TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1834 - 1994
CÔNG TẮC
Switches
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại
công tắc có tiếp điểm có điện áp làm việc không quá 250 V xoay chiều, tần số
công nghiệp dòng điện danh định không quá 16 A.
1. Thông số cơ
bản của công tắc
Dòng điện danh định của công tắc
nên chọn theo dãy sau: 1; 2,5; 4; 6; 10; 16 A.
2. Yêu cầu kỹ
thuật
2.1. Công tắc phải làm việc bình
thường trong các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ môi trường xung quanh
không quá 40oC;
- Độ ẩm tương đối của môi trường
xung quanh không quá 98% (ở nhiệt độ 25 oC);
- Không có các hóa chất ăn mòn, gây
cháy nổ hoặc gây hỏng cách điện.
2.2. Yêu cầu về kết cấu
2.2.1. Kết cấu của công tắc phải
đảm bảo không chạm ngẫu nhiên vào các bộ phận mang điện.
2.2.2. Chiều dài đường rò và khe hở
không khí giữa các bộ phận quy định ở bảng 1 không được nhỏ hơn 3 mm.
Bảng 1
Khoảng
cách
Điểm
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Giữa các cực tiếp xúc mang
điện trở trạng thái hở mạch.
2. Giữa các bộ phận mang điện có
cực tính khác nhau.
3. Giữa các bộ phận mang điện và
các bộ phận kim loại khác mà người có thể chạm tới được.
2.2.3. Cực nối dây của công tắc
phải nối được dây dẫn có mặt cắt tương ứng với dòng điện danh định của công tắc
nhưng không được nhỏ hơn 0,5 mm2.
2.2.4. Các chi tiết kim loại đen
phải được phủ lớp bảo vệ chống gỉ, và phải được phủ kín đảm bảo các yêu cầu
sau:
a) Không có hiện tượng bong tróc,
phồng rộp.
b) Sau 48h thử sương muối, trên mặt
lớp bảo vệ không được có vết gỉ màu nâu và tổng diện tích lớp gỉ màu trắng
không được vượt qua 3 % diện tích bề mặt thử.
2.2.5. Bề mặt của chi tiết bằng vật
liệu cách điện phải bóng, không rạn, nứt hay phồng rộp.
2.2.6. Các chi tiết lắp xiết phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phần ren lắp xiết giữa các chi
tiết bằng nhựa có số vòng ren hữu ích không ít hơn 2,5 vòng.
c) Với các chi tiết bằng nhựa có lỗ
thường xuyên vặn ra vặn vào thì nên dùng đai ốc kim loại cấy vào trong nhựa.
Trường hợp không dùng đai ốc kim loại thì số vòng ren hữu ích không ít hơn 5
vòng.
2.2.7. Công tắc kiểu treo phải có
cơ cấu kẹp dây dẫn để tránh cho dây bị kéo đứt hoặc tuột tại vị trí nối.
2.3. Yêu cầu về độ tăng nhiệt
Độ tăng nhiệt của các bộ phận mang
điện không được vượt quá 40 oC khi có dòng điện liên tục bằng 125 %
dòng điện danh định.
2.4. Yêu cầu đối với cách điện
2.4.1. Ở điều kiện bình thường điện
trở cách điện không được nhỏ hơn 10 MW,
cách điện phải chịu được điện áp thử xoay chiều 2000 V tần số 50 Hz trong một
phút mà không bị đánh thủng hay phóng điện bề mặt.
2.4.2. Ngay khi thử nóng ẩm 48h
theo TCVN 1611 - 75, điện trở cách điện không được nhỏ hơn 2 MW và chịu được điện áp thử 1500 V, tần số 50
Hz trong một phút mà không bị đánh thủng hay phóng điện bề mặt.
2.5. Yêu cầu về độ bền cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 250 mm đối với công tắc kiểu
treo;
- 150 mm đối với các loại khác. Sau
khi va đập vẫn không bị rạn, nứt.
2.6. Yêu cầu về độ bền nhiệt.
Các chi tiết bằng vật liệu cách
điện phải đảm bảo độ bền chịu nhiệt trong quá trình làm việc.
2.7. Yêu cầu về khả năng thao tác
2.7.1. Cơ cấu đóng ngắt của công
tắc phải nhạy, tác động trong thời gian tức thời.
2.7.2. Điều kiện thao tác và số lần
thao tác phải phù hợp với bảng 2.
Bảng 2
Điện
áp thử, V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số công suất
Số
lần thao tác
250
125%
Idđ
≤
0,6
≥
200
220
Idđ
≥
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thử, công tắc phải làm việc
bình thường và đảm bảo các điều kiện sau:
a) Chịu được điện áp thử 1500 V
xoay chiều tần số 50 Hz trong một phút mà không bị đánh thủng hay phóng điện bề
mặt.
b) Độ tăng nhiệt không quá 40 oC
khi có dòng điện liên tục bằng dòng điện danh định của công tắc.
3. Phương pháp
thử
3.1. Điều kiện môi trường khi thử
nghiệm.
Trừ những phép thử có liên quan đến
quy định về điều kiện thử, các phép thử còn lại được tiến hành trong điều kiện
bình thường như ở điều 2.1.
3.2. Kiểm tra yêu cầu về kết cấu
(điều 2.2.1) bằng que thử tiêu chuẩn theo TCVN 1835 - 1994.
3.3. Đo chiều dài đường rò và khe
hở không khí (điều 2.2.2) bằng micromet hoặc dưỡng.
3.4. Kiểm tra cực nối dây (điều
2.2.3) bằng cách xem xét và nối một đoạn dây có mặt cắt tương ứng với dòng điện
danh định của công tắc. Xiết chặt và nới lỏng 5 lần vít giữ dây. Sau mỗi lần
xiết dây, kiểm tra lại xem dây có bị bong tuột ra khỏi cực nối dây hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Kiểm tra các yêu cầu ở điều
2.2.5, 2.2.6 và 2.2.7 bằng cách xem xét.
3.7. Kiểm tra độ tăng nhiệt (điều
2.3).
Tạo một mạch điện có dòng điện đi
qua tiếp xúc của công tắc. Phép thử kéo dài cho đến khi nhiệt độ đạt tới giá
trị ổn định (nếu trong thời gian là 30 phút mà sự thay đổi nhiệt độ không quá 1
oC thì được coi là ổn định). Độ tăng nhiệt là trị số cao nhất đo
được trừ đi nhiệt độ trong phòng đo. Trong quá trình thử, mẫu thử nên đặt ở nơi
không có gió lùa, tránh xa các vật (thiết bị) phát nhiệt. Nhiệt độ được đo bằng
nhiệt kế lỏng, đặt gần vị trí tiếp xúc nhưng không được ảnh hưởng đến việc bình
thường của công tắc.
3.8. Kiểm tra cách điện (điều 2.4)
3.8.1. Đo điện trở cách điện bằng megômét
một chiều điện áp 500 V.
3.8.2. Thử cao áp bằng máy thử có
dung lượng không nhỏ hơn 0,5 kVA, có khả năng điều chỉnh từ từ. Trị số điện áp
thử như quy định ở điều 2.4.1 và 2.4.2.
3.9. Thử độ bền cơ bằng thiết bị
thử va đập theo TCVN 1835 - 1994.
3.10. Thử độ bền nhiệt (điều 2.6).
Thử độ bền nhiệt của các chi tiết bằng vật liệu cách điện theo TCVN 1835 -
1994.
3.11. Thử khả năng thao tác (điều
2.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công tắc kiểu dây kéo và nút ấn:
15 lần/phút;
- Các loại công tắc khác: 30
lần/phút
Đối với công tắc hai ngả cho phép
thử đóng và ngắt mạch điện ở một phía của công tắc.
Các thông số thử theo bảng 2.

BA - máy tự biến áp
V - Vonmet
A - Ampemét
-
Cos
mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L - Cuộn kháng
M - Mẫu thử
Hình
1
Sau khi thử thao tác kiểm tra các
yêu cầu ở điểm a và b theo điều: 3.7 và 3.8.
4. Ghi nhãn
Trên mỗi sản phẩm phải có ghi đầy
đủ, rõ ràng các nội dung sau:
- Trên cơ sở sản xuất hoặc ký hiệu
hàng hóa.
- Điện áp danh định (hoặc điện áp
lớn nhất), V.
- Dòng điện danh định, A.