TIÊU CHUẨN NHÀ
NƯỚC
TCVN
2280-78
ĐỘNG
CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA CÔNG SUẤT TỪ 100 OÁT TRỞ LÊN
PHƯƠNG PHÁP THỬ
3 – phase,
asyochronus electric motors from 100w and higher power
Test methods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho động
cơ điện không đồng bộ ba pha
công suất 100 W và lớn
hơn, làm việc trong lưới điện xoay chiều 3 pha với tần số dưới 400 Hz.
Tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử
sau:
- Đo điện trở cách điện của các cuộn
dây với vỏ máy và giữa các cuộn dây với nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định hệ số biến áp - đối với
các động cơ điện rôto dây cuốn;
- Thử độ bền điện của cách điện các cuộn
dây với vỏ máy và giữa các cuộn dây;
- Thử độ bền điện của cách điện giữa
các vòng dây của cuộn dây;
- Xác định dòng diện và tổn hao không
tải;
- Xác định dòng điện và tổn hao ngắn mạch,
mômen quay khởi động ban đầu và dòng điện khởi động ban đầu;
- Thử khi tăng tốc độ quay;
- Thử phát nóng;
- Kiểm tra các giá trị hiệu suất, hệ số
công suất, hệ số trượt.
- Thử quá tải ngắn hạn theo dòng điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định mômen quay nhỏ nhất trong
quá trình khởi động đối với các động cơ điện rôto ngắn mạch;
- Thử nóng ẩm.
I. DỤNG CỤ ĐO VÀ CHUẨN
BỊ THỬ
1. Những dụng cụ đo điện được sử dụng
trong các cuộc thử nghiệm, phải luân theo tiêu chuẩn Nhà nước về phương pháp thử
máy điện quay. Trong các sơ đồ đo đặc biệt, cho phép dùng các dụng cụ có cấp
chính xác thấp hơn 0,5, nếu sơ đồ đo đảm bảo độ chính xác không kém hơn khi
dùng các dụng cụ chỉ dẫn trong tiêu chuẩn.
2. Trước khi thử phải kiểm tra chất lượng
lắp ráp động cơ điện: các bu lông, đai ốc, vít phải xiết chặt, rôlo phải quay tự
do, các ổ đỡ phải có dầu, các dầu dây ra phải đánh dấu cũng như phải kiểm tra độ
lớn và sự đối xứng của khe hở không khí.
Phương pháp đo độ lớn và sự đối xứng của
khe hở không khí do nhà máy chế tạo quy định, phụ thuộc vào kết cấu và kiểu, dạng
động cơ điện và phải được nói rõ trong các quy định kỹ thuật của sản phẩm. Tỷ lệ
phần trăm động cơ điện cần được kiểm tra do nhà máy chế tạo tự quy định, tùy
theo quy mô và công nghệ sản xuất.
II. TIẾN HÀNH THỬ
A – Đo điện trở
cách điện của các cuộn dây với vỏ máy và giữa các cuộn dây
3. Đo điện trở cách điện của các cuộn
dây với vỏ máy và giữa các cuộn dây, tiến hành theo tiêu chuẩn Nhà nước về
phương pháp thử máy điện quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các động cơ điện nhiều cuộn dây,
nhiều tốc độ, điện trở cách điện của các cuộn dây phải đo trên các đầu ra của mỗi
cuộn dây.
B – Đo điện trở các
cuộn dây bằng dòng điện một chiều ở trạng thái nguội.
4. Đo điện trở các cuộn dây bằng dòng
điện một chiều, tiến hành theo tiêu chuẩn Nhà nước về phương pháp thử máy điện
quay.
Trong các động cơ điện rôto dây cuốn,
ngoài điện trở cuộn dây stato, cần phải đo điện trở của cuộn dây rôto. Điện trở
cuộn dây rôto đo trên các vòng tiếp xúc.
C – Xác định hệ số biến
áp
(đối với động cơ điện rôto dây cuốn)
5. Để xác định hệ số biến áp, ta đưa
điện áp vào cuộn dây stato khi cuộn dây rôto hở mạch và đo điện áp dây
trên các đầu cuộn dây stato và trên các vành của rôto.
Để xác định hệ số biến áp của các
động cơ điện, điện áp danh định dưới 660 V, ta đặt điện áp dây danh
định vào cuộn dây stato, còn ở các động cơ điện, điện áp danh định
lớn hơn 660V, cho phép xác định hệ số biến áp ở điện áp thấp hơn.
Tiến hành đo đối với cả ba pha. Ta lấy
tỷ số điện áp pha của stato và rôto, được xác định theo các giá trị
trung bình số học của các điện áp dây đã đo được làm giá trị thực
của hệ số biến áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ở đây: Us điện áp pha cuộn dây stato
Ur điện áp
pha cuộn
dây rôto
D - Thử độ
bền điện của cách điện các cuộn dây với vỏ máy và giữa các cuộn
dây
6. Thử độ bền điện của cách điện các
cuộn dây với vỏ máy và giữa các cuộn dây, được tiến hành theo tiêu
chuẩn Nhà nước về phương pháp thử máy điện quay.
Trong khi thử kiểm tra các động cơ điện,
việc thử độ bền điện của cách điện các cuộn dây với vỏ máy và giữa
các cuộn dây,
được tiến hành sau khi xác định dòng điện và tổn hao ngắn mạch.
F - Thử độ
bền điện của cách điện giữa các vòng dây của cuộn dây
7. Thử độ bền điện của cách điện giữa
các vòng dây của cuộn dây, được tiến hành theo tiêu chuẩn nhà nước về phương
pháp thử máy điện quay. Thử động cơ điện tăng tốc độ quay (nếu việc thử này được
quy định trong các tiêu chuẩn hoặc trong các quy định tương ứng), phải làm,
trước thử nghiệm này.
Đối với các động cơ điện nhiều
tốc độ, thử độ bền điện của cách điện giữa các vòng dây của cuộn
dây, được tiến hành ở mỗi tốc độ quay danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G – Xác định dòng
điện và tổn hao không tải
8. Dòng điện và tổn hao không tải được
xác định theo tiêu chuẩn nhà nước về phương pháp thử máy điện quay.
Sự làm việc của động cơ điện, đấu vào
lưới và không nối với phụ tải là không tải.
Khi thử nghiệm không tải đo các đại
lượng sau:
Điện áp dây đặt giữa các pha, tần số,
dòng điện stato trong mỗi pha, công suất tiêu thụ.
Nên tránh việc sử dụng máy biến dòng.
Trong các động cơ điện rôto dây cuốn, khi
khảo nghiệm không tải, cuộn dây rôto nối ngắn mạch trên các đầu dây.
Thử nghiệm không tải được thực hiện bằng cách hạ dần dần điện áp
đặt vào stato, bắt đầu từ điện áp lớn nhất 130% điện áp danh định
và cuối cùng hạ đến mức có thể hạ được. Trong các động cơ điện
với mạch từ bão hoà lớn, điện áp lớn nhất có thể thấp hơn 130%
điện áp danh định. Nhưng không nhỏ hơn 110 % điện áp danh định.
Khi thử không tải tiến hành đo từ 9 đến
11 lần ở các trị số điện áp khác nhau. Đối với động cơ điện có
nhiều tốc độ, tiến hành thử không tải ở mỗi một tốc độ quay danh
định.
Ngay sau khi thử nghiệm không tải, người
ta tiến hành đo điện trở cuộn dây stato để xác định tổn hao trong
cuộn dây khi không tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Xử lý các kết quả thử nghiệm không
tải
Lấy điện áp trung bình số học của kết
quả 3 lần đo làm điện áp dây không tải. Lấy dòng điện trung bình số
học của kết quả ba lần đo làm dòng điện dây không tải Io.
Hệ số công suất không tải cosjo được xác định
theo công thức:

Để kiểm tra hệ số công suất, người ta
xác định theo tỷ số các chỉ số của hai oát kế và sử dụng một trong
những đường cong trình bày trên hình vẽ 1.
Sự trùng khớp của các kết quả của hai
phương pháp thể hiện sự đo là đúng.

Hình 1
Tổn hao không tải được chia ra: tổn hao trong
cuộn dây stato Ps,
tổn hao trong thép Pt và tổn hao cơ khí Pc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ở đây:
I0 - dòng điện pha không tải
ro - điện trở một
pha stato ở nhiệt độ khi thử
Khi tách tổn hao cơ học khỏi tổn
hao trong thép, phải chú ý là ở những giá trị điện áp rất thấp,
tổn hao có thể tăng lên khi hạ điện áp do việc tăng hệ số trượt, khi
tách tổn hao cơ học không tính phần đường cong này.
Để biểu diễn đồ thị các kết quả thử
không tải, người ta đặt các đại lượng sau: dòng điện không tải Io,
tổn hao không tải Po và hệ số công suất cosjo là hàm số của
điện áp.
Nếu tần số f khi lấy đường đặc tính
không tải mà khác với tần số danh định fđm (nhưng không quá
± 2%), thì các đại lượng đo được phải quy về tần số danh định.
10. Khi thử kiểm tra, xác định dòng
điện và tổn hao không tải chỉ ở điện áp danh định.
Thời gian chạy thử của các động cơ
điện khi thử kiểm tra, được rút ngắn theo quy định của tiêu chuẩn Nhà
nước về phương pháp thử máy điện quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H – Xác định dòng
điện và tổn hao ngắn mạch, mômen quay khởi động ban đầu và dòng điện
khởi động ban đầu.
11. Dòng điện và tổn hao ngắn mạch
cũng như dòng điện khởi động ban đầu và mômen quay khởi động ban đầu,
được xác định bằng thử ngắn mạch.
Thử ngắn mạch động cơ điện không đồng
bộ bằng cách cung cấp điện cho cuộn dây stato trong lúc hãm rôto (đối
với động cơ điện rôto dây cuốn). Khi thử ngắn mạch, đưa vào stato của
động cơ điện một điện áp đối xứng ở tần số danh định. Trong quá
trình thử nghiệm đo các đại lượng sau: điện áp đầu vào, dòng điện
stato, công suất tiêu thụ, mômen quay và điện trở cuộn dây stato, công
suất tiêu thụ, mômen quay và điện trở cuộn dây stato (ngay sau khi thử).
Khi xác định mômen quay khởi động bằng tính toán, đòi hỏi độ chính
xác đặc biệt: điện trở cuộn dây stato được đo sau mỗi lần đo khi thử
ngắn mạch.
Đo công suất tiêu thụ theo sơ đồ hai oát kế
hoặc bằng một oát kế ba pha.
Cho phép đo dòng điện trong hai pha, điện áp
giữa hai pha.
Mômen quay khi thử ngắn mạch các động cơ điện
công suất dưới 100 KW được đo bằng lực kế hoặc bằng quả cân.
Lấy giá trị nhỏ nhất của mômen do động cơ
sinh ra ở các vị trí khác nhau của rôto, làm mômen quay khi thử ngắn mạch. Đối
với các động cơ điện công suất lớn hơn 100kW, mômen quay khi thử ngắn mạch cho
phép tính theo tổn hao đo được khi thử ngắn mạch.
12. Thử ngắn mạch được tiến hành bằng
cách sau: động cơ ở trạng thái hãm được đóng vào điện áp bằng 15 ÷
20 % điện áp danh định, sau đó tăng nhanh điện áp đến giá trị yêu
cầu.
2. Động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử các động cơ điện công suất dưới
100 kw, việc thử ngắn mạch được tiến hành bắt đầu từ điện áp khác
với điện áp danh định không quá ± 10 %.
Thử các động cơ điện lồng sóc công
suất lớn hơn 100 KW, cho phép tiến hành ở các điện áp nhỏ hơn điện
áp danh định, nhưng giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất không được
thấp hơn 2,5 ÷ 4 lần dòng điện danh định. Khi thử các động cơ điện
lồng sóc công suất lớn hơn 1000 KW (nếu việc xác định dòng điện khởi
động ở điện áp danh định được tiến hành bằng máy hiện sóng) cũng
như khi thử các động cơ điện rôto dây cuốn, dòng điện khởi động chỉ
được bằng 2 lần dòng điện danh định.
Một trong những số đo được tiến hành ở
một điện áp, được chỉ dẫn trong bảng 1 của tiêu chuẩn này.
Ở các động cơ điện nhiều tốc độ thử
ngắn mạch được tiến hành đối với mỗi lần đóng cuộn dây rôto, tương
ứng với mỗi một tốc độ quay danh định.
13. Xử lý các kết quả thử ngắn mạch
Hệ số công suất ngắn mạch cosjnm được xác định theo
công thức:

Ở đây
Unm - điện áp dây ngắn mạch
(V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pnm - tổn hao ngắn mạch (W).
Để kiểm tra nên xác định hệ số công suất
ngắn mạch theo tỷ số các chỉ số của hai oát kế. Ở đây phải sử
dụng đường cong biểu diễn trên hình vẽ 2.
Để biểu diễn đồ thị các kết quả thử
ngắn mạch, đặt những đại lượng sau là hàm số của điện áp Unm.
Dòng điện ngắn mạch Inm, tổn
hao ngắn mạch Pnm, hệ số công suất cosjnm và mômen quay khi thử
ngắn mạch Mnm.
Đối với các động cơ điện công suất lớn hơn
100 KW, mômen quay khi ngắn mạch Mnm, được xác định bằng tính
toán theo công thức:

Ở đây:
Pnm2 là tổn hao trong cuộn dây
rôto khi khảo nghiệm ngắn mạch (KW)
n – tốc độ quay đồng bộ, vòng/phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ở đây:
Pnm1 - tổn hao trong cuộn dây
stato khi khảo nghiệm ngắn mạch, KW;
Pt – tổn hao trong thép lấy từ
kết quả thử không tải ở điện áp bằng điện áp ngắn mạch, KW;
Tổn hao trong cuộn dây stato Pnm1
khi thử ngắn mạch được xác định theo công thức:

Ở đây:
Inmp - dòng điện pha ngắn mạch
(A).
R1nm - điện trở của 1 pha
stato, được đo ngay sau khi thử ngắn mạch (W).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đường tiếp tuyến này cắt trục
hoành tại một điểm U’nm thì dòng điện ngắn mạch Inmdđ ở
điện áp danh định được gọi là dòng điện khởi động ban đầu và được
xác định theo công thức:

Ở đây:
Inm và Unm – dòng
điện và điện áp đo lớn nhất trong quá trình thử, Udđ –
điện áp danh định.

Hình 2
Mômen quay khi ngắn mạch ứng với điện
áp danh định, được gọi là mômen quay khởi động ban đầu và được xác
định bằng tính toán theo công thức sau:

Ở đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Đối với các động cơ điện lồng sóc,
mômen quay khởi động ban đầu và dòng điện khởi động ban đầu được xác
định khi thử ngắn mạch như đã chỉ dẫn trong các điều 11 và 13 của
tiêu chuẩn này.
Bội số của dòng điện khởi động ban
đầu được xác định bằng tỷ số của dòng điện khởi động ban đầu được
xác định bằng tỷ số dòng điện khởi động ban đầu trên dòng điện danh
định của động cơ điện.
Bội số của mômen quay khởi động ban đầu
được xác định bằng tỷ số của mômen quay khởi động ban đầu trên mômen
quay danh định của động cơ điện.
15. Khi thử kiểm tra dòng điện và tổn
hao ngắn mạch được xác định ở điện áp cho trong bảng 1.
Bảng 1
Điện áp danh
định của động cơ
(V)
Điện áp ngắn
mạch
(V)
127
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
380
100
500
130
660
173
Đối với các điện áp danh định của động
cơ điện khác với những trị số cho trong bảng 1, điện áp ngắn mạch
được xác định bằng tính chuyển theo tỷ lệ.
I – Thử khi tăng
tốc độ quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K – Thử phát nóng
17. Thử phát nóng các động cơ điện theo
tiêu chuẩn Nhà nước về phương pháp thử máy điện quay.
18. Thử phát nóng động cơ điện ở chế
độ làm việc danh định liên tục, được tiến hành bằng cách đặt phụ
tải trực tiếp bằng công suất danh định, ở điện áp danh định đến khi
nhiệt độ ở các bộ phận riêng rẽ của động cơ điện ổn định.
Thử phát nóng được phép thực hiện ở
dòng điện danh định, ở đây công suất hữu ích có thể khác công suất
hữu ích danh định một chút. Trong trường hợp này, độ tăng nhiệt của
cuộn dây q’ đối với công
suất hữu ích danh định với độ chính xác đầy đủ có thể xác định
theo công thức:

Ở đây:
ldđ - Dòng điện danh định của
động cơ điện
l - Dòng điện của động cơ điện ở công
suất hữu ích danh định
q
- Độ tăng nhiệt của cuộn dây ở dòng điện danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ tăng nhiệt của các cuộn dây stato
và của rôto dây cuốn (bằng phương pháp điện trở) và độ tăng nhiệt
của các vành và các vòng tiếp xúc của rôto dây cuốn (bằng phương
pháp nhiệt kế hoặc bằng bộ dò nhiệt độ), được thực hiện ở cuối
lúc thử phát nóng, sau khi ngừng động cơ hoặc trong thời gian động cơ
làm việc (nếu điều này có thể được)
Nhiệt độ ở các phần riêng rẽ cuộn dây
được kiểm tra bằng bộ dò nhiệt độ.
Ở những động cơ công suất dưới 50KW, cho
phép đo độ tăng nhiệt của cuộn dây stato và của rôto dây cuốn bằng
phương pháp điện trở cứ 30 phút 1 lần, trong quá trình thử nếu có
khả năng thực hiện những công việc đo này bằng cách dừng ngắn hạn
không lớn hơn 15 – 20 giây.
Thử phát nóng của các động cơ điện
nhiều tốc độ được thực hiện ở mỗi tốc độ quay danh định của động
cơ.
19. Thử phát nóng các động cơ điện
dùng để làm việc ở chế độ danh định ngắn hạn, được thực hiện theo
tiêu chuẩn Nhà nước về phương pháp thử máy điện quay. Ngay sau khi
ngắt động cơ điện, xác định độ tăng nhiệt của cuộn dây và thép stato,
nhiệt độ không khí xung quanh, đồng thời đo độ tăng nhiệt của cuộn dây
rôto và của các vòng tiếp xúc (ở động cơ rôto dây cuốn).
20. Thử phát nóng các động cơ hiện
dùng để làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại, được thực hiện ở
công suất danh định và điện áp danh định theo tiêu chuẩn Nhà nước về
phương pháp thử máy điện quay.
21. Thử phát nóng các động cơ điện,
dùng để làm việc ở chế độ danh định gián đoạn, thực hiện ở công
suất danh định và điện áp danh định theo tiêu chuẩn Nhà nước về
phương pháp thử máy điện quay.
22. Xác định độ tăng nhiệt của cuộn dây
stato và rôto theo thời gian làm việc của động cơ ở điện áp danh định
và rôto đứng yên.
Để đánh giá những giá trị nhiệt độ
của cuộn dây stato và rôto, những giá trị đó có thể đạt tới sau
khoảng thời gian làm việc nhất định của động cơ điện, nên dùng phương
pháp xác định bằng thực nghiệm tốc độ tăng nhiệt của cuộn dây stato
và rôto khi rôto đứng yên và ở điện áp danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở những động cơ điện nhiều tốc độ và
nhiều cuộn dây, việc đo phải tiến hành ở mỗi tốc độ quay hoặc ở mỗi
cuộn dây, xuất phát từ trạng thái nhiệt độ ban đầu như nhau của động
cơ điện.
Cho phép chỉ xác định độ tăng nhiệt ở
cuộn dây với tốc độ quay có mật độ dòng điện lớn nhất trong cuộn
dây (đối với những động cơ điện nhiều tốc độ) hoặc ở cuộn dây trong
đó mật độ dòng điện lớn nhất (đối với những động cơ điện nhiều
cuộn dây).
Thử các động cơ điện lồng sóc công
suất lớn hơn 100KW và các động cơ điện rôto dây cuốn được phép thực
hiện ở điện áp nhỏ hơn điện áp danh định (theo điều 12 của tiêu
chuẩn này).
Để ghi sự thay đổi độ tăng nhiệt của
cuộn dây theo thời gian, có thể dùng những dụng cụ chỉ thị hoặc tự
ghi. Những thiết bị đo lường sử dụng cần phải có hằng số thời gian
T nhỏ hơn 1,5 giây
Đo độ tăng nhiệt của cuộn dây stato và
rôto (ở động cơ rôto dây cuốn), được thực hiện theo tiêu chuẩn Nhà
nước về phương pháp thử máy điện quay.
Độ tăng nhiệt của cuộn dây theo thời
gian, cần phải ghi theo cái chỉ thị nhiệt độ trong suốt thời gian thử
nghiệm.
Nếu độ tăng nhiệt của cuộn dây chỉ có
thể đo được sau khi ngắt động cơ, thì xác định độ tăng nhiệt tại lúc
cắt động cơ điện khỏi máy bằng đường thẳng ngoại suy của đường cong
nguội. Khoảng thời gian từ lúc ngắt đến lần đo thứ nhất phải ghi
lại. Nếu điện áp trong thời gian thử khác với điện áp danh định,
thì độ tăng nhiệt của cuộn dây phải tính lại theo tỷ lệ bình phương
của tỷ số dòng điện và dùng đường đặc tính ngắn mạch.

L – Kiểm tra các
giá trị bảo hành của hiệu suất hệ số công suất và hệ số trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường đặc tính làm việc là sự phụ
thuộc của công suất tiêu thụ của dòng điện, của hiệu suất, của hệ
số trượt và của hệ số công suất theo công suất hữu ích ở điều kiện
điện áp danh định đặt vào và tần số không thay đổi.
Đối với các máy điện tự thông gió,
các đường đặc tính làm việc lấy với sự phát nóng của cuộn dây gần
với nhiệt độ làm việc.
Vẽ đường đặc tính làm việc ở một số
giá trị phụ tải trong giới hạn từ quá tải (không nhỏ hơn 10% danh
định) đến không tải sau khi thử phát nóng để có được nhiệt độ động
cơ gần với điều kiện làm việc bình thường. Tiến hành thử từ phụ
tải lớn hơn đến phụ tải nhỏ hơn.
Khi thử những động cơ điện nhiều tốc
độ lấy đường đặc tính làm việc ở mỗi một tốc độ quay danh định.
Đối với những động cơ điện công suất
lớn hơn 100kW, khi không có những thiết bị thích hợp để lấy đường
đặc tính làm việc, cho phép kiểm tra những giá trị bảo hành của
hiệu suất, hệ số công suất và hệ số trượt theo đồ thị vòng tròn
được dựng bằng các phương pháp chỉ dẫn trong các điều 25, 28 và 29
của tiêu chuẩn này cũng như bằng các phép tính phân tích, nếu độ
chính xác của việc xác định các chỉ tiêu bảo hành của động cơ điện
không thấp hơn độ chính xác của các phương pháp đã chỉ dẫn ở tiêu
chuẩn này.
24. Khi lấy đường đặc tính làm việc điện áp
dây đặt vào Udđ được đo bằng 3 von kế hoặc một von kế với công tắc
chuyển mạch, dòng điện dây I được đo bằng 3 ampe kế.
Lấy giá trị số học trung bình của chúng làm
giá trị thực của đại lượng đo.
Công suất tiêu thụ được đo theo sơ đồ 2 oát kế
hoặc bằng oát kế ba pha. Độ trượt của động cơ điện được xác định bằng một trong
những phương pháp sau:
Bằng phương pháp hoạt nghiệm, trong đó đèn
khí (thí dụ đèn nêông) được đấu vào lưới cung cấp cho động cơ điện được thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng phương pháp ampe kế một chiều (đối với động
cơ điện rôto dây cuốn và các thanh quét chập cố định).
Bằng các dụng cụ đo độ trượt.
Khi đo độ trượt lớn dùng dụng cụ đo độ trượt
hoặc dùng phương pháp hoạt nghiệm, khi đó đặt vào đèn một điện áp mà tần số của
nó thấp hơn tần số của nguồn cung cấp cho động cơ thử theo một đại lượng nhất định.
Không cho phép xác định đại lượng độ trượt bằng
các dụng cụ dùng để đo tốc độ quay. Khi sử dụng dụng cụ đo độ trượt không được
để những dụng cụ này tạo ra tải phụ trên trục vượt quá 1 % công suất hữu ích
trên trục.
25. Xử lý các kết quả đo lường được thực hiện
như sau:
Hệ số công suất được xác định theo công thức:

Để kiểm tra, xác định hệ số công suất theo tỷ
số các chỉ số của hai oát kế (xem hình vẽ 1). Sự trùng hợp kết quả của hai
phương pháp thể hiện sự đo đúng.
Hiệu suất của các động cơ điện được xác định
bằng phương pháp nêu trong tiêu chuẩn Nhà nước về phương pháp thử máy điện
quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27. Dựng biểu đồ hình tròn của động cơ điện
rôto dây cuốn để kiểm tra những giá trị bảo hành hiệu suất, hệ số công suất và
hệ số trượt cần thiết có các số liệu sau:
Dòng điện pha không tải Io ở điện
áp, danh định và tần số danh định.
Hiệu giữa các tổn hao không tải và tổn hao cơ
khí Po – Pc. Dòng điện pha ngắn mạch Inm ở điện
áp danh định, nhận được bằng cách tính lại theo công thức:

Ở đây:
Inmdđ - dòng điện pha ngắn mạch lấy
bằng dòng điện danh định.
Unm - điện áp dây ngắn mạch ứng với
dòng điện Inmdđ
Udđ - điện áp dây danh định.
Tổn hao ngắn mạch Pnm ở điện áp
danh định, nhận được bằng cách tính lại theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở đây:
Pnmdđ - tổn hao ngắn mạch ở dòng
điện Inmdđ
r1 - điện trở pha của cuộn dây
stato, quy đổi về nhiệt độ làm việc tính toán.
Điện trở pha cuộn dây rôto r’2,
quy đổi về nhiệt độ làm việc tính toán và về số vòng dây stato, được xác định
theo công thức:

Ở đây:
r2 - điện trở pha cuộn dây rôto ở
nhiệt độ làm việc tính toán.
KT - Hệ số biến áp
Dựng biểu đồ hình tròn (hình vẽ 3) được tiến
hành như sau: lựa chọn tỷ lệ dòng điện 1 mm = A ampe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dựng điểm không tải O theo dòng Io
và theo tổn hao Po – Pc . Qua điểm không tải O kẻ đường
OG song song với trục hoành. Từ điểm O kẻ đường OD hợp với đường OG một góc
trong đó:

Ở đây:
Up – điện áp pha danh định. Dựng
điểm ngắn mạch K theo dòng Inm và tổn hao Pnm (đoạn KH1).
Qua điểm O và K vẽ đường tròn dòng điện với
tâm C nằm trên đoạn thẳng OD.

Hình 3
Dưới một góc
kẻ
đoạn OB, đoạn này là đường mômen, còn điểm B ứng với hệ số trượt S =
, trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở đây:
Da - Đường kính của biểu đồ đường
tròn (đoạn OD) đo bằng ampe.
Trên đường KH1 đặt đoạn FA’:

Kẻ đoạn OA, đoạn này là đường công suất hữu
ích, còn điểm A trên vòng tròn ứng với hệ số trượt S = 1; Vẽ từ điểm O1
một vòng tròn bán kính bằng 100mm, để xác định hệ số công suất. Vẽ thang hệ số
trượt; Vẽ bán kính CB, dọc theo đoạn OB, đặt từ điểm B một đoạn l

Qua đầu cuối đoạn l kẻ thang hệ số trượt
vuông góc với bán kính CB. Các đoạn chia S% theo tỷ lệ xích 1% S = 1 cm.
Từ đường thẳng OB vẽ đường vuông góc với đường
OD, đặt trên đó mômen danh định của động cơ điện Mdđ (theo tỷ lệ
xích công suất).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nđb - tốc độ quay đồng bộ
n - tốc độ quay không đồng bộ ở công suất
danh định (chọn lúc đầu ở katalô).
P2 - công suất hữu ích.
Vẽ đường thẳng O1 L và kéo dài nó
đến khi cắt vòng tròn dùng để xác định hệ số công suất. Đoạn
xác định hệ số công suất ở công suất
danh định của động cơ điện. Vẽ đoạn BL. Giao điểm của đường BL với thang hệ số
trượt xác định hệ số trượt với công suất danh định của động cơ.
Tính hiệu suất theo các tổn hao riêng rẽ. Khi
đó tổn hao trong cuộn dây stato Ps và tổn hao trong cuộn dây rôto Pr
được tính theo I và S; nhận được từ biểu đồ hình tròn Mdđ. Đoạn LN
thể hiện công suất tiêu thụ (theo tỷ lệ xích công suất).
28. Dựng biểu đồ đường tròn của động cơ điện
rôto lồng sóc đơn giản, để kiểm tra những giá trị bảo hành của hiệu suất, hệ số
công suất và hệ số trượt cần thiết phải có các số liệu sau:
Dòng điện pha không tải Io ở điện
áp và tần số danh định
Hiệu giữa các tổn hao không tải và tổn hao cơ
khí Po – Pe;
Dòng điện pha ngắn mạch Inm ở điện
áp và tần số danh định nhận được bằng cách tính lại theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao ngắn mạch Pnm ở điện áp và
tần số danh định nhận được bằng cách tính lại theo công thức:

Điện trở pha cuộn stato quy đổi về nhiệt độ
làm việc tính toán r1 .
Dựng biểu đồ hình tròn (hình vẽ 4) được tiến
hành như sau:

Hình 4
Chọn tỷ lệ xích dòng điện: 1 mm = A
ampe
Xác định tỷ lệ xích công suất theo công thức:
1 mm = 3 Up. A
(kW).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẻ đường OG, song song với trục hoành. Từ điểm
O kẻ đường OD hợp với đường OG theo một góc
,
trong đó:

Dựng điểm ngắn mạch K theo dòng điện Inm
và theo tổn hao Pnm (đoạn KH1)
Qua điểm O và K vẽ vòng tròn dòng điện với
tâm C nằm trên đoạn thẳng OD. Dưới một góc
kẻ
đường thẳng OB, đường này là đường mômen, trong đó:

Ở đây:
Da – đường kính biểu đồ hình tròn (đoạn OD)
đo bằng ampe.
Kẻ đoạn OK là đường công suất hữu ích. Từ điểm
O với bán kính bằng 100 mm vẽ một đường tròn để xác định hệ số công suất.
Dựng thang hệ số trượt: từ điểm K hạ đường vuông góc KH1 trên trục
OG; kẻ bán kính CB. Dọc theo đoạn OB ta đặt từ điểm B một đoạn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt từ đường OB trên thang hệ số trượt các đoạn
chia S % theo tỷ lệ xích 1%S = 1 cm.
Trên biểu đồ từ đường OB, vuông góc với đường
OD, đặt mômen danh định của động cơ điện Mdđ (theo tỷ lệ xích công
suất):

Kẻ đường O1L và kéo dài nó đến khi
gặp đường tròn dùng để xác định hệ số công suất.
Đoạn 
Xác định hệ số công suất ở công suất danh định
của động cơ điện
Kẻ đường thẳng BL. Giao điểm của đường thẳng
BL với thang hệ số trượt xác định hệ số trượt ở công suất danh định của động cơ
điện.
Tính hiệu suất theo các tổn hao riêng rẽ,
trong đó Ps và Pr được tính theo các đại lượng I và S lấy
từ biểu đồ hình tròn đối với mômen, Mdđ. Đoạn NL thể hiện công suất
tiêu thụ (theo tỷ lệ xích công suất)
29. Dựng biểu đồ hình tròn của động cơ điện
rôto ngắn mạch có lồng sóc kép hoặc rãnh sâu để kiểm tra các giá trị bảo hành
hiệu suất, hồ sơ công suất, hệ số trượt, cần lấy thêm đường đặc tính ngắn mạch ở
tần số dòng điện giảm (khoảng 5 Hz) và ở điện áp được giảm tương ứng. Giảm điện
áp một cách tỷ lệ với việc giảm tần số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành thử ở dòng điện nhỏ hơn dòng điện
ngắn mạch, bằng 1,0 đến 1,5 dòng điện danh định của động cơ điện.
Để dựng biểu đồ hình tròn cần thiết phải có
các số liệu sau:
Dòng điện pha không tải I0 ở điện áp
và tần số danh định.
Hiệu giữa các tổn hao không tải và tổn hao cơ
khí Pe – Pc;
Dòng điện pha ngắn mạch I’nm ở tần
số giảm f’ (khoảng 5 Hz) tính toán lại theo công thức:

Ở đây:
I’nmdđ - dòng điện pha ngắn mạch ở
tần số giảm bằng dòng điện danh định.
Unm - điện áp dây khi thử ứng với
dòng điện I’nmdđ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f – tần số danh định
Tổn hao ngắn mạch P’nm ở tần số f’
được tính theo công thức

Ở đây:
P’nmdđ - tổn hao ngắn mạch ứng với
dòng điện I’dđ
Điện trở pha của cuộn dây stato r1
được quy đổi về nhiệt độ làm việc tính toán.
Dựng biểu đồ hình tròn (hình 5) được tiến
hành như sau:

Hình 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 mm = A ampe
Xây dựng tỷ lệ xích công suất theo công thức:
1 mm = 3 Up A 
Dựng điểm không tải O theo dòng điện I0
và tổn hao P0 - Pc
Qua điểm không tải O người ta kẻ đường OG
song song với trục hoành
Từ điểm không tải O kẻ đường OD hợp với đường
OG dưới một góc
, trong đó:

Dựng điểm ngắn mạch K1 theo dòng
điện I’nm và tổn hao P’nm ở tần số giảm (tỷ lệ xích công
suất ở tần số danh định nhân với
)
Kẻ đường OK1 và quay nó theo chiều
kim đồng hồ một góc 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Qua điểm K2 và điểm O vẽ vòng tròn
dòng điện với tâm C nằm trên đoạn thẳng OD.
Từ tâm C dóng đường vuông góc với đoạn OD gặp
đường OK2 kéo dài tại điểm K’2.
Từ điểm D dóng đường vuông góc DE với đoạn thẳng
OD và đặt trên đó một đoạn DA’.

Kẻ đoạn thẳng OA’, đoạn này là đường công suất
hữu ích.
Dưới một góc
kẻ
đoạn OB, đoạn này là đường mômen, trong đó:

Ở đây: Da – đường kính biểu đồ
vòng tròn (đoạn OD) đo bằng ampe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ điểm O1 vẽ vòng tròn với bán
kính 100 mm để xác định hệ số công suất.
Dựng thang hệ số trượt;
Kẻ bán kính CB.
Dọc đoạn thẳng OB đặt từ điểm B một đoạn 

Qua đầu cuối đoạn
kẻ
thang hệ số trượt vuông góc với bán kính CB.
Từ đường OB trên thang hệ số trượt đặt những
đoạn chia S% theo tỷ lệ xích 1% S = 1 cm. Trên biểu đồ, từ đoạn OB vuông
góc với đường OD, đặt mômen danh định của động cơ điện Mdđ (theo tỷ lệ
xích công suất):

Kẻ đường O1L và kéo dài nó đến khi
gặp vòng tròn dùng để xác định hệ số công suất, đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hệ số công suất ở công suất danh định
của động cơ. Vẽ đường BL. Giao điểm của BL với thang hệ số trượt xác định hệ số
trượt ở công suất danh định của động cơ điện.
Tính hiệu suất theo các tổn hao riêng rẽ.
Trong đó các tổn hao Ps và Pr được tính theo các đại lượng
I và S lấy từ biểu đồ hình tròn đối với Mdđ.
Đoạn LN thể hiện công suất tiêu thụ (theo tỷ
lệ xích công suất).
M – Thứ quá tải ngắn
hạn theo dòng điện
30. Thử động cơ điện quá tải ngắn hạn theo
dòng điện được tiến hành khi lấy đường đặc tính làm việc theo chỉ dẫn trong tài
liệu kỹ thuật đã được duyệt theo thủ tục quy định.
N - Xác định mômen
quay lớn nhất
31. Mômen quay lớn nhất được xác định trực tiếp
bằng phụ tải, còn khi không có thiết bị tương ứng thì theo biểu đồ hình tròn.
Khi xác định mômen quay lớn nhất, xác định hệ số trượt tương ứng theo mômen
này. Hệ số trượt tương ứng với mômen lớn nhất được phép xác định bằng tốc kế
vòng quay.
Khi xác định mômen lớn nhất bằng phụ tải trực
tiếp đưa vào động cơ thử nghiệm một điện áp danh định hoặc điện áp thấp hơn kèm
theo việc tính đổi tiếp theo (theo bình phương điện áp hoặc dòng điện).
Việc xác định mômen quay lớn nhất với phụ tải
trực tiếp được tiến hành bằng cách đo trực tiếp hoặc bằng tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mômen quay được xác định bằng một trong ba
phương pháp:
- Theo thang được chia độ theo KG mét
- Bằng lực kế.
- Bằng cân.
Xác định mômen quay lớn nhất bằng tính toán
theo đường đặc tính làm việc; Việc lấy đường đặc tính đã trình bày ở mục 23 –
25 của tiêu chuẩn này.
Mômen quay M được xác định theo công thức:
M = 975
(KGm)
Ở đây: P2 – công suất hữu ích của
động cơ (kW)
n – tốc độ quay tương ứng của động cơ
(vòng/phút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ điện không đồng bộ thử nghiệm nối cơ
khí với máy phát điện một chiều có kích thước độc lập làm việc ở lưới có điều
chỉnh điện áp. Thay đổi phụ tải có động cơ điện bằng cách điều chỉnh điện áp lưới
trên đó máy phát phụ tải làm việc.
Trước hết cần phải lấy hai đường đặc tính của
máy phát điện một chiều:
- Đường đặc tính không tải Eo = f
(Ikt) ở tốc độ quay không đổi.
- Sự phụ thuộc của dòng điện không tải vào tốc
độ quay Io = f (n) ở giá trị dòng điện kích thích không đổi (giá trị
này của dòng điện kích thích giữ không thay đổi khi xác định mômen quay lớn nhất).
Để xác định đường cong nghiệm của sự phụ thuộc
của mômen quay của động cơ điện không đồng bộ thử nghiệm vào tốc độ quay, khi
thử cần phải đo dòng điện trong phần ứng của máy phát điện một chiều Ipư
và tốc độ quay của động cơ điện được thử n.
Đại lượng mômen quay M được tính theo công thức
sau:

Theo đường cong đã nhận được M = f (n) xác định
mômen quay lớn nhất.
32. Để xác định mômen quay lớn nhất của các động
cơ điện rôto dây cuốn và các động cơ điện rôto ngắn mạch đơn giản, dựng biểu đồ
hình tròn, có tính tới bão hòa (xem hình vẽ 3 và 4) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Ở đây:
I’’nm - dòng điện pha ngắn mạch bằng
2,5 – 4 lần dòng điện danh định.
P’’nm - tổn hao ngắn mạch ở dòng
điện ngắn mạch I’’nm
U’’nm - điện áp dây ngắn mạch ở
dòng điện I’’nm
Udđ - Điện áp dây danh định.
Qua điểm O và K1 vẽ vòng tròn có
tâm nằm trên đoạn thẳng OD.
Đường mômen đối với vòng tròn OSK1
được xác định bằng cách sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ điểm O với bán kính OS vẽ 1 đường tròn cắt
đường tròn OMK tại điểm M; từ điểm M vẽ đường vuông góc với đường OG đến gặp đường
OB tại điểm Q; từ điểm Q kẻ đường thẳng QT, song song với đường OD (đường
kính), kẻ đường ST vuông góc với OG, giao điểm của các đường QT và ST xác định
điểm T cần tìm; đoạn OT là đường mômen đối với vòng tròn OSK1.
Đoạn ST (theo tỷ lệ xích công suất) cho giá
trị của mômen lớn nhất đo bằng oát đồng bộ (sự không hoàn toàn song song giữa
các đường thẳng OT và OQ được bỏ qua).
33. Để xác định mômen quay lớn nhất của các động
cơ điện rôto ngắn mạch có lồng sóc kép hoặc rãnh sâu, dựng biểu đồ vòng tròn có
tính tới bão hòa (xem hình vẽ 5);
Dựng điểm ngắn mạch K3 theo dòng
điện Inm3 và tổn hao ngắn mạch Pnm3 ở tần số danh định,
các trị số dòng điện và tổn hao đó xác định bằng tính toán theo công thức:


Ở đây:
Inmdd – dòng điện pha ngắn mạch ở
tần số danh định gần bằng dòng điện danh định của động cơ.
Pnmdđ - tổn hao ngắn mạch ở dòng
điện Inmdđ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Unm – điện áp dây ngắn mạch với
dòng Inmdđ
Qua điểm O và K3 vẽ đường tròn tâm
nằm trên đoạn thẳng OD.
Dựng điểm ngắn mạch K4 theo dòng
điện Inm4 và tổn hao ngắn mạch Pnm4 ở tần số danh định,
các trị số dòng điện và tổn hao đó xác định được bằng tính toán theo công thức:

Ở đây: I’’nm – dòng điện pha ngắn
mạch ở tần số danh định, bằng 2,5 – 4 lần dòng điện động cơ.
U’’nm- điện áp dây ngắn mạch ở
dòng điện I’’nm
P’’nm – tổn hao ngắn mạch ở dòng
điện I’’nm
U’’dđ - điện áp dây danh định.
Qua điểm O và K4 vẽ đường tròn với
tâm nằm trên đoạn thẳng OD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DO3 = OD 
Đường mômen đối với vòng tròn OSD3
được dựng như đã chỉ dẫn trong tiêu chuẩn này.
Đoạn ST theo tỷ lệ xích công suất, cho giá trị
mômen quay lớn nhất đo bằng oát đồng bộ.
34. Mômen quay lớn nhất đối với các động cơ
điện rôto chập mạch có thể được xác định từ đường cong mômen quay ghi bằng các
dụng cụ tự ghi khi khởi động hoặc khi đổi chiều quay.
Đối với các động cơ điện nhiều tốc độ, mômen
quay lớn nhất được xác định ở mỗi một tốc độ quay.
O – xác định mômen quay nhỏ nhất trong quá
trình khởi động (đối với động cơ điện rôto ngắn mạch)
35. Mômen quay nhỏ nhất trong quá trình khởi
động của động cơ điện rôto ngắn mạch được xác định theo đường cong phụ thuộc của
mômen quay vào tốc độ quay hoặc vào thời gian khởi động.
Đối với các động cơ điện nhiều tốc độ, mômen
quay nhỏ nhất được xác định ở mỗi một tốc độ quay danh định.
Quan hệ của mômen quay với tốc độ quay hoặc
thời gian khởi động trong quá trình khởi động được ghi bằng dụng cụ tự ghi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của
mômen quay vào tốc độ quay nhận được khi cho động cơ điện thử nghiệm tải máy
phát điện một chiều kích thích độc lập, làm việc ở lưới có điều chỉnh điện áp;
đo mômen quay của động cơ hoặc nhờ máy phát cân bằng dòng một chiều với việc đo
mômen bằng lực kế hoặc nhờ máy so chuẩn dòng điện một chiều.
Tải trực tiếp cho động cơ điện trong quá
trình khởi động để xác định mômen quay nhỏ nhất; Động cơ điện thử nghiệm được nối
cơ khí với động cơ điện tải ba pha không đồng bộ rôto ngắn mạch, công suất của
máy tải cần phải từ 1,5 – 2 lần lớn hơn công suất của động cơ thử. Máy tải thực
tế không được có đoạn lõm trên đường cong M = f (n) ở chế độ hãm điện từ. Đối với
vấn đề này riêng trong máy tải nên tăng khe hở không khí giữa stato và rôto bằng
cách gia công thêm rôto theo đường kính ngoài.
Thử nghiệm được tiến hành theo sơ đồ cho trên
hình vẽ 6.
Máy điện tải không đồng bộ (2) làm việc ở chế
độ hãm điện từ, nghĩa là từ trường của nó quay về phía ngược chiều quay của
rôto, điều đó sẽ tạo ra mômen hãm tương ứng đối với động cơ điện thử nghiệm.
Mômen hãm được điều chỉnh bằng cách thay đổi
điện áp đặt vào động cơ tải nhờ bộ điều chỉnh cảm ứng (3).
Phải so chuẩn trước máy điện tải không đồng bộ,
nghĩa là xác định quan hệ của mômen quay trên trục theo điện áp đặt vào máy khi
nó làm việc ở chế độ hãm điện từ. Khi đó phải thấy rõ là không có các dao động
lớn của đại lượng mômen hãm của máy điện tải trong khoảng thay đổi hệ số trượt
từ 1 – 2

Có thể dùng một máy so chuẩn (2) để thử các động
cơ điện không đồng bộ (1), có tốc độ quay danh định khác nhau.
Xác định mômen quay nhỏ nhất bằng phương pháp
phụ tải trực tiếp được tiến hành như sau: đưa một điện áp giảm thấp hơn ứng với
giá trị xác định của mômen quay hãm vào máy điện tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mômen quay nhỏ nhất của động cơ điện thử
nghiệm lớn hơn mômen hãm, thì tổ máy đạt tới tốc độ quay toàn phần của động cơ
điện thử nghiệm. Nếu mômen quay nhỏ nhất của động cơ điện đem thử nhỏ hơn mômen
quay hãm của máy tải, thì tổ máy duy trì tốc độ quay trung gian.
Khởi động động cơ điện thử nghiệm được tiến
hành ở các mômen hãm khác nhau ở trên trục, giá trị của chúng được điều chỉnh bằng
điện áp đưa vào máy điện tải. Khi thử phải xác định giá trị lớn nhất của mômen
hãm, khi đó tổ máy đạt tới tốc độ quay toàn phần của động cơ điện thử nghiệm.
Chấp nhận giá trị này là giá trị mômen quay
nhỏ nhất trong quá trình khởi động của động cơ thử nghiệm.
P – Thử nóng ẩm động
cơ điện
36. Thử nóng ẩm động cơ điện không đồng bộ ba
pha được tiến hành theo TCVN 1612 – 75.