TCVN
5175:2014
IEC
61195:2012
BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG HAI ĐẦU - QUY ĐỊNH VỀ AN
TOÀN
Double-capped
fluorescent lamps - Safety specifications
Lời nói đầu
TCVN 5175:2014 thay
thế TCVN 5175:2006;
TCVN 5175:2014 hoàn
toàn tương đương với IEC 61195:2012;
TCVN 5175:2014 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BÓNG
ĐÈN HUỲNH QUANG HAI ĐẦU - QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN
Double-capped
fluorescent lamps - Safety specifications
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu về an toàn đối với bóng đèn huỳnh quang hai đầu dùng cho chiếu
sáng thông dụng thuộc tất cả các nhóm có đầu đèn Fa6, Fa8, G5, G13, 2G13, R17d
và W4.3×8.5d.
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp thử mà nhà chế tạo cần sử dụng để chứng tỏ sự phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn này trên cơ sở đánh giá chất lượng toàn bộ sản phẩm, kết
hợp với hồ sơ thử nghiệm trên sản phẩm hoàn chỉnh. Phương pháp này cũng có thể
áp dụng cho mục đích chứng nhận. Tiêu chuẩn này cũng nêu chi tiết quy trình thử
nghiệm theo lô để có thể đánh giá trong một phạm vi nhất định các lô sản phẩm.
Tiêu chuẩn này đề cập
đến an toàn quang sinh học theo IEC 62471 và IEC/TR 62471-2.
Nguy hiểm về ánh sáng
xanh lam và nguy hiểm hồng ngoại thấp hơn mức nguy hiểm đòi hỏi phải có ghi
nhãn.
CHÚ THÍCH: Sự phù hợp
với tiêu chuẩn này chỉ liên quan đến tiêu chí an toàn mà không xét đến tiêu chí
tính năng của bóng đèn huỳnh quang hai đầu dùng cho mục đích chiếu sáng thông
dụng ở khía cạnh quang thông, màu sắc, đặc tính khởi động và đặc tính làm việc.
Về thông tin này, xem thêm tiêu chuẩn TCVN 7670 (IEC 60081).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6479 (IEC
60921), Balát dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống - Yêu cầu về tính năng
TCVN 7670 (IEC
60081), Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Yêu cầu về tính năng
IEC 60061-1, Lamp
caps and holders together with gauges for the control of interchangeability and
safety - Part 1: Lamp caps (Đầu đèn và đui đèn cùng với các dưỡng dùng để kiểm
tra khả năng lắp lẫn và an toàn - Phần 1: Đầu đèn)
IEC 60061-2, Lamp
caps and holders together with gauges for the control of interchangeability and
safety - Part 2: Lampholders (Đầu đèn và đui đèn cùng với các dưỡng dùng để
kiểm tra khả năng lắp lẫn và an toàn - Phần 2: Đui đèn)
IEC 60061-3, Lamp
caps and holders together with gauges for the control of interchangeability and
safety - Part 3: Gauges (Đầu đèn và đui đèn cùng với các dưỡng dùng để kiểm tra
khả năng lắp lẫn và an toàn - Phần 3: Dưỡng)
IEC 60410, Sampling
plans and procedures for inspection by attributes (Kế hoạch lấy mẫu và quy
trình kiểm tra bằng các thuộc tính)
IEC 60695-2-1/0, Fire
hazard testing - Part 2: Test methods - Section 1/sheet 0: Glow-wire test
methods - General (Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm - Mục
1/tờ 0: Phương pháp thử nghiệm bằng sợi dây nóng đỏ - Quy định chung
1.3. Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1. Bóng đèn huỳnh
quang hai đầu (double-capped
fluorescent lamp)
Bóng đèn phóng điện thủy
ngân dạng ống áp suất thấp có hai đầu đèn, trong đó phần lớn ánh sáng của bóng
đèn được phát ra từ lớp vật liệu huỳnh quang bị kích thích bởi bức xạ cực tím
do phóng điện.
1.3.2. Nhóm (group)
Các bóng đèn có cùng
đặc tính điện và đặc tính catốt, cùng kích thước vật lý và cùng phương pháp
khởi động.
1.3.3. Kiểu (type)
Các bóng đèn trong
cùng một nhóm có cùng đặc tính quang và đặc tính màu.
1.3.4. Họ (family)
Các nhóm bóng đèn
được phân biệt bởi các đặc trưng chung về vật liệu, linh kiện, đường kính ống
và/hoặc phương pháp chế tạo.
1.3.5. Công suất danh
nghĩa (nominal
wattage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.6. Thử nghiệm
thiết kế (design
test)
Thử nghiệm được thực
hiện trên một mẫu để kiểm tra sự phù hợp về thiết kế của một họ, nhóm hoặc một
số nhóm sản phẩm so với các yêu cầu của điều khoản liên quan.
1.3.7. Thử nghiệm
định kỳ (periodic
test)
Thử nghiệm, hoặc một
chuỗi thử nghiệm, được lặp lại sau các khoảng thời gian nhất định để chứng tỏ
sản phẩm không sai khác so với thiết kế cho trước ở các khía cạnh nhất định.
1.3.8. Thử nghiệm
trên dây chuyền (running
test)
Thử nghiệm được lặp
lại sau các khoảng thời gian ngắn để cung cấp dữ liệu đánh giá.
1.3.9. Lô (batch)
Tất cả các bóng đèn
của một họ và/hoặc một nhóm được nhận biết là như vậy và được đưa vào cùng một
thời điểm cho việc thử nghiệm để kiểm tra sự phù hợp.
1.3.10. Toàn bộ sản
phẩm (whole
production)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.11. Công suất UV
bức xạ hiệu quả riêng (specific effective radiant UV power)
Công suất hiệu quả
của bức xạ UV của bóng đèn theo quang thông.
CHÚ THÍCH 1: Công
suất UV bức xạ hiệu quả riêng được tính bằng mW/klm.
CHÚ THÍCH 2: Công
suất hiệu quả của bức xạ UV có được bằng cách lấy trọng số của phân bố công
suất phổ của bóng đèn với hàm nguy hiểm UV, SUV(l). Thông tin về hàm nguy hiểm UV liên
quan được cho trong IEC 62471. Công suất này chỉ liên quan đến nguy hiểm có thể
có về phơi nhiễm UV của con người. Công suất này không đề cập đến ảnh hưởng có
thể có của bức xạ quang trên vật liệu, như nguy hiểm về cơ hoặc sự bạc màu.
2. Yêu cầu về an toàn
2.1. Yêu cầu chung
Bóng đèn phải được
thiết kế và kết cấu sao cho trong sử dụng bình thường không gây nguy hiểm cho
người sử dụng và môi trường xung quanh.
Thông thường, kiểm
tra sự phù hợp bằng cách tiến hành tất cả các thử nghiệm quy định.
CHÚ THÍCH: Trong
trường hợp thử nghiệm gặp khó khăn không đáng có do chiều dài của bóng đèn thì
nhà cung cấp và tổ chức chứng nhận có thể thỏa thuận phương pháp để giảm nhẹ
vấn đề đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Các thông tin dưới
đây phải được ghi rõ ràng và bền trên bóng đèn:
a) nhãn xuất xứ
(thông tin này có thể là nhãn thương mại, tên nhà chế tạo hoặc tên đại lý được ủy
quyền);
b) công suất danh
nghĩa (ghi nhãn là “W” hoặc “oát”) hoặc chỉ thị khác để nhận biết bóng đèn.
CHÚ THÍCH: Ở một số
nước, ghi nhãn chiều dài bóng đèn thay vì ghi nhãn công suất.
2.2.2. Kiểm tra sự phù hợp
như sau:
a) kiểm tra sự có mặt
của nhãn và độ rõ của nhãn bằng mắt;
b) kiểm tra độ bền
của nhãn bằng cách áp dụng thử nghiệm dưới đây trên các bóng đèn chưa qua sử
dụng.
Cầm một mảnh vải mềm
thấm đẫm nước chà xát lên vùng có ghi nhãn trên bóng đèn trong thời gian 15 s.
Sau thử nghiệm này, nhãn vẫn phải rõ ràng.
2.3. Yêu cầu về cơ
đối với đầu đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đèn phải có kết
cấu và lắp với các bóng thủy tinh sao cho chúng vẫn gắn với nhau trong và sau
quá trình hoạt động của đèn.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng các thử nghiệm sau:
2.3.1.1. Đối với các loại bóng
đèn sử dụng đầu đèn kiểu G5, G13 và R17d:
a) đối với các bóng
đèn chưa qua sử dụng, kiểm tra sự phù hợp bằng cách áp dụng thử nghiệm mô men
xoắn cho các chân cắm như sau:
- khi chịu một mô men
xoắn có giá trị cho trong Bảng 1, đầu đèn vẫn phải bám chắc chắn vào bóng thủy
tinh và không được xoay quá một góc 6o giữa các bộ phận cấu thành của đầu đèn.
Bảng
1 - Giá trị mô men xoắn dùng cho các bóng đèn chưa qua sử dụng
Kiểu
đầu đèn
Giá
trị mô men xoắn
Nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G13
R17d
0,5
1,0
1,0
Mô men xoắn không
được đặt đột ngột mà phải tăng dần từ giá trị “không” đến giá trị đầy đủ trong Bảng
1.
Đui đèn thử nghiệm
dùng để đặt mô men xoắn được thể hiện trong Phụ lục A. Đui đèn thử nghiệm dùng
cho đầu đèn R17d đang được xem xét.
b) sau khi xử lý
nhiệt trong thời gian 2 000 h ± 50 h ở nhiệt độ 120oC ± 5oC, đầu đèn vẫn phải
bám chắc chắn vào bóng thủy tinh và không được xoay quá một góc 6o giữa các bộ phận cấu
thành của đầu đèn khi chịu một mô men xoắn có giá trị cho trong Bảng 2.
Đối với các bóng đèn
có đầu đèn kiểu G13 có công suất danh nghĩa lớn hơn 40 W, phải tiến hành gia
nhiệt ở nhiệt độ 140oC ± 5oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
đầu đèn
Giá
trị mô men xoắn
Nm
G5
G13
R17d
0,3
0,6
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.3. Đối với các loại bóng
đèn sử dụng đầu đèn kiểu 2G13:
a) đối với bóng đèn
chưa qua sử dụng, đầu đèn vẫn phải bám chắc chắn vào bóng thủy tinh khi chịu
lực kéo dọc trục 40 N hoặc mô men uốn 3 Nm. Mô men uốn phải được đặt vào bằng
cách giữ một cách đồng đều phần của ống thủy tinh nằm gần đầu đèn nhất, tâm
xoay nằm trên mặt phẳng chuẩn của đầu đèn (mặt phẳng tiếp giáp với đui đèn).
Lực kéo và mô men uốn không được đặt đột ngột mà phải tăng dần từ “không” đến
giá trị đầy đủ;
b) sau khi xử lý
nhiệt trong thời gian 2 000 h ± 50 h ở nhiệt độ 120oC ± 5oC, đầu đèn vẫn phải
bám chắc chắn vào bóng thủy tinh khi chịu các lực kéo và mô men uốn, các giá
trị này còn đang được xem xét.
2.3.2. Yêu cầu về
kích thước đối với đầu đèn
2.3.2.1. Bóng đèn phải sử dụng
các đầu đèn tiêu chuẩn phù hợp với các yêu cầu của IEC 60061-1.
2.3.2.2. Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách sử dụng các dưỡng cho trong Bảng 3.
Bảng
3 - Số tham chiếu tờ rời của IEC 60061
Kiểu
đầu đèn
Số
hiệu tờ rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu
đèn
IEC
60061-3
Dưỡng
G13
G5
Fa6
R17d
Fa8
2G13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7004-52
7004-55
7004-56
7004-57
7004-33
7006-45
7006-46A
7006-41
7006-57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7006-33
2.4. Điện trở cách
điện
2.4.1. Điện trở cách điện
giữa vỏ kim loại của đầu đèn và (các) chân cắm hoặc tiếp điểm không được nhỏ
hơn 2 MW.
2.4.2. Kiểm tra sự phù hợp
bằng phép đo sử dụng thiết bị thử nghiệm thích hợp có điện áp một chiều 500 V.
2.5. Độ bền điện
2.5.1. Không áp dụng thử
nghiệm này cho các bóng đèn có đầu đèn lắp điện trở bên trong.
2.5.2. Cách điện giữa vỏ bọc
của đầu đèn và (các) chân cắm hoặc tiếp điểm phải chịu được điện áp thử nghiệm.
Trong quá trình thử nghiệm không được xảy ra phóng điện bề mặt hoặc phóng điện
đánh thủng.
2.5.3. Kiểm tra sự phù hợp
bằng điện áp xoay chiều 1 500 V có dạng sóng về cơ bản là hình sin, có tần số
50 Hz hoặc 60 Hz, trong 1 min. Ban đầu, không được đặt quá một nửa điện áp quy
định; sau đó tăng nhanh đến giá trị đầy đủ.
Có phóng điện mờ
nhưng không gây sụt áp thì được bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1. Bộ phận kim loại được
thiết kế cách điện với các bộ phận mang điện thì không được mang điện hoặc trở
nên mang điện.
2.6.2. Ngoại trừ các chân
cắm của đầu đèn, không được có bộ phận mang điện nào nhô ra khỏi bộ phận bất kỳ
của đầu đèn.
2.6.3. Kiểm tra sự phù hợp
bằng hệ thống đo thích hợp kể cả xem xét bằng mắt khi thích hợp. Ngoài ra, phải
kiểm tra thiết bị hàng ngày hoặc kiểm tra hiệu lực của việc xem xét. Xem 3.5.4.
2.7. Khả năng chịu
nhiệt và chịu cháy
2.7.1. Vật liệu cách điện
của đầu đèn phải có đủ khả năng chịu nhiệt.
2.7.2. Kiểm tra sự phù hợp
bằng thử nghiệm dưới đây.
Mẫu được thử nghiệm
trong tủ gia nhiệt ở nhiệt độ 125oC ± 5oC trong 168 h.
Đối với đầu đèn kiểu
G13 được sử dụng với bóng đèn có công suất danh nghĩa lớn hơn 40 W, mẫu phải
được thử nghiệm ở nhiệt độ 140oC ± 5oC.
Khi kết thúc thử
nghiệm, các mẫu không được có bất kỳ thay đổi nào làm mất an toàn sau này, đặc
biệt trong các khía cạnh sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lỏng chân cắm của
đầu đèn, nứt, phồng rộp hoặc co ngót khi kiểm tra bằng mắt.
Kết thúc thử nghiệm,
các kích thước phải phù hợp với yêu cầu của 2.3.2.
2.7.3. Bộ phận bên ngoài
bằng vật liệu cách điện phải có khả năng chịu nhiệt không bình thường và chịu
cháy.
2.7.4. Kiểm tra sự phù hợp
bằng thử nghiệm dưới đây.
Các bộ phận phải chịu
thử nghiệm bằng cách sử dụng sợi dây nóng đỏ bằng niken-crôm được gia nhiệt đến
650oC. Thiết bị thử
nghiệm như mô tả trong IEC 60695-2-1/0.
Mẫu cần thử nghiệm
được lắp thẳng đứng trên giá chuyển động và được ép lên đầu của sợi dây nóng đỏ
với lực 1 N, ưu tiên ép vào vị trí cách mép trên của mẫu một khoảng là 15 mm
hoặc lớn hơn. Phần sợi dây nóng đỏ tiến sâu vào mẫu được hạn chế bằng cơ khí ở
mức 7 mm. Sau 30 s, rút mẫu ra không cho tiếp xúc với đầu của sợi dây nóng đỏ
nữa.
Bất cứ chỗ cháy thành
ngọn lửa hay chỗ cháy đỏ nào của mẫu đều phải tự tắt trong vòng 30 s tính từ
khi rút sợi dây nóng đỏ ra và các tàn lửa hoặc giọt vật liệu nóng chảy không
được gây cháy giấy bản gồm năm lớp, trải nằm ngang bên dưới và cách mẫu 200 mm ± 5 mm.
Nhiệt độ của sợi dây
nóng đỏ và dòng điện gia nhiệt phải giữ không đổi trong 1 min trước khi bắt đầu
thử nghiệm. Phải lưu ý để đảm bảo rằng bức xạ nhiệt không ảnh hưởng đến mẫu
trong suốt thời gian thử nghiệm. Đo nhiệt độ của đầu sợi dây nóng đỏ bằng nhiệt
ngẫu dây mảnh có vỏ bọc và được hiệu chuẩn như mô tả trong IEC 60695-2-1/0.
CHÚ THÍCH: Cần có các
biện pháp phòng ngừa để bảo vệ sức khỏe cho người thực hiện thử nghiệm chống
các rủi ro:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hít phải khói
và/hoặc chất độc hại;
- chất độc hại sau
khi cháy.
2.8. Chiều dài đường
rò của đầu đèn
2.8.1. Chiều dài đường rò
nhỏ nhất giữa các chân cắm tiếp xúc hoặc tiếp điểm và vỏ bọc kim loại của đầu
đèn phải phù hợp với các yêu cầu của IEC 60061-1. Số hiệu tờ rời tiêu chuẩn đầu
đèn liên quan được cho trong Bảng 3.
2.8.2. Kiểm tra sự phù hợp
bằng phép đo ở vị trí bất lợi nhất.
2.9. Độ tăng nhiệt
của đầu đèn
2.9.1. Đối với bóng đèn sử
dụng đầu đèn kiểu G5, G13 và 2G13, và được thiết kế để làm việc có bộ khởi
động, thì độ tăng nhiệt của đầu đèn so với nhiệt độ môi trường không được vượt
quá 95oC. Đối với bóng đèn
sử dụng đầu đèn kiểu W4.3×8.5d thì độ tăng nhiệt của đầu đèn tại điểm đo không
được vượt quá 55oC (xem Hình 1).

Hình
1 - Điểm đo nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.3. Nếu có thể chứng tỏ
rằng một nhóm bóng đèn tạo ra độ tăng nhiệt cao nhất của đầu đèn trong một họ
bóng đèn cho trước, ví dụ bóng đèn có đường kính bóng thủy tinh danh nghĩa là
26 mm, thì chỉ cần thực hiện các thử nghiệm trên nhóm bóng đèn này để chứng tỏ
sự phù hợp của tất cả các bóng đèn có đầu đèn giống nhau.
2.10. Chiều dài tổng
thể nhỏ nhất của bóng đèn
2.10.1. Để đảm bảo giữ chặt
bóng đèn trong đèn điện, bóng đèn phải phù hợp với yêu cầu về chiều dài tổng
thể nhỏ nhất của bóng đèn được quy định như sau:
- đối với bóng đèn sử
dụng đầu đèn G5 và G13: Bmin -
0,2 mm (đang xem xét);
- đối với bóng đèn sử
dụng đầu đèn kiểu Fa8: Bmin;
- đối với bóng đèn sử
dụng đầu đèn kiểu R17d và Fa6: Cmin
Bmin và Cmin được quy định trong
tờ dữ liệu liên quan của TCVN 7670 (IEC 60081).
Đối với bóng đèn
không được quy định trong TCVN 7670 (IEC 60081), cần tham khảo dữ liệu của nhà
chế tạo.
2.10.2. Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Phụ lục C.
2.12. Thông tin để
thiết kế balát
Xem Phụ lục E.
2.13. Bức xạ UV
Công suất bức xạ UV
hiệu quả riêng do bóng đèn phát ra không được lớn hơn giá trị 2 mW/klm. Đối với
các bóng đèn phản xạ, công suất này không được lớn hơn 2 mW/(m2×klx).
CHÚ THÍCH: Trong IEC
62471, các giới hạn phơi nhiễm được cho là các giá trị độ chiếu xạ hiệu quả
(đơn vị W/m2) và đối với phân loại nhóm rủi ro, các giá trị dùng cho
bóng đèn chiếu sáng thông dụng được ghi lại ở mức độ rọi là 500 lx. Đường biên
của nhóm rủi ro là 0,001 W/m2 tại mức độ rọi là 500 lx. Điều này có nghĩa
là giá trị riêng, liên quan đến độ rọi, bằng 0,001 chia cho 500 W/(m2×lx), bằng 2 mW/(m2×klx). Vì lx = lm/m2 nên công suất UV
riêng bằng 2 mW/klm.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách đo phổ bức xạ, trong các điều kiện giống như với đặc tính điện và quang
của bóng đèn cho trong TCVN 7670 (IEC 60081).
3. Đánh giá sự phù
hợp
3.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung của quy
trình thử nghiệm theo lô có thể được sử dụng để đánh giá các lô ở giới hạn nhất
định được cho trong 3.4 và 3.6. Các yêu cầu đối với thử nghiệm lô cũng được đề
cập để cho phép đánh giá các lô được coi là có bóng đèn không an toàn. Vì không
thể kiểm tra một số yêu cầu về an toàn bằng thử nghiệm lô, và có thể vì trước
đó không biết chất lượng của nhà chế tạo, nên không thể sử dụng thử nghiệm lô
cho mục đích chứng nhận cũng như để chấp nhận lô. Trong trường hợp có một lô
được xác định là có thể chấp nhận được thì cơ sở thử nghiệm chỉ có thể kết luận
là không có lý do để loại bỏ lô sản phẩm này ở khía cạnh an toàn.
3.2. Đánh giá toàn bộ
sản phẩm bằng hồ sơ của nhà chế tạo
3.2.1. Nhà chế tạo phải đưa
ra bằng chứng để chứng tỏ rằng sản phẩm phù hợp với các yêu cầu cụ thể của 3.3.
Với mục đích này, nhà chế tạo phải có sẵn tất cả các kết quả thử nghiệm sản
phẩm thích hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.2.2. Kết quả thử nghiệm có
thể được rút ra từ hồ sơ sản xuất và, thông thường, có thể chưa có sẵn ngay ở
dạng đối chiếu.
3.2.3. Thông thường đánh giá
phải dựa trên từng nhà máy thỏa mãn các tiêu chí chấp nhận của 3.3. Tuy nhiên,
có thể nhóm một số nhà máy với nhau, với điều kiện là các nhà máy này có hệ
thống quản lý chất lượng giống nhau. Để chứng nhận, một chứng chỉ có thể được
cấp cho một nhóm các nhà máy được chỉ định, nhưng tổ chức chứng nhận phải có
quyền đến từng nhà máy để kiểm tra các hồ sơ nội bộ liên quan và các quy trình
kiểm soát chất lượng.
3.2.4. Để chứng nhận, nhà
chế tạo phải công bố bản liệt kê nhãn nguồn gốc và các họ, nhóm và/hoặc kiểu
bóng đèn tương ứng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này và được chế tạo ở
nhóm nhà máy được chỉ định. Trong chứng chỉ phải nêu tất cả các bóng đèn được
nhà chế tạo liệt kê. Việc khai báo bổ sung hoặc hủy bỏ có thể thực hiện vào
thời điểm bất kỳ.
3.2.5. Khi trình bày kết quả
thử nghiệm, nhà chế tạo có thể kết hợp các kết quả của các họ, nhóm và/hoặc
kiểu bóng đèn khác nhau theo cột 4 của Bảng 4.
Việc đánh giá toàn bộ
sản phẩm đòi hỏi các quy trình kiểm soát chất lượng của nhà chế tạo phải thỏa
mãn các yêu cầu của hệ thống chất lượng đã được thừa nhận để kiểm tra lần cuối.
Trong khuôn khổ hệ thống chất lượng cũng dựa trên việc kiểm tra và thử nghiệm
trong quá trình sản xuất, nhà chế tạo có thể chứng tỏ sự phù hợp với một số yêu
cầu của tiêu chuẩn này bằng xem xét trong quá trình sản xuất thay vì thử nghiệm
sản phẩm hoàn chỉnh.
Bảng
4 - Phân nhóm hồ sơ thử nghiệm - Lấy mẫu và mức chất lượng chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
Điều
Thử
nghiệm
Kiểu
thử nghiệm
Hồ
sơ thử nghiệm được phép kết hợp giữa các nhóm bóng đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AQLa)
%
Đối
với bóng đèn được sản xuất thường xuyên
Đối
với bóng đèn sản xuất không thường xuyên
2.2.2
a)
Ghi nhãn - Độ rõ
Trên dây chuyền
Tất cả các họ sản
phẩm có phương pháp ghi nhãn giống nhau
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
2.2.2
b)
Ghi nhãn - Độ bền
Định kỳ
Tất cả các họ sản
phẩm có phương pháp ghi nhãn giống nhau
50
-
2,5
2.3.1.1a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu và lắp ráp
đầu đèn với các bóng đèn chưa qua sử dụng (ngoại trừ đầu đèn kiểu Fa6 và Fa8)
Định kỳ
Tất cả các họ sản
phẩm có cùng chất gắn, kiểu đầu đèn giống nhau và đường kính ống danh nghĩa
giống nhau
125
80
0,65
2.3.1.1b)
2.3.1.3b)
Kết cấu và lắp ráp
đầu đèn sau thử nghiệm gia nhiệt (ngoại trừ đầu đèn kiểu Fa6 và Fa8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các họ sản
phẩm có cùng chất gắn, kiểu đầu đèn giống nhau và đường kính ống danh nghĩa
giống nhau
Xem
D.1
2.3.1.2
Kết cấu và lắp ráp
đầu đèn với các bóng đèn chưa qua sử dụng (đầu đèn kiểu Fa6 và Fa8)
Định kỳ
Tất cả các họ sản
phẩm có cùng chất gắn và kiểu đầu đèn giống nhau
125
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.2
Yêu cầu kích thước
đối với đầu đèn
Định kỳ
Tất cả các họ sản
phẩm có kiểu đầu đèn giống nhau
32
2,5
2.4.2
Điện trở cách điện
Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem
D.2
2.5.3
Độ bền điện
Thiết kế
Tất cả các họ sử
dụng đầu đèn giống nhau và đường kính ống danh nghĩa giống nhau
Xem
D.2
2.6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét 100%
Theo nhóm và kiểu
sản phẩm
-
2.7.2
Khả năng chịu nhiệt
Thiết kế
Tất cả các họ sử
dụng đầu đèn giống nhau và đường kính ống danh nghĩa giống nhau
Xem
D.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.4
Khả năng chịu cháy
Thiết kế
Tất cả các họ sử
dụng đầu đèn giống nhau và đường kính ống danh nghĩa giống nhau
Xem
D.3
2.8.2
Chiều dài đường rò
của đầu đèn
Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem
D.3
2.9.2
Độ tăng nhiệt của
đầu đèn
Thiết kế
Bóng đèn được chọn
theo 2.9.3
Xem
D.4
2.10.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên dây chuyền
Tất cả các nhóm
200
80
b)
0,65b)
2.13
Bức xạ UV
Thiết kế
Theo họ, nhóm, kiểu
sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
-
CHÚ THÍCH: Ngoại
trừ các thử nghiệm thiết kế (xem Phụ lục D), trong trường hợp thử nghiệm có
thể đặt lên cả hai đầu bóng đèn, thì cả hai đầu bóng đèn đều phải được thử
nghiệm. Bóng đèn là không phù hợp nếu một trong hai đầu hoặc cả hai đầu bóng
đèn không đáp ứng yêu cầu.
a Về việc sử dụng
thuật ngữ này, xem IEC 60410.
b Đang xem xét.
3.2.6. Nhà chế tạo phải cung
cấp hồ sơ thử nghiệm đầy đủ liên quan đến từng điều như quy định trong cột 5
của Bảng 4.
3.2.7. Số lượng các sản phẩm
không phù hợp trong hồ sơ của nhà chế tạo không được vượt quá các giới hạn thể
hiện trong Bảng 5 hoặc Bảng 6 tương ứng với các giá trị mức chất lượng chấp
nhận được (AQL) cho trong cột 6 của Bảng 4.
Bảng
5 - Số lượng chấp nhận với AQL= 0,65 %
Phần
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần
2
Số
lượng bóng đèn trong hồ sơ của nhà chế tạo
Số
lượng chấp nhận được
Số
lượng bóng đèn trong hồ sơ của nhà chế tạo
Giới
hạn chấp nhận là tỷ lệ phần trăm bóng đèn trong hồ sơ
80
81
đến 125
126
đến 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
261
đến 315
316
đến 400
401
đến 500
501
đến 600
601
đến 700
701
đến 800
801
đến 920
921
đến 1 040
1
041 đến 1 140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
251 đến 1 360
1
361 đến 1 460
1
461 đến 1 570
1
571 đến 1 680
1
681 đến 1 780
1
781 đến 1 890
1
891 đến 2 000
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
15
16
17
18
19
20
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
100
2
400
2
750
3
150
3
550
4
100
4
800
5
700
6
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
000
13
000
17
500
24
500
39
000
69
000
145
000
305
000
1
000 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,02
1,00
0,98
0,96
0,94
0,92
0,90
0,88
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,82
0,80
0,78
0,76
0,74
0,72
0,70
0,68
0,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
6 - Số lượng chấp nhận với AQL= 2,5 %
Phần
1
Phần
2
Số
lượng bóng đèn trong hồ sơ của nhà chế tạo
Số
lượng chấp nhận được
Số
lượng bóng đèn trong hồ sơ của nhà chế tạo
Giới
hạn chấp nhận là tỷ lệ phần trăm bóng đèn trong hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
đến 50
51
đến 65
66
đến 80
81
đến 100
101
đến 125
126
đến 145
146
đến 170
171
đến 200
201
đến 225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
256
đến 285
286
đến 315
316
đến 335
336
đến 360
361
đến 390
391
đến 420
421
đến 445
446
đến 475
476
đến 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
536
đến 560
561
đến 590
591
đến 620
621
đến 650
651
đến 680
681
đến 710
711
đến 745
746
đến 775
776
đến 805
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
846
đến 880
881
đến 915
916
đến 955
956
đến 1 000
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
13
14
15
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
19
20
21
22
23
24
25
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
29
30
31
32
33
34
35
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
001
1
075
1
150
1
250
1
350
1
525
1
700
1
925
2
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
950
3
600
4
250
5
250
6
400
8
200
11
000
15
500
22
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
000
110
000
500
000
1
000 000
3,65
3,60
3,55
3,50
3,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,35
3,30
3,25
3,20
3,15
3,10
3,05
3,00
2,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,85
2,80
2,75
2,70
2,65
2,60
2,55
2,54
3.2.8. Thời gian xem xét lại
để đánh giá không nhất thiết giới hạn ở một năm xác định trước, nhưng có thể
gồm 12 tháng liên tục ngay trước ngày xem xét lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) hành động khắc
phục tình trạng được tiến hành ngay khi đã khẳng định được xu thế từ các hồ sơ
thử nghiệm của nhà chế tạo;
b) mức chấp nhận quy
định được thiết lập lại trong khoảng thời gian là:
1) sáu tháng đối với
2.3.1 và 2.9;
2) một tháng đối với
các điều khác.
Khi đánh giá sự phù
hợp sau khi đã thực hiện hành động khắc phục theo các điểm a) và b), hồ sơ thử
nghiệm của các họ, nhóm và/hoặc kiểu bóng đèn không phù hợp này phải được loại
khỏi kết quả tổng hợp 12 tháng trong khoảng thời gian không phù hợp của sản
phẩm. Các kết quả thử nghiệm liên quan đến khoảng thời gian thực hiện hành động
khắc phục phải được lưu trong hồ sơ.
3.2.10. Nhà chế tạo không đáp
ứng các yêu cầu của một điều trong trường hợp được phép kết hợp các kết quả thử
nghiệm theo 3.2.5 thì không được coi là bị loại đối với toàn bộ họ, nhóm
và/hoặc kiểu bóng đèn được nhóm lại như vậy, nếu bằng thử nghiệm bổ sung nhà
chế tạo có thể cho thấy rằng vấn đề chỉ tồn tại trong một số họ, nhóm và/hoặc
kiểu nhất định được nhóm lại như vậy. Trong trường hợp này, các họ, nhóm
và/hoặc kiểu bóng đèn này được xử lý theo 3.2.9 hoặc loại ra khỏi danh mục các
họ, nhóm và/hoặc kiểu được nhà chế tạo công bố phù hợp với tiêu chuẩn này.
3.2.11. Trong trường hợp một
họ, nhóm và/hoặc kiểu bị loại khỏi danh mục (xem 3.2.4) theo 3.2.10, họ, nhóm
và/hoặc kiểu đó có thể được phục hồi lại vị trí nếu thu được các kết quả thỏa
đáng từ các thử nghiệm tiến hành trên số lượng bóng đèn tương đương với cỡ mẫu
hàng năm tối thiểu quy định trong Bảng 4, theo yêu cầu của điều nơi xuất hiện
sự không phù hợp. Mẫu này có thể được tập hợp trong một khoảng thời gian ngắn.
3.2.12. Trong trường hợp sản
phẩm mới, có thể có các đặc trưng chung với các họ, nhóm và/hoặc kiểu bóng đèn
hiện có và có thể được coi là phù hợp nếu sản phẩm mới được đưa vào kế hoạch
lấy mẫu ngay khi bắt đầu chế tạo. Bất cứ đặc trưng nào chưa được đề cập đều
phải thử nghiệm trước khi bắt đầu sản xuất.
3.3. Đánh giá hồ sơ
của nhà chế tạo về các thử nghiệm cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ cần lặp lại thử
nghiệm thiết kế khi có sự thay đổi đáng kể về kết cấu vật lý hoặc cơ khí, vật
liệu hoặc quá trình chế tạo được sử dụng để chế tạo sản phẩm liên quan. Chỉ yêu
cầu thử nghiệm đối với các đặc tính chịu ảnh hưởng của sự thay đổi.
3.4. Điều kiện loại
bỏ lô sản phẩm
Việc loại bỏ được
thiết lập nếu đạt đến số lượng sản phẩm bị loại bỏ cho trong Bảng 7, có xét đến
Phụ lục D, không kể đến số lượng được thử nghiệm. Một lô sản phẩm phải bị loại
bỏ ngay khi đạt đến số lượng loại bỏ đối với một thử nghiệm cụ thể.
Bảng
7 - Cỡ mẫu của lô sản phẩm và số lượng bị loại
Điều
Thử
nghiệm
Số
lượng bóng đèn thử nghiệm
Số
lượng bị loại
2.2.2 a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
11
2.2.2 b)
Ghi nhãn - Độ bền
50
4
2.10.2
Chiều dài nhỏ nhất
của bóng đèn đo giữa hai chân cắm
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2
Điện trở cách điện
Áp
dụng D.2
2.3.2.2
Yêu cầu đối với đầu
đèn
32
3
2.6.3
Bộ phận mang điện
ngẫu nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2.3.1.1a)
2.3.1.3a)
Kết cấu và lắp ráp
đầu đèn (bóng đèn chưa sử dụng)
125
3
2.5.3
Độ bền điện
Áp
dụng D.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.3b)
Kết cấu và lắp ráp
đầu đèn (sau khi gia nhiệt)
Áp
dụng D.1
2.7.2
Khả năng chịu nhiệt
Áp
dụng D.3
2.7.4
Khả năng chịu cháy
Áp
dụng D.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đường rò
của đầu đèn
Áp
dụng D.3
2.9.2
Độ tăng nhiệt của
đầu đèn
Thử
nghiệm không áp dụng được
a) Đang xem xét.
3.5. Quy trình lấy
mẫu đối với thử nghiệm toàn bộ sản phẩm
3.5.1. Áp dụng các điều kiện
của Bảng 4.
3.5.2. Thử nghiệm trên dây
chuyền toàn bộ sản phẩm phải được áp dụng ít nhất một lần trong một ngày sản
xuất. Các thử nghiệm này có thể dựa trên xem xét và thử nghiệm trong quá trình
sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3. Các thử nghiệm toàn
bộ sản phẩm phải được thực hiện trên các mẫu được chọn ngẫu nhiên với tỷ lệ
không nhỏ hơn giá trị cho trong Bảng 4, cột 5. Các bóng đèn được chọn cho một
thử nghiệm không nhất thiết phải sử dụng cho các thử nghiệm khác.
3.5.4. Đối với thử nghiệm
toàn bộ sản phẩm theo các yêu cầu đối với các bộ phận ngẫu nhiên mang điện (xem
2.6), nhà chế tạo phải chứng tỏ rằng có xem xét liên tục 100 %.
3.6. Quy trình lấy
mẫu đối với thử nghiệm lô
3.6.1. Bóng đèn để thử
nghiệm phải được lựa chọn theo phương pháp thỏa thuận sao cho đảm bảo tính đại
diện hợp lý. Việc chọn phải được thực hiện ngẫu nhiên, càng gần một phần ba
tổng số thùng chứa trong lô sản phẩm càng tốt, với tối thiểu là 10 thùng.
3.6.2. Để đề phòng rủi ro
nứt vỡ ngẫu nhiên, phải chọn thêm một số lượng bóng đèn nhất định bổ sung cho
số lượng đem thử nghiệm. Các bóng đèn này chỉ được thay cho các bóng đèn thử
nghiệm nếu cần thiết để đạt được số lượng bóng đèn yêu cầu cho các thử nghiệm.
Không nhất thiết phải
thay bóng đèn vỡ ngẫu nhiên nếu các kết quả của thử nghiệm không bị ảnh hưởng
bởi việc thay thế, với điều kiện là có sẵn số lượng bóng đèn yêu cầu cho thử
nghiệm tiếp theo. Nếu thay thì bóng đèn bị vỡ đó không được đưa vào kết quả
tính toán.
Bóng đèn bị vỡ khi
lấy khỏi bao bì sau khi vận chuyển không được tính đến trong thử nghiệm.
3.6.3. Số lượng bóng
đèn trong mẫu lô
Số lượng này không
được ít hơn 500 bóng đèn (xem Bảng 7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được
tiến hành theo trình tự các điều liệt kê trong Bảng 7, đến và kể cả 2.5.3. Các
thử nghiệm tiếp theo có thể làm hỏng bóng đèn và mỗi mẫu thử nghiệm phải được
lấy riêng ra khỏi mẫu ban đầu.
Phụ lục A
(quy định)
Đui đèn thử nghiệm
dùng cho thử nghiệm xoắn đối với các bóng đèn có đầu đèn kiểu G5 và G13

Kích
thước
G5
mm
G13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
sai
mm
C
16,0
36,0
Tối
thiểu
D
4,75
12,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
2,8
2,8
+0,3
G
1,5
1,5
Xấp
xỉ
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
Xấp
xỉ
K
4,8
7,8
Tối
thiểu
CHÚ THÍCH: Hình vẽ minh
họa các kích thước cơ bản của đui đèn và chỉ cần kiểm tra khi có nghi ngờ từ
việc áp dụng thử nghiệm.
Hình
A.1 - Đui đèn dùng cho thử nghiệm xoắn trên bóng đèn với đầu đèn có hai chân
Để đảm bảo đầu đèn
được lắp đúng vào đui đèn trong quá trình thử nghiệm, cơ cấu định vị phải được
lắp ở khoảng cách thích hợp đến đui đèn đủ để đỡ bóng đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(quy định)
Thử nghiệm độ tăng
nhiệt của đầu đèn
Thử nghiệm phải được
tiến hành trong các điều kiện sau.
B.1. Mạch điện phải sử
dụng balát chuẩn thích hợp như quy định trong TCVN 6479 (IEC 60921).
B.2. Điện áp nguồn phải
bằng 110 % điện áp danh định của balát chuẩn với mạch bộ khởi động được đóng
liên tục.
B.3. Bóng đèn thử nghiệm
phải là bóng đèn được chế tạo trong dây chuyền sản xuất thông thường nhưng được
chế tạo đặc biệt sao cho catốt của chúng không được kích hoạt, tức là không có
phát xạ catốt.
B.4. Bóng đèn thử nghiệm,
ở điều kiện hở hoàn toàn, được treo bằng dây nylon, trong môi trường không khí
không có gió lùa, ở nhiệt độ môi trường 25oC ±
5oC. Mặt phẳng đi qua
các chân của đầu đèn phải là mặt phẳng nằm ngang.
B.5. Đấu nối điện đến bóng
đèn phải là các dây dẫn bằng đồng có tiết diện 1 mm2 ± 5 % gắn với các chân cắm của đầu đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7. Thử nghiệm được tiếp
tục cho đến khi đạt được nhiệt độ ổn định.
Phụ lục C
(tham khảo)
Thông tin để thiết kế
đèn điện
C.1. Hướng dẫn vận hành
an toàn bóng đèn
Để đảm bảo bóng đèn
làm việc an toàn, nhất thiết phải tuân thủ các khuyến cáo dưới đây.
C.2. Nhiệt độ lớn
nhất của đầu đèn trong điều kiện làm việc bình thường
Thử nghiệm liên quan
là một phần của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
C.2.1. Bóng đèn có
đầu đèn kiểu G5, G13 và 2G13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo nhiệt độ tại
mép của đầu đèn, điểm tiếp giáp nóng của nhiệt ngẫu cần được đặt trên vỏ bọc
đầu đèn ở khoảng cách không quá 2 mm so với phần tiếp giáp đầu đèn - thủy tinh.
Để đo nhiệt độ trên
vật liệu cách điện, điểm tiếp giáp nóng của nhiệt ngẫu cần được đặt trên phần
cách điện của mặt phẳng đầu đèn dọc theo đường thẳng đi qua các chân cắm và
càng nằm chính giữa các chân cắm tiếp xúc càng tốt.
Dây nhiệt ngẫu (đường
kính lớn nhất là 0,2 mm đối với từng dây) cần được bọc cách điện đến vị trí
gắn.
C.2.2. Bóng đèn có
đầu đèn kiểu R17d, Fa6 và Fa8
Giá trị và vị trí đo
đang được xem xét.
C.2.3. Bóng đèn có
đầu đèn kiểu W4.3x8.5d
Nhiệt độ của đầu đèn
tại điểm đo không được lớn hơn 100oC.
C.3. Khoảng cách giữa
các đui đèn
Người thiết kế đèn
điện cần chú ý đến các kích thước về khoảng cách giữa các đui đèn trong IEC
60061-2 và các yêu cầu về dưỡng liên quan trong IEC 60061-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(quy định)
Điều kiện phù hợp đối
với thử nghiệm thiết kế
Đối với các thử
nghiệm này, một đầu của bóng đèn phải được chọn ngẫu nhiên.
D.1. Kết cấu và lắp
ráp đầu đèn
Gắn đầu đèn sau khi
gia nhiệt (xem 2.3.1.1 b)).
Cỡ mẫu: 32 Số
lượng loại bỏ: 2
D.2. Điện trở cách
điện và độ bền điện (xem
2.4.2 và 2.5.3)
Phải đánh giá riêng
từng thử nghiệm.
Mẫu lần đầu: 125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phát hiện một
mẫu không đạt, lấy mẫu lần hai với cỡ mẫu là 125
Số lượng loại bỏ: 2
trong mẫu kết hợp
D.3. Khả năng chịu
nhiệt (xem
2.7.2), khả năng chịu cháy (xem 2.7.4), chiều dài đường rò của đầu
đèn (xem 2.8.2)
Phải đánh giá riêng
từng thử nghiệm.
Mẫu lần đầu: 5
Chấp nhận khi không
phát hiện mẫu không đạt
Số lượng loại bỏ: 2
Nếu phát hiện một
mẫu không đạt, lấy mẫu lần hai với cỡ mẫu là 5
Số lượng loại bỏ: 2
trong mẫu kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu lần đầu: 5
Chấp nhận nếu tất
cả các mẫu có độ tăng nhiệt thấp hơn giới hạn ít nhất là 5oC
Trong các trường
hợp khác, lấy mẫu lần hai với cỡ mẫu là 5
Số lượng loại bỏ: 2
trong mẫu kết hợp với độ tăng nhiệt của đầu đèn vượt quá 95oC trong mẫu kết hợp
Phụ lục E
(tham khảo)
Thông tin để thiết kế
balát
E.1. Hướng dẫn vận
hành an toàn bóng đèn
Để đảm bảo bóng đèn
làm việc an toàn, nhất thiết phải tuân thủ các khuyến cáo sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp bóng
đèn không khởi động được, việc tiếp tục nung nóng trước catốt không được dẫn
đến quá nhiệt các đầu bóng đèn.
Trong trường hợp khi
một trong các catốt hỏng hoặc đứt, trong khi bóng đèn vẫn tiếp tục làm việc
(chỉnh lưu từng phần), cần ngăn ngừa quá nhiệt của các đầu bóng đèn bằng các
biện pháp thích hợp trong mạch điện.
E.3. Giới hạn điện áp
làm việc
Đối với các bóng đèn
đường kính 16 mm có đầu đèn kiểu G5, giá trị hiệu dụng của điện áp làm việc
giữa đầu nối bất kỳ của bóng đèn và đất không được vượt quá 430 V.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 7722-1 (IEC
60598-1), Đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và thử nghiệm
[2] IEC 62471, Photobiological
safety of lamps and lamp systems (An toàn về quang sinh học của bóng đèn và hệ
thống các bóng đèn)
[3] IEC/TR 62471-2, Photobiological
safety of lamps and lamp systems - Part 2: Guidance on manufacturing
requirements relating to non-laser optical radiation safety (An toàn về quang
sinh học của bóng đèn và hệ thống các bóng đèn - Phần 2: Hướng dẫn về các yêu
cầu chế tạo liên quan đến an toàn bức xạ quang không phải laze)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi áp dụng
1.2. Tài liệu viện
dẫn
1.3. Thuật ngữ và
định nghĩa
2. Yêu cầu về an toàn
3. Đánh giá sự phù
hợp
Phụ lục A (quy định)
- Đui đèn thử nghiệm dùng cho thử nghệm xoắn đối với các bóng đèn có đầu đèn
kiểu G5 và G13
Phụ lục B (quy định)
- Thử nghiệm độ tăng nhiệt của đầu đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (quy định)
- Điều kiện phù hợp đối với thử nghiệm thiết kế
Phụ lục E (tham khảo)
- Thông tin để thiết kế balát
Thư mục tài liệu tham
khảo