhờ phích cắm hoặc công tắc ngắt điện tất cả các cực. Tuy nhiên, khi lắp hoặc tháo bóng đèn nằm phía
sau nắp có thể tháo rời, phải đảm bảo chống chạm vào các phần mang điện của đầu đèn.
Que thử cho trên hình 1 được ấn với một lực không
đáng kể. Thiết bị được đặt ở mọi ví trí có thể, riêng những thiết bị khi sử dụng bình thường đặt trên sàn nhà và có khối lượng
lớn hơn 40 kg thì không được đặt
nghiêng. Qua các khe hở, que thử được đặt vào ở mọi độ sâu có thể và xoay đi hoặc gập lại trước, trong khi và sau khi đặt
vào đến bất kỳ vị trí nào. Nếu các
khe hở không cho phép que thử lọt qua, thì lực ấn trên que thử ở vị trí thẳng được tăng đến 20 N. Nếu sau đó que
thử lọt qua khe hở thì thử nghiệm được lặp lại với que thử ở vị trí gấp lại.
Que thử không được chạm tới các bộ phận mang điện hoặc các bộ phận mang điện
chỉ được bảo vệ bằng sơn, men, giấy thông thường, cốt tông, màng ôxít, hạt cườm
hoặc hợp chất gắn trừ các loại nhựa tự cứng.
8.1.2. Que thử cho trên hình 2 được ấn với một lực không đáng kể qua các khe hở trên các thiết bị
cấp 0, cấp II hoặc kết cấu cấp II trừ những khe qua đó chạm tới đầu đèn
và các bộ phận mang điện ở ổ cắm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Que thử không được chạm tới các bộ phận mang điện.
8.1.3. Đối với thiết bị không phải là thiết bị cấp II, thay cho que
thử ở hình 1 và hình 2, que thử cho trên hình 3 được ấn với một lực
không đáng kể về phía các bộ phận mang điện của các phần
từ nhiệt nóng đỏ nhìn thấy được mà tất cả các cực của chúng có thể được ngắt mạch nhờ một thao tác ngắt mạch duy nhất, mũi thử cũng được
ấn về phía các bộ phận đỡ các phần tử đó với điều kiện là từ phía ngoài thiết bị nhưng không cần tháo các nắp hoặc các bộ phận tương tự có thể
thấy rõ là các bộ phận đỡ này tiếp xúc với phần tử nóng đỏ.
Mũi thử không được chạm tới các bộ phận mang điện đó.
Chú thích - Đối với thiết bị có dây nguồn và không có thiết
bị đóng ngắt trong mạch nguồn, việc rút phích cắm ra khỏi ổ cắm được
coi là một thao
tác ngắt mạch duy nhất.
8.1.4. Một bộ phận chạm tới được không được xem là mang điện nếu:
- bộ phận này được cung cấp bằng nguồn điện áp cực thấp an toàn với điều kiện là:
· đối với nguồn xoay chiều, giá
trị đỉnh của điện áp không lớn hơn 42,4 V;
· đối với nguồn một chiều điện áp không lớn hơn 42,4 V;
hoặc:
- bộ phận này được cách ly với bộ phận mang điện bằng một trở kháng bảo
vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với điện áp có giá trị đỉnh lớn hơn 42,4 V đến và
bằng 450 V, điện dung không được lớn hơn 0,1 mF;
- đối với điện áp có giá trị đỉnh lớn hơn 450 V đến và bằng 15 kV, điện tích phóng điện không được lớn hơn 45 mC.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo khi thiết bị được cung cấp điện ở điện áp danh
định.
Điện áp và dòng điện được đo giữa các bô phận có liên
quan và từng cực của nguồn cung cấp. Điện tích phóng điện được đo ngay sau khi
cắt nguồn điện.
Chú thích - Chi tiết về mạch đo thích hợp đối với dòng diện rò được
cho trong phụ
lục G.
8.1.5. Các bộ phận mang điện của các thiết bị lắp trong, thiết bị lắp
cố định và thiết bị được giao thành các cụm riêng biệt phải được bảo vệ ít nhất
bằng cách điện chính trước khi lắp đặt hoặc lắp ráp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
8.2. Thiết bị cấp II và kết cấu cấp II phải có kết cấu và che chắn để đảm bảo chống chạm ngẫu nhiên với cách điện chính và các bộ phận kim
loại được cách ly với các bộ phận mang điện chỉ bằng
cách điện chính.
Chỉ có thể
chạm tới các bộ phận được
cách ly với
phần mang điện bằng cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
1) Yêu cầu này áp dụng cho mọi vị trí của thiết bị khi nó được vận hành trong điều kiện sử dụng bình thường, thậm chí sau khi đã mở các nắp che và các cửa và tháo ra các bộ phận có thể tháo rời được.
2) Các thiết bị lắp trong và các thiết bị lắp cố định được thử nghiệm
sau khi đã lắp đặt.
9. Khởi động các thiết bị truyền
động bằng động cơ điện
Các yêu cầu và thử nghiệm được quy định ở phần 2 khi cần thiết.
10. Công suất vào và dòng điện
10.1. Công suất vào của thiết bị ở điện áp danh định và ở nhiệt
độ làm việc bình thường không được khác với công
suất vào đanh định quá mức sai lệch cho trong bảng 1.
Bảng 1 - Sai lệch công suất vào
Kiểu thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Sai lệch
Tất cả các thiết bị
≤ 25
+ 20%
Thiết bị đốt nóng và thiết bị hỗn hợp
> 25 và ≤ 200
± 10%
> 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị truyền động bằng động cơ điện
>25 và ≤ 300
+20%
> 300
+15% hoặc 60 W
(lấy giá trị
lớn hơn)
Sai lệch đối với thiết bị truyền động bằng động cơ điện áp dụng cho các thiết bị hỗn hợp nếu công suất vào của
động cơ điện lớn hơn 50% tổng công suất vào danh định.
Chú thích 1 - Trong trường hợp có nghi ngờ thì công suất vào của động cơ điện được đo riêng biệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo khi công suất vào đã
ổn định:
- tất cả các mạch có thể hoạt
động đồng thời phải ở trạng thái hoạt động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị hoạt động trong điều kiện làm việc bình thường.
Nếu công suất vào thay đổi trong toàn bộ chu trình làm việc thì công suất vào được
xác định theo giá trị trung bình của
công suất vào trong một chu kỳ đại diện.
Chú thích
2) Thử nghiệm được tiến hành ở cả hai giới hạn trên và giới hạn dưới của các dải điện áp đối với thiết bị có ghi trên nhãn một hoặc nhiều dải điện áp danh định, trừ khi có ghi công suất vào danh định tương ứng với giá trị trung bình của dải điện áp tương ứng, trong trường hợp này thử nghiệm được tiến hành ở điện áp bằng giá trị trung bình của dải đó.
3) Sai lệch cho phép áp dụng cho cả hai giới hạn của dải đối với thiết bị có ghi trên nhãn một dải điện áp danh định có giới hạn sai khác lớn hơn 10% giá trị trung bình của dải.
4) Không có hạn chế về sai lệch âm đối với các thiết bị truyền động bằng động cơ
điện và đối với tất cả các
thiết bị có công suất vào danh định bằng 25 W hoặc nhỏ hơn.
10.2. Nếu một thiết bị có ghi trên nhãn dòng điện danh định thì
dòng điện ở điều kiện nhiệt độ làm việc bình thường không được khác với dòng điện danh định quá mức sai lệch
tương ứng cho trong bảng 2
Bảng 2 - Sai lệch dòng điện
Kiểu thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Sai lệch
Tất cả các thiết bị
≤ 0,2
+20%
Thiết bị đốt nóng và thiết bị hỗn hợp
> 0,2 và ≤ 1,0
±10%
> 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 10%
Thiết bị truyền động bằng động cơ điện
> 0,2 và ≤ 1,5
+20%
> 1,5
+15% hoặc 0,30 A
(lấy giá trị
lớn hơn)
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo khi dòng điện đã ổn định:
- tất cả các mạch có thể hoạt động đồng thời phải ở trạng thái hoạt động;
- thiết bị được cung cấp ở điện
áp danh định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dòng điện thay đổi trong toàn bộ chu trình làm việc thì dòng điện được xác định theo giá
trị trung bình của dòng điện trong một
chu kỳ đại diện.
Chú thích
1) Thử nghiệm được tiến hành ở cả hai giới hạn trên và dưới của dải điện áp đối với thiết bị có ghi trên nhãn một hoặc nhiều dải điện áp danh định, trừ khi có ghi dòng điện
danh định tương ứng với giá trị trung bình của dải điện áp tương ứng, trong trường hợp đó thử nghiệm được tiến hành ở điện áp bằng giá trị trung bình của dải đó.
2) Sai lệch cho phép áp dụng cho cả hai giới hạn của dải đối với thiết bị có ghi trên nhãn một dải điện áp danh định có giới hạn sai
khác lớn hơn 10% giá trị trung bình của dải đó.
3) Không có hạn chế về sai lệch âm đối với các
thiết bị truyền động bằng động cơ điện và
cho tất cả các thiết bị có dòng điện danh định bằng 0,2 A hoặc nhỏ hơn.
11. Phát nóng
11.1. Thiết bị và các bộ phận xung quanh chúng không được đạt tới
nhiệt độ quá mức trong khi sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xác định độ tăng nhiệt của các bộ phận khác nhau
theo điều kiện qui định ở 11.2 đến 11.7 nhưng nếu độ tăng nhiệt của cuộn dây động cơ vượt
quá giá trị qui định ở bảng 3 hoặc nếu có nghi ngờ về sự phân loại hệ thống cách điện sử
dụng trong động cơ điện thì phải
tiến hành các thử nghiệm ở phụ lục C.
11.2. Các thiết bị cầm tay được giữ ở vị trí sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị nhiệt khác và các thiết bị hỗn hợp khác
được đặt ở vị trí thử nghiệm như sau:
- thiết bị bình thường đặt trên sàn nhà hay trên bàn khi sử dụng
thì được đặt trên sàn càng gần các tường càng
tốt;
- thiết bị, bình thường được cố định trên tường thì được cố định trên một trong
hai bức tường, gần bức tường kia và, gần sàn nhà hoặc trần nhà ở mức có thể xảy ra trong khi sử
dụng bình
thường, trừ khi nhà sản xuất có đưa ra những hướng dẫn khác có liên quan đến
việc lắp đặt chúng;
- thiết bị, bình thường cố định lên trần nhà thì được cố định trên trần nhà, gần các bức tường ở mức có thể xảy ra trong khi sử dụng bình thường, trừ khi nhà sản xuất có đưa ra những hướng dẫn khác có liên quan đến việc lắp đặt chúng.
Các thiết bị truyền động bằng động cơ điện
khác được bố trí như sau:
- thiết bị, bình thường đặt trên sàn nhà hay trên bàn để sử dụng thì được đặt trên giá đỡ nằm ngang;
- thiết bị, bình thường được cố định vào tường thì được cố định trên giá
đỡ thẳng đứng;
- thiết bị, bình thường được cố định trên trần nhà thì được cố định phía dưới một giá đỡ nằm ngang.
Gỗ dán sơn
màu đen mờ có chiều dày khoảng 20 mm được sử dụng cho khu
vực thử, giá đỡ và cho việc lắp đặt
các thiết bị lắp trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với loại dụng cụ quấn dây khác với loại quấn tự động dùng để chứa một phần dây nguồn trong khi thiết bị hoạt động, thì
phần để lại không được cuộn vào là 50 cm. Độ tăng nhiệt của phần dây nguồn quấn
bên trong được xác định ở vị trí bất lợi nhất.
11.3. Độ tăng nhiệt khác với độ tăng nhiệt của cuộn dây đươc xác định
bằng cặp nhiệt độ kiểu sợi dây mảnh được bố trí sao cho ít gây ảnh hưởng nhất
đến nhiệt độ của bộ phận đang thử nghiệm.
Chú thích - Cặp nhiệt kiểu sợi dây có đường kính không lớn hơn 0.3 mm được coi là cặp nhiệt độ kiểu sợi dây
mảnh.
Cặp nhiệt dùng để xác định độ tăng nhiệt của bề mặt tường, trần nhà và sàn nhà được gắn vào phía
sau của những miếng nhỏ hình tròn bằng đồng hoặc đồng thau
đã sơn đen đường kính 15 mm và dày 1 mm. Mặt trước của miếng này được bố trí bằng mặt với bề mặt của gỗ dán.
Ở chừng mực có thể, thiết bị được bố trí để cặp nhiệt độ đo được nhiệt
độ cao nhất.
Độ tăng
nhiệt của cách điện không phải là cách điện của cuộn dây được xác định trên bề mặt của cách điện, ở những vị trí mà hỏng cách điện có thể gây ra ngắn mạch, gây ra chạm chập giữa các bộ phận
mang điện và các bộ phận kim loại có thể chạm tới được, nối tắt qua cách điện hoặc làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở xuống
dưới mức qui định ở 29.1.
Độ tăng nhiệt của cuộn dây được xác định bằng phương
pháp điện trở trừ khi các cuộn dây
không đồng nhất hoặc nếu khó thực
hiện các đấu nối cần thiết, trong trường hợp đó
độ tăng nhiệt được xác định bằng
cặp nhiệt.
Chú thích
1) Nếu cần thiết phải tháo dở thiết bị để bố trí cặp nhiệt độ thì phải lưu ý để đảm bảo rằng thiết bị đã được
lắp ráp lại
đúng và phải đo lại công suất vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4. Các thiết bị nhiệt được vận hành trong điều kiện hoạt động bình thường, ở 1,15 lần công
suất vào danh định.
11.5. Thiết bị truyền động bằng động cơ điện được vận hành trong điều kiện hoạt động bình thường, được cung cấp
điện áp bất lợi nhất trong khoảng từ 0,94 lần đến 1,06 lần điện áp danh định.
11.6. Thiết bị hỗn hợp
phải được vận hành trong điều kiện
hoạt động bình thường được cung cấp điện áp bất
lợi nhất trong khoảng từ 0,94 lần đến
1,06 lần điện áp danh định.
11.7. Thiết bị được vận hành trong khoảng thời gian tương ứng với
những điều kiện bất lợi nhất khi sử dụng bình thường.
Chú thích - Khoảng thời gian thử nghiệm có thể dài
hơn một chu kỳ hoạt động.
11.8. Trong quá trình thử
nghiệm, độ tăng nhiệt phải được theo dõi liên tục và không được vượt quá giá trị qui định ở bảng 3, thiết bị bảo vệ không được tác động và các hợp chất keo gắn không được chảy mềm ra.
Bảng 3 - Độ tăng nhiệt bình thường lớn nhất
Bộ phận
Độ tăng nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộn dây1), nếu cách điện của cuộn dây theo IEC 85 là:
- Cấp A
75 (65)
- Cấp E
90 (80)
- Cấp B
95 (85)
- Cấp F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấp H
140
- Cấp 200
160
- Cấp 220
180
- Cấp 250
210
Chân của các chi tiết cắm của thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với điều kiện rất nóng
130
- đối với điều kiện nóng
95
- đối với điều kiện lạnh
40
Đấu
nối, kể cả đấu nối đất dùng cho các dây
dẫn ngoài của thiết bị đặt tĩnh tại, trừ khi
chúng có dây nguồn
60
Nhiệt độ môi trường gần các công tắc, bộ ổn nhiệt, bộ hạn chế nhiệt
độ 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không có ký hiệu T
30
- có ký hiệu T
T-25
Cách điện bằng cao su hoặc PVC của dây dẫn bên trong và bên ngoài kể cả dây nối nguồn:
- không có ký hiệu T 3)
60
- có ký hiệu T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ bọc dây dẫn được sử dụng làm cách
điện phụ
35
Các mối tiếp xúc trượt của bộ phận quấn dây dẫn
65
Cao su, trừ cao su tổng hợp, dùng làm các miếng đệm
hoặc các bộ phận khác mà nếu hỏng có thể ảnh hưởng đến an toàn:
- khi sử dụng làm cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường
40
- trong các trường hợp khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đui đèn E26 và E27
- kiểu bằng gốm hoặc bằng kim loại
160
- kiểu được cách điện, trừ gốm
120
- có ký hiệu T
T-25
Đui đèn E14, B15và B22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểu bằng gốm hoặc bằng kim loại
130
- kiểu được cách điện, trừ gốm
90
- có ký hiệu T
T-25
Vật liệu được sử dụng làm cách điện trừ những loại qui định cho dây dẫn và cuộn dây 4)
- sợi, giấy hoặc tấm ép được tẩm hoặc tráng vécni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các tấm được liên kết bằng:
• nhựa melamin - formalđehyd, phenol-formalđehyd hoặc phênol-furural
85 (175)
• nhựa urê-formaldehyd
65(150)
- tấm mạch in được liên kết bằng
nhựa epoxy
120
- vật liệu đúc bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phenol-formaldehyd có chất độn bằng sợi
85 (175)
• phenol-formaldehyd có chất độn bằng chất khoáng
100 (200)
• melamin-tormaldehyd
75(150)
• ure-formaldehyd
65(150
- polyester cốt sợi thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cao su silicôn
145
- polytetrafloethylen
265
- mica tinh khiết và vật liệu gồm thiêu kết chặt khi được sử dụng làm cách
điện phụ hoặc cách điện
tăng cường
400
- vậl liệu nhiệt dẻo 5)
-
Gỗ nói
chung 6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khung, vách (tường), trần và
sàn gỗ của khu vực thử nghiệm và tủ gỗ:
• có thiết bị đặt tĩnh tại có thể làm việc
liên lục dài hạn
60
• các thiết bị khác
65
Bề mặt
bên ngoài của các tụ điện 7)
- có ký hiệu nhiệt độ làm việc cực đại (T)8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không có ký hiệu nhiệt độ làm việc cực đại:
• tụ gốm cỡ nhỏ dùng để giảm nhiễu radio và truyền hình
50
• tụ phù hợp với IEC 384-14 hoặc điểm 14-2 của IEC
65
50
• các loại tụ khác
20
Vỏ
ngoài của các thiết bị truyền
động bằng động cơ điện, trừ cán được cầm nắm khi sử dụng
bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
- bằng kim loại
30
- bằng sứ hoặc vật liệu thủy tinh
40
- bằng vật liệu đúc, cao su hoặc gỗ
60
Tay cầm, núm, cán và các bộ phận tương tự chỉ được cầm nắm trong thời gian ngắn trong sử dụng bình thường (ví dụ như công tắc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
- bằng sứ hoặc vật liệu thủy
tinh
45
- bằng vật liệu đúc, cao su hoặc gỗ
60
Các bộ phận tiếp xúc với dầu có điểm bắt cháy ở t°C
t-50
Mọi điểm mà cách điện của dây dẫn có thể bị tiếp
xúc với các bộ phận của khối hoặc hộp đấu nỗi dành cho dây dẫn cố định của thiết bị đặt
tĩnh tại không có dây nguồn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T-25
- trong các trường hợp khác3)
60
Chú thích cho bảng 3
1) Để xét tới thực tế là nhiệt độ trung bình của các cuộn dây của các động cơ vạn năng, rơle, cuộn
kháng và các thành phần tương tự, cao hơn nhiệt độ ở những điểm trên các cuộn dây mà ở đó đặt cặp nhiệt độ, những số không nằm
trong ngoặc áp dụng khi sử dụng phương pháp điện trở, còn những số nằm trong ngoặc áp
dụng khi sử dụng cặp nhiệt độ. Đối với máy rung và động cơ xoay chiều, những số
không nằm trong ngoặc được áp dụng cho cả hai trường hợp. Đối với những động cơ có kết cấu làm cản trở sự tuần hoàn không khí giữa bên trong và bên ngoài của vỏ nhưng không kín đến mức bị coi là kín khi thì giới hạn độ tăng nhiệt có
thể tăng thêm 5°C.
2) T là nhiệt độ môi trường cực đại mà ở đó linh kiện hay đầu của công tắc của nó có thể làm việc.
Nhiệt độ môi trường là nhiệt độ của không khí ở điểm nóng nhất cách bề mặt của linh kiện 5 mm.
Riêng đối với thử nghiệm này, các công tắc và bộ ổn nhiêt có ghi giá trị
danh định riêng có thể được xem là không có ký
hiệu nhiệt độ
làm việc lớn nhất, nếu điều này do nhà chế
tạo yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Các giá trị trong ngoặc áp dụng nếu vật liệu được dùng cho tây cầm, núm, cán
và các bộ phận tương tự và có tiếp xúc với các phần kim loại nóng.
5) Không có giới hạn riêng cho vật liệu nhiệt dẻo. Tuy nhiên độ tăng nhiệt phải được xác định để có thể tiến hành thử nghiệm 30.1.
6) Giới hạn qui định liên quan đến sự hư hỏng của gỗ mà không tính đến sự hư hỏng của lớp gia công bề mặt.
7) Không có giới hạn đối với độ tăng nhiệt của các
tụ điện bị ngắn mạch ở 19.11.
8) Ký hiệu nhiệt độ đối với tụ điện được lắp trên mạch in có thể được cho trong tờ tính năng kỹ thuật.
Nếu vật liệu này hoặc vật liệu khác được sử dụng thì chúng không phải chịu nhiệt độ vượt quá khả năng chịu nhiệt như được xác định bởi các thử nghiệm lão hóa đối với vật liệu đó.
Chú thích
1) Các giá trị trong bảng dựa vào nhiệt độ môi trường không thường xuyên vượt quá 25°C nhưng đôi khi vẫn đạt tới giá trị 35°C. Tuy nhiên, giá trị độ tăng nhiệt qui định dựa vào giá trị 25°C.
2) Độ tăng nhiệt của cuộn dây được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Dt là độ tăng
nhiệt của cuộn dây
R1 là điện trở lúc bắt đầu thử nghiệm
R2 là điện trở lúc kết thúc thử nghiệm
k bằng 234,5 đối với cuộn dây bằng đồng và 225 đối với cuộn dây bằng nhôm
t1 là nhiệt độ phòng lúc bắt đầu thử nghiệm
t2 là nhiệt độ phòng lúc kết thúc thử nghiệm.
Vào lúc bầt đầu thử nghiệm, các cuộn dây
phải ở nhiệt độ trong phòng. Điện trở cuộn dây lúc kết thúc thử nghiệm nên xác định bằng cách đo điện trở càng sớm càng tốt sau khi ngắt điện và sau đó đo nhiều lần cách nhau một khoảng thời gian ngắn để vẽ được đường cong điện trở theo thời gian từ đó có thể xác định chính xác điện trở ở thời
điểm ngắt điện.
12. Chưa có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1. Ở nhiệt độ làm việc dòng rò của thiết bị không được vượt quá mức qui định và thiết bị phải đủ độ bền điện. Kiểm tra sự phù hợp bằng các phép thử ở 13.2 và 13.3.
Thiết bị làm việc trong điều kiện bình thường trong
khoảng thời gian qui định ở 11.7.
Thiết bị đốt nóng được vận hành ở 1,15 lần công suất vào danh định.
Thiết bị truyền động bằng động cơ điện và thiết bị hỗn hợp được cung cấp điện áp bằng
1,06 lần điện áp danh định.
Những thiết bị ba pha mà theo hướng dẫn của nhà chế
tạo, cũng phù hợp với nguồn một pha thì được thử nghiệm như thiết bị một pha có
ba mạch điện đấu song song.
Điện kháng bảo vệ và bộ lọc nhiễu radio được ngắt
mạch trước khi tiến hành thử nghiệm.
13.2. Đo dòng điện rò bằng mạch được mô tả trong phụ lục G, giữa
một cực bất kỳ của nguồn cung cấp
và những phần kim loại chạm tới được
được nối với lá kim loại có diện tích không vượt quá 20 cm x 10 cm, lá kim loại này tiếp xúc với những bề mặt chạm tới được của các
vật liệu cách điện.
Đối với thiết bị một pha, mạch đo được chỉ ra trong các hình sau:
- hình 4, nếu là thiết bị cấp II;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo dòng điện rò ứng với bộ chuyển mạch chọn ở các vị
trí 1 và 2.
Đối với thiết bị ba pha, mạch đo được chỉ ra trong
các hình sau:
- hình 6, nếu là thiết bị cấp II;
- hình 7, nếu không phải là thiết bị cấp II.
- Đối với thiết bị ba pha, dòng
điện rò được đo với các chuyển mạch a, b và c, ở vị trí đóng. Sau đó lặp lại phép đo
với lần lượt một trong các chuyển mạch a, b và c ở vị trí mở, còn
hai chuyển mạch kia vẫn giữ ở vị
trí đóng. Đối với thiết bị chỉ nối hình sao thì không nối trung tính.
Sau khi thiết bị đã được vận hành trong khoảng thời gian như qui định
trong 11.7, dòng điện rò không được vượt
quá các giá trị sau:
- đối với thiết bị cấp 0; cấp 0I và cấp III 0,5 mA;
- đối với thiết bị di động cấp I 0,75 mA;
- đối với thiết bị truyền động bằng động cơ điện, đặt
tĩnh tại cấp I 3,5 mA;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với thiết bị cấp II 0,25 mA.
Đối với thiết bị hỗn hợp, dòng điện rò tổng được phép
nằm trong giới hạn qui định cho thiết bị đốt nóng hoặc cho thiết bị truyền động bằng động cơ điện, lấy giá trị
lớn hơn mà không cộng hai giới hạn này với nhau.
Nếu thiết
bị có chứa tụ điện và lắp công tắc một cực thì lắp lại các phép đo với chuyển
mạch ở vị trí cắt.
Nếu thiết
bị có một bộ không chế nhiệt tác động trong
quá trình thử nghiệm của điều 11, dòng điện rò được đo ngay trước khi bộ khống
chế cắt mạch.
Chú thích
1) Thử nghiệm với công tắc ở vị trí cắt được thực hiện để xác minh rằng các tụ được nối phía sau chuyển mạch một cực không
gây ra dòng điện rò quá mức.
2) Thiết bị nên được
cấp nguồn qua
biến áp cách ly, nếu không biến áp cần được cách ly với đất.
3) Lá kim loại có diện tích lớn
nhất có thể áp lên bề mặt cần thử nghiệm nhưng
không được vượt quá kích thước qui định. Nếu diện tích của lá kim loại nhỏ hơn bề mặt cần thử nghiệm thì di chuyển nó để thử nghiệm tất cả
các phần của bề mặt.
Lá kim loại không được gây ảnh hưởng đến sự tỏa nhiệt
của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm được đặt giữa các bộ phận mang
điện và các bộ phận chạm tới được,
các bộ phận phi kim loại được bọc lá kim loại. Đối với kết cấu cấp II có kim loại trung gian giữa các bộ
phận mang điện và các bộ phận chạm
tới được, điện áp được đặt trên cách điện chính và cách điện phụ.
Giá trị của điện áp thử nghiệm là:
- 500 V đối với cách điện chính trong sử dụng bình thường phải chịu điện áp cực thấp an toàn;
- 1 000 V đối với cách điện chính khác;
- 2 750 V đối với cách điện phụ;
- 3 750 V đối với cách điện tăng cường.
Ban đầu đặt
không quá một nửa điện áp thử, sau đó tăng nhanh đến giá trị điện áp thử.
Chú thích - "Tăng nhanh" được coi là với tốc độ xấp xỉ 1 000 V/s.
Không được xuất hiện hỏng hóc trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Phóng điện phát sáng nhưng
không làm sụt áp thì được
bỏ qua.
2) Nguồn điện cao áp dùng để thử
nghiệm phải có khả năng cung cấp dòng điện ngắn mạch ls giữa các đầu cực ra sau khi điện áp đầu ra được điều chỉnh tới điện áp thử thích hợp U. Thiết bị cắt quá tải không được tác động đối
với bất kỳ dòng điện nào thấp hơn dòng điện cắt lr Vonmét dùng để đo giá trị hiệu dụng
r.m.s của điện áp thử nghiệm ít nhất
phải có cấp chính xác cấp 2,5 tương ứng
với IEC 51-2. Các giá trị của ls và lr được cho trong bảng 4 với nguồn điện cao áp khác nhau.
Bảng 4 - Các đặc tính của nguồn
điện cao áp
Điện áp thử nghiệm U
V
Dòng điện nhỏ nhất
mA
ls
lr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 000 ≤ U < 10 000
10 000 ≤ U ≤ 20 000
200
80
40
100
40
20
1) Các dòng điện được tính toán trên cơ sở của công suất ngắn mạch và công suất cắt tương ứng là 800 VA và 400 VA tại giá trị trên cùng của dẫy điện
áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Nếu cuộn dây thứ cấp của máy biến áp cách ly không có đầu ra ở điểm giữa thì cuộn dây ra của máy biến áp
cao áp có thể nối tới điểm giữa của một chiết áp có tổng trở không vượt quá 2000 W và được nối qua cuộn dây ra của máy biến áp cách ly.
4) Phải chú ý để tránh quá áp cho các linh
kiện của mạch điện tử.
14. Chưa có.
15. Khả năng chống ẩm
15.1. Vỏ bọc của thiết bị phải có mức độ bảo vệ chống lại độ ẩm tương ứng với sự phân cấp của
thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp như qui định trong 15.1.1, cần
chú ý đến 15.1.2, thiết bị không được nối vào nguồn cung cấp.
Ngay sau khi xử lý thích hợp, thiết bị phải chịu được
thử nghiệm độ bền điện qui định trong 16.3 và kiểm
tra cho thấy rằng không có dấu vết của nước trên cách điện dẫn đến giảm chiều dài đường rò và khe hở xuống thấp hơn các giá trị qui định
trong 29.1.
15.1.1. Thiết bị khác với IPXO phải chịu các thử nghiệm của IEC 529
như sau:
- đối với thiết bị IPX1 thử nghiệm như mô tả trong 14.2.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với thiết bị IPX3 thử nghiệm như mô tả trong 14.2.3;
- đối với thiết bị IPX4 thử nghiệm như mô tả trong 14.2.4;
- đối với thiết bị IPX5 thử nghiệm như mô tả trong 14.2.5;
- đối với thiết bị IPX6 thử nghiệm như mô tả trong 14.2.6;
- đối với thiết bị IPX7 thử nghiệm như mô tả trong 14.2.7.
Đối với thử nghiệm này, thiết bị được thả trong nước
chứa 1% NaCI.
15.1.2. Thiết bị cầm tay
được xoay liên tục qua các vị trí bất lợi nhất trong quá trình thử nghiệm.
Thiết bị lắp sẵn được lắp phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo.
Thiết bị bình thường dùng trên sàn hoặc ở trên bàn thì được đặt trên giá đỡ không có lỗ nằm ngang có đường kính gấp hai lần bán kính ống dao động
trừ đi 15 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với IPX3, đế của thiết bị lắp đặt trên tường được
đặt cùng độ cao với trục xoay của ống dao động.
Đối với IPX4, đường tâm nằm ngang của thiết bị được đặt
thẳng hàng với trục xoay của ống dao động, trừ đối với thiết bị bình thường sử dụng trên sàn nhà hoặc đứng
trên sàn nhà hoặc trên bàn, thì giá đỡ được đặt ở cùng độ cao với trục xoay của ống dao động. Chỉ được dịch
chuyển hai lần với góc 90° từ vị trí
thẳng đứng với thời gian là 5 min.
Đối với thiết bị lắp trên tường nếu nhà sản xuất chỉ ra rằng thiết bị phải được đặt gần mặt sàn nhà và qui định khoảng
cách này thì đặt một tấm gỗ ở cách
khoảng cách đó bên dưới
thiết bị. Kích
thước tấm gỗ lớn hơn hình chiều bằng của thiết bị 15 cm.
Thiết bị với nối dây kiểu X, trừ loại có dây chế tạo
đặc biệt, được lắp với loại dây mềm nhẹ nhất cho phép có diện tích mặt cắt nhỏ nhất qui định trong bảng
11.
Những bộ phận có thể tháo rời thì phải tháo ra và nếu cần, phải qua bước xử lý liên
quan, ứng với phần chính.
15.2. Thiết bị trong sử dụng bình thường có thể bị chất lỏng tràn lên trên thì phải có kết cấu sao cho chất lỏng tràn không ảnh hưởng đến cách
điện của thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử
nghiệm sau.
Thiết bị với nối dây kiểu X, trừ loại có dây chế tạo đặc biệt, được lắp với loại dây mềm nhẹ nhất cho phép có diện tích mặt cắt nhỏ nhất quy định trong bảng 11.
Thiết bị có ổ cắm điện đầu vào trên thiết bị thì được thử nghiệm có hoặc không có bộ nối phù hợp cắm vào đó, chọn trường hợp bất lợi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình, nồi chứa chất lỏng của thiết bị được đổ đầy nước chứa khoảng 1% NaCI và sau đó đổ thêm một lượng bằng 15% thể tích bình, nối chứa hoặc 0,25 I, lấy giá trị lớn hơn, đều đều trong thời gian 1 min.
Ngay sau bước xử lý này, thiết bị phải chịu được thử nghiệm độ bền điện ở 16.3 và quan sát phải cho thấy không có dấu vết nước nào trên cách điện có thể dẫn đến
giảm chiều dài đường rò và khe hở xuống thấp hơn giá trị qui định trong 29.1.
15.3. Thiết bị phải chịu được điều kiện ẩm có thể xuất hiện trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xử lý độ ẩm sau.
Thiết bị phải chịu các thử nghiệm 15.1 hoặc 15.2, được đặt trong phòng thử
nghiệm có không khí bình thường trong 24 h truớc khi bắt đầu thử nghiệm.
Lối cáp vào, nếu có, thì để hở, nếu có vách đột thì đột thủng một trong các vách đột đó.
Các bộ phận có thể tháo rời được thì phải tháo ra và nếu cần thiết thì phải xử lý độ ẩm cùng với phần chính.
Xử lý độ ẩm được thực hiện trong 48 h trong tủ ẩm, không khí bên trong có độ ẩm
tương đối (93 ± 2)%, nhiệt độ không khí được duy trì trong phạm vi 1°C xung quanh giá trị thích hợp bất kỳ giữa 20°C và
30°C. Trước khi đặt vào trong tủ ẩm, mẫu thử được đưa về nhiệt độ
°C.
Ngay sau xử lý này, thiết bị phải chịu được thử nghiệm của điều 16 trong tủ ẩm hoặc trong phòng ở đó mẫu thử đã được đưa về nhiệt độ qui định ở trên sau khi lắp lại các bộ phận mà có thể đã tháo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Trong đại đa số các trường hợp, mẫu thử có thể được đưa về nhiệt
độ quy định bằng cách giữ nó ở
nhiệt độ này ít nhất là
4 h trước khi
xử lý độ ẩm.
2) Độ ẩm tương đối (93 ± 2)% có thể đạt được bằng cách đặt trong tủ ẩm dung dịch bão hòa Na2SO4 hoặc KNO3 trong nuớc, bình chứa cần có bề mặt tiếp xúc đủ rộng với không khí.
3) Điều kiện qui định có thể đạt được
bằng cách đảm bảo sự tuần hoàn liên lục của không khí bên
trong tủ cách nhiệt.
16. Dòng điện rò và độ bền điện
16.1. Dòng điện rò của thiết bị phải không được quá mức và độ bền điện phải đủ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm 16.2 và 16.3.
Điện kháng bảo vệ được tháo khỏi phần mang
điện trước khi tiến hành thử nghiệm.
Thử nghiệm được thực hiện trên thiết bị ở nhiệt độ phòng và không được nối tới nguồn
cung cấp.
16.2. Điện áp thử nghiệm xoay chiều được đặt vào các hạng mục 1 và 3 qui định trong bảng 5, lá
kim loại có kích thước không vượt quá 20 cm x 10 cm và dịch chuyển, nếu cần thiết, sao cho tất cả các bộ phận của bề mặt đều được thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1,06 lần điện áp danh định đối với thiết bị một pha:
- 1,06 lần điện áp danh định chia cho √3 đối với thiết bị ba
pha.
Đo dòng điện rò trong phạm vi 5 s kể từ khi đặt điện áp thử vào thiết bị.
Dòng điện rò không được vượt quá các giá trị sau:
- đối với thiết bị cấp 0; cấp 0I và cấp III 0,5 mA;
- đối với thiết bị di động cấp I 0,75 mA;
- đối với thiết bị truyền động bằng động cơ đặt tĩnh
tại cấp I 3,5 mA;
- đối với thiết bị đốt nóng, đặt tĩnh tại cấp I 0,75 mA hoặc 0,75 mA cho một
kW công suất vào danh định của thiết bị, lấy giá trị lớn hơn, giá trị lớn nhất là 5 mA;
- đối với thiết bị cấp II 0,25 mA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị không có bộ khống chế nào ngoài thiết bị cắt theo
nguyên lý nhiệt, hoặc
- tất cả các bộ ổn nhiệt, bộ hạn chế nhiệt độ và các bộ điều chỉnh năng luợng đều không có vị trí cắt, hoặc
- thiết bị có bộ lọc nhiễu radio. Trong trường hợp này dòng điện rò với bộ lọc được tháo rời không được vượt quá các giới hạn qui định.
Đối với thiết bị hỗn hợp, dòng điện rò tổng được phép nằm trong giới hạn qui định cho thiết bị đốt nóng hoặc cho thiết bị truyền động bằng động cơ điện, lấy giá
trị lớn hơn mà không cộng hai giới hạn này với nhau.
16.3. Ngay sau thử nghiệm 16.2, cách điện được thử trong 1 min một điện áp có dạng
sóng về cơ bản là hình sin và có tần số 50 Hz hoặc 60 Hz. Giá trị điện áp thử và các điểm đặt điện áp được chỉ ra trong bảng 5.
Những phần chạm tới được của vật liệu cách điện được
bọc bằng lá kim loại.
Bảng 5 - Điện áp thử nghiệm
Các điểm đặt điện áp
Điện áp thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cấp III và kết cấu cấp III
Thiết bị cấp II và kết cấu cấp II
Các thiết bị khác
1) Giữa các phần mang điện và các phần chạm tới
được được cách ly với phần
mang điện
- chỉ bằng cách điện chính
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 250
- bằng cách điện tăng cường
-
3 750
3 750
2) Đối với các phần có cách điện kép giữa các phần kim loại được cách ly với phần
mang điện chỉ bằng cách điện chính và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1 250
1250
- các phần chạm tới được
-
2 500
2 500
3) Giữa vỏ bọc hoặc nắp bằng kim loại được lót bằng
vật liệu cách điện và lá kim
loại khi tiếp xúc với bề mặt trong của lớp lót, nếu khoảng
cách giữa các phần mang điện và vỏ bọc hoặc
nắp bằng kim loại được đo qua lớp lót nhỏ hơn khe hở thích hợp như qui định
trong 29.1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 250
4) Giữa lá kim loại tiếp xúc với tay cầm, núm, cán và các bộ phận tương tự và trục của chúng, nếu các trục
này có thể mang điện, trong trường hợp hỏng cách điện1)
-
2 500
2 500
(1 250)
5) Giữa các phần chạm tới được và dây
nguồn được bọc lá kim loại, ở chỗ
dây nguồn được lắp vào ống lót đầu dẫn diện vào bằng vật liệu cách điện, tấm chặn dây, kẹp dây và các phần tương tự 2),3)
-
2 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Giữa điểm nối cuộn dây với tụ điện, nếu điện áp cộng huởng U xuất hiện giữa điểm này và đầu nối bất kỳ cho ruột dẫn ngoài,
và
- các phần chạm tới được
-
-
2 U + 1 000
- các phần kim loại được cách ly với phần mang điện chỉ bằng cách điện chính 4)
2 U + 1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Mặt ngoài của tấm chắn dây không được phủ lá kim loại.
3) Mômen xoắn đặt vào vít kẹp của miếng kẹp dây bằng 2/3 của mômen được qui định trong 28.1
4) Thử nghiệm giữa điểm nối cuộn dây với tụ điện và các phần chạm tới được hoặc các phần kim loại chỉ được thực hiện khi mà cách điện phải chịu điện áp cộng hưởng khi vận hành bình thường. Ngắn mạch các phần khác và ngắn mạch tụ điện.
Giá trị 1 250 V được giảm xuống còn 1 000 V đối với thiết bị có
điện áp danh định không vượt quá 130 V.
Ban đầu đặt không quá một nửa điện áp thử qui định,
sau đó tăng nhanh đến giá trị điện áp
thử đó.
Chú thích – “Tăng nhanh" được coi là với tốc độ xấp xỉ 1 000 v/s.
Không được xuất hiện hỏng hóc trong quá trình thử nghiệm.
Chú thích
1) Phải chú ý cẩn thận để lá kim loại được đặt sao cho không xảy ra phòng điện bề mặt tại các gờ của cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Đối với kết cấu cấp II kết hợp
với cả hai cách điện tăng cường và cách điện kép, phải chú ý cẩn thận để điện
áp đặt lên cách điện tăng cường không gây ứng suất điện quá lớn lên cách
điện chính hoặc cách điện phụ.
4) Kết cấu mà ở đó cách điện chính và cách điện phụ không thể thử nghiệm biệt lập, cách điện này phải chịu điện áp thử nghiệm qui
định cho cách điện tăng
cường.
5) Khi thử nghiệm lớp phủ cách
điện, lá kim loại có thể được ép vào cách điện
bằng túi cắt sao cho lực ép xấp xỉ bằng 5 kPa. Thử nghiệm này có thể được giới hạn ở những chỗ mà ở đó cách điện có nhiều
khả năng bị yếu, ví dụ ở chỗ có gờ kim loại sắc bên dưới cách điện.
6) Nếu thực hiện được thì các lớp lót cách điện được thử nghiệm riêng biệt.
7) Cần chú ý tránh quá áp các
linh kiện của mạch điện tử.
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và
các mạch liên quan
Thiết bị có mạch điện được cấp nguồn từ máy biến áp
phải có kết cấu sao cho trong trường hợp
ngắn mạch có thể xảy ra khi sử dụng
bình thường, máy biến áp hoặc mạch
liên quan với máy biến áp không bị nóng quá mức.
Kiếm tra sự phù hợp bằng cách gây ngắn mạch hoặc quá tải bất lợi nhất có thể xuất hiện trong sử dụng bình
thường, thiết bị được cung cấp điện áp bằng 1,06 lần hoặc 0,94 lần điện
áp danh định, lấy giá trị bất lợi nhất.
Độ tăng
nhiệt của cách điện dây dẫn của mạch điện áp cực thấp an toàn không được vượt
quá 15°C so với giá trị tương ứng qui định trong bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
1) Các ví dụ ngắn mạch có thể xuất hiện trong sử
dụng bình thường là ngắn mạch của dây dẫn
trần hoặc cách điện không thích hợp trong mạch điện áp cực thấp an toàn có
thể chạm tới được.
2) Hỏng cách điện chính khó có thể xảy ra trong sử dụng bình thường.
3) Bảo vệ cuộn dây máy biến áp có thể đạt được nhờ điện kháng của chính cuộn dây hoặc bằng cầu chì, bộ khống
chế tự động,
thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt hoặc
các thiết bị tuơng tự
được kết hợp trong máy biến áp hoặc được đặt bên trong thiết bị, với điều kiện là các thiết bị này chỉ tiếp cận được khi có dụng cụ.
18. Độ bền
Các yêu cầu và thử nghiệm được qui định trong phần 2
khi cần thiết.
19. Thao tác không bình thường
19.1. Thiết bị phải có kết cấu sao cho ngăn ngừa trong phạm vi có thể những
rủi ro về lửa cháy, hư hại cơ khí phương hại đến
an toàn hoặc bảo vệ chống điện giật do kết quả của thao tác không bình thường hoặc không chú ý.
Mạch điện tử phải được thiết kế và đặt sao cho điều kiện hỏng hóc sẽ không làm cho
thiết bị mất an toàn liên quan tới điện giật, nguy cơ hỏa hoạn, nguy hiểm về cơ học hoặc trục trặc
nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có mô tơ phải chịu các thử nghiệm từ 19.7 đến 19.10 khi thuộc đối tượng áp dụng.
Thiết bị có mạch điện tử cũng phải chịu các thử
nghiệm 19.11 và 19.12 khi thuộc đối
tương áp dụng.
Nếu không có qui định nào khác, thử nghiệm được tiếp
tục cho đến khi bộ phận cắt không tự đóng lặp lại tác động hoặc đến
khi điều kiện ổn định được xác lập. Nếu một bộ phận đốt nóng hoặc bộ phận
yếu định trước bị đứt mạch thì lặp lại thử nghiệm tương ứng trên mẫu thứ hai. Thử
nghiệm thứ hai phải được thực hiện đến cùng theo phương thức như trên, trừ khi thử nghiệm này được
thực hiện thỏa mãn theo cách khác.
Mỗi lần chỉ mô phỏng một điều kiện không bình
thường.
Nếu không
có qui định nào khác, sự phù hợp với thử nghiệm của điều này được kiểm tra như
mô tả ở 19.13.
Chú thích
1) Bộ phận yếu định trước
là bộ phận được thiết kế để đứt ở điều
kiện thao tác
không bình thường nhằm ngăn ngừa xảy ra điều kiện không an toàn theo ý nghĩa của tiêu chuẩn này. Bộ phận này có thể là một linh kiện có thể thay thế
được như là
điện trở hoặc tụ điện hoặc một phần của linh kiện cần thay thế như cầu nhiệt không chạm tới được bố trí bên trong động cơ điện.
2) Có thể sử dụng
cầu chảy, thiết
bị cắt theo nguyên lý nhiệt, thiết bị bảo vệ quá dòng hoặc thiết bị tương tự, được kết hợp trong thiết bị để tạo ra sự bảo vệ cần thiết. Thiết bị bảo vệ đặt ở dây cố định không tạo ra được sự bảo vệ cần thiết.
3) Nếu nhiều hơn một thử nghiệm được áp dụng cho cùng thiết bị, các thử nghiệm này được thực hiện lần lượt sau khi thiết bị có nhiệt độ nguội
đến nhiệt độ trong phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.2. Thiết bị với bộ phận đốt nóng được thử nghiệm ở điều kiện qui định trong điều 11 nhưng với sự tản nhiệt
hạn chế. Điện áp nguồn được xác định trước khi thử nghiệm là điện áp cần thiết để tạo ra một công suất vào
bằng 0,85 lần công suất vào danh định
khi vận hành bình thường và công suất vào đã ổn định. Điện áp này được duy trì trong suốt thời gian thử nghiệm.
19.3. Thử nghiệm 19.2 được lặp lại nhưng với điện áp nguồn được
xác định trước khi thử nghiệm bằng điện áp cần thiết để tạo ra một công suất đầu vào bằng 1,24 lần công suất vào danh định trong điều
kiện vận hành bình thường khi công suất vào đã ổn định. Điện áp này được duy
trì trong suốt thời gian thử nghiệm.
19.4. Thiết bị được thử nghiệm ở điều kiện qui định trong điều 11,
công suất vào bằng 1,15 lần công suất vào danh định.
Các bộ khống chế bất kỳ để giới hạn nhiệt độ
trong quá trình thử nghiệm của điều 11 đều được ngắn mạch.
Chú thích - Nếu thiết bị có nhiều bộ khống chế thì những bộ khống chế đó được ngắn mạch lần lượt.
19.5. Thử nghiệm 19.4 được lặp lại với thiết bị cấp 0I và thiết bị cấp I có các bộ phận đốt nóng có vỏ bọc hình ống hoặc chèn chìm. Tuy
nhiên, các bộ khống chế không được ngắn mạch, nhưng một đầu của phần tử được nói với vỏ bọc của bộ phận đốt nóng.
Thử nghiệm này được lặp lại với cực của nguồn cung cấp thiết bị được đảo ngược
và với đầu kia của phần tử được nối
tới vỏ.
Thử nghiệm không thực hiện trên thiết bị dùng để nối
cố định với dây cố định và trên thiết bị mà trong quá trình thử nghiệm của 19.4 xảy ra cắt mạch tất cả
các cực.
Chú thích
1) Các thiết bị có trung tính được thử nghiệm với trung tính nối với vỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.6. Thiết bị với bộ phận đốt nóng PTC thì được cung cấp điện áp
danh định đến khi đạt trạng thái ổn định về công suất vào và về nhiệt độ.
Sau đó tăng điện áp lên 5% và vận hành thiết bị cho đến khi điều kiện ổn định được thiết lập trở lại. Thử nghiệm này được lặp lại đến khi đạt được 1,5 lần điện áp danh định hoặc đến
khi bộ phận đốt nóng đứt, tùy theo hiện tượng nào xuất hiện trước.
19.7. Thiết bị được vận hành trong điều kiện ổn định như;
- hãm rôto nếu mômen khởi động nhỏ hơn mômen tải toàn phần;
- hãm các bộ phận chuyển động đối với các thiết bị khác.
Chú thích
1) Nếu thiết bị có nhiều động
cơ điện thì thử nghiệm được tiến hành riêng biệt cho từng động cơ điện.
2) Thử nghiệm thay thế đối với bộ động cơ điện có bảo vệ được cho trong phụ lục D.
Thiết bị có động cơ điện và có tụ trong mạch của cuộn
dây phụ thì được cho vận hành với rôto bị hãm, các tụ được cho hở mạch mỗi lần một chiếc, trừ khi chúng phù hợp
với IEC 252.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi thử nghiệm, những thiết bị có bộ hẹn giờ hoặc bộ điều khiển theo chương trình thì được cấp điện ở điện áp danh định trong thời gian bằng
thời gian lớn nhất đạt được
của bộ hẹn giờ hoặc bộ điều khiển chương
trình.
Các thiết bị khác được cung cấp ở điện áp danh định trong thời gian
là:
- 30 s đối với:
· thiết bị cầm tay;
· thiết bị muốn cho chạy phải dùng tay bóp hoặc chân ấn vào công tắc;
· thiết bị được cấp tải liên tục bằng tay;
- 5 min đối với những thiết bị khác khi hoạt động phải có người trông nom:
- cho đến khi điều kiện ổn định được xác lập, đối với thiết bị khác.
Chú thích 4 - Thiết bị được thử nghiệm trong 5 min được chỉ ra trong phần 2 có
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Nhiệt độ lớn nhất
của cuộn dày
Loại thiết bị
Nhiệt độ
°C
Cấp A
Cấp E
Cấp B
Cấp F
Cấp H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 220
Cấp 250
Thiết bị không thuộc loại được vận hành cho đến khi điều kiện ổn định được xác lập
200
215
225
240
260
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
Thiết bị hoạt động cho đến khi điều kiện ổn định được xác lập
- nếu được bảo vệ bằng điện kháng
150
165
175
190
210
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
- nếu được bảo vệ bằng thiết bị bảo vệ
• giá trị lớn nhất trong suốt giờ đầu tiên
200
215
225
240
260
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
• giá trị lớn nhất sau giờ đầu tiên
175
190
200
215
235
255
275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• giá trị trung bình số học sau giờ đầu tiên
150
165
175
190
210
230
250
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.9. Tiến hành thử nghiệm quá tải liên tục
đối với thiết bị có động cơ điện được thiết
kế để điều khiển từ xa hay là điều khiển tự động hoặc có thể sẽ
phải vận hành liên
tục.
Thiết bị được vận hành trong chế độ làm việc bình thường và ở điện áp nguồn danh
định cho đến khi điều kiện ổn định được
xác lập. Sau đó tăng tải lên sao cho dòng điện
qua cuộn dây của động cơ tăng 10% và cho thiết bị vận hành trở lại cho đến khi điều kiện ổn định
được xác lập, điện áp nguồn cung cấp vẫn duy trì ở giá trị ban đầu. Lại tăng tải lên và lặp lại thử nghiệm cho đến khi thiết bị bảo vệ tác động hoặc động cơ điện
không chạy được.
Trong quá trình thử nghiệm nhiệt độ cuộn dây phải không được vượt quá:
- 140°C đối với cấp A;
- 155°C đối với cấp E;
- 165°C đối với cấp B;
- 180°C đối với cấp F;
- 200°C đối với cấp H;
- 220°C đối với cấp 200;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 270°C đối với cấp 250.
Chú thích
1) Nếu không thể tăng tải từng nấc
thích hợp thì tháo động cơ điện ra khỏi thiết bị và thử riêng biệt.
2) Thử nghiệm thay thế đối với các bộ động cơ điện
có bảo vệ được cho trong phụ lục D.
19.10. Thiết bị có động
cơ nối tiếp được vận hành với tải nhỏ nhất có thể và được cấp nguồn bằng 1,3 lần điện áp danh định trong 1 min.
Sau thử nghiệm này, an toàn của thiết bị không bị
phương hại, đặc biệt là các cuộn dây và mối nối không được lỏng ra.
19.11. Đối với mạch điện tử kiểm tra sự phù hợp bằng cách đánh giá
những điều kiện hỏng hóc được qui
định trong 19.11.2 cho tất cả các mạch điện hoặc các phần của mạch điện, trừ
khi chúng phù hợp với các điều kiện qui định trong 19.11.1.
Nếu sự an toàn của thiết bị trong bất kỳ điều kiện
hỏng hóc nào phụ thuộc vào tác động của cầu chảy loại nhỏ phù hợp với IEC
127 thì tiến hành thử nghiệm 19.12.
Trong quá trình và sau mỗi thử nghiệm, nhiệt độ của
các cuộn dây không được vượt quá những giá trị qui định trong bảng 6 và thiết
bị phải phù hợp với những điều kiện
qui định ở 19.13. Đặc biệt, không thể dùng que thử hình 1 hoặc que thử hình 2 chạm tới
được các phần mang điện như qui định trong điều 8. Dòng điện bất kỳ nào chạy
qua điện kháng bảo vệ phải không được vượt quá các giới hạn qui định trong
8.1.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vật liệu của tấm mạch in phải chịu được thử nghiệm đốt cháy của 20.1
theo IEC 65;
- bất kỳ dây dẫn nào bị lỏng ra đều không được làm giảm chiều dài đường rò và khe hở giữa các phần mang điện và phần kim loại chạm tới
được, thấp hơn những giá trị qui định trong điều 29;
- thiết bị phải chịu được các thử nghiệm 19.11.2 với mạch dẫn đứt được
chập lại.
Chú thích
1) Trừ khi cần thiết phải thay thế các
linh kiện sau thử nghiệm bất kỳ nào, thử nghiệm độ bền điện 19.13 chỉ cần được thực hiện sau thử nghiệm cuối cùng trên mạch điện tử.
2) Nói chung, chỉ cần xem xét thiết bị và sơ đồ mạch là có thể phát hiện những điều kiện hỏng hóc cần phải mô phỏng, do vậy thử nghiệm này có thể chỉ giới hạn ở những trường hợp dự kiến có thể dẫn tới những hậu quả bất lợi nhất.
3) Nói chung, các thử nghiệm cứ tính đến mọi hỏng hóc có thể nảy sinh
do nhiễu ở nguồn cung cấp. Tuy nhiên, khi có nhiều linh kiện có thể bị ảnh hưởng đồng thời, có thể phải tiến
hành những thử nghiệm bổ sung hiện
đang được xem xét.
19.11.1. Những điều kiện hỏng hóc từ a)
đến f) qui định trong 19.11.2 không được áp dụng cho những mạch hoặc phần của mạch khi cả
hai điều kiện sau đểu thỏa mãn:
- mạch điện tử là mạch công suất nhỏ như mô tả dưới đây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch công suất thấp được xác định như sau; một ví dụ
được cho ở hình 9.
Thiết bị được cấp nguồn ở điện áp danh định và một
điện trở biến thiên được điều chỉnh đến giá trị điện trở lớn nhất được nối giữa điểm cần khảo sát và cục đối diện của nguồn cung cấp.
Sau đó giảm điện trở cho đến khi công suất tiêu thụ trên điện trở đạt đến cực đại. Những điểm gần nguồn nhất mà ở điểm đó công suất
lớn nhất truyền đến điện trở này không vượt quá 15 W sau 5 s thì được gọi là những điểm công suất nhỏ. Phần của mạch
cách nguồn cung cấp xa hơn những điểm công suất thấp được coi là mạch công suất thấp.
Chú thích
1) Các phép đo chỉ được thực hiện từ một cực của nguồn cung cấp tốt nhất là cực nào có số điểm công suất nhỏ là ít nhất.
2) Khi xác định các điểm công suất nhỏ, nên bắt đầu từ các điểm gần nguồn cung cấp.
3) Công suất tiêu thụ trên điện trở biến thiên được đo bằng oát mét.
19.11.2. Các điều kiện sự cố sau được xem xét và, nếu cần, mỗi lần áp dụng một điều kiện. Các sự cố hậu quả cần được xét đến.
a) Ngắn mạch chiều dài đường rò và khe hở giữa các phần
mang
điện có điện thế
khác nhau, nếu các khoảng cách này nhỏ hơn các giá trị qui định ở 29.1, trừ
khi phần liên quan được bọc
kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ngắn mạch các tụ điện, trừ khi chúng phù hợp
với IEC 384-14 hoặc 14.2 của IEC 65.
d) Ngắn mạch bất kỳ hai đầu nối nào của
một linh kiện điện tử, không kể vi mạch. Điều kiện sự cố này không áp dụng giữa hai mạch của
bộ cặp quang điện tử.
e) Hỏng hóc triac ở chế độ đi ốt.
f) Hỏng hóc của vi mạch. Trong trường hợp này, cần đánh giá tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra đối với thiết bị để đảm bảo rằng sự an toàn không phụ
thuộc vào tình trạng của linh kiện.
Tất cả các tín hiệu đầu ra có thể
có, đều được xem xét trong điều kiện sự cố bên
trong vi mạch. Nếu có thể chỉ ra rằng một tín hiệu đầu ra
cụ thể khó có thể xuất hiện thì khi đó không cần xem xét sự cố liên quan.
Chú thích
1) Các linh kiện như thyristo và triac được xem xét ở các điều kiện sự cố b) và d).
2) Các bộ vi xử lý được thử nghiệm như đối với các vi mạch.
Thêm vào đó, mỗi một mạch công suất nhỏ đều được ngắn mạch bằng cách nối điểm
công suất thấp tới cực của nguồn cung
cấp mà từ đó đã thực hiện phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi mô phỏng bất kỳ điều kiện sự cố nào, thời gian thử nghiệm là:
- như qui định trong 11.7, nhưng chỉ trong một chu kỳ hoạt động và chỉ khi
người sử dụng không thể nhận ra được là có sự cố, ví dụ, sự thay đổi nhiệt độ;
- như qui định trong 19.7, nếu người Sử dụng có thể nhận ra được là có sự
cố, ví dụ, khi động cơ điện của
thiết bị nhà bếp ngừng hoạt động;
- cho đến khi điều kiện ổn định được xác lập, đối với mạch được nối liên
tục với lưới điện, ví dụ, mạch chờ.
Trong mỗi trường hợp, thử nghiệm được kết thúc nếu ngắt khỏi nguồn cung cấp bên trong thiết bị.
Nếu thiết bị có mạch điện tử hoạt động để đảm bảo phù
hợp với điều 19, thử nghiệm liên quan được lập lại với một sự cố duy nhất được mô phỏng, như chỉ ra trong a) đến f) ở trên.
Điều kiện sự cố f) được áp dụng với các linh kiện
được bọc kín và các linh kiện tương tự nếu không thể đánh giá mạch bằng phương
pháp khác.
Các điện trở có hệ số nhiệt dương (PTC), điện trở có hệ số nhiệt âm (NTC) và điện trở phụ thuộc vào điện áp (VDR) không được ngắn mạch nếu chúng được sử dụng trong phạm vi tính năng mà nhà chế tạo đưa ra.
19.12. Đối với bất kỳ điều kiện sự cố nào được qui định trong
19.11.2, nếu sự an toàn của thiết bị phụ thuộc vào tác động của ống dây chảy cỡ nhỏ phù hợp với IEC 127 thì thử nghiệm được lặp lại,
nhưng dây chảy cỡ nhỏ được thay bằng một ampemét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dòng điện đo được ít nhất 2,75 lần dòng điện danh định của ống dây chảy, mạch được coi là được bảo vệ đủ.
Nếu dòng điện đo được vượt quá 2,1 lần dòng điện danh định của ống dây chảy nhưng không vượt quá 2,75 lần dòng điện danh định thì ống dây chảy được ngắn mạch và thử nghiệm được
tiến hành:
- đối với ống dây chảy tác động nhanh, với khoảng
thời gian thích hợp hoặc 30 min, lấy giá trị nhỏ hơn;
- đối với ống dây chảy tác động chậm, với khoảng thời gian
thích hợp hoặc 2 min, lấy giá trị nhỏ hơn.
Chú thích
1) Trong trường hợp có nghi ngờ, điện trở lớn nhất của dây chảy phải được tính
đến khi xác
định dòng điện.
2) Việc xác minh liệu ống dây chảy có tác dụng như một thiết bị bảo vệ hay không dựa trên đặc tính dây chảy được qui định trong IEC 127. Đặc tính này cũng cho
những thông tin cần thiết để tính điện trở lớn nhất của ống dây chảy.
3) Các cầu chảy khác được coi như bộ phận
yếu phù hợp với 19.1.
19.13. Trong quá trình thử nghiệm, thiết bị không được phát ra ngọn
lửa, kim loại nóng chảy, các chất khí độc hoặc khí bắt lửa với lượng nguy hiểm và độ tăng
nhiệt độ phải không được vượt quá các giá trị cho trong bảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Độ tăng nhiệt cực
đại ở chế độ không bình thường
Bộ phận
Độ tăng nhiệt độ
°C
Tường, trấn và sàn của góc thử nghiệm 1)
Cách điện của dây dẫn nguồn 1)
Cách điện phụ và cách điện tăng cường không phải là
vật liệu nhiệt dẻo 3)
150
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích bảng 7
1) Đối với thiết bị truyền động bằng động cơ điện,
không qui định các độ tăng nhiệt độ này.
2) Giá trị này đang được xem xét.
3) Không qui định giới hạn đặc trưng cho cách điện phụ và cách điện tăng cường bằng vật liệu nhiệt dẻo. Tuy
nhiên, độ tăng nhiệt độ phải được xác
định sao cho thử nghiệm 30.1 có thể thực
hiện được.
Sau các thử nghiệm này, cách điện không phải là của thiết bị cấp III, khi nguội đến
xấp xỉ nhiệt độ trong phòng, phải
chịu được thử nghiệm độ bền điện trong 16.3, tuy nhiên
điện áp thử nghiệm là:
- 1 000 V đối với cách điện chính;
- 2 750 V đối với cách điện phụ;
- 3 750 V đối với cách điện tăng cường.
Đối với
thiết bị được ngâm trong hoặc đổ đầy
dung dịch dẫn điện trong sử dụng bình thường, thiết bị được ngâm trong hoặc đổ
đầy nước trong 24 h trước khi thử độ bền điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20. Sự ổn định và sự nguy hiểm cơ
học
20.1. Thiết bị không phải là loại lắp cố định và cầm tay, dự kiến dùng trên bề mặt như là sàn nhà hoặc mặt bàn phải có đủ độ ổn định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau, thiết bị có
ổ cắm điện đầu vào trên thiết bị thì được
lắp với bộ nối phù hợp và dây dẫn mềm.
Thiết bị được đặt ở bất kỳ vị trí sử dụng bình thường nào trên một mặt nghiêng một góc 10°
so với mặt phẳng nằm ngang, dây cấp nguồn đặt lên trên mặt nghiêng đó ở vị trí bất lợi nhất. Tuy nhiên, đối với thiết bị khi đặt trên mặt phẳng nằm ngang nếu bị nghiêng đi
một góc 10° mà có một phần của nó bình thường không tiếp xúc với bề mặt giá đỡ lại chạm vào mặt phẳng
nằm ngang, thì thiết bị đó được đặt trên giá đỡ nằm ngang và nghiêng đi theo hướng bất lợi nhất một góc 10°.
Chú thích
1) Thiết bị không được nối với nguồn cung cấp.
2) Thử nghiệm trên mặt phẳng nằm ngang có
thể cần thiết cho các thiết bị có
bánh xe, con lăn hoặc chân.
Thiết bị có cửa được thử nghiệm với cửa mở hoặc đóng, lấy theo trường hợp bất
lợi nhất.
Thiết bị được thiết kế để người sử dụng đổ đầy chất lỏng trong sử dụng bình thường, thì được
thử nghiệm khi không có nước hoặc đổ lượng nước bất lợi nhất trong phạm vi dung
tích mà nhà sản xuất đã chỉ ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được lặp lại trên thiết bị có bộ phận đốt
nóng với góc nghiêng tăng đến 15°. Nếu thiết bị bị
lật trong một hoặc nhiều vị trí thì nó phải chịu
thử nghiệm điều 11 ở mỗi vị trí bị lật đó.
Trong quá trình thử nghiệm, độ tăng nhiệt độ phải không được vượt quá
giá trị chỉ ra trong bảng 7.
Chú thích 3 - Các con lăn hoặc bánh xe được chèn hãm
để thiết bị khỏi lăn.
20.2. Những bộ phận dịch chuyển của
thiết bị trong phạm vi thích hợp với
việc sử dụng và làm việc của thiết bị, phải được bố trí hoặc che chắn để đủ bảo
vệ không gây thương tích cho con người trong sử dụng bình thường.
Vỏ bảo
vệ, cái chắn và các bộ phận tương tự phải là những bộ phận không thể tháo rời
và phải có đủ độ bền cơ học.
Việc đóng trở lại bất ngờ của thiết bị cắt theo
nguyên lý nhiệt tự thiết lập lại
và thiết bị bảo vệ quá dòng phải không được gây ra nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng các thử
nghiệm ở điều 21 và bằng cách đặt một lực không vượt quá 5 N bằng que thử tương tự như
chỉ ra trong hình 1 nhưng có tấm chặn hình tròn đường kính 50
mm thay vì tấm không tròn.
Đối với thiết bị có các bộ phận di động như là bộ
phận dùng để thay đổi độ căng của dây đai, thử nghiệm với que thử trên hình 1 được thực hiện với các bộ phận này được điều
chỉnh tới vị trị bất lợi nhất trong phạm vi điều chỉnh của chúng, nếu cần
thiết, tháo dây đai ra.
Bằng que thử này không thể chạm tới được những phần dịch chuyển nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đối với một số thiết bị, bảo vệ trọn bộ là không thể thực hiện được, ví dụ máy
khâu, máy trộn thức ăn và dao điện.
2) Các ví dụ về thiết bị trong đó có thiết bị cắt theo
nguyên lý nhiệt tự thiết lập lại và có bộ bảo vệ quá dòng điện có thể gây nguy hiểm là máy trộn thức ăn và máy ép vắt quần áo.
21. Độ bền cơ học
Thiết bị phải có đủ độ bền cơ học và phải được kết
cấu để chịu được những thao tác nặng tay có thể
xảy ra trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách dùng thiết bị thử
nghiệm va đập bằng lò xo được mô tả trong
IEC 817, đập nhiều lần vào thiết bị.
Thiết bị được chèn đỡ chặt và tác động va đập ba lần vào tất cả những điểm có thể là
yếu của vỏ với năng lượng va đập là
0,5 J ± 0,04 J.
Nếu cần, cũng
tác dụng những va đập vào tay cầm, cần gạt, núm và những bộ phận tương tự và vào các đèn hiệu và nắp
che của chúng nhưng chỉ khi đèn hoặc nắp che nhô ra khỏi vỏ quá 10 mm hoặc nếu bề mặt của chúng rộng hơn 4 cm2. Các đèn bên trong
thiết bị và các nắp che của chúng chỉ được thử nghiệm nếu chúng có khả năng bị hư hại trong điều
kiện sử dụng bình thường.
Sau thử nghiệm này, thiết bị phải không bị hư hại
theo nghĩa của tiêu chuẩn này; đặc biệt không được ảnh hưởng đến yêu cầu phù hợp với 8.1; 15.1 và 19.1.
Trong trường hợp có nghi ngờ, cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường phải chịu
thử nghiệm độ bền điện của 16.3.
Nếu có
nghi ngờ như không biết có khuyết tật xuất hiện trong thiết bị do tác dụng của lần va đập trước không, khuyết
tật này được bỏ qua và nhóm ba lần va đập được cho tác dụng ở cùng một chỗ trên mẫu mới, khi đó mẫu mới phải
chịu được thử nghiệm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Khi đặt đầu côn nhả tới tấm chắn của bộ phận đốt nóng đỏ nhìn thấy được, cần thận trọng để đầu côn chọc qua tấm chắn không được đâm vào bộ phận đốt nóng.
2) Những hư hỏng lớp sơn phủ, những vết lõm nhỏ không làm giảm chiều dài đường rò và khe hở xuống thấp
hơn giá trị qui định trong 29.1 và những chỗ sứt nhỏ không có ảnh hưởng bất lợi đến
bảo vệ chống điện
giật hoặc độ ẩm thì được bỏ qua.
3) Những vết nứt không nhìn thấy được bằng mắt thường và vết nứt bề mặt nứt bề mặt trên vật đúc cốt sợi và những vật liệu tương tự thì được bỏ qua.
4) Nếu phía sau nắp trang trí còn có nắp đỡ bên trong, thì khe nứt nắp trang trí được
bỏ qua, nếu nắp bên trong chịu được thử nghiệm sau khi tháo rời nắp trang trí.
5). Để đảm bảo thiết bị được chèn đỡ chặt, có thể cần thiết phải đặt nó tựa vào bức tường chắc bằng gạch, bê tông hoặc vật liệu tương tự, bọc bằng tấm nhựa polyamid được cố định với tường, chú ý không được có khe hở không khí đáng kể giữa tấm đó và tường. Tấm nhựa polyamid có độ cứng Rockwell HR
100, chiều dày ít nhất 8 mm và diện tích bề mặt sao cho không phần nào của thiết bị phải chịu được ứng suất cơ học quá lớn do diện tích
đỡ không đủ.
22. Kết cấu
22.1. Nếu thiết bị được ghi nhãn với số thứ nhất của hệ thống IP,
các yêu cầu tương ứng của IEC 529 phải
được thỏa mãn.
Kiểm tra
sự phù hợp bằng những thử nghiệm tương ứng.
22.2. Đối với các thiết bị tĩnh tại phải có phương tiện đảm bảo ngắt khỏi nguồn điện trên tất cả các cực. Phương tiện này
phải thuộc những loại sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chuyển mạch phù hợp với 24.3;
- qui định trong tờ huớng dẫn là phải lắp thiết bị cắt điện ở phần dây cố định;
- bộ nối thiết bị.
Nếu thiết bị cấp I một pha với bộ phận đốt nóng dùng
để nối lâu dài với dây cố định, có công tắc một cực hoặc thiết bị bảo vệ một cực dùng để ngắt bộ phận đốt nóng ra khỏi nguồn
cung cấp, thì công tắc và thiết bị bảo vệ này phải được lắp trên dây pha.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.3. Thiết bị có phích cắm để cắm vào ổ cắm phải không được tác động quá mức lên các ổ cắm này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cắm phích cắm của thiết
bị vào trong ổ cắm không có tiếp điểm nối đất
như sử dụng bình thường, ổ cắm có trục quay nằm ngang ở cách 8 mm sau mặt tiếp giáp của ổ cắm và nằm
trong mặt phẳng chứa ống tiếp điểm.
Mômen xoắn cần đặt để giữ mặt tiếp giáp của ổ
cắm trong mặt thẳng đứng phải không được vượt quá 0,25 Nm.
Chú thích - Mômen xoắn cần đặt vào ổ cắm khi không có thiết bị không bao gồm trong giá trị này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.5. Thiết bị được thiết kế để nối tới nguồn cung cấp bằng phích
cắm phải có kết cấu sao cho trong sử
dụng bình thường không có rủi ro điện giật
do các tụ điện nạp điện khi chạm vào các chân cắm của phích cắm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau, thử nghiệm được
thực hiện 10 lần.
Thiết bị được cấp ở điện áp danh định, sau đó
chuyển tất cả các công tắc sang vị trí cắt và ngắt thiết bị khỏi nguồn cung cấp. Sau khi ngắt một giây, điện
áp giữa các chân cắm của phích cắm
được đo bằng dụng cụ không gây ảnh hưởng đáng kể đến giá trị được đo.
Điện áp phải không được vượt quá 34 V.
Chú thích - Tụ điện có điện dung danh định nhỏ hơn
hoặc bằng 0,1 mF không được coi là có
thể gây rủi ro điện giật.
22.6. Thiết bị phải có kết cấu sao cho cách điện của chúng không
bị ảnh hưởng do nước có thể ngưng tụ trên bề mặt lạnh hoặc do chất lỏng có thể
rò rỉ từ bình, nồi, ống, chỗ nối và các bộ phận tuơng tự của thiết bị. Ngoài
ra, cách điện của thiết bị cấp II và kết cấu cấp II phải không bị ảnh hưởng nếu có ống bị vỡ hoặc gioăng bị rò.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét trong trường hợp có nghi ngờ kiểm tra bằng thử
nghiệm sau:
Dùng bơm tiêm rỏ dung dịch nước màu vào những bộ phận bên trong thiết bị nơi rò rỉ chất lỏng có thể xảy ra và ảnh
hưởng đến cách điện. Thiết bị đang hoạt động hoặc ngừng hoạt động, chọn điều kiện bất lợi
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.7. Thiết bị chứa chất lỏng hoặc khí trong sử dụng bình thường
hoặc có dụng cụ
sinh ra hơi nước phải đủ an toàn để chống lại
rủi ro áp suất quá mức.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và, nếu cần thiết, kiểm tra bằng thử nghiệm
thích hợp.
22.8. Đối với thiết bị có ngăn có thể tiếp cận mà không cần sự giúp đỡ của dụng cụ và có thể cần làm sạch trong sử dụng bình thường,
đường nối điện phải được bố trí sao cho không bị kéo giật trong
quá trình lau sạch.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm
bằng tay.
22.9. Thiết bị phải có kết cấu sao cho các bộ phận như cách điện,
dây dẫn bên trong, cuộn dây, cổ góp và vành trượt không bị dính dầu, mỡ hoác các chất tương tự.
Tuy nhiên, nếu như kết cấu khiến cách điện bị dính
các chất như dầu hoặc mỡ thì các chất đó phải có đủ đặc tính cách điện để không ảnh hưởng
đến yêu cầu phù hợp với tiêu chuẩn này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng thử
nghiệm của tiêu chuẩn này.
22.10. Các núm phục hồi của bộ khống chế không tự phục hồi phải được bố trí hoặc bảo vệ sao cho không xảy
ra việc khôi phục chúng một cách ngẫu nhiên nếu điều này có thể gây ra nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.11. Các bộ phận không tháo rời, có mục đích tạo ra mức độ bảo vệ cần thiết chống điện giật, độ ẩm hoặc tiếp xúc với những phần chuyển động, thì phải được cố định chắc chắn và phải chịu được ứng suất cơ học
xuất hiện trong sử dụng bình thường.
Chốt khóa sập dùng để cố định các bộ phận nói trên
phải có vị trí khóa rõ ràng. Đặc tính cố định của chốt khóa sập dùng trong các bộ
phận có thể sẽ phải tháo ra khi lắp đặt
hoặc bảo dưỡng phải bền.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Các bộ phận sẽ phải tháo ra khi lắp đặt hoặc bảo
dưỡng được tháo ra và lắp vào 10 lần trước khi tiến hành thử nghiệm.
Chú thích - Việc bảo dưỡng bao gồm cả thay thế dây nguồn.
Thiết bị ở nhiệt độ trong phòng. Tuy nhiên, trong trường hợp yêu cầu phù hợp có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ thì thử nghiệm cũng được thực hiện ngay sau khi thiết bị được
vận hành trong điều
kiện qui định ở điều 11.
Thử nghiệm áp dụng cho tất cả các bộ phận tháo rời
cho dù chúng có được cố định hay không bằng vít, đinh tán hay các chi tiết
tương tự.
Lực được đặt không đột ngột trong 10 s theo phương bất lợi
nhất vào những vùng của nắp hoặc bộ phận yếu. Các lực như sau:
- Lực đẩy 50 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nếu hình dạng của các bộ phận này khiến cho đầu que thử không dễ dàng trượt khỏi 50N
b) nếu phần nhô ra của bộ phận được bám vào nhỏ hơn 10 mm theo hướng tháo
ra 30N
Lực đẩy
được đặt qua que thử cứng có kích thước tương tự với que
thử chỉ ra trong hình 1.
Lực kéo được đặt bằng phương tiện phù hợp như đầu mút sao cho kết quả thử nghiệm
không bị ảnh hưởng.
Trong khi tác dụng lực thử kéo a) hoặc b), đầu que thử chỉ ra trong hình 10 được ấn vào bất kỳ
lỗ hoặc chỗ ghép nào với lực 10 N. Sau đó rê que thử này sang một bên với lực 10 N,
không được xoắn hoặc dùng như cần gạt.
Nếu hình dạng của các bộ phận này khiến
cho ít có khả năng đặt lực kéo theo hướng trục thì không đặt lực kéo nhưng đầu que thử chỉ ra ở hình 10 được ấn vào lỗ hoặc chỗ ghép bất kỳ nào với lực
10 N và sau đó dùng vòng kéo với lực 30 N trong 10 s theo hướng tháo ra.
- Nếu nắp hoặc bộ phận có thể phải chịu lực xoắn thì đồng thời với lực kéo hoặc lực đẩy tác dụng mômen như sau:
- đối với kích thước nhỏ hơn và bằng 50 mm 2 Nm;
- đối với kích thước lớn lớn hơn 50 mm 4 Nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chỗ
nhô ra của bộ phận được nắm nhỏ hơn 10
mm thì mômen ở trên được giảm đến 50% giá
trị.
Các bộ phận không được rời ra và vẫn phải ở trong vị trí khóa.
22.12. Tay cầm, núm, tay hãm, cần gạt và các bộ phận tương tự phải được
cố định một cách tin cậy sao cho chúng không bị lỏng ra trong sử dụng bình thường nếu sự nới lỏng có thể gây ra nguy hiểm.
Nếu tay cầm, núm và các bộ phận tương tự được dùng để chỉ vị trí của chuyển mạch hoặc thành phấn tương tự thì chúng phải không thể cố định
ở vị trí sai, nếu điều này có thể gây ra nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, thử nghiệm
bằng tay và bằng cách cố gắng tháo
tay cầm, núm, tay nắm hoặc cần gạt bằng cách đặt trong 1 min lực hướng trục như sau:
- nếu hình dạng của các bộ phận này
khiến cho ít có khả năng đặt lực kéo theo hướng
trục trong sử dụng bình thường thì lực đặt là 15 N;
- nếu hình dạng khiến cho có thể đặt được lực kéo theo hướng trục thì lực đặt là 30 N.
Chú thích - Hợp chất chèn và các vật liệu tương tự,
khác với nhựa tự cứng, không được coi là đủ để ngăn ngừa sự nới lỏng.
22.13. Tay cầm phải có kết cấu sao cho
khi nắm vào như trong sử dụng bình
thường, khó có thể có sự tiếp xúc giữa tay của người thao tác và những bộ phận có độ tăng nhiệt độ vượt quá giá
trị qui định cho tay cầm, những bộ phận này chỉ được giữ trong thời gian ngắn trong sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.14. Thiết bị phải không được có gờ cạnh sần sùi
hoặc sắc nhọn, trừ khi cần thiết cho chức năng của thiết bị hoặc phụ tùng, có thể gây
nguy hiểm cho người sử dụng trong sử dụng bình thường hoặc trong quá trình người sử dụng tiến hành bảo
dưỡng.
Vít tự cắt ren hoặc chi tiết kẹp chặt khác phải không có đầu nhọn nhô ra khiến người sử dụng trong sử dụng bình thường hoặc tiến hành bảo dưỡng có thể chạm tới.
Kiểm tra sự
phù hợp bằng cách xem xét.
22.15. Móc quấn dây và những chi tiết tương
tự để quấn dây mềm phải nhẵn và đủ lượn tròn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.16. Quấn dây tự động phải có kết cấu sao cho chúng không gây ra:
- xước mòn quá mức hoặc hỏng vỏ bọc dây dẫn mềm:
- đứt ruột dẫn bện nhiều sợi;
- mòn quá mức các tiếp điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kéo ra ngoài hai phần ba tổng chiều dài dây dẫn. Sau đó kéo
thêm 75 cm và và để lô tự cuốn lại 6 000 lần
với tốc độ khoảng băng 30 lần/min
hoặc với tốc độ lớn nhất cho phép của kết cấu quấn dây nếu tốc độ này nhỏ hơn.
Dây dẫn được kéo theo hướng sao cho mài mòn vỏ bọc là nhiều nhất, có chú ý tới vị trí bình
thường khi sử dụng của thiết bị. Ở chỗ dây dẫn ra khỏi thiết bị, góc giữa trục của dây dẫn trong quá trình thử
nghiệm và trục của dây dẫn khi nó được kéo ra mà không có cản trở đáng kể phải
bằng khoảng 60°.
Chú thích
1) Nếu dây dẫn
không tự cuốn lại ở góc 60°, góc này được điều chỉnh đến góc lớn nhất cho phép dây tự cuốn lại
2) Có thể phải ngừng thử nghiệm để cho dây dẫn nguội trở lai.
Nếu tổng chiều dài có thể rút ra của dây dẫn nhỏ hơn 225 cm
thì đoạn dây dẫn kéo ra ban đầu phải sao cho còn lại 75 cm trong lô,
sau đó thử nghiệm đoạn dây này như được qui định.
Sau thử nghiệm này, dây dẫn và cuộn dây dẫn được xem
xét kỹ, trong trường hợp có nghi ngờ
thì dây dẫn phải chịu thử nghiệm
độ bền điện ở 16.3. Điện áp thử nghiệm 1 000 V được đặt giữa ruột dẫn nối với nhau và lá kim loại bọc xung quanh dây dẫn.
22.17. Những miếng đệm dùng để ngăn không cho thiết bị làm nóng tường quá mức, phải được cố định sao cho không thể tháo chúng ra từ phía
bên ngoài thiết bị bằng tay, bằng tuốc nơ vít hoặc chìa vặn đai ốc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm
bằng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thẩm tra sau thử nghiệm
19. Các bộ phân liên quan không
được có dấu hiệu bị ăn mòn.
Chú thích
1) Cần chú ý tới tính tương thích của các vật liệu của các đầu nối và thiết
bị đầu nối và
ảnh hưởng của nhiệt.
2) Thép không gỉ và các hợp kim chống ăn mòn tương
tự và mạ
được coi là thỏa mãn yêu cầu này.
22.19. Không được dựa vào dây đai kéo để tạo ra mức cách điện yêu
cầu.
Yêu cầu này không áp dụng nếu thiết bị có dây đai được thiết kế để không thể thay thế bằng
loại không phù hợp. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.20. Sự tiếp xúc trực tiếp giữa các phần mang điện và chất cách nhiệt phải được ngăn ngừa một cách hiệu quả, trừ khi các vật liệu này không ăn mòn, không hút ẩm và không cháy.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng thử nghiệm điều 15 và 16 và nếu cần, bằng các thử nghiệm hóa học hoặc thử nghiệm khả năng cháy.
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Bông xỉ không thấm nước là ví dụ về cách nhiệt ăn mòn.
22.21. Gỗ, vải bông, lụa, giấy thông
thường và vật liệu sợi hoặc vật liệu hút ẩm tương tự không được dùng làm cách
điện, trừ khi đã ngâm tẩm.
Chú thích - Vật liệu cách điện được coi là được ngâm tẩm nếu như khoảng trống giữa các sợi của vật liệu về căn bản được điền đầy chất cách điện phù hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.22. Không được sử dụng amiăng trong kết cấu của thiết bị, trừ khi khả năng bay bụi của amiăng ngâm tẩm hoặc của sợi amiăng vào không
khí xung quanh được ngăn ngừa thích đáng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích - Mục đích của yêu cầu này là tránh rủi ro hít phải sợi hoặc bụi amiăng.
22.23. Dầu chứa chất polyclorin biphenyl (PCB) không được sử dụng trong thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, sau khi cắt dây điện trở ở chỗ
bất lợi nhất.
Chú thích
1) Không đặt lực vào dây điện trở sau khi nó đã bị cắt.
2) Thử nghiệm này được thực hiện
sau thử nghiệm của điều 29.
22.25. Thiết bị không phải là thiết bị cấp III phải có kết cấu sao
cho dây điện trở khi võng xuống không tiếp
xúc với phần kim loại chạm tới được.
Kiểm Ira sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích
- Yêu cầu này có thể được đáp ứng bằng cách bổ sung cách điện
phụ hoặc khung đỡ nhằm ngăn ngừa dây
điện trở khỏi bị võng xuống một cách hiệu quả.
22.26. Thiết bị cấp II có một số bộ phận kết cấu cấp III phải có kết cấu sao cho cách điện giữa
các bộ phận làm việc ở điện áp cực thấp an toàn và
những bộ phận mang điện khác
đáp ứng các yêu cầu đối với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm qui định cho cách điện kép hoặc
cách điện tăng cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
các thử nghiệm qui định cho cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
22.28. Đối với thiết bị cấp II trong sử dụng bình thường được nối với đường ống dẫn khí hoặc đường ống dẫn nước thì những bộ phận kim loại được
nối điện đến ống dẫn khí hoặc tiếp xúc với nước phải được cách ly với những phần mang điện bằng cách điện kép
hoặc cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.29. Thiết bị cấp II dùng để nối lâu dài với dây cố định phải có
kết cấu sao cho mức độ yêu cầu về bảo vệ chống điện giật được duy trì sau khi
lắp đặt thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích - Bảo vệ chống điện giặt có thể bị
ảnh hưởng. ví dụ, do lắp đặt ống kim loại hoặc cáp có vỏ vọc kim loại.
22.30 Các bộ phận của kết cấu cấp II có tác dụng như cách điện phụ
hoặc cách điện tăng
cường và có thể
bỏ sót khi lắp trở lại sau khi bảo dưỡng phải:
- được cố định sao cho chúng không thể tháo ra mà không bị hư hại nghiêm trọng, hoặc
- được kết cấu sao cho
chúng không thể lắp lại ở vị trí không đúng và sao cho nếu bỏ sót chúng thì thiết bị không vận hành được hoặc
hiển nhiên là chưa hoàn chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Việc bảo dưỡng bao gồm cả việc thay thế một số thành phần như dây nguồn và công tắc.
22.31. Chiều dài đường rò và khe hở qua
cách điện phụ và cách điện tăng
cường phải không được giảm xuống nhỏ hơn giá trị qui định trong
29.1 do mòn gây ra. Nếu bất kỳ dây kim loại, vít bắt, đai ốc, vòng đệm, lò so
hoặc bộ phận tương tự bị nới lỏng hoặc
rơi ra khỏi vị trí thì chiều dài đường rò và khe hở qua cách điện phụ hoặc cách điện
tăng cường không được giảm thấp hơn 50% giá trị qui định trong 29.1.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng phép đo và thử nghiệm bằng tay.
Chú thích - Đối với yêu cầu này:
- chỉ xét đến vị trí sử dụng bình thường của thiết bị;
- không tính đến trường
hợp hai mối lắp
ghép độc lập bị nới lỏng cùng một lúc;
- các bộ phận được cố định bằng vít hoặc đai ốc có vòng đệm hãm được coi như không có khả năng bị lỏng, với điều kiện là các vít hoặc đai ốc này không yêu cầu phải tháo ra khi thay thế dây nguồn hoặc khi bảo dưỡng và sửa
chữa khác:
- dây dẫn được nối bằng cách hàn thiếc không
được coi là đủ cố định, trừ khi chúng được giữ ở đúng vị trí, đặt
ở chỗ gần đầu nối, độc lập với mối hàn;
- dây dẫn nối với đầu nối không được coi là đủ chắc chắn, trừ khi được cố định bổ sung ở gần đầu nối sao cho trong trường hợp ruột dẫn mềm nhiều sợi cố định này được kẹp cả cách
điện và ruột dẫn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.32. Cách điện phụ và cách điện tăng cường phải được thiết kế hoặc bảo vệ sao cho sự bám bụi hoặc chất bẩn do bong, mòn
các bộ phận bên trong thiết bị không làm giảm chiều dài đường
rò và khe hở
thấp hơn giá trị qui định trong 20.1.
Vật liệu gốm không được thiêu kết chặt, các vật liệu tương tự hoặc hạt cườm không được sử dụng như cách điện phụ hoặc cách điện tăng
cường.
Các bộ phận bằng cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp dùng làm cách điện phụ phải
có khả năng chống lão hóa hoặc được bố trí và có kích thước sao cho chiều dài đường rò không được giảm xuống
nhỏ hơn giá trị qui định trong 29.1, thậm chí nếu có vết nứt xuất hiện.
Chú thích 1 - Vật liệu cách điện bọc dây điện trở được coi là cách điện chính, không phải là cách điện tăng
cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng phép đo
và đối với cao su, kiểm tra bằng thử nghiệm sau.
Các bộ phận bằng cao su được lão hóa trong khí ôxy
dưới áp lực. Mẫu được treo tự do trong bình ôxy,
dung lượng hữu ích của bình ít nhất là
bằng mười lần thể tích của mẫu thử. Bính được
nạp ôxy thương
phẩm, không dưới 97% ôxy nguyên chất; với áp lực 2,1 MPa ± 0,07 MPa.
Mẫu thử được giữ trong bình ở nhiệt độ 70°C ± 1°C trong 96 h.
Ngay sau đó chúng được tháo khỏi bình và để tại nhiệt độ trong phòng,
tránh tia nắng mặt trời trực tiếp trong ít nhất là 16
h.
Sau thử nghiệm này, mẫu được kiểm tra và phải không
có vết nứt nhìn thấy được bằng mắt thường.
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Sử dụng bình oxy có ít nhiều nguy hiểm trừ khi sử dụng cẩn thận. Cần đề phòng tránh
rủi ro bị nổ do ôxy hóa đột
ngột.
Chú thích - Trong trường hợp có nghi ngờ tiến hành thử nghiệm sau
để xác định xem vật liệu gốm có được thiêu kết chặt không.
Miếng vật liệu gốm được đập ra thành nhiều mảnh nhỏ, sau đó ngâm trong dung
dịch chứa 1 g fuchsin ứng với 100 g cồn mêthyl hóa. Dung dịch được giữ ở áp suất không dưới 15 MPa (150 bar) trong thời gian sao cho tích của thời gian
thử nghiệm tính bằng giờ với áp suất
tính bằng MPa không nhỏ hơn 180.
Lấy các mảnh ra khỏi dung dịch, rửa sạch, sấy khô và
đập ra thành mảnh nhỏ hơn.
Xem xét bề mặt mới đập vỡ. Không được có
bất cứ vết chất mầu nào.
22.33. Chất lỏng dẫn điện chạm tới được hoặc có lúc có thể chạm tới
được trong sử dụng bình thường phải không được tiếp xúc trực tiếp với phần mang điện.
Đối với
kết cấu cấp II, chất lỏng dẫn điện chạm tới được hoặc có lúc có thể chạm tới được phải không được tiếp
xúc trực tiếp với cách điện chính hoặc cách điện tăng cường.
Đối với kết cấu cấp II, chất lỏng dẫn điện tiếp xúc với những phần có điện phải không được tiếp
xúc trực tiếp với cách điện tăng cường.
Chú thích - Chất lỏng tiếp xúc với những phần kim loại không được nối đất thì được coi là chạm tới được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.34. Trục của núm, tay cầm, cần gạt dùng để thao tác và
các bộ phận tương tự phải không
được mang điện trừ khi trục đó không có khả năng chạm tới được khi bộ phận đó được
tháo ra.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng cách dùng que thử như qui định trong 8.1
sau khi tháo rời bộ phận đó, thậm chí khi
phải cần đến dụng cụ.
22.35. Đối với các kết cấu khác với kết cấu cấp III, tay cầm, cần gạt và các núm được nắm giữ hoặc tác động trong sử dụng bình thường phải không được mang
điện trong trường hợp hỏng cách điện. Nếu tay cầm, cần gạt hoặc núm là bằng kim loại, và nếu trục hoặc
bộ phận cố định chúng có khả năng mang
điện trong trường hợp hỏng cách điện thì chúng phải được
bọc thích hợp
bằng vật liệu cách điện hoặc các bộ phận chạm tới được của chúng phải được cách
ly với trục hoặc bộ phận cố định chúng bằng cách điện phụ.
Chú thích - Vật liệu cách điện được coi là thích hợp nếu nó phù hợp với
thử nghiệm 6.3, bảng 5. điểm 4.
Đối với thiết bị đặt tĩnh tại, yêu cầu này không áp
dụng đối với tay cầm, cần gạt và núm không phải là của các
linh kiện điện với điều kiện hoặc là chúng được nối một cách tin cậy với đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất
hoặc là được cách ly với những phần mang điện bằng kim loại nối đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và nếu cần, bằng thử nghiệm thích hợp.
22.36. Đối với các thiết bị không phải là thiết bị cấp III, những tay cầm được giữ liên tục trong tay khi sử
dụng bình thường phải có kết cấu sao cho khi nắm vào như trong sử dụng bình thường, tay của người thao tác khó có
thể chạm tới các bộ phận kim loại, trừ khi chúng được cách ly với các phần mang
điện bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cứờng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.37. Đối với thiết bị cấp II, tụ điện phải không được nối tới những phần kim loại chạm tới được, và vỏ bọc của chúng, nếu bằng kim loại, thì
phải được cách ly với phần kim loại chạm tới được bằng cách điện phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng các thử
nghiệm thích hợp.
22.38. Không được nối tụ điện giữa các tiếp điểm của thiết bị ngắt theo nguyên lý nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.39. Đui đèn chỉ được dùng cho việc nối điện bóng đèn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.40. Những thiết bị truyền động bằng động cơ điện và những thiết bị hỗn hợp được thiết kế để dịch
chuyển trong khi vận hành phải có công tắc điéu khiển động cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.41. Công tắc thủy ngân phải được lắp
sao cho bầu thủy ngân không được rơi
ra khỏi vị trí hoặc bị phương tiện kẹp làm nứt vỡ và chúng phải được bố trí sao cho nếu không may bầu thủy
ngân bị vỡ, thủy ngân lỏng hoặc hơi thủy ngân không thể vương vãi hoặc bay ra
làm ô nhiễm xung quanh.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng phép
đo.
Chú thích - Các điện trở phù hợp với 14.1 và tụ điện phù hợp với 14.2 của IEC
65 được coi là những linh kiện thích hợp.
22.43. Thiết bị có thể điều chỉnh được về những điện áp khác nhau phải có kết
cấu sao cho việc thay đổi ngẫu nhiên vị trí đặt là không thể xảy ra được.
Kiểm tra sự phù hợp với thử nghiệm bằng tay.
23. Dây dẫn bên trong
23.1. Đường đi dây phải nhẵn và không có gờ sắc.
Dây dẫn phải được bảo vệ sao cho chúng không chạm tới
gờ ráp cánh tản nhiệt và các gờ tương tự
có thể gây hỏng cách điện của chúng.
Lỗ qua các phần bằng kim
loại có dây cách điện đi qua phải nhẵn, đủ lượn tròn hoặc có đặt ống lót.
Dây phải được ngăn ngừa có hiệu quả,
không tiếp xúc với các bộ phận chuyển động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.2. Hạt cườm và những vật cách điện bằng gốm tương tự trên dây dẫn mang điện phải được cố định hoặc được đỡ sao cho chúng không thể thay đổi vị trí; chúng không được tì vào gờ sắc hoặc góc sắc. Nếu các hạt cườm nằm bên trong ống mềm
kim loại thì chúng phải được đặt bên trong ống cách điện, trừ khi ống kim loại không thể xê dịch trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm
bằng tay.
23.3. Các bộ phận khác nhau của thiết bị có thể xê dịch tương đối với nhau trong sử
dụng bình thường hoặc trong quá trình bảo dưỡng của người sử dụng thì phải không gây ứng suất quá mức đến các mối nối điện và dây dẫn bên trong, kể
cả những phần trong mạch nối đất
liên tục. Ống mềm kim loại phải không
được gây hư hại phần cách điện của dây dẫn ở bên trong.
Không được sử dụng lò so xoắn hở để bảo vệ ruột dẫn. Nếu lò so xoắn có các vòng quấn sát
nhau được dùng cho mục đích bảo vệ thì phải có lớp lót cách điện thích hợp để bổ sung cho cách điện của dây dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng thử
nghiệm sau.
Nếu sự uốn cong xảy ra trong sử dụng bình thường thì thiết
bị được đặt ở vị trí sử dụng bình thường
và được cấp điện áp danh định khi hoạt động bình thường.
Bộ phận di chuyển được được đưa đi đưa về sao cho dây dẫn được uốn góc lớn
nhất mà kết cấu cho phép. Số lần uốn
của những dây dẫn được uốn trong sử dụng bình thường là 10 000 và tốc độ uốn là 30 lần/min. Đối với ruột dẫn
được uốn trong quá trình người sử dụng bảo dưỡng thì số lần là 100 với cùng tốc độ uốn.
Sau thử nghiệm này, thiết bị phải không có sự hư hỏng nào theo nghĩa của tiêu chuẩn
này và không có hư hỏng ảnh hưởng đến
việc sử dụng sau này. Đặc biệt,
dây dẫn và các mối nối của nó phải chịu được thử nghiệm độ bền điện ở 16.3, tuy nhiên, điện áp thử nghiệm được giảm
xuống còn 1 000 V và chỉ được đặt giữa những phần mang điện và các
phấn kim loại khác.
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Vỏ bọc của dây dẫn mềm phù hợp
với IEC 227 hoặc IEC 245 được coi là một lớp lót cách điện thích
hợp.
23.4. Dây dẫn trần bên trong phải cứng vững và được cố định sao cho trong sử
dụng bình thường, chiều dài đường rò và khe hở không thể giảm xuống nhỏ hơn các giá trị
qui định trong 29.1.
Kiểm tra sự phù hợp trong quá trình thử nghiệm của
29.1.
23.5. Cách điện của dây dẫn bên trong phải chịu được ứng suất điện có khả năng xuất hiện
trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp như sau:
Cách điện phải tương đương về mặt điện với cách điện,
của dây nguồn phù hợp IEC 227 hoặc IEC 245 hoặc phù hợp với thử nghiệm độ bền điện sau:
Điện áp thử nghiệm 2 000 V được đặt trong 15 min giữa
ruột dẫn và lá kim loại bọc xung quanh cách điện. Không được xảy ra đánh thủng cách
điện.
Chú thích
1) Nếu cách điện của dây dẫn không đáp ứng một trong các điều
kiện này thì
dây dẫn được coi như là dây trần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.6. Khi ống bọc ngoài được dùng như
là cách điện phụ của dây dẫn bên trong, nó phải được giữ ở đúng vị trí một cách chắc chắn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
Chú thích - ống bọc ngoài coi như được cố định một
cách chắc chắn nếu như, chỉ có thể tháo bỏ bằng cách phá hoặc cắt hoặc nếu như nó được kẹp ở cả
hai đầu.
23.7. Dây dẫn được đánh dấu bằng màu xanh kết hợp với màu vàng, chỉ được dùng làm dây dẫn
nối đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
23.8. Không được dùng dây nhôm làm dây dẫn bên trong.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích - Cuộn dây của động cơ điện không được coi là dây dẫn bên trong.
23.9. Dây dẫn nhiều sợi không được gắn chặt bằng cách hàn chì - thiếc ở những chỗ chúng phải chịu
lực ép tiếp xúc, trừ khi phương tiện kẹp được kết
cấu sao cho không cỏ rủi ro tiếp xúc kém do chảy nguội mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
1) Yêu cầu này có thể đáp ứng bằng cách dùng đầu nối lò so. Chỉ riêng cố định vít kẹp không được coi là đủ để kẹp chặt.
2) Được phép hàn đầu của dây dẫn nhiều sợi.
24. Các phụ kiện bổ trợ
24.1. Các phụ kiện bổ trợ phải phù hợp với yêu cầu an toàn được qui định trong các tiêu
chuẩn IEC trong
phạm vi áp dụng
hợp lý.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng các thử
nghiệm từ 24.1.1 đến 24.1.5.
Chú thích - Việc phù hợp với các tiêu chuẩn IEC đối
với phụ kiện bổ trợ tương
ứng chưa hẳn đã đảm bảo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
24.1.1. Các tụ điện cố định để triệt nhiễu radio phải phù hợp với
IEC 384-14.
Đui đèn nhỏ tương tự như đui đèn E10 phải phù hợp với
các yêu cầu đối với đui đèn E10; chúng
không buộc phải lắp vừa với đầu đèn E10 phù hợp với tiêu chuẩn 7004-22 hiện
hành của IEC 61-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ nối thiết bị dùng cho các thiết bị IPXO phải
phù hợp với IEC 320. Các bộ nối thiết bị khác phải phù hợp với IEC 309.
Các bộ khống chế tự động phải phù hợp với IEC 328 trừ
khi chúng được thử nghiệm cùng với thiết bị.
24.1.2. Những bộ khống chế tự động chưa được thử nghiệm riêng biệt và chưa nhận thấy phù hợp với
IEC 730 thì phải được thử nghiệm theo tiêu chuẩn
này và theo các điểm 11.3.5 đến 11.3.8 và điều 17 của IEC 730 như những bộ điều
chỉnh kiểu 1.
Các thử nghiệm theo IEC 730 được thực hiện ở điều kiện xảy ra trong thiết bị.
Đối với các thử nghiệm ở điều 17 của IEC 730, số chu kỳ tác động là:
- bộ ổn nhiệt 10 000
- bộ hạn chế nhiệt độ 1 000
- thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt tự phục hồi 300
- thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Các thử nghiệm ở các điều 12.13 và 14 không được
thực hiện truớc khi thực hiện thử nghiệm ở điều 17 của IEC 730.
2) Thử nghiệm ở điều 17 của IEC 730
không được thực hiện trên những bộ khống chế tự động tác động trong khi thử nghiệm ở điều 11 nếu thiết bị đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi
chúng được ngắn mạch.
3) Bộ khống chế tự động có thể được thử nghiệm riêng biệt đối với thiết bị.
24.1.3. Các công tắc chưa được thử nghiệm riêng biệt và chưa nhận
thấy phù hợp với IEC 328 và các công tắc phù hợp với IEC 328 nhưng sử dụng không phù hợp với nhẫn của
chúng thì được thử nghiệm theo các điều kiện xảy ra bên trong thiết bị.
Dòng điện và hệ số công suất tương ứng được đo khi đóng mạch và trong
khi thiết bị hoạt động bình thường.
Công tắc có thể thử riêng biệt theo IEC 328 với 10
000 chu trình thao tác. Dòng điện khi đóng mạch và hệ số
công suất tương ứng được sử dụng cho
thử nghiệm khả năng cắt qui định ở điều 15 của IEC 328. Dòng điện và hệ số công suất tương ứng đo được khi
hoạt động bình thường thì được sử dụng cho thử nghiệm hoạt động bình thường được qui định ở điều 16 của IEC 328.
Các công tắc dùng để thao tác trong điều kiện không tải và chỉ có thể thao tác với
sự hỗ trợ của dụng cụ thì không phải chịu thử nghiệm ở các điều 15 và 16 của IEC 328. Điều này cũng áp dụng cho những công tắc thao tác bằng tay có khóa liên
động để không thể thao tác được khi có tải, còn các công tác không có khóa liên động thì phải chịu thử nghiệm của điều
16 với 100 chu trình thao tác.
Chú thích — Các thử nghiệm ở điều 16 của IEC 328 không phải thực hiện đối với công tắc nếu thiết bị đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi công tắc được ngắn mạch.
24.1.4. Nếu các phụ kiện bổ trợ có ghi các đặc tính tác động của
chúng thì những điều kiện sử dụng trong
thiết bị phải phù hợp với những đặc tính được ghi đó, nếu không có qui định nào
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thử nghiệm các phụ kiện bổ trợ yêu cầu phải phù
hợp với các tiêu chuẩn khác, nói chung, được thực hiện riêng biệt, theo tiêu chuẩn tương ứng.
Nếu phụ kiện bổ trợ được sử dụng trong phạm vi các
đặc tính được ghi thì nó được thử nghiệm theo các điều kiện xảy ra bên trong thiết bị, số lượng mẫu theo yêu cầu của tiêu chuẩn tương
ứng.
Khi không có tiêu chuẩn IEC cho phụ kiện bổ trợ tương ứng, khi phụ kiện bổ trợ không có ghi đặc tính kỹ thuật hoặc không được sử dụng phù hợp với đặc tính được ghi
của nó thì nó được thử nghiệm trong điều kiện như trong thiết bị. Số lượng mẫu nói
chung được yêu cầu trong qui định kỹ thuật.
Các phụ kiện bổ trợ không nêu trong bảng 3
được thử nghiệm như là một bộ
phận của thiết bị. Ký hiệu có chữ T của chúng, nếu có, cần được xét đến.
24.1.5. Đối với các tụ điện mắc nối tiếp với một cuộn dây của động
cơ, phải xác minh rằng khi thiết bị được cung cấp điện áp bằng 1,1 lần điện áp danh định và tải nhỏ nhất
thì điện áp trên tụ điện không vượt quá 1,1 lần điện áp danh định của tụ điện.
Chú thích - Các tụ điện trên các cuộn dây phụ của động cơ phải được ghi nhãn với điện áp danh định và điện
dung danh định.
24.2. Thiết bị không được có
- công tắc hoặc bộ khống chế tự động lắp trên dây dẫn mềm;
- các khí cụ làm tác động các khí cụ bảo vệ lắp trên hệ thống dây cố định trong trường hợp có sự cố trong thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
24.3. Các cầu dao nhằm đảm bảo cắt mạch ở tất cả các cực của thiết bị đặt tĩnh tại, như yêu
cầu ở 22.2 phải được nối trực tiếp đến đầu cực của nguồn và phải có khe hở cách ly ít nhất là 3 mm trên tất cả các cực.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đo.
24.4. Phích cắm và ổ cắm được dùng làm chi tiết đầu nối cho các phần tử đốt nóng và
phích cắm và ổ cắm cho mạch có điện áp cực thấp phải không lắp lẫn được với
phích cắm và ổ cắm được liệt kê trong IEC 83 hoặc với các bộ nối và các ổ đầu vào thiết bị phù hợp với các tiêu
chuẩn của IEC 320.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
24.5. Phích cắm, ổ cắm và các khí cụ nối khác của các dây nối liên
kết phải không lắp lẫn được với phích cắm và ổ cắm được liệt kê trong IEC 83 hoặc với các bộ nối và các ổ đầu vào thiết bị phù hợp với các tiêu chuẩn của IEC 320 nếu việc cung cấp trực tiếp cho các bộ phận đó từ nguồn
điện lưới có thể gây nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử bằng
tay.
24.6. Những động cơ được nối vào nguồn điện lưới và có cách điện
chính mà không phù hợp với điện áp danh định của thiết bị thì phải phù hợp
với các yêu cầu ở phụ lục F.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm ở phụ lục F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.1. Các thiết bị, không phải là những thiết bị dùng để nối thường xuyên với hệ thống dây cố định, phải có một trong những phương tiện sau đây để nối vào nguồn
điện:
- dây nguồn được lắp ráp với phích cắm;
- ổ đầu vào thiết bị ít nhất có
cùng cấp bảo vệ chống ẩm như yêu cầu của thiết bị;
- các chân cắm dùng để cắm vào ổ cắm.
Kiểm tra sự phú hợp bằng cách xem xét.
25.2. Các thiết bị, không phải là thiết bị đặt tĩnh tại dùng nhiều nguồn điện phải không được có nhiều hơn một phương tiện nối nguồn. Thiết bị đặt tĩnh tại dùng nhiều nguồn điện có thể có nhiều phương tiện nối nguồn miễn là các mạch tương ứng được cách điện với nhau một
cách đầy đủ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm
sau đây.
Một điện áp bằng 1 250 V có dạng về cơ bản là hình sin và có tần số 50 Hz hoặc 60 Hz được đặt vào trong 1 min giữa các phương tiện nối
nguồn, mỗi công tắc được đặt ở vị trí bất lợi nhất.
Trong khi thử nghiệm không được xẩy ra hỏng hóc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Nhiều nguồn đo yêu cầu, ví dụ, được
cung cấp ban
ngày và ban đêm với biểu giá khác nhau.
2) Thử nghiệm này có thể kết hợp với thử nghiệm ở 16.3.
25.3. Các thiết bị dự định nối lâu dài vào hệ thống dây cố định phải cho phép nối với dây
dẫn nguồn sau khi đã cố định thiết bị vào giá lắp
và phải có một trong những phương tiện để nối vào nguồn sau đây:
- một bộ đầu nối cho phép nối cáp của hệ thống dây cố định có mặt cắt danh định như qui
định ở 26.3;
- một bộ đầu nối cho phép nối với dây dẫn mềm;
Chú thích 1 - Trong trường hợp này cho phép nối dây nguồn trước khi thiết bị được
cố định vào giá lắp. Thiết bị có thể có dây dẫn mềm.
- một bộ dây nguồn được bố trí
trong một khoang thích hợp, hoặc
- một bộ đầu nối và lối vào cáp, lối
vào ống lồng, lỗ đột hoặc vòng bít cho
phép nối với các loại cáp và ống lồng thích hợp.
Chú thích 2 - Nếu một thiết bị lắp cố định được kết cấu sao cho một số bộ phận có
thể tháo rời nhằm dễ dàng cho việc lắp đặt thì yêu cầu này được xem như đáp ứng nếu
có thể nối dây dẫn nguồn mà không có khó khăn gì sau khi đã lắp một bộ phận của thiết bị vào giá lắp. Trong
trường hợp này các bộ phận tháo rời được phải có kết cấu để có thể lắp lại môt cách dễ dàng vào bộ phận đã được cố định vào vị trí mà không gây sự lắp ráp sai hoặc
làm hư hại dây dẫn và không tạo ra ứng suất lên dây dẫn có thể làm hư hại các đầu nối hoặc cách điện của dây dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.4. Đối với thiết bị có dòng điện danh định không quá 16 A, cáp
và ống lồng phải phù hợp với cáp và ống lồng có đường kính bao lớn nhất cho trong bảng
8.
Bảng 8 - Đường kính của cáp
và ống lồng
Số lượng ruột dẫn kể cả dây nối đất
Đường kính bao lớn nhất
mm
Cáp
Ống lồng 1)
2
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
14,0
16,0 (23,0)
4
14,5
20,0 (23,0)
5
15,5
20,0 (29,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ vào ống lồng, lỗ vào
cáp và lỗ đột phải
có kết cấu và được bố trí sao cho đưa ống lồng hoặc cáp vào
không làm ảnh hưởng đến mức bảo vệ chống điện giật hoặc làm giảm chiều dài
đường rò và khe hở đến mức thấp hơn giá trị qui định ở 29.1.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đo.
25.5. Dây nguồn phải được lắp ráp cùng thiết bị bằng một trong các
phương pháp sau đây:
- kiểu nối X;
- kiểu nối Y;
- kiểu nối Z, nếu cho phép ở phần 2.
Kiểu nối X, trừ các kiểu có dây dẫn được chế tạo đặc biệt, không được sử
dụng cho dây đôi lá dẹt.
Kiểm tra sự
phù hợp bằng cách xem xét.
25.6. Phích cắm chỉ được lắp ráp với một dây dẫn mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.7. Dây nguồn không
được nhẹ hơn:
- dây bện (mã hiệu 245 IEC 51);
- dây có vỏ bọc cao su dai thông thường (mã hiệu 245 IEC 53);
- dây đôi lá dẹt (mã hiệu 227 IEC 41).;
- dây có vỏ bọc nhựa PVC nhẹ (mã hiệu 227 IEC 52), đối với thiết bị có
khối lượng không quá 3 kg;
- dây có vỏ bọc nhựa PVC thông thường (mã hiệu 227 IEC 53), đối với thiết bị có khối lượng lớn hơn 3 kg.
Chú thích 1 - Dây bện và dây đôi lá dẹt chỉ sử dụng nếu cho phép ở phần 2.
Dây có cách điện bằng nhựa PVC không được sử dụng đối
với thiết bị có độ tăng nhiệt của các bộ phận
bằng kim loại ở bên ngoài lớn hơn 75°C khi
thử nghiệm theo điều 11. Tuy nhiên chúng có thể
sử dụng nếu:
- thiết bị có kết cấu sao cho dây nguồn khó có thể chạm tới các bộ phận
kim loại như nêu ở trên trong sử dụng bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đo.
Chú thích 2 – Số thấp hơn trong mã hiệu trong IEC 227 hoặc IEC 245 có nghĩa là loại nhẹ
hơn.
25.8. Ruột dẫn điện của dây nguồn phải có mặt cắt danh định không nhỏ hơn giá trị trong bảng 9.
Bảng 9 - Mặt cắt nhỏ nhất của ruột dẫn điện
Dòng điện danh định của thiết bị
A
Mặt Cắt danh định
mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
0,2
dây lá mỏng 1)
> 0,2
và
≤
3
0,5 1)
> 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
6
0,75
> 6
và
≤
10
1
> 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
16
1,5
> 16
và
≤
25
2,5
> 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
32
4
> 32
và
≤
40
6
> 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
63
10
1) Các dây dẫn này chỉ sử dụng nếu chiều dài của chúng không quá 2 m tính từ điểm dây dẫn hoặc điểm chặn dây dẫn vào thiết bị đến điểm nối vào phích cắm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
25.9 Dây nguồn không
được chạm đến các điểm, các mép sắc nhọn của thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.10 Dây nguồn của thiết bị cấp I phải có một dây màu xanh/vàng được nối tới đầu nối đất của thiết bị và tới cực nối đất của phích cắm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích
1) Các yêu cầu này có thể đạt được bằng cách sử dụng các đầu nối kiểu đàn hồi. Chỉ khóa chặt các vít kẹp thì không được xem là đảm bảo.
2) Được phép hàn phần đầu của các ruột dẫn bện nhiều sợi.
25.12. Cách điện của dây nguồn không được hư hại khi đúc vỏ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.13. Miệng của các lỗ ra vào phải có ống lót hoặc có kết cấu để
không làm hư hại vỏ bọc của dây nguồn khi luồn dây dẫn đi
qua.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
25.13.1. Ống lót ở lỗ ra
vào phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- là những bộ phận không tháo rời.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm
bằng tay.
25.13.2 Ở miệng lỗ vào, cách điện giữa ruột dẫn của dây nguồn và vỏ thiết bị phải gồm cách điện của một dẫn và được bổ sung thêm:
- đối với thiết bị cấp 0, ít nhất một lớp cách điện riêng biệt;
- đối với các thiết bị khác, ít nhất hai lớp cách điện riêng biệt.
Chỉ yêu cầu một lớp cách điện riêng biệt nếu vỏ thiết bị ở chỗ miệng lỗ vào bằng vật liệu cách điện.
Cách điện riêng biệt phải gồm:
- vỏ bọc của dây nguồn, ít nhất là tương đương với vỏ bọc dây dẫn phù hợp với IEC 227
hoặc IEC 245. hoặc
- lớp lót hoặc ống lót bằng vât liệu cách
điện phù hợp với yêu cầu của 29.2 đối với cách điện phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.14. Thiết bị có dây nguồn chuyển động trong quá trình
làm việc phải được kết cấu để dây dẫn
được bảo vệ đầy đủ tránh sự bẻ gập quá mức ở chỗ dây dẫn đi vào thiết bị.
Chú thích 1 – Điều này không áp dụng đối với thiết bị có tự động quấn dây dẫn, được thử nghiệm 22.16 thay thế.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau. Thử nghiệm
này được tiến hành trên máy thử có
thanh lắc chỉ ra trên hình 11.
Phần của
thiết bị bao gồm lỗ vào dây, bảo vệ dây, nếu có, và dây nguồn được cố định lên thanh lắc sao cho
khi thanh lắc ở vị trí giữa của hành trình
lắc thì trục của dây ở chỗ dây đi vào bộ phận bảo vệ dây hoặc lỗ vào phải ở vị trí thẳng đứng và đi qua trục
lắc. Trục chính của mặt cắt dây dẫn dẹt phải song song với trục lắc.
Dây dẫn chịu tải trọng với lực đặt vào là:
- 10 N đối với dây có mặt cắt danh định lớn hơn 0,75 mm2;
- 5 N đối với các dây dẫn khác.
Khoảng cách A như chỉ ra trên hình, giữa trục lắc và điểm mà dây dẫn hoặc bộ phận
bảo vệ dây đi vào trong thiết bị được điều chỉnh sao cho khi thanh lắc di
chuyển trong suốt phạm vi của nó thì sự dịch
chuyển theo chiều ngang
của dây dẫn và vật nặng là nhỏ
nhất.
Thanh lắc được cho chuyển động một góc 900 (450
về mỗi phía so với đường thẳng đứng) số lần bẻ gập đối với kiểu nối Z là 20 000
lần và với kiểu nối khác là 10 000 lần, tốc độ bẻ gập là 60 lần/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn và các bộ phận liên kết được xoay
đi một góc 90° sau một nửa số lần bẻ gập, trừ dây dẫn kiểu dẹt.
Trong quá trình thử nghiệm, ruột dẫn phải chịu dòng điện danh định của
thiết bị ở điện áp danh định.
Chú thích 3 - Không cho dòng diện chạy qua ruột dẫn nối đất.
Thử nghiệm không được gây ra:
- ngắn mạch giữa các ruột dẫn;
- đứt quá 10% số sợi bện của bất kỳ ruột dẫn nào;
- ruột dẫn tuột ra khỏi đầu nối
của nó;
- làm lỏng bất kỳ bộ phận bảo vệ dây nào;
- hư hại, theo nghĩa của tiêu chuẩn này, đối với dây dẫn và bộ phận bảo vệ dây dẫn:
- sợi bị đứt xuyên qua cách điện và chạm tới được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Ruột dẫn bao gồm cả ruột dẫn nối đất.
5) Ngắn mạch giữa các ruột dẫn của dây dẫn được coi là xảy ra
nếu dòng điện lớn hơn hai lần dòng điện danh định của thiết bị.
25.15. Thiết bị có dây nguồn phải có chi tiết chặn dây dẫn sao cho
ruột dẫn không chịu lực kéo căng, kể cả lực xoắn khi dây dẫn được nối trong phạm vi
của thiết bị và sao cho cách điện của ruột dẫn được bảo vệ tránh bị mài mòn. Yêu
cầu này cũng áp dụng cho các thiết bị được nối liên tục với lưới điện cố định bằng dây dẫn mềm.
Không thể đẩy dây dẫn vào trong thiết bị đến mức dây dẫn hoặc các bộ phận bên trong thiết bị có thể bị hư hại.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, thử nghiệm bằng tay và thử nghiệm sau.
Đánh dấu trên dây dẫn trong lúc nó đang chịu lực kéo như chỉ ra trên bảng 10, ở khoảng cách khoảng 2 cm tính từ
điểm chặn dày hoặc một điểm thích hợp khác.
Sau đó dây dẫn được kéo 25 lần với
cùng lực kéo. Lực kéo được đặt theo hướng bất lợi nhất nhưng không được giật, mỗi
lần trong thời
gian 1 s.
Dây dẫn, trừ loại được quấn tự động, ngay sau đó phải chịu một mômen xoắn được đặt càng gần thiết bị càng
tốt. Mômen lực qui định trong bảng 10
được đặt vào dây dẫn trong thời gian 1 min.
Bảng 1.0 - Lực kéo và mômen
xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực kéo
Mômen xoắn
kg
N
Nm
≤ 1
30
0,1
> 1 và ≤ 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
> 4
100
0,35
Trong quá trình các thử nghiệm, dây dẫn không được hư
hại.
Sau các thử nghiệm, dây dẫn không được dịch chuyển theo chiều dọc quá 2 mm và ruột dẫn không được trượt đi một đoạn quá 1 mm ở các đầu nối. Không được có sự kéo căng thấy rõ được ở chỗ nối và khe hở không khí và chiều dài đường rò
không được giảm thấp hơn giá trị qui
định ở 29.1.
Chú thích – Độ dịch chuyển của dấu trên dây dẫn so với điểm chặn dây hoặc một điểm thích hợp khác được đo trong khi dây dẫn chịu lực kéo.
25.16. Chặn dây đối với mối nối kiểu X phải có kết cấu và bố trí sao cho:
- có thể dễ dàng thay thế dây dẫn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thích hợp với các loại dây dẫn khác nhau có thể được nối vào trừ loại
dây được chế tạo đặc biệt;
- dây dẫn không được chạm tới các ốc vít kẹp của cái chặn
dây nếu các ốc vít này là bộ phận có thể
chạm tới được, trừ khi chúng được cách ly
với các bộ phận kim loại có thể chạm tới được bằng cách điện phụ;
- dây dẫn không được kẹp bằng ốc vít kim loại đè trực tiếp lên dây dẫn;
- ít nhất một phần của cái chặn dây dẫn được cố định chắc chắn vào thiết bị, trừ
khi nó là bộ phận của dây dẫn được chế tạo đặc biệt;
- ốc vít buộc phải nhả khi thay thế dây dẫn thì không được cố định bất kỳ
chi tiết nào khác. Tuy nhiên, điều này không áp dụng nếu:
· không có ốc vít hoặc có
những bộ phận không được định vị đúng thì thiết bị trở nên không hoạt động được hoặc rõ ràng là không
hoàn chỉnh;
· những bộ phận theo thiết kế được kẹp chặt bằng các ốc vít đó thì không thể tháo
ra được nếu không dùng đến dụng cụ khi thay thế dây dẫn.
- dù không dẫn qua đường
chữ chi thì vẫn
chịu được thử nghiệm 25.15;
- đối với các thiết bị cấp 0, cấp 0I và cấp I, chúng
phải làm bằng vật liệu cách điện hoặc được lót cách điện, trừ khi cho dù cách
điện của dây dẫn bị hư hại thì các bộ phận bằng kim loại có thể chạm tới không phải vì thế mà mang điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
1) Nếu cái chặn dây đối với kiểu nối X bao gồm một hoặc nhiều má kẹp nhận lực ép từ các đai ốc bắt ren với vít cấy được ghép chắc chắn vào thiết bị, thì cái
chặn dây được xem như có một bộ phận được cố định chắc chắn vào thiết bị cho dù má kẹp có
thể tháo rời khỏi vít cấy.
2) Nếu lực ép lên các má kẹp được tạo ra nhờ một hoặc nhiều vít bắt ren với các đai ốc riêng biệt hoặc
phần có ren liền với thiết bị, cái chặn dây vẫn không được coi là có một bộ phận cố định chắc chắn với thiết bị. Điều này không áp dụng nếu một trong các má kẹp được cố định vào thiết bị hoặc bề mặt của thiết bị bằng vật liệu cách điện và được tạo hình để bề mặt này hiển nhiên là một má kẹp.
3) Ví dụ về những kết cấu chấp nhận được và không chấp nhận được
đối với cái chặn dây được
cho trên hình 13.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm ở 25.15 trong các điều kiện sau.
Thử nghiệm được thực hiện với loại dây nhẹ nhất cho
phép có mặt cắt nhỏ nhất qui định ở bảng 11 và sau đó tiến hành với loại dây liền đó nặng hơn có mặt cắt lớn nhất
qui định. Tuy nhiên, nếu thiết bị được lắp ráp
với dây dẫn được chế tạo đặc biệt thì thử nghiệm được thực hiện với dây dẫn này.
Các ruột dẫn được đặt vào trong các đầu nối và tất cả các vít đầu nối được xiết đủ chặt để ngăn ngừa ruột dẫn điện di
chuyển khỏi vị trí của chúng. Các vít kẹp của cái chặn dây dẫn được xiết chặt
với mômen bảng 2/3 giá trị qui định trong 28.1.
Vít bằng vật liệu cách điện ép trực tiếp lên dây dẫn được xiết chặt với mômen lực bằng 2/3 giá trị qui định ở cột 1 bảng 12, chiều dài rãnh trên mũ vít được
lấy bằng đường kính danh định của vít.
25.17. Đối với kiểu nối Y và Z, các chi tiết chặn dây dẫn phải đúng yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Thử nghiệm được tiến hành trên dây dẫn đi cùng với thiết bị.
25.18. Các chi tiết chặn dây dẫn phải bố trí sao cho chỉ có thể
tiếp cận được khi dùng đến dụng cụ hoặc có
kết cấu sao cho chỉ có thể lắp được dây
dẫn khi có sử dụng đến dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.19. Đối với kiểu nối X không được sử dụng các nắp bịt làm cái
chặn dây dẫn trong các thiết bị di động. Không được phép thắt nút dây dẫn hoặc buộc chặt dây dẫn
bằng dây ngoài.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.20. Ruột dẫn được cách điện của dây dẫn nguồn kiểu nối Y và Z phải được cách điện bổ sung với các bộ phận bằng kim loại có thể chạm
tới được bằng cách điện chính đối với thiết bị cấp 0, cấp 0I và cấp I và bằng cách điện phụ đối
với thiết bị cấp II. Cách điện này có thể có được nhờ vỏ bọc của dây dẫn nguồn hoặc
các phương tiện khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng các thử nghiệm có liên quan.
25.21. Khoảng trống để
nối dây cáp nguồn đối với việc lắp
đặt cố định hoặc để nối dây nguồn dùng cho kiểu nối X phải có kết cấu:
- cho phép kiểm tra xem dây nguồn có được đặt và nối đúng hay không,
trước khi lắp nắp vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các thiết bị di động, sao cho đầu ruột dẫn không có cách điện
nếu có bị bong khỏi đầu nối thì vẫn không thể tiếp xúc với các bộ phận kim loại
có thể chạm tới được, trừ khi đầu dây
dẫn là loại khó có thể tuột ra được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng một thử nghiệm lắp đặt với cáp
hoặc dây dẫn mềm có mặt cắt lớn nhất được
qui định ở bảng 11.
Các thiết bị di động phải chịu thử nghiệm bổ sung
sau.
Đối với các đầu nối kiểu cọc (trụ) mà dây
nguồn không được kẹp ở khoảng cách 30 mm hoặc ngắn hơn tính
từ đầu nối và đối với các đầu nối
kiểu kẹp bằng vít thì lần lượt nới lỏng các vít hoặc đại ốc kẹp. Sau đó đặt một lực 2N vào ruột dẫn theo hướng bất kỳ ở vị trí gần kề với đầu nối. Đầu không được cách điện của ruột dẫn không được tiếp xúc với các bộ phận bằng kim
loại có thể chạm tới được.
Chú thích
1) Thử nghiệm này không tiến hành trên các thiết bị có các đầu nối kiểu cọc mà dây nguồn được kẹp ở khoảng cách 30 mm hoặc ngắn hơn tính từ đầu nối.
2) Dây nguồn có thể được kẹp bằng chi tiết chặn dây.
25.22. Các lỗ cắm của thiết bị phải
- được bố trí hoặc bịt kín sao cho không thể chạm tới được các bộ phận
mang điện trong quá trình cắm hoặc rút bộ nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được bố trí sao cho sau khi cắm bộ
nối thì thiết bị không đè lên bộ nối khi đặt thiết bị ở tất cả các vị trí sử dụng bình thường trên một bề mặt phẳng;
- không phải là lỗ cắm của thiết bị dùng trong các điều kiện lạnh nếu độ tăng nhiệt của một số bộ phận bằng
kim loại ở bên ngoài của thiết bị vượt
quá 75°C khi thử nghiệm theo điều 11, trừ khi thiết bị là loại mà dây nguồn khó có thể chạm tới các bộ phận
kim loại này trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích - Các thiết bị có lỗ cắm thiết
bị phù hợp với IEC 320 được coi là phù hợp với yêu cầu thứ nhất.
25.23. Các dây dẫn liên kết phải phù hợp với các yêu cầu đối với dây nguồn, ngoại trừ các điểm sau:
- mặt cắt của ruột dẫn của dây dẫn liên kết được xác định dựa trên dòng
điện cực đại chạy trong ruột dẫn khi thử nghiệm theo điều 11 mà không phải là dòng điện danh định của thiết bị:
- chiều dầy cách điện của ruột dẫn có thể giảm
nếu điện áp của ruột dẫn nhỏ nơn điện áp danh định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng phép đo và nếu cần thì bằng các thử nghiệm nnư thử nghiệm độ bền điện ở 16.3.
25.24. Các dây dẫn liên kết có thể tháo rời được không được có phương tiện nối làm cho các bộ
phận bằng kim loại có thể chạm tới được mang điện khi
đầu nối để hở do tháo một trong các phương tiện nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.25. Các dây dẫn liên kết phải không tháo rời được nếu không sử dụng đến dụng cụ nếu như khi tháo ra thì sẽ khiến cho thiết bị không còn đáp ứng với tiêu
chuẩn này nữa.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và nếu cần thì bằng các thử nghiệm thích
hợp.
26. Đầu nối dùng cho các ruột dẫn
bên ngoài
26.1.1. Thiết bị nối dây kiểu X và thiết bị để nối với hệ thống dây
cố định phải có các đầu nối, việc đấu nối được
thực hiện bằng vít, đai ốc hoặc bằng phương tiện có tác dụng tương đương. Yêu cầu này không áp dụng với
những thiết bị có dây nguồn hoặc có nối dây kiểu X có dãy chế tạo riêng.
Vít hoặc đai ốc không dùng để cố định thành phần bất kỳ nào khác,
ngoại trừ chúng có thể kẹp các ruột dẫn trong, nếu các ruột dẫn này được đặt sao cho chúng khó có thể dịch
chuyển khi lắp ráp ruột dẫn nguồn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích
1) Những yêu cầu an toàn đối với những bộ kẹp
loại bắt vít và loại không bắt vít dùng cho các ruột dẫn điện bằng đồng hiện đang được xem xét. Bộ kẹp loại không bắt vít theo 2.10 của IEC 999 có phần tử tác động được coi như những
thiết bị có hiệu quả tương
đương.
2) Những yêu cầu
đối với đầu nối
không bắt vít được cho trang IEC
685-2-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị nối dây kiểu Y hoặc kiểu Z, được phép sử dụng các mối hàn thiếc, hàn điện, kẹp và các mối nối tương tự để nối các ruột dẫn
ngoài. Đối với thiết bị cấp II, ruột dẫn phải được định vị hoặc cố định sao cho
việc giữ ruột dẫn ở đúng vị trí không chỉ dựa vào mối hàn thiếc, hàn điện hoặc kẹp. Tuy nhiên,
được phép sử dụng chỉ riêng mối hàn thiếc, hàn điện hoặc kẹp nếu có các gân ngăn cách sao cho chiều dài đường rò và khe hở không khí
giữa các phần mang điện và các phần kim loại khác không được giảm xuống nhỏ hơn 50% các giá trị
qui định trong 29.1 nếu ruột dẫn tuột ra khỏi mối hàn thiếc, hàn điện hoặc mối
kẹp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng phép đo.
Chú thích
1) Không xét trường hợp hai mối ghép cố định
độc lập với
nhau bị lỏng ra cùng một lúc.
2) Ruột dẫn được nối chỉ riêng bằng cách hàn thiếc không được coi là được cố định chắc chắn, ngoại trừ chúng được
giữ đúng vị trí ở gần đầu nối. Tuy nhiên, móc vào sau đó mới hàn được coi là phương
pháp thích hợp để giữ ruột dẫn đúng vị trí. trừ đối với loại dây dẫn lá mỏng, miễn là luồn ruột dẫn qua không được quá rộng.
3) Ruột dẫn được nối với đầu nối bằng các phương tiện khác không được coi là được cố định chắc chắn, ngoài trừ có thêm cố định bổ sung ở gần đầu nối. Cách cố định bổ sung này là kẹp đồng thời cả cách điện và ruột dẫn của
dây dẫn mềm.
4) Các đầu nối của một linh kiện, ví dụ của công tắc, có thể dùng như đầu nối cho ruột dẫn ngoài, nếu chúng phù hợp
với những yêu cầu của hạng mục này.
26.2. Đầu nối dùng cho nối dây kiểu
X và để nối với hệ thống dây cố định phải cho phép nối các ruột dẫn có diện tích mặt cắt danh định cho
trong bảng 11. Tuy nhiên, nếu dùng dây dẫn chế tạo đặc biệt thì đầu nối chỉ cần thích hợp cho việc nối dây đó.
Bảng 11- Mặt cắt danh định của
ruột dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt cắt danh định
mm2
Dây mềm
Cáp cho dây cố định
≤ 3
0,5
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
đến
2,5
> 3
và
≤ 6
0,75
và
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
2,5
> 6
và
≤ 10
1
và
1,5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
> 10
và
≤ 16
1,5
và
2,5
1,5
đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 16
và
≤ 25
2,5
và
4
2,5
đến
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
≤ 32
4
và
6
4
đến
10
> 32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 40
6
và
10
6
đến
16
> 40
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
và
16
10
đến
25
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng phép đo
và bằng cách lắp ráp cáp hoặc dây có diện tích mặt cắt lớn nhất và nhỏ nhất được qui định.
26.3. Đầu nối với dây nguồn phải phù hợp với mục đích của
chúng. Đầu nối có kẹp bắt vít và đầu nối không bắt vít không được dùng để nối
ruột dẫn của dây đôi lá dẹt, trừ khi đầu của ruột dẫn được lắp với phương tiện phù hợp để dùng với đầu bắt
vít.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng cách đặt
một lực kéo bằng 5 N vào chỗ nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.4. Đầu nối dùng cho nối dây kiểu X và đầu nối dùng để nối với
dây cố định phải được cố định sao cho khi xiết chặt hoặc nới lỏng phương tiện kẹp:
- đầu nối không được nới lỏng;
- dây dẫn bên trong không phải
chịu tác dụng ứng suất:
- chiều dài đường rò và khe hở không
khí không giảm xuống thấp hơn giá trị qui định
trong 29.1.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm theo 8.6 của IEC 999,
mômen xoắn đặt vào bằng 2/3 mômen
xoắn qui định.
Chú thích
1) Có thể ngăn ngừa
đầu nối bị nới
lỏng bằng cách cố định
với hai vít, hay bằng cách cố định bằng một vít trong chỗ lõm, sao cho không có sự dịch chuyển đáng kể hoặc bằng các phương tiện phù hợp khác.
2) Phủ hợp chất gắn xi mà không có phương tiện cố định khác
không được coi là đủ chắc chắn. Tuy nhiên có
thể dùng nhựa tự cứng để định vị đầu nối nếu các đầu nối đó không phải chịu xoắn khi sử dụng bình thường.
26.5. Đầu nối dùng cho nối dây kiểu X và dùng để nối với dây cố
định phải có kết cấu sao cho chúng kẹp ruột dẫn giữa các bề mặt kim loại với lực ép tiếp xúc đủ đồng thời không làm hư hại ruột dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.6. Đầu nối dùng cho nối dây kiểu X, trừ những đầu nối với dây được chế tạo đặc biệt và những đầu nối để nối với dây cố định phải không yêu cầu có sự chuẩn bị đặc biệt đối với ruột dẫn. Chúng phải có kết
cấu hoặc được đặt sao cho ruột dẫn không thể tuột ra ngoài khi xiết vít hoặc đai ốc kẹp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét các đầu nối và ruột dẫn sau thử nghiệm 26.3.
Chú thích
1) Thuật ngữ “sự chuẩn bị đặc biệt
đối với ruột dẫn” bao gồm việc hàn thiếc các sợi, sử dụng tại kéo cáp, lỗ xâu hoặc dụng cụ tương tự nhưng không bao gồm việc sửa lại dạng ruột dẫn trước khi đút vào trong đầu nối hoặc xoắn
thêm ruột dẫn bện để đầu ruột dẫn được chắc.
2) Ruột dẫn coi như bị hư hại nếu chúng có vết lõm sâu hoặc sắc cạnh.
26.7. Đầu nối kiểu trụ phải có kết cấu và đặt ở vị trí sao cho có thể nhìn thấy được đầu của ruột dẫn được đưa vào trong lỗ hoặc sao cho có thể đưa đầu ruột dẫn qua bên kia của lỗ ren một đoạn ít nhất bằng một
nửa đường kính danh định của vít hoặc bằng 2,5 mm, lấy theo giá trị lớn hơn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng phép đo.
26.8. Đầu nối, kể cả đầu nối đất,
dùng để đầu nối với hệ thống dây cố
định phải được bố trí gần nhau.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
2.10. Đầu nối phải không chạm tới được khi không có dụng cụ, ngay cả khi phần mang điện của chúng không chạm
tới được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
26.11. Đầu nối dùng cho nối dây kiểu X phải được đặt ở vị trí hoặc phải được che chắn sao cho nếu có sợi dây của ruột dẫn bện bị tuột ra khi
lắp ráp ruột dẫn, không có nguy cơ chập điện ngẫu nhiên giữa phần mang điện và phần kim loại chạm tới được và, đối với kết cấu cấp II, giữa
phần mang điện và phần kim loại cách ly với phần kim loại chạm tới được chỉ bằng cách điện phụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm sau.
Tách phần cách điện của đoạn cuối dây dẫn mềm có diện tích danh định như
qui định trong bảng 9 một đoạn dài 8 mm.
Một sợi của ruột dẫn bên được
tách riêng ra,
còn các sợi khác được lồng hoàn toàn và được kẹp trong đấu nối.
Sợi dây tách riêng được uốn cong, nhưng không làm
rách cách điện ở phía sau theo mọi hướng có thể nhưng không được làm bẻ gập vòng qua vách ngăn.
Chú thích - Thử nghiệm cũng được áp dụng đối với ruột dẫn nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.1. Những phần kim
loại chạm tới được của thiết bị có bảo vệ cấp 01 và cấp 1 có thể mang điện trong trường hợp cách điện bị
hỏng, phải được nối cố định và tin cậy tới đầu nối đất bên trong thiết bị hoặc tới tiếp điểm
nối đất của ổ đầu vào của thiết bị.
Đầu nối đất và tiếp điểm nối đất phải không được nối tới đầu trung
tính.
Thiết bị có cấp bảo vệ 0, cấp II và cấp III phải
không được có đầu nối đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Chú thích
1) Nếu những phần kim loại chạm tới được
được ngăn cách
khỏi những phần mang điện bằng những phần kim loại mà phần kim loại này được
nối tới đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất thì không được
coi như có thể
trở thành mang điện, trong trường hợp hỏng cách điện.
2) Phần kim loại bền dưới
lớp vỏ trang trí không
chịu được thử
nghiệm ở điều 21 thi coi như là phần kim loại chạm tới được.
27.2. Đầu nối với kẹp bắt vít phải
phù hợp với những yêu cầu liên quan trong điều 26. Đầu nối không bắt vít phải
phù hợp với IEC 685-2-1.
Đầu nối
để nối ruột dẫn liên kết đẳng thế ngoài phải cho phép nối các ruột
dẫn có mặt cắt danh định từ 2,5 mm2
đến 6 mm2 và không được phép sử dụng tạo nối đất liên tục giữa các phần khác nhau của thiết bị. Không thể tháo được ruột dẫn khi không có dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng thử nghiệm bằng tay và, đối với đầu nối không bắt
vít, bằng thử nghiệm qui định trong IEC 685-2-1.
Chú thích
1) Ruột dẫn nối đất trong dây nguồn không được xem như là ruột dẫn liên
kết đẳng thế.
2) Nói chung, những kết cấu thường dùng cho đầu nối mang dòng điện, khác với một vài đấu
nối kiểu trụ, có độ đàn hồi đủ để phù hợp với yêu cầu sau. Đối với những kết cấu khác, có thể
phải có những dự phòng đặc
biệt như là dùng phần tử đủ đàn hồi ít có khả năng bị tháo ra một cách vô ý.
27.3. Nếu một bộ phận tháo được được cắm vào bộ phận khác của
thiết bị và có mối nối đất thì mối nối đất này phải được khép mạch trước các
mối nối mang dòng điện, khi lắp bộ phận đó vào vị trí và các
mối nối mang dòng điện phải được tách ra trước khi mạch nối đất bị
cắt khi tháo bộ phận đó ra.
Đối với thiết bị có dây nguồn, cách bố trí các đầu nối hoặc chiều dài của các ruột
dẫn giữa cái chặn dây và các đầu
nối phải sao cho các ruột mang dòng điện bị kéo căng trước ruột nối đất, nếu dây bị trượt ra khỏi cái chắn dây.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng thử
nghiệm bằng tay.
27.4. Tất cả các phần của đầu nối nối
đất dùng để nối ruột dẫn ngoài phải
sao cho để không có nguy cơ bị ăn mòn do tiếp xúc giữa những phần đó và đồng của ruột dẫn nối đất hoặc bất kỳ
kim loại khác tiếp xúc với những phần đó.
Những phần tạo nối đất liên tục, khác với những phần thuộc khung hoặc vỏ bọc kim
loại, phải bằng kim loại, có hoặc không có lớp phủ, đủ độ bền chịu ăn mòn. Nếu những phần đó là bảng thép, chúng phải
được mạ điện ở những chỗ thiết yếu với độ dày ít nhất là 5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thân của đầu nối nối đất là một phần của khung
hoặc vỏ bọc bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm thì phải có biện pháp dự phòng để
tránh nguy cơ bị ăn mòn do tiếp xúc giữa đồng và nhôm hoặc hợp kim nhôm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng phép
đo.
Chú thích
1) Những phần bằng đồng hoặc bằng hợp kim đồng chứa ít nhất là 58% đồng đối với những
phần được gia công nguội và ít nhất 50% đồng đối với những phần kim loại khác và những phần bằng thép không gỉ chứa ít nhất 12% crôm, thì xem là đủ bền chịu ăn mòn.
2) Những phần được xử lý như phủ lớp cromat hóa, nói chung, không được xem như đủ để bảo vệ chống ăn mòn
nhưng chúng có thể dùng để tạo
ra hoặc truyền lực ép tiếp điểm.
3) Ví dụ về những phần tạo ra nối đất liên tục và những phần chỉ
dùng để tạo ra
hoặc truyền lực ép tiếp điểm được cho ở hình 14.
4) Những chỗ thiết yếu của những phần bằng thép cụ thể là những phần dẫn dòng điện. Trong việc đánh giá những chỗ như vậy cần xét đến độ dày của lớp phủ trong
mối tương quan với hình dáng của phần đó. Trong trường hợp
nghi ngờ, độ đáy lớp phủ phải được đo như mô tả trong ISO 2178 hoặc
trong ISO 1463.
27.5. Mối nối giữa đầu
nối nối đất hoặc tiếp điểm nối đất
và những phần kim loại được nối đất phải có điện trở nhỏ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo điện áp rơi giữa đầu nối nối đất của thiết bị hoặc
tiếp điểm nối đất của ổ đầu vào của
thiết bị và phần kim loại chạm tới được.
Điện trở tính theo dòng điện và điện
áp rơi này không được lớn hơn 0,1 W.
Chú thích
1) Trong trường hợp nghi ngờ, thử
nghiệm được
thực hiện đến khi điều
kiện ổn định được thiết lập.
2) Điện trở của dây dẫn nguồn không được
tính vào trong phép đo.
3) Phải chú ý để điện trở tiếp xúc giữa đầu của dụng cụ đo và phần kim loại đang được
thử nghiệm
không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
28. Vít và các mối nối
28.1. Các mối ghép cố định mà nếu như bị nhả có thể làm ảnh hưởng đến sự phù hợp với tiêu chuẩn này và những mối nối điện phải chịu được những ứng suất cơ học xuất hiện trong sử dụng bình thường.
Vít dùng cho các mục đích này phải không được là kim loại mềm hoặc dễ dão như kẽm hoặc nhôm. Nếu là vật liệu cách điện thì chúng phải có đường kính danh định ít nhất là 3 mm và chúng
không được dùng để nối điện.
Vít truyền lực ép tiếp điểm thì phải được vít vào trong kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Mối nối điện bao gồm cả
mối nối đất;
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Các vít và đai ốc truyền lực ép tiếp điểm hoặc có thể phải xiết chặt trong quá
trình người sử dụng bảo dưỡng hoặc khi lắp
đặt được thử nghiệm như sau.
- Xiết và tháo vít hoặc đai ốc đều tay, không giật:
- 10 lần đối với các vít bắt vào ren bằng vật liệu cách điện;
- 5 lần đối với đai ốc và những vít khác.
Vít bắt vào ren bằng vật liệu cách điện thì được tháo ra hoàn toàn và cắm
lại mỗi một lần.
Khi thử nghiệm vít và đai ốc ở phần đầu nối, đặt một sợi cáp hoặc dây mềm có
mặt cắt danh định lớn nhất được qui định trong bảng 11 vào trong đầu nối. Đặt lại vị trí của cáp hoặc dây dẫn trước mỗi lần xiết chặt.
Thử nghiệm được thực hiện bằng tuốc nơ vít, chìa vặn đai ốc hoặc chìa khóa
thích hợp bằng cách đặt mômen xoắn cho trong bảng 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột II áp dụng cho:
- các vít kim loại khác và cho đai ốc;
- vít bằng vật liệu cách điện
· có mũ sáu cạnh, khoảng cách
giữa các mật đối diện lớn hơn đường kính ren ngoài;
· có mũ hình trụ và lỗ chìm cho chìa khóa, khoảng cách
giữa các đỉnh đối diện lớn hơn đường kính ren ngoài;
· có mũ có rãnh hoặc rãnh chữ thập chiều dài của rãnh lớn hơn 1,5 lần đường kính ren ngoài.
Cột III áp dụng cho các vít khác bằng vật liệu cách
điện.
Bảng 12 - Mômen xoắn để thử nghiệm vít và đai ốc
Đường kính danh định của vít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Mômen xoắn
Nm
I
II
III
≤ 2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,4
> 2,8
và
≤ 3,0
0,25
0,5
0,5
> 3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 3,2
0,3
0,6
0,5
> 3,2
và
≤ 3,6
0,4
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 3,6
và
≤ 4,1
0,7
1,2
0,6
> 4.1
và
≤ 4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
0,9
> 4,7
và
≤ 5,3
0,8
2,0
1,0
> 5,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2,5
1,25
Mối ghép cố định hoặc mối nối điện không được hư hại đến mức ảnh hưởng đến việc sử dụng sau này.
Chú thích
1) Các vít ren cách nhau có đường
kính danh định 2,9 mm được coi như tương đương với các vít có ren theo hệ mét tiêu chuẩn ISO đường kính 3 mm.
2) Hình dáng của đầu tuốc nơ vít phải phù hợp với mũ vít
28.2. Các mối nối điện phải có kết cấu sao cho lực ép tiếp điểm không truyền qua vật liệu cách điện có khả năng
co ngót hoặc biến dạng trừ khi có đủ độ đàn hồi trong phần kim
loại để bù cho bất kỳ sự co ngót hoặc biến dạng có thể xảy ra của vật
liệu cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Vật liệu gốm không
thể bị co ngót hoặc
biến dạng.
28.3. Vít có ren cách nhau không được dùng để nối những
phần mang dòng, trừ khi chúng kẹp những phần trực tiếp tiếp xúc với nhau.
Vít cắt ren
không được dùng để nối điện những phần mang dòng trừ khi nó tạo ra ren vít máy
chuẩn đầy đủ. Các vít như vậy không được
dùng nếu chúng có khả năng được thao tác bởi người sử dụng hoặc người lắp đặt trừ khi ren được tạo thành bằng cách ép dập.
Vít cắt ren và vít có ren cách nhau có thể dùng để
nối đất liên tục, với điều kiện là trong sử dụng bình thường không
buộc phải tháo lắp mối nối đó và ít nhất hai vít được dùng cho mỗi mối nối.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
28.4. Vít và đai ốc thực hiện nối cơ khí các phần khác nhau của thiết bị phải được đảm bảo chống lại sự nới lỏng, nếu chúng cũng đồng thời thực hiện mối nối điện hoặc tạo ra nối đất liên
tục.
Chú thích
1) Yêu cầu này không áp dụng đối với các vít trong mạch nối đất, nếu ít nhất sử dụng hai
vít để nối hoặc nếu đã có
mạch nối đất dự phòng.
2) Vòng đệm đàn hồi, vòng đệm hãm và các loại hãm thuộc mũ vít là những phương tiện có thể đảm bảo đủ độ an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vít cấy dùng
cho các mối nối điện phải được đảm bảo
chống lại sự nới lỏng nếu các mối nối đó phải
chịu lực xoắn trong sử dụng bình thường.
Chú thích
1) Yêu cầu này không hàm ý là
cần phải có hai vít cấy trở lên cho việc nối đất liên tục.
2) Cổ vít không tròn hoặc khía hình chữ V phù hợp có thể là đủ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm
bằng tay.
29. Chiều dài đường rò, khe hở và
khoảng cách qua cách điện
29.1. Chiều dài đường rò và khe hở phải không được nhỏ hơn các giá trị cho trong bảng 13, tính bằng milimét.
Nếu điện
áp cộng hưởng xuất hiện giữa điểm nối một cuộn dây với một tụ
điện và những phần kim loại được cách ly với những phần
mang điện chỉ bằng cách điện chính, thì chiều
dài đường rò và khe hở phải không được nhỏ hơn các giá trị qui định đối với giá trị điện áp gây ra do cộng
hưởng, các giá trị này còn phải
tăng thêm 4 mm nữa trong trường hợp cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị có dây đai, thì các phép đo được thực hiện với các dây đai đã lắp sẵn và các thiết bị bất kỳ dùng để thay đổi độ căng dây đai thì được điều chỉnh về vị trí bất lợi nhất trong phạm vi điều
chỉnh và cả khi đã tháo các dây đai.
Những phần
chuyển động được được đặt ở vị trí bất lợi nhất. Đai ốc và vít có mũ không phải
hình tròn coi như được xiết chặt ở vị trí bất lợi nhất.
Khe hở giữa
các đầu nối và những phần kim loại
chạm tới được cũng được đo khi vít hoặc
đai ốc được vặn ra hết cỡ, nhưng khi
đó khe hở phải không được nhỏ hơn 50% các giá trị chỉ ra trong bảng 13.
Khoảng cách qua các khe hoặc lỗ ở các phần bên ngoài bằng vật liệu cách điện được đo tới lá
kim loại tiếp xúc với bề mặt chạm tới được. Lá kim loại này được ấn vào trong các góc và các vị trí tương tự bằng que thử cho ở hình 1, nhưng không được nhét vào
trong các lỗ.
Nếu cần, lực
được đặt vào điểm bất kỳ trên ruột
dẫn trần, trừ của các phần tử nhiệt, vào điểm bất kỳ trên ống mao dẫn bằng kim loại không cách điện của bộ
ổn nhiệt và các dụng cụ tương tự, và lên phía bên ngoài vỏ kim loại với mục
đích làm giảm chiều dài đường rò và khe hở trong khi thực hiện phép đo.
Lực được
đặt vào bằng que thử như chỉ ra trong
hình 1 và có giá trị là:
- 2 N đối với ruột dẫn trần, ống
mao dẫn không cách điện của bộ ổn
nhiệt, ống bằng vật liệu dẫn điện, lá kim
loại bên trong thiết bị và các phần tương tự.
- 30 N đối với vỏ.
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khe hở được đo vòng bên trên các vách ngăn. Nếu vách ngăn nằm trên hai phần không được gắn với nhau, thì chiều dài đường rò và khe hở được đo qua chỗ ghép nối.
3) Đối với thiết bị có những phần được cách điện kép, ở những chỗ không
có kim loại giữa cách điện chính và cách diện phụ, các phép đo được thực hiện như là có lá kim loại giữa
hai cách điện.
4) Khi đánh giá chiều đài đường rò và khe hở, cần xét đến ảnh hưởng của những lớp lót cách điện của vỏ hoặc nắp bằng kim loại.
5) Các phương tiện dùng để cố định thiết bị với giá đỡ được
coi là có thể
chạm tới được.
6) Các giá trị qui định trong bảng không áp dụng cho những điểm bắt chéo cuộn dây của động cơ.
Bảng 13 - Chiều dài đường rò và khe hở nhỏ nhất
Khoảng cách
mm
Kết cấu và thiết bị cấp III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp làm việc ≤ 130 V
Điện áp làm việc >130 V
và ≤ 250 V
Điện áp làm việc > 250 V và ≤ 480 V
Chiều dài đường rò
Khe hở
Chiều dài đường rò
Khe hở
Chiều dài đường rò
Khe hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở
Giữa những phần mang điện có điện thế khác nhau 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu được bảo vệ chống lắng đọng của bẩn 2)
1,0
1,0
1,0
1,0
2,0
2,0
2,0
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,5
2,0
1,5
3,0
2,5
4,0
3,0
- nếu là các cuộn dây được sơn hoặc tráng men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,5
1,5
2,0
2,0
3,0
3,0
- Đối với các điện trở có hệ số nhiệt dương (PTC) kể cả những sợi dây nối của chúng, nếu được bảo vệ chống lắng đọng của bẩn 2)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
1,0
1,0
-
-
Giữa các phần mang điện và các phần kim loại khác trên cách điện chính:
- nếu cách điện chính được bảo vệ chống lắng đọng của bẩn 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu cách điện chính là gốm, mica nguyên chất và vật liệu tương tự
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
2,5 3)
2,5 3)
-
-
- nếu
cách điện là vật liệu khác
1,5
1,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
2,5 3)
-
-
- nếu
không được bảo vệ chống lắng đọng của bẩn
2,0
1,5
2,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
_
- nếu
những phần mang điện là các cuộn đây được sơn hoặc tráng men
1,0
1,0
1,5
1,5
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
- ở đầu của phần tử nhiệt kiểu vỏ bọc hình ống
-
-
1,0
1,0
1,0 5)
1,0 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Giữa các
phần mang điện và phần kim loại khác trên cách điện tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu các phần mang điện là các cuộn dây được sơn hoặc tráng men
-
-
6,0
6,0
6,0
6,0
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
8,0
8,0
8,0
8,0
-
-
Giữa các phần kim loại cách ly bằng cách điện phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4,0
4,0
4,0
4,0
-
-
Giữa các phần mang điện bên trong hốc của bề mặt lắp đặt
thiết bị và mặt phẳng mà nó được cố định
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
6,0
6,0
6,0
-
-
Chú thích cho bảng 13
1) Khe hở qui định ở đây không áp dụng cho khe hở không khí
giữa các tiếp
điểm của các bộ khống chế tự
động, các ngắt điện có kết cấu khe hở nhỏ và các khí cụ tương tự, không áp dụng cho khe hở không khí giữa các bộ phận mang dòng điện của những khí cụ ở đó khe hở thay đổi theo sự chuyển động của tiếp điểm.
2) Nói chung, phần bên trong của thiết bị có vỏ bọc chống được bụi vừa phải thì coi như được bảo
vệ chống lắng đọng của bẩn, với điều kiện thiết bị không tự sinh ra bụi; không yêu cầu gắn xi kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Nếu được bảo vệ chống lắng đọng của bẩn.
5) Nếu cách điện bằng vật liệu gốm, mica nguyên chất và các vật liệu
tương tự được bảo vệ chống lắng đọng của bẩn.
Đối với chú thích 4) và 5)
Chiều dài
đường rò 1,0 mm là được phép
nếu đáp ứng hai điều
kiện sau:
- vật liệu cách điện ở đầu của phần từ có vỏ bọc hình ống chịu được phóng điện bề mặt (CTI > 250). Vật liệu này có thể là bột oxít magiê hoặc vật liệu gắn kín.
- môi trường ở
đầu của phần tử có vỏ bọc hình ống được bảo vệ chống lắng đọng bụi bẩn nhờ có nắp che. Nắp che phải gắn với đầu của phần tử nhưng không nhất thiết phải tiếp xúc
với phần tử.
· Nói chung, vỏ bọc thiết bị không đủ để bảo vệ.
· Nếu có mũ chụp hoặc nút bằng sứ hoặc bằng cao su silicôn được lắp vào
đầu của phần tử, thì giá trị bình thường của chiều dài
đường rò và khe hở áp dụng cho
bề mặt ngoài của mũ chụp hoặc nút.
Đối với các đường dẫn điện trên tấm mạch in, trừ ở ngoài gờ, các giá trị trong bảng giữa những phần có cực tính khác nhau có thể được giảm với điều kiện là giá trị đỉnh của ứng suất điện áp không được vượt quá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 100 V trên mm với khoảng cách nhỏ
nhất 0,5 mm, nếu không có bảo vệ chống lắng đọng của bẩn.
Đối với điện áp định vượt quá 50 V, chiều dài đường rò giảm chỉ được áp dụng nếu như chỉ số chịu phóng điện bề mặt (PTI) của tấm mạch in lớn hơn 175 khi đo phù hợp với
phụ lục N.
Các khoảng cách này có thể giảm nữa, với điều kiện là
thiết bị phù hợp với các yêu cầu của điều 19 khi khoảng cách được ngăn mạch lần lượt.
Chú thích 7 - Khi các giới hạn qui định ở trên dẫn đến những giá trị cao hơn các giá trị
cho trong bảng, thì áp dụng các giá trị cho trong bảng
Chiều dài được rò và khe hở trong
bộ ghép quang điện không phải đo.
Đối với
những phần mang điện có điện thế khác nhau chỉ được cách ly bằng cách điện
chính, được phép áp dụng chiều dài đường rò và khe hở nhỏ hơn những giá
trị qui định ở trong bảng với điều kiện các yêu cầu trong điều 19 được đáp ứng nếu chiều dài đường rò và khe hở được ngắn mạch lần lượt.
29.2. Cách điện bảo vệ để không chạm tới những phần mang điện với điện áp làm
việc đến 250 V phải có bề dày ít nhất là 1,0 mm nếu đó là cách điện phụ và ít nhất là 2,0 mm nếu đó là cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng phép đo.
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đối với thiết bị có những phần được cách điện kép, ở những chỗ không có kim loại giữa cách điện chính và cách điện phụ, các phép đo được thực hiện như là có lá kim loại giữa hai lớp cách điện.
29.2.1. Yêu cầu này không áp dụng nếu cách điện được bọc
ở dạng lá mỏng, không phải là mica
hoặc vật liệu có dạng vẩy tương tự, và
- đối với cách điện phụ, phải bao gồm ít nhất là hai lớp, với điều kiện là mỗi lớp này phải chịu được thử nghiệm độ bền điện của 16.3 cho cách điện phụ;
- đối với cách điện tăng cường phải bao gồm ít nhất ba
lớp, với điều kiện là hai lớp bất kỳ nào ghép
với nhau cũng phải chịu được thử nghiệm độ bền điện của 16.3 cho cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
29.2.2. Yêu cầu này cũng không áp dụng nếu cách điện phụ hoặc cách
điện tăng cường là không chạm tới được và đáp ứng một trong nhưng điều kiện sau:
- độ tăng nhiệt độ lớn nhất xác
địnn trong quá trình thử nghiệm của điều 19 không được vượt quá giá trị qui định trong 11.8:
- cách điện, sau khi để 168 giờ trong lò được duy trì ở nhiệt độ vượt quá 50°C độ tăng
nhiệt độ lớn nhất được xác định trong quá trình thử
nghiệm của điều
19 phải chịu được thử
nghiệm độ bền điện của 16.3: thử nghiệm này được thực hiện trên cách
điện ở nhiệt độ trong lò và cả sau
khi nguội xuống nhiệt độ xấp xỉ với nhiệt độ trong phòng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30. Độ chịu nhiệt, chịu cháy và chịu
phóng điện bề mặt
Chú thích - Các thử nghiệm qui định trong điều này dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn IEC hiện hành liên quan tới vấn đề này. Những khái niệm khác để xác định độ bền
chịu cháy, như là thử nghiệm lựa chọn trước còn đang được xem xét.
Phụ lục H
chỉ ra cách lựa chọn và trình tự cho thử nghiệm trong điều này.
30.1. Những phần bên ngoài
bằng vật liệu phi kim loại, những phần
bằng vật liệu cách
điện đỡ các phần mang điện bao gồm các mối nối và các phần bằng vật liệu nhiệt dẻo tạo nên cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường, mà nếu như bị hỏng có thể
khiến cho thiết bị không phù hợp với tiêu chuẩn này, phải có đủ độ bền chịu
nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách áp dụng thử nghiệm ép viên bi lên các phần có liên quan bằng thiết bị chỉ ra trong hình 12.
Trước khi thử nghiệm, bộ phận này được giữ 24 h trong
môi trường có nhiệt độ từ 15°C đến 35°C
và độ ẩm tương đối từ 45% đến 75%.
Bộ phận được đỡ sao cho bề mặt trên của nó nằm ngang và phần hình cầu của thiết bị được ép lên bề mặt này với lực bằng 20 N. Bề dày của bộ phận được thử nghiệm ít nhất phải bằng 2,5 mm.
Chú thích 1 – Nếu cần thiết, bề dày yêu cầu có thể đạt được bằng cách dùng hai hoặc nhiều phần của bộ phận đó.
Thử nghiệm được thực hiện trong buồng
nhiệt tại nhiệt độ 40°C ± 2°C cộng với độ tăng nhiệt lớn nhất được xác định trong quá trình thử nghiệm
của điều 11, nhưng ít nhất phải bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với những bộ phận đỡ các phần mang điện 125°C ± 2°C
Tuy nhiên, đối với những bộ phận nhiệt dẻo tạo nên cách điện phụ hoặc cách điện tăng
cường, thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ 25°C ± 2°C cộng với độ tăng nhiệt
lớn nhất được xác định trong quá trình thử
nghiệm của điều 19 nếu giá trị này cao hơn.
Các độ tăng nhiệt của 19.4 không được xét tới với điều kiện là thử nghiệm 19.4 đươc kết
thúc do tác động của thiết bị bảo vệ không tự phục hồi và để phục hồi cần phải tháo lắp hoặc dùng đến dụng cụ.
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, thiết bị được đưa lên nhiệt độ đã được xác định ở trên.
Sau 1 h, lấy thiết bị ra và ngay lập tức nhúng bộ phận này vào nước
lạnh sao cho nó
nguội xuống xấp xỉ nhiệt độ phòng trong 10 s. Đường kính của vết lõm không được vượt quá 2 mm.
Chú thích
2) Đối với các bộ phận đỡ các cuộn dây, chỉ các bộ phận đỡ hoặc
giữ đầu nối đúng vị trí mới phải chịu thử nghiệm này.
3) Thử nghiệm không thực hiện đối với các bộ phận bằng vật liệu gốm.
30.2. Những bộ phận bằng vật liệu phi kim loại phải chống được lửa mới và lửa lan ra.
Yêu cầu này không áp dụng cho các chi tiết trang trí, núm và các bộ phận khác ít có khả năng bị bốc cháy hoặc lan
truyền lửa bắt nguồn từ bên trong
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.2.1. Những mẫu đúc riêng biệt của
các phần liên quan phải chịu thử
nghiệm đốt cháy của phụ lục J. Tuy nhiên, thay vì thử nghiệm đốt
cháy, thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của phụ lục K được thực hiện ở nhiệt độ 550°C trên những phần
tương ứng của thiết bị nếu:
- không có những mẫu đúc riêng biệt;
- không có bằng chứng là vật liệu chịu được thử
nghiệm đốt cháy;
- các mẫu đúc riêng biệt không chịu được thử nghiệm đốt cháy.
30.2.2. Đối với những thiết bị được vận hành khi có người trông coi, những phần bằng vật liệu
cách điện dùng để đỡ các mối nối mang dòng điện trên 0,5
A trong vận hành bình thường, thì phải chịu thử
nghiệm sợi dây nóng đỏ của phụ lục K, thử nghiệm
này được thực hiện ở nhiệt độ 650°C. Thử nghiệm
này cũng thực hiện trên các phần tiếp xúc với, hoặc gần sát với các mối nối như vậy.
Thử nghiệm này không thực hiện đối với các thiết bị cầm tay, đối với các thiết bị mà muốn
giữ ở vị trí đóng mạch phải dùng
tay hay chân hoặc đối với các thiết bị được đưa tải liên tục bằng tay.
Chú thích
1) Thử nghiệm này không thực hiện trên
các phần đỡ các mối nối hàn điện.
2) Được coi là "gần sát“
khi khoảng cách không vượt
quá 3 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
1) Thử nghiệm này không thực hiện trên các phần đỡ các mối nối hàn điện.
2) Được coi là “gần sát” khi khoảng cách không vượt quá 3 mm.
Trong quá trình áp sợi dây nóng đỏ, đo độ cao và thời
gian cháy của ngọn lửa.
Thêm vào
đó, đối với những phần chịu được thử
nghiệm sợi dây nóng đỏ, nhưng lại cháy trong thời gian áp sợi dây nóng đỏ, thì các phần xung
quanh phải chịu thử nghiệm ngọn lửa hình kim của phụ lục M theo thời gian cháy đo được của ngọn lửa nếu:
- chúng được đặt ở trong khoảng cách bằng chiều cao ngọn lửa, và
- chúng có nhiều khả năng bị tác động bởi ngọn lửa.
Tuy nhiên, những phần được chắn bằng tấm ngăn riêng biệt đáp ứng thử nghiệm ngọn
lửa hình kim thì không cần thử nghiệm.
Thử nghiệm ngọn lửa hình kim không thực hiện
trên các phần làm bằng vật liêu cấp FV-0 hoặc FV-1 theo IEC 707. Mẫu vật liệu chịu thử nghiệm của IEC 707 phải không được dày hơn phần có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.2.4. Nếu các phần không
chịu được thử nghiệm 30.2.2 hoặc 30.2.3, thử nghiệm ngọn lửa hình kim của phụ lục M được thực
hiện trên tất cả các phần khác bằng vật liệu phi kim
loại nằm trong khoảng cách 50 mm.
Tuy nhiên, những phần được chắn bằng tấm ngăn riêng biệt đáp ứng thử nghiệm ngọn lửa hình kim thì không phải thử nghiệm.
Thử nghiệm ngọn lửa hình kim không thực hiện
trên các phần bằng vật liệu cấp FV-0
hoặc FV-1 theo IEC 707. Mẫu vật liệu chịu thử nghiệm theo IEC 707
phải không được dày hơn phần có liên quan.
30.3. Vật liệu cách điện qua nó có thể xuất hiện các đường điện bò nhỏ phải có đủ độ bền chịu phóng điện bề mặt, có chú ý đến mức độ ngặt nghèo
của điều kiện làm việc.
Đường điện bò có thể xuất hiện:
- giữa các phần mang điện có điện thế khác nhau;
- giữa các phần mang điện và các phần kim loại nối đất;
- qua vật liệu cách điện của cổ góp
và các đầu đỡ chổi than.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm chịu phóng điện bề mặt của phụ lục N.
Những phần bằng vật liệu cách điện sử dụng trong điều kiện làm việc bình thường và các
phần bằng vặt liệu gốm không phải thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
thử là 250 V đối với các phần bằng vật liệu cách điện dùng trong điều
kiện làm việc đặc biệt ngặt nghèo. Nếu vật liệu không chịu được thử nghiệm này nhưng chịu được thử nghiệm với điện áp thử
nghiệm 175 V và
không có rủi ro nào khác ngoài lửa thì các phần xung quanh phải chịu thử nghiệm
ngọn lửa hình kim của phụ lục M.
Thử nghiệm ngọn lửa hình kim không thực hiện trên
các phần được làm bằng vật liệu cấp FV-0 hoặc FV-1 theo
IEC 707. Mẫu vật liệu chịu thử nghiệm
của IEC 707 phải không được
dày hơn phần có
liên quan.
Chú thích
1) Thử nghiệm ngọn lửa hình kim được thực hiện trên các phần bằng vật liệu phi
kim loại nằm trong phạm vi 50 mm tính từ bất kỳ chỗ nào mà ở đó đường điện bò có thể xuất hiện. Tuy nhiên, những phần được che chắn bằng tấm
chắn riêng biệt đáp
ứng thử nghiệm ngọn lửa hình kim thì không phải thử nghiệm.
2) Điều kiện làm việc ngặt nghèo của vật liệu cách điện được cho trong phu lục P.
31. Chống gỉ
Các bộ phận bằng sắt thép, mà nếu bị gỉ có thể khiến thiết bị không phù hợp
với tiêu chuẩn này, thì phải được bảo vệ đủ để chống gỉ.
Chú thích - Các thử nghiệm được qui định trong phần 2 khi cần thiết.
32. Bức xạ, tính độc hại và các rủi
ro tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Các thử nghiệm được qui định trong phần 2 khi cần thiết.

Vật liệu:
Kim loại, trừ khi có qui định khác
Kích thước tính bằng milimét
Dung sai các kích thước không có ghi dung sai:
đối với góc: 0/-10'
đối với kích thước dài:
đến 25 mm: 0/ -0,05
trên 25
mm: ± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Que thử

Kích thước tính bằng milimét
Hình 2- Que thử

Kích thước tính bằng milimét
Hình 3 - Que thử

Hình 4 - Sơ đồ đo dòng rò ở nhiệt độ làm việc cho
việc nối một pha thiết bị cấp II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Sơ đồ đo dòng rò ở nhiệt độ làm việc cho việc nối một pha
thiết bị khác với thiết bị cấp II

Hình 6 - Sơ đồ đo dòng rò ở nhiệt độ làm việc cho việc nối ba
pha thiết bị cấp II

Hình 7 - Sơ đồ đo dòng rò ở nhiệt độ làm việc cho việc nối ba pha các thiết
bị khác với thiết bị cấp
II

Hình 8 - Sơ đồ thử nghiệm độ bền điện ở nhiệt độ làm việc

D là điểm ở xa nguồn cung cấp nhất, nơi công suất lớn nhất cung cấp cho phụ tải ngoài vượt
quá 15 W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điểm A và B được ngắn mạch riêng biệt với C.
Các điều kiện sự
cố từ a) tới f) qui định ở 19.11.2 được áp dụng riêng biệt cho Z1; Z2; Z3, Z6 và Z7 khi phải áp dụng.
Hình 9 - Ví dụ về mạch điện tử với các điểm công suất thấp

Hình 10 – Đinh thử

Hình 11 - Thiết bị thử uốn

Hình 12 - Thiết bị thử nén
bằng viên bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ phận của thiết bị bằng vật liệu cách điện và được tạo hình sao cho có thể thấy rõ nó
là một phần của kẹp dây.
Một trong các má kẹp được cố định với thiẽt bị.
Vít kẹp có thể bắt xuyên qua lỗ ren trong thiết bị,
hoặc đút qua lỗ khe hở, sau đó được cố định bằng đai ốc.
Kết cấu không được chấp nhận

Vít bắt xuyên
qua lỗ ren trong thiết bị (hoặc
vít đút qua lỗ trong thiết bị và được cố
định bằng đai ốc) đều không được chấp nhận.
Hình 13 - Ví dụ về các cách
chặn dây

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Bộ phận tạo hoặc truyền lực ép tiếp điểm.
Hình 14 - Ví dụ về các phần của đầu nối đất
PHỤ LỤC A
Tiêu chuẩn tham khảo
Các tiêu chuẩn dưới đây
bao gồm những điều
khoản mà, thông qua những tham khảo trong phần văn bản, đã trở thành
những điều khoản của tiêu chuẩn này.
Tại thời điểm công bố, các tiêu chuẩn
này là có hiệu lực với những
sửa đổi bổ sung.
Tất cả các tiêu chuẩn đều có thể được rà soát lại và các bên có thỏa thuận dựa trên cơ sở tiêu chuẩn quốc tế này, nên nghiên cứu khả năng áp dụng những xuất bản mới nhất
của các tiêu chuẩn nêu ra dưới đây. Các thành
viên của IEC và ISO lưu giữ danh mục các tiêu chuẩn quốc tế đang có hiệu lực.
Tiêu chuẩn IEC:
61-1:1969 Đầu đèn
65 : 1985 Yêu cầu về an toàn đối với các thiết bị điện tử cấp điện từ lưới điện
và các thiết bị có liên quan dùng trong gia đình và các mục đích chung tương
tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83 :1975 Phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và
các mục đích tương tự. Các tiêu chuẩn.
85 :1984 Đánh giá các chỉ tiêu về nhiệt và phân cấp cách điện.
112 : 1979 Phương pháp xác định các chỉ số so sánh và
chỉ số chịu phóng điện bề mặt của vật liệu cách điện rắn ở điều kiện ẩm ướt.
127:1974 Ống dây chảy dùng cho cầu chảy
loại nhỏ.
227 : 1979 Cáp cách điện bằng clorua polivinyl có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V.
245 :1985 Cáp cách điện bằng cao su có điện áp danh
định đến và bằng 450/750 V.
252 :1975 Tụ cho động cơ xoay chiều.
309 :1988 Phích cắm, ổ cắm và bộ nối dùng trong công
nghiệp.
320 :1981 Bộ nối thiết bị dùng trong gia đình và các
mục đích tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
384-14 : 1981 Tụ điện cố định dùng cho thiết bị điện
tử. Phần 14: Tính năng riêng: Tụ điện cố định
dùng để triệt nhiễu radio. Lựa chọn phương pháp
thử nghiệm và yêu cầu chung.
529 : 1989 cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (ký hiệu IP).
685-2-1 : 1980 Bộ phận nối dùng cho các thiết trí
điện trong gia đình và các thiết trí điện đặt cố định tương tự. Phần 2: Yêu cầu
đặc biệt. Đầu nối không dùng vít để nối các ruột
dẫn bằng đồng không cần có sự chuẩn bị đặc biệt.
695-2-1 : 1980 Thử nghiệm rủi ro cháy. Phần 2: Phương
pháp thử. Thử nghiệm bằng sợi dây nóng đỏ và hướng dẫn.
695-2-2 :1980 Thử nghiệm bằng ngọn lửa hình kim.
695-2-3 :1984 Thử nghiệm mối nối chất lượng kém với các bộ gia nhiệt.
707 : 1981 Phương pháp thử để xác định khả năng cháy
của vật liệu cách điện rắn khi đặt vào nguồn đốt mồi.
730 Bộ khống chế điện tự động dùng trong gia
đình và các mục đích tương tự.
730-1 : 1986 Phần 1: Yêu cầu chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
817:1984 Thiết bị thử nghiệm va đập thao tác kiểu lò
xo và cách hiệu chuẩn thiết bị.
999 :1990 Thiết bị đấu nối. Các yêu cầu về an toàn cho các bộ kẹp loại bắt vít
và loại không bắt vít, dùng cho ruột dẫn điện bằng đồng.
Tiêu chuẩn ISO
1463 :1962 Lớp phủ kim loại và ôxit. Đo bề dày lớp phủ. Phương pháp kính
hiển vi.
2178 : 1982 Lớp phủ không từ tính trên nền từ tính.
Phép đo độ dày lớp phủ. Phương pháp từ tính.
PHỤ LỤC B
Thiết bị chạy bằng ắc quy (pin nạp)
B.1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Phụ lục này không áp dụng cho các bộ nạp ắc quy (IEC 335-2-29).
Áp dụng tất cả các điều trong tiêu chuẩn này trừ khi có qui định khác trong phụ lục
này.
B.2 Các định nghĩa
B.2.2.9 Vận hành bình thường: Thiết bị được vận hành
trong những điều kiện sau:
- thiết bị được cấp nguồn từ
các pin nạp của nó đã nạp đầy và
được vận hành như qui định ở phần
2;
- thiết bị được nạp, trước đó, pin nạp phải được phóng điện tới mức thiết
bị không thể hoạt động được;
- nếu có thể, thiết bị được cấp nguồn từ lưới điện, thông qua bộ nạp ắc quy của nó, trước đó, pin nạp phải được phóng điện
tới mức thiết bị không thể hoạt động được. Thiết bị
được vận hành như qui định ở phần 2.
B.2.7.2
Chú thích – Nếu một bộ phận phải được tháo ra để lấy được pin ra trước khi vứt bỏ thiết bị thì bộ phận đó không được coi là bộ phận tháo được, cho dù trong bản hướng dẫn có ghi rõ là phải tháo bộ phận đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.101 Nếu không có qui định nào khác, khi thiết bị được cấp nguồn từ lưới điện,
chúng được thử nghiệm như qui định đối với thiết bị được truyền động bằng động cơ điện.
B.7 Ghi nhãn và hướng dẫn
B.7.1. Khoang chứa pin của những thiết bị lắp pin, mà sau
này người sử dụng sẽ phải thay, phải ghi rõ điện áp của pin và cực tính của các đầu cực.
Chú thích
1) Nếu sử dụng màu sắc, đầu cực dương phải được đánh dấu bằng màu đỏ và đầu cực âm bằng màu đen.
2) Không được dùng màu sắc như là phương tiện duy nhất để chỉ thị cực tính.
B.7.12 Bản hướng dẫn phải có thông tin về việc lắp pin.
Bản hướng dẫn sử dụng những thiết bị lắp pin, mà sau này
người sử dụng sẽ phải thay, phải có
những hạng mục sau:
- sổ tham khảo kiểu pin:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp thay pin;
- các chi tiết liên quan đến việc loại bỏ an toàn những pin đã hết điện;
- cảnh báo không được sử dụng
các loại pin dùng một lần, không nạp lại được;
- cách xử lý đối với pin bị rò.
Bản hướng
dẫn sử dụng những thiết bị lắp pin có chứa những vật liệu nguy hiểm cho môi
trường phải nêu chi tiết cách tháo pin ra và phải ghi rõ rằng:
- phải tháo bỏ pin khỏi thiết bị trước khi vứt bỏ thiết bị:
- pin phải được loại bỏ một cách an toàn;
- phải ngắt thiết bị ra khỏi nguồn điện khi tháo pin ra.
B.7.15 Ghi nhãn, trừ những điều chỉ liên quan đến pin, phải được đặt
trên phần của thiết bị nối với lưới điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.8.2 Những thiết bị có pin mà người sử dụng có
thể thay thế được và không thể vận
hành nếu không có pin được lắp vào vị trí thì chỉ yêu cầu có cách điện chính giữa
những phần mang điện và những phần chạm tới được trong khi và sau khi tháo pin.
B.11 Phát nóng
B.11.7 Pin được nạp trong khoảng thời gian được ghi
trong bản hướng dẫn sử dụng hoặc trong 24 h, lấy theo giá trị lớn hơn.
B.19 Thao tác không bình thường
B.19.1 Thiết bị cũng còn phải chịu các thử nghiệm ở B.19.101, B. 19.102 và B.19.103.
B.19.10 Không áp dụng.
B.19.101 Thiết bị được cấp ở điện áp danh định và nạp điện trong 168 h.
B.19.102 Đối
với những thiết bị có pin tháo ra được mà không cần đến dụng cụ, có các
đầu có thể nối ngắn mạch bằng một que thẳng và mỏng thì nối ngắn mạch các đầu cực của pin, pin khi
đó đã được nạp đầy.
B.19.103 Thiết bị có pin mà người sử dụng có thể thay thế được thì được cấp ở
điện áp danh định và cho vận hành
ở chế độ bình thường nhưng pin đã
được tháo ra hoặc được đặt ở bất kỳ
vị trí nào mà kết cấu cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.21.101 Thiết bị có chân cắm dùng để cắm vào ổ cắm
thì phải có đủ độ bền cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho bộ phận của thiết
bị có lắp các chân cắm chịu thử nghiệm rơi tự do, qui trình 2 theo IEC 68-2-32.
Số lần rơi là:
- 100 lần, nếu khối lượng bộ phận đó không lớn hơn 250 g;
- 50 lần, nếu khối lượng bộ phận đó
là trên 250 g.
Sau thử nghiệm này, phải đáp ứng các yêu cầu của 8.1, 15.1.1, 16.3 và 29.1.
B.22 Kết cấu
B.22.3
Chú thích - Những thiết bị có chân cắm đế cắm vào ổ cắm thì khi thử nghiệm phải được lắp ráp càng đầy đủ càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.25.13.2
Chú thích - Yêu cầu này không áp dụng cho các dây dẫn liên kết chịu điện áp cực thấp an toàn.
B.30 Độ chịu nhiệt, chịu cháy và chịu phóng điện bề mặt
B.30.2 Đối với những phần của thiết bị được nối tới
lưới điện trong thời gian nạp thì áp dụng 30.2.3. Đối với những phần khác thì
áp dụng 30.2.2.
PHỤ LỤC C
Thử
nghiệm lão hóa động cơ
Thử nghiệm này có thể thực hiện khi có
nghi ngờ về phân cấp hệ thống cách điện của cuộn dây động
cơ điện, ví dụ:
- khi sử dụng những vật liệu cách điện
quen thuộc không theo qui tắc truyền thông:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sử dụng những vật liệu khi còn chưa có
đầy đủ kinh nghiệm hiểu biết về chúng, ví dụ trong động cơ có cách điện toàn bộ khung từ.
Thử nghiệm này được
làm trên 6 mẫu của động
cơ.
Hãm rôto của mỗi động cơ và cho dòng điện riêng biệt
chạy qua cuộn dây rôto và cuộn dây stato. cường độ dòng điện này phải sao cho nhiệt độ của cuộn dây
tương ứng bằng độ tăng nhiệt độ
lớn nhất đo được trong quá trình thử nghiệm ở điều 11, cộng thêm 25°C. Nhiệt độ
này được tăng thêm một lượng bằng một trong các giá trị được chọn
từ bảng sau. Thời gian tổng tương ứng của những khi có dòng điện chạy qua được chỉ ra trong bảng sau.
Độ tăng nhiệt độ
°C
Thời gian tổng
h
0 ± 3
p1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 p
20 ±3
0,25 p
30 ±3
0,125 p
1) p là bằng 8 000 nếu không có qui
định nào khác trong phần 2.
Chú thích 1 – Độ tăng nhiệt độ được
chọn theo sự thỏa thuận với nhà chế tạo.
Thời gian tổng được chia thành bốn chu kỳ bằng nhau, sau mỗi chu kỳ là khoảng
thời gian 48 h động cơ phải chịu xử lý ẩm như qui định trong 15.3. Sau lần xử lý ẩm cuối cùng, cách điện phải chịu được thử nghiệm độ
bền điện như
qui định trong 16.3, tuy nhiên điện áp thử nghiệm được giảm xuống còn 50% giá trị quy định ở mục 1 của bảng 5.
Sau mỗi chu kỳ trong bốn chu kỳ và trước khi xử lý ẩm tiếp theo, dòng điện rò của hệ thống cách điện được đo như qui định trong 13.2, bất kỳ một
thành phần không thuộc vào hệ thống cách điện đang được thử nghiệm thì được tách ra trước khi thực hiện phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chỉ một trong sáu động cơ bị hỏng trong chu
kỳ đầu tiên của bốn chu kỳ thử
nghiệm thì hư hỏng này được bỏ qua.
Nếu một
trong sáu động cơ bị hỏng trong chu kỳ thử nghiệm
thứ hai, thứ ba hoặc thứ tư, thì năm động cơ còn lại phải chịu chu kỳ thứ năm sau đó là xử lý ẩm và thử nghiệm độ bền điện.
Năm động cơ
còn lại phải hoàn thành thử nghiệm này.
Chú thích 2 - Để kiểm tra xem hệ thống cách điện có thuộc cấp chịu nhiệt mà nhà chế tạo khẳng
định hay không, nhiệt độ cuộn dây khi thử nghiệm lấy bằng giới hạn nhiệt độ cho cấp cách
điện cộng thêm độ tăng nhiệt độ được chọn trong bảng.
PHỤ LỤC D
Các
yêu cầu riêng đối với bộ động cơ có bảo vệ
Bộ động cơ có bảo vệ của những thiết bị dùng để làm việc không có người trông phải chịu các thử nghiệm sau.
Bảo vệ động cơ loại có thể phục hồi bằng tay phải có cơ cấu đóng ngắt khó nhả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- động cơ với bộ bảo vệ tự phục hồi được cho vận hành theo chu kỳ với
rôto bị hãm trong thời gian là 72 h
đối với thiết bị có thời gian ứng suất điện ngắn và 432 h đối với thiết bị có thời gian
ứng suất điện dài;
- động cơ với bộ bảo vệ loại có thể phục hồi bằng tay được thao tác 60 lần với rôto bị hãm, bộ bảo vệ được phục hồi lại càng sớm càng tốt sau mỗi
lần tác động để giữ nó ở vị trí đóng nhưng không trước 30 s.
Nhiệt độ được theo dõi đều đặn trong 72 h đầu đối với động cơ có bộ bảo vệ tự
phục hồi hoặc trong khoảng thời gian 10 lần tác động đầu tiên đối với động cơ với bộ bảo vệ loại có thể phục hồi bằng tay. Nhiệt độ phải không được vượt quá giá trị qui định trong
19.7.
Trong quá trình thử nghiệm, bộ bảo vệ động cơ phải
tác động tin cậy và phải phù hợp với các yêu cầu của điều 8. Không được xảy ra
cháy.
Sau thời gian qui định cho việc đo nhiệt độ, động cơ
phải chịu được thử nghiệm độ bền điện của 16.3, tuy nhiên,
điện áp thử nghiệm theo như qui định trong 19.13.
PHỤ LỤC E
Đo
chiều dài đường rò và khe hở
Các phương pháp đo chiều dài đường rò và khe hở qui định trong 29.1 được chỉ ra trong trường hợp từ 1 đến 10. Những trường hợp này không phân biệt
giữa khe hở và rãnh, hoặc giữa các loại
cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- rãnh có thể có các cạnh bên song song, thu lại hoặc rộng ra;
- rãnh bất kỳ có cạnh bên rộng
ra, chiều rộng nhỏ nhất trên 0,25 mm, chiều sâu trên 1,5 mm và chiều rộng tại đáy bằng hoặc lớn hơn 1 mm thì được coi là
khe hở không khí, qua nó không tồn tại đường rò (trường hợp 8);
- góc cạnh bất kỳ bao gồm góc
nhỏ hơn 80° được giả thiết là bắc cầu với một cầu nối cách điện rộng 1 mm
(0,25 mm cho trường hợp
không có bụi
bẩn) được đặt vào vị trí bất lợi nhất
(trường hợp 3);
- khi khoảng cách quá đỉnh của
rãnh là 1 mm (0,25 mm cho trường hợp không có bụi bẩn hoặc lớn hơn, chiều dài đường rò không tồn tại qua khe hở không khí (trường hợp 2);
- chiều dài đường rò và khe hở được đo giữa các phần dịch chuyển tương đối với nhau được đo khi những phần này được đặt ở vị trí tĩnh bất lợi nhất của chúng;
- khe hở không khí bất kỳ nào chiều rộng nhỏ hơn 1 mm (0,25 mm cho trường hợp không có bụi bẩn) được bỏ qua trong tính toán tổng khe hở.

Điều kiện:
Đường rò ở đáy bao gồm một rãnh có các cạnh bên song song hoặc thu lại có độ sâu bất kỳ, với bề rộng nhỏ hơn 1 mm.
Qui tắc: Chiều dài đường rò và khe hở được đo trực tiếp qua rãnh như đã chỉ ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điều kiện:
Đường rò ở đây bao gồm một rãnh có các cạnh bên song song, có độ sâu bất kỳ, với bề rộng bằng hoặc lớn hơn 1 mm.
Qui tắc: Khe hở là khoảng cách theo đường thẳng. Đường rò đi men theo đường biên của rãnh.
Trường hợp 2

Điều kiện:
Đường rò ở đây bao gồm rãnh hình chữ V, góc đỉnh nhỏ hơn 80° và bề rộng lớn hơn 1 mm
Qui tắc:
Khe hở là khoảng cách theo đường thẳng. Đường rò đi men theo đường biên
của rãnh nhưng bị rút ngắn ở đáy rãnh bởi cầu nối bằng 1 mm (0,25 mm trong trường hợp không có bụi
bẩn).
Trường hợp 3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện: Đường rò ở đây bao gồm đường gân.
Qui tắc: Khe
hở là đường thẳng ngắn nhất qua đỉnh của gân. Đường rò đi men theo đường biên
của gân.
Trường hợp 4

Điều kiện: Đường rò ở đây bao gồm phần
mối ghép không được gắn kín, hai bên có các đường
rãnh, chiều rộng nhỏ hơn 1 mm (0,25 mm cho trong trường hợp không có bụi bẩn).
Qui tắc: Đường rò và khe hở là khoảng cách theo đường thẳng như chỉ ra trên hình vẽ.
Trường hợp 5

Điều kiện: Đường rò ở đây bao gồm phần mối ghép không được gắn kín, hai bên có các đường rãnh, chiều
rộng bằng hoặc lớn hơn 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp 6


Điều kiện: Đường rò ở đây bao gồm phần mối ghép không được gắn kín, một bên có đường rãnh, chiều rộng
nhỏ hơn 1 mm, phía bên kia có đường rãnh rộng
bằng hoặc lớn hơn 1 mm.
Qui tắc: Khe hở và đường rò như đã chỉ ra trên hình vẽ.
Trường hợp 7

Điều kiện:
Đường rò ở đây bao gồm một rãnh các cạnh rộng ra, độ sâu bằng hoặc lớn hơn 1,5 mm, chiều rộng lớn hơn 0,25 mm ở phần hẹp nhất và bằng hoặc lớn
hơn 1 mm ở đáy.
Qui tắc: Khe hở là khoảng cách theo đường thẳng. Đường rò đi men theo đường biên của rãnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp 8


Không xét đến vì khe hở giữa mũi vít
và mặt bên của hốc là quá hẹp.
Trường hợp 9

Khe hở giữa
mũi vít và mặt bên của hốc đủ rộng nên cần phải tính.
Trường hợp 10

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC F
Các
động cơ không được cách ly với lưới điện và có cách điện chính không được thiết
kế cho điện áp danh định của thiết bị
F.1 Phạm vi áp dụng
F.1.1 Phụ lục này áp dụng cho các loại động cơ có điện áp làm việc không vượt quá
42 V và không được cách ly với lưới điện và có cách điện chính không được thiết kế cho điện áp danh định của thiết bị.
Tất cả các điều của tiêu chuẩn này áp dụng cho các
động cơ này, nếu không có qui định nào khác trong phụ lục này.
F.8 Bảo vệ chống chạm tới phần mang điện
F.8.1
Chú thích - Các phần kim loại của động cơ được
xem như là phần mang điện để trần.
F.11 Phát nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.11.8 Độ tăng nhiệt của thân động cơ nơi nó tiếp xúc với vật liệu cách điện phải không được vượt quá các giá
trị chỉ ra trong bảng 3 cho vật liệu cách điện có liên
quan.
F.16 Dòng điện rò và độ bền điện
F.16.3 Cách điện giữa các phần mang
điện của động cơ và các phần kim
loại khác của nó không phải chịu thử nghiệm
này.
F.19 Thao tác không bình thường
F.19.1 Không thực hiện các thử nghiệm từ 19.7 đến 19.9.
Các thiết bị cũng phải chịu thử nghiệm của F.19.101.
F.19.101 Thiết bị được vận hành ở điện áp danh định với một trong các hỏng hóc sau:
- ngắn mạch ở đầu nối động cơ, kể cả tụ điện bất kỳ
đi kèm trong mạch động cơ:
- hở mạch nguồn cấp tới động cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi lần chỉ mô phỏng một hỏng hóc, thực hiện các thử nghiệm tiếp nối nhau.
F.22 Kết cấu
F.22.101 Đối với thiết bị cấp I có động cơ điện được cấp
bằng mạch chỉnh
lưu, mạch một chiều phải được cách ly
khỏi các bộ phận chạm tới được của thiết bị bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm qui định
cho cách điện kép và cách điện tăng cường.
F.29 Chiều dài đường rò, khe hở và khoảng cách qua
cách điện
F.29.1
Chú thích - Các gíá trị qui định trong bảng 13 không
áp dụng cho khoảng cách giữa các
phần mang điện của động cơ và các phần kim loại khác của nó.

Mạch nối ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hở mạch
A ngắn mạch ở đầu nối động cơ
D hở mạch của điện trở sun
C hở mạch của nguồn cấp cho động cơ
Hình F.1 - Mô phỏng các hỏng hóc
PHỤ LỤC G
Mạch
đo dòng điện rò
Mạch phù hợp để đo dòng điện rò được chỉ ra ở hình G.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch đo có tổng điện trở 1 750 W ± 250 W và có tụ điện mắc sun sao cho hằng số thời gian của
mạch là 225 ms ± 15 ms.
Dải độ nhạy cao nhất của dụng cụ trọn bộ không được vượt quá 1,0 mA, dải dòng lớn hơn đạt được bằng cách mắc sun cuộn dây của đồng hồ đo bằng điện trở thuần Rs và đồng thời điều chỉnh điện trở nối tiếp Rv sao cho duy trì tổng điện trở R1 + Rv + Rm của mạch ở giá trị được qui định.
Các điểm hiệu chuẩn cơ bản ở tần số công nghiệp 50 Hz hoặc 60 Hz
là 0,25 mA, 0,5 mA va 0,75 mA.
Chú thích
1) Mạch có thể được bảo vệ chống quá dòng nhưng phương pháp được chọn không được ảnh hưởng đến đặc tính của mạch.
2) Điện trở Rm được tính toán từ điện áp rơi được đo trên chỉnh lưu điều chỉnh tại dòng 0,5 mA. sau đó điều chỉnh điện trở Rv, để đạt được tổng
trở của mạch cho mỗi dải.
3) Các điốt giécmani được sử dụng vì chúng có điện áp rơi thấp hơn các điốt loại khác do đó thang đo tuyến tính hơn, ưu tiên chọn loại mối hàn bằng vàng. Các giá trị danh định của điốt phải được chọn phù hợp với dải cực đại mong muốn của dụng cụ trọn bộ. Tuy nhiên, dải này không được vượt quá 25 mA vì các điốt phù hợp với dòng điện lớn hơn có sụt áp cao.
4) Chuyển mạch nên lắp sao cho nó tự
động trở về vị
trí cho dải
dòng điện lớn nhất để tránh hư hỏng dụng cụ do vô ý.
5) Tụ điện có thể được ghép nối bằng cách lựa chọn một số tụ điện có giá trị ưu
tiên và lắp song song hoặc nối tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình G.1 - Mạch đo dòng điện
rò
PHỤ LỤC H
Lựa
chọn và trình tự các thử nghiệm của điều 30
Độ bền chịu nhiệt và chịu cháy

PHỤ
LỤC J
Thử
nghiệm đốt cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng phương pháp FH: mẫu thử nằm
ngang ngọn lửa.
Để đánh giá kết quả thử nghiệm, áp dụng loại FH3, tốc độ đốt
cháy lớn nhất là 40 mm/min.
Nếu nhiều hơn một mẫu thử không chịu được thử nghiệm thì vật
liệu không đạt yêu cầu.
Nếu một mẫu thử không chịu được thử nghiệm thì thử nghiệm
được lặp lại trên bộ năm mẫu thử khác, tất cả các mẫu thử phải chịu được thử
nghiệm này.
PHỤ
LỤC K
Thử
nghiệm sợi dây nóng đỏ
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ được thực hiện tương ứng với IEC 695-2-1.
Những điều sau được áp dụng cho tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn cuối trước chú thích được thay bằng:
Trong trường hợp các phần tử cháy hoặc nóng đỏ có thể rơi từ mẫu thử lên trên một bề mặt ngoài nằm ở bên dưới thiết
bị, thử nghiệm
được thực hiện với tấm gỗ thông
trắng dày xấp xỉ 10 mm và được bọc một lớp giấy bản, tấm gỗ đó được đặt ở khoảng cách 200 mm ± 5 mm thấp hơn
so với chỗ đầu sợi dây nóng đỏ được áp vào mẫu thử. Nếu thiết bị thử
nghiệm trọn bộ thì nó được đặt ở vị trí bình thường như trong sử dụng phía trên tấm gỗ thông được bọc bởi một lớp giấy bản. Trước khi bắt đầu thử nghiệm, tấm gỗ được xử lý như được mô tả trong điều 7 cho mẫu thử.
5. Độ ngặt nghèo
Khoảng thời gian áp đầu sợi dây nóng đỏ vào mẫu thử là 30s ±1s.
10. Quan sát và các phép đo
Điểm c) không áp dụng.
PHỤ LỤC L
Thử
nghiệm mối nối chất lượng kém với các bộ gia nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều sau được áp dụng cho tiêu chuẩn này.
3. Mô tả chung của thử nghiệm
Bổ sung những chỉ tiêu sau:
Các mối nối uốn kẹp không phải chịu thử nghiệm này
nếu
- mối nối chất lượng kém không thể gây ra rủi ro cháy;
- dòng điện liên tục nhỏ hơn 0,5 A;
- ruột dẫn được chọn tương ứng
với bảng sau và sử dụng cùng với mối nối phù hợp, chính xác.
Dòng điện liên tục
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
a
b
≥
0,5
và
≤
4,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1, 0
1,5
2,5
0,5
1,0
1,5
2,5
4,0
>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
≤
6,0
>
6,0
và
≤
10,0
>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
≤
16,0
>
16,0
và
≤
25,0
Cột a áp dụng cho mối nối xoắn tráng thiếc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối nối
bằng cách uốn kẹp không được coi là gây rủi ro cháy nêu chất
cách điện giữ các mối nối chịu được thử nghiệm sợi
dây nóng đỏ của phụ lục K tại nhiệt độ thử nghiệm được
qui định trong 30.2.2 hoặc 30.2.3. tùy theo trường hợp áp dụng.
Măng sông
trên đầu của ruột dẫn bên dùng để lồng vào
đầu nối bắt vít không được xem như
là mối nối bằng cách uốn kẹp.
Khi thiết lập giá trị dòng điện liên tục, bỏ qua dòng
điện tức thời.
4. Mô tả trang bị thử nghiệm
Đoạn văn cuối liên quan tới việc đánh giá khả năng cháy lan bao gồm ba
đoạn có gạch đầu dòng và đoạn đầu tiên của chú thích
được thay bằng:
Trong trường hợp các phần tử cháy hoặc nóng đỏ có thể rơi từ mẫu thử lên trên một bề mặt ngoài nằm ở bên dưới thiết bị, thử nghiệm được thực hiện với tấm gỗ thông
trắng, dày xấp xỉ bằng 10 mm và được dọc một lớp giấy bản, tấm gỗ đó được
đặt ở khoảng cách 200 mm ± 5 mm thấp hơn so với chỗ bộ gia nhiệt thử nghiệm được áp vào mẫu thử. Nếu thiết bị thử nghiệm trọn bộ thì nó được đặt
ở vị trí bình thường trong sử dụng phía trên tấm gỗ thông được bọc một lớp giấy bản. Trước khi bắt
đầu thử nghiệm, tấm gỗ được xử lý như được mô tả trong điều 6 cho mẫu thử.
5. Độ ngặt nghèo
Thời gian đưa công suất thử nghiệm vào là 30 min ± 1 min.
8. Qui trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được thực hiện trên một mẫu thử. Nếu mẫu thử không chịu được thử nghiệm này thì thử
nghiệm được lặp lại trên hai mẫu thử khác, khi đó
cả hai mẫu thử phải chịu được thử nghiệm.
11. Thông
tin được cho trong chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp
Đoạn có gạch đầu dòng đầu tiên trong mục h) không áp
dụng.
PHỤ LỤC M
Thử nghiệm ngọn lửa hình kim
Thử nghiệm ngọn lửa hình kim được tnực hiện
tương ứng với IEC
695-2-2.
Những điều sau được áp dụng
cho tiêu chuẩn này.
4. Mô tả trang bị thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp các phần tử cháy hoặc nóng đỏ rơi từ mẫu thử lên trên một bề mặt ngoài nằm ở bên dưới
thiết bị thử nghiệm được thực hiện với tấm gỗ thông trắng dày xấp
xỉ 10 mm và được bọc một lớp giấy bản,
tấm gỗ đó được đặt ở khoảng cách 200 mm ± 5 mm thấp hơn so với chỗ ngọn lửa thử nghiệm được dí vào mẫu thử. Nếu thiết bị thử nghiệm trọn bộ
thì nó được đặt ở vị trí bình thường trong sử
dụng phía trên tấm gỗ thông được bọc bởi một lớp giấy bản. Trước khi bắt đầu thử nghiệm, tấm gỗ được xử lý như được mô
tả trong điều 6 cho mẫu thử.
5. Độ ngặt nghèo
Khoảng thời gian đặt ngọn lửa thử nghiệm là 30 s ± 1 s.
8. Qui trình thử nghiệm
8.4 Trong đoạn đầu tiên, các từ "hoặc từ nguồn mồi lửa bất kỳ đặt vào ngẫu nhiên" không áp dụng.
Thay hai đoạn cuối bằng:
Tại thời điểm bắt đầu thử nghiệm, ngọn lửa thử nghiệm
được đặt sao cho ít nhất đầu ngọn
lửa tiếp xúc với mặt mẫu thử.
Trong khi đặt ngọn lửa thử nghiệm, đèn không được
dịch chuyển. Ngọn lửa thử nghiệm được rút ra ngay sau khi chu kỳ qui định đã trôi qua. Ví dụ
vị trí thử nghiệm, xem hình 1.
Thay 8.5 bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Đánh giá kết quả thử nghiệm
Bổ sung:
Khi sử dụng lớp giấy bản, giấy bản không được cháy,
tấm gỗ thông trắng không được bị xém, sự đổi màu không đáng kể của tấm gỗ thông trắng được bỏ qua.
PHỤ LỤC N
Thử
nghiệm chịu phóng điện bề mặt
Thử nghiệm chịu phóng điện bề mặt được thực hiện tương ứng với
IEC 112.
Những điều sau áp dụng cho tiêu chuẩn này.
3. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị thử nghiệm
Không áp dụng chú thích ở 5.1.
Chú thích 4 trong 5.3 không áp dụng và sử dụng dung dịch thử
nghiệm A được mô tả trong 5.4.
6. Qui trình
Điện áp nêu ở 6.1 được điều
chỉnh đến 175 V
hoặc 250 V tùy từng trường hợp.
Không áp
dụng 6.2 và thử nghiệm chịu phóng điện bề mặt của 6.3 được thực hiện năm lần. Cũng áp dụng chú thích 2 và 3 của điều 3 cho thử nghiệm sau cùng.
PHỤ LỤC P
Độ
ngặt nghèo của điều kiện làm việc của vật liệu cách điện liên quan tới rủi ro
phóng điện bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với yêu cầu này, công nhận những điều kiện làm việc sau:
1. Điều kiện làm việc bình thường:
trên thực tế không có sự lắng đọng của vật liệu dẫn điện và thời gian ứng
suất điện dài hoặc sự lắng đọng nhẹ của vật liệu dẫn điện và thời gian ứng suất điện ngắn.
Vật liệu cách điện dùng ở nhiều
thiết bị trong gia đình không được coi là phải chịu sự lắng đọng của vật liệu dẫn điện.
Vật liệu cách điện dùng trong động cơ tạo ra bụi than
hoặc dùng trong khí cụ đóng cắt mà chúng phải
chịu sự lắng đọng của vật liệu dẫn
nhưng chịu được thử nghiệm độ bền điện có liên quan sau thử nghiệm
chịu đựng phù hợp, thì được coi như là phải chịu sự lắng đọng nhẹ của vật liệu dẫn.
Vật liệu cách điện có chỉ số chịu phóng điện bề mặt nhỏ hơn 175 được coi như thích
hợp đối với sử dụng trong điều kiện làm việc bình thường.
2. Điều kiện làm việc ngặt nghèo:
có sự lắng đọng nhẹ của vật liệu dẫn điện và thời gian ứng suất điện
dài hoặc sự lắng đọng nặng của vật liệu dẫn điện và thời gian ứng suất điện ngắn.
Vật liệu cách điện được sử dụng trong các thiết bị đốt nóng nơi không khí sinh ra từ các nhà ở. thổi qua các vật liệu này ví dụ
trong các dụng cụ đốt nóng dạng có quạt được xem là phải chịu hạ bậc về vật liệu dẫn điện và phải chịu ứng
suất một khoảng thời gian dài về điện.
3. Điều kiện làm việc đặc biệt ngặt nghèo: có sự lắng đọng nặng của vật liệu dẫn điện và
thời gian ứng suất điện dài hoặc sự lắng đọng đặc biệt
nặng của vật dẫn điện và thời gian ứng suất điện ngắn.
Ví dụ của
vật liệu cách điện được
dùng dưới điều kiện làm việc đặc biệt ngặt nghèo là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các vật liệu cách điện được dùng cho các phần của
máy giặt hoặc rửa bát đĩa, chúng phải chịu sự ô nhiễm của bột giặt và thời gian ứng suất điện ngắn.
Chú thích
- Thời gian dài của ứng suất điện được coi như tồn tại giữa các phần mang điện có điện thế khác nhau và giữa các phần mang điện và các phần kim loại nối đất trong trường hợp:
- thiết bị dùng để vận hành liên tục;
- phía dòng điện vào của công tắc nguồn của thiết bị không được chế tạo để vận hành liên tục;
- thiết bị có công
tắc một cực
hoặc khí cụ tương tự và được nối tới nguồn bằng phích cắm không phân cực.
Nếu không có công tắc một cực, giả thiết rằng thiết bị không được thiết kế để vận hành liên tục,
chúng được ngắt khỏi nguồn tại tất cả các cực bằng cầu dao lắp trên dây cố định hoặc phích cắm và do vậy
thời gian dài của ứng suất điện sẽ không xảy ra.
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng ……………………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Yêu cầu chung ……………………………………………………………………………………..
4. Điều kiện chung đối với các
thử nghiệm ………………………………………………………..
5. Chưa có
…………………………………………………………………………………………….
6. Phân loại ……………………………………………………………………………………………
7. Ghi nhãn và hướng dẫn …………………………………………………………………………..
8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện ……………………………………………..
9. Khởi động các thiết bị truyền động bằng động cơ điện ……………………………………….
10. Công suất vào và dòng điện ……………………………………………………………………
11. Phát nóng …………………………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Dòng rò và độ bền điện ở nhiệt độ làm việc ………………………………………………….
14. Chưa có …………………………………………………………………………………………..
15. Khả năng chống ẩm ……………………………………………………………………………..
16. Dòng điện rò và độ bền điện ……………………………………………………………………
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch liên quan …………………………………………
18. Độ bền …………………………………………………………………………………………….
19. Thao tác không bình thường ……………………………………………………………………
20. Sự ổn định và sự nguy hiểm cơ học …………………………………………………………..
21. Độ bền cơ học ……………………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23. Dây dẫn bên trong ………………………………………………………………………………..
24. Các phụ kiện bổ trợ ………………………………………………………………………………
25. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên
ngoài ……………………………………………………
26. Đấu nối dùng cho các ruột dẫn bên ngoài ……………………………………………………..
27. Qui định cho nối đất ………………………………………………………………………………
28. Vít và các mỗi nối …………………………………………………………………………………
29. Chiều dài đường rò, khe hở và
khoảng cách qua cách điện ………………………………
30. Độ chịu nhiệt, chịu cháy và chịu phóng điện bề mặt ………………………………………..
31. Chống gỉ
…………………………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hình vẽ …………………………………………………………………………………………..
Phụ lục A Tiêu chuẩn tham khảo ……………………………………………………………
Phụ lục B Thiết bị chạy bằng ắc qui (pin
nạp) ……………………………………………
Phụ lục C Thử nghiệm lão hóa
động cơ
…………………………………………………..
Phụ lục D Các yêu cầu riêng đối với bộ động cơ có bảo vệ …………………………….
Phụ lục E Đo
chiều dài đường rò và khe hở ………………………………………………
Phụ lục F Các động cơ không được cách ly với lưới điện và có cách điện
chính không được thiết kế cho điện áp danh định của thiết
bị …………………………………………………
Phụ lục G Mạch
đo dòng điện rò …………………………………………………………….
Phụ lục H Lựa chọn và trình tự các thử nghiệm của điều 30………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục K Thử
nghiệm mối nối chất lượng kém với các bộ gia nhiệt …………………..
Phụ lục L Thử nghiệm mối nối chất lượng kém với các bộ gia nhiệt …………………..
Phụ lục M Thử nghiệm ngọn lửa hình kim …………………………………………………
Phụ lục N Thử
nghiệm chịu phóng điện bề mặt …………………………………………..
Phụ lục P Độ ngặt nghèo của điều kiện làm việc của vật liệu cách điện liên quan tới
rủi ro phóng điện bề mặt ……………………………………………………………………………………