TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12677:2020
IEC
61829:2015
DÀN QUANG ĐIỆN -
PHÉP ĐO ĐẶC TÍNH DÒNG ĐIỆN-ĐIỆN ÁP TẠI HIỆN TRƯỜNG
Photovoltaic (PV) array
- On-site
measurement of current-voltage characteristics
Lời nói đầu
TCVN 12677:2020 hoàn toàn tương đương với IEC 61829:2015;
TCVN 12677:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E13 Năng
lượng tái tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Photovoltaic (PV) array
- On-site measurement of current-voltage characteristics
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình đo các đặc tính của dàn quang điện
(PV) tấm phẳng tại hiện trường, các điều kiện khí tượng đi kèm và việc sử dụng các
điều kiện này để chuyển đổi sang các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (STC) hoặc
các điều kiện được lựa chọn khác.
Các phép đo đặc tính dòng điện-điện áp (I-V) của dàn PV trong các
điều kiện thực tế tại hiện trường và việc chuyển đổi chúng sang các điều kiện
thử nghiệm chuẩn (RTC) có thể cung cấp:
• dữ liệu để đánh giá công suất hoặc thử nghiệm dung lượng;
• kiểm tra xác nhận tính năng công suất dàn đã lắp đặt so với các quy định
kỹ thuật thiết kế;
• phát hiện chênh lệch có thể có giữa các đặc tính của môđun tại hiện
trường và phòng thí nghiệm hoặc đo tại nhà máy;
• phát hiện sự suy giảm tính năng có thể có của các môđun và các dàn so
với các dữ liệu ban đầu tại hiện trường;
• phát hiện các lỗi có thể có của môđun hoặc dàn hoặc tính năng kém.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo dàn PV tại hiện trường bị ảnh hưởng bởi điốt, cáp và các tổn
hao do sự không phù hợp, vết bẩn và bóng râm, sự xuống cấp do lão hóa và các ảnh
hưởng không kiểm soát được khác. Vì vậy, không thể kỳ vọng chúng sẽ bằng tích của
số lượng môđun và dữ liệu tương ứng của môđun.
Nếu dàn PV được hình thành từ các dàn nhỏ có độ nghiêng, hướng, công
nghệ hoặc cấu hình về điện khác nhau thì quy trình quy định trong tiêu chuẩn
này áp dụng cho từng dàn nhỏ PV được quan tâm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ áp dụng các bản được nêu. Đối với
các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 12678-1 (IEC 60904-1), Thiết bị quang điện - Phần 1: Phép
đo đặc tính dòng điện-điện áp
TCVN 12678-2 (IEC 60904-2), Thiết bị quang điện - Phần 2: Yêu cầu đối
với thiết bị chuẩn quang điện
TCVN 12678-3 (IEC 60904-3), Thiết bị quang điện - Phần 3:
Nguyên lý đo dùng cho thiết bị quang điện mặt đất với dữ liệu phổ bức xạ chuẩn
TCVN 12678-4 (IEC 60904-4), Thiết bị quang điện - Phần 4: Thiết
bị năng lượng mặt trời chuẩn - Quy trình thiết lập liên kết chuẩn hiệu
chuẩn
TCVN 12678-7 (IEC 60904-7), Thiết bị quang điện - Phần 1: Tính toán
hiệu chỉnh sự không phù hợp phổ đối với các phép đo của thiết bị quang điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60891, Procedures for
temperature and irradiance corrections to measured I-V characteristics (Quy trình hiệu chỉnh các đặc tính I-V
đo được theo nhiệt độ và bức xạ)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Nhật xạ kế (pyranometer)
Máy đo bức xạ thường được sử dụng để đo bức xạ tổng trên mặt phẳng
ngang.
CHÚ THÍCH 1: Nhật xạ kế cũng có thể sử dụng để đo bức xạ khuếch tán khi
được sử dụng với vành tạo bóng che.
CHÚ THÍCH 2: Nhật xạ kế cũng có thể sử dụng để đo bức xạ tổng trên một
mặt phẳng nghiêng, bao gồm cả bức xạ phản xạ từ mặt trước.
[NGUỒN: IEC TS 61836:2007, 3.5.7 b)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đo bức xạ (radiometer)
Thiết bị đo cường độ bức xạ mặt trời.
CHÚ THÍCH 1: Xem thêm TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987),
845-05-06.
CHÚ THÍCH 2: Thông thường, máy đo bức xạ là một dụng cụ đo nhiệt sử dụng
nhiệt ngẫu hoặc pin nhiệt điện và không phụ thuộc vào bước sóng.
[NGUỒN: IEC TS 61836:2007, 3.5.7]
3.3
Máy đo phổ bức xạ (spectroradiometer)
Dụng cụ dùng để đo sự phân bố phổ bức xạ của bức xạ tới là hàm của
bước sóng.
[NGUỒN: IEC TS 61836:2007, 3.5.7 d)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Đo bức xạ trong ánh sáng mặt trời tự nhiên
Các phép đo bức xạ phải được thực hiện bằng cách sử dụng một thiết bị
chuẩn PV được bao gói và được hiệu chuẩn theo TCVN 12678-2 (IEC 60904-2) hoặc bằng
nhật xạ kế. Thiết bị chuẩn PV phải phù hợp về phổ được giải quyết bằng một
trong các phương pháp sau.
a) Thiết bị chuẩn phù hợp về phổ với các môđun trong dàn được thử nghiệm.
b) Cần hiệu chỉnh sự không phù hợp về phổ theo TCVN 12678-7 (IEC
60904-7). Thiết bị chuẩn phải tuyến tính về dòng điện ngắn mạch như được định
nghĩa trong TCVN 12678-10 (IEC 60904-10) trên toàn dải bức xạ cần xét.
c) Nếu các phép đo phổ khó thực hiện, độ không đảm bảo liên quan đến
phép đo bức xạ và các cảm biến cụ thể được sử dụng cần được đưa vào báo cáo như
một phần của việc phân tích. Các phép đo cần được hoàn thành trong điều kiện bầu
trời quang với các đám mây gần nhất phải cách mặt trời ít nhất là 15° và cảm biến
được lắp trên mặt phẳng của các hạng mục cần thử nghiệm như đã thảo luận.
Để được coi là phù hợp về phổ, thiết bị chuẩn phải có kết cấu sử dụng
cùng công nghệ tế bào quang điện và bao gói như với các môđun trong dàn cần thử
nghiệm. Nếu không như vậy, sự không phù hợp về phổ phải được báo cáo hoặc phải
ước tính độ không đảm bảo như một phần của phân tích. Sự không phù hợp về phổ
là vấn đề đặc biệt cần quan tâm đối với các môđun màng mỏng.
Đối với các môđun hội tụ ánh sáng mặt trời với tỷ lệ hội tụ quang lớn
hơn 3:1, phải có ít nhất một máy đo bức xạ cung cấp một phép đo chuẩn trực bức
xạ pháp tuyến trực tiếp (TCVN 12678-4 (IEC 60904-4)).
Nhiệt độ của thiết bị chuẩn phải được đo bằng cách sử dụng dụng cụ đo
có độ chính xác ±1 °C với độ lặp lại là ±0,5 °C. Nếu thiết bị chuẩn có hiệu chỉnh
trong về nhiệt độ hoặc nếu thiết bị chuẩn là một nhật xạ kế có hệ số nhiệt độ
< 0,02 %/°C thì không cần đo nhiệt độ. Tuy nhiên, việc lắp pin nhiệt điện phải
nhất quán với các điều kiện được sử dụng để hiệu chuẩn nó.
Cần có phương tiện thích hợp để kiểm tra sự đồng phẳng của thiết bị chuẩn
và các môđun với độ chính xác ± 2 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần bổ sung thêm một nhật xạ kế để kiểm tra sự đồng nhất của phát xạ
trong mặt phẳng. Máy đo bức xạ này phải cho đầu ra ổn định, nhưng không cần phải
hiệu chuẩn vì nó chỉ được sử dụng cho các phép đo tương đối.
Nếu sẽ hiệu chỉnh phổ thì máy đo phổ bức xạ phải có khả năng đo phổ bức
xạ của ánh sáng mặt trời trong phạm vi đáp tuyến phổ của mẫu thử nghiệm và thiết
bị chuẩn.
4.2 Đo nhiệt độ môđun
Đo nhiệt độ của các tấm đỡ phía sau của môđun của dàn cần thử nghiệm bằng
cách sử dụng dụng cụ đo có độ chính xác ± 1 °C với độ lặp lại ± 0,5 °C. Nên gắn
một cảm biến nhiệt phẳng có các dây dẫn mảnh trực tiếp với tấm đỡ phía sau ở giữa
một môđun và cách hộp kết nối bất kỳ ít nhất 10 cm, nhưng đối diện với một
phần tác dụng của môđun. Phương pháp gắn không được làm thay đổi nhiệt độ của
môđun mà có thể được xác định bằng cách chụp ảnh hồng ngoại từ phía trước của
môđun. Chỉ được phép sử dụng nhiệt kế quang nếu độ phát xạ của tấm đỡ phía sau
đã được hiệu chuẩn đủ tốt để độ chính xác của nhiệt kế quang trong phạm vi 1 °C.
Chỉ được phép sử dụng nhiệt kế tiếp xúc cầm tay nếu đã kiểm tra xác nhận rằng độ
chính xác trong phạm vi 1 °C.
CHÚ THÍCH: Hầu hết các nhiệt kế cầm tay dẫn nhiệt vào tay cầm của nhiệt
kế khiến số đọc nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ thực tế của tấm đỡ
phía sau.
4.3 Đo điện
Máy vẽ đường cong I-V độc lập phải có khả năng bao trùm các mức
điện áp, dòng điện và công suất dự kiến. Tốc độ quét đường cong của máy vẽ phải
đủ nhanh để tránh những thay đổi về bức xạ trên đường cong nhưng đủ chậm để đảm
bảo các môđun PV đạt được các điều kiện trạng thái ổn định. Được phép sử dụng
các thiết bị khác thích hợp để quét dàn PV qua một phần đáng kể của đường cong I-V của
dàn tuy nhiên mọi giới hạn đối với các yêu cầu trên phải được nêu rõ trong báo
cáo đo.
Máy vẽ đường cong I-V phải có khả năng đo điện áp và dòng điện với
độ chính xác ±1 % điện áp hở mạch và dòng điện ngắn mạch bằng cách sử dụng các
dây dẫn vào độc lập từ các đầu nối của dàn cần thử nghiệm và giữ tất cả các dây
dẫn làm tăng thêm điện trở nối tiếp càng ngắn càng tốt. Nếu chỉ sử dụng
hai dây thì sai số gây ra phải đưa vào trong phân tích độ không đảm bảo. Dải đo
của việc thu thập dữ liệu cần được lựa chọn cẩn thận để phù hợp với dàn được đo.
Dụng cụ đo cần có khả năng đo dòng điện ở điện áp zero, bằng
cách sử dụng một thiên áp biến thiên (tốt nhất là điện tử) để bù điện áp rơi
trên điện trở nối tiếp bên ngoài. Nếu dụng cụ đo không có khả năng đạt thiên áp bằng 0, có thể sử dụng phép ngoại
suy, nhưng dụng cụ đo phải có khả năng đạt thiên áp bằng 3 % điện áp hở mạch của
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Chọn và ghi lại các điều kiện thích hợp với
phép đo
Các điều kiện lý tưởng để thử nghiệm đường cong I-V
ngoài trời là trời quang (không có mây và không có sương mù) và ít gió. Bức xạ
và gió thay đổi đều đưa vào những đột biến nhiệt độ trong dàn PV gây ảnh hưởng
đến độ chính xác của các phép đo. Trên thực tế, các ràng buộc về thời gian và hợp
đồng sẽ hạn chế khoảng thời gian có thể thực hiện thử nghiệm. Do đó, trách nhiệm
của (những) người thực hiện thử nghiệm là đảm bảo tất cả các thử nghiệm được thực
hiện trong điều kiện ổn định nhất có thể, và cần chú ý đặc biệt đến việc ghi lại
bức xạ, gió và nhiệt độ thay đổi của dàn. Ví dụ, mặc dù bức xạ trong quá trình
đo I-V không thay đổi quá 2 % nhưng bức xạ có thể tăng 30
% trong 5 min trước khi thử nghiệm, và nhiệt độ của dàn có thể chưa cân bằng
trước khi tiến hành thử nghiệm.
Ghi lại các điều kiện thời tiết, lưu ý định tính và định kỳ về thời
gian và cách mà các điều kiện thay đổi trong khoảng thời gian các đường cong I-V được
lấy. Nên chụp ảnh bầu trời và định kỳ ghi lại thời gian.
CHÚ THÍCH: Thông tin này để xác định dữ liệu có khả năng sai sót và
không được sử dụng trực tiếp khi phân tích.
5.2 Làm sạch môđun
Độ sạch của các bề mặt môđun phải nhất quán với mục đích thử nghiệm.
Tình trạng độ sạch, đã hoặc chưa được làm sạch, phải được ghi vào báo cáo.
Nếu mục đích của thử nghiệm là phát hiện bất kỳ sự khác biệt nào có
thể có giữa các môđun tại hiện trường và các phép đo trong phòng thử nghiệm hoặc
nhà máy, thì
a) dàn phải được làm sạch hoàn toàn ngay trước khi đo, hoặc
b) một chuỗi đại diện phải được thử nghiệm ngay trước và ngay sau khi
làm sạch hoàn toàn. Mức độ của chất bẩn trên dàn được xác định bằng cách so
sánh kết quả của thử nghiệm I-V của chuỗi trước và sau khi làm sạch. Việc
đánh giá chất bẩn này cần được tiến hành trong các điều kiện bức xạ rất ổn định
và cần chú ý để nhiệt độ của chuỗi trở lại ổn định hoàn toàn sau khi làm sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Kiểm tra che bóng
Kiểm tra xác nhận rằng thành phần trực tiếp của chùm tia bức xạ trên
dàn cần thử nghiệm không bị che bóng và các điều kiện môi trường đáp ứng các
yêu cầu của TCVN 12678-1 (IEC 60904-1), ngoại trừ như sau: Đối với các phép đo
được ngoại suy về STC (Các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, xem Phụ lục A), bức
xạ tổng trong mặt phẳng tối thiểu phải là 700 W/m2 và chùm tia mặt
trời tới phải nằm trong một hình nón góc mở hoàn toàn 45° xung quanh pháp tuyến
của môđun.
Có thể đôi khi cần đo đường cong I-V khi dàn bị che bóng một phần bởi các vật thể
ở gần hoặc tự che bóng. Quy trình này có thể được sử dụng cho quy trình đo
nhưng việc hiệu chỉnh đường cong I-V bị che bóng về điều kiện thử nghiệm
tiêu chuẩn nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này bởi vì trong trường hợp này,
nghĩa của điều kiện tiêu chuẩn không rõ ràng.
5.4 Xác nhận sự đồng nhất của bức xạ trên dàn
thử nghiệm
Sử dụng nhật xạ kế thích hợp, kiểm tra sự đồng nhất của bức xạ trong mặt
phẳng trên khu vực cần thử nghiệm khi cần thiết và chọn một môđun mà trên đó bức
xạ là điển hình. Bước này rất hữu ích nếu việc định hướng dàn dựa trên hàng, ví
dụ, tạo ra sự không đồng nhất nào đó trong bức xạ khuếch tán. Các phép đo bằng
nhật xạ kế có thể được sử dụng để phát hiện sự biến động và chọn các môđun có bức
xạ đại diện nhất cho bức xạ trên toàn bộ dàn. Việc lựa chọn các môđun được chọn
này dựa trên nguyên tắc và ví dụ được chỉ ra trên Hình 1. Nếu mục đích của các
phép đo I-V là lập tài liệu sự ổn định của dàn theo thời gian,
thì không cần phải kiểm tra tính đồng nhất, nhưng kết cấu hình học của thử
nghiệm cần duy trì nhất quán để dễ dàng cho kết quả nhất quán.
Việc chọn một môđun điển hình có thể đơn giản khi đo một chuỗi duy nhất
nếu như các môđun đều nằm trên một hàng. Các phép đo ở mức hộp kết hợp bao gồm
các môđun trải dài trên một số hàng, do đó cần kiểm tra tính đồng nhất trên các
hàng áp dụng. Việc lựa chọn một mô hình bức xạ điển hình có thể bị giới hạn bởi
chiều dài của dây dẫn của nhật xạ kế, do đó, bất kỳ sự khác biệt nào so với những
gì được coi là điển hình đều cần được ghi trong báo cáo.
Trong trường hợp không thể tiếp cận đến một môđun hoặc chuỗi cụ thể, chẳng
hạn như trong một hệ thống áp mái phức tạp, và phép đo được thực hiện từ hộp kết
hợp, có thể chấp nhận đặt và định hướng thiết bị chuẩn ở một vị trí thuận tiện
gần đúng nhất với điều kiện của môđun hoặc chuỗi. Độ không đảm bảo đo liên quan
đến các phép đo này phải được đánh giá và đưa vào báo cáo.
5.5 Lắp thiết bị chuẩn
Lắp thiết bị chuẩn gần nhất có thể và đồng phẳng với môđun được nhận dạng
theo 4.4. Thiết bị chuẩn cần đặt sao cho thành phần chùm tia trực tiếp bức
xạ không tạo bóng trên thiết bị và tất cả bóng phản xạ hoặc bóng tán xạ đều nhất
quán với bóng phản xạ hoặc bóng tán xạ do dàn cần thử nghiệm. Kết nối với các dụng
cụ đo cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các môđun không đồng phẳng, việc lựa chọn mặt phẳng bức xạ của phép
đo phải được mô tả trong báo cáo. Nếu dàn cần thử nghiệm không được bố trí nhất
quán, cần thực hiện các phép đo riêng rẽ cho từng phần phụ của dàn và/hoặc sự bố
trí khác nhau của dàn cần được ghi lại trong báo cáo.
5.6 Chuẩn bị để đo nhiệt độ dàn
Chọn một hoặc nhiều môđun có nhiệt độ làm việc đại diện cho dàn cần thử
nghiệm. Việc lựa chọn các môđun được chọn này dựa trên nguyên tắc và ví dụ được
chỉ ra trên Hình 1 và cần được xác định bằng cách thực hiện các phép đo mẫu như
sau:
a) tại tối thiểu một môđun nằm ở trung tâm;
b) tại tối thiểu một môđun đã được xác định là một trong những môđun
mát nhất vì nằm ở phía đầu gió hoặc do ở gần mặt đất được làm mát tốt nhất nhờ
đối lưu;
c) tại tối thiểu một môđun đã được xác định là một trong những môđun
nóng nhất vì nằm ở phía xuôi gió, vì ở trên đỉnh của dàn khi việc làm mát nhờ đối
lưu, hoặc do ở vị trí ít lưu thông.
Đối với từng môđun được chọn, gắn thiết bị cặp nhiệt điện thích hợp ở
ít nhất một vị trí.
CHÚ THÍCH 1: IEC 61853-1:2011, 8.3.1 đề xuất ba vị trí để giải quyết sự
không đồng nhất trong môđun; tuy nhiên, việc này không khả thi do số lượng lớn
các thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Trong một số trường hợp, có thể bổ sung các phép đo nhiệt
độ môđun từ các cảm biến nhiệt độ được lắp đặt vĩnh viễn trên các tấm đỡ phía
sau của môđun. Nếu điều này là có thể thực hiện, điều quan trọng là phải đồng bộ
hóa tất cả các đồng hồ của thiết bị thử nghiệm với hệ thống thu thập dữ liệu tại
chỗ và kiểm tra để đảm bảo rằng các môđun được đo bằng các cảm biến được lắp đặt
vĩnh viễn này thực sự là đại diện của dàn cần thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Ngắt mạch kết nối dàn
Ngắt đấu nối dàn cần đo ra khỏi tải bất kỳ như pin/acquy hoặc thiết bị ổn
định công suất. Nếu cần, cách ly một phần của dàn cần thử nghiệm bằng cách ngắt đấu
nối các thiết bị đóng cắt và cầu chảy khi cần.
5.8 Nối mạch hệ thống đo với dàn cần đo
Nối mạch bộ vẽ đường cong tải biến thiên/đường cong I-V với
dàn cần thử nghiệm, có tính đến vị trí tốt nhất để đo.
Nói chung, vị trí đấu nối vào dàn để thử nghiệm điện áp và dòng điện cần
được cân nhắc cẩn thận liên quan đến mục đích của thử nghiệm.
Nếu mục đích của thử nghiệm là phát hiện các khác biệt có thể có giữa
các môđun tại hiện trường và dữ liệu thử nghiệm trong phòng hoặc tại nhà máy
thì các phép đo điện áp và dòng điện cần được thực hiện càng gần các môđun càng
tốt, với việc đi cáp và các thành phần một chiều khác giữa các môđun tại điểm đo
được giảm thiểu.
Đầu ra của hộp kết hợp DC là một vị trí thuận tiện để thử nghiệm dàn.
Các chuỗi có thể được thử nghiệm từ các đầu vào tương ứng đến hộp kết hợp DC hoặc
có thể ngắt mạch các chuỗi khỏi các đường dẫn về tại vị trí của chuỗi môđun để
giảm thiểu độ dài cáp giữa chuỗi môđun và thiết bị thử nghiệm.
Nếu mục đích của thử nghiệm là định lượng tính năng công suất của dàn
thì vị trí lý tưởng để thử nghiệm là ở đầu vào bộ nghịch lưu hoặc càng gần bộ
nghịch lưu càng tốt khỉ có thể tiếp cận được. Trong trường hợp thiết bị thử
nghiệm không thể chấp nhận dòng điện ngắn mạch của dàn ở cấp độ này, thì cần sử
dụng các chỗ ngắt kết nối bên trong dàn để giảm dòng điện vào thiết bị thử nghiệm.
Ưu tiên sử dụng các bộ vẽ đường cong I-V sử dụng phương pháp
đo bốn cực. Các đấu nối riêng rẽ cho các phép đo dòng điện và điện áp loại bỏ
điện trở dây dẫn vào và điện trở tiếp xúc khỏi phép đo. Sử dụng phương pháp này
để tránh phải bù cho điện trở nối tiếp của dây dẫn thử nghiệm và dây nối, ngay cả với
các đoạn cáp dài. Ghi vào báo cáo điểm đấu nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại các thông tin sau:
a) nhiệt độ của dàn thử nghiệm;
b) đầu ra của cảm biến bức xạ;
c) đánh giá định tính về sự thay đổi của bức xạ, nhiệt độ và tốc độ gió
trong 15 min trước khi thử nghiệm;
d) nhiệt độ của cảm biến bức xạ (nếu được yêu cầu);
e) đặc tính dòng điện-điện áp của dàn thử nghiệm;
f) nhiệt độ của dàn thử nghiệm;
g) đầu ra của cảm biến bức xạ;
h) nhiệt độ của cảm biến bức xạ (nếu được yêu cầu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo nhiệt độ và bức xạ được tiến hành trước và sau khi quét I-V để
kiểm tra xác nhận rằng chúng không thay đổi tương ứng quá 1 °C hoặc 0,5 %. Nếu
sử dụng quét tải chậm (thủ công) thì ghi lại VOC của thiết bị chuẩn
ngay trước khi quét I-V.
Quét đường cong I-V bằng cách thay đổi tải sao cho sẽ có đủ số
điểm để xác định đặc tính I-V trơn tru. Nếu sử dụng quét tải chậm (thủ
công) (ví dụ: sử dụng bộ biến trở làm tải), cường độ bức xạ phải được ghi đồng
thời với mỗi điểm I-V để thu được cường độ bức xạ, G, tương ứng với điểm
đó. Mức thay đổi tổng về cường độ bức xạ trên toàn bộ quá trình quét không quá
2 %. Nếu không, lặp lại quá trình quét. Nếu sử dụng thiết bị quét tải nhanh ví
dụ như tải tụ điện (tổng thời gian quét nhỏ hơn 0,1 s) thì chỉ cần ghi lại dòng
điện của thiết bị chuẩn khi bắt đầu và kết thúc quá trình quét.
Nếu sử dụng quét chậm (thủ công), đo lại Voc của thiết bị
chuẩn. Nếu giá trị này chênh lệch hơn 1 % so với giá trị thu được ở 5.9 a) thì
lặp lại phép đo từ đó.
Đo dòng điện ngắn mạch ở điện áp bằng 0, bằng cách sử dụng một thiên áp
biến thiên (tốt nhất là điện tử) để bù điện áp rơi trên điện trở nối tiếp bên
ngoài. Cách thay thế, dòng điện ngắn mạch được phép ngoại suy từ đặc tính dòng
điện-điện áp. Đường cong này được phép ngoại suy về điện áp bằng 0 với điều kiện
điện áp rơi không cao hơn 3 % điện áp hở mạch của thiết bị và có mối quan hệ tuyến
tính giữa dòng điện và điện áp.
Cần thực hiện đủ các phép đo cặp I-V trong quá trình quét để cung cấp độ phân giải
dòng điện và điện áp tốt hơn 1 % tại điểm công suất lớn nhất.
5.10 Ghi lại dữ liệu phổ
Nếu sử dụng nhật xạ kế hoặc thiết bị chuẩn chưa phù hợp để đo bức xạ,
phải thực hiện phép đo phổ bức xạ bằng máy đo phổ bức xạ. Trong thời gian đo, cần
hoàn thành nhiều lần quét phổ bức xạ để đánh giá độ ổn định của các phép đo
này. Ở mức tối thiểu, phải đo phổ bức xạ phải được đo ngay trước và ngay sau
khi đo đường cong I-V.
Khi không có sẵn dữ liệu phổ bức xạ, cần kiểm tra cẩn thận sự phù hợp của
thiết bị chuẩn với mẫu thử và các điều kiện của khối không khí. Phép đo cần được
thực hiện vào một ngày nắng đẹp (không có mây quan sát được xung quanh mặt trời,
với thành phần tán xạ của bức xạ mặt trời không cao hơn 30 %). Đối với màng mỏng,
bức xạ phải nằm trong phạm vi 20 % của bức xạ chuẩn (Phụ lục A).
5.11 Lựa chọn môđun điển hình và môđun cực trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Ví dụ về môđun cực trị và môđun trung
tâm
6 Phân tích
6.1 Điều chỉnh bức xạ đo được đối với sai lệch bất
kỳ so với các điều kiện chuẩn
Trừ khi sử dụng nhật xạ kế, hiệu chỉnh dòng điện (hoặc điện áp) đo được
của thiết bị chuẩn bức xạ bằng cách sử dụng công thức sau:
ISRO = IMR3 + αR (TRO -
T3)
trong đó
• TRO nhiệt độ tiêu chuẩn của thiết bị chuẩn có giá trị hiệu
chuẩn đã cho;
• T3 nhiệt độ đo được của thiết bị chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• IMR3
là dòng điện ngắn mạch đo được (tính bằng mA hoặc mV) (hoặc
đầu ra điện áp) của thiết bị chuẩn ở nhiệt độ đo được T3;
• αR là hệ số nhiệt độ dòng điện (hoặc điện áp) của thiết bị chuẩn (tính bằng
mA/°C hoặc mV/°C) trong phạm vi quan tâm của nhiệt độ và bức xạ.
Nếu sử dụng nhật xạ kế hoặc thiết bị chuẩn chưa phù hợp làm thiết bị
chuẩn thì tính bức xạ hiệu quả đối với dàn cần thử nghiệm theo phổ AM1,5 (xem
TCVN 12678-3 (IEC 60904-3)) bằng cách sử dụng dữ liệu đáp ứng phổ của nó (áp dụng
TCVN 12678-7 (IEC 60904-7)).
6.2 Tính toán nhiệt độ trung bình của dàn cần thử
nghiệm
Lấy trung bình của các số đo nhiệt độ môđun trung tâm như được quy định
ở 5.6 và sử dụng các giá trị cao và thấp trên các môđun phía ngoài để xác định
độ không đảm bảo đo cho báo cáo.
6.3 Tính toán nhiệt độ tiếp giáp
Điều chỉnh nhiệt độ tính toán ở 6.2 cho chênh lệch giữa nhiệt độ tiếp
giáp thực tế và nhiệt độ phía sau của môđun đo được. Nếu không đo được nhiệt độ
tiếp giáp bằng kỹ thuật khác, giả thiết rằng chênh lệch nhiệt độ là 2 °C ứng với
1 000 W/m2 và tính theo tỷ lệ tuyến tính chênh lệch này theo bức xạ
đo được.
6.4 Chuyển dịch phép đo về điều kiện thử nghiệm
mong muốn
Hiệu chỉnh đặc tính dòng điện-điện áp đo được về điều kiện bức xạ và
nhiệt độ mong muốn theo IEC 60891 (đối với thiết bị tuyến tính) bằng cách sử dụng
các giá trị bức xạ và nhiệt độ được tính toán trong 6.1 và 6.3. Đối với các thiết
bị phi tuyến, tham khảo TCVN 12678-10 (IEC 60904-10) để được hướng dẫn xác định
phạm vi mà thiết bị có thể được coi là tuyến tính. Giá trị điện trở nối tiếp do
nhà cung cấp đưa ra hoặc được xác định bằng phép đo như trong IEC 60891.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Hiệu chỉnh tổn hao do bẩn
Nếu được dự kiến là một phần của quy trình đo, hiệu chỉnh đặc tính dòng
điện-điện áp đo được đối với bất kỳ ảnh hưởng nào đã biết và định lượng được,
ví dụ như bị bẩn. Nếu mức độ bẩn của dàn đã được đo theo 5.2, phải tăng các
giá trị dòng điện lên một lượng tương đương với tổn hao do bẩn đo được.
Cũng cần hiệu chỉnh các tổn hao điện trở trên dây dẫn nếu có đoạn cáp
dài chạy giữa dàn cần thử nghiệm và thiết bị thử nghiệm. Điều này có thể thực
hiện được bằng cách sử dụng các giá trị điện trở tiêu chuẩn cho dây dẫn và dòng
điện đo được. Không nên cố gắng hiệu chỉnh cho sự không phù hợp hoặc suy giảm môđun
bởi vì sai số đo lường có thể lớn hơn đáng kể so với tổn hao ước tính.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm có các đặc tính tính năng đo được và kết quả thử
nghiệm phải được chuẩn bị bởi tổ chức thử nghiệm phù hợp với TCVN
ISO/IEC 17025. Báo cáo thử nghiệm phải có các dữ liệu sau:
a) tiêu đề;
b) tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm và địa điểm thực hiện các thử
nghiệm;
c) ký hiệu nhận dạng duy nhất của báo cáo thử nghiệm và của từng trang;
d) tên và địa chỉ của khách hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) mô tả môi trường thử nghiệm, bao gồm cả điều kiện thời tiết, vị trí
và phân bố của cảm biến và các nguồn phản xạ và sự che bóng có thể
có xung quanh dàn thử nghiệm. Nếu các môđun trong dàn không đồng phẳng, phải
ghi vào tài liệu cách mà cảm biến đo cường độ bức xạ được bố trí so với bố trí
biến đổi của các môđun;
g) ngày lắp đặt và ngày đóng điện của dàn cần thử nghiệm, nếu đã biết;
h) ngày, tháng, năm thử nghiệm;
i) số hiệu quy trình lấy mẫu, khi có liên quan;
j) ký hiệu nhận dạng của việc hiệu chuẩn thiết bị liên quan;
k) bất kỳ sai khác nào do thêm hoặc bớt so với phương pháp thử nghiệm,
và bất kỳ thông tin nào khác liên quan đến một thử nghiệm cụ thể;
l) mô tả và nhận dạng thiết bị chuẩn chính và/hoặc
phụ (tế bào hoặc môđun PV);
m) nhận dạng phương pháp hiệu chỉnh nhiệt độ và cường độ bức xạ của đặc
tính đo được;
n) các hiệu chỉnh định lượng do hiệu chỉnh nhiệt độ và cường độ bức xạ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p) giá trị hiệu chỉnh sự không phù hợp được sử dụng trong phép đo hoặc
ước tính sai số đưa vào do sử dụng thiết bị chuẩn không phù hợp;
q) tuyên bố về độ không đảm bảo ước tính của các
kết quả thử nghiệm;
r) chữ ký và chức vụ, hoặc nhận dạng tương đương của (những) người nhận
trách nhiệm đối với nội dung của báo cáo thử nghiệm và ngày cấp;
s) tuyên bố rằng các kết quả chỉ liên quan đến dàn được thử nghiệm;
t) tuyên bố rằng không được sao chép lại báo cáo thử nghiệm này nếu không
có sự phê chuẩn bằng văn bản của phòng thử nghiệm, ngoại trừ sao chép toàn bộ.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Giá trị
chuẩn và thiết bị chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RTC là các giá chuẩn của nhiệt độ môi trường xung quanh, cường độ bức xạ
trong mặt phẳng và phân bố phổ, được quy định đối với thông số công suất của
dàn PV như được xác định cho phép đo mong muốn. RTC thường là các điều kiện thử
nghiệm tiêu chuẩn.
A.2 Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (STC)
Các giá trị chuẩn của nhiệt độ môđun, cường độ bức xạ trong mặt phẳng
và phân bố phổ được sử dụng cho các phép đo (bộ mô phỏng) trong nhà:
- nhiệt độ môđun: 25 °C;
- cường độ bức xạ trong mặt phẳng: 1 000 W/m2;
- phân bố phổ: AM 1,5 (toàn cầu).
CHÚ THÍCH: Xem TCVN 12678-3 (IEC 60904-3).
A.3 Thiết bị chuẩn
Thiết bị chuẩn là một tế bào mặt trời, gói nhiều tế bào hoặc mô đun đã
được hiệu chuẩn đặc biệt, được sử dụng để đo cường độ bức xạ và trong quy trình
này, để cung cấp chuẩn nhiệt độ tiếp giáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 12678-5 (IEC 60904-5), Thiết bị quang điện, Phần 5:
Xác định nhiệt độ tương đương của tế bào của thiết bị quang điện bằng phương
pháp điện áp hở mạch
[2] IEC 61853-1:2011, Photovoltaic (PV) module performance testing and energy rating - Part 1:
Irradiance and temperature performance measurements and power rating
[3]
TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu
chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
[4] IEC TS 61836:2007, Solar photovoltaic energy systems - Terms, definitions and symbols
[5]
TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Trang thiết bị thử nghiệm
4.1 Đo bức xạ trong ánh sáng mặt trời tự nhiên
4.2 Đo nhiệt độ mô đun
4.3 Đo điện
5 Quy trình đo
5.1 Chọn và ghi lại các điều kiện thích hợp đối với
phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Kiểm tra che bóng
5.4 Xác nhận sự đồng nhất của bức xạ trên dàn thử
nghiệm
5.5 Lắp thiết bị chuẩn
5.6 Chuẩn bị để đo nhiệt độ dàn
5.7 Ngắt mạch kết nối dàn
5.8 Nối mạch hệ thống đo với dàn cần đo
5.9 Ghi lại dữ liệu điện và điều kiện đo
5.10 Ghi lại dữ liệu phổ
5.11 Lựa chọn môđun điển hình và môđun cực trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Điều chỉnh cường độ bức xạ đo được đối với sai lệch bất
kỳ từ điều kiện chuẩn
6.2 Tính toán nhiệt độ trung bình của dàn cần thử
nghiệm
6.3 Tính toán nhiệt độ tiếp giáp
6.4 Chuyển dịch phép đo sang điều kiện thử nghiệm
mong muốn
6.5 Hiệu chỉnh tổn hao do bẩn
7 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) - Giá trị chuẩn của thiết bị chuẩn
Thư mục tài liệu tham khảo