TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10888-1:2015
IEC
60079-1:2014
KHÍ QUYỂN NỔ - PHẦN 1: BẢO VỆ THIẾT BỊ BẰNG VỎ KHÔNG
XUYÊN NỔ “D”
Explosive
atmospheres - Part 1: Equipment protection by flameproof
enclosures “d”
Lời nói đầu
TCVN 10888-1:2015 hoàn toàn tương
đương với IEC 60079-1:2014;
TCVN 10888-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10888 (IEC 60079), Khí quyển nổ gồm 2 phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014), Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ bọc không
xuyên nổ “d”.
KHÍ QUYỂN NỔ - PHẦN 1: BẢO VỆ
THIẾT BỊ BẰNG VỎ KHÔNG XUYÊN NỔ “D”
Explosive
atmospheres - Part 1: Equipment protection by flameproof
enclosures “d”
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ
thể đối với kết cấu và thử nghiệm các thiết bị điện với loại bảo vệ bằng vỏ bọc
không xuyên nổ “d”, được thiết kế để sử dụng trong khí quyển nổ.
Tiêu chuẩn này bổ sung và sửa đổi các
yêu cầu chung của TCVN 10888-0 (IEC 60079-0). Trong trường hợp yêu cầu của tiêu
chuẩn này mâu thuẫn với yêu cầu của TCVN 10888-0 (IEC 60079-0), ưu tiên các yêu
cầu của tiêu chuẩn này.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4683-3 (ISO 965-3), Ren
hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 3: Sai lệch đối với ren kết cấu
TCVN 10888-0 (IEC 60079-0), Khí quyển
nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung
IEC 60061 (all parts), Lamp caps
and holders together with gauges for the control of
interchangeability and safety (Đầu đèn, đui đèn
và dưỡng để kiểm tra khả năng lắp lẫn và an toàn)
IEC 60079-7, Explosive atmospheres
- Part 7: Equipment protection by
increased safety “e” (Khí
quyển nổ - Phần 7: Bảo vệ thiết bị bằng an toàn tăng cao “e”)
IEC 60079-11, Explosive atmospheres -
Part 11: Equipment protection by intrinsic safety “i” (Khí quyển nổ -
Phần 11: Bảo vệ thiết bị bằng an toàn tia lửa “i”)
IEC 60079-15, Explosive atmospheres
- Part 15: Equipment protection by type of protection “n” (Khí quyển nổ - Phần 15: Bảo vệ
thiết bị bằng kiểu bảo vệ “n”)
IEC 60127 (all parts), Miniature
fuses (Cầu chì nhỏ)
ISO 2738, Sintered metal materials,
excluding hardmetals - Permeable sintered metal materials - Determination of density,
oil content and open porosity (Vật liệu kim loại thiêu kết thấm được, trừ các
kim loại cứng - Tính thấm vật liệu kim loại thiêu kết - Xác định mật
độ, hàm lượng dầu và độ xốp mở)
ISO 4003, Permeable sintered metal
materials -
Determination of bubble test pore size (Tính thấm vật liệu kim
loại thiêu kết thấm được - Xác định thử nghiệm kích thước lỗ bọt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANSI/ASME B1.20.1, Pipe threads,
general
purpose
(inch) (Ren ống, mục đích
chung (inch))1
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 10888-0 (IEC 60079-0) và các thuật ngữ
và định nghĩa dưới đây.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa bổ sung áp dụng cho
khí quyển nổ có thể tìm thấy trong IEC
60050-426.
3.1. Vỏ bọc không
xuyên nổ “d”
(flameproof enclosure “d”)
Vỏ trong đó có chứa các bộ phận có thể
mồi cháy hỗn hợp khí nổ và có thể chịu được áp lực xuất hiện trong vụ nổ bên
trong của hỗn hợp khí nổ đó, và ngăn ngừa sự lan truyền vụ nổ ra khí quyển nổ xung
quanh vỏ.
3.2. Thể tích (volume)
Tổng thể tích bên trong của vỏ bọc.
CHÚ THÍCH 1: Đối với vỏ bọc trong đó
có chứa các thành phần thiết yếu để vận hành, thể tích được coi là thể tích trống
còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Mối ghép phòng nổ (flameproof
joint or flamepath)
Mối ghép nơi các bề mặt tương ứng của
hai phần của vỏ, hoặc kết hợp các vỏ khác nhau với nhau để ngăn ngừa sự lan
truyền của một vụ nổ bên trong đến khí quyển khí nổ xung quanh vỏ.
3.4. Chiều rộng của
mối ghép phòng nổ (width of flameproof joint)
L
Khoảng cách ngắn nhất xuyên qua mối
ghép phòng nổ từ bên trong ra bên ngoài của vỏ.
CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa này không áp dụng đối với
các mối ghép kiểu ren.
3.5. Khoảng cách (distance)
I
Tuyến ngắn nhất xuyên qua mối ghép
phòng nổ, khi chiều rộng của mối ghép phòng nổ L bị gián đoạn bởi các lỗ
dành cho các cơ cấu bắt chặt xuyên qua để lắp ráp các bộ phận của vỏ bọc không xuyên nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i
Khoảng cách giữa các bề mặt tương ứng của
mối ghép phòng nổ khi vỏ các thiết bị điện đã được lắp ráp.
CHÚ THÍCH 1: Đối với bề mặt hình trụ hình
thành các mối ghép hình trụ, khe hở
là sự khác biệt giữa các đường kính của lỗ và các thân hình trụ.
3.7. Khe hở an
toàn thực nghiệm lớn nhất (maximum experimental safe gap)
MESG
Khe hở tối đa của mối ghép phòng nổ rộng
25 mm, để ngăn chặn được sự lan truyền nổ bất kỳ trong 10 lần thử nghiệm
được thực hiện theo các điều kiện quy định tại IEC 60079-20-1 [2].
3.8. Trục (shaft)
Bộ phận có tiết diện
tròn được sử dụng cho việc truyền chuyển động quay.
3.9. Cần thao tác (operating
rod)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Nén áp suất (pressure
piling)
Kết quả của sự đốt cháy hỗn hợp khí bị
nén trong một khoang hoặc ngăn của vỏ, ví dụ, do bắt cháy sơ cấp trong một phần
hoặc ngăn khác của vỏ.
3.11. Cửa hoặc nắp
đóng mỏ nhanh
(quick acting door or cover)
Cửa hoặc nắp được cung cấp với thiết bị
cho phép đóng hoặc mở bằng một
thao tác đơn giản, chẳng hạn
như chuyển động của đòn bẩy hoặc bánh quay.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị này được lắp đặt
sao cho các thao tác mở có hai giai đoạn:
• một thao tác để khóa hoặc mở khóa
liên động, và
• thao tác còn lại để mở hoặc đóng nắp
hoặc cửa.
3.12. Cửa hoặc nắp
cố định bằng cơ cấu bắt chặt
có ren
(door or cover fixed by threaded fasteners)
Cửa hoặc nắp, mà việc mở hoặc đóng yêu
cầu phải thực hiện thao tác nới lỏng hoặc siết chặt của một hoặc nhiều cơ cấu bắt
chặt có ren (ốc vít, đinh tán, bu lông hoặc đai ốc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa hoặc nắp được lắp vào vỏ bọc không
xuyên nổ bởi một mối ghép phòng nổ kiểu ren.
3.14. Bộ phận thoát khí (breathing
device)
Bộ phận cho phép trao đổi giữa khí quyển
trong vỏ và khí quyển xung quanh vỏ mà vẫn duy trì được sự toàn vẹn của loại
bảo vệ.
3.15. Bộ phận thoát
nước
(draining
device)
Bộ phận cho phép chất lỏng có thể chảy
ra ngoài vỏ mà vẫn duy trì được
sự toàn vẹn của loại bảo
vệ.
3.16. Phần tử lấp
chỗ trống Ex
(Ex equipment blanking element)
Phần tử lấp chỗ trống có ren
đối với nhóm I hoặc II, và các phần tử lấp chỗ trống không có ren đối với Nhóm
I
- được thiết kế để bịt các lỗ hở không
sử dụng,
- được thử nghiệm riêng biệt với vỏ
thiết bị,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được thiết kế để lắp vào vỏ thiết bị mà không
cần xem xét thêm.
CHÚ THÍCH 1: Điều này không loại
trừ chứng nhận thành phần cho các phần tử lấp chỗ trống Ex phù hợp với TCVN 10888-0 (IEC
60079-0). Ví dụ về các phần tử lấp chỗ trống được thể hiện trên Hình C.1.
CHÚ THÍCH 2: Phần tử lắp chỗ trống không có
ren không phải là thiết bị dùng cho ứng dụng Nhóm II.
3.17. Bộ tiếp hợp
ren Ex
(Ex equipment thread adapter)
Bộ tiếp hợp ren được thử nghiệm riêng
biệt từ vỏ bọc nhưng phải có giấy chứng nhận thiết bị và với mục đích gắn
vào các vỏ bọc thiết bị mà không cần xem xét thêm.
CHÚ THÍCH 1: Điều này không loại trừ giấy
chứng nhận thành phần Ex cho bộ tiếp hợp ren phù hợp với TCVN 10888-0
(IEC 60079-0). Ví dụ về bộ tiếp hợp ren được thể hiện trên Hình C.3.
3.18. Vỏ bọc thành
phần Ex
(Ex component enclosure)
Vỏ bọc không xuyên nổ rỗng được cung cấp
với giấy chứng nhận thành phần Ex, nhưng không có thiết bị bên trong, cho phép
vỏ rỗng được làm sẵn để đưa vào một chứng nhận thiết bị mà không cần lặp lại thử
nghiệm điển hình.
4. Mức bảo vệ (mức bảo
vệ thiết bị, EPL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị điện với vỏ bọc không xuyên nổ
“d” phải là một trong các mức bảo vệ dưới đây:
- mức bảo vệ “da” (EPL “Ma” hoặc “Ga”);
- mức bảo vệ “db” (EPL “Mb” hoặc” Gb “); hoặc
- mức bảo vệ “dc” (EPL “Gc”).
Các yêu cầu của tiêu chuẩn này áp dụng
cho tất cả các mức bảo vệ trừ khi có quy định khác.
4.2. Yêu cầu đối với mức bảo
vệ “da”
Mức bảo vệ “da” chỉ áp dụng đối
với các cảm biến xúc tác của thiết bị dò khí dễ cháy xách tay.
Dưới đây là các yêu cầu bổ sung cụ thể
cho mức bảo vệ “da” mà sửa đổi hoặc bổ sung cho các yêu cầu của tiêu chuẩn này:
- thể tích bên trong tự do tối đa
không được vượt quá 5 cm3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ phận thoát khí của cảm biến
phải tuân thủ quy định của Điều 10, và phải được liên kết với các thành của vỏ
bọc để loại bỏ khe hở bất kỳ (như chất gắn theo 6.1 hoặc liên kết thiêu kết) hoặc
được ép gắn vào các
thành của vỏ bọc với phương tiện cơ bổ sung để giữ (như dập nóng);
- được cung cấp bởi một mạch có Mức bảo vệ “ia”,
với công suất tiêu tán tối đa giới hạn ở 3,3 W cho Nhóm I và 1,3 W cho Nhóm II;
và
CHÚ THÍCH: Phần tử xúc tác hoạt
động bình thường ở nhiệt độ cao. Nếu công suất tiêu tán tăng cao hơn mức hoạt động
bình thường, các phần tử giảm xuống thành hở mạch. Vì vậy, việc hạn chế công suất yêu
cầu sẽ cung cấp giới hạn nhiệt
độ bề mặt bên ngoài.
- các thử nghiệm không lan truyền của
15.3 hoặc 15.4.4 (nếu áp dụng) được sửa đổi để tăng số lần thử nghiệm
không lan truyền như thể hiện trong Bảng 1.
Bảng 1 - Số lần
thử nghiệm không lan truyền cho mức bảo vệ “da”
Nhóm thiết
bị
Số lần thử nghiệm
không lan truyền
I
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
IIB
50
IIC
50 hydro và
50 axetylen
4.3. Yêu cầu
đối với mức bảo vệ “db”
Ngoài các yêu cầu cụ thể đối với
mức bảo vệ “da” và “dc”, tất cả
các yêu cầu còn lại của tiêu chuẩn này phải áp dụng đối với mức bảo vệ “db”.
4.4. Yêu cầu
đối với mức bảo vệ “dc”
4.4.1. Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2. Cấu tạo
thiết bị “dc”
4.4.2.1. Quy định
chung
Các yêu cầu trong 4.4.2.2 đến 4.4.2.5 thay thế
các yêu cầu trong Điều 5 đến Điều 13. Đối với thiết bị ở mức bảo vệ “dc” được
dành riêng cho kết nối đến hệ thống dây tạo trường, áp dụng Điều 13.
4.4.2.2. Thể
tích tự do bên trong
Thể tích tự do bên trong
không được vượt quá 20 cm3.
4.4.2.3. Bảo vệ
bịt kín
Vỏ bọc cho mức bảo vệ “dc” không dùng
làm vỏ bọc bên ngoài thiết bị phải có khả năng chịu được thao tác vận chuyển và
lắp ráp bình thường mà không có thiệt hại đến việc bịt kín. Trong trường hợp vỏ
bọc cho mức bảo vệ “dc” cũng dùng
làm các vỏ bọc thiết bị bên ngoài, áp dụng các yêu cầu về vỏ bọc trong TCVN
10888-0 (IEC 60079-0).
4.4.2.4. Yêu cầu
nhiệt độ hoạt động liên tục (COT)
Các hợp chất bịt kín và bao kín đã
đổ phải có dải
nhiệt độ hoạt động liên tục (COT) bao gồm nhiệt độ nhỏ nhất thấp hơn hoặc bằng
nhiệt độ làm việc nhỏ nhất và nhiệt độ lớn nhất lớn hơn nhiệt độ làm việc lớn
nhất tối thiểu là 10 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được giới hạn ở giá trị danh
định tối đa 690 V xoay chiều, hiệu dụng hoặc một chiều và 16 A xoay chiều,
hiệu dụng hoặc một chiều.
4.4.3. Các thử
nghiệm cho thiết bị “dc”
Đối với các thiết bị liên quan đến mức
bảo vệ “dc”, các bộ phận sẽ phải chịu thử nghiệm điển hình quy định trong
15.5. Sau khi thử nghiệm, các thiết bị hoặc bộ phận phải cho thấy không có dấu
hiệu hỏng, không xảy
ra bắt cháy bên ngoài, và không thể dập hồ quang khi tiếp điểm đóng cắt mở ra.
5. Mối ghép phòng nổ
5.1. Yêu cầu
chung
Tất cả các mối ghép phòng
nổ, cho dù đóng vĩnh viễn hoặc được thiết kế để được mở định kỳ, phải tuân thủ
các yêu cầu thích hợp của Điều 5, khi bên trong không có áp suất.
Thiết kế của các mối ghép phải thích hợp
với các ràng buộc về cơ đặt lên chúng.
Các kích thước được đưa ra trong 5.2 đến
5.5 quy định các tham số cần thiết của mối ghép. Trong trường hợp bất kỳ nào dưới
đây (ví dụ để tuân thủ các thử nghiệm không lan truyền nổ của mồi cháy bên trong):
- chiều dài tối thiểu của mối ghép
phòng nổ như đã nêu trong tài liệu là lớn hơn mức tối thiểu thích hợp; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số lượng tối thiểu của
các ren được gắn cho các mối ghép phòng nổ như đã nêu trong tài liệu
là nhiều hơn mức tối thiểu thích hợp;
CHÚ THÍCH 1: TCVN 10888-0 (IEC
60079-0) xác định các tài liệu là các văn bản cung cấp các quy định kỹ thuật đầy đủ và chính
xác của các khía cạnh an toàn nổ của thiết bị điện.
thì số giấy chứng nhận thiết bị phải bao gồm các
hậu tố “X” phù hợp với các yêu cầu ghi nhãn của TCVN 10888-0 (IEC 60079-0) và
các điều kiện sử dụng cụ thể được liệt kê trên giấy chứng nhận và trong các hướng
dẫn phải nêu chi tiết một trong các nội dung sau:
- kích thước của các mối ghép phòng nổ
được trình bày chi tiết; hoặc
- bản vẽ cụ thể chi tiết về kích thước
của mối ghép phòng nổ; hoặc
- ghi chú các hướng dẫn cụ thể để liên
hệ với các nhà chế tạo ban đầu đối với thông tin về kích thước của các
mối ghép phòng nổ; hoặc
- dấu hiệu cụ thể nêu rõ mối ghép
phòng nổ không được thiết kế để sửa chữa.
CHÚ THÍCH 2: TCVN 10888-0 (IEC
60079-0) cho phép sử dụng ghi nhãn có tính tư vấn trên các thiết bị như là biện pháp thay thế
cho các yêu cầu ghi nhãn “X”.
Bề mặt của mối ghép có thể được bảo vệ
chống ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỡ chống ăn mòn như mỡ khoáng hoặc
dầu khoáng, có thể được bôi lên các bề mặt mối ghép trước khi lắp ráp. Dầu mỡ,
nếu áp dụng, phải sử dụng loại không cứng lại do lão hóa, không chứa dung môi
bay hơi, và không gây ra ăn mòn các bề mặt của mối ghép. Phải kiểm tra xác nhận
sự phù hợp theo các quy định kỹ thuật của nhà chế tạo mỡ bôi trơn.
Bề mặt mối ghép có thể được mạ điện. Lớp
mạ kim loại, nếu áp dụng, phải phù hợp với các yêu cầu sau:
- nếu chiều dày không quá 0,008 mm,
không cần xem xét thêm;
- nếu chiều dày lớn hơn 0,008 mm, thì
khe hở tối đa khi không có lớp mạ vẫn phải phù hợp với các yêu cầu của mối ghép
và phải được thử nghiệm không lan truyền cháy dựa trên kích thước
khe hở có thể có khi không có lớp mạ.
5.2. Mối ghép
không có ren
5.2.1. Chiều
rộng của mối ghép (L)
Chiều rộng của mối ghép không được nhỏ
hơn giá trị tối thiểu cho trong Bảng 2 và Bảng 3.
Chiều rộng của mối ghép đối với các bộ
phận kim loại hình trụ được ép vào các vách của vỏ bọc không xuyên nổ bằng kim
loại có thể tích không lớn hơn 2 000
cm3 có thể được giảm đến 5 mm, nếu
a) thiết kế không chỉ phụ thuộc vào sự
can thiệp thích hợp để ngăn chặn các phần bị thay đổi vị trí trong thử nghiệm
điển hình của Điều 15,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) đường kính ngoài của phần bị ép, nơi đo chiều
rộng của mối ghép, không vượt quá 60 mm.
CHÚ THÍCH: Không cấm việc ép bộ phận
không phải bằng kim loại
vào vỏ bọc không xuyên nổ bằng kim loại. Trong các kết hợp này, áp dụng các yêu
cầu về chiều rộng tối thiểu của mối ghép theo Bảng 2 hoặc Bảng 3.
5.2.2. Khe hở
(i)
Khe hở, nếu có, giữa các bề mặt của mối
ghép ở bất cứ vị trí
nào không được vượt quá các giá trị tối đa cho trong Bảng 2 và Bảng 3.
Các bề mặt của mối ghép phải sao cho độ
nhám trung bình của chúng Ra không vượt quá 6,3 μm.
CHÚ THÍCH: Độ nhám trung bình được dẫn
xuất từ ISO 468. Có thể xác định độ nhám bằng cách so sánh trực quan với một tấm
chuẩn.
Đối với các mối ghép mặt bích không phải
loại có nắp hoặc cửa đóng mở
nhanh, không được có khe hở có chủ ý giữa các bề mặt không phải loại được tạo bởi các
dung sai độ bằng phẳng của các tấm
tiếp hợp.
Đối với thiết bị điện Nhóm I, phải có
thể kiểm tra trực tiếp hoặc gián tiếp, các khe hở của mối ghép mặt bích của nắp và cửa được thiết
kế để được mở định kỳ.
Hình 1 thể hiện ví dụ về kết cấu
để kiểm tra gián tiếp mối ghép phòng nổ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Mối
ghép dạng nút ống
Để xác định chiều rộng L của mối ghép
dạng nút ống, phải tính đến một
trong các yêu cầu sau:
- phần hình trụ và phần mặt phẳng (xem
Hình 2a). Trong trường hợp này, khe hở ở bất cứ vị trí nào phải lớn hơn các giá
trị lớn nhất cho trong Bảng 2 và Bảng 3; hoặc
- chỉ có phần hình trụ
(xem Hình 2b). Trong trường hợp này, phần mặt phẳng không cần phải tuân thủ các
yêu cầu của Bảng
2 và Bảng 3.
CHÚ THÍCH: Đối với các vòng đệm, xem
thêm 5.4.

Hình 2a - Phần hình trụ và phần mặt phẳng Hình 2b - Chỉ
có phần hình trụ
CHÚ DẪN
L = c + d (I, IIA, IIB, IIC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 3,0 mm (I, IIA, IIB)
d ≥ 0,50 L (IIC)
f ≥ 1,0 mm (I, IIA, IIB, IIC)
1 bên trong của vỏ thiết
bị
Hình 2 - Mối
ghép dạng nút ống
5.2.4. Lỗ
trên bề mặt mối ghép
5.2.4.1. Quy định chung
Trường hợp mối ghép phẳng hoặc một phần
mặt phẳng hoặc bề mặt hình trụ một phần (xem 5.2.6) của mối ghép bị gián đoạn bởi các
lỗ dành cho các cơ cấu bắt chặt có
ren xuyên qua để lắp ráp các phần của vỏ bọc không xuyên nổ, khoảng cách I đến
mép của lỗ phải bằng hoặc lớn hơn
a) 6 mm khi chiều rộng L của mối
ghép nhỏ hơn 12,5 mm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) 9 mm khi chiều rộng L của mối ghép bằng
hoặc lớn hơn 25 mm.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu đối với dung sai lỗ
hở của cơ cấu bắt chặt được quy định trong TCVN 10888-0 (IEC
60079-0).
Khoảng cách / được xác định như sau.
5.2.4.2. Mối
ghép mặt bích có lỗ bên ngoài vỏ (xem Hình 3 và Hình 5)
Khoảng cách / được đo giữa từng lỗ và
bên trong của vỏ bọc.
5.2.4.3. Mối
ghép mặt bích có lỗ bên trong vỏ bọc (xem Hình 4)
Khoảng cách l được đo giữa
từng lỗ và bên ngoài của vỏ bọc.
5.2.4.4. Mối
ghép dạng nút ống trong trường hợp, đến các mép của lỗ, gồm
phần hình trụ và phần mặt phẳng (xem Hình 6)
Khoảng cách l được xác định như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chỉ tính chiều rộng b của phần mặt
phẳng, nếu không đáp ứng một trong các điều kiện trên.

Hình 3 - Lỗ
trong bề mặt mối ghép mặt
bích ví dụ 1
Hình 4 - Lỗ
trong bề mặt mối ghép mặt bích ví dụ 2

Hình 5 - Lỗ trong bề mặt
mối ghép mặt bích ví dụ 3
Hình 6 - Lỗ
trong bề mặt của mối ghép dạng nút ống ví dụ 1

Hình 7 - Lỗ
trong bề mặt của mối ghép dạng nút ống ví dụ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 bên trong vỏ thiết bị
5.2.4.5. Mối
ghép dạng nút ống trong trường hợp, đến các mép của lỗ, chỉ có phần mặt phẳng
(xem Hình 7 và Hình 8), trong chừng mực mối ghép phẳng được phép (xem 5.2.7)
Khoảng cách l là chiều rộng
phần mặt phẳng giữa bên trong của vỏ và lỗ, khi lỗ này nằm bên ngoài vỏ (xem Hình 7),
hoặc giữa lỗ và bên ngoài của vỏ khi lỗ này nằm bên trong vỏ (xem Hình 8).
5.2.5. Mối ghép hình côn
Trường hợp mối ghép có các bề mặt hình
côn, chiều rộng của mối ghép và khe hở vuông góc với các bề mặt mối ghép phải
phù hợp với các giá trị liên quan trong Bảng 2 và Bảng 3. Khe hở đều phải đồng nhất xuyên qua phần
hình côn. Đối với thiết bị
điện Nhóm IIC, góc côn không được vượt quá 5°.
CHÚ THÍCH: Góc côn được lấy bằng góc giữa
trục chính của hình côn và bề mặt của
hình côn.
5.2.6. Mối ghép có các bề mặt
hình trụ một phần (không được phép áp dụng cho Nhóm IIC)
Không được có khe hở có chủ ý giữa hai
phần (xem Hình 9a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính của các bề mặt hình trụ của
hai phần hình thành mối ghép phòng nổ và dung sai của chúng phải phù hợp với các yêu cầu liên quan đối
với khe hở của mối ghép hình trụ cho trong Bảng 2.

Hình 9a - Ví
dụ về mối ghép có các bề mặt hình trụ một phần

Hình 9b - Ví
dụ về mối ghép dạng răng cưa
Hình 9 - Ví dụ
về các kết cấu của mối ghép
5.2.7. Mối
ghép mặt bích dùng cho khí quyển có khí axetylen
Mối ghép mặt bích chỉ được phép dùng
cho thiết bị điện Nhóm IIC nhằm sử dụng trong khí quyển khí nổ có chứa axetylen
với điều kiện phải đáp ứng tất cả các yêu cầu:
- khe hở i ≤ 0,04 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thể tích ≤ 500 cm3.
5.2.8. Mối
ghép dạng răng cưa
Mối ghép dạng răng cưa không cần phải
tuân thủ các yêu cầu
của Bảng 2 và Bảng 3, nhưng phải có
- ít nhất năm răng cưa được gài với
nhau,
- bước răng lớn hơn hoặc bằng
1,25 mm, và
- góc đỉnh răng bằng 60° (± 5°).
Mối ghép dạng răng cưa chỉ được sử dụng
cho các mối ghép được cố định vào vị trí khi làm việc.
Mối ghép răng cưa phải đáp ứng các yêu
cầu thử nghiệm của 15.3, với a) khe hở thử nghiệm, iE, giữa các
răng cưa tiếp giáp như quy định tại 15.3, dựa vào khe hở tối đa theo
kết cấu của nhà chế tạo, ic, và b) thử nghiệm có chiều dài giảm
xuống còn Y/1,5.
Nếu khe hở tối đa theo kết cấu của nhà chế
tạo khác với giá trị thể hiện trong Bảng 2 hoặc Bảng 3 đối với mối ghép mặt
bích có cùng chiều
dài (được xác định bằng cách nhân bước răng với số răng cưa), thì áp dụng các
yêu cầu về “điều kiện sử dụng” của 5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.9. Mối
ghép đa bước
Một mối ghép đa bước phải gồm không ít
hơn 3 đoạn liền kề nơi đường đi đổi hướng không dưới hai lần với góc 90° ± 5°.
Mối ghép đa bước không cần phù hợp với
các yêu cầu của Bảng 2 hoặc Bảng 3 nhưng phải đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm của
15.3 với chiều dài thử nghiệm
của mỗi đoạn giảm xuống không
quá 75 % so với chiều dài tối thiểu theo thiết kế của nhà chế tạo.
Đối với vỏ bọc không xuyên nổ kết hợp
với các mối ghép đa bước, số giấy chứng nhận thiết bị phải bao gồm các hậu tố “X”
phù hợp với các yêu cầu ghi nhãn trong TCVN 10888-0 (IEC 60079-0) và các điều
kiện sử dụng cụ thể liệt kê trên giấy chứng
nhận phải nêu chi tiết một trong các yêu cầu sau:
- phải nêu chi tiết kích thước của các
mối ghép phòng nổ; hoặc
- bản vẽ cụ thể chi tiết về kích thước
của các mối ghép phòng nổ; hoặc
- ghi chú các hướng dẫn cụ thể để liên
hệ với nhà chế tạo ban đầu đối với thông tin về kích thước của các mối ghép
phòng nổ; hoặc
- dấu hiệu cụ thể nêu rõ mối ghép
không được thiết kế để sửa chữa.
CHÚ THÍCH 1: TCVN 10888-0 (IEC
60079-0) cho phép sử dụng ghi nhãn thông báo trên thiết bị để thay cho các yêu
cầu cho ghi nhãn
“X”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Chiều
rộng tối thiểu của mối
ghép và khe hở tối đa của vỏ Nhóm I, IIA
và IIB
Kiểu mối ghép
Chiều rộng
nhỏ nhất của mối
ghép L
mm
Khe hở nhỏ
nhất
mm
Thể tích
cm3
V ≤ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm3
100 < V ≤ 500
Thể tích
cm3
500 < V ≤ 2 000
Thể tích
cm3
2 000 < V ≤ 5
750
Thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V > 5 750
I
IIA
IIB
I
IIA
IIB
I
IIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
IIA
IIB
I
IIA
IIB
Mối ghép mặt
bích, hình trụ
hoặc dạng nút ống
6
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
0,30
0,35
0,40
0,50
0,30
0,30
0,30
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,20
0,20
-
0,35
0,40
0,50
-
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
-
0,20
0,20
0,20
-
0,08
0,40
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,30
0,40
-
0,08
0,20
0,20
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
-
0,08
0,20
0,40
-
0,08
0,15
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,40
0,50
-
0,08
0,20
0,40
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
Mối ghép
hình trụ đối với bộ
đệm cáp của trục máy điện
quay có
Ổ đỡ bạc trượt
6
9,5
12,5
25
40
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,50
0,60
0,30
0,30
0,35
0,40
0,50
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,30
0,40
-
0,35
0,40
0,50
0,60
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,40
0,50
-
0,20
0,20
0,25
0,30
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,50
0,60
-
-
0,30
0,40
0,50
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,25
0,30
-
-
0,40
0,50
0,60
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,40
0,50
-
-
-
0,20
0,25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,50
0,60
-
-
0,20
0,40
0,50
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,20
0,25
Ổ đỡ phần tử lăn
6
9,5
12,5
25
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,60
0,75
0,80
0,45
0,45
0,50
0,60
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,40
0,45
0,60
-
0,50
0,60
0,75
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,45
0,60
0,75
-
0,25
0,30
0,40
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,60
0,75
0,80
-
-
0,45
0,60
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,30
0,40
0,45
-
-
0,60
0,75
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,30
0,60
0,75
-
-
0,20
0,30
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,60
0,75
0,80
-
-
0,30
0,60
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,20
0,30
0,40
Các giá trị kết cấu được làm tròn
theo TCVN 7870-1 [3] cần được xem xét khi xác định khe hở lớn nhất.
CHÚ THÍCH: Trong phiên bản này, đưa
thêm hai cột mới vào để chi cột thể tích “V > 2 000” thành “2 000 <
V < 5 750” và cột “V > 5 750”. Sự chia nhỏ này nhằm đưa các
khe hở lớn nhất đối
với mối ghép mặt bích, hình trụ hoặc dạng nút ống với độ rộng nhỏ
nhất của mối
ghép L là 9,5 mm mà không có trong
phiên bản trước. Đặc biệt, đưa thêm giá trị “0,08” đối với Nhóm IIA và IIB
khi thể tích là “2 000
< V < 5 750” và “0,08” đối với Nhóm
IIA khi thể tích là “V > 5
750”. Các giá trị
khe hở lớn nhất này và sự chia nhỏ giá trị thể tích liên quan được dựa trên các kích thước khe hở
phòng nổ Cấp I, phân
cấp 1 của Mỹ được cho trong ANSI/UL 1203 [4].
Bảng 3 - Chiều
rộng tối thiểu của mối ghép và khe hở tối đa cho vỏ bọc Nhóm IIC
Kiểu mối ghép
Chiều rộng nhỏ
nhất của mối ghép L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở nhỏ nhất
mm
Thể tích
cm3
V ≤ 100
Thể tích
cm3
100 < V ≤ 500
Thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 < V ≤ 2 000
Thể tích
cm3
V > 2 000
Mối ghép mặt
bích a
6
9,5
15,8
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,10
0,10
-
0,10
0,10
0,10
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
-
-
-
0,04
Mối ghép dạng nút ống (Hình 2a)
c ≥ 6 mm
d ≥ 0,5 L
L = c + d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
25
40
0,15
0,18b
0,20c
0,15
0,18b
0,20c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18b
0,20c
-
0,18b
0,20c
Mối ghép hình trụ
Mối ghép dạng nút ống (Hình 2b)
6
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
40
0,10
0,10
0,15
0,15
0,20
-
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,20
-
-
0,15
0,15
0,20
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,20
Mối ghép hình trụ dùng cho bộ
đệm cáp
của
trục máy điện quay có
ổ đỡ phần tử lăn
6
9,5
12,5
25
40
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,25
0,30
-
0,15
0,25
0,25
0,30
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,25
0,30
-
-
-
0,25
0,30
a Mối ghép mặt bích
chỉ được phép
dùng cho các hỗn hợp nổ là axetylen và không khí theo 5.2.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Khe hở lớn nhất của
phần hình trụ được tăng đến 0,25
mm nếu f < 0,5 mm.
Các giá trị kết
cấu được làm tròn theo TCVN 7870-1 [3] cần được xem xét khi xác định khe hở lớn
nhất.
5.3. Mối ghép
có ren
Mối ghép có ren phải tuân thủ các yêu
cầu nêu trong Bảng 4 hoặc
Bảng 5.
Bảng 4 - Mối
ghép hình trụ có ren
Bước ren
> 0,7 mm a
Dạng ren và chất lượng ghép nối
Dung sai trung bình và dung sai
chính xác theo TCVN 4683-1 (ISO 965-1) và TCVN 4683-3 (ISO 965-3) b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 5
Chiều sâu gài khớp
Thể tích ≤ 100 cm3
≥ 5 mm
Thể tích > 100 cm3
≥ 8 mm
a Trong trường hợp
bước ren lớn hơn 2 mm, có thể cần các biện pháp phòng ngừa chế tạo đặc biệt
(ví dụ nhiều
ren gài khớp hơn) để đảm bảo rằng thiết bị điện có thể đạt thử nghiệm
không truyền dẫn bắt cháy bên trong như quy định trong 15.3.
b Các mối
ghép hình trụ có ren không phù hợp với TCVN 4683-1 (ISO 965-1) và TCVN 4683-3
(ISO 965-3) liên quan đến
dạng ren hoặc chất lượng ghép nối vẫn được phép sử dụng nếu đạt thử nghiệm
không truyền dẫn của bắt cháy bên trong, quy định trong 15.3, khi chiều rộng
của mối ghép có ren quy định bởi nhà chế tạo được giảm xuống một lượng quy định
trong Bảng 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ren trên từng phần
≥ 5 b
a Ren trong
và ren ngoài phải có cùng kích thước danh nghĩa.
b Ren phải
tuân thủ các yêu cầu NPT của ANSI/ASME B1.20.1 và phải là loại siết chặt bằng
chìa vặn. Các phần có ren ngoài phải có:
1) chiều dài ren hiệu quả không nhỏ
hơn kích thước “L2”; và
2) nếu có vai thì chiều dài
không được nhỏ hơn kích
thước “L4” giữa bề mặt của vai và đầu ren.
Các ren trong phải đặt dưỡng ở “bằng
mặt” đến “2 vòng” sử dụng dưỡng dạng phích L1.
c Trong trường
hợp mối ghép có ren tarô có cả bộ
phận có ren trong và ren ngoài với tối thiểu 4,5 ren được gài khớp hoàn
toàn thì các yêu cầu
của điểm b) không cần đáp ứng.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục C đối với
các yêu cầu của ren tarô áp dụng cho các thiết bị phòng nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng mối ghép bằng vật liệu chịu
nén hoặc đàn hồi, ví dụ để bảo vệ
chống sự xâm nhập của ẩm hoặc bụi hoặc chống rò rỉ chất lỏng, thì mối ghép này phải được đặt
như một hình thức bổ sung, và có thể cho là không được tính đến khi
xác định chiều rộng của các mối ghép phòng nổ cũng như không bị gián đoạn bởi
nó.
Khi đó các mối ghép phải được gắn sao
cho
a) duy trì khe hở
và chiều rộng cho phép của mối ghép mặt bích hoặc phần mặt phẳng của mối ghép dạng
nút ống, và
b) duy trì chiều rộng tối thiểu của
mối ghép hình trụ hoặc phần hình trụ của mối ghép dạng nút ống trước và sau khi
nén.
Các yêu cầu này không áp dụng cho các
bộ đệm cáp (xem 13.4) hoặc cho các mối ghép có chứa mối ghép bịt kín bằng kim
loại hoặc bằng vật liệu chịu nén không cháy có vỏ kim loại. Mối ghép bịt kín
như vậy sẽ góp phần vào việc bảo vệ chống nổ, và trong trường hợp này khe hở giữa từng bề
mặt của phần mặt phẳng phải được đo sau khi nén. Chiều rộng tối thiểu của phần hình trụ
phải được duy trì trước và sau khi nén.
Xem hình 10 đến hình 16.

Hình 10 -
Minh họa các yêu cầu liên quan đến mối ghép - Ví dụ 1
Hình 11 -
Minh họa các yêu cầu liên quan đến mối
ghép - Ví dụ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 12 -
Minh họa các yêu cầu liên quan đến mối ghép-Ví dụ 3
Hình 13 -
Minh họa các yêu cầu liên quan đến mối ghép - Ví dụ 4

Hình 14-
Minh họa các yêu cầu liên quan đến mối ghép - Ví dụ 5
Hình 15 -
Minh họa các yêu cầu liên
quan đến mối ghép - Ví dụ 6

CHÚ DẪN
1 bên trong của vỏ bọc
2 vòng chèn kín O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 mối ghép bằng kim loại hoặc có
vỏ bọc kim loại
Hình 16 - Minh
họa các yêu cầu liên quan đến mối ghép - Ví dụ 7
5.5. Thiết bị
sử dụng các ống mao dẫn
Các ống mao dẫn phải phù hợp với kích
thước khe hở cho trong Bảng 2 hoặc Bảng 3 đối với các mối ghép hình trụ có đường
kính bằng 0 đối với phần hình trụ bên trong, hoặc khi các ống mao dẫn không phù hợp
với các khe hở cho trong các bảng này, thì thiết bị phải được đánh giá theo thử
nghiệm không lan truyền khi có bắt cháy bên trong cho trong 15.3.
6. Mối ghép được gắn
kín
6.1. Mối ghép bằng chất gắn
6.1.1. Quy định
chung
Các bộ phận của vỏ bọc không xuyên nổ
có thể được gắn bằng chất gắn trực tiếp vào thành của vỏ để tạo thành một bộ phận
không thể tách rời với vỏ, hoặc gắn vào khung kim loại sao cho cụm lắp ráp có
thể được thay thế như một bộ phận mà không làm hỏng chất gắn.
Các điều kiện về vật liệu, sự chuẩn bị,
đặt vào, và xử lý (ví dụ như thời
gian, nhiệt độ, v.v...) của chất gắn phải được đưa vào tài liệu được chuẩn bị
theo TCVN 10888-0 (IEC 60079-0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối ghép phòng nổ phù hợp với Điều 5,
mà cũng cũng có chất gắn, và đã được thử nghiệm không có chất gắn theo 15.3,
thì không cần phải đáp ứng các yêu cầu của Điều 6.
6.1.2. Độ bền
cơ
Mối ghép bằng chất gắn chỉ được thiết kế
để đảm bảo sự gắn
kín của vỏ bọc không xuyên nổ mà chúng tạo thành. Phải thực hiện việc bố trí kết cấu sao
cho độ bền cơ học của cụm lắp ráp không chỉ phụ thuộc vào độ bám dính của chất gắn. Phương tiện
cơ khí bổ sung để giữ mối ghép bằng chất gắn không được bị hư hỏng do mở cửa hoặc nắp được
thiết kế để mở trong quá
trình lắp đặt hoặc bảo trì.
Mối ghép bằng chất gắn phải chịu các
thử nghiệm sau:
a) Hai mẫu đại diện cho loạt
sản xuất phải chịu thử nghiệm quá áp suất với nước theo 15.2.3.2. Thử nghiệm
này được coi là đạt nếu giấy thấm, đặt dưới mỗi mẫu cần thử nghiệm, là không có
vết rò rỉ bất kỳ.
b) Cùng hai mẫu của điểm a), hoặc
bộ mẫu thử riêng biệt, phải chịu các thử nghiệm vỏ bọc trong TCVN 10888-0 (IEC
60079-0), nếu thích hợp. Sau đó, các mẫu phải chịu thử nghiệm quá áp suất với
nước theo 15.2.3.2. Thử nghiệm này được coi là đạt nếu giấy thấm, đặt dưới mỗi
mẫu cần thử nghiệm, không có vết rò rỉ bất kỳ.
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm vỏ bọc trong TCVN
10888-0 (IEC 60079-0) cho phép thử nghiệm được tiến hành trên một bộ hai mẫu hoặc
một bộ bốn mẫu, với sự khác biệt là số lần thử nghiệm được tiến hành trên từng
mẫu.
Nếu có bất kỳ sự rò rỉ trên giấy thấm
do thử nghiệm trên các mẫu trong 6.1.2 b), thì mối ghép bằng chất gắn
đối với một mẫu bị rò rỉ sau khi chịu
thử nghiệm vỏ bọc và thử nghiệm áp lực nước phải chịu các thử
nghiệm sau:
- thử nghiệm cháy sém trong 19.4 nhưng
không có thay đổi đến các mối ghép bằng chất gắn của các mẫu thử nghiệm, tiếp
theo là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối ghép bằng chất gắn được đánh giá
là đạt yêu cầu nếu thử nghiệm không lan truyền nổ là đạt yêu cầu.
Thử nghiệm thường xuyên liên quan đến quá áp suất
của các mối ghép bằng chất gắn (theo Điều 16) phải được thực hiện bất cứ khi
nào cần 1,5 lần hoặc 3 lần áp suất chuẩn để tuân thủ 6.1.2.
6.1.3. Chiều
rộng của các mối ghép gắn bằng chất gắn
Tuyến ngắn nhất xuyên qua mối ghép bằng
chất gắn từ bên trong ra bên ngoài của vỏ bọc không xuyên nổ có thể tích V
phải là
≥ 3mm nếu V ≤ 10 cm3
≥ 6mm nếu 10 cm3
< V
≤
100 cm3
≥ 10 mm nếu V > 100 cm3
6.2. Mối ghép thủy tinh nung
chảy
6.2.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Chiều
rộng của mối ghép thủy
tinh nung chảy
Tuyến xuyên qua mối ghép thủy tinh nung
chảy từ bên trong ra bên ngoài của vỏ bọc không xuyên nổ phải lớn hơn hoặc bằng
3 mm.
7. Cần thao tác
Trường hợp cần thao tác đi qua thành của
vỏ bọc không xuyên nổ, các yêu cầu sau đây phải được đáp ứng:
- nếu đường kính của cần thao tác vượt
quá chiều rộng tối thiểu của mối ghép quy định trong Bảng 2 và Bảng 3, chiều rộng
của mối ghép ít nhất phải bằng
đường kính này nhưng không phải lớn
hơn 25 mm;
- nếu khe hở xuyên tâm có
khả năng bị mở rộng do mài mòn
trong quá trình làm việc bình thường, phải thực hiện các bố trí thích hợp để tạo
thuận lợi cho việc trở lại trạng
thái ban đầu, ví dụ bằng phương pháp ống lót có thể thay thế. Một cách
khác, có thể ngăn ngừa việc mở
rộng khe hở do mài mòn bằng cách sử dụng các ổ đỡ phù hợp với Điều 8.
8. Yêu cầu bổ sung đối
với trục và ổ đỡ
8.1. Các mối
ghép của trục
8.1.1. Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối ghép phòng nổ có thể là
- mối ghép hình trụ (xem Hình 17),
- mối ghép zíc zắc (xem Hình 18),
- mối ghép trượt (xem Hình 19).
8.1.2. Mối
ghép hình trụ
Trường hợp mối ghép hình trụ chứa rãnh
để giữ mỡ bôi trơn, nơi chứa các
rãnh không được tính đến khi xác định chiều rộng của mối ghép phòng nổ và cũng
không làm gián đoạn nó (xem Hình 17).
Khe hở xuyên tâm tối thiểu k (xem Hình 20)
của trục máy điện quay không được nhỏ hơn 0,05 mm.
8.1.3. Mối
ghép zic zắc
Mối ghép zic zắc không tuân thủ các
yêu cầu của Bảng 2 và Bảng 3 vẫn có thể được coi là tuân thủ với các yêu cầu của
tiêu chuẩn này nếu đáp ứng các thử nghiệm quy định ở Điều 14 đến Điều 16g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4. Mối
ghép đệm trượt
Việc xác định khe hở tối đa của đệm
treo phải tính đến dung sai của ổ đỡ và độ mòn cho phép của ổ đỡ theo quy định
của nhà chế tạo. Miếng đệm có thể di chuyển tự do hướng kính với trục và dọc
trên trục nhưng phải luôn đồng tâm với trục. Phải có chi tiết ngăn chuyển động xoay của
miếng đệm (xem Hình 19).
Đệm trượt không được sử dụng cho thiết
bị điện Nhóm IIC.

Hình 17 - Ví dụ
về mối ghép hình trụ cho trục của máy điện quay

Hình 18 - Ví dụ về mối
ghép zic zắc cho trục của máy điện quay

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 mặt chặn để ngăn chuyển động xoay của
miếng đệm
Hình 19 - Ví
dụ về mối ghép với tuyến thả lỏng cho trục
của máy điện quay

CHÚ DẪN
k khe hở xuyên tâm tối thiểu cho phép
mà không có cọ sát
m khe hở xuyên tâm tối đa lấy theo k
D-d tổng khe khe hở theo đường kính
Hình 20 - Mối
ghép của vòng đệm trục của máy điện quay
8.2. Ổ đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối ghép phòng nổ của đệm trục có lắp ổ
đỡ bạc trượt phải được cung cấp bổ sung cho mối ghép của chính ổ đỡ bạc trượt
đó và phải có chiều rộng của mối ghép ít nhất bằng đường kính của trục nhưng không quá 25 mm.
Nếu mối ghép phòng nổ hình trụ hoặc
zic zắc được sử dụng trong máy điện quay với ổ đỡ bạc trượt thì tối thiểu một
mặt của mối ghép phải làm bằng kim loại không phát tia lửa điện (ví dụ đồng pha
chì) và bất cứ khi nào khe hở không khí giữa stato và roto lớn hơn khe hở xuyên
tâm tối thiểu k (xem Hình 20) do nhà chế tạo quy định. Chiều dày tối thiểu của
kim loại không phát tia lửa điện phải lớn hơn khe hở không khí.
Ổ đỡ bạc trượt không được phép sử dụng cho máy
điện quay Nhóm IIC.
8.2.2. Ổ đỡ phần tử
lăn
Trong các vòng đệm trục có trang bị ổ
đỡ phần tử lăn, các khe hở xuyên tâm tối đa m (xem Hình 20) không được
vượt quá hai phần ba khe hở tối đa cho phép đối với các vòng đệm này trong Bảng 2 và Bảng
3.
CHÚ THÍCH 1: Thừa nhận rằng,
với các cụm lắp ráp, tất cả các bộ phận sẽ không đồng thời tồn tại ở các
kích thước
trong trường hợp xấu nhất của chúng. Xử lý thống kê các dung sai, ví dụ như lấy trung bình
bình phương, có thể cần thiết để kiểm tra xác nhận m và k.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này không yêu
cầu kiểm tra xác nhận
các tính toán m và
k của nhà chế tạo. Tiêu chuẩn này cũng không yêu cầu kiểm tra xác nhận m và k
bằng phép đo.
9. Bộ phận truyền
sáng
Đối với các bộ phận truyền sáng không
phải kính, áp dụng các yêu cầu trong Điều 19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Thiết bị thoát
khí và thoát nước tạo thành một phần của vỏ bọc không xuyên nổ
10.1. Quy định
chung
Thiết bị thoát khí và thoát nước phải
có phần tử thấm có thể chịu được áp lực tạo bởi vụ nổ bên trong vỏ mà chúng được
lắp đặt, và phải ngăn chặn được lan truyền nổ ra khí quyển khí nổ xung quanh vỏ.
Chúng cũng phải chịu được các tác động
của các vụ nổ trong vỏ bọc không xuyên nổ mà không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc
hỏng đến mức làm giảm đặc tính dập lửa của chúng. Chúng không được thiết kế để
chịu đốt liên tục trên bề mặt của chúng.
Các yêu cầu này áp dụng chung cho các
thiết bị truyền âm thanh nhưng áp dụng cho các thiết bị để:
- giảm áp suất khi có nổ
bên trong,
- sử dụng với đường áp suất có chứa
khí có khả năng tạo
thành hỗn hợp nổ với không khí và ở áp suất vượt quá 1,1 lần áp suất khí quyển.
10.2. Lỗ để
thoát khí và thoát nước
Các lỗ để thoát khí hoặc thoát nước
không được tạo ra bằng cách nới rộng có chủ ý các khe hở của mối ghép mặt bích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3. Giới hạn
thành phần
Giới hạn thành phần của vật liệu được
sử dụng trong các thiết bị phải được quy định trực tiếp hoặc tham chiếu đến quy
định kỹ thuật thích hợp hiện có.
Các phần tử của thiết bị thoát khí hoặc
thoát nước để sử dụng
trong khí quyển khí nổ có
chứa axetylen phải có không quá 60 % đồng theo khối lượng để hạn chế hình thành
acetylide.
10.4. Kích
thước
Phải quy định kích thước của thiết bị
thoát khí và thoát nước và các bộ phận hợp thành của chúng.
10.5. Phần tử
có tuyến dẫn có thể đo được
Khe hở và các đoạn tuyến
dẫn có thể đo được không cần phải phù hợp với các giá trị cho trong Bảng 2 và Bảng
3, với điều kiện các phần tử này đạt các thử nghiệm của các điều từ Điều 14 đến
Điều 16.
Yêu cầu bổ sung đối với các phần tử dải lượn sóng
và các phần tử có nhiều bề mặt được cho trong Phụ lục A.
10.6. Phần tử
có tuyến dẫn không thể đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phần tử này được phân loại theo mật
độ của chúng cũng như cỡ lỗ mao dẫn của chúng theo các phương pháp tiêu chuẩn đối
với các vật liệu cụ thể và các
phương pháp chế tạo cụ thể (xem Phụ lục B).
10.7. Thiết
bị có thể tháo rời
10.7.1. Quy định
chung
Nếu thiết bị có thể được tháo dỡ, thiết bị
phải được thiết kế để tránh thu hẹp
hoặc mở rộng các lỗ
trong quá trình lắp ráp lại.
10.7.2. Bố trí
lắp đặt các phần tử
Các phần tử thoát khí và
thoát nước phải được thiêu kết, hoặc cố định bằng các phương pháp thích hợp
khác:
- trực tiếp vào vỏ để tạo thành
phần tích hợp của vỏ; hoặc
- trong bộ phận lắp đặt thích hợp, được
kẹp hoặc bắt vít vào vỏ sao cho cụm lắp ráp này có thể được thay như
một bộ phận.
Một cách khác, phần tử có thể được lắp,
ví dụ ép căng phù hợp với 5.2.1, để hình thành một mối ghép phòng nổ. Trong trường
hợp này, phải áp dụng các yêu cầu thích hợp của Điều 5, với ngoại lệ là độ nhám bề
mặt của phần tử không cần phù hợp với 5.2.2, nếu bố trí phần tử đạt thử nghiệm
điển hình trong các điều từ Điều 14 đến Điều 16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử thoát khí hoặc thoát nước có
thể được lắp
- từ bên trong, trong trường hợp này
chỉ có thể các
vít và vòng kẹp từ bên trong; hoặc
- từ bên ngoài vỏ bọc, trong trường hợp
này cơ cấu bắt chặt phải phù hợp với Điều 11.
10.8. Độ bền
cơ
Thiết bị và cơ cấu bảo vệ của thiết bị,
nếu có, phải đạt thử nghiệm độ bền va đập trong TCVN 10888-0 (IEC 60079-0), khi
được lắp đặt bình thường,.
10.9. Thiết
bị thoát khí và thiết bị thoát nước khi được sử dụng như
thành phần Ex
10.9.1. Quy định
chung
Ngoài các yêu cầu trong 10.1 đến 10.7,
các yêu cầu sau phải áp dụng cho thiết bị thoát khí và thoát nước khi được đánh
giá là thành phần Ex.
10.9.2. Bố trí
lắp đặt các phần tử và thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần lắp đặt được giữ chặt bằng
kẹp hoặc bằng cơ cấu bắt chặt hoặc bắt vít vào vỏ như một khối thay thế được phù
hợp với các yêu cầu liên quan của Điều 5 và Điều 6 và Điều 11 khi thích hợp.
10.9.3. Thử
nghiệm điển hình đối với thiết bị thoát khí và thoát nước khi được sử dụng như
thành phần Ex
10.9.3.1. Quy định
chung
Việc gắn thiết bị mẫu cần thử nghiệm
phải được thực hiện trên một đầu của vỏ bọc giá thử nghiệm theo cách thức giống
như lắp đặt bình thường trên vỏ bọc không xuyên nổ. Thử nghiệm được thực
hiện trên mẫu sau thử nghiệm va đập của 10.8 và phù hợp với 10.9.3.2 đến
10.9.3.4.
Thử nghiệm va đập có thể được thực hiện
trên mẫu, riêng biệt với vỏ thử nghiệm, khi được lắp trên một tấm tạo một
đầu của vỏ bọc giá thử nghiệm.
Đối với thiết bị với tuyến dẫn không
thể đo được, cỡ lỗ mao dẫn thử nghiệm bọt khí tối đa của mẫu không ít hơn 85 %
cỡ lỗ mao dẫn thử nghiệm bọt khí tối đa quy định. Xem B.1.2.
10.9.3.2. Thử
nghiệm nhiệt
10.9.3.2.1. Quy định
chung
Sau khi thử nghiệm bọt khí ở 10.9.3,
thiết bị thoát khí và thoát nước như là thành phần Ex phải chịu các thử nghiệm
nhiệt dựa trên thể tích vỏ bọc không xuyên nổ dự kiến lớn nhất, nhưng không nhỏ
hơn thể tích của giá thử nghiệm trên Hình 21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thoát khí và thoát nước được
thiết kế để sử dụng nhiều lần trong một vỏ bọc không xuyên nổ bất kỳ phải
được thử nghiệm bổ sung với vỏ đó.
10.9.3.2.2. Quy
trình thử nghiệm
Đối với thể tích vỏ nhỏ hơn hoặc bằng
2,5 L, sử dụng cụm giá thử nghiệm có tất cả bốn phần như thể hiện trên
hình 21, và quy trình thử nghiệm phải được thực hiện như sau:
a) vị trí của nguồn bắt cháy phải
ở đầu vào vỏ bọc và 50 mm
tính từ bên trong của đoạn cuối cùng chứa thiết bị, theo dõi các kết quả;
b) hỗn hợp thử nghiệm phải theo
15.4.3.1, khi thích hợp;
c) nhiệt độ của bề mặt ngoài của
thiết bị phải được giám sát trong quá trình thử nghiệm;
d) thiết bị bất kỳ phải được vận
hành theo quy định trong tài liệu của nhà chế tạo. Sau mỗi năm lần thử nghiệm,
hỗn hợp nổ phải được giữ bên ngoài thiết bị trong thời gian đủ cho việc cháy bất
kỳ tiếp tục trên bề mặt của thiết bị trở nên rõ ràng, tối thiểu là 10 min, để
tăng nhiệt độ bề mặt bên ngoài của thiết bị hoặc để truyền nhiệt cho mặt ngoài;
và
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ của bề mặt bên ngoài sau
thời gian thử nghiệm 10 min được sử dụng để xác định cấp nhiệt độ theo
10.9.3.3.3.
e) thử nghiệm phải được thực hiện
năm lần cho mỗi hỗn
hợp khí cho các nhóm khí mà thiết bị được thiết kế sử dụng cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
TS kiểm tra vị trí mẫu
I đầu khí vào
Exh. đầu khí xả thải
IG nguồn đánh lửa
PT cảm biến áp suất
Hình 21 - Giá thử nghiệm
dùng cho thiết bị thoát khí và thoát nước
Đối với thể tích vỏ bọc lớn
hơn 2,5 L, phải sử dụng vỏ bọc tương đương có thể tích dự kiến và quy trình thử
nghiệm phải thực hiện như sau:
1) hỗn hợp thử nghiệm phải theo
15.4.3.1, khi thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) thiết bị bất kỳ phải được vận
hành theo quy định trong tài liệu của nhà chế tạo. Sau mỗi năm lần thử nghiệm,
hỗn hợp nổ phải được giữ bên ngoài thiết bị trong thời gian đủ cho việc cháy bất
kỳ tiếp tục trên bề mặt của thiết bị trở nên rõ ràng, tối thiểu là 10 min, để tăng nhiệt độ của
bề mặt bên ngoài của thiết bị hoặc để truyền nhiệt cho mặt ngoài; và
4) thử nghiệm phải được thực
hiện năm lần cho mỗi
hỗn hợp khí cho các nhóm khí mà thiết bị được dự kiến sử dụng cùng.
10.9.3.2.3. Tiêu
chí chấp nhận
Trong các thử nghiệm nhiệt, không xảy
ra lan truyền ngọn lửa và không được có cháy tiếp tục. Thiết bị không được cho
thấy bằng chứng
về thiệt hại do nhiệt hoặc cơ hoặc biến dạng có thể ảnh hưởng đến đặc tính dập lửa của
thiết bị.
Độ tăng nhiệt đo được của bề mặt bên
ngoài của thiết bị phải được nhân với hệ số an toàn 1,2 và cộng với nhiệt độ
làm việc tối đa của thiết bị để xác định cấp nhiệt độ của thiết bị điện.
CHÚ THÍCH: Thiết bị thoát khí và thoát
nước không đạt bất kỳ thử nghiệm nào của 10.9 thì không được đánh giá là thiết
bị thành phần. Tuy nhiên, khi được sử dụng như là một phần tích hợp của vỏ
bọc không xuyên nổ, chúng được thử nghiệm với vỏ cụ thể phù hợp với 15.4.
10.9.3.3. Thử nghiệm
không lan truyền của bắt cháy bên trong
10.9.3.3.1. Quy định
chung
Sau thử nghiệm bọt khí ở 10.9.3, thử
nghiệm này phải được thực hiện trên giá thử nghiệm tiêu chuẩn, như minh họa
trên hình 21, và thực hiện theo 15.4.4, với các bổ sung và sửa đổi sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của nguồn đánh lửa phải như thể hiện trên
Hình 21:
a) tại đầu vào; và
b) cách 50 mm tính từ bên
trong của phần cuối cùng chứa thiết bị.
Đối với mục đích của thử nghiệm này,
giá thử nghiệm phải được lắp cho từng nhóm khí, theo Hình 21, và có số phần
như sau:
- Nhóm I và Nhóm IIA: một phần của cụm
giá thử nghiệm;
- Nhóm IIB và Nhóm IIC: bốn phần của cụm
giá thử nghiệm.
Hỗn hợp khí bên trong vỏ giá thử nghiệm
phải được bắt cháy và các thử nghiệm phải được thực hiện năm lần tại mỗi điểm bắt
cháy.
Đối với các thiết bị thoát khí và thoát nước
của các nhóm I, IIA và IIB có các tuyến dẫn thể đo hoặc các không thể đo được,
phải áp dụng thử nghiệm không lan truyền theo 15.3.2.
Đối với các thiết bị thoát khí và
thoát nước của Nhóm IIC với tuyến dẫn đo được, phải áp dụng thử nghiệm không
lan truyền theo 15.3.3 và 15.4.4.3.2 hoặc 15.4.4.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9.3.3.3. Tiêu
chí chấp nhận
Trong thời gian thử nghiệm, không được
có bắt cháy lan truyền ra buồng thử nghiệm xung quanh.
10.9.3.4. Thử
nghiệm khả năng chịu áp suất của thiết bị thoát khí và
thoát nước
10.9.3.4.1. Quy
trình thử nghiệm
Các áp suất chuẩn cho từng nhóm khí
là
- Nhóm I 1 200 kPa,
- Nhóm IIA 1 350 kPa,
- Nhóm IIB 2 500 kPa,
- Nhóm IIC 4 000 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải áp dụng một trong các thử nghiệm
quá áp suất dưới đây:
- 1,5 lần áp suất chuẩn trong khoảng
thời gian ít nhất là 10 s. Sau đó, mỗi thành phần phải chịu thử nghiệm thường
xuyên; hoặc
- 4 lần áp suất chuẩn trong khoảng thời
gian ít nhất là 10
s. Nếu thử nghiệm này thành công, nhà chế tạo không cần áp dụng thử nghiệm thường
xuyên cho tất cả thành phần tương lai của kiểu đã thử nghiệm.
10.9.3.4.2. Tiêu
chí chấp nhận
Sau thử nghiệm quá áp suất, thiết bị
phải cho thấy không có biến dạng vĩnh viễn hoặc các hư hỏng ảnh hưởng đến loại bảo
vệ.
10.9.4. Giấy
chứng nhận thành phần Ex
Giấy chứng nhận thành phần Ex phải bao
gồm, trong danh mục các giới hạn, nội dung chi tiết cần thiết để chọn đúng thiết
bị thoát khí hoặc thoát nước để gắn vào vỏ bọc không xuyên nổ đã thử nghiệm điển hình.
Danh mục các giới hạn phải bao gồm tối thiểu những nội dung sau:
a) nhiệt độ bề mặt tối đa ghi được trong
quá trình thử nghiệm điển hình được hiệu chỉnh về 40 °C, hoặc đến nhiệt độ môi
trường được ghi nhãn cao hơn;
b) dải nhiệt độ làm việc đối với
các vỏ phi kim loại và các bộ phận phi kim loại của vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) yêu cầu là mỗi thành phần Ex
hoặc cụm các thành phần Ex được kèm theo một bản sao của giấy chứng nhận, cùng
với công bố của nhà chế tạo trong đó nêu
- phù hợp với các điều kiện chứng nhận,
và
- xác nhận về vật liệu, kích thước lỗ
mao dẫn thử nghiệm bọt khí lớn nhất và mật độ nhỏ nhất, nếu áp dụng;
và
e) hướng dẫn lắp đặc biệt, nếu
có.
11. Cơ cấu bắt chặt
và lỗ hở
11.1. Cơ cấu
bắt chặt tiếp cận được từ bên ngoài và cần thiết cho việc lắp ráp các bộ phận của
vỏ bọc không xuyên nổ phải
- đối với Nhóm I, là cơ cấu bắt chặt đặc
biệt phù hợp với các yêu cầu của TCVN 10888-0 (IEC
60079-0), với đầu được bao phủ hoặc nằm trong các lỗ khoét chìm hoặc được bảo vệ
an toàn tia lửa bởi kết cấu của thiết bị,
- đối với Nhóm II, là cơ cấu bắt chặt
đặc biệt phù hợp với các yêu cầu của TCVN 10888-0 (IEC 60079-0).
CHÚ THÍCH: Đối với các ứng dụng Nhóm
I, mục đích của việc đòi hỏi phải bao phủ hay lỗ khoét chìm nhằm cung cấp một số
bảo vệ cơ bản cho đầu cơ cấu bắt chặt tránh va đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Khi thực
hiện các thử nghiệm điển hình quy định trong Điều 15, phải sử dụng vít và đai ốc
do nhà chế tạo quy định.
Cấp thuộc tính của vít hoặc đai ốc, hoặc
ứng suất và loại vít hoặc đai ốc được sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải
được:
- ghi nhãn trên thiết bị phù hợp với Bảng 14, điểm a), hoặc
- quy định trong giấy chứng nhận liên
quan như một điều kiện sử dụng cụ thể.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục F để biết chi tiết thông
tin bổ sung về các đặc tính cơ đối với vít và đai ốc.
11.4. Đinh
tán phải phù hợp với 11.3 và được cố định chắc chắn, nghĩa là được hàn hoặc tán
đinh hoặc gắn vĩnh viễn với
vỏ bọc bằng phương pháp hiệu quả tương tự.
11.5. Cơ cấu bắt chặt không được
xuyên qua các thành của vỏ bọc không xuyên nổ trừ khi chúng tạo thành mối ghép
phòng nổ với thành vỏ bọc và không thể tháo khỏi vỏ, ví dụ bằng
cách hàn, tán đinh hoặc phương pháp hiệu quả tương tự.
11.6. Trong trường hợp các lỗ dùng
cho vít hoặc đinh tán không xuyên qua các thành của vỏ bọc không xuyên nổ, chiều
dày còn lại của thành vỏ bọc không xuyên nổ phải tối thiểu bằng một phần ba so
với đường kính danh nghĩa của vít hoặc đinh tán với tối thiểu 3 mm.
11.7. Khi
vít được siết chặt hoàn toàn vào lỗ kín trong các thành vỏ bọc, không lắp vòng
đệm, tối thiểu phải chừa
ra một ren đầy đủ tại đáy của lỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các dạng ren cho các lỗ hở
này không bị giới hạn ở các dạng ren quy định cho các thiết bị lối vào (xem Điều
13).
11.9. Cửa hoặc
nắp có ren phải được giữ bổ sung bằng vít lục giác đầu chìm hoặc một số phương
pháp hiệu quả tương tự.
12. Vật liệu
12.1. Vỏ bọc
không xuyên nổ phải chịu được các thử nghiệm liên quan quy định trong Điều 14 đến
Điều 16.
12.2. Khi có
nhiều vỏ bọc không xuyên nổ được lắp ráp với nhau, các yêu cầu của tiêu chuẩn
này áp dụng cho từng vỏ bọc một cách riêng biệt, và đặc biệt là cho các vách
ngăn giữa chúng và cho tất cả ống lót và cần thao tác đi qua các vách ngăn này.
12.3. Khi vỏ
có chứa nhiều khoang liên thông nhau, hoặc khi được phân chia do sắp xếp các bộ
phận
bên
trong, thì có thể tạo ra áp suất và tốc độ tăng áp suất sẽ lớn hơn bình thường.
Hiện tượng như vậy phải được loại trừ
càng nhiều càng tốt bằng kết cấu. Nếu không thể tránh được các hiện
tượng này, ứng suất cao hơn sinh ra phải được tính đến trong kết cấu của vỏ.
12.4. Khi sử dụng thép
đúc, phẩm chất vật liệu
không được nhỏ hơn 150.
CHÚ THÍCH: Phẩm chất của
thép đúc 150 được định nghĩa trong ISO 185.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6. Trong
vỏ bọc không xuyên nổ Nhóm I, vật liệu cách điện nào chịu các ứng suất điện có
khả năng tạo hồ quang trong không khí và gây ra do các dòng điện danh định lớn
hơn hơn 16 A (trong thiết bị đóng cắt như các áptômát, côngtắctơ, dao cách
ly) phải có chỉ số phóng điện tương đối bằng hoặc lớn CTI 400 M.
CHÚ THÍCH: Chỉ số phóng điện tương đối
CTI được xác định theo IEC 60112.
Tuy nhiên, nếu các vật liệu cách điện nêu
trên không đạt thử nghiệm này, chúng vẫn có thể được sử dụng nếu thể tích của
chúng được giới hạn ở 1 % tổng thể tích của vỏ bọc rỗng hoặc nếu một thiết bị phát hiện
thích hợp cho phép ngắt nguồn điện cấp cho vỏ, về phía nguồn cung cấp, trước
khi sự phân lý có thể có của vật liệu cách điện dẫn đến tình trạng nguy
hiểm. Phải kiểm tra xác nhận sự có mặt và hiệu quả của thiết bị này.
12.7. Vỏ bọc
không xuyên nổ không được làm bằng kẽm, hoặc bằng hợp kim kẽm chứa nhiều hơn hoặc
bằng 80 % kẽm.
CHÚ THÍCH: Kẽm và hợp kim kẽm
có xu hướng bị hỏng (đặc biệt
là độ bền kéo) nhanh chóng, đặc biệt là trong không khí ấm và ẩm. Nó cũng được
coi là có nhiều phản ứng với hầu hết các kim loại khác. Như vậy, những hạn chế nêu trên đã
được thực hiện.
12.8. Trong
khí quyển khí nổ có chứa axetylen, vỏ bọc của thiết bị và vỏ bọc của các thành
phần Ex để lắp đặt bên
ngoài, nếu kết cấu bằng đồng hoặc hợp kim đồng:
- phải được phủ bằng
thiếc, niken, hoặc bằng lớp phủ khác; hoặc
- phải có hàm lượng đồng tối đa của hợp
kim được giới hạn ở 60 %.
Thiết bị phòng nổ lối vào được xác định
trong Phụ lục C không được
coi là bề mặt của vỏ đòi hỏi có lớp phủ hoặc hàm lượng đồng hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Lối vào cho các vỏ
bọc không xuyên nổ
13.1. Quy định
chung
Các đặc tính phòng nổ của vỏ không bị
thay đổi, nếu tất cả các lối vào đáp ứng các yêu cầu liên quan cho trong điều
này và phải là một trong các loại sau:
- ren trong hệ mét có cấp dung sai 6H
hoặc tốt hơn theo TCVN 4683-1 (ISO 965-1) và TCVN 4683-3 (ISO 965-3), và đường
xoi hoặc rãnh cắt chân ren bất kỳ được giới hạn ở độ sâu tối đa là 2 mm tính từ
bề mặt ngoài của thành vỏ bọc;
- ren ngoài hệ mét với phần có ren dài
ít nhất 8 mm và có ít nhất tám ren đầy đủ. Nếu các ren có rãnh cắt chân
ren, thì phải lắp vòng đệm không thể tháo rời và không thể nén hoặc chi tiết tương đương để đảm bảo chiều
dài yêu cầu của sự gài khớp ren;
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu có ít nhất tám
ren đầy đủ nhằm đảm bảo rằng
ít nhất năm ren đầy đủ sẽ được gài khớp khi bộ phận
được lắp vào lối vào ren, có tính đến sự có mặt của đường xoi hoặc rãnh cắt chân ren bất
kỳ.
- ren trong NPT phù hợp với Bảng 5;
- ren ngoài NPT phù hợp với Bảng 5; hoặc
- chỉ với ứng dụng Nhóm I, mối ghép
không ren phù hợp với 5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2. Lỗ ren
Lỗ ren trong vỏ tạo thuận lợi cho các
bộ đệm cáp hoặc các lối vào ống dẫn phải có loại ren và cỡ ren xác định, ví dụ
M25 hoặc 1/2NPT. Điều này có thể được thực hiện bằng cách
- ghi nhãn các loại ren và cỡ cụ thể
tiếp giáp với lỗ phù hợp với Bảng 15,
- ghi nhãn các loại ren và cỡ ren cụ
thể trên tấm nhãn phù hợp với
Bảng 15,
- nhận biết các loại ren và cỡ ren cụ
thể như một phần của tài liệu hướng dẫn lắp đặt, với ghi nhãn tham chiếu trên tấm
nhãn phù hợp với Bảng 15.
Nhà chế tạo phải nêu rõ các nội dung
dưới đây trong tài liệu nhằm xác định thiết bị điện:
a) nơi có thể lắp lối vào; và
b) số lượng lối vào tối đa cho
phép.
Từng lối không được có nhiều hơn một bộ
tiếp hợp ren khi sử dụng bộ tiếp hợp. Không được sử dụng phần tử lấp chỗ trống
với một bộ tiếp hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ với nhóm I, các lỗ trơn (không ren) tạo thuận
lợi cho các bộ đệm cáp hoặc ống lót phải nêu rõ các nội dung dưới đây trong tài
liệu nhằm xác định thiết bị điện:
a) chiều rộng tối thiểu của mối
ghép “L” và khe hở lớn nhất đối với các mối ghép mặt bích, hình trụ hoặc dạng
nút ống;
b) quy định kỹ thuật của đinh tán
và bu lông lắp đặt (như đường kính, ren, độ bền kéo, chiều dài, kiểu mũ, mômen
xoắn) và vị trí (như đường
kính và khoảng cách vòng ren);
c) tấm giữ, và các cơ cấu bắt chặt
kết hợp, yêu cầu về kích thước và vị trí (như số lượng, khoảng cách giữa các lỗ
để đỡ bộ đệm cáp, đường kính, phương tiện ghép);
d) yêu cầu về độ bền kéo tối thiểu
của vật liệu, cơ cấu bắt chặt, v.v... (dựa trên áp suất chuẩn thiết bị);
e) gài khớp ren tối đa và tối thiểu cho
các lỗ trong vỏ; và
f) thông tin về mối tương quan giữa
chiều dài của cơ cấu bắt chặt với chiều dày của tấm giữ bên dưới mũ của cơ cấu
bắt chặt để đảm bảo rằng cơ cấu
bắt chặt sẽ gài khớp đúng và để có khoảng không thích hợp ở đáy của các lỗ theo
11.7 khi thích hợp.
Hình 22 đưa ra ví dụ về cách
thể hiện trong các tài liệu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ống
lớn nhất
Đường kính
bộ đệm cáp nhỏ nhất
50,8
50,96
50,56
63,5
63,62
63,22
76,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,95
95,3
95,40
95,00
108
108,10
107,70
114
114,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết về vật liệu và độ bền kéo tối
thiểu cần được quy định và có thể được trình bày trong bảng vật liệu ở những nơi khác trong tài
liệu, cần có thông tin về chiều sâu lỗ khoan của lỗ dùng cho cơ cấu
bắt chặt, tấm giữ (chiều dày, hình
dạng hình học, độ bền kéo), số lượng và vị trí lắp đặt của cơ cấu bắt
chặt.
Hình 22 - Ví dụ
về tài liệu có thể có
13.4. Bộ đệm
cáp
Bộ đệm cáp, cho dù tích hợp hoặc riêng
biệt, phải đáp ứng các
yêu cầu của tiêu chuẩn này, các yêu cầu liên quan của Phụ lục C và tạo ra
trên vỏ các chiều rộng mối ghép và khoảng hở quy định trong Điều 5.
Trường hợp bộ đệm cáp tích hợp với vỏ
hoặc dùng riêng cho vỏ đó, chúng phải được thử nghiệm như một phần của vỏ.
Trường hợp bộ đệm cáp riêng biệt:
a) bộ đệm cáp Ex có ren và bộ đệm
cáp Ex không ren (chỉ với Nhóm I) có thể được đánh giá là thiết bị. Bộ đệm cáp
như vậy không phải chịu các thử nghiệm của 15.1, cũng không phải chịu thử nghiệm
thường xuyên theo Điều 16;
b) các bộ đệm cáp khác chỉ có thể
được đánh giá là
thành phần Ex; và
c) phải cung cấp đầy đủ thông tin
trong tài liệu để tạo thuận lợi cho việc lắp vào các lỗ theo 13.2 hoặc 13.3,
khi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5.1. Thiết
bị chèn kín ống dẫn, cho dù tích hợp hoặc riêng biệt, phải đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn này, các yêu cầu của C.2.1.2 và C.3.1.2 với “thiết bị chèn kín ống dẫn” được
thay cho “bộ đệm cáp” và tạo ra trên vỏ bọc các chiều rộng mối ghép và các khoảng
hở quy định trong Điều 5.
CHÚ THÍCH: Vì các kết cấu này ngăn cản
việc tái sử dụng nên không thể áp dụng yêu cầu của C.2.1.2 rằng
thiết bị chèn kín ống dẫn phải có khả năng lắp vào và tháo ra mà không làm hỏng hợp chất gắn
kín sau thời gian xử lý quy định của hợp chất.
Trường hợp các thiết bị chèn kín ống dẫn
tích hợp với vỏ hoặc dùng riêng với vỏ đó thì chúng phải được thử nghiệm
như một phần vỏ.
Trường hợp thiết bị chèn kín ống dẫn
riêng biệt:
- thiết bị chèn kín ống dẫn Ex có ren có thể được
đánh giá là thiết bị. Thiết bị chèn kín ống dẫn không phải chịu các thử nghiệm
của 15.2, cũng không phải chịu thử nghiệm thường xuyên của Điều 16;
- các thiết bị chèn kín ống dẫn khác chỉ
có thể được đánh giá là thành phần Ex; và
- phải cung cấp thông tin đầy đủ trong
tài liệu hướng dẫn để tạo thuận lợi cho việc lắp vào các lỗ theo
13.2.
13.5.2. Các lối
vào ống dẫn chỉ được phép dùng cho thiết bị điện Nhóm II.
13.5.3. Phải
có thiết bị chèn kín ví dụ như hộp chặn hợp chất nhiệt cứng như một phần của vỏ
bọc không xuyên nổ hoặc đặt trực tiếp tại lối vào. Thiết bị chèn kín phải đáp ứng
thử nghiệm điển hình đối với việc gắn kín quy định trong Phụ lục C. Thiết bị
chèn kín đã được đánh giá có thể được người lắp đặt hoặc người sử dụng các thiết
bị sử dụng theo hướng dẫn do nhà chế tạo thiết bị cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các) hợp chất chèn kín và (các)
phương pháp đặt phải được quy định trong giấy chứng nhận của hộp chặn hoặc các
thiết bị phòng nổ hoàn chỉnh. Phần của
hộp chặn giữa hợp chất chèn kín và vỏ bọc không xuyên nổ phải được coi như vỏ bọc không
xuyên nổ, tức là các mối ghép phải phù hợp với Điều 5 và cụm lắp ráp phải chịu
các thử nghiệm không lan truyền nổ của 15.3.
Khoảng cách từ bề mặt của chất gắn kín
gần nhất với vỏ (hoặc vỏ sử dụng cuối dự kiến), và thành bên ngoài của vỏ (hoặc vỏ sử
dụng cuối dự kiến) phải nhỏ nhất có thể, nhưng trong mọi trường hợp không lớn
hơn cỡ ống dẫn hoặc 50 mm, chọn giá trị nào là nhỏ hơn.
13.6. Phích
cắm, ổ cắm và bộ ghép nối cáp
13.6.1. Nếu được
gắn vào vỏ bọc không xuyên nổ, phích cắm và ổ cắm phải có kết cấu và được lắp đặt
sao cho chúng không làm thay đổi các đặc tính phòng nổ của vỏ mà chúng được lắp
vào, ngay cả khi hai phần của phích cắm và ổ cắm tách rời.
13.6.2. Chiều
rộng và khoảng hở của các mối ghép phòng nổ (xem Điều 5) trong vỏ bọc không
xuyên nổ của phích cắm, ổ cắm và bộ ghép nối cáp phải được xác định bởi thể tích
tồn tại ở thời điểm tách rời các tiếp điểm không phải tiếp điểm dùng cho nối
đất hoặc liên kết hoặc tiếp
điểm là một phần của mạch phù hợp với IEC 60079-11.
13.6.3. Đối với
phích cắm, ổ cắm và bộ
ghép nối cáp, các đặc tính phòng nổ của vỏ phải được duy trì khi có nổ bên
trong, cả khi phích cắm và ổ cắm hoặc bộ ghép nối cáp được nối với nhau và ở thời
điểm tách rời các tiếp điểm, không phải tiếp điểm dùng cho nối đất hoặc liên kết hoặc tiếp
điểm là một phần của mạch phù hợp với IEC 60079-11.
13.6.4. Nếu
không được nối với chuyển mạch khóa liên động nhằm đảm bảo thời gian trễ giữa
đóng cắt tải và ngắt phích cắm và ổ cắm, phích cắm và ổ cắm vẫn phải phòng nổ
trong thời gian dập tắt hồ quang trong khi ngắt mạch thử nghiệm có điện áp danh
định và dòng điện danh định. Đối với mạch điện xoay chiều, hệ số công suất của
mạch thử nghiệm phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,6, trừ khi thiết bị được ghi nhãn chỉ cho
các tải thuần trở.
13.6.5. Các
yêu cầu của 13.6.2 đến 13.6.4 không áp dụng cho phích và ổ cắm
hoặc cho bộ ghép nối cáp cố định với nhau bằng cơ cấu giữ chặt đặc biệt phù hợp
với 11.1 và có ghi nhãn theo Bảng 14, điểm b).
13.7. Ống
lót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp ống lót tích hợp với vỏ hoặc
dùng riêng với vỏ, chúng phải được thử nghiệm như một phần của vỏ.
Trường hợp ống lót riêng biệt:
a) ống lót Ex có ren Nhóm I hoặc
II, và ống lót Ex không có ren Nhóm I, có thể được đánh giá là thiết bị. Ống lót đó
không phải chịu các thử nghiệm của 15.2, cũng không phải chịu thử nghiệm thường
xuyên của Điều 16;
b) các ống lót khác chỉ
có thể được đánh giá là thành phần Ex; và
c) phải cung cấp thông tin đầy đủ
trong tài liệu hướng dẫn để tạo điều kiện cho việc lắp vào các lỗ theo 13.2 hoặc
13.3, khi thích hợp.
13.8. Phần tử lấp chỗ trống
Nếu nhà chế tạo xác định là các lối
vào trong vỏ bọc không xuyên nổ không nhằm để sử dụng thường xuyên thì chúng phải
được bịt lại bằng phần tử lấp chỗ trống của thiết bị Ex hoặc thành phần Ex để vẫn
duy trì được các đặc tính phòng nổ của vỏ.
Phần tử lấp chỗ trống của thiết
bị Ex hoặc thành phần Ex phải phù hợp với Phụ lục C.
Phần tử lấp chỗ trống của thành phần
Ex chỉ thích hợp khi được quy định như một phần của chứng nhận thiết bị Ex.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải cung cấp thông tin đầy đủ trong
tài liệu hướng dẫn để tạo điều kiện cho việc lắp vào các lỗ theo 1302 hoặc 13.3,
khi thích hợp.
14. Kiểm tra xác nhận
và thử nghiệm
Các yêu cầu của TCVN
10888-0 (IEC 60079-0) liên quan đến kiểm tra xác nhận và thử nghiệm, đối với loại
bảo vệ vỏ bọc không xuyên nổ “d”, được bổ sung các yêu cầu sau.
Việc xác định nhiệt độ lớn
nhất của bề mặt quy định trong TCVN 10888-0 (IEC 60079-0) phải được thực hiện
trong các điều kiện xác định ở Bảng 6 của tiêu chuẩn này.
Bảng 6 - Điều
kiện để xác định nhiệt độ lớn
nhất của bề mặt
Loại thiết
bị
Điều kiện
quá tải hoặc hoạt động sai
Đèn điện (không có ba lát)
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Un + 10%
Hiệu ứng chỉnh lưu mô phỏng bởi đi ốt
Đèn điện có ba lát điện tử
Như quy định bởi tiêu chuẩn áp dụng
cho thiết bị công nghiệp
Động cơ
Không có
Điện trở
Không có
Nam châm điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị khác
Như quy định bởi tiêu chuẩn
áp dụng cho thiết bị công nghiệp
CHÚ THÍCH: Đối với các tham số điện
áp và dòng điện thử nghiệm, xem các yêu cầu về nhiệt độ lớn nhất của bề mặt
trong TCVN 10888-0 (IEC 60079-0).
15. Thử nghiệm điển
hình
15.1. Quy định
chung
Các thử nghiệm điển hình phải được thực
hiện theo trình tự sau:
a) xác định áp suất nổ (áp suất
chuẩn) phù hợp với 15.2.2 trên một mẫu có thể chịu hoặc chưa chịu các thử nghiệm
vỏ bọc phù hợp với TCVN 10888-0 (IEC 60079-0);
b) thử nghiệm quá áp suất phù hợp
với 15.2.3 trên một trong số các mẫu đã chịu các thử nghiệm vỏ bọc phù hợp với
TCVN 10888-0 (IEC 60079-0); và
c) thử nghiệm không lan truyền bắt
cháy bên trong phù hợp với 15.3 trên một mẫu có thể chịu hoặc chưa chịu các thử
nghiệm vỏ bọc phù hợp với TCVN 10888-0 (IEC 60079-0) và có thể chịu hoặc chưa
chịu thử nghiệm trong điểm b) ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm có thể sai khác với trình tự này ở chỗ thử nghiệm
quá áp suất tĩnh hoặc động có thể được thực hiện sau thử nghiệm không lan truyền
bắt cháy bên trong hoặc trên một mẫu khác đã chịu các thử nghiệm khác ảnh hưởng
đến độ bền cơ đã được áp dụng cho các mẫu đầu tiên. Trong mọi trường hợp, sau
thử nghiệm quá áp suất, các mối ghép của vỏ không được biến dạng vĩnh viễn và
cũng không được có hỏng hóc bất kỳ ảnh hưởng đến loại bảo vệ.
Nhìn chung, vỏ phải được thử nghiệm với
tất cả các thiết bị kèm theo được đặt đúng chỗ. Tuy nhiên, điều này có thể được
thay bằng các mô hình tương đương.
Nếu vỏ được thiết kế để tính đến các
loại thiết bị và thành phần khác nhau, với bố trí lắp đặt chi tiết do nhà chế tạo
công bố, vỏ có thể được thử nghiệm ở tình trạng rỗng, với điều kiện đây là điều
kiện khắt khe nhất để phát triển áp suất nổ, và có thể xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu
an toàn khác của TCVN 10888-0 (IEC 60079-0).
Nếu vỏ bọc được thiết kế để có thể được
sử dụng khi không có phần thiết bị kèm theo, các thử nghiệm phải được thực hiện
trong các điều kiện được coi là khắt khe nhất. Trong cả hai trường hợp, giấy chứng
nhận phải chỉ ra loại thiết bị kèm theo được phép và bố trí lắp đặt của chúng.
Mối ghép của bộ phận có thể tháo của vỏ
bọc không xuyên nổ phải được thử nghiệm trong các điều kiện lắp đặt trường hợp
xấu nhất.
15.2. Thử
nghiệm về khả năng chịu áp suất của vỏ bọc
15.2.1. Quy định
chung
Mục đích của thử nghiệm này nhằm kiểm
tra xác nhận vỏ có thể chịu được áp suất của vụ nổ bên trong.
Vỏ bọc phải chịu sự các thử nghiệm phù
hợp với 15.2.2 và 15.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.2. Xác định áp suất nổ (áp suất chuẩn)
15.2.2.1. Quy định
chung
Áp suất chuẩn là giá trị cao nhất của
áp suất tối đa được làm trơn, so với áp suất khí quyển, quan sát được trong các
thử nghiệm này. Để làm trơn, phải sử dụng bộ lọc thông thấp với điểm 3 dB có tần
số 5 kHz ± 0,5 kHz.
Đối với thiết bị điện được thiết
kế để sử dụng ở nhiệt độ môi trường xung quanh dưới -20 °C, áp suất chuẩn phải
được xác định bằng một trong các phương pháp sau.
- Đối với tất cả các thiết bị điện, áp
suất chuẩn phải được xác định ở nhiệt độ không cao hơn so với nhiệt độ môi trường
tối thiểu.
- Đối với tất cả các thiết bị điện, áp
suất chuẩn được xác định ở nhiệt độ môi trường bình thường bằng cách sử dụng
(các) hỗn hợp thử nghiệm xác định, nhưng ở áp suất tăng cao. Áp suất tuyệt đối
của hỗn hợp thử nghiệm (P), tính bằng kPa, được tính theo công thức sau đây, sử dụng Ta, min tính bằng °C:
P = 100[293 /
(Ta,
min + 273)] kPa
- Đối với các thiết bị điện không phải
máy điện quay (ví dụ như động cơ điện, máy phát điện và tốc kế góc)
có liên quan đến hình dạng hình học bên trong đơn giản (xem Phụ lục D) với thể tích vỏ bọc
không quá 3 L khi rỗng, việc nén áp suất như vậy không được xem là dễ xảy ra,
áp suất chuẩn phải được xác định ở nhiệt độ môi trường bình thường sử dụng
(các) hỗn hợp thử nghiệm xác định, nhưng được giả định có áp suất chuẩn tăng
cao bởi “hệ số thử nghiệm cho điều kiện môi trường giảm thấp” được
cho trong Bảng 7.
- Đối với các thiết bị điện không phải
máy điện quay (ví dụ như động cơ điện, máy phát điện và tốc kế góc)
có liên quan đến hình dạng hình học bên trong đơn giản (xem Phụ lục
D) với thể
tích
vỏ bọc không quá 10 L khi rỗng, việc nén áp suất như vậy không được xem là dễ xảy
ra, áp suất chuẩn phải được xác định ở nhiệt độ môi trường bình thường sử dụng
(các) hỗn hợp thử nghiệm xác định, nhưng được giả định có áp suất chuẩn tăng
cao bởi “hệ số thử nghiệm cho điều kiện môi trường giảm thấp” được cho trong Bảng
7. Trong phương án này, áp suất thử nghiệm cho thử nghiệm điển hình quá áp suất
theo 15.2.3.2 phải tăng lên gấp 4
lần áp suất chuẩn. Không cho phép thử nghiệm thường xuyên 1,5 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi trường nhỏ nhất,
°C
Hệ số thử
nghiệm
≥ - 20 (xem chú thích)
1,0
≥ -30
1,37
≥ - 40
1,45
≥ - 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ - 60
1,62
CHÚ THÍCH : Trường hợp này bao gồm cả
thiết bị được thiết kế cho dải nhiệt độ môi trường tiêu chuẩn quy định trong
TCVN 10888-0 (IEC 60079-0).
Cần lưu ý đến các ứng dụng trong đó
nhiệt độ bên trong vỏ bọc không xuyên nổ về cơ bản có thể thấp hơn nhiệt độ
môi trường danh định.
15.2.2.2. Mỗi thử
nghiệm bao gồm bắt cháy hỗn hợp nổ bên trong vỏ và đo áp suất tạo thành sau khi nổ.
Hỗn hợp phải được bắt cháy bởi một hoặc
nhiều nguồn mồi cháy. Tuy nhiên, khi vỏ bọc chứa thiết bị tạo ra tia lửa có khả
năng bắt cháy hỗn hợp nổ, thiết bị
này có thể được sử dụng để tạo ra nổ. (Tuy nhiên điều này không nhất thiết tạo
ra năng lượng lớn nhất mà thiết bị được thiết kế.)
Áp suất phát triển trong vụ nổ phải được xác định
và ghi lại trong mỗi thử nghiệm. Vị trí của các nguồn mồi cháy cũng như của các
thiết bị ghi áp suất là do phòng thí nghiệm cân nhắc để có kết hợp tạo ra áp suất
cao nhất. Khi các miếng đệm có thể tháo rời được nhà chế tạo cung cấp, chúng phải
được cố định vào vỏ cần thử nghiệm
Phải xem xét các ảnh hưởng liên tục của
thiết bị bên trong vỏ, ví dụ như
các thiết bị quay, có thể tạo ra sự hỗn loạn đáng kể mà có thể làm tăng cao áp
suất chuẩn. Xem thêm 15.2.2.3.
Số lượng các các thử nghiệm cần thực
hiện và hỗn hợp nổ cần sử dụng, theo tỷ lệ theo thể tích với không khí và ở áp
suất khí quyển, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị điện Nhóm IIA: ba thử nghiệm
với (4,6 ± 0,3) % propan;
- thiết bị điện Nhóm IIB:
ba thử nghiệm với (8 ± 0,5) % etylen;
- thiết bị điện Nhóm IIC; năm thử nghiệm
với (14 ± 1) % axetylen và năm thử nghiệm với (31 ± 1) % hyđro.
15.2.2.3. Máy điện
quay phải được thử nghiệm ở trạng thái nghỉ và chạy. Khi được thử nghiệm ở trạng
thái chạy, máy điện quay có thể được điều khiển bằng nguồn năng lượng riêng của
chúng hoặc bằng động cơ phụ. Tốc độ thử nghiệm tối thiểu phải ít nhất bằng 90 %
tốc độ danh định tối đa của máy.
CHÚ THÍCH: Nếu động cơ được thiết kế để được điều
khiển bởi bộ biến đổi, nhà chế tạo quy định tốc độ danh định thường bao gồm cả ứng
dụng bộ chuyển đổi hiện tại
và tương lai.
Tất cả các động cơ phải được thử nghiệm
với ít nhất hai bộ
chuyển đổi, được bố trí trong diện tích vòng cuối cùng ở mỗi đầu của động cơ.
Việc bắt cháy phải được thực hiện lần lượt tại mỗi đầu của động cơ, với động cơ
ở cả trạng thái nghĩ và chạy. Điều này sẽ tạo ra ít nhất bốn loạt thử nghiệm. Nếu
có khoang đầu nối được nối liên kết với động cơ và không được bịt kín, thì thiết
lập ba bộ chuyển đổi và cần xem xét loạt thử nghiệm bổ sung.
15.2.2.4. Đối với
Nhóm IIB, trong các trường hợp nén áp suất có thể xảy ra
trong thử nghiệm vỏ bọc không xuyên nổ, các thử nghiệm phải được thực hiện ít
nhất năm lần với mỗi loại
khí của 15.2.2.2 đối với nhóm khí áp dụng được. Sau đó các thử nghiệm phải được
lặp lại ít nhất năm lần với hỗn hợp gồm (24 ± 1) % hyđro/mêtan (85/15).
CHÚ THÍCH 1: Sự cần thiết phải tiến
hành các thử nghiệm lặp lại này dựa trên nguyên tắc rằng (1) khi không liên
quan đến nén áp suất, etylen sẽ cho kết quả các áp suất trong trường hợp đại diện
xấu nhất, và (2) khi liên quan đến nén áp suất, sẽ không cho kết quả như vậy. Vì vậy, dưới giả
thuyết này, khi nén áp suất là vấn đề, các thử nghiệm bổ sung với hỗn hợp (24 ± 1)
% hyđro/mêtan (85/15) là bắt buộc.
CHÚ THÍCH 2: Có giả định nén áp suất
khi (1) các giá trị áp suất thu được trong loạt thử nghiệm liên quan đến cùng cấu hình, sai lệch
giữa chúng bởi hệ số là ≥ 1,5, hoặc (2) thời gian tăng áp suất
là ít hơn 5 ms. Hai đồ thị được cung cấp dưới đây để hướng dẫn cách xem xét thời
gian tăng áp suất. Khi đề cập đến hai đồ thị này dưới đây, thời gian
tăng áp suất dựa trên thời gian trôi qua tại điểm có tốc độ tăng áp suất lớn
nhất. Đây thường là
thời gian trôi qua giữa 10 % và 90 % áp suất lớn nhất. Dạng sóng thực tế
đôi khi thể hiện hình dạng thông
thường hơn như thể hiện trên Hình 23, hoặc hình dạng bất thường như thể hiện
trên Hình 24. Khi xác định thời gian tăng áp suất, phần bằng phẳng
của đồ thị như thể hiện tại đầu của dạng sóng trên Hình 24 được loại trừ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 23 - Ví dụ về dạng
sóng có hình dạng thông thường

Hình 24 - Ví
dụ về dạng sóng có hình dạng bất thường
15.2.2.5. Thiết bị điện ghi nhãn
sử dụng cho một loại khí duy nhất phải chịu tối thiểu năm thử nghiệm nổ với hỗn
hợp khí đó với
không khí ở áp suất khí quyển cho áp suất nổ cao nhất. Sau đó thiết bị điện như
vậy phải được đánh giá không chỉ cho nhóm thiết bị tương ứng mà còn cho khí duy
nhất đang xem xét.
CHÚ THÍCH: Loạt thử nghiệm trong phạm
vi cháy được sử
dụng để xác định hỗn hợp với không khí cho áp suất nổ cao nhất.
Trường hợp có yêu cầu loại trừ một khí
hoặc các khí cụ thể, số giấy chứng nhận phải có hậu tố “X” phù hợp với các yêu
cầu ghi nhãn của TCVN 10888-0 (IEC 60079-0) và các điều kiện sử dụng cụ thể liệt
kê trên giấy chứng nhận phải quy định chi tiết việc loại trừ này.
Ghi nhãn kép có thể được áp dụng cho
khí cụ thể và cho nhóm thấp nhất tiếp theo với nhóm của khí này (ví dụ, IIB + H2),
nếu vỏ bọc đã chịu không chỉ các thử nghiệm cho khí cụ thể, mà còn chịu các thử
nghiệm cần thiết cho các nhóm thấp hơn.
15.2.3. Thử nghiệm quá áp suất
15.2.3.1. Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.3.2. Thử
nghiệm quá áp suất
- Cách thứ nhất (tĩnh)
Áp suất tương đối áp dụng phải bằng
- 1,5 lần áp suất chuẩn; hoặc
- 4 lần áp suất chuẩn cho các vỏ
chưa chịu thử nghiệm thường xuyên liên quan đến quá áp suất; hoặc
- 3 lần áp suất chuẩn cho vỏ ở đó
thử nghiệm thường xuyên liên quan đến quá áp suất được thay bằng thử nghiệm
theo lô (xem 16.6); hoặc
- tại các áp suất cho trong Bảng
8, khi việc xác định áp suất chuẩn là không khả thi do thiết bị có kích thước
nhỏ.
Bảng 8 - Áp
suất tương đối cho các thiết bị nhỏ
Thể tích, cm3
Nhóm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 10
I, IIA, IIB,
IIC
1 000
> 10
I
1 000
> 10
IIA, IIB
1 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIC
2 000
a Đối với
thiết bị được thiết kế để sử dụng ở nhiệt độ môi trường thấp hơn - 20 °C,
các giá trị áp suất nêu trên phải được tăng lên bởi các hệ số thử nghiệm
thích hợp cho trong Bảng 7.
Thời gian đặt áp suất phải ít nhất là 10
s.
Thử nghiệm này được thực hiện một lần
trên mỗi mẫu, khi thích hợp.
Thử nghiệm quá áp suất được coi là đạt
yêu cầu nếu kết quả thử nghiệm phù hợp với 15.2.1 và nếu không có rò rỉ thông qua
các thành của vỏ bọc.
CHÚ THÍCH: Môi chất nước không thể nén
thường được sử dụng cho các thử nghiệm này. Nêu sử dụng môi chất có thể nén như
không khí hoặc khí trơ, việc hỏng
vỏ bọc có thể gây thương tích cho người hoặc thiệt hại tài sản.
15.2.3.3. Thử
nghiệm quá áp suất - Phương pháp thứ hai (động)
Các thử nghiệm động được thực hiện
theo cách sao cho áp suất tối đa mà vỏ phải chịu bằng 1,5 lần áp suất chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được thực hiện
một lần duy nhất, ngoại trừ đối với các thiết bị điện Nhóm IIC mà mỗi thử nghiệm
phải được thực hiện ba lần với mỗi loại khí.
CHÚ THÍCH: Nếu có sản phẩm có các
khoang nối liên kết, mục đích không
nhất thiết là có một bắt cháy được khởi phát trong mỗi khoang. Các thử nghiệm
này được thực hiện cho từng cấu hình được coi là cần thiết. Áp suất cao trong một
khoang có thể làm giảm khả
năng lan truyền, trong khi áp suất thấp có thể làm tăng.
Thử nghiệm quá áp suất được coi là đạt
yêu cầu nếu kết quả thử nghiệm phù hợp với 15.2.1.
15.3. Thử
nghiệm không lan truyền bắt cháy bên trong
15.3.1. Quy định chung
Vòng đệm (xem 5.4) phải được tháo ra. Trong khi
có thể duy trì một số mỡ, mỡ thừa phải bị loại bỏ (xem 5.1). Vỏ bọc được đặt trong khoang
thử nghiệm. Hỗn hợp nổ như nhau được đưa vào vỏ bọc và khoang thử nghiệm ở cùng
một áp suất.
Chiều dài mối ghép phòng nổ (gài khớp)
của các mối ghép ren của (các) mẫu thử phải được giảm xuống theo Bảng 9.
Chiều dài mối ghép phòng nổ của mối ghép dạng
nút ống, hình trụ và mặt bích của (các) mẫu thử không được lớn hơn 115 % (các)
chiều dài tối thiểu đã nêu của nhà chế tạo.
Khe hở mặt bích của các mối ghép dạng
nút ống, nơi chiều rộng của mối ghép L chỉ gồm phần hình trụ (xem Hình 2b) phải
được mở rộng đến các
giá trị không nhỏ hơn 1 mm cho Nhóm I và IIA, không nhỏ hơn 0,5 mm cho Nhóm IIB
và không nhỏ hơn 0,3 mm cho Nhóm IIC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị có mối ghép phòng nổ
không phải mối ghép ren, và được thiết kế để sử dụng ở nhiệt độ môi trường trên 60 °C,
các thử nghiệm không lan truyền phải được thực hiện theo một trong các điều kiện
sau:
- ở nhiệt độ không thấp hơn nhiệt độ
môi trường lớn nhất quy định; hoặc
- ở nhiệt độ môi trường bình thường
sử dụng hỗn hợp thử nghiệm xác định ở áp suất tăng cao theo các hệ số trong Bảng
10; hoặc
- ở áp suất khí quyển và nhiệt độ
bình thường, nhưng với khe hở thử nghiệm iE tăng lên bởi các hệ
số trong Bảng 10.
Nếu vỏ bọc được cấu tạo từ các vật liệu
khác nhau với hệ số nhiệt độ khác nhau, và nếu điều này có ảnh hưởng đến các
kích thước khe hở (ví dụ như trong trường hợp cửa sổ kính tạo thành
khoảng hở hình trụ với
khung kim loại), một trong những điều kiện sau phải được áp dụng cho thử nghiệm
lan truyền:
- khe hở tối đa tính được, iC,T, có tính đến
khe hở kết cấu tối đa ở 20 °C và sự mở rộng khe hở ở nhiệt độ môi trường lớn nhất
quy định, Ta,max, phải được
kiểm tra xác nhận bằng cách tăng khoảng hở thử nghiệm iE đến ít nhất 90 % của
khoảng hở tối đa tính được ở Ta,max; hoặc
- khe hở tối đa được tính iC,T, có tính đến
khe hở chế tạo tối đa ở 20 °C và sự mở rộng khe hở ở nhiệt độ môi trường lớn nhất
quy định Ta,max, phải được
kiểm tra xác nhận bằng cách sử dụng hỗn hợp thử nghiệm xác định ở áp suất tăng
cao theo công thức
Pv = (iC,T / iE ) x (0,9)
Bảng 9 - Giảm
chiều dài của mối ghép ren cho
thử nghiệm không lan truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm chiều dài bằng
Nhóm I, IIA và
IIB
15.3.2
Nhóm IIC
15.3.3
15.3.2.1
15.3.2.2
15.3.3.2
15.3.3.3 hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình trụ, phù hợp với TCVN 4683-1
(ISO 965-1) và TCVN 4683-3 (ISO 965-3) đối với dạng ren và chất lượng lắp đặt
trung bình hoặc tốt hơn
Không giảm
Không giảm
Không giảm
Không giảm
Hình trụ, không phù hợp với TCVN
4683-1 (ISO 965-1) và TCVN
4683-3 (ISO 965-3) đối với dạng ren hoặc chất lượng lắp đặt
1/3
1/2
1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NPT
Không giảm
Không giảm
Không giảm
Không giảm
Bảng 10 - Hệ số
thử nghiệm để tăng áp suất hoặc khoảng hở thử nghiệm (iE)
Nhiệt độ đến
°C
Nhóm I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm IIA
55 % H2
Nhóm IIB
37 % H2
Nhóm IIC
27,5% H2
7,5% C2H2
60
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
70
1,06
1,05
1,04
1,11
80
1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
1,13
90
1,08
1,07
1,06
1,15
100
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,06
1,16
110
1,10
1,09
1,07
1,18
120
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,08
1,20
125
1,12
1,11
1,09
1,22
Đối với Nhóm IIC, các hệ số thử nghiệm
theo 15.3.3 cũng được yêu cầu đưa vào áp suất thử nghiệm hoặc khoảng hở thử
nghiệm bổ sung cho các hệ số thử nghiệm ở trên.
Thiết bị điện ghi nhãn một khí duy nhất
phải chịu các thử nghiệm không lan truyền dựa trên nhóm thiết bị tương ứng cho
khí đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11- Khoảng
cách tối thiểu của các vật cản đến các lỗ mặt bích phòng nổ “d”
Nhóm khí
Khoảng cách
tối thiểu, mm
IIA
10
IIB
30
IIC
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các hình dạng không
đơn giản, nhiều cấu
hình thử nghiệm
được sử dụng để kiểm tra xác
nhận không lan truyền.
15.3.2. Thiết bị điện Nhóm I,
IIA và IIB
15.3.2.1. Các khoảng hở iE của vỏ bọc
ít nhất phải bằng 90 % của khoảng hở kết cấu tối đa iC như quy định
trong bản vẽ của nhà chế tạo (0,9 iC ≤ iE ≤ iC).
Các hỗn hợp nổ cần sử dụng, tính theo
tỷ lệ thể tích
với không khí và ở áp suất khí quyển, như sau:
- thiết bị điện Nhóm I: (12,5 ±
0,5) % mêtan-hydro [(58 ± 1) % mêtan và (42 ± 1) % hydro] (MESG = 0,8 mm);
- thiết bị điện Nhóm IIA: (55 ±
0,5) % hyđro (MESG = 0,65 mm);
- thiết bị điện Nhóm IIB: (37 ±
0,5) % hyđro (MESG = 0,35 mrn);
CHÚ THÍCH: Các hỗn hợp
nổ được chọn cho thử nghiệm này đảm bảo rằng các mối ghép ngăn chặn sự lan
truyền của bắt cháy bên trong, với
một biên an toàn đã biết. Biên an toàn này, K, là tỷ số giữa khe hở an toàn thực nghiệm lớn nhất
của khí đại diện trong nhóm khí liên quan và khe hở an toàn thực nghiệm lớn nhất của
khí thử nghiệm được chọn.
- thiết bị điện Nhóm I: K= 1,14 / 0,8 = 1,42
(mêtan);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị điện Nhóm IIB: K =
0,65 / 0,35 = 1,85 (etylen).
Một cách khác, nếu các khe hở của mẫu
thử nghiệm điển hình không đáp ứng điều kiện nêu trên thì có thể sử dụng một
trong các phương pháp sau cho thử nghiệm điển hình đối với không lan truyền bắt
cháy bên trong:
- hỗn hợp khí với không khí có
giá trị MESG nhỏ hơn như cho trong Bảng 12:
Bảng 12 - Hỗn
hợp khí/không
khí
Nhóm
iE/iC
Hỗn hợp
Nhóm I
≥ 0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(55 ± 0,5) % hydro
(50 ± 0,5) % hyđro
Nhóm IIA
≥ 0,75
≥ 0,6
(50 ± 0,5) % hydro
(45 ± 0,5) % hydro
Nhóm IIB
≥ 0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(28 ± 1,0) % hydro
(28 ± 1,0) % hydro ở áp suất tuyệt đối
140 kPa
- việc nén trước của hỗn hợp thử nghiệm
bình thường theo công thức sau:
Pk = iE / iC
x 0,9
trong đó Pk là hệ số nén
trước.
15.3.2.2. Nếu vỏ bọc Nhóm IIA và
IIB có thể bị phá hủy hoặc
bị hỏng do thử nghiệm của 15.3.2.1 thì cho phép thực hiện thử
nghiệm bằng cách tăng các khe hở lớn hơn các giá trị tối đa quy định bởi nhà chế tạo. Hệ số
mở rộng của khe
hở là 1,42 đối với thiết bị điện Nhóm IIA và 1,85 đối với thiết bị điện Nhóm IIB. Các
hỗn hợp nổ được sử dụng trong vỏ và trong khoang thử nghiệm, theo tỷ lệ thể
tích không khí và ở áp suất
khí quyển, như sau:
- thiết bị điện Nhóm IIA: (4,2 ±
0,1) % propan; hoặc
- thiết bị điện Nhóm IIB: (6,5 ±
0,5) % etylen.
15.3.2.3. Thử nghiệm trong 15.3.2.1
hoặc 15.3.2.2 phải được thực hiện năm lần có xét đến từng cấu hình thử nghiệm.
Các kết quả thử nghiệm được coi là đạt yêu cầu nếu việc bắt cháy không lan truyền
đến khoang thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3.3.1. Quy định
chung
Các thử nghiệm trong 15.3.3.2,
15.3.3.3 hoặc 15.3.3.4 có thể được sử dụng cho thử nghiệm này, và được coi là đạt
yêu cầu nếu việc bắt cháy không lan truyền đến khoang thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp dưới đây là
tương đương về các hệ số an toàn của chúng, 1,5, và khe hở thử nghiệm tối thiểu
là 90 %. Điều này được thực hiện bằng cách tăng áp suất hoặc tăng kích thước
khe hở thử nghiệm hoặc bằng cách tăng oxy trong hỗn hợp thử nghiệm.
15.3.3.2. Phương
pháp thứ nhất - Thử nghiệm bằng khe hở thử nghiệm tăng lên
Tất cả các khe hở của các mối ghép không phải mối
ghép ren phải được tăng lên đến giá trị
1,35 iC ≤ iE ≤ 1,5 iC
với tối thiểu 0,1 mm đối với mối ghép
mặt bích.
trong đó
iE là khe hở thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hỗn hợp nổ sau, theo tỷ lệ thể
tích với không khí và ở áp suất khí quyển, phải được sử dụng trong vỏ bọc và
trong khoang thử nghiệm:
a) (27,5 ± 1,5) % hydro, và
b) (7,5 ± 1) % axetylen.
Năm thử nghiệm có xét đến từng cấu
hình thử nghiệm phải được thực
hiện với mỗi hỗn hợp. Nếu thiết
bị được thiết kế để sử dụng chỉ với hydro hoặc chỉ với axetylen, các thử nghiệm chỉ
được thực hiện với hỗn hợp khí tương ứng.
CHÚ THÍCH: Khi chuẩn bị mẫu thử nghiệm
sử dụng mối ghép hình trụ của đệm trục cho máy điện quay có ổ đỡ phần tử
lăn, khe hở thử nghiệm iE được dựa trên khe hở theo đường kính trong
Bảng 2 hoặc Bảng 3, mà không dựa vào khe hở xuyên tâm của 8.2.2.
15.3.3.3. Phương
pháp thứ hai - Thử nghiệm bằng áp suất tăng cao
Vỏ phải được thử nghiệm với khe hở thử
nghiệm iE theo công thức
sau:
0,9 iC ≤ iE ≤ iC
Vỏ và khoang thử nghiệm được làm đầy với một
trong các hỗn hợp khí quy định cho phương pháp thứ nhất ở áp suất bằng 1,5 lần
áp suất khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, nếu các khe hở của mẫu thử
nghiệm không đáp ứng các điều kiện nêu trên, có thể sử dụng phương pháp sau.
Việc nén trước của các hỗn hợp thử
nghiệm bình thường theo công thức sau:

trong đó Pk là hệ số nén
trước.
CHÚ THÍCH: Khi chuẩn bị mẫu thử nghiệm
sử dụng mối ghép hình trụ của đệm trục cho máy điện quay có ổ đỡ phần tử lăn, khe
hở thử nghiệm iE được dựa vào
khe hở theo đường kính từ Bảng 2
hoặc Bảng 3 mà không dựa vào khe hở xuyên tâm của 8.2.2.
15.3.3.4. Phương
pháp thứ ba - Thử nghiệm bằng cách làm giàu oxy của các khí thử nghiệm
Các khe hở iE của vỏ
bọc phải ít nhất bằng 90 % khe hở chế tạo tối đa iC như quy định
trên bản vẽ của nhà chế tạo (0,9 iC ≤ iE ≤ iC).
Các hỗn hợp thử nghiệm cần sử dụng có
thành phần như sau, theo tỷ lệ thể tích và ở áp suất khí quyển:
a) (40 ± 1) % hydro, (20 + 1) % oxy
và phần còn lại là nitơ; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm phải được thực hiện năm lần với
mỗi hỗn hợp thử nghiệm. Đối với thiết bị chỉ sử dụng trong hydro, chỉ yêu cầu hỗn
hợp thử nghiệm a).
15.3.3.5. Số lần thử nghiệm
cho sản phẩm đơn lẻ duy nhất
Thiết bị điện là sản phẩm đơn lẻ
duy nhất phải được thử nghiệm tổng cộng năm lần, có xét đến từng cấu
hình thử nghiệm, với khe hở thử nghiệm không thay đổi và với từng hỗn hợp nổ
quy định trong
15.3.3.2
ở áp suất khí quyển và áp dụng các yêu cầu kích thước của 5.1.
15.4. Thử
nghiệm vỏ bọc không xuyên nổ với thiết bị thoát khí và thoát nước
15.4.1. Quy định chung
Các thử nghiệm phù hợp với 15.4.2 đến
15.4.4 phải được thực hiện theo trình tự dưới đây, trên mẫu thử đã chịu thử
nghiệm độ bền va đập của 10.7.2.
Đối với các thiết bị có các tuyến dẫn
không đo được, cỡ lỗ tối đa cho thử nghiệm bột khí của mẫu không được nhỏ hơn
85 % cỡ lỗ tối đa cho thử nghiệm bọt khí quy định. Xem Phụ lục B.
15.4.2. Thử nghiệm khả năng chịu áp
suất của vỏ
15.4.2.1. Các thử nghiệm phải được
thực hiện theo 15.2 với các bổ sung và sửa đổi sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.2.3. Đối với thử nghiệm quá áp suất
phù hợp với 15.2.3, một màng mỏng mềm dẻo (ví dụ một tấm nhựa mỏng) phải được
lắp vào bề mặt bên trong của thiết bị thoát khí và thoát nước. Sau khi thử nghiệm
quá áp suất, thiết bị phải cho thấy không có biến dạng vĩnh viễn hoặc hư hại có
khả năng ảnh hưởng đến loại bảo vệ.
CHÚ THÍCH: Mục đích của màng mỏng mềm
dẻo nhằm giảm
thiểu rò rỉ trong quá
trình thử nghiệm mà không làm ảnh hưởng đến độ bền của thiết bị.
15.4.3. Thử nghiệm nhiệt
15.4.3.1. Quy
trình thử nghiệm
Vỏ, với (các) thiết bị đã được lắp, phải
được thử nghiệm theo phương pháp trong 15.4.4.2 nhưng với nguồn mồi cháy chỉ ở
vị trí cho các
kết quả nhiệt bất lợi nhất.
Nhiệt độ bề mặt bên ngoài của (các) thiết
bị phải được theo dõi trong suốt thử nghiệm. Các thử nghiệm phải được thực hiện
năm lần. Hỗn hợp thử nghiệm được sử dụng phải là (4,2 ± 0,1) % propan theo tỷ lệ
thể tích với không khí và ở áp suất khí quyển. Ngoài ra, các thiết bị được thiết kế
để sử dụng trong axetylen, thì phải sử dụng (7,5 ± 1,0) % acetylen theo tỷ lệ
thể tích với không khí và ở áp suất khí quyển.
Trong vỏ bọc nơi có khả năng xảy ra một
cách cưỡng bức hoặc cảm ứng một luồng
khí có nguy hiểm tiềm tàng, vỏ được bố trí trong các thử nghiệm sao cho khí này
có thể lưu thông qua (các) thiết bị và vỏ.
Hệ thống thông gió hoặc lấy mẫu bất kỳ
phải được vận hành như quy định trong tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo. Sau mỗi
năm thử nghiệm, hỗn hợp nổ bên ngoài phải được giữ trong thời gian đủ để cho
phép việc cháy liên tục bất kỳ trên bề mặt thiết bị trở nên rõ ràng (ví dụ
trong ít nhất 10 min để làm tăng nhiệt độ bề mặt bên ngoài của thiết bị hoặc để
truyền nhiệt cho mặt ngoài).
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ của bề mặt bên
ngoài sau thời gian thử nghiệm 10 min được sử dụng để xác định cấp nhiệt độ phù
hợp với 15.4.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quan sát thấy có cháy liên
tục. Không được xảy ra lan truyền ngọn lửa. Độ tăng nhiệt của bề mặt bên ngoài
đo được của thiết bị phải được nhân với hệ số an toàn 1,2 và cộng với nhiệt độ
làm việc lớn nhất của thiết bị để xác định cấp nhiệt độ của thiết bị điện.
15.4.4. Thử nghiệm không lan
truyền bắt cháy bên trong
15.4.4.1. Quy định
chung
Thử nghiệm này phải được thực hiện
theo 15.3 với các bổ sung và sửa đổi sau.
15.4.4.2. Quy trình thử
nghiệm
Nguồn mồi cháy đầu tiên phải được đặt
sát với bề mặt bên trong của thiết bị thoát khí và thoát nước và sau đó tại một
hoặc nhiều điểm nếu áp suất nổ
đỉnh cao và tốc
độ tăng áp suất ở các bề mặt của thiết bị có nhiều khả năng xảy ra. Trường hợp vỏ
có nhiều hơn một thiết bị giống hệt nhau, thiết bị được thử nghiệm phải
là thiết bị cho các kết quả bất lợi nhất. Hỗn hợp thử nghiệm bên trong vỏ phải được
bắt cháy. Thử nghiệm phải được thực hiện năm lần cho mỗi vị trí của nguồn mồi lửa.
15.4.4.3. Thử nghiệm không lan truyền
đối với các thiết bị thoát khí và thoát nước
15.4.4.3.1. Quy định
chung
Đối với các thiết bị thoát khí và
thoát nước nhóm I, IIA
và IIB, áp dụng thử nghiệm
không lan truyền trong 15.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.4.3.2. Phương
pháp A - Thử nghiệm bằng áp suất tăng cao
Thử nghiệm được thực hiện năm lần với
từng hỗn hợp thử nghiệm. Thử nghiệm được thực hiện theo 15.3.3.3 và 15.4.4.2.
Đối với thiết bị chỉ sử dụng
trong hydro, chỉ yêu cầu thử nghiệm với hỗn hợp hydro / không khí.
15.4.4.3.3. Phương
pháp B -Thử nghiệm bằng cách làm giàu oxy của các khí thử nghiệm
Cacbon đisunfua được loại
trừ đối với vỏ có thể tích lớn hơn 100 cm3. Các hỗn hợp thử nghiệm cần
sử dụng có thành phần như sau, theo tỷ lệ thể tích và ở áp suất khí quyển:
a) (40 + 1) % hydro, (20 ± 1) %
oxy và phần còn lại là
nitơ; và
b) (10 ± 1) % axetylen, (24 ± ) % oxy và phần
còn lại là nitơ.
Các thử nghiệm phải được thực hiện năm
lần với mỗi hỗn hợp thử nghiệm, theo 15.4.4.2. Đối với thiết bị chỉ sử dụng trong
hydro, chỉ yêu cầu hỗn hợp thử nghiệm a).
15.4.4.4. Tiêu
chí chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.5. Thử
nghiệm đối với thiết bị “dc”
15.5.1. Quy định chung
Các thử nghiệm của 15.5 thay thế các
thử nghiệm của 15.2 đến 15.4.4.4.
15.5.2. Chuẩn bị mẫu “dc”
Vật liệu đàn hồi hoặc nhiệt dẻo bất kỳ
được sử dụng cho mục đích gắn kín nắp được thiết kế để mở ra khi làm việc,
hoặc không được bảo vệ chống hỏng về cơ hoặc môi trường, phải được loại bỏ hoàn toàn hoặc một
phần trước khi thiết bị hoặc thành phần chịu thử nghiệm điển hình khi việc loại
bỏ này sẽ tạo
ra thử nghiệm nặng nề hơn.
CHÚ THÍCH: Bộ phận phi kim còn lại
của vỏ sẽ chịu các thử nghiệm độ bền nhiệt.
15.5.3. Điều kiện thử nghiệm thiết
bị “dc”
15.5.3.1. Quy định
chung
Thiết bị hoặc thành phần, được bố trí
để có kích thước bất lợi nhất cho phép trong các bản vẽ kết cấu, phải được điền
đầy và được bao quanh bởi hỗn hợp nổ theo nhóm đã nêu của thiết bị, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm IIB: (37 ± 0,5) %
hydrogen/không khí ở áp suất khí quyển;
- Nhóm IIC: (40 ± 1) % hydro,
(20 ± 1) % oxy, còn lại là nitơ ở áp suất khí quyển hoặc (27,5 ± 1,5) %
hydrogen/không khí ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất khí quyển.
15.5.3.2. Quy
trình thử nghiệm
Đối với “dc”, hỗn hợp nổ bên trong thiết
bị phải được bắt cháy bởi hoạt động của tiếp điểm kèm theo khí được nối với nguồn
năng lượng và công suất danh định lớn nhất, và tải lớn nhất, về điện
áp, dòng điện, tần số và hệ số
công suất. Thử nghiệm mang và ngắt dòng điện được thực hiện 10 lần với hỗn hợp
nổ mới cho mỗi thử nghiệm và không được bắt cháy hỗn hợp nổ xung quanh thiết bị.
16. Thử nghiệm thường
xuyên
16.1. Quy định chung
16.1.1. Các thử nghiệm thường
xuyên sau đây nhằm đảm bảo rằng vỏ chịu được áp suất và không chứa các lỗ hoặc
vết nứt xuyên ra bên ngoài.
Các thử nghiệm thường xuyên bao gồm thử
nghiệm quá áp suất được thực hiện theo một trong các phương pháp mô tả cho thử
nghiệm điển hình trong 15.2.3. Đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng ở nhiệt
độ thấp hơn - 20 °C, thử nghiệm áp suất ở nhiệt độ môi trường bình thường là đủ.
16.1.2. Thử nghiệm thường xuyên
liên quan đến quá áp suất có thể được thực hiện bằng phương pháp thứ nhất ngay
cả khi thử nghiệm
điển hình liên quan đến quá áp suất đã được thực hiện theo phương pháp thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 13 - Áp
suất tĩnh
Thể tích
cm3
Nhóm
Áp suất b
kPa
≤ 10 a
I, IIA, IIB, IIC
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
1 000
> 10
IIA, IIB
1 500
> 10
IIC
2 000
a Chỉ áp dụng
cho các kết cấu hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1.3. Khi phương
pháp thứ hai được chọn, thử nghiệm thường xuyên gồm
- thử nghiệm nổ với hỗn hợp nổ
phù hợp quy định trong 15.2.2 (để xác định áp suất nổ) ở 1,5 lần áp suất khí
quyển, bên trong và bên ngoài vỏ bọc, hoặc
- thử nghiệm nổ với hỗn hợp nổ phù
hợp quy định trong 15.2.2 (để xác định áp suất nổ) ở 1,5
lần áp suất khí quyển bên trong của vỏ bọc, theo sau là thử nghiệm không lan
truyền với hỗn hợp nổ theo quy định trong 15.3.2.2 hoặc 15.3.3.2 (thử nghiệm
không lan truyền bắt cháy bên trong, với khe hở được mở rộng) bên trong và bên
ngoài vỏ bọc ở áp suất khí quyển, hoặc
- thử nghiệm nổ với hỗn hợp nổ
phù hợp quy định trong 15.2.2 (để xác định áp suất nổ) ở 1,5 lần áp
suất khí quyển, tiếp
theo là thử nghiệm tĩnh ở áp suất ít nhất là 200 kPa.
16.1.4. Đối với thử nghiệm thường
xuyên, thử nghiệm với vỏ bọc rỗng là đủ. Tuy nhiên, nếu thử nghiệm thường xuyên
là động và các thiết bị kèm theo ảnh hưởng đến việc tăng áp suất trong vụ nổ
bên trong, thì các điều kiện thử nghiệm phải tính đến đến ảnh hưởng này.
Các bộ phận riêng lẻ của vỏ bọc không
xuyên nổ (ví dụ nắp và chân đế) có thể được thử nghiệm riêng. Các điều kiện thử
nghiệm phải sau cho các ứng suất có thể so sánh được với ứng suất mà các bộ phận
đó phải chịu trong vỏ hoàn chỉnh.
CHÚ THÍCH: Môi chất thủy lực
không chịu nén thường được sử dụng cho các thử nghiệm này. Nếu sử dụng môi
chất có thể chịu nén ví dụ như không
khí hoặc khí trơ, việc hỏng
vỏ bọc có thể gây
thương tích cho người hoặc thiệt hại tài sản.
16.2. Vỏ bọc không có
kết cấu hàn
Đối với vỏ bọc không có kết cấu hàn,
không yêu cầu thử nghiệm thường xuyên liên quan đến quá áp suất ở trong các điều
kiện sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với thể tích lớn hơn 10 cm3,
và khi thử nghiệm điển hình quy định đã được thực hiện ở áp suất tĩnh bằng bốn
lần áp suất chuẩn.
16.3. Vỏ bọc có kết cấu hàn
Đối với vỏ hoặc các phần của vỏ có kết cấu hàn,
tính toàn vẹn của kết cấu hàn phải được kiểm tra xác nhận bằng thử nghiệm thường
xuyên về quá áp suất.
Một cách khác, khi thử nghiệm thường
xuyên về quá áp suất của kết cấu hàn là không khả thi (ví dụ như đo kết cấu của
vỏ), và khi vỏ phù hợp với thử nghiệm điển hình quá áp suất 4 lần, tính toàn vẹn của các mối
hàn có thể được kiểm tra xác nhận
bởi một trong các phương pháp kiểm tra sau:
- kiểm tra X quang mối hàn; hoặc
- kiểm tra siêu âm mối hàn;
hoặc
- kiểm tra từ tính mối hàn; hoặc
- kiểm tra thấm chất lỏng của mối
hàn.
CHÚ THÍCH: Có các tiêu chuẩn cụ thể
cho từng phương pháp kiểm tra mối hàn nêu trên,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu các thử nghiệm thường
xuyên cho ống lót không dùng cho vỏ bọc không xuyên nổ, nếu quy trình lắp đặt
được ghi trong tài liệu thích hợp (xem C.2.1.4).
16.5. Tiêu chí chấp nhận
Các thử nghiệm thường xuyên được coi
là đạt yêu cầu nếu
a) vỏ bọc chịu được áp suất mà
không có biến dạng vĩnh viễn của các mối ghép hoặc hỏng vỏ, và
b) khi thử nghiệm đã được thực hiện
bởi các thử nghiệm động theo sau là các thử nghiệm tĩnh của 16.1.3, không có
rò rỉ qua các
thành của vỏ hoặc, nếu được thử nghiệm động, không có lan truyền bắt cháy bên
trong.
16.6. Thử nghiệm lô
Trường hợp thử nghiệm thường xuyên về
quá áp suất được thay bằng thử nghiệm lô theo tiêu chí sau dựa trên ISO 2859-1
[5]:
- Đối với lô sản phẩm lên đến
100, cần thử nghiệm 8 mẫu ở 1,5 lần áp suất chuẩn và không có mẫu nào không đạt.
- Đối với lô sản phẩm từ 101 đến
1 000, cần thử nghiệm 32 mẫu ở 1,5 lần áp suất chuẩn và không có mẫu nào không
đạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lô trên 10 000 phải được chia
thành các lô nhỏ.
Nếu có bất cứ kết quả thử nghiệm
không phù hợp, 100 % tất cả các mẫu còn lại trong lô phải được thử nghiệm
ở 1,5 lần áp suất chuẩn. Các lô tiếp theo cần được thử nghiệm thường xuyên ở
1,5 lần áp suất chuẩn cho đến thiết lập được độ tin cậy để xem xét lại
thử nghiệm lô.
CHÚ THÍCH: Khi có kết quả thử nghiệm
không phù hợp, việc xem xét lại phương án thử nghiệm lô này được quyết định bởi
tổ chức cấp giấy chứng nhận.
17. Thiết bị đóng cắt
dùng cho Nhóm I
17.1. Quy định chung
Vỏ bọc không xuyên nổ Nhóm I được mở định kỳ tại
hiện trường, ví dụ để điều chỉnh hoặc đặt lại rơ le bảo vệ, và có chứa thiết bị đóng cắt
điều khiển từ xa mà có thể đóng
hoặc cắt mạch bằng tác động riêng rẽ (ví dụ cơ, điện, quang điện, khí nén, âm
thanh, từ tính hoặc nhiệt) khi tác động này không được đặt thủ công vào bản thân thiết
bị, và sinh ra hồ quang hoặc tia lửa trong vận hành có khả năng mồi cháy hỗn
hợp nổ, thì phải
đáp ứng các yêu cầu sau.
17.2. Phương tiện cách ly
17.2.1. Quy định chung
Tất cả các dây dẫn tiếp cận được, trừ dây dẫn của
mạch an toàn tia lửa phù hợp với IEC 60079-11 và dây dẫn dùng cho liên kết hoặc
tiếp đất, phải
có khả năng cách ly khỏi nguồn cung cấp trước khi mở vỏ bọc
không xuyên nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.2.2. Phương tiện cách ly phải
được lắp bên trong vỏ bọc không xuyên nổ, trong trường hợp đó
các bộ phận vẫn mang điện sau khi các phương tiện cách ly đã được mở phải:
- được bảo vệ bởi một trong các
loại bảo vệ tiêu chuẩn Mb EPL liệt kê trong TCVN 10888-0 (IEC
60079-0); hoặc
- có khe hở
không khí và chiều dài đường rò giữa các pha và với đất phù hợp với các yêu cầu
của IEC 60079-7, và được bảo vệ bởi vỏ có mức bảo vệ ít nhất là IP20, bố trí
sao cho dụng cụ không thể chạm tới các bộ phận mang điện qua lỗ hở bất kỳ. Yêu
cầu này không áp dụng cho các bộ phận của mạch an toàn tia lửa phù hợp với IEC
60079-11 khi vẫn mang điện.
Trong cả hai trường hợp, phải có ghi
nhãn theo Bảng 14, điểm c) trên nắp bảo vệ các bộ phận vẫn mang điện.
17.2.3. Phương tiện cách ly phải được
lắp bên trong vỏ khác phù hợp với một trong loại bảo vệ EPL Mb tiêu chuẩn
liệt kê trong TCVN 10888-0 (IEC 60079-0).
17.2.4. Phương tiện cách ly phải
là phích cắm và ổ cắm
hoặc bộ ghép nối cáp phù hợp với
các yêu cầu của 13.3.
17.3. Cửa hoặc nắp
17.3.1. Cửa hoặc nắp
đóng mở nhanh
Cửa hoặc nắp phải được khóa liên động
về cơ với bộ cách ly để
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) bộ cách ly chỉ có thể được
đóng lại khi các cửa hoặc nắp đảm
bảo các đặc tính của vỏ bọc không xuyên nổ, loại bảo vệ “d”.
17.3.2. Cửa hoặc nắp cố định bằng
vít
Cửa hoặc nắp phải có nhãn theo Bảng 14, điểm
c).
17.3.3. Cửa hoặc nắp có ren
Cửa hoặc nắp phải có ghi nhãn theo Bảng
14, điểm c).
18. Đui đèn và đầu
đèn
18.1. Quy định chung
Các yêu cầu sau đây áp dụng cho đui
đèn và đầu đèn mà cùng với nhau chúng tạo thành vỏ bọc không xuyên nổ, loại bảo
vệ “d”, sao cho chúng có thể được sử dụng trong đèn điện có an toàn tăng cường,
loại bảo vệ “e”.
18.2. Thiết bị ngăn nới lỏng
bóng đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3. Đui đèn và đầu đèn cho
các bóng đèn có đầu đèn hình trụ
18.3.1. Đui đèn và đầu đèn cho bóng đèn huỳnh quang dạng
ống phải tuân thủ các yêu cầu kích thước trong tờ dữ liệu Fa6 của IEC 60061.
18.3.2. Đối với đui đèn khác, phải áp
dụng yêu cầu của Điều 5, nhưng chiều rộng của mối ghép phòng nổ giữa
đui đèn và đầu đèn phải tối thiểu là 10 mm tại thời điểm tách tiếp điểm.
18.4. Đui đèn cho bóng
đèn với đầu đèn có ren
18.4.1. Phần có ren của đui đèn phải bằng
vật liệu có khả năng chịu mài mòn trong các điều kiện làm việc có thể có của
chúng.
18.4.2. Tại thời điểm tách tiếp
điểm khi tháo bóng đèn, phải có tối thiểu hai vòng ren đầy đủ được gài khớp.
18.4.3. Đối với đui xoáy
E26/E27 và E39/E40, tiếp điểm điện phải được thiết lập bởi các phần tử tiếp xúc kiểu lò
xo. Ngoài ra, đối với các thiết bị điện Nhóm IIB hoặc IIC, đóng và cắt tiếp điểm
trong quá
trình
lắp và tháo bóng đèn phải diễn ra bên
trong vỏ bọc không xuyên nổ, loại bảo vệ “d”, Nhóm IIB hoặc IIC,
tương ứng.
Đối với đui xoáy E10 và E14, các yêu cầu
của 18.4.3 là không cần thiết.
19. Vỏ bọc phi kim và
các phần phi kim loại của vỏ bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu sau đây áp dụng cho vỏ bọc
phi kim loại và các phần phi kim loại của vỏ, trừ
a) vòng chèn kín của bộ đệm cáp
hoặc các chi tiết bịt kín ống dẫn, áp dụng Điều C.3,
b) mối ghép bằng chất gắn,
áp dụng Điều 6, và
c) phần phi kim loại mà loại bảo
vệ không phụ thuộc vào.
19.2. Khả năng chịu phóng điện
tạo vết và chiều dài đường rò trên bề mặt bên trong của
thành vỏ
Khi vỏ hoặc phần của một vỏ bằng vật
liệu phi kim loại để đỡ trực tiếp các bộ phận mang điện để hở, khả năng chịu phóng
điện tạo vết và chiều dài đường rò trên bề mặt bên trong của thành vỏ phải phù
hợp với các yêu cầu của IEC 60079-7 hoặc IEC 60079-15, khi thích hợp.
Tuy nhiên, đối với vỏ của thiết bị điện
Nhóm I có thể phải chịu ứng suất điện có khả năng tạo ra hồ quang
trong không khí và là kết quả của dòng danh định lớn hơn 16 A, phải tuân thủ
các yêu cầu nêu trong 12.6.
19.3. Yêu cầu đối với các thử
nghiệm điển hình
Đối với vỏ phi kim loại và các phần
phi kim loại của vỏ, các thử nghiệm điển hình trong tiêu chuẩn này được sửa
đổi theo trình tự sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thử nghiệm quá áp suất theo
15.2.3 trên tất cả các mẫu đã chịu các thử nghiệm vỏ bọc theo TCVN 10888-0
(IEC 60079-0);
c) thử nghiệm không lan truyền bắt
cháy bên trong theo 15.3 trên một mẫu đã chịu các thử nghiệm nêu trong điểm b) ở
trên;
d) thử nghiệm cháy sém theo 19.4
trên mẫu đã chịu các thử nghiệm nêu trong điểm c) ở trên; và
e) thử nghiệm không lan truyền bắt
cháy bên trong theo 15.3 trên mẫu đã chịu các thử nghiệm nêu trong điểm
d) ở trên.
19.4. Thử nghiệm cháy sém
Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho vỏ
có thể tích lớn hơn 50 cm3 và trong đó các mối ghép phòng nổ có ít nhất một mặt
bằng chất dẻo.
Mẫu được chuẩn bị như mô tả trong 15.3,
riêng các khe hở của mối ghép mặt bích và phần phẳng của mối ghép dạng nút ống được
đặt ở giá trị trong khoảng từ 0,1 mm đến 0,15 mm.
Đối với ống lót chung cho hai
vỏ bọc không xuyên nổ liền kề, thử
nghiệm phải được thực hiện trong vỏ cho các điều kiện xấu nhất.
Thử nghiệm bao gồm 50 lần bắt cháy hỗn
hợp nổ quy định trong 15.2.2.2 cho nhóm tương ứng. Trong trường hợp thiết bị điện
Nhóm IIC, phải thực hiện 25 lần bắt cháy với mỗi trong hai hỗn hợp nổ quy định
trong 15.2.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20. Ghi nhãn
20.1. Quy định chung
Vỏ bọc không xuyên nổ “d” phải được
ghi nhãn theo TCVN 10888-0 (IEC 60079-0) với các ghi nhãn bổ sung cho loại bảo
vệ “d” như sau:
- Đối với mức bảo vệ vệ “da” phù
hợp với các yêu cầu của 4.2, nhãn phải có chữ “da”.
- Đối với mức bảo vệ vệ “db” phù
hợp với các yêu cầu của 4.3, nhãn phải có chữ “db”.
- Đối với mức bảo vệ vệ “dc” phù
hợp với các yêu cầu của 4.4, nhãn phải có chữ “dc”.
20.2. Ghi nhãn lưu ý và cảnh
báo
Trường hợp có yêu cầu ghi nhãn bất kỳ
dưới đây, nội dung mô tả trong Bảng 14, theo sau chữ “LƯU Ý” hoặc “CẢNH BÁO”, có thể được
thay bằng nội dung hoặc ký hiệu tương đương. Nhiều cảnh báo có thể được kết hợp
thành một cảnh báo tương
đương.
Bảng 14 - Nội
dung ghi nhãn lưu ý hoặc cảnh
báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
Ghi nhãn
lưu ý hoặc cảnh báo
a)
11.3
“LƯU Ý - SỬ DỤNG CƠ CẤU BẮT CHẶT VỚI
ỨNG SUẤT ≥ (GIÁ TRỊ)”, trong đó (giá trị) được xác định bởi thử nghiệm thích
hợp
b)
13.6.5
“CẢNH BÁO - KHÔNG
TÁCH RA KHI ĐANG MANG ĐIỆN”
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.3.2,
17.3.3
“CẢNH BÁO - KHÔNG MỞ KHI ĐANG MANG
ĐIỆN”
d)
E.3.2
“CẢNH BÁO - KHÔNG MỞ KHI ĐANG CÓ KHÍ
QUYỂN KHÍ NỔ”
20.3. Ghi nhãn thông tin
Trường hợp có yêu cầu ghi nhãn bất kỳ
dưới đây, nội dung ghi nhãn
nêu trong Bảng 15 có thể
được thay bằng nội dung hoặc ký
hiệu tương đương về kỹ thuật. Nhiều cảnh báo có thể được kết hợp thành một cảnh báo tương
đương.
Bảng 15 - Nội
dung ghi nhãn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
Ghi nhãn
thông tin
a)
13.2
Nhận biết cỡ ren và kiểu ren, ví dụ “1/2
NPT”, “M25”.
b)
13.2
“XEM TÀI LIỆU VỀ HƯỚNG DẪN
LẮP ĐẶT”
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“THIẾT BỊ NÀY ĐƯỢC LẮP ĐẶT SAO CHO MỐI GHÉP MẶT
BÍCH KHÔNG NẰM TRONG (GIÁ TRỊ) TÍNH TỪ VẬT RẮN KHÔNG PHẢI LÀ MỘT PHẦN CỦA THIẾT BỊ”
trong đó (giá trị) được xác định bằng khoảng cách đến vật rắn trong thử nghiệm
lan truyền ngọn
lửa với các
giá trị được thử nghiệm nhỏ hơn giá trị nêu trong Bảng 11.
21. Hướng dẫn
Tất cả các thiết bị phòng nổ “d” phải
đi kèm với các hướng dẫn theo yêu cầu trong TCVN 10888-0 (IEC 60079-0), tối thiểu
phải gồm nội dung về kích thước mối ghép phòng nổ hoặc chỉ dẫn rằng không nhằm
sửa chữa mối ghép phòng nổ, nếu có yêu cầu trong 5.1.
PHỤ LỤC A
(quy định)
YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI PHẦN TỬ DẢI LƯỢN SÓNG VÀ PHẦN TỬ
CÓ NHIỀU BỀ MẶT CỦA THIẾT BỊ THOÁT KHÍ VÀ THOÁT NƯỚC
A.1. Phần tử dải lượn
sóng và phần tử có nhiều bề mặt phải được cấu tạo bằng hợp kim đồng niken, thép
không gỉ hoặc kim loại
khác phù hợp với ứng dụng. Không được sử dụng nhôm, titan, magiê và các hợp kim
của chúng.
Xem 10.3 về các giới hạn về hàm lượng
đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Khi Điều A.2
không áp dụng, phải áp dụng các
yêu cầu liên quan của Phụ lục B.
A.4. Các thử nghiệm
điển hình trong 15.4.4 phải được thực hiện với các mẫu được chế tạo với kích
thước không nhỏ hơn 90 % kích thước khe hở lớn nhất cho phép.
PHỤ LỤC B
(quy định)
YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI CÁC PHẦN TỬ CÓ TUYẾN DẪN KHÔNG ĐO
ĐƯỢC CỦA THIẾT BỊ THOÁT KHÍ VÀ THOÁT NƯỚC
B.1. Phần tử kim
loại thiêu kết
B.1.1. Phần tử kim
loại thiêu kết phải được chế tạo từ một trong các loại sau đây:
- thép không gỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kim loại cụ thể hoặc hợp kim cụ
thể phù hợp với ứng dụng. Không được sử dụng nhôm, titan, magiê và các hợp
kim của chúng.
Xem 10.3 về các giới hạn về hàm lượng
đồng.
B.1.2. Kích thước lỗ
thử nghiệm bột khí tối đa phải được
xác định bằng theo phương pháp quy định trong ISO 4003.
B.1.3. Mật độ của phần
tử kim loại thiêu kết được xác định theo ISO 2738.
B.1.4. Trong trường
hợp việc xác định độ xốp mở và/hoặc khả năng thấm chất lỏng của các phần tử được yêu
cầu liên quan đến khía cạnh chức năng của thiết bị, các phép đo phải được thực
hiện phù hợp với ISO 2738 và ISO 4022.
B.1.5. Phần tử kim
loại thiêu kết phải được xác định rõ ràng trong tài liệu bằng cách công bố
a) vật liệu phù hợp với 10.3 và
B.1.1,
b) cỡ lỗ thử nghiệm bọt khí tối
đa, tính bằng micromét, phù hợp với B.1.2,
c) mật độ tối thiểu phù hợp với
B.1.3,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) khi thích hợp, tính thấm chất
lỏng và độ xốp mở phù hợp với
B.1.4.
B.2. Phần tử dây
kim loại được ép
B.2.1. Phần tử dây kim loại
ép phải được cấu tạo bằng dây bện bằng thép không gỉ hoặc kim loại
quy định khác phù hợp với ứng dụng.
Xem 10.3 về các giới hạn hàm lượng đồng.
Không được sử dụng nhôm, titan, magiê
và các hợp kim của chúng. Việc chế tạo phải bắt đầu từ dây bện được ép trong
khuôn để tạo ma trận
đồng nhất.
B.2.2. Để đánh giá mật
độ, đường kính dây phải được xác định. Cũng phải có thông tin về khối lượng,
chiều dài của dây bện, chiều dày của phần tử, và kích thước mắt lưới. Tỷ lệ giữa
khối lượng của các phần tử và khối lượng của thể tích đồng nhất của cùng kim loại
rắn phải trong khoảng từ 0,4 đến 0,6.
B.2.3. Kích thước lỗ thử nghiệm
bọt khí tối đa phải được xác định theo phương pháp quy định trong ISO 4003.
B.2.4. Mật độ của phần
tử phải được xác định theo ISO 2738.
B.2.5. Trường hợp việc
xác định độ xốp mở và/hoặc khả
năng thấm chất lỏng của các phần tử được yêu cầu liên quan đến khía cạnh chức
năng của các phần tử, các phép đo phải được thực hiện phù hợp với ISO 2738 và
ISO 4022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) vật liệu phù hợp với 10.3 và
B.2.1,
b) cỡ lỗ thử nghiệm bọt khí tối
đa, tính bằng micromét, phù hợp với B.2.3,
c) mật độ tối thiểu phù hợp với
B.2.4,
d) kích thước, bao gồm cả dung
sai,
e) đường kính dây ban đầu, và
f) nếu thích hợp, tính thấm chất
lỏng và độ xốp mở phù hợp với
B.2.5.
B.3. Phần tử bọt
kim loại
B.3.1. Phần tử bọt kim loại
được tạo ra bằng cách phủ bọt polyurethane với niken, loại bỏ các polyurethane
bằng cách phân hủy nhiệt, chuyển
đổi các niken thành hợp chất niken-crôm, ví dụ bằng cách khuếch tán khí, và nén
các vật liệu khi cần
thiết.
B.3.2. Phần tử bọt
kim loại phải chứa ít nhất 15 % crôm theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.4. Mật độ của phần
tử phải được
xác định phù hợp với ISO 2738.
B.3.5. Trường hợp
việc xác định độ xốp mở và/hoặc khả năng thấm chất lỏng của các phần
tử được yêu cầu
liên quan đến khía cạnh chức năng của các phần tử, các phép đo phải được thực
hiện phù hợp với ISO 2738 và ISO 4022.
B.3.6. Phần tử kim
loại bọt phải được xác định rõ ràng trong tài liệu bằng cách công
bố:
a) vật liệu, phù hợp với 10.3,
B.3.1 và B.3.2,
b) cỡ lỗ thử nghiệm bọt khí tối
đa, tính bằng micromét, phù hợp với B.3.3,
c) chiều dày tối thiểu,
d) mật độ tối thiểu, và
e) nếu phù hợp, tính thấm chất lỏng và độ
xốp mở phù hợp với
B.3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ LỐI VÀO PHÒNG NỔ
C.1. Quy định
chung
Phụ lục này đưa ra các yêu cầu cụ thể,
bổ sung cho các yêu cầu trong TCVN 10888-0 (IEC 60079-0), áp dụng cho kết cấu
và thử nghiệm các thiết bị lối vào phòng nổ. Thiết bị lối vào gồm bộ đệm cáp,
thiết bị chèn kín ống dẫn, phần
tử lấp chỗ trống
Ex, bộ tiếp hợp ren Ex và ống lót.
C.2. Yêu cầu về kết
cấu
C.2.1. Phương pháp
làm kín
C.2.1.1. Bộ đệm cáp và
thiết bị chèn kín ống dẫn với vòng chèn kín bằng nhựa đàn hồi
C.2.1.1.1. Nếu bộ đệm
cáp hoặc thiết bị chèn kín ống dẫn có thể chấp nhận vòng chèn kín bằng nhựa đàn
hồi bất kỳ có cùng đường
kính ngoài nhưng có kích thước bên trong khác nhau, vòng chèn kín phải có chiều
cao chèn kín dọc trục không nén tối thiểu (tức là chiều dài khe hở) giữa thân của
bộ đệm cáp và vòng chèn kín và giữa vòng chèn kín và cáp bằng
- 20 mm, đối với cáp tròn có đường
kính không lớn hơn 20 mm, và cáp không tròn chu vi không lớn hơn 60 mm, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.1.2. Nếu bộ đệm
cáp hoặc thiết bị chèn kín ống dẫn chỉ có thể chấp nhận một vòng chèn kín bằng
nhựa đàn hồi cụ thể, vòng chèn kín này phải có chiều cao chèn kín dọc trục không nén tối
thiểu là
5
mm giữa thân của bộ đệm cáp và vòng chèn kín và giữa cáp và vòng chèn kín.
C.2.1.2. Bộ đệm cáp
được bịt kín bằng hợp chất nhiệt cứng
Chiều dài tối thiểu của hợp chất là 20
mm khi lắp đặt.
Nhà chế tạo phải quy định:
a) đường kính tối đa trên
các lõi cáp mà bộ đệm cáp được thiết kế để chấp nhận; và
b) số lượng lõi tối đa có thể đi
qua hợp chất.
Các giá trị quy định này phải đảm bảo
rằng, trong suốt chiều dài hợp chất 20 mm theo yêu cầu, tối thiểu phải có
20 % diện tích mặt cắt được làm đầy bởi hợp chất.
Bộ đệm cáp phải có khả năng được lắp đặt
và gỡ bỏ khỏi thiết bị
điện mà không làm hỏng hợp chất bịt kín sau thời
gian xử lý được quy định của hợp chất.
Hợp chất điền đầy và hướng dẫn lắp đặt
thích hợp phải được cung cấp cùng với bộ đệm cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tối thiểu của hợp chất là 20
mm khi lắp đặt.
Nhà chế tạo phải quy định số lượng lõi
tối đa có thể đi qua hợp chất.
Các giá trị quy định này phải đảm bảo
rằng, trong suốt chiều dài hợp chất 20 mm theo yêu cầu, tối thiểu phải có
20 % diện tích mặt cắt được làm đầy bởi hợp chất.
Hợp chất điền đầy và hướng dẫn lắp đặt
thích hợp phải được cung cấp cùng với thiết bị chèn kín ống dẫn.
C.2.1.4. Ống lót
Ống lót có thể chứa một hoặc
nhiều dây dẫn. Khi chúng được lắp ráp một cách chính xác và lắp trong thành của
vỏ, tất cả các độ rộng của mối ghép, khe hở hoặc mối ghép bằng chất gắn phải
phù hợp với các yêu cầu liên quan của Điều 5, Điều 6 và C.2.2. Tài liệu
phải quy định số lượng lõi tối đa có thể đi qua hợp chất.
CHÚ THÍCH: Để có đủ độ bền, thiết kế ống
lót thường cung cấp, trong suốt chiều dài mối ghép bằng chất gắn yêu cầu, tối
thiểu 20 % diện tích mặt cắt được làm đầy bởi hợp chất.
Khi ống lót được hình
thành bằng cách đúc cách điện
trên các phần kim loại, không áp dụng các yêu cầu của 5.2, 5.3 và 5.4, mà áp dụng
yêu cầu của Điều 6 với thử nghiệm không lan truyền yêu cầu được thực hiện với ống
lót được lắp trong vỏ đại diện có thể tích ở ứng dụng cuối cùng
tối đa dự kiến, với chiều dài dây dẫn tối thiểu theo quy định trong tài liệu. Bản
thân vật liệu cách điện có thể góp phần vào độ bền cơ của vỏ bọc.
Khi ống lót bao gồm các bộ phận được lắp
ráp bằng chất kết dính, đây được coi là chất gắn nếu phù hợp với các yêu cầu của
Điều 6 với thử nghiệm không lan truyền được thực hiện với ống lót được lắp đặt trong vỏ
bọc đại diện có thể tích ở ứng dụng cuối cùng tối đa dự kiến, với chiều dài dây
dẫn tối thiểu theo quy định trong tài liệu. Nếu điều này không xảy ra, áp dụng
các yêu cầu của 5.2.1, 5.3 và 5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống lót dành riêng cho một vỏ bọc không xuyên
nổ phải đáp ứng các thử nghiệm điển hình và thử nghiệm thường
xuyên cho vỏ đó.
Ống lót thành phần Ex phải chịu thử nghiệm điển
hình về khả năng chịu áp
suất được thực hiện bằng cách thử nghiệm áp suất tĩnh như quy định trong
15.2.3.2 ở các giá trị sau:
- 2 000 kPa cho các thiết bị điện
Nhóm I;
- 3 000 kPa cho các thiết bị điện
Nhóm II.
Các ống lót này phải chịu
thử nghiệm thường xuyên về áp suất theo quy định trong 16.1, trừ trường hợp sử
dụng quy trình lắp ráp được mô tả trong tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo và
quy trình này nhằm đảm bảo tính nhất quán trong các sản phẩm được chế tạo.
Nếu mối ghép bằng chất gắn được đánh
giá đạt yêu cầu có hoặc không có rò rỉ, thì danh mục các hạn chế trong giấy chứng
nhận thành phần Ex phải quy định rõ thể tích vỏ tối đa dự kiến và chiều dài dây dẫn tối
thiểu quy định.
C.2.2. Mối ghép phòng
nổ
C.2.2.1. Mối ghép ren
Ren tạo thành một phần của mối ghép phòng nổ phải
phù hợp với các yêu cầu liên quan của 5.3 và phải là một trong các loại sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ren côn phải phù hợp với các
yêu cầu NPT của ANSI/ASME B1.20.1;
- phụ kiện NPT ren ngoài có vai
hoặc đoạn ngắt quãng phải được cung cấp với
a) chiều dài ren hiệu quả không
nhỏ hơn kích thước “L2”, và
b) chiều dài không nhỏ hơn kích
thước “L4” giữa mặt của vai và đầu ren của phụ kiện;
- ren trong NPT phải đặt dưỡng ở
“bằng mặt” đến “2 vòng” sử dụng dưỡng dạng phích cắm L1;
- các loại ren ngoài khác được
cho phép trong các phiên bản trước của IEC 60079-1. Khi thiết bị có các loại
ren ngoài theo các phiên bản trước của IEC 60079-1, thiết bị phải được
đánh dấu bằng dấu hiệu loại ren. Giấy chứng nhận cũng phải xác định loại ren
này, cùng với phiên bản IEC 60079-1 trước đó đã áp dụng cho loại ren đó.
CHÚ THÍCH 1: Việc cho phép sử dụng “các
loại ren ngoài khác” nhằm chế tạo các thiết bị lối vào thay thế cho các thiết bị
trong hệ thống lắp đặt hiện có, kết hợp các loại ren trong mà không còn được
phép sử dụng theo tiêu chuẩn này.
Đối với ren ngoài hệ mét được thiết kế
để lắp trong lối
vào có ren của thiết bị phòng nổ, phần có ren phải dài ít nhất 8 mm và có ít nhất
tám ren đầy đủ. Nếu các ren
có rãnh chân
ren, bất kể kích thước
của rãnh cắt chân ren, thì phải lắp vòng đệm không thể tháo rời và không thể
nén hoặc chi tiết tương đương để đảm bảo chiều dài yêu cầu của sự gài khớp ren.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu có ít nhất tám ren đầy đủ nhằm
đảm bảo rằng ít nhất năm
ren đầy đủ sẽ được gài khớp khi bộ đệm cáp được lắp vào lối vào
ren, có tính đến sự có mặt của đường xoi hoặc rãnh cắt chân ren bất kỳ (xem Điều
13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối ghép không ren chỉ được sử dụng
cho Nhóm I và phải phù hợp với các yêu cầu liên quan của 5.2. Phương pháp cố định
phải được đánh giá như là một phần của thử nghiệm điển hình trong Điều 15. Cơ cấu
bắt chặt được sử dụng với phương pháp cố định phải phù hợp với các yêu cầu của
cơ cấu bắt chặt đặc biệt của TCVN 10888-0 (IEC 60079-0).
CHÚ THÍCH: Bộ tiếp hợp cáp và/hoặc bộ
đệm cáp của các mối ghép không ren chưa được đánh giá với vỏ bọc không xuyên nổ
thì được xem xét
và/hoặc đánh giá để đảm bảo các phương
pháp cố định là thích hợp cho lắp đặt và đáp ứng yêu cầu vỏ bọc không xuyên nổ.
C.2.3. Yêu cầu về kết
cấu đối với phần tử lấp chỗ trống Ex
C.2.3.1. Yêu cầu
chung
Phần tử lấp chỗ trống được
hãm cơ hoặc ma sát phải phù hợp với một hoặc các yêu cầu sau:
- nếu có thể tháo từ bên ngoài,
điều này chỉ có thể thực hiện sau khi tháo gài khớp của thiết bị giữ bên trong vỏ
(xem Hình C.1a));
- có thể được thiết kế sao cho
có thể lắp vào hoặc tháo ra chỉ bằng cách sử dụng dụng cụ (xem Hình C.1b));
- có thể có kết cấu đặc
biệt, trong đó việc lắp vào được thực
hiện bằng phương pháp không phải sử dụng để tháo ra (xem Hình C.1c)).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3.2. Phần tử lấp chỗ trống
Ex hệ mét
Ngoài ra, phần tử lấp chỗ trống
Ex hệ mét phải phù hợp với các yêu cầu sau:
a) phải có vai hoặc đoạn ngắt
quãng để loại trừ phần tử lấp chỗ trống Ex bị vặn ren quá mức vào thành vỏ bọc.
Khi có vai, đường kính và chiều dày phải ngăn cản việc tháo phần tử bằng các
phương pháp không được quy định trong tiêu chuẩn; và
b) các ren phải phù hợp với các
yêu cầu liên quan của C.2.2.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này là nhằm giải
quyết những lo ngại
về lối vào vỏ bọc bằng cách giữ bề mặt ngoài của các phần tử lấp chỗ trống càng
gần vỏ càng tốt.
C.2.3.3. Phần tử lấp
chỗ trống Ex NPT
Phần tử lấp chỗ trống Ex NPT phải có
các đặc trưng sau:
a) không được có vai;
b) dạng ren phải phù hợp với các
yêu cầu NPT của ANSI/ASME B1.20.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) bề mặt bên ngoài phải bố trí
không quá 3 ren vượt ra ngoài rãnh L1 tương ứng của dưỡng vòng; và
e) chiều dài ren hiệu quả không được
nhỏ hơn kích thước “L2”.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu
này nhằm để giải quyết các mối lo ngại về lối vào vào vỏ bọc bằng cách giữ bề mặt
ngoài của các phần tử lấp chỗ trống
càng gần vỏ càng tốt.
C.2.3.4. Phần tử lấp
chỗ trống Ex không ren (chỉ với Nhóm I)
Chỉ với Nhóm I, phần tử lấp chỗ trống
trơn (không ren) phải phù hợp với các yêu cầu của C.2.2.2 và C.2.3.1.
C.2.4. Yêu cầu về kết
cấu của bộ tiếp hợp ren Ex
C.2.4.1. Tất cả các
ren phải phù hợp với các yêu cầu liên quan của C.2.2.
C.2.4.2. Các ren của bộ
tiếp hợp ren Ex phải đồng trục.
C.2.4.3. Chiều dài và thể
tích bên trong của bộ tiếp hợp ren Ex phải được giảm thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1. Thử nghiệm bịt
kín
C.3.1.1. Quy định
chung
Các yêu cầu về độ bền nhiệt nóng và độ
bền nhiệt lạnh quy định trong TCVN 10888-0(IEC 60079-0) phải áp dụng cho các mẫu lắp ráp
theo hướng dẫn của nhà chế tạo với trục gá hoặc cáp theo yêu cầu.
Sau khi thực hiện thử nghiệm độ bền
nhiệt nóng và độ bền nhiệt lạnh, bộ phận bên ngoài có thể được siết chặt lại
theo hướng dẫn bảo trì của nhà chế tạo. Trong mọi điều kiện, không được nới lỏng bằng tay bất
kỳ bộ phận nào như tháo hoặc phá dỡ một phần hoặc hoàn toàn bộ đệm cáp (ví dụ để
kiểm tra).
C.3.1.2. Bộ đệm cáp và
các thiết bị chèn kín ống dẫn có vòng chèn kín
Các thử nghiệm này phải được thực hiện
bằng cách sử dụng, đối với từng loại bộ đệm cáp hoặc thiết bị chèn kín ống dẫn, một vòng chèn kín
được chọn từ các kích thước khác nhau cho phép. Trong trường hợp vòng chèn kín
bằng nhựa đàn hồi, mỗi vòng được gắn trên trục gá hình trụ sạch, khô, bằng kim
loại chống ăn mòn
(như thép không gỉ 316) có đường
kính bằng đường kính cáp nhỏ nhất cho phép trong vòng đệm, theo quy định của
nhà chế tạo bộ đệm cáp hoặc thiết bị chèn kín ống dẫn.
Trong trường hợp vòng chèn kín bằng
kim loại hoặc composite, mỗi vòng được gắn trên vỏ kim loại của mẫu cáp khô sạch, đường
kính bằng đường kính nhỏ nhất cho phép trong vòng đệm, theo quy định của nhà chế
tạo của bộ đệm cáp hoặc thiết bị chèn kín ống dẫn.
Sau đó cụm lắp ráp được lắp vào lối
vào và đặt mômen xoắn vào các vít (trong trường hợp thiết bị nén mặt bích) hoặc đai ốc
(trong trường hợp thiết bị nén bắt ren) để bịt kín dưới áp suất thủy lực 2 000
kPa cho Nhóm I và 3 000 kPa cho Nhóm II.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị mômen xoắn nêu trên được
xác định bằng thực nghiệm trước các thử nghiệm, hoặc được nhà chế tạo bộ đệm
cáp hoặc thiết bị chèn kín ống dẫn cung
cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ kín được coi là đạt yêu cầu nếu giấy
thấm không có dấu vết rò rỉ bất kỳ khi áp suất được duy trì ở 2 000
kPa cho Nhóm I hoặc 3 000 kPa cho Nhóm II, trong ít nhất 10 s.
CHÚ THÍCH 2: Để duy trì áp
suất thử nghiệm, có thể cần bịt kín tất
cả các mối ghép của bộ đệm cáp hoặc thiết bị chèn kín ống dẫn gắn
trong thiết bị thử nghiệm, không phải loại kết hợp với vòng chèn kín cần thử nghiệm. Khi sử
dụng mẫu cáp bọc kim, có thể cần tránh đặt áp suất lên các đầu của dây dẫn
hoặc vào phía trong của cáp.

CHÚ DẪN
1 bơm thủy lực
2 áp kế
3 ống
4 giấy thấm
5 bộ tiếp hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 trục gá/cáp bọc kim
8 thành phần nén
9 kẹp giữ
Hình C.2 -
Thiết bị dùng cho thử nghiệm bịt kín của bộ đệm cáp
C.3.1.3. Bộ đệm cáp bịt kín bằng hợp
chất nhiệt cứng
Đối với mỗi kích thước bộ đệm cáp, thử
nghiệm phải được thực hiện bằng cách sử dụng các trục gá bằng kim loại, số lượng
và đường kính trục bằng đường kính lớn nhất trên các lõi với số lượng lõi lớn nhất quy định
bởi nhà chế tạo phù hợp với các yêu cầu của C.2.1.2.
Hợp chất nhiệt cứng được chuẩn bị theo hướng
dẫn của nhà chế tạo và sau đó đưa vào thể tích thích hợp. Hợp chất được để
trong thời gian thích
hợp để làm cứng.
Sau đó cụm lắp ráp được gắn
vào thiết bị thử nghiệm thủy lực, xác định trong C.3.1.2 và áp dụng quy trình
tương tự. Tiêu
chí chấp nhận cũng giống nhau.
C.3.1.4. Thiết bị chèn
kín ống dẫn được bịt kín bằng hợp chất nhiệt cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất nhiệt cứng được chuẩn bị theo
hướng dẫn của nhà chế tạo và sau đó đưa vào thể tích thích hợp. Hợp chất được để
trong thời gian thích hợp để làm cứng.
Sau đó cụm lắp ráp được gắn
vào thiết bị thử nghiệm thủy lực, xác định trong C.3.1.2 và áp dụng quy trình tương
tự. Tiêu chí chấp nhận cũng giống nhau.
C.3.2. Thử nghiệm độ
bền cơ
C.3.2.1. Bộ đệm cáp có
phần tử nén có ren
Mômen xoắn bằng hai lần giá trị yêu cầu
trong thử nghiệm bịt kín được đặt vào phần tử nén; tuy nhiên, giá trị mômen xoắn này, tính
bằng Nm, phải luôn tối thiểu bằng ba lần giá trị tính bằng milimét của đường
kính cáp tối đa cho phép khi bộ đệm cáp được thiết kế cho loại cáp tròn hoặc bằng
giá trị tính bằng milimét của chu vi cáp tối đa cho phép khi bộ đệm cáp được
thiết kế cho các loại cáp không tròn.
Bộ đệm cáp sau đó được tháo dỡ và các
bộ phận của nó được kiểm tra.
C.3.2.2. Bộ đệm cáp
có phần tử nén cố định bằng vít
Mômen xoắn bằng hai lần giá trị yêu cầu
trong thử nghiệm bịt kín được đặt vào các vít của phần tử nén; tuy nhiên, giá trị mômen
xoắn này phải luôn tối thiểu bằng các giá trị sau:
M6:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M12:
60 Nm
M8:
20 Nm
M14:
100 Nm
M10:
40 Nm
M16:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ đệm cáp sau đó được tháo dỡ và các
bộ phận của nổ được kiểm tra.
C.3.2.3. Bộ đệm cáp bịt
kín bằng hợp chất nhiệt cứng
Trong trường hợp bộ đệm cáp có ren, đặt
mômen xoắn tính bằng Nm bằng giá trị tối thiểu quy định trong C.3.2.1 vào bộ đệm
cáp khi được vặn vào khối thử nghiệm bằng thép với lỗ có ren phù hợp.
Bộ đệm cáp sau đó được tháo dỡ và các
bộ phận của nó được kiểm tra.
C.3.2.4. Tiêu chí chấp
nhận
Các thử nghiệm C.3.2.1 đến C.3.2.3 phải
coi là đạt yêu cầu nếu không có hư hại nhìn thấy được của các bộ phận của bộ đệm cáp.
CHÚ THÍCH: Hư hại đến vòng chèn kín được bỏ
qua, vì thử nghiệm nhằm cho thấy độ bền cơ của bộ đệm cáp là đủ để chịu được
các điều kiện sử dụng.
C.3.3. Thử nghiệm điển
hình cho phần tử lấp chỗ trống Ex
C.3.3.1. Thử nghiệm
mômen xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử lấp chỗ trống Ex hệ mét trên
hình C.1b - Ví dụ 2 sau đó
phải chịu thử nghiệm thêm ở mômen xoắn tối thiểu tương đương với mômen xoắn thích hợp cho
trong cột 3 của Bảng C.1, và được coi là đạt yêu cầu nếu vai không bị kéo hoàn
toàn vào ren.
C.3.3.2. Thử nghiệm
quá áp suất
Phần tử lấp chỗ trống Ex phải
chịu thử nghiệm điển hình về khả năng chịu áp suất được thực hiện bằng thử nghiệm áp suất
tĩnh như quy định tại 15.2.3.2 ở các giá trị sau:
- 2 000 kPa cho thiết bị điện
Nhóm I;
- 3 000 kPa cho thiết bị điện
Nhóm II.
C.3.4. Thử nghiệm điển
hình cho bộ tiếp hợp ren Ex
C.3.4.1. Thử nghiệm
mômen xoắn
Một mẫu bộ tiếp hợp ren Ex của mỗi kích thước phải
được vặn vào khối thử nghiệm bằng thép, có chứa lối vào có ren có cỡ ren và dạng
ren phù hợp với thiết bị cần thử nghiệm. Một nút thép hoặc đồng thau có ren dạng
và cỡ thích hợp phải được vặn lối vào trong bộ tiếp hợp ren Ex.
Nút phải được siết chặt với mômen xoắn
tối thiểu tương đương với mômen xoắn cho trong cột 2 của Bảng C.1 hoặc
C.2, thích hợp với ren lớn hơn trong hai ren trên bộ tiếp hợp. Thử nghiệm phải
được coi là đạt yêu cầu nếu không có biến dạng nào của bộ tiếp hợp ren Ex làm mất
hiệu lực các loại bảo vệ khi tháo cụm lắp ráp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mẫu bộ tiếp hợp ren Ex của mỗi
kích thước phải được vặn vào khối thử nghiệm, có chứa một lỗ lối vào có ren có
dạng và cỡ phù hợp với thiết bị cần thử nghiệm. Một thanh đặc bằng thép hoặc đồng
có đường kính phù hợp, có ren ở một đầu để phù hợp với lối vào bộ tiếp hợp và
có chiều dài sao cho nó nhô ra một đường kính lối vào, tối thiểu là 50 mm, phải
được vặn vào bộ tiếp hợp ren Ex với mômen xoắn tối thiểu tương đương với mômen
xoắn thích hợp quy định trong cột 2 của Bảng C.1 hoặc C.2. Sau đó cụm lắp ráp phải chịu
thử nghiệm độ bền va đập, theo các yêu cầu thích hợp cho trong TCVN 10888-0
(IEC 60079-0). Va đập phải đặt vào ở các góc vuông với trục của thanh và càng gần
đầu thanh càng tốt.
C.3.4.3. Thử nghiệm
quá áp suất
Bộ tiếp hợp ren Ex phải chịu thử nghiệm
điển hình về khả năng chịu áp suất được thực hiện bằng thử nghiệm áp suất tĩnh
như quy định trong 15.2.3.2 ở các giá trị sau:
- 2 000 kPa cho thiết bị điện Nhóm I;
- 3 000 kPa cho thiết bị điện Nhóm II.
Bảng C.1 -
Giá trị mômen siết, hệ mét
Cỡ ren
mm
Mômen siết
dùng cho thử nghiệm mômen xoắn và va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mômen siết
cho các nút chặn trên Hình C.1b-Ví dụ 1
Nm
< 16
2 d a
3,5 d a
16
40
65
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
25
55
95
32
65
110
40
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
100
165
63
115
195
75
140
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 d a
3,5 d a
a Biến d là đường
kính lớn của ren, tính bằng
milimét.
Bảng C.2 - Giá
trị mômen siết, NPT
Cỡ ren
Mômen siết
Nm

90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113
2 và lớn
hơn
181

Hình C.3 - Ví dụ
về bộ tiếp hợp ren Ex
PHỤ LỤC D
(quy định)
VỎ KHÔNG XUYÊN NỔ RỖNG LÀ THÀNH PHẦN EX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của giấy chứng nhận vỏ bọc thành phần
Ex đối với vỏ bọc rỗng nhằm cho phép nhà chế tạo vỏ bọc không xuyên nổ có được
giấy chứng nhận mà không cần xác định các thiết bị nằm bên trong vỏ bọc đó, để cho phép vỏ
rỗng được làm sẵn để bên thứ ba
đưa vào giấy chứng nhận thiết bị đầy đủ mà không cần phải lặp lại tất cả
các thử nghiệm điển hình cho vỏ bọc không xuyên nổ “d” theo yêu cầu của TCVN
10888-1 (IEC 60079-1) và TCVN 10888-0 (IEC 60079-0). Khi có yêu cầu giấy chứng
nhận liên quan đến thiết bị đầy đủ, giấy chứng nhận vỏ bọc thành phần Ex rỗng
là không cần thiết.
D.2. Nhận xét ban
đầu
Các yêu cầu giấy chứng nhận vỏ thành
phần Ex đối với vỏ bọc rỗng được cho trong phụ lục này. Điều này không loại bỏ
sự cần thiết của giấy chứng nhận thiết bị tiếp theo, mà chỉ nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho việc đạt được giấy chứng nhận như vậy.
Nhà chế tạo vỏ bọc thành phần Ex phải
có trách nhiệm đảm bảo rằng mỗi và mọi vỏ bọc được cung cấp
a) là đồng nhất về kết cấu với
thiết kế ban đầu như nêu chi
tiết trong các tài liệu có trong giấy chứng nhận vỏ thành phần Ex,
b) đã chịu thử nghiệm thường
xuyên về quá áp suất như yêu cầu, và
c) đáp ứng các yêu cầu của danh mục
các hạn chế được đưa vào bởi chứng chỉ vỏ bọc thành phần Ex.
D.3. Yêu cầu vỏ bọc
thành phần Ex
D.3.1. Vỏ bọc thành
phần Ex phải phù hợp với các yêu cầu, khi thích hợp, của TCVN 10888-0 (IEC 60079-0) và
của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hình dạng hình học đơn giản
được coi là bao gồm các kết cấu trong đó các kích thước lớn không lớn hơn kích
thước bất kỳ khác quá tỷ lệ
4:1 cho Nhóm I, IIA và IIB, hoặc
quá 2:1 cho Nhóm IIC.
D.3.3. Vỏ bọc cho
máy điện quay không được đánh giá là vỏ bọc thành phần Ex.
CHÚ THÍCH: “Máy điện” chính là động cơ
điện mà về cơ bản được nhồi
vào vỏ bọc.
D.3.4. Vỏ bọc thành
phần Ex phải có phương tiện thích hợp để lắp đặt và bố trí các thành phần bên trong.
D.3.5. Không được
khoan các lỗ, dù cho mục đích cơ hoặc điện, và dù lỗ mờ hay trong suốt trong vỏ
bọc thành phần Ex mà không phải loại lỗ được cho phép theo giấy chứng nhận vỏ bọc
thành phần Ex.
D.3.6. Đối với vỏ bọc
thành phần Ex Nhóm I, IIA và IIB, áp suất chuẩn được xác định theo 15.2.2, với
các sửa đổi cho mẫu thử như sau:
- khi kích thước lớn không lớn
hơn kích thước bất kỳ quá tỷ lệ 2:1, không cần thay đổi;
- đối với tất cả các kết cấu cho
phép khác, một tấm chắn (tấm vách ngăn) khoảng 80 % tiết diện phải đặt ở tâm
trên trục nhỏ, và nằm ở xấp xỉ hai phần ba đường dọc theo trục lớn. Tấm chắn đặc
phải tái tạo một cách hợp lý tiết diện của vỏ bọc.
Đối với vỏ bọc thành phần Ex Nhóm IIC,
áp suất chuẩn được xác định theo 15.2.2, với một tấm chắn (tấm vách ngăn) khoảng
60 % tiết diện đặt ở tâm trên trục nhỏ, và nằm ở xấp xỉ hai phần ba
dọc theo trục lớn. Tấm chắn phải tái tạo một cách hợp lý tiết diện của vỏ bọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.7. Vỏ bọc thành
phần Ex phải chịu thử nghiệm điển hình về quá áp suất với số lượng tối đa các lỗ
hở có kích thước lớn nhất ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất nổ đỉnh (áp suất chuẩn)
được đo theo 15.2.2 với vỏ bọc thành phần Ex rỗng, và với các lối vào được bịt
bằng các phương tiện thích hợp.
Không yêu cầu thử nghiệm thường xuyên
đối với vỏ bọc thành phần Ex khi các thử nghiệm điển hình theo quy định đã được
thực hiện ở áp suất tĩnh bằng bốn lần áp suất chuẩn. Tuy nhiên, vỏ bọc
thành phần Ex có kết cấu hàn
vẫn phải chịu thử nghiệm thường xuyên trong mọi trường hợp.
Thử nghiệm thường xuyên phải gồm thử
nghiệm động bên trong và bên ngoài vỏ bọc thành phần Ex, với hỗn hợp nổ thích hợp
quy định trong 15.2.2 (để xác định áp suất nổ) ở áp suất 1,5 lần áp suất khí quyển; hoặc
thử nghiệm tĩnh ở áp suất ít nhất là 350 kPa và không ít hơn 1,5 lần áp suất
chuẩn.
D.3.8. Vỏ phải được
ghi nhãn phù hợp với các yêu cầu về ghi nhãn của các thành phần Ex cho trong
TCVN 10888-0 (IEC 60079-0), nhưng phải ở bên trong và không yêu cầu phải là
vĩnh viễn. Nội dung ghi nhãn Ex không được ghi bên ngoài. Chỉ có tên nhà chế tạo
và thông tin nhận dạng vỏ bọc (như loại hoặc số seri) có thể được ghi bên ngoài
vỏ bọc. Việc ghi này không cần vĩnh viễn.
Các ghi nhãn có thể được bỏ qua nếu nhà
chế tạo vỏ bọc thành phần Ex cũng là chủ sở hữu giấy chứng nhận thiết bị, và được thể hiện
như vậy trong danh mục các giới hạn của giấy chứng nhận thành phần Ex.
D.3.9. Phải
có dự phòng để gắn ghi nhãn bên ngoài cho thiết bị theo TCVN 10888-0 (IEC
60079-0).
D.3.10. Các thông
tin dưới đây phải được nêu trong giấy chứng nhận vỏ bọc thành phần Ex như là một phần của
danh mục các hạn chế:
a) số lượng tối đa của lỗ hở,
kích thước tối đa của chúng và vị trí của chúng phải đề cập đến bằng
nội
dung
hướng dẫn trực tiếp hoặc tham chiếu đến một bản vẽ;
b) không được sử dụng áp tô mát
và công tắc tơ chứa dầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) (nếu áp dụng theo D.3.8) nội
dung nêu rõ nhà chế tạo vỏ bọc thành phần Ex là chủ sở hữu duy nhất
của (các) giấy chứng nhận
thiết bị liên quan;
e) (đối với vỏ bọc thành phần Ex
Nhóm I, IIA và IIB)
thành phần của thiết bị vỏ bọc thành phần Ex có thể được đặt trong bố trí bất kỳ,
với điều kiện là có diện tích tối thiểu là 20 % của từng tiết diện được để trống cho
phép luồng khí lưu thông và, do đó, không hạn chế sự phát triển nổ. Các diện
tích để trống riêng rẽ có thể được tập hợp lại với điều kiện mỗi diện tích đều
có kích thước tối thiểu theo
hướng bất kỳ là 12,5 mm;
f) (đối với vỏ bọc thành phần Ex
Nhóm IIC) thành phần của thiết bị vỏ bọc thành phần Ex có thể được đặt trong bố
trí bất kỳ với điều kiện là có diện tích tối thiểu là 40 % của từng tiết diện
được để trống cho phép luồng khí lưu thông, và do đó, không hạn chế sự phát triển
nổ. Các diện tích để trống riêng rẽ có thể được tập hợp lại với điều kiện mỗi
diện tích đều có một kích thước tối thiểu theo hướng bất kỳ là 12,5 mm; và
g) giới hạn bổ sung bất kỳ cần
thiết cho kết cấu đặc biệt,
ví dụ nhiệt độ hoạt động tối đa của cửa sổ.
D.4. Sử dụng giấy
chứng nhận vỏ bọc thành phần Ex để chuẩn bị chứng nhận thiết bị
D.4.1. Quy trình
Vỏ bọc có giấy chứng nhận vỏ
bọc thành phần Ex có thể được xem xét
để đưa vào giấy chứng nhận thiết bị với TCVN 10888-0 (IEC 60079-0) và tiêu chuẩn
này, thường không lặp lại việc áp dụng các yêu cầu đã áp dụng cho vỏ bọc thành
phần Ex, tùy thuộc vào việc xem xét danh mục các hạn chế nêu chi tiết trong
D.3.10.
Tài liệu phải được chuẩn bị cho giấy
chứng nhận thiết bị có mô tả thiết bị quy định, thay thế hoặc bỏ qua bất kỳ cho
phép, cùng với các điều kiện lắp đặt trong phạm vi vỏ bọc thành phần Ex, để sự
phù hợp có thể được kiểm
tra xác nhận với danh mục các hạn chế của giấy chứng nhận vỏ bọc thành phần Ex.
Lỗ bất kỳ theo quy định của giấy chứng
nhận vỏ bọc thành phần Ex có thể được cung cấp bởi nhà chế tạo vỏ bọc thành phần
Ex hoặc nhà chế tạo thiết bị thông qua thỏa thuận giữa nhà chế tạo thiết bị và nhà chế
tạo vỏ bọc thành phần Ex.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.2. Áp dụng danh
mục các hạn chế
Ngoài ra sự phù hợp với danh mục các hạn
chế, tất cả các vấn đề về áp dụng
phải được xem xét và xác định để phù hợp với các yêu cầu áp dụng được của TCVN
10888-0 (IEC 60079-0) và của tiêu chuẩn này.
PHỤ LỤC E
(quy định)
NGĂN ACQUY VÀ ACQUY SỬ DỤNG TRONG VỎ BỌC KHÔNG XUYÊN NỔ
“D”
E.1. Nhận xét ban
đầu
Phụ lục này đưa ra các yêu cầu đối với
thiết bị điện được bảo vệ bởi vỏ bọc không xuyên nổ loại bảo vệ “d” có chứa một
hoặc nhiều ngăn acquy được sử dụng làm acquy để cung cấp điện năng cho các mạch
điện.
Không phân biệt các loại ngăn acquy điện
hóa được sử dụng, mục tiêu chính là phải ngăn hỗn hợp dễ cháy của khí điện phân
(thường là hydro và oxy) xuất hiện bên trong vỏ bọc không xuyên nổ. Với lưu ý
này, các ngăn acquy và acquy có nhiều khả năng giải phóng khí điện phân trong sử
dụng bình thường (hoặc bằng cách thông gió tự nhiên hoặc bằng van giảm áp) không
được sử dụng bên trong vỏ bọc không xuyên nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2. Hệ thống điện
hóa được chấp nhận
Chỉ được sử dụng các ngăn acquy được
liệt kê trong Bảng E.1 và Bảng E.2 dưới đây theo các tiêu chuẩn hiện hành về
ngăn acquy.
Bảng E.1 - Ngăn
acquy sơ cấp được chấp nhận
IEC 60086-1
kiểu
Điện cực
dương
Chất điện
phân
Điên cực âm
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ammonium cloride, chì cloride
Chì (Zn)
A
Oxy (O2)
Ammonium cloride, chì cloride
Chì (Zn)
B
Cacbon monofluoride
(CF)x
Chất điện phân hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Mangan dioxit (MnO2)
Chất điện phân hữu cơ
Lithium (Li)
E
Thionyl cloride (SOCI2)
Chất vô cơ không chứa nước
Lithium (Li)
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Alkali kim loại hydroxit
Chì (Zn)
S
Bạc oxit (Ag2O)
Alkali kim loại hydroxit
Chì (Zn)
a
Sunfua dioxit (SO2)
Chất vô cơ không chứa nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Thủy ngân (Hg)
Alkali kim loại hydroxit
Chì (Zn)
CHÚ THÍCH: Ngăn acquy chì/mangan
dioxit được liệt kê trong IEC 60086-1 nhưng không được phân loại bằng chữ
cái.
a Chỉ có thể sử dụng
nếu có tiêu chuẩn
về ngăn acquy.
Bảng E.2 -
Ngăn acquy thứ cấp được chấp nhận
Kiểu/tiêu
chuẩn tương ứng
Kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu K
Niken-cadmi
(Ni-Cd)
Kali
hydroxit (KOH)
IEC 61951-1
IEC 60623
IEC 60622
IEC 61960
Lithium (Li)
Muối hữu cơ
không chứa nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nikel kim loại
hydrid
Kali
hydroxit (KOH)
E.3. Yêu cầu chung đối với
ngăn acquy (hoặc acquy) bên trong vỏ bọc không xuyên nổ
E.3.1. Các hạn chế sử
dụng sau đây phải áp dụng đối với một số loại ngăn acquy:
- ngăn acquy thứ cấp hở hoặc có lỗ
thông hơi không được sử dụng để tạo thành acquy bên trong vỏ bọc không xuyên nổ;
- ngăn acquy kín có van điều chỉnh
có thể được sử dụng bên trong vỏ bọc không xuyên nổ; nhưng chỉ với
mục đích phóng điện; và
- tùy thuộc vào các yêu cầu của
Điều E.5, ngăn acquy thứ cấp kín khí có thể được sạc bên trong vỏ bọc không
xuyên nổ.
E.3.2. vỏ bọc không
xuyên nổ chứa các ngăn acquy hoặc acquy phải được ghi nhãn phù hợp với 20.2
(d), Bảng 14, điểm d).
Không áp dụng yêu cầu này nếu acquy và
mạch kết nối liên quan của nó phù hợp với IEC 60079-11 và acquy không được sạc khi
đang làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.4. Không được có
chuyển động tương đối giữa acquy và thiết bị an toàn liên quan vì sẽ ảnh hưởng đến
sự phù hợp với các yêu cầu của các loại bảo vệ liên quan.
E.3.5. Sự phù hợp với
E.3.3 và E.3.4 phải được kiểm tra xác nhận trước và sau thử nghiệm vỏ bọc theo yêu cầu
của TCVN 10888-0 (IEC 60079-0).
E.4. Bố trí các
thiết bị an toàn
E.4.1. Tránh quá nhiệt
và hỏng ngăn acquy
E.4.1.1. Trong các điều
kiện phóng ngắn mạch, acquy phải đáp ứng cả hai điều kiện dưới đây, hoặc được
trang bị thiết bị an toàn như mô tả trong E.4.1.2:
a) nhiệt độ bề mặt bên ngoài của
ngăn acquy hoặc acquy không được vượt quá nhiệt độ hoạt động liên tục được quy
định bởi nhà chế tạo ngăn acquy hoặc acquy, có tính đến nhiệt độ môi trường cục
bộ trong vỏ; và
b) dòng điện phóng tối đa không
vượt quá giá trị quy định của nhà chế tạo ngăn acquy hoặc acquy.
E.4.1.2. Trường hợp
hai điều kiện trong E.4.1.1 không thể đạt được, yêu cầu một thiết bị an toàn
phù hợp với các yêu cầu đối với thành phần không thể hỏng theo mức bảo
vệ vệ “ib” được định nghĩa trong IEC 60079-11, và được đặt càng gần đầu cực
ngăn acquy hoặc acquy càng tốt trong chừng mực có thể thực hiện, và là:
- điện trở hoặc thiết bị
hạn chế dòng, hạn chế dòng đến giá
trị dòng diện phóng liên tục tối đa quy định bởi nhà chế tạo acquy; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số đặc trưng của điện trở hoặc
thiết bị hạn chế dòng phải dựa trên điện áp của ngăn acquy hoặc acquy.
E.4.2. Ngăn đảo cực
tính của ngăn acquy hoặc sạc ngược bởi ngăn acquy khác trong cùng một acquy
E.4.2.1. Trường hợp
acquy được sử dụng có
a) dung lượng 1,5 Ah hoặc nhỏ hơn
(với tốc độ phóng điện 1 h), và
b) thể tích nhỏ hơn 1 % thể tích
trống của vỏ,
không cần bảo vệ bổ sung để ngăn việc
giải phóng khí điện phân do đảo ngược cực tính, hoặc sạc ngược của một ngăn
acquy bởi các ngăn acquy khác trong cùng một acquy.
E.4.2.2. Trường hợp
acquy được sử dụng có dung lượng
và/hoặc thể tích vượt quá các giá trị nêu trên, phải có bố trí để ngăn việc đảo
ngược cực tính hoặc sạc ngược của một ngăn acquy bởi cốc ngăn acquy khác trong cùng
một acquy.
Hai ví dụ về cách đạt được điều này được
cho dưới đây:
- theo dõi điện áp ngăn acquy
trên một ngăn (hoặc một vài ngăn acquy) và cắt nguồn cung cấp nếu điện áp giảm
xuống thấp hơn điện áp tối thiểu quy định bởi nhà chế tạo ngăn acquy; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sử dụng điốt sun được nối sao
cho giới hạn điện áp phân cực ngược trên mỗi ngăn. Ví dụ, việc bố trí bảo vệ
cho acquy có ba ngăn mắc nối tiếp được thể hiện trên Hình E.1.

Hình E.1 - Bố
trí điốt cho ba ngăn
acquy nối tiếp
Để bố trí bảo vệ này có hiệu quả, điện áp thuận
rơi trên mỗi điốt được sử dụng để ngăn sạc ngược của ngăn acquy không vượt quá
điện áp sạc ngược an toàn của ngăn acquy đó.
CHÚ THÍCH 2: Điốt silic được
coi là thích hợp để đáp ứng yêu
cầu này.
E.4.3. Ngăn ngừa việc
sạc không chủ ý của acquy bằng các nguồn điện áp khác trong vỏ bọc
Trường hợp acquy được sử dụng có
a) dung lượng 1,5 Ah hoặc nhỏ hơn
(với mức phóng điện 1 h), và
b) thể tích nhỏ hơn 1 % thể tích
trống của vỏ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp có nguồn điện áp
khác trong cùng vỏ bọc (kể cả acquy khác), acquy và mạch điện liên quan của nó
phải được bảo vệ chống lại sạc bởi mạch điện không được thiết kế đặc biệt để
làm việc
đó.
Ví dụ:
- cách ly acquy và mạch liên
quan của nó khỏi tất cả các nguồn điện áp khác bên trong vỏ, bằng cách sử dụng khe
hở không khí và chiều dài đường rò quy định trong IEC 60079-7 đối với điện áp
cao nhất có khả năng gây nhiễu loạn; hoặc
- cách ly acquy và mạch liên
quan của nó khỏi tất cả
(các) nguồn điện áp khác bên trong vỏ, bằng màn chắn/ màn chắn kim loại nối đất
có khả năng mang
dòng điện sự cố tối đa của nguồn trong thời gian có nhiều khả
năng tồn tại (có tính đến bảo vệ mạch điện bất kỳ được cung cấp, ví dụ cầu chảy,
bảo vệ sự cố chạm đất); hoặc
- chỉ cách ly acquy khỏi (các)
nguồn điện áp khác bằng cách sử dụng các khe hở không khí và chiều dài đường rò
quy định trong IEC 60079-7, nhưng với điốt chặn trang bị như
trên hình E.2, được bố trí để giảm nguy cơ của một lỗi đơn làm cho cả hai điốt
bị ngắn mạch.

Hình E.2 - Bố
trí điốt chặn để đáp ứng E.4.3 (ví dụ thứ ba)
Các yêu cầu của ví dụ trong E.4.3
không áp dụng cho các mạch điện được nối với acquy cho mục đích tạo ra điểm điện
áp chuẩn hoặc nguồn sạc để sạc ngăn acquy thứ cấp phù hợp với Điều E.5.
E.5. Sạc ngăn
acquy thứ cấp bên trong vỏ bọc không xuyên nổ
E.5.1. Chỉ các ngăn
acquy được liệt kê trong Bảng E.2 mới có thể được sạc bên trong vỏ bọc không
xuyên nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5.3. Bố trí sạc phải
ngăn ngừa được việc sạc ngược.
E.5.4. Trường hợp
acquy được sử dụng có
a) dung lượng 1,5 Ah hoặc nhỏ
hơn, và
b) thể tích nhỏ hơn 1 % thể tích
trống của vỏ bọc,
không cần (các) thiết bị an toàn bổ sung
cho acquy để ngăn việc giải phóng của khí điện phân do dòng sạc.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu nêu trên sẽ hạn
chế một cách có hiệu quả việc sử dụng
các ngăn acquy (hoặc acquy)
không phù hợp với thiết bị an toàn, mà thường được sử dụng cùng với các loại ngăn
acquy thường được biết đến là “các ngăn acquy cúc áo”, ví dụ bên trong vỏ bọc
không xuyên nổ để lưu giữ bộ
nhớ trong các mạch điện tử có thể lập trình.
E.5.5. Trường hợp
acquy được sử dụng có dung lượng và/hoặc thể tích vượt quá các giá trị nêu
trên, việc nạp chỉ được phép trong vỏ bọc không xuyên nổ nếu acquy được
lắp (các) thiết bị an toàn được bố trí để cắt dòng nạp và ngăn việc tạo ra và
có thể giải phóng khí điện phân, nếu điện áp của ngăn bất kỳ
trong acquy vượt quá điện áp tối đa quy định bởi nhà chế tạo ngăn acquy cho mục
đích này.
E.6. Thông số đặc
trưng của các điốt bảo vệ và độ
tin cậy của các thiết bị bảo vệ
E.6.1. Thông số đặc
trưng điện áp của điốt bảo vệ phù hợp với E.4.2 không được nhỏ hơn điện áp hở mạch tối đa
của acquy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.6.3. Thông số đặc
trưng dòng điện của điốt bảo vệ không được nhỏ hơn dòng điện phóng tối đa giới hạn
bởi bố trí trong E.4.1.
E.6.4. Thiết bị an
toàn theo yêu cầu của tiêu chuẩn này tạo thành các bộ phận an toàn liên quan của
hệ thống điều khiển. Nhà chế tạo phải có trách nhiệm đánh giá tính toàn vẹn an toàn của
hệ thống điều khiển nhất quán với mức an toàn yêu cầu của tiêu chuẩn này.
PHỤ LỤC F
(tham khảo)
ĐẶC TÍNH CƠ CỦA VÍT VÀ ĐAI ỐC
Khi áp dụng các yêu cầu của 11.3, các
thông tin sau có thể hữu ích.
Bảng F.1 - Đặc
tính cơ của vít và
đai ốc
Vật liệu của
cơ cấu bắt chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền kéo
danh nghĩa
MPa
Độ bền kéo nhỏ
nhất
MPa
Ứng suất uốn
danh nghĩa
MPa
Ứng suất uốn
nhỏ nhất
MPa
Thép cacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
330
180
190
Thép cacbon
4,6
400
400
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép cacbon
4,8
400
420
320
340
Thép cacbon
5,6
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
300
Thép cacbon
5,8
500
520
400
420
Thép cacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
600
480
480
Thép cacbon
8,8 ≤ M16
800
800
640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép cacbon
8,8 >
M16
800
830
640
660
Thép cacbon
9,8
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720
720
Thép cacbon
10,9
1 000
1 040
900
940
Thép cacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 200
1 220
1 080
1 100
Thép không gỉ
(mactensit)
A*-50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép không gỉ
(mactensit)
A*-70
450
Thép không gỉ
(mactensit)
A*-80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
Thép không gỉ
(mactensit)
C*-50
250
Thép không gỉ
(mactensit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
Thép không gỉ
(mactensit)
C*-80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép không gỉ
(mactensit)
C*-110
820
Thép không gỉ (mactensit)
F1-45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
Thép không gỉ (mactensit)
F1-60
410
CHÚ THÍCH: Đối với đặc
tính thép không gỉ cấp A và C, “*” được thay
bằng chữ số chỉ
cấp của đặc tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC G
(quy định)
YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI VỎ BỌC KHÔNG XUYÊN NỔ VỚI NGUỒN
THOÁT LƯU CHẤT BÊN TRONG (HỆ THỐNG CHỨA)
G.1. Quy định
chung
Hệ thống chứa là một phần của thiết bị
chứa lưu chất chất quá trình bất kỳ có thể đi qua vỏ bọc không xuyên nổ và làm
thoát lưu chất ra bên trong vỏ hoặc vào hệ thống dây điện. Xem Hình G.1.
Thiết bị có nguồn thoát lưu chất là
oxy có nồng độ lớn hơn được nồng độ trong không khí bình thường, hoặc chất oxy
hóa khác, không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Sự thoát môi chất quá trình
dễ cháy hoặc
không cháy, kể cả không khí, từ hệ thống chứa vào vỏ bọc không xuyên nổ, do rò
rỉ trong điều
kiện bình thường hoặc bất thường, đôi
khi có thể đòi hỏi
phải sử dụng các ống thu hẹp dòng chảy đầu
vào và thiết bị thoát khí/thoát nước để duy trì áp suất bên trong của vỏ bọc không
xuyên nổ trong phạm vi áp suất khí quyển từ 90 kPa đến 110 kPa (áp suất tuyệt đối) thể hiện
trong phạm vi áp dụng của TCVN 10888-0 (IEC 60079-0). Các nguồn có tiềm năng rò
rỉ bao gồm vòng
đệm kín O, miếng đệm,
mối ghép ren, mối ghép mặt bích, đấu nối quá trình và các bộ phận khác.

Hình G.1 - Vỏ
bọc không xuyên nổ có hệ thống chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.1. Không thoát
Không có sự thoát môi chất bên trong
khi hệ thống chứa là loại không thể hỏng. Xem các yêu cầu thiết kế cho hệ thống
chứa không thể hỏng.
G.2.2. Thoát khí hoặc
hơi có giới hạn
Mức độ thoát môi chất quá trình vào vỏ
bọc không xuyên nổ phải được dự đoán trong mọi điều kiện hỏng của hệ thống
chứa. Xem các yêu cầu thiết kế cho hệ thống chứa có hạn chế thoát khí hoặc hơi.
CHÚ THÍCH: Đối với các mục đích của
tiêu chuẩn này, sự thoát khí hóa lỏng được coi là thoát khí.
G.2.3. Thoát chất lỏng
có giới hạn
Mức độ thoát chất lỏng quá trình vào vỏ
bọc không xuyên nổ được hạn chế như đối với khí hoặc hơi, nhưng việc chuyển đổi
dạng lỏng sang dạng
hơi là không thể dự đoán. Phải xét đến sự tích tụ có thể có của chất lỏng bên
trong vỏ bọc không xuyên nổ và các hậu quả của nó. Xem các yêu cầu thiết kế cho
hệ thống chứa có hạn chế thoát chất lỏng.
G.3. Yêu cầu thiết
kế cho hệ thống chứa
G.3.1. Yêu cầu thiết
kế chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống chứa phải là loại không thể hỏng hoặc có
hạn chế thoát ra môi chất.
Nhà chế tạo phải quy định cụ thể áp suất đầu
vào tối đa cho hệ thống chứa.
Nội dung chi tiết về thiết kế và chế tạo của hệ thống
chứa, loại và điều kiện hoạt động của môi chất quá trình có thể chứa trong đó
và mức độ thoát môi chất dự kiến tại các điểm xác định phải được nhà chế tạo
cung cấp để đánh giá các hệ thống chứa là không thể hỏng hoặc có hạn
chế thoát môi chất.
Nếu hệ thống chứa không đáp ứng các yêu
cầu của hệ thống chứa không thể hỏng của tiêu chuẩn này, tất cả các lối vào và
lối ra của hệ thống chứa phải có thiết bị thoát khí/thoát nước hoặc bộ dập lửa
tại thành của vỏ bọc không xuyên nổ,
có thể là bộ phận riêng biệt hoặc tích hợp với vỏ và phải được xem xét trong
các thử nghiệm điển hình của Điều 15.
Các nguồn mồi cháy trong hệ thống chứa
phải được xem xét riêng và cũng có thể đòi hỏi phải có thiết bị thoát khí/thoát nước hoặc bộ
dập lửa.
G.3.2. Hệ thống chứa
không thể hỏng
Hệ thống chứa phải là các đường ống bằng
kim loại, gốm hoặc thủy
tinh, ống hoặc bình chứa không c mối ghép di động. Các mối ghép phải được hàn
thiếc, hàn hơi, mối hàn kim loại thủy tinh, hoặc bằng các phương pháp ơtecti.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp ơtecti liên
quan đến việc tham gia của hai hoặc nhiều thành phần, thông thường bằng kim loại,
sử dụng hệ thống hợp kim hai hoặc ba mà đông đặc lại ở nhiệt độ không đổi thấp
hơn nhiệt độ đông đặc ban đầu của bất kỳ thành phần nào tham gia vào.
Hợp kim hàn ở nhiệt độ thấp, chẳng hạn
như hợp chất chì/kẽm, không được phép sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt ngoài của hệ thống chứa dùng để
hoàn thiện vỏ bọc không xuyên nổ. Do đó, toàn bộ cụm lắp ráp của hệ thống chứa và vỏ
bọc không xuyên nổ phải chịu tất cả các thử nghiệm điển hình giống như với vỏ bọc không
xuyên nổ độc lập, với cùng tiêu chí đạt/không đạt được áp dụng.
CHÚ THÍCH 3: Phụ lục này không nhằm mục đích đánh
giá thể tích bên trong của hệ thống chứa như thể nó là vỏ bọc không xuyên
nổ.
G.3.3. Hệ thống chứa có hạn chế
thoát môi chất
Do liên quan đến hỏng hệ thống chứa,
lưu lượng môi chất quá trình đi vào vào hệ thống chứa phải được giới hạn ở tốc
độ có thể dự đoán bằng bộ hạn chế lưu lượng lắp bên ngoài vỏ bọc không xuyên nổ.
Bộ hạn chế lưu lượng có thể được lắp
bên trong vỏ bọc không xuyên nổ nếu hệ thống chứa từ điểm đi vào vỏ bọc không
xuyên nổ đến đầu vào các bộ hạn chế lưu lượng phù hợp với các yêu cầu thiết kế
cho hệ thống chứa không thể hỏng. Bộ hạn chế lưu lượng này phải được lắp chắc chắn vĩnh
viễn và không được có bộ phận chuyển động.
Bộ hạn chế lưu lượng không được dùng vật liệu
polyme hoặc đàn hồi, nhưng có thể dùng vật liệu gốm hoặc thủy tinh.
Ngoài ra, do liên quan đến hỏng hệ thống
chứa, không được có sự gia tăng áp suất bên trong lớn hơn 1,1 lần áp
suất khí quyển xung quanh vỏ bọc không xuyên nổ.
CHÚ THÍCH: Để hạn chế khả năng tăng áp
suất bên trong, đôi khi phải sử dụng các thiết bị thoát khí/thoát nước trong các thành của vỏ
bọc không xuyên nổ và kết hợp giữa
các thiết bị này và bộ hạn chế lưu lượng.
Trong điều kiện làm việc bình thường,
hệ thống chứa có hạn chế thoát môi chất phải được bịt kín để có mức
rò rỉ tối đa tương
đương với mức rò rỉ heli nhỏ hơn
10-2 Pa x l/s (10-4 mbar x l/s) ở áp suất
chênh lệch 0,1 MPa (1 bar).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4. Thử nghiệm điển
hình cho hệ thống chứa
G.4.1. Thử nghiệm
quá áp suất
Đối với hệ thống chứa không thể hỏng
hoặc hệ thống chứa có hạn chế thoát môi chất, đặt áp suất thử nghiệm tối thiểu bằng
4 lần áp suất tối đa danh định,
nhưng không nhỏ hơn
1 000 Pa vào hệ thống chứa trong thời gian ít nhất là 2 min. Hệ thống chứa phải được thử
nghiệm ở cả nhiệt độ làm việc tối thiểu và tối đa. Không cần thử nghiệm thường
xuyên.
Đối với hệ thống chứa có hạn chế thoát
môi chất, đặt áp suất thử nghiệm tối thiểu bằng 1,5 lần quá áp suất bên trong tối
đa quy định cho làm việc bình thường, nhưng không nhỏ hơn 200 Pa vào hệ thống
chứa và duy trì trong thời gian ít nhất là 2 min. Thử nghiệm thường xuyên liên
quan đến quá áp suất trong cùng điều kiện là bắt buộc.
Áp suất thử nghiệm cần tăng lên để đạt
được áp suất tối đa trong vòng 5 s.
Thử nghiệm này được coi là đạt yêu cầu
nếu không có biến dạng vĩnh viễn và
kiểm tra xác nhận sự phù hợp với thử nghiệm rò rỉ áp dụng cho cả hệ thống
chứa không thể hỏng hoặc hệ thống
chứa có hạn chế thoát môi chất.
G.4.2. Thử nghiệm
rò rỉ cho hệ thống
chứa không thể hỏng
Hệ thống chứa phải
- được bao quanh bởi khí heli ở áp
suất bằng áp suất tối đa danh định. Hệ thống chứa phải được hút khí xuống đến
áp suất tuyệt đối bằng 0,1 Pa hoặc thấp hơn, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được coi là đạt yêu cầu nếu
áp suất tuyệt đối 0,1 Pa được duy trì với hệ thống hút khí hoạt động.
G.4.3. Thử nghiệm rò
rỉ hệ thống chứa có hạn
chế thoát môi chất
Hệ thống chứa phải
- được bao quanh bởi khí heli ở áp
suất thử nghiệm bằng áp suất tối đa danh định, nhưng không nhỏ hơn 1 000 Pa, hoặc
- được nối với nguồn cấp khí
heli ở áp suất tối đa danh định, nhưng không nhỏ hơn 1 000 Pa.
Mức độ rò rỉ khí heli tối đa
phải nhỏ hơn 10-2 Pa Xx l/s (10-4 mbar x l/s).
PHỤ LỤC H
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1. Quy định
chung
Phụ lục này đưa ra các yêu cầu cho máy
điện sử dụng với bộ chuyển đổi.
H.2. Yêu cầu về cấu
tạo các ổ đỡ
Ngay cả trong trường hợp ổ đỡ nằm bên trong vỏ bọc
không xuyên nổ, vẫn phải áp dụng các yêu cầu về ổ đỡ của TCVN 10888-0 (IEC
60079-0).
CHÚ THÍCH: Các dòng điện tản trên trục
và ổ đỡ sẽ góp phần sớm làm hỏng ổ đỡ mà có nhiều khả năng dẫn đến hỏng cơ của ổ đỡ mà sẽ lần
lượt gây ra bắt
cháy về nhiệt khí quyển bên ngoài. Ngoài ra, dòng điện tản trên trục và ổ đỡ như vậy có
thể dẫn đến bắt cháy có khả năng phóng tia lửa giữa trục và vỏ chứa hoặc
thiết bị được truyền động.
H.3. Yêu cầu về
nhiệt độ
Phân bổ cấp nhiệt độ thích hợp có thể
được thực hiện bằng cách
- đánh giá động cơ và bộ chuyển
đổi cụ thể cùng nhau
cho chế độ quy định trong TCVN 10888-0 (IEC 60079-0),
hoặc
- cung cấp bảo vệ nhiệt trực tiếp thích hợp,
thường trong cuộn dây stato, trong đó có biên đủ để có thể phát hiện nhiệt độ
quá mức tại ổ đỡ roto, nắp ổ đỡ và phần mở rộng của trục. Biên này được xác định bằng
thử nghiệm hoặc tính toán. Sử dụng bảo vệ nhiệt được bắt buộc thực hiện bằng cách xác định
trong điều kiện sử dụng cụ thể này của giấy chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] IEC 60050-426, International
Electrotechnical Vocabulary - Part 426: Equipment for
explosive atmospheres
[2] IEC 60079-20-1, Explosive
atmospheres - Part 20-1: Material characteristics for gasand vapour classification - Test
methods and data
[3]TCVN 7870-1 (ISO 80000-1), Đại lượng
và đơn vị - Phần 1: Yêu cầu chung
[4] ANSI/UL 1203, Explosion-proof electrical
equipment for use in hazardous (classified) locations
[5] ISO 2859-1, Sampling
procedures for inspection by attributes - Part 1: Sampling schemes indexed by
acceptance quality limit (AQL) for
lot-by-lot inspection
[6] IEC 60034-1, Rotating
electrical machines - Part 1: Rating and performance
[7] IEC 60079 (all parts), Explosive
atmospheres
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] IEC 60086-1, Primary
batteries - Part 1: General
[10] IEC 60112, Method for the
determination of the proof and the comparative
tracking indices of solid insulating materials
[11] IEC 60622, Secondary cells
and batteries containing
alkaline or other non-acid electrolytes - Sealed nickel-cadmium
prismatic rechargeable single cells
[12] IEC 60623, Secondary cells
and batteries containing
alkaline or other non-acid electrolytes - Vented nickel-cadmium prismatic
rechargeable single cells
[13] IEC 61508 (all parts), Functional
safety of electrical/electronic/programmable electronic safety related
systems
[14] IEC 61951-1, Secondary
cells and batteries containing alkaline or other non-acid
electrolytes - Portable sealed rechargeable single
cells - Part 1: Nickel-cadmium
[15] IEC 61951-2, Secondary cells and
batteries containing alkaline or other non-acid electrolytes - Portable sealed
rechargeable single cells - Part 2: Nickel-metal hydride
[16] IEC 61960, Secondary cells
and batteries containing alkaline or other non-acid electrolytes - Secondary
lithium cells and batteries for portable applications
[17] ISO 185, Grey cast irons -
Classification
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Mức bảo vệ (mức bảo vệ thiết bị, EPL)
5. Mối ghép phòng nổ
6. Mối ghép được gắn kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Yêu cầu bổ sung đối với trục và ổ đỡ
9. Bộ phận truyền sáng
10. Thiết bị thoát khí và thoát nước tạo thành một
phần của vỏ bọc không xuyên nổ
11. Cơ cấu bắt chặt và lỗ hở
12. Vật liệu
13. Lối vào cho các vỏ bọc không xuyên nổ
14. Kiểm tra xác nhận và thử nghiệm
15. Thử nghiệm điển hình
16. Thử nghiệm thường xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18. Đui đèn và đầu đèn
19. Vỏ bọc phi kim loại và các phần phi kim loại
của vỏ bọc
20. Ghi nhãn
21. Hướng dẫn
Phụ lục A (quy định) - Yêu cầu
bổ sung đối với phần tử dải lượn sóng và phần tử có nhiều bề mặt của thiết
bị thoát khí và thoát nước
Phụ lục B (quy định) - Yêu cầu bổ
sung đối với các phần tử, có tuyến dẫn không đo được của thiết bị
thoát khí và thoát nước
Phụ lục C (quy định) - Yêu cầu
bổ sung đối với các thiết bị lối vào phòng nổ
Phụ lục D (quy định) - Vỏ không xuyên
nổ rỗng là thành phần Ex
Phụ lục E (quy định) - Ngăn acquy và
acquy sử dụng trong vỏ bọc không xuyên nổ “d”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (quy định) - Yêu cầu bổ sung
đối với vỏ bọc không xuyên nổ với nguồn thoát lưu chất bên trong (hệ thống chứa)
Phụ lục H (quy định) - Yêu
cầu đối với máy điện có vỏ bọc không xuyên nổ “d” được cấp nguồn qua bộ chuyển đổi
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Hệ
thống Tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 7292 (ISO 261), Ren ống hệ mét, mục đích
chung.