QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA
QCVN
58:2011/BTTTT
VỀ
THIẾT BỊ GỌI CHỌN SỐ DSC
National technical
regulation
on digital selective
calling equipmenti đầu
Lời nói
đầu
QCVN 58:
2011/BTTTT được xây dựng trên cơ sở soát xét cập nhật, chuyển đổi TCN
68-201:2001 “Thiết bị gọi chọn số DSC – Yêu cầu kỹ thuật” ban hành theo Quyết
định số 1059/2001/QĐ- TCBĐ ngày 21 tháng 12 năm 2001 (nay là Bộ thông tin và
Truyền thông).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QCVN 58:
2011/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công
nghệ trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 29/2011/TT- BTTTT ngày 26
tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
Quy chuẩn
này qui định những yêu cầu kỹ thuật thiết yếu đối với thiết bị gọi chọn số
(DSC) MF, MF/HF và/hay VHF trong hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải
toàn cầu (GMDSS).
Quy chuẩn này quy định những yêu cầu tối thiểu đối với thiết bị
cần được sử dụng để tạo, truyền và thu dịch vụ Gọi Chọn Số (DSC) trên các tàu
thuyền.
DSC có thể được sử dụng trong Dịch vụ Lưu động Hàng hải (MMS) ở
Tần số trung bình (MF), Cao tần (HF) và Siêu cao tần (VHF), vừa sử dụng trong
thông tin an toàn và cứu nạn và vừa sử dụng trong thư tín công cộng.
Quy chuẩn này bao gồm các yêu cầu cần thoả mãn bởi
-
Thiết bị DSC được tích hợp với máy phát và/ hoặc máy thu;
-
Thiết bị DSC không tích hợp với máy phát và/ hoặc máy thu.
Các loại thiết bị sau đây được chỉ định để tạo, truyền và thu DSC:
-
Loại A - bao gồm tất cả các phương tiện được xác định trong Phụ
lục 1, Khuyến nghị M.493-6 của ITU-R;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Báo động,
báo nhận và các phương tiện chuyển tiếp đối với các mục đích cứu nạn;
* Gọi và
báo nhận đối với các mục đích truyền thông chung; và
* Gọi đến
các dịch vụ nửa tự động/tự động, như được xác định trong Khuyến nghị M.493-6,
Phụ lục 2, mục 3 của ITU-R;
-
Loại D - cung cấp các phương tiện tối thiểu đối với dịch vụ cứu
nạn, khẩn cấp và an toàn DSC ở VHF cũng như phương tiện gọi và thu thông
thường, không nhất thiết phải phù hợp hoàn toàn với các yêu cầu về quản lý
GMDSS của IMO đối với những sự lắp đặt VHF;
-
Loại E - cung cấp các phương tiện tối thiểu đối với dịch vụ cứu
nạn, khẩn cấp và an toàn DSC ở MF và/hoặc HF cũng như phương tiện gọi và thu
thông thường, không nhất thiết phải phù hợp hoàn toàn với các yêu cầu về quản
lý GMDSS của IMO đối với những sự lắp đặt MF/HF;
-
Loại F - cung cấp cuộc gọi cứu nạn, khẩn cấp và an toàn DSC ở VHF
và cũng cung cấp dịch vụ thu báo nhận đối với các cuộc gọi cứu nạn của chính
mình (để kết cuối quá trình truyền);
-
Loại G - cung cấp cuộc gọi cứu nạn, khẩn cấp và an toàn DSC ở MF
và cũng cung cấp dịch vụ thu báo nhận đối với các cuộc gọi cứu nạn của chính
mình (để kết cuối quá trình truyền).
Quy chuẩn này được áp
dụng cho các cơ quan, tổ chức, nhà sản xuất, nhập khẩu và khai thác thiết bị
gọi chọn số DSC thuộc hệ thống thông tin an toàn và
cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS).
EN 300 338 V1.2.1 (1999-04): “Electromagnetic compatibility and
Radio spectrum Matters (ERM); Technical characteristics and methods of
measurement for equipment for generation, transmission and reception of Digital
Selective Calling (DSC) in the maritime MF, MF/HF and/or VHF mobile service”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế và chức năng của thiết bị DSC phải tuân thủ các điều
khoản của Khuyến nghị M.493-6 của ITU-R.
Thiết bị có thể hoặc là;
-
Khối độc lập để đấu nối với sự cài đặt vô tuyến bên ngoài được
thiết kế cho thông tin vô tuyến hàng hải; hoặc
-
Được tích hợp bằng điện và cơ học trong thiết bị vô tuyến như vậy.
Thiết bị
phải được cấu trúc tuân thủ thực tiễn kỹ thuật, cả về cơ và điện, và phải phù
hợp cho việc sử dụng trên tàu thuyền. Nếu thiết bị DSC được tích hợp vào thiết
bị vô tuyến, phần thu của thiết bị phải được thiết kế để hoạt động liên tục.
Nếu thiết
bị được thiết kế là khối DSC độc lập để đấu nối với các đầu âm tần của thiết bị
vô tuyến ngoài, các trở kháng vào và ra phải là 600 Ω không nối đất.
Nếu thiết
bị được thiết kế là khối DSC độc lập, với các đầu ra và các đầu vào nhị phân
đối với DSC, mức logic phải tuân theo Khuyến nghị V.11 của ITU-R.
Thiết bị
DSC phải được thiết kế sao cho trong quá trình giải mã, năng lực sử dụng khả
dụng lớn nhất được làm bởi các bit bậc/ bit chẵn - lẻ để phát hiện lỗi, những
bản mô phỏng đa thời và các ký tự kiểm tra lỗi trong cuộc gọi nhận được (xem
Khuyến nghị M.493-6 của ITU-R Phụ lục I, mục 1.6 và mục 1.7.2 nếu thích hợp).
Tất cả
các phần của thiết bị (phải điều chỉnh kiểm tra và bảo dưỡng) có thể được truy
nhập dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
phải được chế tạo sao cho có thể thay thế các mô-đun chính một cách dễ dàng mà
không phải hiệu chuẩn một cách tỉ mỉ hoặc điều chỉnh lại.
Thiết bị
dùng DSC được sử dụng trên các tần số thuộc dải tần MF/HF và dải tần số VHF
dùng cho hàng hải. Thiết bị phải tự động lựa chọn các đặc trưng tín hiệu tương
ứng với dải tần số thực tế. (Xem Khuyến nghị ITU-R M. 493-6 Phụ lục I, khoản
1.2 và 1.3).
Thiết bị
tích hợp DSC dùng VHF phải tự động giảm công suất khi thực hiện quá trình khởi
tạo truyền dẫn.
Khi không
được sử dụng cho các cuộc gọi an toàn hay cứu nạn, thiết bị truyền dẫn DSC trên
dải tần số VHF hàng hải phải tự động ngăn việc truyền dẫn thông tin DSC trên
kênh 70 VHF cho đến khi kênh này rỗi.
Thiết bị
được thiết kế cho sử dụng trong dịch vụ điện thoại vô tuyến tự động/bán tự động
dùng DSC phải phù hợp với các điều khoản của Khuyến nghị ITU-R M.689-2 khi sử
dụng ở VHF và khuyến nghị ITU-R M.1082 khi sử dụng ở MF/HF.
Đối với
thiết bị tích hợp, thời gian cần thiết để chuyển từ việc sử dụng một kênh sang
sử dụng một kênh khác trong cùng băng tần (MF/HF hay VHF) không vượt quá 5 giây
và thời gian cần thiết để chuyển đổi từ phát sang thu vô tuyến hoặc ngược lại
không vượt quá 0,3 giây.
Tần số sử
dụng cho thiết bị tích hợp DSC phát hay thu là một hay các tần sốsau đây:
§ 2187,5
kHz;
§ 4207,5
kHz; 6312 kHz; 8414,5 kHZ; 12577 kHz; 16804 kHz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
RF cũng phải có khả năng phát hay thu trên các tần số trong các băng tần được
phép của thể lệ vô tuyến ITU .
§ 415 kHz -
526,5 kHz
§ 1606,5
kHz - 4000 kHz
§ 4 MHz -
27,5 MHz
§ 156 MHz -
174 MHz
Thiết bị
tích hợp sử dụng để thu/phát trong dải MF/HF phải tạo ra được các loại phát xạ
sau:
F1B: Điều
chế tần số (FM) với thông tin số, không dùng sóng mang con cho việc thu tự
động; hay
J2B: Đơn
biên (SSB) với thông tin số, sử dụng sóng mang con điều chế, nén sóng mang ít
nhất là 40 dB thấp hơn công suất đường bao đỉnh.
Thiết bị
tích hợp sử dụng để thu/phát trong dải VHF phải tạo ra được loại phát xạ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng
các điều khiển khai thác và việc thiết kế, chức năng, vị trí đặt, các bố trí và
kích thước của chúng phải đảm bảo đơn giản, thao tác nhanh, hiệu quả.
Các điều
khiển phải được bố trí sao cho tránh được kích hoạt vô ý, và được xác định rõ
ràng ở nơi khai thác.
Các điều
khiển không cần thiết cho hoạt động bình thường của thiết bị, hoàn toàn không
có khả năng truy nhập tới.
Panel đầu
vào số, có các số "0" đến "9"; các số này phải được sắp xếp
theo khuyến nghị ITU-TE.161. Còn panel đầu vào với các phím chữ cái, các số
"0" đến "9" được sắp xếp liên tiếp theo tiêu chuẩn ISO 379.
Nếu thiết
bị có trang bị nguồn ánh sáng để chỉ thị, chiếu sáng... Thiết bị phải có điều
khiển để giảm (liên tục hay từng bước) ánh sáng đến khi tắt.
Thiết bị
được thiết kế sao cho việc sử dụng sai điều khiển không gây hư hỏng cho thiết
bị hay nguy hại tới con người
Đối với
thiết bị tích hợp phải có biện pháp để ngừng phát và đặt lại thiết bị bằng tay.
Tất cả
các điều khiển, dụng cụ, các chỉ thị và các đầu cuối phải được đánh dấu rõ
ràng. Chi tiết về nguồn cung cấp cho thiết bị phải được chỉ định rõ ràng. Ký
hiệu loại thiết bị (để tuân thủ khi kiểm tra chất lượng) được đánh dấu sao cho
nhìn thấy dễ dàng ở nơi khai thác.
Báo động
cứu nạn chỉ được kích hoạt bởi một nút bấm dành riêng. Nút bấm này không nằm
trên bảng điều khiển và được bảo vệ chống lại những hoạt động sơ suất, không cố
ý. Khởi tạo báo động cứu nạn yêu cầu ít nhất hai thao tác độc lập. Đồng thời,
việc ngắt hay khởi tạo các báo động cứu nạn có thể thực hiện vào bất kỳ lúc
nào. Trạng thái của việc truyền dẫn báo động cứu nạn được chỉ thị liên tục (có
hay không có tín hiệu cảnh báo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
phải được trang bị phương tiện chỉ thị nhìn, giám sát và có khả năng sửa bằng
tay nội dung thông tin của cuộc gọi trước khi truyền nó. ở bảng điều khiển DSC
phải có chỉ thị khi thông báo đang phát và chỉ thị bộ mã hoá DSC ở chế độ tự
động phát lại. Phải có chỉ thị về trạng thái hoạt động như xác định trong
khuyến nghị ITU-R M.541-5.
Chỉ thị
nhìn của nội dung thông tin phải rõ ràng ở mọi điều kiện ánh sáng môi trường.
Thiết bị
phải có khả năng lưu giữ cố định số nhận dạng nghiệp vụ lưu động hàng hải 9 số
của tàu (MMSI) và số đó được nhập tự động vào cuộc gọi. Phải không có khả năng
thay đổi số nhận dạng khi dùng kết hợp các điều khiển khai thác.
Phải có
các phương tiện đảm bảo cho việc nhập bằng tay thông tin vị trí địa lý và thời
gian khi thông tin vị trí đó hợp lệ. Hơn nữa phải có các phương tiện để tự động
nhập và mã hoá thông tin vị trí địa lý và thời gian. Các phương tiện này phải
tuân theo NMEA 0183, phiên bản 2.0.0.
Kết thúc
các mã chuỗi 117 (RQ); 122 (BQ), hay 127 phải tự động xen vào một cách thích
hợp
Khi mã
hoá nội dung thông tin cuộc gọi kết thúc, ký tự kiểm tra lỗi cuối cùng phải
được xen vào một cách tự động.
Thiết bị
DSC phải có khả năng khởi tạo lại từ đầu việc truyền tín hiệu cứu nạn trên ít
nhất một tần số cảnh báo của thiết bị vô tuyến. Trạng thái khởi động một cuộc
gọi cứu nạn phải được ưu tiên hơn so với các hoạt động khác của thiết bị.
Nếu thiết
bị có thể thao tác từ nhiều vị trí, ưu tiên phải có bộ điều khiển ở xa nơi tàu
thường hoạt động và bộ điều khiển riêng này phải có bộ chỉ thị chỉ thiết bị
hoạt động.
Khi thiết
bị được kích hoạt để truyền cuộc gọi cứu nạn tại một tần số đơn, cuộc gọi sẽ
được tự động truyền đi 5 lần liên tiếp, không ngắt để đạt được sự đồng bộ bit
giữa máy phát và máy thu của cuộc gọi. Mỗi cuộc gọi sẽ bao gồm các mẫu dấu chấm
thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
được cấu tạo cho việc sử dụng DSC trên các tần số trong dải tần MF/HF có khả
năng tự động truyền dẫn nhiều nhất 6 cuộc gọi cứu nạn trên 6 tần số (các tần số
cứu nạn an toàn: 2187,5kHz; 4207,5 kHz; 6312 kHz; 8414,5 kHz; 12557 kHz; và
16804,5 kHz). Khi đó, thiết bị sẽ có thể nhận các cuộc gọi DSC trên tất cả các
tần số cứu nạn ngoài tần số phát đang sử dụng trong khi cuộc gọi cứu nạn đang
được truyền hoặc hoàn thành cuộc gọi cứu nạn trong vòng 1 phút.
Nếu không
nhận được phúc đáp cuộc gọi cứu nạn, thiết bị phải tự động truyền lại yêu cầu
cứu nạn sau một khoảng thời gian trễ ngẫu nhiên nằm trong khoảng 3,5 đến 4,5
phút kể từ cuộc gọi trước đó. Việc truyền như vậy chỉ dừng khi nhận được phúc
đáp cuộc gọi cứu nạn hoặc bị tắt bởi người sử dụng. Thiết bị phải có khả năng
truyền yêu cầu cuộc gọi cứu nạn theo sự điều khiển của người sử dụng bất cứ lúc
nào.
Thiết bị
DSC phải có các phương tiện thích hợp để biến đổi cuộc gọi đến với nội dung địa
chỉ phù hợp sang dạng nhìn bằng ngôn ngữ dễ hiểu (xem 2.1.1 và 2.6.1).
Nếu thiết
bị không có máy in để in ra tức thời nội dung các bản tin nhận được, nó phải có
bộ nhớ trong với dung lượng đủ lớn để có thể chứa ít nhất 20 cuộc gọi cứu nạn
khác nhau. Dãy cuộc gọi liên tiếp trên một tần số chỉ được giữ lại một lần. Nội
dung các bản tin mới nhất chưa được in ra sẽ được giữ lại cho đến khi được đưa
ra.
Các bản
tin phải được ghi lại hoặc in ra kể cả khi việc kiểm tra lỗi sai. Việc báo sai
lỗi chỉ xuất hiện khi nội dung bản tin được hiển thị.
Thiết bị
phải được trang bị phương tiện để tự động truyền báo nhận trừ khi báo nhận cứu
nạn và báo nhận cuộc gọi có loại cứu nạn.
Truyền
báo nhận tự động không được thực hiện khi ký tự kiểm tra lỗi (ECC) không được
thu và giải mã đúng.
Thiết bị
phải có phương tiện cho phép kiểm tra thường lệ khối DSC mà không kích hoạt máy
phát vô tuyến kết hợp.
Thiết bị
phải có báo động hình ảnh và báo động âm thanh và tự động báo động khi nhận
được các cuộc gọi cứu nạn hay khẩn cấp. Báo động phải liên tục cho đến khi đặt
lại chế độ bằng tay. Máy không có khả năng tự ngắt mạch báo động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
phải có khả năng nối với báo động từ xa như mô tả trong mục 2.7.
Thiết bị
DSC phải có giao diện phù hợp tự động tiếp nhận thông tin đạo hàng, định vị và
thời gian UTC (Univesal Time Co-ordinated).
Ngoài ra
thiết bị còn phải có các giao diện phù hợp sau:
-
Điều khiển máy phát ngoài và máy thu kết hợp khai thác DSC ;
-
Điều khiển các máy thu quét.
Đối với
các bộ độc lập như các giao diện (nếu có) phải thoả mãn với NMEA 0183, phiên
bản 2.0.0.
Phần giải
mã của thiết bị phải có máy in hay đầu ra để nối với máy in ngoài. Đặc tính
điện của đầu ra phải là giao diện loại CENTRONIC song song.
Ngoài các
giao diện tiêu chuẩn, thiết bị phải có thêm các giao diện cho cùng các chức
năng với các đặc tính điện khác.
Thiết bị
phải được bảo vệ để chống lại ảnh hưởng của điện áp hay dòng điện quá tải cũng
như ảnh hưởng của gia tăng nhiệt độ tại bất cứ bộ phận nào do hỏng hóc của bộ
làm mát thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần vỏ
kim loại của thiết bị được tiếp đất nhưng không được nối tiếp đất cho nguồn
điện.
Tất cả
dây dẫn cũng như bộ phận có điện áp đỉnh trên 50 V đều được bảo vệ chống lại
việc tiếp xúc ngẫu nhiên gây nguy hiểm cũng như tự động cách ly khỏi mọi nguồn
điện khác khi mở vỏ máy.
Bên trong
và bên ngoài vỏ máy phải có các chỉ dẫn về dụng cụ sử dụng để tiếp xúc với các
loại nguồn điện nói trên.
Thông tin
chứa trong các thiết bị nhớ lập trình được phải có khả năng tồn tại trong ít
nhất 10 h kể từ khi ngắt nguồn. Các thông tin về nhận dạng tàu cũng như thông
tin liên quan cần thiết cho hoạt động DSC phải được lưu trong các thiết bị nhớ
cố định.
Khoảng
cách an toàn tới la bàn phải được công bố trong thiết bị hay trong sổ tay tra
cứu.
Các hướng
dẫn chi tiết về khai thác và bảo dưỡng phải được cung cấp theo thiết bị.
Nếu thiết
bị được cấu tạo cho việc thực hiện chuẩn đoán hư hỏng và sửa chữa tới mức thành
phần, các hướng dẫn gồm sơ đồ mạch đầy đủ, sơ đồ lắp đặt và bảng liệt kê linh
kiện.
Nếu thiết
bị cấu tạo theo mô-đun, không có khả năng chẩn đoán hư hỏng và sửa chữa tới mức
thành phần, phải có chỉ dẫn về khả năng xác định và thay thế mô-đun hỏng.
Thiết bị
phải hoạt động và thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này trong khoảng 1 phút
sau khi "bật" máy, trừ những trường hợp trong mục 2.12.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ
nung có áp dụng mạch nung nóng, nguồn cấp cho mạch nung phải được bố trí sao
cho chúng vẫn hoạt động khi ngắt các nguồn khác trong thiết bị. Nếu có chuyển
mạch riêng cho các mạch này, chức năng của chuyển mạch phải được chỉ rõ ràng và
các hướng dẫn khai thác phải công bố rằng mạch bình thường phải được nối với
điện áp cung cấp. Phải có chỉ thị nhìn trên mặt trước panel về "nguồn điện
nối tới các mạch này".
Các phép đo
kiểm chất lượng trong tiêu chuẩn này phải thực hiện ở điều kiện đo kiểm bình
thường và khi có chỉ rõ ở điều kiện đo kiểm tới hạn.
Trong
thời gian đo kiểm chất lượng, các tín hiệu DSC tạo bởi máy phải được kiểm tra
bằng thiết bị hiệu chuẩn để giải mã và in ra các nội dung thông tin của các
cuộc gọi.
Phần giải
mã của máy phải có máy in hay đầu ra để nối với máy in ngoài. Thiết bị dùng cho
mục đích đo kiểm cũng phải có máy in hay đầu ra nối với máy in hay máy tính để
ghi các chuỗi cuộc gọi được giải mã
Mọi chi
tiết tín hiệu đầu ra liên quan đến máy in hay máy tính phải được phù hợp giữa
nhà sản xuất và phòng thí nghiệm đo kiểm. Các khả năng về máy thu, và/hay giải
mã DSC phải được kiểm tra bằng tín hiệu DSC của máy tạo DSC đã được hiệu chuẩn.
Tín hiệu
đo kiểm chuẩn gồm sêri các chuỗi cuộc gọi nhận dạng, chứa một số ký hiệu thông
tin đã biết (bản ghi khuôn dạng, địa chỉ, loại, nhận dạng.... của Khuyến nghị
ITU-R M.493-6. Xem thêm mục 3.4.
Tín hiệu
đo kiểm chuẩn phải có độ dài vừa đủ cho phép việc đo được thực hiện hay có khả
năng lặp lại mà không làm gián đoạn phép đo.
Tín hiệu
đo kiểm chuẩn số 1 dùng cho bộ giải mã DSC MF/HF là tín hiệu có tần số bằng tần
số danh định máy thu ±85 Hz và có khả năng điều chế với tốc độ điều chế 100
bit/s. Các loại cuộc gọi DSC khác nhau tạo bởi thiết bị hiệu chuẩn. Khi đo kiểm
thiết bị không tích hợp, tín hiệu đo kiểm số 1 có tần số danh định là 1700 Hz
Tín hiệu
đo kiểm chuẩn số 2 dùng cho bộ giải mã DSC MF/HF làm việc với tín hiệu nhị phân
phải có mức logic phù hợp khuyến nghị ITU-T V.11 và điều chế với tốc độ điều
chế 100 bit/s các loại cuộc gọi DSC khác nhau tạo bởi thiết bị hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu
đo kiểm chuẩn số 4 dùng cho bộ giải mã DSC VHF làm việc với tín hiệu nhị phân
phải có mức logic phù hợp với khuyến nghị ITU-T V.11 và được điều chế với tốc
độ điều chế 1200 bit/s các loại cuộc gọi DSC khác nhau tạo bởi thiết bị hiệu
chuẩn.
Nội dung
thông tin chuỗi cuộc gọi được giải mã sử dụng mã sửa lỗi, kỹ thuật chèn và
thông tin kiểm tra tổng phải được chia thành các khối tương ứng với một ký hiệu
thông tin trong tín hiệu đo kiểm được dùng trong mục 3.3.1.
Xác định
tỷ số giữa tổng ký hiệu sai/tổng ký hiệu thông tin.
Các cổng
thiết bị được phân loại như sau:
-
Cổng RF: Kết cuối thiết bị có mang tín hiệu RF, tức là đầu cuối
anten máy thu hay máy phát.
-
Cổng tương tự: Kết cuối thiết bị có mang tín hiệu tương tự như
trong mục 2.1.2.
-
Cổng số: Kết cuối thiết bị có mang tín hiệu số như trong mục
2.1.3.
Khi cổng
là cổng đầu ra, trở kháng đo kiểm phải bằng trở kháng tải đưa ra cổng bởi thiết
bị đo kiểm bên ngoài.
Khi cổng
là cổng đầu vào, trở kháng đo kiểm bằng trở kháng của nguồn đưa ra cổng bởi
thiết bị đo kiểm bên ngoài. Nguồn của tín hiệu đo kiểm dùng ở đầu vào thiết bị
phải nối qua một mạch sao cho trở kháng hay mạch điện đưa ra đầu vào thiết bị
bằng giá trị cho trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng
Áp dụng
Trở kháng(1)
Cổng RF
dưới 1,6 MHz
Tải
đo kiểm máy phát 1,6 MHz
Trở
kháng thuần 3 W nối tiếp với tụ 400 pF (2)
Cổng RF giữa 1,6 MHz và 4 MHz
Tải đo kiểm máy phát giữa 1,6 Mhz và 4 Mhz
trở kháng đo kiểm máy thu tùy chọn dưới 4MHz
Trở
kháng 10W nối tiếp với tụ 250 pF (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải đo kiểm máy phát cao hơn 4
MHz, trở kháng đo kiểm máy thu
Trở
kháng 50 W (3)
Cổng
tương tự
Tín
hiệu tương tự DSC, tải/nguồn
Trở
kháng 600 W (3)
Cổng số
Tín
hiệu số, tải/nguồn
Đấu nối
tiếp tại trở nguồn 50 W (3)
GHI CHÚ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Giá
trị điện dung ở mạng này hoàn toàn không đổi trong dải tần số đo
3. Trở
kháng phải hoàn toàn không đổi trong dải tần số đo
Các trở
kháng trong Bảng 1 được sử dụng cho các cổng trong mục 3.5.1.
Thiết bị
không tích hợp
Nếu thiết
bị được thiết kế là một khối độc lập, mạch trở kháng nguồn đối với các tín hiệu
dùng cho đo kiểm bộ giải mã phải là hoặc 600 Ω hoặc tuân theo khuyến nghị
ITU-T V.11.
Nguồn tín
hiệu đo kiểm áp dụng ở đầu vào thiết bị phải được nối qua mạng sao cho (không
kể một hay nhiều tín hiệu đo kiểm cùng áp dụng cho thiết bị) trở kháng hay mạch
đưa tới đầu vào thiết bị bằng giá trị cho trong Bảng 1.
Trong
trường hợp đa tín hiệu đo kiểm, phải dùng các bước để tránh ảnh hưởng xấu do sự
tương tác giữa các tín hiệu trong các bộ tạo tín hiệu hay trong các nguồn khác.
Mức của
tín hiệu đo kiểm tương tự được biểu diễn bằng sức điện động (e.m.f) ở điểm mà
tín hiệu đưa tới phần thu hay giải mã của thiết bị.
Trong
thời gian đo kiểm chất lượng, thiết bị được cấp nguồn từ nguồn có khả năng sinh
ra điện áp đo kiểm bình thường và tới hạn như xác định trong mục 3.9.2 và
3.10.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết
bị có cấp nguồn nối cố định, điện áp đo kiểm phải là điện áp đo ở điểm nối cáp
với thiết bị.
Điện áp
nguồn đo kiểm phải giữ trong phạm vi 3% so với điện áp lúc bắt đầu đo kiểm.
Đối với
đo kiểm chất lượng và mục đích bảo dưỡng, thiết bị phải có biện pháp không cho
người khai thác tạo tín hiệu B hay Y và mẫu dấu chấm liên tục.
Đối với
đo kiểm chất lượng, thiết bị VHF phải có biện pháp không cho người khai thác
tạo sóng mang không điều chế.
Điều kiện
nhiệt độ và độ ẩm bình thường cho đo kiểm là kết hợp giữa nhiệt độ và độ ẩm
trong các phạm vi sau:
-
Nhiệt độ: +15 0C đến +35 0C;
-
Độ ẩm tương đối: 20% đến 70%.
3.9.2.1.
Điện áp và tần số lưới
Điện áp
nguồn đo kiểm bình thường đối với thiết bị được nối tới lưới điện xoay chiều là
điện áp lưới danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.2.2.
Nguồn ắc-qui
Khi thiết
bị được thiết kế làm việc với ắc-qui, điện áp đo kiểm danh định phải là điện áp
theo qui định của nhà sản xuất.
Khi đo
kiểm ở điều kiện tới hạn, phép đo được thực hiện ở -15oC (± 3oC)
và +55oC (± 3oC) đối với thiết bị dưới bàn và ở -25
oC (± 3oC) và +55oC (± 3oC) đối với
thiết bị trên bàn, theo thủ tục mô tả trong mục 3.10.2.
Trước khi
đo, thiết bị phải đạt cân bằng nhiệt trong buồng đo kiểm ở nhiệt độ xác định
như trong mục 3.10.1. Thiết bị phải "tắt" trong suốt thời gian ổn
định nhiệt độ, trừ 2.12.3. Sau thời gian này các thiết bị điều khiển khí hậu
trong thiết bị được "bật" và tuân thủ phép đo xác định. Tuần tự các
phép đo được chọn và độ ẩm trong buồng đo kiểm được điều khiển sao cho không có
sự ngưng tụ quá mức.
Khi kết
thúc quá trình đo kiểm (khi thiết bị vẫn ở trong buồng đo kiểm), hộp được đưa
ra nhiệt độ trong phòng ít nhất 1 giờ. Sau đó thiết bị được đưa ra nhiệt độ
bình thường trong phòng ít nhất là 3 giờ trước khi tiến hành đo kiểm tiếp theo.
Tốc độ
tăng/giảm tối đa nhiệt độ trong buồng đo kiểm là: 10 0C/phút.
3.10.3.1.
Điện áp và tần số lưới
Điện áp
đo kiểm tới hạn đối với thiết bị nối với lưới điện cung cấp là: điện áp danh
định lưới ±10%.
Tần số
lưới điện cung cấp là: 50 Hz ± 1 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi máy
làm việc với nguồn ắc-qui, điện áp đo kiểm là 1,3 và 0,9 điện áp danh định của
ắc-qui (12 V, 24 V,...).
3.10.3.3.
Các nguồn khác
Đối với
thiết bị dùng các nguồn khác, điện áp đo kiểm tới hạn là điện áp do các nhà sản
xuất công bố.
Thiết bị
phải có khả năng làm việc liên tục ở các điều kiện của các trạng thái biển khác
nhau, rung, độ ẩm và biến đổi nhiệt độ giống thử thách trên tàu, nơi thiết bị
được lắp đặt.
Thử môi
trường được thực hiện trước tất cả các đo kiểm của thiết bị theo các yêu cầu
khác của tiêu chuẩn này.
Nếu không
có chỉ định khác, thiết bị chỉ được nối tới nguồn điện trong khoảng thời gian
xác định để việc thử về điện được thực hiện và với điện áp đo kiểm bình thường.
Đối với
tiêu chuẩn này, kiểm tra chất lượng có nghĩa là:
a) Đối
với máy thu với bộ giải mã - Kiểm tra độ nhạy cuộc gọi:
Độ nhạy
cuộc gọi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Đối
với thiết bị VHF - đầu vào máy thu nối với anten giả (mục 3.5.2) và tín hiệu RF
có tần số bằng tần số danh định kênh f0 được điều chế với tín hiệu
đo kiểm chuẩn số 4 chứa cuộc gọi DSC cấp tới đầu vào máy thu. Mức của tín hiệu
đo kiểm là 6 dBµV. Tỷ số lỗi ký hiệu đã giải mã phải nhỏ hơn: 10-2.
b) Đối
với bộ giải mã riêng biệt - Kiểm tra sự giải mã đúng các tín hiệu DSC
Giải mã
tín hiệu DSC: Đối với cả hai bộ giải mã MF/HF và VHF - Đầu vào nối với thiết bị
hiệu chuẩn tạo tín hiệu DSC. Mức các tín hiệu đầu vào là +7 V và -7 V với độ
lệch điện áp ≥ 2,0V đối với điện áp nhị phân và là ±10 dB so với 0,775V r.m.s
đối với tín hiệu tương tự. Chuỗi cuộc gọi được giải mã ở đầu ra của bộ giải mã
phải có khuôn dạng kỹ thuật hợp lệ kể cả ký tự kiểm tra lỗi.
c) Đối
với máy phát có bộ mã hoá - Kiểm tra công suất ra, sai số tần số và cuộc gọi
cứu nạn không ấn định.
1) Công
suất ra
i) Đối
với thiết bị MF/HF - Phương pháp đo (như trong mục 4.1.5.2) và giới hạn (mục
4.1.2.3) được áp dụng;
ii) Đối
với thiết bị VHF - áp dụng phương pháp đo (4.1.2.2). Chuyển mạch công suất đặt
ở vị trí cực đại, công suất ra nằm trong khoảng 6 W và 25 W;
2) Sai số
tần số
i) Đối
với thiết bị MF/HF - áp dụng phương pháp đo (4.1.2), phép đo chỉ thực hiện ở
trạng thái B hay Y. Giới hạn áp dụng theo (4.1.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Cuộc
gọi cứu nạn không ấn định
Cả thiết
bị MF/HF và VHF - Tín hiệu đo kiểm số 1 được điều chế với cuộc gọi cứu nạn
không ấn định. Tín hiệu được giải mã không có lỗi ký tự.
d) Đối
với bộ mã hoá riêng biệt - Kiểm tra điện áp đầu ra, lỗi tần số và cuộc gọi cứu
nạn không ấn định
1) Điện
áp đầu ra
Đối với
cả hai bộ giải mã MF/HF và VHF - áp dụng phương pháp đo và giới hạn theo mục
(4.7);
2) Sai số
tần số
i) Bộ mã
hoá MF/HF - áp dụng phương pháp đo (4.7) và chỉ thực hiện ở trạng thái B hoặc
Y. Giới hạn theo (4.7);
ii) Bộ mã
hoá VHF - áp dụng phương pháp đo (4.8) và chỉ thực hiện ở trạng thái B hoặc Y.
Giới hạn theo (4.7);
3) Cuộc
gọi cứu nạn không ấn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.4.1.
Phương pháp đo
Thiết bị
(với cơ cấu giảm sóc của nó) được kẹp (giữ) trên bàn rung bằng bộ đỡ của nó và
ở tư thế bình thường.
Phải có
các biện pháp để giảm hay loại bỏ ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng thiết bị do
điện từ trường tạo ra bởi bộ rung gây nên.
Ít nhất
15 phút bát độ tần số (octave of frequency) thiết bị phải chịu độ rung có hình
sin theo chiều thẳng đứng ở tất cả các tần số giữa:
-
5 Hz và 12,5 Hz với độ lệch ±1,6 mm ± 10%;
-
12,5 Hz và 25 Hz với độ lệch ±0,38mm ± 10%;
-
25 Hz và 50 Hz với độ lệch ±0,10 mm ± 10%.
Trong khi
thử rung phải tiến hành tìm cộng hưởng xảy ra . Nếu có cộng hưởng của bất kỳ
phần nào của bất kỳ bộ phận nào, thiết bị phải chịu thử độ bền, rung ở mỗi tần
số cộng hưởng trong thời gian ít nhất là 2 giờ với mức rung như trên.
Phép thử
phải được lặp lại với độ rung ở mỗi hướng vuông góc với mặt phẳng ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi
thử rung, thiết bị phải được xem xét (kiểm tra) về hư hỏng cơ học.
3.11.4.2.
Giới hạn
Phải thoả
mãn yêu cầu kiểm tra chất lượng.
Không có
hư hỏng thấy được bằng mắt.
3.11.5.1.
Nung khô đối với thiết bị lắp ngoài
3.11.5.1.1.
Phương pháp đo
-
Đặt thiết bị vào buồng đo có nhiệt độ trong phòng bình thường.
Nhiệt độ được nâng lên và giữ ở +70oC (± 3 oC) trong thời
gian ít nhất 10 giờ.
-
Sau thời gian này, các thiết bị điều khiển khí hậu của thiết bị
được "bật" và buồng đo được làm lạnh tới +55 oC (± 3
oC). Việc làm lạnh buồng đo được hoàn thành trong 30 phút.
-
Sau đó thiết bị được "bật" và thực hiện kiểm tra chất
lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sau khi đo (thiết bị vẫn ở trong buồng đo), đưa buồng đo vào nhiệt
độ phòng ít nhất là 1 giờ. Sau đó thiết bị được đưa ra với nhiệt độ và độ ẩm
bình thường trong phòng ít nhất 3 giờ trước khi thực hiện phép đo tiếp theo.
3.11.5.1.2.
Giới hạn
Phải thoả
mãn yêu cầu kiểm tra chất lượng.
3.11.5.2.
Chu kỳ nung ẩm
3.11.5.2.1.
Phương pháp đo
Thiết bị
đặt trong buồng đo ở nhiệt độ và độ ẩm bình thường trong phòng trong thời gian
3 giờ (± 0,5 giờ), và trong khoảng thời gian này buồng đo được nung tới +40
oC (± 3 oC) và đưa tới độ ẩm tương đối là 93% (± 2%) nhưng
không có hiện tượng ngưng tụ quá mức.
Điều kiện
trên được duy trì trong khoảng thời gian 10 giờ.
Sau
khoảng thời gian trên, tất cả các thiết bị điều khiển khí hậu trong thiết bị
được "bật".
30 phút
sau thiết bị được "bật" và giữ cho làm việc liên tục trong 2 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
phải được kiểm tra chất lượng trong khoảng thời gian 2 giờ. Nhiệt độ và độ ẩm
tương đối của buồng đo phải duy trì ở +40 oC (± 3 oC) và
93% (± 2%) trong thời gian 2 giờ 30 phút. Kết thúc đo (thiết bị vẫn còn trong
buồng đo) buồng đo được đưa về nhiệt độ trong phòng trong thời gian ít nhất 1
giờ. Sau đó thiết bị được đưa về nhiệt độ và độ ẩm bình thường trong phòng
trong thời gian tối thiểu là 3 giờ trước khi tiến hành phép đo tiếp theo.
3.11.5.2.2.
Giới hạn
Phải thoả
mãn yêu cầu về kiểm tra chất lượng.
3.11.5.3.
Chu kỳ nhiệt độ thấp đối với thiết bị lắp bên ngoài
3.11.5.3.1
Phương pháp đo
Đặt thiết
bị vào trong buồng đo ở nhiệt độ bình thường trong phòng. Sau đó nhiệt độ được
giảm và giữ ở -30 oC (± 3 oC) trong khoảng thời gian ít
nhất là 10 giờ.
Các thiết
bị điều khiển khí hậu trong máy được "bật" và buồng đo được làm nóng
lên đến -20 oC (± 3 oC). Việc làm nóng được thực hiện
trong thời gian ít nhất 30 phút (± 5 phút).
Sau đó
nhiệt độ buồng đo được duy trì ở -20 oC (± 3 oC) trong
khoảng thời gian 1 giờ 30 phút.
Thiết bị
được "bật" và được kiểm tra chất lượng trong thời gian 30 phút cuối
của phép đo. Các nguồn nung nóng thiết bị có thể "bật" trong thời
gian kiểm tra chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó
thiết bị được đưa ra nhiệt độ bình thường trong phòng trong khoảng thời gian
không ít hơn 3 giờ hay đến khi hơi ẩm bay hết (nếu lâu hơn) trước khi tiến hành
phép đo tiếp theo.
3.11.5.3.2.
Giới hạn
Phải thoả
mãn yêu cầu về kiểm tra chất lượng.
3.11.6.1.
Giới thiệu chung
Nếu người
yêu cầu hợp chuẩn cung cấp đầy đủ các bằng chứng đảm bảo các yêu cầu trong mục
này được thoả mãn thì có thể không cần tiến hành thử nữa.
3.11.6.2.
Phương pháp đo
Thiết bị
đặt trong buồng đo có máy tạo sương muối bằng dung dịch muối như
sau:
-
Natri Clorua 26,50 g ± 10%;
-
Magiê Clorua 2,50 g ±10%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Canxi Clorua 1,10 g ± 10%;
-
Kali Clorua 0,73 g ±10%;
-
Natri Cácbônat 0,20 g ± 10%;
-
Bromua Natri 0,28 g ±10%
-
Nước cất để tạo thành 1 lít dung dịch.
Có thể
dùng dung dịch Natri Clorua 5% (NaCl).
Muối dùng
để thử phải là NaCl chất lượng cao, chứa không nhiều hơn 0,1% Natri Iôt và
không nhiều hơn 0,3% tạp chất.
Nồng độ
dung dịch muối, theo trọng lượng phải là 5% (±1%).
Dung dịch
được làm từ (theo trọng lượng) 5 phần ± 1 muối hoà tan và 95 phần nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm
của sự ăn mòn không thể hoà lẫn với dung dịch muối chứa trong bình phun sương
mù.
Dung dịch
muối được phun đồng thời lên toàn bộ bề mặt thiết bị trong thời gian 1 giờ.
Phun được
thực hiện 4 lần với khoảng thời gian 7 ngày ở nhiệt độ 40 oC (± 2
oC) sau mỗi lần phun. Độ ẩm tương đối trong khoảng thời gian này phải giữ
trong khoảng 90% và 95%.
Kết thúc
thời gian thử, thiết bị được xem xét bằng cách quan sát. Sau đó thiết bị phải
qua kiểm tra chất lượng.
3.11.6.3
Giới hạn
Phải
không có sự hư hỏng hay ăn mòn quá mức của các phần kim loại, đầu cuối, vật
liệu hay các bộ phận được quan sát bằng mắt thường.
Trong
trường hợp thiết bị được bọc kín, phải không có dấu hiệu lọt nước.
Thiết bị
phải thoả mãn yêu cầu kiểm tra chất lượng.
3.11.7.1
Giới thiệu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử
này chỉ thực hiện đối với thiết bị lắp bên ngoài.
3.11.7.2.
Phương pháp đo
Thiết bị
được đặt trong buồng đo thích hợp
Thiết bị
phải hoạt động bình thường suốt cuộc thử.
Phép thử
được thực hiện bằng cách phun dòng nước lên thiết bị. Phải tuân thủ các điều
kiện sau:
-
Đường kính trong của vòi phun: 12,5 mm;
-
Tốc độ: 100 lít/phút (±5%);
-
Áp suất nước ở miệng vòi phun: gần 100 kPa (1bar);
-
Thời gian thử : 30 phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực
phải được điều chỉnh để đạt tốc độ xác định. ở 100 kPa cột nước theo chiều
thẳng đứng cao khoảng 8 m.
Kết thúc
cuộc thử, thiết bị được kiểm tra chất lượng và quan sát.
Sau đó
thiết bị được bỏ niêm phong theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
3.11.7.3.
Giới hạn
Thiết bị
phải thoả mãn các yêu cầu về kiểm tra chất lượng.
Giám sát
bằng mắt thường không thấy dấu hiệu lọt nước vào trong thiết bị.
Xem Bảng
2.
Kết quả
đo ghi trong báo cáo của tiêu chuẩn được hiểu như sau:
-
Giá trị đo được liên quan đến giới hạn tương ứng dùng để quyết
định việc thiết bị có thoả mãn các yêu cầu của quy chuẩn hay không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Giá trị ghi được của sai số đo phải bằng hay nhỏ hơn giá trị cho
trong Bảng 2.
Bảng 2-
Giá trị sai số lớn nhất đối với các đại lượng
Tên đại lượng (Tính theo giá
trị tuyệt đối)
Giá trị sai số lớn nhất
Tần số
vô tuyến, Hz
±1 x 10-7
Công
suất, dB
±0,75
Độ
lệch cực đại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
khoảng 6 kHz đến 25 kHz, âm tần, dB
±5
±3
Giới
hạn độ lệch, %
±5
Công
suất lân cận, dB
±5
Phát
xạ tạp của máy phát, dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công
suất âm tần đầu ra, dB
±0,5
Đặc
tuyến biên độ của bộ hạn chế thu, dB
±1,5
Độ
nhạy, dB
±3
Phát
xạ tạp của máy thu¸ dB
±3
Đo hai
tín hiệu, dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo ba
tín hiệu, dB
±3
Công
suất phát xạ của máy phát, dB
±6
Công
suất phát xạ của máy thu, dB
±6
Thời
gian quá độ của máy phát, %
±20
Tần
số quá độ của máy phát, Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm
nhạy cảm của máy thu, dB
±0,5
4.1.1.1. Định nghĩa
Sai số
tần số là hiệu giữa tần số đo được và giá trị danh định của nó.
4.1.1.2. Phương pháp đo
Nối máy
phát với anten giả (3.5). Máy phát đặt ở tần số ấn định cho DSC và ở băng tần
cao nhất được thiết kế.
Công suất
ra có thể giảm bớt nhưng không được nhỏ hơn 60 W. Phép đo phải được thực hiện ở
trạng thái B và Y.
§ Trạng
thái B = Tần số ấn định +85 Hz;
§ Trạng
thái -Y = Tần số ấn định -85 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1.3. Giới hạn
Tần số đo
phải đối với trạng thái B nằm trong đối với tần số ân định + 85 Hz và đối với
trạng thái Y, tần số đo phải nằm trong đối với tần số ấn định - 85 Hz.
Độ chênh lệch tần số giữa trạng
thái B và trạng thái Y
Đối với
trạng thái B và Y, sai số tần số nằm trong khoảng: ±10Hz.
4.1.2.1. Định nghĩa
Công suất
máy phát là công suất trung bình đưa tới anten giả.
4.1.2.2. Phương pháp đo
Máy phát
nối với anten giả (3.5). Thiết bị đặt để phát các mẫu dấu chấm liên tục và đo
công suất phát trung bình.
Phép đo
được thực hiện ở điều kiện đo kiểm bình thường (3.9) và điều kiện tới hạn
(3.10.1 và 3.10.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với
các máy phát chỉ định cho các tần số nằm trong phạm vi băng từ 415 kHz đến
526,5 kHz, công suất phát trung bình ít nhất phải là 60 W.
Đối với
các máy phát chỉ định cho các tần số hàng hải nằm trong phạm vi dải tần từ 1,6
MHz đến 4 MHz, công suất trung bình ít nhất phải là 60 W và không vượt quá
400W.
Đối với
các máy phát chỉ định cho các tần số hàng hải nằm trong phạm vi dải tần từ 4
MHz đến 27,5 MHz, công suất trung bình ít nhất phải là 60 W và không vượt quá
1500W.
4.1.3.1. Định nghĩa
Tốc độ
điều chế là tốc độ dòng bit tính theo bit/s.
4.1.3.2. Phương pháp đo
Thiết bị
đặt để phát mẫu dấu chấm liên tục. Đầu ra RF của máy nối tới bộ giải điều chế
tần số tuyến tính. Đầu ra bộ giải điều chế phải được giới hạn độ rộng băng bằng
bộ lọc băng thấp với tần số cắt 1 kHz và độ dốc 12 dB/octave.
Đo tần số
ở đầu ra.
4.1.3.3. Giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4.1. Định nghĩa
Dư điều
chế được xác định như tỷ số (dB) giữa tín hiệu B hay Y đã giải điều chế và mẫu
dấu chấm đã được giải điều chế.
4.1.4.2. Phương pháp đo
Đầu ra RF
của máy nối tới bộ giải điều chế tần số tuyến tính. Đầu ra bộ giải điều chế
được giới hạn độ rộng băng bằng bộ lọc băng thấp với tần số cắt 1 kHz và độ dốc
12 dB/octave.
Mức ra
r.m.s được đo trong thời gian phát tín hiệu B hay Y và trong thời gian phát mẫu
dấu chấm liên tục.
Xác định
tỷ số giữa hai mức rms ở đầu ra của bộ giải điều chế. Điện áp một chiều phải
được nén bởi thiết bị ghép phối hợp xoay chiều để chúng không ảnh hưởng tới kết
quả đo.
4.1.4.3. Giới hạn
Dư điều
chế không được lớn hơn -26 dB.
4.1.5.1. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phát xạ giả là phát xạ ở các tần số nằm ngoài băng thông cần
thiết. Mức của phát xạ có thể giảm mà không ảnh hưởng đến việc truyền thông tin
tương ứng. Phát xạ này gồm phát xạ hài, phát xạ ký sinh, thành phần xuyên điều
chế và sản phẩm đổi tần nhưng không bao gồm phát xạ ngoài băng.
-
Phát xạ ngoài băng là phát xạ ở các tần số trung gian lân cận băng
thông cần thiết và sinh ra bởi quá trình điều chế tín hiệu.
4.1.5.2. Phương pháp đo
Thiết bị
được đặt để phát mẫu dấu chấm liên tục.
Phép đo
được thực hiện nhờ thiết bị đo chọn tần có khả năng đo các thành phần phát xạ
riêng biệt trong dải tần 9 kHz - 2 GHz.
Độ rộng
băng của bộ phân tích chọn lọc phải là:
§ 200 Hz
trong băng tần 9 kHz - 150 kHz.
§ 9 - 10
kHz trong băng tần 150 kHz - 30 MHz.
§ 100 - 200
kHz trong băng tần 30 MHz - 1 GHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tách
sóng là bộ tách đỉnh.
4.1.5.3. Giới hạn
Các phát
xạ không mong muốn phải đáp ứng yêu cầu đã chỉ ra trong Hình 1. 0 dB tương ứng
với mức ra công suất trung bình đã đăng ký.
Đầu ra
của thiết bị phải được đấu nối với dụng cụ đã hiệu chuẩn để giải mã và in ra
nội dung thông tin các chuỗi cuộc gọi được thiết bị tạo ra.
Thiết bị
phải được thiết lập để phát các cuộc gọi DSC như đã chỉ định trong Phụ lục A để
xác định xem các yêu cầu của khuyến nghị ITU-R M. 493-6 đối với nội dung và kết
cấu bản tin có được đáp ứng không.
Cuộc gọi
được tạo ra phải được phân tích bằng dụng cụ hiệu chuẩn đối với cấu hình chính
xác của khuôn dạng tín hiệu, kể cả độ phân tập thời gian.
Phải
thông báo các lệnh từ xa đã sử dụng trong báo cáo đo kiểm.
Các máy
phát dùng cho DSC ở tần số MF/HF phải có khả năng thay đổi tần số hoạt động
càng nhanh càng tốt trong thời gian không quá 15 s. Việc truyền dẫn cuộc gọi sẽ
không xảy ra cho đến khi quá trình điều khiển tần số được hoàn thành.
4.1.8.1. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.8.2. Phương pháp đo
Khi máy
phát đang phát mẫu dấu chấm với công suất ra biểu kiến, các đầu cuối anten
trước tiên được ngắn mạch và sau đó lại hở mạch, mỗi trường hợp kéo dài trong 5
phút.
4.1.8.3. Giới hạn
Trong
thời gian đo kiểm máy phát không bị hỏng. Sau khi thoát khỏi điều kiện ngắn
mạch, hở mạch anten, máy phát phải hoạt động bình thường.. 
Hình 1- Các thành phần phổ tần không mong muốn của máy phát MF/HF
với bộ
giải mã DSC
4.2.1.1. Định nghĩa
Sai số
tần số là độ chênh lệch giữa tần số sóng mang đo được và giá trị danh định của
nó.
4.2.1.2. Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo phải
được thực hiện không có điều chế.
Phép đo
phải được thực hiện trong điều kiện đo kiểm bình thường (mục 3.9) và điều kiện
đo kiểm tới hạn (các mục 3.10.1 và 3.10.3 được đồng thời áp dụng).
4.2.1.3. Giới hạn
Sai số
tần số phải nằm trong khoảng: ±1,5 kHz.
4.2.2.1. Định nghĩa
Sai số
tần số đối với các trạng thái B và trạng thái Y là độ chênh lệch giữa tần số đo
được từ bộ giải điều chế và các giá trị danh định của chúng.
4.2.2.2. Phương pháp đo
Máy phát
phải được kết nối với anten giả (như đã chỉ định trong mục 3.5) và bộ giải điều
chế FM thích hợp.
Máy phát
được đặt ở kênh 70.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo
phải được thực hiện bằng cách đo đầu ra đã giải điều chế, đối với cả hai trạng
thái B và Y liên tục
Phép đo
phải được thực hiện trong điều kiện đo kiểm bình thường (mục 3.9) và điều kiện
đo kiểm tới hạn (mục 3.10.1 và 3.10.3 được áp dụng đồng thời).
4.2.2.3. Giới hạn
Tần số đo
được từ bộ giải điều chế ở mọi thời điểm phải nằm trong giới hạn 1300 Hz ± 10
Hz đối với trạng thái B và 2100 Hz ± 10Hz đối với trạng thái Y.
4.2.3.1. Định nghĩa
Phục vụ
mục đích của quy chuẩn này, công suất sóng mang là công suất trung bình đưa tới
anten giả trong một chu trình tần số vô tuyến.
Công suất
ra biểu kiến là công suất sóng mang được công bố bởi nhà sản xuất.
4.2.3.2. Phương pháp đo
Máy phát
phải được điều hưởng tới kênh 70 và được kết nối với anten giả (mục 3.5). Công
suất phát tới anten giả này phải được đo. Các phép đo phải được thực hiện trong
các điều kiện đo kiểm bình thường (mục 3.9), và trong các điều kiện đo kiểm tới
hạn (các mục 3.10.1 và 3.10.3 được áp dụng đồng thời).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.3.1.
Điều kiện đo kiểm bình thường
Trong trường
hợp chuyển mạch công suất ra được đặt ở vị trí cực đại, công suất sóng mang
phải giữ nguyên từ 6 W đến 25 W và không lệch nhiều hơn 1,5 dB so với công suất
ra biểu kiến.
Trong
trường hợp chuyển mạch công suất ra được đặt ở vị trí tối thiểu hoặc trong thời
gian giảm công suất tự động (xem 2.1.8), công suất sóng mang phải giữ nguyên
từ 0,1 W đến 1,0 W.
4.2.3.3.2.
Điều kiện đo kiểm tới hạn
Trong
trường hợp chuyển mạch công suất ra được đặt ở vị trí cực đại, công suất sóng
mang phải giữ nguyên từ 6 W đến 25 W và nằm trong phạm vi +2 dB đến -3 dB so
với công suất ra biểu kiến.
Trong
trường hợp chuyển mạch công suất ra được đặt ở vị trí tối thiểu hoặc trong thời
gian giảm công suất tự động (xem 2.1.8), công suất sóng mang phải giữ nguyên
từ 0,1 W đến 1,0 W.
4.2.4.1. Định nghĩa
Chỉ số
điều chế là tỷ số giữa độ lệch tần số và tần số của tín hiệu điều chế.
Độ lệch
tần số là độ chênh lệch giữa tần số tức thời của tín hiệu RF được điều chế đồng
thời và tần số sóng mang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải
thiết lập máy phát để phát tín hiệu B và tiếp theo tín hiệu Y liên tục. Phải đo
các độ lệch tần số.
4.2.4.3. Giới hạn
Chỉ số
điều chế phải là 2,0 ± 10%.
4.2.5.1. Định nghĩa
Tốc độ
điều chế là tốc độ dòng bit đo được tính theo bit/s.
4.2.5.2. Phương pháp đo
Phải
thiết lập máy phát để phát mẫu chấm liên tục. Đầu ra RF của máy phát phải được
kết nối với bộ giải điều chế FM tuyến tính. Đầu ra của bộ giải điều chế phải
được giới hạn trong độ rộng băng bằng bộ lọc băng thấp với tần số ngưỡng là 1
kHz và độ dốc là 12 dB/octave.
Phải đo
tần số ở đầu ra.
4.2.5.3. Giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6.1. Định nghĩa
Dư điều
chế của máy phát được định nghĩa là tỷ số (tính theo dB) của tín hiệu giải điều
chế B hoặc Y trên mẫu chấm đã giải điều chế.
4.2.6.2. Phương pháp đo
Đầu ra RF
của máy phát phải được nuôi qua bộ giải điều chế tuyến tính với mạch gia cường
là 6 dB/octave tới bộ giải điều chế FM tuyến tính khác. Đầu ra của bộ giải điều
chế thứ hai phải được giới hạn trong độ rộng băng bằng bộ lọc băng thấp với tần
số ngưỡng là 3 kHz và độ dốc là 12 dB/octave.
Mức ra
r.m.s phải được đo trong thời gian truyền mẫu chấm liên tục và trong thời gian
truyền các tín hiệu B hoặc Y liên tục.
Phải xác
định tỷ số của hai mức ra của r.m.s từ bộ giải điều chế thứ hai.
Các điện
áp một chiều phải được nén bởi thiết bị ghép phối hợp AC sao cho chúng không
ảnh hưởng tới các kết quả đo.
4.2.6.3. Giới hạn
Dư điều
chế không được lớn hơn -26 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất
kênh lân cận là phần tổng công suất ra của máy phát khi máy phát được điều chế
với mẫu chấm liên tục lọt vào trong băng thông quy định tập trung trên tần số
danh định của một trong hai kênh lân cận. Công suất này là tổng các công suất
trung bình được tạo ra bởi quá trình điều chế, đồ ồn và tạp âm của máy phát.
4.2.7.2. Phương pháp đo
Công suất
kênh lân cận phải được đo với máy thu đo công suất tuân thủ Phụ lục B (được nói
đến như “máy thu”).
Các phép
đo được thực hiện như sau:
a) Máy phát
phải hoạt động ở công suất sóng mang được xác định trong mục 4.2.3 ở các điều
kiện đo kiểm bình thường. Đầu ra của máy phát phải được ghép nối với đầu vào
của “máy thu” bằng thiết bị đấu nối sao cho trở kháng đối với máy phát là 50 W
và mức ở đầu vào “máy thu” là thích hợp;
b) Với máy
phát không được điều chế, bộ điều hưởng của “máy thu” phải được điều chỉnh để
đạt được đáp ứng cực đại. Đó là điểm đáp ứng 0 dB. Việc thiết lập bộ suy hao
của “máy thu” và số đọc đồng hồ đo phải được ghi lại;
c) Sự điều
hưởng của “máy thu” phải được điều chỉnh cách xa sóng mang sao cho đáp ứng -6
dB của “máy thu” gần nhất với tần số sóng mang của máy phát được định vị ở tần
số dịch chuyển so với tần số sóng mang danh định là 17 kHz;
d) Máy phát
phải được điều chế bởi mẫu chấm liên tục;
e) Bộ suy
hao biến đổi của “máy thu” phải được điều chỉnh để thu được cùng một số đọc
đồng hồ như trong bước b) hoặc đại lượng có sự liên quan đã biết với số đọc đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Phép đo
phải được lặp lại với “máy thu” được điều hưởng với biên khác của sóng mang.
4.2.7.3. Giới hạn
Công suất
kênh lân cận không được vượt quá giá trị thấp hơn công suất sóng mang 70 dB
(không cần thấp hơn 0,2 mW).
4.2.8.1. Định nghĩa
Các phát xạ giả dẫn là các phát xạ ở tần số hoặc nhiều tần số nằm
ngoài độ rộng băng cần thiết và mức phát xạ giả dẫn này có thể giảm đi mà không
ảnh hưởng đến quá trình truyền dẫn thông tin tương ứng. Các phát xạ giả bao gồm
các phát xạ hài, các phát xạ ký sinh, các kết quả xuyên điều chế và các kết quả
biến đổi tần, nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài băng.
4.2.8.2. Phương pháp đo các phát
xạ giả dẫn của máy phát truyền tới anten
Các phát xạ giả dẫn phải được đo với máy phát đấu nối với anten
giả (xem 3.5). Máy phát phải được thiết lập để phát mẫu chấm liên tục.
Các phép đo phải được thực hiện trên khắp dải tần số từ 9 kHz đến
2 GHz, trừ kênh trên đó máy phát đang hoạt động và các kênh lân cận của nó.
§ Độ rộng
băng của máy phân tích chọn lọc phải là: 200 Hz trong dải tần từ 9 kHz đến 150
kHz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
§ Từ 100
kHz đến 120 kHz trong băng tần từ 30 MHz đến 1 GHz;
§ 1 MHz
trên dải tần 1 GHz.
§ Bộ tách
sóng phải là bộ tách sóng đỉnh.
4.2.8.3. Giới hạn
Công suất của phát xạ giả dẫn bất kỳ ở tần số rời rạc bất kỳ không
được vượt quá 0,25 mW.
Xem 4.1.6.
4.2.10.1. Định nghĩa
Đặc điểm
tần số quá độ của máy phát là sự biến đổi theo thời gian của độ chênh lệch tần
số máy phát so với tần số danh định máy phát khi bật và tắt công suất ra của
tần số vô tuyến (RF).
ton: theo phương pháp đo được
mô tả trong mục 4.2.10.2, thời điểm bật máy phát ton được xác định bởi điều kiện khi công suất
ra, đo tại đầu cuối anten, vượt quá 0,1% công suất danh định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2: khoảng thời gian bắt đầu tại thời điểm kết thúc t1 và kết thúc theo Bảng 3;
toff: thời điểm tắt đuợc xác
định bởi điều kiện khi công suất danh định giảm xuống dưới 0,1% công suất danh
định;
t3: khoảng thời gian kết thúc tại toff và khởi đầu theo Bảng 3.
Bảng 3 -
Các khoảng thời gian
Khoảng thời gian
Giá trị (ms)
t1(ms)
5,0
t2(ms)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t3(ms)
5,0
CHÚ THÍCH: Trong suốt các khoảng thời gian t1 và t3, độ chênh lệch tần số
không được vượt quá giá trị phân cách một kênh. Trong khoảng thời gian t2, độ chênh lệch tần số
không được vượt quá một nửa giá trị phân cách kênh.
4.2.10.2. Phương pháp đo

Hình 2-
Sơ đồ đo tần số quá độ
Hai tín
hiệu phải được kết nối với bộ phân biệt đo kiểm thông qua mạch phối hợp (xem
3.6).
Máy phát
phải được kết nối với bộ suy hao công suất 50 W.
Đầu ra
của bộ suy hao công suất phải được nối với bộ phân biệt đo kiểm thông qua một
đầu vào của mạch phối hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu
đo kiểm phải được điều chỉnh đến tần số danh định của máy phát.
Tín hiệu
đo kiểm phải được điều chế bởi tần số 1 kHz với độ lệch là ±25 kHz.
Mức tín
hiệu đo kiểm phải được điều chỉnh tương ứng với 0,1% công suất của máy phát cần
đo kiểm, được đo tại đầu vào của bộ phân biệt đo kiểm. Mức này phải được giữ
không đổi trong suốt thời gian đo.
Đầu ra
của độ chênh lệch biên độ (ad) và độ chênh lệch tần số (fd)
của bộ phân biệt đo kiểm phải được kết nối với máy hiện sóng có nhớ.
Máy hiện
sóng có nhớ phải được thiết lập để hiển thị kênh tương ứng với đầu vào (fd) đến
± 1 độ chênh lệch tần số kênh, tương ứng với sự phân cách kênh liên quan, so
với tần số danh định.
Máy hiện
sóng có nhớ phải được thiết lập đến tốc độ quét là 10 ms/độ chia và phải được
thiết lập để sự khởi phát (trigger) xảy ra ở một độ chia từ biên trái của màn
hình.
Màn hình
phải hiển thị liên tục tín hiệu đo kiểm 1 kHz.
Tiếp
theo, máy hiện sóng có nhớ phải được thiết lập để khởi phát (trigger) ở kênh
tương ứng với đầu vào của độ chênh lệch biên độ (ad) ở mức đầu vào
thấp, tăng dần lên.
Sau đó
phải bật điện máy phát, không điều chế, để tạo ra xung khởi phát (trigger) và
hình ảnh trên màn hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời điểm
khi tín hiệu đo kiểm 1 kHz bị triệt hoàn toàn được coi là thời điểm quy định ton.
Khoảng
thời gian t1 và t2 như được xác định trong Bảng
3 phải được sử dụng để xác định khuôn mẫu thích hợp.
Trong
khoảng thời gian t1 và
t2, độ chênh lệch
tần số không được vượt quá các giá trị đã cho trong phần ghi chú ở Bảng 3;
Sau khi
kết thúc t2, độ
chênh lệch tần số phải nằm trong giới hạn sai số tần số, mục 4.2.1 (±1,5 kHz);
Kết quả
phải được ghi là độ chênh lệch tần số theo thời gian.
Máy phát
phải giữ nguyên ở chế độ bật điện.
Máy hiện
sóng có nhớ phải được thiết lập để khởi phát (trigger) trên kênh tương ứng với
đầu vào của độ chệnh lệch biên độ (ad) ở mức vào cao, suy giảm dần xuống và
phải được thiết lập sao cho sự khởi phát (trigger) xảy ra ở một độ chia từ biên
phải của màn hình.
Sau đó
phải tắt điện máy phát.
Thời điểm
khi tín hiệu đo kiểm 1 kHz bắt đầu tăng lên, được coi là thời điểm quy định toff.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
khoảng thời gian t3,
độ chênh lệch tần số không được vượt quá các giá trị đã cho trong phần ghi chú
ở Bảng 3;
Trước khi
bắt đầu t3, độ
chênh lệch tần số phải nằm trong giới hạn sai số tần số, mục 4.2.1 (±1,5 kHz);
Kết quả
phải được ghi là độ chênh lệch tần số theo thời gian.
a) Trạng
thái bật: ton, t1, t2
+ ∆f =
1 x khoảng cách giữa hai kênh
+ ∆f =
1/2 x khoảng cách giữa hai kênh
AM: Tần
số danh định
SSB:
Tần số danh định -1 kHz (LSB) hoặc +1 kHz (USB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-∆f =
1/2 x khoảng cách giữa hai kênh
-∆f = 1
x khoảng cách giữa hai kênh

b) Trạng
thái tắt: t3, toff
+ ∆f =
1 x khoảng cách giữa hai kênh
+ ∆f =
1/2 x khoảng cách giữa hai kênh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AM: Tần
số danh định
SSB:
Tần số danh định -1 kHz (LSB) hoặc +1 kHz (USB)
-∆f =
1/2 x khoảng cách giữa hai kênh
-∆f = 1
x khoảng cách giữa hai kênh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1.1. Định nghĩa
Sai số
tần số là độ chênh lệch giữa tần số đo được và giá trị danh định của nó.
4.3.1.2. Phương pháp đo
Phép đo
phải được thực hiện trong điều kiện đo kiểm bình thường (mục 3.9) và trong điều
kiện đo kiểm tới hạn (mục 3.10.1 và 3.10.3 được áp dụng đồng thời).
Tải thuần
trở 600 Ω phải được đấu nối với đầu ra của thiết bị. Phải đo các tần số tương
ứng với trạng thái B và Y (Khuyến nghị M.493-6 của ITU-R, Phụ lục 1, mục 1.4) ở
đầu ra. Bộ mã hoá phải được thiết lập để tạo tín hiệu B hoặc Y liên tục.
4.3.1.3. Giới hạn
Tần số đo
được tiếp theo sau thời gian khởi động (mục 2.12) ở thời điểm bất kỳ phải:
không quá
± 1 Hz so với 1700 Hz + 85 Hz đối với trạng thái B và
không quá
± 1 Hz so với 1700 Hz - 85 Hz đối với trạng thái Y.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
ra là điện áp âm thanh được đo trên tải thuần trở 600 Ω. Đối với đầu ra nhị
phân, điện áp này là mức "1" và mức "0".
4.3.2.2. Phương pháp đo
Tải thích
hợp 600 Ω như đã chỉ định trong mục 3.5.3 phải được đấu nối với đầu ra của
thiết bị.
Thiết bị
phải được thiết lập để phát mẫu chấm liên tục và điện áp ra r.m.s trong thời
gian phát mẫu chấm phải được đo.
4.3.2.3. Giới hạn
4.3.2.3.1.
Điện áp tương tự
Điện áp
ra r.m.s phải có thể điều chỉnh được ít nhất khoảng ± 10 dB so với 0,775 V
(rms).
Mức ra
của hai tone không được thay đổi lớn hơn 0,5 dB trong quá trình truyền dẫn khối
thông tin hoặc tín hiệu điều khiển và độ chênh lệch giữa hai tone không được
vượt quá 0,5 dB.
4.3.2.3.2.
Điện áp nhị phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.1. Định nghĩa
Tốc độ
dòng bit là số bit trên giây.
4.3.3.2. Phương pháp đo
Thiết bị
phải được thiết lập để phát mẫu chấm liên tục.
Đầu ra
của thiết bị phải được đấu nối với bộ giải điều chế FM tuyến tính. Đầu ra của
bộ giải điều chế phải được giới hạn về độ rộng băng bằng bộ lọc băng thông thấp
với tần số ngưỡng là 1 kHz và độ dốc là 12 dB/octave.
Phải đo
tần số của mẫu chấm.
4.3.3.3. Giới hạn
Tần số
phải là 50 Hz ± 30 x 10-6 tương ứng với tốc độ dòng bit là 100
bit/s.
4.3.4.1. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4.2. Phương pháp đo
Các đầu
ra của thiết bị phải được đấu nối với tải thuần trở 600 Ω.
Thiết bị
phải được thiết lập để phát mẫu chấm liên tục. Phải xác định các thành phần phổ
không mong muốn trong tín hiệu ra.
4.3.4.3. Giới hạn
Các thành
phần phổ không mong muốn phải đáp ứng yêu cầu trong Hình 4. 0 dB tương ứng với
mức ra công suất trung bình đã đăng ký.
Hình 4 -
Các thành phần phổ không mong muốn (bộ mã hoá DSC MF/HF)
Xem 4.6.
4.3.6.1. Định nghĩa
Mức điều
tần dư là tỷ số tính theo dB của công suất tạp nhiễu trong thời gian phát xạ
tín hiệu B hoặc Y liên tục và công suất ra trong khi phát xạ mẫu chấm liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra
của thiết bị phải được kết cuối với tải thuần trở 600 Ω và được cấp cho bộ giải
điều chế FM tuyến tính. Đầu ra của bộ giải điều chế phải được giới hạn về độ
rộng băng bằng bộ lọc băng thông thấp với tần số ngưỡng là 1 kHz và độ dốc là
12 dB/octave.
Mức ra
rms phải được đo trong thời gian phát xạ mẫu chấm liên tục và trong thời gian
phát xạ tín hiệu B hoặc Y liên tục.
Tỷ số của
hai mức ra rms từ bộ giải điều chế phải được xác định.
Các điện
áp một chiều phải được triệt bằng thiết bị ghép phối hợp xoay chiều để chúng
không ảnh hưởng đến các kết quả của phép đo.
4.3.6.3. Giới hạn
Tỷ số
điều tần dư không được lớn hơn - 36dB.
4.4.1.1. Định nghĩa
Sai số
tần số là độ chênh lệch giữa tần số đo được và giá trị danh định của nó.
4.4.1.2. Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải thuần
trở 600 Ω phải được kết nối với đầu ra của thiết bị. Các tần số tương ứng với
trạng thái B và trạng thái Y (Khuyến nghị M.493-6 của ITU-R, Phụ lục 1, mục
1.4) phải được đo ở đầu ra. Bộ giải mã phải được thiết lập để tạo ra tín hiệu B
hoặc tín hiệu Y liên tục.
4.4.1.3. Giới hạn
Tần số đo
được tiếp theo sau thời gian khởi động (mục 2.12) ở thời điểm bất kỳ phải:
không quá
± 10 Hz so với 1700 Hz + 400 Hz đối với trạng thái B và
không quá
± 10 Hz so với 1700 Hz - 400 Hz đối với trạng thái Y.
4.4.2.1. Định nghĩa
Điện áp
ra là điện áp âm thanh được đo trên tải thuần trở 600 Ω. Đối với đầu ra nhị
phân, điện áp này là mức "1" và mức "0".
4.4.2.2. Phương pháp đo
Tải thuần
trở 600 Ω phải được đấu nối với đầu ra của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.3. Giới hạn
4.4.2.3.1.
Điện áp tương tự
Điện áp
ra r.m.s phải có thể điều chỉnh được ít nhất khoảng ± 10 dB so với 0,775 V
(rms).
Mức ra
của hai tone không được thay đổi lớn hơn 0,5 dB trong quá trình truyền dẫn khối
thông tin hoặc tín hiệu điều khiển và độ chênh lệch giữa hai tone không được
vượt quá 0,5 dB.
4.4.2.3.2.
Điện áp nhị phân
Các mức
điện áp ra phải tuân thủ NMEA 0183, phiên bản 2.0.0.
4.4.3.1. Định nghĩa
Tốc độ
dòng bit là số bit trên giây.
4.4.3.2. Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra
của thiết bị phải được đấu nối với bộ giải điều chế FM tuyến tính. Đầu ra của
bộ giải điều chế phải được giới hạn về độ rộng băng bằng bộ lọc băng thông thấp
với tần số ngưỡng là 1 kHz và độ dốc là 12 dB/octave.
Phải đo
tần số của mẫu chấm.
4.4.3.3. Giới hạn
Tần số
phải là 600 Hz ± 30 x 10-6 tương ứng với tốc độ dòng bit là 1200
baud.
4.4.4.1. Định nghĩa
Các thành
phần phổ không mong muốn là các phát xạ ở tần số hoặc các tần số nằm ngoài băng
thông cần thiết. Mức của các phát xạ này có thể giảm mà không ảnh hưởng đến
việc truyền thông tin tương ứng. Các thành phần phổ không mong muốn bao gồm các
thành phần phổ hài và các sản phẩm xuyên điều chế.
4.4.4.2. Phương pháp đo
Các đầu
ra của thiết bị phải được đấu nối với tải thuần trở 600 Ω.
Thiết bị
phải được thiết lập để phát mẫu chấm liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.3. Giới hạn
Các thành
phần phổ không mong muốn phải đáp ứng yêu cầu trong hình 5. 0 dB tương ứng với
mức ra công suất trung bình đã đăng ký.

Hình 5 -
Các thành phần phổ không mong muốn (bộ mã hoá DSC VHF)
Xem 4.1.6
4.4.6.1. Định nghĩa
Mức điều tần dư là tỷ số tính theo dB của công suất tạp nhiễu
trong thời gian phát xạ tín hiệu B hoặc Y liên tục và công suất ra trong khi
phát xạ mẫu chấm liên tục.
4.4.6.2. Phương pháp đo
Đầu ra
của thiết bị phải được kết cuối với tải thuần trở 600 Ω và được cấp cho bộ giải
điều chế FM tuyến tính. Đầu ra của bộ giải điều chế phải được giới hạn về độ
rộng băng bằng bộ lọc băng thông thấp với tần số ngưỡng là 3 kHz và độ dốc là
12 dB/octave.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số của
hai mức ra rms từ bộ giải điều chế phải được xác định.
Các điện
áp một chiều phải được triệt bằng thiết bị ghép phối hợp xoay chiều để chúng
không ảnh hưởng đến các kết quả của phép đo.
4.4.6.3. Giới hạn
Tỷ số
điều tần tương tự dư không được lớn hơn - 36 dB.
4.5.1.1. Định nghĩa
Hiệu suất
quét là khả năng của máy thu/bộ giải mã thu được chính xác các cuộc gọi đến trước
bởi hơn 20 bit của 200 bit mẫu chấm và được truyền ở một tần số trong khi quét
đến 6 tần số và bỏ qua tất cả các tín hiệu và tạp nhiễu khác.
4.5.1.2. Phương pháp đo
Hai tín
hiệu đo kiểm RF với mức 20 dBµV phải được áp tới máy thu.
Một trong
số các tín hiệu RF phải có tần số danh định tương ứng với tần số nằm trong
chuỗi quét và phải là tín hiệu đo kiểm chuẩn số 1 chứa cuộc gọi cứu nạn DSC đơn
thuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chuỗi
cuộc gọi cứu nạn phải được lặp lại sau khoảng thời gian ngẫu nhiên từ 2,5 s đến
4,0 s.
Máy thu
phải được thiết lập để quét số lượng tần số cực đại mà máy thu được thiết kế.
Số lượng
cuộc gọi cứu nạn được phát phải là 200 và tỷ số lỗi ký hiệu phải được xác định
như đã mô tả trong mục 3.4.
4.5.1.3. Giới hạn
Tổng số
các cuộc gọi cứu nạn thu được phải bằng hoặc lớn hơn 95% các cuộc gọi cứu nạn
được phát và tỷ số lỗi ký hiệu phải ≤10-2.
4.5.2.1. Định nghĩa
Độ nhạy
cuộc gọi của máy thu là mức tín hiệu RF xác định, tại đó máy thu cho tỷ lệ lỗi
ký hiệu tốt hơn hoặc bằng 10-2.
4.5.2.2. Phương pháp đo
Đầu vào
máy thu phải được đấu nối với anten giả đã chỉ định trong mục 3.5 và phải áp
vào tín hiệu đo kiểm chuẩn số 1 chứa các cuộc gọi DSC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã phải được xác định như đã mô tả trong mục 3.4.
Mức vào
phải được giảm xuống cho đến khi tỷ lệ lỗi ký hiệu bằng hoặc nhỏ hơn 10-2,
mức này phải được ghi lại.
Phép đo
phải được lặp lại ở tần số vào danh định ±10 Hz.
Các phép
đo phải được thực hiện trong các điều kiện đo kiểm bình thường (mục 3.9) và
trong các điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 3.10.1 và 3.10.3 được áp dụng đồng
thời).
4.5.2.3. Giới hạn
Độ nhạy
phải nhỏ hơn 0 dBµV trong các điều kiện đo kiểm bình thường và tốt hơn 6 dBµV
trong các điều kiện đo kiểm tới hạn.
4.5.3.1. Định nghĩa
Độ chọn
lọc kênh lân cận được định nghĩa là độ triệt tín hiệu không mong muốn, được
biểu diễn được biểu diễn bằng tỷ lệ lỗi ký hiệu gây ra bởi tín hiệu không mong
muốn ở đầu ra của bộ giải mã.
4.5.3.2. Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu
RF mong muốn phải là tín hiệu đo kiểm chuẩn số 1, chứa các cuộc gọi DSC và mức
của tín mong muốn phải là 20 dBµV.
Tín hiệu
không mong muốn phải là tín hiệu không điều chế ở tần số +500 Hz và sau đó ở
tần số -500 Hz đối với tần số danh định của máy thu (tần số trung tâm).
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã phải được xác định như đã mô tả trong mục 3.4.
Khi đó,
mức tín hiệu không mong muốn phải được tăng lên cho đến khi tỷ lệ lỗi ký hiệu
bằng 10-2, mức này phải được ghi lại.
Phép đo
phải được thực hiện trong các điều kiện đo kiểm bình thường (mục 3.9) và trong
các điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 3.10.1 và 3.10.3 được áp dụng đồng thời).
4.5.3.3. Giới hạn
Mức tín
hiệu không mong muốn không được nhỏ hơn 60 dBµV trong các điều kiện đo kiểm
bình thường và không được nhỏ hơn 54 dBµV trong các điều kiện đo kiểm tới hạn.
4.5.4.1. Định nghĩa
Triệt
nhiễu cùng kênh là khả năng của máy thu thu tín hiệu mong muốn khi xuất hiện
tín hiệu không mong muốn, cả hai tín hiệu đều ở trên kênh mong muốn của máy
thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí để
áp các tín hiệu đo kiểm phải theo đúng mục 3.6.
Tín hiệu
mong muốn phải là tín hiệu đo kiểm chuẩn số 1, chứa các cuộc gọi DSC và mức của
tín mong muốn phải là 20 dBµV.
Tín hiệu
không mong muốn phải là tín hiệu không điều chế.
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã phải được xác định như đã mô tả trong mục 3.4.
Mức vào
của tín hiệu không mong muốn phải được tăng lên cho đến khi tỷ lệ lỗi ký hiệu
bằng 10-2, mức này phải được ghi lại.
4.5.4.3. Giới hạn
Mức tín
hiệu không mong muốn không được nhỏ hơn 14 dBµV.
4.5.5.1. Định nghĩa
Đáp ứng
xuyên điều chế RF được định nghĩa là độ triệt các sản phẩm xuyên điều chế sinh
ra từ hai tín hiệu không mong muốn với các mức và các tần số đã cho, được biểu
diễn bằng mức, tại đó tỷ lệ lỗi ký hiệu là 10-2 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tín
hiệu được áp tới đầu vào máy thu phải được đấu nối đúng như mục 3.6.
Tín hiệu
mong muốn phải là tín hiệu đo kiểm chuẩn số 1, chứa các cuộc gọi DSC và mức của
tín mong muốn phải là 20 dBµV.
Cả hai
tín hiệu không mong muốn đều là tín hiệu không điều chế và ở cùng một mức.
Không một tín hiệu nào trong hai tín hiệu này ở tần số cách tần số tín hiệu
mong muốn một dải nhỏ hơn 30 kHz.
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã phải được xác định như đã mô tả trong mục 3.4.
Khi đó,
các mức của hai tín hiệu không mong muốn phải được tăng lên đồng thời cho đến
khi tỷ lệ lỗi ký hiệu là 10-2, mức tín hiệu này được ghi lại.
4.5.5.3. Giới hạn
Các mức
của các tín hiệu không mong muốn không được nhỏ hơn 70 dBµV.
4.5.6.1. Định nghĩa
Triệt
nhiễu và chống nghẹt là khả năng của máy thu phân biệt giữa tín hiệu mong muốn
và các tín hiệu không mong muốn với các tần số ở phía ngoài băng thông của máy
thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu
mong muốn và tín hiệu không mong muốn không điều chế phải được áp tới đầu vào
máy thu theo đúng mục 3.6.
Tín hiệu
mong muốn phải là tín hiệu đo kiểm chuẩn số 1, chứa các cuộc gọi DSC và mức của
tín hiệu mong muốn phải là 20 dBµV.
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã phải được xác định như đã mô tả trong mục 3.4.
Mức vào
của tín hiệu không mong muốn phải được tăng lên cho đến khi tỷ lệ lỗi ký hiệu
là 10-2, mức này phải được ghi lại.
4.5.6.3. Giới hạn
Mức tín
hiệu không mong muốn không được nhỏ hơn 60 dBµV đối với các tần số từ +1 kHz
đến +3 kHz và từ -1 kHz đến -3 kHz đối với tần số danh định. Mức tín hiệu không
mong muốn không được nhỏ hơn 90 dBµV đối với các tần số từ 9 kHz đến 2 GHz
không kể băng tần ±3 kHz so với tần số danh định.
4.5.7.1. Định nghĩa
Dải động
của thiết bị là dải từ mức tối thiểu đến mức cực đại của tín hiệu tần số vô
tuyến đầu vào, tại đó tỷ lệ lỗi ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã không vượt quá giá
trị quy định.
4.5.7.2. Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã phải được xác định như đã mô tả trong mục 3.4.
4.5.7.3. Giới hạn
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu trong các chuỗi cuộc gọi được giải mã phải ≤ 1 x 10-2.
4.5.8.1. Định nghĩa
Các phát
xạ giả dẫn là tất cả các tín hiệu tạo ra nội tại được dẫn tới đầu cuối anten,
bất kể ở tần số nào.
4.5.8.2. Phương pháp đo
Đầu vào
máy thu phải được đấu nối với anten giả được chỉ định trong mục 3.5. Các phát
xạ giả phải được đo, sử dụng thiết bị đo chọn lọc. Khi đó, phải tính giá trị
rms của thành phần bất kỳ của phát xạ giả.
Phép đo
phải được thực hiện trên khắp dải tần từ 9 kHz đến 2 GHz.
Độ rộng
băng của máy phân tích chọn lọc là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
§ Từ 9 kHz
đến 10 kHz trong băng tần từ 150 kHz đến 30 MHz;
§ Từ 100
kHz đến 120 kHz trong băng tần từ 30 MHz đến 1 GHz;
§ 1 MHz
trong dải tần số trên 1 GHz.
Bộ tách
sóng phải là bộ tách sóng đỉnh.
4.5.8.3. Giới hạn
Công suất
của mỗi thành phần tần số không lớn hơn: 2 nW.
Đầu vào
của thiết bị phải được đấu nối với dụng cụ hiệu chuẩn để tạo các tín hiệu DSC.
Các cuộc
gọi DSC như đã chỉ định trong Phụ lục A phải được áp tới thiết bị để kiểm tra
xem các yêu cầu của khuyến nghị ITU-R M. 493-6 về nội dung và kết cấu của bản
tin có được thoả mãn không.
Các chuỗi
cuộc gọi đã giải mã ở đầu ra thiết bị phải được xem xét khuôn dạng kỹ thuật
chính xác, bao gồm cả ký tự kiểm tra lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải
thông báo trong báo cáo đo kiểm các lệnh từ xa đã sử dụng.
Máy thu
không được hỏng khi áp tín hiệu đo kiểm tần số vô tuyến không điều chế ở mức
điện áp hiệu dụng là 30 V ở tần số bất kỳ trong dải từ 100 kHz đến 27,5 MHz tới
các đầu vào máy thu trong thời gian 15 phút theo đúng mục 3.6.
Máy thu
phải hoạt động bình thường không cần ghi chú thêm khi bỏ tín hiệu đo kiểm.
Để bảo vệ
chống lại sự hỏng hóc do những điện áp tĩnh có thể xuất hiện ở đầu vào máy thu,
phải có đường dẫn một chiều không vượt quá 100 kΩ từ đầu cuối anten đến khung
gầm máy.
4.6.1.1. Định nghĩa
Độ nhạy
khả dụng cực đại của máy thu là mức tối thiểu của tín hiệu (emf) ở tần số danh
định của máy thu khi tác động vào đầu vào máy thu với điều chế đo kiểm sẽ tạo
ra tỷ lệ lỗi ký hiệu là 10-2.
4.6.1.2. Phương pháp đo
Tín hiệu
đo kiểm chuẩn số 4 chứa các cuộc gọi DSC phải được áp tới đầu vào máy thu.
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã phải được xác định như đã mô tả trong mục 3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo
phải được thực hiện trong các điều kiện đo kiểm bình thường (mục 3.9) và trong
các điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 3.10.1 và 3.10.3 được áp dụng đồng thời).
Phép đo
phải được lặp lại trong các điều kiện đo kiểm bình thường ở tần số sóng mang
danh định ±1,5 kHz.
4.6.1.3. Giới hạn
Độ nhạy
khả dụng cực đại phải tốt hơn hoặc bằng 0 dBµV trong các điều kiện đo kiểm bình
thường và phải tốt hơn +6 dBµV trong các điều kiện đo kiểm tới hạn.
4.6.2.1. Định nghĩa
Triệt
nhiễu cùng kênh là chỉ tiêu đánh giá khả năng của máy thu có thể thu tín hiệu
điều chế mong muốn mà không vượt quá độ giảm cấp đã cho khi xuất hiện tín hiệu
điều chế không mong muốn, cả hai tín hiệu đều ở tần số danh định của máy thu.
4.6.2.2. Phương pháp đo
Hai tín
hiệu vào phải được áp tới đầu vào máy thu qua mạch phối hợp (xem 3.6). Tín hiệu
mong muốn phải là tín hiệu đo kiểm chuẩn số 4, chứa các cuộc gọi DSC. Mức tín
hiệu mong muốn phải là +3 dBµV.
Tín hiệu
không mong muốn phải được điều chế bởi 400 Hz với độ lệch là ±3 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã phải được xác định như đã mô tả trong mục 3.4.
Mức vào
của tín hiệu không mong muốn phải được tăng lên cho đến khi tỷ lệ lỗi ký hiệu
là 10-2, mức này
phải được ghi lại.
4.6.2.3. Giới hạn
Tín hiệu
không mong muốn ít nhất phải ở mức -5 dBµV.
4.6.3.1 Định nghĩa
Độ chọn
lọc kênh lân cận là chỉ tiêu đánh giá khả năng của máy thu có thể thu được tín
hiệu điều chế mong muốn mà không vượt quá độ giảm cấp đã cho do sự xuất hiện
của tín hiệu điều chế không mong muốn khác với tín hiệu mong muốn về tần số là
25 kHz.
4.6.3.2. Phương pháp đo
Hai tín
hiệu vào phải được áp tới đầu vào máy thu qua mạch phối hợp (xem 4.1.1). Tín
hiệu mong muốn phải là tín hiệu đo kiểm chuẩn số 4, chứa các cuộc gọi DSC. Mức
tín hiệu mong muốn phải là +3 dBµV.
Tín hiệu
không mong muốn phải được điều chế bởi 400 Hz với độ lệch là ±3 kHz. Tín hiệu
không mong muốn phải được điều hưởng đến tần số trung tâm của các kênh lân cận
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức vào
của tín hiệu không mong muốn phải được tăng lên cho đến khi tỷ lệ lỗi ký hiệu
là 10-2, mức này
phải được ghi lại.
Phải lặp
lại phép đo với tín hiệu không mong muốn được điều hưởng đến tần số trung tâm
của kênh lân cận dưới.
Phép đo
phải được thực hiện trong các điều kiện đo kiểm bình thường (mục 3.9) và trong
các điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 3.10.1 và 3.10.3 được áp dụng đồng thời).
4.6.3.3. Giới hạn
Tín hiệu
không mong muốn ít nhất phải ở mức 73 dBµV trong các điều kiện đo kiểm bình
thường và ít nhất phải ở mức 63 dBµV trong các điều kiện đo kiểm tới hạn.
4.6.4.1. Định nghĩa
Triệt đáp ứng giả và nghẹt là chỉ tiêu đánh giá khả năng của máy
thu có thể thu được tín hiệu điều chế mong muốn mà không vượt quá độ giảm cấp
đã cho do sự xuất hiện tín hiệu điều chế không mong muốn với các tần số nằm
ngoài băng thông của máy thu.
4.6.4.2. Phương pháp đo
Hai tín
hiệu vào phải được áp tới đầu vào máy thu qua mạch phối hợp (mục 3.6). Tín hiệu
mong muốn phải là tín hiệu đo kiểm chuẩn số 4, chứa các cuộc gọi DSC. Mức tín
hiệu mong muốn phải là +3 dBµV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với
phép đo kiểm đáp ứng giả, tín hiệu không mong muốn phải là tín hiệu không điều
chế. Tần số phải được thay đổi trên khắp dải tần từ 9 kHz đến 2 GHz trừ kênh
tín hiệu mong muốn và các kênh lân cận của nó.
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã phải được xác định như đã mô tả trong mục 3.4.
Tại nơi
nghẹt hoặc đáp ứng giả xuất hiện, mức vào của tín hiệu không mong muốn phải
được tăng lên cho đến khi tỷ lệ lỗi ký hiệu là 10-2, mức này phải
được ghi lại.
Phải lặp
lại phép đo với tín hiệu không mong muốn được điều hưởng đến tần số trung tâm
của kênh lân cận dưới.
4.6.4.3. Giới hạn
Tín hiệu
không mong muốn ít nhất phải ở mức 93 dBµV đối với yêu cầu nghẹt
Tại nơi
đáp ứng giả xuất hiện, mức tín hiệu không mong muốn ít nhất phải là 73 dBµV.
4.6.5.1. Định nghĩa
Đáp ứng
xuyên điều chế là chỉ tiêu đánh giá khả năng của máy thu có thể thu được tín
hiệu điều chế mong muốn mà không vượt quá độ giảm cấp đã cho do sự xuất hiện
hai hoặc nhiều tín hiệu không mong muốn có mối tương quan tần số riêng đối với
tần số tín hiệu mong muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba tín
hiệu vào phải được đấu nối với đầu vào máy thu qua mạch phối hợp (xem 3.6)
Tín hiệu
mong muốn từ máy tạo tín hiệu A phải nằm ở tần số danh định của máy thu và phải
là tín hiệu đo kiểm chuẩn số 4, chứa các cuộc gọi DSC. Mức tín hiệu mong muốn
phải là +3 dBµV.
Các tín
hiệu không mong muốn phải được đưa vào, cả hai ở cùng một mức. Tín hiệu không
mong muốn từ máy tạo tín hiệu B phải không được điều chế và được điều chỉnh đến
tần số cao hơn (hoặc thấp hơn) tần số danh định của máy thu là 50 kHz. Tín hiệu
không mong muốn thứ hai từ máy tạo tín hiệu C phải được điều chế bởi 400 Hz với
độ lệch là ±3 kHz và được điều chỉnh đến tần số cao hơn (hoặc thấp hơn) tần số
danh định của máy thu là 100 kHz.
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã phải được xác định như mô tả trong mục 3.4.
Mức vào
của các tín hiệu không mong muốn phải được tăng đồng thời cho đến khi tỷ lệ lỗi
ký hiệu là 10-2, mức này phải được ghi lại.
4.6.5.3. Giới hạn
Các tín
hiệu không mong muốn ít nhất phải ở mức 68 dBµV.
4.6.6.1. Định nghĩa
Dải động
của thiết bị là dải từ mức tối thiểu đến mức cực đại của tín hiệu tần số vô
tuyến đầu vào, tại đó tỷ lệ lỗi ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã không vượt quá giá
trị quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu
đo kiểm đúng như tín hiệu đo kiểm chuẩn số 4 chứa những cuộc gọi DSC liên tiếp,
phải được áp tới đầu vào máy thu. Mức của tín hiệu đo kiểm phải thay đổi luân
phiên giữa 100 dBμV và 0 dBμV.
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã phải được xác định như đã mô tả trong mục 3.4.
4.6.6.3. Giới hạn
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu trong chuỗi cuộc gọi được giải mã phải ≤ 10-2.
4.6.7.1. Định nghĩa
Xem
4.5.7.1.
4.6.7.2. Phương pháp đo
Xem 4.5.7.2.
4.6.7.3. Giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem
4.5.9.
Nếu bộ
giải mã DSC MF/HF được dự kiến sử dụng với máy thu MF/HF để thu các cuộc gọi
chọn số với những phương tiện để quét 6 kênh DSC (mục 4.5.1), bộ giải mã phải
đáp ứng các yêu cầu sau đây:
-
Bộ giải mã phải cung cấp tín hiệu thích hợp để tự động ngừng quá
trình quét chỉ khi tách sóng/nhận thấy 100 baud mẫu chấm có độ dài hơn 20 bit;
-
Phải cung cấp các phương tiện ở máy thu MF/HF để phát thông tin về
tần số hoặc kênh ở đó việc quét tín hiệu đã ngừng lại, các phương tiện này sử
dụng giao thức NMEA 0183, phiên bản 2.0.0. Tần số hoặc kênh phải được hiển thị
hoặc in ra tương ứng với cuộc gọi DSC đã nhận được;
-
Bộ giải mã phải cung cấp tín hiệu thích hợp để khởi động lại quá
trình quét sau khi nhận được cuộc gọi DSC hoặc, trong thời gian nhận cuộc gọi
DSC không được gửi thẳng đến tàu, ngay sau khi nhận ra cuộc gọi DSC không được
gửi thẳng đến tàu;
-
Tín hiệu ngừng phải là mức logic “0” và tín hiệu khởi động phải là
mức logic “1”. Các mức này phải tuân thủ giao thức NMEA, phiên bản 2.0.0;
-
Các tín hiệu ngừng và khởi động lại có thể được thay thế bằng cách
thiết lập tần số trực tiếp của máy thu quét bởi thiết bị DSC sử dụng giao thức
NMEA 0183, phiên bản 2.0.0.
4.7.2.1. Định nghĩa
Hiệu suất
quét là khả năng của bộ giải mã nhận dạng đúng các cuộc gọi đến trước là hơn 20
bit của mẫu chấm 200 bit, bỏ qua tất cả các tín hiệu và tạp nhiễu khác và tạo
ra các tín hiệu thích hợp để điều khiển máy thu quét kết hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai tín
hiệu đo kiểm chuẩn số 1 hay số 2 chứa một dãy các chuỗi cuộc gọi phải được áp
luân phiên nhau tới máy thu vào những khoảng thời gian ngẫu nhiên.
Một tín
hiệu đo kiểm chuẩn phải là cuộc gọi cứu nạn đơn thuần. Tín hiệu đo kiểm chuẩn
khác phải chứa những cuộc gọi DSC với mẫu chấm 20 bit.
Số các
cuộc gọi cứu nạn được phát phải là 200 và tỷ số lỗi ký hiệu phải được xác định
như đã mô tả trong mục 3.4.
4.7.2.3. Giới hạn
Tổng số
các cuộc gọi cứu nạn nhận được phải bằng hoặc lớn hơn 95% các cuộc gọi được
phát và tỷ lệ lỗi ký hiệu phải ≤ 10-2.
4.7.3.1. Định nghĩa
Dải động
của bộ giải mã là dải từ mức tần số âm thanh tối thiểu đến mức tần số âm thanh
cực đại tại đó bản tin phải được giải mã không bị lỗi.
Đối với
tín hiệu đầu vào nhị phân, dải động là điện áp vi sai đầu vào cần thiết để giả
thiết đúng trạng thái nhị phân đã định.
4.7.3.2. Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải áp
tới đầu vào thiết bị tín hiệu đo kiểm chuẩn số 1, tín hiệu này phải biến đổi ±
10 dB so với điện áp hiệu dụng 0,775 V.
Nếu
thiết bị có trang bị bộ điều chỉnh đặt sẵn để điều chỉnh đến các mức vào tần số
âm thanh khác nhau, thiết bị phải được thiết lập để tương đương với mức vào mà
thiết bị được thiết kế (xem 2.1.2).
Tần số
trung tâm của tín hiệu đo kiểm trong thời gian đo kiểm phải được thay đổi tuần
hoàn đến giá trị ± 20 Hz so với giá trị danh định của nó.
4.7.3.2.2.
Điện áp nhị phân
Phải áp
tới các đầu vào thiết bị tín hiệu đo kiểm chuẩn số 2, tín hiệu này phải được
biến đổi trên toàn bộ dải điện áp ở chế độ chung từ +7 V đến -7 V với điện áp
vào vi sai là 2 V.
Tỷ lệ lỗi
ký hiệu ở đầu ra bộ giải mã phải được xác định như đã mô tả trong mục 3.4.
Các phép
đo phải được thực hiện trong các điều kiện đo kiểm bình thường (mục 3.9) và
trong các điều kiện đo kiểm tới hạn (mục 3.10.1và 3.10.3 được áp dụng đồng
thời).
4.7.3.3. Giới hạn
Trong
giới hạn dải điện áp đã công bố, các cuộc gọi DSC phải được giải mã không có
lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.1.1. Định nghĩa
Xem
4.7.3.1.
4.8.1.2. Phương pháp đo
4.8.1.2.1.
Điện áp tương tự
Xem
4.7.3.2.
4.8.1.2.2.
Điện áp nhị phân
Xem
4.7.3.2 .
4.8.1.3. Giới hạn
Trong
giới hạn dải điện áp đã công bố, các cuộc gọi DSC phải được giải mã không có
lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị gọi
chọn số (DSC) MF, MF/HF và/hay VHF trong hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn
hàng hải toàn cầu (GMDSS)
thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại điều 1.1 phải tuân thủ các quy định trong
Quy chuẩn này.
6.1. Các tổ chức, cá
nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện chứng nhận hợp quy cho thiết bị gọi chọn
số (DSC) MF, MF/HF và/hay VHF trong hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng
hải toàn cầu (GMDSS)
theo các quy đinh tại mục 4 của Quy chuẩn này.
6.2. Công bố hợp quy
đối với các quy định nêu tại mục 2 và mục 4 của Quy chuẩn này cho thiết bị gọi chọn
số (DSC) MF, MF/HF và/hay VHF trong hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng
hải toàn cầu (GMDSS).
6.3. Các tổ chức, cá
nhân liên quan chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định
hiện hành.
7.1. Cục Viễn thông
và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai quản lý các thiết
bị gọi chọn số (DSC) MF, MF/HF và/hay VHF trong hệ thống thông tin an
toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) theo Quy chuẩn này.
7.2. Quy chuẩn này được
áp dụng thay thế tiêu chuẩn ngành mã số TCN 68-201:2001 “Thiết bị gọi
chọn số DSC – Yêu cầu kỹ thuật”.
7.3. Trong trường hợp
các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế
thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Các loại cuộc đo kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại cuộc gọi
Thu
Phát
Phát xạ
EPIRB
x
-
Cuộc
gọi cứu nạn không chứa thông tin
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
Cuộc
gọi cứu nạn, với vị trí trong mỗi một trong số 4 cung phần tư và tính cứu nạn
khác nhau
x
x (Chú thích 1)
Báo
nhận cứu nạn
x
x
Cuộc
gọi chuyển tiếp cứu nạn đến các trạm duyên hải riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cuộc
gọi chuyển tiếp cứu nạn đến vùng địa lý trong mỗi một trong số 4 cung phân tư
x
-
Cuộc
gọi chuyển tiếp cứu nạn đến tất cả các tàu với vị trí được chèn tự động và
bằng tay theo mỗi một trong số 4 cung phần tư
x
x
Cuộc
gọi an toàn đến các trạm tàu riêng
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo
nhận chuyển tiếp cứu nạn
-
x
Cuộc
gọi khẩn cấp đến các trạm tàu riêng
x (Chú thích 1)
-
Cuộc
gọi khẩn cấp đến nhóm các trạm
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
Cuộc
gọi an toàn đến vùng địa lý
x (Chú thích 1)
-
Cuộc
gọi an toàn đến tất cả các tàu
-
x
Cuộc
gọi thương mại của tàu đến trạm riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Cuộc
gọi thường trình đến các trạm riêng
x
x
Cuộc
gọi thường trình đến nhóm các trạm
-
x(Chú thích 1)
Cuộc
gọi thường trình đến vùng địa lý
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộc
gọi dịch vụ bán tự động/tự động (Chú thích 2)
x (Chú thích 3)
x
Báo
nhận, có thể tuân thủ
x
x (Chú thích 1)
Báo
nhận, không thể tuân thủ
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Cuộc
gọi cập nhật định vị hoặc vị trí của tàu
x
x
Cuộc
gọi đo kiểm (Chú thích 4)
x (Chú thích 5)
x
Các ký hiệu: X = Loại cuộc gọi cần đo kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Chỉ yêu cầu đo kiểm đối với thiết bị loại A.
CHÚ THÍCH 2: Cũng ring-back và end-of-call (kết thúc cuộc gọi)
cần đo kiểm.
CHÚ THÍCH 3: Một trong số mỗi cuộc gọi chứa thông tin về tần số,
kênh và vị trí phải được đo kiểm.
CHÚ THÍCH 4: Chỉ có thể áp dụng cho thiết bị MF/HF.
CHÚ
THÍCH 5: Chỉ báo nhận.
Các phép đo kiểm phải được thực
hiện bằng cách chọn lọc các lệnh từ xa khả dụng được gạch dưới sau đây.
Số ký
hiệu lệnh từ xa thứ nhất: 103, 104, 105, 106, 109, 110,
111, 112, 113, 115,
116, 118,
119, 120, 121, 123, 124 và 126;
Số ký
hiệu lệnh từ xa thứ hai: 100, 102, 104, 105, 106, 107, 108,
109, 110, 111, 112, 115, 116, 118, 119,
120, 121, 123, 124 và 126.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số ký
hiệu lệnh từ xa thứ hai: 100, 102, 104, 105, 106, 107, 108,
109, 110, 111, 112, 115, 116, 118, 119,
120, 121, 123, 124 và 126.
Số ký
hiệu lệnh từ xa thứ nhất: 105, 109, 110, 111, 112, 118 và 126
và chỉ sử dụng khi thu 104 ;
Số ký
hiệu lệnh từ xa thứ hai: 109, 111, và 126 và chỉ sử dụng
khi thu 100, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108 và 109.
Số ký
hiệu lệnh từ xa thứ nhất: 100, 101, 105, 110, 112, và 126
và chỉ sử dụng khi thu 104;
Số ký
hiệu lệnh từ xa thứ hai: 110, 111, và 126, và chỉ sử dụng
khi thu 100, 102, 104, 105, 106, 107, 108, và 109.
Số ký
hiệu lệnh từ xa thứ nhất: 100, 126 và chỉ sử dụng khi thu 104,
110 và 112;
Số ký
hiệu lệnh từ xa thứ hai: 126 và chỉ sử dụng khi thu 100, 102,
103, 104, 105, 106, 107, 108, 109.
Số ký
hiệu lệnh từ xa thứ nhất: 109, 111 và 126 và chỉ sử dụng khi thu 104,
110 và 112.
Số ký
hiệu lệnh từ xa thứ nhất: 100 và chỉ sử dụng khi thu 110;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số ký
hiệu lệnh từ xa thứ nhất: 109 và 111 và chỉ sử dụng khi thu 110;
Số ký
hiệu lệnh từ xa thứ hai: 126.
Máy thu
đo công suất gồm có bộ trộn, bộ lọc IF, bộ dao động, bộ khuếch đại, bộ suy hao
có thể biến đổi được và đồng hồ chỉ thị giá trị rms. Thay cho bộ suy hao có thể
biến đổi với bộ chỉ thị giá trị công suất trung bình bình phương, cũng có thể
sử dụng vôn kế đo điện áp trung bình bình phương lấy chuẩn theo dB. Các đặc
tính kỹ thuật của máy thu đo công suất được trình bày trong các mục từ B.1.1
đến B.1.4
Bộ lọc IF
phải nằm trong các giới hạn của các đặc tính chọn lọc được chỉ ra trong Hình
B.1
Gần sóng mang Xa sóng mang Hình B.1- Đặc tính của bộ lọc IF ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Các điểm
suy hao trên đường dốc về phía sóng mang không được vượt quá các dung sai, như
đã cho trong cột 3 của Bảng B.1. Các điểm
suy hao trên đường dốc, gần sóng mang, không được vượt quá các dung sai, như đã
cho trong cột 4 của Bảng B.1. Điểm suy
hao trên đường ngược phía sóng mang không được vượt quá sai lệch cho trong cột
4 của Bảng B.1. Bảng B.1
- Đặc tính chọn lọc của “máy thu” Các điểm suy hao, (dB) Khoảng tần số, kHz Dung sai gần sóng mang, kHz Dung sai xa sóng mang, kHz D1 (2 dB) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 + 3,10 kHz ± 3,50 kHz D2 (6 dB) 8,00 kHz ± 0,10 kHz ± 3,50 kHz D3 (26 dB) D4 (90 dB) 9,25 kHz ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - 1,35 kHz - 5,35 kHz ± 3,50 kHz + 3,50 kHz và - 7,5 kHz Suy hao
tối thiểu của bộ lọc nằm ngoài các điểm suy hao 90 dB phải bằng hoặc lớn hơn 90
dB. Bộ chỉ
thị suy hao phải có dải chỉ thị tối thiếu là 80 dB và độ đọc chính xác là 1 dB.
Trong các quy định sau này, độ suy hao phải bằng hoặc lớn hơn 90 dB. Dụng cụ
phải chỉ thị chính xác các tín hiệu không phải hình sin theo tỷ lệ không quá
10:1 giữa giá trị đỉnh và giá trị trung bình bình phương.
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 58:2011/BTTTT về thiết bị gọi chọn số DSC do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 58:2011/BTTTT về thiết bị gọi chọn số DSC do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/10/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2011
Ban hành:
21/12/2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
31.554
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|