TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13060:2020
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - THIẾT BỊ VÀ BỘ PHẬN CÓ THỂ LẮP VÀ/HOẶC SỬ DỤNG TRÊN
PHƯƠNG TIỆN CÓ BÁNH XE - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU XE
TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Road vehicles
-
Equipment
and Parts which can be Fitted and/or be Used on Wheeled Vehicles - Requirements
and test methods in type approval for the electric power train
Lời nói đầu
TCVN 13060:2020 được biên soạn
trên cơ sở của ECE 136; Soát xét 2:2016.
TCVN 13060:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - THIẾT BỊ VÀ BỘ PHẬN CÓ THỂ LẮP VÀ/HOẶC SỬ DỤNG TRÊN
PHƯƠNG TIỆN CÓ BÁNH XE - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU XE
TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về
an toàn đối với hệ động lực điện của các kiểu xe L1) với tốc
độ thiết kế lớn nhất vượt quá 6 km/h, được trang bị một hoặc nhiều động cơ kéo
chạy bằng năng lượng điện và không được kết nối liên tục với lưới điện, cũng như
các thành phần và hệ thống điện áp cao của chúng được kết nối galvanic với mạch
dẫn điện cao áp của hệ động lực điện.
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về
an toàn đối với hệ thống tích điện nạp lại được (REESS) của xe loại L với tốc độ
thiết kế lớn nhất trên 6 km/h, được trang bị một hoặc nhiều động cơ kéo chạy bằng
năng lượng điện và không được kết nối liên tục với lưới điện.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
REESS có công dụng chính là cung cấp
năng lượng để khởi động động
cơ và/hoặc chiếu sáng và/hoặc các hệ thống phụ khác của xe.
Tiêu chuẩn không đề cập đến các yêu cầu
về an toàn sau va chạm của phương tiện cơ giới đường bộ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
ECE 78, Motorcycle braking-
Harmonization of motorcycle braking requirements (Phanh xe máy - Hài hòa các
yêu cầu về phanh xe máy).
ECE 781, Adaptive Control (Kiểm
soát thích ứng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Chế độ có thể chủ động lái xe (Active
driving possible mode)
Chế độ xe khi tác động áp lực lên bàn
đạp ga (hoặc kích hoạt một điều khiển tương đương) hoặc nhả hệ thống phanh phải làm cho hệ động lực
điện di chuyển xe.
3.2
Lớp ngăn (Barrier)
Bộ phận cung cấp bảo vệ chống tiếp xúc
trực tiếp với các bộ phận có dòng điện chạy qua từ bất kỳ hướng tiếp cập
nào.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện được áp dụng cho các bộ phận
có dòng điện chạy qua để bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp trong các điều kiện
không có lỗi.
3.4
Pin (Cell)
Một đơn vị điện hóa được bao kín, chứa
một cực dương và một cực âm và có sự chênh lệch điện áp trên hai đầu cực của
nó.
3.5
Khung được kết nối với mạch điện (Chassis
connected to the electric circuit)
Mạch điện xoay chiều (AC) và một chiều
(DC) được kết nối với khung dẫn điện.
3.6
Kết nối dẫn điện (Conductive
connection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Hệ thống khớp nối để nạp REESS (Coupling
system for charging the REESS)
Mạch điện được sử dụng để nạp REESS từ
nguồn điện bên ngoài bao gồm bộ đầu vào xe hoặc cáp nạp được gắn thường xuyên.
3.8
Tốc độ C của n C (C Rate of
nC)
Cường độ dòng điện không đổi của thiết
bị cần thử, mất 1/n giờ
để nạp hoặc xả thiết bị cần thử từ trạng thái nạp bằng 0% đến trạng thái nạp đạt
đầy 10 0%.
3.9
Tiếp xúc trực tiếp (Direct
contact)
Tiếp xúc của người với các bộ phận có
dòng điện chạy qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện kép (Double insulation)
Cách điện bao gồm cả cách điện cơ bản
và cách điện bổ sung.
3.11
Khung dẫn điện (Electrical
chassis)
Một bộ mạch điện cấu tạo từ các chi tiết
dẫn điện được liên kết với nhau, có điện thế của chúng được lấy làm diện áp chuẩn.
3.12
Mạch điện (Electrical circuit)
Tập hợp các bộ phận có dòng điện chạy
qua được thiết kế để cung cấp điện trong hoạt động bình thường.
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hệ thống tạo ra và cung cấp năng
lượng điện cho động cơ đẩy chạy điện.
3.14
Hệ động lực điện (Electric
power train)
Mạch điện bao gồm (các) động cơ kéo và
có thể bao gồm REESS, hệ thống chuyển đổi năng lượng điện, bộ chuyển đổi điện tử,
hệ thống dây điện
và các đầu nối dây liên quan và hệ thống khớp nối để nạp REESS.
3.15
Bộ chuyển đổi điện tử (Electronic
converter)
Một thiết bị có khả năng điều khiển
và/hoặc chuyển đổi năng lượng điện cho động cơ điện.
3.16
Vỏ bao kín/buồng kín (Enclosure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Chi tiết dẫn điện để trần (Exposed
conductive part)
Chi tiết dẫn điện có thể chạm vào theo
các quy định về bảo vệ của IPXXB và trở thành có điện trong điều kiện cách điện
bị hỏng. Điều này
bao gồm các chi tiết ở dưới lớp che
phủ có thể được gỡ bỏ mà không cần sử dụng các dụng cụ.
3.18
Nổ (Explosion)
Sự giải phóng năng lượng đột ngột đủ để gây ra
sóng áp lực và/hoặc mảnh văng ra có thể gây ra thiệt hại về kết cấu và/hoặc vật
lý cho môi trường xung quanh thiết bị cần thử.
3.19
Nguồn cấp điện bên ngoài (External
electric power supply)
Nguồn điện xoay chiều (AC) hoặc dòng
điện một chiều (DC) ở bên ngoài xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp cao (High Voltage)
Sự phân loại của một bộ phận điện hoặc
mạch điện, nếu điện áp làm việc của nó là > 60 V và ≤ 1500 Vrms một
chiều (DC) hoặc > 30 V và ≤ 1000 V rms xoay chiều (AC) (rms - giá trị bình phương trung
bình).
3.21
Cháy (Fire)
Sự phát ra ngọn lửa từ một thiết bị cần
thử. Tia lửa và hồ quang không được coi là ngọn lửa.
3.22
Chất điện phân dễ cháy (Flammable
electrolyte)
Chất điện phân có chứa các chất được
phân loại là chất lỏng dễ cháy Loại
3 theo Khuyến nghị của Liên Hợp Quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm - Quy định
mẫu,
3.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch điện, bao gồm hệ thống khớp nối để
nạp REESS làm việc với điện áp cao.
Chỉ có các bộ phận hoặc chi tiết của mạch
điện làm việc với điện áp cao được phân loại là mạch dẫn điện cao áp trong trường
hợp các mạch điện được kết nối galvanic với nhau và chúng được kết nối galvanic
với khung dẫn điện và trị số điện áp lớn nhất giữa bất kỳ chi tiết có dòng điện chạy
qua và khung dẫn điện hoặc bất kỳ chi tiết dẫn điện để trần nào phải bằng ≤ 30 V AC và ≤ 60 V DC.
3.24
Tiếp xúc gián tiếp (Indirect
contact)
Sự tiếp xúc của người với chi tiết dẫn
điện để trần.
3.25
Chi tiết có dòng điện chạy qua (Live parts)
(Các) bộ phận dẫn điện dự định được
cung cấp năng lượng điện trong sử dụng bình thường
3.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian kín trong xe dành cho để
hành lý.
3.27
Nhà sản xuất (Manufacturer)
Người hoặc cơ quan chịu trách nhiệm
trước cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về tất cả các khía cạnh của quy trình phê
duyệt kiểu và đảm bảo sự phù hợp của sản xuất. Không nhất thiết là người hoặc
cơ quan phải tham gia trực tiếp vào tất cả các giai đoạn chế tạo xe, hệ thống
hoặc bộ phận là đối tượng của quá trình phê duyệt.
3.28
Hệ thống giám sát điện trở cách điện
trên xe
(Onboard isolation resistance monitoring system)
Thiết bị giám sát điện trở cách điện giữa
các mạch dẫn điện cao áp và khung dẫn điện.
3.29
Ắc quy kéo kiểu mở (Open type
traction battery)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.30
Khoang hành khách (Passenger
compartment)
Không gian dành tiện nghi cho hành
khách được giới hạn bởi ít nhất 4
trong số yếu tố sau: mái, sàn, thành bên, cửa ra vào, kính cửa sổ, vách ngăn
phía trước và vách ngăn phía sau, hoặc cửa sau, cũng như bởi các lớp ngăn và vỏ
bao kín được trang bị để bảo vệ hành khách tránh tiếp xúc trực tiếp với các chi
tiết có dòng điện chạy qua.
3.31
Cấp độ bảo vệ (Protection degree)
Sự bảo vệ được cung cấp bởi một lớp
ngăn/vỏ bao kín liên quan đến sự tiếp xúc với các chi tiết có dòng điện chạy
qua bằng đầu dò thử nghiệm, chẳng hạn đầu thử điện (IPXXB) hoặc dây thử điện (IPXXD),
như được định nghĩa trong Phụ lục C.
3.32
Hệ thống tích điện nạp lại được (REESS)
Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể nạp
lại cung cấp năng lượng điện cho động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.33
Cách điện tăng cường (Reinforced
insulation)
Cách điện của các chi tiết có dòng điện
chạy qua để bảo vệ chống điện giật tương đương với cách điện kép. Cách điện
tăng cường có thể làm tổn hại một số lớp mà chúng không thể được thử nghiệm riêng
lẻ như cách điện bổ sung hoặc cơ bản.
3.34
REESS có thể tháo rời (Removable
REESS)
Một REESS mà theo thiết kế có thể được
lấy ra khỏi xe bởi người sử dụng
xe để nạp bên ngoài xe.
3.35
Phá vỡ (Rupture)
Sự chọc thủng vỏ của bất kỳ cụm pin chức
năng nào được tạo hoặc mở rộng bởi một thao tác đủ mạnh để đầu thử có đường
kính 12 mm (IPXXB) xâm nhập và tiếp xúc với các chi tiết có dòng điện chạy qua
(xem Phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngắt kết nối với nguồn cấp điện (Service
disconnect)
Thiết bị dùng để tắt kích hoạt mạch điện
khi tiến hành kiểm tra và hoạt động của REESS, khay chứa pin nhiên liệu, v.v.
3.37
Trạng thái nạp điện (SOC) (State of
Charge (SOC))
Lượng điện nạp đang có trong thiết bị
cần thử, được tính bằng phần
trăm của dung lượng danh định của nó
3.38
Chất cách điện rắn (Solid
insulator)
Lớp cách điện của các dây điện được cung cấp
để che và bảo vệ các chi tiết có dòng điện chạy qua khỏi sự tiếp xúc trực tiếp
từ mọi hướng tiếp cận; các lớp bao bọc để cách điện các chi tiết có dòng điện chạy
qua của đầu nối, và phủ véc-ni hoặc sơn cho mục đích cách nhiệt.
3.39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ cụm chức năng nào của các bộ phận
của REESS.
3.40
Cách điện bổ sung
(Supplementary insulation)
Cách điện độc lập được bổ sung thêm
cùng với cách điện cơ bản để bảo vệ chống điện giật trong trường hợp hỏng cách điện
cơ bản.
3.41
Thiết bị cần thử
(Tested-device)
REESS đồng bộ hoặc hệ thống con của
REESS phải chịu các thử nghiệm theo quy định của tiêu chuẩn này.
3.42
Kiểu của REESS (Type of
REESS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của
nhà sản xuất;
b) Thành phần hóa học, dung lượng và
kích thước vật lý của các pin của nó;
c) Số lượng pin, chế độ kết nối của
các pin và gá đỡ vật lý của các pin;
d) Cấu tạo, vật liệu và kích thước vật
lý của vỏ bao kín; và;
e) Các thiết bị phụ trợ cần thiết để
gá đỡ vật lý, quản lý nhiệt và điều khiển điện tử.
3.43
Kiểu xe (Vehicle type)
Các xe không khác nhau về các khía cạnh
thiết yếu như:
i. Lắp đặt của hệ động lực điện và mạch
dẫn điện cao áp được kết nối galvanic;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.44.
Điện áp chịu đựng (Withstand
voltage)
Điện áp được đặt vào mẫu thử trong các
điều kiện thử quy định mà không gây hư hỏng và/hoặc đánh lửa cho mẫu thử đạt
yêu cầu.
3.45.
Điện áp làm việc (Working
voltage)
Giá trị điện áp cao nhất (rms - giá trị
bình phương trung bình) của mạch điện, được quy định bởi nhà sản xuất, có thể xảy
ra giữa bất kỳ chi tiết dẫn điện nào trong điều kiện mạch hở hoặc trong điều kiện
hoạt động bình thường. Nếu mạch điện được chia bằng cách điện galvanic, điện áp
làm việc được xác định tương ứng cho mỗi mạch được chia.
4 Tài liệu kỹ thuật
4.1 Phê duyệt một
kiểu xe liên quan đến an toàn về điện có hệ thống điện cao áp
4.1.1 Tài liệu kỹ
thuật xin phê duyệt kiểu xe liên quan đến các yêu cầu riêng đối với hệ động lực
điện phải được nộp bởi nhà sản xuất xe hoặc bởi đại diện được công nhận hợp lệ của họ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.1 Mô tả chi tiết
về kiểu xe liên quan đến hệ động lực điện và mạch dẫn điện (bus) cao áp được kết
nối galvanic.
4.1.2.2 Đối với các
xe có REESS, phải có bằng chứng bổ sung cho thấy rằng REESS tuân thủ các yêu cầu
của Điều 6.
4.1.3 Một xe mẫu đại
diện của kiểu xe đề nghị được phê duyệt phải được gửi đến cơ sở thử nghiệm chịu
trách nhiệm tiến hành các thử nghiệm phê duyệt và, nếu có thể, theo quyết định
của nhà sản xuất với sự thỏa thuận của cơ sở thử nghiệm, các xe bổ sung, hoặc
các bộ phận đó của xe được cơ sở thử nghiệm coi là thiết yếu cho
(các) thử nghiệm được đề cập trong điều 6.
4.2 Phê duyệt hệ
thống tích điện nạp lại được (REESS)
4.2.1 Tài liệu kỹ
thuật xin phê duyệt một kiểu REESS hoặc cụm kỹ thuật riêng liên quan đến các
yêu cầu về an toàn của REESS phải được nhà sản xuất REESS hoặc đại diện được
công nhận hợp lệ của họ gửi đến.
4.2.2 Tài liệu kỹ
thuật này phải được đính kèm theo ba bộ các tài liệu được đề cập dưới đây và
tuân thủ các chi tiết sau:
4.2.2.1 Mô tả chi tiết
về kiểu REESS hoặc cụm kỹ thuật riêng liên quan đến sự an toàn của REESS.
4.2.3 (Các) đại diện
cho bộ phận của kiểu REESS đã được phê duyệt cộng, theo quyết định của nhà sản
xuất và với sự đồng ý của cơ sở thử nghiệm, những bộ phận của xe được cơ sở thử
nghiệm coi là thiết yếu cho thử nghiệm, phải được gửi tới cơ sở thử nghiệm chịu
trách nhiệm thực hiện các thử nghiệm phê duyệt.
4.3 Cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt kiểu phải kiểm tra xác nhận sự tồn tại của các biện pháp thỏa đáng
để đảm bảo kiểm soát hiệu quả sự phù hợp của sản xuất trước khi cấp phê duyệt
kiểu..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Bảo vệ
chống điện giật
Những yêu cầu về an toàn điện này áp dụng
cho mạch dẫn điện cao áp trong điều kiện không được kết nối với nguồn điện áp
cao ở bên ngoài.
5.1.1 Bảo vệ chống
tiếp xúc trực tiếp
Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp với
các chi tiết có dòng điện chạy qua có điện áp cao cũng được yêu cầu đối với xe
được trang bị bất kỳ kiểu
REESS nào được phê duyệt theo Điều 6.
Việc bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp với
các chi tiết có dòng điện chạy qua, phải tuân theo 5.1.1.1 và 5.11.2.
Các biện pháp bảo vệ này (cách điện rắn,
lớp ngăn, vỏ bao kín v.v.) phải không thể mở, tháo rời hoặc gỡ bỏ mà không sử dụng
các dụng cụ.
5.1.1.1 Phải trang bị
cấp bảo vệ IPXXD để bảo vệ cho các chi tiết có dòng điện chạy qua ở bên trong khoang
hành khách hoặc khoang hành lý.
5.1.1.2 Bảo vệ cho
các chi tiết có dòng điện chạy qua ở các khu vực khác ngoài khoang lái và khoang hành
lý hành khách hoặc khoang hành lý:
5.1.1.2.1 Phải trang bị
cấp bảo vệ IPXXB để bảo vệ cho các xe có khoang hành khách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.3 Các đầu nối
Các đầu nối (bao gồm cả bộ đầu vào xe)
được coi là đáp ứng yêu cầu này nếu:
(a) Chúng phù hợp với 5.1.1.1 và
5.1.1.2 khi ngắt ra mà không cần dụng cụ; hoặc là
(b) Chúng được đặt bên dưới sàn xe và
được trang bị một cơ chế khóa; hoặc là
(c) Chúng được trang bị một cơ cấu
khóa, còn các bộ phận khác phải được loại bỏ bằng cách dùng các dụng cụ để ngắt
đầu nối; hoặc là
(d) Trị số điện áp của các chi
tiết có dòng điện chạy qua bằng hoặc dưới 60 V DC hoặc bằng hoặc dưới 30 V AC
(rms) trong vòng một giây sau khi ngắt đầu nối
5.1.1.4 Ngắt kết nối
điện
Có thể chấp nhận được một ngắt kết nối
điện mà có thể mở, tháo hoặc lấy ra mà không cần dụng cụ nếu đáp ứng được cấp bảo
vệ IPXXB trong điều kiện mà khi mở, tháo hoặc lấy nó ra mà không cần dụng cụ.
5.1.1.5 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Ghi
nhãn điện áp cao
5.1.1.5.2 Biểu tượng
cũng phải nhìn thấy được trên vỏ bao kín và lớp ngăn, khi bị loại bỏ phải làm lộ
ra các chi tiết có dòng điện chạy qua của mạch điện có điên áp cao. Quy định
này là tùy chọn cho bất kỳ đầu nối
nào cho mạch dẫn điện cao áp. Quy định này không được áp dụng cho bất kỳ trường
hợp nào sau đây:
(a) Ở đâu các lớp ngăn hoặc vỏ bao
kín không thể được tiếp cận vật lý, mở hoặc gỡ bỏ; trừ khi các bộ phận khác của xe
được lấy ra với việc sử dụng các dụng cụ;
(b) Ở nơi các lớp ngăn hoặc
vỏ bao kín được đặt ở dưới sàn xe.
5.1.1.5.3 Cáp cho mạch
dẫn điện cao áp không nằm trong vỏ bao kín phải nhận biết được bằng một lớp bọc
có màu cam ở phía ngoài
5.1.2 Bảo vệ chống
tiếp xúc gián tiếp
Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp cũng
được yêu cầu đối với các xe có có dòng điện cao áp chạy qua được lắp bất kỳ kiểu
REESS nào được phê duyệt theo Điều 6.
5.1.2.1 Để bảo vệ chống
điện giật có thể phát sinh do tiếp xúc gián tiếp, các chi tiết dẫn điện để trần,
như lớp ngăn và vỏ bao kín dẫn điện, phải được kết nối galvanic một cách an
toàn với khung dẫn điện bằng cách đấu nối với dây điện hoặc cáp nối đất, hoặc bằng
cách hàn hoặc bằng kết nối sử dụng bu lông, v.v... để không có nguy cơ nguy hiểm
sinh ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu này được thỏa mãn nếu kết nối
galvanic được tạo ra bằng cách hàn
5.1.2.3 Trong trường
hợp xe cơ giới dự định kết nối với nguồn cấp điện bên ngoài đã được nối đất thông
qua kết nối dẫn điện, phải cung cấp một thiết bị có khả năng kết nối galvanic của
khung dẫn điện với đất.
Thiết bị phải có khả năng kết
nối với đất trước khi điện áp bên ngoài được đặt vào xe và giữ lại kết nối cho
đến khi điện áp bên ngoài được ngắt ra khỏi xe.
Sự phù hợp với yêu cầu này phải được
chứng minh bằng cách sử dụng đầu nối được chỉ định bởi nhà sản xuất xe hoặc bằng
phân tích.
5.1.2.4 Yêu cầu của
5.1.2.3 không được áp dụng cho các xe đã đáp ứng các khoản (a) hoặc (b) dưới
đây:
(a) Chỉ có thể nạp REESS cho xe
thông qua nguồn điện bên ngoài bằng cách sử dụng bộ nạp bên ngoài với
cách điện kép hoặc kết cấu cách điện tăng cường giữa đầu vào và đầu ra.
Các yêu cầu về đặc tính làm việc liên
quan đến kết cấu cách điện được đề cập trước đó phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại
5.1.2.4.1 đến 5.1.2.4.3 và nêu trong sổ tay hướng dẫn sử dụng của xe.
(b) Bộ nạp trên xe có cấu trúc cách điện
kép hoặc tăng cường giữa đầu vào và các chi tiết dẫn điện để trần của xe/khung
dẫn điện.
Các yêu cầu về đặc tính làm việc liên
quan đến kết cấu cách điện đã đề cập trước đó phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại
5.1.2.4.1,
5.1.2.4.2
và 5.1.2.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.4.1 Điện áp chịu
đựng
5.1.2.4.1.1 Đối với xe
có bộ nạp trên xe, thử nghiệm phải được thực hiện theo Phụ lục JA.
5.1.2.4.1.2 Tiêu chí nghiệm
thu
Điện trở cách điện phải bằng hoặc lớn
hơn 7 MΩ khi cấp điện 500 V DC giữa tất cả các đầu vào được đấu nối với nhau và
các chi tiết dẫn điện để trần của xe/khung dẫn điện.
5.1.2.4.2 Bảo vệ chống
lại sự xâm nhập của nước
5.1.2.4.2.1 Thử nghiệm
này phải được thực hiện theo Phụ lục JB.
5.1.2.4.2.2 Tiêu chí nghiệm
thu
Điện trở cách điện phải bằng
hoặc lớn hơn 7 MΩ, khi cấp điện 500 V DC.
5.1.2.4.2.3 Hướng dẫn xử
lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.4.3 Hướng dẫn sử
dụng
Phải cung cấp các hướng dẫn thích hợp
để nạp và phải có trong sổ tay hướng dẫn sử dụng.
5.1.3 Điện trở cách điện
Điều này không áp dụng cho khung dẫn
điện được đấu nối với các mạch điện trong đó điện áp lớn nhất có trị số không
vượt quá 30 V AC (rms) hoặc 60 V DC giữa bất kỳ chi tiết có dòng điện chạy qua và
khung dẫn điện hoặc bất kỳ chi tiết dẫn điện để trần nào.
5.1.3.1 Hệ động lực
điện bao gồm các mạch dẫn điện một chiều DC hoặc điện xoay chiều AC riêng biệt.
Nếu thanh dẫn AC và thanh dẫn DC được
cách điện galvanic với nhau, điện trở cách điện giữa mạch dẫn điện cao áp và
khung dẫn điện phải có giá trị tối
thiểu 100 Ω/V của điện áp
làm việc đối với thanh dẫn DC và giá trị tối thiểu là 500 Ω/V của điện áp
làm việc với mạch dẫn điện AC.
Phép đo phải được thực hiện theo Phụ lục
DA - Phương pháp đo điện trở cách điện đối với các thử nghiệm trên cấp độ xe.
5.1.3.2 Hệ động lực
điện bao gồm các mạch dẫn điện kết hợp điện một chiều (DC) và xoay chiều (AC)
Nếu thanh dẫn AC và thanh dẫn DC được
kết nối điện galvanic, điện trở cách điện giữa bất kỳ mạch dẫn điện cao áp và
khung dẫn điện nào phải có giá trị tối thiểu 500 Ω/V của điện áp làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.2.1 Tăng gấp đôi
hoặc nhiều hơn các lớp bằng chất cách điện rắn, lớp ngăn hoặc vỏ bao kín đáp ứng
một cách độc lập yêu cầu trong 5.1.1, ví dụ hệ thống dây điện;
5.1.3.2.2 Các biện pháp
bảo vệ cứng chắc về mặt cơ học, có đủ độ bền đối với tuổi thọ của xe như vỏ động
cơ, vỏ bộ chuyển đổi điện tử hoặc
các đầu nối;
Điện trở cách điện giữa mạch
dẫn điện cao áp và khung dẫn điện có thể chứng minh được bằng tính toán, đo lường
hoặc kết hợp cả hai.
Phép đo phải được thực hiện theo Phụ lục
DA - Phương pháp đo điện trở cách điện đối
với các thử nghiệm trên cấp độ xe.
5.1.3.2.3 Xe chạy pin
nhiên liệu
Nếu yêu cầu điện trở cách điện tối
thiểu không thể duy trì được theo thời gian, thì việc bảo vệ phải đạt được bằng
bất kỳ một trong số các cách sau đây:
5.1.3.2.3.1 Tăng gấp đôi
hoặc nhiều hơn các lớp có chất cách điện
rắn, lớp ngăn hoặc vỏ bao kín đáp ứng một cách độc lập các yêu cầu trong 5.1.1;
5.1.3.2.3.2 Hệ thống
giám sát điện trở cách điện
trên xe cùng với cảnh báo cho người lái nếu điện trở cách điện giảm xuống thấp
hơn giá trị nhỏ nhất theo yêu cầu. Không cần giám sát điện trở cách điện giữa
mạch dẫn điện cao áp của hệ thống khớp nối để nạp REESS và khung dẫn điện, bởi
vì hệ thống khớp nối để nạp chỉ được cấp điện trong quá trình nạp REESS. Chức
năng của hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe phải được xác nhận như mô
tả trong Phụ lục E.
5.1.3.2.4 Yêu cầu điện
trở cách điện cho hệ thống khớp nối được sử dụng để nạp REESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 REESS
5.2.1 Đối với một
chiếc xe có REESS, phải đáp ứng yêu cầu của 5.2.1.1 hoặc 5.2.1.2.
5.2.1.1 Đối với REESS
đã được phê duyệt kiểu phù hợp với yêu cầu về an toàn đối với hệ thống tích điện
nạp lại được (REESS) của xe loại L, việc lắp đặt phải tuân theo hướng dẫn do
nhà sản xuất REESS cung cấp và phù hợp với mô tả được cung cấp trong Phụ lục
F.2.
5.2.1.2 REESS phải
đáp ứng các yêu cầu tương ứng của điều 6.
5.2.2 Tích tụ khí
Không gian dành cho ắc quy kéo kiểu hở có thể sinh
ra khí hydro phải được trang bị một quạt thông gió, ống thông gió hoặc bất kỳ
phương tiện thích hợp nào khác để ngăn chặn sự tích tụ của khí hydro.
5.2.3 Bảo vệ chống
tràn chất điện phân
Phải thấy trước rằng không có chất điện
phân bị đổ ra xe từ REESS và các thành phần của nó không lan đến tay
người lái xe, người lái môtô hoặc hành khách hoặc bất kỳ người nào ở xung quanh
xe trong điều kiện sử dụng bình thường và/hoặc vận hành chức năng.
Khi REESS ở vị trí lộn
ngược, không được có chất điện phân nào bị đổ ra ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
REESS và các bộ phận của nó phải được
lắp đặt trong xe theo cách để loại trừ khả năng vô tình hoặc không chủ ý của
REESS.
REESS lắp trong xe phải không bị bật
ra khi xe bị nghiêng. Các thành phần REESS phải không bị tách rời ra khi REESS
được đặt ở phía trên
5.3 Chức
năng an toàn
Một chỉ dẫn tức thời, ngắn gọn, phải
được cung cấp ngay cho người lái xe khi xe đang ở chế độ có thể chủ động
lái xe.
Tuy nhiên, quy định này không áp dụng
trong các điều kiện trong đó động cơ đốt trong trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp
công suất đẩy cho xe.
Khi rời khỏi xe, người lái xe phải được
thông báo bằng tín hiệu (ví dụ: tín hiệu ánh sáng hoặc âm thanh) nếu xe vẫn ở
chế độ có thể chủ động lái xe.
Nếu REESS trên xe có thể được nạp ở bên ngoài bởi người dùng,
dịch chuyển của xe gây ra bởi hệ thống đẩy của xe phải không
thể thực hiện được trong khi nguồn điện bên ngoài được kết nối vật lý với đầu
vào xe.
Đối với xe có cáp nạp được kết nối thường
xuyên với xe, yêu cầu trên không được áp dụng nếu việc sử dụng cáp nạp cho xe
ngăn cản việc sử dụng xe (ví dụ: ghế không thể gập vào, vị trí cáp không cho phép
người lái ngồi vào hoặc bước vào xe). Yêu cầu này phải được chứng minh bằng
cách sử dụng đầu nối được nhà sản xuất xe quy định. Tình trạng của bộ
điều khiển hướng lái xe phải được người lái nhận biết.
5.3.1 Yêu cầu về an
toàn chức năng bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.2 Chỉ một hành
động duy nhất được yêu cầu để hủy kích hoạt chế độ chủ động lái xe.
5.3.1.3 Chỉ báo về
công suất và/hoặc trạng thái nạp điện (SOC) của REESS giảm tức thời (tức là không
phải do lỗi).
5.3.1.3.1 Xe phải có một
chức năng/thiết bị chỉ báo cho người
lái xe/lái mô tô biết nếu công suất tự động giảm xuống thấp hơn một mức nhất định,
(ví dụ do kích hoạt bộ điều khiển đầu ra để bảo vệ REESS hoặc hệ thống đẩy) hoặc do SOC thấp.
5.3.1.3.2 Các điều kiện
theo đó các chỉ dẫn được đưa ra phải do nhà sản xuất quy định.
Một mô tả ngắn gọn về suy giảm công suất
và chỉ ra chiến lược phải được quy định trong Phụ lục F.
5.3.1.4. Lái xe hoặc
lái mô tô chạy lùi
Không thể kích hoạt chức năng
điều khiển lùi xe trong khi xe đang di chuyển về phía trước.
5.4 Xác định
lượng phát thải hydro
5.4.1 Thử nghiệm
này phải được thực hiện trên tất cả các xe được trang bị ắc quy kéo loại hở. Nếu REESS
đã được phê duyệt theo Điều 6 và được lắp đặt theo 5.2.1.1 có thể được bỏ qua
thử nghiệm này khi phê duyệt xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Trong quy
trình nạp bình thường trong các điều kiện được nêu trong Phụ lục G, lượng phát
thải hydro phải dưới 125 g trong 5 h hoặc nhỏ hơn (25 x t2)
g trong quãng thời gian t2 (tính bằng h).
5.4.4 Trong quá
trình nạp được thực hiện bởi bộ nạp có lỗi (điều kiện được nêu trong Phụ lục
G), lượng phát thải hydro phải dưới 42 g. Bộ nạp phải giới hạn một lỗi xảy ra
đó xảy ra không quá lớn nhất 30 min
5.4.5 Tất cả các hoạt
động được liên quan với nạp REESS phải được điều khiển tự động, bao gồm cả dừng
nạp.
5.4.6 Không thể điều
khiển bằng tay các pha nạp.
5.4.7 Các hoạt động
bình thường của kết nối và ngắt kết nối với nguồn điện lưới hoặc cắt điện phải không
được ảnh hưởng đến hệ thống điều khiển của các pha nạp.
5.4.8 Lỗi quan trọng
về nạp phải được cảnh báo thường xuyên. Một lỗi quan trọng là một lỗi có thể dẫn
đến làm sai chức năng của bộ nạp trong quá trình nạp sau này.
5.4.9 Nhà sản xuất
phải cho biết, sự phù hợp của xe trong sách hướng dẫn sử dụng của chủ sở hữu đối
với các yêu cầu này.
5.4.10 Phê duyệt được
cấp cho kiểu xe liên quan đến phát thải hydro có thể được mở rộng cho các
kiểu xe khác thuộc cùng một dòng xe, theo định nghĩa của dòng xe được nêu trong
Phụ lục G.2
6 Yêu cầu kỹ thuật
liên quan đến an toàn của hệ thống tích năng lượng điện có thể nạp lại (REESS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình nêu tại Phụ lục H phải
được áp dụng.
6.2 Rung
6.2.1 Thử nghiệm phải
được thực hiện theo Phụ lục H.
6.2.2 Tiêu chí nghiệm
thu
6.2.2.1 Trong quá
trình thử nghiệm, không được có bằng chứng về:
(a) Rò rỉ điện phân
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS có điện
áp cao);
(c) Cháy;
(d) Nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.2. Đối với REESS điện áp cao, điện
trở cách điện được đo sau khi thử nghiệm theo Phụ lục DB không được nhỏ hơn 100
Ω/V.
6.3 Sốc nhiệt và
thử chu kỳ
6.3.1 Thử nghiệm phải
được thực hiện theo Phụ lục HB.
6.3.2 Tiêu chí chấp
nhận
6.3.2.1 Trong quá
trình thử nghiệm, phải không được có bằng chứng về:
(a) Rò rỉ điện giải;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS (s) điện
áp cao);
(c) Cháy;
(d) Nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Thử nghiệm cơ học
6.4.1 Thử nghiệm
thả rơi REESS có thể tháo ra.
6.4.1.1 Thử nghiệm phải
được thực hiện theo Phụ lục HC.
6.4.1.2 Tiêu chí nghiệm
thu
6.4.1.2.1 Trong quá
trình thử nghiệm phải không được có bằng chứng về:
(a) Rò rỉ điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS có điện
áp cao);
(c) Cháy;
(d) Nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1.2.2 Đối với REESS
điện áp cao, điện trở cách điện đo được sau khi thử nghiệm theo Phụ lục DB không
được nhỏ hơn 100 Ω/V
6.5 Chống cháy
Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho các xe
có khoang hành khách. Thử nghiệm này là cần thiết đối với REESS có chứa chất điện
phân dễ cháy. Thử nghiệm phải được thực hiện trên một mẫu thử.
Theo lựa chọn của nhà sản xuất, các thử
nghiệm có thể được thực hiện như sau:
a) Một thử nghiệm trên
cấp độ xe theo 6.5.1, hoặc
b) Một thử nghiệm trên
cấp độ bộ phận theo 6.5.2.
6.5.1 Thử nghiệm ở
cấp độ xe
Thử nghiệm phải được thực hiện theo Phụ
lục HE có tính đến HE.3.2.1 Phụ
lục HE.
Việc phê duyệt REESS được thử nghiệm
theo điều này phải được giới hạn khi phê duyệt một kiểu xe cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được thực hiện theo Phụ
lục HE có tính đến HE.3.2.2 Phụ lục HE.
6.5.3 Tiêu chí nghiệm
thu
6.5.3.1 Trong quá
trình thử nghiệm, thiết bị cần thử phải không được có bằng chứng/dấu vết về nổ
6.6. Bảo vệ ngắn mạch
bên ngoài
6.6.1 Thử nghiệm
phải được thực hiện theo Phụ lục HF.
6.6.2 Tiêu chí nghiệm
thu;
6.6.2.1 Trong quá
trình thử nghiệm phải không được có bằng chứng về:
(a) Rò rỉ điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS có điện
áp cao);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Nổ.
Bằng chứng rò rỉ chất điện phân phải
được kiểm tra xác nhận bằng cách kiểm tra trực quan mà không tháo rời bất kỳ bộ
phận nào của thiết bị cần thử.
6.6.2.2 Đối với
REESS có điện áp cao, điện trở cách điện đo được sau khi thử nghiệm theo Phụ lục
DB không được nhỏ hơn 100 Ω/V.
6.7 Bảo vệ chống
quá tải
6.7.1 Thử nghiệm phải
được thực hiện theo Phụ lục HG.
6.7.2 Tiêu chí nghiệm
thu
6.7.2.1 Trong quá
trình thử nghiệm phải không được có dấu vết về:
(a) Rò rỉ điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS có điện
áp cao);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Nổ.
Bằng chứng rò rỉ chất điện phân phải
được kiểm tra xác nhận bằng cách kiểm tra trực quan mà không tháo rời bất kỳ bộ
phận nào của thiết bị cần thử.
6.7.2.2 Đối với REESS
điện áp cao, điện trở cách điện được đo sau khi thử nghiệm theo Phụ lục DB không
được nhỏ hơn 100 Ω/V.
6.8 Bảo vệ chống
quá xả
6.8.1 Thử nghiệm phải
được thực hiện theo Phụ lục HH.
6.8.2 Tiêu chí nghiệm
thu
6.8.2.1 Trong quá
trình thử nghiệm phải không được có bằng chứng về:
(a) Rò rỉ điện phân;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS có điện
áp cao);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Nổ.
Bằng chứng rò rỉ chất điện phân phải
được kiểm tra xác nhận bằng cách kiểm tra trực quan mà không tháo rời bất kỳ bộ
phận nào của thiết bị cần thử.
6.8.2.2 Đối với REESS
điện áp cao, điện trở cách điện đo được không được nhỏ hơn 100 Ω/V sau khi thử
nghiệm theo Phụ lục DB.
6.9 Bảo vệ chống
quá nhiệt
6.9.1 Thử nghiệm phải
được thực hiện theo Phụ lục HI.
6.9.2 Tiêu chí chấp
nhận
6.9.2.1 Trong quá
trình thử nghiệm phải không được có bằng chứng về:
(a) Rò rỉ điện giải;
(b) Vỡ (chỉ áp dụng cho REESS điện áp
cao);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Nổ.
Bằng chứng rò rỉ chất điện phân phải được
kiểm tra xác nhận bằng cách kiểm tra trực quan mà không tháo rời bất kỳ bộ phận
nào của thiết bị cần thử.
6.9.2.2 Đối với REESS
có điện áp cao, điện trở cách điện đo được không được nhỏ hơn 100 Ω/V sau khi
thử nghiệm theo Phụ lục DB.
6.10 Phát thải
Phát thải khí có thể sinh ra bởi quá trình
chuyển đổi năng lượng trong quá trình sử dụng bình thường phải được xem xét.
6.10.1 Ắc quy kéo loại
hở phải đáp ứng
các yêu cầu của 5.4 đối với khí thải hydro.
Các hệ thống có quy trình hóa học khép
kín phải được coi là không có khí thải trong hoạt động bình thường (ví dụ: ắc
quy lithi-ion).
Quá trình hóa học khép kín phải được
mô tả và ghi lại bởi nhà sản xuất
ắc quy trong Phụ lục F.2.
Các công nghệ khác phải được nhà sản
xuất và cơ sở thử nghiệm đánh giá về mọi phát thải có thể xảy ra trong hoạt động
bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phát thải hydro, xem 6.4.
Đối với các hệ thống không có khí thải
với quy trình hóa học khép kín, không cần kiểm tra xác nhận.
Phụ
lục A1
(Tham
thảo)
Thông tin
(Khổ lớn nhất: A4 (210 x 297 mm)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
………………………….
………………………….
………………………….
…………………………
Liên quan:2
Phê duyệt được cấp
Phê duyệt được mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản xuất bị ngưng hoàn toàn
Phê duyệt bị thu hồi
của một kiểu xe liên quan đến an toàn
điện theo TCVN 13060 hoặc ECE số 136
Phê duyệt số ……………………………………………………………… Mở rộng
số
1 Tên thương mại
hoặc nhãn hiệu của chiếc xe: …………………………………………………..
2 Kiểu xe: ……………………………………………………………………………………………….
3 Kiểu xe: ……………………………………………………………………………………………….
4 Tên và địa chỉ
của nhà sản xuất: …………………………………………………………………..
5 Nếu có thể,
tên và địa chỉ của đại diện nhà sản xuất: ……………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Kiểu của
REESS: ………………………………………………………………………………….
6.1 1 Số hiệu phê
duyệt của REESS hoặc mô tả của REESS2
6.2 Điện áp làm
việc: …………………………………………………………………………………..
6.3 Hệ thống đẩy
(ví dụ. hybrid,điện): ………………………………………………………………..
7 Xe đệ trình
để phê duyệt: …………………………………………………………………………….
8 Cơ sở thử
nghiệm chịu trách nhiệm tiến hành kiểm tra phê duyệt: ………………………………
9 Ngày cơ sở thử
nghiệm ban hành báo cáo:
10 Số lượng báo
cáo được cung cấp bởi cơ sở thử nghiệm đó: ………………………………..
11 Vị trí của
nhãn phê duyệt: ………………………………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Phê duyệt được
cấp/gia hạn/từ chối/thu hồi: 2 …………………………………………………
14 Địa điểm: ………………………………………………………………………………………….
15 Ngày: ……………………………………………………………………………………………..
16 Chữ ký: …………………………………………………………………………………………..
17 Các tài liệu
được đệ trình với yêu cầu phê duyệt hoặc gia hạn có thể được lấy theo
yêu cầu.
_________________________
1 Số phân biệt
số quốc gia đã cấp/mở rộng/từ chối/thu hồi phê duyệt (xem quy định phê duyệt
trong TCVN-ECE này.
2 Gạch phần
không áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Thông tin
(Khổ lớn nhất: A4 (210 x 297 mm)

Ban hành bởi: Tên Cơ quan:
………………………….
………………………….
………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên quan:2
Phê duyệt được cấp
Phê duyệt được mở rộng
Phê duyệt bị từ chối
Sản xuất bị ngưng hoàn toàn
Phê duyệt bị thu hồi
Của một kiểu REESS như là một thành phần/cụm
kỹ thuật riêng2 theo TCVN 13060 hoặc ECE số 136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tên thương mại
hoặc nhãn hiệu của REESS: ……………………………………………….
2 Kiểu của
REESS: ……………………………………………………………………………….
3 Tên và địa chỉ
của nhà sản xuất: ………………………………………………………………
4 Nếu có thể, tên và
địa chỉ của đại diện nhà sản xuất: ………………………………………
5 Mô tả về
REESS: ………………………………………………………………………………..
6 Những hạn chế
về lắp đạt có thể áp dụng với REESS: …………………………………….
7 REESS đề
trình để phê duyệt ngày: ……………………………………………………………
8 Cơ sở thử
nghiệm chịu trách nhiệm tiến hành kiểm tra phê duyệt: ……………………………..
9 Ngày cơ sở thử
nghiệm ban hành báo cáo: ……………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Vị trí của
nhãn phê duyệt: …………………………………………………………………………..
12 Lý do để mở rộng
phê duyệt (nếu có):2 ……………………………………………………………
13 Phê duyệt được
cấp/mở rộng/từ chối/thu hồi:2 …………………………………………………..
14 Địa điểm: ……………………………………………………………………………………………..
15 Ngày: …………………………………………………………………………………………………
16 Chữ ký: ……………………………………………………………………………………………….
17 Các tài liệu
được đệ trình với yêu cầu phê duyệt hoặc mở rộng có thể được lấy theo yêu cầu.
___________________________
1 Số phân biệt
quốc gia đã cấp/mở rộng/từ chối/thu
hồi phê duyệt (xem quy định phê duyệt trong TCVN-ECE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Bố trí các nhãn phê duyệt

Hình 1
Dấu phê duyệt trong Hình 1 được dán
trên xe cho thấy kiểu phương tiện giao thông đường bộ có liên quan đã
được phê duyệt ở Hà Lan (E
4), theo ECE 136 và theo số hiệu phê duyệt 002492. Hai chữ số đầu tiên của số
hiệu phê duyệt cho biết rằng phê duyệt đã được cấp theo các yêu cầu của ECE136 hoặc
TCVN 13060 ở dạng ban đầu.

Hình 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dấu phê duyệt ở trên được gắn vào một
xe cho thấy rằng phương tiện giao thông đường bộ có liên quan đã được phê duyệt
ở Hà Lan (E4)
theo ECE136 hoặc TCVN 13060 và ECE 78. Số hiệu phê duyệt cho biết, tại thời điểm
phê duyệt tương ứng được cấp, ECE136 hoặc TCVN 13060 vẫn còn ở dạng ban đầu và
ECE 78 đã được sửa đổi bởi loạt sửa đổi 03.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp của các chi
tiết có điện áp
C.1 Tiếp cận mẫu
thử
Tiếp cận mẫu thử để kiểm tra xác nhận
sự bảo vệ người chống lại quyền tiếp cận vào các chi tiết có dòng
điện chạy qua được nêu trong Bảng C.1.
C.2 Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp ngăn bên trong được coi là một phần
của vỏ bao kín.
Cần đấu nối một nguồn cấp điện áp thấp
(không dưới 40 V và không quá 50 V) nối tiếp với một đèn thích hợp, nếu cần, giữa
đầu thử và các chi tiết có dòng điện chạy qua bên trong lớp ngăn hoặc vỏ
bao kín.
Phương pháp mạch tín hiệu cũng nên được
áp dụng cho các chi tiết chuyển động có dòng điện chạy qua của thiết bị có điện
áp cao.
Các chi tiết động bên trong có thể hoạt
động chậm, nếu điều đó có thể xảy ra
C.3 Điều kiện
nghiệm thu
Đầu thử không được tiếp xúc với các
chi tiết có dòng điện chạy qua.
Nếu yêu cầu này cần được kiểm tra xác
nhận bởi một mạch tín hiệu giữa mẫu thử và các chi tiết có dòng điện chạy qua
thì đèn phải không sáng.
Trong trường hợp thử nghiệm đối với
IPXXB có nối với đầu thử để có thể xuyên qua một chiều sâu 80 mm, nhưng mặt tựa
(đường kính 50 mm x 20 mm) không
được xuyên qua khe hở. Bắt đầu từ
vị trí thẳng, cả hai khớp của đầu thử phải uốn gập liên tiếp được một góc tới
90 độ so với trục của phần kề bên đầu thử và phải có thể để được ở mọi vị trí.
Trong trường hợp kiểm tra IPXXD, đầu thử có thể xuyên
qua toàn bộ chiều dài của nó, nhưng mặt tựa phải không được xuyên thủng qua khe hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đầu
Chữ thêm vào
Đầu thử
Kích thước theo mm
Lực thử
2
B

10 N ± 10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D

10 N ± 10%

Hình C-1 - Đầu thử có khớp
nối
CHÚ DẪN:
Vật liệu: kim loại, trừ khi có quy định
khác
Kích thước theo chiều dài tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Trên các góc: 0/-10°;
(b) Đối với kích thước dài:
- đến 25 mm: 0/ -0,05 mm,
- trên 25 mm: ± 0,2 mm
Cả hai khớp phải cho phép chuyển động
trong cùng một mặt phẳng và cùng một hướng qua một góc 90° với sai số 0 đến +10°
Phụ
lục DA
(Quy
định)
Phương pháp đo điện trở cách điện cho các thử
nghiệm trên cấp độ xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở cách điện cho mỗi mạch dẫn điện
cao áp của xe phải được đo hoặc phải được xác định bằng tính toán qua việc sử dụng
các giá trị đo từ mỗi chi tiết hoặc cụm thành phần của mạch dẫn điện cao áp
(sau đây gọi là phép đo chia).
DA.2 Phương pháp
đo
Phép đo điện trở cách điện phải được
tiến hành bằng cách chọn một phương pháp đo thích hợp trong số các phương pháp
được liệt kê trong DA.2.1 và DA.2.2, tùy thuộc vào điện tích của các chi tiết
có dòng điện chạy qua hoặc điện trở cách điện, v.v.
Phạm vi của mạch điện cần đo phải được
làm rõ trước, có sử dụng sơ đồ mạch điện, v.v.
Ngoài ra, có thể tiến hành chính sửa cần
thiết để đo điện trở cách điện, chẳng hạn như tháo vỏ bao kín để tiếp cận các
chi tiết có dòng điện chạy qua, vạch các đường đo, thay đổi phần mềm, v.v.
Trong trường hợp các giá trị đo được
không ổn định do hoạt động của hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe, v.v.,
có thể chỉnh sửa cần thiết để tiến hành đo, chẳng hạn như dừng hoạt động của
thiết bị liên quan hoặc gỡ bỏ thiết bị. Hơn nữa, khi thiết bị
được gỡ bỏ, nó phải được chứng minh bằng cách sử dụng bản vẽ, v.v., rằng nó phải
không làm thay đổi điện trở cách điện giữa các chi tiết có dòng điện chạy qua
và khung dẫn điện.
Phải hết sức cẩn thận khi bị đoản mạch,
điện giật, v.v., để xác nhận điều này có thể yêu cầu có hoạt động trực tiếp của
mạch điện áp cao.
DA.2.1 Phương pháp
đo sử dụng điện áp từ các nguồn bên ngoài xe
DA.2.1.1 Dụng cụ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DA.2.1.2 Phương pháp
đo
Một dụng cụ kiểm tra điện trở cách điện
phải được đấu nối giữa các chi tiết có dòng điện chạy qua và khung dẫn điện.
Sau đó, điện trở
cách điện phải được đo bằng cách cho một dòng điện một chiều (DC) có trị số điện
áp ít nhất bằng một nửa điện áp làm việc của mạch dẫn điện cao áp.
Nếu hệ thống có một vài phạm vi điện
áp (ví dụ do có bộ biến đổi tăng áp) trong mạch được kết nối galvanic và một số
thành phần không thể chịu được điện áp làm việc của toàn bộ mạch, thì có thể đo
riêng điện trở giữa các thành phần đó và khung dẫn điện bằng cách cho một dòng
điện có trị số một nửa điện áp làm việc của chính nó với các thành phần bị ngắt
kết nối
DA.2.2 Phương pháp
đo sử dụng REESS của xe riêng làm nguồn điện áp DC
DA.2.2.1 Điều kiện thử
xe
Mạch dẫn điện cao áp phải được cung cấp
năng lượng bởi hệ thống
chuyển đổi năng lượng và/hoặc REESS riêng của xe và mức điện áp của hệ thống
chuyển đổi năng lượng
và/hoặc REESS trong toàn bộ thử nghiệm ít nhất phải là điện áp làm việc danh định
theo quy định của nhà sản xuất xe.
DA.2.2.2 Dụng cụ đo lường
DA.2.3 Vôn kế được sử dụng
trong thử nghiệm này phải đo các giá trị DC và phải có điện trở trong tối thiểu
bằng 10 MΩ.
DA.2.2.3 Phương pháp
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp được đo như trong Hình DA.1 và
khung điện dẫn điện cao áp (Vb) được ghi lại. Vb phải bằng hoặc lớn hơn điện áp
hoạt động danh nghĩa của hệ thống chuyển đổi năng lượng và/hoặc REESS theo quy
định của nhà sản xuất xe.

Hình DA-1 -
Đo lường Vb, V1, V2
DA.2.2.3.2 Bước thứ hai
Đo và ghi lại điện áp (V1)
giữa phía âm của mạch dẫn điện cao áp và khung dẫn điện (xem Hình DA.1).
DA.2.2.3.3 Bước thứ ba
Đo và ghi lại điện áp (V2)
giữa cực dương của mạch dẫn điện cao áp và khung dẫn điện (xem Hình DA.1).
DA.2.2.3.4 Bước thứ tư
Nếu V1 lớn hơn hoặc
bằng V2, hãy chèn một điện trở tiêu chuẩn đã biết (Ro) giữa phía âm
của mạch dẫn điện cao áp và khung dẫn điện. Khi Ro được lắp đặt, đo điện áp (V1’) giữa phía
âm của mạch dẫn điện cao áp và khung dẫn điện (xem Hình DA.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ri = Ro*(Vb/V1’ - Vb/V1) hoặc Ri = Ro*Vb*(1/V1’ - 1/V1)

Hình DA-2 -
Đo lường của V1
Nếu V2 lớn hơn V1, chèn điện
trở tiêu chuẩn đã biết (Ro) vào giữa cực dương của mạch dẫn điện cao áp và
khung dẫn điện. Khi Ro được cài đặt, đo điện áp (V2’) giữa phía
dương của mạch dẫn điện cao áp và khung dẫn điện (xem Hình DA.3). Tính độ cách
điện (Ri) theo công thức đã nêu. Chia giá trị độ cách điện này (tính bằng Ω)
cho điện áp hoạt động danh định của mạch dẫn điện cao áp (tính bằng Vôn).
Tính toán cách điện điện (Ri) theo
công thức sau:
Ri = Ro*(Vb/V2’ - Vb/V2) hoặc Ri =
Ro*Vb*(1/V2’ -1/V2)

Hình DA-3
DA.2.2.3.5 Bước thứ năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điện trở tiêu chuẩn Ro đã
biết (tính bằng Ω) phải là giá trị của điện trở cách điện nhỏ nhất theo yêu cầu
(tính bằng Ω/V) nhân với điện áp làm việc của xe cộng/trừ 2 0% (tính bằng vôn).
Ro không bắt buộc giá trị này phải chính xác vì các phương trình có hiệu lực
cho bất kỳ Ro nào; tuy nhiên, giá trị Ro trong phạm vi này phải cho độ phân giải
tốt cho các phép đo điện áp
Phụ
lục DB
(Quy
định)
Phương pháp đo điện trở cách điện cho các thử
nghiệm trên cấp độ bộ phận của một REESS
DB.1 Phương pháp đo
Phép đo điện trở cách điện phải được
tiến hành bằng cách chọn một phương pháp đo thích hợp trong số các phương pháp
được liệt kê trong điều DB.1.1 đến DB.1.2, tùy thuộc vào nạp điện của các chi
tiết có dòng điện chạy qua hoặc điện trở cách điện, v.v.
Nếu không thể đo được điện áp đang sử
dụng của thiết bị cần thử (Vb, Hình DB.1) (ví dụ do ngắt kết nối mạch điện gây
ra công tắc tơ chính hoặc hoạt động của cầu chì), thử nghiệm có thể được thực
hiện với thiết bị thử đã được sửa
đổi để cho phép đo điện áp bên trong (thượng nguồn của công tắc tơ chính). Những
sửa đổi này phải không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Phải làm rõ trước phạm vi của mạch điện
cần đo bằng cách sử dụng sơ đồ mạch điện, v.v ... Nếu các mạch dẫn điện cao áp
được cách điện galvanic với nhau, thì phải đo điện trở cách điện cho từng mạch điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp các giá trị đo được
không ổn định do hoạt động của hệ thống giám sát điện trở cách điện, v.v., có thể tiến
hành sửa đổi cần thiết để tiến hành đo, chẳng hạn như dừng hoạt động của thiết bị
liên quan hoặc loại bỏ nó ra. Hơn nữa, khi thiết bị được tháo ra, nó phải được chứng
minh bằng cách sử dụng bản vẽ, v.v., rằng nó phải
không được làm thay đổi điện trở cách điện giữa các chi tiết có dòng điện chạy
qua và kết nối đất được quy định bởi nhà sản xuất như một điểm được kết nối với
khung dẫn điện khi lắp đặt trên xe.
Phải hết sức cẩn thận khi bị đoản mạch,
điện giật, v.v., để xác nhận
điều này có thể yêu cầu hoạt động trực tiếp của mạch điện có điện áp cao.
DB.1.1 Phương pháp
đo sử dụng điện áp từ các nguồn bên ngoài
DB.1.1.1 Dụng cụ đo lường
Phải sử dụng dụng cụ thử điện trở cách
điện có khả năng cho dòng điện một chiều có điện áp cao hơn điện áp danh định của
thiết bị được thử.
DB.1.1.2 Phương pháp
đo
Một dụng cụ kiểm tra điện trở cách điện
phải được kết nối giữa các chi tiết có dòng điện chạy qua và kết nối đất. Sau
đó phải đo điện trở cách điện.
Nếu hệ thống có một vài dải điện áp
(ví dụ do bộ biến đổi tăng áp) trong mạch được kết nối galvanic và một số thành
phần không thể chịu được điện áp làm việc của toàn mạch, thì có thể đo riêng điện
trở giữa các thành phần đó và kết nối đất bằng cách cho một dòng điện đi vào có
trị số điện áp ít nhất bằng một nửa điện áp làm việc của chính nó với các thành
phần bị ngắt kết nối.
DB.1.2 Phương pháp
đo sử dụng thiết bị cần thử làm nguồn điện áp DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức điện áp của thiết bị cần thử trong
suốt quá trình thử nghiệm ít nhất phải là điện áp làm việc danh định của thiết
bị cần thử.
DB.1.2.2 Dụng cụ đo
Vôn kế được sử dụng trong thử nghiệm
này phải đo các giá trị DC và phải có điện trở trong tối thiểu 10 MΩ.
DB.1.2.3 Phương pháp
đo lường
DB.1.2.3.1 Bước đầu
tiên
Điện áp được đo như trong Hình DB.1 và
điện áp làm việc của thiết bị cần thử (Vb, Hình DB.1) được ghi lại. Vb phải bằng
hoặc lớn hơn điện áp hoạt động danh định của thiết bị cần thử.

Hình DB-1
DB.1.2.3.2 Bước thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DB.1.2.3.3 Bước thứ ba
Đo và ghi lại điện áp (V2)
giữa cực dương của thiết bị cần thử và kết nối đất (Hình DB.1).
DB.1.2.3.4 Bước thứ tư
Nếu V1 lớn hơn hoặc
bằng V2, hãy chèn điện trở tiêu chuẩn đã biết (Ro) giữa cực âm của
thiết bị cần thử và kết nối đất. Khi Ro được cài đặt, đo điện áp (V1,) giữa cực âm
của thiết bị cần thử và kết nối đất (xem Hình DB.2).
Tính độ cách điện (Ri) theo công
thức sau:
Ri
= Ro*(Vb/V1’ - Vb/V1)
hoặc Ri = Ro*Vb*(1/V1’ - 1/V1)

Hình DB-2
Nếu V2 lớn hơn V1, hãy chèn một
điện trở tiêu chuẩn đã biết (Ro) giữa cực dương của thiết bị cần thử và kết
nối đất. Khi Ro được cài đặt, đo điện áp (V2,) giữa cực dương của
thiết bị cần thử và kết nối đất (xem
Hình DB.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ri = Ro *
(Vb/V2, - Vb/V2)
hoặc Ri = Ro * Vb * (1/V2, - 1/V2)

Hình DB.3
DB.1.2.3.5 Bước thứ năm
Giá trị độ cách điện Ri (tính bằng Ω)
chia cho điện áp danh định của thiết bị cần thử (tính bằng Vôn) dẫn đến điện trở
cách ly (tính bằng Ω/V).
CHÚ THÍCH 1: Điện trở tiêu chuẩn đã biết
Ro (tính bằng Ω) phải là giá trị của điện trở cách điện nhỏ nhất theo yêu cầu
(tính bằng Ω/V) nhân với điện
áp danh định của thiết bị cần thử ± 2 0% (tính bằng vôn). Ro không bắt
buộc giá trị này phải chính xác vì các phương trình có hiệu lực cho bất kỳ Ro
nào; tuy nhiên, giá trị Ro trong phạm vi này phải có độ phân giải tốt cho các
phép đo điện áp.
Phụ
lục E
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng của hệ thống giám sát cách
điện trên xe phải được xác nhận theo phương pháp sau:
Chèn một điện trở mà nó không làm cho điện
trở cách điện giữa thiết bị đầu cuối được giám sát và khung dẫn điện giảm xuống
thấp hơn giá trị điện trở cách điện nhỏ nhất theo yêu cầu. Cảnh báo phải được
kích hoạt.
Phụ
lục F.1
(Quy
định)
Đặc tính chủ yếu của phương tiện hoặc hệ thống
giao thông đường bộ
F.1-1 Tổng quát
F.1- 1.1 Tên thương mại
(Nhãn hiệu của nhà sản xuất): ……………………………………………
F.1- 1.2 Kiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1- 1.4 Tên thương mại,
nếu có: ……………………………………………………………………..
F.1- 1.5 Tên và địa chỉ
của nhà sản xuất: …………………………………………………………….
F.1- 1.6 Tên và địa chỉ
người đại diện của nhà sản xuất, nếu có: ………………………………..
F.1- 1.7 Bản vẽ và/hoặc
ảnh của xe: ………………………………………………………………….
F.1- 1.8 Số hiệu phê
duyệt của REESS ……………………………………………………………….
F.1- 1.9 Khoang hành
khách: Có/không:1 ……………………………………………………………..
F.1- 1.10 Chỗ đứng ở trung tâm
hay ở phía bên:Có/không:1 ………………………………………
F.1-2 Động cơ điện
(Động cơ kéo)
F.1- 2.1. Kiểu (dây cuốn,
kích thích): …………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1-3 REESS
F.1- 3.1 Tên thương mại,
và nhãn hiệu của REESS: ………………………………………………
F.1- 3.2 Chỉ báo của tất
cả các loại pin: ………………………………………………………………
F.1- 3.2.1 Hóa chất của
pin: …………………………………………………………………………..
F.1- 3.2.2 Kích thước vật
lý: ………………………………………………………………………….
F.1- 3.2.3 Dung lượng của
pin (Ah): ……………………………………………………………….
F.1- 3.3 Mô tả hoặc bản
vẽ hoặc ảnh giải thích cho REESS: ……………………………………
F.1- 3.3.1 Kết cấu: ……………………………………………………………………………………
F.1- 3.3.2 Cấu hình (số
lượng pin, chế độ đấu nối, v.v...): ……………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1- 3.3.4 Hộp (cấu tạo,
vật liệu và kích thước vật lý): …………………………………………
F.1- 3.4 Tính năng về
điện: ………………………………………………………………………..
F.1- 3.4.1 Điện áp danh
định (V): ………..………………………………………………………..
F.1- 3.4.2 Điện áp làm
việc (V): ……………………………………………………………………
F.1- 3.4.3 Dung lượng
danh định (Ah): ……………………………………………………………
F.1- 3.4.4 Dòng điện lớn
nhất (A): ………………………………………………………………….
F.1- 3.5 Tốc độ kết hợp
khí (tính theo %): ………………………………………………………..
F.1- 3.6 Mô tả hoặc bản
vẽ hoặc hình ảnh của việc lắp đặt REESS trên xe: ………………….
F.1- 3.6.1 Giá đỡ vật
lý: ……………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1- 3.8 Điều khiển điện
tử: ………………………………………………………………………..
F.1- 4 Pin nhiên liệu
(nếu có)
F.1- 4.1 Tên thương mại
và nhãn hiệu của pin nhiên liệu: ………………………………………
F.1- 4.2 Kiểu của pin
nhiên liệu: …………………………………………………………………….
F.1- 4.3 Điện áp danh
định (V): ……………………………………………………………………..
F.1- 4.4 Số lượng pin:
……………………………………………………………………………….
F.1- 4.5 Loại hệ thống
làm mát (nếu có): …………………………………………………………
F.1- 4.6 Công suất lớn
nhất (kW): …………………………………………………………………
F.1-5 Cầu chì
và/hoặc cầu dao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1- 5.2 Sơ đồ hiển thị
phạm vi chức năng: ………………………………………………………
F.1- 6 Hệ thống dây
điện lực
F.1- 6.1 Kiểu: …………………………………………………………………………………………
F.1- 7 Bảo vệ chống
điện giật
F.1- 7.1 Mô tả khái niệm
bảo vệ: ………………………………………….
F.1- 8 Số liệu bổ
sung
F.1- 8.1 Mô tả ngắn gọn
về việc lắp đặt các thành phần mạch điện hoặc bản vẽ/hình ảnh minh họa vị trí lắp đặt
các thành phần của mạch điện: ……………………………………..
F.1- 8.2 Sơ đồ nguyên
lý của tất cả các chức
năng điện có trong mạch
điện: …………………
F.1- 8.3 Điện áp làm
việc (V): ………………………………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1- 8.4.1 Các mức của hệ
thống SOC cho phép giảm công suất được kích hoạt, mô tả, hợp lý ..
F.1- 8.4.2 Mô tả cho
các chế độ giảm năng lượng của hệ thống và chế độ tương tự, hợp lý ……
__________________
1 Gạch phần
không áp dụng.
Phụ
lục F.2
(Quy
định)
Đặc tính chủ yếu của REESS
F.2-1 REESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2- 1.2 Chỉ dẫn của tất
cả các loại pin: ……………………………………………………………..
F.2- 1.2.1 Hóa chất của
pin: …………………………………………………………………………..
F.2- 1.2.2 Kích thước vật
lý: ………………………………………………………………………….
F.2- 1.2.3 Dung lượng của
pin (Ah): ………………………………………………………………..
F.2- 1.3 Mô tả hoặc bản
vẽ hoặc hình ảnh về giải thích REESS ………………………………..
F.2- 1.3.1 Kết cấu: …………………………………………………………………………………….
F.2- 1.3.2 Cấu hình (số
lượng pin, chế độ kết nối, v.v..): ………………………………………….
F.2- 1.3.3 Kích thước: …………………………………………………………………………………..
F.2- 1.3.4 Vỏ hộp (cấu tạo,
vật liệu và kích thước vật lý): ……………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2- 1.4 Tính năng kỹ
thuật điện
………………………………………………………………………..
F.2- 1.4.1 Điện áp danh
định (V): ……………………………………………………………………..
F.2- 1.4.2 Điện áp làm
việc (V): ……………………………………………………………………….
F.2- 1.4.3 Dung lượng
danh định (Ah): ………………………………………………………………
F.2- 1.4.4 Dòng điện lớn
nhất (A): ……………………………………………………………………
F.2- 1.5 Hệ số kết hợp
khí (tính theo %): …………………………………………………………….
F.2- 1.6 Mô tả hoặc bản
vẽ hoặc hình ảnh của việc lắp đặt REESS trên xe: …………………….
F.2- 1.6.1 Giá đỡ vật
lý:………………………………………………………………………………….
F.2- 1.7 Kiểu quản lý
nhiệt: …………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2- 1.9 Kiểu xe có thể
cài đặt REESS lên đó: ……………………………………………………..
Phụ
lục F.3
(Quy
định)
Đặc tính chủ yếu của xe hoặc hệ thống giao
thông đường bộ với khung xe được đấu nối với mạch điện
F.3 -1 Tổng quát
F.3 - 1.1 Tên thương mại
(Nhãn hiệu của nhà sản xuất): …………………………………………….
F.3 - 1.1.2 Kiểu:
F.3 - 1.1.3 Kiểu xe:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3 - 1.1.5 Tên và địa chỉ
của nhà sản xuất: ………………………………………………………..
F.3 - 1.1.6 Nếu có thể,
tên và địa chỉ của đại diện nhà sản xuất: …………………………………..
F.3 - 1.1.7 Bản vẽ và/hoặc
hình ảnh của xe: …………………………………………………………
F.3 - 1.1.8 Số hiệu phê
duyệt của REESS: ………………………………………………………….
F.3 - 1.1.9 Khoang hành
khách: Có/Không:1 ………………………………………………………….
F.3 - 1.1.10 Chỗ đứng ở giữa hay
phía bên: Có/Không:1 …………………………………………..
F.3 - 2 REESS
F.3 - 2.1 Tên thương mại
và nhãn hiệu của REESS: ………………………………………………
F.3 - 2.2 Hóa chất của
pin: …………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3 - 2.3.1 Điện áp danh
định (V): ……………………………………………………………………....
F.3 - 2.3.2 Dung lượng
danh định (Ah): ………………………………………………………………
F.3 - 2.3.3 Dòng điện lớn
nhất (A): ……………………………………………………………………
F.3 - 2.4 Tốc độ kết hợp
khí (tính theo %): …………………………………………………………..
F.3 - 2.5 Mô tả hoặc bản
vẽ hoặc hình ảnh của việc lắp đặt RESSS trên xe: …………………….
F.3 - 3 Số liệu bổ
sung
F.3 - 3.1 Điện áp làm
việc mạch xoay chiều (V) AC: ………………………………………………
F.3 - 3.2 Điện áp làm
việc mạch một chiều (V) DC: ………………………………………………
______________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(Quy định)
Xác định lượng phát thải hydro trong các quy
trình nạp của REESS
G.1 Giới thiệu
Phụ lục này mô tả quy trình xác định
lượng phát thải hydro trong các quy trình nạp cho REESS của tất cả các
phương tiện giao thông đường bộ, theo 5.4 của tiêu chuẩn này.
G.2 Mô tả thử nghiệm
Thử nghiệm phát thải hydro (Hình G.1)
được thực hiện để xác định lượng phát thải hydro trong quy trình nạp cho REESS
với bộ nạp. Thử nghiệm bao gồm các bước sau:
(a) Chuẩn bị xe/REESS,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Xác định lượng phát thải hydro
trong một lần nạp bình thường,
(d) Xác định lượng phát thải hydro
trong quá trình nạp được thực hiện với lỗi bộ nạp.
G.3 Thử nghiệm
G.3.1 Thử nghiệm
trên cấp độ xe
G.3.1.1 Xe phải ở
trong tình trạng cơ học tốt và đã được lăn bánh ít nhất 300 km trong bảy ngày
trước khi thử nghiệm. Xe phải được trang bị REESS cần thử lượng khí thải hydro,
trong thời kỳ này.
G.3.1.2 Nếu REESS được
sử dụng ở nhiệt độ cao
hơn nhiệt độ môi trường, người vận hành phải tuân theo quy trình của nhà sản xuất
để giữ nhiệt độ REESS trong phạm vi hoạt động bình thường.
Đại diện của nhà sản xuất phải có thể chứng
minh được rằng hệ thống điều hòa nhiệt độ của REESS không bị hư hỏng cũng như
không có khiếm khuyết về công suất.
G.3.2 Thử nghiệm
trên cấp độ bộ phận
G.3.2.1 REESS phải ở
trong điều kiện cơ học tốt và phải chịu tối thiểu 5 chu kỳ tiêu chuẩn (như quy định
trong Phụ lục H.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại diện của nhà sản xuất phải có thể
chứng minh được rằng hệ thống điều hòa nhiệt độ của REESS không bị hư hỏng cũng như
không có khiếm khuyết về công suất

Hình G.1 - Xác
định lượng phát thải hydro trong các quy trình nạp của REESS
G.4 Thiết bị thử
nghiệm phát thải hydro
G.4.1 Buồng kín để
đo phát thải hydro
Buồng kín để đo phát thải hydro phải
là buồng kín khí có thể chứa xe/REESS đang thử nghiệm. Phải có thể tiếp cận
xe/REESS từ mọi phía và buồng kín khi khép lại phải kín khí theo Phụ lục G.1
này. Bề mặt bên trong của buồng kín phải không thấm nước và không có phản ứng với
hydro. Hệ thống điều hòa nhiệt độ phải có khả năng kiểm soát nhiệt độ không khí
bên trong để đảm bảo nhiệt độ quy định trong suốt quá trình thử nghiệm, với
sai số trung bình là ± 2 K trong suốt giai đoạn thử nghiệm.
Để điều tiết sự thay đổi thể tích do
phát thải hydro trong buồng kín, có thể sử dụng hoặc là một thiết bị thử nghiệm
có thể thay đổi thể tích hoặc một thiết bị thử nghiệm khác. Buồng kín có thể
thay đổi thể tích phải dãn rộng ra hoặc thu hẹp lại tương ứng với lượng phát thải
hydro trong buồng kín. Hai phương tiện tiềm năng để điều chỉnh sự thay đổi thể
tích bên trong là tấm di động, hoặc kết cấu kiểu ống xi-phông, trong đó các túi
không thấm nước bên trong buồng kín phải dãn rộng hoặc co lại để thay đổi áp suất
bên trong bằng cách trao đổi không khí từ bên ngoài buồng kín. Bất kỳ thiết kế
nào cho việc điều tiết thể tích phải duy trì được tính toàn vẹn của buồng kín
như được quy định trong Phụ lục G.1.
Bất kỳ phương pháp thể tích thể tích
nào cũng phải giới hạn chênh lệch giữa áp
suất bên trong và áp suất khí quyển ở giá trị lớn nhất là ± 5 hPa.
Buồng kín phải có khả năng chứa đựng một
thể tích cố định. Buồng kín có thể thay đổi thể tích phải có khả năng điều tiết từ
thể tích danh định của nó (xem Phụ lục G.1, G.1- 2.1.1.), có tính đến lượng
phát thải hydro trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.2.1 Máy phân tích
hydro
G.4.2.1.1 Bầu không khí
trong buồng kín được theo dõi bằng máy phân tích hydro (loại máy dò điện hóa)
hoặc máy sắc ký có phát hiện độ dẫn nhiệt. Khí mẫu phải được rút ra từ điểm giữa
của một bên thành hoặc từ mái của buồng đo và bất kỳ dòng chảy vòng tránh qua
nào cũng phải được đưa trở về buồng
kín, tốt nhất là đến một điểm ngay phía dưới của quạt trộn.
G.4.2.1.2 Máy phân tích
hydro phải có thời gian đáp ứng tới 90% số đọc cuối cùng dưới 10 s. Độ ổn định
của nó phải tốt hơn so với 2% của toàn thang đo từ mức 0 và ở mức 8 0% ± 2 0% của
toàn thang đo, trong khoảng thời gian 15 min cho tất cả các phạm vi thực hiện
phép đo.
G.4.2.1.3 Độ lặp lại của
máy phân tích được biểu thị bằng một độ lệch chuẩn phải tốt hơn so với 1% của
toàn thang đo, tại mức 0 và ở mức 8 0% ± 2 0% của toàn thang đo trên tất cả các
phạm vi
thực
hiện phép đo.
G.4.2.1.4 Phải chọn phạm
vi hoạt động của máy phân tích để đạt được độ phân giải tốt nhất trong các quy
trình kiểm tra đo lường, hiệu chuẩn và kiểm tra rò rỉ.
G.4.2.2 Hệ thống ghi
dữ liệu phân tích hydro
Máy phân tích hydro phải được gắn thiết
bị để ghi lại đầu ra tín hiệu điện, với tần suất ít nhất một lần mỗi phút. Hệ
thống ghi phải có các đặc tính làm việc ít nhất tương đương với tín hiệu được
ghi và phải cung cấp một ghi chép liên tục về kết quả. Ghi chép phải hiển thị một
dấu hiệu rõ ràng về sự bắt đầu và kết thúc của thử nghiệm bộ nạp bình thường và
khi bộ nạp bị lỗi.
G.4.3 Ghi nhiệt độ
G.4.3.1 Nhiệt độ
trong buồng đo phải được ghi lại tại hai điểm bằng các cảm biến nhiệt độ. Những
cảm biến này được kết nối để hiển thị giá trị trung bình. Các điểm đo phải cách
xa khoảng 0,1 m vào phía trong buồng kín tính từ đường tâm thẳng đứng của mỗi
thành bên ở độ cao 0,9 ±
0,2 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.3.3 Trong suốt
thời gian đo phát thải hydro phải được ghi lại nhiệt độ với tần số ít nhất một
lần mỗi phút.
G.4.3.4 Độ chính xác của
hệ thống ghi nhiệt độ phải nằm trong phạm vi ±1,0 K và nhiệt độ phải có khả năng phân
giải đến ± 0,1 K.
G.4.3.5 Hệ thống ghi
hoặc xử lý số liệu phải có khả năng thời
gian phân giải đến ± 15 s.
G.4.4 Ghi áp suất
G.4.4.1 Chênh lệch ∆p
giữa áp suất khí quyển trong khu vực thử nghiệm và áp suất bên trong buồng kín
trong suốt phép đo phát thải hydro phải được ghi lại với tần suất ít nhất một lần
mỗi phút.
G.4.4.2 Độ chính xác của
hệ thống ghi áp suất phải nằm trong phạm vi ± 2 hPa và áp suất phải có khả năng được
phân giải đến ± 0,2 hPa.
G.4.4.3 Hệ thống ghi
hoặc xử lý dữ liệu phải có khả năng phân giải thời gian đến ± 15 s.
G.4.5 Ghi điện áp
và cường độ dòng điện
G.4.5.2 Trong suốt thời
gian đo phát thải hydro phải ghi lại điện áp của bộ nạp và cường độ dòng điện (ắc
quy) với tần suất ít nhất một lần mỗi phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.5.4 Độ chính xác của
hệ thống ghi cường độ dòng điện phải nằm trong phạm vi ± 0,5 A và cường độ dòng
điện phải có khả năng phân giải tới ± 0,05 A.
G.4.5.5 Hệ thống ghi
hoặc xử lý dữ liệu phải có khả năng phân giải thời gian đến ± 15 s
G.4.6 Quạt
Buồng đo phải được trang bị một hoặc
nhiều quạt hoặc máy thổi với lưu lượng có thể từ 0,1 đến 0,5 m3/s để
pha trộn kỹ không khí trong buồng đo. Có thể đạt được nhiệt độ đồng nhất và nồng
độ hydro trong buồng đo trong quá trình đo. Xe trong buồng kín không được chịu
luồng khí thổi trực tiếp từ quạt hoặc máy thổi.
G.4.7 Các khí
G.4.7.1 Các khí tinh
khiết sau đây phải có sẵn để hiệu chuẩn và vận hành:
(a) Không khí tổng hợp tinh khiết (độ
tinh khiết < 1 ppm tương đương C1 < 1 ppm CO; < 400 ppm CO2 < 0,1 ppm
NO); hàm lượng oxy từ 18 % đến 21 % theo thể tích,
(b) Hydrogen (H2), độ tinh
khiết tối thiểu 99,5 %.
G.4.7.2 Hiệu chuẩn và
khí span (mẫu) phải chứa hỗn hợp hydro (H2) và không khí tổng hợp
tinh khiết. Nồng độ thực của khí hiệu chuẩn phải nằm trong phạm vi ± 2 % giá trị
danh định. Độ chính xác của khí pha loãng thu được khi sử dụng bộ chia khí phải
nằm trong phạm vi ± 2 % giá trị danh định. Nồng độ quy định trong Phụ lục con 1
cũng có thể thu được bằng bộ chia khí sử dụng không khí tổng hợp làm khí
pha loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm bao gồm năm bước sau:
(a) Chuẩn bị xe/REESS;
(b) Xả điện của REESS;
(c) Xác định lượng phát thải hydro
trong một lần nạp bình thường;
(d) Xả ắc quy kéo;
(e) Xác định lượng phát thải hydro
trong quá trình nạp được thực hiện với bộ nạp bị lỗi.
Nếu giữa hai bước thử phải di chuyển
xe/REESS thì phải đẩy nó đến khu vực thử tiếp theo.
G.5.1 Kiểm tra
trên cấp độ xe
G.5.1.1 Chuẩn bị xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.1.1.1 Xả và nạp ban
đầu của REESS
Quy trình bắt đầu bằng việc xả REESS của
xe trong khi lái xe trên đường thử với tốc độ ổn định 7 0% ± 5 % tốc độ lớn nhất
của xe trong 30 min.
Việc xả thải bị dừng lại:
(a) Khi xe không thể chạy ở tốc độ bằng
65 % tốc độ lớn nhất trong suốt ba mươi phút, hoặc
(b) Khi có chỉ thị dừng xe được cung cấp
cho người lái bằng thiết bị tiêu chuẩn trên xe, hoặc
(c) Sau khi đã vượt qua khoảng cách
100 km.
G.5.1.1.2 Nạp ban đầu của
REESS
Nạp được thực hiện:
(a) Với bộ nạp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí kết thúc nạp của
REESS tương ứng với việc dừng tự động do bộ nạp đưa ra.
Quy trình này bao gồm tất cả các kiểu
nạp đặc biệt có thể tiến hành tự động hoặc bằng tay như, ví dụ, nạp cân bằng hoặc
nạp dịch vụ.
G.5.1.1.3 Quy trình từ
các điều G.5.1.1.1 và G.5.1.1.2 phải được lặp lại hai lần.
G.5.1.2 Xả REESS
REESS được xả trong khi lái xe trên đường
thử với tốc độ ổn định bằng 7
0% ± 5 % từ tốc độ lớn nhất trong ba mươi phút của xe.
Dừng xả xảy ra khi:
(a) có cảnh báo dừng xe được cấp cho
người lái bằng thiết bị tiêu chuẩn trên xe, hoặc
(b) tốc độ lớn nhất của xe thấp hơn 20
km/h.
G.5.1.3 Ngâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.1.4 Thử nghiệm
phát thải hydro trong một lần nạp bình thường
G.5.1.4.2 Trước khi hết
thời gian ngâm, buồng đo phải được làm sạch trong vài phút cho đến khi đạt được
nền hydro ổn định. Quạt trộn cũng phải được bật tại thời điểm này.
G.5.1.4.3 Máy phân
tích hydro phải hiệu chỉnh về mốc 0 và kiểm tra toàn dải (span) vào ngay trước khi
thử.
G.5.1.4.4 Khi kết thúc
quá trình ngâm phải chuyển vào buồng đo xe được thử nghiệm với động cơ đã tắt
và phải mở cửa sổ xe
đang thử và khoang hành lý.
G.5.1.4.5 Xe phải được
kết nối với nguồn điện. REESS được tính nạp theo quy trình nạp thông thường như
được quy định trong G.5.1.4.7.
G.5.1.4.6 Các cửa của
buồng đo được đóng kín và khép kín khí trong vòng hai phút kể từ lúc khóa điện
liên động của bước nạp bình thường.
G.5.1.4.6 Việc bắt đầu
nạp bình thường trong giai đoạn thử nghiệm phát thải hydro bắt đầu khi buồng được
niêm phong. Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra số đọc
ban đầu CH2i, Ti và Pi cho phép thử điện tích bình thường.
Những số liệu này được sử dụng trong
tính toán phát thải hydro (G.6). Nhiệt độ buồng kín xung quanh T không được nhỏ
hơn 291 K và không quá 295 K trong suốt thời gian nạp bình thường.
G.5.1.4.7 Quy trình nạp
bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Nạp ở công suất không đổi trong thời
gian t1;
(b) Nạp quá mức ở dòng không đổi trong
t2. Cường độ nạp quá mức được chỉ định bởi nhà sản xuất và tương ứng
với cường độ được sử dụng trong quá trình nạp cân bằng.
Tiêu chí kết thúc nạp REESS tương ứng
với việc dừng tự động do bộ nạp phát ra với thời gian nạp là t1 + t2.
Thời gian nạp này phải được giới hạn ở t1 + 5 h, ngay cả khi
có chỉ dẫn rõ ràng cấp cho người lái xe bằng bộ thiết bị tiêu chuẩn rằng ắc quy
chưa được nạp đầy.
G.5.1.4.8 Máy phân
tích hydro phải hiệu chỉnh về mốc 0 và phải cho khí span vào ngay trước khi kết
thúc thử nghiệm.
G.5.1.4.9 Việc kết thúc
giai đoạn lấy mẫu phát thải xảy ra t1 + t2 hoặc t1 + 5 h (giờ) sau
khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu, như quy định trong G.5.1.4.6. Thời gian trôi khác
nhau được ghi lại. Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để ghi
lại số đọc cuối cùng CH2f, Tf và Pf đối với thử
nghiệm nạp bình thường và được dùng để tính toán trong G.6.
G.5.1.5 Kiểm tra
phát thải hydro với bộ nạp bị lỗi.
G.5.1.5.1 Với lớn nhất
bảy ngày sau khi hoàn thành thử nghiệm trước đó, quy trình bắt đầu bằng việc xả
REESS của xe theo G.5.1.2.
G.5.1.5.2 Các bước của
quy trình trong G.5.1.3 phải được lặp lại.
G.5.1.5.3 Trước khi kết
thúc thời gian ngâm, buồng đo phải được làm sạch trong vài phút cho đến khi đạt
được nền hydro ổn định. Quạt trộn cũng phải được bật tại thời điểm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.1.5.5 Khi kết thúc
quá trình ngâm, phải chuyển vào buồng đo xe thử nghiệm với động cơ đã tắt và phải
mở cửa sổ và
khoang hành lý của xe được thử nghiệm.
G.5.1.5.6 Xe phải được
kết nối với nguồn điện lưới. REESS được nạp theo quy trình nạp với bộ nạp bị lỗi
như được quy định trong G.5.1.5.9.
G.5.1.5.7 Các cửa của
buồng kín được đóng và khép kín khí trong vòng hai phút kể từ lúc khóa điện liên
động của bước nạp điện.
G.5.1.5.8 Việc bắt đầu
nạp lỗi trong giai đoạn thử nghiệm phát thải hydro bắt đầu khi buồng được khép kín.
Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra số đọc ban đầu CH2i, Ti
và Pi
cho
phép thử nạp với bộ nạp
bị lỗi.
Những số liệu này được sử dụng trong
tính toán phát thải hydro (G.6). Nhiệt độ môi trường của buồng kín T không được
nhỏ hơn 291 K và không quá 295 K trong suốt thời gian nạp với bộ nạp bị lỗi.
G.5.1.5.9 Quy trình nạp
lỗi
Nạp lỗi được thực hiện với bộ nạp phù
hợp và bao gồm các bước sau:
(a) Nạp ở công suất không đổi
trong thời gian t'1;
(b) Nạp ở mức lớn nhất theo khuyến nghị
của nhà sản xuất trong 30 min. Trong giai đoạn này, bộ nạp phải cung cấp dòng
điện lớn nhất theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.1.5.11 Kết thúc thời
gian thử nghiệm xảy ra t'1 + 30 min sau khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu, như
được quy định trong G.5.1.5.8. Thời gian trôi được ghi lại. Nồng độ hydro, nhiệt
độ và áp suất khí quyển được đo để ghi lại số đọc cuối cùng CH2f, Tf
và Pf đối với thử nghiệm nạp bị lỗi và được dùng
để tính toán trong G.6.
G.5.2 Thử nghiệm
trên cấp độ bộ phận
G.5.2.1 Chuẩn bị
REESS
Phải thử nghiệm độ lão hóa của
REESS để xác nhận rằng REESS đã thực hiện ít nhất 5 chu kỳ tiêu chuẩn (như được
quy định trong Phụ lục H.1).
G.5.2.2 Xả REESS
REESS được xả ở mức 7 0% ± 5
% công suất danh định của hệ thống.
Dừng xả thải xảy ra khi đạt SOC tối
thiểu theo quy định của nhà sản xuất.
G.5.2.3 Ngâm
Trong vòng 15 min sau khi kết thúc quá
trình xả REESS được chỉ định trong G.5.2.2 và trước khi bắt đầu thử nghiệm phát
thải hydro, REESS phải được ngâm ở 293 K ± 2 K trong khoảng thời gian tối thiểu
là 12 h và lớn nhất là 36 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.2.4.1 Trước khi
hoàn thành giai đoạn ngâm REESS, buồng đo phải được làm sạch trong vài phút cho
đến khi đạt được nền hydro ổn định. Quạt trộn cũng phải được bật tại thời
điểm này.
G.5.2.4.2 Máy phân
tích hydro phải hiệu chỉnh về mốc 0 và kiểm tra toàn dải (span) vào ngay trước khi
thử.
G.5.2.4.3. Vào cuối
giai đoạn ngâm phải chuyển REESS vào buồng đo.
G.5.2.4.4 REESS phải được
nạp theo quy trình nạp thông thường theo quy định tại G.5.2.4.7.
G.5.2.4.5 Buồng đo phải
được đóng lại và khép kín khí trong vòng hai phút kể từ lúc khóa điện liên động
của bước nạp bình thường.
G.5.2.4.6 Việc bắt đầu
nạp bình thường trong giai đoạn thử phát thải hydro phải bắt đầu khi buồng được
khép kín. Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra số đọc
ban đầu CH2i, Ti
và Pi cho phép thử nạp bình thường.
Những số liệu này được sử dụng trong
tính toán phát thải hydro (G.6). Nhiệt độ môi trường buồng kín T không được
nhỏ hơn 291 K và không quá 295 K trong suốt thời gian nạp bình thường.
G.5.2.4.7 Quy trình nạp
bình thường
Nạp bình thường được thực hiện
với bộ nạp phù hợp và bao gồm các bước sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Nạp quá mức ở dòng không đổi
trong t2. Cường độ nạp quá mức được chỉ định bởi nhà sản xuất
và tương ứng với cường độ được sử dụng trong quá trình nạp cân bằng.
Kết thúc tiêu chí nạp REESS tương ứng
với việc dừng tự động do bộ nạp phát ra với thời gian nạp là t1 + t2. Thời gian nạp
này phải được giới hạn ở t1 + 5 h, ngay
cả khi chỉ dẫn rõ ràng được đưa ra bởi một thiết bị phù hợp rằng REESS chưa
được nạp đầy.
G.5.2.4.8 Máy phân tích
hydro phải hiệu chỉnh về mốc 0 và kiểm tra toàn dải (span) vào ngay trước khi kết
thúc thử nghiệm.
G.5.2.4.9 Việc kết
thúc giai đoạn lấy mẫu phát thải xảy ra ở t1 + t2
hoặc t1 + 5 h sau
khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu, như quy định trong G.5.2.4.6. Thời gian trôi khác
nhau được ghi lại. Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyền được đo để đưa
ra số đọc cuối cùng CH2f, Tf và Pf cho phép thử
nạp bình thường, được sử dụng để tính toán trong điều G.6.
G.5.2.5. Kiểm tra phát thải
hydro với lỗi của bộ nạp
G.5.2.5.1 Phương pháp
thử nghiệm phải bắt đầu trong vòng lớn nhất bảy ngày sau khi hoàn thành thử nghiệm
trong G.5.2.4, quy trình phải bắt đầu bằng việc xả REESS của xe theo G.5.2.2.
G.5.2.5.2 Các bước của
quy trình trong G.5.2.3 phải được lặp lại.
G.5.2.5.3 Trước khi kết
thúc thời gian ngâm, buồng đo phải được làm sạch trong vài phút cho đến khi đạt
được nền hydro ổn định. Quạt trộn cũng phải được bật tại thời điểm này.
G.5.2.5.4 Máy phân
tích hydro phải hiệu chỉnh về mốc 0 và kiểm tra toàn dải (span) vào ngay trước
khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.2.5.6 REESS phải được
nạp theo quy trình nạp bị lỗi theo quy định tại G.5.2.5.9.
G.5.2.5.7 Buồng đo phải
đóng lại và khép kín khí trong vòng hai phút kể từ lúc khóa điện liên động của bước
nạp điện.
G.5.2.5.8 Việc bắt đầu
nạp bị lỗi trong giai đoạn thử phát thải hydro bắt đầu khi buồng được đóng kín khít.
Nồng độ hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển được đo để đưa ra số đọc ban đầu
CH2i, Ti và Pi cho phép thử nạp bị lỗi.
Những số liệu này được sử dụng trong
tính toán phát thải hydro (G.6). Nhiệt độ môi trường buồng kín T không được nhỏ hơn 291 K và
không quá 295 K trong suốt thời gian nạp bị lỗi.
G.5.2.5.9 Quy trình nạp
lỗi
Nạp lỗi được thực hiện với bộ nạp phù
hợp và bao gồm các bước sau:
(a) Nạp với công suất không đổi trong
thời gian t'1,
(b) Nạp ở mức lớn nhất theo
khuyến nghị của nhà sản xuất trong 30 min. Trong giai đoạn này, bộ nạp phải cung
cấp dòng điện lớn nhất theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
G.5.2.5.10 Máy phân tích
hydro phải hiệu chỉnh về mốc 0 và kiểm tra toàn dải (span) vào ngay trước khi kết
thúc thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6. Tính toán
Các thử nghiệm phát thải hydro được mô
tả trong G.5 cho phép tính toán lượng phát thải hydro từ các giai đoạn nạp bình
thường và nạp lỗi. Phát thải hydro từ mỗi một pha trong số đó được tính bằng
cách sử dụng nồng độ, nhiệt độ và áp suất hydro ban đầu và sau cùng trong buồng
kín, cùng với thể tích ròng của buồng kín.
Công thức dưới đây được sử dụng:

Trong đó:
MH2 khối lượng hydro, tính bằng gam;
CH2 nồng độ hydro đo được trong buồng kín, tính
theo thể tích ppm;
V thể tích buồng
kín tính bằng mét khối (m3) được hiệu chỉnh cho thể tích của xe, với
các cửa sổ và khoang
hành lý mở. Nếu thể tích của xe không xác định được, khối thể tích 1,42 m3
phải bị loại trừ;
Vout khối lượng bù
tính bằng m3, ở nhiệt độ và áp suất thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P áp suất tuyệt
đối của buồng đo kín,
tính bằng kPa;
k = 2,42.
Trong đó:
i là số đọc ban đầu;
f là số đọc cuối cùng.
G.6.1 Kết quả thử
Lượng phát thải hydro do REESS là:
MN = khối lượng phát thải
hydro khi thử nạp bình thường, tính bằng gam;
MD = khối lượng phát thải
hydro khi thử nạp lỗi, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G.1
(Quy định)
Hiệu chuẩn thiết bị để thử phát thải hydro
G.1-1 Hiệu chuẩn tần
suất và phương pháp
Tất cả các thiết bị phải được hiệu chuẩn
trước khi sử dụng lần đầu và sau đó được hiệu chuẩn ngay khi cần thiết và trong
mọi trường hợp trong một tháng trước khi thử phê duyệt kiểu. Các phương pháp hiệu
chuẩn được sử dụng được mô tả trong phụ lục này.
G.1-2 Hiệu chuẩn buồng
kín
G.1- 2.1 Xác định ban
đầu thể tích bên trong buồng kín
G.1- 2.1.1 Trước khi sử
dụng lần đầu, thể tích
bên trong của buồng kín phải được xác định như sau:
Đo cẩn thận kích thước bên trong của buồng
kín, có tính đến bất kỳ sự bất thường nào như các thanh giằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng kín phải được giữ nguyên ở một
thể tích cố định khi buồng kín được duy trì ở nhiệt độ môi trường là 293 K. Thể tích danh
định này phải được lặp lại được trong phạm vi ± 0,5 % giá trị được báo cáo.
G.1- 2.1.2 Thể tích bên
trong được xác định bằng cách trừ 1,42 m3 khỏi thể tích bên trong của
buồng. Ngoài ra, thể tích của xe thử nghiệm với khoang hành lý và cửa sổ mở hoặc
REESS có thể được sử dụng thay vì 1,42 m3
G.1- 2.1.3 Buồng kín phải
được kiểm tra như trong G.1- 2.3. Nếu khối lượng hydro không phù hợp với khối
lượng được phun trong phạm vi ± 2 % thì cần phải có sự hiệu chỉnh.
G.1- 2.2 Xác định phát
thải nền của buồng đo
Công đoạn này xác định rằng buồng đo
không chứa bất kỳ vật liệu nào phát ra lượng hydro đáng kể. Việc kiểm tra phải
được thực hiện khi đưa buồng kín vào sử dụng sau bất kỳ công đoạn nào trong buồng
kín vì có thể ảnh hưởng
đến lượng phát thải nền và với tần
suất ít nhất một lần mỗi năm.
G.1- 2.2.1 Buồng kín có
thể tích biến có thể được sử dụng trong cấu hình hoặc là thể tích được giữ nguyên
hoặc không giữ nguyên, như mô tả trong G.1- 2.1.1. Nhiệt độ môi trường phải được
duy trì ở mức
293 K ± 2 K, trong suốt thời hạn bốn giờ được đề cập dưới đây.
G.1- 2.2.2 Buồng kín có
thể được đóng kín khít và quạt trộn hoạt động trong khoảng thời gian lên đến 12
h trước khi giai đoạn lấy mẫu nền 4 h bắt đầu.
G.1- 2.2.3 Máy phân tích
(nếu cần) phải được hiệu chuẩn, hiệu chỉnh về mốc 0 (zero) và kiểm tra toàn dải
(span)
G.1- 2.2.4 Buồng kín phải
được làm sạch cho đến khi đạt được số đọc hydro ổn định và quạt trộn phải hoạt
động nếu chưa bật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1- 2.2.6 Buồng kín được
phép không bị xáo trộn với quạt trộn trong khoảng thời gian bốn giờ.
G.1- 2.2.7 Vào cuối thời
gian này, cũng máy phân tích đó được sử dụng để đo nồng độ hydro trong buồng
kín. Nhiệt độ và áp suất khí quyển cũng được đo. Đây là các số đọc cuối
cùng CH2f, Tf
và Pf.
G.1- 2.2.8 Sự thay đổi về khối lượng
hydro trong buồng kín phải được tính trong suốt thời gian thử theo
G.1- 2.4 và không được vượt quá 0,5 g.
G.1- 2.3 Hiệu chuẩn và
thử giữ được hydro của buồng kín
Hiệu chuẩn và thử nghiệm sự giữ được
hydro trong buồng kín đảm bảo việc kiểm tra thể tích tính toán (G.1- 2.1) và
cũng đo được bất kỳ tốc độ rò rỉ nào. Mức độ rò rỉ của buồng kín phải được xác
định khi đưa buồng kín vào sử dụng sau bất kỳ công đoạn nào trong buồng kín vì
nó có thể ảnh hưởng
đến tính nguyên vẹn của buồng kín, và ít nhất là hàng tháng sau đó. Nếu sáu tháng
kiểm tra liên tiếp sự giữ được vẫn đạt mà không cần hiệu chỉnh, thì mức độ
rò rỉ của buồng kín có thể được xác định hàng quý nếu như không cần thực hiện
việc hiệu chỉnh.
G.1- 2.3.1 Buồng kín phải
được làm sạch cho đến khi đạt được nồng độ hydro ổn định. Quạt trộn được
bật, nếu chưa được bật. Máy phân tích hydro hiệu chỉnh về mốc 0, được hiệu
chuẩn nếu cần và được cho khí span vào.
G.1- 2.2.6 Buồng kín được
phép không bị xáo trộn bởi quạt trộn
trong khoảng thời gian bốn giờ.
G.1- 2.2.7 Vào cuối thời
gian này, đo nồng độ hydro trong buồng bằng cùng máy phân tích như vậy. Nhiệt độ
và áp suất khí quyển cũng được đo. Đây là các số đọc cuối cùng CH2f,
Tf và Pf.
G.1- 2.2.8 Sự thay đổi về
khối lượng hydro trong buồng kín phải được tính trong suốt thời gian thử theo
G.1- 2.4 và không được vượt quá 0,5 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm hiệu chuẩn và giữ hydro
trong buồng kín đảm bảo việc kiểm tra thể tích tính toán (điều G.1- 2.1)
và cũng đo bất kỳ mức độ rò rỉ nào. Mức độ rò rỉ của buồng kín phải được xác định
khi đưa buồng kín vào sử dụng sau bất kỳ công đoạn nào trong buồng kín vì nó có
thể ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn của buồng kín, và ít nhất là hàng tháng sau
đó. Nếu sáu lần kiểm tra duy trì hàng tháng liên tiếp có kết quả đạt mà không
phải hiệu chỉnh, tỷ lệ rò rỉ buồng kín có thể được xác định hàng quý kế tiếp miễn
là không cần thực hiện việc hiệu chỉnh
G.1- 2.3.1 Buồng kín phải
được làm sạch cho đến khi đạt được nồng độ hydro ổn định. Quạt trộn được bật, nếu
chưa được bật. Máy phân tích hydro hiệu chỉnh về mốc 0, được hiệu chuẩn nếu cần và được cho khí
span vào.
G.1- 2.3.2 Buồng kín phải
được giữ cố định ở vị trí có thể tích danh định.
G.1- 2.3.3 Hệ thống điều
khiển nhiệt độ môi trường sau đó được bật (nếu chưa bật) và được điều chỉnh ở
nhiệt độ ban đầu là 293 K.
G.1- 2.3.4 Khi nhiệt độ
buồng kín ổn định ở 293 K ± 2 K,
buồng kín được bịt lại và đo nồng độ nền, nhiệt độ và áp suất khí quyển nền.
Đây là các số đọc ban đầu CH2i, Ti và Pi
được sử dụng trong hiệu chuẩn buồng kín.
G.1- 2.3.5 Buồng kín phải
được giải phóng khỏi thể tích danh định.
G.1- 2.3.6 Một lượng
khoảng 100 g hydro được bơm vào buồng kín. Khối lượng hydro này phải được đo
chính xác đến ± 2 % giá trị đo được.
G.1- 2.3.7 Các thành phần
của buồng kín phải được trộn với nhau trong năm phút và sau đó đo nồng độ
hydro, nhiệt độ và áp suất khí quyển. Đây là các số đọc cuối cùng CH2f,
Tf và Pf để hiệu chuẩn buồng kín cũng như các số đọc ban
đầu CH2i, Ti và Pi để kiểm tra lưu giữ được
khí.
G.1- 2.3.8 Trên cơ sở
các số đọc trong điều G.1- 2.3.4 và G.1- 2.3.7 ở trên và công thức trong điều G.1-
2.4 bên dưới, tính toán được khối lượng hydro trong buồng kín. Khối lượng này
phải nằm trong phạm vi ± 2 % khối lượng hydro đo được trong G.1- 2.3.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1- 2.3.10 Sử dụng công
thức trong G.1- 2.4, khối lượng hydro sau đó được tính toán từ các số đọc trong
G.1- 2.3.7 và G.1- 2.3.9. Khối lượng này có thể không khác hơn 5 % so với khối
lượng hydro được cho trong G.1- 2.3.8.
G.1- 2.4 Tính toán
Việc tính toán sự thay đổi khối lượng
hydro ròng trong buồng kín được sử dụng để xác định nền hydro-carbon và mức độ
rò rỉ của buồng kín. Các số đọc ban đầu và cuối cùng về nồng độ hydro, nhiệt độ
và áp suất khí quyển được sử dụng trong công thức sau đây để tính toán sự thay
đổi khối lượng.

Trong đó:
MH2 khối lượng hydro, tính bằng gam;
CH2 nồng độ hydro đo được trong buồng kín, tính bằng
ppm thể tích;
Vout khối lượng bù
tính bằng m3, ở nhiệt độ và áp suất thử bù tính bằng m3, ở
nhiệt độ và áp suất thử;
T nhiệt độ môi
trường trong buồng, tính bằng K;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k 2.42.
Trong đó:
i là số đọc ban đầu;
f là số đọc cuối cùng.
G.1-3 Hiệu chuẩn máy
phân tích hydro
Máy phân tích phải được hiệu chuẩn bằng
hydro có có trong không khí và không khí tổng hợp được lọc tinh khiết. Xem
G.4.7.2.
Mỗi phạm vi hoạt động thường dùng được
hiệu chỉnh theo quy trình sau:
G.1- 3.1 Thiết lập đường
cong hiệu chuẩn bằng ít nhất năm điểm hiệu chuẩn cách đều nhau nhất có thể
trong phạm vi làm việc. Nồng độ danh định của khí hiệu chuẩn với nồng độ cao nhất
ít nhất bằng 8 0% của toàn thang đo.
G.1- 3.2 Tính đường cong
hiệu chuẩn bằng phương pháp bình phương tối thiểu. Nếu mức độ đa thức nhận được
lớn hơn ba, thì số điểm hiệu chuẩn ít nhất phải bằng bậc của đa thức cộng với
hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1- 3.4 Sử dụng các
hệ số của đa thức nhận được từ G.1- 3.2, một bảng số đọc của máy phân tích so với
nồng độ thực phải được rút ra bằng các bước không lớn hơn 1 % trên toàn thang
đo. Điều này được thực hiện cho từng phạm vi của máy phân tích được hiệu chuẩn.
Bảng này cũng phải chứa các số liệu
liên quan khác như:
(a) Ngày hiệu chuẩn;
(b) Số đọc của khí span và chiết áp kế
số 0 (nếu có);
(c) Thang đo danh định;
(d) Số liệu chuẩn của từng loại khí hiệu
chuẩn được sử dụng;
(e) Giá trị thực và chỉ định của từng
khí hiệu chuẩn được sử dụng cùng với % chênh lệch;
(f) Áp suất hiệu chuẩn của máy phân
tích.
G.1- 3.5. Có thể sử dụng
phương pháp thay thế (ví dụ: máy tính, bộ chuyển mạch điều khiển điện tử từ xa)
nếu chứng minh được với cơ sở thử nghiệm rằng các phương pháp này cho độ chính
xác tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G.2
(Quy định)
Đặc tính chủ yếu của dòng xe
G.2-1 Các thông số
xác định dòng xe liên quan đến phát thải hydro
Dòng xe có thể được xác định bởi các
thông số thiết kế cơ bản mà chúng phải phổ cập cho các xe trong dòng xe. Trong
một số trường hợp có thể có sự tương tác của các thông số. Những ảnh hưởng này
cũng phải được xem xét để đảm bảo rằng chỉ những xe có đặc điểm phát thải hydro
tương tự mới được đưa vào dòng xe.
G.2-2 Cuối cùng, những
kiểu xe cỏ thông số được mô tả dưới đây giống hệt nhau được coi là thuộc về cùng
một phát thải hydro như nhau.
REESS:
(a) Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của
REESS;
(b) Chỉ dẫn của tất cả các kiểu khớp nối
điện hóa được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Số lượng hệ thống con của REESS;
(e) Điện áp danh định của REESS (V);
(f) Dung lượng REESS (kWh);
(g) Tốc độ kết hợp khí (tính theo %);
(h) Kiểu thông gió cho (các) hệ thống
con REESS;
(i) Kiểu hệ thống làm mát (nếu có).
Bộ nạp trên xe:
(a) Nhãn và kiểu các chi tiết khác
nhau của bộ nạp;
(b) Dung lượng danh định đầu ra (kW);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Cường độ nạp cực đại (A);
(e) Nhãn và kiểu của cụm điều khiển (nếu
có);
(f) Sơ đồ vận hành, kiểm soát và an
toàn;
(g) Đặc điểm của các giai đoạn nạp
Phụ
lục H
(Quy định)
Phương pháp thử REESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Quy trình tiến hành một chu kỳ tiêu chuẩn
Một chu kỳ tiêu chuẩn phải bắt đầu với
một lần xả tiêu chuẩn theo sau là một xả tiêu chuẩn.
Xả tiêu chuẩn:
Tốc độ xả:
Quy trình xả bao gồm các tiêu chí kết
thúc phải được xác định bởi nhà sản xuất. Nếu không được quy định, thì
đó phải là một phóng điện với dòng 1C.
Giới hạn xả (điện áp khi kết thúc):
Được chỉ định bởi nhà sản xuất
Thời gian nghỉ sau khi xả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp tiêu chuẩn:
Quy trình nạp bao gồm các tiêu chí kết
thúc
phải
được xác định bởi nhà sản xuất. Nếu không được quy định, thì đó phải là nạp
với dòng C/3.
Phụ
lục HA
(Quy định)
Thử rung
HA.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm
tra xác nhận tính năng an toàn của REESS trong môi trường rung mà REESS có thể
gặp phải trong quá trình vận hành bình thường của xe.
HA.2 Lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HA.2.2 Thiết bị được
thử phải được gá chắc chắn vào bệ của máy rung sao cho đảm bảo rằng các rung động
được truyền trực tiếp đến thiết bị được thử
HA.3 Phương pháp
thử
HA.3.1 Điều kiện thử
chung
Các điều kiện sau đây phải được áp dụng
cho thiết bị cần thử:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi
trường xung quanh 20 ± 10°C;
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải
được điều chỉnh về giá trị
trên 5 0% phạm vi của SOC khi thiết bị cần thử hoạt động bình thường;
(c) Khi bắt đầu thử nghiệm, phải cho vận
hành tất cả các thiết bị bảo vệ có ảnh hưởng đến (các) chức năng của thiết bị cần
thử mà các chức năng này cỏ liên quan đến kết quả của thử nghiệm.
HA.3.2 Phương pháp thử
Các thiết bị cần thử phải chịu rung động
có dạng sóng hình sin với độ quét theo hàm logarit giữa 7 Hz và 200 Hz và quay
trở về 7 Hz
trong 15 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối tương quan giữa tần số và gia tốc
phải được thể hiện trong Bảng HA.1 và Bảng HA.2.
Bảng HA.1 - Tần
số và gia tốc (khối lượng toàn bộ thiết bị cần thử ít hơn 12 kg)
Tần số [Hz]
Gia tốc [m/s2]
7 - 18
10
18 - xấp xỉ
501)
được tăng dần
từ 10 đến 80
50 - 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng HA.2 - Tần
số và gia tốc (khối lượng toàn bộ thiết bị cần thử bằng 12 kg hoặc cao hơn)
Tần số [Hz]
Gia tốc [m/s2]
7 - 18
10
18 - xấp xỉ 251)
được tăng dần
từ 10 đến 20
25 - 200
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo yêu cầu của nhà sản xuất có thể sử
dụng mức gia tốc cao hơn cũng như tần số lớn nhất cao hơn.
Theo yêu cầu của nhà sản xuất, hồ sơ
thử rung được xác định bởi nhà sản xuất xe được kiểm tra xác nhận cho ứng dụng
xe và được thỏa thuận với cơ sở thử nghiệm thì có thể được sử dụng để thay thế cho
mối tương quan tần số - gia tốc của Bảng HA.1 hoặc Bảng HA.2. Việc phê duyệt một
REESS được thử nghiệm theo điều kiện này phải được giới hạn cho các phê duyệt
cho một kiểu xe cụ thể.
Sau khi rung, một chu trình tiêu chuẩn
như được mô tả trong Phụ lục H.1 phải được thực hiện, nếu không bị thiết bị cần
thử cản trở.
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian
quan sát là 1h ở điều kiện nhiệt độ môi trường của môi trường thử nghiệm.
Phụ
lục HB
(Quy định)
Sốc nhiệt và thử chu trình
HB.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HB.2 Lắp đặt
Thử nghiệm này phải được tiến hành hoặc
với REESS đồng bộ hoặc với REESS và (các) hệ thống con liên quan của REESS bao
gồm các pin và các kết nối điện của chúng. Nếu nhà sản xuất chọn thử nghiệm với
(các) hệ thống con có liên quan, nhà sản xuất phải chứng minh rằng kết quả thử
nghiệm có thể đại diện hợp lý cho đặc tính của REESS đồng bộ đối với tính năng
an toàn của nó trong cùng điều kiện. Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS không được
tích hợp trong hộp chứa các pin, thì bộ quản lý điện tử có thể được bỏ qua khỏi
lắp đặt trên thiết bị cần thử nếu nhà sản xuất yêu cầu
HB.3 Phương pháp
thử
HB.3.1 Điều kiện kiểm
tra chung
Các điều kiện sau đây phải được áp dụng
cho thiết bị cần thử khi bắt đầu thử:
(a) SOC phải được điều chỉnh tới một
giá trị trên 5 0% phạm vi của SOC khi hoạt động bình thường;
(b) Phải vận hành tất cả các thiết bị
bảo vệ có ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị cần thử mà các chức
năng này có liên quan đến kết quả của thử nghiệm.
HB.3.2 Phương pháp
thử
Thiết bị cần thử phải được
lưu giữ ít nhất sáu giờ ở nhiệt độ thử nghiệm bằng 60° C ± 2° C hoặc cao hơn nếu
nhà sản xuất yêu cầu, sau đó lưu giữ ít nhất sáu giờ ở nhiệt độ thử nghiệm bằng
-40° C ± 2° C hoặc thấp hơn nếu nhà sản xuất yêu cầu. Khoảng thời gian lớn nhất
giữa các cực trị nhiệt độ thử nghiệm phải là 30 min. Quy trình này phải được lặp
lại cho đến khi hoàn thành tối thiểu 5 chu kỳ, sau đó thiết bị cần thử phải được
lưu giữ trong 24 h ở nhiệt độ môi trường là 20° C ± 10° C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian
quan sát là 1h ở điều kiện
nhiệt độ môi trường của mới trường thử nghiệm.
Phụ
lục HC
(Quy định)
Thử cơ học thả rơi REESS có thể tháo ra
HC.1 Mục đích
Mô phỏng tải trọng tác động cơ học có
thể xảy ra ở mức rơi
ngoài ý muốn sau khi tháo REESS ra.
HC.2 Phương pháp
thử
HC.2.1 Điều kiện kiểm
tra chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Điều chỉnh SOC đến ít nhất 90 %
dung lượng danh định như được quy định trong Phụ lục F.1, F.1- 3.4.3 hoặc Phụ lục
F.2, F.2-1.4.3 hoặc Phụ lục F.3, F.3 -2.3.2.
(b) Thử nghiệm phải được thực hiện ở
20 °C ± 10 °C
HC.2.2 Quy trình kiểm
tra
Cho rơi tự do REESS đã được tháo ra từ
độ cao 1,0 m (tính từ mặt đáy của REESS) xuống một tấm bê tông phẳng, nằm ngang
hoặc loại sàn khác có độ cứng tương đương.
REESS đã tháo ra phải cho thả rơi sáu
lần từ các hướng khác nhau theo quyết định của cơ sở thử nghiệm. Nhà sản xuất
có thể quyết định sử dụng REESS đã tháo rời khác nhau cho mỗi lần thả.
Ngay sau khi kết thúc thử thả rơi, một
chu kỳ tiêu chuẩn như được mô tả trong Phụ lục H.1 phải được tiến hành, nếu
không bị hạn chế.
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian
quan sát là 1h ở điều kiện
nhiệt độ môi trường của môi trường thử nghiệm.
Phụ
lục HD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va chạm cơ học
HD.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm
tra xác nhận đặc tính an
toàn của REESS khi bị va chạm cơ học có thể xảy ra khi bị rơi ở phía bên cạnh
trong tình huống đứng yên hoặc dừng đỗ.
HD.2 Lắp đặt
HD.2.1 Thử nghiệm
này phải được tiến hành hoặc với REESS đồng bộ hoặc với REESS đi cùng các hệ thống
con liên quan của REESS bao gồm các pin và các kết nối điện của chúng.
Nếu nhà sản xuất chọn thử nghiệm với
(các) hệ thống con có liên quan, nhà sản xuất phải chứng minh được rằng kết quả
thử nghiệm có thể đại diện hợp lý cho đặc tính của REESS đồng bộ đối với REESS an
toàn của nó trong cùng điều kiện.
Nếu bộ quản lý điện tử cho REESS không
được tích hợp, thì có thể bỏ qua cụm điều khiển như vậy khỏi quá trình lắp đặt
vào thiết bị cần thử nếu nhà sản xuất yêu cầu.
HD.2.2 Thiết bị cần
thử chỉ được kết nối với giá thử nghiệm bằng các gá lắp dự định cung cấp cho mục
đích lắp hệ thống con REESS hoặc REESS vào xe.
HD.3 Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sau đây phải được áp dụng
cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở
nhiệt độ môi trường xung quanh 20 °C ± 10 °C.
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải
được điều chỉnh về giá trị
trên 50 % phạm vi của SOC khi hoạt động bình thường.
(c) Khi bắt đầu thử nghiệm, phải vận
hành tất cả các thiết bị bảo vệ mà chúng có thể ảnh hưởng đến chức năng của thiết
bị cần thử và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm.
HD.3.2 Phương pháp
thử
Thiết bị được thử phải được lắp chắc
chắn vào thiết bị thí nghiệm bằng các giá kẹp cứng có tác dụng giữ chặt các bề
mặt lắp của thiết bị được thử.
Thiết bị cần thử với:
(a) Khối lượng toàn bộ dưới 12 kg phải
chịu một va chạm dạng nửa hình sin có gia tốc đỉnh là 1 500 m/s2 và
thời gian xung là 6 mms (miligiây).
(b) Khối lượng toàn bộ từ 12 kg trở lên
phải chịu một va chạm dạng nửa hình sin có gia tốc đỉnh là 500 m/s2 và thời gian
xung là 11 mms (miligiây).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi kết thúc thử va chạm cơ học,
một chu trình tiêu chuẩn như được mô tả trong Phụ lục H.1 phải được tiến hành,
nếu không bị hạn chế.
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian
quan sát là 1h ở điều kiện
nhiệt độ môi trường của môi trường thử nghiệm.
Phụ
lục HE
(Quy định)
Độ chịu lửa
HE.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm
tra xác nhận khả năng chịu đựng của REESS khi phơi trước lửa từ bên ngoài xe
do, ví dụ: một sự cố đổ tràn nhiên liệu từ một xe (có thể là chính chiếc xe đó
hoặc một chiếc xe gần đó). Tình huống này tạo điều kiện cho tài xế và hành
khách có đủ thời gian để sơ tán.
HE.2 Lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HE.3 Phương pháp
thử
HE.3.1 Điều kiện thử
chung
Các yêu cầu và điều kiện sau đây phải
được áp dụng cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở
nhiệt độ ít nhất bằng 0°C;
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải
được điều chỉnh về giá trị trên 5 0% phạm vi của SOC khi hoạt động bình thường;
(c) Khi bắt đầu thử nghiệm phải vận
hành tất cả các thiết bị bảo vệ mà chúng có thể ảnh hưởng đến chức năng của thiết
bị cần thử và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm.
HE.3.2 Phương pháp
thử
Thử nghiệm trên cấp độ xe hoặc thử
nghiệm trên cấp độ bộ phận phải được thực hiện theo quyết định của nhà sản xuất:
HE.3.2.1 Thử nghiệm trên
cấp độ xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HE.3.2.2 Thử nghiệm
trên cấp độ bộ phận
Thiết bị cần thử phải được đặt trên một
bàn ngăn cách đặt phía trên một cái khay, theo một hướng như dự tính trong thiết
kế của nhà sản xuất.
Một bản dày có dạng lưới được cấu tạo
bằng các thanh thép có đường kính 6-10 mm, hai thanh liền kề phải cách nhau 4-6
cm. Để tăng khả năng chống uốn võng cho các thanh thép phải sử dụng thêm các thanh
thép dẹt để đỡ.
HE.3.3 Ngọn lửa mà
thiết bị cần thử được phơi phải được tạo ra bằng cách đốt nhiên liệu thương mại
dùng cho động cơ nén cháy (sau đây gọi là nhiên liệu) trong khay. Lượng nhiên
liệu phải đủ để trong điều
kiện cháy tự do cho phép ngọn lửa cháy trong suốt toàn bộ quá trình thử nghiệm.
Ngọn lửa phải bao phủ toàn bộ khu vực
của khay trong suốt quá trình phơi trước lửa. Kích thước khay phải được chọn
sao cho đảm bảo rằng các cạnh của thiết bị được thử phơi trước ngọn lửa. Do đó,
khay phải rộng hơn hình chiếu bằng của thiết bị được thử ít nhất 20 cm, nhưng
không quá 50 cm. Các thành bên của khay không được cao quá 8 cm so với mức
nhiên liệu khi bắt đầu thử nghiệm.
HE.3.4 Khay chứa đầy
nhiên liệu phải được đặt bên dưới thiết bị được thử theo cách sao cho khoảng cách
giữa mức nhiên liệu trong khay và mặt đáy của thiết bị được thử tương ứng với
chiều cao thiết kế của thiết bị cần thử ở phía trên mặt đường bộ khi khối lượng
xe không tải nếu điều kiện nêu tại HE.3.2.1 được áp dụng hoặc khoảng 50 cm nếu
điều kiện nêu tại HE.3.2.2 được áp dụng. Khay hoặc thiết bị thử nghiệm hoặc cả
hai đều có thể dịch chuyển tự do.
HE.3.5 Trong pha C của thử
nghiệm, phải che khay bằng một tấm dạng màn. Tấm dạng màn này phải để cao hơn 3
cm so với mức nhiên liệu đo được trước khi châm lửa nhiên liệu.Tấm dạng màn được
làm bằng vật liệu chịu lửa, như được quy định trong Phụ lục HE.1. Không được có
khe hở giữa các viên gạch và chúng phải được để bên trên khay nhiên liệu sao
cho các lỗ trên các viên gạch không bị tắc nghẽn. Chiều dài và chiều rộng của
khung phải nhỏ hơn 2 cm đến
4 cm so với kích thước bên trong của khay sao cho tạo được một khe hở từ 1 cm đến
2 cm giữa khung và thành khay để thông gió. Trước khi thử, tấm dạng
màn ít nhất phải ở nhiệt độ môi trường. Các viên gạch chịu lửa có thể được làm
ướt để đảm bảo các
điều kiện thử nghiệm có thể lặp lại.
HE.3.6 Nếu các thử
nghiệm được thực hiện ngoài trời, phải che chắn gió và tốc độ gió ở cao độ của khay
không được vượt quá 2,5 km/h.
HE.3.7 Thử nghiệm phải
bao gồm ba pha B-D, nếu nhiệt độ nhiên liệu ít nhất ở 20°C. Nếu
không, thử nghiệm
phải bao gồm bốn pha trong đó có thêm Pha A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiên liệu trong khay phải được đốt
cháy ở cách xa ít
nhất 3 m so với thiết bị cần thử. Sau 60 s làm nóng sơ bộ, khay phải được đặt ở bên dưới thiết
bị được thử. Nếu kích
thước của khay quá lớn để di chuyển mà không tránh khỏi nguy cơ làm đổ tràn chất
lỏng, v.v. thì thiết bị thử nghiệm và giàn thử có thể được di chuyển qua phía
trên của khay thay cho việc di chuyển khay.

Hình HE-1 -
Pha A: Làm nóng sơ bộ
HE.3.7.2 Pha B: Phơi
trực tiếp trước ngọn lửa (Hình HE-2)
Thiết bị được thử phải được phơi trực
tiếp trước ngọn lửa từ nhiên liệu cháy tự do trong 70 s.

Hình HE-2 -
Pha B: Phơi trực tiếp trước ngọn lửa
HE.3.7.3 Pha C: Phơi
gián tiếp trước ngọn lửa (Hình 3)
Ngay sau khi kết thúc pha B, tấm dạng
màn phải được đặt giữa khay đang cháy và thiết bị cần thử. Thiết bị cần thử phải
được phơi trước ngọn lửa đang cháy nhỏ đi này trong 60 s nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, điều này chỉ được cho phép
khi có thể chứng minh rằng sự chấp thuận của cơ sở thử nghiệm là nó phải không
làm giảm mức độ nghiêm trọng của thử nghiệm.

Hình HE-3 -
Pha C: Phơi gián tiếp trước ngọn lửa
HE.3.7.4 Pha D: Kết
thúc thử nghiệm (Hình HE-4)
Khay đang cháy được che phủ bằng tấm màn
phải được chuyển về vị trí được mô tả trong pha A.
Không được dập tắt thiết bị cần thử.
Sau khi lấy khay ra, thiết bị cần thử phải được theo dõi cho đến khi nhiệt độ bề
mặt của thiết bị cần thử để nguội xuống nhiệt độ môi trường hoặc đã để nguội
trong tối thiểu 3 h.

Hình HE-4 - Pha D: Kết
thúc thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Kích thước và thông số kỹ thuật của gạch chịu
lửa

Độ chống cháy:
(Seger-Kegel) SK 30
Hàm lượng Al2O3:
30 - 33%
Độ xốp rỗng (Po):
20 - 22%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.900 - 2.000 kg/m3
Diện tích lỗ hiệu dụng:
44,18%
Phụ
lục HF
(Quy định)
Bảo vệ chống ngắn mạch bên ngoài
HF.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm
tra xác nhận đặc tính của bảo vệ chống ngắn mạch. Chức năng này, nếu được triển
khai, phải ngắt hoặc giới hạn dòng ngắn mạch để ngăn REESS khỏi bất kỳ tình huống
nghiêm trọng nào khác có liên quan do dòng điện ngắn mạch gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này phải được tiến hành với
REESS đồng bộ hoặc với (các) hệ thống con liên quan của REESS, bao gồm các pin
và các kết nối điện của chúng. Nếu nhà sản xuất chọn thử nghiệm với (các) hệ thống
con có liên quan, nhà sản xuất phải chứng minh rằng kết quả thử nghiệm có thể
đại diện hợp lý cho đặc tính của REESS đồng bộ đối với tính năng an toàn của nó trong cùng
điều kiện. Nếu cụm quản lý điện tử cho REESS không được tích hợp trong hộp chứa
các pin, thì cụm quản lý điện tử có thể được bỏ qua khỏi lắp đặt vào thiết bị cần
thử nếu nhà sản xuất yêu cầu.
HF.3 Phương pháp
thử
HF.3.1 Điều kiện thử
chung
Điều kiện sau đây phải được áp dụng
cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở
nhiệt độ môi trường xung quanh 20°C ± 10°C hoặc ở nhiệt độ cao hơn nếu
nhà sản xuất yêu cầu;
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, SOC phải
được điều chỉnh về giá trị trên
5 0% phạm vi của SOC khi làm việc bình thường;
(c) Khi bắt đầu thử nghiệm, phải vận
hành tất cả các thiết bị bảo vệ mà chúng có thể ảnh hưởng đến chức năng của thiết
bị cần thử và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm.
HF.3.2 Ngắn mạch
Khi bắt đầu thử nghiệm, tất cả các
công tắc tơ chính có liên quan để nạp và xả phải được đóng lại để cho
biết chế độ có thể chủ động lái xe cũng như chế độ cho phép nạp từ bên ngoài. Nếu
điều này không thể được hoàn thành trong một thử nghiệm, thì phải tiến hành hai
hoặc nhiều thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng ngắn mạch phải được tiếp tục
cho đến khi hoạt động của chức năng bảo vệ REESS làm ngắt hoặc giới hạn dòng ngắn
mạch được xác nhận hoặc trong ít nhất một giờ sau khi nhiệt độ đo trên vỏ che của
thiết bị cần thử đã ổn định, như vậy gradian nhiệt độ thay đổi dưới 4°C trong 1h
sau.
Phụ
lục HG
(Quy định)
Bảo vệ chống quá nạp
HG.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm
tra xác nhận đặc tính của bảo vệ quá tải.
HG.2 Lắp đặt
Thử nghiệm này phải được tiến hành,
trong các điều kiện vận hành tiêu chuẩn, với REESS đồng bộ (có thể là một chiếc
xe hoàn chỉnh) hoặc với (các) hệ thống con liên quan của REESS, bao gồm các pin
và các kết nối điện của chúng. Nếu nhà sản xuất chọn thử nghiệm với (các) hệ thống
con có liên quan, nhà sản xuất phải chứng minh rằng kết quả thử nghiệm có thể đại diện
hợp lý cho đặc tính của REESS đồng bộ đối với hiệu tính năng an toàn của nó
trong cùng điều kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HG.3 Phương pháp
thử
HG.3.1 Điều kiện thử
chung
Các yêu cầu và điều kiện sau đây phải
được áp dụng cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở
nhiệt độ môi trường là 20°C ± 10°C hoặc ở nhiệt độ cao hơn nếu nhà sản xuất yêu
cầu;
(b) Khi bắt đầu thử nghiệm, phải vận
hành tất cả các thiết bị bảo vệ mà chúng có thể ảnh hưởng đến chức năng của thiết
bị cần thử và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm
HG.3.2 Nạp
Lúc đầu phải đóng tất cả các
công tắc tơ chính có liên quan để nạp. Các giới hạn điều khiển nạp của thiết bị
thử nghiệm phải bị vô hiệu hóa.
Thiết bị cần thử phải được nạp với
dòng điện nạp có tốc độ tối thiểu 1/3 C nhưng không vượt quá dòng lớn nhất
trong phạm vi hoạt động bình thường theo quy định của nhà sản xuất.
Việc nạp phải được tiếp tục cho đến
khi thiết bị cần thử (tự động) ngắt hoặc giới hạn quá trình nạp. Trong trường hợp
chức năng ngắt tự động bị lỗi không hoạt động hoặc nếu không có chức năng đó
thì việc nạp phải được tiếp tục cho đến khi thiết bị cần thử được nạp tới hai lần
công suất nạp định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi kết thúc nạp một chu kỳ
tiêu chuẩn như được mô tả trong Phụ lục H.1 phải được tiến hành, nếu không bị
thiết bị cần thử hạn chế.
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian
quan sát là 1h ở điều kiện nhiệt độ môi trường của môi trường thử nghiệm.
Phụ
lục HH
(Quy định)
Bảo vệ chống quá xả
HH.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm
tra xác nhận đặc tính của bảo vệ quá xả. Chức năng này, nếu được triển khai, phải
làm gián đoạn hoặc hạn chế dòng xả để ngăn REESS khỏi mọi tình huống nghiêm trọng
do SOC xuống quá thấp theo quy định của nhà sản xuất.
HH.2 Lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm có thể được thực hiện với một
thiết bị thử đã được sửa đổi theo thỏa thuận của nhà sản xuất và cơ sở thử nghiệm.
Những sửa đổi này phải
không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm
HH.3 Phương pháp
thử
HH.3.1 Điều kiện thử chung
Các yêu cầu và điều kiện sau đây phải
được áp dụng cho thử nghiệm:
(a) Thử nghiệm phải được tiến hành ở
nhiệt độ môi trường xung quanh 20°C ± 10°C hoặc ở nhiệt độ cao hơn nếu nhà sản
xuất yêu cầu;
(b) Bắt đầu thử nghiệm, phải vận hành
tất cả các thiết bị bảo vệ mà chúng có thể ảnh hưởng đến chức năng của
thiết bị cần thử và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm.
HH.3.2 Xả
Khi bắt đầu thử nghiệm, tất cả các
công tắc tơ chính có liên quan phải được đóng lại.
Việc phóng điện phải được thực hiện với
tốc độ tối thiểu 1/3 C nhưng không được vượt quá dòng lớn nhất trong phạm vi hoạt
động bình thường theo quy định của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HH.3.3 Nạp tiêu chuẩn
và thời gian quan sát
Ngay sau khi kết thúc việc xả thiết bị
cần thử phải được nạp tiêu chuẩn như quy định trong Phụ lục H.1 nếu không bị
thiết bị cần thử hạn chế.
Thử nghiệm phải kết thúc với thời gian
quan sát là 1h ở điều kiện
nhiệt độ môi trường của môi trường thử nghiệm
Phụ
lục HI
(Quy định)
Bảo vệ chống quá nhiệt
HI.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm
tra xác nhận đặc tính của các biện pháp bảo vệ của REESS chống lại quá nhiệt
bên trong trong quá trình làm việc, ngay cả khi không có chức năng làm mát nếu có.
Trong trường hợp không có biện pháp bảo vệ cụ thể nào là cần thiết để ngăn
REESS đạt đến trạng thái không an toàn do nhiệt độ bên trong quá cao, hoạt động
an toàn này phải được thể hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HI.2.1 Thử nghiệm
sau đây phải được thực hiện với REESS đồng bộ (có thể là một chiếc xe hoàn chỉnh)
hoặc với (các) hệ thống con REESS liên quan, bao gồm các tế bào và các kết nối
điện của chúng. Nếu nhà sản xuất chọn thử nghiệm với (các) hệ thống con có liên
quan, nhà sản xuất phải chứng minh được rằng kết quả thử nghiệm có thể thể hiện
hợp lý đặc tính của REESS đồng bộ đối với đặc tính an toàn của nó trong cùng điều
kiện. Thử nghiệm có thể được thực hiện với một thiết bị thử nghiệm đã được sửa
đổi theo thỏa thuận của nhà sản xuất và cơ sở thử nghiệm. Những sửa đổi này phải
không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
HI.2.2 Khi REESS được
trang bị chức năng làm mát mà hệ thống chức năng làm mát này lại không làm việc
nhưng REESS vẫn duy trì hoạt động thì hệ thống làm mát phải bị vô hiệu hóa để
thử nghiệm.
HI.2.3 Nhiệt độ của
thiết bị cần thử phải được đo liên tục bên trong hộp chứa tại một khu vực
lân cận các pin trong quá trình thử để giám sát sự thay
đổi nhiệt độ. Có thể sử dụng
cảm biến trên xe, nếu có. Nhà sản xuất và cơ sở thử nghiệm phải thống nhất về vị
trí của (các) cảm biến nhiệt độ được sử dụng.
HI.3 Phương pháp
thử
HI.3.1 Khi bắt đầu
thử nghiệm, phải vận hành tất cả các thiết bị bảo vệ mà chúng có thể ảnh hưởng đến
chức năng của thiết bị cần thử và có liên quan đến kết quả của thử nghiệm, ngoại
trừ bất kỳ sự hủy kích hoạt của
hệ thống được thực hiện theo HI.2.2.
HI.3.2 Trong quá
trình thử nghiệm, thiết bị cần thử phải được nạp và xả liên tục với dòng điện ổn
định và điều đó sẽ làm tăng nhiệt độ của pin càng nhanh càng tốt trong phạm vi
hoạt động bình thường như được xác định bởi nhà sản xuất.
HI.3.3 Thiết bị cần
thử phải được đặt trong lò sấy đối lưu hoặc buồng khí hậu. Nhiệt độ của buồng hoặc
lò sấy phải được tăng dần cho đến khi đạt đến nhiệt độ được xác định theo
HI.3.3.1
hoặc
là HI.3.3.2, nếu áp dụng được, và sau đó duy trì ở nhiệt độ bằng hoặc cao hơn mức này, cho đến
khi kết thúc thử nghiệm.
HI.3.3.1 Trong trường
hợp REESS được trang bị các biện pháp bảo vệ chống quá nhiệt bên trong, nhiệt độ
phải được tăng lên đến nhiệt độ được xác định bởi nhà sản xuất
là ngưỡng nhiệt độ hoạt động của các biện pháp bảo vệ đó, để đảm bảo rằng nhiệt
độ của thiết bị cần thử phải tăng như quy định trong HI.3.2.
HI.3.3.2 Trong trường
hợp REESS không được trang bị bất kỳ biện pháp cụ thể nào để bảo vệ chống quá
nhiệt bên trong, nhiệt độ phải được tăng lên đến nhiệt độ hoạt động lớn nhất
theo quy định của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Thiết bị cần thử hạn chế và/hoặc
giới hạn việc nạp và/hoặc xả để ngăn cản việc tăng nhiệt độ;
(b) Nhiệt độ của thiết bị cần thử được
ổn định, là nhiệt độ thay đổi theo gradian nhỏ hơn 4 °C trong 2 h;
(c) Bất kỳ sự không tương thích nào của
các tiêu chí nghiệm được quy định trong 6.9.2.1.
Phụ
lục JA
(Quy định)
Thử chịu đựng điện áp
JA.1 Tổng quát
Phải đo điện trở cách điện sau khi cho
(áp) điện áp thử nghiệm vào xe bằng bộ nạp (tích hợp) trên xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử nghiệm sau đây phải được
áp dụng cho các xe có bộ nạp trên xe (tích hợp):
Giữa tất cả các đầu vào của bộ nạp (giắc
cắm) và các chi tiết dẫn điện để trần của xe bao gồm cả khung dẫn điện, nếu có, cho (xông)
một điện áp xoay chiều (AC) thử nghiệm bằng 2 x (Un + 1200) V (rms) ở tần số 50 Hz
hoặc 60 Hz trong 1 min, trong đó Un là điện áp xoay chiều (AC) đầu vào (rms);
Thử nghiệm phải được thực hiện trên xe
hoàn chỉnh; Tất cả các thiết bị điện phải được kết nối.
Thay vì điện áp xoay chiều đã quy định
(AC), có thể cho áp
điện trong một phút với điện áp một chiều (DC) có giá trị tương đương với giá
trị đỉnh của điện áp xoay chiều đã quy định (AC).
Sau khi thử nghiệm, đo điện trở
cách điện khi áp điện áp 500 V một chiều (DC) giữa tất cả các đầu vào và các
chi tiết dẫn điện để trần của xe bao gồm cả khung dẫn điện nếu có.
Phụ
lục JB
(Quy định)
Thử độ chịu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đo điện trở cách điện sau khi đã
được thực hiện xong thử đặc tính chịu nước.
JB.2 Phương pháp
thử
Phương pháp thử sau đây phải
được áp dụng cho các xe có bộ nạp trên xe (tích hợp).
Theo phương pháp thử để đánh giá khả
năng bảo vệ IPX5 chống lại sự xâm nhập của nước, phải được thực hiện kiểm tra độ
chịu nước bằng cách:
(a) Phun dòng nước sạch vào khắp buồng
kín từ mọi hướng có thể bằng vòi phun thử nghiệm tiêu chuẩn như trong Hình
JB-1.

Hình JB-1 - Thiết bị kiểm
tra để kiểm tra xác nhận bảo vệ chống lại tia nước (vòi phun nước)
Các điều kiện cần được quan sát như
sau:
(i) Đường kính trong của vòi phun: 6,3
mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Áp lực nước: được điều chỉnh để
đạt được tốc độ phun được quy định;
(iv) Phần lõi của dòng phun: vòng tròn
đường kính khoảng 40 mm ở khoảng cách
2,5 m từ vòi phun;
(v) Thời gian thử để phun được một mét
vuông diện tích bề mặt buồng kín cần phun: 1 min;
(vi) Thời gian thử tối thiểu: 3 min;
(vii) Khoảng cách từ vòi đến bề mặt buồng
kín: từ 2,5 m đến 3 m.
(b) Sau đó, cho dòng điện một
chiều DC 500 V vào tất cả các đầu vào có điện áp cao và các bộ chi tiết dẫn điện
để trần của xe/khung dẫn điện, nếu có, để đo điện trở cách điện.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Tài liệu kỹ
thuật
5 Yêu cầu kỹ
thuật liên quan đến an toàn điện đối với xe
6 Yêu cầu kỹ
thuật liên quan đến an toàn của hệ thống tích năng lượng điện có thể nạp lại
(REESS)
Phụ lục A1 (Tham khảo) Thông tin
Phụ lục A2 (Tham khảo) Thông tin
Phụ lục B (Tham khảo) Bố trí các nhãn
phê duyệt
Phụ lục C (Tham khảo) Bảo vệ chống tiếp
xúc trực tiếp của các chi tiết có điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục DB (Quy định) Phương pháp đo
điện trở cách điện
cho các thử nghiệm trên cấp độ bộ phận của một REESS
Phụ lục E (Quy định) Phương pháp xác
nhận chức năng của hệ thống giám sát điện trở cách điện trên xe
Phụ lục F1 (Quy định) Đặc tính chủ yếu
của phương tiện hoặc hệ thống giao thông đường bộ
Phụ lục F2 (Quy định) Đặc tính chủ yếu
của REESS
Phụ lục F3 (Quy định) Đặc tính chủ yếu
của xe hoặc hệ thống giao thông đường bộ với khung xe được đấu nối với mạch
điện
Phụ lục G (Quy định) Xác định lượng
phát thải hydro trong các quy trình nạp của REESS
Phụ lục G.1 (Quy định) Hiệu chuẩn thiết
bị để thử phát thải hydro
Phụ lục G.2 (Quy định) Đặc tính chủ yếu
của dòng xe
Phụ lục H (Quy định) Phương pháp thử
REESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục HA (Quy định) Thử rung
Phụ lục HB (Quy định) Sốc nhiệt và thử
chu trình
Phụ lục HC (Quy định) Thử cơ học thả
rơi REESS có thể tháo ra
Phụ lục HD (Quy định) Va chạm cơ học
Phụ lục HE (Quy định) Độ chịu lửa
Phụ lục HE.1 (Quy định) Kích thước và
thông số kỹ thuật của gạch chịu lửa
Phụ lục HF (Quy định) Bảo vệ chống ngắn
mạch bên ngoài
Phụ lục HG (Quy định) Bảo vệ chống quá
nạp
Phụ lục HH (Quy định) Bảo vệ chống quá
xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục JA (Quy định) Thử chịu đựng điện
áp
Phụ lục JB (Quy định) Thử độ chịu nước
1) Được quy định trong nghị quyết
chung về cấu tạo xe (R.E.3.), Tài liệu ECE/TRANS/WP.29/78/
Rev.3, đoạn 2. - www.unece.org/trans/main/wp29/wp29wgs/wp29gen/wp29resolutions.html
4) Ví dụ về nội dung trong hướng dẫn sử dụng:
Nếu trong khi nạp, xe hoặc bộ nạp của bạn bị chìm trong nước, bạn không nên chạm
vào xe hoặc bộ nạp vì có nguy cơ bị điện giật.
Ngoài ra, không sử dụng ắc quy cũng như xe và
hỏi đại lý của bạn để thực hiện các biện pháp
(thích hợp)